0888889366
Danh mục
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG
Nguyễn Phương Thảo
516 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VỀ VIỆC THIẾT KẾ, THI CÔNG CÔNG TRÌNH
                                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                                                                             Hà Nội, ngày…tháng….năm 20…                                                                         HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC                                                                (Về việc thiết kế, thi công công trình)Số: ...............................Căn cứ pháp lý:Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015;Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/06/2005;Điều lệ của Công ty TNHH ….;Điều lệ của Công ty TNHH ……;Nhu cầu và khả năng của các bên.Hợp đồng này được lập vào hồi …., ngày…..tháng….năm 20…., tại ……Chúng tôi gồm có:BÊN A:  CÔNG TY(Sau đây gọi là “Công ty ….”)Mã số doanh nghiệp: Trụ sở: Đại diện theo pháp luật: Chức vụ: Giám đốcTài khoản ngân hàng: ……….Điện thoại: ……….BÊN B:  CÔNG TY(Sau đây gọi là “Công ty …”)Mã số doanh nghiệp:  Trụ sở:  Đại diện theo pháp luật: Chức vụ: Giám đốcTài khoản ngân hàng: ……….Điện thoại: : ……….Các bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng nguyên tắc với các điều khoản như sau:ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNGBên B đồng ý giao cho bên A phụ trách toàn bộ các công việc liên quan đến thiết kế và thi công công trình: Nhà điều hành,  với tổng diện tích mặt sàn tòa nhà là ....m2, loại nhà ống khép kín chia thành 03 tầng (bao gồm 01 tầng hầm), với khối lượng công việc cụ thể như sau:STT Nội dungDiện tích1Tầng hầmSửa chữa, cải tạo 2Tầng 1Xây dựng mới theo thiết kế nhà điều hành LGMEC (không có móng nhà) 3Tầng 2Xây dựng mới theo thiết kế nhà điều hành LGMEC  4Tầng 3Xây dựng mới tầng mái (không bao gồm mái tôn) 5 Lát sân và đổ bê tông sân trước nhà điều hành 6 Thi công hoàn thiện cửa kính, lát sân, ốp nhà vệ sinh, hệ thống nước sơn bả trong-ngoài nhà, lắp đặt trần nhà, trần thạch cao, ốp lát đá, lan can cầu thang. ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM THI CÔNGThôn ..., xã ..., huyện...., tỉnh ........ĐIỀU 3: TIẾN ĐỘ VÀ NGHIỆM THU CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH- Ngày nhận thiết kế            : ngày 15 tháng 10 năm 2016- Ngày khởi công                : ngày 02 tháng 01 năm 2017- Ngày nghiệm thu (dự kiến): ngày 26 tháng 12 năm 2017ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ VÀ CÁCH THỨC THANH, QUYÊT TOÁN:4.1. Giá trị hợp đồng:- Tổng giá trị hợp đồng trước thuế:  ……….. VNĐ-  Thuế VAT 10%:………… VNĐ- Tổng giá trị hợp đồng sau thuế: ………… VNĐ (Bốn tỷ hai trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi năm đồng)4.2. Cách thức thanh, quyết toán: chi phí thực hiện những công việc đã thỏa thuận được thanh toán theo từng phần nghiệm thu thực tế hoặc theo bảng quyết toán cuối cùng của bên A đã xuất cho bên B, theo đúng thời hạn hai bên đã thỏa thuận. 4.3. Phương thức thanh, quyết toán: chuyển khoản.4.4. Thời gian thanh, quyết toán: - Các khoản thanh toán sẽ được thực hiện trong vòng ....(...) ngày làm việc kể từ khi Bên B hoàn thành các giai đoạn thi công tương ứng hoặc chậm nhất sau ....(...) ngày kể từ ngày Bên A nhận được yêu cầu thanh toán của Bên B.- Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B, cụ thể là quá ....(...) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán mà không có cam kết cụ thể thì Bên B có quyền tạm ngưng thi công công trình.- Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B, cụ thể là quá ....(...) ngày kể từ ngày thứ tư tính từ ngày Bên A nhận được yêu cầu thanh toán, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng thi công theo quy định tại “Điều 10. Chấm dứt hợp đồng” dưới dây.- Ngay tại thời điểm Bên B bàn giao công trình cho Bên A để đưa vào sử dụng hoặc ngay khi Bên A ký biên bản nhận giao nhà từ Bên B, hai bên tiến hành quyết toán công trình và Bên A thanh toán toàn bộ cho Bên B phần chi phí còn lại, kể cả chi phí phát sinh nếu có.ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN5.1. Quyền và nghĩa vụ chungCác bên trao đổi thông tin bằng văn bản/mail/Fax hoặc Điện thoại có khả năng ghi nhận thông tin, giá trị tương đương văn bản;Tư cách trao đổi thông tin: Người đại diện theo pháp luật/Người đại diện theo ủy quyền/Nhân sự được giao việc đảm nhiệm chức năng trao đổi thông tin;Mọi phương thức thông báo, người trao đổi thông tin không được hai bên chấp thuận, không được quy định tại khoản này sẽ không có giá trị, không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích, trách nhiệm, rủi ro các bên trong Hợp đồng này, bao gồm và không giới hạn các phụ lục, tài liệu, văn bản liên quan kèm theo Hợp đồng này;Trong bất kỳ trường hợp nào, hai bên hợp tác cùng nhau giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc và chịu trách nhiệm phát sinh trên cơ sở lỗi của mỗi bên theo quy định pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác được lập thành phụ lục kèm theo Hợp đồng này.Nếu bên nào thực hiện không đúng theo hợp đồng, không đúng với thoả thuận về chất lượng, tiến độ công trình, thời hạn thanh toán thì bên vi phạm phải chịu phạt hợp đồng theo quy định của pháp luật có hiệu lực vào thời điểm vi phạm.Nếu bên A thi công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lượng tối thiểu của công trình  thì phải sửa chữa và làm lại. Bên A không chịu trách nhiệm cho những phần công trình bị hư hại không phải do yếu tố kĩ thuật gây ra cũng như những hư hại phát sinh trong quá trình sử dụng công trình của bên B sau khi đã hoàn tất nghiệm thu thực tế.Việc vi phạm hợp đồng của các bên mà gây thiệt hại vật chất cho phía bên kia thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại giá trị thực tế.5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:Thiết kế kỹ thuật và lập phương án thi công trên cơ sở thiết kế; đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật công trình và tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn trong lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường.Điều phối công việc thiết thế, xây dựng công trình bao gồm và không giới hạn Hợp đồng giữa Công ty A với Công ty B. Trong một hoặc một số lĩnh vực khác do Công ty B giới thiệu, xác lập quan hệ và chuyển đối tác về Công ty A thì Công ty Ađược chủ động điều phối, thỏa thuận cơ chế đối với từng vụ việc cụ thể.Yêu cầu bên B – Công ty B thanh toán chi phí thực hiện những công việc đã thỏa thuận theo từng phần nghiệm thu thực tế hoặc bảng quyết toán cuối cùng của bên A theo đúng thời hạn hai bên đã thỏa thuận.         Tùy theo tình hình thực tế, bên A có quyền tính lãi chậm trả cho số tiền mà bên B chưa thanh toán kể từ ngày hết thời hạn thanh toán cuối cùng, nếu hai bên không có thỏa thuận khác.Không hủy ngang việc thực hiện Hợp đồng trong thời gian hiệu lực của Hợp đồng này;Thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin như quy định tại Điều 4 Hợp đồng này;5.3. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:Bàn giao mặt bằng và hồ sơ liên quan cho bên B thiết kế, thi công công trình.Yêu cầu Công ty A hoàn thành các công việc theo thời gian, tiến độ đã thỏa thuận trong kế hoạch làm việc đã được hai bên thống nhất trong phạm vi Hợp đồng nguyên tắc này; Thanh toán đủ và đúng hạn cho bên A toàn bộ chi phí công việc mà bên A đã thực hiện nhằm phục vụ theo yêu cầu của bên B; phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận.Giao cho bên A toàn quyền quyết định những vấn đề liên quan đến việc thiết kế, thi công công trình Nhà điều hành. Hỗ trợ kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi để Công ty A tiến hành các hoạt động trong phạm vi nghĩa vụ của Công ty A.Không hủy ngang việc thực hiện Hợp đồng trong bất kỳ trường hợp nào;Thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin như quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.ĐIỀU 6: BẢO MẬT VÀ THÔNG TINCác bên phải bảo mật các thông tin, tài liệu bao gồm nhưng không giới hạn bởi nội dung của Hợp đồng này, các tài liệu, hồ sơ liên quan đến hai bên, các bên liên quan và công trình. Các bên không được thực hiện các điều sau đây nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia:Khai thác bất cứ phần nào của thông tin bảo mật.Tiết lộ cho bất cứ ai, bất cứ phần nào của thông tin bảo mật trừ các nhân viên có trách nhiệm của hai bên, những người cần được biết các thông tin bảo mật để tiến hành các nhiệm vụ tương ứng như quy định của hợp đồng này.Đơn phương chấm dứt hợp đồng;ĐIỀU 7: BẤT KHẢ KHÁNGNếu có bất kỳ một nguyên nhân khách quan nào, bao gồm và không giới hạn nguyên nhân liên quan đến sự cố bất ngờ, sự kiện bất khả kháng như : Thiên tại, địch hoạn, lũ lụt, bạo loạn, thay đổi chính sách pháp luật dẫn đến việc một trong hai bên không hoàn thành được các công việc theo nội dung Hợp đồng thì hai bên bàn bạc, thỏa thuận thanh lý Hợp đồng này trên cơ sở quyền lợi chính đáng của mỗi bên đều được bên kia đảm bảo.ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG8.1.   Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc, trên tinh thần hợp tác để thực hiện Hợp đồng này.8.2.   Tại thời điểm ký kết các bên trong Hợp đồng này phải đầy đủ tư cách pháp lý bao gồm:Tư cách pháp nhân để ký kết hợp đồng;Người ký kết hợp đồng là người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp hoặc đại diện theo ủy quyền, có đầy đủ năng lực ký kết Hợp đồng theo quy định pháp luật Việt Nam.8.3.  Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.8.4.  Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu bên nào có khó khăn, trở ngại phát sinh đối với một bên hoặc hai bên trong Hợp đồng thì một bên hoặc hai bên đó phải thông báo ngay cho bên kia cùng hợp tác giải quyết. Mọi vấn đề phát sinh, tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng cần được giải quyết trên cơ sở thương lượng, khắc phục, phát sinh và hòa giải,; Nếu hòa giải không thành thì việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.ĐIỀU 9: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG9.1.  Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các bên ký, đóng dấu.9.2.  Hợp đồng được sửa đổi, bổ sung khi các bên đồng thuận.9.3.  Kể từ thời điểm hai bên ký tên vào Hợp đồng, Hợp đồng không bị hủy trong mọi trường hợp, trừ trường hợp Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng biên bản thanh lý hợp đồng. 9.4.  Hợp đồng này có 05 (năm) trang, bao gồm 9 (chín) Điều, được lập thành 06 (sáu) bản giá trí pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 03 (ba) bản gốc.                                          CÁC BÊN CÓ TÊN TRONG HỢP ĐỒNG CÙNG KÝ KẾT                             BÊN ABÊN B    Tải xuống HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VỀ VIỆC THIẾT KẾ, THI CÔNG CÔNG TRÌNH 
Nguyễn Phương Thảo
516 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT
                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤTCăn cứ Bộ luật dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015 có hiệu lực ngày 01/01/2017.Căn cứ Luật thương mại năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006.Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại … , chúng tôi ký tên dưới đây gồm có:Bên A: Chủ đầu tư (hoặc đại diện của Chủ đầu tư)Họ và tên: … Năm sinh: …CMND số:… cấp ngày:…/…/…tại …Địa chỉ: …Điện thoại: …Bên B: Đơn vị thi công nội thấtTên tổ chức:…MST: …Đại diện: Ông/bà … Chức vụ: …Địa chỉ trụ sở: …Điện thoại: …Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thi công nội thất tại công trình:Địa chỉ: …Loại công trình:…Điều 1. Nội dung và khối lượng công việc cần đề cập trong mẫu hợp đồng thi côngBên A giao cho Bên B thầu thi công toàn bộ sản phẩm nội thất theo đúng bản vẽ kiến trúc, nội thất đã được hai bên thống nhất và ký xác nhận kèm theo hợp đồng này.Bên B sử dụng toàn bộ vật tư, chất liệu, mã số màu theo đúng thông số kỹ thuật, chủng loại, số lượng thể hiện trong phụ lục đã được hai bên thống nhất và ký xác nhận kèm theo hợp đồng này.Điều 2. Thời hạn thi công2.1. Thời hạn thi công là … ngày, tính từ:Ngày…Tháng…Năm…Ngày…Tháng…Năm… Bàn giao.2.2. Gia hạn thời gian hoàn thànhBên B được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu có một trong những lý do sau đây:Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng.Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra.Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lỡ đất, hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh.Điều 3. Giá trị hợp đồng thi côngTổng giá trị hợp đồng: ………………………………. VNDViết bằng chữ: ……………………………..