0888889366
Danh mục
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN
Nguyễn Phương Thảo
11 giờ trước
timeline_post_file633bb52d3cd08-CP.jpg.webp
HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CỔ PHIẾU CỦA BÊN THỨ 3 (3 BÊN KÝ)
                                                            HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CỔ PHIẾU                                                                          Số: ......./......./BĐHôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 200......., tại ………………………………….. chúng tôi gồm:Bên cầm cố:....... Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Người đại diện:....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Số tài khoản tiền gửi đồng VN: ....... Tại Ngân hàngSố tài khoản tiền gửi ngoại tệ: ....... Tại Ngân hàngGiấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......       2. Bên nhận cầm cố: Ngân hàng ……………………… Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Đại diện : ....... Chức vụ : .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của :.......(Dưới đây, Bên nhận cầm cố được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)         3. Bên vay vốn: .......Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Đại diện : ....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......Cùng nhau thỏa thuận và ký Hợp đồng cầm cố cổ phiếu theo các nội dung dưới đây:Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảmBên cầm cố đồng ý cầm cố cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của Bên vay vốn đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản cầm cố được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên cầm cố.Điều 2. Tài sản cầm cốTài sản cầm cố là cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố gồm:TTCổ phiếu, nơi phát hànhSố, ký hiệu Ngày phát hànhMệnh giá(đồng)Ghi chú        1...................................        2...................................        3...................................Toàn bộ lợi tức và lợi ích vật chất phát sinh từ hoặc liên quan đến Tài sản cũng thuộc tài sản cầm cố trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 3. Giá trị Tài sản Tổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên cầm cố và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ....... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ........ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên vay vốn vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ....... đồng.Điều 4. Bàn giao, quản lý Tài sảnTrước hoặc ngay sau khi ký kết Hợp đồng này, Bên cầm cố phải bàn giao đầy đủ Tài sản kèm theo toàn bộ giấy tờ gốc về chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản cầm cố và các giấy tờ khác có liên quan cho NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba được NGÂN HÀNG uỷ quyền/thuê gửi giữ.Bên cầm cố và NGÂN HÀNG sẽ ký Biên bản bàn giao Tài sản và giấy tờ tài sản cầm cố theo mẫu của NGÂN HÀNG. Biên bản bàn giao là một phần không thể tách rời của Hợp đồng cầm cố này.NGÂN HÀNG có toàn quyền quản lý, bảo quản Tài sản và các giấy tờ gốc về Tài sản hoặc chuyển giao, uỷ quyền cho Bên thứ ba quản lý, bảo quản Tài sản. Mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba do Bên cầm cố chịu trách nhiệm thanh toán, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cầm cốBên cầm cố có các quyền sau:a, Được nhận lại Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi Bên vay vốn hoặc tự mình hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.b, Được yêu cầu NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng Tài sản.c, Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng một tài sản khác, được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản khi được NGÂN HÀNG chấp thuận trước bằng văn bản. Trường hợp bán Tài sản thì NGÂN HÀNG phải được nhận số tiền thu được từ việc bán Tài sản để thanh toán nghĩa vụ trả nợ đã cam kết theo Hợp đồng này.2. Bên cầm cố có các nghĩa vụ sau:a, Bàn giao Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.b, Thanh toán mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ Tài sản, giấy tờ về Tài sản phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba theo Hợp đồng gửi giữ Tài sản hoặc thoả thuận liên quan, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.c, Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không đúng, không đầy đủ thì căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm NGÂN HÀNG có quyền yêu cầu bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, huỷ hợp đồng cầm cố và yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời áp dụng các biện pháp khác để ngừng giải ngân và thu hồi nợ trước hạnd, Không được sử dụng Tài sản để cầm cố hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.e, Bên cầm cố có trách nhiệm bổ sung Tài sản, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả bớt nợ vay cho NGÂN HÀNG trong những trường hợp sau:Giá trị Tài sản tại thời điểm định giá gần nhất đã giảm xuống dưới 75% so với Giá trị định giá ban đầu;Khi Bên phát hành Tài sản cầm cố thực hiện việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc bị phá sản.Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:a, Được khai thác công dụng Tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ Tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.b, Được yêu cầu Bên cầm cố cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản;c, Được quyền yêu cầu bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên vay vốn hoặc Bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.d, Được xử lý tài sản, chuyển giao quyền thu hồi nợ hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan để thu hồi nợ.e, Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.2. NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:a, Bảo quản và lưu giữ an toàn Tài sản và bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan đến Tài sản của Bên cầm cố.b, Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên vay vốn đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan.c, Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên vay vốn hoặc Bên cầm cố đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản cầm cố còn lại.d, Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên cầm cố.Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên vay vốnĐược vay vốn theo các điều kiện tại Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG và Hợp đồng này;Cùng Bên cầm cố thực hiện công chứng, chứng thực Hợp đồng cầm cố, đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc đăng ký cầm cố theo quy định của Pháp luật, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cầm cố này.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Hợp đồng này, Hợp đồng tín dụng đã ký với NGÂN HÀNG và của Pháp luật.Điều 8. Xử lý Tài sảnCác trường hợp xử lý Tài sản:a, Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên vay vốn không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG;b, Khi tài sản cầm cố giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên vay vốn và/hoặc Bên cầm cố không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị cầm cố ban đầu;c, Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên cầm cố, Bên vay vốn thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.d, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn  thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển nhượng hoặc thay đổi loại hình tổ chức hoạt động ) mà:Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng tài sản cho NGÂN HÀNG trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định chuyển đổi; hoặcKhông thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về việc chuyển đổi và đề nghị cho chuyển nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố sang tổ chức mới trong trường hợp không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặcKhông có văn bản đồng ý nhận nợ của doanh nghiệp hình thành từ chuyển đổi hoặc văn bản đồng ý nhận nợ trên không được NGÂN HÀNG chấp thuận.e, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ hoặc không còn khả năng thanh toán nợ.f, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.g, Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.h, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.i, Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên vay vốn tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã cầm cố sẽ được xử lý để thu nợ.2. Các phương thức xử lý Tài sản:Trong trường hợp phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ theo một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này thì Bên cầm cố bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên cầm cố để:a, Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc uỷ quyền cho cá nhân, cơ quan, tổ chức bán trực tiếp.b, Bán Tài sản với giá thấp nhất do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc giá thị trường liên quan (thị trường chứng khoán, thị trường liên ngân hàng,…) tại thời điểm bán Tài sản.c, NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba đồng ý trả thay cho Bên cầm cố.d, NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.e, Thay mặt Bên cầm cố lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan.f, Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật, nhiều phần hoặc có thể tách riêng, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).g, Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.3. Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên cầm cố phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau:a, Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;b, Nợ lãi quá hạn;c, Nợ lãi trong hạn;d, Nợ gốc;e, Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên cầm cố, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên cầm cố, Bên vay vốn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.4. Bên cầm cố tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố được thực hiện theo quy định của pháp luật.Điều 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấpTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.Điều 10. Cam kết của các bênBên cầm cố cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:a, Được phép cầm cố theo quy định của Pháp luật;b, Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên cầm cố và không có bất kỳ sự tranh chấp nào;c, Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào;d, Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sở hữu, quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này;e, Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.2. Các bên cam kết:a, Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;b, Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.Điều 11. Hiệu lực của Hợp đồngTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận cầm cố) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng cầm cố, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Trường hợp Bên cầm cố tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Các Hợp đồng được bảo đảm bằng Tài sản theo Hợp đồng cầm cố này nếu vô hiệu không làm Hợp đồng này vô hiệu. Trong trường hợp do có sự thay đổi về luật pháp, quy định hiện hành làm cho việc cầm cố tài sản đối với một hoặc một số tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng này vô hiệu, thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực với những tài sản, điều khoản còn lại.Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:a, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm của Hợp đồng cầm cố này;b, Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác;c, Tài sản cầm cố được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của Hợp đồng này hoặc theo quy định pháp luật.d, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.Điều 12. Điều khoản thi hànhNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 05 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên cầm cố giữ 01 bản, Bên vay vốn giữ 01 bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giữ 01 bản (nếu có).BÊN CẦM CỐ (Ký, ghi rõ họ tên, gồm cả đồng sỡ hữu, nếu có)BÊN VAY VỐN(Ký, ghi rõ họ tên) BÊN NHẬN CÀM CỐ(Ký tên, đóng dấu)    Tải xuống HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CỔ PHIẾU CỦA BÊN THỨ 3 (3 BÊN KÝ) 
Nguyễn Phương Thảo
11 giờ trước
timeline_post_file633bb4d43e824-ccc.jpg.webp
HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CỔ PHIẾU CỦA BÊN THỨ 3 (2 BÊN KÝ)
                                                            HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CỔ PHIẾU                                                                         Số: ......./......./BĐHôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 200......., tại …………………………………… chúng tôi gồm:Bên cầm cố:....... Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Người đại diện:....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Số tài khoản tiền gửi đồng VN: ....... Tại Ngân hàngSố tài khoản tiền gửi ngoại tệ: ....... Tại Ngân hàngGiấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......        2. Bên nhận cầm cố: Ngân hàng ……………………………………………..Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Đại diện : ....... Chức vụ : .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của :.......(Dưới đây, Bên nhận cầm cố được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)Cùng nhau thỏa thuận và ký Hợp đồng cầm cố cổ phiếu theo các nội dung dưới đây:Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảmBên cầm cố đồng ý cầm cố cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của Bên vay vốn (là Ông/bà:……………,CMTND số:…………..hoặc Công ty………., Giấy CNDKKD số:…………….) đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản cầm cố được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên cầm cố.Điều 2. Tài sản cầm cốTài sản cầm cố là cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố gồm:TTCổ phiếu, nơi phát hànhSố, ký hiệu Ngày phát hànhMệnh giá(đồng)Ghi chú        1...................................        2...................................        3...................................2. Toàn bộ lợi tức và lợi ích vật chất phát sinh từ hoặc liên quan đến Tài sản cũng thuộc tài sản cầm cố trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.3. Giá trị Tài sản Tổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên cầm cố và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ....... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ........ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên vay vốn vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ....... đồng.Điều 3. Bàn giao, quản lý Tài sảnTrước hoặc ngay sau khi ký kết Hợp đồng này, Bên cầm cố phải bàn giao đầy đủ Tài sản kèm theo toàn bộ giấy tờ gốc về chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản cầm cố và các giấy tờ khác có liên quan cho NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba được NGÂN HÀNG uỷ quyền/thuê gửi giữ.Bên cầm cố và NGÂN HÀNG sẽ ký Biên bản bàn giao Tài sản và giấy tờ tài sản cầm cố theo mẫu của NGÂN HÀNG. Biên bản bàn giao là một phần không thể tách rời của Hợp đồng cầm cố này.NGÂN HÀNG có toàn quyền quản lý, bảo quản Tài sản và các giấy tờ gốc về Tài sản hoặc chuyển giao, uỷ quyền cho Bên thứ ba quản lý, bảo quản Tài sản. Mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba do Bên cầm cố chịu trách nhiệm thanh toán, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cầm cốBên cầm cố có các quyền sau:a, Được nhận lại Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi Bên vay vốn hoặc tự mình hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.b, Được yêu cầu NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng Tài sản.c, Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng một tài sản khác, được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản khi được NGÂN HÀNG chấp thuận trước bằng văn bản. Trường hợp bán Tài sản thì NGÂN HÀNG phải được nhận số tiền thu được từ việc bán Tài sản để thanh toán nghĩa vụ trả nợ đã cam kết theo Hợp đồng này.2. Bên cầm cố có các nghĩa vụ sau:a, Bàn giao Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.b, Thanh toán mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ Tài sản, giấy tờ về Tài sản phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba theo Hợp đồng gửi giữ Tài sản hoặc thoả thuận liên quan, trừ  trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.c, Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không đúng, không đầy đủ thì căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm NGÂN HÀNG có quyền yêu cầu bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, huỷ hợp đồng cầm cố và yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời áp dụng các biện pháp khác để ngừng giải ngân và thu hồi nợ trước hạn.d, Không được sử dụng Tài sản để cầm cố hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.e, Bên cầm cố có trách nhiệm bổ sung Tài sản, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả bớt nợ vay cho NGÂN HÀNG trong những trường hợp sau:Giá trị Tài sản tại thời điểm định giá gần nhất đã giảm xuống dưới 75% so với Giá trị định giá ban đầu;Khi Bên phát hành Tài sản cầm cố thực hiện việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc bị phá sản.Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:a, Được khai thác công dụng Tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ Tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.b, Được yêu cầu Bên cầm cố cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản;c, Được quyền yêu cầu bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên vay vốn hoặc Bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.d, Được xử lý tài sản, chuyển giao quyền thu hồi nợ hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan để thu hồi nợ.e, Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.2. NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:a, Bảo quản và lưu giữ an toàn Tài sản và bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan đến Tài sản của Bên cầm cố.b, Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên vay vốn đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan.c, Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên vay vốn hoặc Bên cầm cố đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản cầm cố còn lại.d, Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên cầm cố.Điều 7. Xử lý Tài sảnCác trường hợp xử lý Tài sản:a, Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên vay vốn không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG;b, Khi tài sản cầm cố giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên vay vốn và/hoặc Bên cầm cố không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị cầm cố ban đầu;c, Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên cầm cố, Bên vay vốn thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.d, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển nhượng hoặc thay đổi loại hình tổ chức hoạt động ) mà:Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng tài sản cho NGÂN HÀNG trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định chuyển đổi; hoặcKhông thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về việc chuyển đổi và đề nghị cho chuyển nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố sang tổ chức mới trong trường hợp không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặcKhông có văn bản đồng ý nhận nợ của doanh nghiệp hình thành từ chuyển đổi hoặc văn bản đồng ý nhận nợ trên không được NGÂN HÀNG chấp thuận;e, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ hoặc không còn khả năng thanh toán nợ.f, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.g, Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.h, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.i, Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên vay vốn tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã cầm cố sẽ được xử lý để thu nợ.2. Các phương thức xử lý Tài sản:Trong trường hợp phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ theo một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này thì Bên cầm cố bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên cầm cố để:a, Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc uỷ quyền cho cá nhân, cơ quan, tổ chức bán trực tiếp.b, Bán Tài sản với giá thấp nhất do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc giá thị trường liên quan (thị trường chứng khoán, thị trường liên ngân hàng,…) tại thời điểm bán Tài sản.c, NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba đồng ý trả thay cho Bên cầm cố.d, NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.e, Thay mặt Bên cầm cố lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan..f, Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật, nhiều phần hoặc có thể tách riêng, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).g, Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.3. Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên cầm cố phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau:a, Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;b, Nợ lãi quá hạn;c, Nợ lãi trong hạn;d, Nợ gốc;e, Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên cầm cố, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên cầm cố, Bên vay vốn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.4. Bên cầm cố tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố được thực hiện theo quy định của pháp luật.Điều 8. Tranh chấp và giải quyết tranh chấpTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.Điều 9. Cam kết của các bênBên cầm cố cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:a, Được phép cầm cố theo quy định của Pháp luật;b, Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên cầm cố và không có bất kỳ sự tranh chấp nào;c, Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào;d, Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sở hữu, quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này;e, Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.2. Các bên cam kết:a, Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;b, Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồngTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận cầm cố) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng cầm cố, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Trường hợp Bên cầm cố tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Các Hợp đồng được bảo đảm bằng Tài sản theo Hợp đồng cầm cố này nếu vô hiệu không làm Hợp đồng này vô hiệu. Trong trường hợp do có sự thay đổi về luật pháp, quy định hiện hành làm cho việc cầm cố tài sản đối với một hoặc một số tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng này vô hiệu, thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực với những tài sản, điều khoản còn lại.Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:a, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm của Hợp đồng cầm cố này;b, Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác;c, Tài sản cầm cố được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của Hợp đồng này hoặc theo quy định pháp luật.d, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.Điều 11. Điều khoản thi hànhNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 05 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên cầm cố giữ 01 bản, Bên vay vốn giữ 01 bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giữ 01 bản (nếu có).BÊN CẦM CỐ(Ký, ghi rõ họ tên, gồm cả đồng sỡ hữu, nếu có) BÊN NHẬN CÀM CỐ(Ký tên, đóng dấu)   Tải xuống HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CỔ PHIẾU CỦA BÊN THỨ 3 (2 BÊN KÝ)  
Nguyễn Phương Thảo
11 giờ trước
timeline_post_file633bb3e7ebed6-hđ1.jpg.webp
HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CỔ PHIẾU CỦA KHÁCH HÀNG
                                                                             HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CỔ PHIẾU                                                                                           Số: ......./......./BĐHôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 200......., tại …………………………….. chúng tôi gồm:Bên cầm cố:....... Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Người đại diện:....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Số tài khoản tiền gửi đồng VN: ....... Tại Ngân hàngSố tài khoản tiền gửi ngoại tệ: ....... Tại Ngân hàngGiấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......         2. Bên nhận cầm cố: Ngân hàng ……………………………………………. Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Đại diện : ....... Chức vụ : .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của :.......(Dưới đây, Bên nhận cầm cố được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)Cùng nhau thỏa thuận và ký Hợp đồng cầm cố cổ phiếu theo các nội dung dưới đây:Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảmBên cầm cố đồng ý cầm cố cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của mình đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản cầm cố được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên cầm cố.Điều 2. Tài sản cầm cốTài sản cầm cố là cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố gồm:TTCổ phiếu, nơi phát hànhSố, ký hiệu Ngày phát hànhMệnh giá(đồng)Ghi chú        1...................................        2...................................        3...................................2. Toàn bộ lợi tức và lợi ích vật chất phát sinh từ hoặc liên quan đến Tài sản cũng thuộc tài sản cầm cố trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 3. Giá trị Tài sản Tổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên cầm cố và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ....... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ........ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên cầm cố vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ....... đồng.Điều 4. Bàn giao, quản lý Tài sảnTrước hoặc ngay sau khi ký kết Hợp đồng này, Bên cầm cố phải bàn giao đầy đủ Tài sản kèm theo toàn bộ giấy tờ gốc về chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản cầm cố và các giấy tờ khác có liên quan cho NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba được NGÂN HÀNG uỷ quyền/thuê gửi giữ.Bên cầm cố và NGÂN HÀNG sẽ ký Biên bản bàn giao Tài sản và giấy tờ tài sản cầm cố theo mẫu của NGÂN HÀNG. Biên bản bàn giao là một phần không thể tách rời của Hợp đồng cầm cố này.NGÂN HÀNG có toàn quyền quản lý, bảo quản Tài sản và các giấy tờ gốc về Tài sản hoặc chuyển giao, uỷ quyền cho Bên thứ ba quản lý, bảo quản Tài sản. Mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba do Bên cầm cố chịu trách nhiệm thanh toán, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cầm cốBên cầm cố có các quyền sau:a, Được nhận lại Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.b, Được yêu cầu NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng Tài sản. c, Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng một tài sản khác, được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản khi được NGÂN HÀNG chấp thuận trước bằng văn bản. Trường hợp bán Tài sản thì NGÂN HÀNG phải được nhận số tiền thu được từ việc bán Tài sản để thanh toán nghĩa vụ trả nợ đã cam kết theo Hợp đồng này.2. Bên cầm cố có các nghĩa vụ sau:a, Bàn giao Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.b, Thanh toán mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ Tài sản, giấy tờ về Tài sản phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba theo Hợp đồng gửi giữ Tài sản hoặc thoả thuận liên quan, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.c, Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không đúng, không đầy đủ thì căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm NGÂN HÀNG có quyền yêu cầu bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, huỷ hợp đồng cầm cố và yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời áp dụng các biện pháp khác để ngừng giải ngân và thu hồi nợ trước hạn.d, Không được sử dụng Tài sản để cầm cố hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.e, Bên cầm cố có trách nhiệm bổ sung Tài sản, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả bớt nợ vay cho NGÂN HÀNG trong những trường hợp sau: Giá trị Tài sản tại thời điểm định giá gần nhất đã giảm xuống dưới 75% so với Giá trị định giá ban đầu;Khi Bên phát hành Tài sản cầm cố thực hiện việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc bị phá sản.Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:a, Được khai thác công dụng Tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ Tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.b, Được yêu cầu Bên cầm cố cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản;c, Được quyền yêu cầu bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.d, Được xử lý tài sản, chuyển giao quyền thu hồi nợ hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan để thu hồi nợ.e, Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.2. NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:a, Bảo quản và lưu giữ an toàn Tài sản và bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan đến Tài sản của Bên cầm cố.b, Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên cầm cố đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan. c, Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên cầm cố đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản cầm cố còn lại.d, Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên cầm cố.Điềuu 7. Xử lý Tài sảnCác trường hợp xử lý Tài sản:a, Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên cầm cố không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG;b, Khi tài sản cầm cố giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên cầm cố không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị cầm cố ban đầu;c, Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên cầm cố thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.d, Bên cầm cố  thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển nhượng hoặc thay đổi loại hình tổ chức hoạt động ) mà:Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng tài sản cho NGÂN HÀNG trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định chuyển đổi; hoặcKhông thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về việc chuyển đổi và đề nghị cho chuyển nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố sang tổ chức mới trong trường hợp không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặcKhông có văn bản đồng ý nhận nợ của doanh nghiệp hình thành từ chuyển đổi hoặc văn bản đồng ý nhận nợ trên không được NGÂN HÀNG chấp thuận;e, Bên cầm cố bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ hoặc không còn khả năng thanh toán nợ.f, Bên cầm cố bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.g, Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.h, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.i, Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên cầm cố tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã cầm cố sẽ được xử lý để thu nợ.Các phương thức xử lý Tài sản:Trong trường hợp phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ theo một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này thì Bên cầm cố bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên cầm cố để:a, Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc uỷ quyền cho cá nhân, cơ quan, tổ chức bán trực tiếp. b, Bán Tài sản với giá thấp nhất do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc giá thị trường liên quan (thị trường chứng khoán, thị trường liên ngân hàng,…) tại thời điểm bán Tài sản.c, NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba đồng ý trả thay cho Bên cầm cố. d, NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.e, Thay mặt Bên cầm cố lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan..f, Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật, nhiều phần hoặc có thể tách riêng, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).g, Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.       3. Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên cầm cố phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau: a, Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;b, Nợ lãi quá hạn;c, Nợ lãi trong hạn;d, Nợ gốc;e, Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên cầm cố, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên cầm cố phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.4. Bên cầm cố tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 8. Tranh chấp và giải quyết tranh chấpTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.Điều 9. Cam kết của các bênBên cầm cố cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:a, Được phép cầm cố theo quy định của Pháp luật;b, Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên cầm cố và không có bất kỳ sự tranh chấp nào;c, Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào; d, Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sở hữu, quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này; e, Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.2. Các bên cam kết:a, Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;b, Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồngTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận cầm cố) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng cầm cố, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Trường hợp Bên cầm cố tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Các Hợp đồng được bảo đảm bằng Tài sản theo Hợp đồng cầm cố này nếu vô hiệu không làm Hợp đồng này vô hiệu. Trong trường hợp do có sự thay đổi về luật pháp, quy định hiện hành làm cho việc cầm cố tài sản đối với một hoặc một số tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng này vô hiệu, thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực với những tài sản, điều khoản còn lại.Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:a, Bên cầm cố đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm của Hợp đồng cầm cố này;b, Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác;c, Tài sản cầm cố được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của Hợp đồng này hoặc theo quy định pháp luật.d, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.Điều 11. Điều khoản thi hànhNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 04 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên cầm cố giữ 01 bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giữ 01 bản (nếu có).                       BÊN CẦM CỐ  (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)       BÊN NHẬN CẦM CỐ         (Ký tên, đóng dấu)   Tải xuống HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CỔ PHIẾU CỦA KHÁCH HÀNG 
