Tìm kiếm công ty Luật/ Doanh nghiệp

Thông tin liên hệ

Điện thoại: 0363762992
Di động: 0376395569
Địa chỉ:
Hà Nội, Thái Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Lào Cai, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Dương, Hồ Chí Minh.........

Lĩnh vực hoạt động

avatar
Holy Legal
11 ngày trước
Bài viết
QUY TRÌNH TĂNG VỐN CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN - CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI
1. Quy định về Vốn Điều Lệ cho Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở Lên1.1. Định nghĩa về Vốn Điều Lệ của Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở LênVốn Điều Lệ đề cập đến tổng giá trị tài sản mà mỗi thành viên cam kết phải góp hoặc góp đủ trong vòng 90 ngày, tính từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo quy định này, mỗi thành viên chỉ được phép góp tài sản loại nào mà họ đã cam kết, trừ khi có sự đồng thuận từ phần lớn các thành viên còn lại.Lưu ý:Trong thời hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc góp vốn, nếu một thành viên không đóng đủ số vốn cam kết, công ty phải tiến hành thủ tục giảm Vốn Điều Lệ của Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên. Việc giảm vốn này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ tài chính của thành viên đó đối với phần vốn mà họ đã cam kết trước khi thực hiện việc giảm vốn.1.2. Quy định về việc Tăng Vốn Điều Lệ cho Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở LênDưới đây là những trường hợp dẫn đến việc Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở Lên tăng Vốn Điều Lệ:Tăng số vốn góp từ các thành viên hiện tại của công ty;Tiếp nhận thêm vốn góp từ các thành viên mới.Theo quy định này, phần vốn góp được tăng thêm của các thành viên được xác định như sau:Trong trường hợp tăng số vốn góp của thành viên hiện tại, phần vốn góp mới này phải được phân chia đều theo tỷ lệ phần vốn góp của từng thành viên trong Vốn Điều Lệ.Trong trường hợp có thành viên không đóng góp hoặc chỉ đóng góp một phần của phần vốn góp mới đó, số vốn còn lại sẽ được phân chia đều cho tất cả các thành viên, dựa trên tỷ lệ vốn góp của họ trong Vốn Điều Lệ.2. Quy trình điều chỉnh tăng vốn điều lệ cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên có vốn đầu tư nước ngoàiSo với công ty Việt Nam, quy trình này có thể hơi phức tạp hơn đôi chút. Đối với công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, nếu muốn tăng vốn điều lệ (tăng phần vốn góp nước ngoài), cần phải điều chỉnh cả giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lẫn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.➧ Hồ sơ cần thiết để điều chỉnh trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tưChi tiết hồ sơ bao gồm:Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;Bản sao công chứng của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;Đơn đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư, cụ thể là việc tăng vốn đầu tư;Báo cáo, khai báo thông tin về dự án đầu tư (*);Quyết định từ nhà đầu tư về việc tăng vốn đầu tư;Bản giải trình nguyên nhân điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;Văn bản xác nhận từ ngân hàng về việc công ty đã hoàn tất việc góp vốn;Văn bản ủy quyền cùng với bản sao công chứng của CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ.(*) Bạn cần đăng ký thông tin dự án đầu tư trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư để nhận mã theo dõi tình trạng hồ sơ.Trong vòng 15 ngày công việc, từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan giải quyết hồ sơ sẽ tùy thuộc vào loại dự án công ty đang thực hiện:Dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế sẽ do ban quản lý từng khu giải quyết;Các dự án khác sẽ do Phòng Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ KH&ĐT xử lý.Chú ý:Nếu việc tăng vốn là vốn góp của Việt Nam và không liên quan đến vốn nước ngoài, chỉ cần điều chỉnh trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.➧ Hồ sơ điều chỉnh tăng vốn điều lệ, thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhChi tiết hồ sơ:Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;Biên bản cuộc họp hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ cho công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên;Quyết định của hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ;Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi điều chỉnh;Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;Văn bản ủy quyền cùng bản sao công chứng của CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền, nếu không phải là đại diện pháp luật.Trong vòng 3 ngày công việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xử lý như sau:Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nếu hồ sơ hợp lệ;Thông báo cho công ty điều chỉnh, bổ sung nếu hồ sơ chưa đúng hoặc đầy đủ theo quy định. Lưu ý: Thứ tự thực hiện có thể thay đổi tùy theo từng tỉnh, thành phố.Câu hỏi có liên quan:Câu hỏi: Ảnh hưởng từ việc điều chỉnh tăng vốn? Trả lời: Nếu việc tăng vốn điều lệ tác động đến mức thuế môn bài, thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm kế tiếp không muộn hơn ngày 31/12 của năm cùng với việc điều chỉnh vốn điều lệ;Khi vốn điều lệ được tăng mà không tuân theo tỷ lệ phù hợp với phần vốn góp của các thành viên, thì thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác hoặc phản đối việc tăng vốn điều lệ.Câu hỏi: Lợi ích của việc tăng vốn điều lệ Công ty TNHH 2 thành viên trở lênTrả lời: Khi tăng vốn điều lệ, công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên có thể thu được nhiều lợi ích trong hành trình kinh doanh. Ví dụ, hạn mức vay ngân hàng có thể tăng, đồng thời cũng nâng cao uy tín với khách hàng và đối tác…Câu hỏi: Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành thêm cổ phiếu không?Trả lời: Không, các công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên không có quyền phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Đây là một nhược điểm đặc trưng của loại hình doanh nghiệp này.
