0888889366
Danh mục
LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Văn An
130 ngày trước
Bài viết
Thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế cho linh kiện ô tô nhập khẩu
Hồ sơ Đăng Ký Tham Gia Chương Trình Ưu Đãi Thuế Cho Linh Kiện Ô Tô Nhập Khẩu: Điều Gì Cần?Dưới sự điều chỉnh của Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu gồm các tài liệu sau đây:Công Văn Đăng Ký Tham Gia Chương Trình Ưu Đãi Thuế Linh Kiện Ô Tô: Đây là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình đăng ký. Công văn này là bản đơn đăng ký của bạn để tham gia Chương trình ưu đãi thuế. Trong công văn này, bạn cần cung cấp thông tin cơ bản về doanh nghiệp của bạn, mục tiêu tham gia Chương trình ưu đãi, và các yêu cầu khác liên quan đến đăng ký.Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Sản Xuất, Lắp Ráp Ô Tô: Điều quan trọng khác là giấy chứng nhận này, chứng minh rằng bạn đủ điều kiện để sản xuất hoặc lắp ráp ô tô. Giấy chứng nhận này xác nhận rằng bạn có đủ kỹ thuật, thiết bị, và quy trình để tham gia vào Chương trình ưu đãi thuế cho linh kiện ô tô nhập khẩu.Thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩuChương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu, như quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 26/2023/NĐ-CP, cung cấp một cơ hội hấp dẫn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực ô tô. Để tham gia Chương trình này, các doanh nghiệp cần tuân thủ các thủ tục đăng ký sau đây:Nộp Hồ Sơ Đăng Ký Tham Gia Chương Trình Ưu Đãi Thuế:Các doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp.Hồ sơ cũng có thể được gửi đi qua hệ thống dữ liệu điện tử.Hoặc có thể chọn gửi hồ sơ qua đường bưu điện.Thời Điểm Tham Gia Chương Trình Ưu Đãi Thuế:Thời điểm tham gia Chương trình ưu đãi thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.Doanh nghiệp có sự linh hoạt để lựa chọn thời điểm tham gia trong khoảng thời gian Chương trình ưu đãi thuế đang diễn ra.Chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu mang lại lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp, và việc thực hiện thủ tục đăng ký đơn giản hơn bao giờ hết. Điều này cung cấp cơ hội cho các doanh nghiệp để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu suất sản xuất trong ngành công nghiệp ô tô.Mức Thuế Suất Thuế Nhập Khẩu Ưu Đãi Linh Kiện Ô Tô Nhập Khẩu MớiTheo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 26/2023/NĐ-CP, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu mới theo Chương trình ưu đãi là 0%. Cụ thể, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% áp dụng cho linh kiện ô tô thuộc nhóm 98.49 tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.Quy Định Về Áp Dụng Mức Thuế Suất Ưu Đãi:Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% cho các linh kiện ô tô thuộc nhóm 98.49 thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.Điều này mang lại lợi ích rất lớn cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ô tô, giúp tiết kiệm chi phí và thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất ô tô nhập khẩu.Mức Thuế Suất Thuế Nhập Khẩu Ưu Đãi Linh Kiện Ô Tô Nhập Khẩu Mới: Thời Điểm Áp DụngTheo quy định tại Điều 12, khoản 1 của Nghị định 26/2023/NĐ-CP, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu mới theo Chương trình ưu đãi có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.Nghị định này sẽ thay thế một số Nghị định trước đó, và đối với các doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, họ cần đăng ký lại với cơ quan hải quan theo quy định tại Nghị định này. Tất cả những thay đổi hoặc bổ sung trong danh sách xe, số lượng mẫu xe phải cũng đăng ký lại với cơ quan hải quan.Hãy lưu ý rằng Nghị định này cũng quy định về thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi cho các linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49. Theo đó, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các linh kiện ô tô này sẽ áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thuế nhập khẩu linh kiện ô tô là gì và cách tính nó?Trả lời: Thuế nhập khẩu linh kiện ô tô là một loại thuế được áp dụng khi các linh kiện, bộ phận hoặc sản phẩm liên quan đến ô tô được nhập khẩu từ nước ngoài vào một quốc gia. Thuế này được tính dựa trên giá trị của linh kiện hoặc trọng lượng của chúng, tùy theo quy định của quốc gia đó và các thỏa thuận thương mại quốc tế. Tỷ lệ thuế có thể biến đổi cho từng loại linh kiện và quốc gia xuất xứ.Câu hỏi: Thuế nhập khẩu linh kiện ô tô điện là bao nhiêu?Trả lời: Tỷ lệ thuế nhập khẩu linh kiện ô tô điện phụ thuộc vào quốc gia nhập khẩu cũng như danh mục sản phẩm cụ thể. Điều này có thể thay đổi tùy theo quốc gia và thỏa thuận thương mại. Để biết rõ hơn về thuế nhập khẩu linh kiện ô tô điện cụ thể, bạn nên tham khảo quy định và hướng dẫn từ cơ quan hải quan hoặc tìm hiểu thông tin trên trang web của cơ quan quản lý thuế của quốc gia đó.Câu hỏi: Thuế nhập khẩu ô tô là gì và làm thế nào để tính thuế này?Trả lời: Thuế nhập khẩu ô tô, còn được gọi là thuế quan ô tô, là loại thuế áp dụng cho các ô tô hoặc xe hơi được nhập khẩu từ nước ngoài vào một quốc gia. Tỷ lệ thuế này cũng phụ thuộc vào giá trị của ô tô, loại ô tô, dung tích động cơ và các yếu tố khác. Thường, cơ quan hải quan của quốc gia sẽ sử dụng giá trị CIF (Cost, Insurance, Freight) của ô tô để tính thuế, bao gồm giá trị thực của ô tô, bảo hiểm và phí vận chuyển.Câu hỏi: Thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu có điều kiện gì? Trả lời: Thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu có thể đòi hỏi các điều kiện cụ thể như:Doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến sản xuất, lắp ráp ô tô.Các linh kiện ô tô cần nằm trong danh sách được ưu đãi thuế.