0888889366
Danh mục
LUẬT PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA
Lã Thị Ái Vi
155 ngày trước
Bài viết
Đầy đủ và chi tiết Thủ tục xin cấp Giấy phép phân phối rượu
Điều kiện phân phối rượuNghị định 105/2017/NĐ-CP quy định rõ 3 điều kiện quan trọng cho việc phân phối rượu:Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật: Điều này đòi hỏi rằng tổ chức hoặc cá nhân muốn tham gia vào hoạt động phân phối rượu phải đáp ứng các điều kiện và quy định về việc thành lập và hoạt động doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên: Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một mạng lưới phân phối rượu mở rộng tới ít nhất 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đã bao gồm địa bàn doanh nghiệp đặt trụ sở chính). Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có ít nhất 01 thương nhân bán buôn rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần phải có xác nhận từ thương nhân bán buôn rượu.Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc với thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài: Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tài liệu xác nhận hoặc hợp đồng nguyên tắc với các bên liên quan trong chuỗi cung ứng rượu, bao gồm thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác, hoặc các nhà cung cấp rượu từ nước ngoài.Thẩm quyền cấp giấy phépTheo Điểm a Khoản 1 Điều 25 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP, Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân phối rượu. Điều này nghĩa là Bộ Công Thương là cơ quan chịu trách nhiệm xem xét và quyết định việc cấp giấy phép cho các doanh nghiệp và cá nhân muốn tham gia vào hoạt động phân phối rượu, đảm bảo rằng họ đáp ứng các điều kiện và quy định liên quan.Thủ tục cấp giấy phép phân phối rượuTheo Khoản 2 Điều 25 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP, quy định về thủ tục cấp giấy phép phân phối rượu như sau:Bước 1: Nộp hồ sơ. Thương nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện, hoặc thậm chí nộp trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu bao gồm:Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP.Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.Tài liệu liên quan đến hệ thống phân phối rượu, bao gồm một trong hai loại sau:-Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối rượu, kèm theo bản sao của Giấy phép bán buôn rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống.-Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu, bao gồm bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài. Đối với nhà cung cấp rượu trong nước, cần có bản sao của Giấy phép sản xuất rượu hoặc Giấy phép phân phối rượu.Bước 2: Xem xét hồ sơ và cấp giấy phép.Nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sẽ trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sẽ trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện việc xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Nếu có từ chối cấp giấy phép, cơ quan cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Lưu ý:Giấy phép được làm thành nhiều bản, bao gồm 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy phép, 01 bản gửi Cục Quản lý thị trường, 01 bản gửi Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và 01 bản gửi mỗi Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký phân phối rượu, cùng 01 bản gửi mỗi thương nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp kinh doanh rượu khác có tên trong giấy phép.Thời hạn của Giấy phép phân phối rượu là 05 năm theo quy định Khoản 20 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP. Trong trường hợp giấy phép hết hiệu lực, thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.Quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối rượuNghị định 17/2020/NĐ-CP đã quy định các quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối rượu, như sau:Tuân thủ pháp luật: Trong quá trình phân phối rượu, thương nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy và chữa cháy.Quyền và nghĩa vụ sau khi được cấp Giấy phépNiêm yết bản sao hợp lệ của giấy phép tại các địa điểm bán rượu của thương nhân. Chỉ được mua và bán rượu theo nội dung đã được ghi trong giấy phép, trừ trường hợp đối với thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ.Mua và bán rượu có nguồn gốc hợp pháp.Thực hiện chế độ báo cáo và các nghĩa vụ khác được quy định.Nhập khẩu rượu và mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước và thương nhân phân phối rượu khác theo nội dung ghi trong giấy phép.Bán rượu cho các thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép.Bán rượu cho thương nhân mua rượu để xuất khẩu.Trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép.Câu hỏi liên quanNghị định số 105/2017/NĐ-CP là gì?Trả lời: Nghị định số 105/2017/NĐ-CP là một văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ Việt Nam, ban hành để quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh, và phân phối rượu trong nước.Làm thế nào để xin giấy phép nhập khẩu rượu?Trả lời: Để xin giấy phép nhập khẩu rượu, bạn cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam, thường là Bộ Công Thương, và tuân thủ các quy định và thủ tục theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP.Mẫu Giấy phép bán buôn rượu có thể tìm ở đâu?Trả lời: Mẫu Giấy phép bán buôn rượu thường được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, như Sở Công Thương tại các tỉnh và thành phố. Bạn có thể tìm mẫu này tại trang web của cơ quan đó hoặc liên hệ trực tiếp với họ để lấy mẫu.Giấy phép bán buôn rượu là gì?Trả lời: Giấy phép bán buôn rượu là tài liệu pháp lý cấp cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân được phép mua và bán rượu sỉ (buôn) theo quy định của pháp luật.Phân phối rượu là gì?Trả lời: Phân phối rượu là hoạt động chuyển giao và phân phối các sản phẩm rượu từ nguồn sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, bao gồm cả các khâu mua bán, vận chuyển, và bán lẻ rượu.Nhà phân phối rượu là ai?Trả lời: Nhà phân phối rượu là cá nhân hoặc tổ chức chuyên về hoạt động phân phối sản phẩm rượu từ các nhà sản xuất đến các điểm bán lẻ hoặc tiêu dùng cuối cùng.Quy định về sản xuất rượu thủ công là gì?Trả lời: Quy định về sản xuất rượu thủ công là các quy tắc và hướng dẫn liên quan đến việc sản xuất rượu bằng phương pháp thủ công, tức là sản xuất rượu bằng tay và không sử dụng các quy trình tự động hoặc công nghiệp lớn.Giấy phép phân phối rượu tiếng Anh là gì?Trả lời: Giấy phép phân phối rượu tiếng Anh là phiên bản dịch tiếng Anh của giấy phép phân phối rượu, thường được yêu cầu trong trường hợp có giao dịch quốc tế hoặc cần xác nhận pháp lý bằng tiếng Anh. 
