Danh mục
LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG
Trần Mỹ Dung
55 ngày trước
timeline_post_file6129bcffe3c8b-hopdongppp-db61.jpg
Hình thức ppp
Hình thức pppPhương thức hợp tác công tư ppp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào? Các loại hợp đồng dự án PPP? Ưu, nhược điểm của hình thức này?Dự án PPP nhóm C là gì? Cùng tìm hiểu các vấn đề trên qua bài viết sau của LegalzoneKhái niệm về phương thức đầu tư PPPTheo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, hình thức ppp là tên viết tắt của hình thức đầu tư đối tác công tư.Đây là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng dự án giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình hạ tầng, cung cấp dịch vụ công”.Hợp đồng dự án PPPCăn cứ các Khoản 3,4,5,6,7,8,9 Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP, hiện nay pháp luật Việt Nam đang thừa nhận các loại hợp đồng dự án của hinh thuc ppp giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sau:Hợp đồng BOTHợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng là một trong các hình thức pppsau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Hợp đồng BTOHợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng là một trong những hợp đồng thuộc hình thức pppsau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.Hợp đồng BTHợp đồng Xây dựng – Chuyển giao là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng là một trong các hợp đồng đầu tư hợp tác công tư pppsau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng hoặc quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ để thực hiện Dự án khác.Hợp đồng BOOHợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng;sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Hợp đồng BTLHợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng;sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.Hợp đồng BLTHợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng;sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Hợp đồng O&MHợp đồng Kinh doanh – Quản lý (sau đây gọi tắt là hợp đồng O&M) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để kinh doanh một phần hoặc toàn bộ công trình trong một thời hạn nhất định.Ưu điểm của mô hình PPPNhững ưu điểm của hình thức ppp– Thúc đẩy mạnh mẽ hiệu quả của quá trình phân phối, quản trị cũng như việc quản lý các dự án.– Cung cấp đủ nguồn lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao hiện nay.– Có khả năng tiếp cận các công nghệ mới nhất (cả phần cứng và phần mềm) và nắm bắt chúng.– Việc áp dụng các mô hình PPP có thể không yêu cầu chi tiền mặt ngay lập tức, do đó giảm gánh nặng chi phí thiết kế và xây dựng.Hạn chế của mô hình PPPMột số hạn chế của hinh thuc ppp– Khu vực tư nhân có thể không quan tâm đến dự án PPP vì rủi ro cao do khả năng của các bên liên quan tham gia vào dự án PPP hoặc có thể là một hạn chế kỹ thuật hoặc năng lực trình độ, tài chính.– Thay đổi về quản lý và kiểm soát tài sản cơ sở hạ tầng thông qua dự án PPP có thể không đủ để cải hiệu quả kinh tế của nó trừ khi các điều kiện cần thiết khác được áp dụng.Những điều kiện này bao gồm: các hoạt động cải cách hành chính, quản lý cơ sở hạ tầng, môi trường hoạt động.>>> Tham khảo bài viết các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoàiDự án PPP nhóm C là gì?Theo quy định của Luật Đầu tư công 2014, tùy thuộc vào quy mô và phạm vi, các dự án đầu tư công được phân loại là dự án nhóm A, nhóm B, Nhóm C. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C được quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư công 2014:Dự án sau có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng:– Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;– Công nghiệp điện;– Khai thác dầu khí;– Hóa chất, phân bón, xi măng;– Chế tạo máy, luyện kim;– Khai thác, chế biến khoáng sản;– Xây dựng khu nhà ở;Dự án sau có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng:– Giao thông, trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;– Thủy lợi;– Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;– Kỹ thuật điện;– Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;– Hóa dược;– Sản xuất vật liệu, trừ các dự án về Hóa chất, phân bón, xi măng;– Công trình cơ khí, trừ các dự án về Chế tạo máy, luyện kim;– Bưu chính, viễn thông;Dự án sau có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng:– Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;– Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;– Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;– Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Luật Đầu tư công 2014.Dự án sau có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng:– Y tế, văn hóa, giáo dục;– Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;– Kho tàng;– Du lịch, thể dục thể thao;– Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công 2014.Trên đây là một số thông tin liên quan về hình thức ppp, hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ 
Lê Tún Anh
137 ngày trước
timeline_post_file60bdd0218918f-dau-tu-trung-han.jpg
Đầu tư công trung hạn là gì
Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 974/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19/1/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 3 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.Vậy đầu tư công trung hạn là gì?Legalzone sẽ giới thiệu trong bài viết dưới đâyNguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạnTheo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự ánCác nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Quy định về lập kế hoạch đầu tư công trung hạnđầu tư công trung hạn là gì? Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạnCăn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn được quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đầu tư công 2014 như sau:– Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;– Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; chiến lược nợ quốc gia; mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương;– Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; (Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 5 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018)– Nhu cầu và dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước;– Dự báo tác động của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển và khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư công– Cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.Mẫu văn bản thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạnMẫu văn bản thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn là mẫu văn bản được lập ra để ghi chép về việc thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn. Mẫu nêu rõ nội dung thẩm định, kế hoạch đầu tư…(CƠ QUAN THẨM ĐỊNH)——-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————Số: /…….V/v thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ……..…………., ngày…tháng …năm ……..Kính gửi: (Tên Cơ quan đề nghị thẩm định)(Tên Cơ quan thẩm định) nhận được văn bản số ………./…….. ngày … tháng … năm … của ……….. (điền tên cơ quan gửi văn bản thẩm định) trình thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ………Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;Căn cứ các văn bản liên quan khác ……………Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm định của các cơ quan, đơn vị, (Tên Cơ quan thẩm định) đã nghiên cứu và có ý kiến về dự thảo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ……… (lần thứ ……….) của ………. (điền tên cơ quan gửi văn bản thẩm định) như sau:HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNHTheo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.MÔ TẢ NHU CẦU VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM ……. (lần thứ ……) CỦA ……..Tổng nhu cầu đầu tư 5 năm ……..: ……….. tỷ đồng và dự kiến bố trí vốn kế hoạch 5 năm ……….. là tỷ đồng 1. Trong đó:Vốn ……….: nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn …….. 