Đáp ứng các quy định về nguyên xuất (nguồn gốc xuất xứ) của các linh kiện ô tô.Câu hỏi: Ai là thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu?Trả lời: Thường thì cơ quan hải quan của quốc gia là thẩm quyền chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu. Doanh nghiệp hoặc tổ chức muốn tham gia Chương trình nên liên hệ với cơ quan hải quan để biết rõ các quy định, yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về thủ tục đăng ký. 
Văn An
131 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Thời hạn giải quyết yêu cầu miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩuThời hạn giải quyết yêu cầu miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định cụ thể theo Điều 23 Luật hải quan như sau:Khi người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan, thời hạn cho cơ quan hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ và hàng hóa theo các quy định cụ thể như sau:Việc kiểm tra hồ sơ phải hoàn thành trong thời gian tối đa 02 (hai) giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan nhận được đầy đủ hồ sơ hải quan;Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải hoàn thành trong thời gian tối đa 08 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan đưa hàng hóa đầy đủ và trình bày cho cơ quan hải quan.Tuy nhiên, trong trường hợp hàng hóa thuộc lĩnh vực kiểm tra chuyên ngành như chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật, thì thời hạn sẽ được tính từ thời điểm cơ quan hải quan nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.Nếu có trường hợp lô hàng với số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp, Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan có thể quyết định gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.Cơ quan hải quan cũng cam kết thực hiện thủ tục hải quan cho hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để đảm bảo thời gian xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cũng như cho việc xuất cảnh và nhập cảnh của hành khách và phương tiện vận tải, hoặc dựa trên yêu cầu của người khai hải quan và tùy theo điều kiện cụ thể của địa bàn hoạt động hải quan.Tối đa, trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành miễn thuế hoặc thông báo lý do không thuộc diện được miễn thuế đối với hàng hóa.Hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩuHồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là một phần quan trọng của quy trình hải quan, dựa trên quy định tại Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành. Hồ sơ này bao gồm một loạt các tài liệu và chứng từ, và tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, người nộp thuế sẽ cần nộp thêm một trong những chứng từ sau:Hợp đồng ủy thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp.Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức hoặc cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp.Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức hoặc cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu khí: 01 bản chụp.Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp.Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế trong trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp.Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải quy định tại khoản 11, khoản 15, và khoản 16 của Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu: 01 bản chính.Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế dự kiến nhập khẩu bằng giấy kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan tiếp nhận: 01 bản chụp, và bản chính sẽ được xuất trình để đối chiếu.Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, và đ điều 1 của Điều 28 Nghị định 18/2021/NĐ-CP: 01 bản chụp, và bản chính sẽ được xuất trình để đối chiếu.Lưu ý rằng trong trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, người nộp thuế không cần phải nộp Danh mục miễn thuế mà cơ quan hải quan sẽ sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử để thực hiện miễn thuế theo quy định.