avatar
Holy Legal
11 ngày trước
Bài viết
QUY TRÌNH TĂNG VỐN CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
1. Quy định về Vốn Điều Lệ cho Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở Lên1.1. Định nghĩa về Vốn Điều Lệ của Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở LênVốn Điều Lệ đề cập đến tổng giá trị tài sản mà mỗi thành viên cam kết phải góp hoặc góp đủ trong vòng 90 ngày, tính từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo quy định này, mỗi thành viên chỉ được phép góp tài sản loại nào mà họ đã cam kết, trừ khi có sự đồng thuận từ phần lớn các thành viên còn lại.Lưu ý:Trong thời hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc góp vốn, nếu một thành viên không đóng đủ số vốn cam kết, công ty phải tiến hành thủ tục giảm Vốn Điều Lệ của Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên. Việc giảm vốn này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ tài chính của thành viên đó đối với phần vốn mà họ đã cam kết trước khi thực hiện việc giảm vốn.1.2. Quy định về việc Tăng Vốn Điều Lệ cho Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở LênDưới đây là những trường hợp dẫn đến việc Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở Lên tăng Vốn Điều Lệ:Tăng số vốn góp từ các thành viên hiện tại của công ty;Tiếp nhận thêm vốn góp từ các thành viên mới.Theo quy định này, phần vốn góp được tăng thêm của các thành viên được xác định như sau:Trong trường hợp tăng số vốn góp của thành viên hiện tại, phần vốn góp mới này phải được phân chia đều theo tỷ lệ phần vốn góp của từng thành viên trong Vốn Điều Lệ.Trong trường hợp có thành viên không đóng góp hoặc chỉ đóng góp một phần của phần vốn góp mới đó, số vốn còn lại sẽ được phân chia đều cho tất cả các thành viên, dựa trên tỷ lệ vốn góp của họ trong Vốn Điều Lệ.2. Thủ tục và hồ sơ tăng vốn điều lệ cho công ty TNHH từ 2 thành viên trở lênQuá trình tăng vốn điều lệ có thể được thực hiện tại các doanh nghiệp ở Việt Nam.2.1.Thủ tục Tăng Vốn Điều Lệ cho Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở Lên - Vốn trong NướcTrong vòng 10 ngày, kể từ ngày tăng vốn điều lệ của công ty, bạn cần phải gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc hoàn thành việc tăng vốn điều lệ dưới dạng văn bản.➧ Hồ sơ cần chuẩn bị:Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (phụ lục II-1);Biên bản họp hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ của Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở Lên;Quyết định của hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ của Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở Lên;Danh sách các thành viên sau khi đã góp thêm vốn điều lệ;Bản sao của CMND/CCCD/hộ chiếu được chứng thực không quá 6 tháng của các thành viên mới;Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.Theo quy định này:Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về việc tăng vốn điều lệ bao gồm các thông tin sau:a. Thông tin về doanh nghiệp: bao gồm tên và mã số thuế;b. Số vốn điều lệ trước và sau khi điều chỉnh;c. Ngày thay đổi vốn điều lệ;d. Phương thức tăng vốn điều lệ của Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở Lên;e. Tên và chữ ký xác nhận của người đại diện theo quy định pháp luật về việc tăng vốn điều lệ.➧ Cơ quan xử lý và thời hạn xử lý hồ sơPhòng Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố, nơi có trụ sở chính của công ty, là cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ tăng vốn điều lệ.Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Phòng sẽ thực hiện các bước sau:Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới với số vốn điều lệ mới;Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ tăng vốn điều lệ nếu cần thiết.➧ Phương Thức Nộp Hồ Sơ Tăng Vốn Điều Lệ cho Công Ty TNHH từ 2 Thành Viên Trở Lên với Vốn Trong NướcBạn có thể lựa chọn phương thức nộp hồ sơ theo một trong ba cách sau đây:Cách 1: Nộp trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, ví dụ như:>> Sở KH&ĐT TP. Hồ Chí Minh: 32 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh;>> Sở KH&ĐT Hà Nội: 16 Cát Linh, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Hà Nội...Cách 2: Nộp qua mạng tại Cổng thông tin quốc gia bằng cách sử dụng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh;Cách 3: Nộp qua dịch vụ của VNPost - Bưu điện Việt Nam, với địa chỉ nhận kết quả đã được doanh nghiệp đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.Lưu ý: Hiện nay, cơ quan đăng ký kinh doanh ưu tiên việc tiếp nhận hồ sơ thông qua hình thức trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu điện để giảm tình trạng quá tải. Vì vậy, trước khi thực hiện, bạn nên liên hệ trực tiếp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác nhận phương thức nộp hồ sơ.Câu hỏi có liên quanCâu hỏi: Ảnh hưởng từ việc điều chỉnh tăng vốn? Trả lời: Nếu việc tăng vốn điều lệ tác động đến mức thuế môn bài, thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm kế tiếp không muộn hơn ngày 31/12 của năm cùng với việc điều chỉnh vốn điều lệ;Khi vốn điều lệ được tăng mà không tuân theo tỷ lệ phù hợp với phần vốn góp của các thành viên, thì thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác hoặc phản đối việc tăng vốn điều lệ.Câu hỏi: Lợi ích của việc tăng vốn điều lệ Công ty TNHH 2 thành viên trở lênTrả lời: Khi tăng vốn điều lệ, công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên có thể thu được nhiều lợi ích trong hành trình kinh doanh. Ví dụ, hạn mức vay ngân hàng có thể tăng, đồng thời cũng nâng cao uy tín với khách hàng và đối tác…Câu hỏi: Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành thêm cổ phiếu không?Trả lời: Không, các công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên không có quyền phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Đây là một nhược điểm đặc trưng của loại hình doanh nghiệp này.
avatar
Holy Legal
11 ngày trước
Bài viết
LÀM THẾ NÀO ĐỂ THỰC HIỆN THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH?
Hộ kinh doanh là một mô hình kinh doanh tiểu mô và dễ dàng quản lý. Trong quá trình vận hành, nếu có yêu cầu, người sở hữu có thể điều chỉnh nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo cách tương tự như thủ tục chỉnh sửa nội dung đăng ký doanh nghiệp.1. Các thông tin có thể thay đổi trên Giấy đăng ký hộ kinh doanhGiấy đăng ký hộ kinh doanh bao gồm các thông tin sau:Tên của hộ kinh doanh;Địa chỉ kinh doanh;Ngành nghề kinh doanh;Vốn kinh doanh;Thông tin về người đại diện hộ kinh doanh.Chủ hộ kinh doanh có thể lựa chọn thay đổi các thông tin trên Giấy đăng ký hộ kinh doanh, ngoại trừ việc thay thế người đại diện hộ kinh doanh bằng một người khác. Nếu mong muốn chuyển hộ kinh doanh từ một người này sang một người khác, quy định đầu tiên là thực hiện thủ tục giải thể hộ kinh doanh hiện tại và sau đó thành lập hộ kinh doanh mới với tên của người mới.2. Danh sách hồ sơ để thay đổi đăng ký hộ kinh doanhTheo quy định tại Điều 75 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hồ sơ cần để thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:Những tài liệu cần trong hồ sơ:Thông báo về sự thay đổi trong nội dung đăng ký hộ kinh doanhTrường hợp hộ kinh doanh di chuyển địa chỉ sang quận/huyện thuộc tỉnh/thành phố khác nơi đã đăng ký hộ kinh doanh, thông báo cần kèm theo:Bản sao hợp lệ của biên bản họp nhóm cá nhân liên quan đến việc đăng ký thay đổi địa chỉ, áp dụng đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập.Bản sao hợp lệ của Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đang còn thời hạn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.Lưu ý: Nếu người chủ sở hữu của hộ kinh doanh không trực tiếp nộp hồ sơ, người được ủy quyền phải nộp thêm văn bản uỷ quyền cùng với bản sao hợp lệ của một trong những giấy tờ sau để chứng minh danh tính cá nhân:Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam đang còn hiệu lực.Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài đang còn hiệu lực.Số lượng hồ sơ cần thiết: 01 bộ3. Quy trình thực hiện thay đổiBước 1: Gửi hồ sơCó hai cách để gửi hồ sơ:Đưa trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện ở nơi hộ kinh doanh hoạt động hoặc tại Phòng Tài chính - Kế hoạch.Gửi hồ sơ qua Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến của tỉnh/thành phố nơi hộ kinh doanh hoạt động.Lưu ý: Nếu hộ kinh doanh di chuyển địa chỉ sang quận/huyện thuộc tỉnh/thành phố khác nơi đăng ký hộ kinh doanh ban đầu, hộ kinh doanh cần gửi thông báo về việc thay đổi địa chỉ đến UBND của quận/huyện nơi họ dự định đặt địa điểm kinh doanh mới.Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơNgười tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ và cung cấp biên lai cho người gửi hồ sơ.Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho người sáng lập hộ kinh doanh.Nếu hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo bằng văn bản cho người sáng lập hộ kinh doanh về những nội dung cần được chỉnh sửa hay bổ sung.Bước 3: Nhận kết quảDựa vào ngày hẹn ghi trên Giấy biên nhận hồ sơ, hộ kinh doanh sẽ đến nhận kết quả. Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới, hộ kinh doanh phải trao lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc.Phí thực hiện thủ tục: Phụ thuộc vào quyết định của HĐND cấp tỉnh (theo Thông tư 85/2019/TT-BTC). Thông thường, phí thực hiện thủ tục là 100.000 đồng/lần.Vậy, đây là tất cả các bước thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Đây là một quy trình đơn giản, hộ kinh doanh chỉ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp theo hướng dẫn và chờ đợi để nhận kết quả.Câu hỏi có liên quanCâu hỏi: Thời hạn thông báo thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là bao lâu?Trả lời: 10 ngày kể từ ngày có thay đổi: Chủ hộ kinh doanh cá thể có trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi thông tin.Câu hỏi: Quá trình thay đổi địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh sang quận/huyện khác được thực hiện như thế nào?Trả lời: Hai phương án thay đổi địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh khi chuyển đến quận/huyện/tỉnh thành khác:1. Giải thể hộ kinh doanh hiện tại và đăng ký mới;2. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
avatar
Holy Legal
11 ngày trước
Bài viết
Thủ tục khắc dấu Trung tâm ngoại ngữ
1. Một số quy định về con dấu của trung tâm ngoại ngữCăn cứ tại Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, đối với các trung tâm ngoại ngữ phải có con dấu. Cụ thể, tại Điều 2 quy định như sau:“Trung tâm ngoại ngữ, tin học là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm:1. Trung tâm ngoại ngữ, tin học công lập do Nhà nước đầu tư thành lập và đảm bảo Điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân có con dấu và tài Khoản riêng.2. Trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục do tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư thành lập và đảm bảo Điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài Khoản riêng.3. Trung tâm ngoại ngữ, tin học có vốn đầu tư nước ngoài do cá nhân, tổ chức kinh tế nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc góp một phần vốn để thành lập và đảm bảo Điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, được phép sử dụng con dấu và tài Khoản riêng.”Con dấu của trung tâm ngoại ngữ cần tuân thủ các quy định của pháp luật. Con dấu của trung tâm ngoại ngữ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập theo Luật Doanh nghiệp cần tuân theo những điều kiện sau:Không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, hay ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc hình thức mẫu con dấu:Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.Đồng thời con dấu của các trung tâm ngoại ngữ phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật của Sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.2. Hồ sơ khắc dấu cho trung tâm ngoại ngữQuy trình khắc dấu cho trung tâm ngoại ngữ cần phải chuẩn bị những thành phần hồ sơ như sau:Giấy giới thiệu khắc dấu;Quyết định thành lập trung tâm (bản sao);Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (bản sao);Quyết định công nhận giám đốc (bản sao);Giấy ủy quyền (nếu giám đốc trung tâm không trực tiếp nộp hồ sơ).