0888889366
Danh mục
LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Văn An
118 ngày trước
Bài viết
Thủ tục xin chứng nhận đăng ký hoạt động trung tâm đào tạo chăm sóc sắc đẹp vật lý trị liệu
Điều kiện cần thiết cho việc thành lập Trung tâm dạy nghề chăm sóc sắc đẹp và vật lý trị liệuĐiều kiện để thiết lập Trung tâm dạy nghề trong lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp và vật lý trị liệu được quy định rõ trong Nghị định 143/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Nghị định 24/2022/NĐ-CP. Cụ thể như sau:Phù hợp với quy hoạch giáo dục nghề nghiệp: Trung tâm phải tuân theo quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam. Trường công lập cần tuân theo cơ chế tự chủ quy định của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ.Diện tích đất cần thiết: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp phải có diện tích đất sử dụng tối thiểu là 1000m2. Trường trung cấp phải đạt 10.000m2 tại khu vực đô thị hoặc 20.000m2 ngoại ô; trường cao đẳng phải có 20.000m2 tại khu vực đô thị hoặc 40.000m2 ngoại ô.Vốn đầu tư: Số vốn đầu tư tối thiểu để thành lập trung tâm dạy nghề nghiệp là 5 tỷ đồng. Số tiền cần đầu tư để thiết lập trường trung cấp là 50 tỷ đồng và trường cao đẳng là 100 tỷ đồng. Đây là số vốn tối thiểu được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị đất đai.Thẩm quyền cho phép thành lập Trung tâm dạy nghề là ai?Theo Điều 7 Nghị định 143/2016/NĐ-CP về việc thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, quy định rõ về thẩm quyền cho phép thành lập các trung tâm giáo dục nghề như sau:Thẩm quyền tại cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quyết định việc thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập và trường trung cấp tư thục trên địa bàn.Thẩm quyền tại cấp trung ương: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội quyết định việc thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức mình.Thẩm quyền của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền quyết định việc thành lập trường cao đẳng công lập và trường cao đẳng tư thục.Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định việc thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.Thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trung tâm dạy nghề chăm sóc sắc đẹp, vật lý trị liệuSau bước thành lập, việc tiếp theo cho trung tâm của bạn là thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Quy định cụ thể về điều này được thể hiện trong Chương III của Nghị định 143/2016/NĐ-CP, cũng như Điều 19 của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.Điều 19 của Luật này quy định rõ những điều kiện cần đáp ứng để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, bao gồm:Có quyết định hoặc sự cho phép thành lập.Có đủ đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, chương trình đào tạo và giáo trình.Có đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ tiêu chuẩn chuyên môn.Đảm bảo nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động giáo dục nghề nghiệp.Có điều lệ, quy chế tổ chức, hoạt động.Ngoài ra, Điều 17 của Nghị định 143/2016/NĐ-CP chi tiết hơn về thủ tục cụ thể để đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp dành cho các cơ sở giáo dục. Ví dụ:Với trường cao đẳng, thủ tục gửi hồ sơ đăng ký có thể thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi trực tiếp đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, và thời hạn cấp giấy chứng nhận sau khi nhận hồ sơ là 10 ngày làm việc.Với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, và doanh nghiệp, thủ tục gửi hồ sơ và thời hạn cấp giấy chứng nhận sẽ có điều chỉnh tương ứng.Để tiến hành thủ tục mở trung tâm dạy nghề, quý vị cần liên hệ trực tiếp với Sở Lao động Thương binh và xã hội tại tỉnh để được hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể về thủ tục này.Câu hỏi liên quan1. Giấy phép kinh doanh spa hộ gia đình là gì?Giấy phép kinh doanh spa hộ gia đình là giấy tờ pháp lý cần thiết để một hộ gia đình có thể mở và vận hành một spa tại nhà của họ. Giấy phép này thường bao gồm các điều kiện về vị trí, cơ sở vật chất, an toàn và vệ sinh, cũng như các quy định về quản lý nhân sự và dịch vụ cung cấp. Để xin giấy phép, chủ hộ cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định của cơ quan quản lý địa phương và tuân thủ các tiêu chuẩn ngành nghề cụ thể.2. Xin giấy phép kinh doanh spa ở đâu?Để xin giấy phép kinh doanh spa, bạn cần liên hệ với cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh tại địa phương của bạn, thường là Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh. Bạn cũng có thể thực hiện quá trình này trực tuyến thông qua cổng thông tin điện tử chính thức của cơ quan nhà nước nếu dịch vụ này có sẵn. Quy trình bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký, nộp hồ sơ và chờ xử lý.3. Điều kiện mở spa chăm sóc da là gì?Điều kiện mở spa chăm sóc da bao gồm:Cơ sở vật chất: Phải đảm bảo đủ diện tích, sạch sẽ, thoáng mát và có đủ trang thiết bị cần thiết.Nhân viên chuyên nghiệp: Đội ngũ nhân viên phải có trình độ chuyên môn và được đào tạo bài bản về chăm sóc da.Vệ sinh và an toàn: Tuân thủ các quy định về vệ sinh, an toàn và quy chuẩn của ngành.Sản phẩm sử dụng: Phải sử dụng các sản phẩm chất lượng, an toàn và được cấp phép sử dụng.4. Mã ngành nghề kinh doanh chăm sóc da là gì?Mã ngành nghề kinh doanh chăm sóc da là mã phân loại theo hệ thống ngành kinh tế quốc dân, dùng để xác định và phân loại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chăm sóc da. Mã này thường được sử dụng khi đăng ký kinh doanh và trong các báo cáo, thống kê của doanh nghiệp. Mã cụ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào quy định của mỗi quốc gia.5. Điều kiện mở spa đông y là gì?Điều kiện mở spa đông y bao gồm:Chứng chỉ hành nghề: Người quản lý hoặc chủ spa cần có chứng chỉ hành nghề về đông y hoặc y học cổ truyền.Cơ sở vật chất: Phòng khám hoặc spa cần đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích, trang thiết bị và vệ sinh an toàn.Giấy phép kinh doanh: Cần có giấy phép kinh doanh hợp lệ và đúng theo quy định của ngành y.Sản phẩm và dịch vụ: Các sản phẩm và dịch vụ cung cấp cần tuân thủ các tiêu chuẩn về y đức và chất lượng. 
