0888889366
Danh mục
LUẬT DOANH NGHIỆP
Nguyễn Phương Thảo
11 giờ trước
timeline_post_file633bad6ad3801-h6.jpg.webp
HỢP ĐỒNG ĐĂNG KÝ MUA CỔ PHẦN
                                                        HỢP ĐỒNG ĐĂNG KÝ MUA CỔ PHẦNHợp Đồng Đăng Ký Mua Cổ Phần này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực từ ngày __ tháng ___ năm 20___ (“Ngày Hiệu Lực”) bởi Các Bên dưới đây:BÊN A : _______ (“Công Ty”)Mã số thuế : _______Địa chỉ : _______Đại diện : _______ Chức vụ: _______VÀBÊN B : _______ (“Nhà Đầu Tư”)Mã số thuế : _______Địa chỉ : _______Đại diện : _______ Chức vụ: _______Công Ty và Nhà Đầu Tư sau đây được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”.CĂN CỨCông Ty được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam;Nhà Đầu Tư mong muốn đầu tư vào Công Ty dưới hình thức đăng ký mua cổ phần do Công Ty phát hành theo các điều khoản và điều kiện sau đây.Các Bên theo đó đồng ý với các điều kiện và điều khoản như sau ĐỊNH NGHĨAThông Tin Bảo Mật nghĩa là bất kỳ thông tin nào mang tính sở hữu và bảo mật của một bên, thông tin liên quan đến một bên hoặc bất kỳ khách hàng/đối tác nào của bên đó, bí mật kinh doanh, công nghệ, thiết kế, quyền sở hữu trí tuệ, tài liệu, hướng dẫn, ngân sách, tình trạng tài chính hoặc thông tin, tài khoản, danh sách khách hàng, danh sách nhà cung cấp, nghiên cứu tiếp thị, bản vẽ, ghi chú, ghi nhớ bao gồm thông tin được đánh dấu bảo mật của một Bên hoặc do bản chất thông tin đó được dự định là chỉ tiết lộ riêng cho Bên Nhận và bao gồm mọi thông tin có được hoặc được tiết lộ với Các Bên liên quan tới Hợp Đồng này.Bên Nhận là Bên nhận Thông Tin Bảo Mật.Bên Tiết Lộ là Bên cung cấp Thông Tin Bảo Mật.Cổ Phần Đăng Ký Mua là Cổ Phần mà Nhà Đầu Tư đăng ký mua của Công Ty với thông tin được quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng.Giá Đăng Ký Mua nghĩa là giá mà Nhà Đầu Tư sẽ trả để nhận Cổ Phần của Công Ty.Pháp Luật là pháp luật Việt Nam.CỔ PHẦN ĐĂNG KÝ MUAThông tin về Cổ Phần Đăng Ký Mua của Nhà Đầu Tư:Số lượng Cổ Phần Đăng Ký Mua: _________ tương ứng __% của tất cả Cổ phần của Công Ty.Loại Cổ Phần Đăng Ký Mua: Cổ Phần Phổ Thông Giá cho mỗi Cổ phần Đăng Ký Mua: _________ VNĐ (Bằng chữ: ___________)Giá Đăng Ký Mua: _______ VNĐ (Bằng chữ: _______ đồng)Nhà Đầu Tư sẽ thanh toán bằng hình thức chuyển khoản một lần khoản tiền tại Khoản 2.1 Hợp Đồng vào tài khoản Ngân hàng của Công Ty với thông tin cụ thể như sau:Số Tài khoản: _________Tên Ngân hàng: _________Tên chủ tài khoản: _______Thời Hạn Thanh ToánNhà Đầu Tư thanh toán cho Công Ty 01 (một) lần toàn bộ Giá Đăng Ký Mua vào ngày Công Ty hoàn thành các điều kiện sau:Công Ty đã thông qua bằng văn bản các quyết định cần thiết theo quy định nội bộ Công Ty và quy định pháp luật để ghi nhận Nhà Đầu Tư với tư cách thành viên Công Ty tương ứng với Thông tin cổ phần tại Khoản 2.1 Hợp Đồng này;Nhà Đầu Tư đã ký Hợp Đồng này cùng các văn bản cần thiết khác để thực hiện việc đầu tư theo quy định của Công Ty.HOÀN THÀNHNgày Hoàn Thành: _______Hợp Đồng này được xem là hoàn thành khi Các Điều Kiện Tiên Quyết sau đây đã được đáp ứng đầy đủ hoặc từ bỏ bằng văn bản:Các điều kiện nêu tại Mục 2.3 đã hoàn tất;Nhà Đầu Tư đã trả toàn bộ Giá Đăng Ký Mua theo Điều 2.1;Chứng nhận cổ phần đã được giao cho Nhà Đầu Tư tương ứng với thông tin cổ phần tại Khoản 2.1 Hợp Đồng.Trường hợp có bất kỳ Điều Kiện Tiên Quyết không thể đáp ứng trước hoặc vào Ngày Hoàn Thành (trừ khi có sự từ bỏ chính thức bằng văn bản của Các Bên vào hoặc trước Ngày Hoàn Thành), Hợp Đồng này sẽ bị xem là bị chấm dứt, Các Bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Đồng thời, Các Bên sẽ được miễn trừ khỏi các trách nhiệm của mình theo Hợp Đồng này và Bên Kia sẽ không khiếu nại/khiếu kiện bên đó để đòi bồi thường thiệt hại, chi phí. Mỗi Bên sẽ tự chi trả các chi phí mình đã chịu trong quá trình thực hiện Hợp Đồng tới thời điểm chấm dứt. CAM KẾT CỦA CÁC BÊNCam kết chung của Các BênThực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nghĩa vụ được quy định tại Hợp Đồng này;Việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này và sự hoàn thành của các giao dịch được dự tính sẽ không vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào của một Bên theo căn cứ vào Hợp Đồng, thỏa thuận khác của Bên đó hoặc quy định pháp luật;Mỗi Bên có toàn quyền và thẩm quyền để tham gia và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này;Các Bên sẽ hỗ trợ lẫn nhau trong việc cung cấp các tài liệu, hồ sơ, ký kết các văn bản nhằm hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp Đồng;Không Bên nào đang hoặc sẽ thực hiện các hành động dù là trực tiếp hay gián tiếp làm xấu đi tình hình hiện tại của Công Ty hay làm mất đi khả năng và điều kiện để thực hiện Hợp Đồng này.Nhà Đầu Tư được ưu tiên mua cổ phần khi Công Ty phát hành thêm.Cam kết của Công Ty          Ngoài những cam kết chung quy định tại Khoản 4.1 của Hợp Đồng này, Công Ty cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản sau đây:Việc góp vốn Điều lệ của Công Ty là hợp pháp;Công Ty đã và sẽ không thực hiện bất kỳ hành động nào gây tổn hại cho Công Ty dưới bất kỳ hình thức nào, đồng thời không được thực hiện bất kỳ yêu cầu sửa đổi nào về các vấn đề phát sinh từ/hoặc liên quan đến Giấy Chứng Nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều Lệ tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào hay sửa đổi Điều lệ theo hướng bất lợi cho Công Ty;Chủ động và thực hiện mọi bảo đảm để Nhà Đầu Tư được hưởng các quyền mà Hợp Đồng, Điều lệ hay Pháp luật cho phép;Theo Nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông của Công Ty, phân chia lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công Ty cho Nhà Đầu Tư tương đương với tỷ lệ sở hữu cổ phần của Nhà Đầu Tư trong Công Ty và các điều khoản của các Cổ Phần Đăng Ký Mua.Cam kết của Nhà Đầu Tư:         Ngoài những cam kết chung quy định tại Khoản 4.1 của Hợp Đồng này, Nhà Đầu Tư cam kết   đầy đủ các nội dung sau đây:Nhà Đầu Tư sẽ chuyển khoản Giá Đăng Ký Mua cổ phần tại Khoản 2.1 Hợp Đồng đầy đủ và đúng thời hạn như cam kết trong Hợp Đồng;Nhà Đầu Tư đầu tư vào Công Ty bằng tài sản hợp pháp của riêng mình trên tinh thần thiện chí và hợp tác;Dành sự quan tâm và hành động theo đúng quy định của Hợp Đồng, Điều lệ, Pháp luật cho Hoạt động của Công Ty.BẢO MẬT THÔNG TINBên Nhận bảo đảm với kia rằng Bên Tiết lộ rằng Bên Nhận sẽ không sử dụng hoặc tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba về Thông Tin Bảo Mật của Bên Tiết Lộ mà mình có được khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Tiết Lộ.Bất kể các quy định ở trên, Các Bên đồng ý rằng thông tin sẽ không được coi là Thông Tin Bảo Mật và Bên Nhận sẽ không có nghĩa vụ phải bảo mật thông tin đó, khi thông tin đó:Đã được biết đến bởi Bên Nhận, đã được tiết lộ cho Bên Nhận bởi một bên thứ ba mà bên thứ ba đó không có nghĩa vụ bảo mật cho Bên Tiết Lộ; hoặc Được biết đến công khai mà không phải do hành động sai trái nào của Bên Nhận, Đại diện của Bên Nhận; hoặc Được Bên Nhận phát triển độc lập mà không tham khảo bất kỳ Thông Tin Bảo Mật nào được tiết lộ theo đây; hoặcĐược chấp thuận công bố (và chỉ trong phạm vi được chấp thuận) bởi Bên Tiết Lộ; hoặcĐược tiết lộ cho nhân viên, cố vấn, luật sư của Bên Tiết Lộ là những người cần Thông Tin Bảo Mật để thực hiện công việc của Bên Tiết Lộ. Bên Tiết Lộ bảo đảm rằng những người này cũng sẽ thực hiện nghĩa vụ Bảo Mật Thông Tin tại Điều này.Được tiết lộ theo yêu cầu hợp pháp của tòa án hoặc cơ quan chính phủ hoặc nơi được khi được yêu cầu theo quy định pháp luật.ĐIỀU KHOẢN CHUNGCác Bên cam kết không chuyển nhượng/chuyển giao toàn bộ hoặc một phần Hợp Đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản từ Bên còn lại.Các chi phí liên quan để thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp Đồng này sẽ do Bên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đó cho trả.Một Bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này sẽ được miễn trách nhiệm theo Hợp Đồng này nếu vi phạm có nguyên nhân là Sự Kiện Bất Khả Kháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: (i) vi phạm các nghĩa vụ Hợp Đồng, không tuân thủ các cam kết và không bồi thường thiệt hại gây ra cho Bên còn lại do một trường hợp Sự kiện Bất khả kháng theo quy định của pháp luật; và (ii) Bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ Thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng bảy (07) ngày sau Sự Kiện Bất Khả Kháng hoặc sau khi được biết về Sự Kiện Bất Khả Kháng. Sự Kiện Bất Khả Kháng được hiểu theo quy định của Bộ Luật Dân Sự 2015.Pháp luật Việt Nam sẽ được áp dụng để điều chỉnh Hợp Đồng này và để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ Hợp Đồng này. Tranh chấp giữa Các Bên (nếu có) sẽ được giải quyết tại Tòa Án Việt Nam có thẩm quyền. Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản nào trong Hợp Đồng này đều phải lập thành Phụ lục Hợp Đồng và phải được sự đồng ý của Các Bên. Các Phụ lục Hợp Đồng phải có chữ ký hợp pháp của Các Bên và là một phần không thể thiếu của Hợp Đồng này. Hợp Đồng này được lập thành hai (02) bản chính, mỗi Bên giữ một (01) một bản có giá trị pháp lý như nhau. Các Bên cùng ký tên dưới đây:ĐẠI DIỆN CÔNG TY(Ký tên, đóng dấu) _______ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ(Ký tên, đóng dấu) _______ Phụ Lục: Cấu Trúc Cổ Phần của Công TyBảng 1: Danh sách cổ đông của Công Ty vào ngày ký Hợp Đồng này: Cổ ĐôngLoạicổ phầnSố lượng cổ phần% sở hữu    Nhà Đầu Tư    Tổng    Bảng 2: Danh sách Cổ Đông của Công Ty vào Ngày Hoàn Thành:Cổ ĐôngLoạicổ phầnSố lượng cổ phần% sở hữu    Nhà Đầu Tư    Tổng       Tải xuống HỢP ĐỒNG ĐĂNG KÝ MUA CỔ PHẦN 
Nguyễn Phương Thảo
12 giờ trước
timeline_post_file633ba913626d8-h10.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH SONG NGỮ
                                           HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH                                     CONTRACT OF BUSINESS COOPERATION                                                    Số:                                                          No:     Chúng tôi gồm có:We include:BÊN A: CÔNG TY      PARTY A :      Địa chỉ trụ sở   :          Address :      Người đại diện :          Chức vụ:      Representative :      Position:      ‎Mã số thuế      :               Tax code :      VàAnd, BÊN B: CÔNG TY      PARTY B :      Địa chỉ trụ sở   :          Address :      Người đại diện :         Chức vụ:      Representative :      Position:      ‎Mã số thuế      :               Tax code :      Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:Both parties agreed to sign this business cooperation contract with the following terms and conditions:ĐIỀU 1. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI  HỢP TÁC KINH DOANH− Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh trong việc khai thác địa điểm kinh doanh Số      , − Mục tiêu của hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và  phát huy tối đa nguồn lực của mỗi bên nhằm xây dựng chuỗi cửa hàng bán buôn và bán lẻ các sản phẩm nông sản. − Phạm vi hợp tác kinh doanh:  Hai Bên hợp tác cùng điều tra, nghiên cứu thị trường, nhu cầu, thị hiếu khách hàng, quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản;ARTICLE 1. OBJECTIVES AND SCOPE OF BUSINESS COOPERATION− Party A and Party B agreed to cooperate in exploiting business place No.      ,− The objective of the business cooperation contract is to improve the competitiveness of the market and maximize the resources of each party to build a chain of wholesale and retail stores of agricultural products.− Scope of business cooperation: Parties work together to investigate, research the market, demand, taste of customers, promote products, build brands and search markets for agricultural products;ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP ĐỒNGThời hạn hợp tác là 05 (năm) năm bắt đầu kể từ ngày       tháng       năm 20      đến hết ngày       tháng       năm 20      Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của các bên.ARTICLE 2. TERM OF CONTRACTThe term of cooperation is 05 (five) years starting from the date      month      year      to the end of the day      month      year 20      The term of cooperation may be extended according to the agreement of the parties.ĐIỀU 3. GÓP VỐN VÀ PHÂN CHIA KẾT QUẢ KINH DOANH3.1. Góp vốnBên A góp vốn bằng toàn bộ giá hàng hóa, chi phí thiết kế, in ấn các sản phẩm kinh doanh phù hợp với yêu cầu kinh doanh tại địa điểm nói trên (Bảng danh mục hàng hóa và định giá giá trị của từng sản phẩm do Bên A góp sẽ được hai bên thống nhất lập thành văn bản không tách rời hợp đồng này). Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí vận chuyển, lắp đặt tại địa điểm kinh doanh.Bên B góp vốn bằng việc trực tiếp cải tạo, thiết kế và xây dựng lại (nếu có) cho toàn bộ mặt bằng phục vụ hoạt động kinh doanh tại địa điểm nói trên. (Bảng chi phí vật tư và nhân công thực hiện do hai bên thống nhất và lập thành văn bản không tách rời hợp đồng này). 3.2. Phân chia kết quả kinh doanhLợi nhuận từ hoạt động thực hiện kinh doanh phân phối bán buôn và bán lẻ các sản phẩm nông sản tại địa điểm kinh doanh nói trên sẽ được phân chia theo căn cứ theo tỷ lệ giá trị phần vốn góp của mỗi bên tính đến thời điểm phân chia lợi nhuận trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng      %, Bên B được hưởng      % trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với  Nhà nước.Thời điểm chia lợi nhuận được xác định vào ngày cuối cùng của mỗi Quý của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày:        3.3 Chi phí cho hoạt động quản lý kinh doanh bao gồm:     +  Tiền nhập hàng hóa đầu vào (Được xác định dựa trên hợp đồng đã ký và biên bản giao hàng của nhà phân phối đến địa điểm kinh doanh); +  Lương nhân viên;       +  Chi phí điện, nước; +  Khấu hao tài sản; +  Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng; +  Chi phí khác do hai bên thỏa thuận bằng biên bản.ARTICLE 3. CONTRIBUTION OF CAPITAL AND DIVISION OF BUSINESS RESULTS3.1. Capital contribution− Party A contributes capital by the entire value of goods, designing and printing business products in accordance with the business requirements at the above-mentioned location. (The list of goods and the valuation of each product contributed by Party A will be agreed in writing by the two parties and this is inseparable part of the contract). The above value includes all transportation and installation costs at the place of business.− Party B contributes capital by directly renovating, designing and rebuilding (if any) the premises for business activities at the above-mentioned location. (The table of material and labor expenses is agreed by the two parties and made in writing and this is inseparable from this contract).3.2. Division of business results− Profit from wholesale and retail distribution activities of agricultural products at the above-mentioned business location will be divided according to the ratio of value of each party's capital contribution at the time of profit distribution, unless otherwise agreed by the parties.− Profit will be divided according to the ratio: Party A is entitled to      %, Party B is entitled to      % of the total profit after fulfilling the obligations to the State.