Nguyễn Phương Thảo
11 giờ trước
timeline_post_file633bb33d802d7-uy.jpg.webp
HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN CỦA BÊN THỨ 3 (3 BÊN KÝ)
                                                          HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN                                                                              Số: ......./......./BĐHôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 200......., tại Ngân hàng ………………………………. chúng tôi gồm:Bên cầm cố:....... Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Người đại diện:....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Số tài khoản tiền gửi đồng VN: ....... Tại Ngân hàngSố tài khoản tiền gửi ngoại tệ: ....... Tại Ngân hàngGiấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......        2. Bên nhận cầm cố: Ngân hàng………………………………………………….Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Đại diện : ....... Chức vụ : .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của :.......(Dưới đây, Bên nhận cầm cố được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)       3. Bên vay vốn: .......Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Đại diện : ....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......Cùng nhau thỏa thuận và ký Hợp đồng cầm cố chứng khoán theo các nội dung dưới đây:Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảmBên cầm cố đồng ý cầm cố chứng khoán thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của Bên vay vốn đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản cầm cố được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên cầm cố.Điều 2. Tài sản cầm cốTài sản cầm cố là chứng khoán thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Chứng khoán thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố gồm:TTChứng khoán, Công ty phát hànhSố, ký hiệu Ngày phát hànhMệnh giá(đồng)Ghi chú         1...................................         2...................................         3...................................2. Toàn bộ lợi tức và lợi ích vật chất phát sinh từ hoặc liên quan đến Tài sản cũng thuộc tài sản cầm cố trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 3. Giá trị Tài sản Tổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên cầm cố và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ....... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ........ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên vay vốn vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ....... đồng.Điều 4. Bàn giao, quản lý Tài sảnTrước hoặc ngay sau khi ký kết Hợp đồng này, Bên cầm cố phải bàn giao đầy đủ Tài sản kèm theo toàn bộ giấy tờ gốc về chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản cầm cố và các giấy tờ khác có liên quan cho NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba được NGÂN HÀNG uỷ quyền/thuê gửi giữ.Bên cầm cố và NGÂN HÀNG sẽ ký Biên bản bàn giao Tài sản và giấy tờ tài sản cầm cố theo mẫu của NGÂN HÀNG. Biên bản bàn giao là một phần không thể tách rời của Hợp đồng cầm cố này.NGÂN HÀNG có toàn quyền quản lý, bảo quản Tài sản và các giấy tờ gốc về Tài sản hoặc chuyển giao, uỷ quyền cho Bên thứ ba quản lý, bảo quản Tài sản. Mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba do Bên cầm cố chịu trách nhiệm thanh toán, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cầm cốBên cầm cố có các quyền sau:a, Được nhận lại Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi Bên vay vốn hoặc tự mình hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.b, Được yêu cầu NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng Tài sản.c, Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng một tài sản khác, được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản khi được NGÂN HÀNG chấp thuận trước bằng văn bản. Trường hợp bán Tài sản thì NGÂN HÀNG phải được nhận số tiền thu được từ việc bán Tài sản để thanh toán nghĩa vụ trả nợ đã cam kết theo Hợp đồng này.2. Bên cầm cố có các nghĩa vụ sau:a, Bàn giao Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.b, Thanh toán mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ Tài sản, giấy tờ về Tài sản phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba theo Hợp đồng gửi giữ Tài sản hoặc thoả thuận liên quan, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.c, Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không đúng, không đầy đủ thì căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm NGÂN HÀNG có quyền yêu cầu bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, huỷ hợp đồng cầm cố và yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời áp dụng các biện pháp khác để ngừng giải ngân và thu hồi nợ trước hạn.d, Không được sử dụng Tài sản để cầm cố hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.e, Bên cầm cố có trách nhiệm bổ sung Tài sản, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả bớt nợ vay cho NGÂN HÀNG trong những trường hợp sau:Giá trị Tài sản tại thời điểm định giá gần nhất đã giảm xuống dưới 75% so với Giá trị định giá ban đầu;Khi Bên phát hành Tài sản cầm cố thực hiện việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc bị phá sản.Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:a, Được khai thác công dụng Tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ Tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.b, Được yêu cầu Bên cầm cố cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản;c, Được quyền yêu cầu bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên vay vốn, Bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.d, Được xử lý tài sản, chuyển giao quyền thu hồi nợ hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan để thu hồi nợ.e, Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.2. NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:a, Bảo quản và lưu giữ an toàn Tài sản và bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan đến Tài sản của Bên cầm cố.b, Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên vay vốn đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan.c, Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên vay vốn hoặc Bên cầm cố đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản cầm cố còn lại.d, Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên cầm cố.Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên vay vốnĐược vay vốn theo các điều kiện tại Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG và Hợp đồng này;Cùng Bên cầm cố thực hiện công chứng, chứng thực Hợp đồng cầm cố, đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc đăng ký cầm cố theo quy định của Pháp luật, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cầm cố này.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Hợp đồng này, Hợp đồng tín dụng đã ký với NGÂN HÀNG và của Pháp luật.Điều 8. Xử lý Tài sảnCác trường hợp xử lý Tài sản:a, Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên vay vốn không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG;b, Khi tài sản cầm cố giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên vay vốn, Bên cầm cố không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị cầm cố ban đầu;c, Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên cầm cố, Bên vay vốn thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.d, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn  thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển nhượng hoặc thay đổi loại hình tổ chức hoạt động ) mà:Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng tài sản cho NGÂN HÀNG trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định chuyển đổi; hoặcKhông thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về việc chuyển đổi và đề nghị cho chuyển nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố sang tổ chức mới trong trường hợp không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặcKhông có văn bản đồng ý nhận nợ của doanh nghiệp hình thành từ chuyển đổi hoặc văn bản đồng ý nhận nợ trên không được NGÂN HÀNG chấp thuận;e, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ hoặc không còn khả năng thanh toán nợ.f, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.g, Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.h, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.i, Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên vay vốn tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã cầm cố sẽ được xử lý để thu nợ.2. Các phương thức xử lý Tài sản:Trong trường hợp phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ theo một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này thì Bên cầm cố bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, uỷ quyền vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên cầm cố để:a, Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc uỷ quyền cho cá nhân, cơ quan, tổ chức bán trực tiếp.b, Bán Tài sản với giá thấp nhất do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc giá thị trường liên quan (thị trường chứng khoán, thị trường liên ngân hàng,…) tại thời điểm bán Tài sản.c, Thay mặt Bên cầm cố lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan.d, NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba đồng ý trả thay cho Bên cầm cố.e, NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.f, Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật, nhiều phần hoặc có thể tách riêng, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).g, Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.3. Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên vay vốn phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau:a, Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;b, Nợ lãi quá hạn;c, Nợ lãi trong hạn;d, Nợ gốc;e, Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên cầm cố, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên cầm cố, Bên vay vốn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.7. Bên cầm cố tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố được thực hiện theo quy định của pháp luật.Điều 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấpTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.Điều 10. Cam kết của các bênBên cầm cố cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:a, Được phép cầm cố theo quy định của Pháp luật;b, Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên cầm cố và không có bất kỳ sự tranh chấp nào;c, Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào;d, Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sở hữu, quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này;e, Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.Các bên cam kết:a, Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;b, Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.Điều 11. Hiệu lực của Hợp đồngTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận cầm cố) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng cầm cố, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Trường hợp Bên cầm cố tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Các Hợp đồng được bảo đảm bằng Tài sản theo Hợp đồng cầm cố này nếu vô hiệu không làm Hợp đồng này vô hiệu. Trong trường hợp do có sự thay đổi về luật pháp, quy định hiện hành làm cho việc cầm cố tài sản đối với một hoặc một số tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng này vô hiệu, thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực với những tài sản, điều khoản còn lại.Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:a, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm của Hợp đồng cầm cố này;b, Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác;c, Tài sản cầm cố được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của Hợp đồng này hoặc theo quy định pháp luật.d, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.Điều khoản thi hànhNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 05 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên cầm cố giữ 01 bản, Bên vay vốn giữ 01 bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giữ 01 bản (nếu có).BÊN CẦM CỐ(Ký, ghi rõ họ tên, gồm cả đồng sỡ hữu, nếu có)BÊN VAY VỐN(Ký, ghi rõ họ tên) BÊN NHẬN CẦM CỐ(Ký tên, đóng dấu)     Tải xuống HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN CỦA BÊN THỨ 3 (3 BÊN KÝ) 
Nguyễn Phương Thảo
11 giờ trước
timeline_post_file633bb2dc50299-cpn13.jpg.webp
HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN CỦA BÊN THỨ 3 (2 BÊN KÝ)
                                                          HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN                                                                          Số: ......./......./BĐHôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 200......., tại Ngân hàng ………………………… chúng tôi gồm:Bên cầm cố:....... Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Người đại diện:....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Số tài khoản tiền gửi đồng VN: ....... Tại Ngân hàngSố tài khoản tiền gửi ngoại tệ: ....... Tại Ngân hàngGiấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......      2. Bên nhận cầm cố: Ngân hàng …………………………………………………….Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Đại diện : ....... Chức vụ : .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của :.......(Dưới đây, Bên nhận cầm cố được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)Cùng nhau thỏa thuận và ký Hợp đồng cầm cố chứng khoán theo các nội dung dưới đây:Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảmBên cầm cố đồng ý cầm cố chứng khoán thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của Bên vay vốn (là Ông/bà:……………,CMTND số:…………..hoặc Công ty………., Giấy CNDKKD số:…………….) đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản cầm cố được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên cầm cố.Điều 2. Tài sản cầm cốTài sản cầm cố là chứng khoán thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Chứng khoán thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố gồm:TTChứng khoán, Công ty phát hànhSố, ký hiệu Ngày phát hànhMệnh giá(đồng)Ghi chú        1...................................        2...................................        3...................................    2. Toàn bộ lợi tức và lợi ích vật chất phát sinh từ hoặc liên quan đến Tài sản cũng thuộc tài sản cầm cố trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.    3. Giá trị Tài sản Tổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên cầm cố và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ....... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ........ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên vay vốn vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ....... đồng.