*Ghi chú: Thủ tục thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế được hướng dẫn riêng.Ngoài các trường hợp nêu trên, khi miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, hoặc khi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá tối thiểu, hoặc gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩuThủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm các bước sau:Bước 1: Người nộp thuế cần nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Người nộp thuế tự xác định và khai hàng hóa cùng với số tiền thuế được miễn thuế trong tờ khai hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan, và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.Bước 2: Trong trường hợp hồ sơ miễn thuế chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.Bước 3: Cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan sẽ căn cứ vào hồ sơ miễn thuế và đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định. Nếu xác định rằng hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như đã được khai báo, cơ quan hải quan sẽ thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử sẽ tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế. Trong trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế qua giấy, cơ quan hải quan sẽ cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp hoặc dây chuyền, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp đặt máy móc và thiết bị. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế phải kê khai chi tiết về hàng hóa trên tờ khai hải quan. Trong trường hợp không thể kê khai chi tiết trên tờ khai hải quan, người nộp thuế cần lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 15 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP, và đính kèm tờ khai hải quan.Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp hoặc dây chuyền, người nộp thuế phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục VIla ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 16 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP.Đối với các trường hợp đặc thù thực hiện như sau: (1) Người nộp thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không nhập khẩu hàng hóa mà được phép tiếp nhận hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu từ tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng tại Việt Nam thì người nộp thuế thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu.Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hàng hóa không phải nộp lại số thuế nhập khẩu đã được miễn.(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác, trúng thầu với điều kiện giá cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác hoặc giá trúng thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu.(3) Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 19, Điều 25 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thuê tài chính được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá cho thuê không bao gồm thuế nhập khẩu.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu cho thuê tài chính không sử dụng đúng mục đích miễn thuế thì công ty cho thuê tài chính phải đăng ký tờ khai hải quan mới, nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Trường hợp không đăng ký tờ khai hải quan mới, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định.(4) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác, chủ dự án thông báo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục VIla ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 17 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế trước khi chuyển nhượng dự án và không phải nộp lại số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn đối với hàng hóa chuyển nhượng theo dự án.Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án phải đăng ký tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Tại thời điểm chuyển nhượng, dự án đầu tư vẫn thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là chủ đầu tư của dự án chuyển nhượng được ghi tại Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh hoặc văn bản có giá trị tương đương.Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế của chủ dự án chuyển nhượng dừng sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống hoặc thu hồi Danh mục miễn thuế bản giấy và Phiếu theo dõi trừ lùi của chủ dự án chuyển nhượng; tiếp nhận Danh mục miễn thuế đối với số lượng hàng hóa chủ dự án chuyển nhượng chưa nhập khẩu hết.Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án nhưng chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế hoặc chuyển nhượng một phần dự án nhưng chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc phần dự án chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thông báo Danh mục miễn thuế đối với hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng.Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc phần dự án tiếp tục thực hiện, chủ dự án chuyển nhượng thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế đối với số lượng hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc phần dự án tiếp tục thực hiện.