− The time for profit sharing is determined on the last day of each quarter of the fiscal year. The fiscal year begins on:      3.3 Expenses for business management activities include:− Money imported input goods (Determined based on the signed contract and the delivery record of the distributor to the place of business);− Salary of employees;− Electricity and water costs;− Depreciation of assets;− The costs of maintenance for machinery, equipment, and workshops;− Other costs agreed by the two parties.ĐIỀU 4. CÁC NGUYÊN TẮC TÀI CHÍNH− Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.− Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.ARTICLE 4. FINANCIAL PRINCIPLES− The two parties must comply with the financial and accounting principles as prescribed by the law on accounting of the Socialist Republic of Vietnam.− All revenues and expenditures of running business and the maintenance must be clearly, fully and truthfully recorded.ĐIỀU 5. BAN ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANHHai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử  02 (hai), Bên B sẽ cử 01 (một) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.Đại diện của Bên A là: Ông       – Chức danh: Giám đốc  Ông       – Chức danh:     Đại diện của Bên B là: Ông       - Chức danh:     Người trực tiếp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động:Đại diện Bên A: Ông:      Điện thoại:                              Fax:     Đại diện Bên B: Ông:     Điện thoại:                Fax:     Trụ sở của ban điều hành đặt tại: Nhiệm vụ của ban điều hành:- Xây dựng kế hoạch và chương trình triển khai cụ thể hàng tháng/quý và định hướng kế hoạch phát triển thông qua Lãnh đạo Hai Bên.- Phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các kế hoạch và chương trình đã đề ra.- Thường xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Hai Bên.- Lập các báo cáo định kỳ về các công việc đang thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí cho các hoạt động đó.- Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhân viên trong trung tâm phân phối.ARTICLE 5. EXECUTIVE BOARD BUSINESS OPERATIONSThe two sides agreed to build a Executive Board business operations including 03 people in which Party A will appoint 02 (two), Party B will appoint 01 (one) representative when it is necessary to make decisions related to the cooperation content specified in this Contract. Any decision of the Executive Board will be approved when at least two members agree.The representative of Party A is : Mr.      - Position: DirectorMr.      - Position:      The representative of Party B is : Mr.      - Position:      Persons who directly handle matters arising in the course of operation:The representative of Party A is : Mr.      Phone:                              Fax:     The representative of Party B is : Mr.      Phone:                               Fax:     The head office of the Executive Board is located at:      Tasks of the Executive Board:- Develop specific implementation plans and programs every monthly/quarterly and orienting the development plan and through the Leaders of the Parties.- Coordinate with other units to implement the plans and programs set out.- Regularly reporting and seeking guidance from the Leaders of the two Parties.- Making periodic reports on the work in progress, the situation of using funds for those activities.Directly manage and direct all activities of the employees in the distribution centerĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A- Chịu trách nhiệm nhập nguồn hàng từ các nhà phân phối;- Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng đối với các nhà phân phối cung cấp sản phẩm nông sản trong và ngoài nước.- Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ  liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.- Quản lý và điều hành hoạt động bán lẻ tại địa điểm kinh doanh;- Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, nhân viên tại địa điểm kinh doanh. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại địa điểm kinh doanh.        - Phối hợp cùng Bên B trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết theo tháng/Quý/Năm tài chính.- Được hưởng      % lợi nhuận sau thuế.- Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình kinh doanh;ARTICLE 6. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF PARTY A- Responsible for importing goods from distributors;- Search, negotiate, sign and pay contracts for distributors supplying agricultural products at home and abroad..- Provide all relevant invoices and documents to serve the financial accounting of the business process.- Managing and operating retail activities at business locations;- Directly responsible for recruiting, managing, and mobilizing officials and employees at business locations. Planning Salary payment and other regimes for workers and officials working at business locations.- Coordinate with Party B in formulating detailed business plans by month/quarter / fiscal year.- Receive      % of profit after tax.- Thoroughly comply with the provisions of the law on environmental protection and other law provisions in the course of business;ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B- Thực hiện quyền bán buôn các sản phẩm nông sản;- Tìm kiếm đối tượng khách hàng phù hợp phục vụ cho hoạt động bán buôn nông sản;- Trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho nhóm khách hàng này;- Có trách nhiệm phối hợp cùng Bên A trong hoạt động quản lý, điều hành quá trình kinh doanh;- Có trách nhiệm triển khai tìm kiếm và bán lẻ các sản nông sản bán sản phẩm trong điều kiện cho phép;- Đưa máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh vào hoạt động của trung tâm;- Nguồn hàng bán buôn phải nhập từ nguồn phân phối của trung tâm và hạch toán trực tiếp vào trung tâm phân phối;- Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình kinh doanh;- Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định tài chính của trung tâm phân phối tại địa điểm kinh doanh; - Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh.- Phối hợp cùng Bên A xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết theo tháng/Quý/Năm tài chính.- Được hưởng      % lợi nhuận sau thuế.ARTICLE 7. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF PARTY B- Exercise the right to wholesale agricultural products;- Finding suitable customers to serve wholesale agricultural products;- Directly manage business activities and formulate business plans for this group of customers;- Be responsible to coordinate with Party A in business management and administration activities;- Be responsible for conducting the search and retail of agricultural products to sell products under the allowable conditions;- Putting machinery and equipment in service of business activities into the operation of the center;- Wholesale sources must be imported from the distribution center and accounted directly into the distribution center;- Thoroughly comply with the provisions of the law on environmental protection and other law provisions in the course of business;- Accounting of all revenues and expenditures of the production and business process strictly according to the financial regulations of the distribution center at the place of business;- Responsible for the full declaration and payment of taxes and other obligations to the State. At the same time, relationships with state and local state management agencies and tax offices where business locations are located.- Coordinate with Party A to develop a detailed business plan by month / quarter / fiscal year.- Entitled to      % of profit after tax.ĐIỀU 8: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG HỢP TÁC VÀ VIỆC SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT THOẢ THUẬN HỢP TÁC- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết;.- Trong trường hợp một trong Hai Bên có mong muốn sửa đổi, bổ sung phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản.- Trong trường hợp một trong Hai Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên đơn phương có nghĩa vụ thông báo trước bằng văn bản cho Bên kia trong vòng 06 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Quyền và nghĩa vụ của các bên tại thời điểm kí kết sẽ được hai bên trực tiếp thương thảo và xác lập bằng văn bản.- Hai Bên cam kết thực hiện theo các điều kiện và điều khoản trên và nhất trí ký kết thoả thuận hợp tác này.ARTICLE 8: EFFECT OF COOPERATION CONTRACT AND AMENDMENT AND TERMINATION OF COOPERATION CONTRACT- This contract takes effect from the signing date of the two parties;- In case either party wishes to amend or supplement, the party in need must notify the other party in writing.- In case one of the Parties unilaterally terminates the contract, the unilateral party is obliged to notify the other Party in writing within 06 months before the termination of the contract. The rights and obligations of the parties at the time of signing will be directly negotiated and established in writing by both parties.- The two sides committed to comply with the above terms and conditions and agreed to sign this cooperation agreement.ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CHUNG          - Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.- Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 08% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm theo hợp đồng.- Trong quá trình  thực hiện hợp đồng nếu bên nào  có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.- Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.- Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.- Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.ARTICLE 9. GENERAL TERMS- This contract is construed and governed by the laws of the Socialist Republic of Vietnam.- The two parties commit to perform all the terms committed in the contract. The party violating the contract causes damage to the other party (except in the case of force majeure), must compensate for all damage occurred and be subject to a contractual violation penalty equal to 08% of the value of the violated obligations. copper.- In the course of contract performance, if either party has difficulties, it must notify the other party within 1 (one) month from the date of difficulty.- The parties are responsible for timely information to each other on the progress of work. Ensure confidentiality of all information related to the production and business process.- All amendments and supplements to this contract must be made in writing and signed by both parties. The annexes are an integral part of the contract.- All disputes arising in the course of contract performance shall be firstly settled through negotiation and conciliation. If conciliation fails, the dispute shall be settled at the competent court.ĐIỀU 10.  HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG- Hợp đồng hết hiệu lực khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.- Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.  Toàn bộ tài sản sẽ được kiểm kê và phân chia theo tỷ lệ vốn góp tại thời điểm hợp đồng hết hiệu lực.- Hợp đồng này gồm 04 (bốn) trang không thể tách rời nhau, được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.ARTICLE 10. EFFECT OF CONTRACT- The contract expires upon the expiry of the contract as prescribed in Article 2 of this Contract or other cases as prescribed by law.- At the end of the contract, the two sides will make a record liquidation of the contract. All assets will be inventoried and distributed according to the rate of capital contribution at the time the contract expires.- This Contract consists of 04 (four) pages which are inseparable, made in 02 (two) copies in Vietnamese, each Party keeps 01 (one) copy with the same validity and takes effect from the date of signing.BÊN APARTY ABÊN BPARTY B                  Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH SONG NGỮ 
timeline_post_file633aeceec6251-cpn3.jpg.webp
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP
                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                      HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓPCăn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn;Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn;Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thành viên Công ty TNHH ………… số ……… ngày ……………. về việc cho phép ông/bà ……………… chuyển nhượng vốn;Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,Hôm nay, ngày … tháng … năm 20……, tại ………………, chúng tôi gồm có:BÊN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN (Sau đây gọi tắt là Bên A)Ông/Bà ……………………Sinh ngày: ………………Chứng minh nhân dân số: ………….. do Công an ………….. cấp ngày ……….Hộ khẩu thường trú: ………………………………………..Chỗ ở hiện tại: ……………………………………..Bên A là thành viên góp vốn của Công ty TNHH ………….. theo “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” số ………… do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư ……… cấp lần đầu ngày ……………, đăng ký thay đổi lần ……….. ngày ………. ; địa chỉ trụ sở chính: …………………………………Phần vốn góp của Bên A tại Công ty TNHH …………… là ……… đồng (…………. đồng), chiếm …………..% vốn điều lệ của Công ty theo nội dung ghi nhận tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu trên.BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN  (Sau đây gọi tắt là Bên B)Ông/Bà ……………………Sinh ngày: ………………Chứng minh nhân dân số: ………….. do Công an ………….. cấp ngày ……….Hộ khẩu thường trú: ………………………………………..Chỗ ở hiện tại: ……………………………………..Sau khi trao đổi, chúng tôi cùng nhau nhất trí ký kết hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng vốn với những nội dung như sau:ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNGBằng Hợp đồng này Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B phần vốn góp của Bên A tại Công ty TNHH ……………. là ……………. đồng (……………….. đồng), chiếm ……% vốn điều lệ của Công ty.ĐIỀU 2: GÍA CHUYỂN NHƯỢNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN2.1. Giá chuyển nhượng: ……………….. đồng (………………… đồng).2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:Nhận đủ tiền chuyển nhượng vốn theo thỏa thuận;Ký kết mọi giấy tờ để chuyển nhượng số vốn góp nêu trên cho Bên B theo quy định của pháp luật;Không có bất kỳ khiếu nại, thắc mắc hay có hành vi nào khác làm ảnh hưởng đến việc chuyển nhượng vốn và đăng ký thay đổi thành viên Công ty từ Bên A sang cho Bên B tại Công ty và tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:Được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm liên quan đến số vốn đã nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;Trả đủ tiền chuyển nhượng vốn theo thỏa thuận.ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ4.1. Thuế thu nhập cá nhân (nếu có) của Bên A liên quan đến việc chuyển nhượng vốn theo Hợp đồng này do Bên … chịu trách nhiệm nộp;4.2. Các khoản thuế, phí và lệ phí khác (nếu có) liên quan đến việc chuyển nhượng vốn này theo quy định của pháp luật do Bên … chịu trách nhiệm nộp;ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN5.1. Các bên cùng cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung sau đây:Những thông tin về cá nhân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; Có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm, năng lực pháp lý và đảm bảo các nguồn lực cần thiết để thực hiện Hợp đồng này;Có được tất cả các chấp thuận và hoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết để ký kết Hợp đồng này và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng này;Việc ký kết Hợp đồng này, việc tuân thủ các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này không mâu thuẫn hoặc không dẫn đến sự vi phạm đối với bất kỳ điều khoản, điều kiện hoặc quy định nào của bất kỳ thỏa thuận, hợp đồng hoặc giao dịch khác mà mình giao kết, thực hiện hoặc bị ràng buộc;Cam kết thực hiện bất kỳ và tất cả các thủ tục và đáp ứng mọi điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật để đảm bảo rằng mọi cam kết của mình trong Hợp đồng này đều được hoặc sẽ được thực hiện đúng và đầy đủ; Tham gia vào Hợp đồng này vì lợi ích của chính mình, và không với tư cách là đại diện cho bất kỳ bên thứ ba nào;Không thay mặt bên kia thực hiện bất kỳ giao dịch, thỏa thuận hoặc công việc nào khác không được quy định tại Hợp đồng này;Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đó ghi trong Hợp đồng này;Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.5.2. Bên A cam đoan tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:Số vốn chuyển nhượng cho Bên B theo Hợp đồng này hoàn toàn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;Số vốn chuyển nhượng cho Bên B không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;Số vốn chuyển nhượng cho Bên B không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sở hữu.5.3. Bên B cam đoan đã tự xem xét kỹ, biết rõ về Công ty và số vốn nhận chuyển nhượng đã nêu trong Hợp đồng này.ĐIỀU 6: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG6.1. Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và nằm ngoài tầm kiểm soát của hai Bên mặc dù hai Bên đã cố gắng hết sức để ngăn cản, hạn chế và sự kiện này là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng tới sự thực hiện Hợp đồng. 6.2. Các trường hợp bất khả kháng bao gồm:Do nguyên nhân khách quan và/hoặc có sự can thiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà hợp đồng này không thể thực hiện được;Bên B không được phép nhận chuyển nhượng vốn theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.6.3. Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng này thì phải có trách nhiệm thông báo ngay cho bên kia biết trong vòng 15 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Đồng thời phải cùng với bên kia tích cực, chủ động để thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng và hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại có thể xảy ra. Bên gặp phải trường hợp bất khả kháng trong trường hợp này không bị coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng đã thỏa thuận. Tuy nhiên, nếu bên gặp phải trường hợp bất khả kháng không nỗ lực đến mức tối đa để thực hiện hợp đồng và khắc phục hoặc hạn chế thiệt hại xảy ra thì vẫn bị coi là vi phạm hợp đồng.6.4. Sau khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, các Bên có thể thỏa thuận về tạm hoãn thực hiện Hợp đồng, hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng.ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNGBên nào vi phạm các cam kết hoặc hoặc nghĩa vụ quy định tại hợp đồng này, nếu đã được bên có quyền lợi bị vi phạm nhắc nhở bằng văn bản, trong thời hạn …… (…………) ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhắc nhở nếu không khắc phục toàn bộ các vi phạm sẽ chịu phạt 8% (Tám phần trăm) tổng giá trị hợp đồng nêu tại Điều 2 Hợp đồng này đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 8: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP8.1. Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi, và được hiểu theo quy định của pháp luật Việt Nam.8.2. Tất cả các tranh chấp phát sinh có liên quan đến Hợp đồng này trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Nếu việc thương lượng hoà giải không thành, những tranh chấp này sẽ được đưa ra Toà án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH9.1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này các thông báo hoặc thông tin cần thiết mà một Bên gửi cho Bên kia sẽ được chuyển đi theo hình thức văn bản tới địa chỉ chỗ ở hiện tại của Bên kia ghi tại phần đầu của Hợp đồng hoặc đến địa chỉ khác do Bên kia thông báo cho Bên gửi tuỳ từng thời điểm. Ngày các thông báo xem như được chính thức trao được xác định như sau:Thông báo chuyển tay xem như được chính thức trao vào ngày chuyển tay;Thông báo gửi theo hình thức thư xem như được chính thức trao vào ngày thứ ba kể từ sau ngày giao thư cho một công ty dịch vụ chuyển thư được Nhà nước công nhận.9.2. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết vào Hợp đồng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.9.3. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng vốn; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.9.4. Hai bên tự đọc lại/nghe Công chứng viên đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.                 BÊN ABÊN B  Tải xuống HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP  
timeline_post_file633ae71c5b72a-HĐ15.jpg.webp
HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN
                                                           HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN                                                                           Đại lý Cấp 1                                                                             Số: Hợp đồng đại lý độc quyền - Đại lý Cấp 1 (dưới đây được gọi là “Hợp đồng”) được lập ngày  XX  tháng XX năm 2XX giữa Các Bên sau đây:BÊN GIAO ĐẠI LÝ: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ABCĐịa chỉ : XXX, Phường X, Quận A, TP. HĐiện thoại : 0283970XXXMã số thuế : 030973XXXXSố tài khoản : XXX Ngân hàng ACB - Chi nhánh XĐại diện : Ông A Chức vụ: Giám ĐốcBÊN ĐẠI LÝ:  CÔNG TY CP ĐT THIẾT KẾ XD EĐịa chỉ : Phòng 1901, Sài XXXXĐiện thoại : 028.3509XXX Mã số thuế : 031251XXXSố tài khoản : 0071000XXX  Ngân hàng Vietcombank Đại diện : Bà H Chức vụ: Giám ĐốcXÉT RẰNGBên giao đại lý là một công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và là nhà sản xuất/Phân phối các sản phẩm tại Phụ lục 1 Hợp đồng (Sau đây gọi tắt là “Sản phẩm”); Bên giao đại lý hiện đang mong muốn thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống đại lý phân phối Sản phẩm trên lãnh thổ Việt Nam;Việc sản xuất/Phân phối các Sản phẩm của Bên giao đại lý là hợp pháp;Các Sản phẩm do Bên giao đại lý sản xuất/Phân phối cho Bên đại lý theo Phụ lục 1 Hợp đồng đều đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng và đủ điều kiện phân phối theo quy định pháp luật hiện hành;Bên đại lý là một đơn vị được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đầy đủ chức năng, điều kiện và kinh nghiệm trong việc trực tiếp hoặc thông qua hệ thống các kênh phân phối phát triển thị trường tiêu thụ Sản phẩm.Với các điều kiện như trên, Các Bên đã tiến hành trao đổi, bàn bạc và đi đến thống nhất hợp tác, thiết lập mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa Các Bên theo các điều khoản như sau:ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCHTrừ khi có quy định cụ thể khác trong Hợp đồng này hoặc ngữ cảnh bắt buộc phải giải thích theo một ý nghĩa khác, các thuật ngữ dưới đây sẽ được hiểu và diễn giải như sau:“Khu vực độc quyền” có nghĩa là toàn bộ diện tích khu vực tỉnh/thành phố, hoặc toàn bộ diện tích khu vực quận/huyện, thuộc tỉnh/thành phố được phân định theo địa giới hành chính cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc địa giới hành chính cấp quận/huyện do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành theo từng thời kỳ.( chi tiết theo phụ lục 1).“Thù lao đại lý” là khoản tiền mà Bên đại lý nhận được từ việc làm đại lý cho Bên giao đại lý;“Tiền hàng” là khoản tiền được tính trên Sản phẩm mà Bên đại lý đã bán được cho Bên giao đại lý khi làm đại lý cho Bên giao đại lý; “Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp” là các hàng hóa cùng chức năng, chủng loại và có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến sức tiêu thụ của sản phẩm được phân phối theo Hợp đồng này;“Kiểm soát” tức là khả năng chỉ đạo việc quản lý hay các chính sách một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, “Giá bán lẻ” có nghĩa là giá bán lẻ Sản phẩm cho Người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường;“Cơ sở kinh doanh” là nơi Bên đại lý sẽ thực hiện hoạt động phân phối bán buôn, bán lẻ Sản phẩm cho Khách hàng;“Nhà phân phối” nghĩa là các đơn vị, tổ chức và/hoặc cá nhân thực hiện kinh doanh bán buôn Sản phẩm trên thị trường Việt Nam hoặc nước ngoài;“Bên khác” là cá nhân, tổ chức không phải là Bên giao đại lý, Bên đại lý;“Pháp luật Việt Nam” có nghĩa là bất kỳ văn bản nào trong Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.“Ngày” có nghĩa là ngày tính theo dương lịch và là ngày làm việc. Ngày làm việc là ngày không phải là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động.Đại lý cấp 1:  Là đơn vị được ký hợp đồng đại lý và được quản lý một tỉnh hoặc một thành phố (Trừ một số thành phố lớn). Đại lý cấp 2:  Là các đơn vị được ký hợp đồng đại lý nhưng chưa đủ điều kiện làm đại lý cấp 1. Việc quyết định đơn vị nào là đại lý cấp 2 phải tham khảo ý kiến của đại lý cấp 1 thuộc vùng quản lý của đại lý đó.ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀNBên giao đại lý sau đây chỉ định và Bên đại lý đồng ý nhận làm Đại lý cấp 1 phân phối độc quyền Sản phẩm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này trong Khu vực độc quyền.Các Bên xác nhận và đồng ý rằng Hợp đồng này mang tính độc quyền và do vậy Bên đại lý thông qua Hợp đồng này được độc quyền phân phối các Sản phẩm tại Khu vực độc quyền của Bên đại lý. Các Bên hiểu rằng Bên giao đại lý sẽ không tự mình phân phối Sản phẩm và/hoặc giao quyền Đại lý phân phối Sản phẩm cho Bên khác (dù là cấp 1 hay cấp 2) và/hoặc hợp tác cùng Bên khác để thực hiện việc phân phối Sản phẩm trong Khu vực độc quyền của Bên đại lý theo Hợp đồng.Bên giao đại lý bảo lưu quyền điều chỉnh, sửa đổi danh mục Sản phẩm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này. Việc điều chỉnh, sửa đổi danh mục sản phẩm sẽ được thông báo cho Bên đại lý bằng văn bản trước 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày áp dụng danh mục Sản phẩm mới. Trong trường hợp này, Bên đại lý có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận tiếp tục làm đại lý cho Bên giao đại lý:Nếu Bên đại lý chấp nhận tiếp tục làm Đại lý, Các Bên sẽ tiến hành chỉnh sửa các điều khoản trong Hợp đồng bị ảnh hưởng do thay đổi danh mục Sản phẩm. Nếu Bên đại lý không chấp nhận tiếp tục làm đại lý thì Bên đại lý có quyền đình chỉ thực hiện Hợp đồng.KẾ HOẠCH KINH DOANHTrong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày ký kết Hợp đồng này, Bên đại lý sẽ đệ trình kế hoạch kinh doanh phát triển thị trường phân phối Sản phẩm (sau đây gọi tắt là “Kế hoạch kinh doanh”) trên Khu vực độc quyền cho Bên giao đại lý. Kế hoạch kinh doanh được lập cho thời gian từ ngày thứ 30 (ba mươi) (tính từ ngày Hợp đồng có hiệu lực) tới ngày cuối cùng của năm đó.Kế hoạch kinh doanh sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn ở các nội dung chính như sau:Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của Bên đại lý;Các cơ sở kinh doanh của Bên đại lý, nguồn lực tài chính và các bước thực hiện kế hoạch kinh doanh để bảo đảm đáp ứng doanh số bán Sản phẩm tối thiểu theo quy định tại Khoản 3.3 dưới đây của Hợp đồng này;Nguồn Khách hàng tiềm năng có xu hướng tiêu dùng cao đối với Sản phẩm và các chiến lược để tiếp cận nguồn Khách hàng này trên Khu vực độc quyền;Bảng giá bán buôn và bán lẻ Sản phẩm;Bên đại lý phải bảo đảm doanh số bán Sản phẩm theo quy định của Bên giao đại lýTối thiểu là 500 sản phẩm/tháng (Trong vòng 06 tháng đầu tiên). Từ tháng thứ 06 trở đi tối thiểu là 800 sản phẩm/tháng.Được phép cộng hàng quý nếu 06 tháng đầu chưa đạt doanh số trên một tháng.Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kế hoạch kinh doanh của Bên đại lý, Bên giao đại lý phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý phê duyệt hoặc đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh của Bên đại lý. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bên giao đại lý về đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh:Bên đại lý gửi Kế hoạch kinh doanh đã được sửa đổi theo đề xuất của Bên giao đại lý; hoặcBên đại lý gửi văn bản từ chối sửa đổi Kế hoạch kinh doanh. Trường hợp này, Bên đại lý có quyền đình chỉ thực hiện hợp đồng.Kế hoạch kinh doanh được duyệt sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày được duyệt tới ngày làm việc cuối cùng của năm đó.Trường hợp điều chỉnh kế hoạch kinh doanh: Bên đại lý thông báo bằng văn bản điều chỉnh kế hoạch và được Bên giao đại lý duyệt trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày gửi. Sau 10 (mười) ngày, nếu Bên đại lý không nhận được sự phê duyệt của Bên giao đại lý thì coi như Bên giao đại lý đồng ý với Kế hoạch kinh doanh được điều chỉnh.Trong các năm tiếp theo, vào ngày làm việc cuối cùng của tuần thứ hai tháng 12, Bên đại lý sẽ đệ trình Kế hoạch kinh doanh bằng văn bản cho Bên giao đại lý;Kết thúc ngày làm việc cuối cùng của tuần thứ ba tháng thứ 12 của năm, trong trường hợp Bên đại lý chỉ đáp ứng được dưới 50 % Kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt, Bên giao đại lý thanh toán hoa hồn và có quyền đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bên đại lý trước 15 (mười lăm) ngày kể từ đình chỉnh thực hiện Hợp đồng;Trường hợp Bên đại lý không đạt được doanh số bán Sản phẩm tại Khoản 3.3 Hợp đồng quá 03 lần liên tục/năm thì Bên giao đại lý có quyền đình chỉ thực hiện hợp đồng.YÊU CẦU ĐẶT HÀNG VÀ GIAO HÀNGChậm nhất vào ngày 10 hàng tháng, Bên đại lý sẽ gửi Yêu cầu đặt hàng bằng văn bản cho Bên giao đại lý trong đó nêu rõ tên, chủng loại, số lượng Sản phẩm cần đặt hàng, thời gian giao hàng và phương thức giao hàng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Yêu cầu đặt hàng của Bên đại lý, Bên giao đại lý sẽ trả lời thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận Yêu cầu đặt hàng của Bên đại lý. Trường hợp Bên giao đại lý trả lời thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không phản hồi Yêu cầu đặt hàng của Bên đại lý, Yêu cầu đặt hàng sẽ có giá trị ràng buộc Các Bên phải thực hiện và được coi là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.Trường hợp Bên giao đại lý trả lời thông báo bằng văn bản về việc không chấp thuận Yêu cầu đặt hàng của Bên đại lý thì Bên giao đại lý phải giải thích bằng văn bản lý do từ chối. Trường hợp lý do Bên giao đại lý từ chối không hợp lý thì Bên giao đại lý phải thực hiện theo Yêu cầu đặt hàng của Bên đại lý và bồi thường các thiệt hại cho Bên đại lý do sự từ chối của Bên giao đại lý (nếu có).Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các điều khoản trong Yêu cầu đặt hàng và các quy định trong Hợp đồng này, các điều khoản trong Yêu cầu đặt hàng sẽ được ưu tiên áp dụng. Quy định này không áp dụng đối với các thỏa thuận liên quan đến các nội dung nêu tại Điều 6 của Hợp đồng này;THÙ LAO ĐẠI LÝ VÀ TIỀN HÀNGThù lao đại lýBên đại lý sẽ được hưởng Thù lao đại lý dưới hình thức tỷ lệ phần trăm hoa hồng trên giá sản phẩm bán được (giá sản phẩm để tính phần trăm hoa hồng là giá đã bao gồm thuế GTGT). Tỷ lệ phần trăm hoa hồng cố định của Bên đại lý là 50% (năm mươi phần trăm).Mọi thay đổi về Thù lao đại lý sẽ được Bên giao đại lý thông báo trước bằng văn bản trước 30 (ba mươi ngày) trước thời điểm chính thức áp dụng. Thay đổi về Thù lao đại lý sẽ không áp dụng cho các yêu cầu đặt hàng đã có hiệu lực trước ngày Bên giao đại lý áp dụng chính sách thay đổi Thù lao đại lý.Giá bán buôn và bán lẻ Sản phẩm của Bên đại lý cho đối tác và khách hàng của Bên đại lý sẽ do Bên giao đại lý quyết định trong từng thời điểm khác nhau và được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 của Hợp đồng.Trường hợp Bên đại lý không chấp nhận sự thay đổi Thù lao đại lý từ Bên giao đại lý, Bên đại lý có quyền đình chỉ thực hiện hợp đồng.Bên giao đại lý sẽ thanh toán Thù lao đại lý cho Bên đại lý bằng tiền mặt hoặc bằng cách chuyển khoản đến tài khoản do Bên đại lý chỉ định trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Các Bên chốt công nợ theo Điều 6 Hợp đồng này. Trường hợp vượt quá thời hạn trên mà Bên giao đại lý không hoàn thành việc thanh toán cho Bên đại lý thì Bên giao đại lý sẽ trả lãi suất trả chậm tương ứng với mức lãi suất trả chậm do Ngân hàng cổ phần thương mại Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố ở cùng thời điểm, tính trên số ngày chậm trả và số tiền chậm trả.Đồng tiền thanh toán sẽ là: Việt Nam Đồng.Tiền hàngBên đại lý sẽ thanh toán Tiền hàng cho Bên giao đại lý bằng tiền mặt hoặc bằng cách chuyển khoản đến tài khoản do Bên giao đại lý chỉ định cho mỗi Yêu cầu đặt hàng theo 02 (hai) đợt với nội dung cụ thể như sau:Đợt 1: Thanh toán 50% (năm mươi phần trăm) Tiền hàng tương ứng với Yêu cầu đặt hàng khi Các Bên hoàn thành việc giao hàng;Đợt 2: Thanh toán 50% (năm mươi phần trăm) Tiền hàng tương ứng với Yêu cầu đặt hàng trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày Các Bên hoàn thành việc đối chiếu công nợ tại Điều 6 Hợp đồng;Trường hợp vượt quá thời hạn trên mà Bên đại lý không hoàn thành việc thanh toán cho Bên giao đại lý thì Bên đại lý sẽ trả lãi suất trả chậm tương ứng với mức lãi suất trả chậm do Ngân hàng cổ phần thương mại Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố ở cùng thời điểm, tính trên số ngày chậm trả và số tiền chậm trả. Đồng tiền thanh toán sẽ là: Việt Nam Đồng.ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ Vào ngày làm việc thứ 02 của mỗi tháng, Các Bên sẽ tiến hành đối chiếu công nợ của tháng trước đó. Nội dung đối chiếu công nợ là: Số Tiền hàng của Bên đại lý và số Thù lao đại lý của Bên đại lý tương ứng với số Tiền hàng đó.Việc đối chiếu công nợ phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký và đóng dấu của Giám đốc/Tổng giám đốc và kế toán của Các Bên.Trong trường hợp Các Bên không thống nhất được công nợ do chưa khớp số dư thì Bên không đồng ý vẫn phải ký quyết toán và chốt công nợ, đồng thời ghi ý kiến của mình lên bản xác nhận công nợ đó. Các tranh chấp hay vướng mắc về công nợ phải được giải quyết dứt điểm trong vòng 05 (năm) ngày sau đó. Khi việc giải quyết khiếu nại hoặc cân số dư công nợ hoàn thành thì việc mua bán hàng hoá mới được tiếp tục.QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN GIAO ĐẠI LÝNgoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các điều khoản khác của Hợp đồng này, Bên giao đại lý còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:Quyền của Bên giao đại lýĐược thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền hàng;Yêu cầu Bên đại lý tiến hành cung cấp các thông tin liên quan đến doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, các chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo trên Khu vực độc quyền của mỗi Quý.Nghĩa vụ của Bên giao đại lýTrả Thù lao đại lý và các chi phí hợp lý khác cho Bên đại lý;Định kỳ cung cấp cho Bên đại lý các thông tin về Sản phẩm như: Danh mục và Catalogue sản phẩm hiện có, giá cả sản phẩm, dịch vụ đối với Khách hàng;Cung cấp bản sao các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp và Sản phẩm cho Bên đại lý khi Bên đại lý có yêu cầu;Đảm bảo cung cấp Sản phẩm đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của pháp luật và thỏa thuận của Các Bên và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bên đại lý và Bên khác nếu Sản phẩm do Bên giao đại lý cung cấp không đúng với các điều kiện trên;Căn cứ vào lệnh đặt hàng của Bên đại lý, Bên giao đại lý giao hàng và hoá đơn đến địa điểm Bên đại lý chỉ định trong thời hạn mà Các Bên thỏa thuận;Thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến bán hàng phù hợp định hướng phát triển kinh doanh của Bên giao đại lý;Thông báo bằng văn bản đến Bên đại lý khi thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến bán hàng hoặc khi thay đổi giá bán các Sản phẩm của Bên giao đại lý;Nhận hàng hoá hoàn trả nếu hàng hoá không đạt yêu cầu do lỗi Bên giao đại lý;Thực hiện đúng các cam kết được ghi nhận trong Hợp đồng này.QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN ĐẠI LÝNgoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các điều khoản khác của Hợp đồng này, Bên đại lý còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:Quyền của Bên đại lýGiao kết hợp đồng đại lý với các bên giao đại lý khác ngoài Bên giao đại lý;Yêu cầu Bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo Hợp đồng; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc Hợp đồng;Yêu cầu Bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện Hợp đồng;Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại;Có quyền yêu cầu Bên giao đại lý bồi thường một khoản tiền cho thời gian mà mình đã làm đại lý cho Bên giao đại lý. Giá trị của khoản bồi thường là một tháng thù lao đại lý trung bình trong thời gian nhận đại lý cho mỗi năm mà Bên đại lý làm đại lý cho Bên giao đại lý. Trong trường hợp thời gian đại lý dưới một năm thì khoản bồi thường được tính là một tháng thù lao đại lý trung bình trong thời gian nhận đại lý;Hoàn trả sản phẩm không đạt yêu cầu do lỗi Bên giao đại lý.Nghĩa vụ của Bên đại lýCung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Bên đại lý cho Bên giao đại lý;Không mua, bán, phân phối các Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp do Bên giao đại lý thông báo bằng văn bản trong từng thời điểm cụ thể;Bán và phân phối sản phẩm Bên giao đại lý theo giá bán lẻ và/hoặc bán buôn đã được Bên giao đại lý quy định theo từng thời điểm cụ thể, giao hàng nhanh và thuận tiện đến Khách hàng. Nỗ lực để thúc đẩy doanh số bán Sản phẩm của Bên giao đại lý trong phạm vi Khu vực độc quyền;Xin phê duyệt của Bên giao đại lý trước khi tiến hành các chương trình khuyến mại đối với các Sản phẩm được phân phối theo Hợp đồng này;Theo yêu cầu của Bên giao đại lý, tiến hành cung cấp các thông tin liên quan đến doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, các chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo trên Khu vực độc quyền của mỗi Quý;Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm thông qua các cơ sở kinh doanh, công ty, hệ thống phân phối do Bên đại lý nắm quyền kiểm soát trên vùng Khu vực độc quyền;Bồi thường thiệt hại và chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp luật trong trường hợp Bên đại lý vi phạm Hợp đồng;Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.VI PHẠM HỢP ĐỒNGTrong trường hợp một Bên vi phạm các quy định tại Hợp đồng này, Bên bị vi phạm có quyền thông báo bằng văn bản (Sau đây gọi tắt là “Thông báo vi phạm”) cho Bên vi phạm yêu cầu Bên vi phạm khắc phục hành vi vi phạm trong một thời hạn do Bên bị vi phạm ấn định. Trong mọi trường hợp vi phạm, thời hạn khắc phục hành vi vi phạm tối thiểu là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Thông báo vi phạm;Nếu Bên vi phạm không khắc phục được hành vi vi phạm trong thời hạn do Bên bị vi phạm ấn định theo Khoản 9.1 trên đây thì Bên bị vi phạm có quyền đình chỉHợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại cho Bên vi phạm;Không ảnh hưởng đến hiệu lực của Khoản 9.2 trên đây, Bên bị vi phạm có quyền áp dụng một khoản phạt vi phạm Hợp đồng đối với Bên vi phạm tương ứng với 8% giá trị của phần Hợp đồng bị vi phạm và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có);Các Bên thống nhất rằng thiệt hại thực tế để làm căn cứ tính mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 9.3 trên đây không bao gồm các khoản bồi thường thiệt hại mà Bên bị vi phạm phải thanh toán cho Bên khác, các khoản lợi nhuận hoặc lợi thế thương mại bị bỏ lỡ.SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNGHợp đồng này và các Phụ lục của Hợp đồng này có thể sửa đổi theo thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong trường hợp sau:Hợp đồng hết hạn mà không được gia hạn; hoặcMột trong Các Bên bị giải thể, phá sản hoặc tạm ngừng hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh; hoặcCác Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; hoặcCác trường hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam; hoặcMột Bên đình chỉ thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau:Bên giao đại lý đình chỉ Hợp đồng theo quy định tại các Khoản 3.7 và/hoặc Khoản 3.8 của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên đại lýmột khoảng thời gian là 15 (mười lăm) ngày làm việc;Bên đại lý đình chỉ Hợp đồng theo quy định tại các Khoản 2.3.2 và/hoặc Khoản 3.4.2 và/hoặc Khoản 5.1.5 của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên giao đại lý một khoảng thời gian là 15 (mười lăm) ngày làm việc;Một trong Các Bên đình chỉ Hợp đồng theo quy định tại Khoản 9.1của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên còn lại 15 (mười lăm) ngày làm việc.Các Bên thống nhất rằng việc chấm dứt Hợp đồng này không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của Các Bên phát sinh hiệu lực trước ngày chấm dứt Hợp đồng và nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định tại Khoản 11.4 của Hợp đồng này, trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.ĐIỀU KHOẢN CHUNGLuật áp dụng: Pháp luật Việt Nam sẽ áp dụng cho Hợp đồng này.Mọi bổ sung, sửa đổi điều khoản nào trong Hợp đồng này đều phải được Các Bên thỏa thuận bằng văn bản và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.Nếu bất kì quy định nào của Hợp đồng này trở nên vô hiệu, trái luật hoặc không có khả năng thi hành, thì những điều khoản vô hiệu, trái luật hoặc không có khả năng thi hành đó sẽ không ảnh hưởng đến các điều khoản còn lại của Hợp đồng này.Các Bên cam kết không tiết lộ bất kỳ thông tin nào mà Các Bên đã thỏa thuận trong bản Hợp đồng này hoặc bằng hình thức khác trong thời hạn Hợp đồng và 03 (ba) năm kể từ ngày Hợp đồng hết hạn. Các Bên sẽ không bị xem là vi phạm nếu thông tin được tiết lộ là thông tin công khai và/hoặc Các Bên đại lý buộc phải tiết lộ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu và/hoặc tiết lộ với các nhân viên, cố vấn, luật sư của mình. Khi phải tiết lộ, Các Bên cam kết chỉ tiết lộ những thông tin được yêu cầu/cần tiết lộ và phải ngay khi có thể báo cho Bên kia về việc tiết lộ đó.Sự kiện Bất khả kháng:Sự kiện Bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Sự kiện Bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện: thiên tai như mưa, lũ, hỏa hoạn, bão, sóng thần, núi lửa phun trào....; hiện tượng xã hội như chiến tranh, đảo chính, đình công, cấm vận, thay đổi chính sách của Chính phủ….Bên vi phạm sẽ được miễn trừ các trách nhiệm theo Hợp đồng này với lý do vì Sự kiện Bất khả kháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện: (i) Vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng, không tuân thủ các cam kết và gây thiệt hại cho Bên còn lại trong điều kiện Sự kiện Bất khả kháng theo định nghĩa tại Khoản này; và (ii) Bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ khi xảy ra hoặc biết được Sự kiện Bất khả kháng.Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày đại diện theo pháp luật của Bên cuối cùng ký và đóng dấu vào Hợp đồng này cho đến ngày 02 tháng 04 năm 2020.Trong thời hạn 01 (một) tháng trước ngày hết hiệu lực theo quy định tại Khoản 11.6 nêu trên, Các Bên sẽ thông báo cho nhau quyết định về việc gia hạn hiệu lực của Hợp đồng nàyMọi thông báo và thông tin liên lạc chính thức liên quan đến Hợp đồng này sẽ được gửi tới địa chỉ của Các Bên như nêu tại phần đầu của Hợp đồng. Mọi thông báo và thông tin liên lạc khác hoặc thừa nhận được thực hiện theo Hợp đồng này sẽ chỉ có hiệu lực nếu được lập thành văn bản, bao gồm cả fax và telex, và chỉ được coi là đã gửi và nhận hợp lệ nếu: (i) khi giao bằng tay có giấy biên nhận; (ii) nếu gửi bưu điện thì 07 (bảy) ngày làm việc sau khi gửi thư bảo đảm cước phí trả trước, có xác nhận bằng văn bản; (iii) trong trường hợp gửi bằng fax hay telex, khi gửi trong giờ làm việc bình thường tới địa điểm kinh doanh của người nhận, nếu có tín hiệu hay giấy xác nhận đã chuyển; và (iv) nếu gửi bằng dịch vụ giao nhận bảo đảm, khi thực tế đã nhận, và trong bất kỳ trường hợp nào, cũng phải gửi cho Các Bên tại địa chỉ đã được thông báo bằng văn bản tuỳ từng thời điểm.Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản, có hiệu lực ngang nhau. Mỗi bên giữ một (01) bản để thực hiện.                     Đại diện của Bên giao đại lý                                               Đại diện của Bên đại lý    Tải xuống HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN   
timeline_post_file633a529ba2ce0-a.jpg.webp
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUAN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN
                                                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                          -----***-----                                                                                                                        …………….., ngày     tháng    năm 20….                                  QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT CÔNG TY CỔ PHẦN ......                      (Ban hành kèm theo Quyết định số …… /QĐ-HĐBT ngày   tháng   năm 20….) Căn cứ Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty cổ phần ..... HĐQT ban hành Quy chế hoạt động của HĐQT công ty. I/. Những quy định chungĐiều 1: Trách nhiệm pháp lý của HĐQTHĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động của công ty, HĐQT ban hành quy chế hoạt động nhằm cụ thể hoá quyền và nghĩa vụ, chế độ phân công, quy trình làm việc và các mối quan hệ công tác của HĐQT. Trong quá trình hoạt động HĐQT sẽ điều chỉnh, sửa đổi bổ sung quy chế phù hợp với tình hình hoạt động của công ty.Điều 2: Nguyên tắc hoạt động của HĐQTHĐQT làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo thể hiện qua các nghị quyết của HĐQT. Các thành viên của HĐQT chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình và cùng chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, trước pháp luật về các nghị quyết, quyết định của HĐQT đối với sự phát triển của công ty.HĐQT giao trách nhiệm cho Tổng giám đốc tổ chức điều hành thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT.Điều 3. Cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ hoạt động-         Cơ cấu tổ chức: HĐQT gồm 4 thành viên: 1 Chủ tịch HĐQT; 1 phó Chủ tịch; 1 uỷ viên thường trực là thành viên chuyên trách (và 1 uỷ viên phụ trách chuyên môn do HĐQT giao).Việc phân công điều chuyển nhiệm vụ giữa các thành viên phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ, do HĐQT quyết định.Nhiệm kỳ HĐQQT là 5 năm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT do ĐHĐCĐ quyết định.Điều 4: Tiêu chuẩn thành viên HĐQT1.      Tiêu chuẩn:-         Không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp.-         Là đại diện cho cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng.-         Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều lệ công ty.2.      Thành viên HĐQT không còn tư cách nếu không đáp ứng được các quy định về tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều này và vi phạm quy định tại Điều 23 khoản 4 Điều lệ công ty, cụ thể là:- Trong thời gian đảm nhiệm chức vụ đã gây nên sự cố dẫn đến thua lỗ cho công ty.- Không đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.- Vi phạm nghiêm trọng Điều 86 Luật Doanh nghiệp:+ Bị truy cứu, bị kết tội về các tội danh: buôn lậu, trốn thuế, tham ô biển thủ tài sản của công ty. Hối lộ, nhận hối lộ, lãng phí của công; lấy tài sản của công ty cho người khác.+ Kê khai không trung thực lý lịch kinh doanh của mình và những người liên quan với mình (theo khoản 14 Điều 3 Luật DN); không công khai tài sản có giá trị từ 50 triệu VNĐ trở lên; không khai các lợi ích.+ Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự có tính chất tư lợi không tuân thủ quy định tại Điều 87 Luật DN.+ Có hành vi chuyển dịch cơ hội kinh doanh để thu lợi cho bản thân và người liên quan, gây thiệt hại cho công ty.+ Tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty, trừ khi được chủ tịch HĐQT cho phép.- Mất, hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và có những bằng chứng chuyên môn chứng tỏ người đó không còn đủ năng lực hành vi.- Vắng mặt không tham dự cuộc họp HĐQT liên tục 2 kỳ họp mà không được sự chấp thuận của Chủ tịch HĐQT hoặc người được chủ tịch HĐQT uỷ quyền.- Bị ĐHĐCĐ bãi nhiệm, miễn nhiệm.- Đại diện cho cổ đông là pháp nhân khi pháp nhân bị mất tư cách pháp nhân, pháp nhân bị giải thể.-  Bị cổ đông là pháp nhân rút quyền đại diện.-  Thành viên có đơn xin từ chức gửi đến trụ sở chính của công ty.Điều 5. Các tiểu ban giúp việc HĐQT: Trong từng thời kỳ thực hiện dự án, HĐQT có thể thiết lập hoặc giải thể các tiểu ban giúp việc HĐQT.1.      Tiểu ban thư ký:Tiểu ban thư ký gồm 3 người: 1 thư ký công ty; 1 thư ký Chủ tịch HĐQT; 1 thư ký Tổng giám đốc.Nhiệm vụ Tiểu ban thư ký:- Tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ:+ Chọn địa điểm họp phù hợp, phòng họp đủ điều kiện chỗ ngồi, ánh sáng, âm thanh, thiết bị ghi âm, ghi hình.+ Kiểm tra tư cách đại biểu.+ Thực hiện kiểm phiếu họp ĐHĐCĐ.+ Chuẩn bị tài liệu gửi kèm thông báo triệu tập ĐHĐCĐ theo sổ đăng ký cổ đông.- Giúp chủ tịch HĐQT điều khiển cuộc họp ĐHĐCĐ:+Lập biên bản cuộc họp ĐHĐCĐ+ Dự thảo nghị quyết ĐHĐCĐ.- Tổ chức cuộc họp HĐQT, lập biên bản cuộc họp HĐQT.- Giúp BKS tổ chức cuộc họp BKS  và lập biên bản cuộc họp BKS.- Lưu trữ thông tin công ty : Sổ đăng ký cổ đông, sổ biên bản các cuộc họp ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS và các tài liệu cần thiết khác.- Cung cấp thông tin cho thành viên HĐQT, Ban KS.2.      Tiểu ban tư vấn pháp lý: (Biên chế do HĐQT quyết định)Tiểu ban TVPL có nhiệm vụ:- Xem xét tính hợp pháp của các hợp đồng kinh tế và các văn bản pháp lý của công ty.- Đảm bảo các điều kiện pháp lý cho hoạt động của công ty: Dự thảo sửa đổi, bổ sung, điều lệ, quy định, quy chế nội quy hoạt động của công ty.- Giúp HĐQT, TGĐ tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của công ty.- Hỗ trợ pháp lý cho TGĐ khi có các tranh chấp về các hợp đồng.- Giúp HĐQT tìm kiếm các chuyên gia tư vấn về các lĩnh vực pháp luật chuyên ngành theo yêu cầu của HĐQT.3.      Tiểu ban tư vấn công nghệ nhân lực thị trường: (Biên chế cho HĐQT quyết định).Tiểu ban tư vấn công nghệ nhân lực thị trường có nhiệm vụ:- Xây dựng chiến lược phát triển, mua, bán công nghệ.- Xây dựng chiến lược thị trường.- xây dựng chiến lược phát triển nhân lực.II. Nhiêm vụ của HĐQT:Điều 6: Nhiệm vụ chung1. HĐQT thay mặt ĐHĐCĐ quản lý công ty, giám sát các hoạt động điều hành củaTGĐ, các phó TGĐ, kế toán trưởng, giám đốc các công ty con, trưởng chi nhánh, VPĐD và các chức danh quản lý khác.2. Kiến nghị trình  ĐHĐCĐ những vấn đề sau.a.       Dự thảo sửa đổi Điều lệ công ty.b.      Tổ chức lại công ty, tái cơ cấu lại công ty: Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty; chuyển đổi loại hình công ty; giải thể công ty.c.       Xây dựng chiến lược huy động vốn, quy mô vốn điều lệ trung và dài hạn, kiến nghị tổng số cổ phần chào bán từng loại.d.      Kiến nghị mức cổ tức hàng năm.e.       Trình báo cáo tài chính hàng năm.f.        Trình hợp đồng bán số tài sản của công ty có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị ghi trên sổ kế toán của công ty.Điều 7: Quyết định chiến lược phát triển công ty, kế hoạch xây dựng phát triển sản xuất kinh doanh1. Quyết định dự án đầu tư dưới mọi hình thức, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các thủ tục đầu tư, xây dựng theo quy định hiện hành, phê duyệt các khoản đầu tư không nằm trong kế hoạch kinh doanh không vượt quá 10% giá trong kế hoạch và ngân sách kinh doanh của công ty.2. Quyết định nghiên cứu các công nghệ mới.3. Quyết định phát triển thị trường.4. Quyết định bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.Điều 8: Kiện toàn tổ chức công ty.1. Quyết định thành lập công ty con dưới dạng công ty TNHH 1 thành viên, quyết định góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên trở lên; cử người quản lý phần vốn góp của công ty vào công ty TNHH; mua cổ phần của các CTCP; cử người quản lý cổ phần của công ty trong CTCP.2. Quyết định thành lập chi nhánh, VPĐD ở trong và ngoài nước.3. Quyết định đầu tư ra nước ngoài dưới mọi hình thức phù hợp với pháp luật Việt nam, pháp luật nước dự kiến đầu tư và pháp luật quốc tế.4.      Ban hành mọi quy chế hoạt động của công ty.5. Bổ nhiệm, miễn nhiêm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương các cán bộ quản lý quan trọng của công ty:- Ký hợp đồng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với: Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng.- Phê duyệt và uỷ quyền cho TGĐ bổ nhiệm:+ Giám đốc công ty con, trưởng chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước.+ Cử những người quản lý phần vốn của công ty tại các công ty  TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, những người quản lý phần vốn của công ty tại các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.- Quyết định mức lương của:+ Tổng Giám đốc.+ Phó tổng Giám đốc.+ Kế toán trưởng.- Phê duyệt mức lương theo đề nghị của TGĐ đối với trưởng các đơn vị trực thuộc công ty.- Có quyền đình chỉ, huỷ bỏ không điều kiện các quyết định của TGĐ nếu xét thấy các quyết định đó đi ngược lại lợi ích của công ty, vi phạm pháp luật, Điều lệ công ty.Điều 9: Các vấn đề tài chính và ngân sách 1. Quyết định chào bán CP mới trong phạm vi số CP được quyền chào bán, quyết định ciệc mua lại dưới 10% số cổ phần đã chao bán của từng loại.2. Quyết định huy động vốn bằng các hình thức khác:-  Phát hành trái phiếu.- Vay vốn từ cổ đông .- Vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.3. Phê duyệt cơ chế tài chính của công ty theo quy định của pháp luật và tình hình sản xuất hàng năm.4. Quyết định mức trích quỹ đầu tư phát triển hàng năm.5. Quyết định mức trích quỹ dự phòng tài chính.6. Quyết định mức  trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.7.      Quyết định mức trích quỹ khen thưởng, phúc lợi.8. Quyết định giá chào bán CP và trái phiếu của công ty .9. Quyết định bán CP trên thị trường chứng khoán10. Quyết định việc định giá tài sản góp vốn của công ty  không phải là tiền, vàng, ngoại tệ.Điều 10: Quy định về phê duyệt và ký kết hợp đồngHĐQT phê duyệt hoặc trực tiếp ký các loại hợp đồng:1.   Thoả ước lao động tập thể, chỉ định và bãi nhiệm những người được công ty uỷ nhiệm là đại diện thương mại có thẩm quyền và luật sư của công ty.2.   Hợp đồng vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.3.   Hợp đồng mua tài sản có giá trị từ……..trở lên.4.   Hợp đồng cho vay có giá trị từ ……..trở lên.5.   Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.6.   Hợp đồng bán tài sản công ty có giá trị < 50>7.   Hợp đồng nghiên cứu khoa học.8.   Hợp đồng chuyển giao công nghệ: mua công nghệ, và bán công nghệ.9.   Hợp đồng liên quan tới bất động sản: mua, bán nhà đất, góp vốn bằng QSH nhà, QSD đất, thuê nhà, đất, cho thuê nhà, đất, các hợp đồng xây dựng cơ bản.10.  Hợp đồng thuê công ty kiểm toán, công ty dịch vụ pháp lý, và các dịch vụ khác.11.  Chấp thuận bằng văn bản các hợp đồng kinh tế, dân sự của công ty ký với: thành viên HĐQT, TGĐ, thành viên ban kiểm soát, cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần có quyền biểu quyết và các hợp đồng của công ty ký với những người có liên quan của họ theo quy định tại Điều 87 luật Doanh nghiệp.12.  Giám sát việc ký kết hợp đồng để tránh hợp đồng bị vô hiệu gây thiệt hại cho công ty.13.  Phê duyệt các phương án tổ chức thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh do TGĐ trình.14.  Phê duyệt các quy chế quản lý của công ty: quy chế tài chính, quy chế tuyển dụng lao động, quy chế sử dụng tài sản.15.   Phê duyệt kế hoạch tổng hợp hàng năm của công ty.Điều 11: Tổ chức ĐHĐCĐ-         Duyệt chương trình nội dung tài liệu phục vụ họp ĐHĐCĐ.-         Triệu tập họp ĐHĐCĐ.-         Thực hiện thủ tục hỏi ý kiến bằng văn bản để ĐHĐCĐ ra quyết định.-         Báo cáo trước ĐHĐCĐ về hoạt động của HĐQT, kết của giám sát của HĐQT đối với TGĐ và các cán bộ quản lý khác trong nắm tài chính.Điều 12: Các nhiệm vụ khác- Thực hiện giải quyết khiếu nại trong nội bộ công ty.- Tiến hành hoà giải các tranh chấp giữa công ty với bạn hàng.- Trực tiếp hoặc uỷ quyền giải quyết các vụ kiện mà một bên là công ty.III. Chủ tịch HĐQT và thành viên HĐQT.Điều 13: Chủ tịch HĐQTChủ tịch HĐQT được bầu trong số thành viên HĐQT.Chủ tịch HĐQT có các quyền và nhiệm vụ sau:1.        Lập trương trình kế hoạch hoạt động của HĐQT.2.        Chuẩn bị trương trình, nội dung các cuộc họp HĐQT chủ toạ cuộc họp HĐQT.3.        Thay mặt HĐQT ký các nghị quyết HĐQT, ký kết các hợp đồng thuộc thẩm quyền của HĐQT; phê duyệt các hợp đồng để uỷ quyền cho TGĐ ký kết.4.        Là chủ tài khoản của công ty, có thể uỷ quyền cho TGĐ giao dịch với ngân hàng trong phạm vi nhất định trong từng thời kỳ.5.        Chuẩn bị chương trình, tài liệu phục vụ cuộc họp ĐHĐCĐ ký giấy triệu tập họp ĐHĐCĐ, giao việc chuẩn bị phục vụ cuộc họp ĐHĐCĐ cho các tiểu ban giúp việc.6.        Chủ toạ cuộc họp ĐHĐCĐ.7.        Tổ chức thông qua quyết định của ĐHĐCĐ bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản:a. Quyết định các vấn đề cần lấy ý kiến, hình thức và nội dung phiếu lấy ý kiến.b. Tổ chức, gửi phiếu lấy ý kiến kèm theo tài liệu liên quan đến tất cả các cổ đông có quyền được họp ĐHĐCĐ.c. Kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu; thông báo kết quả kiểm phiếu, và các quyết định được thông qua đến tất cả các cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng mà cổ đông phải gửi ý kiến của họ về công ty.8. Theo dõi đôn đốc quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ và nghị quyết của HĐQT.9. Phân công thành viên HĐQT thẩm định và phê duyệt các loại hợp đồng quy định tại Điều 10 Quy chế này.Điều 14: Thành viên HĐQT1.      Thành viên HĐQT thay thế1.1.Thành viên HĐQT có thể chỉ định 1 thành viên HĐQT khác để thay thế; hoặc chỉ định 1 người bất kỳ nào khác được HĐQT phê chuẩn để thay thế mình và có quyền bãi miễn người thay thế. Việc chỉ định và bãi miễn phải bằng văn bản. Thành viên thay thế có quyền được họp và thực hiện các chức năng được chỉ định thay thế nhưng không được nhận bất kỳ một khoản thù lao nào từ công ty cho công việc của mình với tư cách là thành viên HĐQT.1.2.Trường hợp thành viên HĐQT hoặc người thay thế đi công tác nước ngoài, công ty không bắt buộc gửi thông báo về các cuộc họp cho họ khi họ không có mặt tại Việt Nam.1.3. Thành viên phải thay thế phải từ bỏ tư cách thành viên HĐQT nếu người chỉ định mình không còn là thành viên của HĐQ5T. Nếu 1 thành viên HĐQT hết nhiệm kỳ nhưng lại được tái bổ nhiệm tại ĐHĐCĐ thì việc chỉ định thành viên thay thế do người này chỉ định trước thời điểm hết nhiệm kỳ sẽ tiếp tục có hiệu lực sau khi thành viên đó được tái bổ nhiệm.1.4 Thành viên thay thế phải chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi và sai lầm của mình như một thành viên chính thức.2. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên HĐQT:Thành viên HĐQT có quyền yêu cầu TGĐ và bất kỳ cán bộ quản lý các đơn vị trong công ty cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của các đơn vị trong công ty.Cán bộ quản lý phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên HĐQT. 3.      Bổ sung thành viên HĐQT.Khi số thành viên HĐQT bị giảm quá 1/3 so với số quy định tại điều lệ công ty, thì HĐQT phải triệu tập họp ĐHĐCĐ trong thời hạn 60 ngày để bầu bổ sung thành viên HĐQTTrong các trường hợp khác, cuộc họp gần nhất của ĐHĐCĐ sẽ bầu thành viên mới để thay thế cho thành viên HĐQT đã bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.4.      Thành viên kiêm nhiệm: Các thành viên HĐQT có thể kiêm nhiệm các chức danh quản lý ở công ty (trừ thành viên BKS) hoặc ở các cơ quan khác nhưng không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luâtj.5.      Thành viên chuyên trách: HĐQT phải có ít nhất 1 thành viên chuyên trách để quán xuyến các hoạt động của công ty, đề xuất chiến lược phát triển công ty.IV: Họp HĐQTĐiều 15: Các cuộc họp HĐQT:1.      HĐQT họp thường kỳ mỗi quý 1 lần vào một ngày mà chủ tịch HĐQT cho là thích hợp nhưng chậm nhất không được quá ngày 20 tháng cuối quý.             Ngoài triệu tập họp HĐQT thường kỳ HĐQT có thể họp bất thường khi thấy cần thiết.2.      Các cuộc họp bất thườngChủ tịch HĐQT phải triệu tập họp HĐQT bất thường, không được có bất kỳ sự trì hoãn  bất hợp lý nào, khi có một trong các đối tượng sau đây đề nghị bằng văn bản:-  Chủ tịch HĐQT hoặc 2 thành viên HĐQT- Tổng giám đốc điều hành hoặc tất cả phó Tổng giám đốc hoặc ít nhất 5 trưởng các đơn vị trực thuộc.- Trưởng Ban kiểm soát hoặc hai thành viên ban kiểm soát hoặc theo yêu cầu của kiểm toán viên độc lập.- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 10% cổ phần phổng thông trở lên liên tục trong 6 tháng3.      Thời gian triệu tập họp HĐQT:- Cuộc họp thường kỳ: Chủ tịch HĐQT có trách nhiệm lập trương trình nghị sự, thông báo về thời gian và địa điểm họp cho các thành viên HĐQT chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc. Thông báo có thể bằng văn bản, Fax, thư điện tử, điện thoại.- Cuộc họp HĐQT bất thường: Cuộc họp HĐQT phải được tiến hành trong vòng 15 (mười lăm) ngày sau khi nhận được đề nghị. Người triệu tập họp HĐQT phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo các tài liệu cần thiết tới các thành viên HĐQT 5 ngày trước ngày khai mạc.4.      Người triệu tập họp HĐQT:Người triệu tập họp HĐQT là Chủ tịch HĐQT; trong trường hợp Chủ tịch HĐQT vắng mặt thì người được Chủ tịch HĐQT uỷ quyền bằng văn bản triệu tập họp HĐQT; Trong trường hợp Chủ tịch HĐQT không chấp nhận họp HĐQT thì những người đề nghị theo khoản 2 điều này có quyền tự mình triệu tập họp HĐQT.5.      Địa điểm họp HĐQT:Các cuộc họp HĐQT sẽ được tiến hành ở địa điểm  đã đăng ký của công ty hoặc ở địa điểm khác tại Việt Nam do người triệu tập họp quyết định. HĐQT có thể tổ chức họp theo hình thức nghị sự giữa các thành viên đang ở những địa điểm khác nhau với điều kiện các phương tiện nghe nhìn có thể đảm bảo để mỗi thành viên Hội đồng tham gia có thể nghe từng thành viên cùng tham gia phát biểu trong cuộc họp; có thể phát biểu với tất các thành viên tham gia họp. Các thành viên tham gia họp loại này được coi là có mặt nếu khẳng định được chữ ký của mình, kể cả chữ ký điện tử.