Điều 4. Bàn giao, quản lý Tài sảnTrước hoặc ngay sau khi ký kết Hợp đồng này, Bên cầm cố phải bàn giao đầy đủ Tài sản kèm theo toàn bộ giấy tờ gốc về chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản cầm cố và các giấy tờ khác có liên quan cho NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba được NGÂN HÀNG uỷ quyền/thuê gửi giữ.Bên cầm cố và NGÂN HÀNG sẽ ký Biên bản bàn giao Tài sản và giấy tờ tài sản cầm cố theo mẫu của NGÂN HÀNG. Biên bản bàn giao là một phần không thể tách rời của Hợp đồng cầm cố này.NGÂN HÀNG có toàn quyền quản lý, bảo quản Tài sản và các giấy tờ gốc về Tài sản hoặc chuyển giao, uỷ quyền cho Bên thứ ba quản lý, bảo quản Tài sản. Mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba do Bên cầm cố chịu trách nhiệm thanh toán, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cầm cốBên cầm cố có các quyền sau:a, Được nhận lại Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi Bên vay vốn hoặc tự mình hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.b, Được yêu cầu NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng Tài sản.c, Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng một tài sản khác, được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản khi được NGÂN HÀNG chấp thuận trước bằng văn bản. Trường hợp bán Tài sản thì NGÂN HÀNG phải được nhận số tiền thu được từ việc bán Tài sản để thanh toán nghĩa vụ trả nợ đã cam kết theo Hợp đồng này.2. Bên cầm cố có các nghĩa vụ sau:a, Bàn giao Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.b, Thanh toán mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ Tài sản, giấy tờ về Tài sản phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba theo Hợp đồng gửi giữ Tài sản hoặc thoả thuận liên quan, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.c, Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không đúng, không đầy đủ thì căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm NGÂN HÀNG có quyền yêu cầu bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, huỷ hợp đồng cầm cố và yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời áp dụng các biện pháp khác để ngừng giải ngân và thu hồi nợ trước hạnd, Không được sử dụng Tài sản để cầm cố hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.e, Bên cầm cố có trách nhiệm bổ sung Tài sản, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả bớt nợ vay cho NGÂN HÀNG trong những trường hợp sau:Giá trị Tài sản tại thời điểm định giá gần nhất đã giảm xuống dưới 75% so với Giá trị định giá ban đầu;Khi Bên phát hành Tài sản cầm cố thực hiện việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc bị phá sản.Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:a, Được khai thác công dụng Tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ Tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.b, Được yêu cầu Bên cầm cố cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản;c, Được quyền yêu cầu bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên vay vốn, Bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.d, Được xử lý tài sản, chuyển giao quyền thu hồi nợ hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan để thu hồi nợ.e, Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.2. NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:a, Bảo quản và lưu giữ an toàn Tài sản và bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan đến Tài sản của Bên cầm cố.b, Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên vay vốn đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan.c, Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên vay vốn hoặc Bên cầm cố đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản cầm cố còn lại.d, Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên cầm cố.Điều 7. Xử lý Tài sảnCác trường hợp xử lý Tài sản:a, Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên vay vốn không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG;b, Khi tài sản cầm cố giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên vay vốn, Bên cầm cố không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị cầm cố ban đầu;c, Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên cầm cố, Bên vay vốn thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.d, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn  thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển nhượng hoặc thay đổi loại hình tổ chức hoạt động ) mà:Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng tài sản cho NGÂN HÀNG trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định chuyển đổi; hoặcKhông thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về việc chuyển đổi và đề nghị cho chuyển nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố sang tổ chức mới trong trường hợp không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặcKhông có văn bản đồng ý nhận nợ của doanh nghiệp hình thành từ chuyển đổi hoặc văn bản đồng ý nhận nợ trên không được NGÂN HÀNG chấp thuận;e, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ hoặc không còn khả năng thanh toán nợ.f, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.g, Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.h, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.i, Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên vay vốn tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã cầm cố sẽ được xử lý để thu nợ.2. Các phương thức xử lý Tài sản:Trong trường hợp phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ theo một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này thì Bên cầm cố bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, uỷ quyền vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên cầm cố để:a, Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc uỷ quyền cho cá nhân, cơ quan, tổ chức bán trực tiếp.b, Bán Tài sản với giá thấp nhất do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc giá thị trường liên quan (thị trường chứng khoán, thị trường liên ngân hàng,…) tại thời điểm bán Tài sản.c, Thay mặt Bên cầm cố lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan.d, NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba đồng ý trả thay cho Bên cầm cố.e, NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.f, Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật, nhiều phần hoặc có thể tách riêng, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).g, Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.3. Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên vay vốn phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau:a, Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;b, Nợ lãi quá hạn;c, Nợ lãi trong hạn;d, Nợ gốc;e, Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên cầm cố, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên cầm cố, Bên vay vốn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.4. Bên cầm cố tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố  được thực hiện theo quy định của pháp luật.Điều 8. Tranh chấp và giải quyết tranh chấpTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.Điều 9. Cam kết của các bênBên cầm cố cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:a, Được phép cầm cố theo quy định của Pháp luật;b, Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên cầm cố và không có bất kỳ sự tranh chấp nào;c, Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào;d, Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sở hữu, quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này;e, Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.2. Các bên cam kết:a, Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;b, Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồngTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận cầm cố) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng cầm cố, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Trường hợp Bên cầm cố tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có)Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Các Hợp đồng tín dụng được bảo đảm bằng Tài sản theo Hợp đồng cầm cố này nếu vô hiệu không làm Hợp đồng này vô hiệu. Trong trường hợp do có sự thay đổi về luật pháp, quy định hiện hành làm cho việc cầm cố tài sản đối với một hoặc một số tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng này vô hiệu, thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực với những tài sản, điều khoản còn lại.Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:          a, Bên cầm cố hoặc Bên vay vốn đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm của Hợp đồng cầm cố này;          b, Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác;          c, Tài sản cầm cố được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của Hợp đồng này hoặc theo quy định pháp luật.           d, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.Điều 11. Điều khoản thi hànhNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 05 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên cầm cố giữ 01 bản, Bên vay vốn giữ 01 bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giữ 01 bản (nếu có).BÊN CẦM CỐ(Ký, ghi rõ họ tên, gồm cả đồng sỡ hữu, nếu có) BÊN NHẬN CẦM CỐ(Ký tên, đóng dấu)   Tải xuống HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN CỦA BÊN THỨ 3 (2 BÊN KÝ)  
Nguyễn Phương Thảo
11 giờ trước
timeline_post_file633bb23827503-cpn6.jpg.webp
HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN CỦA KHÁCH HÀNG
                                                       HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN                                                                      Số: ......./......./BĐHôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 200......., tại ………………………………………. chúng tôi gồm:Bên cầm cố: Địa chỉ :Điện thoại : Fax :ĐKKD số : Nơi cấp : ngày:Người đại diện: Chức vụ :CMND số : Nơi cấp : ngày:Số tài khoản tiền gửi đồng VN: Tại Ngân hàngSố tài khoản tiền gửi ngoại tệ: Tại Ngân hàngGiấy uỷ quyền số: ngày : của  :2. Bên nhận cầm cố: Ngân hàng Địa chỉ :Điện thoại : Fax :ĐKKD số : Nơi cấp : ngày:Đại diện : Chức vụ :Giấy uỷ quyền số: ngày : của :(Dưới đây, Bên nhận cầm cố được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)Cùng nhau thỏa thuận và ký Hợp đồng cầm cố chứng khoán theo các nội dung dưới đây:Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảmBên cầm cố đồng ý cầm cố chứng khoán thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của mình đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản cầm cố được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên cầm cố.Điều 2. Tài sản cầm cốTài sản cầm cố là chứng khoán thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Chứng khoán thuộc quyền sở hữu của Bên cầm cố gồm:TTChứng khoán, Công ty phát hànhSố, ký hiệu Ngày phát hànhMệnh giá(đồng)Ghi chú        1...................................         2...................................         3...................................         2. Toàn bộ lợi tức và lợi ích vật chất phát sinh từ hoặc liên quan đến Tài sản cũng thuộc tài sản cầm cố trừ             trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 3. Giá trị Tài sản Tổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên cầm cố và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ....... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ........ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên cầm cố vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ....... đồng.Điều 4. Bàn giao, quản lý Tài sảnTrước hoặc ngay sau khi ký kết Hợp đồng này, Bên cầm cố phải bàn giao đầy đủ Tài sản kèm theo toàn bộ giấy tờ gốc về chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản cầm cố và các giấy tờ khác có liên quan cho NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba được NGÂN HÀNG uỷ quyền/thuê gửi giữ.Bên cầm cố và NGÂN HÀNG sẽ ký Biên bản bàn giao Tài sản và giấy tờ tài sản cầm cố theo mẫu của NGÂN HÀNG. Biên bản bàn giao là một phần không thể tách rời của Hợp đồng cầm cố này.NGÂN HÀNG có toàn quyền quản lý, bảo quản Tài sản và các giấy tờ gốc về Tài sản hoặc chuyển giao, uỷ quyền cho Bên thứ ba quản lý, bảo quản Tài sản. Mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba do Bên cầm cố chịu trách nhiệm thanh toán, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cầm cốBên cầm cố có các quyền sau:a, Được nhận lại Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.b, Được yêu cầu NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng Tài sản.c, Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng một tài sản khác, được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản khi được NGÂN HÀNG chấp thuận trước bằng văn bản. Trường hợp bán Tài sản thì NGÂN HÀNG phải được nhận số tiền thu được từ việc bán Tài sản để thanh toán nghĩa vụ trả nợ đã cam kết theo Hợp đồng này.2. Bên cầm cố có các nghĩa vụ sau:a, Bàn giao Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.b, Thanh toán mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ Tài sản, giấy tờ về Tài sản phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba theo Hợp đồng gửi giữ Tài sản hoặc thoả thuận liên quan, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.c, Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không đúng, không đầy đủ thì căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm NGÂN HÀNG có quyền yêu cầu bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, huỷ hợp đồng cầm cố và yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời áp dụng các biện pháp khác để ngừng giải ngân và thu hồi nợ trước hạn.d, Không được sử dụng Tài sản để cầm cố hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.e, Bên cầm cố có trách nhiệm bổ sung Tài sản, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả bớt nợ vay cho NGÂN HÀNG trong những trường hợp sau:Giá trị Tài sản tại thời điểm định giá gần nhất đã giảm xuống dưới 75% so với Giá trị định giá ban đầu;Khi Bên phát hành Tài sản cầm cố thực hiện việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc bị phá sản.Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:a, Được khai thác công dụng Tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ Tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.b, Được yêu cầu Bên cầm cố cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản;c, Được quyền yêu cầu bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.d, Được xử lý tài sản, chuyển giao quyền thu hồi nợ hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan để thu hồi nợ.e, Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.2. NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:a, Bảo quản và lưu giữ an toàn Tài sản và bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan đến Tài sản của Bên cầm cố.b, Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên cầm cố đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan.c, Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên cầm cố đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản cầm cố còn lại.d, Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên cầm cố.Điều 7. Xử lý Tài sảnCác trường hợp xử lý Tài sản:a, Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên cầm cố không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG;b, Khi tài sản cầm cố giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên cầm cố không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị cầm cố ban đầu;c, Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên cầm cố thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.d, Bên cầm cố thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển nhượng hoặc thay đổi loại hình tổ chức hoạt động ) mà:Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng tài sản cho NGÂN HÀNG trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định chuyển đổi; hoặcKhông thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về việc chuyển đổi và đề nghị cho chuyển nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố sang tổ chức mới trong trường hợp không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặcKhông có văn bản đồng ý nhận nợ của doanh nghiệp hình thành từ chuyển đổi hoặc văn bản đồng ý nhận nợ trên không được NGÂN HÀNG chấp thuận;e, Bên cầm cố bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ hoặc không còn khả năng thanh toán nợ.f, Bên cầm cố bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.g, Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.h, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.i, Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên cầm cố tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã cầm cố sẽ được xử lý để thu nợ.2. Các phương thức xử lý Tài sản:Trong trường hợp phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ theo một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này thì Bên cầm cố bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên cầm cố để:a, Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc uỷ quyền cho cá nhân, cơ quan, tổ chức bán trực tiếp.b, Bán Tài sản với giá thấp nhất do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc giá thị trường liên quan (thị trường chứng khoán, thị trường liên ngân hàng,…) tại thời điểm bán Tài sản.c, NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba đồng ý trả thay cho Bên cầm cố.d, NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.e, Thay mặt Bên cầm cố lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan.f, Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật, nhiều phần hoặc có thể tách riêng, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).g, Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.3. Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên cầm cố phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau:a, Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;b, Nợ lãi quá hạn;c, Nợ lãi trong hạn;d, Nợ gốc;e, Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên cầm cố, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên cầm cố phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.4. Bên cầm cố tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố được thực hiện theo quy định của pháp luật.Điều 8. Tranh chấp và giải quyết tranh chấpTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.Điều 9. Cam kết của các bênBên cầm cố cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:a, Được phép cầm cố theo quy định của Pháp luật;b, Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên cầm cố và không có bất kỳ sự tranh chấp nào;c, Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào;d, Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sở hữu, quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này;e, Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.2. Các bên cam kết:a, Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;b, Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.Đều 10. Hiệu lực của Hợp đồngTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận cầm cố) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng cầm cố, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Trường hợp Bên cầm cố tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên cầm cố và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Các Hợp đồng được bảo đảm bằng Tài sản theo Hợp đồng cầm cố này nếu vô hiệu không làm Hợp đồng này vô hiệu. Trong trường hợp do có sự thay đổi về luật pháp, quy định hiện hành làm cho việc cầm cố tài sản đối với một hoặc một số tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng này vô hiệu, thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực với những tài sản, điều khoản còn lại.Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:a, Bên cầm cố đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm của Hợp đồng cầm cố này;b, Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác;c, Tài sản cầm cố được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của Hợp đồng này hoặc theo quy định pháp luật.d, Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.Điều 11. Điều khoản thi hànhNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 04 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên cầm cố giữ 01 bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giữ 01 bản (nếu có). BÊN CẦM CỐ(Ký, ghi rõ họ tên)   BÊN NHẬN CẦM CỐ(Ký tên, đóng dấu)    Tải xuống HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  
timeline_post_file633ad24c24223-cpn6.jpg.webp
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN TRÁI PHIẾU
                                                       HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN TRÁI PHIẾU                                                                                  (Phiên bản 2016)Hợp đồng nguyên tắc này (“Hợp Đồng”) được ký ngày [ ] giữa[Tên]và[Tên][Địa chỉ][Địa chỉ](“Bên A”)(“Bên B”)Các Bên thỏa thuận như sau:1. PHẠM VI ÁP DỤNG1.1 Các Bên thỏa thuận giao kết và thực hiện các giao dịch mua bán Trái Phiếu (“Giao Dịch”) theo đó một Bên (“Bên Bán”) sẽ giao và chuyển quyền sở hữu Trái Phiếu cho Bên kia (“Bên Mua”) và Bên Mua sẽ thanh toán tiền cho Bên Bán theo các điều khoản của Hợp Đồng này (bao gồm các điều khoản bổ sung quy định tại phụ lục kèm theo, “Thỏa Thuận Bổ Sung”) và giấy xác nhận giao dịch (“Xác Nhận Giao Dịch”) áp dụng với từng Giao Dịch đó.1.2 Mỗi một Giao Dịch sẽ được quy định cụ thể trong văn bản xác nhận giao dịch (“Xác Nhận Giao Dịch”) và được điều chỉnh bởi các điều khoản của Hợp Đồng này (bao gồm Thỏa Thuận Bổ Sung). 1.3 Xác Nhận Giao Dịch và Thỏa Thuận Bổ Sung là các phần không tách rời của Hợp Đồng này.  Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các điều khoản của Thỏa Thuận Bổ Sung và các điều khoản của Hợp Đồng này thì Thỏa Thuận Bổ Sung sẽ được ưu tiên trị áp dụng.  Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các điều khoản của một Xác Nhận Giao Dịch và các điều khoản của Hợp Đồng này (bao gồm cả Thỏa Thuận Bổ Sung) thì Xác Nhận Giao Dịch đó sẽ được ưu tiên áp dụng.  2. KHỞI TẠO GIAO DỊCH 2.1 Mỗi Bên có thể đề nghị Bên kia giao kết một Giao Dịch bằng cách gửi nội dung Giao Dịch thông qua một trong các phương thức sau (nếu được lựa chọn trong Thỏa Thuận Bổ Sung):(a) Mạng Giao Dịch Điện Tử, hoặc (b) điện thoại có ghi âm.2.2 Một Bên được coi là chấp nhận đề nghị giao kết Giao Dịch của Bên kia nếu Bên đó xác nhận việc chấp nhận nội dung của Giao Dịch đã được thỏa thuận bằng cách (a) gửi xác nhận đó thông qua Mạng Giao Dịch Điện Tử phù hợp với các quy tắc của Mạng Giao Dịch Điện Tử đó;(b) xác nhận bằng lời nói qua điện thoại có ghi âm.2.3 Một Giao Dịch được coi là đã giao kết nếu một Bên nhận được từ Bên kia (a) xác nhận  chấp thuận giao kết Giao Dịch thông qua các phương thức quy định tại khoản (a) và (b) Điều 2.1 hoặc (b) Xác Nhận Giao Dịch đã được Bên kia ký phù hợp với Điều 3.2. 2.4 Xác Nhận Giao Dịch được giao kết theo Điều 2.3 của Hợp Đồng này sẽ có hiệu lực ràng buộc đối với các Bên.  Việc một Bên không chuyển hoặc không nhận Xác Nhận Giao Dịch đã ký phù hợp với Điều 3.3 này không làm mất hiệu lực của Xác Nhận Giao Dịch đó.3. XÁC NHẬN GIAO DỊCH3.1 Xác Nhận Giao Dịch có thể được lập thành văn bản giấy hoặc Chứng Từ Điện Tử và bao gồm các nội dung sau đây: (a) thông tin về Bên Bán và Bên Mua; (b) tên và mã Trái Phiếu; (c) số lượng Trái Phiếu Giao Dịch;(d) tổng mệnh giá Trái Phiếu Giao Dịch; (e) lãi suất giao dịch của Trái Phiếu;(f) Giá Thực Hiện;(g) Khoản Tiền Thanh Toán; (h) Ngày Thực Hiện; (i) ngày thanh toán (nếu áp dụng); và(k) các nội dung khác (nếu áp dụng).3.2 Xác Nhận Giao Dịch phải có chữ ký của người đại diện của mỗi Bên (nếu Xác Nhận Giao Dịch đó được lập bằng văn bản giấy) hoặc có chữ ký điện tử hoặc mã giao dịch cấp cho Giao Dịch Viên của Bên đó (nếu Xác Nhận Giao Dịch đó được lập bằng Chứng Từ Điện Tử).3.3 Mỗi Bên phải nhanh chóng chuyển cho Bên kia Xác Nhận Giao Dịch mà mình đã ký và trong mọi trường hợp không muộn hơn mười Ngày Làm Việc kể từ ngày Bên đó ký.3.4 Xác Nhận Giao Dịch đã ký bởi các Bên phải phù hợp với nội dung của Giao Dịch đã thỏa thuận theo quy định tại Điều 2 và phải được sửa đổi trong vòng năm Ngày Làm Việc trong trường hợp có sai sót hoặc có điều khoản không phù hợp với nội dung của Giao Dịch đã thỏa thuận. 4. THỰC HIỆN GIAO DỊCH 4.1 Ngay sau khi Giao Dịch được giao kết theo Điều 2.3 của Hợp Đồng này, mỗi bên sẽ thực hiện, hoặc thông qua Đại Diện Giao Dịch thực hiện, các thủ tục cần thiết (bao gồm cả việc đặt lệnh mua và bán qua Hệ Thống Giao Dịch) để Giao Dịch được hoàn thành vào Ngày Thực Hiện.4.2 Mỗi Bên sẽ thực hiện nghĩa vụ giao Trái Phiếu Giao Dịch hoặc nghĩa vụ thanh toán Khoản Tiền Thanh Toán cho Bên kia theo đúng các điều kiện quy định tại Xác Nhận Giao Dịch.4.3 Việc thực hiện nghĩa vụ giao Trái Phiếu Giao Dịch hoặc nghĩa vụ thanh toán của một Bên đối với Bên kia theo từng Giao Dịch sẽ phụ thuộc vào việc:(a) không có bất kỳ Sự Kiện Vi Phạm nào xảy ra đối với Bên kia mà chưa được khắc phục; và(b) các điều kiện khác, nếu được quy định trong Thỏa Thuận Bổ Sung và/hoặcXác Nhận Giao Dịch, đã được đáp ứng.5. CHUYỂN GIAO TRÁI PHIẾU 5.1 Trái Phiếu Giao Dịch sẽ được chuyển giao cho Bên Mua (a) thông qua Hệ Thống Lưu Ký (nếu Trái Phiếu Giao Dịch được niêm yết) theo quy định của VSD, hoặc (b) đại lý lưu ký có liên quan (nếu Trái Phiếu Giao Dịch không niêm yết) phù hợp với quy định của đại lý lưu ký và thông lệ thị trường.5.2 Quyền sở hữu Trái Phiếu Giao Dịch được coi là chuyển cho Bên Mua (nếu Trái Phiếu Giao Dịch được niêm yết) vào thời điểm Trái Phiếu Giao Dịch đó được ghi có vào tài khoản chứng khoán của Bên Mua hoặc tên Bên Mua được ghi vào sổ đăng ký do đại lý lưu ký quản lý (nếu Trái Phiếu Giao Dịch không niêm yết).5.3 Các Bên sẽ ký kết các văn bản và thực hiện mọi thủ tục cần thiết để quyền sở hữu Trái Phiếu Giao Dịch cùng với các quyền và lợi ích có liên quan được chuyển giao cho Bên Mua.  6. THANH TOÁN  6.1 Trừ khi có thỏa thuận khác, Khoản Tiền Thanh Toán cho từng Giao Dịch sẽ được Bên Mua thanh toán vào đúng ngày thanh toán quy định tại Xác Nhận Giao Dịch và được chuyển vào tài khoản do Bên Bán chỉ định.6.2 Khoản thanh toán được quy định thanh toán bằng đồng tiền nào thì phải thanh toán bằng đồng tiền đó. 6.3 Nếu khoản thanh toán phải thanh toán vào một ngày không phải là Ngày Làm Việc thì khoản thanh toán đó sẽ được thanh toán vào Ngày Làm Việc tiếp theo. 7. KHẲNG ĐỊNH VÀ CAM KẾT 7.1 Mỗi Bên khẳng định với Bên kia rằng vào ngày giao kết Hợp Đồng này hoặc Xác Nhận Giao Dịch:(a) Bên đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và Hệ Thống Giao Dịch để thực hiện các Giao Dịch; (b) Bên đó có được mọi chấp thuận cần thiết theo quy định của pháp luật để giao kết và thực hiện Hợp Đồng này; (c) người đại diện ký Hợp Đồng này có thẩm quyền để ký cũng như các Giao Dịch Viên của Bên đó có đầy đủ thẩm quyền để giao kết và thực hiện các Giao Dịch theo quy định tại Hợp Đồng này; và(d) nếu Bên đó là Bên Bán, vào thời điểm chuyển giao Trái Phiếu Giao Dịch cho Bên Mua, Bên Bán có đầy đủ quyền để chuyển giao Trái Phiếu Giao Dịch cho Bên Mua và sau đó Bên Mua có đầy đủ quyền sở hữu đối với Trái Phiếu Giao Dịch mà không phải chịu bất kỳ chi phí hay hạn chế nào. 7.2 Các Bên cam kết:(a) sẽ thực hiện các nghĩa vụ của mình theo đúng các điều khoản của Hợp Đồng này và quy định của pháp luật; (b) khi xác định lãi suất, hay yêu cầu báo giá, mỗi Bên sẽ thực hiện việc đó với tinh thần thiện chí và theo nguyên tắc thị trường minh bạch; và(c) sẽ thông báo cho Bên kia ngay khi xảy ra một Sự Kiện Vi Phạm đối với mình.8. SỰ KIỆN VI PHẠM  8.1 Mỗi sự kiện hoặc trường hợp sau đây xẩy ra đối với một Bên (sau đây gọi là “Bên Vi Phạm”, và Bên kia được gọi là “Bên Không Vi Phạm”) này là một Sự Kiện Vi Phạm:(a) Bên Mua không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào phải trả theo Xác Nhận Giao Dịch.  (b) Bên Bán không chuyển giao quyền sở hữu Trái Phiếu Giao Dịch cho Bên Mua theo Xác Nhận Giao Dịch. (c) Một Bên bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn chế hoặc đình chỉ việc thực hiện hoạt động kinh doanh Trái Phiếu.(d) Xảy ra Sự Kiện Mất Khả Năng Thanh Toán đối với một Bên.(e) Bất kỳ khẳng định hoặc tuyên bố nào do một Bên đưa ra hoặc được xem là do Bên đó đưa ra trong Hợp Đồng này hoặc Xác Nhận Giao Dịch là hoặc được chứng minh là đã không đúng sự thật hoặc bị sai lệch nghiêm trọng vào thời điểm đưa ra khẳng định đó.(f) Một Bên không tuân thủ bất cứ quy định nào của Hợp Đồng này, Xác Nhận Giao Dịch trừ khi việc không tuân thủ đó có thể khắc phục được và được khắc phục trong thời hạn ba mươi (30) Ngày Làm Việc kể từ khi Bên kia gửi thông báo yêu cầu khắc phục.8.2 Khi và tại bất kỳ thời điểm nào sau khi xảy ra một Sự Kiện Vi Phạm và Sự Kiện Vi Phạm đó vẫn đang tiếp diễn, các điều khoản sau đây sẽ được áp dụng:(a) Trong trường hợp Sự Kiện Vi Phạm xảy ra theo Điều 8.1(a) hoặc Điều 8.1(b) đối với một Giao Dịch (“Giao Dịch Bị Ảnh Hưởng”), Bên Không Vi Phạm có quyền lựa chọn, bằng cách gửi văn bản cho Bên Bị Vi Phạm:(i) chấm dứt việc thực hiện Giao Dịch Bị Ảnh Hưởng; hoặc (ii) chỉ định một Ngày Thực Hiện mới là ngày không muộn hơn ba (03) Ngày Làm Việc ngay sau Ngày Thực Hiện trước đây và yêu cầu Bên Vi Phạm tiếp tục thực hiện Giao Dịch Bị Ảnh Hưởng với các điều kiện sau:(A) Nếu điều kiện này được quy định áp dụng áp dụng trong Thỏa Thuận Bổ Sung, Bên Vi Phạm sẽ thanh toán cho Bên Không Vi Phạm một khoản tiền phạt (sau đây gọi là “P”) tính theo công thức sau:            P = M x Ls x N/365Theo đó: M: Khoản Tiền Thanh Toán của Giao Dịch Bị Ảnh HưởngLs: lợi suất tới khi đáo hạn do Bên Không Vi Phạm xác địnhN: số ngày kể từ Ngày Thực Hiện trước đây cho tới Ngày Thực Hiện mới (cả hai ngày đều được tính) (B) Nếu Bên Không Vi Phạm không chỉ định một Ngày Thực Hiện mới hoặc Sự Kiện Vi Phạm vẫn tiếp diễn vào Ngày Thực Hiện mới, thì Giao Dịch Bị Ảnh Hưởng sẽ được coi là chấm dứt vào Ngày Làm Việc thứ hai ngay sau Ngày Thực Hiện mới và Bên Không Vi Phạm có quyền thực hiện quyền chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 8.2(b).   (b) Trong trường hợp Sự Kiện Vi Phạm xảy ra theo Điều 8.1 (trừ khi vi phạm đã được xử lý theo Điều 8.2(a)(ii) trên), Bên Không Vi Phạm có quyền, bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Vi Phạm, nêu rõ Sự Kiện Vi Phạm và chỉ định một ngày không muộn hơn bảy (7) ngày kể từ ngày gửi thông báo là Ngày Chấm Dứt đối với tất cả các Giao Dịch chưa thực hiện với điều kiện là đối với trường hợp Sự Kiện Vi Phạm xảy ra theo Điều 8.1(d),  nếu “Thủ Tục Chấm Dứt Tự Động” được quy định là áp dụng trong Thỏa Thuận Bổ Sung thì Ngày Chấm Dứt được coi là ngày xảy ra ngay trước ngày nộp đơn phá sản hoặc ngày áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với Bên Vi Phạm.     8.3 Trong trường hợp Giao Dịch Bị Ảnh Hưởng bị chấm dứt theo Điều 8.2(a)(i) hoặc Hợp Đồng này bị chấm dứt theo Điều 8.2(b), trong vòng năm (05) Ngày Làm Việc kể từ ngày Bên Không Vi Phạm gửi văn bản yêu cầu thanh toán, Bên Vi Phạm sẽ thanh toán cho Bên Không Vi Phạm (a) một khoản tiền phạt tương đương với 8% tổng giá trị thanh toán đối với Giao Dịch hoặc các Giao Dịch bị chấm dứt; và(b) khoản tiền bồi thường cho mọi thiệt hại thực tế mà Bên Không Vi Phạm phải chịu do vi phạm mà Bên Vi Phạm gây ra.9. BÙ TRỪ NGHĨA VỤ9.1 Một Bên (“bên thứ nhất”) có quyền chủ động trích (ghi nợ) bất kỳ tài khoản nào của Bên kia (“bên thứ hai”) mở tại bên thứ nhất (dù số dư tiền gửi đó đã đến hạn hay chưa) để thanh toán cho các khoản đến hạn phải trả theo bất kỳ Xác Nhận Giao Dịch nào mà bên thứ hai vẫn chưa thanh toán.9.2 Trong trường hợp số dư tiền gửi thể hiện là các đồng tiền khác nhau, bên thứ nhất có thể chuyển đổi số dư đó sang loại tiền tệ của khoản thanh toán liên quan theo tỷ giá giao ngay do bên thứ nhất xác định vào ngày trích tài khoản của bên thứ hai.  10. BẢO MẬT10.1 Các Bên đồng ý giữ bí mật tất cả các Thông Tin Bảo Mật và sẽ không cung cấp cho bất kỳ ai trừ trường hợp được phép theo Điều 10.2.10.2 Một Bên có quyền cung cấp Thông Tin Bảo Mật cho:(a) công ty con của mình;(b) bất kỳ bên nào khác :(i) là bên cung cấp dịch vụ cho Bên đó (bao gồm nhưng không giới hạn tới các công ty luật, kiểm toán, xếp hạng tín nhiệm, tư vấn tài chính, quản trị hay công nghệ thông tin);(ii) là bên đ có quyền được cung cấp thông tin theo yêu cầu của tòa án , cơ quan quản lý có thẩm quyền hay sở giao dịch chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật của bất kỳ quốc gia nào; (iii) là bên có quyền được cung cấp thông tin trong quá trình tố tụng dân sự, trọng tài, hình sự hay hành chính; hoặc(iv) là bên nhận chuyển nhượng (hoặc có thể sẽ nhận chuyển nhượng) một phần hay toàn bộ vốn chủ sở hữu hoặc mảng kinh doanh dich vụ ngân hàng của Bên cung cấp thông tin.11. THÔNG BÁO11.1 Bất kỳ thông báo nào hoặc thư từ liên lạc khác được gửi theo quy định của Hợp Đồng này -(a) trừ trường hợp được quy định khác tại Thỏa Thuận Bổ Sung, phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt; (b) có thể được gửi dưới bất kỳ phương thức nào được quy định tại Điều 11.2 dưới đây;(c) được gửi cho một bên là bên nhận thông báo theo địa chỉ hoặc số fax hoặc theo địa chỉ thư điện tử được quy định tại Thỏa Thuận Bổ Sung.11.2 Phụ thuộc vào quy định tại đoạn (c) dưới đây, các thông báo hoặc thông tin liên lạc khác sẽ có hiệu lực:(a) nếu được gửi trực tiếp hoặc qua đường văn thư, vào ngày thông báo hoặc thông tin liên lạc đó được gửi;(b) nếu được gửi bằng fax, vào ngày mà thông báo hoặc thông tin liên lạc đó được nhận bởi một nhân viên chuyên trách của bên nhận dưới dạng thức dễ đọc (các bên thống nhất rằng trách nhiệm chứng minh việc đã nhận fax là trách nhiệm của bên gửi và không phụ thuộc vào báo cáo nhận fax từ máy fax của bên gửi); (c) nếu được gửi bằng thư bảo đảm (thư gửi qua đường hàng không nếu gửi ra nước ngoài) hoặc hình thức tương tự (có yêu cầu báo phát), vào ngày mà thư đó được gửi đi; hoặc(d) nếu được gửi bằng thư điện tử, vào ngày mà thư điện tử đó được nhận;ngoại trừ trường hợp bất kỳ thông báo hoặc thông tin liên lạc nào nhận được hoặc được gửi đi sau khi hết giờ làm việc vào ngày mà thông báo hoặc thông tin liên lạc đó được nhận hoặc được gửi đi hoặc vào một ngày không phải là Ngày Làm Việc tại địa điểm mà thông báo hoặc thông tin liên lạc đó được gửi sẽ được xem là đã được gửi tại thời điểm mở cửa giao dịch vào Ngày Làm Việc kế tiếp. 11.3 Một bên có thể thay đổi địa chỉ hoặc số fax hoặc địa chỉ thư điện tử để nhận thông báo hoặc thông tin liên lạc khác bằng cách gửi thông báo cho bên kia. 12. KHÔNG CHUYỂN NHƯỢNG VÀ CHẤM DỨT 12.1 Không Bên nào có quyền chuyển quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này hay bất kỳ Xác Nhận Giao Dịch nào trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên.12.2 Hợp Đồng này có thể được chấm dứt theo thỏa thuận bằng văn bản của các Bên, với điều kiện Hợp Đồng này vẫn còn hiệu lực đối với các Giao Dịch chưa thực hiện xong. 13. NGÔN NGỮ Hợp Đồng và các Xác Nhận Giao Dịch được ký kết bằng bản tiếng Việt.  