0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN
avatar
Văn An
168 ngày trước
Bài viết
Thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán
Hồ sơ Đề Nghị Thay Đổi Đăng Ký Giao Dịch Cổ Phiếu trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán: Quy Định và Thành PhầnTheo quy định tại khoản 2 Điều 136 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị thay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán bao gồm một loạt các giấy tờ quan trọng. Dưới đây là chi tiết về thành phần cụ thể của hồ sơ này:Giấy Đề Nghị Thay Đổi Đăng Ký Giao Dịch (Mẫu số 37):Là một phần quan trọng của hồ sơ, giấy đề nghị này cần được điền đầy đủ thông tin theo mẫu số 37 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Đây là văn bản chính thức mà tổ chức đăng ký giao dịch sử dụng để thông báo về thay đổi số lượng cổ phiếu được đưa vào đăng ký giao dịch.Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Chứng Khoán Đã Được Điều Chỉnh:Giấy chứng nhận này là kết quả của quá trình điều chỉnh số liệu đăng ký chứng khoán và do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp. Trong trường hợp giảm vốn, giấy chứng nhận này sẽ phản ánh các thay đổi liên quan.Các Tài Liệu Liên Quan:Bao gồm các tài liệu chứng minh và liên quan đến việc thay đổi số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch. Các thông tin chi tiết và minh chứng sẽ hỗ trợ quá trình xác nhận và xử lý thay đổi đăng ký giao dịch.Thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoánTheo quy định tại khoản 3 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán được thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Nộp Hồ Sơ Thay Đổi Đăng Ký Giao DịchTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi, hoặc từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu, hoặc từ ngày thay đổi số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch, tổ chức đăng ký giao dịch phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch.Bước 2: Xác Nhận và Công Bố Thông TinTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Giao Dịch Chứng Khoán sẽ có quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch và thông báo ra thị trường. Trong trường hợp từ chối, Sở sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.Bước 3: Đăng Ký Ngày Giao Dịch Cho Cổ Phiếu MớiTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấp thuận, tổ chức đăng ký giao dịch phải đăng ký ngày giao dịch cho số lượng cổ phiếu mới. Ngày giao dịch này phải sau ít nhất 06 ngày làm việc từ ngày Sở Giao Dịch Chứng Khoán nhận được văn bản đề nghị, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày cấp quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch.Lưu ý rằng thủ tục này còn yêu cầu hoàn tất các thủ tục để đưa cổ phiếu mới vào giao dịch, đặc biệt là trong trường hợp có cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng. Tổ chức đăng ký giao dịch cũng cần đăng ký ngày giao dịch cho cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng tại một thời điểm xác định.Tóm lại, thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán gồm 03 bước quan trọng như trên, đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ theo quy định của pháp luật chứng khoán.Câu hỏi liên quan1. Đăng Ký Giao Dịch Chứng Khoán: Khái Niệm và Quy Trình?Đăng ký giao dịch chứng khoán là một quy trình pháp lý và quản lý mà mọi cá nhân hoặc tổ chức mong muốn trở thành nhà đầu tư chính thức trong thị trường chứng khoán cần thực hiện. Quy trình này bắt đầu bằng việc mở tài khoản chứng khoán tại một công ty môi giới chứng khoán có uy tín. Sau đó, người đăng ký cần cung cấp thông tin cá nhân hoặc pháp lý cụ thể, bao gồm cả tài liệu xác minh danh tính và tài chính. Họ cũng cần ký kết các thỏa thuận và cam kết về việc tuân thủ các quy tắc, điều lệ của sàn giao dịch và luật pháp liên quan. Quy trình này nhằm mục đích xác minh và đảm bảo tính minh bạch, an toàn cho cả nhà đầu tư và thị trường.2. Lợi Ích của Việc Niêm Yết Chứng Khoán Trên Sàn Giao Dịch?Khi một loại chứng khoán được niêm yết trên sàn giao dịch, nó mang lại hàng loạt lợi ích quan trọng cho cả công ty phát hành và nhà đầu tư. Đầu tiên, việc niêm yết tạo cơ hội tăng khả năng tiếp cận vốn đầu tư từ một lượng lớn nhà đầu tư cá nhân và tổ chức. Thứ hai, niêm yết giúp tăng tính thanh khoản của chứng khoán, làm cho việc mua bán trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Thêm vào đó, niêm yết còn tăng cường uy tín và hình ảnh của công ty, mở rộng cơ hội huy động vốn, và cuối cùng là cải thiện giá trị thị trường tổng thể của công ty.3. Điều Kiện Để Niêm Yết Chứng Khoán Trên Sàn Giao Dịch?Để chứng khoán được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, công ty phát hành cần đáp ứng một loạt điều kiện nghiêm ngặt. Các điều kiện này thường bao gồm việc duy trì lịch sử kinh doanh ổn định, báo cáo tài chính minh bạch và được kiểm toán đúng quy định, và sở hữu một lượng cổ phiếu niêm yết đủ lớn để đảm bảo thanh khoản trên thị trường. Ngoài ra, công ty cần tuân thủ các quy tắc và điều kiện do sàn giao dịch chứng khoán đặt ra, bao gồm nhưng không giới hạn ở quy định về công bố thông tin, quản trị công ty, và các yêu cầu pháp lý khác.4. HNX và Vai Trò Của Nó Trong Hệ Thống Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Ở Việt Nam?Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX) là một trong những trung tâm chính của thị trường chứng khoán Việt Nam, cùng với Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE). HNX đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và phát triển thị trường chứng khoán bằng cách cung cấp một nền tảng giao dịch an toàn và hiệu quả cho các loại chứng khoán khác nhau, từ cổ phiếu, trái phiếu đến các sản phẩm phái sinh. HNX cũng nỗ lực trong việc đổi mới và cải thiện liên tục để tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho tất cả các nhà đầu tư.5. Kích Hoạt VSD và Tầm Quan Trọng Của Nó?Kích hoạt VSD, hay Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, là một bước quan trọng trong quá trình chuyển đổi chứng khoán từ hình thức giấy sang hình thức điện tử. Quá trình này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của giao dịch mà còn tạo điều kiện cho việc quản lý, lưu trữ và tra cứu thông tin chứng khoán được dễ dàng và nhanh chóng. Việc kích hoạt VSD cần thiết cho bất kỳ nhà đầu tư nào muốn tham gia vào thị trường chứng khoán, giúp họ dễ dàng giao dịch và theo dõi danh mục đầu tư của mình. 