(5) Hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư được sử dụng cho dự án ưu đãi đầu tư khác của cùng chủ dự án thì chủ đầu tư đăng ký tờ khai hải quan mới đối với số hàng hóa điều chuyển và được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện sau: Giá của hàng hóa nhập khẩu được điều chuyển không bao gồm thuế nhập khẩu; phù hợp với lĩnh vực, quy mô của dự án ưu đãi đầu tư tiếp nhận; đáp ứng quy định về tài sản cố định; có tên trong Danh mục miễn thuế của dự án tiếp nhận đã thông báo cho cơ quan hải quan.Hàng hóa tiếp nhận được trừ lùi trên Danh mục miễn thuế của dự án tiếp nhận đã thông báo với cơ quan hải quan. Chủ dự án điều chuyển được nhập khẩu bổ sung số lượng hàng hóa thay thế hàng hóa đã điều chuyển. Chủ dự án điều chuyển thực hiện thông báo bổ sung Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.(6) Hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (trừ trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 16) buộc phải tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy theo quy định của pháp luật được miễn thuế nhập khẩu. Việc tiêu hủy phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật có liên quan và có sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan. Trước khi tiêu hủy, người nộp thuế phải có văn bản thông báo cho cơ quan hải quan nêu rõ lý do tiêu hủy, tên gọi hàng hóa tiêu hủy, thời gian và địa điểm tiêu hủy (01 bản chính); văn bản cho phép tiêu hủy của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (01 bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu).Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiêu hủy, người nộp thuế phải nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu: Biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy phải có họ tên, chữ ký, dấu của giám đốc doanh nghiệp có hàng hóa tiêu hủy;Họ tên, chữ ký của công chức hải quan giám sát việc tiêu hủy, những người được giám đốc doanh nghiệp giao thực hiện và giám sát việc tiêu hủy; chữ ký của đại diện của cơ quan nhà nước liên quan (nếu có) (01 bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu).(7) Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, danh sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hỗ trợ đầu tư, trồng sản phẩm nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm, kiểm tra, đối chiếu với hàng hóa thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu.Ủy ban nhân dân các tỉnh tiếp giáp biên giới Việt Nam - Campuchia công bố danh sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú tại tỉnh có hoạt động đầu tư, trồng sản phẩm nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam hàng năm theo Mẫu số 11 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Cục Hải quan tỉnh và các Chi cục Hải quan quản lý cửa khẩu thuộc các tỉnh tiếp giáp biên giới Campuchia. Trường hợp có sự thay đổi các tiêu chí trong văn bản đã công bố phải ban hành văn bản điều chỉnh cho phù hợp.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Ví dụ về miễn thuế xuất nhập khẩu là gì? Trả lời: Một ví dụ về miễn thuế xuất nhập khẩu có thể là việc một quốc gia miễn thuế nhập khẩu cho các máy móc và thiết bị y tế để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Điều này có thể giúp giảm giá thành các thiết bị y tế và hỗ trợ trong việc cung cấp dịch vụ y tế hiệu quả hơn.Câu hỏi: Miễn thuế vật hàng nhập khẩu là gì? Trả lời: Miễn thuế vật hàng nhập khẩu là chính sách mà một quốc gia áp dụng để không thu thuế (hoặc áp thuế với mức thuế thấp hơn) đối với hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài. Mục tiêu của chính sách này có thể là thúc đẩy thương mại quốc tế, thúc đẩy sự phát triển của một ngành công nghiệp cụ thể hoặc đảm bảo nguồn cung cấp hàng hóa quan trọng cho nước sở tại.Câu hỏi: Hàng hóa trong khu công nghiệp được miễn thuế xuất nhập khẩu là gì? Trả lời: Hàng hóa trong khu công nghiệp được miễn thuế xuất nhập khẩu là các sản phẩm hoặc thành phần sản xuất, lưu trữ hoặc xử lý trong khu công nghiệp mà chính phủ hoặc cơ quan quản lý thuế của một quốc gia quy định không cần phải trả thuế khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu chúng. Chính sách miễn thuế này thường được áp dụng để thúc đẩy phát triển khu công nghiệp và thu hút đầu tư trong các khu vực công nghiệp cụ thể.Câu hỏi: Mã miễn giảm, không chịu thuế nhập khẩu là gì? Trả lời: Mã miễn giảm, không chịu thuế nhập khẩu là một dãy số hoặc ký tự được sử dụng trong quá trình khai báo hải quan để xác định mức thuế áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu. Các mã này có thể biểu thị mức miễn giảm thuế, thuế suất thuế nhập khẩu, hoặc các ưu đãi thuế thuộc về hàng hóa cụ thể. Mã này cung cấp thông tin quan trọng cho cơ quan hải quan để xác định cách tính thuế cho hàng hóa cụ thể.Câu hỏi: Miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu là gì? Trả lời: Miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu là chính sách thuế của một quốc gia miễn thuế đối với việc nhập khẩu các nguyên vật liệu hoặc thành phần chính cần thiết để sản xuất hoặc chế tạo các sản phẩm cuối cùng. Mục tiêu của chính sách này thường là thúc đẩy sự phát triển trong ngành công nghiệp, giảm chi phí sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất và chế tạo sản phẩm. 
