0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
avatar
Văn An
136 ngày trước
Bài viết
Thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 cho tổ chức
Tài Khoản Định Danh Điện Tử Mức Độ 2: Ai Được Cấp và Điều Kiện Quy địnhTài khoản định danh điện tử mức độ 2 đang trở thành một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực an ninh mạng và quản lý thông tin cá nhân. Để hiểu rõ hơn về ai được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2, chúng ta sẽ tìm hiểu các quy định chính dưới đây.Theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP, người được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 bao gồm:Công Dân Việt Nam từ 14 Tuổi Trở Lên:Các công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2.Đối với những công dân chưa đủ 14 tuổi hoặc người được giám hộ, họ có thể được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ.Người Nước Ngoài Từ 14 Tuổi Trở Lên Nhập Cảnh vào Việt Nam:Người nước ngoài từ đủ 14 tuổi trở lên, khi nhập cảnh vào Việt Nam, có thể đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2.Đối với những người nước ngoài chưa đủ 14 tuổi hoặc người được giám hộ, họ có thể đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ.Cơ Quan, Tổ Chức Được Thành Lập hoặc Đăng Ký Hoạt Động Tại Việt Nam:Các cơ quan và tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam cũng được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2.Điều quan trọng cần lưu ý là theo Điều 12 của nghị định trên, tài khoản định danh điện tử mức độ 2 được phân loại như sau:Phân Loại Mức Độ Tài Khoản Định Danh Điện Tử:Cá Nhân:Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của cá nhân chứa thông tin được quy định tại Điều 7 hoặc Điều 8 của Nghị định này.Tổ Chức:Tài khoản định danh điện tử của tổ chức chứa thông tin quy định tại Điều 9 của Nghị định này, đồng thời được xem là tài khoản định danh điện tử mức độ 2.Tóm lại, quy định về đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 được tập trung vào các đối tượng cá nhân và tổ chức đã được xác minh thông tin bằng ảnh chân dung hoặc vân tay trùng khớp với các cơ sở dữ liệu quốc gia như Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và bảo mật trong việc quản lý tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định của pháp luật.Thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với tổ chứcTheo quy định của Điều 12 Nghị định 59/2022/NĐ-CP, tài khoản định danh điện tử của tổ chức được xếp loại là mức độ 2. Để hiểu rõ về quy trình và thủ tục đăng ký tài khoản này, chúng ta sẽ tập trung vào Điều 16 của cùng nghị định.Trình Tự và Thủ Tục Đăng Ký Tài Khoản Định Danh Điện Tử Đối Với Tổ Chức:Đăng Nhập và Đăng Ký:Người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu của tổ chức, đã sở hữu tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện đăng nhập vào ứng dụng VNelD.Cung cấp các thông tin theo hướng dẫn trên ứng dụng và gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông qua VNelD.Xác Thực Thông Tin Tổ Chức:Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành xác thực thông tin về tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.Trong trường hợp thông tin về tổ chức chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc các cơ sở dữ liệu khác, cơ quan này sẽ tiến hành xác minh thông tin tổ chức.Thông Báo Kết Quả Đăng Ký:Kết quả đăng ký tài khoản định danh điện tử được thông báo cho người đại diện của tổ chức qua ứng dụng VNelD, tin nhắn SMS, hoặc địa chỉ thư điện tử.Qua trình này, việc đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 cho tổ chức trở nên minh bạch, nhanh chóng và hiệu quả. Các bước được thực hiện qua ứng dụng VNelD, đồng thời, thông tin của tổ chức được xác thực một cách chính xác thông qua các cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều này đảm bảo tính an toàn và đáng tin cậy của hệ thống tài khoản định danh điện tử mức độ 2 cho tổ chức theo quy định của pháp luật.Thời Hạn Giải Quyết Cấp Tài Khoản Định Danh Điện Tử Mức Độ 2 Cho Tổ ChứcTheo quy định của Điều 17 Nghị định 59/2022/NĐ-CP, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với tổ chức được quy định cụ thể như sau, với mục tiêu tối ưu hóa thời gian và đảm bảo tính chính xác của thông tin:Với Tổ Chức Đã Có Thông Tin Trong Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia, Cơ Sở Dữ Liệu Chuyên Ngành:Thời hạn giải quyết không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quá trình này được thực hiện nhanh chóng, giúp tổ chức nhanh chóng sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2.Với Tổ Chức Chưa Có Thông Tin Trong Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia, Cơ Sở Dữ Liệu Chuyên Ngành:Thời hạn giải quyết là không quá 15 ngày, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều này áp dụng khi thông tin cần xác thực về tổ chức không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành.Quy định này đảm bảo sự linh hoạt trong quá trình xử lý tài khoản định danh điện tử cho tổ chức, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ cho các tổ chức đối tượng. Thời hạn rõ ràng giúp người dùng tự tin về quy trình đăng ký và chờ đợi tài khoản của mình mà không gặp phải sự chậm trễ không mong muốn.Câu hỏi liên quan1. Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 là gì?Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 là loại tài khoản cá nhân trên các dịch vụ công trực tuyến cung cấp mức độ xác thực thông tin cao hơn so với mức độ 1. Mức độ này thường yêu cầu xác thực thông tin cá nhân qua các biện pháp an ninh như OTP qua SMS, email hoặc ứng dụng di động. Tài khoản mức độ 2 cho phép người dùng truy cập và thực hiện các giao dịch phức tạp hơn trên các dịch vụ công, như ký điện tử, nộp và nhận kết quả hồ sơ hành chính.2. Kích hoạt định danh điện tử mức 3 là gì?Kích hoạt định danh điện tử mức 3 là quá trình xác thực danh tính của người dùng ở mức độ cao nhất trong hệ thống định danh điện tử. Mức độ 3 thường yêu cầu xác minh danh tính ngoài thực tế (face-to-face) hoặc thông qua biometric authentication như quét dấu vân tay, nhận diện khuôn mặt. Đây là mức độ bảo mật cao nhất và thường được yêu cầu cho các giao dịch quan trọng hoặc nhạy cảm, đảm bảo tính chính xác và an toàn thông tin.3. Kích hoạt định danh điện tử mức 2 tại nhà là gì?Kích hoạt định danh điện tử mức 2 tại nhà cho phép người dùng xác thực và kích hoạt tài khoản định danh điện tử của mình mà không cần phải đến trực tiếp các cơ quan hành chính hay trung tâm hỗ trợ. Quá trình này thường được thực hiện trực tuyến thông qua website hoặc ứng dụng di động, yêu cầu người dùng cung cấp thông tin cá nhân và thực hiện các bước xác thực như nhận mã OTP qua SMS hoặc email.4. Kích hoạt định danh điện tử mức 2 trên điện thoại là gì?Kích hoạt định danh điện tử mức 2 trên điện thoại là việc sử dụng thiết bị di động để xác thực và kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2. Người dùng có thể thực hiện quá trình này thông qua các ứng dụng chính thức từ nhà cung cấp dịch vụ định danh hoặc qua các ứng dụng hỗ trợ từ cơ quan nhà nước, điều này giúp quá trình đăng ký và xác thực trở nên thuận tiện và nhanh chóng mọi lúc mọi nơi.5. Cách đăng ký định danh điện tử mức 2 online là gì?Cách đăng ký định danh điện tử mức 2 online thường bao gồm các bước sau:Truy cập trang web hoặc ứng dụng: Truy cập vào trang web hoặc ứng dụng chính thức cung cấp dịch vụ định danh điện tử.Tạo tài khoản: Điền thông tin cá nhân và tạo tài khoản theo hướng dẫn.Xác thực thông tin: Thực hiện xác thực thông tin cá nhân, có thể bao gồm việc nhập mã OTP được gửi qua SMS hoặc email, hoặc tải lên các giấy tờ tùy thân.Hoàn tất đăng ký: Xác nhận thông tin và hoàn tất quá trình đăng ký.Kích hoạt tài khoản: Sau khi đăng ký, bạn cần kích hoạt tài khoản để nó có thể được sử dụng với các dịch vụ điện tử cần mức độ bảo mật cao.6. Cách đăng ký tài khoản định danh điện tử mức 2 là gì?Cách đăng ký tài khoản định danh điện tử mức 2 thường bao gồm:Xác định nhà cung cấp dịch vụ: Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ định danh điện tử uy tín và phổ biến.Đăng ký thông tin: Truy cập trang web hoặc ứng dụng của nhà cung cấp, sau đó điền thông tin cá nhân và tạo tài khoản.Xác minh danh tính: Thực hiện xác minh danh tính thông qua các bước như xác nhận số điện thoại, email hoặc tải lên giấy tờ tùy thân.Chờ xác nhận và kích hoạt: Chờ nhà cung cấp xác nhận thông tin và kích hoạt tài khoản. Thông tin kích hoạt có thể được gửi qua email hoặc thông báo trên ứng dụng.Bắt đầu sử dụng: Sau khi kích hoạt thành công, bạn có thể bắt đầu sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để truy cập và thực hiện các giao dịch trực tuyến cần xác thực cao. 
avatar
Đặng Kim Nhàn
198 ngày trước
Bài viết
Chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế do làm CCCD gắn chip có bị xử phạt hành chính không?