Nếu các văn bản này được ký cả bằng tiếng Việt và tiếng Anh thì bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác trong Xác Nhận Giao Dịch. 14. SỬA ĐỔIMọi sửa đổi Hợp Đồng này, các Xác Nhận Giao Dịch, phải được lập thành văn bản và được các Bên ký kết phù hợp với quy định của Hợp Đồng này. 15. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP15.1 Hợp Đồng này được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.15.2 Mọi tranh chấp phát sinh từ việc giao kết, thực hiện hay chấm dứt Hợp Đồng này (“Tranh Chấp”) được giải quyết thông qua hòa giải với sự hỗ trợ của Hiệp hội Thị trường Trái phiếu Việt Nam đóng vai trò trung gian hòa giải.15.3 Trong trường hợp Tranh Chấp đó không thể giải quyết được thông qua hòa giải theo Điều 15.2, một Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra tòa án Việt Nam có thẩm quyền để giải quyết, trừ khi Thỏa Thuận Bổ Sung hoặc Xác Nhận Giao Dịch có quy định khác hoặc các Bên có thỏa thuận khác.  16. ĐỊNH NGHĨATrong Hợp Đồng này, các từ ngữ dưới đây có nghĩa như sau:“Bên Bán”:như được định nghĩa tại Điều 1.1. “Bên Mua”:như được định nghĩa tại Điều 1.1.“Bên Không Vi Phạm”:như được định nghĩa tại Điều 8.1“Bên Vi Phạm”:như được định nghĩa tại Điều 8.1“Chứng Từ Điện Tử” :là hợp đồng điện tử thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu được khởi tạo thông qua một Mạng Giao Dịch Điện Tử theo các quy tắc của Mạng Giao Dịch Điện Tử đó."cơ quan Nhà nước":Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài Chính, Ủy Ban Chứng Khoán và/hoặc bất kỳ cơ quan quản lý Nhà nước có chức năng quản lý thị trường liên ngân hàng và thị trường trái phiếu.  “Đại Diện Giao Dịch”:Đối với một Bên, là thành viên của Hệ Thống Giao Dịch mà Bên đó chỉ định làm đại diện để đặt lệnh cho các Giao Dịch.  “Giá Thực Hiện”: [Là giá gộp lãi tính cho mỗi Trái Phiếu Giao Dịch, được xác định phù hợp với quy tắc của Hệ Thồng Giao Dịch hoặc thông lệ Thị Trường]"Giao Dịch":như được định nghĩa tại Điều 1.1.“Giao Dịch Bị Ảnh Hưởng”:như được định nghĩa tại Điều 8.2(a)“Giao Dịch Viên”:là người được mỗi Bên ủy quyền hay cho phép ký kết các Xác Nhận Giao Dịch với Bên kia. "Hệ Thống Giao Dịch":là hệ thống giao dịch trái phiếu do Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (hoặc tổ chức kế thừa) tổ chức và vận hành.“Khoản Tiền Thanh Toán”:là tổng giá trị khoản tiền mà Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán theo một Xác Nhận Giao Dịch. “Mạng Giao Dịch  Điện Tử”:là mạng giao dịch điện tử Reuters Dealing, mạng giao dịch điện tử SWIFT, mạng giao dịch điện tử Bloomberg hoặc bất kỳ mạng giao dịch điện tử nào được các Bên sử dụng."Ngày Làm Việc":là ngày (ngoài thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật hoặc chỉ thị của Chính phủ) mà  các ngân hàng, các sở giao dịch chứng khoán và Trung Tâm Lưu Ký Chứng khoán mở cửa giao dịch bình thường tại Việt Nam"Ngày Thực Hiện":Đối với một Giao Dịch, là ngày được quy định trong Xác Nhận Giao Dịch có liên quan.  “Thỏa Thuận Bổ Sung”:như được định nghĩa tại Điều 1.2."Thông Tin Bảo Mật":là các thông tiên liên quan đến một Bên, Hợp Đồng này, và các Giao Dịch. “Thủ Tục Chấm Dứt Tự Động”:có nghĩa như quy định tại Điều 8.2(b).“Trái Phiếu”:là trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp hoặc bất kỳ một giấy tờ có giá nào khác. “Trái Phiếu Giao Dịch”:là tổng số lượng Trái Phiếu Bên Bán sẽ chuyển giao cho Bên Mua theo một Xác Nhận Giao Dịch."Sự Kiện Vi Phạm":có nghĩa như quy định tại Điều 8.1."Sự Kiện Mất Khả Năng Thanh Toán”:đối với một Bên, là trường hợp Bên đo bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt vào tình trạng kiểm soát đặt biệt hoặc bị tòa án áp dụng thủ tục phá sản hoặc thanh lý theo quy định của pháp luật phá sản.“Xác Nhận Giao Dịch”:như được định nghĩa tại Điều 1.1.TRANG KÝĐại diện Bên A Đại diện Bên B  Chức vụ: Chức vụ:    Tải xuống     HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN TRÁI PHIẾU 
timeline_post_file633ad01e18990-cpn13.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP CỔ PHIẾU
                                                           HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP CỔ PHIẾU                                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                              Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc                                                           HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP CỔ PHIẾU                                                                                        Số: …..Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 200……., tại …………………………….. chúng tôi gồm:BÊN THẾ CHẤP:…….…………………………………………………………………Địa chỉ : ………………………………………………………………………………Điện thoại : ………………………………….. Fax : ……………………………………ĐKKD số : ……………………CMND số : ………………………………….. Nơi cấp : ……………….. ngày: ……………Số tài khoản tiền gửi đồng VN:……… ……. Tại Ngân hàng………………………………….Số tài khoản tiền gửi ngoại tệ:……….. ……. Tại Ngân hàng………………………………….Giấy uỷ quyền số: ……. ………………… ngày : ……………….. của  : ……………BÊN NHẬN THẾ CHẤP: Ngân hàng …………………………………………….Địa chỉ : ……………………………………………………………………………Điện thoại : ………………………………….. Fax : ……………………………ĐKKD số : …Đại diện : ………………………………….. Chức vụ : ……………………………Giấy uỷ quyền số: ……. ………………… ngày : ……………….. của   :………………(Dưới đây, Bên nhận Thế chấp được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)Cùng nhau thỏa thuận và ký Hợp đồng Thế chấp cổ phiếu theo các nội dung dưới đây:ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢMBên Thế chấp đồng ý Thế chấp cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của mình đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản Thế chấp được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên Thế chấp.ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤPTài sản Thế chấp là cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của Bên Thế chấp (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của Bên Thế chấp gồm:STTCổ phiếu, nơi phát hànhSố, ký hiệuNgàyphát hànhMệnh giá(đồng)Ghi chú1.…….…….…….…….…….2.…….…….…….…….…….3.…….…….…….…….…….Toàn bộ lợi tức và lợi ích vật chất phát sinh từ hoặc liên quan đến Tài sản cũng thuộc tài sản Thế chấp trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ TÀI SẢNTổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên Thế chấp và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ……. đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày …….. Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên Thế chấp vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ……. đồng.ĐIỀU 4: BÀN GIAO, QUẢN LÝ TÀI SẢNTrước hoặc ngay sau khi ký kết Hợp đồng này, Bên Thế chấp phải bàn giao đầy đủ Tài sản kèm theo toàn bộ giấy tờ gốc về chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản Thế chấp và các giấy tờ khác có liên quan cho NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba được NGÂN HÀNG uỷ quyền/thuê gửi giữ.Bên Thế chấp và NGÂN HÀNG sẽ ký Biên bản bàn giao Tài sản và giấy tờ tài sản Thế chấp theo mẫu của NGÂN HÀNG. Biên bản bàn giao là một phần không thể tách rời của Hợp đồng Thế chấp này.NGÂN HÀNG có toàn quyền quản lý, bảo quản Tài sản và các giấy tờ gốc về Tài sản hoặc chuyển giao, uỷ quyền cho Bên thứ ba quản lý, bảo quản Tài sản. Mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba do Bên Thế chấp chịu trách nhiệm thanh toán, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN THẾ CHẤPBên Thế chấp có các quyền sau:Được nhận lại Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.Được yêu cầu NGÂN HÀNG hoặc Bên thứ ba bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng Tài sản.Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng một tài sản khác, được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản khi được NGÂN HÀNG chấp thuận trước bằng văn bản. Trường hợp bán Tài sản thì NGÂN HÀNG phải được nhận số tiền thu được từ việc bán Tài sản để thanh toán nghĩa vụ trả nợ đã cam kết theo Hợp đồng này.Bên Thế chấp có các nghĩa vụ sau:Bàn giao Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.Thanh toán mọi chi phí quản lý, bảo quản và/hoặc gửi giữ Tài sản, giấy tờ về Tài sản phát sinh giữa NGÂN HÀNG với Bên thứ ba theo Hợp đồng gửi giữ Tài sản hoặc thoả thuận liên quan, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không đúng, không đầy đủ thì căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm NGÂN HÀNG có quyền yêu cầu bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, huỷ hợp đồng Thế chấp và yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời áp dụng các biện pháp khác để ngừng giải ngân và thu hồi nợ trước hạn.Không được sử dụng Tài sản để Thế chấp hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.Bên Thế chấp có trách nhiệm bổ sung Tài sản, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả bớt nợ vay cho NGÂN HÀNG trong những trường hợp sau:Giá trị Tài sản tại thời điểm định giá gần nhất đã giảm xuống dưới 75% so với Giá trị định giá ban đầu;Khi Bên phát hành Tài sản Thế chấp thực hiện việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc bị phá sản.ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:Được khai thác công dụng Tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ Tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Được yêu cầu Bên Thế chấp cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản;Được quyền yêu cầu bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên Thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.Được xử lý tài sản, chuyển giao quyền thu hồi nợ hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan để thu hồi nợ.Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:Bảo quản và lưu giữ an toàn Tài sản và bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan đến Tài sản của Bên Thế chấp.Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên Thế chấp đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan.Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên Thế chấp đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản Thế chấp còn lại.Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên Thế chấp.ĐIỀU 7: XỬ LÝ TÀI SẢNCác trường hợp xử lý Tài sản:Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên Thế chấp không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG;Khi tài sản Thế chấp giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên Thế chấp không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị Thế chấp ban đầu;Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên Thế chấp thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.Bên Thế chấp[3] thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển nhượng hoặc thay đổi loại hình tổ chức hoạt động ) mà:Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng tài sản cho NGÂN HÀNG trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định chuyển đổi; hoặcKhông thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về việc chuyển đổi và đề nghị cho chuyển nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản Thế chấp sang tổ chức mới trong trường hợp không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặcKhông có văn bản đồng ý nhận nợ của doanh nghiệp hình thành từ chuyển đổi hoặc văn bản đồng ý nhận nợ trên không được NGÂN HÀNG chấp thuận;e. Bên Thế chấp bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ hoặc không còn khả năng thanh toán nợ.f. Bên Thế chấp bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.g. Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.h. Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.i. Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên Thế chấp tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã Thế chấp sẽ được xử lý để thu nợ.Các phương thức xử lý Tài sản:Trong trường hợp phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ theo một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này thì Bên Thế chấp bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên Thế chấp để:Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc uỷ quyền cho cá nhân, cơ quan, tổ chức bán trực tiếp.Bán Tài sản với giá thấp nhất do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc giá thị trường liên quan (thị trường chứng khoán, thị trường liên ngân hàng,…) tại thời điểm bán Tài sản.NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba đồng ý trả thay cho Bên Thế chấp.NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.Thay mặt Bên Thế chấp lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan..Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật, nhiều phần hoặc có thể tách riêng, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên Thế chấp phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau:Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;Nợ lãi quá hạn;Nợ lãi trong hạn;Nợ gốc;Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên Thế chấp, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên Thế chấp phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.Bên Thế chấp tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản Thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 8: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤPTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.ĐIỀU 9: CAM KẾT CỦA CÁC BÊNBên Thế chấp cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:Được phép Thế chấp theo quy định của Pháp luật;Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên Thế chấp và không có bất kỳ sự tranh chấp nào;Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào;Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sở hữu, quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này;Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.Các bên cam kết:Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNGTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận Thế chấp) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng Thế chấp, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận Thế chấp và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Trường hợp Bên Thế chấp tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên Thế chấp và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).[4]Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Các Hợp đồng được bảo đảm bằng Tài sản theo Hợp đồng Thế chấp này nếu vô hiệu không làm Hợp đồng này vô hiệu. Trong trường hợp do có sự thay đổi về luật pháp, quy định hiện hành làm cho việc Thế chấp tài sản đối với một hoặc một số tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng này vô hiệu, thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực với những tài sản, điều khoản còn lại.Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:Bên Thế chấp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm của Hợp đồng Thế chấp này;Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác;Tài sản Thế chấp được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của Hợp đồng này hoặc theo quy định pháp luật.Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 04 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên Thế chấp giữ 01 bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giữ 01 bản (nếu có).BÊN THẾ CHẤP(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)BÊN NHẬN THẾ CHẤP(Ký tên, đóng dấu)   Tải xuống  HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP CỔ PHIẾU 
timeline_post_file63398a40ed273-1111.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ VỀ CHỨNG KHOÁN
