Danh mục
LUẬT DOANH NGHIỆP
Mr Red
2 ngày trước
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 2021
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 2021By Quỳnh Anh Shyn | Các loại giấy phép con | 0 comment | 21 Tháng Tám, 2021 | 0Nội dung chính bài viếtKinh doanh lữ hành quốc tế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó để được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định, Công ty Legalzone xin gửi tới quý vị bài viết về Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 2021.1. GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ LÀ GÌ?2. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP LỮ HÀNH QUỐC TẾ2.1. Điều kiện giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế2.2. Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế 2.2.1. Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế2.2.2. Giấy chứng nhận tiền ký quỹ khi xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế2.3. Người phụ trách trong doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tếKinh doanh lữ hành quốc tế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó để được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định, Công ty Legalzone xin gửi tới quý vị bài viết về Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 2021.1. GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ LÀ GÌ?Giấy phép lữ hành quốc tế (tên đầy đủ là giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế) là giấy phép cấp cho các doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề lữ hành quốc tế khi các doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện do pháp luật quy định và nộp hồ sơ hoàn chỉnh gửi tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.2. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP LỮ HÀNH QUỐC TẾĐiều kiện cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:– Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp (Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020)– Thực hiện ký quỹ lữ hành quốc tế tại ngân hàng– Điều kiện về người phụ trách: Người phụ trách trong doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì người phụ trách đó phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.2.1. Điều kiện giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tếDoanh nghiệp được thành lập hợp pháp,Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp này phải thuộc nhóm lữ hành quốc tế theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTgMã ngành được quy định tại PHỤ LỤC I Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg2.2. Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế:Là điều kiện bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.Doanh nghiệp liên hệ với ngân hàng để tiến hành ký quỹ, ngân hàng và doanh nghiệp sẽ giao kết hợp đồng ký quỹ.Việc ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được thể hiện thông qua giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế.Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt quá trình doanh nghiệp lữ hành quốc tế.2.2.1. Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tếMức ký quỹ và phương thức ký quỹ được quy định tại Nghị định 168/2017/NĐ-CPMức ký quỹ khi xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được chia làm 3 loạiMức ký quỹ phụ thuộc vào dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp2.2.2. Giấy chứng nhận tiền ký quỹ khi xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tếKhi doanh nghiệp có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ.Sau đó ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế gửi tại ngân hàng.Sau khi phong tỏa số tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ sẽ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.2.3. Người phụ trách trong doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tếNgười phụ trách kinh doanh lữ hành quốc tế:Là người giữ một trong các chức danh:Chủ tịch hội đồng quản trị;Chủ tịch hội đồng thành viên;Chủ tịch công ty;Chủ doanh nghiệp tư nhân;Tổng giám đốc;Giám đốc hoặc phó giám đốc;Trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.Theo quy định của Luật Du lịch 2017:Người phụ trách trong doanh nghiệp lữ hành quốc tế:phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành;trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì người phụ trách đó phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.Chuyên ngành về lữ hành bao gồm một trong các chuyên ngành:Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;Quản trị lữ hành;Điều hành tour du lịch;Marketing du lịch;Du lịch;Du lịch lữ hành;Quản lý và kinh doanh du lịch;Quản trị du lịch MICE;Đại lý lữ hành;Hướng dẫn du lịch;Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành thìBổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế:Về nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ, tổ chức thi và cấp chứng chỉ đối với người phụ trách trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định cụ thể tại điều 4 và điều 5 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL.Trên đây là bài viết của Legalzone về Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 2021.Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ qua: website: https://legalzone.vn/ để được giải đáp và tư vấn.