avatar
Văn An
170 ngày trước
Bài viết
Thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch trên nền tảng giao dịch Upcom
Hồ Sơ Thay Đổi Đăng Ký Giao Dịch trên Hệ Thống Giao Dịch Upcom Bao Gồm Những Thông Tin Gì?Căn cứ vào Khoản 2 của Điều 136 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom bao gồm các thông tin sau:Giấy Đề Nghị Thay Đổi Đăng Ký Giao Dịch (Mẫu Số 37):Một phần quan trọng của hồ sơ, giấy đề nghị này là tài liệu chính để thông báo về sự thay đổi trong số lượng cổ phiếu đưa vào đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Chứng Khoán Đã Được Điều Chỉnh:Giấy chứng nhận này được cấp bởi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, trừ trường hợp thay đổi đăng ký giao dịch do giảm vốn. Điều này đảm bảo tính chính xác và pháp lý của thông tin về cổ phiếu trong hệ thống.Các Tài Liệu Liên Quan:Hồ sơ cũng phải bao gồm các tài liệu liên quan đến việc thay đổi số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch. Những tài liệu này chủ yếu tập trung vào thông tin chi tiết và chứng minh sự thay đổi của cổ phiếu.Thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UpcomCăn cứ vào Khoản 3 của Điều 136 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom được quy định một cách cụ thể như sau:Nộp Hồ Sơ Thay Đổi:Trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi hoặc từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành hoặc từ ngày thay đổi số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch khác, tổ chức đăng ký giao dịch phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch.Quyết Định Chấp Thuận hoặc Từ Chối:Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán sẽ có quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch. Trong trường hợp từ chối, tổ chức đăng ký giao dịch phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Đăng Ký Ngày Giao Dịch Cho Cổ Phiếu Mới:Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch, tổ chức đăng ký giao dịch phải đăng ký ngày giao dịch cho số lượng cổ phiếu mới. Ngày giao dịch này phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký giao dịch, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch.Đăng Ký Ngày Giao Dịch Cho Cổ Phiếu Bổ Sung:Trong trường hợp cổ phiếu đăng ký giao dịch bổ sung, bao gồm cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng, tổ chức đăng ký giao dịch đồng thời đăng ký ngày giao dịch của cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng tại một thời điểm xác định sau khi kết thúc thời gian hạn chế chuyển nhượng.Chứng Khoán Bị Hủy Đăng Ký Giao Dịch Trên Hệ Thống Giao Dịch Upcom: Các Trường Hợp Theo Nghị Định 155/2020/NĐ-CPTheo quy định tại Khoản 1, Điều 137 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, chứng khoán sẽ bị hủy đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom trong những trường hợp sau đây:Hủy Tư Cách Công Ty Đại Chúng:Tổ chức đăng ký giao dịch sẽ hủy tư cách công ty đại chúng theo thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.Chấm Dứt Sự Tồn Tại Do Tổ Chức Lại, Giải Thể Hoặc Phá Sản:Tổ chức đăng ký giao dịch chấm dứt sự tồn tại do quá trình tổ chức lại, giải thể hoặc phá sản.Thu Hồi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp và Giấy Phép:Tổ chức đăng ký giao dịch bị hủy đăng ký khi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương bị thu hồi.Chấp Thuận Niêm Yết Tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán:Tổ chức đăng ký giao dịch sẽ bị hủy đăng ký khi đã được chấp thuận niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán.Doanh Nghiệp Cổ Phần Hóa Không Đáp Ứng Điều Kiện:Doanh nghiệp cổ phần hóa sau 01 năm kể từ ngày giao dịch đầu tiên vẫn chưa đáp ứng đủ điều kiện là công ty đại chúng theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 32 Luật Chứng khoán 2019, và chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất đăng ký công ty đại chúng.Các Trường Hợp Khác Có Thể Được Hủy Đăng Ký Giao Dịch:Các trường hợp khác mà Sở Giao Dịch Chứng Khoán và Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước xác định cần thiết phải hủy đăng ký giao dịch, nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và duy trì tính minh bạch và công bằng trong thị trường chứng khoán.Câu hỏi liên quan1. Điều kiện đăng ký giao dịch trên sàn Upcom là gì?Điều kiện đăng ký giao dịch trên sàn Upcom (Unlisted Public Company Market) - một phân khúc của thị trường chứng khoán dành cho các công ty chưa niêm yết, bao gồm:Đáp ứng các yêu cầu pháp lý: Công ty phải tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp Việt Nam về đăng ký doanh nghiệp và hoạt động chứng khoán.Có báo cáo tài chính đã kiểm toán: Công ty cần có báo cáo tài chính được kiểm toán cho ít nhất năm tài chính gần nhất.Vốn điều lệ tối thiểu: Công ty cần đạt vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của sàn Upcom.Công bố thông tin minh bạch: Công ty cần công bố thông tin đầy đủ và minh bạch về tình hình kinh doanh, kế hoạch và chiến lược phát triển.Đăng ký và duy trì giao dịch: Đăng ký thông qua một công ty chứng khoán và duy trì việc giao dịch định kỳ trên sàn.2. Hệ thống giao dịch Upcom là gì?Hệ thống giao dịch Upcom là một phần của thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp một sàn giao dịch cho các công ty chưa niêm yết cổ phiếu. Hệ thống này được quản lý bởi Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) và cho phép giao dịch cổ phiếu, trái phiếu của các công ty chưa niêm yết thông qua hệ thống giao dịch điện tử. Hệ thống này nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán, cung cấp tính thanh khoản và minh bạch thông tin cho thị trường.3. Điều kiện niêm yết trên sàn HOSE là gì?Điều kiện niêm yết trên sàn HOSE (Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM) thường bao gồm:Vốn điều lệ tối thiểu: Phải đạt mức vốn điều lệ theo quy định của HOSE.Hoạt động kinh doanh có lãi: Công ty cần có kết quả kinh doanh có lãi trong những năm gần nhất.Báo cáo tài chính: Phải có báo cáo tài chính đã được kiểm toán và đạt chuẩn mực kế toán.Công bố thông tin: Tuân thủ các quy định về công bố thông tin định kỳ và bất thường.Cổ đông và cấu trúc cổ đông: Phải đáp ứng các yêu cầu về cấu trúc và số lượng cổ đông.4. Điều kiện niêm yết Upcom là gì?Điều kiện niêm yết trên Upcom bao gồm:Đăng ký kinh doanh: Là doanh nghiệp đã được đăng ký kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam.Vốn điều lệ: Đạt mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của Upcom.Báo cáo tài chính kiểm toán: Có báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho ít nhất một năm tài chính gần nhất.Công bố thông tin: Đáp ứng các yêu cầu về công bố thông tin theo quy định của sàn Upcom và cơ quan quản lý chứng khoán.Thủ tục đăng ký và niêm yết: Hoàn tất thủ tục đăng ký và niêm yết thông qua một công ty chứng khoán.5. Luật đầu tư chứng khoán quốc tế là gì?Luật đầu tư chứng khoán quốc tế là khái niệm rộng bao gồm các quy định, luật lệ và chuẩn mực được áp dụng cho các hoạt động đầu tư chứng khoán trên phạm vi quốc tế. Điều này bao gồm các quy định về giao dịch chứng khoán xuyên biên giới, quản lý rủi ro, bảo vệ nhà đầu tư, minh bạch thông tin, và phòng chống gian lận và thao túng thị trường. Các tổ chức như Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ (SEC), Ủy ban Chứng khoán Quốc tế (IOSCO) và các cơ quan quản lý quốc gia khác đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập và thực thi các quy định này. 
avatar
Văn An
203 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán
Nguyên tắc chuyển quyền sở hữu chứng khoán Theo quy định trong Điều 6 Thông tư 119/2020/TT-BTC, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Việt Nam được thực hiện tập trung qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tuân theo những nguyên tắc cụ thể sau đây:Chuyển quyền sở hữu chứng khoán qua giao dịch mua bán trên hệ thống giao dịch chứng khoán.Chuyển quyền sở hữu chứng khoán bên ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán, như tặng, thừa kế theo quy định của Bộ Luật Dân sự, giao dịch chứng khoán lô lẻ theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.Chuyển nhượng cổ phiếu trong các trường hợp cụ thể như chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế, hoặc ủy thác chuyển quyền sở hữu chứng khoán sang công ty quản lý quỹ.Ngoài ra, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán cũng bao gồm các hoạt động như chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng, và nhiều trường hợp khác được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt.Việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán phải tuân theo quy định cụ thể trong Thông tư 119/2020/TT-BTC và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận theo từng trường hợp cụ thể.Hồ sơ Chuyển Quyền Sở Hữu Chứng Khoán Theo khoản 3 Điều 6 của Thông tư 119/2020/TT-BTC, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán yêu cầu sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước dựa trên một loạt tài liệu cụ thể sau:Công văn đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán bên ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán.Hợp đồng giao dịch hoặc giấy tờ thỏa thuận giữa các bên liên quan.Quyết định của các cơ quan quản lý, Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, hoặc Chủ sở hữu doanh nghiệp (đối với tổ chức trong nước).Các văn bản khẳng định và xác nhận từ các tổ chức phát hành chứng khoán và công ty đại chúng.Giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tương đương với các bên chuyển quyền sở hữu.Tài liệu xác thực danh tính và thẩm quyền ký kết hợp đồng giao dịch.Hồ sơ này cung cấp thông tin chi tiết và chính xác về quá trình chuyển quyền sở hữu chứng khoán, tuân theo các quy định chung và yêu cầu cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo Thông tư 119/2020/TT-BTC.Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán Theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư 119/2020/TT-BTC, thủ tục thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán bao gồm các bước cụ thể:Bước 1: Nộp Hồ SơGửi 01 bộ hồ sơ gốc bằng tiếng Việt trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.Tất cả bản sao tài liệu trong hồ sơ phải được sao chép từ nguồn gốc hoặc được xác nhận chính xác bởi cơ quan có thẩm quyền.Tài liệu bằng tiếng nước ngoài cần đi kèm với bản dịch chính xác sang tiếng Việt được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.Bước 2: Yêu Cầu Sửa Đổi, Bổ Sung Hồ SơTrong vòng 07 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu cần.Bước 3: Xác Nhận hoặc Từ Chối Chuyển Quyền Sở HữuTrước thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ cung cấp phản hồi bằng văn bản xác nhận hoặc từ chối việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán.Quy trình này theo Thông tư 119/2020/TT-BTC mô tả rõ ràng các bước cần thực hiện để chuyển quyền sở hữu chứng khoán, đảm bảo tuân thủ các quy định và thời hạn cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.Câu hỏi liên quan1. Phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán là gì?Phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán là khoản phí phải trả khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, và các loại chứng khoán khác. Mức phí này thường được quy định bởi các sàn giao dịch chứng khoán, trung tâm lưu ký, và có thể phụ thuộc vào giá trị giao dịch, loại chứng khoán, và môi trường pháp lý tại quốc gia diễn ra giao dịch.2. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán qua VSD là như thế nào?Chuyển quyền sở hữu chứng khoán qua Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (VSD) là quá trình thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán thông qua hệ thống của VSD. Quy trình này bao gồm việc đăng ký giao dịch, xác nhận và cập nhật quyền sở hữu chứng khoán trong hệ thống lưu ký. Để thực hiện, người dùng cần tuân thủ theo quy định và hướng dẫn của VSD, đồng thời hoàn thành các thủ tục cần thiết và có thể phải chịu một số phí dịch vụ liên quan.3. Chuyển nhượng cổ phiếu cho người khác như thế nào?Chuyển nhượng cổ phiếu cho người khác có thể được thực hiện thông qua các giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán hoặc thông qua giao dịch OTC (Over The Counter). Trong mỗi trường hợp, người chuyển nhượng cần đảm bảo rằng họ tuân thủ các quy định pháp lý liên quan, thực hiện đúng các thủ tục như ký hợp đồng chuyển nhượng, đăng ký thay đổi quyền sở hữu, và có thể phải thông báo cho công ty phát hành cổ phiếu hoặc cơ quan quản lý.4. Làm thế nào để chuyển quyền sở hữu cổ phiếu?Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu thường yêu cầu việc thông báo và đăng ký với công ty phát hành cổ phiếu hoặc trung tâm lưu ký chứng khoán, tùy thuộc vào quy định của quốc gia và sàn giao dịch. Người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng cần thực hiện các thủ tục pháp lý như ký hợp đồng chuyển nhượng, cung cấp các giấy tờ tùy thân và chứng từ liên quan, và tuân theo các quy định về thuế và phí.5. Thủ tục chuyển nhượng cổ phiếu đã niêm yết là gì?Thủ tục chuyển nhượng cổ phiếu đã niêm yết thường phức tạp hơn và đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp lý. Người chuyển nhượng cần thông báo và đăng ký với sàn giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu được niêm yết, cung cấp thông tin về giao dịch và các bên liên quan. Ngoài ra, cần thực hiện các thủ tục như chuyển nhượng quyền sở hữu trong hệ thống lưu ký và thanh toán các khoản thuế, phí dịch vụ liên quan. Trong mọi trường hợp, người thực hiện giao dịch cần tìm hiểu kỹ lưỡng và có thể cần tham khảo ý kiến của chuyên gia pháp lý hoặc tài chính. 