Văn An
120 ngày trước
Bài viết
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
Liên kết đào tạo với nước ngoài là gì?Liên kết đào tạo với nước ngoài đề cập đến việc thực hiện một chương trình hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam và cơ sở đào tạo tại nước ngoài, mà không tạo ra một pháp nhân mới. Chương trình này giúp cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề nghiệp.Chương trình đào tạo liên kết có thể sử dụng chương trình đào tạo từ nước ngoài hoặc từ sự hợp tác giữa hai bên. Có thể thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam hoặc một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài. Việc phê duyệt chương trình đào tạo dùng trong liên kết đào tạo với nước ngoài được tiến hành bởi người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.Để thực hiện hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo.Cơ sở giáo dục nước ngoài thực hiện liên kết với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong nước cần có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.Điều kiện, thẩm quyền, trình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài tuân theo quy định của Chính phủ.Nếu chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động vì không duy trì các điều kiện quy định, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bồi hoàn kinh phí cho học viên và nhà giáo, thanh toán các khoản thù lao giảng dạy, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp khác theo hợp đồng lao động và thanh toán các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác (nếu có).Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoàiTrình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đã được cập nhật theo quy định mới nhất, theo Nghị định 24/2022/NĐ-CP sửa đổi Điều 25 Nghị định 15/2019/NĐ-CP. Quy định mới cụ thể như sau:Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp cần gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Nghị định trên. Việc này có thể thực hiện qua cổng dịch vụ công trực tuyến, bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền, như Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tùy theo loại hình tổ chức hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài.Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, theo Mẫu 3C kèm theo Nghị định trên. Nếu không cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Công khai và gửi giấy chứng nhận:Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình;Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi cấp giấy chứng nhận, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp sẽ gửi giấy chứng nhận đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi trường cao đẳng tổ chức hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài để theo dõi, quản lý;Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi cấp giấy chứng nhận, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ gửi giấy chứng nhận đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp để theo dõi, quản lý.Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoàiThẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đã được điều chỉnh theo Nghị định 24/2022/NĐ-CP, sửa đổi Điều 24 Nghị định 15/2019/NĐ-CP, với các điểm cụ thể:Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài cho các trường cao đẳng.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi các trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp tổ chức hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, sẽ có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với các trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp.Câu hỏi liên quanCâu 1: Đối tượng nào được phép thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài?Trả lời:Đối tượng được phép thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài bao gồm:Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài.Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp.Câu 2: Hồ sơ đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài gồm những gì?Trả lời:Hồ sơ đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài gồm 05 loại giấy tờ, tài liệu sau:Văn bản đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo mẫu 3A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 15/2019/NĐ-CP.Báo cáo đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo Mẫu 3B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 15/2019/NĐ-CP.Bản sao quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp đăng ký liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ sơ cấp.Bản sao giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền.Bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo giữa các bên trong liên kết đào tạo.Câu 3: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài được quy định như thế nào?Trả lời:Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài được quy định tại Điều 24 Nghị định 15/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:Bước 1: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Nghị định này qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.Câu 4: Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài là bao lâu?Trả lời:Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.Câu 5: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài có thời hạn bao lâu?Trả lời:Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài có thời hạn 5 năm.Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoàiHồ sơ đăng ký phải được lập thành 01 bộ và gửi qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Hồ sơ phải được scan và nộp dưới dạng tệp tin PDF.Hồ sơ phải được ký, đóng dấu đầy đủ theo quy định.Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài được quy định cụ thể tại Nghị định 15/2019/NĐ-CP. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện thủ tục này cần nắm vững các quy định của pháp luật để đảm bảo hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết đúng quy định. 