Đối với quyết định thành lập, quyết định hoạt động và quyết định công nhận giám đốc phải được sao y chứng thực. Nếu là bản photo thì phải mang theo bản chính để đối chiếu.3. Quy định về việc sử dụng con dấu của trung tâm ngoại ngữViệc quy định ai là người quản lý trực tiếp con dấu của trung tâm ngoại ngữ được nêu rất rõ ràng trong Đề án, nội quy hoạt động của trung tâm. Theo đó, người quản lý trực tiếp là Giám đốc của trung tâm. Giám đốc trung tâm ngoại ngữ sẽ là người sử dụng và quản lý con dấu của trung tâm. Con dấu sẽ được áp dụng lên các quyết định, thông báo, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động của Trung tâm ngoại ngữ. Trường hợp Giám đốc trung tâm sử dụng sai quy chế, sử dụng cho mục đích tư lợi cá nhân. Đơn vị chủ quản ra quyết định thu hồi và có quyền đình chỉ mọi quyền hành của Giám đốc trung tâm. Tùy theo mức độ vi phạm mà đơn vị chủ quản sẽ áp dụng các biện pháp xử lý.Trong trường hợp trung tâm ngoại ngữ giải thể, đơn vị phải thực hiện thủ tục để trả lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền.Một số câu hỏi thường gặpCâu hỏi: Khắc dấu cho trung tâm ngoại ngữ ở đâu?Mặc dù Sở Giáo dục và Đào tạo cấp phép hoạt động cho trung tâm nhưng Sở lại không có chức năng khắc dấu cho các trung tâm ngoại ngữ. Do đó, cần phải có một đơn vị độc lập đứng giữa giải quyết vấn đề này. Đó là: Cục Cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội.Như vậy, cơ quan có thẩm quyền khắc dấu cho trung tâm ngoại ngữ là Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Câu hỏi: Thời gian khắc dấu cho trung tâm ngoại ngữ khoảng bao lâu?Thời gian khắc dấu cho trung tâm ngoại ngữ khoảng từ 03 đến 07 ngày làm việc, tùy thuộc vào từng cơ quan quản lý của các tỉnh, thành phố.Kết quả trung tâm ngoại ngữ nhận được bao gồm:– Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;– Con dấu trung tâm ngoại ngữ.Câu hỏi: Cần chuẩn bị những giấy tờ nào để làm thủ tục khắc dấu cho trung tâm ngoại ngữ?Hồ sơ làm thủ tục khắc dấu cho trung tâm ngoại ngữ bao gồm:Đăng ký kinh doanh của đơn vị chủ quản (bản sao chứng thực)Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữGiấy giới thiệu/ Giấy ủy quyền cho người đi làm thủ tục đăng kýCMND/CCCD/Hộ chiếu của người trực tiếp thực hiện đăng ký.
avatar
Holy Legal
11 ngày trước
Bài viết
THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY PHÉP TƯ VẤN DU HỌC
THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY PHÉP TƯ VẤN DU HỌCI. CHUẨN BỊ ĐỦ CÁC ĐIỀU KIỆN GIA HẠN PHÉP TƯ VẤN DU HỌCĐể chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc gia hạn giấy phép tư vấn du học, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:Rà soát các điều kiện pháp lý và đối tác: Kiểm tra lại các điều kiện pháp lý liên quan và đối tác của doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.Kiểm tra nhân sự và đảm bảo đủ điều kiện: Đảm bảo nhân sự của doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu cần thiết, bao gồm:Trình độ đại học trở lên.Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.Năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên.Rà soát hồ sơ pháp lý và kiểm định đối tác: Kiểm tra và đảm bảo rằng các hồ sơ pháp lý và kiểm định đối tác nước ngoài vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu cần thiết. Đối với các trường hợp không còn đáp ứng được, cần xem xét tạm dừng hoặc chấm dứt hợp tác để tránh gây thiệt hại cho du học sinh.Tu sửa cơ sở vật chất: Kiểm tra và tu sửa lại cơ sở vật chất của doanh nghiệp để đảm bảo phù hợp với nhu cầu hoạt động của công ty. Cần thực hiện các biện pháp cần thiết để thay đổi thiết kế và cơ sở vật chất sao cho phù hợp và hiệu quả.II. XÂY DỰNG HỒ SƠ GIA HẠN GIẤY PHÉP TƯ VẤN DU HỌCĐể xây dựng hồ sơ gia hạn giấy phép tư vấn du học, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định và chuẩn bị các tài liệu sau:Văn bản đề nghị cấp giấy phép tư vấn du học: Bao gồm mục tiêu, nội dung hoạt động, khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài, kế hoạch tổ chức thực hiện và biện pháp giải quyết vấn đề rủi ro.Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Đảm bảo có bản sao chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương.Danh sách trích ngang đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học: Bao gồm thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và vị trí công việc.Bản sao các chứng chỉ, bằng tốt nghiệp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ: Bao gồm các bằng cấp và chứng chỉ ngoại ngữ của đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học.Bản sao hợp đồng thuê/mượn địa điểm hoạt động: Đảm bảo có bản sao hợp đồng thuê hoặc mượn địa điểm hoạt động tư vấn du học hoặc các tài liệu liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng địa điểm.Sau khi chuẩn bị đầy đủ các tài liệu trên, doanh nghiệp nộp hai bộ hồ sơ tại Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh hoặc thành phố nơi hoạt động tư vấn du học và giữ một bộ hồ sơ để theo dõi và thực hiện các hoạt động liên quan.III. THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY PHÉP TƯ VẤN DU HỌCĐể thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép tư vấn du học, doanh nghiệp có thể tuân thủ các bước sau:Bước 1: Nộp hồ sơ tại Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh, thành phố nơi hoạt động tư vấn du học. Một số địa phương đã triển khai hình thức nộp hồ sơ online qua các trang dịch vụ công, doanh nghiệp cần tìm hiểu và thực hiện theo đúng quy định.Bước 2: Chuẩn bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân sự, và hồ sơ pháp lý để tiếp đón đoàn kiểm tra.Bước 3: Tiếp đón đoàn kiểm tra và trình bày về các mục tiêu, nội dung hoạt động, khả năng phát triển dịch vụ du học, kế hoạch thực hiện và biện pháp giải quyết vấn đề rủi ro theo thực tế hoạt động của doanh nghiệp.Bước 4: Tiếp thu và ghi nhận ý kiến đóng góp của đoàn kiểm tra để hoàn thiện hồ sơ. Nếu cần, doanh nghiệp sửa đổi và bổ sung hồ sơ, cơ sở vật chất trước khi nộp lại cho Sở Giáo dục và Đào tạo.Bước 5: Nhận giấy phép tư vấn du học sau khi hồ sơ được duyệt.Bước 6: Niêm yết giấy phép tư vấn du học đã được gia hạn tại trụ sở hoạt động của doanh nghiệp. CÂU HỎI:Câu 1: Khi nào cần làm thủ tục gia hạn giấy phép tư vấn du học ?Việc gia hạn giấy phép tư vấn du học cần được thực hiện khi giấy phép hiện tại của doanh nghiệp gần đến ngày hết hạn. Các doanh nghiệp cần bắt đầu chuẩn bị và tiến hành thủ tục gia hạn trước khi giấy phép hiện tại hết hạn một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một đến ba tháng trước ngày hết hạn để đảm bảo rằng quá trình gia hạn được hoàn tất trước thời hạn.Nếu doanh nghiệp không thực hiện thủ tục gia hạn và tiếp tục hoạt động sau khi giấy phép hết hạn, có thể phải chịu các hình phạt pháp lý hoặc mất quyền lợi và ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh của mình. Do đó, việc thực hiện thủ tục