avatar
Văn An
207 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện
Điều kiện Công ty Đại chúng Hủy bỏ Niêm yết Chứng khoán Tự nguyện Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định rõ hai điều kiện quan trọng để Công ty Đại chúng có thể tiến hành việc hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện. Theo Điều 121 của nghị định này, quy trình này cần tuân theo các quy định và điều kiện cụ thể như sau:Đầu tiên, Quyết định hủy bỏ niêm yết tự nguyện phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Đại hội nhà đầu tư thông qua với hơn 50% số phiếu biểu quyết từ các cổ đông không thuộc loại cổ đông lớn. Quyết định này phải được đưa ra theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.Thứ hai, việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện chỉ có thể thực hiện sau ít nhất 02 năm kể từ ngày có Quyết định chấp thuận niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.Từ các quy định trên, điều kiện cần thiết để Công ty Đại chúng được hủy bỏ niêm yết tự nguyện là phải có Quyết định hủy bỏ niêm yết được thông qua với hơn 50% số phiếu biểu quyết từ các cổ đông không phải là cổ đông lớn và ít nhất 02 năm kể từ ngày có Quyết định chấp thuận niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.Với các quy định rõ ràng này, việc hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện cho Công ty Đại chúng sẽ phải tuân theo quy trình và điều kiện cụ thể được quy định một cách cẩn thận theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.Thủ tục hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyệnNghị định 1555/2020/NĐ-CP cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ và quy trình thực hiện việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện. Quy định này quy định rõ về hồ sơ và thủ tục hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện, theo đó:Hồ sơ bao gồm:Giấy đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện theo Mẫu số 32 Phụ lục được ban hành cùng Nghị định này.Quyết định từ Đại hội đồng cổ đông hoặc Đại hội nhà đầu tư hoặc Hội đồng quản trị thông qua quyết định hủy bỏ niêm yết tự nguyện.Phương án giải quyết quyền lợi cho cổ đông sau khi hủy bỏ niêm yết tự nguyện, được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông (đối với việc hủy bỏ niêm yết cổ phiếu).Thủ tục:Trong khoảng thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán sẽ ban hành quyết định chấp thuận hủy niêm yết chứng khoán tự nguyện. Trong trường hợp từ chối, sẽ có phản hồi bằng văn bản đi kèm lý do rõ ràng.Với những yêu cầu hồ sơ cụ thể và quy trình rõ ràng, việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục hủy bỏ niêm yết tự nguyện theo Nghị định 1555/2020/NĐ-CP sẽ đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ quy định.Điều kiện Bắt buộc Công ty Đại chúng bị Hủy bỏ Niêm yết Chứng khoán Theo quy định chi tiết trong Điều 120 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, các trường hợp mà cổ phiếu của công ty đại chúng bắt buộc phải bị hủy bỏ niêm yết được liệt kê rõ như sau:Tổ chức niêm yết hủy tư cách công ty đại chúng theo thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ 01 năm trở lên.Tổ chức niêm yết bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành.Cổ phiếu không có giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 12 tháng.Cổ phiếu không đưa vào giao dịch trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận đăng ký niêm yết.Kết quả sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ trong 03 năm liên tục hoặc tổng số lỗ luỹ kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp hoặc vốn chủ sở hữu âm trong báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất trước thời điểm xem xét.Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do tổ chức lại, giải thể hoặc phá sản.Tổ chức kiểm toán không chấp nhận thực hiện kiểm toán hoặc có ý kiến kiểm toán trái ngược hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức niêm yết.Tổ chức niêm yết vi phạm chậm nộp báo cáo tài chính năm trong 3 năm liên tiếp.Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán phát hiện tổ chức niêm yết giả mạo hồ sơ niêm yết.Tổ chức niêm yết bị xử lý vi phạm về các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Luật Chứng khoán.Tổ chức niêm yết bị đình chỉ hoạt động hoặc cấm hoạt động đối với ngành nghề hoặc hoạt động kinh doanh chính.Không đáp ứng điều kiện niêm yết do sáp nhập, tách doanh nghiệp và các trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp.Tổ chức niêm yết vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ công bố thông tin hoặc không hoàn thành nghĩa vụ tài chính.Câu hỏi liên quan1. Câu hỏi: Hủy bỏ niêm yết chứng khoán là gì?Trả lời: Hủy bỏ niêm yết chứng khoán là quá trình khi một công ty quyết định gỡ bỏ cổ phiếu của họ khỏi sàn giao dịch chứng khoán. Điều này có thể diễn ra tự nguyện hoặc bắt buộc dựa trên các quy định và điều kiện được quy định trong luật pháp và quy tắc sàn giao dịch.2. Câu hỏi: Hủy niêm yết tự nguyện là gì?Trả lời: Hủy niêm yết tự nguyện là quá trình khi một công ty quyết định tự nguyện loại bỏ cổ phiếu của họ khỏi sàn giao dịch chứng khoán. Lý do có thể do công ty không muốn niêm yết nữa hoặc vì các lý do khác như sáp nhập, tái cơ cấu, hoặc thay đổi chiến lược kinh doanh.3. Câu hỏi: Mua cổ phiếu bị hủy niêm yết thì sao?Trả lời: Mua cổ phiếu bị hủy niêm yết có thể khá rủi ro và phức tạp. Nhà đầu tư cần phải theo dõi các thông tin liên quan đến công ty và cổ phiếu này. Thông thường, khi cổ phiếu bị hủy niêm yết, giá trị thị trường của nó giảm đi đáng kể hoặc thậm chí trở nên không còn giá trị. Nhà đầu tư có thể mất tiền trong quá trình mua cổ phiếu bị hủy niêm yết.4. Câu hỏi: Cổ phiếu bị hủy niêm yết trên sàn HOSE là điều gì?Trả lời: Cổ phiếu bị hủy niêm yết trên sàn HOSE (Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM) có nghĩa rằng công ty đã quyết định loại bỏ cổ phiếu của họ khỏi sàn giao dịch chứng khoán này. Điều này có thể diễn ra tự nguyện hoặc theo quyết định bắt buộc từ cơ quan quản lý thị trường chứng khoán.5. Câu hỏi: Cổ phiếu bị hủy niêm yết có nghĩa là cổ đông mất tiền không?Trả lời: Cổ phiếu bị hủy niêm yết không nhất thiết có nghĩa là cổ đông mất tiền. Sự ảnh hưởng đến giá trị của cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm lý do hủy niêm yết và điều kiện thị trường tại thời điểm đó. Thường thì cổ phiếu bị hủy niêm yết thường có giá trị thấp hơn và khả năng thanh khoản kém hơn, nhưng không phải lúc nào cổ đông cũng mất tiền.6. Câu hỏi: Cổ phiếu bị hủy niêm yết trên sàn UPCoM là gì?Trả lời: Cổ phiếu bị hủy niêm yết trên sàn UPCoM (UpCom - Sàn Giao dịch Chứng khoán TP.HCM) là quá trình khi cổ phiếu của công ty bị loại bỏ khỏi sàn này. Điều này có thể xảy ra tự nguyện hoặc bắt buộc và phụ thuộc vào quy định của cơ quan quản lý thị trường chứng khoán.7. Câu hỏi: Hủy niêm yết trên sàn Binance là gì?Trả lời: Hủy niêm yết trên sàn Binance là quá trình khi một loại tiền điện tử hoặc token bị loại bỏ khỏi sàn giao dịch tiền điện tử Binance. Lý do có thể bao gồm vấn đề về tính bảo mật, không đáp ứng các yêu cầu cụ thể hoặc quyết định chiến lược của sàn.8. Câu hỏi: Quyền lợi của nhà đầu tư khi cổ phiếu bị hủy niêm yết là gì?Trả lời: Quyền lợi của nhà đầu tư khi cổ phiếu bị hủy niêm yết phụ thuộc vào lý do và điều kiện hủy niêm yết cụ thể. Nhà đầu tư có thể phải theo dõi các thông báo và thông tin của công ty và cơ quan quản lý thị trường chứng khoán để hiểu rõ quyền lợi của họ, bao gồm cơ hội bán cổ phiếu, được bồi thường hoặc tham gia quá trình hủy niêm yết theo quy định. 