Văn An
137 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Các trường hợp đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được quy định như thế nào?Các Trường Hợp Đình Chỉ Hoạt Động Theo Nghị Định 143/2016/NĐ-CP:Gian lận trong quá trình thành lập hoặc xin cấp phép cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp.Không đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.Hoạt động mà chưa có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.Vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp đến mức bị xử phạt hành chính và đình chỉ.Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.Thay Đổi Từ 01/6/2022 Theo Nghị Định 24/2022/NĐ-CP:Vi phạm các điểm quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, bao gồm gian lận, không đáp ứng điều kiện, hoặc hoạt động không có giấy phép.Hoạt động dựa trên giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền.Không công khai các điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục trên trang thông tin của cơ sở, hoặc không thông báo kết quả công khai cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.Không cập nhật thông tin văn bằng, chứng chỉ trên hệ thống tra cứu văn bằng giáo dục nghề nghiệp quốc gia.Thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệpTheo điều chỉnh trong Nghị định 24/2022/NĐ-CP, cập nhật cho Điều 21 Nghị định 143/2016/NĐ-CP, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm các bước sau:Kiểm tra và Đánh giá: Cơ quan có thẩm quyền, theo Điều 16 Nghị định 143/2016/NĐ-CP, sẽ tiến hành kiểm tra để đánh giá mức độ vi phạm tại các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp liên quan.Quyết định Đình chỉ: Dựa vào mức độ vi phạm, cơ quan thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động, đặc biệt đối với các trường hợp hoạt động dựa trên giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền.Công bố Quyết định: Quyết định đình chỉ, theo mẫu Phụ lục VI của Nghị định 24/2022/NĐ-CP, cần được công bố rộng rãi, kèm theo lý do cụ thể, thời hạn, và các biện pháp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.Phục hồi Hoạt động: Sau khi thời hạn đình chỉ kết thúc và các vấn đề đã được giải quyết, cơ quan quyết định đình chỉ có thẩm quyền cho phép cơ sở tiếp tục hoạt động.Cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp? Theo các quy định mới cập nhật trong khoản 12 Điều 1 Nghị định 24/2022/NĐ-CP, thay đổi Điều 16 Nghị định 143/2016/NĐ-CP, rõ ràng định nghĩa cơ quan nào được quyền đình chỉ hoạt động trong lĩnh vực này.Trường Cao Đẳng: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận và quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho các trường cao đẳng. Họ có trách nhiệm đảm bảo rằng các chương trình được thực hiện đúng chuẩn và tuân thủ quy định.Trường Trung Cấp và Các Cơ Sở Khác: Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, và doanh nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận và điều hành việc đình chỉ. Cơ quan này đảm bảo rằng mọi hoạt động đều tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thực hiện ở đâu?Thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp thường được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo tương ứng, như Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, tùy thuộc vào loại hình cơ sở giáo dục.2. Thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp có tốn phí không?Thông thường, không yêu cầu phí để tiến hành thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp; tuy nhiên, cơ sở giáo dục có thể phải chịu các chi phí liên quan đến việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục.3. Thời hạn thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp là bao lâu?Thời hạn đình chỉ sẽ do cơ quan có thẩm quyền quyết định dựa trên mức độ và tính chất của vi phạm. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ đã được khắc phục, hoạt động có thể được tiếp tục.4. Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp?Tùy thuộc vào cấp độ và loại hình cơ sở giáo dục, cơ quan có thẩm quyền có thể là Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan quản lý giáo dục khác tương ứng.5. Hồ sơ thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm những gì?Hồ sơ thường bao gồm quyết định đình chỉ từ cơ quan có thẩm quyền, báo cáo về vi phạm, các biện pháp đã thực hiện để khắc phục vi phạm, và các tài liệu liên quan khác tuỳ theo yêu cầu của cơ quan quản lý.6. Thẩm quyền đối với thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc về ai?Thẩm quyền thực hiện quyết định và thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc về các cơ quan nhà nước quản lý giáo dục tương ứng, như Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, dựa trên cấp độ và phạm vi của cơ sở giáo dục đó. 