Kiều Oanh
145 ngày trước
Bài viết
Quá Trình Thực Hiện Thủ Tục Nhập Khẩu Son Môi
Mã HS liên quan tới son môiĐể thực hiện thủ tục nhập khẩu son, quan trọng là phải hoàn thiện việc nộp các loại thuế sau:Thuế giá trị gia tăng, thường được biết đến với tên gọi VAT.Thuế nhập khẩu là loại thuế thứ hai cần phải nộp.Chúng tôi xin giới thiệu hai mã HS thường liên quan tới việc nhập khẩu son:Mã HS 3304: Mã này liên quan đến mỹ phẩm và các chế phẩm dùng cho trang điểm và chăm sóc da.Mã HS 33041000: Được dùng cho các chế phẩm trang điểm dành cho môi.Cho mọi ngành hàng nhập khẩu, thương gia cần tham khảo mã HS của sản phẩm để nắm rõ chính sách, thuế và thủ tục nhập khẩu.Vì vậy, để xác định mã HS cho bất kỳ sản phẩm nào, cần dựa vào tính chất và thành phần đặc trưng của sản phẩm đó.Chính sách và thủ tục nhập khẩu son môi Sau khi đã rõ về mã HS và thông tin chi tiết liên quan, điều quan trọng tiếp theo là hiểu rõ chính sách và thủ tục nhập khẩu son. Chi tiết về những yêu cầu và giấy tờ cần thiết được trình bày dưới đây:Giấy tờ cần thiết khi nhập khẩu son môi:Bản scan chứng từ gốc CFS, giấy chứng nhận cho việc mặt hàng mỹ phẩm được lưu hành.Bản scan chứng từ gốc LOA, giấy chứng từ ủy quyền từ nhà sản xuất.Bản ghi chi tiết về thành phần của sản phẩm, cung cấp bởi nhà sản xuất.Mẫu nhãn sản phẩm khi phân phối tại quốc gia xuất khẩu.Bản scan chứng từ giấy phép kinh doanh của công ty phân phối sản phẩm tại Việt Nam.Thủ tục tại hải quan: Sau khi đã sẵn sàng toàn bộ giấy tờ trên, cần chuẩn bị thêm các tài liệu để xuất trình cho hải quan:Các hóa đơn thương mại.Bản sao của bill of lading.Giấy chứng nhận nơi xuất xứ.Bản chính của giấy giới thiệu.Ngoài ra, người nhập khẩu cần cung cấp thêm một số giấy tờ khác như Packing List, bản thỏa thuận quan hệ đối tác giữa hải quan và doanh nghiệp, và một số tài liệu khác nếu cần.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Để nhập khẩu son môi, giấy chứng nhận nào cần thiết để chứng minh sản phẩm này được lưu hành tự do?Câu trả lời: Để chứng minh sản phẩm son môi được lưu hành tự do, cần có bản scan của chứng từ gốc CFS.Câu hỏi: Làm thế nào để xác nhận sản phẩm son môi được sản xuất từ một nhà máy hoặc công ty cụ thể?Câu trả lời: Bạn cần bản scan của chứng từ gốc LOA, đó là giấy ủy quyền từ nhà sản xuất hoặc công ty sản xuất sản phẩm.Câu hỏi: Thành phần của son môi cần được xác nhận như thế nào khi nhập khẩu?Câu trả lời: Thành phần của son môi cần được xác nhận thông qua một bản ghi chi tiết về thành phần sản phẩm, cung cấp bởi nhà sản xuất.Câu hỏi: Trước khi lưu hành sản phẩm son môi tại quốc gia nhập khẩu, điều gì cần được xác nhận về nhãn mác của sản phẩm?Câu trả lời: Trước khi lưu hành, cần chuẩn bị mẫu nhãn sản phẩm, đảm bảo rằng nó phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn tại quốc gia nhập khẩu. 