5 năm ………; ……… tỷ đồng và dự kiến bố trí kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn …….. 5 năm …….. là tỷ đồng.Vốn ………: nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn ……. 5 năm ……..; ………. tỷ đồng và dự kiến bố trí kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ………. 5 năm ……… là ………. tỷ đồng.……………III. TỔNG HỢP Ý KIẾN CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢPGhi rõ các đơn vị gửi lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến các đơn vị phối hợp thẩm định.Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNHThẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm đi vào thẩm định chi tiết các nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công và phải phù hợp với các quy định tại Điều 50, 51 của Luật Đầu tư công, Nghị định này và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công (nếu có liên quan), các văn bản chỉ đạo và văn bản hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ………..Trong thẩm định cụ thể, đề nghị tập trung vào các nội dung chủ yếu dưới đây:Về tổng thể và cơ cấu dự thảo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ……….Về các nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, đối chiếu với các quy định về tiêu chí, thứ tự ưu tiênVề tổng mức vốn kế hoạch và dự kiến phân bổ:– Cho từng ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại điểm 2 nêu trên.– Dự kiến số vốn dự phòng 10% theo từng nguồn vốn.Về số nợ đọng xây dựng cơ bản tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 và dự kiến kế hoạch thanh toán số nợ đọng xây dựng cơ bản.Hoàn trả các khoản vốn ứng trước (nếu có).Về các dự án khởi công mới, phải bảo đảm:– Đã có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định (riêng đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tại thời điểm thẩm định hiện nay có thể chưa có đầy đủ thủ tục đầu tư; nhưng yêu cầu các cơ quan phải hoàn chỉnh thủ tục đầu tư;trong đó: đặc biệt lưu ý, đối với các dự án khởi công mới dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 phải phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, cần yêu cầu các đơn vị khẩn trương chuẩn bị báo cáo trình cấp có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 10 năm 2015 phải phê duyệt chủ trương đầu tư).– Làm rõ nguồn vốn và khả năng cân đối từng nguồn vốn cho từng dự án cụ thể.Các ý kiến khác (nếu có).………………………………………………………………………….……………….(Trong từng trường hợp cụ thể các đơn vị thẩm định có thể bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, các ý kiến chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền).Trên đây là ý kiến thẩm định của (Tên Cơ quan thẩm định) về dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ………. (lần thứ ………) của Quý Cơ quan, đề nghị Quý Cơ quan hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch và gửi (Tên Cơ quan cần gửi báo cáo) theo thời gian quy định./.Nơi nhận:– Như trên;– ……..;– ……..;– Lưu: ……. (…b).CƠ QUAN THẨM ĐỊNH(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)Trên đây là bài viết giải đáp một số thông tin liên quan đến thắc mắc đầu tư công trung hạn là gì. Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ
Lê Tún Anh
134 ngày trước
timeline_post_file60c16fbbd6a61-dau-tu-trung-han.jpg
Đầu tư công trung hạn là gì ?
Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 974/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19/1/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 3 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.Vậy đầu tư công trung hạn là gì?Legalzone sẽ giới thiệu trong bài viết dưới đâyNguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạnTheo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự ánCác nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Quy định về lập kế hoạch đầu tư công trung hạnđầu tư công trung hạn là gì? Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạnCăn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn được quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đầu tư công 2014 như sau:– Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;– Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; chiến lược nợ quốc gia; mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương;– Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; (Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 5 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018)– Nhu cầu và dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước;– Dự báo tác động của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển và khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư công– Cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.Mẫu văn bản thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạnMẫu văn bản thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn là mẫu văn bản được lập ra để ghi chép về việc thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn. Mẫu nêu rõ nội dung thẩm định, kế hoạch đầu tư…(CƠ QUAN THẨM ĐỊNH)——-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————Số: /…….V/v thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ……..…………., ngày…tháng …năm ……..Kính gửi: (Tên Cơ quan đề nghị thẩm định)(Tên Cơ quan thẩm định) nhận được văn bản số ………./…….. ngày … tháng … năm … của ……….. (điền tên cơ quan gửi văn bản thẩm định) trình thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ………Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;Căn cứ các văn bản liên quan khác ……………Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm định của các cơ quan, đơn vị, (Tên Cơ quan thẩm định) đã nghiên cứu và có ý kiến về dự thảo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ……… (lần thứ ……….) của ………. (điền tên cơ quan gửi văn bản thẩm định) như sau:HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNHTheo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.MÔ TẢ NHU CẦU VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM ……. (lần thứ ……) CỦA ……..Tổng nhu cầu đầu tư 5 năm ……..: ……….. tỷ đồng và dự kiến bố trí vốn kế hoạch 5 năm ……….. là tỷ đồng 1. Trong đó:Vốn ……….: nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn …….. 5 năm ………; ……… tỷ đồng và dự kiến bố trí kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn …….. 5 năm …….. là tỷ đồng.Vốn ………: nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn ……. 5 năm ……..; ………. tỷ đồng và dự kiến bố trí kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ………. 5 năm ……… là ………. tỷ đồng.……………III. TỔNG HỢP Ý KIẾN CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢPGhi rõ các đơn vị gửi lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến các đơn vị phối hợp thẩm định.Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNHThẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm đi vào thẩm định chi tiết các nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công và phải phù hợp với các quy định tại Điều 50, 51 của Luật Đầu tư công, Nghị định này và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công (nếu có liên quan), các văn bản chỉ đạo và văn bản hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ………..Trong thẩm định cụ thể, đề nghị tập trung vào các nội dung chủ yếu dưới đây:Về tổng thể và cơ cấu dự thảo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ……….Về các nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, đối chiếu với các quy định về tiêu chí, thứ tự ưu tiênVề tổng mức vốn kế hoạch và dự kiến phân bổ:– Cho từng ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại điểm 2 nêu trên.– Dự kiến số vốn dự phòng 10% theo từng nguồn vốn.Về số nợ đọng xây dựng cơ bản tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 và dự kiến kế hoạch thanh toán số nợ đọng xây dựng cơ bản.Hoàn trả các khoản vốn ứng trước (nếu có).Về các dự án khởi công mới, phải bảo đảm:– Đã có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định (riêng đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tại thời điểm thẩm định hiện nay có thể chưa có đầy đủ thủ tục đầu tư; nhưng yêu cầu các cơ quan phải hoàn chỉnh thủ tục đầu tư;trong đó: đặc biệt lưu ý, đối với các dự án khởi công mới dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 phải phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, cần yêu cầu các đơn vị khẩn trương chuẩn bị báo cáo trình cấp có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 10 năm 2015 phải phê duyệt chủ trương đầu tư).