0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LUẬT SƯ
avatar
Văn An
154 ngày trước
Bài viết
Thủ tục Chuyển Đổi Công Ty Luật Nước Ngoài Thành Công Ty Luật Việt Nam
Hồ Sơ Chuyển Đổi Công Ty Luật Nước Ngoài Thành Công Ty Luật Việt Nam: Điều Gì Quan Trọng?Bạn muốn hiểu rõ về hồ sơ chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam? Dưới đây là những điều cơ bản bạn cần biết, dựa trên tiểu mục 13 Phần 1 của Quyết định 1401/QĐ-BTP năm 2022:Giấy Đề Nghị Chuyển Đổi:Giấy đề nghị chuyển đổi của công ty luật nước ngoài là bước quan trọng, đánh dấu ý chí và kế hoạch của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi.Thỏa Thuận Chuyển Đổi:Thỏa thuận giữa công ty luật nước ngoài và bên Việt Nam là văn bản quyết định về cam kết, nghĩa vụ, và quyền lợi của cả hai bên trong quá trình chuyển đổi.Dự Thảo Điều Lệ:Dự thảo Điều lệ của công ty luật Việt Nam là một phần quan trọng, mô tả cụ thể về cơ cấu, quyền lợi và trách nhiệm của công ty sau khi chuyển đổi.Danh Sách Thành Viên và Luật Sư:Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật Việt Nam, cùng với bản sao Thẻ luật sư, chứng minh tính hợp pháp của họ trong quyết định quản lý công ty.Giấy Phép Thành Lập:Giấy phép thành lập của công ty luật nước ngoài là chứng chỉ quan trọng, đồng thời là cơ sở hợp pháp cho quá trình chuyển đổi.Thủ tục chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt NamDưới đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam dựa trên quy định tại tiểu mục 13 Phần 1 Quyết định 1401/QĐ-BTP năm 2022:Hồ Sơ Xin Chuyển Đổi:Các loại công ty luật nước ngoài, bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh và công ty luật hợp danh, có thể chuyển đổi thành công ty luật Việt Nam.Hồ sơ xin chuyển đổi được gửi đến trụ sở Bộ Tư pháp.Cách Thức Gửi Hồ Sơ:Có thể gửi hồ sơ trực tiếp đến trụ sở Bộ Tư pháp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.Thời Hạn Giải Quyết:Thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Đối Tượng Thực Hiện Thủ Tục:Đối tượng chính thực hiện thủ tục là công ty luật nước ngoài đang muốn chuyển đổi.Cơ Quan Thực Hiện Thủ Tục:Bộ Tư pháp là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính.Kết Quả Thực Hiện Thủ Tục:Kết quả cuối cùng là văn bản chấp thuận việc chuyển đổi, mở ra cơ hội mới cho công ty luật trở thành thực thể pháp lý tại Việt Nam.Yêu Cầu và Điều Kiện Thực Hiện Thủ Tục Chuyển Đổi Công Ty Luật Nước Ngoài thành Công Ty Luật Việt NamBạn đang tìm hiểu về thủ tục chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam? Dưới đây là những yêu cầu và điều kiện quan trọng mà bạn cần biết, theo quy định tại tiểu mục 13 Phần 1 của Quyết định 1401/QĐ-BTP năm 2022:Tên Công Ty Luật Việt Nam:Tên của công ty luật Việt Nam sau chuyển đổi phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 5 Điều 34 của Luật Luật sư. Nó không được trùng với tên của công ty luật nước ngoài đã chuyển đổi.Cấm Trùng Tên:Tên của công ty luật Việt Nam không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động.Tuân Thủ Luật Doanh Nghiệp:Tên của công ty phải tuân thủ theo quy định của Luật doanh nghiệp và bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”.Tránh Vi Phạm Truyền Thống và Văn Hoá:Tên không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.Chấp Nhận Quyết Định Lựa Chọn:Tên của công ty phải được các thành viên thoả thuận lựa chọn, và nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu cần lựa chọn theo quy định.Không Trùng với Công Ty Nước Ngoài:Tên của công ty không được trùng với tên của công ty luật nước ngoài đã chuyển đổi.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam là gì?Thủ tục chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam bao gồm:Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chuyển đổi: Bao gồm đề án chuyển đổi, giấy tờ pháp lý của công ty nước ngoài, và các tài liệu liên quan khác.Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ đề nghị chuyển đổi tại cơ quan quản lý có thẩm quyền.Thẩm định hồ sơ và quyết định chuyển đổi: Cơ quan quản lý sẽ thẩm định hồ sơ và quyết định có chấp thuận chuyển đổi hay không.Đăng ký doanh nghiệp mới: Sau khi được chấp thuận, thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Việt Nam.Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Cuối cùng, nhận giấy chứng nhận và bắt đầu hoạt động như một công ty luật Việt Nam.2. Ai có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam?Thẩm quyền phê duyệt thường thuộc về Bộ Tư pháp hoặc cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh tại Việt Nam. Cơ quan này sẽ xem xét và phê duyệt các đề nghị chuyển đổi dựa trên các quy định và tiêu chuẩn pháp lý hiện hành.3. Cần những tài liệu gì cho việc chuyển đổi này?Tài liệu cần thiết cho việc chuyển đổi bao gồm:Đề án chuyển đổi chi tiết.Giấy tờ pháp lý của công ty luật nước ngoài.Bản sao giấy phép hoạt động và đăng ký kinh doanh của công ty nước ngoài.Hồ sơ pháp lý của các thành viên sáng lập.Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và chuyên môn.4. Quy định cụ thể về việc chuyển đổi công ty luật nước ngoài là gì?Quy định cụ thể về việc chuyển đổi công ty luật nước ngoài bao gồm:Tuân thủ pháp luật Việt Nam liên quan đến lĩnh vực hoạt động, đăng ký kinh doanh, và các quy định về hoạt động của công ty luật.Đảm bảo công ty sau khi chuyển đổi có ít nhất một số thành viên sáng lập là luật sư Việt Nam.Tuân thủ các quy định về vốn pháp định, trình độ chuyên môn và năng lực tài chính.5. Thời gian xử lý hồ sơ chuyển đổi mất bao lâu?Thời gian xử lý hồ sơ chuyển đổi có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và mức độ đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Thông thường, quá trình này có thể mất từ vài tuần đến vài tháng để hoàn thành.6. Điều gì xảy ra sau khi công ty luật nước ngoài được chuyển đổi thành công ty luật Việt Nam?Sau khi công ty luật nước ngoài được chuyển đổi thành công ty luật Việt Nam:Công ty sẽ hoạt động theo pháp luật Việt Nam và tuân thủ mọi quy định áp dụng cho công ty luật trong nước.Cần cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh, thông báo cho khách hàng và đối tác về sự thay đổi.Tiếp tục hoạt động dưới danh nghĩa mới với các quyền lợi và trách nhiệm theo quy định của pháp luật Việt Nam. 
avatar
Lã Thị Ái Vi
203 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết Thủ tục cần thiết để cấp chứng chỉ hành nghề luật sư
Trình tự thực hiệnNgười được miễn tập sự hành nghề luật sư, sau khi chuẩn bị hồ sơ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư tới Sở Tư pháp nơi họ thường trú.Trong khoảng thời gian bảy ngày làm việc, bắt đầu từ ngày Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm thực hiện kiểm tra hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết, họ sẽ tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ này và sau đó, Sở Tư pháp sẽ lập văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Văn bản này sẽ được gửi kèm theo hồ sơ đến Bộ Tư pháp để tiến hành cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.Trong khoảng thời gian là hai mươi ngày, tính từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp quyết định từ chối cấp Chứng chỉ, Bộ Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và phải nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cùng với Sở Tư pháp nơi hồ sơ được gửi đề nghị cấp Chứng chỉ.Cách thức thực hiệnHồ sơ có thể được nộp theo hai cách sau đây:Gửi trực tiếp: Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có thể nộp hồ sơ một cách trực tiếp tới Sở Tư pháp.Thông qua hệ thống bưu chính: Hồ sơ cũng có thể được gửi thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sưBao gồm các thành phần sau đây, theo quy định tại tiểu mục 2 Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 706/QĐ-BTP năm 2023:Thành phần hồ sơ:Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư: Đơn này phải theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành.Phiếu lý lịch tư pháp: Bản phiếu này cần được điền đầy đủ thông tin về lý lịch tư pháp của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.Giấy chứng nhận sức khỏe: Bản sao giấy chứng nhận sức khỏe của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật: Đối với những người không phải là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật hoặc tiến sỹ luật, cần bản sao Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật.Văn bản giải trình và cam kết về tuân thủ Hiến pháp và pháp luật: Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cần cung cấp văn bản giải trình và cam kết về việc họ sẽ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. Văn bản này cần có xác nhận của cơ quan hoặc tổ chức nơi họ làm việc cuối cùng hoặc của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú (đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a Nghị định 137/2018/NĐ-CP).Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư: Bản sao giấy tờ này cần chứng minh rằng người đó được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư 2006. Các loại giấy tờ chứng minh này có thể bao gồm một trong các tùy chọn sau đây:Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát hoặc Quyết định bổ nhiệm chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc trong lĩnh vực pháp luật.Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư.Yêu cầu và điều kiện đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư Tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006:Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.Có phẩm chất đạo đức tốt.Có bằng cử nhân luật và đã được đào tạo nghề luật sư.Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư.Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a Nghị định 137/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2013/NĐ-CP:Người trong trường hợp quyết định kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực.Hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị kết án về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà đã được xóa án tích và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a Nghị định 137/2018/NĐ-CP.Nếu có văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú thì được coi là đã sửa chữa, rèn luyện và đáp ứng tiêu chuẩn về tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt theo quy định.Trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sưKhông đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006.Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.Không thường trú tại Việt Nam.Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích.Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.