gia hạn đúng thời hạn là rất quan trọng. Câu 2: Trách nhiệm đối với trường hợp giấy phép du học hết hạn?Chính phủ Việt Nam quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục thông qua các văn bản pháp luật như Luật Giáo dục, các Nghị định, Quyết định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn khác. Dưới đây là một số hình phạt phổ biến được quy định trong lĩnh vực giáo dục:Phạt tiền: việc tư vấn du học hoặc tuyển sinh chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam mà chưa được cấp phép thực hiện là một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm có thể bị áp đặt mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Phạt cấm hoạt động: Cơ quan quản lý giáo dục có thể quyết định cấm hoạt động một phần hoặc toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm trong lĩnh vực giáo dục.Thu hồi giấy phép: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, cơ quan quản lý giáo dục có thể quyết định thu hồi giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm.Công bố vi phạm: Thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục có thể được công bố công khai, đặc biệt là đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng.Phạt hành chính khác: Ngoài các biện pháp trên, cơ quan quản lý giáo dục cũng có thể áp đặt các hình phạt hành chính khác tùy thuộc vào tính chất và mức độ của vi phạm.  Top of FormBottom of Form  
avatar
Holy Legal
11 ngày trước
Bài viết
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM
Mặc dù các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm đã được thiết lập chặt chẽ, nhưng nhiều cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm vẫn chưa đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để bảo quản và duy trì sự an toàn của thực phẩm. Vấn đề này đang trở thành một tình trạng báo động khi có nhiều trường hợp ngộ độc thực phẩm xảy ra từ nhẹ đến nghiêm trọng. Sự cố này ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng và có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nguy hiểm dài hạn.Do đó, cơ quan quản lý nhà nước đang áp dụng các biện pháp trừng phạt nghiêm ngặt đối với các cơ sở kinh doanh không có Giấy chứng nhận về an toàn thực phẩm hoặc không đảm bảo đủ kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều này nhằm đảm bảo rằng mọi doanh nghiệp liên quan đều tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định cần thiết để bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng và đảm bảo an toàn của thực phẩm.Hiện nay, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động trừ một số trường hợp.Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;Sơ chế nhỏ lẻ;Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;Nhà hàng trong khách sạn;Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;Kinh doanh thức ăn đường phố;Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.Các thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là:Bộ Công thương: cho cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế lớn và dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng;Sở Công Thương: cho cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế thấp hơn và cơ sở kinh doanh thực phẩm của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn, cũng như cơ sở bán lẻ thực phẩm trên địa bàn.* Lưu ý: Nếu cả Bộ Công Thương và Sở Công Thương đều có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, thì theo quy định, Bộ Công Thương sẽ thụ lý hồ sơ và cấp giấy chứng nhận. Điều này đảm bảo quy trình đơn giản hóa và tránh sự mơ hồ trong quản lý cấp phép.Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm lần đầu bao gồm các tài liệu sau:Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm.Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, bao gồm: Bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh, Bản mô tả quy trình chế biến thực phẩm, bảo quản, vận chuyển, bày bán thức ăn đồ uống, Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất, kinh doanh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh.Quy trình xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thường gồm các bước sau:- Bước 1: Nộp hồ sơCơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thường là Sở Công thương hoặc Bộ Công thương.- Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơCơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của nó. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan sẽ yêu cầu cơ sở bổ sung thông tin hoặc tài liệu cần thiết.- Bước 3: Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩmSở Công thương/Bộ Công thương thành lập một đoàn thẩm định thực phẩm để kiểm tra điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở. Kết quả của đánh giá phải được ghi chép rõ ràng, xác định liệu cơ sở đó đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm hay không.- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhậnNếu cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở đó. Thời gian cấp Giấy chứng nhận thường được quy định và thông báo trước.- Bước 5: Tổ chức kiểm tra định kỳ: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, cơ sở cần tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và có thể sẽ được kiểm tra định kỳ để đảm bảo tuân thủ các quy định. CÂU HỎI:Câu 1: Lợi ích của giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là gì?Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mang lại nhiều lợi ích quan trọng, bao gồm:Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm: Giấy chứng nhận đảm bảo rằng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều này giúp đảm bảo rằng thực phẩm được sản xuất và cung cấp đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng.Tăng niềm tin của người tiêu dùng: Khi một cơ sở có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, người tiêu dùng có thể tin tưởng hơn vào chất lượng và sự an toàn của sản phẩm mà họ mua. Điều này giúp tạo ra một môi trường kinh doanh tích cực và xây dựng lòng tin từ phía khách hàng.Nâng cao uy tín thương hiệu: Việc có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm giúp cơ sở xây dựng và củng cố uy tín thương hiệu. Điều này có thể tạo ra cơ hội tiếp cận thị trường mới và mở rộng doanh số bán hàng.Tuân thủ pháp luật và quy định: Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là bằng chứng rằng cơ sở tuân thủ các quy định và pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm. Việc này giúp tránh được các rủi ro pháp lý và tiềm ẩn trong quản lý kinh doanh.Thúc đẩy xuất khẩu: Trong trường hợp các cơ sở sản