146 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn về thủ tục nhập khẩu linh kiện ô tô
Điều Khoản Nhập Khẩu Phụ Tùng Ô Tô vào Việt NamPhụ tùng ô tô bao gồm mọi bộ phận được sử dụng để lắp ráp một xe hoàn thiện. Các bộ phận này được sản xuất một cách độc lập và với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu thay thế khi có sự cố.Sự đa dạng của phụ tùng ô tô rất lớn, với hàng nghìn chi tiết từng loại. Chúng ta có thể chia phụ tùng ô tô thành các nhóm khác nhau.Những bộ phận quan trọng bao gồm khung xe, hệ thống treo và động cơ; trong khi phụ kiện và bộ phận bổ sung bao gồm hệ thống chiếu sáng, hệ thống phanh, lốp và nhiều bộ phận khác.Hầu hết các doanh nghiệp cần phải nhập khẩu phụ tùng ô tô từ quốc tế. Đây là sản phẩm không gây hại và cần thiết, vì vậy doanh nghiệp có thể nhập khẩu một cách tự do. Quy trình nhập khẩu phụ tùng ô tô giống như việc nhập khẩu các sản phẩm khác.Lưu ý: Khi doanh nghiệp nhập khẩu phụ tùng ô tô đã qua sử dụng, họ cần tham khảo chi tiết Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Theo đó, một số phụ tùng đã qua sử dụng như khung xe, lốp, động cơ, và các bộ phận khác bị cấm nhập khẩu.Mã HS Code Cho Nhập Khẩu Các Bộ Phận Ô TôViệc tìm hiểu mã HS cho một sản phẩm là bước thiết yếu khi thực hiện thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô. Phụ tùng ô tô có nhiều loại và chi tiết nhỏ, nhưng đã được tổ chức theo các nhóm cụ thể.Các doanh nghiệp muốn xác định mã HS cho phụ tùng ô tô nên tham khảo chương 87. Dưới đây là một số mã HS tiêu biểu cho phụ tùng ô tô:8706 – Khung gầm có động cơ 8707 – Bộ phận thân xe 8708 – Các phụ tùng và phụ kiện cho xe hơi Bên cạnh chương 87 mà chúng ta đã thảo luận, mã HS cho phụ tùng ô tô cũng có trong chương 84 và 85. Ví dụ:Động cơ: 8407; 8408 Các bộ phận động cơ (ví dụ: xupap, quy lát): 8409 Hệ thống đèn (đèn sau, đèn trước): 8512 Thiết bị như bơm nước và máy nén khí: 8413; 8414 Các phần như trục khuỷu, bánh răng: 8483 Khi nhập một lô phụ tùng ô tô, có thể có hàng chục đến hàng trăm mục khác nhau. Vì vậy, việc tìm mã HS cần được thực hiện một cách kỹ lưỡng, nhanh chóng và chính xác để đảm bảo tuân theo tiến độ.Thuế Khi Nhập Khẩu Linh Kiện Ô Tô Vào Việt NamMọi sản phẩm nhập khẩu vào Việt Nam đều phải chịu hai loại thuế chính: thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng. Việc nhập khẩu phụ tùng ô tô cũng tuân thủ quy định này.Việc tham chiếu mã HS giúp xác định mức thuế nhập khẩu phải nộp. Mỗi bộ phận của ô tô, tùy thuộc vào mã HS, sẽ có mức thuế suất tương ứng. Trong một số trường hợp, nếu doanh nghiệp nhập khẩu từ các quốc gia đã ký thỏa thuận thương mại với Việt Nam, họ có thể được hưởng mức thuế ưu đãi 0%.Tài liệu Cần Thiết Khi Nhập Khẩu Linh Kiện Ô Tô Để đảm bảo việc nhập khẩu diễn ra suôn sẻ và không gặp trở ngại, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:Biểu mẫu khai hải quanVận đơn điều vậnDanh sách đóng góiHóa đơn giao dịchHợp đồng mua bánGiấy chứng nhận nguồn gốc hàng hóaGiấy chứng nhận tuân thủ tiêu chuẩn (nếu cần)Đây chỉ là danh sách cơ bản về tài liệu khi nhập khẩu phụ tùng ô tô. Tùy vào tình hình cụ thể, có thể cần thêm tài liệu khác mà cơ quan hải quan yêu cầu.Quá Trình Nhập Khẩu Linh Kiện Ô Tô Vào Việt Nam Trước khi được thông quan, một số linh kiện ô tô cần được kiểm tra theo quy định chuyên ngành. Dưới đây là các bước cần thực hiện khi nhập khẩu linh kiện ô tô, bao gồm cả bước kiểm tra chất lượng:Với một số linh kiện, các