avatar
Văn An
217 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục chào bán trái phiếu của Công ty cổ phần
Hiểu Rõ Trái Phiếu Của Công Ty Cổ Phần: Định Nghĩa và Các LoạiTrái phiếu, theo Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, được công nhận là chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu, phản ánh một phần nợ của tổ chức phát hành.Cụ thể, các loại trái phiếu của Công ty cổ phần được quy định chi tiết tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP, bao gồm:Trái Phiếu Doanh Nghiệp: Đây là chứng khoán dài hạn phát hành bởi doanh nghiệp với kỳ hạn từ 01 năm trở lên, biểu thị quyền lợi của người sở hữu trong việc nhận lại phần vốn và lợi nhuận từ doanh nghiệp phát hành.Trái Phiếu Chuyển Đổi: Loại trái phiếu này đặc biệt vì cho phép người sở hữu có quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phổ thông của công ty cổ phần phát hành, dựa trên các điều kiện và điều khoản đã ấn định.Trái Phiếu Có Bảo Đảm: Đây là trái phiếu được đảm bảo thanh toán, có thể bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba, nhằm tăng cường sự tin cậy cho nhà đầu tư.Trái Phiếu Kèm Chứng Quyền: Loại trái phiếu này mang lại quyền lợi đặc biệt, cho phép người sở hữu mua cổ phiếu của công ty cổ phần phát hành theo các điều kiện đã được xác định trước.Điều kiện chào bán trái phiếu của Công ty cổ phầnĐây là thông tin không thể thiếu cho các nhà đầu tư và công ty đang có kế hoạch phát hành trái phiếu. Dưới đây là các điều kiện cụ thể được quy định trong Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.Chào Bán Trái Phiếu Không Chuyển Đổi Không Kèm Chứng Quyền (ngoại trừ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng): Công ty cần đáp ứng các điều kiện như sau: a) Phải là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hợp pháp theo luật Việt Nam. b) Đảm bảo thanh toán đầy đủ gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, cũng như các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành (nếu có). c) Tuân thủ các tỷ lệ an toàn tài chính và các quy định khác của pháp luật chuyên ngành. d) Có phương án phát hành trái phiếu được duyệt theo quy định. đ) Có báo cáo tài chính kiểm toán của năm trước đợt phát hành.e) Đối tượng tham gia phải phù hợp với quy định pháp luật.Chào Bán Trái Phiếu Không Chuyển Đổi Không Kèm Chứng Quyền của Công Ty Chứng Khoán, Công Ty Quản Lý Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán: Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện tại các điểm a, c, d, đ, và e như trên.Chào Bán Trái Phiếu Chuyển Đổi hoặc Trái Phiếu Kèm Chứng Quyền: a) Chỉ áp dụng cho công ty cổ phần. b) Đối tượng tham gia phù hợp với quy định. c) Phải đáp ứng các điều kiện đã nêu. d) Khoảng thời gian giữa các đợt chào bán ít nhất là 06 tháng. đ) Việc chuyển đổi trái phiếu và thực hiện chứng quyền phải tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài.Hồ sơ chào bán trái phiếu của Công ty cổ phần bao gồm những gì?Khi chuẩn bị cho một đợt chào bán trái phiếu, Công ty cổ phần không phải công ty đại chúng cần phải tuân thủ một quy trình cụ thể để đảm bảo tuân thủ pháp luật và minh bạch thông tin. Dưới đây là các bước và tài liệu cần thiết mà một doanh nghiệp cần chuẩn bị, như quy định tại khoản 2, Điều 12 của Nghị định 153/2020/NĐ-CP:Phương án Phát hành Trái phiếu: Đây là tài liệu cốt lõi mô tả chi tiết về kế hoạch phát hành, bao gồm số lượng trái phiếu, giá trị của mỗi trái phiếu, lãi suất, và các điều khoản và điều kiện khác.Tài liệu Công bố Thông Tin: Đây bao gồm thông tin chi tiết về đợt chào bán trái phiếu, theo quy định của Nghị định cũng như hướng dẫn của Bộ Tài chính.Hợp Đồng với các Tổ chức Dịch vụ: Các hợp đồng này bao gồm các thỏa thuận với các đối tác như tổ chức tư vấn, tổ chức đấu thầu, đại lý phát hành, tổ chức đăng ký lưu ký, đại diện người sở hữu trái phiếu, và đại lý quản lý tài sản bảo đảm (nếu có).Báo cáo Tài chính Kiểm toán: Đây là báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước đợt phát hành, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm: Nếu có, kết quả này từ tổ chức xếp hạng sẽ cung cấp một cái nhìn độc lập về khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.Quyết định Phê duyệt: Văn bản chính thức từ cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch phát hành trái phiếu.Chấp thuận từ Cơ quan Quản lý Nhà nước: Đối với các ngành kinh doanh cụ thể, có thể yêu cầu sự chấp thuận từ cơ quan quản lý nhà nước.Tài liệu Chứng minh Tài chính: Những tài liệu này chứng minh rằng doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn tài chính an toàn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.Thủ tục chào bán trái phiếu của Công ty cổ phầnThủ tục chào bán trái phiếu của Công ty cổ phần diễn ra theo một loạt các bước cụ thể, được quy định chi tiết trong khoản 1, Điều 11 của Nghị định 153/2020/NĐ-CP. Đây là thủ tục mà các công ty, bao gồm cả công ty không phải công ty đại chúng và các loại trái phiếu nhất định, cần tuân theo để đảm bảo rằng việc chào bán trái phiếu được thực hiện một cách minh bạch và đúng đắn.Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ Chào Bán Trái Phiếu Theo Điều 12 của Nghị định, doanh nghiệp cần chuẩn bị một hồ sơ chào bán trái phiếu hoàn chỉnh. Hồ sơ này bao gồm tất cả thông tin liên quan đến đợt chào bán, các điều khoản của trái phiếu, và thông tin cần thiết khác để đảm bảo rằng nhà đầu tư có đủ thông tin để đưa ra quyết định của mình.Bước 2: Công Bố Thông Tin Trước Đợt Chào Bán Trước khi chào bán, doanh nghiệp cần công bố thông tin về đợt chào bán sắp tới theo quy định tại Điều 19 của Nghị định. Mục đích của việc này là để thông báo cho thị trường và nhà đầu tư về kế hoạch của doanh nghiệp, cung cấp thời gian cho các bên quan tâm để xem xét và chuẩn bị tham gia.Bước 3: Tổ Chức Chào Bán Trái Phiếu Doanh nghiệp thực hiện chào bán trái phiếu qua các phương thức được quy định trong Điều 14 của Nghị định. Điểm quan trọng là doanh nghiệp phải hoàn tất việc phân phối trái phiếu trong vòng 90 ngày từ khi công bố thông tin.Bước 4: Đăng Ký và Lưu Ký Trái Phiếu Cuối cùng, sau khi trái phiếu đã được bán, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục đăng ký và lưu ký trái phiếu theo quy định tại Điều 15 của Nghị định. Điều này đảm bảo rằng trái phiếu được ghi nhận chính thức và quản lý một cách hợp lý.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Sự khác biệt cơ bản giữa trái phiếu riêng lẻ và trái phiếu phát hành ra công chúng là gì?Trả lời: Trái phiếu riêng lẻ là những trái phiếu được phát hành mà không cần thông qua quy trình đăng ký và chỉ được bán cho một số lượng hạn chế nhà đầu tư, thường là những nhà đầu tư lớn hoặc chuyên nghiệp. Trái phiếu phát hành ra công chúng, ngược lại, đòi hỏi quá trình đăng ký chính thức và được bán trên thị trường mở cho công chúng rộng lớn, thường đi kèm theo nhiều quy định và yêu cầu công bố thông tin hơn.Câu hỏi: Quy định chung nào thường được áp dụng cho chào bán trái phiếu riêng lẻ?Trả lời: Quy định về chào bán trái phiếu riêng lẻ thường yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ các quy tắc về bảo mật thông tin, chỉ định rõ các nhà đầu tư mục tiêu (thường là nhà đầu tư lớn hoặc chuyên nghiệp), và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi của cả người phát hành và nhà đầu tư. Tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia mà các yêu cầu cụ thể có thể khác nhau.Câu hỏi: Thời hạn thủ tục chào bán trái phiếu của Công ty cổ phần là bao lâu?Trả lời: Thời hạn để hoàn thành thủ tục chào bán trái phiếu của Công ty cổ phần không cố định và có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thời gian chuẩn bị hồ sơ, thời gian xem xét và phê duyệt từ các cơ quan quản lý tương ứng, và thời gian cần thiết để thực hiện các quy định khác liên quan đến việc phát hành trái phiếu. Tuy nhiên, theo quy định của Nghị định 153/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu.Câu hỏi: Quy định chung nào thường được áp dụng cho chào bán trái phiếu riêng lẻ?Trả lời: Quy định về chào bán trái phiếu riêng lẻ thường yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ các quy tắc về bảo mật thông tin, chỉ định rõ các nhà đầu tư mục tiêu (thường là nhà đầu tư lớn hoặc chuyên nghiệp), và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi của cả người phát hành và nhà đầu tư. Tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia mà các yêu cầu cụ thể có thể khác nhau.Câu hỏi: Hồ sơ thực hiện thủ tục chào bán trái phiếu của Công ty cổ phần cần những gì?Trả lời: Hồ sơ để thực hiện thủ tục chào bán trái phiếu của Công ty cổ phần thường bao gồm:Phương án phát hành trái phiếu, chi tiết về số lượng, giá trị, lãi suất, thời hạn và các điều khoản liên quan khác.Tài liệu công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu theo quy định của cơ quan quản lý tài chính và chứng khoán.Hợp đồng và thỏa thuận với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt phát hành trái phiếu, bao gồm tổ chức tư vấn, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu, tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu, và đại diện người sở hữu trái phiếu.Báo cáo tài chính kiểm toán của năm trước đó.Kết quả xếp hạng tín nhiệm từ tổ chức xếp hạng tín nhiệm (nếu có).Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu từ cấp có thẩm quyền.Văn bản chấp thuận từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có).Các tài liệu chứng minh sự tuân thủ các tỷ lệ an toàn tài chính và các quy định khác theo yêu cầu của pháp luật chuyên ngành.Câu hỏi: Quy định về mua bán trái phiếu thường bao gồm những yếu tố nào?Trả lời: Quy định về mua bán trái phiếu thường tập trung vào việc đảm bảo minh bạch thông tin, quy định về thị trường và cơ sở giao dịch, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch, và các yêu cầu về báo cáo và tuân thủ pháp luật. Các quy định này được thiết kế để bảo vệ nhà đầu tư và duy trì sự công bằng và minh bạch trong thị trường trái phiếu. 