Lã Thị Ái Vi
155 ngày trước
Bài viết
Thủ tục xin cấp lại Giấy phép kinh doanh rượu nhanh chóng
Trường hợp được cấp lại giấy phép kinh doanh rượuTheo Điều 27 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP về việc kinh doanh rượu, giấy phép kinh doanh rượu sẽ được cấp lại trong các tình huống sau:Khi giấy phép hết hạn;Khi giấy phép bị mất hoặc hỏng.Yêu cầu hồ sơ khi xin cấp lại giấy phépKhi giấy phép hết hạn:Người kinh doanh cần nộp đơn đề nghị cấp lại giấy phép trước 30 ngày so với ngày giấy phép hết hiệu lực. Các quy định về hồ sơ, thẩm quyền và thủ tục khi cấp lại sẽ tuân theo như việc cấp giấy phép lần đầu.Khi giấy phép bị mất hoặc hỏng:Hồ sơ xin cấp lại (1 bộ) gồm:Đơn xin cấp lại theo mẫu và bản gốc hoặc bản sao của giấy phép đã được cấp trước (nếu có);Cơ quan cấp phép sẽ dựa vào hồ sơ lưu trữ và hồ sơ người kinh doanh đề nghị để thực hiện việc cấp lại giấy phép;Giấy phép khi được cấp lại sẽ giữ nguyên thời hạn như ban đầu.Quy trình và thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh rượuNgười kinh doanh cần nộp hồ sơ một cách trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (khi đáp ứng đủ điều kiện) đến cơ quan thẩm quyền.Trong vòng 7 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan thẩm quyền sẽ xem xét và cấp lại giấy phép theo đúng mẫu. Nếu quyết định không cấp, cơ quan này phải gửi văn bản giải thích rõ lý do.Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong 3 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thẩm quyền phải gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin.Cơ quan thẩm quyền cấp lại giấy phépDựa trên Điều 25 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP về việc kinh doanh rượu, cơ quan nào được phép cấp giấy phép thì cũng có quyền chỉnh sửa, bổ sung và cấp lại giấy phép đó. Cụ thể:Bộ Công Thương chịu trách nhiệm cấp Giấy phép cho việc sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên và cấp Giấy phép cho việc phân phối rượu.Sở Công Thương chịu trách nhiệm cấp Giấy phép cho việc sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 3 triệu lít/năm và cấp Giấy phép cho việc bán buôn rượu tại các tỉnh, thành phố thuộc trung ương.Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng của Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cấp Giấy phép cho việc sản xuất rượu thủ công với mục tiêu kinh doanh và cấp Giấy phép bán lẻ rượu tại địa phương.Câu hỏi liên quan1. Cần giấy phép kinh doanh rượu tại chỗ không? Trả lời: Đối với việc kinh doanh rượu tại chỗ, doanh nghiệp hoặc cá nhân cần phải có giấy phép kinh doanh rượu phù hợp với quy định của pháp luật.2. Làm thế nào để thực hiện thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu? Trả lời: Để xin giấy phép bán lẻ rượu, người xin cần nộp hồ sơ gồm các giấy tờ cần thiết đến cơ quan thẩm quyền và tuân thủ các quy định liên quan.3. Có mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu không? Trả lời: Có, mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu được quy định cụ thể và cung cấp bởi cơ quan thẩm quyền.4. Giấy phép kinh doanh rượu bia có khác biệt so với giấy phép kinh doanh rượu thông thường không? Trả lời: Có, giấy phép kinh doanh rượu bia và giấy phép kinh doanh rượu thông thường có những quy định và điều kiện cụ thể khác nhau dựa trên loại sản phẩm kinh doanh.5. Bao nhiêu là lệ phí cấp Giấy phép bán lẻ rượu? Trả lời: Lệ phí cấp Giấy phép bán lẻ rượu sẽ dựa trên quy định cụ thể của từng địa phương và cơ quan thẩm quyền.6. Ở đâu có thể xin Giấy phép bán lẻ rượu? Trả lời: Để xin Giấy phép bán lẻ rượu, bạn cần tiếp cận cơ quan thẩm quyền ở cấp tỉnh hoặc huyện tùy theo quy định của pháp luật.7. Giấy phép sản xuất rượu thủ công là gì? Trả lời: Giấy phép sản xuất rượu thủ công là văn bản do cơ quan thẩm quyền cấp cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân muốn sản xuất rượu theo phương pháp thủ công với mục đích kinh doanh. 
Lã Thị Ái Vi
156 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn toàn diện thủ tục xin cấp Giấy phép bán buôn rượu
Kinh doanh Bán buôn đồ uống có cồn: RượuRượu được xem xét như một loại thức uống có hàm lượng cồn từ nguồn gốc thực phẩm, qua quá trình lên men - có thể được chưng cất hoặc không từ tinh bột ngũ cốc, hoặc từ đường trong cây và trái cây. Điểm cần lưu ý là rượu không tính đến các loại bia hay nước trái cây lên men mà hàm lượng cồn dưới 5% theo dung tích.Luật Đầu tư 2020 đã ghi nhận kinh doanh rượu ở Phụ lục 4 như một trong số các ngành kinh doanh đặc biệt cần điều kiện.Đối với những doanh nghiệp muốn kinh doanh bán buôn rượu, việc có Giấy phép Bán buôn rượu là bắt buộc, theo quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP.Cụ thể về phạm vi hoạt động kinh doanh của những thương nhân trong lĩnh vực bán buôn rượu được nêu trong Nghị định 105/2017/NĐ-CP, bao gồm việc mua rượu từ các nhà sản xuất hoặc các thương nhân khác, bán rượu tới các thương nhân khác hoặc người tiêu dùng, và cả việc bán rượu để xuất khẩu. Đồng thời, họ cũng được phép bán lẻ trực tiếp tại các điểm kinh doanh của mình trong phạm vi địa bàn đã được cấp phép.Điều kiện để thương nhân kinh doanh bán buôn rượu cần thực hiệnPhải là doanh nghiệp hợp pháp được thành lập theo quy định pháp luật.Rượu dự định bày bán phải đảm bảo an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn.Phải có một mạng lưới bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh/thành phố nơi trụ sở chính, bao gồm ít nhất một thương nhân bán lẻ rượu. Nếu có chi nhánh hoặc điểm bán ngoài trụ sở chính, không cần xác nhận từ thương nhân bán lẻ.Cần có hợp đồng hoặc văn bản từ thương nhân sản xuất rượu, người phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác.Phải tuân thủ các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.Thủ tục và hồ sơ cần thiết khi xin cấp Giấy phép bán buôn rượuĐơn xin cấp Giấy phép bán buôn rượu theo mẫu quy định.Sao y của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý tương đương.Sao y của hợp đồng thuê hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng cơ sở làm kho hàng và điểm bán.Sao y của Giấy tiếp nhận công bố quy chuẩn kỹ thuật hoặc xác nhận về an toàn thực phẩm cho sản phẩm rượu dự định kinh doanh.Sao y của hợp đồng và Giấy phép bán lẻ rượu của các thương nhân trong hệ thống bán buôn.Tài liệu từ nhà cung cấp rượuSao y của văn bản hoặc hợp đồng từ thương nhân sản xuất trong nước, người phân phối, hoặc thương nhân bán buôn khác, chi tiết về loại rượu dự định kinh doanh.Sao y của Giấy phép sản xuất, phân phối hoặc bán buôn rượu của nhà cung cấp.Cam kết bảo đảm tuân thủ yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường tại các địa điểm kinh doanh.Quy trình đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn rượuThương nhân có thể gửi hồ sơ theo ba cách: trực tiếp, qua đường bưu điện, hoặc trực tuyến (nếu đạt yêu cầu) tới Sở công thương.Sở công thương có trách nhiệm xem xét và đánh giá hồ sơ trong vòng 15 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, Sở công thương sẽ cấp giấy phép. Ngược lại, nếu không cấp, họ phải gửi thông báo bằng văn bản và giải thích lý do.Nếu hồ sơ nộp lên chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định, trong vòng 03 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Sở công thương cần thông báo và yêu cầu thương nhân bổ sung thông tin cần thiết.