Đã bị xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát ngôn làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tham gia, lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g, i hoặc k khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư 2006; vi phạm pháp luật khác do cố ý đã bị xử lý kỷ luật từ hai lần trở lên.Người đã bị xử lý hình sự hoặc xử lý kỷ luật đến mức bị cách chức chức danh thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, kiểm tra viên, thẩm tra viên; tước danh hiệu trong lĩnh vực pháp luật thì không được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Danh sách cấp chứng chỉ hành nghề luật sư năm 2023 được công bố ở đâu và có những thông tin gì quan trọng?Trả lời: Danh sách cấp chứng chỉ hành nghề luật sư năm 2023 thường được công bố trên trang web hoặc thông báo chính thức từ cơ quan quản lý tư pháp hoặc Bộ Tư pháp của quốc gia. Thông tin quan trọng trong danh sách này bao gồm tên của những người đã được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư trong năm 2023 và các thông tin liên quan đến họ như họ tên, số chứng chỉ, ngày cấp, và địa chỉ nơi thường trú.Câu hỏi: Thủ tục cấp thẻ luật sư là gì và những bước chính trong quá trình này là gì?Trả lời: Thủ tục cấp thẻ luật sư là quá trình mà một luật sư đã được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư sẽ làm để nhận được thẻ luật sư, cho phép họ thực hiện các hoạt động luật pháp và hành nghề luật sư. Thủ tục này bao gồm các bước sau:Đáp ứng các điều kiện: Đảm bảo rằng luật sư đã đáp ứng tất cả các điều kiện và tiêu chuẩn được quy định bởi pháp luật để trở thành một luật sư được công nhận.Nộp đơn đề nghị: Luật sư cần nộp đơn đề nghị cấp thẻ luật sư tới cơ quan quản lý tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền.Thanh toán lệ phí: Luật sư phải thanh toán lệ phí cấp thẻ luật sư, nếu có.Xác minh và kiểm tra: Cơ quan quản lý tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh thông tin và kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện.Cấp thẻ luật sư: Sau khi xác minh và kiểm tra hoàn tất, thẻ luật sư sẽ được cấp cho luật sư, cho phép họ tham gia vào thực hiện công việc luật pháp.Câu hỏi: Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thuộc loại thủ tục nào và ai là cơ quan thực hiện thủ tục này?Trả lời: Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thuộc loại thủ tục tư pháp, và cơ quan thực hiện thủ tục này thường là Sở Tư pháp hoặc cơ quan tư pháp tương tự tại quốc gia hoặc khu vực có thẩm quyền quản lý nghề luật sư.Câu hỏi: Chứng chỉ hành nghề luật sư và thẻ luật sư có điểm gì khác biệt và vai trò gì trong công việc của luật sư?Trả lời: Chứng chỉ hành nghề luật sư và thẻ luật sư thường có vai trò khác nhau trong công việc của luật sư:Chứng chỉ hành nghề luật sư: Đây là tài liệu chứng nhận rằng luật sư đã đủ điều kiện và tiêu chuẩn để thực hiện nghề luật sư. Nó thường được cấp bởi cơ quan quản lý tư pháp và có thể được yêu cầu khi luật sư xin gia nhập Hiệp hội luật sư hoặc khi làm việc trong lĩnh vực pháp luật.Thẻ luật sư: Thẻ luật sư thường là một tài liệu nhỏ gọn, thường có kích thước thẻ nhựa, có thể gắn vào ví hoặc đeo trên ngực. Thẻ này chứng nhận rằng người đó là một luật sư được công nhận và có quyền thực hiện các hoạt động luật pháp. Thẻ luật sư thường được yêu cầu khi luật sư cần xác minh danh tính và chứng chỉ nghề nghiệp của họ, ví dụ như khi họ tham gia phiên tòa hoặc gặp gỡ khách hàng.Câu hỏi: Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề luật sư là gì và làm thế nào để thanh toán nó?Trả lời: Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề luật sư là một khoản tiền phải trả để nhận chứng chỉ hành nghề luật sư. Cách thanh toán lệ phí này thường được quy định bởi cơ quan quản lý tư pháp hoặc Bộ Tư pháp. Luật sư cần theo đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để thanh toán lệ phí một cách đầy đủ và kịp thời để hoàn thành thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.Câu hỏi: Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư là gì và nó chứa những thông tin gì quan trọng?Trả lời: Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư là một tài liệu mà luật sư phải điền và nộp cho cơ quan quản lý tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Đơn này chứa thông tin về luật sư, bao gồm họ tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, và một số thông tin quan trọng khác. Nó cũng có thể yêu cầu luật sư cung cấp các tài liệu hỗ trợ, chẳng hạn như bằng cấp luật, phiếu lý lịch tư pháp, và giấy chứng nhận sức khỏe.Câu hỏi: Điều kiện cụ thể nào được áp dụng để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?Trả lời: Điều kiện cụ thể để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có thể thay đổi tùy theo quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Tuy nhiên, những điều kiện thường bao gồm:Là công dân của quốc gia tương ứng.Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.Có phẩm chất đạo đức tốt.Đã đủ điều kiện về bằng cấp và thời gian đào tạo nghề luật sư.Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư. 
avatar
Văn An
206 ngày trước
Bài viết
Thủ tục Đăng ký Hành nghề Luật sư là tư cách cá nhân Hướng dẫn Chi tiết
Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư Theo Điều 83 Luật luật sư 2006 (sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) trách nhiệm quản lý của nhà nước tại Việt Nam được quy định cụ thể như sau:Chính phủ thống nhất quản lý: Chính phủ là cơ quan tối cao thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư.Bộ Tư pháp và vai trò quan trọng: Bộ Tư pháp có trách nhiệm quản lý và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng sau đây:Xây dựng chiến lược phát triển nghề luật sư và đề xuất chính sách hỗ trợ cho Đoàn luật sư các tỉnh đặc biệt khó khăn và các chính sách khác liên quan đến nghề luật sư.Ban hành hoặc tham gia vào việc ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp luật liên quan đến luật sư.Quản lý việc đào tạo nghề luật sư, bao gồm việc cấp phép cho các cơ sở đào tạo, quy định chương trình đào tạo, và quản lý việc bồi dưỡng và đào tạo nghiệp vụ cho luật sư.Cấp phép và thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.Quản lý Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài và cấp, thu hồi Giấy phép thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.Tổng kết và báo cáo về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư cho Chính phủ.Thực hiện kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, và giải quyết khiếu nại liên quan đến luật sư và tổ chức hành nghề luật sư.Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề luật sư và quản lý hợp tác quốc tế liên quan đến luật sư.Sự phối hợp trong quản lý: Các bộ, cơ quan ngang bộ cũng phải phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư theo nhiệm vụ và quyền hạn của họ.Trách nhiệm tại địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư tại địa phương. Họ có vai trò quan trọng trong việc phê duyệt việc thành lập Đoàn luật sư, giải thể Đoàn luật sư, tổ chức cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm.Trong tổng thể, trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư được quy định rõ ràng và phân chia theo cấp bậc để đảm bảo sự tuân thủ và phát triển bền vững của lĩnh vực này tại Việt Nam.Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam Theo quy định tại Điều 76 của Luật Luật sư 2006, đã được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam được điều chỉnh cụ thể như sau:Tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế: Luật sư nước ngoài có thể cung cấp dịch vụ tư vấn về pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế cho cá nhân và tổ chức tại Việt Nam. Đây bao gồm việc tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi họ đã được cấp phép.Dịch vụ pháp lý khác: Luật sư nước ngoài cũng có thể thực hiện các dịch vụ pháp lý khác có liên quan đến pháp luật nước ngoài tại Việt Nam. Điều này có thể bao gồm việc xem xét và soạn thảo hợp đồng, thỏa thuận, và tài liệu pháp lý khác.Tư vấn pháp luật Việt Nam: Trong trường hợp luật sư nước ngoài có Bằng cử nhân luật của Việt Nam, họ cũng có thể tư vấn về pháp luật Việt Nam đối với cá nhân và tổ chức tại Việt Nam. Điều này đòi hỏi họ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và tiêu chuẩn tương tự như luật sư Việt Nam.Hạn chế tham gia tố tụng: Luật sư nước ngoài không được tham gia tố tụng trước Tòa án Việt Nam với tư cách là người đại diện, người bào chữa, hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong các vụ việc được xem xét bởi hệ thống tư pháp Việt Nam.Phạm vi này giúp điều chỉnh và hạn chế hoạt động của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, đảm bảo rằng họ chỉ tham gia vào các hoạt động tư vấn và dịch vụ pháp lý không liên quan đến tố tụng tại Việt Nam.Thủ tục Đăng ký hành nghề luật sư là tư cách cá nhânĐể hành nghề luật sư với tư cách cá nhân, bạn cần tuân thủ các quy định cụ thể sau đây:Điền đơn đề nghị đăng ký: Luật sư cá nhân cần điền đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành. Đơn này sẽ được gửi tới Sở Tư pháp địa phương nơi bạn định hành nghề.Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ đăng ký cần bao gồm các tài liệu sau:Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư.Bản sao Thẻ luật sư.Bản sao Hợp đồng lao động đã ký kết với cơ quan hoặc tổ chức.Gửi hồ sơ: Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bạn gửi hồ sơ và đơn đề nghị đến Sở Tư pháp địa phương.Xử lý thủ tục: Trong vòng bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp sẽ cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư. Trong trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối. Nếu bạn bị từ chối, bạn có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.Thời gian hành nghề: Luật sư được hành nghề với tư cách cá nhân kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư.Thông báo cho Đoàn luật sư: Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư, bạn phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hành nghề luật sư cho Đoàn luật sư mà bạn là thành viên.Chuyển Đoàn luật sư: Trong trường hợp bạn muốn chuyển đến Đoàn luật sư khác, bạn phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi bạn đã đăng ký hành nghề. Bạn cần nộp lại Giấy đăng ký hành nghề luật sư đã được cấp trước đó và thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề với Sở Tư pháp nơi có Đoàn luật sư mới mà bạn chuyển đến. Thủ tục đăng ký này được thực hiện theo quy định tại Luật Luật sư và các sửa đổi liên quan.Chấm dứt hành nghề: Trong trường hợp bạn quyết định chấm dứt việc hành nghề, Sở Tư pháp sẽ thu hồi Giấy đăng ký hành nghề luật sư.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân là gì?Trả lời: Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân là quy trình mà một người muốn làm luật sư cá nhân phải thực hiện để được cấp phép hành nghề luật sư. Quy trình này thường bao gồm việc nộp đơn đăng ký tới cơ quan chức năng, tham gia kỳ thi nghề nghiệp luật sư, và tuân theo các quy định và yêu cầu pháp luật liên quan đến nghề luật sư.Câu hỏi: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là gì?Trả lời: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là người làm luật sư độc lập, không thuộc bất kỳ tổ chức luật sư hay công ty luật nào. Họ có thể đại diện cho khách hàng, cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, và tham gia vào các hoạt động luật sư mà một luật sư công ty cũng thực hiện. Tuy nhiên, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân chịu trách nhiệm pháp lý cá nhân và không được bảo vệ bởi cơ quan hoặc tổ chức luật sư cụ thể.Câu hỏi: Thủ tục cấp thẻ luật sư là gì?Trả lời: Thủ tục cấp thẻ luật sư là quy trình mà một cá nhân hoặc một luật sư tư vấn công ty phải thực hiện để có thể hành nghề luật sư chính thức. Thủ tục này bao gồm việc nộp đơn đăng ký tới cơ quan quản lý luật sư, tham gia kỳ thi nghề nghiệp luật sư, và tuân theo các quy định và yêu cầu của cơ quan đó. Sau khi hoàn thành thủ tục, luật sư sẽ được cấp thẻ luật sư cho phép họ hành nghề.Câu hỏi: Luật luật sư là gì?Trả lời: Luật luật sư là bộ luật hoặc hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh nghề nghiệp và hoạt động của luật sư. Nó bao gồm các quy định về điều kiện cấp thẻ luật sư, quyền và nghĩa vụ của luật sư, quy định về đạo đức luật sư, và các quy định liên quan đến việc làm luật sư và quyền lợi của khách hàng.Câu hỏi: Chứng chỉ hành nghề luật sư là gì?Trả lời: Chứng chỉ hành nghề luật sư là tài liệu chứng minh rằng một người đã hoàn thành thủ tục cấp thẻ luật sư và có quyền hành nghề luật sư chính thức. Chứng chỉ này thường được cấp bởi cơ quan quản lý luật sư hoặc tổ chức luật sư có thẩm quyền và nó thể hiện quyền và nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng và hệ thống pháp luật. 