Trần Mỹ Dung
15 ngày trước
timeline_post_file615fae45086de-DN-21.jfif.jpg
Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước
Hôm nay, công ty Legalzone xin gửi tới mọi người bài viết về: thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước trheo quy định hiện hành.Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước 1. Đề nghị thành lập – Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước bao gồm:+ Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp.+ Đề án thành lập doanh nghiệp.+ Mức vốn góp điều lệ; ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính về nguồn vốn và mức vốn điều lệ được cấp.+ Dự thảo điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.+ Giấy đề nghị cho doanh nghiệp sử dụng đất.+ Kiến nghị về hình thức tổ chức doanh nghiệp.+ Bản thuyết minh về các giải pháp bảo vệ môi trường.2. Thẩm định hồ sơ– Sau khi chủ thể đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước tiến hành nộp hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp bao gồm đầy đủ các giấy tờ trên.– Những nội dung mà hội đồng thẩm định cần xem xét là:+ Đề án thành lập doanh nghiệp Nhà nước. Đề án phải phù hợp với đường lối, chính sách của Nhà nước về tình hình kinh tế- xã hội; có tính áp dụng và độ khả thi cao. Ngoài ra, đề án thành lập doanh nghiệp Nhà nước cần phải đáp ứng các tiêu chí khác như các yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật, bảo vệ môi trường,…+ Mức vốn góp điều lệ. Phần vốn góp điều lệ phải tương ứng với mức độ, quy mô kinh doanh; ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo pháp luật quy định, mức vốn góp điều lệ phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Ngoài ra, số tiền để góp vốn ấy cần có chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn gốc cũng như mức vốn được cấp.+ Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về dự thảo điều lệ.+ Có sự xác nhận đồng ý công khai, rõ ràng của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về địa điểm đặt trụ sở và mặt bằng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Quyết định thành lập– Sau khi chủ tịch hội đồng thẩm định trình các ý kiến lên người có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước.Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày trình văn bản ý kiến, người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước ký quyết định thành lập doanh nghiệp và phê chuẩn điều lệ hoặc từ chối không chấp nhận thành lập doanh nghiệp Nhà nước.– Trường hợp không chấp nhận thành lập doanh nghiệp Nhà nước:Người có thẩm quyền có câu trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.– Trường hợp được chấp nhận để thành lập doanh nghiệp Nhà nước:Trong vòng 30, ngày, các cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành việc bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên của Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp Nhà nước.4. Đăng ký kinh doanh– Sau khi có được sự chấp nhận thành lập doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp Nhà nước bắt buộc phải tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh.– Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:+ Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước đã có hiệu lực pháp luật.+ Điều lệ doanh nghiệp đã được phê duyệt.+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng trụ sở chính của doanh nghiệp.+ Quyết định bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên của Hội đồng quản trị (nếu có), TGĐ hoặc GĐ.– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, Sở Đầu tư và Kế hoạch có thẩm quyền phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp Nhà nước.– Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh và bắt đầu được phép tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc các hoạt động công ích, xã hội theo đúng chức năng, nhiệm vụ của trong đề án thành lập doanh nghiệp.Trên đây là bài viết của công ty Legalzone về: thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước.Mọi thắc măc vui lòng liên hệ qua:Hotline: 0888889366Email: Support@legalzone.vn. 
Trần Mỹ Dung
15 ngày trước
timeline_post_file615ead33b3243-DN-42.jfif.jpg
Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiên
Hôm nay, công ty Legalzone xin gửi tới mọi người bài viết về: thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiênThủ tục hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiên1. Khái niệm“Doanh nghiệp ưu tiên” là doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.căn cứ: khoản 1 điều 3 thông tư 72/2015/TT-BTC.2. Thủ tục công nhận doanh nghiệp ưu tiên2.1 Trình tự thực hiện:Bước 1: Doanh nghiệp có văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành gửi đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở.Bước 2: Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra hồ sơ thực tế của Doanh nghiệp (bao gồm kiểm tra sau thông quan).Bước 3: Sau khi kiểm tra thực tế sau thời hạn 5 ngày làm việc Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi báo cáo lên Tổng cục Hải quan. Căn cứ báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét.– Bước 4: Tổng cục Hải quan và doanh nghiệp tiến hành ký bản ghi nhớ.– Bước 5: Tổng cục Hải quan quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên.2.2 Thành phần, số lượng hồ sơ:* Thành phần hồ sơ:– Văn bản đề nghị: 01 bản chính (theo mẫu 02a/DNUT ban hành kèm theo Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015);+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 (hai) năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;+ Báo cáo kiểm toán trong 02 (hai) năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;+ Bản kết luận thanh tra trong 02 (hai) năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;+ Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, kiểm soát an ninh an toàn dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chính;+ Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp.– Đối với dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ có ý kiến trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản, chủ đầu tư có hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên. Hồ sơ bao gồm:+ Văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên và cam kết triển khai dự án đúng tiến độ theo mẫu 02b/DNUT ban hành kèm theo Thông tư số 72/2015/TT-BTC: 01 bản chính;+ Giấy chứng nhận đầu tư, Giải trình kinh tế kỹ thuật: 01 bản chụp.* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.2.3 Thời hạn giải quyết:Thời gian xem xét công nhận doanh nghiệp ưu tiên không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. Đối với các trường hợp phức tạp, doanh nghiệp lớn thì có thể gia hạn một lần nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc.2.3 Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:Doanh nghiệp được xét chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện từ Điều 12 đến Điều 17 Thông tư 72/2015/TT-BTC.3. Quyền lợi trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên-Ưu tiên về kiểm tra hàng hóa:Được miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.