– Làm rõ nguồn vốn và khả năng cân đối từng nguồn vốn cho từng dự án cụ thể.Các ý kiến khác (nếu có).………………………………………………………………………….……………….(Trong từng trường hợp cụ thể các đơn vị thẩm định có thể bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, các ý kiến chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền).Trên đây là ý kiến thẩm định của (Tên Cơ quan thẩm định) về dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm ………. (lần thứ ………) của Quý Cơ quan, đề nghị Quý Cơ quan hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch và gửi (Tên Cơ quan cần gửi báo cáo) theo thời gian quy định./.Nơi nhận:– Như trên;– ……..;– ……..;– Lưu: ……. (…b).CƠ QUAN THẨM ĐỊNH(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)Trên đây là bài viết giải đáp một số thông tin liên quan đến thắc mắc đầu tư công trung hạn là gì. Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ
Lê Tún Anh
148 ngày trước
timeline_post_file60af115f7cb78-Noi-dung-mau-bao-cao.jpg
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
Mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo về việc đề xuất chủ trương đầu tư dự án. Mẫu nêu rõ nội dung báo cáo, thông tin đề xuất chủ trương…Legalzone giới thiệu tới bạn đọc một số thông tin liên quan đến mẫu báo cáo này trong bài viết dưới đây:Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là gì?Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tưBáo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.Qui định về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tưNội dung báo cáo thẩm định nội bộ chủ trương đầu tư chương trình đầu tư côngNội dung chủ yếu của là chương trình đầu tư công bao gồm:Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và qui hoạch có liên quan theo qui định của pháp luật về qui hoạch;Mục tiêu, phạm vi và qui mô chương trình;Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình, bao gồm danh mục dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác;Dự kiến kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lí, bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc;Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường, xã hội của chương trình, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội của chương trình;Phân chia các dự án thành phần của chương trình theo qui định của pháp luật;Giải pháp tổ chức thực hiện. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm CTrình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm CĐối với dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương quản líNgười đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm:Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo , thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;Chỉ đạo đơn vị hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công do địa phương quản líChủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp lập báo cáo Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo ; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lí;Chỉ đạo cơ quan hoàn chỉnh báo cáo đề xuất theo ý kiến thẩm định. (Theo Luật Đầu tư công năm 2019)Một số hạn chế trong quy định Chưa có cơ sở rõ ràngTheo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019, cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án có trách nhiệm giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tưTuy nhiên, nhiều đơn vị trực thuộc các cơ quan này không có đầy đủ về bộ máy, nhân lực và chuyên môn để thực hiện lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư như UBND các xã, các đơn vị sự nghiệp công lập không có chuyên môn quản lý dự án đầu tư xây dựngNên phải thuê các đơn vị tư vấn đủ điều kiện, năng lực thực hiện việc này nhưng lại vướng do chưa có hướng dẫn cụ thể về quy trình lựa chọn đơn vị tư vấn lập báo cáo thẩm định nội bộ chủ trương đầu tư dự án đầu tư công.Có ý kiến cho rằng, có thể thực hiện theo Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung năm 2020. Tuy nhiên, tại Khoản 20, Điều 1 và Khoản 21, Điều 3 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung năm 2020, chỉ quy định các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý Nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng như:Lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu…Còn ở bước lập báo cáo chủ trương đầu tư, chưa có cơ sở rõ ràng để tổ chức thực hiện các công tác như: Lập và phê duyệt đề cương, khảo sát sơ bộ, lên phương án thiết kế sơ bộ, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư…Chi phí cho quá trình lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tưLuật Đầu tư công cũng chưa điều chỉnh nội dung liên quan đến chi phí cho quá trình lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.Hiện tại có quy định về chi phí này tại Điều 15, Luật Đầu tư công năm 2019 và Điều 4, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, tuy nhiên tất cả đều được dẫn chiếu về Khoản 2, Điều 15, Luật Đầu tư công năm 2019 với nội dung như sau:“Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn chuẩn bị đầu tư.”.Do vậy, cơ sở của định mức chi phí hoặc cơ sở để lập dự toán chi phí như vậy là chưa rõ ràng nên hầu hết các dự án được phê duyệt đều không ghi vốn cho các khoản, mục chi phí bước lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tưĐơn vị trực thuộc nêu trên không có kinh phí chi trả nên phụ thuộc các đơn vị tư vấn.Một vướng mắc nữa là các đơn vị trực thuộc nêu trên không có kinh phí chi trả nên phụ thuộc các đơn vị tư vấn.Ngược lại thì các đơn vị tư vấn này cũng không chắc chắn rằng mình có được trả phí cho việc lập hồ sơ báo cáo thẩm định nội bộ chủ trương đầu tư hay không, nên các ý tưởng chủ chốt của dự án hoặc là rất nghèo nàn hoặc là đã bị hướng theo các chủ ý khác.Dù vô tình hay hữu ý thì đến bước lập dự án, lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, các đơn vị tư vấn này đều muốn được tiếp tục giao thực hiện để có chi phí bù vào bước lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đã không được chi trả.Điều này dẫn đến sự không bình đẳng, phụ thuộc, ảnh hưởng tới chất lượng dự án do việc chủ đầu tư đều phải lựa chọn đơn vị tư vấn đã thực hiện ở bước lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trường học lập các bước tiếp theo của dự án.Một số đơn vị đã nhận ra các vướng mắc này nhưng do chưa có cơ sở pháp lý rõ ràng nên chưa mạnh dạn đưa chi phí này vào tổng mức đầu tư.Có một số bộ, ngành Trung ương đưa chi phí lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư vào tổng mức đầu tư của dự án.Do đó kiến nghị phải có hướng dẫn, quy định về các nội dung còn thiếu này, đảm bảo phủ kín các bước chuẩn bị, thực hiện, hậu đầu tư.Cần quy định cụ thể về thời gianHiện tại đã có quy định rất rõ ràng về thời hạn thẩm định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhưng không có quy định về khoảng thời gian trình báo cáo tối thiểu trước kỳ hạn cuối cùng để các đơn vị có liên quan tham gia thẩm định nên việc lập các báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư luôn bị động, dồn nén vào cuối kỳ, nguyên nhân chính do:Các cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư vướng mắc trong quá trình thuê tư vấn hoặc các cơ quan này không có chuyên môn về đầu tư xây dựng nên lúng túng, chậm trễ, thường gửi các báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư về đơn vị đầu mốiVà các đơn vị tham gia ý kiến rất muộn kéo theo việc các cơ quan tham gia thẩm định không có đủ thời gian xem xét, không thể tham mưu hết tất cả các mặt dẫn đến chất lượng một số Báo cáo không tốt.Cơ chế, quy định về thời gian để các cơ quanĐể tránh bị động khi thẩm định Báo cáo , cần phải có cơ chế, quy định về thời gian để các cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án phải trình trước kỳ hạn cuối trên đây một khoảng thời gian nhất định đủ để các sở, ngành, địa phương tham gia ý kiến.Từ đó nâng cao chất lượng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức kiểm tra hiện trường đầy đủ, tăng tính khả thi của chương trình, dự án.Thời gian thẩm định chương trình, dự ánThời gian thẩm định chương trình, dự án của Luật Đầu tư công cũng chưa rõ ràng, Điều 52 Luật Đầu tư công năm 2019 chỉ nêu:“Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm là chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án”.