xuất thực phẩm muốn xuất khẩu sản phẩm, giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là điều kiện cần thiết. Điều này giúp mở cửa các cơ hội xuất khẩu và tăng cơ hội tiếp cận các thị trường quốc tế.Câu 2: Chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm phải thực hiện khám sức khỏe định kì như thế nào để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm?Chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm cần thực hiện các bước sau để thực hiện khám sức khỏe định kỳ:Xác định tần suất khám sức khỏe định kỳ: Các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý có thể chỉ định tần suất cụ thể cho việc khám sức khỏe định kỳ. Thông thường, tần suất này có thể là hàng năm hoặc theo chu kỳ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của quy định.Chọn bác sĩ hoặc cơ sở y tế phù hợp: Chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm cần chọn bác sĩ hoặc cơ sở y tế có uy tín và có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm tra và khám sức khỏe liên quan đến an toàn thực phẩm.Thực hiện khám sức khỏe định kỳ: Điều này bao gồm việc thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra sức khỏe thường quy của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm. Các yếu tố quan trọng có thể bao gồm kiểm tra sức khỏe toàn diện, kiểm tra tiêm chủng, kiểm tra vi khuẩn hoặc các xét nghiệm cần thiết khác.Giữ hồ sơ sức khỏe đầy đủ và cập nhật: Chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm cần duy trì hồ sơ sức khỏe cá nhân của họ và đảm bảo rằng tất cả các thông tin về khám sức khỏe định kỳ được ghi chép và cập nhật đầy đủ.Tuân thủ các quy định liên quan: Chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm cần tuân thủ tất cả các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý về việc khám sức khỏe định kỳ, bao gồm cả việc báo cáo kết quả khám sức khỏe khi cần thiết.      
avatar
Holy Legal
11 ngày trước
Bài viết
Một số quy định về Giám đốc Trung tâm ngoại ngữ
1. Vị trí, vai trò Giám đốc trung tâm ngoại ngữ chịu trách nhiệm quản lý, điều hành cơ cấu tổ chức của trung tâm và chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm ngoại ngữ.Qua đó, có thể nhìn thấy rằng giám đốc trung tâm ngoại ngữ đóng một vai trò rất quan trọng trong cơ cấu tổ chức của trung tâm, có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của trung tâm ngoại ngữ. Do đó, việc chọn người có đủ phẩm chất và tiêu chuẩn để trở thành Giám đốc trung tâm ngoại ngữ là một điều rất quan trọng.2. Điều kiện để trở thành giám đốc trung tâm ngoại ngữCăn cứ điều 6 Thông tư 21/2018/BGD-ĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học, Holy Legal trân trọng gửi tới Quý khách các điều kiện để trở thành Giám đốc trung tâm ngoại ngữ bao gồm:Thứ nhất: Giám đốc trung tâm ngoại ngữ phải có nhân thân tốtNgười có nhân thân tốt có thể một cách thông thường là người sống lương thiện, có ý thức chấp hành tốt pháp luật, không có tiền án, tiền sự.Thứ hai: Giám đốc trung tâm ngoại ngữ phải có năng lực quản lýNgười có năng lực quản lý là người có sự am hiểu sâu rộng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo đồng thời có khả năng lập kế hoạch, phân chia và quản lý công việc hiệu quả.Thứ ba: Giám đốc trung tâm ngoại ngữ phải tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đươngTheo đó, giám đốc trung tâm ngoại ngữ phải có một trong hai điều kiện sau:(i) Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ; hoặc(ii) Tốt nghiệp đại học bất kỳ chuyên ngành nào và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.Thứ tư: Giám đốc trung tâm ngoại ngữ cần có kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạoĐể đảm bảo sự hiểu biết về hoạt động đào tạo và giáo dục, đồng thời hỗ trợ cho công tác quản lý trung tâm ngoại ngữ, Giám đốc trung tâm ngoại ngữ cần phải có thời gian hoạt động nhất định trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.3. Nhiệm vụ, quyền hạnTheo quy định tại Điều 3 Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT, giám đốc trung tâm ngoại ngữ có những nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản như sau:Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của trung tâm ngoại ngữ.Thành lập và bổ nhiệm nhân sự các trưởng bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, các hội đồng tư vấn theo nội quy trung tâm ngoại ngữ.Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên và học viên của trung tâm ngoại ngữ theo quy định tại quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.Quyết định hoặc đề nghị việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học viên trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý.Quản lý tài chính và tài sản của trung tâm ngoại ngữ theo quy định của cấp có thẩm quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ và theo quy định của pháp luật.Cấp giấy xác nhận hoàn thành các chương trình đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do trung tâm tổ chức và chứng chỉ hoàn thành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học khi trung tâm ngoại ngữ có đủ Điều kiện theo các quy định về tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Tổ chức lựa chọn hoặc xây dựng, biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, tài liệu dạy học đáp ứng nhu cầu của người học.Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao trình độ và được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.Một số câu hỏi thường gặpCâu hỏi: Người có bằng B1 có được đứng tên giám đốc trung tâm ngoại ngữ không?Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT về một trong những tiêu chuẩn của giám đốc trung tâm như sau: “Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương”.Vì vậy, để làm giám đốc trung tâm ngoại ngữ thì cần: Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.Câu hỏi: Hồ sơ giám đốc trung tâm ngoại ngữ gồm những gì?Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:Lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc của cơ quan chủ quản của Giám đốc trung tâm ngoại ngữ.Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hộ khẩu thường trú của Giám đốc trung tâm ngoại ngữ.Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của Giám đốc trung tâm ngoại ngữ.Bản sao có công chứng hoặc chứng thực bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ.Xác nhận về kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm của Giám đốc trung tâm ngoại ngữ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.Xác nhận đủ sức khỏe để phục vụ quá trình làm việc do cơ quan có thẩm quyền cấp.