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để biết mẫu Giấy phép bán buôn rượu? Trả lời: Mẫu Giấy phép bán buôn rượu được quy định chi tiết trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và thường được cập nhật trên trang web chính thức của Sở công thương hoặc các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.Câu hỏi: Cơ quan nào có trách nhiệm cấp Giấy phép bán buôn rượu? Trả lời: Sở công thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép bán buôn rượu cho các thương nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố.Câu hỏi: Bạn cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu? Trả lời: Thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu yêu cầu thương nhân chuẩn bị các hồ sơ như: đơn đề nghị, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng thuê mặt bằng (nếu có), và một số tài liệu khác theo quy định.Câu hỏi: Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ là gì? Trả lời: Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ là giấy phép cho phép thương nhân bán rượu trực tiếp cho khách hàng tại cơ sở kinh doanh của mình, như quán bar, nhà hàng.Câu hỏi: Tôi cần tìm dịch vụ hỗ trợ xin giấy phép bán buôn rượu, nên tìm ở đâu? Trả lời: Nhiều công ty luật và tổ chức tư vấn cung cấp dịch vụ hỗ trợ xin giấy phép bán buôn rượu. Bạn nên tìm hiểu kỹ và chọn đơn vị uy tín, có kinh nghiệm trong lĩnh vực này để đảm bảo hiệu quả và nhanh chóng.Câu hỏi: Để xin Giấy phép bán lẻ rượu, thủ tục thực hiện ở đâu? Trả lời: Để xin Giấy phép bán lẻ rượu, bạn cần tiến hành thủ tục tại Sở công thương hoặc các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở cấp tỉnh, thành phố. 
Kiều Oanh
157 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết về Thủ tục Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ
Quyền và Trách Nhiệm của Thương Nhân Kinh Doanh Rượu Tiêu Dùng Tại ChỗQuyền và trách nhiệm của thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ vẫn được quy định như sau:Có quyền mua rượu từ các thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn rượu, và thương nhân bán lẻ rượu.Có quyền bán rượu trực tiếp cho khách hàng để họ tiêu dùng tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân.Điều Kiện Cần Đáp Ứng để Kinh Doanh Bán Rượu Tiêu Dùng Tại ChỗĐiều 14 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ thương nhân phải đáp ứng như sau:Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.Rượu tiêu dùng tại chỗ phải được cung cấp bởi thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu.Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.Trường hợp thương nhân tự sản xuất rượu để bán tiêu dùng tại chỗ thì phải có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Giấy phép bán lẻ rượu là gì?Câu trả lời: Giấy phép bán lẻ rượu là một văn bản chứng nhận được cấp cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân cho phép họ kinh doanh việc bán rượu tiêu dùng trực tiếp cho người tiêu dùng tại các địa điểm cố định.Câu hỏi: Ai có thể xin giấy phép bán lẻ rượu?Câu trả lời: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc cá nhân kinh doanh có thể xin giấy phép bán lẻ rượu, nhưng họ phải đáp ứng các điều kiện quy định theo luật pháp.Câu hỏi: Quyền và nghĩa vụ của người được cấp giấy phép bán lẻ rượu là gì?Câu trả lời: Người được cấp giấy phép bán lẻ rượu có quyền mua rượu từ các nguồn cung cấp đã được phê duyệt, bán rượu tiêu dùng trực tiếp cho người tiêu dùng tại địa điểm kinh doanh của họ. Họ cũng có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về an toàn, môi trường, và các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định.Câu hỏi: Làm thế nào để xin giấy phép bán lẻ rượu?Câu trả lời: Để xin giấy phép bán lẻ rượu, bạn cần chuẩn bị một hồ sơ đề nghị và nộp nó tại cơ quan có thẩm quyền, sau đó chờ quá trình xem xét và thẩm định. Nếu hồ sơ của bạn đủ điều kiện, giấy phép sẽ được cấp. Trong trường hợp từ chối, bạn sẽ nhận được thông báo về lý do từ cơ quan cấp phép.  
Kiều Oanh
158 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục xin cấp giấy phép bán lẻ rượu tại Việt Nam
Khi được cấp Giấy phép bán lẻ rượu, thương nhân có quyền thực hiện các hoạt động kinh doanh sau đây:Mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu theo nội dung được ghi trong giấy phép.Bán rượu cho thương nhân tiêu dùng tại chỗ hoặc bán trực tiếp cho người mua tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân theo nội dung được ghi trong giấy phép. Điều kiện để thương nhân kinh doanh bán lẻ rượu được quy định như nào ?Để kinh doanh bán lẻ rượu, thương nhân phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP như sau:Phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.Phải có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định và có địa chỉ rõ ràng.Phải có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc với thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.Phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về điều kiện phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định.Về hồ sơ và thủ tục xin cấp Giấy phép bán lẻ rượuHồ sơ yêu cầu để xin Giấy phép bán lẻ rượuHồ sơ xin cấp Giấy phép bán lẻ rượu (01 bộ) gồm:Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ.Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) của các sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh.Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các địa điểm bán lẻ rượu.Cơ quan cấp giấy phép bán lẻ rượuPhòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép bán lẻ rượu trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.Thủ tục xin cấp giấy phép bán lẻ rượuThương nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp, cơ quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Trường hợp hồ sơ chưa đủ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sẽ yêu cầu bổ sung. Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Giấy phép bán lẻ rượu là gì?Câu trả lời: Giấy phép bán lẻ rượu là một tài liệu pháp lý cho phép thương nhân hoặc tổ chức kinh doanh bán rượu tiêu dùng tại cửa hàng hoặc địa điểm cố định. Giấy phép này được cấp bởi cơ quan chức năng và thường đòi hỏi tuân thủ nhiều quy định và điều kiện liên quan đến an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, và quản lý bán lẻ rượu.Câu hỏi: Ai có thể xin giấy phép bán lẻ rượu?Trả lời: Cả doanh nghiệp và cá nhân có thể xin giấy phép bán lẻ rượu tùy theo quy định của pháp luật và cơ quan chức năng.Câu hỏi: Thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu thường bao gồm những gì?Trả lời: Thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu thường bao gồm việc nộp đơn xin cấp phép, cung cấp thông tin về địa điểm kinh doanh, tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh thực phẩm, nộp phí và các giấy tờ liên quan.Câu hỏi: Ai có thể xin giấy phép bán lẻ rượu?Trả lời: Cả doanh nghiệp và cá nhân có thể xin giấy phép bán lẻ rượu tùy theo quy định của pháp luật và cơ quan chức năng.Câu hỏi: Thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu thường bao gồm những gì?Trả lời: Thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu thường bao gồm việc nộp đơn xin cấp phép, cung cấp thông tin về địa điểm kinh doanh, tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh thực phẩm, nộp phí và các giấy tờ liên quan.Câu hỏi: Cần phải cung cấp những giấy tờ gì khi xin giấy phép bán lẻ rượu?Trả lời: Giấy tờ cần thiết có thể bao gồm giấy đăng ký kinh doanh, giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người đứng đầu doanh nghiệp hoặc cá nhân đề nghị.Câu hỏi: Thời gian xin giấy phép bán lẻ rượu mất bao lâu?Trả lời: Thời gian xin giấy phép bán lẻ rượu có thể thay đổi tùy theo quy định của từng địa phương và cơ quan chức năng. Thông thường, quá trình này có thể mất từ vài tuần đến vài tháng.Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu tình trạng giấy phép bán lẻ rượu đã được cấp?Trả lời: Để tra cứu tình trạng giấy phép bán lẻ rượu đã được cấp, bạn có thể liên hệ với cơ quan quản lý về dược phẩm và thực phẩm hoặc cơ quan chức năng tại địa phương nơi bạn đang kinh doanh rượu. 