đồngĐơn giá chưa bao gồm thuế VATĐiều 4. Cách thức thanh toán hợp đồng thi công nội thất theo từng giai đoạn (tiền mặt hoặc chuyển khoản)Khi hợp đồng được ký kết, để đảm bảo vốn sản xuất, Bên A ứng trước cho Bên B …% kinh phí trên tổng giá trị hợp đồngSố tiền: ………………VNDSau khi Bên B thi công 70% khối lượng công việc, Bên A thanh toán tiếp …% tiền trên tổng giá trị hợp đồngSố tiền: ………………VNDBên A thanh toán …% còn lại sau khi nghiệm thu và bàn giao toàn bộ đồ nội thấtSố tiền: ……………….VNDĐiều 5. Trách nhiệm Bên AChọn người giám sát có chuyên môn và thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về nhân lực chính sẽ theo dõi số lượng và chất lượng sản phẩm trong suốt thời gian sản xuất.Tổ chức cho bộ phận thi công của Bên B được tạm trú tại địa phương.Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho Bên B. Nếu chậm thanh toán, Bên B được tính lãi suất Ngân hàng trên số tiền Bên A nợ.Điều 6. Trách nhiệm Bên BSản xuất và thi công nội thất đúng với nội dung và khối lượng công việc quy định tại Điều 1.Hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng, đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công trình sẽ bị phạt 2% mỗi tuần giá trị của khối lượng bị kéo dài (trừ trường hợp do lỗi Bên A gây ra, những ngày thiên tai, mưa bão hoặc trường hợp bất khả kháng không thể thi công được).Chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại mà nhà thầu cần có, bao gồm lối vào công trình.Điều 7. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng7.1. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên A (Chủ đầu tư)Chủ đầu tư được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Bên B:Không thực hiện công việc đúng tiến độ mà không phải do lỗi của Chủ đầu tư.Giao thầu phụ toàn bộ dự án hoặc chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư.Bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản.7.2. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên B (Đơn vị thi công)Bên B được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Chủ đầu tư:Không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng này.Yêu cầu tạm ngừng thi công bị kéo dài quá 45 ngày.Bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản.Vi phạm luật Dân Sự, Thương Mại, luật Xây Dựng hiện hành hoặc yêu cầu trái với thuần phong mỹ tục mà Nhà nước không cho phép.7.3. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồngNgay khi thông báo chấm dứt hợp đồng có hiệu lực, Chủ đầu tư xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu, tài liệu của Bên B và các khoản tiền phải thanh toán cho Bên B cho các công việc đã thực hiện đúng theo Hợp đồng.Chủ đầu tư có quyền thu lại các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ đầu tư phải chịu sau khi tính đến bất kỳ một khoản nợ nào đối với Bên B.Điều 8. Bảo hành dự án thị công nội thấtSau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Bên B phải:Thực hiện bảo hành công trình trong thời gian 12 tháng.Trong thời gian bảo hành công trình, Bên B phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi thi công nội thất bằng chi phí của Bên B. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 7 ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các lỗi.Điều 9. Điều khoản chung của mẫu hợp đồng thi công nội thấtMàu sắc trong bản vẽ gần với màu thực tế khi thi công trong mức kỹ thuật in hiện đại cho phép.Hàng đã đặt thi công không được phép trả lại.Công trình chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi hai bên cùng ký vào biên bản nghiệm thu.Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo đúng qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.                                 ĐẠI DIỆN BÊN A                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B   Tải xuống HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT    
Nguyễn Phương Thảo
516 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
                               HỢP ĐỒNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Hợp đồng này được lập vào ngày      tháng       năm      , tại       bởi và giữa các bên sau đây:I. BÊN A: CHỦ ĐẦU TƯ (viết tắt là “CĐT” ):- Tên công ty:     - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:       cấp ngày       tại      - Địa chỉ:      - Đại diện là:      II. BÊN B: BÊN TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (viết tắt là TVGS):- Tên công ty:      - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:       cấp ngày       tại      - Địa chỉ:      - Đại diện là:      - Chức vụ:      - Tài khoản ngân hàng số:       tại Ngân hàng Chủ đầu tư và Bên tư vấn Giám sát được gọi riêng lần lượt là là BÊN A và BÊN B hoặc Bên, gọi chung là Các BênXét rằng: - Công ty      là Chủ đầu tư Dự án xây      - Công ty       là đơn vị có năng lực, khả năng và điều kiện theo quy định pháp luật để cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát thi công trình xây dựng.Các Bên tại đây thống nhất thoả thuận như sau:Điều 1: Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên1.1. Hồ sơ hợp đồng: Hồ sơ hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng, các điều khoản, điều kiện của hợp đồng này và các tài liệu sau:- Quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu;- Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế, dự toán công trình;- Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản thương thảo hoàn thiện hợp đồng;- Các tài liệu khác (các tài liệu — Phụ lục bổ sung trong quá trình thực hiện Hợpđồng).1.2.  Thứ tự ưu tiên của các tài liệuNguyên tắc những tài liệu cấu thành nên hợp đồng là quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp, các bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên các tài liệu cấu thành hợp đồng để xử lý vấn đề không thống nhất được qui định như sau:- Quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu;- Các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này;- Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế, dự toán công trình;- Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản thương thảo hoàn thiện hợp đồng;- Các tài liệu khác (các tài liệu - Phụ lục bổ sung trong quá trình thực hiện Hợp đồng).Điều 2: Các định nghĩa và diễn giảiCác từ và cụm từ (được định nghĩa và diễn giải) sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây và được áp dụng cho Hợp đồng này trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi diễn đạt ra một ý nghĩa khác:2.1.  “Chủ đầu tư” là Công ty       và những người có quyền kế thừa hợp pháp của Chủ đầu tư mà không phải là bất kỳ đối tượng nào do chủ đầu tư ủy quyền.2.2.  “Bên tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình” là Công ty       và những người kế thừa hợp pháp của BÊN B mà không phải là bất kỳ đối tượng nào do BÊN B ủy quyền.2.3.   Tư vấn thiết kế là nhà thầu thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình.2.4.  “Gói thầu” là “Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình” thuộc dự án [ ].2.5.  “Bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 16 [Bất khả kháng].2.6.  “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.2.7.  “Văn bản chấp thuận” là thể hiện sự chấp thuận chính thức của Chủ đầu tư về bất kỳ ghi nhớ hoặc thỏa thuận nào giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.2.8.  “Công việc” được hiểu là các dịch vụ do BÊN B thực hiện theo quy định tại Điều 4 [Mô tả phạm vi công việc].Điều 3: Luật và ngôn ngữ3.1.  Hợp đồng chịu sự điều tiết của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.3.2. Ngôn ngữ giao dịch là tiếng Việt.Điều 4: Mô tả phạm vi công việcPhạm vi công việc BÊN B thực hiện bao gồm:4.1.  Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình:4.1.1.  Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo qui định của phápluật;4.1.2.  Kiểm tra sự phù hợp năng lực của các nhà thầu thi công [ ]với hồ sơ hợp đồng và hợp đồng xây dựng, bao gồm:- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị của nhà thầu thi công xây dựng côngtrìnhđưavào công trường;-  Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn để phục vụ thi công xây dựng công trình.4.1.3.  Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và phụ tùng lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm: Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, vật tư, phụ tùng, sản phẩm xây dựng cho công trình trước khi đưa vào công trình;4.1.4.  Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình, bao gồm:- Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;- Kiểm tra tiến độ thực hiện của nhà thầu thi công xây dựng công trình;- Kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình;- Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây;- Xác nhận bản vẽ hoàn công.4.2.  BÊN B đảm bảo giám sát thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu “Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình” thuộc dự án [ ]đúng thiết kế, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, đảm bảo công trình đạt chất lượng cao, khối lượng đầy đủ và chính xác, đúng tiến độ đã được duyệt; đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ.Phạm vi công việc của BÊN B bao gồm các công việc cụ thể sau:4.2.1.  Giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng:Kiểm tra, báo cáo Chủ đầu tư về các điều kiện khởi công công trình;4.2.2.  Giai đoạn thực hiện thi công xây dựng:- Đánh giá, kiểm soát các qui trình, biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu, đồng thời kiến nghị thay thế hoặc hiệu chỉnh các biện pháp do nhà thầu đưa ra (nếu cần thiết).- Đôn đốc các nhà thầu thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của dự án và các qui định của Nhà nước.- Kiểm tra, giám sát và chấp thuận biện pháp tổ chức thi công, biện pháp thi công của từng công việc do nhà thầu trình so với yêu cầu của dự án và hợp đồng đã ký kết, cụ thể: Trước khi triển khai thi công các công việc trọng yếu, BÊN B phải yêu cầu nhà thầu trình biện pháp thi công, biện pháp tổ chức thi công để xem xét và chấp thuận;- Kiểm tra chứng chỉ, chất lượng thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của nơi sản xuất thiết bị, kết quả kiểm định chất lượng của các tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo qui định của pháp luật do các nhà thầu trình; nghiệm thu theo các yêu cầu của thiết kế và các qui chuẩn, tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành trước khi cho phép lắp đặt;- Trong trường hợp cần thiết, BÊN B sẽ tiến hành kiểm tra các phòng thí nghiệm mà nhà thầu sử dụng để thí nghiệm các loại vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng cho công trình;- Tham gia giám sát quá trình thí nghiệm, kiểm định vật liệu, vật tư, phụ tùng, sản phẩm, thiết bị xây dựng trong trường hợp cần thiết;- Giám sát quá trình thi công xây dựng công trình của nhà thầu nhằm tuân thủ đúng thiết kế và các qui định hiện hành của pháp luật;- Kiểm tra, nghiệm thu các công tác thi công xây dựng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế và đúng các qui định của pháp luật hiện hành;- Đôn đốc việc lập, kiểm tra và xác nhận các bản vẽ hoàn công theo đúng qui định của pháp luật hiện hành;Điều 5: Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán5.1.  Giá hợp đồngTổng giá trị hợp đồng:      .vnđ, bằng chữ:      Trong đó bao gồm chi phí để thực hiện toàn bộ các công việc được thể hiện tại Điều 4 và Điều 8; Những chi phí phát sinh theo Điều 6;5.2.  Thanh toán hợp đồng5.2.1.  Hình thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bên BÊN B. Nhà thầu phải xuất hóa đơn tài chính theo quy định.5.2.2.  Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền để áp dụng thanh toán là tiền Việt Nam (VNĐ).5.3.  Hồ sơ thanh toán: Hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu) do nhà thầu lập và phải được chủ đầu tư xác nhận. Hồ sơ thanh toán bao gồm:5.3.1.  Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao để đưa vào sử dụng;5.3.2.  Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện chủ đầu tư và đại diện nhà thầu; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà nhà thầu đã hoàn thành được chủ đầu tư xác nhận tương ứng với các giai đoạn (lần) thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;Điều 6: Thay đổi và điều chỉnh giá hợp đồng6.1  Trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồngCác bên chỉ được điều chỉnh cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết, cụ thể: Khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng là những khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện.6.2  Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng:Giá trị hợp đồng bổ sung sẽ bằng tỷ lệ (%) như đã quy định trong hợp đồng nhân với giá trị khối lượng công việc bổ sung.Điều 7: Tiến độ thực hiện hợp đồngThời gian thực hiện của hợp đồng là        ngày.Điều 8: Trách nhiệm và nghĩa vụ chung của BÊN B8.1.  BÊN B đảm bảo rằng tất cả các công việc Nhà tư vấn thực hiện theo Hợp đồng này phù hợp với các tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, dự toán công trình đã được duyệt và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các qui định về tiêu chuẩn của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;8.2.  