Điều 16: Cuộc họp HĐQT1. Cuộc họp được coi là có giá trị pháp lý khi có ít nhất 2/3 số thành viên HĐQT hoặc người được thành viên HĐQT cử thay thế tham dự.2. Chủ toạ cuộc họp HĐQT là Chủ tịch HĐQT hoặc người được chủ tịch HĐQT uỷ quyền bằng văn bản. Trường hợp Chủ tịch HĐQT vắng mặt và không uỷ quyền thì các thành viên HĐQT tham dự cuộc họp bầu 1 người làm chủ toạ cuộc họp.3.      Biểu quyết tại cuộc họp HĐQT:Mỗi thành viên HĐQT có một phiếu biểu quyết.Nghị quyết của HĐQT được thông qua khi có đa số phiếu biểu quyết. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch HĐQT trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này.Chỉ có thành viên HĐQT hoặc người được thành viên HĐQT uỷ quyền mới có quyền biểu quyết. Những người dự thính, khách mời không được biểu quyếtKhi biểu quyết những vấn đề có liên quan đến những hợp đồng kinh tế, dân sự mà thành viên HĐQT dự họp là bên ký kết hợp đồng hoặc có người có liên quan là một bên ký kết thì họ không được biểu quyết và không tính vào số đại biểu có mặt khi biểu quyết để tính tỷ lệ.Thành viên HĐQT vắng mặt có thể gửi phiếu biểu quyết bằng văn bản, Fax, thư điện tử tới cuộc họp HĐQT ít nhất 1 giờ trước giờ khai mạc.- Thông qua nghị quyết HĐQT dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản: Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch HĐQT có thể tiến hành cuộc họp HĐQT bằng việc thông báo nội dung và phiếu biểu quyết bằng văn bản. Sau khi nhận được các phiếu lấy ý kiến tổ thư ký lập biên bản việc kiểm phiếu trình Chủ tịch HĐQT để thông qua nghị quyết.4.      Những quyết định phải được HĐQT thông qua với đa số phiếu biểu quyết:-         Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;-         Xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích chiến lược do HĐQT thông qua;-         Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty;-         Đề xuất việc tái cơ bản lại hoặc giải thể công ty;-         Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức TGĐ hay bất kỳ các bộ quản lý hoặc người đại diện nào của công ty nếu  HĐQT cho là vì lợi ích của công ty. Tuy nhiên, việc bãi nhiệm đó không được trái với các quyền theo HĐ lao động của những người bị baĩa nhiễm, nếu có.-         Bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý công ty theo đề nghị của TGĐ và quyết định mức lương của họ;-         Giải quyết các khiếu nại của công ty về cán bộ quản lý cũng như quyết định lựa chọn đại diện của công ty trong các thủ tục pháo lý có liên quan đến cán bộ quản lý đó;-         Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại;-         Thực hiện việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo một giá xác định trước;-         Quyết định giá bán trái phiếu và các chứng khoán chuyển đổi;-         Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời.4. Biên bản cuộc họp HĐQT: - HĐQT có tổ thư ký giúp việc để ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp HĐQT vào sổ biên bản.- Chủ toạ và thư ký phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp HĐQT.- Biên bản cuộc họp HĐQT được lập bằng tiếng Việt và phải có chữ ký của chủ toạ và thư ký. Sổ biên bản phải do tổ thư ký bảo quản.Biên bản phải có các nội dung:+ Thời gian và địa điểm họp;+ Họ tên thành viên tham dự và thành viên được uỷ quyền;+ Chương trình cuộc họp ;+ Các vấn đề thảo luận và biểu quyết;+ Kết quả biểu quyết;+ Tóm tắt phát biểu ý kiến tại cuộc họp, diễn biến cuộc họp, các ý kiến tranh luận;+ Các quyết định đã được HĐQT thông qua;+ Chữ ký có ghi rõ tên của tất các thành viên dự họp.- Biên bản phải được xem như những bằng chứng xác thực về công việc đã được tiến hành trong các cuộc họp, trừ khi có ý kiến phản đối về nội dung biên ban trong thời hạn 10 ngày kể tư ngày biên bản được chuyển tới các thành viên để ký.V. Điều kiện làm việc của HĐQTĐiều 17: Đảm bảo vật chất- HĐQT sử dụng bộ máy, phương tiện vật chất kỹ thuật và con dấu của công ty để thực hiện chức năng quản lý công ty.- Văn phòng công ty có trách nhiệm nhận và chuyển các tài liệu của HĐQT, những văn bản của cơ quan cấp trên thuộc trách nhiệm sử lý của HĐQT được gửi tới thường trực HĐQT. Những văn bản có tính chất điều hành thuộc quyền sử lý của TGĐ thì sao gửi cho thường trực HĐQT để theo dõi.- Thành viên HĐQT có thể trực tiếp làm việc, chất vấn, trao đổi với các thành viên trong ban giám đốc, các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc công ty để nắm tình hình thược hiện nhiệm vụ được giao.Điều 18: Kinh phí hoạt động của HĐQT 1. HĐQT được ĐHĐCĐ cho trích một khoản kinh phí đảm bảo hoạt động cho HĐQT, khoản kinh phí này được quyết toán hàng năm trong báo cáo tài chính.2. Nguyên tắc chi tiêu:a.       Đảm bảo công việc quản lý bao gồm: - Chi phí các cuộc họp HĐQT, chi phí đi lại, ăn, ở, trong thời gian họp.- Chi phí tìm kiếm thị trường: Thành viên HĐQT đi công tác trong và ngoài nước phải được chủ tịch HĐQT chấp thuận.- Chi phí tư vấn b. Thiết thực, hiệu quả, tiết kiệmc. Đảm bảo thù lao tương xứng cho các chức danh trong HĐQT3. Chủ tịch HĐQT quyết định phê duyệt các khoản chi phục vụ cho hoạt động của HĐQT.4. Thù lao cho các thành viên HĐQT :- Chủ tịch HĐQT:- Thành viên chuyên trách- Thành viên kiêm nhiệm ngoài hưởng lương và lợi ích từ chức danh kiêm nhiệm còn được hưởng thù lao với tư cách là thành viên HĐQT.VI. Điều khoản thi hànhĐiều 19: Hiệu lực thi hành- Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành. Thành viên HĐQT TGĐ, các cán bộ quản lý có trách nhiệm triển khái thực hiện quy chế. BKS kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế trong công ty.- Trong quá trình thực hiện mọi ý kiến đề nghị sửa đổi bổ sung được phản ánh bằng văn bản cho tổ thư ký của công ty để trình HĐQT xem xét quyết định.TM HĐQTChủ tịch   Tải xuống QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT CÔNG TY CỔ PHẦN  
timeline_post_file6339a44c7ab1f-dn1.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH 2
                                                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                  ----------o0o-----------                                                                    HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH                                                                               SỐ    /20……./HĐHTKDCăn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.Hôm nay, ngày……….  tháng……… năm ………….., tại Công ty ……………..,  Chúng tôi gồm có:MỘT BÊN LÀ: …Đại diện bởi: .Chức vụ: .Trụ sở chính: .Điện thoại: Sau đây gọi tắt là Bên AVÀ MỘT BÊN LÀ: …Đại diện bởi: .Chức vụ: .Trụ sở chính: .Điện thoại: Sau đây gọi tắt là Bên BSau khi bàn bạc, thoả thuận các bên thống nhất các nội dung sau:ĐIỀU 1: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG.Bên A và Bên B cùng hợp tác kinh doanh trong các lĩnh vực:………………………………….Hai Bên hợp tác theo cách thức:……………………………..Địa điểm hợp tác tại: ……………………..ĐIỀU 2: THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNGHợp đồng này có thời hạn là …………….. năm.Tính bắt đầu kể từ ngày có hiệu lực (tức là ngày ….tháng ….năm ………… đến hết ngày….. tháng… năm ………………..Nếu hết thời hạn trên mà việc hợp tác kinh doanh mang lại kết quả tốt hai Bên sẽ tiếp tục thoả thuận và ký bằng văn bản thay thế Hợp đồng này.ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆNĐối với Bên A:…………………….Đối với Bên B……………………………..Tất cả khách hàng được coi là nguồn khách hàng chung và là cơ sở phân chia lợi nhuận.ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC PHÂN CHIA LỢI NHUẬN:Ngoài khoản tiền …………./ tháng ( …………….. trên tháng) ………………. tổng doanh thu được phân chia như sau:Bên A hưởng:  ………..%/ tổng doanh thu Bên B hưởng:…………%/ tổng doanh thu ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN AĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BĐIỀU 7:VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠITrong quá trình thực hiện Hợp đồng một trong các Bên vi phạm các thoả thuận trong Hợp đồng này thì Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Bên vi phạm sẽ bị phạt vi phạm với số tiền là:……….USD và bồi thường các thiệt hại phát sinh đối với Bên bị vi phạm.ĐIỀU 8: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNGHợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:Hết thời hạn qui định của Hợp đồng;Theo sự thoả thuận của các Bên.ĐIỀU  9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤPHai Bên hợp tác trên tinh thần cùng có lợi và hỗ trợ lẫn nhau, trường hợp trong qúa trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho Bên kia bằng văn bản. Hai Bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó. Trường Hợp các Bên không tự thương lượng được thì sự việc sẽ được đưa ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.ĐIỀU 10: THANH LÝ HỢP ĐỒNGSau ......... kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý.ĐIỀU 11: HIỆU LỰC VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHHai Bên cam kết thực hiện các điều khoản trong Hợp đồng này. Các qui định khác không qui định trong hợp đồng này các Bên cam kết thực hiện theo qui định của pháp luật hiện hành.Hợp đồng này được lập thành .......... bản, Bên A giữ .......... bản, Bên B giữ ...... bản, các bản có giá trị pháp lý ngang nhau.  Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tức ngày.......................)BÊN A BÊN BBIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN BÊN A GIAO CHO BÊN B(Kèm theo Hợp đồng Hợp tác kinh doanh  số …/………../HĐHTKD) STT Tên trang thiết bị Giá trị tài sản 1  2  3      Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH   
timeline_post_file6339a3bc42fac-dn9.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
                                                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                             HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH                                                                              Số: …/HĐHTKDCăn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;Căn cứ vào tình hình thực tế của Hai bên;Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các Bên;Chúng tôi gồm có:……………………………………………….(Sau đây gọi tắt là Bên A)Địa chỉ            : ……………………………………………………………….. Đại diện : Ông …………………….. Chức vụ: ………………….Điện thoại : ………………………………..Số tài khoản : ……………………………        tại:          ……………………Và…………………………………………………… (Sau đây gọi tắt là Bên B)Địa chỉ            : ………………………………………………………………..Đại diện : Ông……………………. Chức vụ: ……………………Điện thoại : Số tài khoản :                                             tại:          Cùng thỏa thuận ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với những điều khoản sau đây:Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanhMục tiêu hợp tác kinh doanhBên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành và chia sẻ lợi nhuận có được từ việc hợp tác kinh doanhPhạm vi hợp tác kinh doanhHai bên cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh để cùng phát sinh lợi nhuậnPhạm vi Hợp tác của Bên ABên A chịu trách nhiệm quản lý chung mặt bằng kinh doanh và định hướng phát triển kinh doanhPhạm vi Hợp tác của Bên BBên B chịu trách nhiêm điều hành toàn bộ quá trình kinh doanh của các sản phẩm, dịch vụ như:  Tìm kiếm, đàm phán ký kết, thanh toán hợp đồng với các nhà cung cấp nguyên liệu;Tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong phạm vi hợp tác;Đầu tư xúc tiến phát triển hoạt động thương mại trong phạm vi hợp tác…;Điều 2. Thời hạn của hợp đồngThời hạn của hợp đồng: là … (…năm) bắt đầu từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …;Gia hạn hợp đồng: Hết thời hạn trên hai bên có thể thỏa thuận gia hạn thêm thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết hợp đồng mới tùy vào điều kiện kinh doanh của Hai bên;Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh3.1. Góp vốnBên A góp vốn bằng: ……….. tương đương với số tiền là ………………….Bên B góp vốn bằng: Bên A góp vốn bằng: ……….. tương đương với số tiền là ………………….3.2. Phân chia kết quả kinh doanh3.2.1. Tỷ lệ phân chia: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được chia như sau Bên A được hưởng …. %, Bên B được hưởng  ….. % trên lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước;3.2.2. Thời điểm chia lợi nhuận:  Ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 của năm riêng năm 2018 năm tài chính được hiểu từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực đến ngày 31/12/2018;3.2.3. Trường hợp hoạt động kinh doanh phát sinh lỗ: Hai bên phải cùng nhau giải thỏa thuận giải quyết, trường hợp không thỏa thuận được sẽ thực hiện theo việc đóng góp như quy định tải Khoản 3.1 Điều 3 của luật này để bù đắp chi phí và tiếp tục hoạt động kinh daonhĐiều 4.   Các nguyên tắc tài chính4.1. Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;4.2. Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.Điều 5.   Ban  điều hành hoạt động kinh doanh5.1. Thành viên ban điều hành: Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm …. người trong đó Bên A sẽ …. , Bên B sẽ cử …. Cụ thể ban điều hành gồm những người có tên sau: - Đại diện của Bên A là: Ông …….. – - Đại diện của Bên B là:  Ông  …………- Ông: …………………….5.2. Hình thức biểu quyết của ban điều hành:Khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý;Việc Biểu quyết phải được lập thành Biên bản chữ ký xác nhận của các Thành viên trong Ban điều hành;5.3. Trụ sở ban điều hành đặt tại:    …………………………………………………Điều 6.  Quyền và nghĩa vụ của Bên A6.1. Quyền của Bên A- Được hưởng…..% lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh;-    ……………………………………………………………………..6.2. Nghĩa vụ của Bên A- …………………………………………………………………………………………Điều 7.  Quyền và nghĩa vụ của bên B7.1. Quyền của Bên B- Được phân chia …% lợi nhận sau thuế;-    ……………………………………..7.2. Nghĩa vụ của Bên B -…………………………………….…Điều 8.  Điều khoản chung          8.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% phần giá trị hợp đồng bị vi phạm;8.3. Trong quá trình  thực hiện hợp đồng nếu bên nào  có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.8.4. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình kinh doanh;8.5. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng;8.6. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.Điều 9.  Hiệu lực Hợp đồng9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật. Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.9.2. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. Đại diện bên AĐại diện bên B  Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH   
timeline_post_file6339a2b0c26e5-09.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH, ĐẦU TƯ GÓP VỐN BẰNG MÁY MÓC, ĐẤT ĐAI