Lã Thị Ái Vi
162 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục xin Giấy phép nhập khẩu rượu tại Bộ Công Thương
Điều kiện để được cấp phép nhập khẩu rượu là gì? Rượu là mặt hàng có thể nhập khẩu và kinh doanh theo tiêu chuẩn do Nhà nước quy định. Vì rượu nằm trong danh sách các sản phẩm cần sự kiểm soát chặt chẽ của chính phủ, việc nhập khẩu phải tuân theo các tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP cùng với Nghị định 17/2020/NĐ-CP, điều kiện nhập khẩu rượu được xác định như sau:Cho doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu: Họ được cấp phép nhập khẩu rượu và phải đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm cho sản phẩm nhập khẩu. Đối với việc nhập khẩu rượu dưới dạng sản phẩm hoàn thiện, chỉ những doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp mới được mua (Như quy định tại Khoản 1, Điều 30). Cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp: Họ có quyền nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy quyền nhập khẩu rượu đã chế biến để sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh (Dựa trên Khoản 2, Điều 30). Dù trong bất kỳ tình huống nào, rượu nhập khẩu cần có nhãn và tem theo quy định. Các doanh nghiệp cũng phải tuân theo quy định về an toàn thực phẩm và chỉ được phép nhập khẩu rượu qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.Các doanh nghiệp chưa sở hữu Giấy phép phân phối rượu hoặc Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đều có quyền nhập khẩu rượu với mục đích hoàn thành thủ tục nhận Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Tổng lượng rượu được nhập khẩu không quá 03 lít cho mỗi loại nhãn hiệu rượu. Tuy nhiên, rượu này không dùng cho mục tiêu kinh doanh.Hướng dẫn cụ thể về thủ tục xin phép nhập khẩu rượu tại Bộ Công ThươngBước 1: Tổ chức hồ sơ đề nghị cấp phép:Đơn yêu cầu cấp Giấy phép phân phối rượu tuân theo Mẫu số 01 theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP và các sửa đổi về điều kiện đầu tư và kinh doanh.Sao y của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý tương đương.Tài liệu về hệ thống phân phối rượu, có thể chọn một trong:Sao y hợp đồng nguyên tắc, thư cam kết tham gia phân phối kèm theo sao y Giấy phép bán buôn của người thương nhân dự kiến.Sao y Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh để tiến hành kinh doanh rượu.Văn bản về nhà cung cấp rượu, có thể chọn một trong:Sao y của văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc từ nhà sản xuất rượu hoặc nhà phân phối, trong đó nêu rõ loại rượu cần kinh doanh, bao gồm cả các nhà cung cấp từ nước ngoài.Nếu nhà cung cấp là thương nhân Việt Nam, cần sao y Giấy phép sản xuất hoặc Giấy phép phân phối rượu.Bước 2: Gửi hồ sơ xin phép tại Bộ Công Thương Khi đã hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương án sau để gửi:Trình trực tiếp tại bộ phận một cửa của Bộ Công Thương.Gửi thông qua dịch vụ bưu điện đến địa chỉ do Bộ Công Thương chỉ định.Nộp hồ sơ trực tuyến (nếu chấp nhận) qua bộ phận một cửa của Bộ Công Thương và nhận Giấy biên nhận để theo dõi tiến trình xử lý.Bước 3: Bộ Công Thương tiếp nhận và kiểm duyệt hồ sơ Một khi hồ sơ đã được nộp, Bộ Công Thương sẽ tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của nó. Nếu hồ sơ thiếu sót hoặc không phù hợp, Bộ sẽ thông báo và yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh, bổ sung trong khoảng 03 ngày làm việc từ khi tiếp nhận.Bước 4: Quá trình cấp phép và thông báo kết quả Trong khoảng 15 ngày làm việc từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp quy, Bộ Công Thương sẽ xem xét và đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc tuân thủ các yêu cầu đặt ra. Khi tất cả các yêu cầu đã được thỏa mãn, Bộ Công Thương sẽ cấp giấy phép kinh doanh và nhập khẩu rượu cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể đến nhận giấy phép trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc yêu cầu gửi giấy phép qua bưu điện. Việc cấp giấy phép này xác nhận quyền nhập khẩu rượu của doanh nghiệp.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Làm thế nào để xin giấy phép nhập khẩu rượu?Trả lời: Để xin giấy phép nhập khẩu rượu, doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương theo quy định, sau đó thực hiện theo các bước tiếp theo như tiếp nhận, xem xét và thẩm định hồ sơ.Câu hỏi: Điều gì quan trọng khi xin giấy phép bán buôn rượu?Trả lời: Để xin giấy phép bán buôn rượu, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về điều kiện, quy mô và hệ thống phân phối rượu theo yêu cầu của cơ quan quản lý.Câu hỏi: Quy trình nào cần tuân theo khi xin giấy phép nhập khẩu rượu?Trả lời: Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu rượu gồm việc chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, tiếp nhận và kiểm duyệt hồ sơ, và cuối cùng là nhận giấy phép.Câu hỏi: Làm sao để biết mẫu giấy phép bán buôn rượu chuẩn?Trả lời: Mẫu Giấy phép bán buôn rượu thường được cung cấp và quy định cụ thể trong các nghị định, thông tư của cơ quan quản lý. Doanh nghiệp cần tham khảo trực tiếp từ nguồn thông tin chính thống.Câu hỏi: Ai cần giấy phép sản xuất rượu thủ công?Trả lời: Bất kỳ doanh nghiệp hoặc cá nhân nào muốn sản xuất rượu theo phương pháp thủ công đều cần có giấy phép sản xuất rượu thủ công từ cơ quan quản lý.Câu hỏi: Mục tiêu của nghị định số 105/2017/NĐ-CP là gì?Trả lời: Nghị định số 105/2017/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Rượu, tạo ra một khuôn khổ pháp lý rõ ràng cho việc sản xuất và kinh doanh rượu tại Việt Nam.Câu hỏi: Đối tượng nào cần giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ?Trả lời: Các quán bar, nhà hàng, quán nhậu hay bất kỳ địa điểm nào muốn bán rượu để khách hàng tiêu thụ tại chỗ đều cần phải có giấy phép này.Câu hỏi: Những quy định nào cần chú ý khi sản xuất rượu thủ công?Trả lời: Quy định về sản xuất rượu thủ công tập trung vào việc đảm bảo chất lượng, an toàn, nguồn gốc nguyên liệu, và quy trình sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn và quy định của cơ quan quản lý. 