Văn An
137 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục thành lập phân hiệu trường trung cấp vốn đầu tư nước ngoài
Điều kiện cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoàiCăn cứ Điều 11 Nghị định 15/2019/NĐ-CP điều kiện cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:Đề án Thành Lập Phân Hiệu Chi Tiết: Trường cần có một đề án rõ ràng về việc thành lập phân hiệu, chứa đựng đầy đủ thông tin về lý do và sự cần thiết của việc thành lập, tên phân hiệu, phạm vi hoạt động cụ thể, cũng như kế hoạch xây dựng và phát triển. Đề án này cũng phải bao gồm ngành, nghề, trình độ, và quy mô đào tạo phù hợp với từng giai đoạn phát triển của phân hiệu.Bảo Đảm Cơ Sở Vật Chất: Trường đảm bảo thông qua hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu về môi trường học tập, với thời hạn thuê ít nhất 05 năm để đảm bảo sự ổn định.Cam Kết Về Mức Đầu Tư: Trường phải cam kết mức đầu tư không dưới 25% của tổng số 50 tỷ đồng, nhằm đảm bảo quy mô và chất lượng đào tạo.Những điều kiện trên được thiết lập nhằm đảm bảo sự nghiêm túc trong việc đầu tư và quản lý các phân hiệu trường trung cấp có vốn đầu tư từ nước ngoài, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tại Việt Nam.Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoàiTheo khoản 3 Điều 12 Nghị định 15/2019/NĐ-CP bạn cần chuẩn bị:Văn bản Đề Nghị Cho Phép Thành Lập: Theo Mẫu 1A đi kèm Nghị định 15/2019/NĐ-CP, đây là bước quan trọng để thể hiện nguyện vọng và rõ ràng hoá yêu cầu thành lập phân hiệu.Đề Án Thành Lập Phân Hiệu: Cần phải được soạn thảo theo Mẫu 1B từ Nghị định 15/2019/NĐ-CP. Đề án này chi tiết hóa các kế hoạch và dự định cho phân hiệu, từ cơ sở vật chất đến nguồn lực và các ngành đào tạo.Giấy Tờ Pháp Lý về Cơ Sở Vật Chất và Năng Lực Tài Chính: Bạn cần chuẩn bị bản sao của các tài liệu chứng minh về cơ sở vật chất và năng lực tài chính của trường, theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 của Nghị định 15/2019/NĐ-CP. Những giấy tờ này chứng minh trường có đủ điều kiện về mặt pháp lý và tài chính để đảm bảo hoạt động hiệu quả của phân hiệu.Thủ tục thành lập phân hiệu trường trung cấp vốn đầu tư nước ngoàiTheo Điều 15 Nghị định 15/2019/NĐ-CP, dưới đây là các bước chi tiết bạn cần thực hiện:Quy Trình Thực Hiện: a. Trường trung cấp và cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định này. Hồ sơ có thể được gửi trực tiếp, qua cổng dịch vụ công trực tuyến, hoặc thông qua dịch vụ bưu điện đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tùy thuộc vào loại hình trường. b. Trong vòng 10 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định việc cho phép thành lập phân hiệu dựa trên Mẫu 1C đi kèm Nghị định. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ phản hồi trong vòng 03 ngày làm việc và nêu rõ lý do.Thời Hạn Gửi Quyết Định Cho Phép Thành Lập: a. Trong vòng 02 ngày làm việc sau khi ban hành quyết định cho phép, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp sẽ gửi quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi trụ sở và phân hiệu của trường cao đẳng với vốn đầu tư nước ngoài đặt, để quản lý và thông báo trên trang thông tin điện tử. b. Tương tự, trong vòng 02 ngày làm việc sau khi ban hành quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ gửi quyết định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài để theo dõi và quản lý.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thủ tục thành lập phân hiệu trường trung cấp với vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện ở đâu?Trả lời: Thủ tục này được thực hiện tại Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tùy thuộc vào đặc thù và vị trí của trường đang xin thành lập phân hiệu.Câu hỏi: Thủ tục thành lập phân hiệu trường trung cấp với vốn đầu tư nước ngoài có tốn phí không?Trả lời: Việc này phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng địa phương và cơ quan quản lý. Bạn cần liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền để biết thông tin chi tiết về mọi khoản phí có thể phát sinh.Câu hỏi: Thời hạn thực hiện thủ tục thành lập phân hiệu trường trung cấp với vốn đầu tư nước ngoài là bao lâu?Trả lời: Từ khi nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định trong vòng 10 ngày làm việc. Sau khi quyết định được ban hành, có thể mất thêm 02 ngày làm việc để quyết định được gửi đến các bên liên quan.Câu hỏi: Thẩm quyền thực hiện thủ tục thành lập phân hiệu trường trung cấp với vốn đầu tư nước ngoài thuộc về ai?Trả lời: Thẩm quyền này thuộc về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tùy thuộc vào loại hình trường và vị trí địa lý.Câu hỏi: Hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập phân hiệu trường trung cấp với vốn đầu tư nước ngoài bao gồm những gì?Trả lời: Hồ sơ bao gồm Văn bản đề nghị, Đề án thành lập, và Bản sao các giấy tờ pháp lý chứng minh cơ sở vật chất và năng lực tài chính, tất cả theo quy định của Nghị định 15/2019/NĐ-CP.Câu hỏi: Điều kiện để thực hiện thủ tục thành lập phân hiệu trường trung cấp với vốn đầu tư nước ngoài là gì?Trả lời: Trường cần đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, năng lực tài chính, đội ngũ giáo viên và quản lý, cũng như các tiêu chí khác theo quy định tại Nghị định 15/2019/NĐ-CP. 