avatar
Văn An
211 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục Cấp Lại Chứng chỉ Hành nghề Luật sư Quy trình và Điều kiện
Điều kiện cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sưCấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư là quy trình quan trọng khi người nào đó đã mất hoặc bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư. Dưới đây là các điều kiện cần tuân theo để có thể cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư:Chứng chỉ hành nghề bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý: Trong trường hợp này, người đó chỉ cần đáp ứng lại các tiêu chuẩn luật sư theo quy định tại Luật và lý do bị thu hồi Chứng chỉ không còn.Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo các điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật: Được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn luật sư và lý do bị thu hồi Chứng chỉ không còn.Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo điểm đ và điểm đ khoản 1 Điều 18 của Luật: Được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo các điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật: Được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi đáp ứng các điều kiện sau:Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư.Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.Đã được xóa án tích trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý: Không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.Thành phần hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sưĐể đảm bảo quy trình cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư diễn ra một cách đúng quy định và thuận tiện, hồ sơ cần bao gồm các tài liệu sau đây:Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư: Đây là văn bản xác nhận ý muốn và đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.Sơ yếu lý lịch: Bản tóm tắt về quá trình học tập, công việc, và các thông tin cá nhân quan trọng khác của người đang xin cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.Phiếu lý lịch tư pháp: Phiếu này chứa thông tin về quá trình làm việc và hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực luật pháp của người xin cấp lại Chứng chỉ.Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật: Để chứng minh trình độ học vấn về luật, người xin cấp lại Chứng chỉ cần cung cấp bản sao của bằng cử nhân luật hoặc thạc sỹ luật.Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư: Đây là tài liệu xác nhận việc hoàn thành khóa học đào tạo nghề luật sư, hoặc giấy tờ liên quan nếu được miễn đào tạo nghề luật sư.Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: Để chứng minh rằng người xin cấp lại Chứng chỉ đã hoàn thành kỳ thực tập hành nghề luật sư và đạt kết quả kiểm tra tương ứng.Giấy chứng nhận sức khoẻ: Để đảm bảo sức khỏe phù hợp với việc làm trong lĩnh vực luật pháp, người xin cấp lại Chứng chỉ cần cung cấp giấy chứng nhận sức khoẻ.Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sưViệc cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư là một quy trình tuân theo quy định tại Điều 19 của Luật Luật sư. Dưới đây là quy trình chi tiết cho việc này:Người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư nộp hồ sơ: Người nào thuộc vào trường hợp đủ yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, họ sẽ nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư. Đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư, họ sẽ nộp hồ sơ tương ứng. Hồ sơ này sẽ được gửi đến Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Luật sư.Người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư thuộc trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư: Trong trường hợp người đề nghị cấp lại Chứng chỉ thuộc trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư, họ sẽ nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư tại Sở Tư pháp, nơi mà họ thường trú, theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Luật sư.Thẩm quyền cấp: Quyền cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư thuộc về Bộ trưởng Bộ Tư pháp.Thời hạn giải quyết: Quy trình này sẽ được hoàn tất trong vòng 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Lệ phí cấp lại: Người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư sẽ phải thanh toán lệ phí cấp lại, với mức là 100,000 đồng.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thủ tục cấp lại thẻ luật sư như thế nào?Trả lời: Để cấp lại thẻ luật sư, người đó cần thực hiện các bước sau:Thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu cần thiết, bao gồm đơn xin cấp lại thẻ luật sư, các giấy tờ cá nhân như căn cước công dân, hộ chiếu (nếu có), giấy chứng nhận luật sư cũ, và các giấy tờ khác liên quan.Đơn xin cấp lại: Viết đơn xin cấp lại thẻ luật sư gửi tới cơ quan quản lý luật sư, thường là Liên đoàn Luật sư Việt Nam hoặc cơ quan tương tự.Nộp hồ sơ: Nộp đơn xin cùng với các tài liệu đính kèm và hoàn tất các thủ tục liên quan tại cơ quan quản lý luật sư.Kiểm tra và xét duyệt: Cơ quan quản lý sẽ tiến hành kiểm tra và xét duyệt đơn xin cấp lại thẻ luật sư. Việc này có thể liên quan đến xem xét tiến bộ nghề nghiệp, kiểm tra lý lịch, và đảm bảo rằng đương sự đáp ứng các yêu cầu pháp lý để tiếp tục hành nghề luật sư.Cấp lại thẻ: Nếu đơn xin được chấp thuận, cơ quan quản lý sẽ cấp lại thẻ luật sư cho đương sự.Câu hỏi: Luật luật sư là gì?Trả lời: "Luật luật sư" là một cụm từ chỉ một hệ thống các quy định, nguyên tắc, và quyền lợi liên quan đến hành nghề luật sư. Nó bao gồm các quy định về đào tạo và chứng chỉ luật sư, đạo đức nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của luật sư trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng. Luật luật sư cũng quy định về quy trình giám sát và quản lý hành nghề luật sư.Câu hỏi: Thu hồi thẻ luật sư là gì?Trả lời: Thu hồi thẻ luật sư là quy trình mà một luật sư mất quyền hành nghề luật sư và thẻ luật sư của họ bị thu hồi. Điều này có thể xảy ra do nhiều lý do, bao gồm vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm luật pháp, hoặc các vi phạm khác liên quan đến hành nghề luật sư. Khi một thẻ luật sư bị thu hồi, người đó không còn được phép hành nghề luật sư và không thể đại diện cho khách hàng trong các vụ việc pháp lý.Câu hỏi: Nếu xin cấp lại thẻ mà bị từ chối thì có quyền gì?Trả lời: Nếu đơn xin cấp lại thẻ luật sư bị từ chối, người đó có quyền gửi đơn kháng nghị hoặc tiến hành các biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Quyền lựa chọn sẽ phụ thuộc vào quy định của pháp luật và quy trình tại cơ quan quản lý luật sư cụ thể. Người đó có quyền tham khảo một luật sư khác để hỗ trợ trong quá trình kháng nghị hoặc tiến hành các biện pháp pháp lý.Câu hỏi: Liên đoàn Luật sư Việt Nam là gì?Trả lời: Liên đoàn Luật sư Việt Nam là một tổ chức nghề nghiệp đại diện cho các luật sư tại Việt Nam. Nhiệm vụ chính của Liên đoàn Luật sư là bảo vệ quyền và lợi ích của cộng đồng luật sư, đảm bảo tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp luật sư, và đại diện cho luật sư trong quan hệ với các cơ quan chính phủ và xã hội. Liên đoàn Luật sư thường chịu trách nhiệm quản lý quá trình cấp lại thẻ luật sư và tiến hành các thủ tục liên quan đối với hành nghề luật sư tại Việt Nam.Câu hỏi: Đoàn Luật sư Hà Nội là gì?Trả lời: Đoàn Luật sư Hà Nội là một tổ chức nghề nghiệp đại diện cho các luật sư tại khu vực Hà Nội, Việt Nam. Nhiệm vụ của Đoàn Luật sư Hà Nội tương tự như Liên đoàn Luật sư Việt Nam, bao gồm việc bảo vệ quyền và lợi ích của cộng đồng luật sư trong khu vực này, quản lý các vấn đề liên quan đến hành nghề luật sư, và đại diện cho luật sư trong các vấn đề quan trọng. Đoàn Luật sư Hà Nội thường hoạt động cùng với Liên đoàn Luật sư Việt Nam để thúc đẩy các vấn đề quan trọng liên quan đến lĩnh vực luật pháp tại Việt Nam. 
avatar
Đoàn Trà My
220 ngày trước
Bài viết
THÀNH LẬP CÔNG TY LUẬT CẦN NHỮNG ĐIỀU KIỆN NÀO?