Lã Thị Ái Vi
167 ngày trước
Bài viết
Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Đăng Ký Giấy Phép Bán Buôn & Bán Lẻ Rượu
Yêu cầu để Bán Buôn và Bán Lẻ RượuDựa trên quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP và Nghị định 17/2020/NĐ-CP, yêu cầu cho việc bán buôn và bán lẻ rượu được quy định như sau:Yêu cầu cho việc Bán Buôn Rượu:Phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.Cần có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc từ thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác.Phải có một hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp với ít nhất một thương nhân bán lẻ rượu. Đối với doanh nghiệp có chi nhánh hoặc điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu, không cần xác nhận từ thương nhân bán lẻ rượu.Yêu cầu cho việc Bán Lẻ Rượu:Phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.Cần phải có quyền sử dụng hợp pháp một địa điểm kinh doanh cố định với địa chỉ rõ ràng.Cần có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc từ thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.Thủ tục và Hồ sơ để Xin Giấy phép Kinh doanh RượuDựa trên yêu cầu của từng loại hình kinh doanh rượu, bán buôn và bán lẻ rượu đều có những hồ sơ riêng biệt để xin giấy phép:Hồ sơ Xin Giấy phép Bán buôn Rượu bao gồm:Đơn xin cấp Giấy phép bán buôn rượu.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương có giá trị pháp lý.Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc từ thương nhân sản xuất trong nước, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác.Bản sao Giấy phép sản xuất rượu.Giấy phép phân phối hoặc Giấy phép bán buôn từ các nhà cung cấp rượu.Hồ sơ Xin Giấy phép Bán lẻ Rượu gồm:Đơn yêu cầu cấp Giấy phép bán lẻ rượu.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu xác nhận quyền sử dụng hợp pháp địa điểm dự định kinh doanh.Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc từ thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.Hướng dẫn Chi Tiết thủ tục Các Bước Để Xin Giấy Phép Kinh Doanh RượuBước 1: Thành lập và đăng ký kinh doanh Trước hết, bạn cần đăng ký thành lập và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hoặc hợp tác xã đồng thời đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ rượu. Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, mã ngành bạn cần chú ý là 4723 – 47230.Bước 2: Tổ chức hồ sơ Lập một bộ hồ sơ theo yêu cầu của Điều 23 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, bao gồm:Đơn xin Giấy phép bán lẻ rượu.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các loại hình tương đương.Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu xác minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh.Bản sao văn bản hoặc hợp đồng từ thương nhân liên quan đến sản xuất và phân phối rượu.Giấy tiếp nhận hoặc xác nhận về an toàn thực phẩm cho sản phẩm rượu bạn dự định kinh doanh.Bản cam kết tuân thủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.Bước 3: Nộp hồ sơ và tiến hành chỉnh sửa nếu cần Gửi bộ hồ sơ tới phòng Kinh tế của UBND cấp quận/huyện/thị xã nơi bạn muốn kinh doanh, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp. Trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bạn sẽ nhận được thông báo trong vòng 3 ngày.Bước 4: Thanh toán phí và lệ phíBước 5: Chờ và nhận kết quả Sau khoảng 10 ngày từ khi nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bạn sẽ nhận được giấy phép kinh doanh rượu từ cơ quan chức năng.Câu hỏi liên quan1. Làm sao để xin Giấy phép bán lẻ rượu?Trả lời: Để xin Giấy phép bán lẻ rượu, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các tài liệu liên quan khác. Thủ tục này có thể được hỗ trợ bởi dịch vụ xin giấy phép bán lẻ rượu.2. Giấy phép bán buôn rượu là gì và cách thức đăng ký như thế nào?Trả lời: Giấy phép bán buôn rượu là giấy tờ chứng minh quyền được bán rượu ở quy mô lớn tới các nhà phân phối hoặc cửa hàng khác. Để đăng ký, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định về hồ sơ và thủ tục tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.3. Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ có ý nghĩa gì?Trả lời: Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ cho phép các cơ sở kinh doanh phục vụ rượu trực tiếp cho khách hàng tại chỗ, ví dụ như các quán bar hoặc nhà hàng.4. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu nên được điền như thế nào?Trả lời: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu thường yêu cầu thông tin cơ bản về doanh nghiệp, địa chỉ kinh doanh, loại hình rượu kinh doanh, và các tài liệu đính kèm liên quan. Doanh nghiệp cần điền đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn đi kèm.5. Bao nhiêu là lệ phí cấp Giấy phép bán lẻ rượu?Trả lời: Lệ phí cấp Giấy phép bán lẻ rượu có thể thay đổi tùy theo quy định của từng địa phương. Bạn nên liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền tại nơi bạn muốn kinh doanh để biết chi tiết.6. Tại sao nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép bán lẻ rượu?Trả lời: Sử dụng dịch vụ xin giấy phép bán lẻ rượu giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tránh những sai sót trong quá trình làm hồ sơ và tăng khả năng thành công trong việc nhận giấy phép.7. Giấy phép sản xuất rượu thủ công cần những điều kiện gì?Trả lời: Giấy phép sản xuất rượu thủ công yêu cầu doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn về quy trình sản xuất, nguồn nguyên liệu, và các yêu cầu về an toàn thực phẩm và môi trường.8. Khi bán lẻ rượu, việc có giấy phép là bắt buộc hay không?Trả lời: Có, khi bán lẻ rượu, việc có giấy phép là bắt buộc theo quy định của pháp luật. Việc kinh doanh rượu mà không có giấy phép có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng như bị phạt hoặc đóng cửa cơ sở kinh doanh. 