-Thực hiện thủ tục hải quan bằng tờ khai chưa hoàn chỉnh:Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của cơ quan hải quan.Trường hợp hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan gặp sự cố hoặc tạm dừng hoạt động, doanh nghiệp được làm thủ tục hải quan bằng Tờ khai giấy, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoàn chỉnh cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai.-Ưu tiên thứ tự làm thủ tục hải quan.-Kiểm tra chuyên ngành.-Thủ tục về thuếĐược hoàn thuế trước, kiểm tra sau.–Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗĐối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;Nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất của doanh nghiệp mua từ kho ngoại quan được thực hiện nhập khẩu hàng hóa trước, khai hải quan sau.–Kiểm tra sau thông quanĐược ưu tiên miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật.Trên đây là bài viết của công ty Legalzone về: thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiên.Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ qua: Hotline: 0888889366Email: Support@legalzone.vn
Trần Mỹ Dung
15 ngày trước
timeline_post_file615eab9c7e98d-DN-41.jfif.jpg
Thủ tục chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân
Hôm nay, công ty Legalzone xin gửi tới mọi người bài viết về: thủ tục chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân theo quy định của luật doanh nghiệp.Thủ tục chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân1. Khái niệm doanh nghiệp tư nhânTheo điều điều 188 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:” Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.…”2. Điều kiện bán doanh nghiệp tư nhânTheo quy định tại điều 192 của luật doanh nghiệp:Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.3. Thủ tục, hồ sơ bán doanh nghiệp tư nhânCăn cứ theo quy định tại điều 54 Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán;b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người mua ;c) Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.Trên đây là bài viết của công ty Legalzone về: thủ tục chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân.Mọi thắc mắc vui lòng liên qua:Hotline: 0888889366Email: Support@legalzone.vn. 
Trần Mỹ Dung
16 ngày trước
timeline_post_file615d25a88f149-DN-35.jfif.jpg
thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước
Hôm nay, công ty Legalzone xin gửi tới mọi người bài viết về: thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước trheo quy định hiện hành.Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước 1. Đề nghị thành lập – Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước bao gồm:+ Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp.+ Đề án thành lập doanh nghiệp.+ Mức vốn góp điều lệ; ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính về nguồn vốn và mức vốn điều lệ được cấp.+ Dự thảo điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.+ Giấy đề nghị cho doanh nghiệp sử dụng đất.+ Kiến nghị về hình thức tổ chức doanh nghiệp.+ Bản thuyết minh về các giải pháp bảo vệ môi trường.2. Thẩm định hồ sơ– Sau khi chủ thể đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước tiến hành nộp hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp bao gồm đầy đủ các giấy tờ trên.– Những nội dung mà hội đồng thẩm định cần xem xét là:+ Đề án thành lập doanh nghiệp Nhà nước. Đề án phải phù hợp với đường lối, chính sách của Nhà nước về tình hình kinh tế- xã hội; có tính áp dụng và độ khả thi cao. Ngoài ra, đề án thành lập doanh nghiệp Nhà nước cần phải đáp ứng các tiêu chí khác như các yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật, bảo vệ môi trường,…+ Mức vốn góp điều lệ. Phần vốn góp điều lệ phải tương ứng với mức độ, quy mô kinh doanh; ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo pháp luật quy định, mức vốn góp điều lệ phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Ngoài ra, số tiền để góp vốn ấy cần có chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn gốc cũng như mức vốn được cấp.+ Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về dự thảo điều lệ.+ Có sự xác nhận đồng ý công khai, rõ ràng của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về địa điểm đặt trụ sở và mặt bằng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Quyết định thành lập– Sau khi chủ tịch hội đồng thẩm định trình các ý kiến lên người có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước.Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày trình văn bản ý kiến, người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước ký quyết định thành lập doanh nghiệp và phê chuẩn điều lệ hoặc từ chối không chấp nhận thành lập doanh nghiệp Nhà nước.– Trường hợp không chấp nhận thành lập doanh nghiệp Nhà nước:Người có thẩm quyền có câu trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.– Trường hợp được chấp nhận để thành lập doanh nghiệp Nhà nước:Trong vòng 30, ngày, các cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành việc bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên của Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp Nhà nước.4. Đăng ký kinh doanh– Sau khi có được sự chấp nhận thành lập doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp Nhà nước bắt buộc phải tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh.– Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:+ Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước đã có hiệu lực pháp luật.+ Điều lệ doanh nghiệp đã được phê duyệt.+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng trụ sở chính của doanh nghiệp.+ Quyết định bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên của Hội đồng quản trị (nếu có), TGĐ hoặc GĐ.– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, Sở Đầu tư và Kế hoạch có thẩm quyền phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp Nhà nước.– Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh và bắt đầu được phép tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc các hoạt động công ích, xã hội theo đúng chức năng, nhiệm vụ của trong đề án thành lập doanh nghiệp.Trên đây là bài viết của công ty Legalzone về: thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước.Mọi thắc măc vui lòng liên hệ qua:Hotline: 0888889366Email: Support@legalzone.vn
Trần Mỹ Dung
16 ngày trước
timeline_post_file615d255d33b41-DN-18.jfif.jpg
Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hiện nay.