bước thực hiện tương tự, chỉ khác là không cần bước kiểm tra chất lượng. Dưới đây là quá trình chi tiết:Bước 1: Thực hiện khai quan Khi đã biết mã HS, doanh nghiệp sẽ khai thông tin trên phần mềm khai quan và xác định số thuế nhập khẩu cần đóng cho lô hàng.Bước 2: Kiểm tra chất lượng Theo thông tư 12/2022/TT-BGTVT ngày 30/06/2022, một số phụ tùng cần kiểm tra chuyên ngành. Chỉ sau khi có giấy chứng nhận hợp chuẩn, linh kiện mới được thông quan và bán ra thị trường. Ví dụ, một số linh kiện cần kiểm tra gồm:Gương chiếu hậu: 7009.10.00Vật liệu nội thất: 8708.99.80Kính an toàn: 70.07Lốp hơi: 4011.10.00; 4011.20Vành hợp kim: 8708.70Thùng nhiên liệu: 8708.99Chú ý: Chỉ một số mặt hàng đặc biệt cần bước kiểm tra này.Bước 3: Thực hiện tờ khai nhập khẩu Tại chi cục hải quan, thương nhân cần mở tờ khai nhập khẩu. Cán bộ hải quan sẽ kiểm tra, và nếu không có vấn đề gì, lô hàng sẽ được thông quan. Thuế nhập khẩu phải được đóng đủ cho hải quan.Bước 4: Vận chuyển và lưu trữ các linh kiện nhập khẩu được vận chuyển về kho lưu trữ. Chỉ khi có đủ giấy tờ kiểm tra chất lượng, linh kiện mới được đưa vào hoạt động thương mại.Chú Ý Khi Thực Hiện Thủ Tục Nhập Phụ Tùng Ô TôKhông mọi phụ tùng ô tô đều cần phải được kiểm tra chất lượng khi nhập về.Để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi, nên cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, như CO Form E. Tuy nhiên, một số mặt hàng không được hưởng thuế ưu đãi sẽ phải chịu thuế suất B01.Các phụ tùng ô tô đã qua sử dụng như khung, săm, lốp, máy và một số khác bị cấm nhập khẩu.Hải quan sẽ kiểm tra một cách chi tiết phụ tùng dành cho dòng xe nào, ví dụ như xe tải hay xe hơi. Do đó, thương nhân cần khai báo chính xác trong tờ khai. Mọi sự không trùng khớp sẽ dẫn đến kiểm tra và có thể bị xử phạt.Thông tư 12/2022/TT-BGTVT chi tiết một số phụ tùng ô tô có tiềm ẩn rủi ro về an toàn như khung xe, vành, lốp, động cơ, ắc quy, gương chiếu hậu... Để phụ tùng này được phép lưu thông trên thị trường, cần phải công bố hợp quy, dù không cần thực hiện ngay khi nhập khẩu tại hải quan.Phụ tùng ô tô có giá trị thẩm mỹ nên việc kiểm tra và xử lý hàng cần phải được thực hiện một cách tỉ mỉ và cẩn trọng.Câu Hỏi Liên QuanCâu hỏi: Làm thế nào để nhập khẩu phụ tùng ô tô đã qua sử dụng?Câu trả lời: Để nhập khẩu phụ tùng ô tô cũ, thương nhân cần tuân thủ quy định và thủ tục của cơ quan hải quan, và lưu ý một số mặt hàng có thể bị hạn chế hoặc cấm nhập khẩu.Câu hỏi: Thủ tục nhập khẩu kính ô tô gồm những bước nào?Câu trả lời: Thủ tục nhập khẩu kính ô tô yêu cầu thương nhân chuẩn bị các giấy tờ cần thiết, tờ khai hải quan và tuân thủ các quy định liên quan của cơ quan hải quan.Câu hỏi: Mức thuế nhập khẩu cho linh kiện ô tô là bao nhiêu?Câu trả lời: Mức thuế nhập khẩu cho linh kiện ô tô phụ thuộc vào quy định của chính phủ và biểu thuế nhập khẩu hiện hành. Thương nhân cần tra cứu thông tin cụ thể theo danh mục sản phẩm.Câu hỏi: Thuế suất áp dụng cho phụ tùng ô tô là bao nhiêu?Câu trả lời: Thuế suất cho phụ tùng ô tô được quy định dựa trên biểu thuế nhập khẩu và có thể thay đổi tùy theo từng loại sản phẩm và hiệp định thương mại.Câu hỏi: Danh mục phụ tùng và linh kiện ô tô bao gồm những mặt hàng nào?Câu trả lời: Danh mục phụ tùng và linh kiện ô tô gồm nhiều mặt hàng khác nhau như động cơ, hộp số, hệ thống phanh, lốp, vành, đèn, gương, và nhiều linh kiện khác. Thương nhân cần tham khảo danh mục chi tiết từ nhà cung cấp hoặc hãng sản xuất.