BÊN B phải đảm bảo giám sát thi công xây dựng công trình nhằm hoàn thành đúng tiến độ, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng và an toàn;8.3.  BÊN B phải lập đề cương giám sát thi công xây dụng để trình Chủ đầu tư chấp thuận trước khi thực hiện việc giám sát;8.4.  BÊN B phải thực hiện và chịu trách nhiệm đối với sản phẩm công việc của mình. Công việc được thực hiện bởi BÊN B phải do các nhà chuyên môn có đủ điều kiện năng lực theo qui định của pháp luật, trình độ thực hiện, đáp ứng yêu cầu của dự án;8.5.  BÊN B có trách nhiệm thường xuyên quản lý, giám sát, đôn đốc các nhà thầu thi công xây dựng công trình đảm bảo thực hiện đúng tiến độ được đề ra, đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình;8.6.  BÊN B sẽ sắp xếp, bố trí nhân lực của mình và năng lực cần thiết để phục vụ cho công việc của mình. Khi không có sự đồng ý trước của Chủ đầu tư, BÊN B không được bãi nhiệm người đại diện của mình hoặc bổ nhiệm người khác thay thế;8.7.  Nhà tư vấn phải cam kết rằng, khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, Nhà tư vấn sẽ cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm (kể cả ngày nghỉ) cho tới ngày hoàn thành và bàn giao công trình;8.8.  BÊN B sẽ phải tuân thủ sự chỉ đạo và hướng dẫn của Chủ đầu tư, ngoại trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với pháp luật hoặc không thể thực hiện được;Điều 9: Quyền và nghĩa vụ chung của BÊN A9.1.  BÊN A phải thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người giám sát thi công xây dựng công trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp thực hiện;9.2.  Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng thì phải buộc nhà thầu dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả;9.3.  Chủ đầu tư sẽ cung cấp cho BÊN B một (01) bản sao của tất cả các tài liệu liên quan đến thiết kể, hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu khác;Điều 10: Nhân lực của BÊN B10.1.  BÊN B phải cử người có đủ năng lực để làm đại diện và điều hành công việc thay mặt cho BÊN B;10.2.  Kỹ sư tư vấn giám sát thi công trực tiếp thực hiện công việc của gói thầu: Phải có ít nhất một kỹ sư xây dựng hoặc kỹ sư cấp thoát nước và một kỹ sư cầu đường. Các kỹ sư tư vấn giám sát thi công này phải có: hợp đồng lao động dài hạn, chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp từ 02 năm trở lên, tinh thần trách nhiệm, tương xứng với công việc của họ để giám sát thi công công trình theo đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn được qui định;Điều 11: Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng tư vấn giám sát thi công bởi chủ đầu tư và BÊN B11.1  Chủ đầu tư, BÊN B được quyền tạm ngừng Hợp đồng tư vấn giám sát thi công trong các trường hợp sau đây:11.1.1.  Do lỗi của Chủ đầu tư hoặc BÊN B gây ra;11.1.2.  Các trường hợp bất khả kháng;11.2  Theo thông báo của Chủ đầu tư11.3  Chấm dứt Hợp đồng tư vấn giám sát thi công bởi Chủ đầu tư11.3.1.  Mỗi Bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi Bên kia vi phạm hợp đồng ở mức phải hủy bỏ hợp đồng đã được các Bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định;11.4  Cách xử lý khi chấm dứt Hợp đồng tư vấn giám sát thi công11.4.1  Nếu do lỗi của BÊN B thì BÊN B chỉ được thanh toán phần tiền theo công thức sau:Nếu trước khi thực hiện tiếp phần công trình còn dang dở, cần phải kiểm định phần đã thực hiện thì phần chi phí kiểm định đó do BÊN B bị ngưng hợp đồng chi trả.Điều 12: Bồi thường và giới hạn trách nhiệm12.1.  BÊN B phải bồi thường bằng toàn bộ chi phí khắc phục thực tế và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến:12.1.1  Hư hỏng bất cứ tài sản nào mà những hư hỏng này:(a)  Phát sinh do lỗi của BÊN B;Điều 13: Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu13.1.  BÊN B sẽ giữ bản quyền tất cả các tài liệu báo cáo và các tài liệu khác được thực hiện bởi các nhân viên của BÊN B. Chủ đầu tư được toàn quyền sử dụng các tài liệu này, sao chụp để phục vụ công việc mà không cần phải xin phép BÊN B.13.2.  BÊN B phải cam kết rằng các tài liệu báo cáo và các tài liệu khác do BÊN B lập và cung cấp cho Chủ đầu tư không vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân hoặc bên thứ ba nào.Điều 14: Việc bảo mậtNgoại trừ những nhiệm vụ được BÊN A yêu cầu, BÊN B không được phép tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào về công việc của mình hoặc bất cứ thông tin nào liên quan đến công trình, gói thầu do BÊN B thực hiện theo hợp đồng này mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của BÊN A.Điều 15: Bảo hiểmĐể tránh những rủi ro về trách nhiệm nghề nghiệp, BÊN B phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo qui định của pháp luật.Điều 16: Bất khả khángSự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát giữa các Bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hỏa hoạn; chiến tranh, ... và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam....16.1.  Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để Bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:16.1.1.  Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra;Điều 17: Phạt vi phạm hợp đồng17.1.  Đối với BÊN B:17.1.1.  Nếu do lỗi của BÊN B làm chậm tiến độ trong 10 ngày đầu tiên phạt 02% giá trị hợp đồng và phạt thêm 01 % cho mỗi đợt (10 ngày) tiếp theo cho đến mức tổng số tiền phạt bằng 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm và phải bồi hoàn thiệt hại cho nhà thầu thi công xây dựng nếu nhà thầu thi công xây dựng yêu cầu.17.1.2.  Nếu do lỗi của BÊN B trong quá trình giám sát thi công xây dựng công trình dẫn đến công trình có khuyết tật thì ngoài việc BÊN B không được thanh toán khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng với khối lượng công trình bị khuyết tật, đồng thời còn bị phạt 06% giá trị hợp đồng.17.2.  Đối với BÊN A:Nếu không cung cấp kịp thời những tài liệu và thanh toán theo yêu cầu của tiến độ đã được xác định thì cũng sẽ bị phạt theo hình thức trên.Điều 18: Giải quyết tranh chấpTrong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng xây dựng, các Bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các Bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.Điều 19: Quyết toán hợp đồng19.1.   Việc quyết toán hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình được thực hiện không quá 30 ngày kể từ ngày Bên A nhận đủ Hồ sơ quyết toán.19.2.  Hồ sơ quyết toán (bao gồm cả biểu mẫu) do nhà thầu lập và phải được Bên A xác nhận, bao gồm các tài liệu sau:19.2.1.  Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao để đưa vào sử dụng;19.2.2.  Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng;Điều 20: Thanh lý hợp đồngNgay sau khi BÊN B đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, các Bên tham gia tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ có liên quan khác.Điều 21: Hiệu lực hợp đồngHợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hiệu lực kể từ ngày các Bên tham gia hợp đồng ký kết hợp đồng và hết hiệu lực khi các Bên tham gia hợp đồng ký kết thanh lý hợp đồng.Điều 22: Điều khoản chungHợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các Bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật. Hai Bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo (nếu có) được lập thành 08 bản. Bên A sẽ giữ 06 bản. BÊN B sẽ giữ 02 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B   Tải xuống HỢP ĐỒNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 
Nguyễn Phương Thảo
517 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH THI CÔNG
                                                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                                       Ngày .................. tháng ................ năm 200                                                                          HỢP ĐỒNG LIÊN DANH                                                                              Số: .................. /LD- Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự có hiệu lực  từ ngày 01/01/2006 - Căn cứ vào năng lực sản xuất kinh doanh của các Công ty: Công ty A và Công ty BChúng tôi gồm:1- Thành viên thứ nhất: CÔNG TY AĐịa chỉ: Đại diện là ông: Nguyễn Văn A           Chức vụ: Điện thoại: Fax: Mã số thuế: 2- Thành viên thứ hai: CÔNG TY BĐịa chỉ: Đại diện là ông: Trần Văn B           Chức vụ: Điện thoại: Fax: Mã số thuế: Các bên cùng nhau thống nhất ký kết hợp đồng liên danh với nội dung cụ thể như sau:Điều 1: Mục đích liên danhCác bên thống nhất thành lập Liên danh để tham gia đấu thầu và thi công công trình: DỰ ÁN : XYZDo: Ban Quản lý Dự án ……….. làm đại diện Chủ đầu tư dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên và nghĩa vụ đối với Nhà nước.Điều 2: Tên và đại diện Liên danh2.1- Tên Liên danh:LIÊN DANH CÔNG TY CỔ A - CÔNG TY B2.2- Các thành viên Liên danh: Liên danh gồm hai thành viêna- Công ty Ab- Công ty B2.3- Đại diện Liên danh:Các bên thống nhất uỷ quyền cho:CÔNG TY ALàm đại diện cho Liên danh để trực tiếp giao dịch, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác tham dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước Chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án trên.2.4- Người đại diện Liên danh:- Hai bên thống nhất ủy quyền cho ông Nguyễn Văn A - Giám đốc Công ty A là người đứng đầu Liên danh, người đại diện cho Liên danh. - Người đại diện Liên danh được uỷ quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan, chuẩn bị, ký đơn dự thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan đến dự án trên.2.5- Con dấu của Liên Danh:Hai bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của Liên danh là con dấu của Công ty A.2.6- Tài khoản của Liên danh:Nếu Liên danh trúng thầu, hai bên sẽ báo cáo bằng văn bản và được Chủ đầu tư chấp thuận tài khoản thanh toán của Liên danh sẽ được thể hiện cụ thể trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp giữa Chủ đầu tư và Liên danh.2.7- Địa chỉ giao dịch:Công ty AĐịa chỉ: Điện thoại: Fax: 2.8- Thời hạn của Liên danh: Hợp đồng liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng giao nhận thầu xây lắp giữa Chủ đầu tư và Liên danh.Hợp đồng liên danh sẽ tự hết hiệu lực nếu Liên danh không trúng thầu.Điều 3: Phân chia trách nhiệm quyền hạn giữa các thành viên trong Liên danh, người đứng đầu Liên danh (nếu trúng thầu):3.1- Công ty A: Thực hiện 60% giá trị gói thầu (Thi công một phần các hạng mục: Nền đường, Mặt đường, Gia cố phòng hộ, An toàn giao thông, Cây xanh, Công trình thoát nước trên tuyến và Chiếu sáng) 3.2- Công ty B: Thực hiện 40% giá trị gói thầu (Thi công một phần các hạng mục: Nền đường, Mặt đường, Gia cố phòng hộ, An toàn giao thông, Cây xanh, Công trình thoát nước trên tuyến và Chiếu sáng)3.3- Tiền bảo lãnh: Từng thành viên trong Liên danh trực tiếp nộp bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng cho Chủ đầu tư (nếu trúng thầu) tương ứng với giá trị được phân chia tham gia thi công.3.4- Trên cơ sở phần khối lượng được phân chia, các bên phải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ của dự án và thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp được ký giữa chủ đầu tư và Liên danh3.5- Nếu trúng thầu và được Chủ đầu tư đồng ý, các thành viên trong Liên danh sẽ ký kết hợp đồng trực tiếp với Chủ đầu tư.3.6- Trách nhiệm của nhà thầu đứng đầu Liên danh: Nhà thầu đứng đầu Liên danh chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về mọi công việc, mọi giao dịch có liên quan đến việc thực hiện gói thầu.3.7- Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu Liên danh: Chịu trách nhiệm tổ chức trong Liên danh để thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ của gói thầu. Trường hợp một trong những thành viên trong Liên danh thi công không đảm bảo tiến độ chất lượng, người đứng đầu Liên danh có quyền báo cáo được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản sẽ điều chuyển phương tiện, thiết bị, nhân lực, tiền vốn trong Liên danh để thi công đảm bảo tiến độ yêu cầu.Điều 4: Nguyên tắc hoạt động của Liên danh4.1- Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu, các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho Liên danh với mục đích thắng thầu dự án.4.2- Tổ chức thực hiện dự án: - Hai bên sẽ bàn bạc thống nhất thành lập Ban điều hành công trường và hoạt động theo qui chế của Ban điều hành được hai bên nhất trí thông qua.- Khối lượng, giá trị thanh toán cho mỗi thành viên trong Liên danh: Từng kỳ thanh toán căn cứ khối lượng và giá trị được thanh toán với Chủ đầu tư, Ban điều hành sẽ phân khai và được các đơn vị thành viên ký xác nhận để làm cơ sở thanh toán tiền cho các đơn vị thành viên.Điều 5: Công tác tài chính kế toánMỗi bên độc lập về tài chính, tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh lỗ, lãi trong phần việc được giao.