Lã Thị Ái Vi
167 ngày trước
Bài viết
Quy trình thủ tục đăng ký và nhận Giấy phép sản xuất rượu thủ công và công nghiệp
Điều Kiện Đăng Ký Giấy Phép Sản Xuất Rượu Thủ Công/Công NghiệpĐiều Kiện Đăng Ký Giấy Phép Sản Xuất Rượu Thủ Công Với Mục Đích Kinh Doanh:Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của luật pháp.Tuân thủ và đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và ghi nhãn sản phẩm rượu theo quy định.Điều Kiện Đăng Ký Giấy Phép Sản Xuất Rượu Công Nghiệp theo Quy Định Tại Nghị Định 105/2017/NĐ-CP Bao Gồm:Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp.Có dây chuyền máy móc, thiết bị, và quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô sản xuất dự kiến.Tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm theo quy định.Tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định.Tuân thủ các quy định về ghi nhãn sản phẩm rượu.Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ và chuyên môn phù hợp với ngành và nghề sản xuất rượu.Hồ Sơ Đăng Ký Giấy Phép Sản Xuất Rượu Thủ Công/Công NghiệpHồ Sơ Đăng Ký Giấy Phép Sản Xuất Rượu Thủ Công:Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công với mục đích kinh doanh.Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.Bản sao của công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao của Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật); bản sao của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp cơ sở thuộc loại kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.Bản liệt kê tên sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn sản phẩm rượu được tổ chức hoặc cá nhân sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.Hồ Sơ Đăng Ký Giấy Phép Sản Xuất Rượu Công Nghiêp Gồm:Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương.Bản sao của công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao của Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật).Bản sao của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc bản sao của một trong các giấy chứng nhận sau:Thực hành sản xuất tốt (GMP).Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP).Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000).Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (EFS).Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC).Hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000).Bản sao của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.Bản liệt kê tên sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn sản phẩm rượu.Bản sao của bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của cán bộ kỹ thuật.Quy Trình Đăng Ký Giấy Phép Sản Xuất Rượu Thủ Công/Công NghiệpDưới đây là quy trình đăng ký giấy phép sản xuất rượu thủ công/công nghiêp:Bước 1: Chuẩn Bị Hồ Sơ Đăng KýChuẩn bị bô hồ sơ đăng ký giấy phép theo quy định của luât pháp.Bước 2: Nộp Hồ SơNộp bộhồ sơ đăng ký cho cơ quan có thẩm quyền.Bước 3: Tiếp Nhân Và Xử Lý Hồ SơCơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhân hồ sơ, kiểm tra tính hợp lê của hồ sơ và thẩm định.Bước 4: Cấp Giấy PhépCơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công/công nghiêp nếu hồ sơ được chấp nhân và thực hiên đúng quy định.Quy trình này giúp đảm bảo viêc đăng ký và cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công/công nghiêp diễn ra môt cách chính xác và theo quy định của pháp luât.Cơ Quan Thẩm Quyền Cấp Giấy Phép Sản Xuất Rượu Thủ Công/Công NghiệpViệc cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công/công nghiệp có sự tham gia của các cơ quan có thẩm quyền như sau:Bộ Công Thương:Cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03 triêu lít/năm trở lên và Giấy phép phân phối rượu.Sở Công Thương:Cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 03 triêu lít/năm và Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộctrung ương.Phòng Kinh Tế hoặc Phòng Kinh Tế và Hạ Tầng thuốc Ủy Ban Nhân Dân cấp huyên:Cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh và Giấy phép bán lẻ rượu trên địa bàn huyên.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Xin giấy phép sản xuất rượu thủ công là thủ tục gì và cần làm những gì?Trả lời: Để xin giấy phép sản xuất rượu thủ công với mục đích kinh doanh, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký, bao gồm các giấy tờ như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công bố sản phẩm rượu, và mẫu đề nghị cấp giấy phép theo quy định của luật pháp.Câu hỏi: Quy định về sản xuất rượu thủ công là gì?Trả lời: Quy định về sản xuất rượu thủ công bao gồm các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, quy định về ghi nhãn sản phẩm rượu, và các quy định khác về quy trình sản xuất và hình thức kinh doanh rượu thủ công.Câu hỏi: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp cần điều kiện gì?Trả lời: Để xin giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện về quy mô sản xuất, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, và ghi nhãn sản phẩm rượu theo quy định của luật pháp.Câu hỏi: Quy trình sản xuất rượu thủ công như thế nào?Trả lời: Quy trình sản xuất rượu thủ công bao gồm việc lựa chọn nguyên liệu, chưng cất, ủ, và đóng chai. Quy trình này phải tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và quy định về sản xuất rượu.Câu hỏi: Thuế sản xuất rượu thủ công là gì?Trả lời: Thuế sản xuất rượu thủ công là khoản thuế phải trả cho nhà nước dựa trên quy mô sản xuất và doanh thu từ sản xuất và bán rượu thủ công. Mức thuế có thể thay đổi theo quy định của luật pháp.Câu hỏi: Sản xuất rượu thủ công là gì?Trả lời: Sản xuất rượu thủ công là quá trình sản xuất rượu bằng phương pháp thủ công, thường được thực hiện bởi các doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân, với quy mô sản xuất hạn chế và quy trình sản xuất được thực hiện bằng tay.Câu hỏi: Mẫu Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh có gì đặc biệt?Trả lời: Mẫu Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh thường bao gồm các thông tin về doanh nghiệp, quy mô sản xuất, và cam kết tuân thủ quy định về sản xuất rượu thủ công.Câu hỏi: Quản lý sản xuất rượu thủ công có những yêu cầu gì?Trả lời: Quản lý sản xuất rượu thủ công đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm, ghi nhãn sản phẩm rượu, và các quy định khác liên quan đến sản xuất và kinh doanh rượu thủ công. 