Văn An
155 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ Tục Thành Lập Trường Cao Đẳng Đơn Giản và Hiệu Quả
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thành lập trường cao đẳng?Dựa trên Khoản 7 của Điều 3 trong Luật Giáo dục Nghề Nghiệp năm 2014, việc giải thích về cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, có sự thay đổi đáng chú ý. Theo đó, các cơ sở này tích lũy lợi nhuận hàng năm như tài sản chung, không phân chia lợi nhuận cho cổ đông hoặc thành viên góp vốn, không được vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ.Luật Về Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp:Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:Trung tâm giáo dục nghề nghiệp;Trường trung cấp;Trường cao đẳng.Thẩm quyền thành lập và cho phép thành lập các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Điều 7 của Nghị định 143/2016/NĐ-CP như sau:Thành Lập Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp Trực Thuộc Tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và trường trung cấp công lập tại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương. Đồng thời, Chủ tịch cấp tỉnh có quyền cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và trường trung cấp tư thục trên địa bàn.Thành Lập Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp Trực Thuộc Cơ Quan Trung Ương: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và trường trung cấp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức mình.Thành Lập Trường Cao Đẳng: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập trường cao đẳng công lập và cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục.Như vậy, theo quy định hiện hành, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thành lập trường cao đẳng cùng với các loại cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác như trung tâm giáo dục nghề nghiệp và trường trung cấp.Thủ tục thành lập trường cao đẳngThủ tục thành lập trường cao đẳng là một quy trình theo quy định tại Nghị định 143/2016/NĐ-CP. Đây là quy định về trình tự và thủ tục để thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm trường cao đẳng, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và trường trung cấp.Luật Về Thành Lập Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp:Tại Điều 8 của Nghị định nêu trên, quy định về thủ tục thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:Tiếp Nhận Hồ Sơ Thành Lập Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp: a) Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Nghị định và gửi cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để xem xét và thẩm tra sơ bộ. b) Cơ quan chuyên môn này sẽ tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập, sau đó gửi đến Hội đồng thẩm định.Xử Lý Hồ Sơ Không Hợp Lệ: Trong trường hợp hồ sơ đề nghị thành lập không đạt yêu cầu và không hợp lệ, cơ quan chuyên môn giúp người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ.Thẩm Định Hồ Sơ Thành Lập: Trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn giúp người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này sẽ gửi hồ sơ cho Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định.Với quy định này, thủ tục thành lập trường cao đẳng và cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác được thực hiện thông qua một quy trình rõ ràng và theo đúng quy định của pháp luật.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Thủ tục thành lập trường cao đẳng làm ở đâu?Trả lời: Thủ tục thành lập trường cao đẳng được tiến hành tại cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thường là Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh.Câu hỏi 2: Thủ tục thành lập trường cao đẳng có tốn phí không?Trả lời: Thường thì việc nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục thành lập trường cao đẳng đòi hỏi một khoản phí. Số tiền này có thể thay đổi và được quy định bởi cơ quan chuyên môn có thẩm quyền. Chi phí cụ thể sẽ phụ thuộc vào quy mô và loại hình của trường cao đẳng.Câu hỏi 3: Thủ tục thành lập trường cao đẳng mất bao lâu?Trả lời: Thời gian để hoàn thành thủ tục thành lập trường cao đẳng có thể biến đổi tùy theo quy trình và thực tế cụ thể. Tuy nhiên, thường mất từ một năm trở lên để hoàn thành toàn bộ quy trình, bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ, thẩm tra, thẩm định, và các giai đoạn liên quan khác.Câu hỏi 4: Điều kiện làm Thủ tục thành lập trường cao đẳng là gì?Trả lời: Để làm thủ tục thành lập trường cao đẳng, bạn cần phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện như sau:Có dự án thành lập trường cao đẳng cụ thể.Tuân thủ quy định và tiêu chuẩn về trường cao đẳng theo pháp luật.Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động của trường.Có đội ngũ quản lý và giảng dạy đủ chất lượng và số lượng.Câu hỏi 5: Hồ sơ làm Thủ tục thành lập trường cao đẳng gồm những gì?Trả lời: Hồ sơ làm thủ tục thành lập trường cao đẳng thường bao gồm các tài liệu và thông tin như sau:Dự án thành lập trường cao đẳng.Giấy tờ liên quan về định danh và tài chính của tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập.Đề xuất chương trình đào tạo và kế hoạch hoạt động của trường.Các giấy tờ chứng minh về đội ngũ quản lý và giảng dạy.Bất kỳ giấy tờ và tài liệu yêu cầu cụ thể nào theo quy định của cơ quan chuyên môn.Câu hỏi 6: Thẩm quyền làm Thủ tục thành lập trường cao đẳng là ai?Trả lời: Thẩm quyền để thực hiện thủ tục thành lập trường cao đẳng thường thuộc về cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thường là Bộ Giáo dục và Đào tạo tại cấp trung ương và Sở Giáo dục và Đào tạo tại cấp tỉnh. Điều này bao gồm việc thẩm tra, thẩm định, và quyết định cuối cùng về việc cấp phép thành lập. 