Điều 6: Trách nhiệm của mỗi thành viên trong Liên danh6.1- Các bên có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình đấu thầu. Các bên cùng có trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu theo đúng quy định của Nhà nước. Trong quá trình lập Hồ sơ dự thầu, các bên sẽ cùng nhau thống nhất tài liệu, văn bản, bảng biểu và các nội dung khác của Hồ sơ dự thầu và trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng giao nhận thầu xây lắp (nếu trúng thầu).6.2- Trong quá trình thi công mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi hợp đồng của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, kỹ thuật, tiến độ xây dựng công trình và các quy định khác của Nhà nước trước Chủ đầu tư đồng thời chịu trách nhiệm liên đới nhau theo tỷ lệ phân chia khối lượng đối với các vấn đề chung liên quan đến dự án.6.3- Toàn bộ chi phí trong quá trình lập hồ sơ dự thầu được các bên tập hợp phân bổ theo tỷ lệ khối lượng công việc đã phân chia ở trên.6.4- Không một thành viên nào trong Liên danh được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình theo hợp đồng liên danh này cho bên thứ 3 nếu chưa có văn bản chấp thuận của các thành viên khác trong Liên danh.Điều 7: Tranh chấp khiếu nại7.1- Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng, bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra Toà án Kinh tế thành phố Hà Nội7.2- Mọi trường hợp tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên hữu quan bằng văn bản chính thức.Điều 8: Các điều khoản khác8.1- Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của thoả thuận Liên danh này. Trong quá trình tham gia đấu thầu dự án, có gì vướng mắc các bên sẽ thông báo cho nhau để cùng nhau thống nhất.8.2- Khi triển khai dự án (nếu Liên danh trúng thầu): Nếu có bổ sung thay đổi hai bên sẽ ký phụ lục hợp đồng liên danh và cùng bàn bạc nội dung cụ thể để ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình.8.3- Thoả thuận liên danh này được lập thành 06 bản, có giá trị pháp lý như nhau, gửi Chủ đầu tư 01 bản, phòng Công chứng Nhà nước giữ 01 bản và mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện./.CÔNG TY A    CÔNG TY BCHỨNG NHẬNTôi: ............................................................................................., công chứng viên ký tên dưới đây, chứng nhận:Hôm nay, ngày..................tháng..................năm 2007, tại trụ sở phòng công chứng số ……, Hợp đồng liên danh này lập bởi:Công ty A do ông Nguyễn Văn A, người mang giấy chứng minh số …………. do Công an tỉnh……… cấp ngày ………., làm đại diện.VàCông ty B do ông Trần Văn B, người mang giấy chứng minh số ………. do Công an tỉnh ……… cấp ngày …………, làm đại diện.- Hai bên đã tự nguyện thoả thuận lập và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về nội dung của Hợp đồng liên danh này.- Tại thời điểm công chứng, hai bên đều có đủ năng lực hành vi dân sự theo qui định của pháp luật.- Nội dung của Hợp đồng này phù hợp với các quy định của pháp luật.- Sau khi tự đọc lại nguyên văn Hợp đồng liên danh này, từng người một đã ký tên vào Hợp đồng  liên danh này để làm bằng chứng trước sự chứng kiến của tôi.Hợp đồng này có 04 tờ, 04 trang (trong đó: 03 trang là nội dung của Hợp đồng liên danh; 01 trang là chứng nhận của Công chứng viên) và được lập thành 06 bản chính, lưu tại Phòng Công chứng số…….:  01 bản.CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC-------------------------Ngày  ................  tháng  ..............  năm 200GIẤY UỶ QUYỀNKính gửi:  BAN QUẢN  LÝ DỰ ÁN …….Về việc: Gói thầu số …… thuộc Dự án đầu tư xây dựng …………….Thưa Quý Ban quản lý dự án ……,Xin trân trọng giới thiệu, chúng tôi: Công ty A và Công ty B được thành lập và đang hoạt động theo luật của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam uỷ quyền hợp pháp cho người có tên sau đây thay mặt cho LIÊN DANH CÔNG TY A - CÔNG TY B để ký và sử dụng con dấu của Công ty A trong đơn dự thầu và tất cả các hồ sơ, đề xuất liên quan, các thoả thuận, hồ sơ dự thầu, hợp đồng và các hồ sơ cần thiết cho Gói thầu số …., thuộc Dự án đầu tư xây dựng …….Họ và tên đầy đủ: NGUYỄN VĂN AChữ ký (1): Chữ ký (2):Chức danh: Giám đốc Công ty AĐịa chỉ: Điện thoại: Fax: Những người làm chứng đã ký tên dưới đây xác nhận chữ ký của người được uỷ quyền và đóng dấu của Công ty A vào ngày .......... tháng ......... năm 2007Thay mặt cho Công ty thứ nhất: Thay mặt cho Công ty thứ hai:Ký tên (đóng dấu): Ký tên (đóng dấu):Họ và tên đầy đủ:Chức danh:Địa chỉ: Họ và tên đầy đủ:Chức danh:Địa chỉ: Thời gian hiệu lực của Giấy uỷ quyền từ ngày ........... tháng........... năm 2007 đến khi công bố trúng thầu CHỨNG NHẬNTôi: ........................................................................................, công chứng viên ký tên dưới đây, chứng nhận:Hôm nay, ngày..................tháng...............năm 2006, tại trụ sở phòng công chứng số ….. Tỉnh ……., Giấy uỷ quyền này lập bởi:Công ty A do ông …………, người mang giấy chứng minh số ……… do Công an thành phố ……. cấp ngày ………, làm đại diện.VàCông ty B do ông …………, người mang giấy chứng minh số ………. do Công an tỉnh ………. cấp ngày ………, làm đại diện.- Hai bên đã tự nguyện thoả thuận lập và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về nội dung của Giấy uỷ quyền này.- Tại thời điểm công chứng, hai bên đều có đủ năng lực hành vi dân sự theo qui định của pháp luật.- Nội dung của Giấy uỷ quyền này phù hợp với các qui định của pháp luật.- Sau khi tự đọc lại nguyên văn Giấy uỷ quyền này, từng người một đã ký tên vào Giấy uỷ quyền để làm bằng chứng trước sự chứng kiến của tôi.Giấy uỷ quyền có 02 tờ, 02 trang (trong đó: 01 trang là nội dung của Giấy uỷ quyền; 01 trang là Chứng nhận của Công chứng viên) và được lập thành 04 bản chính, lưu tại Phòng Công chứng số ….. Tỉnh…..: 01 bản.Số công chứng: ...............................................................................  Tải xuống HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH THI CÔNG  
Nguyễn Phương Thảo
517 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC XÂY DỰNG CAO ỐC VĂN PHÒNG
                                                                     HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ                                                                                   Số ……/……………Dự án    : …………………………………………………………Địa điểm    : ………………………………………………………-    Căn cứ Bộ luật Dân sự; -    Căn cứ Luật Thương mại; -    Căn cứ nhu cầu kinh doanh và năng lực của các bên,Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại văn phòng Công ty Cổ phần XYZ, chúng tôi gồm có:1. CÔNG TY TNHH ABCĐịa chỉ: …………………………………………..…Giấy ĐKDN: ………………… do sở ……………… cấp ngày ………..ĐT: (08)…………………….    Fax: (08)……………               Đại diện: Ông …………………………..         Chức vụ: Giám Đốc.(Sau đây gọi là “Bên A”)2. CÔNG TY CỔ PHẦN XYZĐịa chỉ: …………………………………………..…Giấy ĐKDN: ………………… do sở ………………. cấp ngày ………..ĐT: (08)…………………….    Fax: (08)……………               Đại diện: Ông …………………………..         Chức vụ: Giám Đốc.(Sau đây gọi là “Bên B”)Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, các Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng hợp tác đầu tư (Hợp đồng này) với những điều khoản cụ thể như sauĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ1.1. Trong Hợp Đồng này, nghĩa của các thuật ngữ được định nghĩa tại điều này được áp dụng cho cả dạng số ít và số nhiều của thuật ngữ đó. Trừ khi ngữ cảnh cho phép hiểu khác đi, nếu không những thuật ngữ được viết hoa dưới đây phải có ý nghĩa như sau:“Hợp Đồng”: nghĩa là hợp đồng hợp tác đầu tư này và tất cả các phụ lục/ thỏa thuận bằng văn bản giữa Các Bên có liên quan đến Dự Án;“Các Bên”: nghĩa là Bên A và Bên B; “Cơ Quan Có Thẩm Quyền”: nghĩa là các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, bao gồm cả Bộ Quốc Phòng và các cơ quan có thẩm quyền khác của Việt Nam;“Khu Đất”: nghĩa là thửa đất được mô tả theo Điều 2.1 của Hợp Đồng này và được sử dụng để phát triển Dự Án. Diện Tích Khu Đất (phần diện tích đất mà Các Bên hợp tác) phải được xác định bằng cách đo đạc thực tế và được Cơ Quan Có Thẩm Quyền xác nhận.“Dự Án”    : nghĩa là khu Cao ốc Văn phòng XTower với mục đích làm Trụ sở công ty và Văn phòng cho thuê được triển khai tại Khu Đất do Các Bên hợp tác đầu tư; được mô tả theo Điều 2 của Hợp Đồng này; “Khoản Vay”: nghĩa là số tiền Bên B được vay tại bất kỳ định chế tài chính nào để phục vụ mục đích tài trợ nguồn tài chính cho việc thi công xây dựng Dự Án;“Sự Kiện Bất Khả Kháng”: nghĩa là một sự kiện hoặc tình huống bất thường diễn ra sau khi ký kết Hợp Đồng mà: (i) ngoài tầm kiểm soát của một Bên, (ii) Bên đó không thể dự phòng một cách hợp lý trước khi ký kết Hợp Đồng, (iii) Bên đó không thể tránh hoặc khắc phục một cách hợp lý, và (iv) về căn bản không do Bên đó gây ra, kể cả, nhưng không giới hạn ở các sự kiện hoặc tình huống như chiến tranh, đình công hay đóng cửa nơi làm việc do các tổ chức, cá nhân khác gây ra, và các thiên tai, địch họa; và (v)  tình huống hoặc sự kiện xảy ra dẫn đến Khu Đất bị thu hồi do Tình huống cấp thiết theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông Tư 35/2009/TT-BQP hoặc Dự Án (công trình) không thể hoặc không được tiếp tục triển khai, khai thác, kinh doanh.“Tiền Thuê Đất”: nghĩa là khoản tiền Bên A phải nộp cho Bộ Quốc phòng (hoặc một cơ quan có thẩm quyền khác) để được sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế theo Hợp đồng cho thuê Quyền sử dụng đất hoặc các Hợp đồng, quyết định tương tự.“Ngày”: nghĩa là ngày làm việc không bao gồm các ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ theo quy định pháp luật lao động Việt Nam.1.2. Hợp Đồng này bao gồm các Phụ lục và bất kỳ nội dung nào được đề cập trong một đoạn đều phải được hiểu đúng với nội dung của Phụ lục tương ứng. ĐIỀU 2. MỤC ĐÍCH HỢP TÁCHai bên đồng ý hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh Dự án Cao ốc Văn phòng XTower tại địa điểm …………………………………..với các thông tin như sau:2.1. Khu Đất: Các Bên hợp tác có đặc điểm như sau:-    Địa chỉ thửa đất: …………………………………..-    Diện tích đất: … m2-    Diện tích đất sau khi trừ lộ giới: … m22.2. Dự Án: có đặc điểm như sau: -    Địa điểm thực hiện Dự Án: ………………………………….-    Quy mô Dự Án: đầu tư xây dựng Tòa Nhà văn phòng với thông tin như sau :•    5 tầng hầm với tổng diện tích khoảng … m2•    16 tầng lầu với tổng diện tích khoảng … m2-    Mục đích Dự Án: Sử dụng làm trụ sở công ty và Văn phòng cho thuê.ĐIỀU 3. THỜI GIAN HỢP TÁC Thời gian hợp tác là 50 (năm mươi) năm, được tính bắt đầu từ ngày Các Bên ký Biên bản bàn giao mặt bằng trống và đủ điều kiện thi công cho Bên B theo như quy định sẽ được các bên thỏa thuận, không phụ thuộc vào thời gian thi công hoàn thiện Tòa Nhà.ĐIỀU 4. TỔNG VỐN ĐẦU TƯTổng Vốn Đầu Tư Dự Kiến của Dự Án là: …….. VNĐ (………….)Trong đó: -    Chi phí xây lắp:    [………………….] VNĐ-    Chi phí thiết bị:    [………………….] VNĐ-    Chi phí Quản lý Dự Án:    [………………….] VNĐ-    Chi phí tư vấn xây dựng:     [………………….] VNĐ-    Chi phí khác:     [………………….] VNĐ-    Dự phòng phí    :     [………………….] VNĐChi tiết theo Phụ lục đính kèm.ĐIỀU 5. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁNToàn bộ Dự Án đầu tư xây dựng ……được chia làm 4 (bốn) giai đoạn đầu tư xây dựng như sau: 5.1.    Giai đoạn 1: Từ tháng thứ nhất đến tháng thứ chín (09 tháng) :Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, các nghĩa vụ tài chính theo quy định, tổ chức chọn thầu các đơn vị thi công công trình, tiến hành các công tác thí nghiệm, và các công tác chuẩn bị phục vụ cho các hạng mục thi công chính.Tính toán mức đầu tư nhằm mục đích thực hiện việc vay vốn từ Ngân hàng để thực hiện tiếp giai đoạn sau. 5.2.    Giai đoạn 2: Từ tháng thứ mười đến tháng thứ mười lăm (06 tháng) :Đơn vị thi công tiến hành thi công phần ngầm (Móng, các sàn tầng hầm và tầng trệt).5.3.    Giai đoạn 3: Từ tháng thứ mười sáu đến tháng thứ hai mươi bốn (09 tháng) :Đơn vị thi công tiến hành thi công phần thân (Phần thô của các tầng từ tầng 2 đến tầng 20).5.4.    Giai đoạn 4: Từ tháng thứ hai mươi lăm đến tháng thứ hai mươi bảy (03 tháng) :Thi công hoàn thiện và hoàn thành Dự Án. Tiến độ thực hiện xây dựng Dự Án: dự kiến 18 (mười tám) tháng (Từ tháng thứ mười đến tháng thứ hai mươi bảy). ĐIỀU 6. VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN:6.1    Bên A:Bên A góp vốn bằng số tiền thuê đất mà Bên A phải nộp để được Cơ Quan Có Thẩm Quyền cho thuê Khu Đất để thực hiện Dự Án và Giá trị di dời, giải phóng mặt bằng.Bên A tự chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc cho thuê Khu Đất thực hiện Dự Án.6.2    Bên B:Bên B góp vốn bằng cách ứng trước tiền là Chi Phí Xây Dựng Dự Án (“Giá Trị Góp Vốn của Bên B”) dự kiến là: ………. VNĐ (…………). Bên B thực hiện việc góp vốn bằng tiền mặt theo tiến độ triển khai, xây dựng Dự Án và nhu cầu vốn của Dự Án. Bên B có trách nhiệm góp vốn và triển khai xây dựng để hoàn thành Dự Án.ĐIỀU 7. PH N CHIA LỢI NHUẬN7.1.    