Hiện nay nước ta đang là nước được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đầu tư.Vậy quy định về Nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam ra sao??? Hôm nay, công ty Legalzone xin gửi tới mọi người bài viết về: Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hiện nay.Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài1. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưHồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý:Đối với nhà đầu tư là tổ chức:Bản sao Giấy chứng nhận thành lập;Hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.Đối với nhà đầu tư là cá nhân:Bản sao chứng minh nhân dân;Bản sao thẻ căn cước;Hoặc bản sao hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân.Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư;Và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động;đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.Văn chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư:Đối với nhà đầu tư là tổ chức:Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính.Hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.Hoặc báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư.Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.Hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.Đối với nhà đầu tư là cá nhân:Xác nhận số dư tài khoản;Sổ tiết kiệm.Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê.Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ:Gồm các nội dung:Tên công nghệ;Xuất xứ công nghệ;Sơ đồ quy trình công nghệ;Thông số kỹ thuật chính;Tình trạng sử dụng của máy móc;Thiết bị và dây chuyền công nghệ chính. 2. Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpSau khi công ty có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpGiấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.Điều lệ công ty.Danh sách thành viên.(đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên danh sách thành viên có thành viên có thành viên là người nước ngoài. Đối với công ty cổ phần: Danh sách cổ đông có cổ đông là thành viên nước ngoài).Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên;Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chứcĐối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức);Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp.3. Cấp Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đủ điều kiện hoạt độngCấp Giấy phép kinh doanh chỉ áp dụng đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa tới người tiêu dùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa.Một số ngành nghề sau khi thành lập công ty nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện xin các giấy phép liên quan đến điều kiện hoạt động.3.1 Điều kiện chung để được cấp Giấy phép kinh doanhTrường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.3.2 Điều kiện theo ngành để được cấp Giấy phép kinh doanhPhù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước.Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.3.3 Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanhĐơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;Bản giải trình có nội dung:Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định.Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh.Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính.Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).Trên đây là bài viết của công ty Legalzone về: Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài.Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ qua: Hotline: 0888889366Email: Support@legalzone.vn.