Thành lập một văn phòng luật sư hoặc công ty luật là một quyết định quan trọng trong sự nghiệp luật sư. Tuy nhiên, quá trình này đòi hỏi tuân thủ nhiều quy định và điều kiện pháp lý. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về điều kiện cần thiết để thành lập văn phòng luật sư hoặc công ty luật, bao gồm cả quy trình và quy định liên quan.Các hình thức tổ chức hành nghề luật sưTổ chức hành nghề luật sư được tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật, bao gồm:* Văn phòng luật sư:- Do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng.- Tên của văn phòng luật sư do luật sư lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “văn phòng luật sư”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.- Văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.* Công ty luật:- Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.- Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn.- Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.- Tên của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên thỏa thuận lựa chọn, tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.Cơ sở pháp lý: Điều 33, 34 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012).Điều kiện thành lập văn phòng luật sư, công ty luậtCăn cứ theo Điều 32 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012) thì điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:- Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012);- Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.- Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012).1. Yêu Cầu Học Vấn và Bằng CấpTrước khi có thể thành lập một văn phòng luật sư hoặc công ty luật, bạn cần phải đáp ứng các yêu cầu học vấn và bằng cấp liên quan đến nghề luật. Điều này thường bao gồm việc tốt nghiệp khóa học luật và nhận bằng cấp tương ứng từ một trường đại học hoặc trường học luật được công nhận. Ngoài ra, bạn cũng cần phải đạt được bằng cấp luật sư hoặc điều kiện tương tự theo quy định của quốc gia hoặc khu vực bạn muốn hoạt động.2. Đáp Ứng Quy Định Về Đạo Đức Nghề NghiệpLuật sư phải tuân thủ các quy định và nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp. Điều này bao gồm việc không vi phạm quy định về đạo đức và không bị tước quyền hành nghề vì vi phạm luật luân phiên hoặc quy tắc ứng xử chuyên nghiệp. Để thành lập một văn phòng luật sư hoặc công ty luật, bạn cần phải đảm bảo rằng bạn đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức của nghề luật.3. Giấy Phép Hành Nghề Luật SưMột phần quan trọng của việc thành lập một văn phòng luật sư hoặc công ty luật là việc đăng ký và nhận giấy phép hành nghề luật sư từ cơ quan quản lý luật pháp hoặc hiệp hội luật sư của quốc gia hoặc khu vực bạn muốn hoạt động. Giấy phép này chứng nhận bạn là một luật sư được phép hành nghề và tham gia vào các hoạt động luật sư chính thức.4. Thực Hiện Bảo Hiểm Chuyên NghiệpMột điều kiện quan trọng khác là việc mua bảo hiểm chuyên nghiệp. Bảo hiểm này bảo vệ bạn và khách hàng của bạn trước các tác động tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình tư vấn pháp lý và bào chữa tại tòa án. Việc này đảm bảo rằng bạn có khả năng đối phó với bất kỳ tranh chấp nào mà có thể phát sinh trong quá trình làm việc với khách hàng.5. Chọn Loại Hình Kinh DoanhTrước khi thành lập một văn phòng luật sư hoặc công ty luật, bạn cần phải xác định loại hình kinh doanh mà bạn muốn sở hữu. Có nhiều loại hình khác nhau, bao gồm văn phòng luật sư cá nhân, công ty luật có một hoặc nhiều luật sư, công ty hợp danh, và nhiều loại hình khác. Mỗi loại hình có quy định riêng về trách nhiệm và quản lý, vì vậy bạn cần phải tìm hiểu kỹ trước khi quyết định.6. Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký Kinh DoanhSau khi xác định loại hình kinh doanh, bạn cần phải thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh cần thiết theo quy định của quốc gia hoặc khu vực bạn muốn hoạt động. Điều này có thể bao gồm việc đăng ký tên thương hiệu, lập hồ sơ công ty, và tuân thủ các yêu cầu liên quan đến kinh doanh và thuế.7. Có Sở Giao Dịch Cố ĐịnhMột phần quan trọng của việc thành lập văn phòng luật sư hoặc công ty luật là có một sở giao dịch cố định. Điều này thường bao gồm thuê hoặc mua một văn phòng làm việc và cung cấp thông tin liên hệ cố định cho khách hàng và cơ quan quản lý.8. Tìm Khách Hàng Và Xây Dựng Danh TiếngCuối cùng, sau khi đã hoàn thành các bước trên, bạn cần phải tìm kiếm khách hàng và xây dựng danh tiếng trong lĩnh vực luật sư. Điều này có thể bao gồm việc tham gia vào các hiệp hội luật sư, thực hiện chiến dịch tiếp thị, và tạo mạng lưới quan hệ trong ngành.Kết LuậnThành lập một văn phòng luật sư hoặc công ty luật là một quá trình phức tạp đòi hỏi tuân thủ nhiều điều kiện và quy định pháp lý. Tuy nhiên, với kiến thức và chuẩn bị cần thiết, bạn có thể bắt đầu sự nghiệp luật sư và đóng góp vào hệ thống pháp luật và công lý. Để biết thêm thông tin về thủ tục pháp luật và tư vấn về vấn đề này, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật kiến thức và thông tin mới nhất.  
avatar
Đoàn Trà My
220 ngày trước
Bài viết
Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp
Hành nghề luật sư đòi hỏi sự chuyên nghiệp, đạo đức, và tuân thủ các quy định về quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp. Khách hàng dựa vào luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích của họ trong quá trình tư pháp. Do đó, có một số việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng để đảm bảo sự tin tưởng và công bằng trong hệ thống pháp luật. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những việc luật sư không nên làm khi làm việc với khách hàng.Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàngTheo Quy tắc 9 trong Bộ Quy tắc ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019, những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng bao gồm:- Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng.- Gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản hoặc lợi ích khác cho luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư.- Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.- Tạo ra hoặc lợi dụng các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho khách hàng để gây áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc có được lợi ích khác từ khách hàng.- Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích không chính đáng.- Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc nhằm mục đích bất hợp pháp khác.- Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng.- Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư.- Lợi dụng nghề nghiệp để quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với khách hàng.- Lạm dụng các chức danh khác ngoài danh xung luật sư trong hoạt động hành nghề để mưu cầu lợi ích trái pháp luật.Trong lĩnh vực luật sư, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử là những yếu tố quan trọng để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đáng tin cậy trong hệ thống pháp luật. Việc luật sư tuân thủ các quy định về những việc không được làm trong quan hệ với khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng cũng như xây dựng niềm tin của công chúng vào nghề luật.Không xem xét việc vi phạm đạo đức, không tiết lộ thông tin cá nhân của khách hàng, và không xây dựng mối quan hệ xấu với đối tác pháp lý là những quy tắc cơ bản mà luật sư phải tuân thủ. Luật sư cũng cần tránh sử dụng quyền lực để đe dọa khách hàng và đảm bảo tính minh bạch về phí dịch vụ.Bộ Quy tắc ứng xử luật sư là một tài liệu quan trọng trong nghề luật, định rõ các quy định và nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử chuyên nghiệp. Tuân thủ Bộ Quy tắc này không chỉ giúp luật sư duy trì tính chuyên nghiệp và đạo đức trong công việc, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng niềm tin của công chúng vào hệ thống pháp luật.Trong kết luận, việc luật sư không được làm những việc vi phạm đạo đức và quy tắc ứng xử là quan trọng để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong hệ thống pháp luật và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng và xã hội. Điều này giúp bảo vệ quyền và lợi ích của mọi người và đóng góp vào sự phát triển của nghề luật như một ngành nghề đáng tin cậy và đáng kính trọng.Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệpQuy tắc 21 trong Bộ Quy tắc ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ quy định những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp như sau:- Có lời nói, hành vi vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của đồng nghiệp hoặc gây áp lực, đe dọa đồng nghiệp.- Thông đồng, đưa ra đề nghị với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để cùng mưu cầu lợi ích cá nhân.- Tiếp xúc, trao đổi riêng với khách hàng đối lập về quyền lợi với khách hàng của mình để giải quyết vụ việc khi biết khách hàng đó có luật sư mà không thông báo cho luật sư đồng nghiệp bảo vệ quyền lợi hoặc luật sư đại diện cho khách hàng đó biết.- Thuê, trả tiền môi giới khách hàng hoặc môi giới khách hàng cho đồng nghiệp để nhận tiền hoa hồng.- Thực hiện các hành vi nhằm mục đích giành giật khách hàng như:+ So sánh năng lực nghề nghiệp, phân biệt vùng, miền hoạt động hành nghề của luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư này với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư khác;+ Xúi giục khách hàng từ chối đồng nghiệp để nhận vụ việc về cho mình hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo luật sư đồng nghiệp;+ Trực tiếp hoặc sử dụng các nhân viên của mình hoặc người khác làm người lôi kéo, dụ dỗ khách hàng, trước trụ sở các cơ quan tiến hành tố tụng, trại tạm giam, cơ quan nhà nước và các tổ chức khác.- Áp đặt hoặc cố tình chi phối làm ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan trong hành nghề của đồng nghiệp có quan hệ phụ thuộc với luật sư như quan hệ thầy - trò, cấp trên - cấp dưới, huyết thống, thân thuộc.- Có hành vi tạo thành phe, nhóm giữa các luật sư để cô lập đồng nghiệp trong quá trình hành nghề.- Thực hiện việc liên kết, liên danh, thành lập nhóm luật sư hoạt động trái với quy định của pháp luật về luật sư, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Bộ Quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư.Trong lĩnh vực luật sư, quan hệ với đồng nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và đạo đức. Việc luật sư tuân thủ những quy tắc và nguyên tắc đúng đắn trong quan hệ với đồng nghiệp không chỉ giúp duy trì tính chất công bằng và đoàn kết trong ngành luật mà còn đóng góp vào sự phát triển của nghề luật như một ngành nghề đáng tin cậy và đáng kính trọng.Trong bài viết, chúng ta đã tìm hiểu về những việc luật sư không nên làm trong quan hệ với đồng nghiệp, bao gồm tránh xung đột, không sử dụng mánh khóe không đạo đức để cạnh tranh, tôn trọng quyền tư duy và sáng tạo của đồng nghiệp, không tham gia vào quảng cáo gian lận hoặc không trung thực, và không xâm phạm quyền riêng tư và thông tin của đồng nghiệp.Việc tuân thủ những nguyên tắc này không chỉ là nghĩa vụ của luật sư đối với cộng đồng nghề nghiệp mà còn là cách thể hiện tôn trọng và sự đoàn kết trong việc làm việc cùng nhau để đảm bảo rằng hệ thống pháp luật hoạt động một cách minh bạch, công bằng và đúng đắn. Sự đạo đức và đoàn kết trong ngành luật là yếu tố quan trọng để duy trì niềm tin của công chúng và bảo vệ quyền và lợi ích của mọi người.Trong kết luận, việc luật sư tuân thủ những quy tắc không nên làm trong quan hệ với đồng nghiệp không chỉ giúp duy trì tính chuyên nghiệp và đạo đức trong nghề luật mà còn góp phần vào sự thành công và phát triển bền vững của ngành luật.Ý Nghĩa Của Bộ Quy Tắc Ứng Xử Luật SưBộ Quy tắc ứng xử luật sư là một tài liệu quan trọng trong nghề luật, chứa các quy định và nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử mà tất cả luật sư phải tuân thủ. Bộ quy tắc này có ý nghĩa lớn trong việc đảm bảo tính chuyên nghiệp, đạo đức và công bằng trong hành vi của luật sư. Nó giúp đảm bảo sự tin tưởng của công chúng và bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng.Bộ Quy tắc ứng xử luật sư thường bao gồm các quy định về bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng, tránh xung đột lợi ích, đảm bảo tính minh bạch về phí dịch vụ, và nhiều khía cạnh khác của đạo đức và quy tắc ứng xử chuyên nghiệp. Nó định rõ các trách nhiệm của luật sư đối với khách hàng và xã hội nơi họ hoạt động.Trong tất cả, Bộ Quy tắc ứng xử luật sư có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì tính công bằng và đạo đức trong nghề luật, đảm bảo rằng luật sư luôn hành động trong lợi ích tốt nhất của khách hàng và xã hội. Việc tuân thủ Bộ Quy tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng niềm tin vào hệ thống pháp luật và bảo vệ quyền của mọi người.Để biết thêm thông tin về quy tắc ứng xử và thủ tục pháp luật, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật kiến thức và thông tin mới nhất.
avatar
Đoàn Trà My
221 ngày trước
Bài viết
Luật sư có thể hành nghề dưới những hình thức nào?
