0888889366
Danh mục
LUẬT ĐẦU TƯ
Nguyễn Phương Thảo
13 giờ trước
timeline_post_file633bacfac9177-HĐ13.jpg.webp
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                               HỢP ĐỒNG GÓP VỐN BẰNG                                             QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤTTại địa chỉ: Số …………………………………………Hôm nay, ngày …… tháng ……….. năm 2010, tại ………………………, chúng tôi gồm có:BÊN GÓP VỐN:Ông ......................, sinh năm: ............., CMND số: ............. do Công an ............... cấp ngày ................. và vợ là bà ........................., sinh năm: ............, CMND số: ...... do Công an ……………. cấp ngày ................. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ........................., thành phố ...............(Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên A)BÊN NHẬN GÓP VỐN: CÔNG TY ...............Địa chỉ trụ sở chính: ..............Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số .......... do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố .............. cấp ngày..............................Mã số thuế: .............Tài khoản số: ............. tại Ngân hàng ...................Họ và tên người đại diện: ........................ Chức vụ: .................... Sinh năm: ................,  CMND số: ........... do Công an ............ cấp ngày ............. (Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên B)Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất, với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT GÓP VỐN 1.1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Số ………….. thuộc sở hữu của Bên A theo “Giấy chứng nhận …………………………” số: ………….., hồ sơ gốc số/số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:…………. do UBND …………………., thành phố .............. cấp ngày ………1.2. Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý góp vốn với Bên B bằng toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận nói trên với các đặc điểm sau:a/ Nhà ở:- Địa chỉ: ............................................................, thành phố ..............- Tổng diện tích sử dụng: ...................m2 (................................. mét vuông)- Diện tích xây dựng: ...................... m2 (................................... mét vuông)- Kết cấu nhà: ..................................- Số tầng: .......................b/ Đất ở:- Thửa đất số: ...........................- Tờ bản đồ số: ........................ - Diện tích: ............................... m2 (.................................. mét vuông)- Hình thức sử dụng:+ Riêng: .............................. m2 (............................................. mét vuông)+ Chung: ................... m2 (.......................... mét vuông)1.3. Bên B đồng ý nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất với diện tích quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà Bên A đã thoả thuận góp vốn cho Bên B như hiện trạng, đồng thời Bên B chấp nhận mọi yêu cầu chuyển dịch theo qui hoạch của Nhà nước (nếu có) sau này đối với diện tích quyền sử dụng đất đã nhận góp vốn.ĐIỀU 2:  GIÁ TRỊ  GÓP VỐN Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ……........... đồng (…………… đồng). ĐIỀU 3: THỜI HẠN GÓP VỐN Thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: lâu dài, theo thời hạn sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.ĐIỀU 4: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN Mục đích góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 là: tăng vốn điều lệ của Bên B nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.ĐIỀU 5: VIỆC ĐĂNG KÝ GÓP VỐN VÀ NỘP LỆ PHÍ 5.1. Việc đăng ký góp vốn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do Bên B chịu trách nhiệm thực hiện.5.2. Lệ phí liên quan đến việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do Bên B chịu trách nhiệm nộp.ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNGTrong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN7.1. Bên A cam đoan:7.1.1. Những thông tin về nhân thân, thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;7.1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;7.1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:- Thửa đất không có tranh chấp;- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.7.1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;7.1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.7.2. Bên B cam đoan:7.2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;7.2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;7.2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;7.2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNGHai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Bên A Bên B    Tải xuống HỢP ĐỒNG GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT  
Nguyễn Phương Thảo
13 giờ trước
timeline_post_file633ba97ca7c00-h15.jpg.webp
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN ĐẦU TƯ
                                                             HỢP ĐỒNG GÓP VỐN ĐẦU TƯXÉT RẰNGCông Ty CP L có Giấy Chứng Nhận đăng ký doanh nghiệp số 0123456789 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 01/01/2012, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 20/02/2016 (“Giấy Chứng Nhận”), có trụ sở chính tại xxxx, TP. Hồ Chí Minh, Vốn Điều Lệ hiện tại là X.X00.000.000 VNĐ (một tỷ chín trăm triệu đồng) (“Vốn Điều Lệ”);Ông Nguyễn Văn A nắm giữ xx.000 cổ phần sáng lập đại diện cho 90% Vốn Điều Lệ của Công Ty và cam kết sẽ mua lại xx00 cổ phần sáng lập đại diện cho 5% Vốn Điều Lệ từ Ông T, và cam kết sẽ mua lại xx00 cổ phần sáng lập đại diện cho 5% Vốn Điều Lệ từ Ông X;Ông A và Công Ty Cổ Phần L mong muốn tăng Vốn Điều Lệ lên mức 3.800.000.000 VNĐ (Ba tỷ tám trăm triệu đồng), bằng hình thức huy động thêm vốn từ Công Ty TNHH D  và bà V; và Công Ty TNHH D và bà V mong muốn góp vốn thêm vào Công Ty CP L theo các điều khoản và điều kiện quy định trong Hợp Đồng này.Do vậy, để đạt được mục đích chung của Các Bên cho Hợp Đồng này, Các Bên thỏa thuận như sau:ĐỊNH NGHĨATrong Hợp Đồng này hay bất cứ bản sửa đổi nào, các thuật ngữ sau sẽ mang nghĩa được quy định cho chúng, trừ khi có ngữ cảnh yêu cầu cách hiểu khác:“Hợp Đồng” nghĩa là Hợp Đồng Góp Vốn Kinh Doanh này, có thể được bổ sung, sửu đổi, viết lại hay thay thế tại từng thời điểm;“Hội Đồng Quản Trị” nghĩa là Hội đồng Quản trị của Công Ty được bầu bởi Đại hội Cổ Đông theo Điều Lệ, có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều Lệ;“Điều Lệ” nghĩa là Điều Lệ của Công Ty đã được Đại hội Cổ Đông thông qua ngày 30/05/2016 và sửa đổi trước 10 ngày khi thực hiện điều chỉnh Giấy Phép Kinh Doanh, cũng như có thể được điều chỉnh và bổ sung tại từng thời điểm. Bản sao của Điều Lệ được kính kèm theo đây;“Ngày Hoàn Thành” nghĩa là ngày được quy định tại Điều 3.2 của Hợp Đồng này;“Công Ty” nghĩa là Công Ty Cổ Phần L, một Công Ty cổ phần được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở đăng ký tại 01-03 Hồ Tùng Mậu, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh;“Cổ Phần Chào Bán” nghĩa là 190.000 cổ phần mà Công Ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động theo Hợp Đồng này Cho Công Ty TNHH D  và bà V để tăng thêm Vốn Điều Lệ;“Cổ Phần Chuyển Nhượng” nghĩa là 76.000 cổ phần trong số 171.000 cổ phần của Công Ty mà Ông A đang nắm giữ và sẽ chuyển nhượng cho Công Ty TNHH D;“Vốn Điều Lệ” là Vốn Điều Lệ tức tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại của Công Ty, tại thời điểm giao kết Hợp Đồng này là 1.900.000.000 VNĐ (một tỷ chín trăm triệu đồng), và sẽ là 3.800.000.000 VNĐ (ba tỷ tám trăm triệu đồng) sau khi hoàn tất việc mua bán Cổ Phần Chào Bán;“Giá mua” nghĩa là khoản tiền đối ứng được xác định tại Điều 4.1 ở đây, mà Công Ty TNHH D và bà V sẽ góp vào Công Ty theo các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này để mua số Cổ Phần Chào Bán;“Giá chuyển nhượng” nghĩa là khoản tiền đối ứng được xác định tại Điều 4.2 dưới đây mà Công Ty TNHH D thanh toán cho Ông A thông qua Công Ty theo các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này để mua số Cổ Phần Chuyển Nhượng;“Giấy Chứng Nhận” nghĩa là Giấy Chứng Nhận đăng ký doanh nghiệp của Công Ty số 0123456789 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 01/01/2012, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 20/02/2016 cũng như có thể điều chỉnh và bổ sung tại từng thời điểm;”(Các) Cổ Đông” nghĩa là tất cả các cá nhân hay pháp nhân được ghi tên trong Sổ Đăng Ký Cổ Đông của Công Ty với vai trò là chủ sở hữu cổ phần theo từng điểm.“Đại Hội Đồng Cổ Đông” nghĩa là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công Ty có các quyền được quy định trong Điều Lệ và hoạt động theo quy định tại Điều Lệ và pháp luật Việt Nam.“Sổ Đăng Ký Cổ Đông” nghĩa là Sổ Đăng Ký Cổ Đông được lập và lưu giữ bởi Công Ty theo quy định tại Điều Lệ;“Các Báo cáo Quản lý” nghĩa là các báo cáo về tình hình tài chính được chính thức phát hành bởi Công Ty và công bố các chỉ số hoạt động tài chính liên quan đến kết quả kinh doanh của Công Ty. Mẫu Báo cáo Quản lý được đính kèm theo đây hoặc theo do Công Ty TNHH D cung cấp tùy từng thời điểm; và“Bên” và “Các Bên” nghĩa là Công Ty TNHH D, bà V, Công Ty và Ông A khi được gọi riêng hay gọi chung tùy theo ngữ cảnh.Các tiêu đề trong Hợp Đồng này không được dùng để diễn giải.Các từ chỉ số bao hàm nghĩa số nhiều, các từ giống đực sẽ bao hàm nghĩa giống cái, các từ chỉ cá nhân sẽ bao hàm nghĩa tổ chức và ngược lại.Trừ khi có quy định cụ thể khác, “ngày” được tính theo ngày theo dương lịch, “tháng” được tính theo tháng dương lịch và “năm” được tính theo năm dương lịch.CHÀO BÁN VÀ MUA CỔ PHẦNCông Ty cam kết phát hành thêm Cổ Phần Chào Bán theo các điều kiện của Hợp Đồng này.Công Ty đồng ý chào bán riêng lẻ và Công Ty TNHH D và bà V đồng ý mua lại tất cả Cổ Phần Chào Bán theo các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. Các Cổ Phần Chào Bán sẽ được mua mà không bị cản trở bởi bất cứ biện pháp cầm giữ, cầm cố hoặc hạn chế nào, bao gồm các quyền đi kèm với chúng vào Ngày Hoàn Thành (được xác định tại Điều 3.2 sau đây), kể cả quyền được nhận lợi nhuận, và đại diện chung 50% (năm mươi phần trăm) Vốn Điều Lệ của Công Ty cũng như 50% (năm mươi phần trăm) quyền bỏ phiếu tại Công Ty.CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾTNghĩa vụ của Công Ty TNHH D và bà V theo giao dịch này (trừ khi có sự từ bỏ của Bên liên quan) tùy thuộc và phụ thuộc vào việc hoàn thành các điều kiện tiên quyết sau đây (mỗi “Điều Kiện Tiên Quyết” và tất cả “Các Điều Kiện Tiên Quyết”), mà Công Ty CP L và Ông A đạt được:Ông A nhận chuyển nhượng 9.500 cổ phần sáng lập đại diện cho 5% Vốn Điều Lệ từ Ông T và 9.500 cổ phần sáng lập đại diện cho 5% Vốn Điều Lệ từ Ông X trong vòng 3 ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng này;Công Ty phát hành thêm Cổ Phần Chào Bán và hoàn tất các thủ tục cần thiết trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:một đề nghị hơp lệ và hợp pháp của Đại Hội Đồng Cổ Đông của Công Ty chấp thuận (i) việc phát hành thêm số Cổ Phần Chào Bán để tăng thêm Vốn Điều Lệ; (ii) phương án chào bán cổ phần riêng lẻ đối với tất cả các Cổ Phần Chào Bán cho Công Ty TNHH D và bà V theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này; (iii) việc từ chối quyền ưu tiên mua Cổ Phần Chào Bán cho các Cổ Đông hiện hữu theo Điều 3.3 Điều Lệ; (iv) điều chỉnh Điều Lệ của Công Ty tương ứng; (v) bổ nhiệm các thành viên mới và chủ tịch mới của Hội đồng Quản trị, kế toán trưởng của Công Ty do Công Ty TNHH D và bà V chỉ định, những thành viên, nhân sự này không bị ràng buộc bởi các điều kiện quy định tại Điều Lệ, bao gồm nhưng không giới hạn bởi điều kiện không được làm thành viên Hội đồng Quản trị của Công Ty khác trên 5 năm tại Điều 10.3 của Điều Lệ; (vi) miễn nhiệm Ông T và Ông X khỏi vị trí thành viên Hội đồng Quản trị; (vii) việc chuyển nhượng cổ phần chuyển nhượng từ Ông A sang Công Ty TNHH D; (viii) đăng ký Công Ty TNHH D và bà V là các Cổ Đông tiếp theo trong Sổ Đăng Ký Cổ Đông của Công Ty, điều chỉnh Điều Lệ của Công Ty tương ứng để ghi nhận cơ cấu sở hữu vốn cổ phần như sau: Công Ty TNHH D nắm giữ xx% tổng số cổ phần của Công Ty;Bà V nắm giữ x% tổng số cổ phần của Công Ty; vàÔng A nắm giữ xx% tổng số cổ phần của Công Ty;một phương án chào bán cổ phần riêng lẻ và hợp pháp do Đại Hội Đồng Cổ Đông của Công Ty thông qua để bán Cổ Phần Chào Bán do Công Ty TNHH D và bà V theo các thỏa thuận tại đây;thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ đến Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, và bất kỳ thủ tục phê duyệt nội bộ, và thông báo, đăng ký nào khác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật để đảm bảo việc phát hành thêm Cổ Phần Chào Bán, và việc chào bán tất cả số Cổ Phần Chào Bán này Công Ty TNHH D và bà V, nếu có yêu cầu; Sự từ bỏ từ mỗi Cổ Đông khác của Công Ty, bất kỳ quyền ưu tiên nào được mua lại các Cổ Phần Chào Bán theo quy định pháp luật và/ hoặc Điều Lệ của Công Ty;Điều chỉnh Giấy Chứng Nhận được cấp bở Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận việc tăng Vốn Điều Lệ từ 1.900.000.000 VNĐ lên đến 3.800.000.000 VNĐ với số Cổ Phần Chào Bán cho Công Ty TNHH D và bà V mua lại toàn bộ, cũng như việc chuyển nhượng số Cổ phần chuyển nhượng từ Ông A sang Công Ty TNHH D; vàCam kết bằng văn bản của Ông A về việc (i) không thực hiện bất kỳ hành đồng nào gây tổn hại cho Công Ty dưới bất kỳ hình thức nào, đồng thời không được thực hiện bất kỳ yêu cầu sửa đổi nào về các vấn đề phát sinh từ/hoặc liên quan đến Giấy Chứng Nhận và Điều Lệ tại bất kỳ tòa án hay cơ quan có thẩm quyền nào; (ii) từ bỏ bất kỳ và tất cả các quyền phản đối sự tồn tại và hoạt động của Công Ty.Vào ngày hoàn thành là ngày mà điều kiện tiên quyết cuối cùng tại Điều 3.1 được thỏa mãn hay được từ bỏ hợp lệ bởi Công Ty TNHH D và bà V bằng văn bản (“Ngày Hoàn Thành”):Công Ty và Ông A phải cung cấp cho Công Ty TNHH D và bà V những văn bản chính xác và xác thực xác nhận rằng các điều kiện tiên quyết tại Điều 3.1 đã được hoàn thành (đối với những điều kiện không bị từ bỏ bỏi Công Ty TNHH D và bà V bằng văn bản);Ông A phải giao cho Công Ty TNHH D và bà V văn bản xác nhận của Công Ty chỉ ra rằng Ông A đã hoàn tất các điều kiện nêu tại Điều 3.1 (a);Ông A phải giao cho Công Ty TNHH D và bà V văn bản xác nhận quyền ưu tiên đươc mua Cổ Phần Chào Bán của mỗi Cổ Đông hiện hữu của Công Ty;Ông A phải giao cho Công Ty TNHH D một bản sao Giấy Chứng Nhận đã điều chỉnh ghi nhận tăng Vốn Điều Lệ và việc các Cổ Phần Chào Bán như các điều kiện nêu tại Điều 3.1 (d).Ông A phải nỗ lực để đạt được rằng các thành viên của Hội đồng Quản trị của Công Ty là Ông T và Ông X sẽ nộp đơn từ chức, theo đó họ rời khỏi vị trí của họ kể từ Ngày Hoàn Thành và cũng sẽ từ bỏ bất kỳ hay toàn bộ khiếu nại nào về bất kỳ nội dung gì đối với Công Ty.Công Ty phải giao cho Công Ty TNHH D và bà V các giấy tờ chứng nhận cổ phần được đóng dấu xác nhận hợp pháp của Công Ty cho việc mua Cổ Phần Chào Bán;Ông A và Công Ty nỗ lực để đạt được rằng bà V và Công Ty TNHH D sẽ trở thành chủ sở hữu của các Cổ Phần Chào Bán trong Sổ Đăng Ký Cổ Đông của Công Ty;Công Ty phải giao cho Công Ty TNHH D bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của nghị quyết Đại hôi đồng Cổ Đông của Công Ty như nêu tại Điều 3.1.(b).(i) và phương pháp Chào bán Cổ phần riêng lẻ theo Điều 3.1.(b).(ii).Ông A phải giao cho Công Ty TNHH D xác nhận bằng văn bản rằng Ông A không có bất kỳ khiếu nại hay quyền khiếu kiện chống lại Công Ty và rằng Công Ty không còn bất kỳ đảm bảo nào đối với Ông T và Ông X, và Ông A không còn mắc nợ đối với Công Ty và ngược lại.Ông A phải giao cho Công Ty TNHH D cam kết bằng văn bản của Ông A như được nêu tại Điều 3.1.(e);Tương ứng với việc hoàn thành các điều kiện và các bàn giao nêu trên, Công Ty TNHH D và bà V sẽ giao cho Ông A bằng chứng chuyển khoản Giá Mua tới tài khoản được Công Ty chỉ định theo quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng này.Nếu bất cứ điều kiện tiên quyết nào được dẫn chiếu tại Điều 3.1 ở đây không được thỏa mãn (hay không bị từ bỏ bằng văn bản bởi Công Ty TNHH D) trong vòng [3 tháng] kể từ ngày ký Hợp Đồng này, nếu Các Bên không có thỏa thuận khác bằng văn bản, Hợp Đồng này sẽ bị chấm dứt và sẽ không còn hiệu lực và không Bên nào sẽ có bất kỳ khiếu nại nào về bất kỳ nội dung đối với Bên kia theo quy định của Hợp Đồng này (ngoại trừ bất cứ quyền và trách nhiệm nào của Các Bên phát sinh trước khi chấm dứt Hợp Đồng).GIÁ MUAGiá mua cho việc Công Ty TNHH D và bà V mua toàn bộ Cổ Phần Chào Bán từ Công Ty (“Giá mua”) sẽ là khoản tiền cố định trị giá x.x00.000.000 VNĐ (một tỷ tám trăm triệu đồng), trong đó, Công Ty TNHH D sẽ mua 171.000 cổ phần với mức giá x.x20.000.000 VNĐ, và bà V sẽ mua 19.000 cổ phần với mức giá 180.000.000 VNĐ. Giá mua sẽ được Công Ty TNHH D và bà V thanh toán cho vào tài khoản được Công Ty chỉ định nêu tại Điều 4.3 dưới đây vào Ngày Hoàn Thành.Giá chuyển nhượng cho việc Công Ty TNHH D mua lại Cổ phần Chuyển nhượng từ Ông A (“Giá Chuyển Nhượng”) sẽ là khoản tiền cố định trị giá xx0.000.000 VNĐ (bảy trăm hai mươi triệu đồng). Giá Chuyển nhượng sẽ được Công Ty TNHH D thanh toán cho Ông A thông qua tài khoản được Ông A chỉ định nêu tại Điều 4.3 dưới đây vào ngày xx/01/2017.Thông tin tài khoản Công Ty để tiếp nhận Giá mua và Giá Chuyển nhượngNgười thụ hưởng: CÔNG TY CỔ PHẦN LNgân hàng: ACBĐịa chỉ: xxxxSwift: ACBxxxTài khoản số: 0123456789Công Ty tại đây chấp nhận và đồng ý không hủy ngang rằng Công Ty TNHH D và bà V đã hoàn thành mọi nghĩa vụ thanh toán của mình theo Hợp Đồng này, khi Giá mua và Giá Chuyển nhượng được chuyển khoản đầy đủ vào tài khoản ngân hàng nói trên. Theo đó, Công Ty và Ông A tại đây cam kết rằng Công Ty và Ông A sẽ không thực hiện khiếu nại, yêu cầu, hành động, thủ tục pháp lý hay bất cứ hành vi nào khác dưới bất cứ hình thức gì nhằm chống lại Công Ty TNHH D và/hoặc bà V liên quan đến việc thanh toán Giá mua, Giá Chuyển nhượng hay về việc mua bán Cổ Phần Chào Bán, hay việc chuyển nhượng Cổ phần Chuyển nhượng theo Hợp Đồng này.Thanh toán sẽ được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.Các Bên thỏa thuận rằng Công Ty phải chịu tất cả các khoản thuế có thể phát sinh từ giao dịch này, và phải thực hiện bất kỳ thủ tục nào theo quy định hay được yêu cầu phải thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền đối với việc bán Cổ Phần Chào Bán, và thanh toán cho bất kỳ khoản thuế có thể phát sinh từ giao dịch này; Ông A phải chịu tất cả các khoản thuế có thể phát sinh từ việc nhận chuyển nhượng Cổ phần từ Ông T và Ông X, các khoản thuế từ việc chuyển nhượng Cổ Phần Chuyển Nhượng cho Công Ty TNHH D và phải thực hiện bất kỳ thủ tục nào theo quy định hay được yêu cầu phải thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền đối với việc nhận chuyển nhượng này. Chi phí thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết sẽ được Công Ty chi trả.Ông A đồng ý đảm bảo và không gây hại, thiệt hại cho Công Ty TNHH D, bà V và Công Ty đối với bất kỳ trách nhiệm pháp lý và xử phạt nào về thuế, cho bất kỳ nội dung gì, có thể phát sinh từ hệ quả theo giao dịch này.CAM KẾT CỦA CÔNG TY VÀ ÔNG ACông Ty tại đây đồng ý và cam kết rằng:Công Ty sẽ sử dụng các dịch vụ về vận hành và phát triển kinh doanh mà Công Ty TNHH D cung ứng, bao gồm nhưng không giới hạn bởi dịch vụ tư vấn thuế, kế toán, tư vấn quản trị doanh nghiệp, dịch vụ quảng cáo – marketing, dịch vụ tư vấn nhân sự, theo mức giá chung mà Công Ty TNHH D áp dụng trên thị trường;Công Ty sẽ thuê các cơ sở, bất động sản mà Công Ty TNHH D sở hữu hoặc có quyền cho thuê khi Công Ty có nhu cầu thuê để làm nhà xưởng, văn phòng, phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm, hoặc làm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khác của Công Ty, với mức giá cho thuê được Công Ty TNHH D chào giá;Công Ty sẽ vay vốn từ Công Ty TNHH D để bổ sung vốn lưu động ngắn hạn để mua nguyên liệu kinh doanh, với mức lãi suất ưu đãi giảm 20% so với mức lãi suất vay tín chấp ngắn hạn (dưới 1 năm) của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm vay;Công Ty sẽ phân chia lợi nhuận và rủi ro cho Ông A, bà V và Công Ty TNHH D theo tỉ lệ sở hữu cổ phần của các Bên này trong Công Ty;Công Ty sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để thay đổi loại hình từ Công Ty cổ phần sang Công Ty trách nhiệm hữu hạn nếu có yêu cầu từ Công Ty TNHH D; trong trường hợp này, các từ ngữ quy định tại Hợp Đồng này sẽ được tự động điều chỉnh tương ứng với hình thức Công Ty trách nhiệm hữu hạn của Công Ty sau khi chuyển đổi;Công Ty sẽ mua lại toàn bộ Cổ Phần Chào Bán với mức giá bán bằng Giá mua cộng với tiền lãi tương ứng tính trên Giá mua theo lãi suất vay tín chấp của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm mua lại cho khoảng thời gian từ lúc Giá mua được thanh toán cho Công Ty đến khi Công Ty mua lại toàn bộ Cổ Phần Chào Bán từ Công Ty TNHH D và bà V, nếu Công Ty vi phạm bất kỳ cam kết nào trên đây hoặc bất kỳ nghĩa vụ, cam kết nào khác được nêu tại Hợp Đồng này.Ông A tại đây đồng ý và cam kết rằng:Chấp thuận và thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết cho mọi giao dịch liên quan giữa Công Ty và Công Ty TNHH D như nêu tại Điều 5.1 trên đây;Nhận chuyển nhượng và nắm giữ toàn bộ cổ phần từ Ông T và Ông X trong Công Ty;Không chuyển nhượng cho bất kỳ Bên thứ ba nào, cũng không yêu cầu Công Ty mua lại bất kỳ cổ phần nào của mình trong vòng 5 (năm) năm kể từ Ngày Hoàn Thành, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Công Ty TNHH D và bà V;Đảm nhận vị trí giám đốc và là người đại diện theo pháp luật của Công Ty trong thời gian tối thiểu là 5 năm, kể từ Ngày Hoàn Thành, và hoàn thành được các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh mà Công Ty TNHH D nêu ra tùy từng thời điểm (“Chỉ Tiêu Kinh Doanh”), trước khi từ nhiệm khỏi hai vị trị kể trên, với mức lương được Công Ty chi trả nếu đạt Chỉ Tiêu Kinh Doanh là xxx.000.000.000 VNĐ/năm;Mua lại toàn bộ Cổ Phần Chào Bán với mức giá bán bằng Giá mua cộng với tiền lãi tương ứng tính trên Giá mua theo lãi suất vay tín chấp của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm mua lại cho khoảng thời gian từ lúc Giá mua được thanh toán cho Công Ty đến khi Ông A mua lại toàn bộ Cổ Phần Chào Bán từ Công Ty TNHH D và bà V, nếu Ông A vi phạm bất kỳ cam kết nào trên đây hoặc bất kỳ nghĩa vụ, cam kết nào khác được nêu tại Hợp Đồng này.CAM ĐOAN CỦA CÔNG TY VÀ ÔNG ACông Ty và Ông A cam đoan và đảm bảo đối với Công Ty TNHH D và bà V rằng các tuyên bố sau đây là xác thực và chính xác từ ngày ký Hợp Đồng này và cũng sẽ xác thực và chính xác từ Ngày Hoàn Thành và bất kỳ khoảng thời gian nào sau đó cho đến khi Hợp Đồng này chấm dứt:Công Ty được thành lập, tồn tại hợp pháp và có uy tín theo pháp luật Việt Nam và có toàn quyền lập và thực hiện Hợp Đồng này, và thực hiện các giao dịch dự kiến theo Hợp Đồng này;Ông A có quyền lập và thực hiện Hợp Đồng này và thực hiện các giao dịch dư kiến dự kiến theo Hợp Đồng này;Việc lập và thực hiện Hợp Đồng này cùng các thỏa thuận sẽ được thực hiện theo Hợp Đồng này không dẫn đến việc vi phạm bất cứ quy định nào trong Điều Lệ của Công Ty;Tất cả các thủ tục và cho phép đối với các hoạt động được quy định ở đây đã được hoàn thành hay có được, bao gồm sự cho phép theo yêu cầu cụ thể của cơ quan có thẩm quyền của Công Ty;Các Cổ Phần Chào Bán được mua bán mà không bị ràng buộc bởi bất cứ khoản nợ, các biện pháp cầm giữ, bảo lãnh, thế chấp, trách nhiệm và hạn chế nào, với tất cả các quyền đi kèm hay thuộc về chúng;Ông A và Công Ty không lâm vào tình trạng vỡ nợ và Ông A và/hoặc Công Ty không thực hiện bất cứ hành vi gian dối hay phạm pháp nào mà có thể gây ra bất cứ thiệt hại, tổn thất hay trách nhiệm nghiêm trọng nào cho Công Ty hay Công Ty TNHH D hay bà V;Công Ty và Ông A đã cho Công Ty TNHH D và bà V biết đầy đủ về bất cứ thiệt hại, tổn thất hay trách nhiệm tiềm ẩn của Công Ty mà mình biết được.