Điều này có thể dẫn tới một số hệ lụy như: Các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầu tư không cần thiết phải trình sớm để chương trình, dự án được thẩm định đủ thời gian theo quy định; thời gian trình thẩm định thường được dồn đến cuối kỳ hạn; các đơn vị tham gia thẩm định không có đủ thời gian tối thiểu để đề xuất, chỉnh sửa các nội dung dự án, làm giảm chất lượng dự án, phải điều chỉnh nhiều lần, thậm chí có dự án bị kết luận chưa khả thi vào thời điểm thẩm định;UBND các cấp bị động trong quá trình phê duyệt. Các sở, ngành, địa phương bị động trong quá trình thẩm định, tham gia ý kiến…Do đó, cần có quy định về thời gian tối thiểu dành cho công tác thẩm định, thúc đẩy các đơn vị được giao chủ đầu tư lập chương trình, dự án trình thẩm định đủ thời gian để các đơn vị có liên quan xem xét, đảm bảo dự án khả thi. Mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự ánTÊN CƠ QUAN——-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————Số: ……………..………., ngày ….. tháng ….. năm …..BÁO CÁOĐề xuất chủ trương đầu tư dự án …………………..Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án)Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan),(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án) với các nội dung chính sau:THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁNTên dự án:Dự án nhóm:Cấp quyết định đầu tư dự án:Tên chủ đầu tư (nếu có):Địa điểm thực hiện dự án:Dự kiến tổng mức đầu tư dự án:(trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể):Thời gian thực hiện:Các thông tin khác (nếu có):NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁNNội dung chủ yếu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C: báo cáo đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 36 của Luật Đầu tư công.Nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp nhóm B, nhóm C báo cáo đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 36 của Luật Đầu tư công và các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định này.(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án)./.Nơi nhận:– Như trên;– Cơ quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;– Các cơ quan liên quan khác;– Lưu: ………..ĐẠI DIỆN CƠ QUAN(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)Tên người đại diệnTrên đây là một số thông tin liên quan đến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ
Lê Tún Anh
148 ngày trước
timeline_post_file60af0dac159b2-ppp-la-gi.jpg
Hình thức PPP
Phương thức hợp tác công tư ppp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào? Các loại hợp đồng dự án PPP? Ưu, nhược điểm của hình thức này?Dự án PPP nhóm C là gì? Cùng tìm hiểu các vấn đề trên qua bài viết sau của LegalzoneKhái niệm về phương thức đầu tư PPPTheo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, hình thức ppp là tên viết tắt của hình thức đầu tư đối tác công tư.Đây là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng dự án giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình hạ tầng, cung cấp dịch vụ công”.Hợp đồng dự án PPPCăn cứ các Khoản 3,4,5,6,7,8,9 Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP, hiện nay pháp luật Việt Nam đang thừa nhận các loại hợp đồng dự án của hinh thuc ppp giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sau:Hợp đồng BOTHợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng là một trong các hình thức pppsau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Hợp đồng BTOHợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng là một trong những hợp đồng thuộc hình thức pppsau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.Hợp đồng BTHợp đồng Xây dựng – Chuyển giao là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng là một trong các hợp đồng đầu tư hợp tác công tư pppsau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng hoặc quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ để thực hiện Dự án khác.Hợp đồng BOOHợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng;sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Hợp đồng BTLHợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng;sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.Hợp đồng BLTHợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng;sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Hợp đồng O&MHợp đồng Kinh doanh – Quản lý (sau đây gọi tắt là hợp đồng O&M) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để kinh doanh một phần hoặc toàn bộ công trình trong một thời hạn nhất định.Ưu điểm của mô hình PPPNhững ưu điểm của hình thức ppp– Thúc đẩy mạnh mẽ hiệu quả của quá trình phân phối, quản trị cũng như việc quản lý các dự án.– Cung cấp đủ nguồn lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao hiện nay.– Có khả năng tiếp cận các công nghệ mới nhất (cả phần cứng và phần mềm) và nắm bắt chúng.– Việc áp dụng các mô hình PPP có thể không yêu cầu chi tiền mặt ngay lập tức, do đó giảm gánh nặng chi phí thiết kế và xây dựng.Hạn chế của mô hình PPPMột số hạn chế của hinh thuc ppp– Khu vực tư nhân có thể không quan tâm đến dự án PPP vì rủi ro cao do khả năng của các bên liên quan tham gia vào dự án PPP hoặc có thể là một hạn chế kỹ thuật hoặc năng lực trình độ, tài chính.– Thay đổi về quản lý và kiểm soát tài sản cơ sở hạ tầng thông qua dự án PPP có thể không đủ để cải hiệu quả kinh tế của nó trừ khi các điều kiện cần thiết khác được áp dụng.Những điều kiện này bao gồm: các hoạt động cải cách hành chính, quản lý cơ sở hạ tầng, môi trường hoạt động.Dự án PPP nhóm C là gì?Theo quy định của Luật Đầu tư công 2014, tùy thuộc vào quy mô và phạm vi, các dự án đầu tư công được phân loại là dự án nhóm A, nhóm B, Nhóm C. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C được quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư công 2014:Dự án sau có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng:– Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;– Công nghiệp điện;– Khai thác dầu khí;– Hóa chất, phân bón, xi măng;– Chế tạo máy, luyện kim;– Khai thác, chế biến khoáng sản;– Xây dựng khu nhà ở;Dự án sau có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng:– Giao thông, trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;– Thủy lợi;– Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;– Kỹ thuật điện;– Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;– Hóa dược;– Sản xuất vật liệu, trừ các dự án về Hóa chất, phân bón, xi măng;– Công trình cơ khí, trừ các dự án về Chế tạo máy, luyện kim;– Bưu chính, viễn thông;Dự án sau có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng:– Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;– Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;– Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;– Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Luật Đầu tư công 2014.Dự án sau có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng:– Y tế, văn hóa, giáo dục;– Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;– Kho tàng;– Du lịch, thể dục thể thao;– Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công 2014.Trên đây là một số thông tin liên quan về hình thức ppp, hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ
Bùi Lan
162 ngày trước
timeline_post_file609cbb58a5fe9-z2487634867880_83fc998c1ae3c981abb34515381db16f.jpg
Xin Giấy phép xây dựng chung cư theo Luật mới ?
Tìm hiểu Giấy phép xây dựng chung cư theo Luật mới ?Giấy phép xây dựng là điều kiện tiên quyết và là văn bản quan trọng khi chủ đầu tư và nhà thầu có được quyết định về diện tích xây dựng chung cư và các hạng mục được phép xây dựng. Như vậy để có được giấy phép xây dựng chung cư thì cần phải thực hiện như thế nào? Xin cấp ở đâu? Bài viết sau đây của ACC sẽ hướng dẫn Quý khách quy trình xin giấy phép xây dựng chung cư.Nội dung bài viết: [Ẩn]1. Giấy phép xây dựng chung cư là gì?2. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng chung cư3. Quy trình xin giấy phép xây dựng chung cưBước 1: Chuẩn bị 02 bộ hồ sơBước 2: Nộp hồ sơBước 3: Nhận kết quả4. Thời hạn của giấy phép xây dựng chung cư5. Dịch vụ của ACC có lợi ích gì?1. Giấy phép xây dựng chung cư là gì?Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ của cơ quan nhà nước (theo mẫu mã nhất định) xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nhà cửa, công trình…. theo nguyện vọng trong phạm vi nội dung được cấp phép.2. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng chung cưPhù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật xây dựng.Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật.3. Quy trình xin giấy phép xây dựng chung cưBước 1: Chuẩn bị 02 bộ hồ sơHồ sơ bao gồm:Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;Bản vẽ thiết kế xây dựng;Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.Bước 2: Nộp hồ sơNộp hồ sơ đến UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi tiến hành xây dựng dự kiến được xây dựng.Chủ đầu tư gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến UBND cấp huyện.Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa.Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 1 tháng theo văn bản thông báo.Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;Bước 3: Nhận kết quảNgười sử dụng đất tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định. Người sử dụng đất nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).4. Thời hạn của giấy phép xây dựng chung cưSau khi được cấp giấy phép xây dựng, trong thời hạn 12 tháng mà công trình chưa khởi công thì người xin giấy phép xây dựng nhà phải xin gia hạn giấy phép xây dựng trong vòng 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn.Hãy liên hệ với Legalzone để được tư vấn cụ thể:Address: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà NộiHotline: 088 888 9276Email: Support@legalzone.vn
Bùi Lan
162 ngày trước
timeline_post_file609cb7b822621-z2487614502486_680f9adb018457d127c214df6e7fc962.jpg
Các ngành nghề kinh doanh nào cần xin Giấp phép con ?
Kinh doanh là hình thức buôn bán, môi giới, thương mại. Nhưng dù dưới bất cứ hình thức nào cũng đòi hỏi sự an toàn, tính độc quyền, tính pháp luật và những quyền lợi trong kinh doanh. Vì thế, trong quá trình thành lập, tất cả các doanh nghiệp cần tiến hành kê khai đăng ký các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với các ngành nghề thông thường, các doanh nghiệp chỉ cần mã hóa ngành nghề theo hệ thống mã ngành mà pháp luật quy định. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngoài việc kê khai theo đúng quy định, Doanh nghiệp đăng ký cần phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện theo đúng quy định chẳng hạn như giấy phép kinh doanh (giấy phép con).Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề trước khi hoạt động yêu cầu có đầy đủ các yếu tố bắt buộc để chứng tỏ năng lực trong lĩnh vực ngành nghề đó. Đảm bảo các điều kiện về an ninh quốc phòng, y tế, văn hóa – du lịch, môi trường. Ngành nghề cần xin Giấy phép con và Cơ quan cấp phép01Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế -  xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa/Quốc tế - tại Sở Du Lịch02Kinh doanh khách sạn- xin Quyết định Công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch- tại Sở văn hóa thể thao và du lịch03Dịch vụ in ấn- xin Giấy phép hoạt động ngành in- tại Sở Thông thông tin và truyền thông – Cục Xuất bản04Kinh doanh bất động sản: cho người nước ngoài thuê- xin Biên bản xác nhận đủ ĐK PCCC- tại Công an PCCCKinh doanh bất động sản: cho người nước ngoài thuê – xin Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT (Sau khi có BB xác nhận đủ ĐK PCCC)- tại Công an Quận05Kinh doanh dịch vụ Bảo vệ - xin Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT – tại Công an TP (PC 13)06Sàn giao dịch bất động sản- Thông báo hoạt động Sàn giao dịch BĐS – tại Sở Xây Dựng07Sản xuất nước uống đóng chai – xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm – tại Sở y tế (hoặc Phòng Y tế Quận)Sản xuất nước uống đóng chai – xin Giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn sản phẩm (sau khi đã có GCN ATVSTP) - Tại Sở y tế (hoặc Phòng Y tế Quận)08Sản xuất thực phẩm – xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm – tại Sở y tếSản xuất thực phẩm – xin Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm – tại Sở y tế09Kinh doanh nhà hàng, quán ăn, quán cà phê. – xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm – tại Sở y tếKinh doanh nhà hàng – xin Biên bản kiểm tra Phòng Cháy Chữa Cháy - Công an Quận10Hoạt động Trung Tâm Ngoại Ngữ (Tin Học) – xin Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ (tin học) - Sở Giáo Dục11Kinh doanh thuốc thu ý- xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh - Chi cục thu y thành phố/ quận/ huyện12Sản xuất thuốc thú y - Giấy phép sản xuất thuốc thu y – tại Cục thu y.13Trường mầm non – xin Quyết định cho phép thành lập trường- tại Sở giáo dục14Sản xuất mỹ phẩm - Đăng ký Công bố lưu hành sản phẩm - Sở y tế15Kinh doanh sản xuất ngành nghề ảnh hưởng đến môi trường: kinh doanh phế liệu, vải vụn, sản xuất - Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;Hoặc Đề án bảo vệ môi trường - Phòng Tài nguyên & Môi trường của Quận16Kinh doanh phòng khám đa khoa - Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám - Sở Y TếKinh doanh phòng khám chuyên khoa: Nha khoa, …- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám - Sở Y TếKinh doanh phòng khám vật lý trị liệu, Phòng trẩn trị y học cổ truyềnGiấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám - Sở Y Tế17Nhập khẩu sản phẩm thực phẩm- Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm - Bộ y tế18Nhập khẩu trang thiết bị y tế - Giấy phép nhập khẩu (có giá trị 01 năm) - Bộ Y tế19Quảng cáo thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm - Giấy phép quảng cáo - Sở y tế20Dạy nghề - Giấy phép dạy nghề của cơ sở - Sở lao động TB & XH21Kinh doanh rượu - GP bán lẻ rượu - Sở Công Thương                               GP bán buôn rượu - Bộ Công ThươngSản xuất rượu - GP sản xuất rượu - Bộ Công Thương22Sản xuất phim- Giấy CN đủ điều kiện sản xuất phim - Cục điện ảnh23Bán hàng đa cấp - Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp - Sở Công thương24Hoạt động trang thông tin điện tử (ICP) - Giấy phép hoạt động trang thông tin điện tử ICP - Sở thông tin và truyền thông25Kinh doanh hóa chất - Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất - Sở Công thương26Kinh doanh vận tải bằng ô tô - Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô - Sở Giao Thông Vận tải27Hoạt động khuyến mãi - Giấy phép khuyến mãi theo chương trình - Sở Công Thương28Mở VPĐD tại nước ngoài - Giấy phép mở VPĐD tại nước ngoài - Sở Công Thương29Kinh doanh dịch vụ xuất khẩu Lao động - Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động - Bộ Lao động TB & XHNhưng để được cấp giấy phép con, tổ chức hoặc cá nhân phải đáp ứng một số điều kiện pháp lý và trải qua một trình tự - thủ tục khá mất thời gian như: nộp hồ sơ - theo đuổi - giải trình - chứng minh.Trên đây là nội dung bài viết các hình thức đầu tư. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone để được giải đáp chi tiết. 