Nghề luật sư là một trong những nghề pháp lý quan trọng và uy tín nhất trong xã hội. Người luật sư có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ pháp lý và hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hai hình thức hành nghề chính của luật sư và khám phá cả những điểm mạnh và yếu điểm của mỗi hình thức này.Luật sư có thể hành nghề dưới những hình thức nào?Luật sư được lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề sau đây:(1) Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sưHành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bằng việc:- Thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư;- Làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư.(2) Hành nghề với tư cách cá nhân(Điều 23 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi 2012)Hình thức Hành nghề Cá nhânHình thức hành nghề cá nhân là một trong những lựa chọn phổ biến nhất cho luật sư. Dưới đây là một số điểm mạnh và yếu điểm của việc làm luật sư cá nhân:Điểm Mạnh:Độc lập: Luật sư cá nhân có độc lập trong việc quyết định về lịch làm việc, mức phí và cách tiếp cận các dự án pháp lý.Quản lý tài chính: Họ có quyền kiểm soát tài chính của mình và xác định giá trị dịch vụ pháp lý mà họ cung cấp.Khách hàng đa dạng: Có khả năng làm việc với nhiều khách hàng khác nhau và tham gia vào nhiều loại dự án pháp lý.Yếu Điểm:Áp lực tài chính: Luật sư cá nhân phải tự chịu trách nhiệm về tài chính của họ, bao gồm các chi phí vận hành văn phòng và tiếp thị.Cạnh tranh cao: Trong mô hình này, cạnh tranh với các luật sư khác là rất cao, đặc biệt là trong các thị trường lớn.Hình thức Hành nghề trong Văn phòng Luật sưHình thức hành nghề trong văn phòng luật sư là khi luật sư làm việc cho một văn phòng luật sư đã có sẵn. Dưới đây là một số điểm mạnh và yếu điểm của việc làm luật sư trong văn phòng luật sư:Điểm Mạnh:Ổn định tài chính: Luật sư trong văn phòng luật sư thường có thu nhập ổn định và được hỗ trợ về tài chính bởi văn phòng luật sư.Học hỏi từ kinh nghiệm: Họ có cơ hội học hỏi từ các luật sư có kinh nghiệm trong văn phòng và làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.Yếu Điểm:Hạn chế độc lập: Luật sư trong văn phòng thường phải tuân thủ các quy tắc và quy định của văn phòng, điều này có thể giới hạn độc lập trong công việc.Phí dịch vụ: Phần lớn phí dịch vụ của họ sẽ được văn phòng luật sư nhận.Dù bạn chọn làm luật sư cá nhân hay làm việc trong văn phòng luật sư, điều quan trọng là hiểu rõ cả những điểm mạnh và yếu điểm của mỗi hình thức hành nghề này để có quyết định tốt nhất cho sự phát triển sự nghiệp của bạn. Để biết thêm thông tin về thủ tục pháp luật và quyền của bạn, bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn tại Thủ tục pháp luật.Quy định về hình thức hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư- Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư.- Trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận thì luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm cho hoạt động hành nghề của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.- Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân không được cung cấp dịch vụ pháp lý cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan, tổ chức mình đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên.(Điều 49 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi 2012)Kết luận Việc lựa chọn giữa hai hình thức hành nghề chính của luật sư, tức là làm luật sư cá nhân hoặc làm việc trong văn phòng luật sư, đều có những ưu điểm và hạn chế riêng. Làm luật sư cá nhân mang lại độc lập trong quản lý công việc và mức phí, nhưng đòi hỏi kiểm soát tài chính và phải đối mặt với cạnh tranh cao. Trong khi đó, làm việc trong văn phòng luật sư đem lại ổn định tài chính và cơ hội học hỏi từ kinh nghiệm, nhưng có thể hạn chế độc lập trong công việc và phí dịch vụ sẽ được chia sẻ với văn phòng.Quyết định cuối cùng nên dựa trên mục tiêu cá nhân, tình hình tài chính, và sự tự tin trong việc quản lý công việc và khách hàng. Bất kể lựa chọn nào, hiểu rõ những điểm mạnh và yếu điểm sẽ giúp luật sư phát triển sự nghiệp pháp lý một cách thành công và cân nhắc được ứng dụng kiến thức này để hỗ trợ khách hàng hiệu quả hơn trong các vấn đề pháp lý của họ. Đồng thời, để tìm hiểu thêm về thủ tục pháp luật và quyền của mình, bạn có thể tìm kiếm thông tin chi tiết trên Thủ tục pháp luật. 
avatar
Công ty Luật legalzone
233 ngày trước
Bài viết
Lợi ích Không Thể Phủ Nhận của Việc Sử Dụng Dịch Vụ Đàm Phán của Luật Sư
Trong thế giới kinh doanh hiện đại, việc đàm phán không chỉ là một nghệ thuật mà còn là một yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Dưới đây là những lợi ích không thể phủ nhận khi sử dụng dịch vụ đàm phán của luật sư:Tiết Kiệm Thời Gian và Tài NguyênĐàm phán hợp đồng thương mại đôi khi có thể trở nên phức tạp và tốn kém. Với sự hỗ trợ của luật sư, bạn có thể tiết kiệm được thời gian và tài nguyên bởi họ có kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về các yếu tố liên quan đến đàm phán.Tối Ưu Hóa Lợi Ích Kinh DoanhLuật sư có khả năng đánh giá các điều khoản hợp đồng và đề xuất các giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp của bạn đạt được lợi ích kinh doanh tốt nhất.Giảm Rủi Ro và Tăng CredibilitySự hiện diện của một luật sư trong quá trình đàm phán có thể giảm thiểu rủi ro và tăng tính tin cậy, giúp cả hai bên dễ dàng đạt được thỏa thuận.Kỹ Năng Đàm Phán Chuyên NghiệpLuật sư có kỹ năng đàm phán chuyên nghiệp và phương pháp tiếp cận khoa học, từ việc chuẩn bị thông tin đến việc xây dựng chiến lược đàm phán, giúp đạt được kết quả tốt nhất.Hỗ Trợ Từ A đến ZTừ giai đoạn chuẩn bị, quá trình đàm phán, cho đến việc ký kết và thực thi hợp đồng, luật sư sẽ hỗ trợ bạn trong từng bước, đảm bảo quá trình diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp đàm phán hiệu quả và chuyên nghiệp, dịch vụ đàm phán của luật sư chính là lựa chọn không thể tốt hơn. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để biết thêm chi tiết.Khái Niệm và Ý Nghĩa của Đàm Phán và Dịch Vụ Đàm Phán: Tại Sao Bạn Cần Biết?Đàm Phán: Khái Niệm và Tầm Quan TrọngĐàm phán là quá trình trao đổi thông tin và thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên với mục tiêu đạt được một hoặc nhiều điều kiện hoặc quyền lợi cụ thể. Trong kinh doanh, đàm phán có thể diễn ra trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, từ việc thương lượng giá cả, điều khoản hợp đồng, đến việc giải quyết tranh chấp.Đàm phán không chỉ là một nghệ thuật mà còn là một kỹ năng thiết yếu trong kinh doanh và cuộc sống. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì mối quan hệ, giảm rủi ro và tối ưu hóa lợi ích.Dịch Vụ Đàm Phán: Cầu Nối Đến Thành CôngDịch vụ đàm phán, thường được cung cấp bởi các chuyên gia hoặc luật sư có kinh nghiệm, là một giải pháp chuyên nghiệp trong việc hỗ trợ các bên đạt được thỏa thuận tốt nhất. Dịch vụ này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực, mà còn giảm thiểu rủi ro và tăng cơ hội đạt được điều khoản có lợi.Lợi Ích Của Dịch Vụ Đàm PhánChuyên Nghiệp và Hiệu Quả: Sự hỗ trợ từ các chuyên gia giúp quá trình đàm phán diễn ra một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.Tiết Kiệm Thời Gian và Tài Chính: Không cần phải mất thời gian để tự mình đàm phán, dịch vụ này giúp bạn tiết kiệm được cả thời gian và chi phí.Tối Ưu Hóa Lợi Ích: Các chuyên gia đàm phán có khả năng đánh giá và tối ưu hóa các điều khoản để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho bạn.Dịch vụ đàm phán không chỉ là một "dịch vụ" mà còn là một "đầu tư" thông minh. Nó giúp bạn đạt được những thỏa thuận tốt nhất mà có thể bạn không thể đạt được khi tự mình đàm phán.Kết LuậnĐàm phán và dịch vụ đàm phán đều đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được thỏa thuận và lợi ích tốt nhất. Trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh, việc sử dụng dịch vụ đàm phán chuyên nghiệp có thể là bí quyết giúp bạn có được lợi thế cạnh tranh.Kỹ Năng Đàm Phán Đỉnh Cao: Bí Quyết Đằng Sau Sự Thành Công của Chúng TôiGiới ThiệuKỹ năng đàm phán không chỉ là một nghệ thuật, nó còn là một khoa học đầy tính toán và chiến lược. Đây là những khả năng, kỹ thuật, và phương pháp giúp các bên đạt được kết quả thỏa hiệp, tránh xung đột và tạo ra sự đồng thuận. Đàm phán bao gồm các kỹ năng mềm như: giao tiếp, thuyết phục, thấu hiểu, lập kế hoạch, và hợp tác.Kỹ năng đàm phán là chìa khóa mở cánh cửa thành công trong kinh doanh và cuộc sống. Đây không chỉ là một nghệ thuật mà còn là một quá trình khoa học, đòi hỏi sự kỹ lưỡng, chiến lược và sự thấu hiểu đối phương.Đàm Phán Có Nguyên TắcĐàm phán có nguyên tắc là hình thức đàm phán dựa trên 4 yếu tố chính:Đôi bên cùng có lợi: Tập trung vào việc tìm kiếm những kết luận có lợi cho tất cả.Tập trung vào lợi ích: Xác định và truyền đạt động cơ, lợi ích, và nhu cầu.Tách biệt cảm xúc với các vấn đề: Tập trung vào vấn đề, không để cảm xúc cá nhân ảnh hưởng.Tính khách quan: Sử dụng tiêu chí khách quan làm nền tảng cho cuộc đàm phán.