avatar
Holy Legal
11 ngày trước
Bài viết
TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CHO CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN: HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CẦN THIẾT
Vốn điều lệ của Công Ty TNHH Một Thành Viên (MTV) là giá trị tổng cộng của tài sản mà chủ công ty đồng ý góp khi đăng ký thành lập. Trách nhiệm tài chính, các thiệt hại có thể phát sinh và nợ công ty của chủ sở hữu sẽ nằm trong phạm vi vốn điều lệ, theo Điều 75 của Luật Doanh nghiệp 2020. Chủ sở hữu Công Ty TNHH MTV có quyền tùy chỉnh vốn điều lệ dựa trên kết quả kinh doanh. Thực tế cho thấy thủ tục để tăng vốn điều lệ thường dễ thực hiện hơn so với việc giảm vốn điều lệ.1. Các trường hợp tăng vốn điều lệ cho công ty tnhh một thành viênTheo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp, chủ sở hữu có đầy đủ quyền để quyết định cách tăng vốn điều lệ cho công ty TNHH một thành viên:Phương án 1: Chủ sở hữu có thể tự góp thêm vốn điều lệ. Phương án này thường được lựa chọn ưu tiên vì nó không làm thay đổi loại hình doanh nghiệp hiện tại của công ty.Phương án 2: Chủ sở hữu có thể huy động vốn từ người hoặc tổ chức khác. Trong trường hợp này, chủ sở hữu sẽ tự xác định số lượng người tham gia góp vốn. Tuy nhiên, nếu áp dụng phương án này, công ty phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.2. Hồ sơ cần thiết để tăng vốn điều lệ công ty tnhh một thành viênDựa trên Điều 51, Khoản 2 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các tài liệu cần để tăng vốn điều lệ công ty TNHH Một Thành Viên gồm có:Thông báo việc tăng vốn điều lệ do người đại diện pháp lý của công ty ký.Quyết định của chủ sở hữu công ty liên quan đến việc tăng vốn điều lệ.Biên bản định giá tài sản, nếu tăng vốn góp bằng tài sản cố định.Thông báo về việc cập nhật số điện thoại, điều này cần thiết khi lần đầu tiên thay đổi Giấy phép kinh doanh.Giấy ủy quyền để người khác hoặc tổ chức thực hiện các thủ tục, trong trường hợp người đại diện pháp lý của công ty không trực tiếp nộp hồ sơ.3. Quy trình thực hiện tăng vốn điều lệ công ty TNHH một thành viênTheo Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có quyết định tăng vốn điều lệ, công ty phải thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tại nơi đặt trụ sở chính của công ty qua Phòng Đăng ký kinh doanh. Dưới đây là quy trình thực hiện:Bước 1: Hoàn tất việc góp số vốn tăng thêmTrước khi tiến hành thủ tục tăng vốn điều lệ, chủ sở hữu của công ty cần góp đủ số vốn tăng thêm. Công ty cần nhớ rằng thời gian góp vốn điều lệ tăng thêm khác với thời gian 90 ngày để hoàn thành việc góp vốn khi đăng ký thành lập.Bước 2: Chuẩn bị tài liệu cho việc tăng vốn điều lệChủ sở hữu của công ty sẽ xác định mức vốn muốn tăng, cách tăng vốn và chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ thông tin và tài liệu theo hướng dẫn trong phần "Tài Liệu Cần Thiết để Tăng Vốn Điều Lệ".Bước 3: Nộp hồ sơ tăng vốnCông ty có các lựa chọn sau để nộp hồ sơ:Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.Hồ sơ có thể được gửi thông qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký Kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh/thành phố nơi trụ sở chính của công ty đặt.Để lưu ý, ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Bình Dương, Đà Nẵng... chỉ chấp nhận hồ sơ nộp trực tuyến và không tiếp nhận hồ sơ cầm tay. Vì thế, công ty cần nắm rõ thông tin và chọn lựa cách nộp hồ sơ phù hợp với tỉnh thành của mình.Sau khoảng từ 5-7 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra hồ sơ và phản hồi kết quả:Nếu hồ sơ hợp lệ, đơn vị này sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.Nếu hồ sơ không hợp lệ, họ sẽ yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung và nộp lại hồ sơ theo quy trình đã nêu trên.Câu hỏi có liên quanCâu hỏi: Liệu việc tăng vốn điều lệ có đòi hỏi phải đóng thêm lệ phí môn bài?Trả lời: Có thể, việc tăng vốn điều lệ có thể dẫn đến việc tăng mức lệ phí môn bài mà doanh nghiệp cần đóng hàng năm. Chi tiết như sau:Đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ vượt quá 10 tỷ đồng, lệ phí môn bài hàng năm là 3.000.000đ.Trong trường hợp vốn điều lệ không vượt quá 10 tỷ đồng, lệ phí môn bài hàng năm định là 2.000.000đ.Câu hỏi: Lợi ích của việc tăng vốn điều lệ đối với công ty TNHH một thành viên là gì?Trả lời: Việc tăng vốn điều lệ sẽ mang đến những lợi ích sau cho công ty TNHH một thành viên:Được hưởng hạn mức vay ngân hàng cao hơn khi cần.Giúp công ty có cơ hội mở rộng quy mô và thị trường.Phản ánh sự phát triển mạnh mẽ và ổn định, tăng cường khả năng tài chính của công ty, từ đó giúp công ty có khả năng tự tin hơn trong việc đầu tư phát triển các dự án kinh doanh.Tăng sự tin cậy từ khách hàng, đối tác kinh doanh và chủ nợ của công ty.Câu hỏi: Các khó khăn của công ty tnhh một thành viên khi tăng vốn điều lệ là gì? Trả lời: Việc tăng vốn điều lệ có thể đồng nghĩa với việc tăng mức thuế môn bài hàng năm cần đóng.Khi tăng vốn điều lệ, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với nghĩa vụ tài chính và các khoản nợ của công ty cũng sẽ tăng lên. Điều này là do chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm trong giới hạn vốn của họ.