Bùi Lan
162 ngày trước
timeline_post_file609cae369666b-z2487520916219_e0adf6ee457c828c9d8fb32a216654ef.jpg
Điều kiện cấp giấy phép còn theo luật Đầu tư 2020
Giấy phép con là gì? Khi nào cần phải xin giấy phép con?Một số ngành, nghề phải cần được cơ quan nhà nước cấp phép mới được hoạt động kinh doanh. Theo đó, cá nhân, tổ chức khi kinh doanh những ngành, nghề này phải làm thủ tục xin “giấy phép con”. Vậy giấy phép con thực chất là loại giấy tờ gì?Hiểu đúng về giấy phép conGiấy phép con không có định nghĩa cụ thể theo quy định của pháp luật.                                                                 Giấy phép con (Ảnh minh hoạ)Giấy phép con được hiểu là giấy tờ pháp lý cấp cho cá nhân, tổ chức để chứng nhận họ đủ điều kiện kinh doanh một, một số ngành, nghề có điều kiện.Theo khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.Giấy phép con có tính chất tương tự như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng có nhiều đặc điểm khác, cụ thể:- Là văn bản được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện và thường được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.- Điều kiện được cấp giấy phép con là đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với mỗi ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật (Vốn pháp định, cơ sở vật chất, chứng chỉ hành nghề…)- Thường có thời hạn sử dụng cụ thể. Khi hết thời hạn thì cơ sở phải xin gia hạn giấy phép con hoặc xin cấp mới nếu muốn tiếp tục kinh doanh ngành nghề đó. Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 quy định các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ví dụ:- Sản xuất con dấu;- Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa);- Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ;- Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;…Khi nào cần phải xin giấy phép con?Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020, nghĩa vụ của doanh nghiệp là phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệnTheo khoản 2 Điều 89 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.Như vậy, cá nhân, tổ chức (hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã) khi đăng ký kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 đều phải xin giấy phép con của ngành, nghề đó. Trường hợp giấy phép hết hạn sử dụng thì phải tiến hành gia hạn hoặc cấp mới giấy phép con.Nếu cá nhân, tổ chức kinh doanh những ngành, nghề khác ngoài Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 thì không cần phải xin giấy phép con.Theo khoản 6 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, giấy phép con sẽ được cấp dưới các hình thức sau:- Giấy phép;- Giấy chứng nhận;- Chứng chỉ;- Văn bản xác nhận, chấp thuận;- Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.Để xin được giấy phép đăng ký kinh doanh cho mỗi ngành, nghề, cá nhân, tổ chức phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề đó. Điều kiện về kinh doanh ngành nghề sẽ được quy định chi tiết trong các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ ban hành.Lưu ý: Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.Quy định về điều kiện xin giấy phép con thường có các nội dung sau đây:- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);- Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).Căn cứ những theo những quy định này đối với từng loại ngành, nghề có điều kiện, cá nhân tổ chức chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin giấy phép con cho ngành, nghề đó.Như vậy, giấy phép con là loại giấy phép được cấp cho những cá nhân, tổ chức kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo pháp luật đầu tư. Nếu có thắc mắc liên quan đến giấy phép conTrên đây là nội dung bài viết các hình thức đầu tư. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone để được giải đáp chi tiết.
Bùi Lan
163 ngày trước
timeline_post_file609b6a1d472f0-tu-van-cap-giay-phep-con_0.jpg
Các loại Giấy phép con
CÁC LOẠI GIẤY PHÉP KINH DOANHTư vấn xin cấp Giấy phép con cho các doanh nghiệp là một trong những dịch vụ pháp lý doanh nghiệp mà Legalzone đã khẳng định thương hiệu của mình với các doanh nghiệp. Thuật ngữ “Giấy phép con” xuất hiện khá nhiều trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp trong những năm gần đây. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ bản chất của thuật ngữ này. Đối với các ngành nghề thông thường, các doanh nghiệp chỉ cần mã hóa ngành nghề theo hệ thống mã ngành mà pháp luật quy định. Nhưng đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện kinh doanh theo đúng quy định pháp luật thì mới được đi vào hoạt động (Giấy phép con). Về bản chất, Giấy phép con là sự hợp pháp hóa ngành nghề kinh doanh có điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp khi doanh nghiệp có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.Sau nhiều năm hoạt động, cũng như cung cấp đến khách hàng dịch vụ tư vấn pháp luật, khởi nghiệp, cấp các loại giấy phép… LEGALZONE đã khẳng định mình và trở thành đơn vị tư vấn các loại giấy phép uy tín, chuyên nghiệp, nhận được sự tin tưởng, đánh giá cao từ phía khách hàng.Với đội ngũ Luật sư, Chuyên gia pháp lý trình độ chuyên môn cao, đã từng xử lý hàng ngàn hồ sơ Doanh nghiệp trong và ngoài nước, Legalzone tự tin sẽ đem đến cho Qúy khách hàng dịch vụ Xin cấp Giấy phép con chuyên nghiệp với chất lượng vượt trội. Qúy khách hàng sẽ nhận được nhiều hơn so với chi phí đã bỏ ra khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.DỊCH VỤ TƯ VẤN XIN CẤP CÁC LOẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI LEGALZONE:>>Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa;>>Giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT;>>Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;>>Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;>>Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm;>>Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ – tin học;>>Giấy phép sản xuất thuốc thú y;>>Giấy phép thành lập trường mầm non;>>Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám;>>Giấy phép quảng cáo;>>Giấy phép dạy nghề cơ sở;>>Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất;>>Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động.>> Giấy phép hoạt động sàn giao dịch điện tử    LEGALZONE COMPANYHotline tư vấn: 0984 171 182Email: Support@legalzone.vnWebside: https://legalzone.vn/Head Office:ECOLIFE BUILDING, 58 To Huu Street,Trung Van Ward, Nam Tu Liem District, Hanoi———————————-Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultantcyTư vấn doanh nghiệp/ Enterprises consultantcyTư vấn pháp lý/ Legal consultantcy————————————————————————- 
Bùi Lan
163 ngày trước
timeline_post_file609b5f174470c-Dịch-vụ-thay-đổi-giấy-chứng-nhận-đầu-tư-1.jpg
Thay đổi giấy phép đầu tư