Đàm Phán NhómĐàm phán nhóm thường xảy ra trong các giao dịch kinh doanh, với sự tham gia của nhiều người có các vai trò khác nhau như người lãnh đạo, người quan sát, người quan hệ, và nhà phê bình.Đàm Phán Đa Đối TácĐàm phán đa đối tác là hình thức đàm phán có nhiều hơn 2 bên cùng tham gia. Điều này tạo ra sự phức tạp khi có các liên minh giữa các bên.Đàm Phán Đối ĐầuĐàm phán đối đầu là hình thức đàm phán trong đó một bên cố gắng đạt được lợi ích tối đa cho mình thông qua các chiến thuật như thương lượng cứng rắn, lời hứa trong tương lai, và mất hứng thú.Phương Pháp Đàm Phán Trong Kinh DoanhĐàm Phán Phân TánĐàm phán này chỉ tập trung thảo luận vào duy nhất một chủ đề và thường chỉ có một bên đạt được thỏa thuận.Đàm Phán Tích HợpĐàm phán này nhằm đưa ra những giải pháp cho các bên cùng có lợi, cho phép thảo luận về nhiều chủ đề và nội dung.Các Bước Đàm Phán, Thuyết Phục Trong Kinh DoanhNghiên cứu, chuẩn bị kỹ lưỡng: Đây là giai đoạn quyết định tới kết quả của cuộc đàm phán.Tạo ấn tượng: Ấn tượng ban đầu có thể quyết định tới quá trình đàm phán sau này.Trao đổi thông tin: Đây là cơ hội để hiểu rõ đối phương và xây dựng niềm tin.Đưa ra lựa chọn có lợi cho các bên: Đây là giai đoạn quan trọng, nơi các bên cùng nhau tìm ra giải pháp tốt nhất.Đi đến thỏa thuận chung: Đây là bước cuối cùng, nơi mọi thỏa thuận được ghi lại và ký kết.Kết LuậnKỹ năng đàm phán không chỉ giúp bạn đạt được những thỏa thuận tốt nhất mà còn giúp bạn xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với đối tác. Hãy áp dụng những bí quyết và phương pháp đàm phán mà chúng tôi đã chia sẻ để đạt được sự thành công trong kinh doanh và cuộc sống.Tại Sao Dịch Vụ Đàm Phán của Luật Sư Là Lựa Chọn Số Một Tại Việt Nam?Đàm phán hợp đồng thương mại không chỉ là một quá trình tương tác giữa các bên, mà còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng về pháp luật, thị trường, và tâm lý con người. Tại Việt Nam, dịch vụ đàm phán của luật sư đang ngày càng được coi là lựa chọn số một. Dưới đây là một số lý do giải thích tại sao điều này lại là sự thật.Quy Trình Đàm Phán Hợp Đồng Thương MạiGiai Đoạn Chuẩn Bị Đàm PhánGiai đoạn này quyết định đến 70% kết quả của cuộc đàm phán. Luật sư có khả năng:Thu thập và phân tích thông tin về thị trường, ngành hàng, và đối tác.Xác định các mục tiêu và giới hạn thỏa thuận.Đề xuất các chiến lược đàm phán và biện pháp đối phó.Quá Trình Đàm PhánLuật sư có thể:Tạo dựng niềm tin và thiện chí giữa các bên.Đưa ra đề nghị và lắng nghe đối tác một cách khoa học và hợp lý.Phá vỡ sự bế tắc và tiến tới thỏa thuận.Lợi Ích Của Dịch Vụ Đàm Phán Của Luật SưChuyên Nghiệp và Am Hiểu Pháp LuậtLuật sư có kiến thức chuyên sâu về pháp luật, giúp đảm bảo rằng mọi thỏa thuận đều tuân thủ các quy định của pháp luật.Kỹ Năng Đàm Phán Đỉnh CaoLuật sư được đào tạo chuyên nghiệp về kỹ năng đàm phán, từ việc xác định mục tiêu, đến việc thực hiện các chiến lược đàm phán hiệu quả.Tiết Kiệm Thời Gian và Nguồn LựcViệc có một luật sư đồng hành trong quá trình đàm phán giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và nguồn lực, tập trung vào các hoạt động kinh doanh khác.Bảo Vệ Quyền Lợi Tối ĐaLuật sư không chỉ giúp bạn đạt được những thỏa thuận tốt nhất mà còn bảo vệ quyền lợi của bạn trong quá trình thực hiện hợp đồng.Kết LuậnVới những lợi ích và sự chuyên nghiệp mà luật sư mang lại trong quá trình đàm phán hợp đồng thương mại, không có lý do gì mà dịch vụ này không trở thành lựa chọn số một tại Việt Nam. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế ngày càng phức tạp và đầy rủi ro, việc có một đối tác pháp lý đáng tin cậy là điều mà mọi doanh nghiệp đều cần.Danh Sách Dịch Vụ Cụ Thể Của Dịch Vụ Đàm PhánDịch vụ đàm phán không chỉ giúp các bên đạt được thỏa thuận một cách hiệu quả, mà còn đảm bảo rằng mọi quyền lợi đều được bảo vệ một cách tối ưu. Dưới đây là danh sách các dịch vụ cụ thể mà dịch vụ đàm phán thường cung cấp:Phân Tích và Đánh Giá Hợp ĐồngXem xét các điều khoản và điều kiện của hợp đồngĐánh giá rủi ro pháp lý và tài chínhChuẩn Bị Cho Quá Trình Đàm PhánThu thập thông tin về đối tác và thị trườngXác định các mục tiêu và giới hạn thỏa thuậnPhát triển chiến lược đàm phánĐại Diện Đàm PhánTham gia các cuộc họp và đàm phán thay mặt cho khách hàngĐưa ra các đề xuất và phản hồi đến đối tácTư Vấn Tái Đàm PhánĐánh giá lại các thỏa thuận đã đạt đượcTư vấn về việc tái đàm phán nếu cầnHỗ Trợ Hòa Giải và Giải Quyết Tranh ChấpTư vấn và thực hiện các phương pháp hòa giảiĐại diện trong các thủ tục tố tụng pháp lý nếu cầnKiểm Tra Điều Khoản Hợp ĐồngĐảm bảo rằng tất cả các điều khoản và điều kiện đều tuân thủ pháp luậtĐề xuất các sửa đổi hoặc bổ sung nếu cầnHỗ Trợ Ký Kết và Thực Hiện Hợp ĐồngHỗ trợ trong việc ký kết và công bố hợp đồngTư vấn trong quá trình thực hiện và giám sát hợp đồngĐánh Giá Hiệu Suất Đàm PhánPhân tích kết quả và hiệu suất của quá trình đàm phánĐề xuất các cải tiến cho các vòng đàm phán tiếp theoTư Vấn Pháp Lý Liên QuanCung cấp tư vấn pháp lý cho các vấn đề có liên quan đến hợp đồng và đàm phánDịch Vụ Theo Yêu CầuCung cấp các dịch vụ đàm phán theo yêu cầu cụ thể của khách hàng, như đàm phán quốc tế, đàm phán hợp tác đầu tư, v.v.Với danh sách dịch vụ đa dạng và toàn diện này, dịch vụ đàm phán đảm bảo rằng mọi nhu cầu và quyền lợi của bạn đều được bảo vệ một cách tối ưu.Báo Giá Danh Sách Dịch Vụ Cụ Thể Của Dịch Vụ Đàm Phán (Đơn vị: VNĐ)Dịch VụGiá (VNĐ)✅Phân Tích và Đánh Giá Hợp Đồng - Xem xét các điều khoản và điều kiện6,900,000- Đánh giá rủi ro pháp lý và tài chính9,200,000✅Chuẩn Bị Cho Quá Trình Đàm Phán - Thu thập thông tin về đối tác và thị trường11,500,000- Xác định các mục tiêu và giới hạn thỏa thuận6,900,000- Phát triển chiến lược đàm phán8,050,000✅Đại Diện Đàm Phán - Tham gia các cuộc họp và đàm phán23,000,000/ngày- Đưa ra các đề xuất và phản hồi18,400,000/ngày✅Tư Vấn Tái Đàm Phán - Đánh giá lại các thỏa thuận đã đạt được6,900,000- Tư vấn về việc tái đàm phán nếu cần5,750,000✅Hỗ Trợ Hòa Giải và Giải Quyết Tranh Chấp - Tư vấn và thực hiện các phương pháp hòa giải13,800,000- Đại diện trong các thủ tục tố tụng pháp lý27,600,000✅Kiểm Tra Điều Khoản Hợp Đồng - Đảm bảo các điều khoản tuân thủ pháp luật9,200,000- Đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung6,900,000✅Hỗ Trợ Ký Kết và Thực Hiện Hợp Đồng - Hỗ trợ ký kết và công bố hợp đồng4,600,000- Tư vấn thực hiện và giám sát hợp đồng8,050,000✅Đánh Giá Hiệu Suất Đàm Phán - Phân tích kết quả và hiệu suất6,900,000- Đề xuất cải tiến5,750,000✅Tư Vấn Pháp Lý Liên Quan - Tư vấn pháp lý liên quan đến hợp đồng11,500,000✅Dịch Vụ Theo Yêu CầuGiá thỏa thuậnLưu ÝCác giá trên chưa bao gồm thuế VAT.Các dịch vụ có thể được điều chỉnh theo yêu cầu cụ thể của khách hàng.Chúng tôi rất mong được hợp tác và phục vụ Quý khách hàng. Để biết thêm chi tiết hoặc thảo luận về dự án của bạn, vui lòng liên hệ với chúng tôi.Kết Quả và Thành Công: Case Study và Ví Dụ Cụ Thể về Dịch Vụ Đàm PhánVí Dụ Chi Tiết: Đàm Phán Hợp Đồng Thuê Mặt Bằng Cho Cửa Hàng Cà PhêTình huống:Cửa hàng cà phê "Morning Glory" đang tìm kiếm một mặt bằng mới tại trung tâm thành phố để mở rộng kinh doanh. Họ đã tìm thấy một địa điểm lý tưởng nhưng giá thuê mặt bằng là $5,000 mỗi tháng, một con số khá cao. Ngoài ra, chủ đất cũng đặt ra điều khoản rằng bất kỳ sửa chữa cơ bản nào cũng phải được thông qua họ và chi phí sẽ do "Morning Glory" chịu.Quy trình:Giai đoạn chuẩn bị đàm phán:"Morning Glory" thuê dịch vụ đàm phán chuyên nghiệp.Dịch vụ này tiến hành nghiên cứu giá thuê mặt bằng trong khu vực, thông tin về chủ đất, và các điều khoản thông thường trong hợp đồng thuê mặt bằng.Xác định mục tiêu đàm phán: Giảm giá thuê xuống $4,000 và có quyền tự quyết định về việc sửa chữa cơ bản.Quá trình đàm phán:Mở đầu đàm phán: Dịch vụ đàm phán thể hiện thiện chí bằng cách giới thiệu bản thân và mục tiêu kinh doanh của "Morning Glory", đồng thời lắng nghe và hiểu rõ mong muốn của chủ đất.Thương lượng nội dung đàm phán:Đưa ra đề xuất giảm giá thuê xuống $4,000 và giải thích lý do dựa trên các dữ liệu thị trường.Đề xuất điều chỉnh điều khoản về sửa chữa, đề xuất rằng "Morning Glory" sẽ chịu trách nhiệm về việc này nhưng không cần phải xin phép từ chủ đất.Kết quả:Sau một số vòng đàm phán và thỏa thuận, chủ đất đồng ý giảm giá thuê xuống $4,200 mỗi tháng.Điều khoản về sửa chữa cũng được điều chỉnh: "Morning Glory" có quyền thực hiện các sửa chữa cơ bản mà không cần phải xin phép, nhưng sẽ thông báo cho chủ đất về các sửa chữa lớn.Hợp đồng được ký kết, và "Morning Glory" mở cửa hàng mới của mình với điều kiện thuận lợi hơn.Ví Dụ Chi Tiết: Đàm Phán Giữa Nhà Sản Xuất Đồ Gỗ và Nhà Phân PhốiTình huống:Công ty sản xuất đồ gỗ "WoodCrafters" đang tìm kiếm một nhà phân phối lớn để mở rộng thị trường của mình. Họ đã tiếp cận "MegaDistributors," một công ty phân phối lớn, nhưng đối tác này đặt ra yêu cầu giảm giá sản phẩm xuống 20% và muốn có quyền độc quyền phân phối trong vòng 5 năm.Quy trình:Giai đoạn chuẩn bị đàm phán:"WoodCrafters" cũng thuê dịch vụ đàm phán chuyên nghiệp.Dịch vụ này tiến hành nghiên cứu về "MegaDistributors," thị trường, và các điều khoản thông thường trong các hợp đồng phân phối.Xác định mục tiêu đàm phán: Giảm giá chỉ 10% và quyền độc quyền phân phối chỉ trong vòng 2 năm.Quá trình đàm phán:Mở đầu đàm phán: Dịch vụ đàm phán thể hiện thiện chí bằng cách giới thiệu về "WoodCrafters," các sản phẩm của họ, và lý do hợp tác này có lợi cho cả hai bên.Thương lượng nội dung đàm phán:Đưa ra đề xuất giảm giá chỉ 10% và giải thích lý do dựa trên chất lượng và giá trị thương hiệu của "WoodCrafters."Đề xuất quyền độc quyền phân phối chỉ trong vòng 2 năm, với khả năng gia hạn nếu cả hai bên đều hài lòng với mối quan hệ.Kết quả:"MegaDistributors" đồng ý với việc giảm giá 12% thay vì 20% mà họ đề xuất ban đầu.Quyền độc quyền phân phối được thỏa thuận trong vòng 3 năm, với điều khoản rõ ràng về việc gia hạn."WoodCrafters" đã có cơ hội mở rộng thị trường của mình một cách đáng kể, trong khi "MegaDistributors" cũng có được một đối tác đáng tin cậy với các sản phẩm chất lượng cao.  