avatar
Văn An
224 ngày trước
Bài viết
Đăng Ký Niêm Yết Trái Phiếu Hướng Dẫn Thủ Tục
Trái phiếu là gì? Mệnh giá của trái phiếu là bao nhiêu?Trái phiếu là một loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, được phát hành bởi các doanh nghiệp. Trái phiếu xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. Mệnh giá của trái phiếu khi chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và là bội số của 100 nghìn đồng.Ngoài trái phiếu thông thường, còn có các loại trái phiếu khác như trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có bảo đảm và trái phiếu kèm chứng quyền, mỗi loại có các đặc điểm và điều kiện riêng biệt.Trái phiếu chuyển đổi: Loại trái phiếu này do công ty cổ phần phát hành và có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính tổ chức phát hành theo điều kiện và điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.Trái phiếu có bảo đảm: Loại trái phiếu này được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần lãi, gốc khi đến hạn bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm hoặc được bảo lãnh thanh toán theo quy định của pháp luật.Trái phiếu kèm chứng quyền: Loại trái phiếu này được công ty cổ phần phát hành kèm theo chứng quyền, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông của tổ chức phát hành theo điều kiện và điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.Những định nghĩa này được quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Chứng khoán 2019 và các khoản 6, 7, 8, 9 của Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu gồm những gì?Theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu của doanh nghiệp bao gồm các thành phần sau:Giấy đề nghị đăng ký niêm yết trái phiếu: Đây là tài liệu chính, được thực hiện theo Mẫu số 28 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.Sổ đăng ký người sở hữu trái phiếu: Tổ chức đăng ký niêm yết phải lập sổ đăng ký này trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết. Sổ này ghi chép thông tin về người sở hữu trái phiếu.Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức đăng ký niêm yết đối với nhà đầu tư: Bao gồm các điều kiện thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, điều kiện chuyển đổi (trong trường hợp niêm yết trái phiếu chuyển đổi) và các điều kiện khác.Hợp đồng tư vấn niêm yết trái phiếu: Đây là hợp đồng giữa tổ chức phát hành trái phiếu và công ty chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.Giấy chứng nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSD): Chứng nhận này xác nhận việc trái phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết đã đăng ký chứng khoán tập trung tại VSD.Thủ tục đăng ký niêm yết trái phiếu doanh nghiệpTheo quy định tại khoản 3 Điều 118 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, thủ tục đăng ký niêm yết trái phiếu của doanh nghiệp diễn ra như sau:a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán sẽ xem xét và đưa ra quyết định chấp thuận niêm yết trái phiếu. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp đáp ứng đủ các yêu cầu và điều kiện để niêm yết trái phiếu trên thị trường chứng khoán.b) Sau khi nhận được quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện đưa trái phiếu vào giao dịch trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận niêm yết. Điều này đảm bảo tính linh hoạt và sự nhanh chóng trong việc niêm yết và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.Việc thực hiện đúng quy trình niêm yết trái phiếu giúp đảm bảo tính minh bạch và sự an toàn cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.Câu hỏi liên quanĐiều kiện niêm yết trái phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán là gì?Điều kiện niêm yết trái phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán thường bao gồm các yêu cầu về tài chính, thông tin công bố, quy định về doanh nghiệp, và tuân thủ các quy tắc của sàn giao dịch.Điều kiện niêm yết trái phiếu trên sàn UPCOM đòi hỏi những yêu cầu gì?Niêm yết trái phiếu trên sàn UPCOM yêu cầu tuân thủ các quy định về thông tin công bố, tài chính, và các quy tắc cụ thể do sàn giao dịch quy định.Luật trái phiếu doanh nghiệp quy định điều gì?Luật trái phiếu doanh nghiệp thường quy định về việc phát hành, quản lý, niêm yết và giao dịch trái phiếu của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là gì?Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp có thể là việc công bố thông tin tài chính đầy đủ và chính xác theo quy định, đảm bảo sự minh bạch và tin cậy về hoạt động của doanh nghiệp.Hd02 đề nghị đăng ký chuyển nhượng trái phiếu được sử dụng khi giao dịch trái phiếu nào?Hd02 thường được sử dụng khi giao dịch trái phiếu trên thị trường chứng khoán, đặc biệt trong việc đăng ký chuyển nhượng trái phiếu theo quy định của sàn giao dịch cụ thể. 