                                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                           HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐẦU TƯCĂN CỨ:Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;Khả năng và nhu cầu của các bên.Hợp Đồng Hợp Tác Đầu Tư này (“Hợp Đồng”) được lập và ký kết vào ngày tháng…….. năm …….. tại …………………………………….,  giữa các  bên gồm:BÊN A: Ông/bà …………………………………………… CMND/ Thẻ căn cước/ Hộ chiếu số: [∙] Nơi cấp: [∙] Ngày cấp: [∙] Địa chỉ thường trú : [∙] Địa chỉ liên hệ : [∙]Điện thoại : [∙]Email : [∙]Tài khoản NH số : [∙] mở tại Ngân hàng [∙]BÊN B: ……………………………………………………….Giấy CNĐKDN số : [•]Địa chỉ trụ sở chính : [•]Điện thoại : [∙]Fax : [∙]Website : [∙]Tài khoản số : [∙] tại Ngân hàng [∙]Mã số thuế : [•]Đại diện : [•]Chức vụ : [•] XÉT RẰNG:Bên A là một cá nhân có nhu cầu và mong muốn hợp tác với Bên B để đầu tư chứng khoán và các tài sản khác theo thỏa thuận nêu trong Hợp Đồng này;Bên A và Bên B đều hiểu rõ và đồng ý rằng đầu tư chứng khoán là lĩnh vực có khả năng đạt lợi nhuận cao và cũng có rủi ro cao. Các Bên đồng ý chấp nhận mọi rủi ro có thể phát sinh trong quá trình ký kết và hợp tác đầu tư theo Hợp Đồng này.VÌ VẬY, NAY, Các Bên cùng thoả thuận ký kết Hợp Đồng này với những điều khoản và điều kiện sau:ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCHTrong Hợp Đồng này, những từ ngữ dưới đây (viết hoa các chữ cái đầu tiên) được hiểu như sau:“Bên” có nghĩa là Bên A hoặc Bên B như nêu ở phần đầu của Hợp Đồng này và "Các Bên" có nghĩa là Bên A và Bên B nói chung;“Công Ty Chứng Khoán” có nghĩa là công ty chứng khoán nêu tại Điều 2.2;“Hợp Đồng” có nghĩa là Hợp đồng hợp tác đầu tư này (bao gồm tất cả các phụ lục, sửa đổi, bổ sung - nếu có) được Bên A và Bên B ký kết để triển khai thực hiện tất cả các công việc trong  quá trình hợp tác đầu tư;“Khoản Tiền Đầu Tư” có nghĩa là số tiền mà Bên A góp vốn để cùng Bên B thực hiện hợp tác đầu tư theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này;“Kết Quả Đầu Tư” có nghĩa là kết quả của quá trình hợp tác đầu tư do Các Bên xác định theo quy định tại Điều 6.1 của Hợp Đồng này;“Lợi Nhuận Mục Tiêu” có nghĩa như quy định tại Điều 7.1 của Hợp Đồng này;“Ngày Kết Thúc” có nghĩa là ngày cuối cùng của Thời Hạn Hợp Tác được nêu tại Điều 4 của Hợp Đồng này. Nếu Ngày Kết Thúc rơi vào ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước) thì Ngày Kết Thúc sẽ là ngày làm việc kế tiếp;“Tài Khoản Đầu Tư” có nghĩa là tài khoản giao dịch chứng khoán đứng tên Bên A được mở tại Công Ty Chứng Khoán như được nêu chi tiết tại Điều 2.2 của Hợp Đồng này. Tài Khoản Đầu Tư được thống nhất sử dụng làm tài khoản để quản lý Khoản Tiền Đầu Tư và thực hiện hoạt động hợp tác đầu tư;“Thời Hạn Hợp Tác” có nghĩa là thời hạn Các Bên hợp tác đầu tư, được xác định tại Điều 4 Hợp Đồng này;“Tỷ Suất Lợi Nhuận” có nghĩa là tỷ lệ phần trăm (%) giữa Kết Quả Đầu Tư (được xác định theo Điều 6.1 của Hợp Đồng này) và Khoản Tiền Đầu Tư thực tế.Các tiêu đề trong Hợp Đồng này chỉ có ý nghĩa để tiện tra cứu và không có ý nghĩa giải thích Hợp Đồng. ĐIỀU 2. NỘI DUNG HỢP TÁC ĐẦU TƯBằng Hợp Đồng này, Bên A và Bên B nhất trí, thống nhất cùng nhau đóng góp tài sản và công sức để hợp tác đầu tư, cụ thể như sau:Đối tượng đầu tư: Các loại chứng khoán được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí minh, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội hoặc chứng khoán được phép lưu hành khác (bao gồm cả chứng khoán phái sinh). Đối với trường hợp hợp tác  đầu tư vào các tài sản khác (không phải là chứng khoán), các bên sẽ ký kết các phụ lục trước khi thực hiện cho từng giao dịch cụ thể.Hình thức đầu tư: Đầu tư trên tài khoản do Bên A mở tại công ty chứng khoán, cụ thể: Tài khoản giao dịch chứng khoán số: ......................................................................Tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh: ...................................................................Mở tại: .............................................................................................................................Tên chủ tài khoản: ............................................................................................................(các tài khoản trên gọi chung là “Tài Khoản Đầu Tư”).Phương thức hợp tác: Bên B được toàn quyền thay mặt Các Bên thực hiện đầu tư, mua, bán, giao dịch chứng khoán trên Tài Khoản Đầu Tư. Việc sử dụng Tài Khoản Đầu Tư cho việc hợp tác sẽ bao gồm tất cả các tính năng mà Bên A đã ký kết với Công Ty  Chứng Khoán như: giao dịch ký quỹ, giao dịch chứng khoán phái sinh và các hoạt động khác trên Tài Khoản Đầu Tư phù hợp với quy định của Công Ty Chứng Khoán.Kết quả lãi, lỗ của việc hợp tác sẽ được phân chia theo Điều 7 của Hợp Đồng này.ĐIỀU 3. ĐÓNG GÓP CỦA CÁC BÊNBên A góp vốn hợp tác đầu tư bằng Khoản Tiền Đầu Tư là: [●] VND (Bằng chữ: [●] Đồng Việt Nam). Bên A cam kết sẽ chuyển đủ/ có đủ Khoản Tiền Đầu Tư này trên Tài Khoản Đầu Tư trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng này.Số vốn góp hợp tác đầu tư thực tế để phân chia lợi nhuận sẽ căn cứ vào số tiền đầu tư nộp/rút thực tế của Tài Khoản Đầu Tư. Khi có hoạt động liên quan đến nộp/rút tiền đầu tư trong Tài Khoản Đầu Tư thì hai Bên sẽ tiến hành ký kết phụ lục để làm căn cứ phân chia lợi nhuận khi tất toán Hợp Đồng.Bên B đóng góp vào việc hợp tác đầu tư bằng hệ thống công nghệ, công cụ, kinh nghiệm và kỹ năng đầu tư của Bên B. Trong trường hợp cần thiết và có sự thống nhất của Các Bên bằng văn bản, Bên B có thể sẽ góp một khoản tiền nhất định cho việc hợp tác đầu tư theo Hợp Đồng này.ĐIỀU 4. THỜI HẠN HỢP TÁC ĐẦU TƯThời hạn hợp tác đầu tư theo Hợp Đồng này là một (01) năm, từ ngày ………………. đến ngày ………………..Thời hạn hợp tác có thể được gia hạn, kéo dài theo thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên. Trong trường hợp Các Bên thay đổi thời hạn hợp tác được nêu tại Điều 4.1 của Hợp Đồng này, Lợi Nhuận Mục Tiêu sẽ được điều chỉnh để làm cơ sở tính mức phân chia lợi nhuận giữa hai Bên.ĐIỀU 5. THEO DÕI TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ BÁO CÁOMỗi Bên sẽ tự chịu trách nhiệm theo dõi tình hình đầu tư và kết quả đầu tư của Hợp Đồng này vào hàng ngày, tuần, tháng, dựa trên quyền truy cập của mỗi Bên vào hệ thống quản lý Tài Khoản Đầu Tư do Công Ty Chứng Khoán cung cấp. Nếu một Bên có khiếu nại, thắc mắc gì thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch, thay đổi trên Tài Khoản Đầu Tư.Định kỳ hàng tháng, trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mỗi tháng, Bên B sẽ cập nhật kết quả hợp tác đầu tư cho Bên A thông qua email (Mẫu báo cáo sẽ theo mẫu của Bên B). Trường hợp Bên A không có khiếu nại, thắc mắc gì đối với báo cáo trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày Bên B gửi báo cáo, coi như Bên A đồng ký với các giao dịch trên Tài Khoản Đầu Tư nêu trong báo cáo đó.ĐIỀU 6. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HỢP TÁC ĐẦU TƯKết Quả Đầu TưKết Quả Đầu Tư được xác định (i) tại thời điểm bất kỳ trong Thời Hạn Hợp Tác nếu các bên đồng ý bằng văn bản để chấm dứt Hợp Đồng trước hạn hoặc (ii) tại Ngày Kết Thúc hợp tác đầu tư theo quy định của Hợp Đồng này.Kết Quả Đầu Tư được xác định bằng “Tổng giá trị Tài Khoản Đầu Tư” trừ đi “Tổng giá trị nợ” và “Khoản Tiền Đầu Tư”:Kết Quả Đầu Tư = “Tổng giá trị Tài Khoản Đầu Tư” – (“Tổng giá trị nợ” + “Khoản Tiền Đầu Tư”)b1) Tổng giá trị Tài Khoản Đầu Tư là tổng giá trị tài sản đang có trên Tài Khoản Đầu Tư, tài sản sẽ phát sinh từ hoạt động đầu tư đã thực hiện, gồm có:Tiền trên Tài Khoản Đầu Tư;Cổ tức bằng tiền mặt sẽ được trả về Tài Khoản Đầu Tư;Chứng khoán trên Tài Khoản Đầu Tư được quy đổi thành tiền theo định giá tính theo giá đóng cửa của ngày Các Bên xác định Kết Quả Đầu Tư hoặc Ngày Kết Thúc;Chứng khoán sẽ về Tài Khoản Đầu Tư được quy đổi thành tiền theo thoả thuận của Các Bên tại Ngày Kết Thúc;Các tài sản khác có thể quy đổi thành tiền và chuyển về Tài Khoản Đầu Tư.b2)     Tổng giá trị nợ là tổng giá trị của các nghĩa vụ trả nợ có trên Tài Khoản Đầu Tư hoặc sẽ  phát sinh trên Tài Khoản Đầu Tư do việc sử dụng các khoản vay giao dịch ký quỹ từ Công Ty Chứng Khoán cho Tài Khoản Đầu Tư, phí giao dịch, phí khác chưa trả …gồm có:Các khoản vay giao dịch ký quỹ chưa trả Công Ty Chứng Khoán;Các khoản lãi phát sinh từ khoản vay giao dịch ký quỹ chưa trả Công Ty Chứng Khoán; Các nghĩa vụ nợ khác phát sinh từ hoạt động giao dịch chứng khoán, vay giao dịch ký quỹ từ Công Ty Chứng Khoán.b3)   Trường hợp khi bắt đầu thực hiện việc hợp tác theo Hợp Đồng này mà trên Tài Khoản   Đầu Tư đã có sẵn chứng khoán, và chứng khoán đó cũng được tính vào Khoản Tiền Đầu Tư, thì Các Bên nhất trí là sẽ tính trị giá các chứng khoán đó theo giá đóng cửa của ngày bắt đầu Thời Hạn Hợp Tác.Khi Kết Quả Đầu Tư lớn hơn 0, quá trình hợp tác đầu tư đã tạo ra lợi nhuận. Khi Kết Quả Đầu Tư nhỏ hơn 0, quá trình hợp tác đầu tư tạo ra thua lỗ.ĐIỀU 7. PHÂN CHIA KẾT QUẢ HỢP TÁC ĐẦU TƯLợi nhuận mục tiêu tối thiểu của việc hợp tác đầu tư theo Hợp Đồng này là 6%/ năm tính trên tổng Khoản Tiền Đầu Tư. Trong trường hợp thời gian hợp tác đầu tư thực tế giữa hai bên ít hơn hoặc nhiều hơn một năm thì lợi nhuận mục tiêu tối thiểu sẽ được điều chỉnh thành:Lợi nhuận mục tiêu tối thiểu = 6%/ năm * (Thời gian hợp tác thực tế/365).(Lợi nhuận mục tiêu tối thiểu nêu trên được gọi tắt là “Lợi Nhuận Mục Tiêu”).Phân chia lãi lỗ khi Các Bên hợp tác đến hết Thời Hạn Hợp Tác được quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng này:Nếu Tỷ Suất Lợi Nhuận của việc hợp tác vượt mức Lợi Nhuận Mục Tiêu:+ Bên A sẽ được nhận lại giá trị đầu tư ban đầu của Bên A, phần lợi nhuận tương ứng với Lợi Nhuận Mục Tiêu và 50% của phần lợi nhuận vượt quá Lợi Nhuận Mục Tiêu (tất cả các khoản này sẽ được nhận bằng tài sản hoặc tiền có trên Tài Khoản Đầu Tư);+ Bên B sẽ nhận được 50% của phần lợi nhuận vượt quá Lợi Nhuận Mục Tiêu. Phần phân chia này sẽ được Bên A trả bằng tiền mặt cho Bên B từ Tài Khoản Đầu Tư hoặc từ nguồn hợp pháp khác của Bên A.Nếu Tỷ Suất Lợi Nhuận của việc hợp tác đạt được bé hơn hoặc bằng Lợi Nhuận Mục Tiêu (kể cả trường hợp bị lỗ) thì:+ Bên B không được phân chia bất kỳ khoản nào từ việc hợp tác theo Hợp Đồng này;+ Bên A sẽ được nhận lại đầy đủ giá trị vốn bỏ ra hợp tác ban đầu cộng với phần tương ứng với Lợi Nhuận Mục Tiêu theo cách thức: (i) Bên A nhận lại toàn bộ tài sản trên Tài Khoản Đầu Tư và (ii) Bên B có trách nhiệm bổ sung vốn góp để đảm bảo trả đủ cho Bên A phần còn thiếu hụt của Lợi Nhuận Mục Tiêu.Ví dụ cho các trường hợp phân chia lỗ lãi nêu trên:Giả định Lợi Nhuận Mục Tiêu được xác định là 6%.Nếu Tỷ Suất Lợi Nhuận thực tế là 6%, toàn bộ 6% và vốn hợp tác sẽ thuộc về Bên A.Nếu Tỷ Suất Lợi Nhuận thực tế là 20%, thì 6% thuộc về Bên A, phần còn lại 14% sẽ chia cho Bên A 50% tương đương 7% và chia cho Bên B 50% tương đương 7%. Trong trường hợp này, Bên A nhận tổng cộng giá trị của vốn hợp tác ban đầu và 13%. Nếu lợi nhuận từ 0% đến dưới 6%, Bên A sẽ nhận được toàn bộ giá trị của vốn hợp tác ban đầu và Lợi Nhuận Mục Tiêu. Bên B không được nhận bất cứ khoản nào. Ví dụ: nếu lợi nhuận là 2%, Bên A sẽ nhận được toàn bộ giá trị của vốn hợp tác ban đầu và Bên B sẽ phải bù 4% còn lại để trả đủ 6% Lợi Nhuận Mục Tiêu cho Bên A.Nếu lỗ -2%, Bên A sẽ nhận đủ vốn hợp tác ban đầu (do Bên B bù lỗ) và 6% Lợi Nhuận Mục Tiêu. Bên B không được nhận bất cứ khoản nào.Phân chia lợi nhuận khi Bên A rút vốn hợp tác đầu tư hoặc chấm dứt việc hợp tác đầu tư trước Ngày Kết Thúc của Hợp Đồng này:Bên A phải chịu phạt vi phạm Hợp Đồng, trả cho Bên B, với mức phạt được quy định như sau:Khoảng thời gian Bên A rút vốn trước hạnMức phạtTrong thời hạn 90 ngày kể từ thời điểm ký kết Hợp Đồng4% Khoản Tiền Đầu TưTừ ngày thứ 91 đến ngày thứ 180, tính từ ngày ký kết Hợp Đồng3% Khoản Tiền Đầu TưTừ ngày thứ 181 đến ngày thứ 270, tính từ ngày ký kết Hợp Đồng2% Khoản Tiền Đầu TưTừ ngày thứ 271 đến ngày liền trước của Ngày Đáo Hạn1% Khoản Tiền Đầu TưCác Bên sẽ xác định giá trị Lợi Nhuận Mục Tiêu điều chỉnh. Việc phân chia lỗ lãi từ quá trình hợp tác đầu tư được thực hiện tương tự quy định tại Điều 7.2 của Hợp Đồng này. Để tránh hiểu nhầm, Bên B có quyền không phải thực hiện bù lỗ hay đảm bảo Lợi Nhuận Tối Thiểu khi Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn.Ví dụ: Khoản hợp tác của Bên A muốn rút vốn khi thời hạn hợp tác thực tế là 6 tháng có những thông tin sau: Lợi Nhuận Mục Tiêu điều chỉnh là 3%, phí phạt khi rút vốn là 3% Khoản Tiền Đầu Tư. Kết quả đầu tư cho hai bên sẽ được tính như sau:Nếu Tỷ Suất Lợi Nhuận từ việc hợp tác là 3%, Bên A sẽ nhận được vốn hợp tác, toàn bộ 3% lợi nhuận và trừ phí phạt 3% Khoản Tiền Đầu Tư. Bên B sẽ nhận được phí phạt (tương ứng với 3% Khoản Tiền Đầu Tư).Nếu Tỷ Suất Lợi Nhuận từ việc hợp tác là 20%, thì 3% thuộc về Bên A, phần còn lại 17% sẽ chia cho Bên A 50% tương đương 8,5% và Bên B thu về 50% tương đương 8,5%. Trong trường hợp này, tổng Bên A thu về bao gồm vốn hợp tác, 11,5% lợi nhuận và trừ phí phạt 3% Khoản Tiền Đầu Tư. Bên B sẽ thu về 8,5% lợi nhuận và phần phí phạt (tương ứng với 3% Khoản Tiền Đầu Tư).Nếu Tỷ Suất Lợi Nhuận từ 0% đến dưới 3% thì Bên A sẽ nhận toàn bộ phần còn lại của vốn hợp tác và Lợi nhuận sau khi trừ đi phí phạt 3% Khoản Tiền Đầu Tư. Bên B sẽ nhận được phần phí phạt (tương ứng với 3% Khoản Tiền Đầu Tư). Nếu Tỷ Suất Lợi Nhuận từ việc hợp tác là -2% (thua lỗ 2% vốn đầu tư) thì Bên A sẽ nhận phần còn lại của vốn đầu tư ban đầu sau khi trừ đi phần lỗ 2% và phí phạt 3% Khoản Tiền Đầu Tư. Bên B sẽ nhận được phần phí phạt (tương ứng với 3% Khoản Tiền Đầu Tư).Các khoản phân chia, phí phạt nêu trên sẽ được Các Bên hoàn tất, chuyển trả cho nhau đầy đủ trong vòng tối đa mười (10) ngày kể từ ngày chấm dứt việc hợp tác theo Hợp Đồng này.ĐIỀU 8. THUẾCác Bên tự hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của pháp luật và không làm ảnh hưởng đến việc hợp tác đầu tư theo Hợp Đồng này. Nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước phát sinh từ các giao dịch trên Tài Khoản Đầu Tư sẽ do Bên A đứng tên kê khai và chịu trách nhiệm.Mỗi Bên có trách nhiệm tự thực hiện nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ thuế đối với phần lợi nhuận hợp tác thu được từ Hợp Đồng này.ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN ATheo Hợp Đồng này, Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau đây:Đóng góp và chuyển Khoản Tiền Đầu Tư vào Tài Khoản Đầu Tư đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Hợp Đồng này. Bảo đảm tính hợp pháp của Khoản Tiền Đầu Tư, chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp Khoản Tiền Đầu Tư là tài sản mà Bên A sở hữu trái pháp luật;Bằng Hợp Đồng này, Bên A ủy quyền toàn bộ cho Bên B để quản lý và sử dụng, thực hiện các giao dịch có liên quan đến Tài Khoản Đầu Tư;Phối hợp với Bên B cùng thực hiện các thủ tục cần thiết với Công Ty Chứng Khoán để Bên B có thể nhanh chóng quản lý và sử dụng Tài Khoản Đầu Tư;Cung cấp mật khẩu đăng nhập, mật khẩu giao dịch của Tài Khoản Đầu Tư (bao gồm cả giao dịch online, giao dịch qua điện thoại …) cho Bên B ngay sau khi ký kết Hợp Đồng này. Cam kết không tự ý cung cấp mật khẩu đăng nhập, mật khẩu giao dịch của Tài Khoản Đầu Tư cho bất kỳ bên thứ ba nào khác cho đến khi Hợp Đồng này chấm dứt;Chấp nhận toàn bộ kết quả đầu tư do Bên B thực hiện trên Tài Khoản Đầu Tư trong Thời Hạn Hợp Tác;Cam kết không rút tiền, chuyển khoản tiền khỏi Tài Khoản Đầu Tư; không tự mình thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán trên Tài Khoản Đầu Tư trong khoảng thời gian đang hợp tác đầu tư;Cam kết không ủy quyền cho bên thứ ba để quản lý, sử dụng và thực hiện các giao dịch có liên quan đến Tài Khoản Đầu Tư cho đến khi Hợp Đồng này chấm dứt;Thực hiện phân chia kết quả hợp tác theo quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng này; chuyển trả đủ tiền cho Bên B theo đúng quy định; chịu các rủi ro trong quá trình hợp tác theo quy định của Hợp Đồng này; Không gây khó khăn cho Bên B trong việc quản lý, sử dụng Tài Khoản Đầu Tư và có nghĩa vụ hỗ trợ Bên B giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này;Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này, Bên A có nghĩa vụ phối hợp cùng Bên B để thực hiện các thủ tục cần thiết với Công Ty Chứng Khoán trong trường hợp Công Ty Chứng Khoán yêu cầu hoặc pháp luật có quy định về việc Bên A bắt buộc phải tự mình thực hiện các thủ tục nêu trên.Nếu vi phạm Hợp Đồng thì có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại mà Bên kia phải gánh chịu;Các quyền và nghĩa vụ khác của Bên A theo quy định của Hợp Đồng này và các quy định của pháp luật.ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BTheo Hợp Đồng này, Bên B có các quyền và nghĩa vụ sau đây:Quản lý Tài Khoản Đầu Tư, tự chủ quyết định và độc lập thực hiện mọi hoạt động đầu tư trên Tài Khoản Đầu Tư;Yêu cầu Bên A cung cấp mật khẩu đăng nhập và mật khẩu giao dịch Tài Khoản Đầu Tư ngay sau khi hai bên ký kết Hợp Đồng này;Thay đổi mật khẩu đăng nhập Tài Khoản Đầu Tư để thuận tiện cho việc đầu tư và bảo mật thông tin đầu tư nhưng phải cung cấp mật khẩu cho Bên A bất kì lúc nào trong trường hợp Bên A muốn theo dõi tình trạng Tài Khoản Đầu Tư;Nỗ lực, có tinh thần trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng Tài Khoản Đầu Tư để quá trình đầu tư chứng khoán bằng Tài Khoản Đầu Tư đạt hiệu quả cao vì lợi ích chung của Các Bên;Chủ động cập nhật, báo cáo tình trạng đầu tư cho Bên A hàng tháng; đề xuất cho Bên A các phương án hợp lý để nâng cao hiệu quả hợp tác trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này;Thực hiện phân chia lợi nhuận theo quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng này;Thay mặt Bên A gửi tiết kiệm có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn đối với Khoản Tiền Đầu Tư trong khoảng thời gian Khoản Tiền Đầu Tư chưa được sử dụng để đầu tư chứng khoán;Các quyền và nghĩa vụ khác của Bên B theo quy định của Hợp Đồng này (Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm nếu không quy định rõ tại Hợp Đồng này).ĐIỀU 11. BẤT KHẢ KHÁNGTrong trường hợp Hợp Đồng này bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc không thể thực hiện theo các điều khoản, điều kiện đã thoả thuận trong Hợp Đồng do động đất, bão lụt, hoả hoạn, chiến tranh hoặc sự kiện bất khả kháng khác không lường trước được và việc phát sinh hậu quả của nó không thể ngăn ngừa hoặc tránh khỏi bằng các cố gắng hợp lý, bên gặp phải sự kiện bất khả kháng đó trong vòng bảy (07) ngày sẽ thông báo ngay cho bên kia, cung cấp các chi tiết về sự kiện đó và các chứng từ chứng nhận có giá trị chứng minh sự kiện xảy ra bất khả kháng. Trên cơ sở phạm vi ảnh hưởng của sự kiện đó đối với việc thực hiện Hợp Đồng, các bên sẽ kiểm tra và quyết định nên chấm dứt Hợp Đồng hay không, hoãn thực hiện hay thực hiện Hợp Đồng dưới dạng sửa đổi trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ pháp luật.Các Bên nhất trí rằng Các Bên sẽ tiến hành các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và hạn chế hậu quả của sự kiện bất khả kháng nêu trên.ĐIỀU 12. SỬA ĐỔI , CHẤM DỨT HỢP ĐỒNGBất kỳ sửa đổi và bổ sung nào đối với Hợp Đồng này phải được Các Bên chấp thuận bằng văn bản.Hợp Đồng này chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau:Các Bên có văn bản thỏa thuận về việc chấm dứt Hợp Đồng trước khi hết thời hạn hợp tác đầu tư được quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng này;Một trong hai Bên đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn do Bên còn lại vi phạm cơ bản các nghĩa vụ của Hợp Đồng. Bên đơn phương chấm dứt Hợp Đồng phải gửi thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại biết trước ít nhất 15 ngày tính đến ngày chấm dứt Hợp Đồng.Trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này trái với thỏa thuận đã ký kết thì Bên B sẽ được miễn trừ khỏi mọi trách nhiệm của mình theo Hợp Đồng này. Đồng thời Bên B vẫn được hưởng đầy đủ các khoản được phân chia, phí phạt và yêu cầu Bên A bồi thường các thiệt hại phát sinh.ĐIỀU 13. THANH LÝNgay sau khi kết thúc thời hạn hợp tác đầu tư được nêu tại Điều 4 của Hợp Đồng này hoặc Hợp Đồng này được chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại Điều 12.2 của Hợp Đồng này, Các Bên sẽ tiến hành các thủ tục thanh lý Hợp Đồng theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 14. CAM KẾT VÀ BẢO ĐẢMBên A cam kết và đảm bảo rằng Bên A có đầy đủ tư cách, năng lực để ký kết Hợp Đồng này cũng như cam kết thực hiện các thoả thuận trong Hợp Đồng;Bên B cam kết và đảm bảo rằng mình có đầy đủ tư cách, năng lực để ký kết Hợp Đồng này cũng như cam kết thực hiện các thoả thuận trong Hợp Đồng;Các Bên cam kết hiểu rõ và chấp nhận về nội dung, hình thức hợp tác đầu tư, phương thức đầu tư và quản lý Khoản Tiền Đầu Tư;Bên A cam kết hiểu rõ những rủi ro khi đầu tư chứng khoán và chấp nhận các rủi ro có thể xảy ra sau quá trình hợp tác đầu tư theo Hợp Đồng này. Đồng thời, Bên A tự nguyện chấp nhận mọi kết quả của quá trình hợp tác đầu tư, kể cả trường hợp có thua lỗ;Bên B cam kết việc Bên B ký Hợp Đồng này cũng như việc Bên B thực thi quyền hạn của mình theo những thoả thuận trong Hợp Đồng này sẽ không vi phạm hay dẫn đến vi phạm bất kỳ một Hợp Đồng hoặc một thoả thuận nào khác mà trong đó Bên B là một bên tham gia ký kết.ĐIỀU 15. BẢO MẬTCác nghĩa vụ chung: Vào từng thời điểm, trước và trong suốt thời hạn của Hợp Đồng này mỗi Bên đã tiết lộ hoặc có thể tiết lộ cho Bên kia các thông tin mật và thuộc sở hữu riêng. Ngoài ra, Các Bên có thể, tuỳ từng thời điểm một trong suốt thời hạn của Hợp Đồng, thu thập được các thông tin mật liên quan đến hoạt động hợp tác đầu tư theo Hợp Đồng này. Trừ khi được quy định khác đi trong bất kỳ bản thoả thuận nào giữa Các Bên, trong Thời Hạn Hợp Tác của Hợp Đồng này và 05 (năm) năm sau đó hoặc cho đến khi công chúng biết được các thông tin nói trên, tuỳ thuộc vào trường hợp nào mà thời gian ngắn hơn, Bên nhận thông tin phải:Giữ bí mật các thông tin đó;Không tiết lộ các thông tin đó cho bất kỳ người hoặc pháp nhân nào, ngoại trừ là tiết lộ cho các cán bộ, giám đốc, nhân viên của họ, những nhân viên này phải là những người cần phải biết các thông tin đó để họ thực hiện các trách nhiệm của mình vì mục tiêu của Hợp Đồng này;Và không sử dụng các thông tin nói trên ngoại trừ vì lợi ích của Hợp Đồng này.Khuyến cáo thêm. Mỗi Bên phải khuyến cáo các thành viên trong công ty có nhận các thông tin nói trên về sự tồn tại của các nghĩa vụ nêu ra trong Điều 15.1 ở trên và tầm quan trọng của việc chấp hành các nghĩa vụ đó.ĐIỀU 16. THÔNG BÁOThông báo đến Các Bên sẽ được gửi tới địa chỉ đăng ký của mỗi Bên như nêu tại phần đầu của Hợp Đồng này;Trong suốt thời hạn thực hiện Hợp Đồng này, mỗi Bên phải thông báo kịp thời cho Bên kia bằng văn bản bất kỳ sự thay đổi về địa chỉ sau bất kỳ sự thay đổi về vấn đề này. Bên B có thể gửi các thông báo cho Bên A bằng email, fax.ĐIỀU 17. LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤPHợp Đồng này được diễn giải và điều chỉnh theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ việc thực hiện hoặc liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng này sẽ được các bên thương lượng hòa giải. Trong trường hợp không giải quyết bằng thương lượng, hòa giải được, Các Bên có quyền đưa tranh chấp ra Toà án có thẩm quyền tại ……….. (nơi Bên B có trụ sở) để giải quyết.Trong suốt giai đoạn giải quyết tranh chấp bằng Toà án, Các Bên tạm ngừng thực hiện Hợp Đồng này cho đến khi có kết quả giải quyết của Tòa án.ĐIỀU 18. TÍNH HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNGHợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.Tất cả các thoả thuận khác có liên quan có trước ngày ký Hợp Đồng này nếu trái với quy định của Hợp Đồng này cũng đương nhiên được huỷ bỏ kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.Hiệu lực riêng biệt: Nếu một điều khoản nào đó của Hợp Đồng này không hợp pháp hoặc vô hiệu thì điều khoản đó được tách riêng ra và các điều khoản còn lại của Hợp Đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực. Điều khoản vô hiệu đó sẽ được Các Bên thương lượng để sửa đổi trên tinh thần hợp tác, thiện chí.ĐIỀU 19. SỐ BẢN CỦA HỢP ĐỒNGHợp Đồng này được lập thành 03 (ba) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ một (01) bản, Bên B giữ 02 (hai) bản để thực hiện.Các Bên xác nhận rằng việc giao kết Hợp Đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không giả tạo, không bị ép buộc, lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn. Từng bên một đã đọc lại, hiểu rõ, nhất trí và cùng ký tên dưới đây.         BÊN A                                                                              BÊN B        (Ký, ghi rõ họ tên) Tải xuống hợp đồng hợp tác về đầu tư chứng khoán 
Nguyễn Phương Thảo
11 ngày trước
timeline_post_file632dae1e36316-id.jpg.webp
VN-INDEX GIỮ VỮNG NGƯỠNG 1.200 ĐIỂM, DÒNG BẢO HIỂM NGƯỢC DÒNG TĂNG
Tâm lý tiêu cực sau động thái tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương đã kéo loạt thị trường chứng khoán châu Á đỏ sàn.Sắc đỏ thắng thế sau quyết định tăng lãi suất của các ngân hàng trung ươngKết thúc phiên giao dịch ngày 23/9, sắc đỏ chiếm ưu thế trên các sàn chứng khoán châu Á. Khá nhiều thị trường giảm trên 1% như chỉ số chứng khoán tại Australia, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông,…Áp lực đè nặng lên các thị trường tài chính khi một loạt một ngân hàng trung ương điều chỉnh tăng lãi suất thời gian gần đây. Sau động thái của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang thuộc Fed tăng lãi suất điều hành thêm 75 điểm cơ bản lên biên độ mới từ 3,0% đến 3,25%, Ngân hàng Trung ương Anh đã tăng lãi điều hành thêm 50 điểm cơ bản. Ngân hàng Trung ương Thụy Sĩ tăng lãi suất điều hành thêm 75 điểm cơ bản từ mức âm lên 0,5%.Cũng ngay sau quyết định của Fed, Ngân hàng Nhà nước quyết định tăng 100 điểm cơ bản đối với một loạt lãi suất điều hành chủ chốt, trong đó lãi suất tái cấp vốn tăng từ mức 4% lên 5%, lãi suất tái chiết khấu tăng từ mức 2,5% lên 3,5% và trần lãi suất cho vay qua đêm & thanh toán bù trừ tăng từ 5% lên 6%.VN-Index giao dịch khá giằng co quanh mốc tham chiều trong phiên sáng nhưng đã tuột sâu từ 14h. Dù vậy, ngưỡng 1.200 điểm không bị phá vỡ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 11,42 điểm (-0,94%) xuống 1.203,28 điểm. HNX-Index giảm 1,2 điểm (-0,45%) xuống 264,44 điểm. UPCoM-Index là chỉ số chứng khoán duy nhất tăng 0,04 điểm (0,05%) lên 88,59 điểm.Top 5 cổ phiếu giúp chỉ số sàn UPCoM ngược dòng là VGI, VEA, BSR, ACV và MVN. Trong khi đó, các trụ cột của hai sàn niêm yết không thể giúp vực dậy các chỉ số. Toàn sàn có 358 mã tăng, 58 mã tăng kịch biên độ; trong khi có tới 432 mã giảm và 21 mã giảm sàn.Thanh khoản trên ba sàn phiên 23/9 giảm nhẹ còn 13.246 tỷ đồng. Giá trị khớp lệnh đạt 11.624 tỷ đồng, giảm 1,6% so với phiên trước. Các nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng phiên thứ ba liên tiếp. Tuy nhiên, giá trị bán ròng đã giảm nhẹ còn 384 tỷ đồng. VND, BSR và MSN là cổ phiếu bị khối ngoại bán ròng mạnh nhất (đều xấp xỉ 60 tỷ đồng).Cổ phiếu bảo hiểm ngược dòng tăng mạnhCổ phiếu bảo hiểm là điểm sáng đi ngược lại xu hướng tiêu cực của thị trường chung. Riêng MIG và BMI tăng kịch biên độ, BVH cũng tăng tới 5,8%. Các cổ phiếu khác đều tăng giá trên 1%.Với khẩu vị rủi ro thấp, các doanh nghiệp bảo hiểm sở hữu danh mục đầu tư chủ yếu là các khoản tiền gửi, trái phiếu Chính phủ.Động thái tăng lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước kéo theo kỳ vọng sự dềnh lên đáng kể của mặt bằng lãi suất, đồng nghĩa với sự gia tăng lợi tức từ các khoản tiền gửi. Lãi suất huy động đã tăng lên thời gian qua nhưng chưa phản ánh vào kết quả kinh doanh nửa đầu năm của các doanh nghiệp bảo hiểm. Các khoản đầu tư vào cổ phiếu tuy chiếm tỷ trọng thấp trong danh mục nhưng biến động xấu của thị trường chứng khoán đã kéo tụt lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, tác động của môi trường tăng lãi suất được nhiều đơn vị phân tích kỳ vọng sẽ thể hiện rõ hơn ở tăng trưởng lợi nhuận năm 2023.Dù hưởng lợi từ bối cảnh lãi suất tăng hiện tại, tỷ lệ bồi thường sẽ quay lại mức bình thường và lợi nhuận từ đầu tư cổ phiếu không còn thuận lợi như năm 2021 là yếu tố không mấy tích cực với nhóm doanh nghiệp bảo hiểm. Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất.Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg.webp
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file61dd529d379fb-Thiết-kế-không-tên--18-.png.webp
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg.webp
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60b997b6442b8-tra-cuu-ma-so-thue.jpg.webp
Mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế, mã số BHXH là một?Theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Thêm vào đó, việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế (khoản 1 Điều 2 Thông tư 127/2015/TT-BTC).Trường hợp các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015, có mã số doanh nghiệp và mã số thuế khác nhau không bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi.Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.Như vậy, mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp đó.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp đơn giảnCách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ nhấtBước 1: Truy cập vào TNCNONLINE.COM.VN chọn Tra cứu MSTTra cứu mã số thuế Bước 2: Chọn mục doanh nghiệpBước 3: Điền Chứng minh thư/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc Mã số doanh nghiệp (mã số trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).Bước 4: Điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin.Bước 5: Bấm vào ô Tìm kiếm.Thông tin Doanh nghiệp nộp thuế chi tiết (Ảnh minh họa)Cách tra cứu này sẽ cung cấp cả ngày cấp mã số thuế doanh nghiệp nếu bạn cần thông tin này.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ haiBước 1: Truy cập vào trang của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn/wps/portalBước 2: Chọn Dịch vụ côngTrang chủ Tổng cục Thuế Việt Nam (Ảnh minh họa)Bước 3: Chọn Tra cứu thông tin người nộp thuếBước 4: Nhập 01 trong 04 yêu cầu: Mã số thuế/Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/Địa chỉ trụ sở kinh doanh/Số chứng minh thư người đại diện (Không cần phải nhập đầy đủ cả 4 thông tin).Sau đó nhập Mã xác nhận (Dãy chữ số và ký tự bên cạnh ô Mã xác nhận)Bước 5: Nhấn vào Tra cứu, chờ và nhận kết quảBước 6: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem thông tin chi tiếtCả hai cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên đây đều rất đơn giản, dễ làm, chỉ cần vài cú nhấp chuột là bạn đã có đầy đủ các thông tin thuế của doanh nghiệp mình cần.Nếu có vướng mắc về các quy định liên quan đến luật doanh nghiệp, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone  để được hỗ trợ chi tiết.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg.webp
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg.webp
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60c02a54a3e5f-vay-dai-han-la-gi.jpg.webp
Ngày 29/7/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025.Theo đó, căn cứ vào các nguyên tắc, mục tiêu, định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 – 2025, các Bộ, ngành và địa phương lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn trong từng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên.Vậy vốn trung hạn là gì? Legalzone  sẽ giải đáp trong bài viết dưới đâyNguồn vốn đầu tư trung hạnđầu tư trung hạn là gì? Bao gồm những nguồn vốn nào?Theo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm:Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi cả nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các khoản vốn do Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, gồm:Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết đến trước thời điểm Luật ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015 có hiệu lực;Khoản phí, lệ phí được để lại đầu tư của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí và tiền đọc tài liệu dầu khí;Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản vốn vay này, bao gồm:Khoản huy động vốn trong nước của chính quyền cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vay từ nguồn vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và huy động từ các nguồn vốn vay trong nước khác để đầu tư kết cấu hạ tầng;Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Chính phủ cho vay lại.Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạnVốn trung hạn là gì? Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn là gì– Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;– Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đai của các nhà tài trợ nước ngoài;– Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;– Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;– Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;– Các dự án khởi công mới nếu có các điều kiện: Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch; Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản;Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.Ngoài ra, còn cần phải tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ…Đặc biệt, không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.Các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm những nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạnTheo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự ánCác nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Trên đây là một số thông tin giải đáp cho thắc mắc vốn trung hạn là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất