0888889366
timeline_post_file65a38a44ec480-LG--24-.png

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh có được bồi thường về đất không?

Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững. Điều này được quy định rõ trong Luật Đất đai 2013 với nhiều trường hợp cụ thể, tuy nhiên, điều quan trọng là liệu việc này có được bồi thường đầy đủ về đất cho người dân hay không? Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu về vấn đề này.

1. Các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Theo Điều 61 Luật Đất đai 2013 quy định nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:

- Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;

- Xây dựng căn cứ quân sự;

- Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;

- Xây dựng ga, cảng quân sự;

- Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

- Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

- Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

- Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

- Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

- Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

Nhằm bảo đảm an ninh quốc gia và phát triển bền vững, việc thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh là quyền của Nhà nước. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc này sẽ được thực hiện kèm theo đền bù đầy đủ cho người sở hữu hoặc sử dụng đất. Đồng thời, Nhà nước sẽ hỗ trợ trong việc giải phóng mặt bằng, di dời, tái định cư (nếu cần), và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc thu hồi đất. Chi tiết về quy định đền bù và hỗ trợ giải phóng mặt bằng được quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh có được bồi thường về đất không?

Theo Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013  mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013. 

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.

- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.

- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.

- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.

Kết luận

Như vậy, cá nhân, tổ chức nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu trên thì được nhà nước bồi thường thu hồi đất. Với những trường hợp được nêu trên, khi đất được thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, chính sách bồi thường sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn cụ thể, đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ cho những đối tượng chịu ảnh hưởng từ quá trình thu hồi đất này.

Phạm Diễm Thư
45 ngày trước
Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh có được bồi thường về đất không?
Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững. Điều này được quy định rõ trong Luật Đất đai 2013 với nhiều trường hợp cụ thể, tuy nhiên, điều quan trọng là liệu việc này có được bồi thường đầy đủ về đất cho người dân hay không? Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu về vấn đề này.1. Các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninhTheo Điều 61 Luật Đất đai 2013 quy định nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:- Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;- Xây dựng căn cứ quân sự;- Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;- Xây dựng ga, cảng quân sự;- Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;- Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;- Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;- Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;- Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;- Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.Nhằm bảo đảm an ninh quốc gia và phát triển bền vững, việc thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh là quyền của Nhà nước. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc này sẽ được thực hiện kèm theo đền bù đầy đủ cho người sở hữu hoặc sử dụng đất. Đồng thời, Nhà nước sẽ hỗ trợ trong việc giải phóng mặt bằng, di dời, tái định cư (nếu cần), và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc thu hồi đất. Chi tiết về quy định đền bù và hỗ trợ giải phóng mặt bằng được quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thực hiện.2. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh có được bồi thường về đất không?Theo Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh như sau:- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013  mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.Kết luậnNhư vậy, cá nhân, tổ chức nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu trên thì được nhà nước bồi thường thu hồi đất. Với những trường hợp được nêu trên, khi đất được thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, chính sách bồi thường sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn cụ thể, đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ cho những đối tượng chịu ảnh hưởng từ quá trình thu hồi đất này.