avatar
Nguyễn Phương Thảo
226 ngày trước
Bài viết
Những điều cần biết về trái phiếu và điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng
Trái phiếu là một hình thức đầu tư chứng khoán phổ biến trên toàn cầu. Đầu tư vào trái phiếu được xem là một lựa chọn đầu tư an toàn và có độ thanh khoản cao hơn so với nhiều loại chứng khoán khác. Những nhà đầu tư chọn trái phiếu thường mong đợi thu nhập thụ động ổn định và kéo dài trong thời kỳ thị trường có thể trải qua biến động xấu.Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhiều nhà đầu tư vẫn chưa quen thuộc hoặc chưa hiểu rõ về hình thức đầu tư này. Để hiểu rõ hơn về trái phiếu, bài viết sau đây sẽ đi vào chi tiết về định nghĩa, ưu điểm, nhược điểm, và điều kiện chào bán của trái phiếu.1. Trái phiếu là gì? Trái phiếu là một loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, được phát hành bởi các doanh nghiệp, và chúng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. Điều này được quy định tại khoản 6, Điều 3 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP.Trái phiếu có thể được chia thành các loại khác nhau, được quy định tại Điều 3 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, bao gồm:- Trái phiếu chuyển đổi: Đây là loại trái phiếu được phát hành bởi công ty cổ phần và có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính tổ chức phát hành theo các điều kiện và điều khoản được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.- Trái phiếu có bảo đảm: Được xem là trái phiếu được đảm bảo thanh toán toàn bộ hoặc một phần lãi và gốc khi đến hạn bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba, theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hoặc được bảo lãnh thanh toán theo quy định của pháp luật.- Trái phiếu kèm chứng quyền: Loại trái phiếu này được phát hành bởi công ty cổ phần và kèm theo chứng quyền, cho phép người sở hữu chứng quyền có quyền mua một số cổ phiếu phổ thông của tổ chức phát hành theo các điều kiện và điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.2. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúngTheo quy định tại khoản 3 của Điều 15, Luật Chứng khoán 2019, và hướng dẫn tại khoản 2, Điều 19, Nghị định 155/2020/NĐ-CP, có các điều kiện cần tuân thủ để chào bán trái phiếu ra công chúng như sau:– Doanh nghiệp phát hành trái phiếu cần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.– Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không được có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, và không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm.– Doanh nghiệp phải có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán, được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.– Tổ chức phát hành trái phiếu cần cam kết thực hiện nghĩa vụ đối với nhà đầu tư, bao gồm điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, cũng như các điều kiện khác.– Doanh nghiệp cần có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.– Tổ chức phát hành trái phiếu không được nằm trong trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.– Tổ chức phát hành hoặc trái phiếu đăng ký chào bán phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong các trường hợp sau:Tổng giá trị trái phiếu theo mệnh giá huy động trong mỗi 12 tháng lớn hơn 500 tỷ đồng và lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét (đối với tổ chức phát hành là đối tượng phải công bố báo cáo tài chính bán niên được soát xét) bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.Tổng dư nợ trái phiếu theo mệnh giá tính đến thời điểm đăng ký chào bán lớn hơn 100% vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét (đối với tổ chức phát hành là đối tượng phải công bố báo cáo tài chính bán niên được soát xét) bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.– Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa để nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.– Tổ chức phát hành phải cam kết và thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.3. Ưu, nhược điểm của trái phiếuƯu điểm của việc đầu tư vào trái phiếu:– Lãi suất ổn định: Nhà đầu tư thường nhận được lãi suất cố định trên trái phiếu, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty phát hành.– Ưu tiên trong thanh toán: Trong trường hợp công ty phát hành trái phiếu gặp khó khăn, trái phiếu được ưu tiên trả trước trước cổ phần ưu đãi và cổ phần thông thường khi công ty giải thể hoặc phá sản.– Miễn thuế thu nhập: Một số loại trái phiếu, như trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếu chính quyền địa phương, thường được miễn thuế thu nhập.– Khả năng chuyển nhượng: Trái phiếu có thể được chuyển nhượng thông qua sàn giao dịch hoặc bán lại cho công ty phát hành nếu nhà đầu tư không còn quan tâm.Nhược điểm của việc đầu tư vào trái phiếu:– Thiếu quyền biểu quyết: Nhà đầu tư trái phiếu không có quyền tham gia vào quá trình quản lý hoặc quyết định của công ty phát hành.– Rủi ro trái phiếu vỡ nợ: Trong trường hợp công ty phát hành trái phiếu không đủ khả năng chi trả công nợ, nhà đầu tư có thể mất một phần hoặc toàn bộ số tiền đầu tư vào trái phiếu.– Rủi ro mất giá khi bán lại: Nếu bạn bán trái phiếu vào thời điểm giá trái phiếu giảm hoặc gặp khó khăn trong việc bán trái phiếu vào cuối kỳ hạn, bạn có thể không thu được số tiền như bạn đã đầu tư ban đầu.Kết luận Tổng kết lại, đầu tư vào trái phiếu là một hình thức đầu tư chứng khoán phổ biến trên toàn cầu với nhiều ưu điểm và nhược điểm đáng xem xét. Trái phiếu được coi là lựa chọn đầu tư an toàn với lãi suất ổn định, ưu tiên trong thanh toán và khả năng chuyển nhượng. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần hiểu rằng trái phiếu không có quyền biểu quyết và có rủi ro về việc công ty phát hành trái phiếu không thể trả nợ. Ngoài ra, cũng cần tuân thủ các điều kiện và quy định về chào bán trái phiếu ra công chúng để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn của đầu tư. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến trái phiếu, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
avatar
Văn An
227 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký
Trường hợp nào sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký?Theo quy định tại khoản 1 Điều 162 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, Giấy chứng nhận thành viên lưu ký có thể bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:Thành viên lưu ký vi phạm và bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật Chứng khoán năm 2019.Vi phạm nghiêm trọng các quy định liên quan đến thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.Thành viên lưu ký tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên lưu ký và có Giấy đề nghị chấm dứt tư cách thành viên lưu ký gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.Những trường hợp này được quy định cụ thể để đảm bảo tính công bằng và tuân thủ các quy định về hoạt động lưu ký chứng khoán tại Việt Nam. Việc thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký là biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo sự minh bạch và đáng tin cậy trong thị trường chứng khoán.Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu kýTheo quy định tại khoản 2 Điều 162 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký sẽ được thực hiện theo các bước và thủ tục sau đây:Bước 01: Ngừng cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoánTổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sẽ ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi chứng khoán và chuyển khoản chứng khoán lưu ký đối với thành viên lưu ký. Điều này không bao gồm các trường hợp chuyển khoản tất toán tài khoản khách hàng, chuyển khoản giải tỏa chứng khoán được sử dụng làm tài sản bảo đảm, thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán và điều chỉnh thông tin nhà đầu tư trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được:Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;Giấy đề nghị chấm dứt tư cách thành viên lưu ký của thành viên lưu ký hoặc xảy ra vi phạm dẫn đến việc thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký.Việc chuyển khoản tất toán tài khoản khách hàng được thực hiện theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo văn bản thỏa thuận, hợp đồng chuyển giao tài khoản giữa thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký và thành viên lưu ký khác trong trường hợp không có yêu cầu của khách hàng.Bước 02: Ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu kýTổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sẽ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn chuyển khoản tất toán tài khoản hoặc sau khi thành viên lưu ký báo cáo hoàn tất việc chuyển khoản tất toán tài khoản khách hàng, tài khoản tự doanh (nếu có) và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.Trường hợp nào thành viên lưu ký sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán?Theo quy định tại khoản 2 của Điều 60 của Luật Chứng khoán 2019, thành viên lưu ký sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán trong các trường hợp sau đây:Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán.Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong các trường hợp sau đây:a) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán mà không khắc phục được các vi phạm, thiếu sót quy định tại khoản 1 Điều này;b) Không tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;c) Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;d) Bị chấm dứt tồn tại, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;đ) Tự nguyện chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;e) Không đáp ứng các điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán quy định tại Điều 57 của Luật này.Câu hỏi liên quanThành viên lưu ký là gì?Thành viên lưu ký là cá nhân hoặc tổ chức được ủy quyền thực hiện các dịch vụ liên quan đến việc lưu ký chứng khoán, như quản lý tài khoản chứng khoán và thực hiện giao dịch chứng khoán cho các nhà đầu tư.Các hình thức lưu ký chứng khoán là gì?Có ba hình thức lưu ký chứng khoán chính bao gồm: Lưu ký tập trung, lưu ký tại ngân hàng, và lưu ký tại tổ chức chứng khoán.Có bắt buộc phải lưu ký chứng khoán không?Đối với các nhà đầu tư cá nhân, không bắt buộc nhưng lưu ký chứng khoán mang lại nhiều lợi ích về quản lý và tiện ích giao dịch. Tuy nhiên, đối với các tổ chức đầu tư lớn, việc lưu ký chứng khoán thường là bắt buộc.Tài khoản lưu ký chứng khoán là gì?Tài khoản lưu ký chứng khoán là một tài khoản do thành viên lưu ký mở ra cho các nhà đầu tư, cho phép họ mua, bán và quản lý các loại chứng khoán khác nhau trên thị trường chứng khoán.Lưu ký chứng khoán là gì?Lưu ký chứng khoán là quá trình ghi nhận, quản lý và thực hiện các giao dịch chứng khoán của các nhà đầu tư thông qua các thành viên lưu ký chứng khoán. 