Kể từ ngày Bên A tiến hành bàn giao mặt bằng trống Khu Đất cho Bên B để thực hiện thi công  (“Thời Điểm Hưởng Lợi Nhuận”), không phụ thuộc vào lợi nhuận của Dự Án, hàng tháng Bên A sẽ nhận được mức lợi nhuận được xác định theo công thức như sau:X = S x (5 x R) + S x (5 x R) x Thuế suất Thuế Thu nhập doanh nghiệp, trong đó:X: Mức lợi nhuận mà Bên A được nhận hàng tháng.S: Diện tích đất được công nhận phù hợp quy hoạch theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền để xây dựng Dự Án.R: là tỷ giá thanh toán chuyển khoản giữa USD và VNĐ theo công bố của Ngân hàng ……………. tại thời điểm thanh toán.Sau đây gọi là “Mức Lợi Nhuận của Bên A”.Mức Lợi Nhuận của Bên A được nhận trong thời gian là 40 (bốn mươi) năm, được tính bắt đầu từ ngày Các Bên ký Biên bản bàn giao mặt bằng trống và đủ điều kiện thi công cho Bên B theo như quy định về xây dựng, không phụ thuộc vào thời gian thi công hoàn thiện Dự Án. Bên A sẽ không nhận tiền phân chia lợi nhuận trong thời hạn 18 (mười tám) tháng kể từ ngày Các Bên ký Biên bản bàn giao mặt bằng trống.7.2.    Mức Lợi Nhuận của Bên A được xác định theo công thức nêu trên chưa bao gồm Thuế giá trị gia tăng. Mức Lợi Nhuận của Bên A sẽ cố định, không thay đổi trong suốt thời gian hợp tác vì bất kỳ lý do và yếu tố nào. Tuy nhiên, Mức Lợi Nhuận của Bên A có thể sẽ thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố sau: (i).     Sự thay đổi của R.(ii).     Sự thay đổi của chính sách pháp luật về thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp.(iii).     Mỗi 5 (năm) năm một lần, Mức Lợi Nhuận của Bên A sẽ được điều chỉnh tăng với tỷ lệ tăng một lần không quá 5% (năm phần trăm) trên Mức Lợi Nhuận của Bên A của kỳ liền trước kỳ tăng giá.   Mức Lợi Nhuận của Bên A này không bao gồm các khoản liên quan đến việc phục vụ cho Diện Tích Thuê như giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh điện nước, chi phí quản lý Tòa Nhà, phí giữ xe, tiền điện, tiền nước, phí tiện ích khác như viễn thông (điện thoại, fax…), internet, phí sử dụng năng lượng của máy phát điện, máy bơm nước (phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện dự phòng, nước riêng cho Diện Tích Thuê của Bên A) (“Phí Dịch Vụ”). Bên A phải tự thanh toán các phí này trong suốt Thời Hạn Thuê. Bên A thanh toán Phí Dịch Vụ liên quan đến Diện Tích Giữ Lại để sử dụng.Bên B thanh toán Mức Lợi Nhuận của Bên A theo từng Quý,  thời gian thanh toán là vào 10 (mười) ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu tiên mỗi Quý. Đối với kỳ thanh toán đầu tiên, Mức Lợi Nhuận của Bên A được tính theo tỷ lệ các ngày còn lại trong Quý.Đồng tiền thanh toán là Việt Nam Đồng, chi trả bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên A theo thông tin như dưới đây hoặc tài khoản khác do Bên A thông báo cho Bên B bằng văn bản: Chủ tài khoản: Công ty ……………….Số tài khoản: …………………………….   Tại: Ngân hàng ………………………………….7.3.    Các Bên đồng ý rằng, sau khi Dự Án hoàn thành và đủ điều kiện đưa vào sử dụng, Bên Bên B sẽ được quyền thuê toàn bộ tòa nhà của Dự Án cho mục đích khai thác kinh doanh và cho cho thuê lại.7.4.    Đối với khoản lợi nhuận còn lại của Dự Án (sau khi đã chi trả Mức Lợi Nhuận của Bên A), Bên B sẽ được nhận toàn bộ. ĐIỀU 8. THỎA THUẬN CHUNG:8.1    Bên A được nhận khoản lợi nhuận là Mức Lợi Nhuận của Bên A từ việc khai thác kinh doanh của Dự Án theo quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này.8.2    Sau khi Dự Án được hoàn thành, Bên A được sử dụng 01 (một) tầng sàn của Tòa Nhà có diện tích khoảng 975 m2 (chín trăm bảy mươi lăm mét vuông) để làm Trụ sở văn phòng mà không phải thanh toán tiền thuê cho Bên B nhưng phải thanh toán tiền Phí Dịch Vụ.8.3    Bên A không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Bên B đối với Dự Án của Bên B trừ khi có sự yêu cầu của Bên B.8.4    Bên A cam kết thế chấp tài sản hoặc quyền tài sản hình thành trên đất tại Khu Đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Bên B đối với bên thứ ba.ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A:9.1    Được nhận khoản lợi nhuận cố định từ việc khai thác kinh doanh theo quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này.9.2    Sau khi Dự Án được hoàn thành, Bên A được sử dụng 01 (một) tầng sàn của Tòa Nhà có diện tích khoảng 975 m2 (chín trăm bảy mươi lăm mét vuông) để làm Trụ sở văn phòng mà không phải thanh toán tiền thuê cho Bên B nhưng phải thanh toán tiền Phí Dịch Vụ.9.3    Bên A không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Bên B đối với Dự Án của Bên B trừ khi có sự yêu cầu của Bên B.9.4    Cam kết chịu trách nhiệm về mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến quyền sử dụng Khu Đất trong quá trình xây dựng, khai thác Dự Án (nếu có).9.5    Không được dùng quyền sử dụng Khu Đất/quyền sở hữu tài sản trên Khu Đất hoặc giá trị quyền sử dụng Khu Đất hoặc lợi thế về quyền sử dụng Khu Đất để cho thuê, chuyển nhượng, bảo lãnh, tham gia góp vốn, hợp tác với bất kỳ đối tác khác trong suốt thời gian Hợp Đồng này có hiệu lực.9.6    Tự chịu trách nhiệm nộp các khoản tiền thuế và nghĩa vụ tài chính liên quan đến khoản lợi nhuận là Mức Lợi Nhuận được nhận.9.7    Đảm bảo thực hiện đóng Tiền Thuê Đất theo đúng quy định của Bộ Quốc Phòng. Tiền Thuê  Đất sẽ được hạch toán vào chi phí hoạt động của Dự Án.9.8    Hỗ trợ Bên B tiến hành thực hiện các thủ tục hành chính, thủ tục pháp lý liên quan đến việc triển khai, quản lý, sử dụng Dự Án.9.9    Thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin và chịu trách nhiệm trước Cơ Quan Có Thẩm Quyền về việc sử dụng Khu Đất.9.10    Khi kết thúc thời hạn thuê đất, Bên A phải trình Bộ Quốc Phòng phương án về tiếp tục sử dụng Khu Đất và công trình trên Đất trừ trường hợp Khu Đất bị thu hồi. Trường hợp, không được sự chấp thuận của Bộ Quốc Phòng về tiếp tục sử dụng Khu Đất khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác hoặc Hợp Đồng này chấm dứt, Bên A có trách nhiệm thực hiện hoàn toàn việc khôi phục lại Khu Đất để đảm bảo mục đích an ninh quốc phòng, Bên B sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào cho việc khôi phục Khu Đất.9.11    Trường hợp Khu Đất bị thu hồi trước khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác mà không do Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên A có trách nhiệm bồi thường cho Bên B toàn bộ số tiền mà Bên B đã chi để thực hiện Dự Án và chi phí sử dụng vốn đối với số tiền Bên B đã chi để thực hiện Dự Án tính đến thời điểm xảy ra việc thu hồi Khu Đất. Bên A thực hiện việc bồi thường trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ ngày thu hồi Khu Đất.9.12    Được hưởng các quyền lợi và thực hiện cam kết khác theo quy định tại Hợp Đồng này.ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B:10.1    Được toàn quyền chủ động trong mọi hoạt động triển khai Dự Án. Mọi quyết định của Bên B liên quan đến hoạt động triển khai dự án phù hợp với quy định pháp luật và quy định quản lý riêng của Bộ Quốc Phòng phải được áp dụng. Trong trường hợp, nhằm đảm bảo thủ tục pháp lý để thực hiện hoạt động kinh doanh đối với Dự Án, Bên B có quyền yêu cầu và Bên A đồng ý chấp nhận thực hiện các thủ tục pháp lý phù hợp theo quy định pháp luật.10.2    Được quyền thuê toàn bộ Tòa Nhà của Dự Án để khai thác kinh doanh và cho thuê lại.10.3    Cùng Bên A giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến đầu tư xây dựng Dự Án trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này trừ trường hợp tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng Khu Đất.10.4    Được quyền thế chấp, bảo lãnh bằng toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng, bao gồm: quyền được thuê và khai thác kinh doanh Tòa Nhà; các khoản phải thu; lợi ích phát sinh từ việc khai thác kinh doanh Tòa Nhà; quyền được nhận số tiền bồi thường trong trường hợp Hợp Đồng bị chấm dứt theo quy định của Hợp Đồng và quy định của pháp luật và các quyền tài sản khác mà Bên B được hưởng từ Hợp Đồng này tại Ngân hàng. 10.5    Khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác, Bên B có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ giá  trị tài sản đã đầu tư vào Dự Án mà không được đòi hỏi bất kỳ sự bồi thường nào. Trong trường hợp kết thúc Thời Hạn Hợp Tác, Bên A hoặc Bộ Quốc phòng không có yêu cầu thu hồi Dự Án vì mục đích an ninh, quốc phòng thì Bên B đương nhiên được tiếp tục Hợp Đồng này với Bên A mà không có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của Hợp Đồng này;10.6    Được hưởng các quyền lợi và thực hiện cam kết khác theo quy định tại Hợp Đồng này.ĐIỀU 11. LUẬT ÁP DỤNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 11.1    Hợp Đồng này và các thương lượng giữa Các Bên liên quan đến Hợp Đồng sẽ được điều chỉnh bởi và diễn giải theo Pháp Luật Việt Nam.11.2    Bất kỳ sự tranh chấp phát sinh trong giới hạn thực hiện Hợp Đồng này, sẽ được giải quyết trên tinh thần hợp tác, Các Bên cùng nhau bàn bạc, thương lượng, thỏa thuận trong thời hạn 30 (ba mươi) Ngày hoặc có thể trong một khoảng thời gian dài hơn với sự đồng ý của cả hai Bên.11.3    Trong trường hợp, đã quá thời hạn quy định trên mà Các Bên không giải quyết được tranh chấp thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyến tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết. Quyết định hoặc Bản án của Tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị thi hành đối với Các Bên.ĐIỀU 12. THỎA THUẬN KHÁC12.1.    Hợp Đồng có hiệu lực từ ngày ký và chấm dứt khi Các Bên đã hoàn thành các quyền và nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này, trừ trường hợp bị chấm dứt trước theo sự thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên.12.2.    Bất kỳ thông báo hoặc trao đổi khác hoặc thông tin liên lạc giữa Các Bên theo Hợp Đồng này sẽ được lập thành văn bản và gửi qua fax hoặc thư bảo đảm cho mỗi Bên có liên quan đến địa chỉ đã được ghi trong Hợp Đồng này. Việc thông báo phải được xác nhận là đã nhận và sẽ có hiệu lực khi có biên nhận hoặc máy fax báo đã chuyển thành công.12.3.    Hợp Đồng này được lập thành 05 (năm) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02  (hai) bản và nộp cho cơ quan quản lý về đăng ký đầu tư (01) một bản khi các Bên tiến hành thủ tục đăng ký đầu tư Dự Án.                 ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B   Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC XÂY DỰNG CAO ỐC VĂN PHÒNGTỈA XU 
Nguyễn Phương Thảo
517 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH ĐẦU TƯ
                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                      ------o0o------                                                               HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH                                                                            DỰ ÁN ĐẦU TƯ …………………………Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự ;Căn cứ Luật Đầu TƯ;Căn cứ Luật Doanh nghiệp ; Căn cứ nhu cầu kinh doanh và năng lực của hai bên .Hôm nay, ngày … tháng  năm , tại trụ sở của CÔNG TY ///// chúng tôi gồm có:BÊN A: CÔNG TY ////Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số ://// do Sở Kế hoạch và Đầu tư ///// cấp ngày /// tháng ///năm ////.Địa chỉ: ////Điện thoại: ///                                           Fax: ///Số tài khoản//// tại ngân hàng ////// Đại diện: //// Chức vụ: /////(Theo giấy ủy quyền số /////.)VàBÊN B: ////CÔNG TY ////Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số ://// do Sở Kế hoạch và Đầu tư ///// cấp ngày /// tháng ///năm ////.Địa chỉ: ////Điện thoại: ///                                           Fax: ///Số tài khoản//// tại ngân hàng ////// Đại diện: //// Chức vụ: /////(Theo giấy ủy quyền số /////.)ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP TÁC KINH DOANHHai bên cam kết cùng hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh tương ứng với các thông tin chi tiết như sau:Mục đích:                Địa điểm thực hiện Dự án:Hình thức hợp tácHai bên thống nhất sẽ cùng tham gia góp vốn theo tỷ lệ ///// //// ///////ĐIỀU 3: VỐN ĐẦU TƯTổng vốn đối ứng đầu tư giai đoạn 1 của Dự án là: USD (/////, tương đương //// VNĐ (////đồng), chiếm ////% tổng vốn đầu tư của Dự án. (Tỉ giá tạm tính 1USD = //// VNĐ). Trong đó:Chi phí đền bù giải tỏa là //// USD, tương đương////VNĐ (//// /////đồng);Chi phí Quản lý dự án là //// USD, tương đương //// VNĐ (///// đồng);Thuế là /////USD, tương đương //// VNĐ (/////) ;Dự phòng phí và các chi phí khác là /////USD, tương đương /////VNĐ (//////).Hai bên thống nhất góp vốn với tỷ lệ như sau:Bên A góp ////% (bốn mươi phần trăm) trên Tổng số vốn đối ứng giai đoạn 1 của Dự án, tương đương với //// USD (/////), tương đương ////// VND; Bên B góp ////% (bốn mươi phần trăm) trên Tổng số vốn đối ứng giai đoạn 1 của Dự án, tương đương với //// USD (/////), tương đương ////// VND; Phần còn lại là phần góp vốn của các đối tác khác của Bên A.Tiến độ góp vốn:Trên cơ sở thỏa thuận thống nhất, hai bên thống nhất xác định giá trị cụ thể trong phần vốn góp của mỗi bên theo tiến độ dự án. (Xem phụ lục 1).