Đoàn Trà My
198 ngày trước
Bài viết
NGƯỜI HỌC NGHỀ ĐƯỢC HƯỞNG NHỮNG CHÍNH SÁCH GÌ?
Chính sách hỗ trợ người học nghề là một phần quan trọng của chiến lược phát triển xã hội và kinh tế. Việc đảm bảo người học nghề được hưởng những ưu đãi và quyền lợi xứng đáng không chỉ giúp nâng cao sự phát triển cá nhân mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những chính sách ưu đãi dành cho người học nghề và cách tìm hiểu chi tiết về thủ tục liên quan tại Thủ Tục Pháp Luật.Người học nghề là ai?Theo Điều 59 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, người học nghề là người đang học các chương trình giáo dục nghề nghiệp tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm: - Sinh viên của chương trình đào tạo cao đẳng;- Học sinh của chương trình đào tạo trung cấp và chương trình đào tạo sơ cấp;- Học viên của chương trình đào tạo thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 40 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.Những Quyền Lợi Dành Cho Người Học NghềNgười học nghề được hưởng các chính sách quy định như sau:(1) Người học được hưởng chính sách học bổng, trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên quy định tại Điều 84, 85, 86 và 87 Luật giáo dục 2019.(2) Người học được Nhà nước miễn học phí trong các trường hợp sau đây:- Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng là người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; người mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;- Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp;- Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định;Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.(3) Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khi tham gia các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo dưới 03 tháng được hỗ trợ chi phí đào tạo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.(4) Học sinh tốt nghiệp trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, trường trung học phổ thông dân tộc nội trú, kể cả nội trú dân nuôi được tuyển thẳng vào học trường trung cấp, cao đẳng công lập.(5) Người học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;Người học là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật mà có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo;Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú khi tham gia chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được hưởng chính sách nội trú theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.(6) Trong quá trình học tập nếu người học đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc do ốm đau, tai nạn, thai sản không đủ sức khỏe hoặc gia đình có khó khăn không thể tiếp tục học tập hoặc đi làm thì được bảo lưu kết quả học tập và được trở lại tiếp tục học tập để hoàn thành khóa học.Thời gian được bảo lưu kết quả học tập không quá 05 năm.(7) Những kiến thức, kỹ năng mà người học tích lũy được trong quá trình làm việc và kết quả các mô-đun, tín chỉ, môn học người học đã tích lũy được trong quá trình học tập ở các trình độ giáo dục nghề nghiệp được công nhận và không phải học lại khi tham gia học các chương trình đào tạo khác.(8) Người học sau khi tốt nghiệp được hưởng các chính sách sau đây:- Được tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang theo quy định; ưu tiên đối với những người có bằng tốt nghiệp loại giỏi trở lên;- Được hưởng tiền lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động dựa trên vị trí việc làm, năng lực, hiệu quả làm việc nhưng không được thấp hơn mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu hoặc mức lương khởi điểm đối với công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo quy định của pháp luật.(Điều 62 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014)Chính Sách Học Bổng: Một trong những quyền lợi quan trọng dành cho người học nghề là học bổng. Học bổng giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và tạo điều kiện cho người học tập trung vào việc nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.