avatar
Holy Legal
11 ngày trước
Bài viết
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI CHỦ SỞ HỮU CỦA CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
1. Những trường hợp khi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên được thay đổiDựa vào Điều 53 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, có thể xác định 5 trường hợp khiến chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên thay đổi:Khi chủ sở hữu công ty quyết định chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ của mình cho một cá nhân hoặc tổ chức khác.Chủ sở hữu thay đổi dựa trên quyết định của cơ quan pháp luật có thẩm quyền về việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước.Chủ sở hữu thay đổi do quá trình thừa kế.Chủ sở hữu thay đổi khi toàn bộ phần vốn góp được tặng hoặc chuyển nhượng.Chủ sở hữu thay đổi theo quyết định về việc chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất công ty.2. Quy trình và hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh một thành viênTheo Điều 53 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, việc thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên sẽ tuân theo quy trình sau:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viênHồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên sẽ bao gồm các tài liệu sau:Thông báo thay đổi chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên.Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.Bản sao Điều lệ đã sửa đổi, bổ sung của công ty.Bản sao của CMND/CCCD/Hộ chiếu nếu chủ sở hữu mới là cá nhân.Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu chủ sở hữu mới là tổ chức.Một trong các giấy tờ/tài liệu dưới đây để xác minh sự thay đổi chủ sở hữu:Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc các giấy tờ khác chứng minh việc chuyển nhượng phần vốn góp.Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty.Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế.Hợp đồng tặng toàn bộ phần vốn góp.Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập công ty.Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng.Thông báo và quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật, bản sao công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại diện pháp luật (nếu thay đổi chủ sở hữu dẫn đến thay đổi người đại diện pháp luật của công ty).Giấy ủy quyền cho người đại diện tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.Bản sao công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người được ủy quyền thực hiện thủ tục.Thông báo cập nhật số điện thoại (nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại khi thành lập).Lưu ý: Nếu tổ chức nước ngoài thì các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự.Bước 2: Trình hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viênCông ty sẽ thực hiện nộp hồ sơ thay đổi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư theo 1 trong 2 phương pháp sau:Phương pháp 1: Trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố có trụ sở chính.Phương pháp 2: Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.Bước 3: Quay lại Sở Kế hoạch và Đầu tư để nhận kết quảPhòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.Nếu hồ sơ còn thiếu, không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ có trách nhiệm phản hồi và hướng dẫn các biện pháp chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho doanh nghiệp thông qua văn bản.Bước 4: Tuyên bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệpCông ty TNHH một thành viên bắt buộc phải tuyên bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới (theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp).Bước 5: Thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN)➤ Khi thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có trách nhiệm kê khai thuế thu nhập cá nhân, dù có hay không có thu nhập chịu thuế. Theo Điểm h Khoản 5 Điều 7 và Điểm g Khoản 4 Điều 8 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ kê khai thuế TNCN sẽ bao gồm các tài liệu sau:Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng.Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ kê khai thuế (nếu chủ sở hữu ủy quyền).Các chứng từ liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp.➤ Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân khi có thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên:Nếu là cá nhân nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng toàn bộ vốn góp, hồ sơ kê khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân, hồ sơ kê khai thuế TNCN cần được nộp trước thời gian thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật.➤ Cách tính thuế phải nộp do cá nhân/tổ chức phát sinh:Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%.Thu nhập chịu thuế = Giá chuyển nhượng - Giá trị phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn - Các chi phí hợp lý liên quan.Câu hỏi có liên quanCâu hỏi: Liệu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện việc thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên hay không?Trả lời: Có, sau khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng vốn cho chủ sở hữu mới, người chuyển nhượng vốn (là chủ sở hữu cũ của công ty) sẽ phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN nếu có thu nhập chịu thuế phát sinh.Câu hỏi: Nếu cùng thay đổi chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật thì có cần làm thủ tục thay đổi người đại diện không? Trả lời: Nếu có thay đổi chủ sở hữu và cùng lúc cũng thay đổi người đại diện pháp luật, công ty phải thực hiện thủ tục thay đổi người đại diện theo quy định của pháp luật.Câu hỏi: chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho chủ sở hữu mới là cá nhân thì có được thanh toán bằng tiền mặt không?  Trả lời: Nếu trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho chủ sở hữu mới là cá nhân, thì pháp luật hiện nay chưa có quy định cấm việc thanh toán bằng tiền mặt. Tuy nhiên, để tạo thuận lợi cho việc giao dịch, nên chọn phương thức thanh toán không tiền mặt như chuyển khoản hoặc sử dụng séc...
Xem thêm