Thay đổi giấy phép đầu tưKhi phát sinh những thay đổi về tình hình thực tế thì doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư (thay đổi giấy phép đầu tư).Đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thay đổi đăng ký kinh doanh) để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư.Nếu bị xử phạt sẽ gây rắc rối rất lớn cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trong tương lai.  Dịch vụ tư vấn hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại Legalzone sẽ giúp cho khách hàng giải quyết những thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng nhất.Với các chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ tư vấn cho khách hàng đầy đủ kiến thức cần thiết nhất. Hãy nhấc máy và gọi cho chúng tôi ngay để được tư vấn hỗ trợ một cách tốt nhất.Nội dung chính bài viếtCác trường hợp cần phải thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tưThủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không phải cấp quyết định chủ trương đầu tưThủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp phải cấp  quyết định chủ trương đầu tưDịch vụ tư vấn thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại LegalzoneCác công việc được thực hiện tại Legalzone khi khách hàng thay đổi giấy chứng nhận đầu tưQuy trình chuẩn hóa thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại LegalzoneHình thức xử phạt vi phạm hành chính khi không thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tưCác trường hợp cần phải thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTheo quy định của Luật Đầu Tư và Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên.Khi doanh nghiệp có phát sinh thay đổi các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dưới đây thì phải thực hiện thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư  và thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.+ Thay đổi thông tin liên quan đến nhà đầu tư: Thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư;+ Thay đổi điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có); quy mô và công suất của dự án đầu tư và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có);Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không phải cấp quyết định chủ trương đầu tưHồ sơ thay doi giay phep dau tu trong trường hợp này bao gồm:Văn bản đề nghị điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư;Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;Bản sao hộ chiếu, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ;thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;Thời hạn điều chỉnh thay đổi giấy phép đầu tư trong trường hợp không phải cấp  quyết định chủ trương:– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp phải cấp  quyết định chủ trương đầu tưĐối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có),Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực thay doi giay phep dau tu trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp phải cấp  quyết định chủ trương đầu tư gồm:Hồ sơ cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư gồm:Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC).Khi chuẩn bị đủ hồ sơ trên, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư.hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủNhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:Các hồ sơ như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hộiNhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ bao gồm:Các hồ sơ như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).Dịch vụ tư vấn thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại LegalzoneQuyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).2.   Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).3.   Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).4.   Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.5.   Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.6.   Điều chỉnh thay đổi tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.7.   thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư).8.   Điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.9.   Điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.10.   Chuyển nhượng dự án đầu tư.11.   Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế.12.   thay doi giay phep dau tu theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài.13.   Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.14.   Đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.15.   Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.16.   Đề nghị giãn tiến độ đầu tư.17.   Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư.18.   Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.19.   Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.20.   Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.21.   Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.22.   Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.23. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án hợp tác công tư).Các công việc được thực hiện tại Legalzone khi khách hàng thay đổi giấy chứng nhận đầu tưLegalzone tư vấn cho khách hàng điều kiện, hồ sơ, thay đổi giấy phép đầu tư;Soạn thảo hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cho doanh doanh nghiệp liên quan đến nội dung điều chỉnh theo quy định của pháp luật và thông tin doanh nghiệp cung cấp;Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được thay doi giay phep dau tu;Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;Tư vấn cấp, điều chỉnh các giấy phép con có liên quan sau khi thay đổi giấy phép đầu tư cho doanh nghiệp;Tư vấn cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh cho nhà đầu tư tại Việt Nam;Tư vấn các thủ tục về pháp luật thuế, kế toán cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;Tư vấn quản lý doanh nghiệp thường xuyên cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Quy trình chuẩn hóa thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại Legalzone– Theo quy định Luật đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, và các văn bản nghị định thông tư liên quan quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam thì quy trình thực hiện điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến thời điểm hiện tại thực hiện theo các bước như sau:Bước 1: Thực hiện thủ tục thay doi giay phep dau tu thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư;Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;Bước 4: Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước.Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp.Trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn điều chỉnh liên quan đến nội dung có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty thì thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư theo các bước sau:Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài;Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục ghi nhận thông tin nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp(Trường hợp doanh nghiệp chưa tách giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ đồng thời thực hiện thủ tục tách tại bước 2. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp đã được cấp);Bước 3: Thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cập nhật thông tin của nhà đầu tư mới cùng các nội dung điều chỉnh liên quan đến dự án đầu tư.Bước 4: Trường hợp nhà đầu tư có thực hiện bổ sung ngành nghề kinh doanh, thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;Bước 5: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;Bước 6: Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước.Bước 7: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp.Lưu ý: Sau khi doanh nghiệp điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cần thực hiện ngay các thủ tục phát sinh liên quan đến việc thay đổi để tránh những rắc rối phát sinh không đáng có sau khi thay đổi giấy chứng nhận đầu tư.Nếu doanh nghiệp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tăng vốn điều lệ làm thay đổi mức thuế môn bài của doanh nghiệp. Nhà đầu tư cần thực hiện kê khai thuế môn bài mức mới và nộp thuế môn bài bổ sung;Nếu doanh nghiệp thay đổi có thêm thành viên góp vốn mới cần lưu ý nhà đầu tư mới phải góp vốn đầu tư vào tài khoản chuyển vốn của doanh nghiệp và lưu ý góp đúng tiến độ theo thời hạn đã cam kết theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;Doanh nghiệp lưu ý thủ tục báo cáo và các mẫu báo cáo của doanh nghiệp theo nội dung ghi nhận và nghĩa vụ báo cáo đầu tư của doanh nghiệp (Thông thường là quy định tại Điều 3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);Đối với các ngành nghề kinh doanh mới điều chỉnh là ngành nghề kinh doanh có điều kiện đề nghị doanh nghiệp đảm bảo các điều kiện trong quá trình hoạt động.Hình thức xử phạt vi phạm hành chính khi không thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tưTheo quy định tại Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư:Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt NamPhạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư;Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư;Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư;Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động;Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận;Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc đăng ký thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC đối với hành vi vi phạm tại Điểm d Khoản 2 Điều này;b) Điểm đ Khoản 2 Điều này.Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ mọi thông tin về thủ tục thay đổi giấy phép đầu tư theo quy định mới nhấ