Ông A chấp nhận rằng mình không có bất cứ quyền khiếu nại đối với Công Ty và Công Ty TNHH D và bà V trừ khi có bất cứ quyền nào phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ của Công Ty TNHH D và bà V theo Hợp Đồng này.Các cam đoan và bảo đảm của Công Ty và Ông A quy định trong Hợp Đồng này là xác thực trong tất cả các vấn đề quan trọng kể từ ngày ký Hợp Đồng và kể từ Ngày Hoàn Thành, ngoại trừ (i) đối với những vi phạm được từ bỏ bởi Công Ty TNHH D, và (ii) đối với những vi phạm mà không gây ra bất lợi nghiêm trọng đối với giao dịch được dự tính tại đây, theo đánh giá của Công Ty TNHH D.CAM ĐOAN CỦA CÔNG TY TNHH D VÀ BÀ VCông Ty TNHH D và bà V cam đoan và đảm bảo với Ông A và Công Ty rằng các tuyên bố sau đây là xác thực và chính xác từ ngày ký Hợp Đồng này và từ Ngày Hoàn Thành:Công Ty TNHH D được thành lập, tồn tại hợp pháp và có uy tín theo pháp luật Việt Nam và được toàn quyền lập và thực hiện Hợp Đồng này;Bà V có quyền lập và thực hiện Hợp Đồng này;Công Ty TNHH D và Bà V đã tiếp cận hay có lý do để tiếp cận hay nhận tất cả các thông tin, dữ liệu, tài liệu liên quan đến cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành, tình trạng tài chính và những việc tương tự của Công Ty mà được xem là phù hợp và cần thiết và đầy đủ cho việc đưa ra quyết định mua các Cổ Phần Chào Bán theo Hợp Đồng này;Công Ty TNHH D cam kết sẽ xem xét việc đề xuất, báo giá, hay thực hiện các giao dịch nêu tại Điều 5.1.(a), 5.1.(b) và 5.1.(c) tùy theo quyền quyết định của mình trên cơ sở kết quả kinh doanh, tình hình tài chính, và nhu cầu mua nguyên liệu kinh doanh của Công Ty.Công Ty TNHH D và bà V tuân thủ pháp luật và tất cả quy định liên quan đến việc mua Cổ Phần Chào Bán theo Hợp Đồng này.CÁC CAM KẾTTrong suốt thời hạn kể từ ngày lập Hợp Đồng này cho đến Ngày Hoàn Thành, hoặc ngày chấm dứt Hợp Đồng này theo các quy định tại đây, tuy theo điều kiện nào đến trước, Công Ty cũng như bất cứ pháp nhân, thể nhân nào kiểm soát Công Ty hoặc bị kiểm soát bởi Công Ty một cách trực tiếp hay gián tiếp, không được liên hệ, bắt đầu hay tiếp tục đàm phán với bất cứ Bên thứ ba nào liên quan đến bất cứ vấn đề nào của việc mua bán các Cổ Phần Chào Bán.Ông A và Công Ty phải cung cấp cho Công Ty TNHH D và bà V những hỗ trợ và trợ giúp để đạt được tất cả việc cấp phép, giấy phép, ưng thuận và cho phép cần thiết và có liên quan theo yêu cầu để hoàn thành việc bán các Cổ Phần Chào Bán cho Công Ty TNHH D và bà V và thực hiện Hợp Đồng này, và phải lập hay có lý do để lập và chuyển giao các tài liệu và văn kiện khác phù hợp với các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này, để thực hiện các quy định và mục đích của Hợp Đồng này cùng các giao dịch dự tính tại đây.Công Ty TNHH D và bà V chấp thuận xuất trình và cung cấp đầy đủ và chính xác các tài liệu, giấy phép, cấp phép, và các văn kiện pháp lý có thể được yêu cầu tại từng thời điểm bởi pháp luật và cơ quan có thẩm quyền cho việc thực hiện Hợp Đồng này và nộp hồ sơ xin điều chỉnh Giấy Chứng Nhận của Công Ty.LUẬT ÁP DỤNGHợp Đồng này sẽ được điều chỉnh và giải thích cho mọi khía cạnh theo Pháp luật của Việt Nam.Các Bên đồng ý giải quyết bất cứ tranh chấp, tranh cãi hay khiếu nại nào phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này bằng thỏa thuận.Nếu không đạt được thỏa thuận trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về tranh chấp từ bất cứ Bên nào, tranh chấp, tranh cãi hay khiếu nại sẽ được đưa ra giải quyết tại cơ quan Tòa án có thẩm quyền tại Thành Phố Hồ Chí Minh, theo quy định của Pháp Luật Việt Nam.THỜI HẠN VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG10.1 Trừ khi chấm dứt trước thời hạn như quy định tại điều này, Hợp Đồng này có thời hạn kể từ ngày ký (“Ngày Hiệu Lực”) và duy trì hiệu lực cho tới khi hoặc Ông A hoặc Công Ty TNHH D và bà V chấm dứt tư cách Cổ Đông của Công Ty.Bất kể quy định tại Điều 3.3 ở trên, Hợp Đồng này có thể bị chấm dứt vào bất cứ lúc nào trước Ngày Hoàn Thành:Bởi Công Ty TNHH D và/hoặc bà V trong trường hợp bất cứ cơ quan nào có thẩm quyền nào ban hành, đưa ra, cho thi hành, ký kết bất cứ đạo luật, luật lệ quy định, chỉ thị hay mệnh lệnh khác, hạn chế, ngăn cấm hay cấm đoán khác đối với giao dịch dự tính thực hiện theo Hợp Đồng này; hoặcTheo sự đồng ý bằng văn bản của Các Bên;Trong trường hợp chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 10 này bằng thông báo của Bên gửi từ Bên kia, Hợp Đồng này sẽ không còn hiệu lực và Bên thông báo sẽ không còn chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào. Các quy định tại các Điều 9, 11.1 và 11.5 vẫn còn giá trị trong bất cứ trường hợp nào của Hợp Đồng này.ĐIỀU KHOẢN CHUNG Khi Bên nào được đưa ra thông cáo hay công bố khác, hay liên hệ với cơ quan truyền thông về Hợp Đồng này hoặc giao dịch dự tính mà không có sự chấp thuận trước của Bên kia, và Các Bên phải phối hợp về thời gian cũng như nội dung công bố. Hợp Đồng này phải được bảo mật chặt chẽ và Các Bên phải hạn chế việc báo cáo, tiết lộ, hay công bố toàn bộ hay một phần Hợp Đồng cho bất cứ Bên thứ ba nào. Bất kể có quy định tại hai câu trên đây, không Bên nào bị ngăn cấm thực hiện bất cứ tiết lộ nào cho một trong những chi nhánh của mình và thực hiện việc tiết lộ (i) nếu thông tin đã được công bố trong công chúng, (ii) theo yêu cầu của Pháp luật áp dụng hay bất cứ cơ quan có thẩm quyền nào, hoặc (iii) trong việc xúc tiến liên hệ với các Cổ Đông của Công Ty liên quan đến quyền ưu tiên được mua lại các cổ phần của họ, với điều kiện là Bên có liên quan phải thông báo cho Bên kia ngay lập tức.Tất cả các thông báo và giao tiếp khác được lập và gửi theo quy định tại đây phải bằng văn bản và phải được gửi bằng thư tay có xác nhận bằng văn bản hoặc được gửi bằng thư đảm bảo với biên nhận báo phát theo yêu cầu tới các địa chỉ được đề cập ở trên (hay tới địa chỉ khác sẽ được một Bên chỉ định bằng một thông báo tương tự). Tất cả các thông báo hoặc giao tiếp đó sẽ xem xét như đã lập và gửi vào ngày nhận được.Hợp Đồng này (bao gồm cả các phụ lục của nó) đại diện cho toàn bộ thỏa thuận tồn tại giữa các Bên liên quan đến nội dung ở đây và thay thế và hủy bỏ tất cả các thỏa thuận và cam kết có trước khác, bằng văn bản cũng như bằng lời nói, giữa Các Bên liên quan đến nội dung ở đây.Nếu bất cứ quy định nào của Hợp Đồng này bị coi là vô hiệu toàn bộ hay từng phần, giá trị pháp lý của các quy định còn lại trong Hợp Đồng này sẽ không bị ảnh hưởng. Trong trường hợp này, Các Bên nếu có thể, sẽ thay thế quy định vô hiệu đó bằng một quy định có hiệu lực tương ứng với tinh thần và mục đích của điều khoản đó phù hợp với pháp luật Việt Nam.Các chi phí liên quan đến việc lập Hợp Đồng này và thực hiện các giao dịch dự tính tại đây sẽ do Bên gánh chịu các chi phí đó chi trả trừ khi có quy định khác tại Hợp Đồng này hoặc được các Bên thỏa thuận.Không một chuyển nhượng hay chuyển giao nào khác về các quyền hay nghĩa vụ của bất cứ Bên nào tại đây được phép nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả Các Bên còn lại.Nếu có bất kỳ khác biệt nào giữa nội dung Hợp Đồng này và Điều Lệ của Công Ty, tới phạm vi tối đa mà pháp luật Việt Nam cho phép, các Bên đồng ý rằng các quy định.    Tải xuống HỢP ĐỒNG GÓP VỐN ĐẦU TƯ 
timeline_post_file6339a31ededc0-dau-tu.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH NHÀ MÁY SẢN XUẤT
                                                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                          Độc lập - Tự do- Hạnh phúc                                                                                       -------------------                                                                 HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH                                                                                Số: ......./HDHTKD-    Căn cứ  Bộ Luật dân sự  nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 20015-   Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.-   Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các bên.Chúng tôi gồm có:1. CÔNG TY TNHH ......................... (Sau đây gọi tắt là Bên A)Trụ sở: .......................................................................................................... GCNĐKKD số: ........................do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ..................... cấp ngày: ......................;Số tài khoản: .................................................................................................Điện thoại: ..................................................................................................... Người đại diện: ............................................................................................ Chức vụ: Giám đốcVà2. CÔNG TY  ………............... (Sau đây gọi tắt là Bên B)Trụ sở: ............................................................................................................ GCNĐKKD số: ........................do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ..................... cấp ngày: ......................;Số tài khoản: ............................................................................................... Điện thoại: ................................................................................................... Người đại diện: ........................................................................................... Chức vụ: Giám đốcCùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:Điều 1.  Mục tiêu và phạm vi  hợp tác kinh doanhBên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác ................................................. Điều 2.  Thời hạn hợp đồng.Thời hạn hợp tác là 05 (năm) năm bắt đầu kể từ ngày 28 tháng 11 năm ............đến hết ngày 28 tháng 11 năm ................Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.Điều 3.  Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh3.1. Góp vốnBên A góp vốn bằng toàn bộ giá trị lượng phế liệu nhập khẩu về Việt Nam để tái chế phù hợp với khả năng sản xuất của Nhà máy. Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí để hàng nhập về tới Nhà máy.Bên B góp vốn bằng toàn bộ quyền sử dụng nhà xưởng, kho bãi, máy móc, dây chuyền, thiết bị của Nhà máy thuộc quyền sở hữu của mình để phục vụ cho quá trình sản xuất.3.2. Phân chia kết quả kinh doanh3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động ......................................................................... Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng .............%, Bên B được hưởng ............% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với  Nhà nước.Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: 28/11/...................3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:     +  Tiền mua phế liệu;+  Lương nhân viên;      +  Chi phí điện, nước;+  Khấu hao tài sản;+  Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng;+  Chi phí khác...Điều 4.   Các nguyên tắc tài chínhHai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.Điều 5.   Ban  điều hành hoạt động kinh doanhHai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử  01 (một), Bên B sẽ cử 02 (hai) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.Đại diện của Bên A là:  Bà ……….. – Phó giám đốcĐại diện của Bên B là:  Ông ……… – Tổng giám đốcBà ……….................................. – Phó giám đốc                         Trụ sở của ban điều hành đặt tại: .......................Điều 6.  Quyền và nghĩa vụ của Bên A6.1 Chịu trách nhiệm nhập khẩu ............................................6.2 Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng mua phế liệu với các nhà cung cấp phế liệu trong và ngoài nước.6.3 Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ  liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.6.4 Được hưởng .......................% lợi nhuận sau thuế.Điều 7.  Quyền và nghĩa vụ của bên B7.1 Có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ quá trình sản xuất. Đưa nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của mình vào sử dụng. Đảm bảo phôi thép được sản xuất ra có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.7.2 Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình sản xuất.7.3  Có trách nhiệm triển khai bán sản phẩm – phôi thép trên thị trường Việt Nam.7.4 Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.7.5 Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi có Nhà máy.7.6 Được hưởng ............................% lợi nhuận sau thuế.7.7 Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, công nhân tại Nhà máy. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại Nhà máy        Điều 8.  Điều khoản chung          8.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng.Trong quá trình  thực hiện hợp đồng nếu bên nào  có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.8.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.8.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.Điều 9.  Hiệu lực Hợp đồng9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc, dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên B.9.2. Hợp đồng này gồm 04 (bốn) trang không thể tách rời nhau, được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.Đại diện bên AĐại diện bên B  Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH NHÀ MÁY SẢN XUẤT  