Bùi Lan
32 ngày trước
timeline_post_file61494580c7b04-z2740083728960_acdbdab2e23f2210c2a9de0b427f4089.jpg
Ngành nghề yêu cầu vốn pháp định
Ngành nghề yêu cầu vốn pháp được quy định như thế nào tại các văn bản pháp Luật Việt Nam hiện hành. Bằng bài viết dưới đây Legalzone sẽ phân tích cụ thể như sau: MỘT SỐ NGÀNH CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH STTNgànhMức vốn phápđịnhVăn bản phápquyHồ sơ chứng minh1NgânhàngNHTM nhà nước3000 tỷ VNĐNghị đinh 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 về ban hành về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.Giấy phép của Ngân hàng nhà nướcNHTM cổ phần NH liên doanh NH 100% vốn nướcngoàiChi nhánh NH nướcngoài15 triệu USDNH chính sách5000 tỷ VNĐNH đầu tư3000 tỷ VNĐNH phát triển5000 tỷ VNĐNH hợp tác3000 tỷ VNĐQuỹ tín dụng nhândân TWQuỹ tín dụng nhândân cơ sở0,1 tỷ VNĐ 2  Tổ chức tín dụng phi ngânhàngCông ty tài chính500 tỷ VNĐ  Công ty cho thuê tàichính150 tỷ VNĐ  3.Kinh doanh BĐS 6 tỷ VNĐĐiều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày 14/06/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. Hồ sơ thành lập mới:-Biên bản góp vốn của các cổ đông/thành viên hoặc quyết định giao vốn của chủ sở hữuđối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức hoặc bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữudoanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty TNHH một thànhviên mà chủ sở hữu là cá nhân;-Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phéphoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn gópbằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu số vốn được góp bằng tiền;-Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn.- Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanhHồ sơ thay đổi – bổ sung ngành – chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:- Trường hợp vốn điều lệ của doanh nghiệp từ 6 tỷ trở lên:+Bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính không quá 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.- Trường hợp vốn điều lệ hiện có của doanh  nghiệp dưới 6 tỷ, doanh nghiệp nộp hồ sơ tăng vốn điều lệ và kèm theovăn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của doanh nghiệp. 4Dịch vụ đòi nợ 2 tỷ VNĐĐiều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP, ngày 14/06/2012, về kinh doanh dịch vụ đòi nợ.-Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ  phần  hoặc  của  các  thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên;-Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh  nghiệp  đối  với  doanh ghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm  hữu  hạn  một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;-Đối với số vốn được góp bằng tiền,  phải  có  xác  nhận  của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về  số  tiền  ký  quỹ  của  các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải toả sau  khi  doanh  nghiệp  được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ;Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn.Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền5Dịch vụ bảo vệ 2 tỷ VNĐĐiều 9, NĐ 52/2008 NĐ-CP ngày 22/04/2008,Nghị định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ.Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ  phần  hoặc  của  các  thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; hoặc quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối  với  công ty trách  nhiệm hữu  hạn  một  thành  viên  mà chủ  sở  hữu  là  một  tổ  chức;Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập;Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.6Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 5 tỷ VNĐĐiều 3, NĐ 126/2007 NĐ-CP ngày 01/08/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Văn bản xác nhận vốn pháp định 5 tỷ đồng của Ngân hàng thương mại theo quy định.7.Sản xuất phim 1 tỷ VNĐĐiều 11, NĐ 54/2010 NĐ-CP ngày 21/02/2010, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12.Văn bản xác nhận vốn pháp định 1 tỷ đồng tại Ngân hàng Thương mại.Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp8.Kinh doanhvận chuyển hàng khôngvận chuyển hàng không quốc tếKhai thác 1-10 tàu bay: 500 tỷ VNĐKhoản 1, Điều 8,NĐ 76/2007 NĐ-CP ngày 09/05/2007, về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung.Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định. Khai thác 11-30 tàu bay: 800 tỷ VNĐKhai thác >30 tàu bay: 1000 tỷ VNĐVận chuyển hàng không nội địaKhai thác 1-10 tàu bay: 200 tỷ VNĐKhai thác 11-30 tàu bay: 400 tỷ VNĐKhai thác >30 tàu bay: 500 tỷ VNĐ9.Doanh nghiệpcảng hàng khôngDoanh nghiệp cảng hàng không quốc tế100 tỷ VNĐKhoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007 NĐ-CP ngày 25/05/2007, về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay.Doanh nghiệp cảng hàng khôngDoanh nghiệp cảng hàng không nội địa30 tỷ VNĐ10Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng Hàng khôngKinh doanh tại cảng hàng không quốc tế30 tỷ VNĐKhoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007 NĐ-CP ngày 25/05/2007, về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay.Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.   Kinh doanh tại cảng hàng khôngnội địa10 tỷ VNĐ  11Kinh doanh hàng không chung 50 tỷ VNĐKhoản 2, Điều 8, NĐ 76/2007 NĐ-CP ngày 09/05/2007, về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung.Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định. 12Dịch vụ kiểm toán 3 tỷ5 tỷ (áp dụng kể từ ngày 1/1/2015)Điều 5, NĐ 17/2012 NĐ-CP Ngày 13/03/2012, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.Các điều kiện của dịch vụ này chỉ Áp dụng đối với Công ty TNHH13.Thiết lập mạng viễnthông cố định mặt đấtKhông sử dụng băng tần số vôtuyến điện , số thuê bao viễn thông-Thiết lập mạng trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ VNĐ-Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực: 30 tỷ VNĐ-Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc: 100 tỷVNĐĐiều 19, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, ngày 06/04/2011, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.Phạm vi khu vực từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngPhạm vi toàn quốc trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.14. Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông.Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực: 100 tỷVNĐThiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc: 300 tỷVNĐThiết lập mạng viễnthông diđộng mặt đấtCó sử dụng kênh tần số vô tuyến điện20 tỷ VNĐĐiều 20, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, ngày 06/04/2011, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo).300 tỷ VNĐCó sử dụng băng tần số vô tuyến điện500 tỷ VNĐ15.Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh  30 tỷ VNĐĐiều 21, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, ngày 06/04/2011, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.Trên đây, là toàn bộ tìm hiểu của legalzone về vấn đề Ngành nghề yêu cầu vốn pháp định. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Legalzone để được giải đáp
Bùi Lan
32 ngày trước
timeline_post_file61494539d74fa-z2740083817466_b8ad5dc413c50719bf31fe6632340131.jpg
Trình tự thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải hành khách
Trình tự thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải hành khách được quy định như thế nào ? bằng bài viết dưới đây Legalzone sẽ tư vấn và phân tích kỹ hơn như sau:Trình tự thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải hành kháchCơ sở pháp lý - Luật an toàn giao thông 2008- Nghị định 10/2020/NĐ-CPĐối tượng xin giấy phép kinh doanh- Doanh nghiệp- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã- Hộ kinh doanhCó kinh doanh vận tải Trình tự thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải hành kháchTên thủ tục1.000703-Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô – Hộ kinh doanhTrình tự thực hiệna) Nộp hồ sơ TTHC:- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở Giao thông vận tải.b) Giải quyết TTHC:- Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng vãn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;-    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bàng xe ô tô theo mẫu quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thỉ Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng vãn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý doCách thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ - Sở GTVT, nộp hồ sơ qua hệ thống bưu điện,nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyếnThành phần hồ sơ- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;-  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.  Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải đối với doanh nghiệp, hợp tác xã - Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định 10/2020-  Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;- Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).Thời hạn giải quyết5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơĐiều kiệnĐáp ứng đủ điều kiện về kinh doanh, vận tải  theo quy định của pháp luật hiện hànhCăn cứ pháp lý- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;- Công văn số 1014/BGTVT-VT về việc triển khai thực hiện Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.Lệ phí0 đồngCơ quan thực hiệnSở Giao thông vận tảiTrên đây, là toàn bộ tìm hiểu của Legalzone về vấn đề Trình tự thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải hành khách. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ để được giải đáp.
Bùi Lan
32 ngày trước
timeline_post_file61494508ee439-z2740083777189_5ce5450ea81d5d572a1ab647d1dee2db.jpg
Thủ tục mở chi nhánh công ty cổ phần
Thủ tục mở chi nhánh công ty cổ phần được Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật khác quy định như thế nào? Bằng bài viết dưới đây, Legalzone sẽ phân tích kỹ hơn cho bạn đọc:Thủ tục mở chi nhánh công ty cổ phầnTheo quy định của pháp luật doanh nghiệp có thể thành lập nhiều chi nhánh của công ty cổ phần. Công ty có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính.Tên chi nhánh công ty cổ phầnCác quy định về đặt tên cho chi nhánh:Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.Phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh.Tên phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh.Người đứng đầuTrên 18 tuổi;Không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;Không vi phạm pháp luật hình sự (phạt tù, truy cứu trách nhiệm, xử lý hành chính, cai nghiện…);Không bị cấm hành nghề kinh doanh;Nếu là cán bộ, nhân viên nhà nước, sĩ quan, hạ sĩ quan cũng không được làm người đứng đầu.Thành phần hồ sơThông báo lập chi nhánh (do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký)Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của Hội đồng quản trị (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký)Bản sao biên bản họp về việc lập chi nhánh của Hội đồng quản trịBản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh:+ Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;+ Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (nếu có)Giấy ủy quyền (nếu có)Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục* Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.* Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh       + Thời gian: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút (các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần).       + Nộp hồ sơ tại quầy số 2, đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.       + Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.* Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.* Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (từ 13giờ đến 17giờ các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).Cách thức thực hiện- Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.- Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vnThời hạn giải quyết:05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệTrên đây, là toàn bộ tìm hiểu của Legalzone về vấn đề Thủ tục mở chi nhánh công ty cổ phần. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ để được giải đáp.