                                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                             -------o0o-------                                      HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp lý khác có liên quan, các Bên dưới đây mong muốn được tiến hành hoạt động đầu tư tại Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh với nội dung và phạm vi được quy định trong Hợp đồng này như sau:A. Bên (các Bên) Việt Nam:1. Tên công ty: ........................................................................ 2. Đại diện được uỷ quyền: ..................................................... Chức vụ: ..................................................................................3. Trụ sở chính: ........................................................................Điện thoại: ....................... ....................... Fax: .........................4. Ngành nghề kinh doanh chính: ................................................5. Giấy phép thành lập công ty: ...................................................Đăng ký tại: .................................. Ngày: ..................................B. Bên (các Bên) nước ngoài:1. Tên công ty hoặc cá nhân: ......................................................2. Đại diện được uỷ quyền: ..........................................................Chức vụ: ....................................................................................Quốc tịch: ...................................................................................Địa chỉ thường trú: ......................................................................3. Trụ sở chính: ...........................................................................Điện thoại: ....................... ....................... Fax: ............................4. Ngành nghề kinh doanh chính: ...................................................5. Giấy phép thành lập công ty: ......................................................Đăng ký tại: .................................. Ngày: .....................................Ghi chú: Nếu một hoặc cả hai Bên hợp doanh gồm nhiều thành viên, thì từng thành viên sẽ mô tả đầy đủ theo các chi tiết nêu trên; Mỗi Bên cần chỉ định đại diện được uỷ quyền của mình.Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:Điều 1:Mục tiêu hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng ..............................(mô tả chi tiết nội dung và phạm vi hợp tác kinh doanh)Điều 2:1. Địa điểm thực hiện:2. Năng lực sản xuất: Hàng hoá/dịch vụ vào năm sản xuất ổn định(Chia thành sản phẩm chính và phụ - nếu cần thiết)3. Sản phẩm của Hợp đồng hợp tác kinh doanh này sẽ được tiêu thụ:- Tại thị trường Việt Nam: ......% sản phẩm- Tại thị trường nước ngoài: ......% sản phẩm4. Văn phòng điều hành của Bên nước ngoài (nếu có) ..............................Địa chỉ:................................................................................................Điện thoại: ....................... Fax: .............................................................Điều 3:Trách nhiệm của các Bên hợp doanh trong việc góp vốn để thực hiện Hợp đồng:a) Bên (các Bên) Việt Nam: góp ............. bằng ..............(quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bộ phận rời, linh kiện, tiền mặt, các chi phí khác ....)b) Bên (các Bên) nước ngoài: góp .............. bằng ............(máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bộ phận rời, linh kiện, tiền nước ngoài, các chi phí khác ....).Nếu vào thời điểm đóng góp thực tế, những giá trị trên đây thay đổi so với giá trị hiện tại thì các Bên phải thoả thuận về những sửa đổi đó và báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.Trong trường hợp một Bên không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ như đã thoả thuận thì Bên đó phải thông báo cho các Bên kia biết lý do và những biện pháp xử lý trước ..... ngày. Thiệt hại thực tế và chính đáng do sự chậm trễ hay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của một Bên gây ra, sẽ được bồi thường theo thoả thuận của các Bên; trong trường hợp không thoả thuận được thì sẽ do cơ quan xét xử hoặc trọng tài quy định tại Điều 10 Hợp đồng này quyết định.Điều 4:Các trách nhiệm, nghĩa vụ khác của các Bên trong việc thực hiện Hợp đồng:- Bên Việt Nam: ..................................................................- Bên nước ngoài: ...............................................................(Quy định cụ thể Bên chịu trách nhiệm, thời hạn hoàn thành.... trong từng việc như tổ chức và quản lý sản xuất, quản lý kỹ thuật và công nghệ, mua sắm thiết bị, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm .....).Điều 5:Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các Bên thoả thuận cơ chế giám sát như sau: ......(Miêu tả cụ thể cơ chế, trong đó có thể thành lập Ban điều phối, Văn phòng điều hành của Bên nước ngoài bao gồm phương thức thành lập, hoạt động, quyền hạn, trách nhiệm ....).Điều 6:Thời hạn Hợp đồng này là ...... năm kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư. Bất kỳ sự thay đổi nào về thời hạn của Hợp đồng phải được các Bên thoả thuận và báo cáo cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.Nếu một Bên hợp doanh muốn kéo dài thời hạn Hợp đồng ngoài thời hạn đã được thoả thuận phải thông báo cho (các) Bên kia ít nhất là .... tháng trước ngày Hợp đồng hết hạn. Nếu các Bên thoả thuận kéo dài thời hạn Hợp đồng thì phải báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét trong thời hạn ít nhất là 6 tháng trước khi hết hết hạn Hợp đồng.Điều 7:Kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư, Hợp đồng này được thực hiện theo tiến độ sau:1. Khởi công xây dựng: từ tháng thứ ......2. Lắp đặt thiết bị: từ tháng thứ......3. Vận hành thử: từ tháng thứ ......4. Sản xuất chính thức: từ tháng thứ ...... Điều 8:1. (Các) Bên nước ngoài thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định tại Giấy phép đầu tư. (ghi rõ phương thức nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Bên nước ngoài: nộp trực tiếp, Bên Việt Nam nộp hộ v.v....).2. (Các) Bên Việt Nam thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng đối với Doanh nghiệp trong nước và các quy định tại Giấy phép đầu tư.Lưu ý: cần xác định rõ Bên chịu trách nhiệm nộp các loại thuế chung liên quan đến thực hiện Hợp đồng như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng ....Điều 9:Các Bên tham gia Hợp đồng thoả thuận chia sản phẩm và / hoặc lợi nhuận, các khoản lỗ thông qua việc thực hiện Hợp đồng như sau:- (các) Bên Việt Nam (ghi rõ từng Bên,nếu cần thiết) .....................- (các) Bên Nước ngoài (ghi rõ từng Bên,nếu cần thiết) ..................Điều 10:Tranh chấp giữa các Bên có liên quan, hoặc phát sinh từ Hợp đồng trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trong trường hợp các Bên tranh chấp vẫn không thoả thuận được với nhau thì vụ tranh chấp sẽ được đưa ra... (ghi rõ tên và địa chỉ Toà án hoặc tổ chức trọng tài).Quyết định của.....(tổ chức trên) là chung thẩm và các Bên phải tuân theo.Điều 11:Các Bên có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong Hợp đồng, theo các qui định tại Điều 34 Luật Đầu tư nước ngoài và các điều khoản liên quan của Nghị định ..../20..../NĐ-CP của Chính phủ.Điều 12:Hợp đồng hợp tác kinh doanh này có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn và / hoặc kết thúc trong các trường hợp sau: .......(mô tả chi tiết các trường hợp, phù hợp với các quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư nước ngoài và các điều khoản liên quan của Nghị định ..../20..../NĐ-CP của Chính phủ).Điều 13:Khi Hợp đồng hết hạn, các Bên thoả thuận việc thanh lý các tài sản liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau: .......(Mô tả chi tiết các điều kiện có liên quan đến quyền hạn, nghĩa vụ, tài sản ..... phù hợp với các quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư nước ngoài và các điều khoản liên quan của Nghị định ..../20..../NĐ-CP)Điều 14:Mọi điều khoản khác có liên quan không được quy định cụ thể tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh này sẽ được các Bên thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và của Giấy phép đầu tư.Điều 15:Hợp đồng hợp tác kinh doanh này có thể được sửa đổi, bổ sung sau khi có thoả thuận bằng văn bản giữa các Bên và phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y trước khi thực hiện.Điều 16:Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.Điều 17:Hợp đồng hợp tác kinh doanh này được ký ngày ........, tại........, gồm ..... bản gốc bằng tiếng Việt Nam và bằng tiếng ..... (tiếng nước ngoài thông dụng). Cả hai bản tiếng Việt Nam và tiếng ...... đều có giá trị pháp lý như nhau.                   Đại diện                                                                 Đại diện      Bên ( các Bên) nước ngoài                                    Bên ( các Bên) Việt Nam        ( Ký tên, chức vụ và dấu)                                   (Ký tên, chức vụ và dấu)    Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH, ĐẦU TƯ GÓP VỐN BẰNG MÁY MÓC, ĐẤT ĐAI 
timeline_post_file63399c5264542-dn8.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH, CẢI TẠO ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                              -------***-------                                          HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANHSố: ......./20…/...-.../HDHTKDCăn cứ qui định tại Bộ luật dân sự  năm 2015 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành;Căn cứ luật Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005;Căn cứ hợ đồng cung ứng dịch vụ số …./20…/HĐDV được lập ngày….tháng … năm 20….;Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên và dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các bên. Chúng tôi gồm có:BÊN A: CÔNG TY ………………………Địa chỉ trụ sở  :          Số ….., phố …., phường …., quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.Người đại diện :          ………………………..Mã số thuế      :          ……………………….vàBÊN B: CÔNG TY …………………………..Địa chỉ trụ sở  :          Số …… ngõ ….., đường ….., quận ……………….., thành phố Hà Nội.Người đại diện :          ………………….                    Chức danh: Giám đốcMã số thuế      :           …………………Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:Điều 1.  Mục tiêu và phạm vi  hợp tác kinh doanh Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh trong việc khai thác địa điểm kinh doanh Số ……, đường ………………. thuộc quyền quản lý của Trung tâm trợ giúp nông dân Hà Nội.Mục tiêu của hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và  phát huy tối đa nguồn lực của mỗi bên nhằm xây dựng chuỗi cửa hàng bán buôn và bán lẻ các sản phẩm nông sản. Phạm vi hợp tác kinh doanh:  Hai Bên hợp tác cùng điều tra, nghiên cứu thị trường, nhu cầu, thị hiếu khách hàng, quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản;Điều 2.  Thời hạn hợp đồng.Thời hạn hợp tác là 05 (năm) năm bắt đầu kể từ ngày….tháng…..năm 20…. đến hết ngày….. tháng ….. năm 20... Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của các bên căn cứ vào hợp đồng số …/20…/HĐDV được lập ngày….tháng … năm 20….Điều 3.  Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh3.1. Góp vốnBên A góp vốn bằng toàn bộ giá hàng hóa, chi phí thiết kế, in ấn các sản phẩm kinh doanh phù hợp với yêu cầu kinh doanh tại địa điểm nói trên (Bảng danh mục hàng hóa và định giá giá trị của từng sản phẩm do Bên A góp sẽ được hai bên thống nhất lập thành văn bản không tách rời hợp đồng này). Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí vận chuyển, lắp đặt tại địa điểm kinh doanh.Bên B góp vốn bằng việc trực tiếp cải tạo, thiết kế và xây dựng lại (nếu có) cho toàn bộ mặt bằng phục vụ hoạt động kinh doanh tại địa điểm nói trên. (Bảng chi phí vật tư và nhân công thực hiện do hai bên thống nhất và lập thành văn bản không tách rời hợp đồng này). 3.2. Phân chia kết quả kinh doanhLợi nhuận từ hoạt động thực hiện kinh doanh phân phối bán buôn và bán lẻ các sản phẩm nông sản tại địa điểm kinh doanh nói trên sẽ được phân chia theo căn cứ theo tỷ lệ giá trị phần vốn góp của mỗi bên tính đến thời điểm phân chia lợi nhuận trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng .............%, Bên B được hưởng ............% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với  Nhà nước.Thời điểm chia lợi nhuận được xác định vào ngày cuối cùng của mỗi Quý của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày:   …../…../20...3.3 Chi phí cho hoạt động quản lý kinh doanh bao gồm:     +  Tiền nhập hàng hóa đầu vào (Được xác định dựa trên hợp đồng đã ký và biên bản giao hàng của nhà phân phối đến địa điểm kinh doanh); +  Lương nhân viên;       +  Chi phí điện, nước; +  Khấu hao tài sản; +  Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng; +  Chi phí khác do hai bên thỏa thuận bằng biên bản.Điều 4.   Các nguyên tắc tài chínhHai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hoạch toán, quyết toán vào Bên A.Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.Điều 5.   Ban điều hành hoạt động kinh doanhHai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử  02 (hai), Bên B sẽ cử 01 (một) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.Đại diện của Bên A là:            Ông ……….. – Chức danh: Giám đốc            Ông ……..… – Chức danh:………………………..Đại diện của Bên B là:            Ông ……..… - Chức danh:…………………………Người trực tiếp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động:Đại diện Bên A:    Ông:………………………….Điện thoại: ………………………                         Fax:……………………………..Đại diện Bên B:    Ông:………………………….Điện thoại: ………………………          Fax:……………………………..Trụ sở của ban điều hành đặt tại: …………………………………………………………………...Nhiệm vụ của ban điều hành:- Xây dựng kế hoạch và chương trình triển khai cụ thể hàng tháng/quý và định hướng kế hoạch phát triển hàng và thông qua Lãnh đạo Hai Bên.- Phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các kế hoạch và chương trình đã đề ra.- Thường xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Hai Bên.- Lập các báo cáo định kỳ về các công việc đang thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí cho các hoạt động đó.- Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhân viên trong trung tâm phân phối.Điều 6.  Quyền và nghĩa vụ của Bên A- Chịu trách nhiệm nhập nguồn hàng từ các nhà phân phối;- Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng đối với các nhà phân phối cung cấp sản phẩm nông sản trong và ngoài nước.- Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ  liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.- Quản lý và điều hành hoạt động bán lẻ tại địa điểm kinh doanh;- Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, nhân viên tại địa điểm kinh doanh. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại địa điểm kinh doanh.        - Phối hợp cùng Bên B trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết theo tháng/Quý/Năm tài chính.- Được hưởng .......................% lợi nhuận sau thuế.- Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình kinh doanh;Điều 7.  Quyền và nghĩa vụ của bên B- Thực hiện quyền bán buôn các sản phẩm nông sản;- Tìm kiếm đối tượng khách hàng phù hợp phục vụ cho hoạt động bán buôn nông sản;- Trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho nhóm khách hàng này;- Có trách nhiệm phối hợp cùng Bên A trong hoạt động quản lý, điều hành quá trình kinh doanh;-  Có trách nhiệm triển khai tìm kiếm và bán lẻ các sản nông sản bán sản phẩm trong điều kiện cho phép;- Đưa máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh vào hoạt động của trung tâm;- Nguồn hàng bán buôn phải nhập từ nguồn phân phối của trung tâm và hạch toán trực tiếp vào trung tâm phân phối;- Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình kinh doanh;- Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định tài chính của trung tâm phân phối tại địa điểm kinh doanh; - Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh.- Phối hợp cùng Bên A xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết theo tháng/Quý/Năm tài chính.- Được hưởng ............................% lợi nhuận sau thuế.Điều 8: Hiệu lực hợp đồng hợp tác và việc sửa đổi và chấm dứt thoả thuận hợp tác- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết;.- Trong trường hợp một trong Hai Bên có mong muốn sửa đổi, bổ sung phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản.- Trong trường hợp một trong Hai Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên đơn phương có nghĩa vụ thông báo trước bằng văn bản cho Bên kia trong vòng 06 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Quyền và nghĩa vụ của các bên tại thời điểm kí kết sẽ được hai bên trực tiếp thương thảo và xác lập bằng văn bản.- Hai Bên cam kết thực hiện theo các điều kiện và điều khoản trên và nhất trí ký kết thoả thuận hợp tác này.Điều 9.  Điều khoản chung          Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 08% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm theo hợp đồng.Trong quá trình  thực hiện hợp đồng nếu bên nào  có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.Điều 10.  Hiệu lực hợp đồngHợp đồng hết hiệu lực khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.  Toàn bộ  tài sản sản sẽ được kiểm kê và phân chia theo tỷ lệ vốn góp tại thời điểm hợp đồng hết hiệu lực.Hợp đồng này gồm 04 (bốn) trang không thể tách rời nhau, được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.Đại diện bên AĐại diện bên B               ………………………………                                    …………………………………. Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH, CẢI TẠO ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH 
timeline_post_file633992b321765-fdi.jpg.webp
HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH
                                                                    HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH                                                                              Số: ……../HĐLD                                                                                                                        ………, ngày …… tháng … năm ….Tại: ……………………………………………………………………Chúng tôi gồm có: Bên A: Công ty ……………………………………………………………………...............Tên cơ quan: ………………………………………………………………………………….Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..Điện thoại số: …………………………………………………………………………………Tài khoản số: ………………………………………………………………………………….Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………………….Đại diện là Ông (bà) …………………………………………………………………………Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………...Giấy ủy quyền số: …………………………………………….……………………………… (nếu có)Viết ngày …………………………………………………….……………………………………….Do ……………………………………… Chức vụ ……………………………………………… kýBên B: Công ty ………………………………………………………………………………..............Tên cơ quan: ………………………………………………..…………………………………………Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..Điện thoại số: ……………………………………………………………………..………………….Tài khoản số: …………………………………………………………………..……………………...Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………………………..………………Đại diện là Ông (bà) ……………………………………………………………..…………………….Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………...Giấy ủy quyền số: ………………………………………………………………..……… (nếu có)Viết ngày ………………………………………….……………………………………………….Do ……………………………………..…… Chức vụ ……………………………………… kýBên C (Như trên)Các bên thống nhất lập hợp đồng liên doanh với nội dung như sau:Điều 1: Thành lập xí nghiệp liên doanh 1. Tên xí nghiệp liên doanh ……………………. (Xí nghiệp …………………... công ty …………………... tổng công ty …………………………………………………..….)2. Địa chỉ dự kiến đóng tại ……………………………………………………………………………3. Các hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp:…………………………………………………………..…………………………………………………….…………………………………...........................Điều 2: Tổng vồn đầu tư và vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh1. Tổng vốn đầu tư cho XNLD dự kiến khoảng ……………………………………………………….Bao gồm các nguồn: ……………………………………………………………………………...........2. Vốn pháp định là: ………………………………………………………………………………..….3.  Tỷ lệ góp vốn của các bên vào vốn pháp định: …………………………………………………….- Bên A là ………….. bằng các hình thức sau ……………………………………………………..….- Bên B là ………………. bằng các hình thức sau …………………………………………................4. Kế hoạch và tiến độ góp vốn.- Quý 1 năm …….. sẽ góp là ………………………………………………………….………………Trong đó:+ Bên A góp: …………………………………………………………………………………………+ Bên B góp: …………………………………………………………………………………………- Quý 2 năm ……… sẽ góp là ……………………………………………………………………….5. Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư.a. Điều kiện: …………………………………………………………………………….……………b. Thủ tục: ……………………………………………………………………………………………Điều 3: Danh mục, số lượng, chất lượng thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh và nguồn cung cấpBảng chiết tính thiết bị, vật tư của XNLDSố TTDanh mụcĐơn vị tínhSố lượngChất lượngNguồn cung cấp      Điều 4: Quy cách, số lượng, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ1. Quy cách: …………………………………………………………………………………………2. Số lượng: …………………………………………………………………………………………3. Chất lượng: ………………………………………………………………………………………Lưu ý: Nếu là cơ sở dịch vụ ghi rõ số tiền dự kiến sẽ thu được trong tháng, quý, hoặc năm.Điều 5: Thời hạn hoạt động của XNLD, những trường hợp cần kết thúc hoạt động và giải thể XNLD1. XNLD ….. đăng ký thời gian hoạt động là …. Năm. Nếu có điều kiện thuận lợi xin kéo dài thêm … năm.2. XNLD … sẽ kết thúc trước thời hạn và giải thể XNLD trong những trường hợp sau đây: - Gặp rủi ro (cháy, nổ, bão, lụt) hủy hoại từ 80% trở lên tổng tài sản của XNLD.- Bị vỡ nợ, không còn khả năng thanh toán.- Thua lỗ liên tiếp 2 năm liền.- Bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động.Điều 6: Công tác tài chính và kế toán của xí nghiệp liên doanh1. Các nguyên tắc tài chính cần áp dụng gồm:…………………………2. Công tác kế toán - Hệ thống kế toán: ……………………………………- Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định: ……………%/năm- Tỷ lệ trích lập các quỹ của xí nghiệp:+ Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất: ……………% lợi nhuận+ Quỹ khen thưởng: ……………………………………%+ Quỹ phúc lợi: …………………………………………- Tỉ lệ trên được thay đổi bởi: ………………………….- Cách thức bảo hiểm tài sản của XNLD:+ Lập hợp đồng bảo hiểm với chi nhánh Bảo Việt ….+ Các biện pháp khác: …3. Công tác kiểm tra kế toán.4. Chế độ kiểm tra sổ sách kế toán trong XNLD5. Chế độ giám sát của Kế toán trưởng.6. Chấp hành sự kiểm tra của cơ quan tài chính có thẩm quyền.7. Chấp hành sự kiểm tra của Ngân hàng về sử dụng vốn vay.v.v…Điều 7: Tổ chức và cơ chế quản lý XNLD1. Số lượng và thành phần hội đồng quản tri……………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………….…2. Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và chủ tịch, các phó chủ tịch Hội đồng quản trị.……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………3. Cách thức bầu (hoặc chỉ định hay thuê) giám đốc và các phó giám đốc XNLD:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………4. Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của giám đốc, các phó giám đốc.……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………5. Những trường hợp cần bãi chức giám đốc, phó giám đốc trước thời hạn.……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Điều 8: Tỉ lệ phân chia lãi, lỗ và rủi ro cho các bên liên doanhCăn cứ vào tỉ lệ góp vốn các bên thỏa thuận phân chia lãi, lỗ và rủi ro như sau:Bên A: ……… % vì đã góp ……… % vốn.Bên B: ……… % vì đã góp …….. % vốn.Điều 9: Quan hệ lao động trong XNLDCác nguyên tắc tuyển lao động:1. Lập hợp đồng lao động theo 3 hình thức: dài hạn (5 năm), ngắn hạn (6 tháng – 12 tháng) và theo vụ việc.2. Qua thử tay nghể và kiểm tra bằng cấp được đào tạo …3. Áp dụng chế độ bảo hộ lao động.……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………4. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………5. Các hình thức trả lương cần áp dụng- Lương khoán sản phẩm:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………- Lương cấp bậc:…………………………………………………………………………………………………………………………...………………………………………………………………………………………6. Hoạt động của công đoàn: ……………………………………………………………………………………...............................7. Chế độ bảo hiểm cho người lao động.- Ốm đau- Già yếu- Tai nạn- Thai sảnĐiều 10: Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân.1. Đưa đi đào tạo (Tiêu chuẩn/số lượng) :…………………………………………………………2. Bố trí đi bồi dưỡng ngắn hạn: Số lượng …………………………………………………………3. Kế hoạch mời chuyên gia trong nước và nước ngoài đến xí nghiệp phổ biến kỹ thuật và kinh nghiệm.4. Kế hoạch bồi dưỡng và thi tay nghề nâng cấp bậc kỹ thuật của đội ngũ công nhân.Điều 11: Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng1. Trách nhiệm Bên A (xác định các nghĩa vụ vật chất). 2. Trách nhiệm Bên B3. Trách nhiệm Bên CĐiều 12: Thủ tục giải quyết các tranh chấp trong hợp đồng liên doanhTranh chấp giữa các Bên có liên quan, hoặc phát sinh từ Hợp đồng trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trong trường hợp các Bên tranh chấp vẫn không thoả thuận được với nhau thì vụ tranh chấp sẽ được đưa ra............................................. (ghi rõ tên và địa chỉ Toà án hoặc tổ chức trọng tài). Quyết định của..............................(tổ chức trên) là chung thẩm và các Bên phải tuân theo. Điều 13: Các thỏa thuận khác (nếu cần)…………………………………………………………………………………………………………Điều 14: Hiệu lực của hợp đồng.Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ………………...đến ngày …………….….Các bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý sau khi hợp đồng hết hiệu lực … ngày. Chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức và thông báo thời gian, địa điểm triệu tập cuộc họp thanh lý.            ĐẠI DIỆN BÊN A                         ĐẠI DIỆN BÊN B                           ……………                 Chức vụ                                        Chức vụ                                    Chức vụ           (Ký tên, đóng dấu)                         (Ký tên, đóng dấu)                    (Ký tên, đóng dấu) Tải xuống HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH 
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg.webp
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file61dd529d379fb-Thiết-kế-không-tên--18-.png.webp
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg.webp
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60b997b6442b8-tra-cuu-ma-so-thue.jpg.webp
Mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế, mã số BHXH là một?Theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Thêm vào đó, việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế (khoản 1 Điều 2 Thông tư 127/2015/TT-BTC).Trường hợp các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015, có mã số doanh nghiệp và mã số thuế khác nhau không bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi.Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.Như vậy, mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp đó.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp đơn giảnCách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ nhấtBước 1: Truy cập vào TNCNONLINE.COM.VN chọn Tra cứu MSTTra cứu mã số thuế Bước 2: Chọn mục doanh nghiệpBước 3: Điền Chứng minh thư/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc Mã số doanh nghiệp (mã số trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).Bước 4: Điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin.Bước 5: Bấm vào ô Tìm kiếm.Thông tin Doanh nghiệp nộp thuế chi tiết (Ảnh minh họa)Cách tra cứu này sẽ cung cấp cả ngày cấp mã số thuế doanh nghiệp nếu bạn cần thông tin này.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ haiBước 1: Truy cập vào trang của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn/wps/portalBước 2: Chọn Dịch vụ côngTrang chủ Tổng cục Thuế Việt Nam (Ảnh minh họa)Bước 3: Chọn Tra cứu thông tin người nộp thuếBước 4: Nhập 01 trong 04 yêu cầu: Mã số thuế/Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/Địa chỉ trụ sở kinh doanh/Số chứng minh thư người đại diện (Không cần phải nhập đầy đủ cả 4 thông tin).Sau đó nhập Mã xác nhận (Dãy chữ số và ký tự bên cạnh ô Mã xác nhận)Bước 5: Nhấn vào Tra cứu, chờ và nhận kết quảBước 6: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem thông tin chi tiếtCả hai cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên đây đều rất đơn giản, dễ làm, chỉ cần vài cú nhấp chuột là bạn đã có đầy đủ các thông tin thuế của doanh nghiệp mình cần.Nếu có vướng mắc về các quy định liên quan đến luật doanh nghiệp, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone  để được hỗ trợ chi tiết.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg.webp
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg.webp
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60c02a54a3e5f-vay-dai-han-la-gi.jpg.webp
Ngày 29/7/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025.Theo đó, căn cứ vào các nguyên tắc, mục tiêu, định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 – 2025, các Bộ, ngành và địa phương lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn trong từng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên.Vậy vốn trung hạn là gì? Legalzone  sẽ giải đáp trong bài viết dưới đâyNguồn vốn đầu tư trung hạnđầu tư trung hạn là gì? Bao gồm những nguồn vốn nào?Theo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm:Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi cả nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các khoản vốn do Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, gồm:Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết đến trước thời điểm Luật ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015 có hiệu lực;Khoản phí, lệ phí được để lại đầu tư của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí và tiền đọc tài liệu dầu khí;Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản vốn vay này, bao gồm:Khoản huy động vốn trong nước của chính quyền cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vay từ nguồn vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và huy động từ các nguồn vốn vay trong nước khác để đầu tư kết cấu hạ tầng;Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Chính phủ cho vay lại.Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạnVốn trung hạn là gì? Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn là gì– Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;– Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đai của các nhà tài trợ nước ngoài;– Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;– Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;– Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;– Các dự án khởi công mới nếu có các điều kiện: Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch; Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản;Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.Ngoài ra, còn cần phải tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ…Đặc biệt, không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.Các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm những nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạnTheo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự ánCác nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Trên đây là một số thông tin giải đáp cho thắc mắc vốn trung hạn là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất