0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64b2c8231b18e-CÁC-TIÊU-CHÍ-ĐÁNH-GIÁ-MỨC-ĐỘ-TUÂN-THỦ.jpg.webp

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ

 

2.1.1.  Các tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ thuế

Trong bối cảnh áp dụng cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế, thực hiện tổ chức quản lý thuế theo chức năng và đề cao vai trò tự giác của NNT, hiện nay nhiều quốc gia đánh giá mức độ tuân thủ thuế của NNT dựa trên mức độ tuân thủ các nghĩa vụ thuế của NNT bao gồm: tuân thủ đăng ký thuế, tuân thủ kê khai thuế, tuân thủ nộp thuế. Các tiêu chí này được cụ thể như sau:

· Tuân thủ đăng kí thuế

  • Chỉ tiêu 1: số NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế. Trên thực tế có thể có một số đối tượng chậm đăng ký thuế để trì hoãn, để tránh nghĩa vụ thuế. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ trong việc đăng ký thuế chưa tốt.
  • Chỉ tiêu 2: tỷ lệ NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế so với tổng số đối tượng phải đăng ký thuế. Chỉ tiêu này được đo bằng tỷ lệ % giữa số NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế trên tổng số đối tượng phải đăng ký thuế. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ trong việc đăng ký thuế chưa tốt.

· Tuân thủ kê khai thuế

Thứ nhất là tuân thủ về nộp tờ khai bao gồm 3 chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 3: tuân thủ trong nộp tờ khai của người nộp thuế. Chỉ số này đo lường tỉ lệ giữa số tờ khai được nộp và số NNT thực tế được đăng ký tại cơ quan thuế. Các tờ khai được nộp có thể bao gồm cả tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.

- Chỉ tiêu 4: tuân thủ trong việc nộp tờ khai đúng hạn, được đo bằng tỉ lệ giữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã được nộp. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.

- Chỉ tiêu 5: mức độ tuân thủ trong nộp tờ khai nói chung, là tỉ lệ giữa số tờ khai đã nộp đúng hạn chia cho tổng số NNT đã đăng ký. Mức độ tuân thủ kê khai nói chung này được ước tính là kết quả của hai chỉ số 4 và 5. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.

Thứ hai là tuân thủ kê khai thuế: được hiểu là tỉ lệ giữa số thu nhập/ doanh thu kê khai với số thu nhập/ doanh thu được chờ đợi sẽ kê khai. Tiêu chí này được đánh giá theo mức độ trung thực kê khai các khoản thu nhập, doanh thu, và sản lượng liên quan đến thuế trực thu hay thuế gián thu. Tuân thủ kê khai thuế có thể được phát hiện, đánh giá trong quá trình tính và kế toán thuế. Tuân thủ trong kế toán thuế thể hiện ở việc phản ánh, ghi chép trung thực các nghiệp vụ liên quan đến việc tính toán, xác định số thuế phải nộp. Tuân thủ trong quyết toán thuế thể hiện ở tính trung thực, tính đầy đủ và thời hạn thực hiện tổng hợp kê khai, tính toán xác định việc thực hiện nghĩa vụ thuế trong kỳ kê khai quyết toán theo quy định của pháp luật thuế.

· Tuân thủ nộp thuế

  • Chỉ tiêu 6: tỉ lệ số NNT đúng hạn trên tổng số NNT. Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ NNT tuân thủ tự giác trong việc đảm bảo thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.
  • Chỉ tiêu 7: tỉ lệ giữa số thuế được nộp đúng hạn trên tổng số thuế phải nộp theo nghĩa vụ thuế của NNT. Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ số thuế đã được NNT đảm bảo thời hạn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.
  • Chỉ tiêu 8: tình hình nợ đọng - được xác định là tỷ lệ giữa số thuế nợ đọng so với tổng số thuế phải nộp. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.

Trên đây là 3 nhóm tiêu chí và 8 chỉ tiêu cụ thể đánh giá mức độ tuân thủ thuế của NNT nói chung cũng như DN. Trong nghiên cứu này, việc phân tích thực trạng và đánh giá mức độ tuân thủ thuế của các DN (ở Chương 3) sẽ dựa trên các chỉ tiêu về thực hiện đăng kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế, nợ thuế và báo cáo thuế (thông qua kiểm tra, thanh tra của CQT).

Theo: Mạc Thị Hải Yến

Link luận án: Tại đây

avatar
Đặng Quỳnh
969 ngày trước
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ
 2.1.1.  Các tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ thuếTrong bối cảnh áp dụng cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế, thực hiện tổ chức quản lý thuế theo chức năng và đề cao vai trò tự giác của NNT, hiện nay nhiều quốc gia đánh giá mức độ tuân thủ thuế của NNT dựa trên mức độ tuân thủ các nghĩa vụ thuế của NNT bao gồm: tuân thủ đăng ký thuế, tuân thủ kê khai thuế, tuân thủ nộp thuế. Các tiêu chí này được cụ thể như sau:· Tuân thủ đăng kí thuếChỉ tiêu 1: số NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế. Trên thực tế có thể có một số đối tượng chậm đăng ký thuế để trì hoãn, để tránh nghĩa vụ thuế. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ trong việc đăng ký thuế chưa tốt.Chỉ tiêu 2: tỷ lệ NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế so với tổng số đối tượng phải đăng ký thuế. Chỉ tiêu này được đo bằng tỷ lệ % giữa số NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế trên tổng số đối tượng phải đăng ký thuế. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ trong việc đăng ký thuế chưa tốt.· Tuân thủ kê khai thuếThứ nhất là tuân thủ về nộp tờ khai bao gồm 3 chỉ tiêu:- Chỉ tiêu 3: tuân thủ trong nộp tờ khai của người nộp thuế. Chỉ số này đo lường tỉ lệ giữa số tờ khai được nộp và số NNT thực tế được đăng ký tại cơ quan thuế. Các tờ khai được nộp có thể bao gồm cả tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.- Chỉ tiêu 4: tuân thủ trong việc nộp tờ khai đúng hạn, được đo bằng tỉ lệ giữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã được nộp. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.- Chỉ tiêu 5: mức độ tuân thủ trong nộp tờ khai nói chung, là tỉ lệ giữa số tờ khai đã nộp đúng hạn chia cho tổng số NNT đã đăng ký. Mức độ tuân thủ kê khai nói chung này được ước tính là kết quả của hai chỉ số 4 và 5. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.Thứ hai là tuân thủ kê khai thuế: được hiểu là tỉ lệ giữa số thu nhập/ doanh thu kê khai với số thu nhập/ doanh thu được chờ đợi sẽ kê khai. Tiêu chí này được đánh giá theo mức độ trung thực kê khai các khoản thu nhập, doanh thu, và sản lượng liên quan đến thuế trực thu hay thuế gián thu. Tuân thủ kê khai thuế có thể được phát hiện, đánh giá trong quá trình tính và kế toán thuế. Tuân thủ trong kế toán thuế thể hiện ở việc phản ánh, ghi chép trung thực các nghiệp vụ liên quan đến việc tính toán, xác định số thuế phải nộp. Tuân thủ trong quyết toán thuế thể hiện ở tính trung thực, tính đầy đủ và thời hạn thực hiện tổng hợp kê khai, tính toán xác định việc thực hiện nghĩa vụ thuế trong kỳ kê khai quyết toán theo quy định của pháp luật thuế.· Tuân thủ nộp thuếChỉ tiêu 6: tỉ lệ số NNT đúng hạn trên tổng số NNT. Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ NNT tuân thủ tự giác trong việc đảm bảo thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.Chỉ tiêu 7: tỉ lệ giữa số thuế được nộp đúng hạn trên tổng số thuế phải nộp theo nghĩa vụ thuế của NNT. Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ số thuế đã được NNT đảm bảo thời hạn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.Chỉ tiêu 8: tình hình nợ đọng - được xác định là tỷ lệ giữa số thuế nợ đọng so với tổng số thuế phải nộp. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.Trên đây là 3 nhóm tiêu chí và 8 chỉ tiêu cụ thể đánh giá mức độ tuân thủ thuế của NNT nói chung cũng như DN. Trong nghiên cứu này, việc phân tích thực trạng và đánh giá mức độ tuân thủ thuế của các DN (ở Chương 3) sẽ dựa trên các chỉ tiêu về thực hiện đăng kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế, nợ thuế và báo cáo thuế (thông qua kiểm tra, thanh tra của CQT).Theo: Mạc Thị Hải YếnLink luận án: Tại đây