avatar
Văn An
228 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản
Công ty chứng khoán phá sản có bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán không?Theo quy định tại Điều 95 Luật Chứng khoán 2019, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có thể bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán trong một số trường hợp sau đây:Không chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép và không khôi phục được hoạt động sau khi hết thời hạn tạm ngừng hoạt động đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.Có văn bản đề nghị rút Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.Công ty chứng khoán bị rút toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không khắc phục được tình trạng bị đình chỉ hoạt động quy định tại Luật Chứng khoán trong thời hạn quy định.Không khắc phục được các vi phạm quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn quy định.Tóm lại, nếu một công ty chứng khoán phá sản và không thể khôi phục hoạt động hoặc vi phạm các quy định của Luật Chứng khoán, thì Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty đó có thể bị thu hồi theo quy định của Luật.Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sảnTrình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản được tiến hành như sau:Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi công ty chứng khoán nhận được quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định tuyên bố công ty chứng khoán phá sản theo thủ tục rút gọn, công ty chứng khoán phải thực hiện công bố thông tin về các quyết định này.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố theo quy định trên, công ty chứng khoán phải xây dựng phương án xử lý tài khoản tự doanh và hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Công ty chứng khoán thực hiện theo phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tiến hành tất toán tài sản khách hàng trong thời hạn không quá 45 ngày.Công ty chứng khoán thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại Luật Phá sản.Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố công ty chứng khoán phá sản, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán đó.Điều này đảm bảo quy trình rõ ràng và hiệu quả trong việc thu hồi Giấy phép và tất toán tài sản khi một công ty chứng khoán phá sản.Công ty chứng khoán phá sản phải thực hiện những công việc gì khi bị thu hồi Giấy phép hoạt động và hoạt động kinh doanh chứng khoán?Khi một công ty chứng khoán bị thu hồi Giấy phép hoạt động và hoạt động kinh doanh chứng khoán, công ty này phải thực hiện một loạt công việc theo quy định của Điều 95 Luật Chứng khoán 2019 như sau:Chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong giấy phép và thông báo điều này trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp. Điều này đảm bảo rằng công ty chứng khoán ngừng mọi hoạt động kinh doanh chứng khoán ngay lập tức sau khi bị thu hồi giấy phép.Thực hiện việc tất toán tài sản của khách hàng mà công ty chứng khoán đã tiếp nhận và quản lý, cũng như tài sản của khách hàng ủy thác trên tài khoản lưu ký của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Điều này đảm bảo rằng tài sản của khách hàng được xử lý đúng quy trình và theo đúng quy định của pháp luật.Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sau khi hoàn thành nghĩa vụ tất toán tài sản của khách hàng. Báo cáo này cung cấp thông tin chi tiết về việc tất toán và xử lý tài sản, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của cơ quan quản lý chứng khoán.Tất cả các bước này được thực hiện để đảm bảo rằng việc thu hồi giấy phép và kết thúc hoạt động của công ty chứng khoán diễn ra một cách đúng đắn và đảm bảo quyền lợi của khách hàng.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản làm ở đâu?Trả lời: Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản được thực hiện tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Đây là cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm quản lý các hoạt động chứng khoán tại Việt Nam.Câu hỏi: Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản có tốn phí?Trả lời: Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản có thể tốn phí. Cụ thể về chi phí và các khoản phí liên quan đến quá trình này, bạn nên liên hệ trực tiếp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền để biết thêm chi tiết.Câu hỏi: Thẩm quyền làm Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản là ai?Trả lời: Thẩm quyền làm Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản thuộc về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Đây là cơ quan có thẩm quyền quản lý và điều hành các hoạt động chứng khoán tại Việt Nam.Câu hỏi: Hồ sơ làm Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản điều kiện là gì?Trả lời: Hồ sơ và điều kiện cụ thể để thực hiện Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán khi công ty chứng khoán phá sản có thể được quy định bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc các quy định pháp luật liên quan. Để biết chi tiết hơn về hồ sơ và điều kiện cụ thể, bạn nên liên hệ với cơ quan có thẩm quyền hoặc tìm hiểu thông tin từ các nguồn chính thống. 
avatar
Văn An
229 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục bảo lưu mã chứng khoán
Thủ tục bảo lưu mã chứng khoán được thực hiện tại đâu theo quy định pháp luật hiện nay?Theo quy định của pháp luật hiện nay, thủ tục bảo lưu mã chứng khoán được thực hiện tại Trụ sở chính của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC). Việc này được quy định cụ thể tại Điều 1 của Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế, được ban hành kèm theo Quyết định 11/QĐ-HĐTV.Nếu doanh nghiệp có nhu cầu bảo lưu mã chứng khoán, họ cần đến Trụ sở chính của VSDC để thực hiện thủ tục này. VSDC là cơ quan có thẩm quyền trong việc cấp và quản lý mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế, và đó cũng là địa điểm chính để tiến hành thủ tục bảo lưu mã chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán và các quy định liên quan.Việc bảo lưu mã chứng khoán được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán thực hiện theo nguyên tắc nào?Việc bảo lưu mã chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (VSD) được thực hiện dựa trên các nguyên tắc quy định trong Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế, theo Điều 5 của Quyết định 11/QĐ-HĐTV. Dưới đây là các nguyên tắc chính:VSD thực hiện cung cấp mã chứng khoán dự kiến hoặc bảo lưu mã chứng khoán theo văn bản đề nghị của tổ chức phát hành (TCPH).Đối với cổ phiếu của các công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, VSD chỉ xem xét chấp thuận đăng ký bảo lưu mã cổ phiếu một lần duy nhất. Thời gian VSD bảo lưu mã cổ phiếu là 06 tháng, được tính từ ngày VSD có văn bản thông báo chấp thuận.Đối với công cụ nợ, thời gian VSD bảo lưu mã chứng khoán dự kiến là 01 năm, được tính từ ngày VSD có văn bản thông báo chấp thuận.Sau khi hết thời hạn bảo lưu như quy định ở mục 2 và mục 3, nếu các TCPH không thực hiện đăng ký chứng khoán tại VSD, VSD có quyền hủy bỏ mã đã cung cấp dự kiến hoặc bảo lưu để cấp cho TCPH khác.Doanh nghiệp khi thực hiện bảo lưu mã chứng khoán thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì cho hồ sơ đăng ký?Để thực hiện bảo lưu mã chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, doanh nghiệp cần chuẩn bị một số giấy tờ và hồ sơ cụ thể theo quy định của Điều 9 trong Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế. Dưới đây là danh sách các giấy tờ cần thiết cho hồ sơ đăng ký bảo lưu mã chứng khoán:Giấy đề nghị bảo lưu mã chứng khoán (Mẫu 02/CMCK): Đây là tài liệu chính mà doanh nghiệp cần điền và nộp để đề nghị bảo lưu mã chứng khoán.Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương: Đây là tài liệu chứng minh việc thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức có quyền đăng ký mã chứng khoán. Bản sao của giấy tờ này cần được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định pháp luật.Bản sao tài liệu xác nhận việc đã đăng ký công ty đại chúng với UBCKNN (trường hợp công ty đại chúng): Đối với công ty đại chúng, cần có bản sao của tài liệu xác nhận việc đăng ký công ty đại chúng với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa cho doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa): Trong trường hợp doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, cần có bản sao của Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa.Ngoài ra, còn có một số giấy tờ khác cần chuẩn bị cho các trường hợp cụ thể, như đối với các chứng chỉ quỹ mở hoặc chứng quyền có bảo đảm. Doanh nghiệp nên kiểm tra và tuân thủ đầy đủ quy định tại Quy chế và luật pháp hiện hành để hoàn thiện hồ sơ đăng ký bảo lưu mã chứng khoán một cách chính xác.Thủ tục bảo lưu mã chứng khoánThủ tục bảo lưu mã chứng khoán là quá trình mà các doanh nghiệp hoặc tổ chức sử dụng để tạm ngừng giao dịch chứng khoán trong một khoảng thời gian cố định. Dưới đây là một số bước chính để thực hiện thủ tục bảo lưu mã chứng khoán:Chuẩn bị hồ sơ và giấy tờ cần thiết: Đầu tiên, doanh nghiệp hoặc tổ chức cần chuẩn bị hồ sơ và giấy tờ liên quan. Điều này bao gồm giấy đề nghị bảo lưu mã chứng khoán, các quyết định hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và bất kỳ tài liệu nào khác yêu cầu theo quy định.Nộp hồ sơ tới Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (VSDC): Hồ sơ và giấy tờ sẽ được nộp tới VSDC, tổ chức quản lý và theo dõi mã chứng khoán tại Việt Nam. VSDC sẽ xem xét và xử lý hồ sơ của doanh nghiệp.Xác định thời gian bảo lưu: Doanh nghiệp cần xác định khoảng thời gian mà họ muốn bảo lưu mã chứng khoán. Thời gian này có thể là 6 tháng, 1 năm hoặc theo quy định của VSDC.Chấp thuận bảo lưu: Sau khi kiểm tra và xác nhận hồ sơ, VSDC sẽ chấp thuận việc bảo lưu mã chứng khoán của doanh nghiệp. Thông thường, sau khi được chấp thuận, doanh nghiệp không thể giao dịch mã chứng khoán trong thời gian bảo lưu.Thực hiện bảo lưu: Khi đã được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ thực hiện bảo lưu mã chứng khoán trong khoảng thời gian đã xác định. Trong thời gian này, họ không thể chuyển nhượng hoặc giao dịch mã chứng khoán đó.Chấm dứt bảo lưu: Khi kết thúc thời gian bảo lưu hoặc khi doanh nghiệp muốn chấm dứt bảo lưu trước thời hạn, họ cần thông báo cho VSDC và tiến hành các thủ tục cần thiết để kết thúc bảo lưu.Quản lý và giao dịch sau bảo lưu: Sau khi kết thúc bảo lưu, doanh nghiệp có thể tiếp tục quản lý và giao dịch mã chứng khoán theo quy định của thị trường chứng khoán.Câu hỏi liên quan1. Câu hỏi: Các mã chứng khoán tốt hiện nay là gì?Trả lời: Việc xác định mã chứng khoán "tốt" có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng có thể tham khảo các mã như VHM, VCB, VIC, ... Điều này cần nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định đầu tư.2. Câu hỏi: Danh sách mã chứng khoán Việt Nam có những mã nào?Trả lời: Danh sách mã chứng khoán Việt Nam bao gồm nhiều mã, ví dụ như VNM (Vinamilk), VIC (Vingroup), VCB (Ngân hàng BIDV),...3. Câu hỏi: Bảng mã chứng khoán hiện nay trên sàn giao dịch như thế nào?Trả lời: Bảng mã chứng khoán trên sàn giao dịch thường biến động, nhưng một số mã cổ phiếu có sức hút hiện nay như VHM, GAS, MSN, ...4. Câu hỏi: Danh mục các mã chứng khoán nên quan tâm là gì?Trả lời: Danh mục các mã cổ phiếu cần theo dõi có thể bao gồm các mã có vốn hóa lớn, tăng trưởng ổn định, thanh khoản cao như VHM, VCB, SAB, ...5. Câu hỏi: Làm cách nào để tra cứu mã chứng khoán?Trả lời: Bạn có thể tra cứu mã chứng khoán thông qua các trang web chuyên ngành hoặc ứng dụng của các công ty chứng khoán.6. Câu hỏi: Các mã chứng khoán trong ngành chứng khoán đang được quan tâm như thế nào?Trả lời: Các mã chứng khoán trong ngành chứng khoán thường là những công ty chứng khoán hoặc có liên quan đến dịch vụ tài chính như VND, SSI, ... Đây là các mã được quan tâm trong ngành.7. Câu hỏi: Danh sách các mã chứng khoán trên sàn HOSE hiện nay là gì?Trả lời: Danh sách các mã chứng khoán trên sàn HOSE bao gồm nhiều mã như VHM, VCB, VIC, ... Có thể xem trên các trang web tin tức tài chính hoặc trang chủ của HOSE để cập nhật thông tin chi tiết. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Khi nào người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi ?Quy định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được xác định trong các trường hợp sau đây:Người tiến hành tố tụng là người cùng là bị hại, đương sự, người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo: Trong tình huống này, người tiến hành tố tụng cần từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi để đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột lợi ích.Người tiến hành tố tụng đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó: Nếu người tiến hành tố tụng đã có sự tham gia khác trong vụ án, quy định này yêu cầu họ từ chối hoặc bị thay đổi để tránh xung đột và đảm bảo tính khách quan.Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: Nếu có bất kỳ căn cứ nào cho việc người tiến hành tố tụng có thể không thực hiện nhiệm vụ một cách vô tư và công bằng, họ cũng cần từ chối hoặc bị thay đổi.Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình tố tụng dân sự.(Điều 49, 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Người tiến hành tố tụng dân sự có vai trò gì?Người tiến hành tố tụng dân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và công lý trong hệ thống pháp luật. Trách nhiệm của họ được quy định trong Điều 13 của Bộ luật Tố tụng dân sự và bao gồm các điểm sau:Tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân: Người tiến hành tố tụng phải đảm bảo tính tôn trọng và công bằng đối với tất cả các cá nhân, không phân biệt địa vị xã hội hay tài sản, và phải chấp nhận sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động của họ.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Trong trường hợp vi phạm pháp luật, họ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác, và bí mật đời tư của các đương sự: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhà nước, công tác, và đời tư của các đương sự theo quy định của pháp luật.Bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức: Trường hợp người tiến hành tố tụng dân sự có hành vi vi phạm pháp luật và gây thiệt hại cho người khác, họ phải bồi thường cho người bị thiệt hại và có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật.Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong hệ thống pháp luật công bằng và công lý.(Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự)Thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng dân sựQuá trình thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự trong hệ thống pháp luật được quy định cụ thể bởi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bao gồm các quy định sau:Trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự: Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.Trường hợp thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.(Điều 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Ai có thẩm quyền thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Trong quá trình tố tụng, việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được quy định cụ thể về thẩm quyền của các cơ quan và tổ chức như sau:Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra: Điều tra viên và Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật Tố tụng hình sự.Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.Quyết định thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.Thay đổi Kiểm sát viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.(Điều 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Câu hỏi thường gặpAi được coi là người tiến hành tố tụng?Người tiến hành tố tụng dân sự là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự, hoặc kiểm sát việc tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Phải là công chức mới có thể trở thành người tiến hành tố tụng hay không?Phần lớn người tiến hành tố tụng là các công chức nhà nước. Tuy nhiên, hội thẩm nhân dân có thể không phải là công chức nhà nước. Các công chức này đại diện cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải quyết vụ việc dân sự và đảm bảo tính công bằng trong quá trình tố tụng.Nhiệm vụ và quyền hạn của thẩm tra viên là gì?Thẩm tra viên có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Việc này thường được tiến hành theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.Kết luận và báo cáo kết quả thẩm tra, đồng thời đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự cho chánh án của tòa án.Thu thập tài liệu và chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự.Hỗ trợ thẩm phán trong việc thực hiện các hoạt động tố tụng để giải quyết vụ việc dân sự.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Thông qua việc thẩm tra, thẩm tra viên đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không đảm bảo tính vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Thời điểm thay đổi người tiến hành tố tụng ?Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra ở hai thời điểm chính:Trước phiên tòa: Thay đổi người tiến hành tố tụng thường được quyết định và thực hiện trước khi diễn ra phiên tòa.Tại phiên tòa: Có trường hợp việc thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra tại phiên tòa do các vấn đề mới nảy sinh hoặc yêu cầu của các bên tham gia vụ án.Viện trưởng Viện kiểm sát bị thay đổi thì ai có quyền quyết định ?Nếu người bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát, thì quyền quyết định việc thay đổi này thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên, người đứng đầu cấp trên của Viện kiểm sát bị thay đổi. Việc này đảm bảo tính độc lập và công bằng trong việc xem xét và thực hiện thay đổi người tiến hành tố tụng
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Phương pháp thực hiện việc thông báo về việc cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpCó thể thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, online hoặc sử dụng dịch vụ bưu điện.Thành phần và số lượng của hồ sơ:Tài liệu thông báo về việc cập nhật thông tin hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp, chi tiết về các thay đổi;Một bản cập nhật của danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp. Tổng số hồ sơ cần nộp: Một bộ.Thời gian xử lý: Khi đã nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có 15 ngày làm việc để giải quyết, trừ khi họ yêu cầu sửa chữa hoặc bổ sung thêm.Đối tượng cần thực hiện thủ tục này: Các doanh nghiệp muốn cập nhật thông tin trong danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp.Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý thủ tục: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan phụ trách việc này.Quy trình thực hiện thủ tục thông báo cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpNộp văn bản thông báo: Doanh nghiệp phải tự nộp văn bản thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp. Trong văn bản này, doanh nghiệp cần rõ ràng nêu rõ các nội dung thay đổi và kèm theo một bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi. Văn bản này phải được nộp tại Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, địa chỉ tầng 5, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ: Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ tiếp nhận văn bản thông báo thay đổi và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.Sửa đổi và bổ sung: Trong trường hợp cần cung cấp thêm thông tin hoặc sửa đổi, bổ sung đối với văn bản thông báo của doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn để sửa đổi và bổ sung là 10 ngày làm việc.Trả lại hồ sơ: Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp thông tin, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ không đáp ứng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do trả lại.Áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp: Doanh nghiệp được phép áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp nếu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không yêu cầu điều gì đối với văn bản thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.Thông báo cho Sở Công Thương: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc về việc doanh nghiệp đã thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp thông qua một trong các hình thức sau đây: gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật, điều gì có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong tình huống này?Trả lời: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc các hậu quả pháp lý khác, bao gồm cả giới hạn quyền hoạt động kinh doanh hoặc hủy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục giải Thể công ty với cơ quan thuế bao gồm những bước chính gì và yêu cầu cụ thể nào?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty với cơ quan thuế bao gồm các bước như thông báo giải thể, thanh toán các khoản thuế còn nợ, nộp hồ sơ giải thể và các văn bản liên quan. Yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.Câu hỏi: Làm thế nào để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng và quy trình như thế nào?Trả lời: Để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng, doanh nghiệp cần truy cập vào hệ thống trực tuyến của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng tương ứng và tuân theo hướng dẫn trên trang web. Quy trình cụ thể có thể khác nhau tùy theo địa phương và quy định pháp luật.Câu hỏi: Nơi nào có sẵn mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp và doanh nghiệp cần tuân theo quy định gì khi sử dụng mẫu này?Trả lời: Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp thường được cung cấp bởi cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Doanh nghiệp cần tìm kiếm mẫu này trên trang web của cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế và điền đầy đủ thông tin theo quy định của mẫu. Thông thường, mẫu này sẽ yêu cầu cung cấp thông tin về tên công ty, địa chỉ, lý do giải thể, và các thông tin liên quan khác.Câu hỏi: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm những bước cụ thể nào và có quyền và nghĩa vụ gì đối với doanh nghiệp?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm các bước như thông báo giải thể cho cơ quan chức năng, nộp hồ sơ giải thể, thanh toán các khoản nợ còn lại, và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ phải tuân theo quy định của pháp luật trong việc giải thể và đảm bảo rằng tất cả các bước được thực hiện đúng quy trình.Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể và có sẵn thông tin trực tuyến cho mục đích này không?Trả lời: Tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể thường có sẵn trên trang web của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan chức năng tương ứng. Doanh nghiệp có thể truy cập trang web này, nhập thông tin cần tra cứu như tên công ty hoặc mã số doanh nghiệp để tìm kiếm thông tin liên quan đến giải thể của công ty đó.