Công tác thay đổi căn cước công dân sang loại có gắn chip đang là một sự kiện quan trọng đang triển khai rộng rãi tại khắp cả nước, tác động đến nhiều ngành và lĩnh vực liên quan. Trong bối cảnh này, có một vấn đề đang được sự quan tâm của nhiều người, đó là liệu việc chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế do làm CCCD gắn chip có bị xử phạt hành chính không? Bài viết này sẽ giải đáp mọi thắc mắc về vấn đề này và những quy định liên quan. 1. Quy định về thay đổi thông tin đăng ký thuế và xử phạt vi phạm như thế nào?Quy định về thay đổi thông tin đăng ký thuế:Theo quy định tại khoản 1  Điều 36 Luật Quản lý thuế năm 2019, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều này áp dụng khi có sự thay đổi trong thông tin đăng ký thuế.Đặc biệt, nếu người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, họ phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin đăng ký thuế. Điều này ngụ ý rằng việc thay đổi thông tin đăng ký thuế phải được thực hiện một cách kịp thời và tuân thủ thời hạn quy định.Quy định về xử phạt vi phạm thay đổi thông tin đăng ký thuế:Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể tại Điều 11, quy định về xử phạt hành chính liên quan đến việc vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế:Mức xử phạt tối thiểu trong trường hợp này là 500.000 đồng. Tuy nhiên, mức xử phạt tối đa có thể dao động từ 5.000.000 đến 7.000.000 đồng, đặc biệt trong trường hợp không có thông báo thay đổi hoặc vi phạm thời hạn thông báo trong khoảng thời gian từ 91 ngày trở lên.Việc không tuân thủ quy định về thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế có thể dẫn đến mức xử phạt hành chính tùy  thuộc vào mức độ vi phạm cụ thể và thời hạn chậm trễ.2. Chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế do làm CCCD gắn chip có bị xử phạt hành chính không?Theo khoản 6 Điều 11  Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định  ba trường hợp cụ thể sau đây sẽ không bị coi là vi phạm thay đổi thông tin đăng ký thuế:Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân và chậm trong việc thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân sau khi nhận thẻ căn cước công dân.Cơ quan chi trả thu nhập chậm trong việc thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế và đã được cấp thẻ căn cước công dân.Thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế liên quan đến địa chỉ của người nộp thuế đã vượt quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.Với những quy định này, có thể thấy rằng các trường hợp chậm thông báo liên quan đến việc thay đổi thông tin trong CCCD sẽ không bị cơ quan chức năng xử phạt. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và cơ quan công an trong việc triển khai kế hoạch thay đổi CCCD hiện nay.3. Người nộp thuế (NNT) cần làm gì để thay đổi thông tin đăng ký thuế sau khi  làm CCCD?Sau khi đã hoàn thành việc thay đổi CCCD, người nộp thuế (NNT) cần thực hiện việc cập nhật thông tin với cơ quan thuế, và có hai cách để làm điều này:Cách thứ nhất: NNT thực hiện thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế.Trong trường hợp này, NNT sẽ điền các thông tin muốn thay đổi vào mẫu 08-MST theo Thông tư 105/2020/BTC và đính kèm bản sao của CMND/CCCD, hoặc bản sao của các tài liệu liên quan đến việc thay đổi thông tin vào mẫu này.NNT sau đó sẽ nộp các tài liệu này tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp, nơi đã cấp mã số thuế cho cá nhân.Cách thứ hai: Áp dụng cho trường hợp NNT và cơ quan chi trả thu nhập đều thuộc sự quản lý của cùng một cơ quan thuế.Trong trường hợp này, NNT có thể thay đổi thông tin thông qua cơ quan chi trả thu nhập.NNT sẽ cung cấp bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thay đổi thông tin cho cơ quan chi trả thu nhập.Cơ quan chi trả thu nhập sẽ lập Tờ khai theo mẫu số 05-ĐK-TH-TCT theo Thông tư 105/2020/BTC.Trên tờ khai này, sẽ có ô đánh dấu "thay đổi thông tin đăng ký thuế," và NNT sẽ cung cấp thông tin đăng ký thuế đã thay đổi.Sau đó, cơ quan chi trả thu nhập sẽ gửi tờ khai và thông tin liên quan đến việc thay đổi này đến cơ quan thuế quản lý đơn vị của NNT.Những cách thực hiện này giúp NNT cập nhật thông tin đăng ký thuế một cách tiện lợi và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu thuế cá nhân.Kết luận: Việc chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế sau khi làm thẻ CCCD gắn chip không bị xử phạt hành chính, nhưng điều quan trọng là người nộp thuế cần tuân thủ các quy định và thời hạn được quy định trong Luật Quản lý thuế và các Nghị định, Thông tư liên quan. Sự hiểu biết và tuân thủ quy định về thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế sẽ giúp tránh những phiền toái không cần thiết và đảm bảo tính hợp pháp trong quá trình quản lý thuế cá nhân. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
avatar
Văn An
206 ngày trước
Bài viết
Thủ tục Chi tiết để Hủy Số Định Danh Cá Nhân đã Cấp
Số định danh có cấu trúc như thế nào?Số định danh cá nhân có cấu trúc như thế này theo quy định Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP và Thông tư 59/2021/TT-BCA:Số định danh cá nhân là một chuỗi gồm 12 số tự nhiên.Cấu trúc của số định danh bao gồm 6 số đầu tiên, trong đó:Số thứ nhất là mã thế kỷ sinh.Số thứ hai là mã giới tính.Số thứ ba và thứ tư là mã năm sinh của công dân.Số thứ năm và thứ sáu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân được đăng ký khai sinh.6 số cuối cùng của số định danh là một dãy số ngẫu nhiên.Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II, được ban hành kèm theo Thông tư 59/2021/TT-BCA.Còn mã thế kỷ sinh, mã giới tính và mã năm sinh được quy định tại Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư 59/2021/TT-BCA.Số định danh được cấp vào thời điểm nào?Số định danh cá nhân được cấp vào hai thời điểm chính theo quy định Điều 14 và Điều 15 của Nghị định 137/2015/NĐ-CP:Khi đăng ký khai sinh: Theo trình tự và thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh quy định tại Điều 14 của Nghị định 137/2015/NĐ-CP, số định danh cá nhân sẽ được cấp trong quá trình đăng ký khai sinh. Cụ thể, khi Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và công dân đăng ký khai sinh đủ giấy tờ, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, và quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Quá trình cấp số định danh cá nhân sẽ đi kèm với việc thu thập các thông tin cần thiết.Khi công dân đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân: Theo quy định Điều 15 của Nghị định 137/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 37/2021/NĐ-CP, công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ xác lập số định danh cá nhân cho công dân dựa trên thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông thường, việc cấp số định danh cá nhân thường diễn ra khi công dân làm Căn cước công dân.Như vậy, số định danh cá nhân có thể được cấp tại hai thời điểm chính: khi đăng ký khai sinh hoặc khi công dân đăng ký thường trú, tùy thuộc vào tình huống cụ thể của mỗi công dân.Thủ tục Hủy số định danh cá nhân đã cấpQuy định về cách hủy số định danh cá nhân được áp dụng theo Nghị định 137/2015/NĐ-CP và Thông tư 59/2021/TT-BCA. Dưới đây là quy trình hủy số định danh cá nhân nếu bạn phát hiện có sai sót trong thông tin của mình:Bước 1: Thông báo với Cơ quan Công an cấp xã nơi đăng ký thường trúKhi bạn phát hiện thông tin sai sót trong số định danh cá nhân của mình, bạn cần đến Cơ quan Công an cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú để thông báo về sai sót và cung cấp giấy tờ, tài liệu hộ tịch chứng minh theo yêu cầu của Công an để xác định lại thông tin.Bước 2: Xác minh thông tinCơ quan Công an sẽ tiến hành xác minh thông tin dựa trên giấy tờ và tài liệu hộ tịch của bạn và gửi đề nghị hủy và xác lập lại số định danh cá nhân lên cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an.Bước 3: Quyết định hủy số định danh cá nhânThủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ xem xét và quyết định việc hủy số định danh cá nhân bị sai sót.Bước 4: Cập nhật số định danh cá nhân mớiSau khi quyết định hủy số định danh cá nhân cho bạn, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an sẽ cập nhật số định danh cá nhân mới cho bạn vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.Bước 5: Thông báo cho bạnCơ quan Công an cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho bạn về số định danh cá nhân mới đã được xác lập lại.Bước 6: Cấp Căn cước công dân mớiSau khi nhận được thông báo về số định danh cá nhân mới, bạn cần đến Cơ quan Công an để thực hiện việc cấp Căn cước công dân mới, sử dụng số định danh cá nhân mới đã được xác lập lại trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.Lưu ý: Số định danh cá nhân đã bị hủy sẽ không được sử dụng để cấp cho công dân khác và sẽ được lưu vào dữ liệu thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Hủy số định danh cá nhân báo lâu là gì?Trả lời: Hủy số định danh cá nhân báo lâu là việc ngưng sử dụng và xóa bỏ số định danh cá nhân (ví dụ: số CMND, số hộ chiếu) một cách tạm thời hoặc vĩnh viễn. Hành động này có thể được thực hiện khi cá nhân có số định danh muốn hủy báo cáo mất hoặc báo cáo việc sử dụng số định danh bị lạm dụng.Câu hỏi: Mẫu đơn xin hủy số định danh cá nhân là gì?Trả lời: Mẫu đơn xin hủy số định danh cá nhân là một biểu mẫu hoặc yêu cầu cụ thể mà cá nhân cần điền thông tin và gửi đến cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền để yêu cầu hủy số định danh cá nhân. Mẫu này có thể khác nhau tùy theo quốc gia hoặc tổ chức mà bạn muốn gửi yêu cầu hủy số định danh.Câu hỏi: Cách xóa tài khoản định danh điện tử mức 1 là gì?Trả lời: Để xóa tài khoản định danh điện tử mức 1, bạn cần thực hiện các bước sau đây:Đăng nhập vào tài khoản định danh điện tử của bạn.Tìm và chọn tùy chọn hoặc liên kết để quản lý tài khoản hoặc cài đặt.Tìm tùy chọn để xóa hoặc hủy tài khoản. Quy trình này có thể khác nhau tùy theo dịch vụ hoặc tổ chức cung cấp tài khoản định danh điện tử mức 1.Làm theo hướng dẫn trên màn hình để hoàn tất việc xóa tài khoản.Câu hỏi: Cách hủy đăng ký định danh điện tử là gì?Trả lời: Để hủy đăng ký định danh điện tử, bạn cần thực hiện các bước sau:Đăng nhập vào tài khoản định danh điện tử của bạn.Tìm và chọn tùy chọn hoặc liên kết để quản lý tài khoản hoặc cài đặt.Tìm tùy chọn để hủy đăng ký tài khoản định danh điện tử. Quy trình này có thể khác nhau tùy theo dịch vụ hoặc tổ chức cung cấp tài khoản định danh điện tử.Làm theo hướng dẫn trên màn hình để hoàn tất việc hủy đăng ký.Câu hỏi: Cách hủy số định danh cá nhân là gì?Trả lời: Cách hủy số định danh cá nhân có thể khác nhau tùy theo quốc gia và tổ chức. Thông thường, để hủy số định danh cá nhân, bạn cần liên hệ với cơ quan cấp số định danh (ví dụ: cơ quan cấp CMND hoặc hộ chiếu) và tuân theo hướng dẫn của họ. Họ sẽ yêu cầu bạn điền một đơn đề nghị hoặc thông báo việc hủy bỏ số định danh cá nhân. Sau đó, họ sẽ xem xét và xử lý yêu cầu của bạn. Việc hủy số định danh cá nhân có thể đòi hỏi cung cấp bằng chứng và giấy tờ liên quan để xác minh danh tính của bạn.  
avatar
Nguyễn Trung Dũng
207 ngày trước
Bài viết
Thủ tục Cấp và Đổi Thẻ Căn Cước Công Dân Hướng Dẫn Chi Tiết
Một thẻ căn cước công dân, còn được gọi là thẻ CCCD, là một trong những tài liệu quan trọng nhất mà mỗi công dân cần phải có. Thẻ này không chỉ xác nhận danh tính cá nhân mà còn được sử dụng trong nhiều hoạt động chính trị, xã hội và kinh doanh. Với sự phát triển của công nghệ, thủ tục cấp và đổi thẻ căn cước công dân ngày càng trở nên tiện lợi và nhanh chóng.Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về quy trình cấp và đổi thẻ căn cước công dân, từ cách thức làm thẻ mới cho đến việc cập nhật thông tin và thay đổi thẻ khi cần. Bất kỳ ai đều có thể cần đến thông tin này, từ những người trẻ tuổi lần đầu xin thẻ cho đến những người muốn cập nhật thông tin cá nhân sau một thời gian dài.Hãy cùng chúng tôi khám phá những điều quan trọng về thủ tục cấp và đổi thẻ căn cước công dân trong hướng dẫn dưới đây.Căn Cước Công Dân: Định Nghĩa và Quy ĐịnhCăn cước công dân, theo quy định của Luật Căn cước công dân năm 2016, là một tài liệu chứng minh thông tin cơ bản về nguồn gốc và danh tính cá nhân của công dân, được xác định và quản lý theo quy định của pháp luật.Theo quy định hiện hành, công dân Việt Nam có đủ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ Căn cước công dân. Thẻ Căn cước công dân này mang trong nó một số định danh cá nhân duy nhất, giúp xác định và chứng minh danh tính của người sở hữu thẻ trong nhiều tình huống khác nhau.Giá Trị Sử Dụng của Thẻ Căn Cước Công Dân theo Quy Định Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân được quy định trong Điều 20 của Luật Căn cước công dân 2016 với các điểm chính sau:Thẻ Căn cước công dân là một tài liệu cá nhân của công dân Việt Nam, xác nhận về tình trạng công dân của người sở hữu thẻ này, và nó có thể được sử dụng để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.Thẻ Căn cước công dân có thể thay thế cho hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và một quốc gia nước ngoài đã ký kết thỏa thuận quốc tế cho phép công dân của cả hai quốc gia sử dụng thẻ Căn cước công dân để thay thế hộ chiếu khi ở trên lãnh thổ của mình.Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu công dân phải xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin về căn cước và các thông tin khác được quy định tại Điều 18 của Luật Căn cước công dân. Họ cũng có quyền sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của luật pháp.Khi công dân đã xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền, họ không được yêu cầu xuất trình thêm bất kỳ giấy tờ nào khác để chứng minh các thông tin đã được xác nhận trên thẻ Căn cước công dân.Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người sở hữu thẻ Căn cước công dân theo quy định của luật pháp.Những Trường Hợp Đổi Thẻ Căn Cước Công DânCác trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân được quy định theo Điều 21 của Luật Căn cước công dân 2016 như sau:Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đạt đủ 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi, theo quy định của luật. Thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, hoặc cấp lại trong khoảng thời gian 2 năm trước khi công dân đạt độ tuổi này vẫn sẽ có giá trị sử dụng đến khi đến lượt đổi thẻ tiếp theo.Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 của Điều 23 trong Luật Căn cước công dân 2016, thẻ Căn cước công dân có thể được đổi trong các trường hợp sau:Thẻ bị hỏng hoặc không còn sử dụng được.Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, hoặc đặc điểm nhận dạng.Xác định lại giới tính hoặc quê quán của công dân.Có sự sai sót trong thông tin trên thẻ Căn cước công dân.Khi công dân tự yêu cầu đổi thẻ.Những Tình Huống Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công DânTheo quy định tại Khoản 2 của Điều 23 trong Luật Căn cước công dân 2016, thẻ Căn cước công dân có thể được cấp lại trong các trường hợp sau:Bị mất thẻ Căn cước công dân.Được tái thụ định quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.Quy trình Cấp, Đổi và Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công DânDưới đây là quy trình cấp, đổi, và cấp lại thẻ Căn Cước Công Dân:Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tại địa phương cư trú hoặc tạm trú để yêu cầu cấp thẻ Căn Cước Công Dân.Cán bộ Công an tại địa phương tiếp nhận đề nghị và thu thập thông tin từ công dân. Các bước bao gồm:Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.Lựa chọn loại thẻ cần cấp hoặc đổi, và mô tả đặc điểm nhân dạng của công dân.Thu thập dấu vân tay và chụp ảnh chân dung.In phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu cần), Phiếu cập nhật và chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu cần) để công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên.Thu lệ phí theo quy định.Nếu công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn Cước Công Dân, thì thẻ Chứng minh nhân dân sẽ được thu lại.Kiểm tra tàng thư căn cước công dân để xác minh thông tin công dân (nếu có).Xử lý và phê duyệt hồ sơ cấp, đổi hoặc cấp lại thẻ Căn Cước Công Dân.Trả thẻ Căn Cước Công Dân và kết quả giải quyết cho công dân. Trong trường hợp công dân yêu cầu trả thẻ Căn Cước Công Dân tới một địa chỉ cụ thể, cơ quan Công an sẽ lập danh sách và phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ chuyển phát để thực hiện việc này, và công dân phải thanh toán phí theo quy định.Thời Hạn Cấp, Đổi và Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công DânTheo Điều 25 của Luật Căn Cước Công Dân 2016, sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý căn cước công dân phải thực hiện cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ Căn Cước Công Dân cho công dân trong các khoảng thời gian sau:Tại thành phố và thị xã, thời hạn là không quá 07 ngày làm việc cho trường hợp cấp mới và đổi, không quá 15 ngày làm việc cho trường hợp cấp lại.Tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới và hải đảo, thời hạn là không quá 20 ngày làm việc cho tất cả các trường hợp.Tại các khu vực khác, thời hạn là không quá 15 ngày làm việc cho tất cả các trường hợp.Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Công an có thể quy định việc rút ngắn thời hạn cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ Căn Cước Công Dân theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính.Địa Điểm Tiến Hành Thủ Tục Cấp, Đổi và Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công DânTheo Điều 26 của Luật Căn Cước Công Dân 2016, công dân có lựa chọn thực hiện thủ tục cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ Căn Cước Công Dân tại một trong các địa điểm sau:Tại cơ quan quản lý căn cước công dân thuộc Bộ Công an.Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, hoặc thành phố thuộc tỉnh, và các đơn vị hành chính tương đương.Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền có thể tổ chức thực hiện thủ tục cấp thẻ Căn Cước Công Dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, hoặc tại địa chỉ cư trú của công dân trong trường hợp cần thiết.Thẩm Quyền Cấp, Đổi và Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công DânTheo Điều 27 của Luật Căn Cước Công Dân 2016, thủ trưởng của cơ quan quản lý căn cước công dân thuộc Bộ Công an có thẩm quyền thực hiện quá trình cấp, đổi, và cấp lại thẻ Căn Cước Công Dân.Câu hỏi liên quanLàm căn cước công dân online qua Zalo là một phương pháp tiện lợi không?Trả lời: Hiện tại, Zalo không cung cấp dịch vụ làm căn cước công dân online. Thủ tục này phải được thực hiện tại cơ quan quản lý căn cước công dân hoặc trang web chính thức của chính phủ.Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn như thế nào?Trả lời: Để đổi Căn cước công dân hết hạn, bạn cần đến cơ quan quản lý căn cước công dân tại địa phương của mình và tuân thủ quy trình, điều kiện cụ thể mà họ yêu cầu.Làm thế nào để xin cấp lại căn cước công dân online?Trả lời: Hiện tại, quá trình xin cấp lại căn cước công dân vẫn phải thực hiện tại cơ quan quản lý căn cước công dân hoặc trang web chính thức của chính phủ. Không có dịch vụ cấp lại căn cước công dân online.Làm căn cước công dân online tại Hà Nội có khác biệt gì so với các địa phương khác?Trả lời: Quy trình làm căn cước công dân online thường giống nhau trên toàn quốc và phải được thực hiện tại cơ quan quản lý căn cước công dân hoặc trang web chính thức của chính phủ. Không có sự khác biệt đáng kể đối với việc làm căn cước công dân online tại Hà Nội so với các địa phương khác.Làm căn cước công dân ở đâu?Trả lời: Bạn có thể làm căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan quản lý căn cước công dân tại địa phương của bạn. Thông tin chi tiết về địa điểm và thủ tục cụ thể có thể được tìm thấy trên trang web chính thức của chính phủ hoặc liên hệ với cơ quan tương ứng.