Ưu Đãi Về Học Phí: Nhiều chính sách cho phép người học nghề được hưởng giảm học phí hoặc miễn học phí trong một số trường hợp đặc biệt. Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các học viên có hoàn cảnh khó khăn.Hỗ Trợ Thực Tập và Việc Làm: Chính sách hỗ trợ thực tập và việc làm cho người học nghề là một phần quan trọng để giúp họ có cơ hội thực hành và tích luỹ kinh nghiệm trong lĩnh vực mình lựa chọn.Người học nghề có quyền và nhiệm vụ như thế nào?Căn cứ theo Điều 60 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014:"Điều 60. Nhiệm vụ và quyền của người học1. Học tập, rèn luyện theo quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện.3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội.4. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc xuất thân, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện.5. Được tạo điều kiện trong học tập, tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao.6. Được hưởng chính sách đối với người học thuộc đối tượng ưu tiên và chính sách xã hội.7. Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật."Như vậy, Điều 60 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2013 quy định về nhiệm vụ và quyền của người học là tập hợp những quyền và trách nhiệm cơ bản của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và tham gia vào xã hội. Điều này phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng thế hệ trẻ có kiến thức, đạo đức và khả năng tham gia tích cực vào cuộc sống cộng đồng.Trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, người học có nhiệm vụ chính là học tập và rèn luyện theo quy định của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, đồng thời họ cũng phải tôn trọng những người có vai trò quản lý và giảng dạy, thể hiện lòng đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục tiêu học tập và rèn luyện.Bên cạnh việc học tập, người học còn có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động xã hội, lao động và bảo vệ môi trường. Điều này khẳng định vai trò của họ trong việc xây dựng một xã hội văn minh, phát triển bền vững và an toàn. Đồng thời, họ cũng được tôn trọng và đối xử bình đẳng, không phân biệt về giới tính, dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc và được đảm bảo đầy đủ thông tin về quyền lợi trong quá trình học tập và rèn luyện.Quyền được tạo điều kiện tối ưu trong học tập, lao động, tham gia các hoạt động xã hội cũng được đảm bảo cho người học. Họ cũng được hưởng chính sách ưu tiên và chính sách xã hội tương ứng với tình hình và hoàn cảnh của mình.Nhìn chung, điều 60 thể hiện tầm quan trọng của người học trong việc xây dựng xã hội, đồng thời khẳng định quyền và trách nhiệm của họ trong quá trình học tập, rèn luyện và tham gia vào cuộc sống cộng đồng. Điều này góp phần tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của cá nhân và xã hội.Tìm Hiểu Chi Tiết Tại Thủ Tục Pháp LuậtThông Tin Về Chính Sách: Để tìm hiểu chi tiết về những chính sách ưu đãi cho người học nghề, bạn có thể truy cập Thủ Tục Pháp Luật. Trang web này cung cấp thông tin về các chính sách pháp luật liên quan đến người học nghề, quyền lợi và ưu đãi mà họ có thể được hưởng.Thủ Tục Liên Quan: Nếu bạn muốn tìm hiểu về thủ tục cụ thể để hưởng các chính sách ưu đãi cho người học nghề, Thủ Tục Pháp Luật cũng cung cấp thông tin chi tiết về các bước thực hiện, hồ sơ cần chuẩn bị và các quy định liên quan.Tổng KếtChính sách ưu đãi dành cho người học nghề là một phần quan trọng của sự phát triển xã hội và kinh tế. Đảm bảo họ được hưởng những quyền lợi xứng đáng là cách giúp họ phát triển cá nhân và góp phần vào sự phát triển của đất nước. Thủ Tục Pháp Luật là nguồn thông tin hữu ích để bạn nắm rõ về các chính sách, quyền lợi và thủ tục liên quan đến người học nghề.
Nguyễn Diễm Quỳnh
201 ngày trước
Bài viết
Quy định của pháp luật về Hội đồng quản trị trong trường cao đẳng nghề như thế nào?
Bạn có biết về vai trò của Hội đồng quản trị trong môi trường giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là trường cao đẳng nghề không? Cùng tìm hiểu chi tiết về quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 liên quan đến chủ đề này.1. Khái niệm và vai trò của Hội đồng quản trị:Hội đồng quản trị không chỉ là một cơ cấu quản lý, mà còn là nơi hội tụ ý kiến, sự quản lý và sự chỉ đạo của nhiều bên liên quan. Trong môi trường giáo dục, việc có một hội đồng quản trị hiệu quả sẽ quyết định đến chất lượng giáo dục và sự phát triển của trường.Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, Hội đồng quản trị được thành lập tại trường trung cấp và trường cao đẳng nghề tư thục. Còn trường cao đẳng nghề công lập, không có Hội đồng quản trị. Đây là một điểm phân biệt quan trọng giữa hai loại hình trường này.Hội đồng quản trị giúp tạo nên sự liên kết giữa nhà trường và các bên liên quan, như cơ quan quản lý giáo dục, doanh nghiệp và cộng đồng. Họ đảm bảo rằng mọi quyết định được thực hiện dựa trên lợi ích của học sinh, giáo viên và toàn bộ cộng đồng giáo dục.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị:Khoản 2 Điều 12 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị như sau:“2. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện duy nhất cho chủ sở hữu của nhà trường, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông;b) Quyết nghị phương hướng, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và quy chế, tổ chức hoạt động của nhà trường;c) Quyết nghị cơ cấu tổ chức trường; về việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức của nhà trường; về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc không công nhận hiệu trưởng;d) Quyết nghị phương hướng hoạt động đào tạo, hợp tác quốc tế;đ) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường;e) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông, việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.”Theo đó, Hội đồng quản trị đóng vai trò như một "bộ não" điều hành của nhà trường. Đầu tiên, họ có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, đảm bảo rằng mọi hoạt động của trường đều tuân theo đúng quy định và hướng đi đã đề ra.Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Hội đồng quản trị là xác định hướng đi chiến lược cho nhà trường. Điều này yêu cầu sự nhạy bén, tầm nhìn và kinh nghiệm để đảm bảo trường có thể đối mặt và vượt qua mọi thách thức trong tương lai.Việc bổ nhiệm hiệu trưởng, một vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục, cũng do Hội đồng quản trị quyết định. Đây không chỉ là việc tuyển chọn một người có năng lực quản lý, mà còn là việc tìm kiếm một nhà giáo dục có tầm nhìn và lòng nhiệt huyết.Hơn nữa, Hội đồng còn quản lý tài chính, tài sản và quyết định về các khoản đầu tư cho sự phát triển của trường. Họ đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị:Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị phản ánh sự đa dạng của các bên liên quan. Thành viên thường gồm đại diện từ tổ chức, cá nhân, hiệu trưởng và đại diện từ cơ quan quản lý địa phương. Sự đa dạng này giúp Hội đồng quản trị có được cái nhìn toàn diện và đa chiều trong việc đưa ra quyết định. Cụ thể, khoản 3 Điều 12 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định thành phần tham gia hội đồng quản trị gồm:- Đại diện các tổ chức, cá nhân có số lượng cổ phần đóng góp ở mức cần thiết theo quy định;- Hiệu trưởng, đại diện cơ quan quản lý địa phương nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trụ sở hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan;- Đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể; đại diện nhà giáo.Căn cứ vào khoản 5 Điều 12 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, thời gian hoạt động của Hội đồng kéo dài 05 năm, và trong suốt thời gian này, mọi quyết định đều dựa trên nguyên tắc tập thể và đa số. Điều này đảm bảo rằng mọi quyết định đều phản ánh lợi ích của toàn bộ cộng đồng và không bị chi phối bởi bất kỳ cá nhân hay nhóm lợi ích nào.Mỗi khi Hội đồng quản trị tụ tập, họ cùng nhau thảo luận, phân tích và quyết định về mọi vấn đề từ chiến lược đến tài chính, đảm bảo sự phát triển bền vững của trường.Kết luậnHội đồng quản trị trong trường cao đẳng nghề không chỉ là một cơ cấu quản lý, mà còn là nơi quyết định hướng đi và tương lai của trường. Sự hiểu biết sâu rộng về họ giúp chúng ta nắm bắt được bức tranh toàn diện của hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đồng thời đảm bảo rằng chất lượng giáo dục luôn được đặt lên hàng đầu.  
Hà Thanh Thảo
512 ngày trước
Bài viết
04 trường hợp thu hồi chứng chỉ Quốc phòng và An ninh tại các trường cao đẳng
Ngày 30/08/2022, Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh & Xã hội ban hành Thông tư 15/2022/TT-BLĐTBXH quy định quy chế quản lý, cấp phát Chứng chỉ giáo dục quốc phòng và an ninh (QP&AN) cho sinh viên các trường cao đẳng.Trong đó, quy định 04 trường hợp chứng chỉ QP&AN có thể bị xem xét thu hồi bao gồm:- Chứng chỉ do người không có thẩm quyền cấp;- Cho thuê, cho mượn hoặc cho người khác sử dụng Chứng chỉ;- Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ;- Chứng chỉ cấp cho sinh viên có kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng và an ninh không đạt yêu cầu.Người có thẩm quyền cấp chứng chỉ sẽ quyết định việc thu hồi Chứng chỉ đã cấp.Sinh viên bị thu hồi chứng chỉ do người không có thẩm quyền cấp sẽ được cấp lại bản chính chứng chỉ theo quy định.Xem chi tiết tại Thông tư 15/2022/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/10/2022.
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.