avatar
Đoàn Trà My
243 ngày trước
Bài viết
Đoàn luật sư là gì? Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn luật sư?
Trong hệ thống pháp luật, đoàn luật sư đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và quyền lợi của công dân, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong các vụ việc pháp lý. Đoàn luật sư không chỉ là một tổ chức nghề nghiệp, mà còn là một phần không thể thiếu của hệ thống pháp luật.Đoàn Luật sư là gì?Đoàn Luật sư là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở.Tên của Đoàn Luật sư bao gồm cụm từ Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) và tên tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) nơi Đoàn Luật sư được thành lập.Ngoài ra, Đoàn Luật sư là thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, có các quyền, nghĩa vụ thành viên Liên đoàn, được Liên đoàn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chịu sự hướng dẫn, giám sát của Liên đoàn theo quy định của Luật Luật sư và Điều lệ Liên đoàn Luật sự Việt Nam.(Khoản 1, 5 Điều 17 Điều lệ Liên đoàn Luật sự Việt Nam 2022)Đoàn luật sư là một tổ chức chuyên nghiệp được thành lập nhằm đại diện và bảo vệ quyền lợi của cộng đồng luật sư, thúc đẩy chuẩn mực chuyên nghiệp, và hỗ trợ trong việc đảm bảo tính công bằng và sự tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực luật pháp. Đoàn luật sư thường có nhiệm vụ quản lý và giám sát hoạt động của các luật sư trong nước, đảm bảo rằng họ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức và chất lượng chuyên môn trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý.Các hoạt động của đoàn luật sư bao gồm việc xây dựng và thực hiện quy định đạo đức nghề nghiệp cho các luật sư, cung cấp đào tạo và hướng dẫn để nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn của các luật sư, thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật cho cộng đồng, và tham gia vào việc thiết lập chính sách và quy định về lĩnh vực luật pháp.Ngoài ra, đoàn luật sư còn có vai trò trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột trong nghề nghiệp luật sư, hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của các luật sư khi họ đối mặt với khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Đoàn luật sư cũng có thể tham gia vào việc đề xuất và thúc đẩy sự thay đổi và cải cách pháp luật liên quan đến ngành luật pháp.Tùy theo từng quốc gia và khu vực, cơ cấu và chức năng của đoàn luật sư có thể khác nhau, nhưng chung quy lại, đoàn luật sư đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chuyên nghiệp, đạo đức và công bằng trong lĩnh vực luật pháp.Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn Luật sưCụ thể tại Điều 19 Điều lệ Liên đoàn Luật sự Việt Nam 2022 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn Luật sư như sau:"- Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 61 của Luật Luật sư, cụ thể:+ Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư trong hành nghề.+ Thực hiện rà soát, đánh giá hàng năm chất lượng đội ngũ luật sư; giám sát, phối hợp với Đoàn luật sư ở địa phương khác giám sát luật sư là thành viên, luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư và chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương trong việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; xử lý kỷ luật đối với luật sư.+ Giám sát, phối hợp với Đoàn luật sư ở địa phương khác giám sát hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý.+ Cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giám sát người tập sự hành nghề luật sư; lập danh sách những người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam.+ Nhận hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và gửi Sở Tư pháp; đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.+ Tổ chức đăng ký việc gia nhập Đoàn luật sư, tổ chức việc chuyển, tiếp nhận luật sư; đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp, đổi, thu hồi Thẻ luật sư.+ Thực hiện bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng quản trị, điều hành tổ chức hành nghề luật sư.+ Giám sát việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư.+ Hòa giải tranh chấp giữa người tập sự hành nghề luật sư, luật sư với tổ chức hành nghề luật sư; giữa khách hàng với tổ chức hành nghề luật sư và luật sư.+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.+ Tổng kết, trao đổi kinh nghiệm và thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư.+ Tập hợp, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp, kiến nghị của luật sư.+ Quy định về mức phí gia nhập Đoàn luật sư, phí tập sự hành nghề luật sư trên cơ sở khung phí do Liên đoàn luật sư Việt Nam ban hành.+ Báo cáo Liên đoàn luật sư Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về đề án tổ chức đại hội, phương án xây dựng nhân sự Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật.+ Thực hiện nghị quyết, quyết định, quy định của Liên đoàn luật sư Việt Nam.+ Tổ chức để các luật sư tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thực hiện trợ giúp pháp lý.+ Báo cáo Liên đoàn luật sư Việt Nam về tổ chức, hoạt động của Đoàn luật sư, kết quả Đại hội; gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam nghị quyết, quyết định, nội quy, quy định của Đoàn luật sư theo quy định của Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam hoặc khi được yêu cầu.+ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về tổ chức và hoạt động, kết quả Đại hội; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu; gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghị quyết, quyết định, quy định của Đoàn luật sư.+ Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam.- Đại diện ý chí, nguyện vọng, quyền, lợi ích hợp pháp của các luật sư thành viên trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.- Hỗ trợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư trong hành nghề.- Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.- Bầu luật sư tham dự Đại hội đại biểu Luật sư toàn quốc; giới thiệu luật sư vào danh sách ứng cử viên bầu vào các cơ quan và các chức danh lãnh đạo, quản lý, điều hành của Liên đoàn.- Thực hiện nghị quyết, quyết định, quy định, hướng dẫn của Liên đoàn Luật sư Việt Nam; tham gia các hoạt động của Liên đoàn; đề xuất ý kiến, kiến nghị về việc củng cố, phát triển tổ chức, hoạt động của Liên đoàn.- Được Liên đoàn hỗ trợ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.- Đoàn kết, hợp tác với các Đoàn Luật sư khác để thực hiện tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.- Ban hành nghị quyết, quyết định, nội quy, quy định về phí, khoản thu và các quy định khác không được trái với quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam."Như vậy, căn cứ quy định trên Đoàn Luật sư có nhiệm vụ và quyền hạn sau:Đoàn luật sư đóng một vai trò quan trọng và có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng trong việc quản lý, hỗ trợ và bảo vệ các luật sư, cũng như đảm bảo tính chuyên nghiệp và đạo đức trong lĩnh vực luật pháp. Dưới đây là một số điểm kết luận về nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn luật sư:Nhiệm vụ của Đoàn luật sư:Bảo vệ quyền lợi của luật sư: Đoàn luật sư có nhiệm vụ đảm bảo rằng các luật sư được bảo vệ và hỗ trợ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ. Điều này bao gồm việc giải quyết các tranh chấp nội bộ trong cộng đồng luật sư và bảo vệ quyền lợi của luật sư khi họ gặp khó khăn hoặc vấn đề trong nghề nghiệp.Xây dựng và duy trì chuẩn mực đạo đức: Đoàn luật sư có nhiệm vụ xác định và áp dụng các chuẩn mực đạo đức cho các luật sư. Điều này giúp đảm bảo tính chất lượng và đạo đức trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, từ việc giữ bí mật cho đến đảm bảo tính công bằng và chất lượng của tư vấn pháp luật.Đào tạo và phát triển chuyên môn: Đoàn luật sư thường tổ chức các hoạt động đào tạo và hướng dẫn để nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn của các luật sư. Điều này giúp cải thiện chất lượng dịch vụ pháp lý và đảm bảo rằng luật sư luôn cập nhật với các thay đổi trong lĩnh vực pháp luật.Quyền hạn của Đoàn luật sư:Giám sát hoạt động của luật sư: Đoàn luật sư có quyền giám sát và kiểm tra hoạt động của các luật sư để đảm bảo rằng họ tuân thủ các quy định và chuẩn mực đạo đức trong nghề nghiệp.Thiết lập quy định và quy tắc: Đoàn luật sư có quyền thiết lập và ban hành các quy định và quy tắc về đạo đức và chất lượng chuyên môn trong nghề luật. Điều này giúp tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp và đáng tin cậy cho các luật sư.Tham gia vào việc thiết lập chính sách pháp luật: Đoàn luật sư có thể tham gia vào việc đề xuất và thúc đẩy sự thay đổi và cải cách pháp luật liên quan đến lĩnh vực luật pháp, nhằm đảm bảo rằng các quy định pháp luật phản ánh đúng nguyên tắc công bằng và bảo vệ quyền lợi của cả cộng đồng luật sư và cộng đồng cư dân.Đoàn luật sư không chỉ là tổ chức đại diện cho cộng đồng luật sư mà còn là một cơ quan quan trọng trong việc đảm bảo sự chuyên nghiệp, đạo đức và công bằng trong ngành luật pháp. Qua các nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Đoàn luật sư góp phần xây dựng và duy trì một hệ thống pháp luật đáng tin cậy và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan.Thủ Tục Pháp Luật:Liên Hệ Và Tư Vấn Với Đoàn Luật Sư: Nếu bạn cần sự hỗ trợ pháp luật hoặc muốn tìm hiểu thêm về các nhiệm vụ và quyền hạn của đoàn luật sư, bạn có thể tìm hiểu chi tiết tại Thủ Tục Pháp Luật. Trang web này cung cấp thông tin về cách liên hệ với đoàn luật sư và tư vấn pháp luật.Hỗ Trợ Đại Diện Pháp Lý: Đoàn luật sư thông qua Thủ Tục Pháp Luật cũng cung cấp hỗ trợ về việc đại diện pháp lý trong các vụ việc pháp lý. Bạn có thể tìm hiểu về quy trình và thủ tục liên quan đến việc đại diện pháp lý tại trang web này.Kết Luận:Đoàn luật sư đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và quyền lợi của công dân trong hệ thống pháp luật. Thủ Tục Pháp Luật cung cấp thông tin chi tiết về nhiệm vụ và quyền hạn của đoàn luật sư, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò quan trọng này và cách tương tác với họ trong các vụ việc pháp lý.
avatar
Đoàn Trà My
243 ngày trước
Bài viết
Những trường hợp nào sẽ không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?
Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư là một quá trình quan trọng để đảm bảo chất lượng và đạo đức trong ngành luật. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Để hiểu rõ hơn về các trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư và thủ tục pháp luật liên quan, bạn có thể tham khảo thông tin tại Thủ Tục Pháp Luật.Các Trường Hợp Không Được Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Luật Sư:Theo khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012) thì người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:"- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006:Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;- Không thường trú tại Việt Nam;- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;- Những người quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012) bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực."Không Đủ Điều Kiện Học Tập: Một trong những điều kiện cơ bản để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư là phải hoàn thành chương trình đào tạo luật sư và đủ điểm số yêu cầu. Nếu không đủ điều kiện học tập, người đăng ký sẽ không được cấp chứng chỉ.Có Tiền Án, Tiền Sự: Người có tiền án, tiền sự liên quan đến các tội danh nghiêm trọng như tội phạm chính trị, tội tham nhũng, tội buôn lậu, tội ma túy, hoặc các tội phạm khác có thể bị từ chối cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.Không Đủ Đạo Đức Chuyên Nghiệp: Người đăng ký cần phải có đạo đức chuyên nghiệp cao trong hoạt động luật sư. Nếu có thông tin chứng minh việc vi phạm đạo đức, nguyên tắc chuyên nghiệp, người này có thể không được cấp chứng chỉ.Hồ sơ, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sưHồ sơ, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012) như sau:- Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.Hồ sơ gồm có:+ Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;+ Phiếu lý lịch tư pháp;+ Giấy chứng nhận sức khỏe;+ Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sĩ luật;+ Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định.- Người được miễn tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Sở Tư pháp nơi người đó thường trú.Hồ sơ gồm có:+ Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;+ Phiếu lý lịch tư pháp;+ Giấy chứng nhận sức khỏe;+ Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sĩ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;+ Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012):Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.Thủ Tục Pháp Luật:Yêu Cầu Và Thủ Tục Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Luật Sư: Chi tiết về quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến việc cấp chứng chỉ hành nghề luật sư có thể được tìm thấy tại Thủ Tục Pháp Luật. Trang web này cung cấp thông tin về các bước thực hiện, yêu cầu và quy trình xử lý trong việc cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.Tư Vấn Và Hỗ Trợ: Trong trường hợp người đăng ký không đủ điều kiện hoặc gặp khó khăn trong thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, Thủ Tục Pháp Luật cung cấp thông tin và hỗ trợ để giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định và thực hiện thủ tục một cách chính xác.Kết Luận:Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư là một quá trình quan trọng để đảm bảo chất lượng và uy tín trong ngành luật. Thủ Tục Pháp Luật cung cấp thông tin cụ thể về các trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư và thủ tục pháp luật liên quan, giúp bạn tìm hiểu về quy định và thực hiện thủ tục một cách hiệu quả.
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Thủ tướng Phạm Minh Chính quyết định nới hạn thực hiện Chỉ thị 16Thủ tướng Phạm Minh Chính quyết định nới hạn thực hiện Chỉ thị 16 ở 19 tỉnh thành phía Nam thêm 14 ngày, yêu cầu "ai ở đâu ở đấy", tuyệt đối không để người dân rời khỏi nơi cư trú sau ngày 31/7...Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, hôm nay, 31/7, Thủ tướng Phạm Minh Chính vừa có Công điện số 1063 chỉ đạo hoạt động chống dịch.Thủ tướng yêu cầu Chủ tịch UBND tỉnh, thành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tập trung chỉ đạo thực hiện mạnh mẽ, quyết liệt, thực chất, hiệu quả các biện pháp cụ thể phòng, chống dịch theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng, Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 đã ban hành trong thời gian qua.Thủ tướng quán triệt, các địa phương đang thực hiện giãn cách theo Chỉ thị số 16 phải thực hiện nghiêm, nhất quán theo phương châm chỉ có thể thực hiện cao hơn, sớm hơn phù hợp theo tình hình thực tiễn tại địa phương.Người dân không rời nơi cư trú sau ngày 31/7Các cơ quan tổ chức tuyên truyền rộng rãi, kiểm soát nghiêm ngặt và thực hiện ngay các biện pháp hỗ trợ cần thiết về đời sống, y tế để người dân an tâm "ai ở đâu ở đấy"; tuyệt đối không để người dân di chuyển khỏi nơi cư trú từ sau ngày 31/7/2021 tới khi hết giãn cách (trừ những người được chính quyền cho phép).Thủ tướng nêu rõ, lãnh đạo các tỉnh, thành chịu trách nhiệm trước Thủ tướng nếu để người dân tự ý di chuyển ra khỏi địa phương mình. Đối với người dân đã rời khỏi tỉnh xuất phát đến địa bàn tỉnh khác thì các tỉnh liên quan phải tổ chức đón, đưa về địa phương đích đến bảo đảm an toàn.Chính quyền tổ chức xét nghiệm, vận chuyển bằng xe ca (có thể bố trí xe tải chở theo xe gắn máy của người dân nếu người dân di chuyển bằng xe gắn máy), thực hiện bàn giao đầy đủ, tổ chức cách ly, giám sát y tế theo đúng quy định, không để dịch bệnh lây lan.Bộ Công an chỉ đạo Công an tỉnh, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh và tổ chức đưa đón người dân.Tổ chức tốt hệ thống, mạng lưới chăm sóc, điều trị người bị nhiễm vi rút SARS-CoV-2 theo các tầng điều trị; tập trung và ưu tiên năng lực, nâng cao chất lượng điều trị, đặc biệt là đối với các bệnh nhân diễn tiến nặng, hạn chế tối đa các trường hợp tử vong.Thủ tướng quyết định tiếp tục áp dụng biện pháp giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 thêm 14 ngày (kể từ ngày kết thúc giãn cách xã hội theo Công văn số 969/TTg-KGVX) đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện giãn cách xã hội theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 969 ngày 17/7/2021.Những tỉnh sau một thời gian thực hiện giãn cách xã hội, nếu đã kiểm soát được dịch bệnh có thể nới lỏng giãn cách theo từng khu vực trong nội bộ tỉnh. Đối với khu vực liên tỉnh thì phải có thỏa thuận, thống nhất với các tỉnh liên quan và phải báo cáo Tổ công tác đặc biệt của Chính phủ, Trưởng ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 trước khi quyết định.
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366