Nguyễn Thị Ngọc Lan
170 ngày trước
Bài viết
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TỆ NẠN RƯỢU, BIA
Trong xã hội hiện đại, việc sử dụng rượu, bia trở thành một phần không thể thiếu trong nhiều dịp lễ, họp mặt hay tiệc tùng. Tuy nhiên, lạm dụng rượu bia không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn tạo nên nhiều tác động tiêu cực đối với cộng đồng và xã hội. Để giảm thiểu những hậu quả tiêu cực này, quy định pháp luật về tệ nạn rượu bia được ban hành và liên tục được cải tiến. Bài viết này sẽ đi sâu vào các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến tệ nạn rượu, bia và tầm quan trọng của chúng trong việc bảo vệ cộng đồng.1.Thế nào là tệ nạn rượu, bia?Theo Khoản 1, 2, Điều 2 của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, rượu 2019 được xác định là đồ uống chứa cồn thực phẩm, sản xuất từ quá trình lên men của nguyên liệu như ngũ cốc, dịch đường từ cây, hoa, củ, quả hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm. Bia cũng thuộc danh mục đồ uống chứa cồn, có nguồn gốc từ việc lên men mạch nha, đại mạch, nấm men bia và hoa bia.Mặc dù rượu bia là thức uống phổ biến, nhưng việc lạm dụng chúng có thể dẫn đến nhiều tác hại, như ảnh hưởng tới sức khỏe, gia đình, trật tự xã hội và kinh tế. Việt Nam hiện có mức tiêu thụ bia rượu rất cao, đặc biệt là số lượng người lạm dụng và uống quá mức. Bia rượu có thể ảnh hưởng xấu đến tinh thần và sức khỏe của người tiêu dùng. Việc uống rượu khi lái xe là nguyên nhân chính của nhiều tai nạn giao thông.Trong văn hóa Việt Nam, việc uống rượu khi tiệc tùng hoặc gặp đối tác kinh doanh là phổ biến. Tuy nhiên, việc này dễ dẫn đến việc mất kiểm soát và tham gia giao thông khi đã uống say, gây ra hậu quả nghiêm trọng. Tệ nạn rượu bia biểu hiện thông qua việc lạm dụng thức uống này, vi phạm pháp luật và ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội.2. Tệ nạn rượu bia: Nguyên nhân chínhSự phổ biến và giá thành hợp lý của rượu bia:Rượu bia đã trở thành một sản phẩm quen thuộc, hiển thị rộng rãi từ biển quảng cáo trên mạng xã hội đến biển bảng lề đường.Nhờ giá cả phải chăng và sự đa dạng về hương vị, rượu bia đã trở thành một lựa chọn hàng đầu trong số các loại đồ uống trên thị trường.Sự phổ biến của các điểm bán rượu bia:Khắp cả nước, từ nông thôn đến thành phố, có hàng loạt các cửa hàng và quán rượu, từ các gian hàng ven đường, quán nhậu, nhà hàng, hồng tửu đến karaoke và quán bar.Thậm chí, cả tiệm tạp hóa cũng bắt đầu kinh doanh rượu bia.Văn hóa tiếp tục trong buổi tiệc và trong công việc:Ở nhiều quốc gia Á Châu như Nhật Bản và Hàn Quốc, việc uống rượu sau giờ làm việc với đồng nghiệp là một phần không thể thiếu của văn hóa.Ở Việt Nam, có những quan niệm và tập quán như "vào 3 ra 7", "ép uống" và khích lệ uống khi đã có chút men. Mặc dù vậy, người dân văn phòng nên biết cách kiểm soát lượng rượu và không tham gia giao thông khi đã uống rượu.Thuế rượu bia tương đối thấp:So với một số quốc gia khác, thuế đặt trên rượu bia ở Việt Nam chỉ chiếm khoảng 30% giá bán lẻ. Điều này đã khiến Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có mức tiêu thụ rượu bia cao nhất trên thế giới.Thuế thấp có thể làm giảm thu nhập cho quỹ ngân sách và không phản ánh đúng mức tác động tiêu cực của rượu bia đối với xã hội.3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, biaĐiều 5 của Luật phòng chống tác hại của rượu, bia 2019 liệt kê các hành động không được phép trong việc ngăn chặn hậu quả xấu của rượu và bia:Không được xui giục hoặc bắt ép ai đó uống rượu và bia.Người dưới 18 tuổi không được phép uống rượu hoặc bia.Không được bán hoặc cung cấp rượu và bia cho người dưới 18 tuổi.Không được sử dụng người dưới 18 tuổi trong việc sản xuất và bán rượu, bia.Nhân viên công sở, học sinh, sinh viên, và những người trong lực lượng vũ trang nhân dân không được uống rượu, bia trong giờ làm việc và giờ nghỉ.Lái xe không được có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở.Không được quảng cáo rượu với độ cồn từ 15 độ trở lên.Không cung cấp thông tin sai về tác động của rượu, bia đến sức khỏe.Không khuyến mãi rượu và bia có độ cồn từ 15 độ trở lên và không sử dụng rượu, bia làm quà tặng.Không sử dụng nguyên liệu không phù hợp hoặc không rõ nguồn gốc để sản xuất rượu và bia.Không kinh doanh rượu mà không có giấy phép; không được bán rượu và bia qua máy tự động.Không kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu và bia giả, không đảm bảo chất lượng hoặc không rõ nguồn gốc.Các hành vi khác liên quan đến rượu và bia mà pháp luật cấm.4. Làm thế nào để giảm thiểu tác hại từ việc sử dụng rượu bia?Theo Điều 24 Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia năm 2019 (áp dụng từ 1/1/2020), cộng đồng có thể thực hiện các biện pháp sau:Kích thích cộng đồng và các tổ chức tham gia tuyên truyền và tuân thủ các quy định về việc giảm thiểu tác hại của rượu, bia.Kết hợp việc giáo dục về tác hại của rượu, bia vào các sự kiện văn hóa, giải trí và thể thao cộng đồng.Khuyến khích thỏa thuận trong cộng đồng về việc hạn chế hoặc không tiêu thụ rượu, bia tại các sự kiện như tiệc cưới, tang lễ, hay lễ hội.Khuyến nghị mọi người tránh sử dụng các sản phẩm rượu, bia mà không rõ nguồn gốc hoặc chưa được kiểm định an toàn.Phát hiện và thông báo về những người say rượu hoặc nghiện rượu, bia để ngăn chặn các hành vi tiềm ẩn mối đe dọa an ninh, trật tự xã hội.Để giảm thiểu tác hại của rượu bia, chúng ta cần kiểm soát nhu cầu, giám sát quá trình cung cấp, giảm thiểu hậu quả của việc sử dụng quá mức, cải tiến pháp luật và các cơ chế. Hãy tiết chế việc tiêu thụ rượu bia để bảo vệ sức khỏe cá nhân, gia đình và cộng đồng.Kết luận:Việc sử dụng rượu bia trong mức độ hợp lý và kiểm soát là quyền tự do cá nhân. Nhưng khi việc tiêu thụ này gây ra hậu quả cho xã hội, sự can thiệp của pháp luật trở nên cần thiết. Các quy định pháp luật về tệ nạn rượu, bia không chỉ nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực mà còn giáo dục người dân về trách nhiệm của mình. Để xây dựng một xã hội an toàn và phát triển, mỗi cá nhân cần nắm vững và tuân thủ những quy định này, đồng thời nhận diện và tránh xa những tác hại mà rượu bia có thể mang lại.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