Bùi Lan
32 ngày trước
timeline_post_file6149445fa2ee4-z2740083791764_42562e8279dfb5c440c0bd9bd17f9d43.jpg
Điều kiện là thành viên HĐQT của công ty CP
Điều kiện là thành viên HĐQT của công ty CP được quy định như thế nào theo Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan. Legalzone sẽ phân tích cụ thể cho độc giả qua bài viết dưới đây:Điều kiện là thành viên HĐQT của công ty CPHội đồng quản trị – Thành viên hội đồng quản trị là gì Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý công ty cổ phần. HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên HĐQT. Tùy vào cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần, HĐQT có các thành viên HĐQT và có thể có thành viên độc lập HĐQT.Để trở thành thành viên HĐQT trong công ty cổ phần cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của luật doanh nghiệp.Tiêu chuẩn để trở thành thành viên Hội đồng quản trịThành viên hội đồng quản trị và thành viên hội đồng quản trị độc lập mỗi loại có tiêu chuẩn riêng.Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị  Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, thành viên HĐQT phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, người từ đủ 18 trở lên được xác định là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ các trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.– Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.– Đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thành viên HĐQT không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.Tiêu chuẩn của thành viên độc lập trong Hội đồng quản trịKhi công ty cổ phần được tổ chức theo mô hình quy định tại khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp 2020, đó là: Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thì ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập.Để trở thành thành viên độc lập của Hội đồng quản trị, cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau và điều kiện sau đây, trừ trường hợp luật chứng khoán có quy định khác:– Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó.– Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên HĐQT được hưởng theo quy định;– Không phải là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;– Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;– Không phải là người đã từng làm thành viên HĐQT, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó.Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.Thành viên hội đồng quản trị phải được Đại hội đồng cổ đông bầuThành viên HĐQT, thành viên độc lập HĐQT khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định như trên không đương nhiên trở thành thành viên HĐQT. Cá nhân muốn trở thành viên HĐQT hoặc Thành viên độc lập HĐQT phải tự ứng cử hoặc được đề cử sau đó được Đại hội đồng cổ đông bầu tại Cuộc họp đại hội đồng cổ đông.Theo quy định tại Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020, Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền đề cử người vào HĐQT.Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị quy định tại Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020.Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trịHội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên HĐQT.Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT, thành viên độc lập HĐQT  không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng, thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên HĐQT phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định.Trường hợp tất cả thành viên HĐQT cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên HĐQT cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.Thành viên độc lập HĐQT phải thông báo với HĐQT về việc không còn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và đương nhiên không còn là thành viên độc lập HĐQT kể từ ngày không đáp ứng đủ điều kiện.Miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trịĐiều 160 Luật doanh nghiệp 2020 quy định thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:– Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 như mục 1.– Không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;– Có đơn từ chức;– Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.Thành viên Hội đồng quản trị có thể bị bãi nhiệm theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.Trên đây, là toàn bộ tìm hiểu của Legalzone về vấn đề Điều kiện là thành viên HĐQT của công ty CP. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ legalzone để được giải đáp.
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file6114fe9f3dae9-photo-1-15719366239251263092270-crop-1571937073166232513292.jpg
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếnguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60dbe694906db-tang.png
TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘKINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER Đào tạo nội bộ được đánh giá là hoạt động “nòng cốt” mà nhiều công ty, tập đoàn lớn đầu tư tài chính để giữ chân nhân tài. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn ngó lơ và không chú trọng vào hoạt động này khi nhân lực phân tán, không đủ nhân sự đào tạo, phương pháp đào tạo vẫn truyền thống,…Doanh nghiệp Tăng trưởng nóng đứng trước rất nhiều bài toán khi mở rộng hoạt động kinh doanh liên tục & quy  mô nhân sự trải dài trên toàn quốc: Thứ nhất, đội ngũ “khai thiên lập thạch" với những người đi lên từ chuyên môn không đủ kỹ năng quản lý khi  số lượng nhân sự tăng nhanh. Thậm chí nhiều người cũ ra đi do xung đột văn hóa và cách thức làm việc mới. Thứ hai, nhiều quản lý và người giỏi từ bên ngoài về làm việc một thời gian lại ra đi do không hợp văn hóa, gây  nhiều lãng phí và mất ổn định trong tổ chức. Thứ ba, đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng không nhất quán về thông tin sản phẩm, quy trình và các tiêu  chuẩn bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng, chỉ số hài  lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Thứ tư, nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý về bán hàng và quản lý của doanh nghiệp không được chia sẻ và lưu  giữ khi nhân sự chủ chốt ra đi. Và rất nhiều bài toán gây đau đầu cho chủ doanh nghiệp & bộ phận nhân sự - đào tạo. Với mục tiêu chia sẻ kinh  nghiệm “Thực tiễn nằm gai nếm mật” về chuyển dịch chiến lược nhân sự từ Buy (Tuyển dụng từ bên ngoài)  sang Build (Đào tạo & Phát triển từ nội bộ) thông qua Phát triển năng lực tổ chức & Tăng trưởng nóng bằng  Đào tạo nội bộ tại các Doanh nghiệp Market Leader trong ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Bất động  sản, Bán lẻ-Phân phối - Thương mại, Công nghệ thông tin, Giáo dục-Đào tạo, Dịch vụ - Sản xuất, Chuỗi hội  thảo trưc tuyến“ TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘ: KINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER” do Học viện Quản trị HRD Academy tổ chức với sự chia sẻ của các khách mời đã nhận được sự  quan tâm, tin tưởng và đồng hành chia sẻ, lan toả của hơn 500 doanh nghiệp từ khắp ba miền.. Legalzone  xin gửi đến bạn cuốn Ebook “Tăng trưởng nóng bằng Đào tạo nội bộ: Kinh nghiệm từ các Market Leader” tổng hợp các câu chuyện & bài viết kinh nghiệm phát triển nội lực & hệ thống đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp đầu ngành trong thời kỳ tăng trưởng nóng.