timeline_post_file63398d036b363-gnm.jpg.webp
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC HỢP TÁC ĐẦU TƯ
                                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                               HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC HỢP TÁC ĐẦU TƯ(Vv Hợp tác thực hiện Dự án xây dựng điểm đỗ xe kết hợp trồng cây xanh)- Căn cứ văn bản số……. của UBND thành phố ……… ký ngày….tháng….năm…… về việc chấp thuận chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án xây dựng điểm đỗ xe kết hợp trồng cây xanh tại: Phường…… quận ….., thành phố …………………;- Căn cứ Văn bản số của Tổng công ty ……… về việc hợp tác đầu tư dự án xây dựng điểm đỗ xe kết hợp trồng cây xanh tại: Phường…..quận……, thành phố ……….., - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.Hôm nay, ngày   tháng   năm   năm 2015, tại Văn phòng Công ty ……………….Chúng tôi gồm các bên có tên sau đây:Bên A: Công ty ……………………………………………………………. Địa chỉ: Điện thoại:                         Fax:Mã số thuế: Tài khoản: Đại diện:                  Chức vụ: Bên B: Công ty cổ phần …………………………………………………….Địa chỉ: Điện thoại:                           Fax:Mã số thuế: Tài khoản: Đại diện:                                Chức vụ:Xét thấy, nhận rõ thế mạnh của mỗi bên, công ty …..…………… và công ty ………….. cùng mong muốn được hợp tác đầu tư dự án xây dựng điểm đỗ xe kết hợp trồng cây xanh tại phường ........ Quận …...thành phố …….1. Mục đích: Xây dựng bãi đỗ xe kết hợp trồng cây xanh cùng các công trình phụ trợ khác gồm Giàn thép đỗ xe cao tầng và các công trình phụ trợ theo quy mô dự án được duyệt.2. Địa điểm: phường ……………..quận ….……………thành phố………..3. Diện tích:……….m2 Các bên thống nhất nguyên tắc hợp đồng  hợp tác đầu tư các điều khoản dưới đây:Điều 1: Phạm vi công việcTrong thời hạn …………ngày kể từ ngày ký hợp đồng nguyên tắc này này, các bên sẽ cùng nhau thực hiện các bước công việc chuẩn bị đầu tư xây dựng dự án gồm các công việc sau:- Thu nhập thông tin liên quan cho mục đích của Dự án, gồm các công việc cụ thể sau:………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………….- Đánh giá kinh tế dự án, gồm các công việc cụ thể sau:………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………….- Tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc địa điểm xây dựng, gồm các công việc cụ thể sau:………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………….- Lập dự án đầu tư, gồm các công việc cụ thể sau:………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………….- Gửi hồ sơ dự án trình các Sở ngành chức năng phê duyệt cấp giấy phép quy hoạch, xác định chỉ giới hành chính đường chỉ đỏ, lập phương án và quy hoạch tổng hợp mặt bằng:Điều 2: Quyền và Trách nhiệm của các Bên2.1 Quyền và trách nhiệm của Bên A:- Thực hiện việc đánh giá tổng thể dự án.- Lập hồ sơ dự án đầu tư.- Tạo mọi điều kiện cho bên B các tài liệ hồ sơ pháp lý có liên quan đến dự án.- Thay mặt Bên B trong việc kê khai, quyết toán các khoản phí, lệ phí, thuế theo đúng quy định của nhà nước liên quan đến dự án đầu tư.- Hưởng lợi nhuận dựa trên tỷ lệ góp vốn (hoặc lợi thế kinh doanh) theo tỷ lệ phân định của hợp đồng này;2.2 Quyền và trách nhiệm của Bên B:- Phối hợp với công ty TNHH khai thác bãi đỗ xe làm việc với các cơ quan chức năng để tiến hành các thủ tục đầu tư phục vụ việc triển khai Dự án theo đúng quy định của pháp luật.- Chi trả toàn bộ kinh phí để thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư dụ án.- Bên B có toàn quyền khai thác, quản lý , sử dụng hợp pháp dựa trên dự án đã được phê duyệt của UBND thành phố trong khoảng thời gian được giao đất thực hiện dự án.- Hưởng lợi nhuận dựa trên tỷ lệ đầu tư phần vốn vào thực hiện dựa án.- Trong trường hợp dự án bị thu hồi vì những lý do khác nhau, các bên của hợp đồng sẽ được nhận tỷ lệ bồi thường tương ứng với tỷ lệ nguồn vốn đã đầu tư thực hiện dự án theo kiểm toán tài chính đến năm gần nhất trước khi bị thu hồi.Điều 3. Trách nhiệm tài chínhCác bên sẽ tham gia dự án theo tỷ lệ vốn góp tương ứng vào tổng vốn chi trả cho dự án. Trong đó: Bên A góp 10 % tương đương với lợi thế kinh doanh của dự án, Bên B góp 90 % giá trị của dưa án bằng nguồn vốn của mình theo tổng vốn đầu tư.Tỷ lệ vốn và các nghĩa vụ tài chính sẽ được quy định trong Hợp đồng hợp tác đầu tư được ký giữa các bên khi triển khai thực hiện Dự án đầu tư. Điều 4. Điều khoản bảo mật4.1 Các bên có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào về hoạt động kinh doanh của bên kia, về nội dung bản ghi nhớ này và/hoặc dự án. Các thông tin này không được tiết lộ cho bên thứ ba nếu chưa được sự đồng ý và cho phép bằng văn bản của bên còn lại.4.2 Tuy nhiên trách nhiệm bảo mật trong điều 4.1 trên đây sẽ không áp dụng trong những trường hợp các cơ quan quản lý có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin bảo mật một cách hợp pháp.Điều 5. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấpBản ghi nhớ này sẽ được áp dụng theo Luật Việt Nam. Tất cả các tranh chấp phát sinh liên quan tới bản ghi nhớ này sẽ được giải quyết cuối cùng theo quy định của pháp luật Việt Nam.Điều 6. Hiệu lực và kết thúc*Bản ghi nhớ này có giá trị hiệu lực kể từ ngày kí kết.*Bản  ghi nhớ này sẽ hết hiệu lực trong các trường hợp sau:-Khi hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các bên hoặc bởi một thỏa thuận có hiệu lực khác.-Khi các bên đồng ý chấm dứt Bản ghi nhớ này bằng văn bản.-Khi một bên vi phạm nghiêm trọng nội dung Bản ghi nhớ này và không sửa chữa khắc phục vi phạm trong vòng ba mươi (30) ngày từ khi nhận được thông báo của bên kia yêu cầu khắc phục.Điều 7. Thỏa thuận chung7.1 Không bên nào được quyền chuyển giao bất kỳ một quyền hay lợi ích nào được quy định trong Bản ghi nhớ này.7.2 Bản ghi nhớ này không có nghĩa là thành lập một liên doanh hoặc một sự kết hợp nào giữa các bên.7.3 Biên bản ghi nhớ này được lập thành 4 (bốn) bản bằng tiếng việt, có giá trị pháp lí như nhau, mỗi bên lưu giữ 02 (hai) bản.Trên cơ sở các nội dung trênđây, các bên nhất trí ký kết Bản ghi nhớ hợp tác đầu tư tại thời điểm nêu trên.ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B  Tải xuống   HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC HỢP TÁC ĐẦU TƯ 
timeline_post_file6336e1b75ee32-dn5.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
          HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI                                                                          Số: ......./......./BĐHôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 200......., tại Ngân hàng …………………………… chúng tôi gồm:Bên thế chấp:.......  Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: ....... Người đại diện:....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Số tài khoản tiền gửi đồng VN: ....... Tại Ngân hàng Số tài khoản tiền gửi ngoại tệ: ....... Tại Ngân hàng Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......Bên nhận thế chấp: Ngân hàng …………  Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: ....... Đại diện : ....... Chức vụ : .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của :.......(Dưới đây, Bên nhận thế chấp được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)Bên vay vốn: .......Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: ....... Đại diện : ....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......Cùng nhau thỏa thuận và ký Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất theo các nội dung dưới đây:Nghĩa vụ được bảo đảmBên thế chấp đồng ý thế chấp tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của Bên vay vốn  đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này. Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản thế chấp được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên thế chấp.Tài sản thế chấpTài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hình thành trong tương lai gắn liền với quyền sử dụng đất của Bên thế chấp (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Quyền sử dụng đất thuộc về Bên thế chấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất số …………….,cụ thể như sau:Thửa đất số : .......Tờ bản đồ số : ....... Địa chỉ thửa đất : .......Diện tích : ....... m2 (.......)Hình thức sử dụng :Sử dụng riêng : ....... m2Sử dụng chung : ....... m2.Mục đích sử dụng : .......Thời hạn sử dụng : .......Nguồn gốc sử dụng : .......Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): .......Tài sản thế chấp được hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên thế chấp là …… tại địa chỉ số :…………………gắn liền với quyền sử dụng đất được hình thành sau thời điểm các bên xác lập và ký kết Hợp đồng này, chi tiết về Tài sản thế chấp hình thành trong tương lai được mô tả cụ thể theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Loại tài sản : .......Diện tích : ....... m2  Đặc điểm của tài sản : .......Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hình thành trong tương lai do NGÂN HÀNG giữ gồm: ………………………………………..Các khoản tiền bảo hiểm (nếu có) và toàn bộ vật phụ, cây trồng, trang thiết bị kèm theo, phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với Tài sản cũng đều thuộc Tài sản theo Hợp đồng này trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.Giá trị Tài sản thế chấpTổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên thế chấp và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ....... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ........ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản. Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên thế chấp vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ....... đồng.Quyền và nghĩa vụ của Bên thế chấpBên thế chấp có các quyền sau:Được khai thác, sử dụng Tài sản, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ Tài sản (nếu hoa lợi, lợi tức không thuộc Tài sản) và được đầu tư hoặc cho người thứ ba đầu tư vào Tài sản để làm tăng giá trị của Tài sản nếu được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản.Được nhận lại bản gốc các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi tự mình hoặc Bên vay vốn hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.Được yêu cầu NGÂN HÀNG bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng bản gốc các giấy tờ về Tài sản. Được cho thuê, cho mượn Tài sản, nếu có văn bản chấp thuận của NGÂN HÀNG nhưng phải thông báo cho Bên thuê, bên mượn Tài sản biết về việc Tài sản cho thuê, cho mượn đang được thế chấp tại NGÂN HÀNG, đồng thời phải thoả thuận trong hợp đồng cho thuê, cho mượn: “Nếu tài sản cho thuê, cho mượn bị xử lý để thu hồi nợ, Bên thuê, bên mượn có trách nhiệm giao tài sản cho NGÂN HÀNG và hợp đồng cho thuê, cho mượn sẽ chấm dứt (kể cả trường hợp hợp đồng thuê tài sản chưa hết hiệu lực)”.Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng tài sản bảo đảm khác và được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản nếu được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản.Bên thế chấp có các nghĩa vụ sau:Phải giao bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, hợp pháp Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.Phải thực hiện công chứng, chứng thực Hợp đồng thế chấp, đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc đăng ký thế chấp theo quy định của Pháp luật, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp này;Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo thì NGÂN HÀNG có quyền huỷ Hợp đồng này và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì Hợp đồng này và chấp nhận quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản nếu bên/các bên thứ ba ký xác nhận đồng ý về việc thế chấp Tài sản theo Hợp đồng này.Không được sử dụng Tài sản để thế chấp hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển nhượng quyền sử dụng Tài sản; không được làm giảm giá trị, thay đổi mục đích sử dụng của Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG. Không được bán các công trình được xây dựng, đầu tư trên Tài sản, trừ trường hợp công trình được xây dựng, đầu tư để bán, thì Bên thế chấp được bán nếu được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản, nhưng phải dùng toàn bộ số tiền và tài sản có được từ việc bán để thay thế cho tài sản bảo đảm đã bán hoặc trả nợ cho NGÂN HÀNG.Phải giao Tài sản cho NGÂN HÀNG để xử lý nếu Bên vay vốn không thực hiện đúng hạn và đầy đủ các nghĩa vụ nêu Điều 1 Hợp đồng này. Chịu các chi phí định giá, đánh giá lại Tài sản, các chi phí liên quan đến việc xử lý Tài sản và các chi phí khác phải nộp theo quy định pháp luật.Mua và chịu chi phí mua bảo hiểm vật chất đối với Tài sản trong suốt thời gian vay vốn theo yêu cầu của NGÂN HÀNG. Hợp đồng bảo hiểm được mua với hình thức có thể chuyển nhượng được và ký hậu theo lệnh/ký hậu đích danh NGÂN HÀNG; hoặc hợp đồng bảo hiểm nêu rõ người thụ hưởng là NGÂN HÀNG; đồng thời lập văn bản ủy quyền cho NGÂN HÀNG được hưởng tiền bảo hiểm; giao bản chính hợp đồng bảo hiểm và văn bản ủy quyền cho NGÂN HÀNG giữ. Trường hợp xảy ra các sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đối với Tài sản thì Bên thế chấp phải phối hợp với NGÂN HÀNG để tiến hành các thủ tục nhận tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để trả nợ cho NGÂN HÀNG. Trường hợp Bên thế chấp không mua, thì NGÂN HÀNG mua bảo hiểm thay cho Bên thế chấp và được tự động khấu trừ vào số tiền trả nợ của Bên thế chấp. Phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NGÂN HÀNG kiểm tra định kỳ hoặc bất thường Tài sản; phải thông báo kịp thời cho NGÂN HÀNG những thay đổi đối với Tài sản; phải áp dụng các biện pháp cần thiết kể cả phải ngừng việc khai thác nếu việc tiếp tục khai thác Tài sản có nguy cơ làm mất hoặc giảm giá trị của Tài sản.Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng, huỷ hoại, mất mát, giảm sút giá trị thì Bên thế chấp trong thời hạn 10 ngày hoặc thời hạn khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, nếu không thực hiện được, thì Bên vay vốn phải trả nợ NGÂN HÀNG trước hạn.Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:Được yêu cầu Bên thế chấp cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản;Lưu giữ bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu Tài sản của Bên thế chấp.Được yêu cầu Bên thế chấp, Bên thuê, mượn Tài sản phải ngừng việc cho thuê, cho mượn, khai thác, sử dụng, phải áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu việc khai thác, sử dụng Tài sản có nguy cơ làm huỷ hoại hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên thế chấp, Bên thuê, mượn Tài sản không thực hiện được, thì NGÂN HÀNG có quyền thu nợ trước hạn.Được quyền yêu cầu Bên thế chấp hoặc bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên vay vốn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.Được quyền chuyển giao quyền thu hồi nợ, uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan.Được nhận tiền bảo hiểm trực tiếp từ cơ quan, tổ chức bảo hiểm để thu nợ trong rủi ro xảy ra mà Tài sản đã được bảo hiểm.Được xử lý tài sản theo quy định của Hợp đồng này và các quy định pháp luật liên quan để thu hồi nợ.Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:Bảo quản an toàn bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng Tài sản của Bên thế chấp.Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên thế chấp, Bên vay vốn đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan. Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên thế chấp hoặc Bên vay vốn đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản thế chấp còn lại.Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên thế chấp.Quyền và nghĩa vụ của Bên vay vốnĐược vay vốn theo các điều kiện tại Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG và Hợp đồng này;Cùng Bên thế chấp thực hiện công chứng, chứng thực Hợp đồng thế chấp, đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc đăng ký thế chấp theo quy định của Pháp luật, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp này.Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này, Hợp đồng tín dụng đã ký với NGÂN HÀNG và của Pháp luật.Xử lý Tài sảnCác trường hợp xử lý Tài sản:Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên vay vốn hoặc Bên thế chấp không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG.Khi tài sản thế chấp hư hỏng, xuống cấp, giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên vay vốn và/hoặc Bên thế chấp không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị thế chấp ban đầu.Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên thế chấp, Bên vay vốn thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.Bên thế chấp hoặc Bên vay vốn bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên vay vốn tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã thế chấp sẽ được xử lý để thu nợ.Các phương thức xử lý Tài sản:Bán Tài sản để thu hồi nợ: Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Bên thế chấp phải chủ động phối hợp với NGÂN HÀNG để trực tiếp bán Tài sản cho người mua hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba (có thể là Trung tâm bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc tổ chức có chức năng được mua tài sản để bán) bán Tài sản cho người mua để thu hồi nợ.NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba đồng ý trả thay cho Bên thế chấp. NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.Trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, mà các bên không thực hiện được việc xử lý nợ theo các phương thức nêu tại Khoản 2 Điều này thì Bên thế chấp bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên thế chấp để:Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc đấu giá. Nếu NGÂN HÀNG trực tiếp bán Tài sản thì phải báo trước cho Bên thế chấp về địa điểm, thời gian ít nhất 15 ngày để Bên thế chấp tham gia, trừ trường hợp đối với những tài sản mà pháp luật quy định NGÂN HÀNG có quyền xử lý ngay. Sự vắng mặt của Bên thế chấp, Bên vay vốn không ảnh hưởng đến việc bán Tài sản.Bán Tài sản với giá khởi điểm do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, Biên bản định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc theo giá của các cơ quan, tổ chức có chức năng định giá tài sản. Quyết định giảm 5% đến 10% giá bán Tài sản so với giá bán lần trước liền kề, sau mỗi lần thực hiện bán tài sản thế chấp không thành.Thay mặt Bên thế chấp lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, tổ chức liên quan..Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật hoặc nhiều phần, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.       Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên thế chấp phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau: Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;Nợ lãi quá hạn;Nợ lãi trong hạn;Nợ gốc;Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên thế chấp, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên thế chấp, Bên vay vốn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.Bên thế chấp tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tranh chấp và giải quyết tranh chấpTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam. Cam kết của các bênBên thế chấp cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:Được phép thế chấp theo quy định của Pháp luật;Hoàn toàn thuộc quyền sử dụng của Bên thế chấp và không có bất kỳ sự tranh chấp nào;Chưa được chuyển nhượng quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào; Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này; Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.Các bên cam kết:Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;Sau khi Tài sản trên đất được hình thành xong, NGÂN HÀNG sẽ quyết định việc ký lại Hợp đồng hoặc Phụ lục Hợp đồng thế chấp và đăng ký thế chấp trừ trường hợp  phải thực hiện theo quy định của Pháp luật. Trường hợp Bên thế chấp vì bất kỳ lý do gì từ chối ký lại Hợp đồng hoặc Phụ lục Hợp đồng thế chấp và đăng ký thế chấp theo quy định của Pháp luật thì Hợp đồng này vẫn đương nhiên giữ nguyên hiệu lực và có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên. Bên thế chấp phải chịu mọi trách nhiệm trước Pháp luật và NGÂN HÀNG về việc từ chối thực hiện nghĩa vụ nói trên .Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hiệu lực của Hợp đồngTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận thế chấp) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng thế chấp, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận thế chấp và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Hợp đồng tín dụng bị vô hiệu, bị huỷ bỏ hoặc bị đơn phương chấm dứt thực hiện mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì Hợp đồng này chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng tín dụng thì Hợp đồng này không chấm dứt và NGÂN HÀNG vẫn có quyền xử lý tài sản để thu hồi nợ.Hợp đồng này bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện không làm chấm dứt Hợp đồng tín dụng.Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên và các bên có trách nhiệm khắc phục hiệu lực của Hợp đồng. Nếu bên nào từ chối khắc phục hiệu lực của Hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:Hợp đồng tín dụng bị vô hiệu, huỷ bỏ hoặc bị đơn phương chấm dứt thực hiện mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó.Bên thế chấp đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại Hợp đồng cầm cố này và các Phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác.Điều khoản thi hànhNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 06 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên thế chấp giữ 01 bản, Bên vay vốn giữ 01 bản, gửi Phòng công chứng 01 bản (nếu có), gửi cơ quan đăng ký bảo đảm 01 bản (nếu có). BÊN THẾ CHẤP(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu có)BÊN VAY VỐN(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu có)BÊN NHẬN THẾ CHẤP(Ký tên, đóng dấu)  Tải xuống HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI  
timeline_post_file6336e1325749d-dn4.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY
                                         HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY                                                                        Số: ......./......./BĐHôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 200......., tại Ngân hàng ………………. chúng tôi gồm:Bên thế chấp:.......  Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: ....... Người đại diện:....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Số tài khoản tiền gửi đồng VN: ....... Tại Ngân hàng Số tài khoản tiền gửi ngoại tệ: ....... Tại Ngân hàng Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......Bên nhận thế chấp: Ngân hàng .  Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: ....... Đại diện : ....... Chức vụ : .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của :.......(Dưới đây, Bên nhận thế chấp được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)Cùng nhau thoả thuận và ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay theo nội dung dưới đây:Nghĩa vụ được bảo đảmBên thế chấp đồng ý thế chấp tài sản được hình thành từ vốn vay thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của mình đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản thế chấp được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên thế chấp.Tài sản thế chấpTài sản thế chấp được hình thành từ vốn vay thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên thế chấp là .......(dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả cụ thể theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Tên và đặc điểm của tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu của Bên thế chấp:-     ....... -     .......Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay do NGÂN HÀNG giữ, gồm:....... ;....... .Các khoản tiền bảo hiểm (nếu có) và toàn bộ vật phụ, cây trồng, trang thiết bị kèm theo, phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với Tài sản cũng đều thuộc Tài sản theo Hợp đồng này trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.Giá trị Tài sản thế chấpTổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này khi được hình thành do Bên thế chấp và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định tạm thời là ....... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ........ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản. Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên thế chấp vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ....... đồng.Quyền và nghĩa vụ của Bên thế chấp Bên thế chấp có các quyền sau:Được vay vốn theo các điều kiện tại Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG và Hợp đồng này.Được khai thác, sử dụng Tài sản, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ Tài sản nếu hoa lợi, lợi tức không thuộc Tài sản.Được đầu tư hoặc cho người thứ ba đầu tư vào Tài sản để làm tăng giá trị của Tài sản nhưng phải thông báo cho NGÂN HÀNG biết trước bằng văn bản và toàn bộ giá trị đầu tư cũng thuộc về tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Được nhận lại bản gốc các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.Được yêu cầu NGÂN HÀNG bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng bản gốc các giấy tờ về Tài sản. Được cho thuê, cho mượn Tài sản, nếu có văn bản chấp thuận của NGÂN HÀNG nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn Tài sản biết về việc Tài sản cho thuê, cho mượn đang được thế chấp tại NGÂN HÀNG, đồng thời phải thoả thuận trong hợp đồng cho thuê, cho mượn: “Nếu tài sản cho thuê, cho mượn bị xử lý để thu hồi nợ, bên thuê, bên mượn có trách nhiệm giao tài sản cho NGÂN HÀNG và hợp đồng cho thuê, cho mượn sẽ chấm dứt (kể cả trường hợp hợp đồng thuê tài sản chưa hết hiệu lực)”.Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng tài sản bảo đảm khác và được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản nếu được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản.Được bán, chuyển nhượng một phần Tài sản là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh với giá trị tương ứng (theo tỷ lệ cho vay so với giá trị Tài sản) với số tiền đã trả nợ, nếu việc giải chấp một phần Tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của phần tài sản còn lại. Việc bán, chuyển nhượng phải được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản.Bên thế chấp có các nghĩa vụ sau:Phải thông báo thường xuyên cho NGÂN HÀNG về quá trình hình thành tài sản. Khi tài sản thế chấp hình thành và thuộc sở hữu của mình, thì bên thế chấp có nghĩa vụ phải giao bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho NGÂN HÀNG trong thời hạn 3 ngày kể từ khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc nhận được từ các tổ chức, cá nhân khác.Chậm nhất là trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được.Phải thực hiện công chứng, chứng thực Hợp đồng thế chấp, đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc đăng ký thế chấp theo quy định của Pháp luật, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp này.Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo thì NGÂN HÀNG có quyền huỷ Hợp đồng này và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì Hợp đồng này và chấp nhận quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản nếu bên/các bên thứ ba ký xác nhận đồng ý về việc thế chấp Tài sản theo Hợp đồng này.Không được sử dụng Tài sản để thế chấp hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản; không được làm giảm giá trị, thay đổi mục đích sử dụng của Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.Không được bán các công trình được xây dựng, đầu tư trên Tài sản, trừ trường hợp công trình được xây dựng, đầu tư để bán, thì Bên thế chấp được bán nếu được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản, nhưng phải dùng toàn bộ số tiền và tài sản có được từ việc bán để thay thế cho tài sản bảo đảm đã bán hoặc trả nợ cho NGÂN HÀNG.Mua và chịu chi phí mua bảo hiểm vật chất đối với Tài sản trong suốt thời gian vay vốn theo yêu cầu của NGÂN HÀNG. Hợp đồng bảo hiểm được mua với hình thức có thể chuyển nhượng được và ký hậu theo lệnh/ký hậu đích danh NGÂN HÀNG; hoặc hợp đồng bảo hiểm nêu rõ người thụ hưởng là NGÂN HÀNG; đồng thời lập văn bản ủy quyền cho NGÂN HÀNG được hưởng tiền bảo hiểm; giao bản chính hợp đồng bảo hiểm và văn bản ủy quyền cho NGÂN HÀNG giữ. Trường hợp xảy ra các sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đối với Tài sản thì Bên thế chấp phải phối hợp với NGÂN HÀNG để tiến hành các thủ tục nhận tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để trả nợ cho NGÂN HÀNG. Trường hợp Bên thế chấp không mua, thì NGÂN HÀNG mua bảo hiểm thay cho Bên thế chấp và được tự động khấu trừ vào số tiền trả nợ của Bên thế chấp. Phải giao Tài sản cho NGÂN HÀNG để xử lý nếu không thực hiện đúng hạn và đầy đủ các nghĩa vụ nêu Điều 1 Hợp đồng này. Chịu các chi phí định giá, đánh giá lại Tài sản, các chi phí liên quan đến việc xử lý Tài sản và các chi phí khác phải nộp theo quy định pháp luật.Phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NGÂN HÀNG kiểm tra định kỳ hoặc bất thường Tài sản; phải thông báo kịp thời cho NGÂN HÀNG những thay đổi đối với Tài sản; phải áp dụng các biện pháp cần thiết kể cả phải ngừng việc khai thác nếu việc tiếp tục khai thác Tài sản có nguy cơ làm mất hoặc giảm giá trị của Tài sản.Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng, huỷ hoại, mất mát, giảm sút giá trị thì Bên thế chấp trong thời hạn 10 ngày hoặc thời hạn khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, nếu không thực hiện được, thì phải trả nợ NGÂN HÀNG trước hạn.Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:Được giám sát, kiểm tra quá trình hình thành tài sản thế chấp; Được yêu cầu Bên thế chấp cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản.Lưu giữ bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu Tài sản của Bên thế chấp.Được yêu cầu Bên thế chấp, bên thuê, mượn Tài sản phải ngừng việc cho thuê, cho mượn, khai thác, sử dụng, phải áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu việc khai thác, sử dụng Tài sản có nguy cơ làm huỷ hoại hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên thế chấp, bên thuê, mượn Tài sản không thực hiện được, thì NGÂN HÀNG có quyền thu nợ trước hạn.Được quyền yêu cầu Bên thế chấp hoặc bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.Được quyền chuyển giao quyền thu hồi nợ, uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan.Được nhận tiền bảo hiểm trực tiếp từ cơ quan, tổ chức bảo hiểm để thu nợ trong rủi ro xảy ra mà Tài sản đã được bảo hiểm.Được xử lý tài sản theo quy định của Hợp đồng này và các quy định pháp luật liên quan để thu hồi nợ.Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:Bảo quản an toàn bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu Tài sản của Bên thế chấp.Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên thế chấp đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan. Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên thế chấp đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản thế chấp còn lại.Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên thế chấp.Xử lý Tài sảnCác trường hợp xử lý Tài sản:Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên thế chấp không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG.Khi tài sản thế chấp hư hỏng, xuống cấp, giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên thế chấp không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị thế chấp ban đầu.Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên thế chấp thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.Bên thế chấp  thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển nhượng hoặc thay đổi loại hình tổ chức hoạt động ) mà:Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng tài sản cho NGÂN HÀNG trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định chuyển đổi; hoặcKhông thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về việc chuyển đổi và đề nghị cho chuyển nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp sang tổ chức mới trong trường hợp không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặcKhông có văn bản đồng ý nhận nợ của doanh nghiệp hình thành từ chuyển đổi hoặc văn bản đồng ý nhận nợ trên không được NGÂN HÀNG chấp thuận.Bên thế chấp bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ hoặc không còn khả năng thanh toán nợ.Bên thế chấp bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên thế chấp tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã thế chấp sẽ được xử lý để thu nợ.Các phương thức xử lý Tài sản:Bán Tài sản để thu hồi nợ: Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Bên thế chấp phải chủ động phối hợp với NGÂN HÀNG để trực tiếp bán Tài sản cho người mua hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba (có thể là Trung tâm bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc tổ chức có chức năng được mua tài sản để bán) bán Tài sản cho người mua để thu hồi nợ.NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc giao tài sản cho Bên thế chấp. NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.Trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, mà các bên không thực hiện được việc xử lý nợ theo các phương thức nêu tại Khoản 2 Điều này thì Bên thế chấp bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên thế chấp để:Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc đấu giá. Nếu NGÂN HÀNG trực tiếp bán Tài sản thì phải báo trước cho Bên thế chấp về địa điểm, thời gian ít nhất 15 ngày để Bên thế chấp tham gia, trừ trường hợp đối với những tài sản mà pháp luật quy định NGÂN HÀNG có quyền xử lý ngay. Sự vắng mặt của Bên thế chấp không ảnh hưởng đến việc bán Tài sản.Bán Tài sản với giá khởi điểm do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, Biên bản định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc theo giá của các cơ quan, tổ chức có chức năng định giá tài sản. Quyết định giảm 5% đến 10% giá bán Tài sản so với giá bán lần trước liền kề, sau mỗi lần thực hiện bán tài sản thế chấp không thành.Thay mặt Bên thế chấp lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, tổ chức liên quan..Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.       Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên thế chấp phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau: Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;Nợ lãi quá hạn;Nợ lãi trong hạn;Nợ gốc;Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên thế chấp, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên thế chấp phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.Bên thế chấp tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tranh chấp và giải quyết tranh chấpTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam. Cam kết của các bênBên thế chấp cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:Được phép thế chấp theo quy định của Pháp luật;Tài sản do mình đầu tư, không có bất kỳ sự tranh chấp nào về quyền tài sản tại thời điểm ký kết Hợp đồng này và sẽ thuộc quyền sở hữu của mình khi tài sản được hình thành;Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào; Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sở hữu, quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này; Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.Các bên cam kết:Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;Sau khi Tài sản được hình thành xong, NGÂN HÀNG sẽ quyết định việc ký lại Hợp đồng hoặc Phụ lục Hợp đồng thế chấp và đăng ký thế chấp trừ trường hợp  phải thực hiện theo quy định của Pháp luật. Trường hợp Bên thế chấp vì bất kỳ lý do gì từ chối ký lại Hợp đồng hoặc Phụ lục Hợp đồng thế chấp và đăng ký thế chấp theo quy định của Pháp luật thì Hợp đồng này vẫn đương nhiên giữ nguyên hiệu lực và có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên. Bên thế chấp phải chịu mọi trách nhiệm trước Pháp luật và NGÂN HÀNG về việc từ chối thực hiện nghĩa vụ nói trên .Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hiệu lực của Hợp đồngTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận thế chấp) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng thế chấp, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận thế chấp và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Trường hợp Bên thế chấp tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên thế chấp và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Các Hợp đồng được bảo đảm bằng Tài sản theo Hợp đồng thế chấp này nếu vô hiệu không làm Hợp đồng này vô hiệu. Trong trường hợp do có sự thay đổi về luật pháp, quy định hiện hành làm cho việc thế chấp tài sản đối với một hoặc một số tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng này vô hiệu, thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực với những tài sản, điều khoản còn lại. Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:Bên thế chấp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm của Hợp đồng thế chấp này;Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác;Tài sản thế chấp được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của Hợp đồng này hoặc theo quy định pháp luật.Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.Điều khoản thi hànhNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 05 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên thế chấp giữ 01 bản, gửi Phòng công chứng 01 bản (nếu có), gửi cơ quan đăng ký bảo đảm 01 bản (nếu có).BÊN THẾ CHẤP(Ký tên, đóng dấu) BÊN NHẬN THẾ CHẤP(Ký tên, đóng dấu)   Tải xuống HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY  
timeline_post_file63325d28a1d07-ff.jpg.webp
BÌNH DƯƠNG KHỞI CÔNG THÊM DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI GẦN 1.000 CĂN HỘ
Ngày 23/9, tỉnh Bình Dương đã khởi công xây dựng thêm khu nhà ở xã hội với quy mô gần 1.000 căn hộ tại phường Chánh Mỹ, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương.Khu nhà ở xã hội có tên An Sinh được xây dựng trên khu đất có diện tích 2,7 ha, với 6 khối nhà cao 12 tầng với 978 căn hộ, tổng diện tích sàn hơn 83.000 m2.Dự án do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị (HUD) làm chủ đầu tư, sau khi hoàn thành sẽ cung ứng căn hộ cho người lao động tại Bình Dương với mức giá vừa phải để thực hiện chính sách an sinh xã hội.Tại lễ khởi công, ông Võ Văn Minh, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương cho biết, tỉnh Bình Dương luôn hỗ trợ, đồng hành cùng các nhà đầu tư để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân với hàng loạt dự án. Thời gian tới, việc phát triển nhà ở xã hội tại Bình Dương sẽ có sự tham gia nhiều hơn của doanh nghiệp bất động sản tư nhân.Hiện tại, tỉnh Bình Dương đã quy hoạch, bố trí thêm quỹ đất, phê duyệt cho nhiều doanh nghiệp tư nhân tham gia triển khai các dự án nhà ở xã hội. Thời gian tới, nhiều khu nhà ở giá rẻ quy mô lớn sẽ tiếp tục được xây dựng để tạo không gian sống tốt hơn cho người lao động ngoại tỉnh đến Bình Dương làm việc.Trước đó, Bình Dương đã  giao cho Tổng công ty Becamex IDC thực hiện giai đoạn đầu đã xây dựng được 47.500 căn hộ nhà ở xã hội. Hiện Becamex IDC tiếp tục mở rộng giai đoạn tiếp theo với tổng số 118.234 căn hộ ở khu vực đông công nhân lao động như thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Bàu Bàng,…Trước đó, hôm 21/9 cũng tại Bình Dương, dự án nhà ở xã hội cao 30 tầng, gần 1.000 căn hộ tại phường Tân Đông Hiệp, TP. Dĩ An được Công ty cổ phần tập đoàn Lê Phong (doanh nghiệp tư nhân) ký kết hợp tác phát triển dự án. Dự án có tổng vốn đầu tư khoảng 1.000 tỷ đồng, dự kiến sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong quý 4-2023.Tính đến ngày 30/6/2022, Bình Dương đã đưa vào sử dụng 25 dự án nhà ở xã hội độc lập trên diện tích 140 ha với gần 1,4 triệu m2 sàn xây dựng, cung cấp trên 34.000 căn nhà ở xã hội.Giai đoạn từ nay đến năm 2025, tỉnh Bình Dương cần khoảng 62.000 căn hộ với tổng diện tích gần 3 triệu m2 sàn để đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho hơn 117.000 người lao động. Giai đoạn 2026 – 2030, Bình Dương xây dựng thêm 2,7 triệu m2 sàn, đáp ứng nhu cầu cho 108.000 người.Được biết, một trong những yếu tố giúp Bình Dương thu hút được dòng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) luôn đạt mức cao trong những năm qua chính là đáp ứng được nhu cầu nhà ở cho công nhân lao động. Với nhiều doanh nghiệp nước ngoài, đây là bước cơ bản đầu tiên để cải thiện, nâng cao trình độ lao động.  Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất.Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
timeline_post_file63325aef5d7cb-e.jpg.webp
BỘ TRƯỞNG TRẦN HỒNG HÀ: RẤT KHÓ XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ THU HỒI ĐẤT
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà nói rằng, liên quan đến các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, rất khó khi đưa ra được điều kiện, tiêu chí. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà phát biểu tại phiên thảo luận.Giải trình cuối phiên thảo luận sáng 22/9 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về dự án Luật Đất đai (sửa đổi), Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà nói rằng, liên quan đến các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, rất khó khi đưa ra được điều kiện, tiêu chí.Trước đó, cơ quan chủ trì thẩm tra (Uỷ ban Kinh tế của Quốc hội) và nhiều ý kiến tại phiên thảo luận đều cho rằng, quy định về thu hồi đất tại dự thảo chưa đáp ứng được yêu cầu tại quyết số 18-NQ/TW: “Quy định cụ thể hơn về thẩm quyền, mục đích, phạm vi thu hồi đất, điều kiện, tiêu chí cụ thể việc Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng". Dự thảo mới chủ yếu liệt kê, theo cách làm của luật hiện hành. Thừa nhận các ý kiến góp ý của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội liên quan đến các trường hợp Nhà nước thu hồi đất là hết sức chính xác và thỏa đáng, ông Hà nói "Nghị quyết 18 đã nêu nhưng chúng ta vẫn chưa làm được. Hiện nay cơ quan soạn thảo với các cơ quan, các nhà khoa học có liên quan thấy rất khó khi đưa ra được điều kiện, tiêu chí".Theo Bộ trưởng, quy định về thu hồi đất liên quan đến an ninh, quốc phòng, đầu tư từ nguồn lực nhà nước, đầu tư công, các dự án liên quan đến hạ tầng thì rất dễ. Nhưng với các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì một mặt là những gì có thể lượng hóa được thì đưa ra tiêu chí, điều kiện, còn những gì không lượng hoá được thì tạm thời liệt kê."Chúng tôi biết phương pháp liệt kê cũng chưa thỏa đáng. Chế định thế nào để hiểu vấn đề lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì cần phải tiếp tục nghiên cứu để đảm bảo nội hàm này rõ hơn", ông Hà phát biểu.Liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, Trưởng ban soạn thảo dự án luật giải thích, nhà nước thực hiện đại diện chủ sở hữu phải quyết định, định đoạt thu hồi đất.Ông Hà cho biết, hiện nay đối với trường hợp tự nhận chuyển nhượng trong các dự án người dân tự sắp xếp để tạo ra cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trong một khu hẹp, hoặc tự chuyển nhượng để trực tiếp sản xuất và cung cấp các dịch vụ bình thường, tức là không làm chênh lệch địa tô do quyền định đoạt này xảy ra thì không hạn chế.Nhưng đối với nhà ở thương mại do chuyển mục đích từ đất nông nghiệp hoặc đất lâm nghiệp sang thì nhà nước phải đấu thầu, đấu giá để đảm bảo bình đẳng và thể hiện được quyền năng của nhà nước.Việc này cũng để đảm bảo rằng Nhà nước sẽ đảm bảo các quyền lợi đối với người sử dụng đất bị thu hồi.Liên quan đến người sử dụng đất, Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế Vũ Hồng Thanh cho biết, có ý kiến thẩm tra cho rằng dự thảo Luật chưa quy định về người sử dụng đất là cá nhân nước ngoài, dẫn đến những bất cập trong công tác quản lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.Thường trực Ủy ban Kinh tế nhận thấy việc tiếp cận đất đai đối với người nước ngoài là vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau. Nghị quyết số 18-NQ/TW cũng không đề cập đến vấn đề công nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Do đó, đề nghị cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá tác động cụ thể hơn đối với nội dung này, trường hợp cần thiết cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền trước khi quy định cụ thể trong dự thảo Luật.Bộ trưởng Hà cho biết, thực tế hiện nay thông qua Luật Nhà ở đã cho phép người nước ngoài tiếp cận nhà ở cùng với đất.Mặt khác, Bộ trưởng  giải thích, theo Luật Đầu tư, đối với các doanh nghiệp, cổ phần của doanh nghiệp nước ngoài dưới 49% thì được coi là doanh nghiệp Việt Nam."Như vậy, ở 2 luật này và ở 2 khu vực này thì nghiễm nhiên đã có rất nhiều người nước ngoài được tiếp cận nhà và đất, có những doanh nghiệp nước ngoài đã được tiếp cận với nhà đất. Nhưng nếu chúng ta không đưa vào để quản lý thì câu hỏi đặt ra là làm sao tiếp tục đảm bảo được an ninh, quốc phòng", Bộ trưởng Hà giải thích.Dự thảo chỉ giải quyết vấn đề thực tế đã đặt ra, ông Hà khẳng định.Kết thúc phiên thảo luận, Phó chủ tịch Quốc hội Nguyễn Đức Hải đề nghị Chính phủ chỉ đạo cơ quan soạn thảo, các cơ quan hữu quan khẩn trương nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ý kiến của cơ quan thẩm tra để hoàn chỉnh hồ sơ dự án luật. Ủy ban Kinh tế hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra để trình Quốc hội xem xét tại kỳ họp thứ 4 (tháng 10/2022).  Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất.Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
timeline_post_file633258c2f3036-gnm.jpg.webp
KHÓ GIẢI NGÂN 100% KẾ HOẠCH VỐN MỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯỢC GIAO TRONG NĂM 2022