ĐIỀU 4: THỜI HẠN Hợp đồng này có hiệu lực là //// năm kể từ ngày ký kết hợp đồng này. Thời hạn hiệu lực của Hợp Đồng này có thể được kết thúc trước thời hạn hoặc sau thời hạn sẽ do hai bên tiến hành thỏa thuận thống nhất bằng văn bản.ĐIỀU 5: QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH DỰ ÁNHai bên thồng nhất giao cho Bên A điều hành toàn bộ hoạt động của Dự án.Bên A sẽ chịu trách nhiệm xác lập hoặc đăng ký và điều hành hệ thống kế toán tài chính, hạch toán kinh doanh Dự án phù hợp với hệ thống kế toán hiện hành theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước và Bên B;Bên A phải thường xuyên báo cáo hoặc báo cáo theo yêu cầu của hai Bên về tiến độ thực hiện Dự án và các vấn đề khác phát sinh; ĐIỀU 6: PH N CHIA LỢI NHUẬN VÀ CHỊU LỖPhân chia lợi nhuận và chịu lỗ theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên.Tùy vào tình hình hoạt động kinh doanh của Dự án, các bên thống nhất sẽ trích lại một khoản lợi nhuận để thanh toán chi phí khai thác kinh doanh dự án và lập quỹ tái đầu tư.ĐIỀU 7: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁNTheo tiến độ được duyệt.ĐIỀU 8: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA MỖI BÊNTrách nhiệm và quyền lợi của bên AĐiều hành và phát triển dự án theo đúng tinh thần đã hợp tác và theo kế hoạch dự án đã được UBND tỉnh .... phê duyệt;Cam kết góp vốn đúng tiến độ như thỏa thuận tại khoản 3.3 của Điều 03 của Hợp đồng này;Được quyền cử người đại diện tham gia Dự Án và Điều hành chung trong Ban QLDA;Được quyền kiểm tra và giám sát mọi hoạt động và chi phí của Dự án;Được nhận lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn;Trách nhiệm và quyền lợi của bên BCam kết góp vốn đúng tiến độ như thỏa thuận tại khoản 3.3 của Điều 03 của Hợp đồng này;Được quyền cử người đại diện tham gia Dự Án và Điều hành trong Ban QLDA;Được nhận lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn;Được quyền kiểm tra và giám sát mọi hoạt động và chi phí của Dự án;Được quyền tham gia góp vốn đầu tư tiếp giai đoạn 2 của Dự án theo tỉ lệ góp vốn đã thỏa thuận trong hợp đồng này.ĐIỀU 9: BẤT KHẢ KHÁNGKhi sự kiện Bất khả kháng xảy ra, thì bên thực hiện nghĩa vụ được quyền dừng thực hiện và Bên đó sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hậu quả do việc chậm trễ, gay thiệt hại liên quan tới việc thực hiện nghĩa vụ, với điều kiện là Bên bị ảnh hưởng đã sử dụng mọi biện pháp hợp lý để khắc phục.ĐIẾU 10: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNGSau khi Hợp đồng này đã được ký kết, không Bên nào được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng mà không tuân theo các lý do được quy định tại Hợp đồng này hoặc theo pháp luật Việt nam quy định. Bên nào vi phạm cam kết này sẽ chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại cho Bên bị thiệt hại, bao gồm những chi phí phải thanh toán hoặc bồi thường thiệt hại Bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của vi phạm Hợp đồng này. Bên cạnh việc bồi thường thiệt hại bên vi phạm còn phải chịu phạt vi phạm Hợp đồng theo quy định như sau:Nếu bên A vi phạm cam kết tại khoản 8.1(b) Điều 8 của Hợp đồng này, thì bên B có quyền chọn lựa các hình thức sau:Bên B có quyền từ chối thực hiện hợp đồng này.Yêu cầu bên A hoàn trả toàn bộ phần vốn đã góp;Yêu cầu bên A bồi thường toàn bộ thiệt hại khác nếu có.Nếu bên B vi phạm cam kết tại khoản 8.2(a) Điều 8 của Hợp đồng này, thì bên A có quyền chọn lựa các hình thức sau:Bên A có quyền từ chối thực hiện hợp đồng này.Yêu cầu bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại khác nếu có.Bên vi phạm phải nghiêm túc và  nhanh chóng thanh toán các khoản tiền bồi thường nêu tại Hợp đồng này.ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤPHai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng, nếu có vấn đề gì phát sinh mới, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo Hai bên cùng có lợi (phải lập biên bản ghi lại toàn bộ nội dung đó).ĐIỀU 12: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNGTrường hợp sửa đổi, bổ sung Hợp đồng trong các trường hợp sau đây:Việc phân công nghĩa vụ trách nhiệm chưa phù hợp với khả năng thực tế của một trong hai Bên;Khi cần thay đổi phương thức kinh doanh của Dự án; Khi cần thay đổi số lượng và thành phần góp vốn của các Bên.Việc sử đổi bổ sung Hợp đồng phải được sự đồng ý của Hai bên và lập thành phụ lục Hợp đồngTrường hợp chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn không do vi phạm của một bên:Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ thực hiện các hoạt động ghi trong Hợp đồng này; Trong trường hợp gặp phải Sự kiện Bất khả kháng theo Điều 9; Quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; hoặcQuyết định phá sản hoặc quyết định tương tự quyết định phá sản đối với một trong các bên;Trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn do vi phạm của một bên:Nếu một Bên (“ Bên vi phạm cam kết”)Vi phạm các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này gây ra ảnh hưởng bất lợi về vật chất đối với hoạt động của Dự án và quyền và lợi ích hợp pháp của Bên kia; hoặcKhông thực hiện phần góp vốn của mình vào Vốn đầu tư như quy định trong Hợp đồng này; hoặcVi phạm khác theo quy định tại Hợp đồng này.Hợp đồng sẽ chấm dứt khi xảy ra bất kỳ sự kiện nào sau đây:Các bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này;Khi xảy ra các trường hợp tại Khoản 12.2(a,b,c,d) Điều 12.Khi bên A vi phạm cam kết tại khoản 8.1(b) Điều 8 Hoặc bên B vi phạm cam kết tại khoản 8.2(a) Điều 8 của Hợp đồng này.Trong trường hợp khác theo quy định của Pháp luật Việt Nam.ĐIỀU 13: CHUYỂN NHƯỢNG VÀ KẾ THỪA HỢP ĐỒNGKhi các Bên có nhu cầu chuyển nhượng một phần hay toàn phần quyền lợi và nghĩa vụ trong Hợp đồng phải thông báo cho Bên còn lại trước 15 ngày và giành quyền ưu tiên cho Bên còn lại được nhận chuyển nhượng. Nếu bên còn lại từ chối nhận chuyển nhượng vì bất cứ lý do gì thì Bên chuyển nhượng có quyền chuyển nhượng cho Bên thứ ba. Việc chuyển nhượng và kế thừa hợp đồng chỉ được thực hiện sau 3 tháng kể từ khi Nhà máy nước đi vào hoạt động. Nếu có chuyển nhượng thì mỗi bên phải giữ lại tối thiểu 10% phần vốn góp.Trong mọi trường hợp, bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong Hợp đồng này đối với Bên còn lại. Tuy nhiên, bên nhận chuyển nhượng cũng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Pháp luật Việt Nam để tiếp nhận các quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng từ bên chuyển nhượng.Mỗi bên phải tự gánh chịu mọi chi phí liên quan đến vấn đề chuyển nhượng nêu trên.Trừ khi Bên còn lại có những thỏa thuận khác với Bên nhận chuyển nhượng, kể từ ngày nhận chuyển nhượng, Bên nhận chuyển nhượng phải kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng theo Hợp đồng này, kể cả các trách nhiệm và các khoản tiền phạt vi phạm mà bên chuyển nhượng còn nợ chưa thực hiện trước ngày chuyển nhượng đối với bên còn lại.ĐIỀU 14: ĐIỀU KHOẢN CHUNGCác bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản của Hợp đồng này và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiệt hại do hành vi vi phạm Hợp đồng gây ra, không được làm điều gì có ảnh hưởng, phương hại đến Bên kia dưới bất kỳ hình thức nào. Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có).Hợp đồng này được hai Bên thực hiện ngay sau khi được ký kết, nếu trước đó có văn bản thỏa thuận trái với nội dung thỏa thuận hợp đồng này sẽ bị hủy bỏ.Hợp đồng này được giải thích và áp dụng theo Luật pháp Việt nam.Các bên có đầy đủ thẩm quyền để ký kết Hợp đồng này và có khả năng thực hiện phù hợp các điều kiện và các điều khoản của Hợp đồng.Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản cùng thực hiện.   Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH ĐẦU TƯ    
Nguyễn Phương Thảo
517 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
                                            HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG                                                                            Số : ………………Căn cứ :- Bộ Luật Dân Sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;- Luật Đầu Tư nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;- Luật Đất Đai nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;- Luật Kinh Doanh Bất Động Sản nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;- Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế số ……………do ………….. cấp thay đổi ngày ……………………………….;- Căn cứ vào thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng.- Theo yêu cầu và khả năng tài chính của hai bên.Hôm nay, ngày       tháng      năm 2010, tại…………………………., chúng tôi gồm có :BÊN NHẬN GÓP VỐN ĐẦU TƯ (BÊN A)CÔNG TY ……………………………………..Địa chỉ  trụ sở: …………………………………………Tài khoản : …………………………………………….Mã số thuế : …………………………………………...Đại diện  bởi: Ông ………            Chức vụ : ………..Địa chỉ giao dịch : …………………………………...BÊN THAM GIA GÓP VỐN ĐẦU TƯ (BÊN B)Ông/Bà : Số CMND :                  Ngày cấp :        /      /…….  Nơi cấp: CA…………………….Điện thoại : ……………………..Địa chỉ thường trú : ……………………………………………………Địa chỉ giao dịch : …………………………………………………..Sau khi xem xét, bàn bạc và thảo luận các vấn đề có liên quan đến đối tượng giao dịch, hai bên thỏa thuận nội dung hợp đồng hợp tác góp vốn đầu tư xây dựng căn hộ thuộc một phần dự án chung cư …………… (Sau đây gọi tắt là dự án chung cư ………….) với các điều kiện và điều khoản sau :ĐIỀU 1 : MỤC ĐÍCH & NGUYÊN TẮC HỢP TÁCBên B tự nguyện tham gia góp một phần vốn cùng với bên A để đầu tư xây dựng dự án chung cư ……….. tại ………….. để nhận lại 01 (một) căn hộ thuộc dự án sau khi dự án hoàn thành.ĐIỀU 2 : VỊ TRÍ, QUY CÁCH VÀ MÔ TẢ CĂN HỘ SẼ ĐƯỢC NHẬN2.1 Căn hộ có vị trí theo bản vẽ “Sơ đồ căn hộ” đính kèm :- Diện tích căn hộ thỏa thuận xác định làm cơ sở tính toán giá trị góp vốn : ……….m2.Các tính toán diện tích căn hộ được xác định theo ranh giới của tường, cụ thể như sau :Tường riêng: Theo ranh giới phủ bì mặt ngoàiTường chung: Theo đường tim của tường. Phần tường chung được quy định là tường giữa các căn hộ liền kề, tường giữa căn hộ và khu vực công cộng.- Vị trí căn hộ : ……. Ký hiệu : ………… Số tầng:………… 2.2 Căn hộ được miêu tả theo bản vẽ “Mặt bằng” đính kèm và được xây dựng hoàn thiện. Chi tiết xem phụ lục đính kèm.ĐIỀU 3 : TỔNG GIÁ TRỊ GÓP VỐN & PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN3.1 Đơn giá:  ……….00.000 VNĐ/m2 - Đơn giá này chưa bao gồm thuế VAT.- Đơn giá này không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng này.3.2 Diện tích: ………. m²3.3 Tổng giá trị hợp đồng là :  ………..00.000 VNĐ( giá đã bao gồm thuế VAT 10%)(Bằng chữ :……………………………………… nghìn đông giá này đã có VAT)Tổng giá trị góp vốn này có thể được thay đổi khi các bên tiến hành công tác đo đạc thực tế trong quá trình bàn giao đưa căn hộ vào sử dụng.Tổng giá trị góp vốn này không bao gồm :- Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Thông tư số 01/2009/TT_BXD ngày 25/02/2009 của Bộ Xây Dựng.- Lệ phí trước bạ khi bên B được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.- Các khoản phí, lệ phí khác do nhà nước quy định liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.- Thuế giá trị gia tăng : Thuế GTGT được tính trên cơ sở luật GTGT hiện hành khi bên A phát hành hóa đơn. Tổng số thuế GTGT bên B phải thanh toán cho bên A là số tiền ghi trên hoá đơn GTGT. Bên B thanh toán cho bên A toàn bộ số tiền thuế GTGT khi bên B nhận được hóa đơn. Luật thuế GTGT hiện hành quy định : Chủ đầu tư phải xuất hóa đơn cho khách hàng theo tiến độ thu tiền ghi trên hợp đồng (Thông tư số 129/2008/TT_BTC ngày 26/12/2008).3.4 Phương thức góp vốn :Căn cứ để xác định việc góp vốn của bên B là phiếu thu tiền do bên A phát hành hoặc chứng từ chuyển khoản do Ngân Hàng Vietinbank- Chi nhánh Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh phát hành.Bên B góp vốn cho bên A có thể bằng tiền mặt (nộp tại bên A) hoặc chuyển khoản cho bên A thành các đợt như sau :Đợt góp vốnNgày góp vốnTỷ lệ góp vốn (%)Số tiền tương đương (VNĐ)Thời gian dự kiếnĐợt 1……………………………….Đợt 2………………………………Đợt 3………………………………Cộng 100%………………Trong trường hợp ngày đến hạn thanh toán  trùng vào ngày nghỉ làm việc theo quy định của pháp luật thì ngày góp vốn là ngày làm việc kế tiếp ngày nghỉ đó.Tài trợ cho khách hàng mua căn hộ :Bên A có trách nhiệm giới thiệu cho bên B các ngân hàng đã ký kết hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng hợp tác về việc tài trợ cho khách hàng của bên A để bên B lựa chọn.Nguyên tắc giải ngân : Theo tiến độ góp vốn đối với các khách hàng đã được ngân hàng thẩm định và đồng ý cho vay.Mức cho vay tối đa : …% đến …% giá trị căn hộ.Lãi suất vay : Theo quy định của ngân hàng tại thời điểm nhận nợ vay.Thời hạn vay : Từ …-…. nămĐIỀU 4 : THỜI GIAN VÀ ĐIỀU KIỆN BÀN GIAO CĂN HỘ4.1 Hợp đồng góp vốn này sẽ được chuyển đổi thành hợp đồng mua bán căn hộ trước thời điểm bên A tiến hành bàn giao căn hộ sử dụng, toàn bộ số vốn góp tại thời điểm chuyển đổi sẽ được chuyển sang giá trị thanh toán của hợp đồng mua bán căn hộ. Nội dung hợp đồng mua bán căn hộ sẽ tuân thủ theo mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư lần đầu (Ban hành kèm theo thông tư số 01/2009/TT_BXD ngày 25/02/2009 của Bộ Xây Dựng) và phù hợp với nội dung hợp đồng này.4.2 Bên A hoàn thiện căn hộ và bàn giao cho bên B dự kiến vào quý 04 năm 2012 (Thời gian bàn giao có thể sớm hơn hoặc chậm hơn 06 (Sáu) tháng hoặc theo sự thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên sau này).4.3 Điều kiện nhận căn hộ : Bên B đã góp đủ 95% (chín mươi lăm phần trăm) tổng giá trị căn hộ theo hợp đồng.4.4 Hai bên cùng ký vào biên bản bàn giao căn hộ, hợp đồng về việc sử dụng các tiện ích.ĐIỀU 5 : THỎA THUẬN VỀ QUYỀN SỞ HỮU5.1 Sở hữu về diện tích :5.1.1 Phần sở hữu riêng của chủ căn hộ :Theo quy định của pháp luật và phù hợp với công năng theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.5.1.2 Phần sở hữu riêng của chủ đầu tư :Tầng trệt : Toàn bộ sau khi loại trừ diện tích sảnh (Hành lang dẫn vào khu vực hệ thống thang máy dành riêng cho cư dân của chung cư).Tầng lửng : Toàn bộ diện tíchTầng hầm : Toàn bộ diện tíchTầng kỹ thuật : Toàn bộ sau khi loại trừ 1 phần diện tích cho văn phòng làm việc của Ban Quản Trị Chung Cư.Tầng 2 (Tầng sinh hoạt cộng đồng) : Toàn bộ sau khi loại trừ phòng sinh hoạt cộng đồng, các khu vực phụ trợ (Nhà WC, lối đi, khu vực cây xanh ...)5.1.3 Quy định về sở hữu phần diện tích tầng hầm :Sỡ hữu chung của chủ đầu tư & cộng đồng dân cư : Theo tiêu chuẩn thiết kế quy định tại thời điểm phê duyệt dự án.Sở hữu riêng của chủ đầu tư : Ngoài phần diện tích sở hữu chung được quy định ở trên.5.1.4 Phần sở hữu chung của chủ đầu tư & cộng đồng dân cư :Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư.Các phần diện tích khác không thuộc các diện tích sở hữu riêng được quy định tại các điều khoản trên.5.2 Quyền sở hữu về mặt thiết bị :Sở hữu riêng của chủ căn hộ : Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng gắn liền với căn hộ và phần diện tích thuộc sở hữu riêng theo quy định của pháp luật (Nếu có).Sở hữu riêng của chủ đầu tư : Các trang thiết bị gắn liền và phục vụ cho các công năng của chủ đầu tư phù hợp với diện tích sở hữu riêng của chủ đầu tư.Sở hữu chung của chủ đầu tư và cộng đồng dân cư : Hệ thống trang thiết bị còn lại.ĐIỀU 6 : TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CÁC BÊN6.1 Bên A :6.1.1 Đảm bảo tính hợp pháp của việc góp vốn xây dựng căn hộ như được mô tả trong hợp đồng này.6.1.2 Bàn giao căn hộ cho bên B theo đúng thời hạn và điều kiện quy định tại điều 4 ở trên, bảo hành căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng này tại khoản 7.1 điều 7.6.1.3 Tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật hiện hành để bên B được cấp giấy chủ quyền nhà ở, bên A cam kết hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho bên B trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm bàn giao nhà.6.1.4 Thông báo và hướng dẫn bên B thực hiện các phụ lục hợp đồng.6.1.5 Thành lập Ban Quản Lý căn hộ để thực hiện chức năng quản lý, đảm bảo an ninh trật tự và điều phối các hoạt động của toàn bộ hệ thống căn hộ. Ban Quản Lý sẽ được quyền thu phí sử dụng các tiện ích, hoạt động dịch vụ chung của tòa nhà hàng tháng theo hợp đồng mà bên B sẽ phải ký với đơn vị quản lý khu căn hộ để vận hành và duy tu tiện ích, dịch vụ chung.6.1.6 Có trách nhiệm xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho bên B về toàn bộ giá trị căn hộ.6.1.7 Bên A được miễn trừ trách nhiệm đối với các tranh chấp, khiếu kiện của bên thứ ba đối với các hành vi của bên B có liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng này cũng như trong quá trình bên B sử dụng và định đoạt căn hộ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này nếu các tranh chấp của bên thứ ba đối với bên B làm thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của bên A hoặc làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì bên B và bên thứ ba phải có trách nhiệm liên đới bồi thường các thiệt hại thực tế phát sinh cho bên A và bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.6.1.8 Được bảo lưu quyền sở hữu, quyền sử dụng căn hộ cho đến khi bên B đã trả đủ 100% giá trị hợp đồng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng này.6.2  Bên B :6.2.1 Bảo đảm tư cách pháp lý của mình khi ký hợp đồng này.6.2.2 Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp số chứng minh nhân dân, địa chỉ liên lạc, số điện thoại cho việc ký kết hợp đồng này.6.2.3 Nhận và ký biên bản bàn giao căn hộ theo đúng thời gian thỏa thuận tại điều 4 hợp đồng này.6.2.4 Góp vốn xây dựng căn hộ cho bên A đầy đủ theo đúng thời gian quy định tại điều 3 hợp đồng này.6.2.5 Nộp thuế GTGT, lệ phí trước bạ, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, các khoản phí và lệ phí khác liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do pháp luật quy định.6.2.6 Ký kết với đơn vị quản lý khu căn hộ về việc sử dụng các tiện ích công cộng, ký cam kết thực hiện đúng bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư do Ban Quản Lý Căn Hộ ban hành.6.2.7 Thanh toán các chi phí phục vụ sinh hoạt như điện, nước theo quy định của Nhà Nước, chi phí lắp đặt điện thoại, truyền hình cáp và các dịch vụ tiện ích khác.6.2.8 Sau khi tiếp nhận căn hộ, bên B cam kết sử dụng căn hộ đúng công năng thiết kế, không thực hiện bất kỳ việc sửa đổi nào đối với căn hộ làm sai lệch thiết kế ban đầu, có tác động đến kết cấu công trình, ảnh hưởng đến các tiện ích công cộng căn hộ và toàn bộ khu căn hộ. Nếu muốn cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hoặc thay đổi bất cứ một chi tiết nào của căn hộ liên quan đến kiến trúc, kết cấu phải được chấp thuận bằng văn bản của bên A trong thời gian bảo hành và của Ban Quản Lý Căn Hộ sau thời gian bảo hành.Trường hợp vi phạm, bên B phải bồi thường chi phí sửa chữa, khôi phục lại hiện trạng công trình ban đầu cho bên A hoặc Ban Quản Lý Căn Hộ (Nếu công trình đã hết thời gian bảo hành).6.2.9 Tại bất kỳ thời điểm nào bên B hoặc người nhận chuyển nhượng của bên B đều phải tuân thủ mọi điều khoản của hợp đồng này cùng các phụ lục kèm theo và hợp đồng về việc sử dụng các tiện ích mà bên B đã ký với đơn vị quản lý khu căn hộ.6.2.10 Trường hợp bên B gây ra thiệt hại tài sản chung thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật.ĐIỀU 7 : THỜI GIAN VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH7.1 Đối với kết cấu căn hộ bảo hành 60 tháng kể từ ngày bàn giao căn hộ.Đối với nội thất được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao căn hộ.7.2 Trong thời gian bảo hành, tùy theo quyết định của bên A, việc bảo hành sẽ được thực hiện bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của căn hộ nhằm đạt kết quả tương tự tình trạng thời điểm bàn giao căn hộ. Công tác bảo hành được thực hiện bởi bên A hoặc cá nhân, tổ chức được bên A ủy quyền hoặc chính bên B nếu được đồng ý bằng văn bản của bên A. Trong trường hợp công tác bảo hành được thực hiện bởi chính bên B, bên A có nghĩa vụ thanh toán cho bên B chi phí bảo hành hợp lý để thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của căn hộ nhằm đạt kết quả tương tự tình trạng thời điểm bàn giao căn hộ. 7.3 Trong thời gian bảo hành bên B có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho bên A hoặc tổ chức do bên A chỉ định trong vòng 05 ngày kể từ ngày bên B phát hiện những sai sót, hư hỏng của căn hộ và thực hiện mọi nỗ lực tối đa nhằm hạn chế các thiệt hại phát sinh từ những hư hỏng, sai sót trên. Nếu bên B chậm thông báo hoặc không thực hiện mọi nỗ lực nhằm hạn chế những thiệt hại phát sinh thì bên A có quyền giảm bớt trách nhiệm bảo hành tương ứng. 7.4 Phạm vi bảo hành không bao gồm các thiệt hại hư hỏng là kết quả của các nguyên nhân sau :7.4.1 Sự bất cẩn hoặc sử dụng sai chức năng hoặc sửa chữa thay đổi chức năng, mục đích sử dụng của bên B, người thuê căn hộ, người sử dụng căn hộ.7.4.2 Sự kiện bất khả kháng xảy ra.ĐIỀU 8 : CÁC THỎA THUẬN KHÁC8.1 Trường hợp bên A bàn giao căn hộ chậm hơn so với với dự kiến được quy định tại khoản 4.2 điều 4 của hợp đồng này, bên A tính lãi cho bên B trên tổng số tiền mà bên B đã góp. Lãi suất được áp dụng là lãi suất tiền gửi tiết kiệm 06 tháng do Ngân Hàng Vietinbank TP Hồ Chí Minh công bố tại thời điểm tính lãi.8.2 Trong trường hợp bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng hoàn toàn do lỗi của bên A thì phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà bên B đã nộp cộng với lãi xuất ngân hàng theo mức lãi xuất 6 tháng gửi tiết kiệm của ngân hàng vietinbank. Bên A có trách nhiệm chuyển trả cho bên B trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký kết biên bản thanh lý hợp đồng.8.3 Trong trường hợp bên A bàn giao chậm quá thời hạn 180 ngày mà không có lý do chính đáng thì bên A phải chịu trả lãi xuất cho bên B ( mức lãi xuất 6 tháng của ngân hàng vietinbank hiện tại.8.4 Trong quá trình thực hiện hợp đồng này nếu bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng hoàn toàn do lỗi của bên B, thì bên A chỉ trả lại cho bên B 50% (Năm mươi phần trăm) tổng số tiền mà bên B đã đóng cho bên A, số tiền còn lại được xem như là tiền phạt vi phạm hợp đồng. Ngoài khoản phạt được quy định trên bên B còn phải bồi thường cho bên A các khoản thiệt hại khác (Nếu có).8.5 Trường hợp bên B không thanh toán đúng theo tiến độ góp vốn như quy định tại điểm 3.4.1 trên, bên B phải chịu lãi suất theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm 06 tháng của Ngân Hàng Vietinbank Tp. Hồ Chí Minh tính trên số tiền chậm thanh toán trong lần góp vốn đó cho bên A. Số tiền này được bên B thanh toán cho bên A cùng lúc với lần góp vốn kế tiếp theo tiến độ của điểm 3.4.1 trên.Việc tính lãi chậm thanh toán của bên B được thực hiện sau 15 ngày kể từ ngày đến hạn của lần thanh toán đó. Nghĩa là bên B được phép chậm thanh toán là 15 ngày so với ngày đến hạn. Nếu quá 15 ngày mà bên B vẫn không thanh toán cho bên A thì bên A sẽ tính lãi chậm thanh toán kể từ ngày trễ hạn mà không trừ 15 ngày bên B được phép chậm thanh toán.Việc chậm thanh toán này không được vượt quá 45 (Bốn mươi lăm) ngày kể từ lần góp vốn đó, nếu vượt quá thời hạn trên thì bên A có quyền chuyển nhượng phần góp vốn căn hộ cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không cần có sự đồng ý của bên B. Bên A chỉ hoàn lại phần vốn đã góp cho bên B sau khi đã trừ đi một khoản vi phạm hợp đồng tương đương 50% số tiền mà bên B đã đóng cho bên A và các khoản lãi chậm thanh toán.Thời gian hoàn trả số tiền này cho bên B : Trong vòng 07 ngày kể từ ngày bên A chuyển nhượng phần vốn góp này cho một bên thứ ba.8.6 Nếu trong thời gian hợp đồng này còn hiệu lực mà bên B muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho bên thứ ba thì phải chịu chi phí chuyển nhượng là 2% giá trị hợp đồng. Khoản phí chuyển nhượng này được các bên hiểu rằng phí chuyển nhượng bên B phải chịu cho các chi phí của bên A để thực hiện việc chuyển nhượng cho bên B. Nếu việc chuyển nhượng hợp đồng có phát sinh thu nhập chịu thuế, bên B có nghĩa vụ, trách nhiệm kê khai và nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh này theo quy định của pháp luật hiện hành. Bên A không chịu trách nhiệm tất cả các vấn đề liên quan đến việc khai thuế, nộp thuế, hay truy thu thuế từ thu nhập của bên B phát sinh từ việc chuyển nhượng hợp đồng.ĐIỀU 9 : ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG9.1 Việc không thực hiện hay chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ của một bên trong hợp đồng sẽ không bị xem là vi phạm hợp đồng nếu xảy ra do các sự kiện bất khả kháng, bao gồm : Chiến tranh, bạo động, đình công, dịch bệnh.....9.2 Khi có sự kiện bất khả kháng xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặt dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, bên gặp sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản đồng thời cung cấp các văn kiện chứng nhận thực tế, xác nhận các chi tiết của sự cố gặp phải và nêu lý do trì hoãn của việc thực hiện hợp đồng.9.3 Trong suốt thời gian sự kiện bất khả kháng xảy ra, việc thực hiện các nghĩa vụ của các bên được hoãn lại cho đến khi không còn sự kiện bất khả kháng (Ngoại trừ nghĩa vụ phải dùng mọi nỗ lực của mình để tránh hoặc loại trừ nguyên nhân gây ra sự kiện bất khả kháng).ĐIỀU 10 : THÔNG TIN VÀ THÔNG BÁO10.1 Mọi thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong các điều khoản đã thỏa thuận thì phải được hai bên thông báo cho nhau bằng văn bản.10.2 Tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện hợp đồng này đều phải được làm bằng tiếng Việt và gửi đến các địa chỉ đã viết ở trên hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo thông báo của các bên.10.3 Tất cả các thông báo sẽ được gửi bằng thư qua bưu điện hoặc chuyển tay. Thông báo bằng thư được coi là đã gửi vào ngày đóng dấu của bưu kiện.10.4 Ngày nhận thông báo theo quy định tại hợp đồng này được coi là sau 06 ngày làm việc kể từ ngày đóng dấu của bưu điện trong trường hợp thông báo được gửi theo đường bưu điện.ĐIỀU 11 : CÁC CAM KẾT CHUNG11.1 Bất kỳ một phần, khoản, mục hoặc điều nào của hợp đồng này bị Tòa An tuyên bố là vô hiệu, thì phần, khoản, mục hoặc điều đó được xem là không còn hiệu lực đối với các bên nhưng sẽ không làm mất hiệu lực các phần, khoản, mục hoặc điều khác còn lại của hợp đồng này.11.2 Tất cả các phụ lục hợp đồng và các biên bản, bảng kê đính kèm đều là một phần không thể tách rời và có hiệu lực pháp lý như hợp đồng này.11.3 Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng, tài liệu đính kèm (Nếu có) phải được hai bên thỏa thuận ký kết thành phụ lục hợp đồng. Các phụ lục này có giá trị như hợp đồng và là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.11.4 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh hai bên cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận giải quyết trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trong trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, hai bên thống nhất đưa vụ việc ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết.11.5 Hai bên xác nhận đã đọc kỹ, hiểu rõ toàn bộ các điều khoản và điều kiện ghi trong hợp đồng này và công nhận là nội dung được thể hiện đúng với ý chí của cả hai bên. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung của hợp đồng này.11.6 Hợp đồng này gồm 11 điều 11 trang, 01 phụ lục và 01 bộ sơ đồ căn hộ đính kèm và có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.11.7 Hợp đồng này được lập thành 03 (Ba) bản bằng tiếng Việt đều có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 02 bản, bên B giữ 01 bản để cùng thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B  Tải xuống  HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Nguyễn Phương Thảo
517 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
                                                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                    HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC                                                             (V/v mua bán vật liệu xây dựng)Số: …………………………….- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội;- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên. Hôm nay, ngày   tháng   năm 2011.Đại diện các bên gồm:BÊN A: Địa chỉ:   Điện thoại: Fax: Mã số thuế: Tài khoản số: Người đại diện:                                       - Chức vụ:BÊN B: Địa chỉ: Điện thoại: Fax : Mã số thuế: Tài khoản: Người đại diện:     - Chức vụ:  Sau khi trao đổi và thoả thuận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản sauĐIỀU I : HÀNG HOÁ, KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ CẢ.- Khối lượng và chủng loại theo yêu cầu bên A.- Giá cả hàng hoá theo bảng báo giá của bên B cho bên A tại mỗi thời điểm giao nhận hàng. ĐIỀU II : PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN.- Sau khi ký hợp đồng, bên A tạm ứng trước cho bên B . Bên B sẽ cung cấp vật tư cho bên A trong phạm vi tổng giá trị tạm ứng . Sau 15 ngày giao hàng, bên A và bên B làm bảng đối chiếu khối lượng giao nhận hàng 1 lần. Sau khi đã thống nhất khối lượng bên B cung cấp hoá đơn GTGT do Bộ Tài chính phát hành cho bên A. Bên A sẽ thanh toán cho bên B toàn bộ giá trị hàng hoá đã giao nhận bằng hình thức chuyển khoản. Bên B sẽ tiếp tục giao hàng đợt tiếp theo cho bên B sau khi bên A thanh toán hết công nợ.- Nếu vì một lý do nào đó không đối chiếu công nợ được thì các biên nhận mổi đợt giao hàng có chữ ký hợp lệ vẫn được xem là chứng cứ để thanh toán tiền.ĐIÈU III : THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO NHẬN HÀNG.- Khi bên A cần nhận hàng phải thông báo cho bên B biết trước 01 ngày trở lên.- Phương thức giao nhận: hàng hoá được giao nhận tại vị trí của công trình bên A và bên A cử cán bộ đo đạt xác nhận khối lượng hàng cùng bên B.- Địa điểm giao nhận: ĐIỀU IV : ĐIỀU KHOẢN CHUNG.- Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều khoản ghi trong hợp đồng. Nếu bên nào không thực hiện đúng, thì bên đó hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất do bên đó gây ra.- Hai bên không được tự ý thay đổi các điều khoản trong hợp đồng này. Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào thì phải có sự đồng ý của cả hai bên và sẽ được thực hiện bằng phụ lục hợp đồng.- Trường hợp những tranh chấp không hoà giải được giữa hai bên thì sẽ giải quyết tại Toà án Kinh tế thành phố ……, quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng để hai bên thực hiện. Mọi phí tổn phát sinh trong quá trình tranh chấp sẽ do bên thua chịu trách nhiệm thanh toán. - Hợp đồng được lập làm 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản. Hợp đồng có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B   Tải xuống HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 
Nguyễn Phương Thảo
517 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CHO THUÊ THIẾT BỊ THI CÔNG
                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                 HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC                                                            ( V/v Cho thuê thiết bị thi công)Số : ……/16/HĐNT-CTCăn cứ Luật Thương Mại - Quốc Hội ban hành ngày 27/06/2005 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu “.....................”, công trình"...............................";Căn cứ khả năng cung ứng của bên B và nhu cầu của bên A.Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ….., tại …………………………, chúng tôi gồm:BÊN A: (BÊN MUA) ........................................................................................Địa chỉ : ...........................................................................................................Điện thoại : ..................... Fax : .....................Mã số thuế : .....................Đại diện : Ông ..................... Chức vụ: Giám đốcBÊN B: (BÊN BÁN) .........................................................................................Địa chỉ  : ...........................................................................................................Điện thoại : ..................... Fax : .....................  Mã số thuế : .....................Đại diện : Ông ..................... Chức vụ: Giám đốcBên A và Bên B thống nhất các nội dung và điều khoản như sau:  ĐIỀU 1: PHẠM VI CÔNG VIỆC  Bên B đồng ý cho Bên A thuê thiết bịđể thực hiện Gói thầu “..........................” thuộc công trình“..............................................” tại địa điểm: ................................. trong trường hợp Bên A được trúng thầu, cụ thể như sau :SttTên thiết bịĐVTSố lượng1   2   ĐIỀU 2: GIÁ CẢ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN-  Giá thuê thiết bị: Giá được tính theo thời điểm thi công.-  Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM MỖI BÊN1.  Trách nhiệm bên A-  Thanh toán theo Điều 2.-  Giữ gìn thiết bị của bên B sau khi bàn giao, không để mất mát, hư hỏng. Trong trường hợp mất hoặc hư hỏng bên A phải bồi thường giá trị thực của thiết bị.-  Khi có sự cố xảy ra bên A phải  báo cho bên B để kịp thời giải quyết.2. Trách nhiệm bên B-  Giao thiết bị đúng hạn, đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng và yêu cầu về an toàn của bên A kèm theo bản sao hóa đơn mua xe, hoặc giấy kiểm định xe, hoặc giấy chứng nhận đăng ký xe.- Trong trường hợp nếu thiết bị không đúng yêu cầu của bên A thì bên B cần hoán đổi cho phù hợp và chịu toàn bộ chi phí phát sinh.-  Cấp hóa đơn tài chính cho bên A theo đúng số lượng đã thuê và hóa đơn phải hoàn toàn hợp lệ và hợp lý.-  Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của các hóa đơn chứng từ khi xuất cho bên A.ĐIỀU 4:  ĐIỀU KHOẢN CHUNG-    Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.-   Nếu có thay đổi phát sinh sẽ được bàn bạc thống nhất giữa hai bên và phải được bổ sung, điều chỉnh bằng văn bản hoặc lập phụ lục hợp đồng có xác nhận của hai bên.-  Những tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng này nếu giải quyết bằng thương lượng giữa hai bên không được thì thống nhất đưa ra Trọng tài kinh tế hoặc Tòa án Nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết. -   Sau khi các bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng, thì hợp đồng mua bán trên coi như đã được thanh lý. -   Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản.           ĐẠI DIỆN BÊN A                                        ĐẠI DIỆN BÊN B                                                                                                              Tải xuống HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CHO THUÊ THIẾT BỊ THI CÔNG
Nguyễn Phương Thảo
517 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC KHẢO SÁT, THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG DỰ ÁN
                                                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                _____________                                 HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC KHẢO SÁT, THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG DỰ ÁN : GÓI THẦU SỐ: ……Các Căn cứ:Luật xây dựng số: 16/2003/QH 11 của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 10/12/2003 có hiệu lực từ ngày 01/07/2004;Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chỉnh phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình;Pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/7/1989;Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế;Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;Hồ sơ mời thầu Gói thầu số ….. (Bao gồm công việc thiết kế bản vẽ thi công) do ……… làm Chủ đầu tư, Xét nhu cầu năng lực các bên tham gia dự án.Hôm nay, ngày ….. tháng ..... năm 2007, chúng tôi gồm:I. ĐẠI DIỆN BÊN A: CÔNG TY A- Ông : Trần Văn A- Chức vụ : Giám đốc Công ty- Địa chỉ : - Điện thoại : - Fax : - Mã số thuế : - Tài khoản :- Tại :II. ĐẠI DIỆN BÊN B: CÔNG TY B- Ông : Nguyễn Văn B- Chức vụ : Giám đốc Công ty- Địa chỉ : - Điện thoại : - Fax : - Mã số thuế : - Tài khoản :- Tại :Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng nguyên tắc về việc khảo sát thiết kế BVTC thầu Gói thầu số …….. (Bao gồm công việc thiết kế bản vẽ thi công).Điều 1. Nội dung công việcNếu trúng thầu, bên A giao cho bên B thực hiện toàn bộ công tác khảo sát thiết kế BVTC gói thầu nói trên.Điều 2. Thời gian thực hiện và hồ sơ giao nộp- Thời gian thực hiện và số lượng hồ sơ giao nộp theo yêu cầu cụ thể của Chủ đầu tư đối với gói thầuĐiều 3. Giá trị thực hiện hợp đồng và phương thức thanh toánGiá trị hợp đồng được tính cụ thể khi ký hợp đồng chính thức.1. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.Điều 4. Trách nhiệm của mỗi bên:1. Trách nhiệm của bên A:- Cung cấp tài liệu, số liệu, các văn bản pháp lý cần thiết cho bên B.- Giao chỉ giới và mốc cao độ công trình.- Trình duyệt hồ sơ công trình.- Thanh toán cho bên B theo giá trị hợp đồng được thoả thuận.2. Trách nhiệm của bên B:- Lập hồ sơ thiết kế BVTC theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án, yêu cầu của TVGS và Chủ đầu tư.- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung và khối lượng của hồ sơ thiết kế BVTC theo đúng quy định hiện hành.- Đảm bảo thực hiện tiến độ hợp đồng theo thoả thuận. Cung cấp các tài liệu thiết kế đúng thời hạn, chịu trách nhiệm bổ sung, sửa chữa hoặc lập lại thiết kế cho đến khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.- Trình bày bảo vệ thiết kế trong quá trình thẩm định và xét duyệt với cơ quan chức năng có thẩm quyền, sửa chữa hồ sơ theo văn bản duyệt, giao hồ sơ cho bên A đầy đủ số lượng, tiến độ theo hợp đồng đã ký.- Cử cán bộ có trình độ, năng lực thực hiện quyền giám sát tác giả trong quá trình thi công theo đúng quy định hiện hành.Điều 5. Điều khoản chung- Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản đã ghi thoả thuận trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi hai bên sẽ thông báo cho nhau và cùng nhau bàn bạc giải quyết để thực hiện tốt hợp đồng. Trường hợp hai bên không tự giải quyết được bất đồng thì sẽ đưa vấn đề ra phân xử theo pháp luật hiện hành.- Hợp đồng nguyên tắc này là cơ sở để ký kết hợp đồng chính thức.- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 03 bản có giá trị Pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, đóng vào Hồ dự thầu 01 bản.ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B  Tải xuống HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC KHẢO SÁT, THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG DỰ ÁN 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.