avatar
Lã Thị Ái Vi
207 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục sửa sai thông tin trên Thẻ căn cước công dân - Cập nhật mới nhất
Trường hợp nào cần đổi Thẻ căn cước công dân? Theo Điều 23 khoản 1 của Luật căn cước công dân năm 2014, công dân cần thực hiện việc đổi Thẻ căn cước công dân trong những tình huống sau:Khi đạt đủ mốc tuổi: 25, 40 và 60.Thẻ gặp trục trặc, hỏng hoặc không thể sử dụng.Có sự thay đổi về thông tin cá nhân như: họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng.Điều chỉnh lại thông tin về giới tính hoặc quê quán.Phát hiện sai sót trên thông tin đăng ký của Thẻ căn cước công dân.Hoặc theo yêu cầu cá nhân của người giữ Thẻ.Vì vậy, nếu phát hiện thông tin không chính xác trên Thẻ căn cước công dân, người drữ thẻ nên nhanh chóng thực hiện thủ tục cập nhật và đổi mới Thẻ để đảm bảo tính xác thực và hợp pháp.Hướng dẫn chi tiết về thủ tục và trình tự đổi Thẻ căn cước công dânĐể đổi Thẻ căn cước công dân, bạn cần thực hiện các bước thủ tục sau đây:Tờ khai căn cước công dân: Bắt đầu bằng việc điền đầy đủ thông tin vào tờ khai dành cho việc làm thẻ căn cước.Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đối với những người thuộc Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân, bạn cần xuất trình giấy chứng minh cùng với giấy giới thiệu từ thủ trưởng đơn vị.Chụp ảnh và thu thập dấu vân tay: Cán bộ cơ quan quản lý căn cước sẽ tiến hành chụp ảnh và thu thập vân tay, cùng với đặc điểm nhận dạng khác của người đăng ký. Sau đó, họ sẽ in Phiếu thu nhận thông tin căn cước để người dân kiểm tra, ký tên và xác nhận.Cấp giấy hẹn trả thẻ: Sau khi hoàn tất các bước trên, cán bộ sẽ cấp giấy hẹn để bạn quay lại nhận thẻ. Nếu hồ sơ hoặc thông tin chưa đầy đủ, họ sẽ hướng dẫn bạn điều chỉnh.Nhận thẻ căn cước: Bạn sẽ nhận thẻ theo địa điểm và thời gian ghi trên giấy hẹn. Nếu bạn có yêu cầu nhận thẻ tại địa điểm khác, việc này có thể được thực hiện với việc trả phí dịch vụ chuyển phát.Lưu ý quan trọng: Trong trường hợp đổi Thẻ căn cước vì thay đổi thông tin như tên, đặc điểm nhận dạng, giới tính, quê quán, hoặc sai sót trên thẻ mà Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa cập nhật, bạn cần nộp bản sao văn bản từ cơ quan có thẩm quyền về sự thay đổi này.Địa điểm thực hiện thủ tục đổi Thẻ căn cước công dânCông dân muốn đổi Thẻ căn cước công dân có thể đến các địa chỉ sau:Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.Các Công an của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.Cơ quan Công an ở cấp huyện như quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị tương đương khác.Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý căn cước công dân cũng tổ chức cấp thẻ tại các địa phương như xã, phường, thị trấn, cũng như tại các cơ quan, đơn vị hoặc ngay tại nhà của công dân khi cần thiết.Câu hỏi liên quan1. Nếu Thẻ căn cước bị sai thông tin, tôi cần làm thủ tục gì?Trong trường hợp Thẻ căn cước công dân (CCCD) của bạn có sai sót về thông tin, bạn cần tiến hành thủ tục đổi lại thẻ tại cơ quan quản lý căn cước công dân nơi bạn đăng ký thường trú.2. Có thể sửa thông tin trên CCCD một cách online không?Hiện tại, việc sửa thông tin trên CCCD chưa hỗ trợ trực tuyến. Bạn cần đến trực tiếp cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc này.3. Nếu CCCD của tôi bị sai số CMND cũ, tôi cần làm gì?Trong trường hợp CCCD của bạn bị sai số CMND cũ, bạn cần mang theo CCCD cùng với CMND gốc (nếu còn) và các giấy tờ liên quan đến cơ quan quản lý căn cước công dân để thực hiện việc đổi lại CCCD.4. Sửa thông tin trên CCCD sẽ mất bao lâu?Việc sửa thông tin và cấp lại CCCD thường mất khoảng 7-10 ngày làm việc, tùy thuộc vào mức độ phức tạp của sai sót và tải lượng công việc của cơ quan có thẩm quyền.5. Sai thông tin địa chỉ trên CCCD, tôi cần phải làm sao?Khi bạn phát hiện sai thông tin địa chỉ trên CCCD, bạn cần đến cơ quan quản lý căn cước công dân nơi đăng ký thường trú cùng với giấy tờ chứng minh địa chỉ (như hợp đồng thuê nhà, giấy xác nhận của UBND xã/phường) để thực hiện việc đổi lại CCCD.6. Nếu Căn cước công dân của tôi bị sai số định danh, làm thế nào để sửa chữa?Trong trường hợp số định danh trên CCCD của bạn bị sai, bạn cần đến cơ quan quản lý căn cước công dân để được hướng dẫn cụ thể và tiến hành thủ tục đổi lại CCCD.7. Căn cước công dân của tôi sai ngày sinh, tôi cần làm thủ tục gì để chỉnh sửa?Nếu ngày sinh trên CCCD bị sai, bạn cần mang theo giấy khai sinh hoặc các giấy tờ chứng minh ngày sinh đến cơ quan quản lý căn cước công dân để thực hiện thủ tục đổi lại. 
avatar
Đặng Kim Nhàn
208 ngày trước
Bài viết
Quy định về lệ phí căn cước công dân mới nhất
Quy định về lệ phí căn cước công dân là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực công dân hóa và quốc tịch. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người đang xem xét việc thay đổi tình trạng công dân hoặc những người mới được công nhận là công dân của một quốc gia. Từ ngày 01/7/2023, lệ phí cấp Căn cước công dân đã được giảm xuống mức 50%. Thay vì trước đây, mức thu lệ phí này được quy định theo Thông tư 59/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/8/2019. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy định pháp luật mới nhất  về lệ phí căn cước công dân mới nhất. 1. Mức Lệ phí Cấp CCCD theo Thông tư 59/2019/TT-BTC Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định các mức thu lệ phí cấp CCCD như sau:Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD: Để chuyển từ Chứng minh nhân dân (CMND) 9 số hoặc CMND 12 số sang cấp CCCD, công dân sẽ phải trả mức lệ phí là 30.000 đồng/thẻ CCCD.Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: Mức lệ phí cho dịch vụ này là 50.000 đồng/thẻ CCCD.Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: Trong trường hợp này, công dân sẽ phải trả 70.000 đồng/thẻ CCCD.Tuy nhiên, quy định trên là mức thu lệ phí CCCD cũ. Tuy nhiên, gần đây, Thông tư 44/2023/TT-BTC đã công bố danh sách gồm 36 khoản phí và lệ phí, áp dụng từ ngày 1/7/2023. Trong danh sách này, lệ phí cấp Căn cước công dân đã được giảm xuống 50% so với mức lệ phí quy định tại Thông tư 59/2019/TT-BTC. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ở mục sau.2. Quy định về lệ phí căn cước công dân mới nhất.Mới đây, Thông tư 44/2023/TT-BTC, được ban hành vào ngày 29/6/2023, đã quy định mức thu và giảm lệ phí cho một loạt khoản phí và lệ phí để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp. Theo thông tư này, từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023, sẽ có sự giảm từ 10% đến 50% đối với 36 khoản phí và lệ phí, nhằm giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp.Dựa trên thông tư này, mức lệ phí cấp Căn cước công dân từ ngày 01/7/2023 sẽ là 50% so với mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 của Thông tư 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính, một quy định trước đây.Do đó, từ ngày 01/7/2023, các khoản lệ phí cụ thể cho việc cấp CCCD sẽ như sau:Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD: 15.000 đồng/thẻ CCCD.Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 25.000 đồng/thẻ CCCDCấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 35.000 đồng/thẻ CCCD.    Việc giảm lệ phí cấp CCCD này không chỉ giúp người dân tiết kiệm chi phí trong quá trình làm CCCD mà còn góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính đối với công dân và doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Điều này thể hiện tinh thần hỗ trợ và đồng cảm của chính phủ với cộng đồng và sẽ giúp tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc cấp CCCD cho người dân Việt Nam.   Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thông tin về các mức lệ phí này có thể thay đổi theo thời gian, và việc theo dõi thông báo và quy định mới là rất quan trọng để đảm bảo sự đồng bộ và tuân thủ quy định pháp luật.3. Để làm căn cước công dân bao gồm những bước nào?Dưới đây là 4 bước để làm căn cước công dân:Bước 1: Đề nghị cấp thẻ căn cước công dân gắn chipCách đơn giản nhất để cấp thẻ căn cước công dân là công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền và yêu cầu cấp thẻ.Nếu công dân sử dụng Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đề nghị cấp thẻ căn cước công dân, họ có thể chọn dịch vụ và kiểm tra thông tin cá nhân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.Nếu thông tin là chính xác, công dân có thể đăng ký thời gian và địa điểm để cấp thẻ. Hệ thống sẽ tự động chuyển đề nghị đến cơ quan Công an cụ thể.Nếu thông tin cá nhân của công dân chưa tồn tại hoặc có sai sót, công dân cần mang theo giấy tờ chứng minh để xác minh thông tin khi đến cơ quan Công an.Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu cấp căn cước công dân gắn chipCán bộ tiếp nhận thông tin công dân sẽ tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ.Bước 3: Thu thập thông tin nhận dạngCán bộ sẽ tiến hành ghi chú về đặc điểm cá nhân của công dân, chụp ảnh và thu thập vân tay. Thông tin này sẽ được in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân gắn chip để công dân kiểm tra và ký tên.Ảnh chân dung của công dân khi làm thủ tục cấp thẻ là ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, đầu không che, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục và tác phong nghiêm túc, lịch sự.Đối với những công dân theo tôn giáo hoặc dân tộc, họ có thể mặc trang phục tôn giáo hoặc trang phục truyền thống của dân tộc mình, nhưng vẫn cần đảm bảo rõ mặt, rõ hai tai.Bước 4: Trả kết quảCông dân sẽ thanh toán lệ phí và sau đó nhận giấy hẹn để nhận thẻ căn cước công dân. Việc nhận thẻ có thể được thực hiện tại cơ quan Công an vào thời gian ghi trên giấy hẹn hoặc thông qua dịch vụ bưu điện (với việc tự trả phí).4. Có thể đến cơ quan nào để làm căn cước công dân?Để làm căn cước công dân, theo quy định tại Thông tư 59/2021/TT-BCA, công dân có thể đến cơ quan Công an có thẩm quyền để tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Địa điểm làm căn cước công dân được quy định như sau:Công dân nên đến cơ quan Công an có thẩm quyền tại nơi công dân thường trú hoặc tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân.Cơ quan quản lý căn cước công dân tại cấp huyện và cấp tỉnh bố trí nơi thu nhận và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân có đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương đó.Ngoài ra, cơ quan quản lý căn cước công dân thuộc Bộ Công an cũng bố trí nơi thu nhận và tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho những trường hợp cần thiết theo quyết định của thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an.   Như vậy, công dân có thể làm căn cước công dân ở nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú, và cần tới cơ quan Công an tại địa phương tương ứng để tiến hành thủ tục làm căn cước công dân.Kết Luận: Tổng quan, việc giảm lệ phí cấp căn cước công dân là một sự động viên đáng kể đối với người dân và doanh nghiệp, mang lại lợi ích tài chính và giúp tạo điều kiện thuận lợi hơn cho họ trong các thủ tục liên quan đến căn cước công dân.Trên hết, việc nắm rõ các quy định về lệ phí căn cước công dân mới nhất là rất quan trọng để đảm bảo việc công dân hóa được thực hiện một cách hợp pháp và hiệu quả. Sự hiểu biết về quy định này có thể giúp mọi người tiết kiệm thời gian và tiền bạc trong quá trình này. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
avatar
Trần Tuệ Tâm
211 ngày trước
Bài viết
Giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục đổi căn cước công dân mới
Quy Định Về Sửa Đổi Thẻ Căn Cước Công DânTheo Điều 38 Luật Căn Cước Công Dân năm 2014, có các quy định sau đây về việc sửa đổi thẻ Căn Cước Công Dân:Hiệu Lực Của Chứng Minh Nhân Dân Cấp Trước Ngày Luật Này: Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực và vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn quy định. Khi công dân có yêu cầu, họ có thể đổi thẻ Căn Cước Công Dân để thay thế.Giấy Tờ Có Sử Dụng Thông Tin Từ Chứng Minh Nhân Dân: Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành và sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn giữ nguyên hiệu lực pháp luật.Giấy Tờ Và Biểu Mẫu Đã Phát Hành Trước Ngày 31 Tháng 12 Năm 2019: Các loại biểu mẫu và giấy tờ đã phát hành và sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.Giá Trị Sử Dụng Của Thẻ Căn Cước Công Dân: Thẻ Căn Cước Công Dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân và được sử dụng để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.Thẻ Căn Cước Công Dân Thay Thế Hộ Chiếu: Thẻ Căn Cước Công Dân có thể sử dụng thay cho hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và một nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân sử dụng thẻ Căn Cước Công Dân thay thế hộ chiếu trên lãnh thổ của họ.Kiểm Tra Căn Cước Công Dân: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn Cước Công Dân để kiểm tra và xác minh thông tin về căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 của Luật này. Khi công dân xuất trình thẻ Căn Cước Công Dân, không cần phải xuất trình thêm giấy tờ khác để xác minh thông tin.Bảo Hộ Quyền, Lợi Ích Của Công Dân: Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn Cước Công Dân theo quy định của pháp luật.Quy Định Về Việc Thay Đổi Thẻ Căn Cước Công Dân Theo Độ TuổiLuật Căn Cước Công Dân năm 2014, tại Điều 21 quy định về việc thay đổi thẻ căn cước công dân dựa trên độ tuổi của công dân:Thẻ căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ các độ tuổi sau:25 tuổi.40 tuổi.60 tuổi.Lưu ý: Nếu thẻ căn cước công dân được cấp, đổi, hoặc cấp lại trong khoảng thời gian 2 năm trước khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi, hoặc 60 tuổi, thẻ đó vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.Khi thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước công dân, bạn sẽ cần các giấy tờ sau đây, theo quy định của Điều 13 Thông tư 07/2016/TT-BCA:Tờ khai căn cước công dân.Sổ hộ khẩu.Thẻ căn cước công dân đã sử dụng.Cán bộ tại cơ quan quản lý căn cước sẽ tiến hành thu thập và cập nhật thông tin, kiểm tra và đối chiếu dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác thông tin của người cần đổi thẻ. Cán bộ cũng sẽ chụp ảnh và thu thập vân tay của người làm thủ tục.Cơ quan quản lý sẽ thu hồi thẻ căn cước công dân đã sử dụng và cấp giấy hẹn cho người làm thủ tục. Từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp đổi thẻ trong thời hạn không quá bảy ngày làm việc đối với công dân tại thành phố hoặc thị xã.Danh Sách Giấy Tờ Cần Thiết Khi Đổi Thẻ Căn Cước Công Dân Mới Khi bạn có ý định thay đổi thẻ căn cước công dân, dưới đây là danh sách giấy tờ quan trọng mà bạn cần mang theo:Sổ Hộ Khẩu (Bản Chính): Đây là bước bắt buộc để cán bộ làm thẻ căn cước công dân kiểm tra và đối chiếu thông tin về hộ khẩu của bạn.Chứng Minh Nhân Dân: Để xác minh danh tính của bạn.Giấy Khai Sinh (Bản Chính hoặc Bản Sao): Trong trường hợp bạn đã mất giấy khai sinh, bạn có thể đến Ủy ban Nhân dân của xã hoặc phường nơi bạn đã đăng ký giấy khai sinh hoặc nơi bạn có thường trú để được hướng dẫn về thủ tục cấp lại giấy khai sinh.Lưu ý rằng bạn nên kiểm tra các quy định cụ thể tại địa phương hoặc cơ quan quản lý căn cước công dân để biết thêm về các yêu cầu cụ thể và giấy tờ khác, nếu có, mà bạn cần phải mang theo khi làm thẻ căn cước công dân.Trình Tự và Thủ Tục Đổi Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công DânTheo Điều 24 của Luật Căn cước công dân 2014, quy định về trình tự và thủ tục đổi cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:Thực Hiện Thủ Tục Ban Đầu: Đầu tiên, bạn cần thực hiện các thủ tục ban đầu theo quy định tại khoản 1 của Điều 22 của Luật Căn cước công dân.Thay Đổi Thông Tin Chưa Có Trong Cơ Sở Dữ Liệu: Trong trường hợp bạn cần đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 của Điều 23 của Luật này, và thông tin này chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bạn cần nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin này.Thu Lại Thẻ Cũ: Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do quy định tại khoản 1 của Điều 23 của Luật, thẻ Căn cước công dân đã sử dụng sẽ được thu lại.Trình tự thực hiện thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo Thông tư 59/2021/TT-BCA gồm:Bạn đến cơ quan Công an có thẩm quyền tại nơi bạn thường trú, tạm trú để yêu cầu cấp thẻ Căn cước công dân.Cán bộ Công an tiếp nhận đề nghị và tiến hành thu thập thông tin về bạn, tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thu thập vân tay, chụp ảnh chân dung, in phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và các tài liệu liên quan.Trong trường hợp bạn chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân hoặc đổi thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước công dân và Chứng minh nhân dân cũ sẽ được thu lại.Cơ quan Công an xử lý, phê duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.Sau đó, bạn sẽ nhận lại thẻ Căn cước công dân mới cùng với kết quả giải quyết thủ tục.Nếu bạn đăng ký trả thẻ Căn cước công dân đến một địa chỉ cụ thể, cơ quan Công an sẽ lập danh sách và phối hợp với đơn vị chuyển phát để thực hiện việc này. Bạn sẽ cần trả phí theo quy định.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Làm thế nào để đổi CCCD hết hạn online?Trả lời: Để đổi CCCD hết hạn online, bạn cần truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an, sau đó làm theo hướng dẫn trên trang web để đăng ký và thực hiện thủ tục đổi CCCD hết hạn.Câu hỏi 2: Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn online như thế nào?Trả lời: Để thực hiện thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn online, bạn cần làm các bước sau:Truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.Đăng ký tài khoản và đăng nhập vào hệ thống.Chọn dịch vụ đổi Căn cước công dân hết hạn và điền thông tin cần thiết.Tải lên các tài liệu và hình ảnh yêu cầu.Hoàn tất các bước theo hướng dẫn trên trang web và đợi thông báo về việc hoàn thành thủ tục.Câu hỏi 3: Làm thế nào để xin cấp lại căn cước công dân online?Trả lời: Để xin cấp lại căn cước công dân online, bạn cần truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an, sau đó thực hiện đăng ký và làm theo hướng dẫn trên trang web để nộp đề nghị và hoàn tất thủ tục cấp lại căn cước công dân.Câu hỏi 4: Làm thế nào để cấp lại CCCD hết hạn?Trả lời: Để cấp lại CCCD hết hạn, bạn cần thực hiện các bước sau:Chuẩn bị các tài liệu cần thiết như hình ảnh chân dung, giấy tờ xác minh danh tính.Đến một trong các cơ quan quản lý căn cước công dân để nộp đề nghị cấp lại và hoàn tất thủ tục theo hướng dẫn.Chụp ảnh chân dung và thu thập dấu vân tay tại cơ quan quản lý.Đợi quá trình xử lý và nhận lại CCCD mới sau khi hoàn thành thủ tục.Câu hỏi 5: Đổi CCCD hết hạn cần những giấy tờ gì?Trả lời: Khi bạn muốn đổi CCCD hết hạn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:CCCD hết hạn cần đổi.Hình ảnh chân dung hiện tại của bạn.Giấy tờ xác minh danh tính như Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu cần).Câu hỏi 6: Nơi nào để đổi CCCD hết hạn?Trả lời: Bạn có thể đổi CCCD hết hạn tại các cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an, bao gồm Cục Quản lý hành chính về Trật tự xã hội và các phòng quản lý hành chính về Trật tự xã hội ở cấp tỉnh/thành phố, cũng như các cơ quan tương đương tại địa phương.Câu hỏi 7: Căn cước công dân hết hạn có sử dụng được không?Trả lời: Căn cước công dân hết hạn không còn giá trị để chứng minh danh tính trong các giao dịch chính thức. Để tiếp tục sử dụng các dịch vụ và thực hiện các giao dịch, bạn cần đổi lại CCCD mới trước khi thẻ hết hạn. 
avatar
Trần Tuệ Tâm
211 ngày trước
Bài viết
Thủ tục cấp căn cước công dân cho Việt Kiều Quy trình và hướng dẫn
Đối Tượng Được Xem Là Việt KiềuHiện nay, người được xem là Việt kiều có thể hiểu gồm 02 đối tượng theo khoản 3 và khoản 4 của Điều 3 Luật Quốc Tịch Việt Nam 2008 như sau:Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam. Khi sinh ra, quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.Việt Kiều Có Được Cấp Căn Cước Công Dân Tại Việt Nam Không?Theo khoản 1 của Điều 19 Luật Căn Cước Công Dân 2014, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ Căn Cước Công Dân.Đồng thời, theo khoản 1 của Điều 5 Luật Quốc Tịch Việt Nam 2008, quy định người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.Như vậy, nếu một Việt kiều còn giữ quốc tịch Việt Nam và đủ 14 tuổi trở lên, thì anh/chị ấy có quyền được cấp thẻ Căn Cước Công Dân (CCCD) theo quy định của pháp luật Việt Nam.Thông thường, quy trình cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD phải tuân thủ quy định của Luật Căn Cước Công Dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác cấp, quản lý CCCD. Cơ quan Công an sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất để công dân có thể thực hiện thủ tục này một cách nhanh chóng, chính xác, và kịp thời.Cần lưu ý rằng cơ quan Công an thường xuyên phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để cập nhật thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ việc cấp, quản lý CCCD.Thủ Tục Cấp Căn Cước Công Dân Cho Việt Kiều Bước 1: Yêu Cầu Cấp Thẻ CCCD Gắn ChipCông dân Việt kiều có thể yêu cầu cấp thẻ Căn Cước Công Dân (CCCD) gắn chip bằng cách trực tiếp đến cơ quan Công an có thẩm quyền hoặc sử dụng Cổng Dịch Vụ Công Quốc Gia của Bộ Công an để đề nghị cấp thẻ CCCD. Trên Cổng Dịch Vụ Công Quốc Gia, công dân có thể kiểm tra thông tin của mình trong Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Dân Cư và nếu thông tin chính xác, có thể đăng ký thời gian và địa điểm để đề nghị cấp thẻ CCCD gắn chip. Hệ thống sẽ tự động chuyển đề nghị về cơ quan Công an cụ thể nơi công dân đề nghị.Nếu thông tin trong Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Dân Cư chưa có hoặc có sai sót, công dân cần mang theo các giấy tờ hợp pháp để chứng minh nội dung thông tin khi đến cơ quan Công an để đề nghị cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ CCCD gắn chip.Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị:Bản chính sổ hộ khẩu thường trú (Trong trường hợp Việt kiều chưa có thông tin trong Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Dân Cư, công dân cần xuất trình các giấy tờ hợp pháp như giấy khai sinh, sổ tạm trú, và các giấy tờ liên quan).Đơn đề nghị cấp theo mẫu CM3 (theo Quyết định 998/2001/QĐ-BCA(C11)).Bước 2: Tiếp Nhận Đề Nghị Cấp CCCD Gắn ChipCơ quan Công an tiếp nhận đề nghị cấp thẻ CCCD gắn chip, và cán bộ tìm kiếm thông tin của công dân trong Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Dân Cư để lập hồ sơ cấp thẻ.Bước 3: Chụp Ảnh, Thu Thập Vân TayCán bộ sẽ mô tả đặc điểm nhân dạng của công dân, chụp ảnh và thu thập vân tay để in trên Phiếu Thu Nhận Thông Tin Căn Cước Công Dân gắn chip. Công dân kiểm tra thông tin, ký tên trên phiếu thu nhận.Ảnh chân dung cho thủ tục cấp thẻ CCCD là ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục và tác phong nghiêm túc, lịch sự.Bước 4: Nhận, Trả Kết QuảCông dân sẽ nộp lệ phí và sau đó nhận giấy hẹn để trả thẻ CCCD gắn chip. Công dân có thể đến cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trên giấy hẹn hoặc chọn phương thức trả qua đường bưu điện (công dân tự trả phí).Cơ Quan Cấp Căn Cước Công Dân Cho Việt KiềuTheo quy định của Điều 26 Luật Căn Cước Công Dân năm 2014, công dân Việt kiều có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để thực hiện thủ tục cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ Căn Cước Công Dân:Cơ Quan Quản Lý Căn Cước Công Dân Của Bộ Công An: Công dân có thể đến cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công An để thực hiện các thủ tục liên quan đến thẻ Căn Cước Công Dân.Cơ Quan Quản Lý Căn Cước Công Dân Của Công An Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương: Công dân có thể đến cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi họ cư trú hoặc sinh sống để thực hiện thủ tục.Cơ Quan Quản Lý Căn Cước Công Dân Của Công An Huyện, Quận, Thị Xã, Thành Phố Thuộc Tỉnh: Công dân cũng có thể đến cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi họ cư trú hoặc sinh sống để thực hiện thủ tục.Cơ Quan Quản Lý Căn Cước Công Dân Có Thẩm Quyền Tại Xã, Phường, Thị Trấn: Trong trường hợp cần thiết, công dân có thể được phép làm thủ tục tại cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, hoặc tại địa điểm ở của họ.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Làm thế nào để đổi CCCD hết hạn online?Trả lời: Để đổi CCCD hết hạn online, bạn cần truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an, sau đó làm theo hướng dẫn trên trang web để đăng ký và thực hiện thủ tục đổi CCCD hết hạn.Câu hỏi 2: Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn online như thế nào?Trả lời: Để thực hiện thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn online, bạn cần làm các bước sau:Truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.Đăng ký tài khoản và đăng nhập vào hệ thống.Chọn dịch vụ đổi Căn cước công dân hết hạn và điền thông tin cần thiết.Tải lên các tài liệu và hình ảnh yêu cầu.Hoàn tất các bước theo hướng dẫn trên trang web và đợi thông báo về việc hoàn thành thủ tục.Câu hỏi 3: Làm thế nào để xin cấp lại căn cước công dân online?Trả lời: Để xin cấp lại căn cước công dân online, bạn cần truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an, sau đó thực hiện đăng ký và làm theo hướng dẫn trên trang web để nộp đề nghị và hoàn tất thủ tục cấp lại căn cước công dân.Câu hỏi 4: Làm thế nào để cấp lại CCCD hết hạn?Trả lời: Để cấp lại CCCD hết hạn, bạn cần thực hiện các bước sau:Chuẩn bị các tài liệu cần thiết như hình ảnh chân dung, giấy tờ xác minh danh tính.Đến một trong các cơ quan quản lý căn cước công dân để nộp đề nghị cấp lại và hoàn tất thủ tục theo hướng dẫn.Chụp ảnh chân dung và thu thập dấu vân tay tại cơ quan quản lý.Đợi quá trình xử lý và nhận lại CCCD mới sau khi hoàn thành thủ tục.Câu hỏi 5: Đổi CCCD hết hạn cần những giấy tờ gì?Trả lời: Khi bạn muốn đổi CCCD hết hạn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:CCCD hết hạn cần đổi.Hình ảnh chân dung hiện tại của bạn.Giấy tờ xác minh danh tính như Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu cần).Câu hỏi 6: Nơi nào để đổi CCCD hết hạn?Trả lời: Bạn có thể đổi CCCD hết hạn tại các cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an, bao gồm Cục Quản lý hành chính về Trật tự xã hội và các phòng quản lý hành chính về Trật tự xã hội ở cấp tỉnh/thành phố, cũng như các cơ quan tương đương tại địa phương.Câu hỏi 7: Căn cước công dân hết hạn có sử dụng được không?Trả lời: Căn cước công dân hết hạn không còn giá trị để chứng minh danh tính trong các giao dịch chính thức. Để tiếp tục sử dụng các dịch vụ và thực hiện các giao dịch, bạn cần đổi lại CCCD mới trước khi thẻ hết hạn. 
avatar
Văn An
215 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn sử dụng VNeID Thủ tục dễ dàng để chuẩn bị cho chuyến đi máy bay
Ai được sử dụng VNeID để làm thủ tục đi máy bay từ 02/8/2023?Từ ngày 02/8/2023, việc sử dụng VNeID (tài khoản định danh mức độ 2) để thực hiện thủ tục đi máy bay đã chính thức được triển khai. Điều này áp dụng cho tất cả hành khách tham gia các chuyến bay nội địa tại mọi sân bay trên khắp lãnh thổ Việt Nam. Với quy định này, VNeiD sẽ có giá trị tương đương với thẻ Căn cước công dân trong nước. Còn đối với người nước ngoài, VNeID sẽ có giá trị tương đương hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị cho việc đi lại quốc tế.Theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP, tài khoản định danh điện tử VNeID (mức 02) sẽ được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Điều này có nghĩa là từ ngày 02/8/2023, những người đã đủ 14 tuổi và có tài khoản VNeID mức 02 mới có thể sử dụng nó để tiến hành thủ tục khi đi máy bay. Trẻ em dưới 14 tuổi cần mang theo giấy khai sinh (bản gốc hoặc bản sao trích lục được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền) khi tham gia các chuyến bay nội địa.Thủ tục sử dụng VNeID khi làm thủ tục đi máy bayĐể sử dụng VNeID cho việc thực hiện thủ tục đi máy bay một cách dễ dàng và hiệu quả, bạn cần tuân theo các bước sau đây:Bước 1: Cài đặt VNeIDTrước hết, hãy tải và cài đặt ứng dụng VNeID trên điện thoại di động của bạn. Đảm bảo rằng bạn đã đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2. Nếu bạn cần hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký tài khoản định danh mức độ 2, bạn có thể tham khảo tại bài viết "Tài khoản định danh điện tử mức 2 làm ở đâu? Cần giấy tờ gì?"Bước 2: Đăng nhập và Xác minh qua QR codeBạn sẽ đăng nhập vào ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2.Tiếp theo, trong mục "Cá nhân" của ứng dụng, bạn sẽ bật chức năng "Xác minh ứng dụng qua QR code".Bước 3: Khởi tạo mã QRHãy tiến hành khởi tạo mã QR tại Trang chủ của ứng dụng VNeID.Lưu ý: Mã QR sẽ chỉ có hiệu lực trong vòng 1 phút. Nếu bạn không sử dụng nó trong khoảng thời gian này, bạn sẽ cần phải khởi tạo mã QR lại từ đầu.Bước 4: Quét mã QR và Xác thựcThực hiện việc quét mã QR trên thẻ Căn cước công dân bằng ứng dụng VNeID để nhận diện thông tin người dùng.Bước 5: Xuất trình thông tinSau khi xác thực thành công với ứng dụng VNeID, bạn sẽ xuất trình thông tin và giấy tờ cần thiết cho nhân viên sân bay tại mục Ví và Giấy tờ cho người quản lý khi làm thủ tục đi máy bay theo yêu cầu.Để đảm bảo việc sử dụng VNeID cho thủ tục đi máy bay diễn ra thuận lợi và tránh gặp phải những sự cố có thể dẫn đến chậm trễ hoặc lỡ chuyến bay, hãy tuân thủ các lưu ý sau:Hãy chủ động mở ứng dụng VNeID trên điện thoại trước khi đến làm thủ tục, để khi đến lượt chỉ cần đưa cho nhân viên kiểm tra.Trước khi làm thủ tục, hãy kiểm tra kỹ thời hạn sử dụng của Căn cước công dân, tránh tình trạng sử dụng Căn cước công dân đã hết thời hạn.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Định danh mức 2 có đi máy bay được không?Trả lời: Định danh mức 2 thường không đủ để thay thế giấy tờ khi bạn đi máy bay. Để lên máy bay, thường cần giấy tờ như hộ chiếu hoặc chứng minh thư còn hiệu lực. Định danh mức 2 (VNeID hoặc VssID) có thể được sử dụng cho mục đích xác thực trực tuyến trong nhiều trường hợp, nhưng không thể thay thế giấy tờ cho việc kiểm tra bảo mật khi đi máy bay.Câu hỏi: Dùng VssID đi máy bay được không?Trả lời: VssID (Vietnamese Social Security Identification) là một hình thức xác thực cá nhân trực tuyến được sử dụng cho các dịch vụ xã hội tại Việt Nam, nhưng nó không thể thay thế giấy tờ cho việc kiểm tra bảo mật khi đi máy bay. Để lên máy bay, bạn cần có giấy tờ như hộ chiếu hoặc chứng minh thư còn hiệu lực.Câu hỏi: Có thể check-in bằng VNeID?Trả lời: Có thể có sự khác biệt tùy theo hãng hàng không và quy định cụ thể của sân bay. Một số hãng hàng không và sân bay có thể chấp nhận chứng minh danh tính trực tuyến như VNeID cho quá trình check-in trực tuyến hoặc check-in tại sân bay. Tuy nhiên, để tránh sự bất tiện, luôn kiểm tra và tuân thủ theo quy định của hãng hàng không và sân bay mà bạn sử dụng.Câu hỏi: Định danh điện tử có đi máy bay được không?Trả lời: Định danh điện tử, như VNeID, thường không đủ để thay thế giấy tờ khi đi máy bay. Để lên máy bay, thường cần giấy tờ như hộ chiếu hoặc chứng minh thư còn hiệu lực. Định danh điện tử có thể được sử dụng cho mục đích xác thực trực tuyến trong nhiều trường hợp khác.Câu hỏi: Căn cước điện tử có đi máy bay được không?Trả lời: Căn cước công dân điện tử có thể được sử dụng để đi máy bay tùy thuộc vào quy định của quốc gia và hãng hàng không cụ thể. Nhiều quốc gia đã chuyển từ giấy tờ truyền thống sang căn cước công dân điện tử và hãng hàng không có thể chấp nhận nó cho quá trình lên máy bay. Tuy nhiên, luôn kiểm tra quy định và yêu cầu cụ thể của hãng hàng không trước khi bạn đi máy bay.Câu hỏi: VNeID sân bay là gì?Trả lời: VNeID không thường được gọi là "VNeID sân bay." VNeID là một hình thức định danh điện tử do chính phủ Việt Nam phát triển và cung cấp cho công dân. Hãng hàng không và sân bay có thể chấp nhận VNeID cho việc xác thực và check-in trực tuyến, nhưng điều này có thể thay đổi tùy theo quy định cụ thể của họ.Câu hỏi: VNeID có thể thay thế giấy tờ không?Trả lời: VNeID có thể thay thế giấy tờ cho mục đích xác thực trực tuyến và một số dịch vụ trực tuyến khác. Tuy nhiên, để đi máy bay, bạn thường cần giấy tờ như hộ chiếu hoặc chứng minh thư còn hiệu lực. Vì vậy, trong trường hợp đi máy bay, VNeID không thể thay thế giấy tờ.   
avatar
Nguyễn Trung Dũng
216 ngày trước
Bài viết
Thủ tục làm lại thẻ căn cước hết hạn Hướng dẫn chi tiết và quy trình
Thẻ Căn cước công dân và Chứng minh nhân dân đều có thời hạn sử dụng, khi hết hạn, chúng sẽ không còn giá trị để xác minh danh tính trong các giao dịch. Điều này đặt ra nhu cầu quan trọng cho việc đổi thẻ mới trước khi thẻ cũ hết hạn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân khi hết hạn.Căn cước công dân - Định nghĩa và Tính cơ bảnCăn cước công dân là một khái niệm được định nghĩa trong Điều 3 Luật Căn cước công dân 2014, cụ thể như sau:"Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này."Dựa vào định nghĩa trên, thẻ Căn cước công dân có thể được hiểu như một tài liệu quan trọng xác định danh tính của công dân Việt Nam. Thẻ này chứa thông tin cơ bản về người sở hữu, bao gồm thông tin về nguồn gốc và tiền sử gia đình, giúp xác minh danh tính và lai lịch của người đó. Thẻ Căn cước công dân có tính cơ bản vì nó là một trong những tài liệu quan trọng nhất để xác định và chứng minh nhân dạng của công dân trong các giao dịch, quyền lợi và trách nhiệm pháp lý.Thời Hạn Hết Hạn Của Thẻ Căn Cước Công DânTrước đây, Chứng minh nhân dân (CMND) có thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp, cấp đổi hoặc cấp lại. Khi thẻ Căn cước công dân thay thế thẻ CMND, thời hạn này được thay đổi theo độ tuổi của công dân.Theo Luật Căn cước công dân 2014, thời hạn của thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:Công dân đổi thẻ khi đủ 25 tuổi.Công dân đổi thẻ khi đủ 40 tuổi.Công dân đổi thẻ khi đủ 60 tuổi.Điều này có nghĩa là có 3 lần đổi thẻ Căn cước công dân trong đời, khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Thời hạn đổi thẻ của mỗi người được ghi ở mặt trước của thẻ Căn cước công dân, phía dưới ảnh thẻ.Nếu bạn muốn đổi thẻ Căn cước công dân trong thời hạn 2 năm trước các mốc đủ tuổi, thẻ mới sẽ vẫn có giá trị sử dụng đến mốc tuổi đổi thẻ tiếp theo, theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Căn cước công dân.Ví dụ, nếu bạn đổi thẻ vào năm bạn đủ 23 tuổi, thẻ mới sẽ có giá trị sử dụng đến 40 tuổi. Nếu bạn đổi thẻ vào năm đủ 38 tuổi, thẻ mới sẽ có giá trị sử dụng đến 60 tuổi. Nếu bạn đổi thẻ vào năm đủ 58 tuổi, thẻ sẽ có thời hạn như thẻ được cấp vào 60 tuổi.Thời Điểm Cần Đổi Thẻ Căn Cước Công Dân Cũ Sang CCCD Gắn ChipTheo quy định của Luật Căn cước công dân 2014, các thẻ Căn cước công dân (CMND) mẫu cũ còn hạn sử dụng phải được đổi sang Căn cước công dân gắn chip (CCCD) trong các trường hợp sau:Khi công dân đủ 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Đây là những thời điểm bắt buộc đổi thẻ để cập nhật thông tin và chuyển sang CCCD.Khi thẻ bị hỏng hoặc không còn sử dụng được. Nếu thẻ Căn cước công dân bị hư hỏng, không thể sử dụng, bạn cần đổi thẻ để tiếp tục sử dụng làm giấy tờ tùy thân.Khi có thay đổi thông tin cá nhân. Khi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng, giới tính, quê quán, hoặc bất kỳ thông tin nào trên thẻ cần điều chỉnh hoặc cập nhật, bạn phải đổi thẻ.Khi phát hiện sai sót trong thông tin trên thẻ hiện tại. Nếu bạn phát hiện bất kỳ sai sót nào về thông tin trên thẻ Căn cước công dân hiện tại, bạn nên đổi thẻ để sửa chữa thông tin.Khi có yêu cầu cá nhân. Nếu bạn muốn đổi thẻ Căn cước công dân mẫu cũ sang CCCD gắn chip mà không thuộc vào các trường hợp bắt buộc khác, bạn có quyền yêu cầu đổi thẻ.