176 ngày trước
Bài viết
Xử Lý Rượu Nhập Lậu: Quy Trình, Điều Kiện, và Phương Pháp Tiêu Hủy
Rượu nhập lậu là một vấn đề đáng quan ngại và có tác động nghiêm trọng đến sức khỏe của người tiêu dùng, nền kinh tế, và an ninh quốc gia. Chính phủ Việt Nam đã thiết lập một hệ thống quy định và quy trình cụ thể để xử lý rượu nhập lậu. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tìm hiểu về điều kiện cần thiết để tiêu hủy rượu nhập lậu, quy trình giám định chất lượng rượu này, và phương pháp tiêu hủy được áp dụng.I. Điều Kiện Buộc Phải Tiêu Hủy Rượu Nhập LậuCăn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC, rượu nhập lậu bị tịch thu buộc phải tiêu hủy trong các trường hợp sau:1. Rượu Nhập Lậu Không Có Nhãn Hiệu hoặc Không Xác Định Nhà Sản XuấtMột trong những trường hợp nghiêm trọng nhất khi xử lý rượu nhập lậu là khi sản phẩm không có nhãn hiệu hoặc không thể xác định được nhà sản xuất. Điều này tạo ra sự không chắc chắn về nguồn gốc và chất lượng của sản phẩm. Trong trường hợp này, quy định rõ ràng là rượu này phải bị tịch thu và tiêu hủy theo quy định của pháp luật.2. Số Lượng Dưới 100 Đơn Vị Sản PhẩmNếu số lượng rượu nhập lậu bị tịch thu là dưới 100 đơn vị sản phẩm, quy định cho phép tiêu hủy sản phẩm này. Số lượng này có thể thấp, nhưng việc tiêu hủy là cần thiết để đảm bảo rằng rượu này không tiếp tục lưu thông trái phép và gây hại cho cộng đồng.3. Số Lượng Từ 100 Đơn Vị Sản Phẩm Trở Lên và Giám Định Không Phù HợpTrường hợp này áp dụng khi số lượng rượu nhập lậu vượt quá 100 đơn vị sản phẩm. Tuy nhiên, để tiêu hủy rượu này, phải có ít nhất 01 đơn vị sản phẩm trong tổng số mẫu được giám định có thành phần, chỉ tiêu, hàm lượng không phù hợp với thành phần, chỉ tiêu, hàm lượng tương ứng của sản phẩm rượu đối chứng cùng loại do nhà sản xuất chính thống cung cấp. Điều này đảm bảo rằng rượu nhập lậu không chỉ vượt quá ngưỡng số lượng mà còn không đáp ứng các yêu cầu chất lượng cơ bản.4. Không Phù Hợp Với Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia hoặc Quy Định An Toàn Thực PhẩmNếu rượu nhập lậu không tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Việt Nam hoặc không đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng), nó cũng phải bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng rượu nhập lậu không chỉ cản trở với tiêu chuẩn chất lượng mà còn có thể gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng.II. Phương Pháp Tiêu Hủy Rượu Nhập Lậu1. Tiêu Hủy Theo Quy Định Của Pháp Luật Về Môi TrườngCăn cứ tại khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC, phương pháp tiêu hủy rượu nhập lậu được quy định rằng nó phải hoàn toàn tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường. Điều này bao gồm việc chọn phương pháp tiêu hủy sao cho không gây hại cho môi trường xung quanh và ngăn chặn sự ô nhiễm từ sản phẩm bị tiêu hủy.2. Thành Lập Hội Đồng Tiêu Hủy hoặc Giao Cơ Quan Có Đủ Điều KiệnCăn cứ tại khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vụ việc cần phải thành lập hội đồng tiêu hủy để tổ chức việc tiêu hủy hoặc giao cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện để tiến hành tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Việc này đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc tiêu hủy sản phẩm nhập lậu.III. Quy Trình Giám Định Chất Lượng Rượu Nhập LậuCăn cứ tại Điều 6 Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC, để xác định chất lượng của rượu nhập lậu và có căn cứ xử lý, quy trình giám định chất lượng rượu này được thực hiện như sau:1. Lấy Mẫu Giám ĐịnhQuy định rõ ràng rằng quy trình lấy mẫu giám định phải tuân thủ các quy tắc sau:Đối với vụ vi phạm có số lượng rượu nhập lậu bị tịch thu từ 100 đơn vị sản phẩm trở lên và tất cả các sản phẩm rượu có cùng ký mã hiệu, cùng chủng loại, cùng dung tích, cùng nhãn hiệu, cùng nhà máy sản xuất; được đóng gói thống nhất nhau, có hình thức bên ngoài (kiểu dáng, màu sắc chai, lọ, bình) nhãn sản phẩm, nắp chai, tem nhập khẩu, các dấu hiệu riêng của nhà sản xuất giống nhau và không bị trầy xước, hư hỏng, không có dấu hiệu tái sử dụng thì tỷ lệ lấy mẫu để giám định ít nhất là 05% số lượng rượu bị tịch thu.Phương pháp lấy mẫu phải là ngẫu nhiên, khách quan, trung thực trong số rượu bị tịch thu của cùng một vụ vi phạm.2. Căn Cứ Đối Chứng để Giám ĐịnhKhi đã có mẫu rượu nhập lậu, các chuyên gia sẽ so sánh chất lượng của nó với tiêu chuẩn chất lượng rượu cùng loại, cùng nhãn hiệu của nhà sản xuất chính thống và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Việt Nam, hoặc quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).3. Kết Quả Giám ĐịnhKết quả giám định phải xác định cụ thể các thành phần, chỉ tiêu và hàm lượng của mẫu rượu giám định và có kết luận phù hợp hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Việt Nam, hoặc quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).Kết LuậnXử lý rượu nhập lậu là một nhiệm vụ quan trọng của chính phủ để đảm bảo an ninh, sức khỏe và sự công bằng trong thị trường rượu. Việc áp dụng điều kiện và quy trình cụ thể giúp đảm bảo tính hiệu quả và công bằng trong việc xử lý rượu nhập lậu. Việc giám định chất lượng rượu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định xem rượu có đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn hay không. Bằng cách tuân thủ các quy định và quy trình này, chính phủ Việt Nam hy vọng có thể ngăn chặn sự lưu thông của rượu nhập lậu và bảo vệ tốt hơn cho người tiêu dùng và nền kinh tế.  
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.