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file6114fe9f3dae9-photo-1-15719366239251263092270-crop-1571937073166232513292.jpg
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếnguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60dbe694906db-tang.png
TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘKINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER Đào tạo nội bộ được đánh giá là hoạt động “nòng cốt” mà nhiều công ty, tập đoàn lớn đầu tư tài chính để giữ chân nhân tài. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn ngó lơ và không chú trọng vào hoạt động này khi nhân lực phân tán, không đủ nhân sự đào tạo, phương pháp đào tạo vẫn truyền thống,…Doanh nghiệp Tăng trưởng nóng đứng trước rất nhiều bài toán khi mở rộng hoạt động kinh doanh liên tục & quy  mô nhân sự trải dài trên toàn quốc: Thứ nhất, đội ngũ “khai thiên lập thạch" với những người đi lên từ chuyên môn không đủ kỹ năng quản lý khi  số lượng nhân sự tăng nhanh. Thậm chí nhiều người cũ ra đi do xung đột văn hóa và cách thức làm việc mới. Thứ hai, nhiều quản lý và người giỏi từ bên ngoài về làm việc một thời gian lại ra đi do không hợp văn hóa, gây  nhiều lãng phí và mất ổn định trong tổ chức. Thứ ba, đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng không nhất quán về thông tin sản phẩm, quy trình và các tiêu  chuẩn bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng, chỉ số hài  lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Thứ tư, nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý về bán hàng và quản lý của doanh nghiệp không được chia sẻ và lưu  giữ khi nhân sự chủ chốt ra đi. Và rất nhiều bài toán gây đau đầu cho chủ doanh nghiệp & bộ phận nhân sự - đào tạo. Với mục tiêu chia sẻ kinh  nghiệm “Thực tiễn nằm gai nếm mật” về chuyển dịch chiến lược nhân sự từ Buy (Tuyển dụng từ bên ngoài)  sang Build (Đào tạo & Phát triển từ nội bộ) thông qua Phát triển năng lực tổ chức & Tăng trưởng nóng bằng  Đào tạo nội bộ tại các Doanh nghiệp Market Leader trong ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Bất động  sản, Bán lẻ-Phân phối - Thương mại, Công nghệ thông tin, Giáo dục-Đào tạo, Dịch vụ - Sản xuất, Chuỗi hội  thảo trưc tuyến“ TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘ: KINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER” do Học viện Quản trị HRD Academy tổ chức với sự chia sẻ của các khách mời đã nhận được sự  quan tâm, tin tưởng và đồng hành chia sẻ, lan toả của hơn 500 doanh nghiệp từ khắp ba miền.. Legalzone  xin gửi đến bạn cuốn Ebook “Tăng trưởng nóng bằng Đào tạo nội bộ: Kinh nghiệm từ các Market Leader” tổng hợp các câu chuyện & bài viết kinh nghiệm phát triển nội lực & hệ thống đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp đầu ngành trong thời kỳ tăng trưởng nóng.
timeline_post_file60de8b5da39ce-z2588210320670_fd4d9139540540230ebf8e3b44689bc1.jpg
Bên cạnh thắc mắc về việc có được đóng bảo hiểm trong thời gian thử việc không, nhiều người lao động cũng đang băn khăn không biết lương thử việc có phải trích đóng thuế thu nhập cá nhân hay không? Bài viết sau đây của Legalzone sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?Từ 2021, thử việc được ký hợp đồng lao độngĐây là một điểm mới nổi bật của Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021). Cụ thể, Điều 24 BLLĐ năm 2019 quy định:Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.Như vậy, từ năm 2021, các bên có thể lựa chọn thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc.Bên cạnh đó, theo quy định mới, thời gian thử việc đối với người lao động cũng có sự điều chỉnh tại Điều 25 BLLĐ năm 2019:- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;- Không quá 60 ngày đối với công việc cần trình độ từ cao đẳng trở lên;- Không quá 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.Trong thời gian này, người lao động sẽ được nhận ít nhất 85% lương của công việc đã thỏa thuận.Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?Theo Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, trong phạm vi bài viết chỉ đề cập đến vấn đề đóng thuế TNCN của người lao động là cá nhân cư trú.Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã liệt kê các loại thu nhập chịu thuế TNCN, trong đó có tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Do đó, tiền lương thử việc cũng được tính là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.Vì vậy, trước khi trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động được phép trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111 như sau:1. Khấu trừ thuế...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền côngb.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần……i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khácCác tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân…Theo đó, để biết được tiền lương thử việc có phải trích đóng thuế TNCN hay không cần căn cứ vào từng trường hợp sau:Trường hợp 1: Người lao động thử việc bằng cách ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lênKhi đó, thuế TNCN của người lao động sẽ được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ sau: - Các khoản giảm trừ gia cảnh (với chính bản thân là 11 triệu đồng/tháng, với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 );- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.>>> Tham khảo bài viết: Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài như thế nào?Như vậy, người lao động chỉ phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công > 11 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc, nếu có 01 người phụ thuộc thì thu nhập phải > 15,4 triệu đồng/tháng).Đồng nghĩa với đó, người lao động thử việc trong trường hợp này có thu nhập < 11>nếu không có người phụ thuộc) hoặc < 15>nếu có 01 người phụ thuộc) sẽ không phải đóng thuế TNCN.Trường hợp 2: Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc thử việc với hợp đồng lao động dưới 03 thángNgười lao động trong trường hợp này mà có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.Tuy nhiên, căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động chỉ có duy nhất thu nhập nêu trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN gửi người sử dụng lao động để không bị khấu trừ thuế. Đồng thời, người lao động còn phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Có 2 trường hợp người lao động thử việc không phải đóng thuế TNCN:- Người lao động thử việc nhưng ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có thu nhập dưới 11 triệu/tháng (nếu không có người phụ thuộc) hoặc dưới 15,4 triệu đồng/tháng (nếu có 01 người phụ thuộc).- Người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế và làm cam kết theo mẫu.Người lao động thử việc không thuộc các trường hợp trên đều phải đóng thuế TNCN.