Vẫn còn 39/52 địa phương đang lựa chọn, phê duyệt dự án, chưa thực hiện và giải ngân vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, do vậy, khó hoàn thành mục tiêu giải ngân 100% kế hoạch năm 2022.Báo cáo tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc về đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công và thực hiện 3 Chương trình mục tiêu quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, tính đến ngày 23/9, đã có 47/52 địa phương hoàn thành việc giao kế hoạch vốn thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia cho các cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc.Trong đó, 29/52 địa phương đã phân bổ, giao 100% kế hoạch vốn được giao, 10/52 địa phương giao trên 90% kế hoạch, còn lại giao được trên 70% kế hoạch; 5/52 địa phương mới giao kế hoạch vốn đầu tư, chưa giao kinh phí sự nghiệp cho các cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc; 1/52 địa phương (tỉnh Bạc Liêu) chưa hoàn thành việc phân bổ, giao kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị và cấp trực thuộc.Như vậy, công tác phân bổ, giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia tại một số địa phương chưa đảm bảo thời hạn theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.Đến ngày 23/9/2022, vẫn còn 1 địa phương (tỉnh Bạc Liêu) chưa hoàn thành việc giao kế hoạch vốn cho các cơ quan, đơn vị và cấp trực thuộc; đồng thời, còn 5/52 địa phương chưa giao dự toán kinh phí sự nghiệp 3 chương trình cho các cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc.Chưa kể, việc thực hiện quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư theo quy định Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng tại các cấp ở hầu hết các địa phương chưa hoàn thành. Đến ngày 22/9/2022, có 39/52 địa phương vẫn đang trong quá trình lựa chọn, phê duyệt dự án, chưa thực hiện và giải ngân vốn.“Dự kiến sẽ khó hoàn thành mục tiêu giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao trong năm 2022 theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 09/8/2022”, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trần Quốc Phương cho biết.Thời gian qua, cùng với việc đốc thúc giải ngân vốn đầu tư công, Chính phủ cũng đốc thúc việc triển khai và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Hồi cuối tháng 5/2022, Chính phủ đã giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia.Năm 2022, kế hoạch vốn các chương trình mục tiêu quốc gia phải giải ngân rất lớn, riêng vốn ngân sách trung ương đã là hơn 34.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, hiện nay, tình hình vẫn chưa có nhiều cải thiện.Không chỉ triển khai, giải ngân, vẫn còn 4 văn bản hướng dẫn thực hiện một số dự án thành phần, nội dung thành phần thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia: phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xây dựng nông thôn mới chưa được ban hành. Để thúc đẩy, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị 4 cơ quan chủ dự án, nội dung thành phần thuộc 2 chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xây dựng nông thôn mới khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ tiến độ, giải pháp hoàn thành việc ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai một số nội dung, dự án thuộc thẩm quyền được giao.   Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất.Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
timeline_post_file6332582505429-đ.jpg.webp
GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TIẾP TỤC TĂNG MẠNH, 9 THÁNG ĐẠT 15,4 TỶ USD
9 tháng, vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam đạt hơn 18,7 tỷ USD, giảm 15,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Ngược lại, vốn giải ngân tăng 16,2%, đạt 15,4 tỷ USD.Số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài, 9 tháng đầu năm 2022, giải ngân vốn đầu tư nước ngoài đạt mức tăng cao nhất từ đầu năm, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm 2021 và tăng 5,7 điểm phần trăm so với 8 tháng, đạt 15,4 tỷ USD.“Các doanh nghiệp đang không ngừng phục hồi, duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh”, Cục Đầu tư nước ngoài nhận định.Việc vốn giải ngân tăng cao là chỉ dấu tích cực. Tuy vậy, tính đến ngày 20/9/2022, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài lại chỉ đạt hơn 18,7 tỷ USD, giảm 15,3% so với cùng kỳ năm 2021.Trong đó, tuy vốn đăng ký mới chưa hồi phục hoàn toàn sau sự gián đoạn của các biện pháp chống dịch năm 2021 và biến động địa - chính trị toàn cầu, song vốn điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần tăng lần lượt là 29,9% và 1,9%.Cụ thể, Cục Đầu tư nước ngoài cho biết, trong 9 tháng, có 1.355 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký với, với tổng vốn 7,12 tỷ USD, tăng 11,8% về số dự án so với cùng kỳ, nhưng lại giảm 43% về số vốn.Hàng loạt nguyên nhân đã được Cục Đầu tư nước ngoài chỉ ra để lý giải cho việc vốn đầu tư cấp mới giảm khá mạnh so với cùng kỳ.Thứ nhất, các chính sách kiểm soát dịch Covid-19 đã làm cho các nhà đầu tư nước ngoài gặp khó khăn trong việc di chuyển tới Việt Nam để tìm hiểu cơ hội đầu tư cũng như thực hiện thủ tục đăng ký dự án đầu tư mới trong các tháng cuối năm 2021, từ đó ảnh hưởng đến số lượng dự án đầu tư được cấp mới trong các tháng đầu năm 2022.Thứ hai, thị trường toàn cầu đứng trước nhiều biến động do ảnh hưởng của cuộc xung đột địa - chính trị tại châu Âu, áp lực lạm phát tăng cao, đứt gãy chuỗi cung ứng đang ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của các nền kinh tế lớn, đặc biệt là các đối tác đầu tư của Việt Nam.Và thứ  ba, các tháng đầu năm 2022 không có nhiều dự án có vốn đầu tư lớn trên 100 triệu USD như cùng kỳ năm 2021. Riêng các dự án này đã chiếm tới 62,3% tổng vốn đăng ký mới của 9 tháng năm 2021. Đặc biệt, trong đó có dự án Nhà máy điện LNG Long An I và II có vốn đầu tư trên 3,1 tỷ USD và Dự án Nhiệt điện Ô Môn II có vốn đầu tư trên 1,3 tỷ USD.Trong khi đó, 9 tháng năm 2022, chỉ có một số ít dự án đầu tư mới có quy mô vốn trên 100 triệu USD và chỉ chiếm 37,2% tổng vốn đầu tư của 9 tháng.Tuy vậy, theo Cục Đầu tư nước ngoài, điểm tích cực là số dự án đầu tư mới đang tăng lên theo từng tháng kể từ đầu năm. Cụ thể, số dự án đầu tư mới trong tháng 9/2022 tăng 6,8% so với tháng 8 và 46,2% so với tháng 7/2022.Trong khi vốn đăng ký mới giảm, thì vốn điều chỉnh và vốn góp, mua cổ phần vẫn tăng. 9 tháng, có 769 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư, với 8,3 tỷ USD, tăng 13,4% về số lượt dự án và tăng 29,9% về số vốn.Bên cạnh đó, có 2.697 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, với 3,28 tỷ USD, giảm 4,7% về số lượt, nhưng tăng 1,9% về số vốn.Các con số này là khá ấn tượng, khẳng định niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài đối với kinh tế, môi trường đầu tư của Việt Nam. Chính vì vậy, họ đã không ngần ngại đưa ra các quyết định đầu tư mở rộng dự án hiện hữu tại Việt Nam.Ở góc độ khác, Cục Đầu tư nước ngoài cho biết, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 ngành trong tổng số 21 ngành kinh tế quốc dân. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt trên 12,1 tỷ USD, chiếm 64,6% tổng vốn đầu tư đăng ký.Ngành kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư trên 3,5 tỷ USD, chiếm 18,7% tổng vốn đầu tư đăng ký. Tiếp theo lần lượt là các ngành hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ, bán buôn và bán lẻ với vốn đăng ký đạt lần lượt 676,9 triệu USD và 617,9 triệu USD. Còn lại là các ngành khác.Xét về đối tác đầu tư, Singapore vẫn dẫn đầu với tổng vốn đầu tư trên 4,75 tỷ USD, chiếm 25,3% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam, giảm 24,3% so với cùng kỳ 2021; Hàn Quốc đứng thứ hai với trên gần 3,8 tỷ USD, chiếm 20,3% tổng vốn đầu tư, giảm 2,38% so với cùng kỳ.Trong khi đó, Nhật Bản đứng thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 1,9 tỷ USD, chiếm 10,2% tổng vốn đầu tư. Tiếp theo là Trung Quốc, Đan Mạch, Hồng Kông.  Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất.Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg.webp
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file61dd529d379fb-Thiết-kế-không-tên--18-.png.webp
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg.webp
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60b997b6442b8-tra-cuu-ma-so-thue.jpg.webp
Mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế, mã số BHXH là một?Theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Thêm vào đó, việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế (khoản 1 Điều 2 Thông tư 127/2015/TT-BTC).Trường hợp các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015, có mã số doanh nghiệp và mã số thuế khác nhau không bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi.Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.Như vậy, mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp đó.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp đơn giảnCách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ nhấtBước 1: Truy cập vào TNCNONLINE.COM.VN chọn Tra cứu MSTTra cứu mã số thuế Bước 2: Chọn mục doanh nghiệpBước 3: Điền Chứng minh thư/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc Mã số doanh nghiệp (mã số trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).Bước 4: Điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin.Bước 5: Bấm vào ô Tìm kiếm.Thông tin Doanh nghiệp nộp thuế chi tiết (Ảnh minh họa)Cách tra cứu này sẽ cung cấp cả ngày cấp mã số thuế doanh nghiệp nếu bạn cần thông tin này.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ haiBước 1: Truy cập vào trang của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn/wps/portalBước 2: Chọn Dịch vụ côngTrang chủ Tổng cục Thuế Việt Nam (Ảnh minh họa)Bước 3: Chọn Tra cứu thông tin người nộp thuếBước 4: Nhập 01 trong 04 yêu cầu: Mã số thuế/Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/Địa chỉ trụ sở kinh doanh/Số chứng minh thư người đại diện (Không cần phải nhập đầy đủ cả 4 thông tin).Sau đó nhập Mã xác nhận (Dãy chữ số và ký tự bên cạnh ô Mã xác nhận)Bước 5: Nhấn vào Tra cứu, chờ và nhận kết quảBước 6: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem thông tin chi tiếtCả hai cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên đây đều rất đơn giản, dễ làm, chỉ cần vài cú nhấp chuột là bạn đã có đầy đủ các thông tin thuế của doanh nghiệp mình cần.Nếu có vướng mắc về các quy định liên quan đến luật doanh nghiệp, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone  để được hỗ trợ chi tiết.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg.webp
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg.webp
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60c02a54a3e5f-vay-dai-han-la-gi.jpg.webp
Ngày 29/7/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025.Theo đó, căn cứ vào các nguyên tắc, mục tiêu, định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 – 2025, các Bộ, ngành và địa phương lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn trong từng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên.Vậy vốn trung hạn là gì? Legalzone  sẽ giải đáp trong bài viết dưới đâyNguồn vốn đầu tư trung hạnđầu tư trung hạn là gì? Bao gồm những nguồn vốn nào?Theo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm:Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi cả nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các khoản vốn do Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, gồm:Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết đến trước thời điểm Luật ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015 có hiệu lực;Khoản phí, lệ phí được để lại đầu tư của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí và tiền đọc tài liệu dầu khí;Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản vốn vay này, bao gồm:Khoản huy động vốn trong nước của chính quyền cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vay từ nguồn vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và huy động từ các nguồn vốn vay trong nước khác để đầu tư kết cấu hạ tầng;Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Chính phủ cho vay lại.Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạnVốn trung hạn là gì? Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn là gì– Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;– Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đai của các nhà tài trợ nước ngoài;– Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;– Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;– Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;– Các dự án khởi công mới nếu có các điều kiện: Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch; Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản;Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.Ngoài ra, còn cần phải tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ…Đặc biệt, không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.Các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm những nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạnTheo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự ánCác nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Trên đây là một số thông tin giải đáp cho thắc mắc vốn trung hạn là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất