0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file65203212d1d7a-Thêm-tiêu-đề--68-.jpg

Thủ tục đăng ký kết hôn cho người nước ngoài

Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam, nắm vững các quy định pháp luật là điều vô cùng quan trọng. Chúng ta cùng tìm hiểu về quy trình đăng ký kết hôn, thẩm quyền thực hiện, và các yêu cầu cần thiết để đảm bảo việc kết hôn được diễn ra một cách hợp pháp và thuận lợi.

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn cho người nước ngoài

Theo quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, thủ tục đăng ký kết hôn cho người nước ngoài thực hiện như sau:

- Cả hai bên, nam và nữ, cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài tới cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, họ cần nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

Sau khi nhận đủ giấy tờ và đáp ứng các điều kiện đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp sẽ báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện để giải quyết trong vòng 15 ngày.

Theo hướng dẫn tại Điều 11 của Thông tư 04/2020/TT-BTP, hồ sơ đăng ký kết hôn với yếu tố nước ngoài cần tuân theo các quy định sau:

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu và thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn.

- Trong trường hợp có khiếu nại hoặc tố cáo về việc kết hôn không đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, hoặc xác minh về nhân thân của bên nam hoặc bên nữ, hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn đang gây ra sự nghi ngờ, Phòng Tư pháp sẽ phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để làm rõ vấn đề.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài cần phải được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà họ là công dân cấp.

2. Thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cho người nước ngoài

Quyền thực hiện đăng ký kết hôn cho người nước ngoài tuân theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 và được xác định như sau:

- UBND cấp huyện tại địa phương nơi cư trú của công dân Việt Nam sẽ thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

- Đối với trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với công dân Việt Nam cư trú trong nước, kết hôn giữa hai công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc kết hôn giữa công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài và công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài, UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên sẽ chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký kết hôn.

- Trong trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam và muốn đăng ký kết hôn tại đất nước này, thì UBND cấp huyện nơi cư trú của người nước ngoài hoặc một trong hai bên sẽ thực hiện đăng ký kết hôn.

3. Thẩm quyền xác nhận tình trạng hôn nhân cho người nước ngoài

Để tiến hành đăng ký kết hôn và nhận Giấy đăng ký kết hôn, việc cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bước cần thiết. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 21 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

- UBND cấp xã, nơi mà công dân Việt Nam thường trú sẽ thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trong trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú nhưng đã đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú, UBND cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cũng áp dụng cho việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Do đó, trong quá trình đăng ký kết hôn hoặc yêu cầu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân liên quan đến người nước ngoài, thủ tục có thể mất thời gian lâu hơn so với trường hợp thông thường, do cơ quan có thẩm quyền cần phải thực hiện xác minh tình trạng hôn nhân và cư trú để đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

Kết luận 

Quy trình đăng ký kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Hồ sơ đăng ký kết hôn cần bao gồm tờ khai, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và các giấy tờ liên quan. Thẩm quyền đăng ký và xác nhận tình trạng hôn nhân được xác định tại cấp xã và cấp huyện tương ứng với tình trạng của các bên. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến xác nhận tình trạng hôn nhân cho người nước ngoài, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.

 

avatar
Nguyễn Phương Thảo
879 ngày trước
Thủ tục đăng ký kết hôn cho người nước ngoài
Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam, nắm vững các quy định pháp luật là điều vô cùng quan trọng. Chúng ta cùng tìm hiểu về quy trình đăng ký kết hôn, thẩm quyền thực hiện, và các yêu cầu cần thiết để đảm bảo việc kết hôn được diễn ra một cách hợp pháp và thuận lợi.1. Hồ sơ đăng ký kết hôn cho người nước ngoàiTheo quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, thủ tục đăng ký kết hôn cho người nước ngoài thực hiện như sau:- Cả hai bên, nam và nữ, cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài tới cơ quan đăng ký hộ tịch.- Đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, họ cần nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.Sau khi nhận đủ giấy tờ và đáp ứng các điều kiện đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp sẽ báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện để giải quyết trong vòng 15 ngày.Theo hướng dẫn tại Điều 11 của Thông tư 04/2020/TT-BTP, hồ sơ đăng ký kết hôn với yếu tố nước ngoài cần tuân theo các quy định sau:- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu và thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn.- Trong trường hợp có khiếu nại hoặc tố cáo về việc kết hôn không đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, hoặc xác minh về nhân thân của bên nam hoặc bên nữ, hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn đang gây ra sự nghi ngờ, Phòng Tư pháp sẽ phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để làm rõ vấn đề.Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài cần phải được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà họ là công dân cấp.2. Thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cho người nước ngoàiQuyền thực hiện đăng ký kết hôn cho người nước ngoài tuân theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 và được xác định như sau:- UBND cấp huyện tại địa phương nơi cư trú của công dân Việt Nam sẽ thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.- Đối với trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với công dân Việt Nam cư trú trong nước, kết hôn giữa hai công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc kết hôn giữa công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài và công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài, UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên sẽ chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký kết hôn.- Trong trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam và muốn đăng ký kết hôn tại đất nước này, thì UBND cấp huyện nơi cư trú của người nước ngoài hoặc một trong hai bên sẽ thực hiện đăng ký kết hôn.3. Thẩm quyền xác nhận tình trạng hôn nhân cho người nước ngoàiĐể tiến hành đăng ký kết hôn và nhận Giấy đăng ký kết hôn, việc cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bước cần thiết. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 21 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:- UBND cấp xã, nơi mà công dân Việt Nam thường trú sẽ thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.- Trong trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú nhưng đã đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú, UBND cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.Quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cũng áp dụng cho việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.Do đó, trong quá trình đăng ký kết hôn hoặc yêu cầu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân liên quan đến người nước ngoài, thủ tục có thể mất thời gian lâu hơn so với trường hợp thông thường, do cơ quan có thẩm quyền cần phải thực hiện xác minh tình trạng hôn nhân và cư trú để đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.Kết luận Quy trình đăng ký kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Hồ sơ đăng ký kết hôn cần bao gồm tờ khai, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và các giấy tờ liên quan. Thẩm quyền đăng ký và xác nhận tình trạng hôn nhân được xác định tại cấp xã và cấp huyện tương ứng với tình trạng của các bên. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến xác nhận tình trạng hôn nhân cho người nước ngoài, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.