timeline_post_file60de8b5da39ce-z2588210320670_fd4d9139540540230ebf8e3b44689bc1.jpg
Bên cạnh thắc mắc về việc có được đóng bảo hiểm trong thời gian thử việc không, nhiều người lao động cũng đang băn khăn không biết lương thử việc có phải trích đóng thuế thu nhập cá nhân hay không? Bài viết sau đây của Legalzone sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?Từ 2021, thử việc được ký hợp đồng lao độngĐây là một điểm mới nổi bật của Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021). Cụ thể, Điều 24 BLLĐ năm 2019 quy định:Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.Như vậy, từ năm 2021, các bên có thể lựa chọn thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc.Bên cạnh đó, theo quy định mới, thời gian thử việc đối với người lao động cũng có sự điều chỉnh tại Điều 25 BLLĐ năm 2019:- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;- Không quá 60 ngày đối với công việc cần trình độ từ cao đẳng trở lên;- Không quá 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.Trong thời gian này, người lao động sẽ được nhận ít nhất 85% lương của công việc đã thỏa thuận.Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?Theo Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, trong phạm vi bài viết chỉ đề cập đến vấn đề đóng thuế TNCN của người lao động là cá nhân cư trú.Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã liệt kê các loại thu nhập chịu thuế TNCN, trong đó có tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Do đó, tiền lương thử việc cũng được tính là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.Vì vậy, trước khi trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động được phép trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111 như sau:1. Khấu trừ thuế...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền côngb.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần……i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khácCác tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân…Theo đó, để biết được tiền lương thử việc có phải trích đóng thuế TNCN hay không cần căn cứ vào từng trường hợp sau:Trường hợp 1: Người lao động thử việc bằng cách ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lênKhi đó, thuế TNCN của người lao động sẽ được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ sau: - Các khoản giảm trừ gia cảnh (với chính bản thân là 11 triệu đồng/tháng, với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 );- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.>>> Tham khảo bài viết: Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài như thế nào?Như vậy, người lao động chỉ phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công > 11 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc, nếu có 01 người phụ thuộc thì thu nhập phải > 15,4 triệu đồng/tháng).Đồng nghĩa với đó, người lao động thử việc trong trường hợp này có thu nhập < 11>nếu không có người phụ thuộc) hoặc < 15>nếu có 01 người phụ thuộc) sẽ không phải đóng thuế TNCN.Trường hợp 2: Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc thử việc với hợp đồng lao động dưới 03 thángNgười lao động trong trường hợp này mà có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.Tuy nhiên, căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động chỉ có duy nhất thu nhập nêu trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN gửi người sử dụng lao động để không bị khấu trừ thuế. Đồng thời, người lao động còn phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Có 2 trường hợp người lao động thử việc không phải đóng thuế TNCN:- Người lao động thử việc nhưng ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có thu nhập dưới 11 triệu/tháng (nếu không có người phụ thuộc) hoặc dưới 15,4 triệu đồng/tháng (nếu có 01 người phụ thuộc).- Người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế và làm cam kết theo mẫu.Người lao động thử việc không thuộc các trường hợp trên đều phải đóng thuế TNCN.