Điều này đảm bảo rằng thẻ CCCD luôn chứa thông tin cá nhân chính xác và được cập nhật theo thời gian, giúp công dân sử dụng thẻ trong các giao dịch hợp pháp và quản lý thông tin cá nhân một cách hiệu quả.Hậu Quả Không Đổi Thẻ Căn Cước Công Dân Khi Hết Hạn và Các Mức Xử Phạt Liên QuanTheo quy định của Nghị định 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, người dân có thể bị xử phạt nếu không đổi thẻ Căn cước công dân khi hết hạn. Mức xử phạt được quy định như sau:Cảnh Cáo: Người vi phạm có thể bị cảnh cáo. Đây là một biện pháp cảnh báo mà cơ quan chức năng sử dụng để nhắc nhở người dân thực hiện đúng quy định pháp luật.Phạt Tiền: Người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Điều này áp dụng đối với những trường hợp không tuân thủ quy định về việc cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ Căn cước công dân.Vì vậy, để tránh bị xử phạt và đảm bảo rằng bạn sử dụng thẻ Căn cước công dân hợp pháp, hãy luôn đảm bảo thay đổi thẻ khi hết hạn và tuân thủ các quy định liên quan đến việc cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ Căn cước công dân.Hướng Dẫn Thủ Tục Đổi Thẻ Căn Cước Công Dân Khi Hết HạnKhi thẻ Căn cước công dân của bạn đã hết hạn, dưới đây là hướng dẫn thủ tục để đổi thẻ mới:Bước 1: Đăng Ký Thời Gian và Địa ĐiểmCó hai cách để bạn đăng ký thời gian và địa điểm để thực hiện thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân:Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.Đến một trong các cơ quan sau để thực hiện thủ tục:Cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an - Cục Quản lý hành chính về Trật tự xã hội.Cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an Tỉnh/ Thành phố trực thuộc trung ương - Phòng Quản lý hành chính về Trật tự xã hội.Cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện/ quận/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh hoặc đơn vị hành chính cấp tương đương.Cơ quan được cấp thẩm quyền tổ chức làm thủ tục tại xã/ phường/ thị trấn/ cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân theo quy định pháp luật.Bước 2: Thực Hiện Thủ TụcNếu bạn đủ điều kiện cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ Căn cước công dân, đề nghị của bạn sẽ được tiếp nhận và thực hiện theo quy định. Cán bộ sẽ kiểm tra thông tin của bạn trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lập hồ sơ cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ.Nếu thông tin của bạn đã có trong Cơ sở dữ liệu và không có sự điều chỉnh hoặc thay đổi, thông tin sẽ được lấy từ cơ sở dữ liệu để lập hồ sơ.Nếu thông tin có sự điều chỉnh hoặc thay đổi, bạn cần xuất trình giấy tờ pháp lý để cập nhật thông tin trong hồ sơ.Nếu thông tin của bạn chưa có trong Cơ sở dữ liệu, bạn cần xuất trình giấy tờ hợp pháp để cập nhật thông tin.Sau đó, cán bộ sẽ thu thập vân tay của bạn, chụp ảnh chân dung, thu lại thẻ Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân hết hạn, và in phiếu thu nhận thông tin.Bước 3: Nhận Kết QuảCán bộ sẽ cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho bạn tại nơi bạn đã nộp hồ sơ.Bước 4: Nhận Thẻ MớiCuối cùng, bạn sẽ nhận thẻ Căn cước công dân mới tại nơi đã đăng ký hoặc đường bưu điện (nếu bạn đã đăng ký nhận thẻ bằng cách này).Lưu ý: Hiện tại, khi bạn đổi thẻ Căn cước theo lý do đến tuổi phải đổi, bạn không cần phải đóng lệ phí theo quy định của Thông tư 59/2019/TT-BTC.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Làm thế nào để đổi CCCD hết hạn online?Trả lời: Để đổi CCCD hết hạn online, bạn cần truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an, sau đó làm theo hướng dẫn trên trang web để đăng ký và thực hiện thủ tục đổi CCCD hết hạn.Câu hỏi 2: Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn online như thế nào?Trả lời: Để thực hiện thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn online, bạn cần làm các bước sau:Truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.Đăng ký tài khoản và đăng nhập vào hệ thống.Chọn dịch vụ đổi Căn cước công dân hết hạn và điền thông tin cần thiết.Tải lên các tài liệu và hình ảnh yêu cầu.Hoàn tất các bước theo hướng dẫn trên trang web và đợi thông báo về việc hoàn thành thủ tục.Câu hỏi 3: Làm thế nào để xin cấp lại căn cước công dân online?Trả lời: Để xin cấp lại căn cước công dân online, bạn cần truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an, sau đó thực hiện đăng ký và làm theo hướng dẫn trên trang web để nộp đề nghị và hoàn tất thủ tục cấp lại căn cước công dân.Câu hỏi 4: Làm thế nào để cấp lại CCCD hết hạn?Trả lời: Để cấp lại CCCD hết hạn, bạn cần thực hiện các bước sau:Chuẩn bị các tài liệu cần thiết như hình ảnh chân dung, giấy tờ xác minh danh tính.Đến một trong các cơ quan quản lý căn cước công dân để nộp đề nghị cấp lại và hoàn tất thủ tục theo hướng dẫn.Chụp ảnh chân dung và thu thập dấu vân tay tại cơ quan quản lý.Đợi quá trình xử lý và nhận lại CCCD mới sau khi hoàn thành thủ tục.Câu hỏi 5: Đổi CCCD hết hạn cần những giấy tờ gì?Trả lời: Khi bạn muốn đổi CCCD hết hạn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:CCCD hết hạn cần đổi.Hình ảnh chân dung hiện tại của bạn.Giấy tờ xác minh danh tính như Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu cần).Câu hỏi 6: Nơi nào để đổi CCCD hết hạn?Trả lời: Bạn có thể đổi CCCD hết hạn tại các cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an, bao gồm Cục Quản lý hành chính về Trật tự xã hội và các phòng quản lý hành chính về Trật tự xã hội ở cấp tỉnh/thành phố, cũng như các cơ quan tương đương tại địa phương.Câu hỏi 7: Căn cước công dân hết hạn có sử dụng được không?Trả lời: Căn cước công dân hết hạn không còn giá trị để chứng minh danh tính trong các giao dịch chính thức. Để tiếp tục sử dụng các dịch vụ và thực hiện các giao dịch, bạn cần đổi lại CCCD mới trước khi thẻ hết hạn.  
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Thủ tướng Phạm Minh Chính quyết định nới hạn thực hiện Chỉ thị 16Thủ tướng Phạm Minh Chính quyết định nới hạn thực hiện Chỉ thị 16 ở 19 tỉnh thành phía Nam thêm 14 ngày, yêu cầu "ai ở đâu ở đấy", tuyệt đối không để người dân rời khỏi nơi cư trú sau ngày 31/7...Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, hôm nay, 31/7, Thủ tướng Phạm Minh Chính vừa có Công điện số 1063 chỉ đạo hoạt động chống dịch.Thủ tướng yêu cầu Chủ tịch UBND tỉnh, thành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tập trung chỉ đạo thực hiện mạnh mẽ, quyết liệt, thực chất, hiệu quả các biện pháp cụ thể phòng, chống dịch theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng, Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 đã ban hành trong thời gian qua.Thủ tướng quán triệt, các địa phương đang thực hiện giãn cách theo Chỉ thị số 16 phải thực hiện nghiêm, nhất quán theo phương châm chỉ có thể thực hiện cao hơn, sớm hơn phù hợp theo tình hình thực tiễn tại địa phương.Người dân không rời nơi cư trú sau ngày 31/7Các cơ quan tổ chức tuyên truyền rộng rãi, kiểm soát nghiêm ngặt và thực hiện ngay các biện pháp hỗ trợ cần thiết về đời sống, y tế để người dân an tâm "ai ở đâu ở đấy"; tuyệt đối không để người dân di chuyển khỏi nơi cư trú từ sau ngày 31/7/2021 tới khi hết giãn cách (trừ những người được chính quyền cho phép).Thủ tướng nêu rõ, lãnh đạo các tỉnh, thành chịu trách nhiệm trước Thủ tướng nếu để người dân tự ý di chuyển ra khỏi địa phương mình. Đối với người dân đã rời khỏi tỉnh xuất phát đến địa bàn tỉnh khác thì các tỉnh liên quan phải tổ chức đón, đưa về địa phương đích đến bảo đảm an toàn.Chính quyền tổ chức xét nghiệm, vận chuyển bằng xe ca (có thể bố trí xe tải chở theo xe gắn máy của người dân nếu người dân di chuyển bằng xe gắn máy), thực hiện bàn giao đầy đủ, tổ chức cách ly, giám sát y tế theo đúng quy định, không để dịch bệnh lây lan.Bộ Công an chỉ đạo Công an tỉnh, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh và tổ chức đưa đón người dân.Tổ chức tốt hệ thống, mạng lưới chăm sóc, điều trị người bị nhiễm vi rút SARS-CoV-2 theo các tầng điều trị; tập trung và ưu tiên năng lực, nâng cao chất lượng điều trị, đặc biệt là đối với các bệnh nhân diễn tiến nặng, hạn chế tối đa các trường hợp tử vong.Thủ tướng quyết định tiếp tục áp dụng biện pháp giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 thêm 14 ngày (kể từ ngày kết thúc giãn cách xã hội theo Công văn số 969/TTg-KGVX) đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện giãn cách xã hội theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 969 ngày 17/7/2021.Những tỉnh sau một thời gian thực hiện giãn cách xã hội, nếu đã kiểm soát được dịch bệnh có thể nới lỏng giãn cách theo từng khu vực trong nội bộ tỉnh. Đối với khu vực liên tỉnh thì phải có thỏa thuận, thống nhất với các tỉnh liên quan và phải báo cáo Tổ công tác đặc biệt của Chính phủ, Trưởng ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 trước khi quyết định.
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366