Đặng Kim Nhàn
147 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ
Thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu là một phần quan trọng của hệ thống hải quan, giúp kiểm soát hàng hóa, áp đặt thuế suất, và đảm bảo rằng các điều kiện được tuân theo trước khi hàng hóa có thể được đưa ra hoặc nhập vào lãnh thổ Việt Nam. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường thương mại quốc tế ngày nay, khi hàng hóa thường xuyên di chuyển qua biên giới quốc gia.Tuy nhiên, có một loại thủ tục xuất nhập khẩu đặc biệt mà không phải ai cũng biết, đó là xuất nhập khẩu tại chỗ. Điều này áp dụng cho những mặt hàng chỉ vận chuyển trong nước và không cần rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Vậy, xuất nhập khẩu tại chỗ là gì và thủ tục thực hiện ra sao? Hãy cùng chúng tôi khám phá quy định liên quan trong bài viết này. 1. Xuất nhập khẩu tại chỗ là gì?Xuất nhập khẩu tại chỗ là một quá trình thương mại đặc biệt, trong đó hàng hóa được sản xuất để phục vụ cho một thương nhân nước ngoài, nhưng chúng sẽ được giao đến một đơn vị được chỉ định tại Việt Nam. Thường, việc giao hàng này diễn ra tại khu vực không phải chịu thuế quan.Lưu ý:  Trong trường hợp này, các doanh nghiệp xuất khẩu có thể bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài.      Dựa vào quy định tại Điều 35, Khoản 1 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP, các loại hàng hóa được áp dụng cho thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ bao gồm:Sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị được thuê hoặc mượn, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu và phế phẩm liên quan đến hợp đồng gia công.Hàng hóa được mua bán giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp trong khu vực phi thuế quan.Hàng hóa được mua bán giữa các doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài mà không có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao, nhận hàng hóa bởi thương nhân nước ngoài với một doanh nghiệp khác tại Việt Nam.2. Quy trình thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.Thông qua Điều 86 của Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC), các quy định cụ thể về quy trình thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ , cụ thể mỗi đối tượng có trách nhiệm như sau: Trách nhiệm của người xuất khẩu Khai Báo Hải Quan: Người xuất khẩu phải khai thông tin trên tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp. Trong đó, họ phải ghi rõ vào ô "Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế" là mã địa điểm của Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu. Đồng thời, trường "Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp" trên tờ khai xuất khẩu phải được điền theo định dạng #&XKTC. Thông tin này cũng có thể được ghi chép tại ô "Ghi chép khác" trên tờ khai hải quan giấy.Thực Hiện Thủ Tục Xuất Khẩu: Người xuất khẩu phải tuân thủ mọi quy định liên quan đến thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định của cơ quan hải quan.Thông Báo Hoàn Thành Thủ Tục: Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu, người xuất khẩu cần thông báo về việc này cho người nhập khẩu.Tiếp Nhận Tờ Khai Nhập Khẩu: Người xuất khẩu phải tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu.Trách nhiệm của người nhập khẩuKhai Báo Hải Quan: Người nhập khẩu phải khai thông tin trên tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định. Trong tờ khai này, họ cần ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng trong ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" theo định dạng #&NKTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng. Thông tin này cũng có thể được ghi chép tại ô "Ghi chép khác" trên tờ khai hải quan giấy.Thực Hiện Thủ Tục Nhập Khẩu: Người nhập khẩu phải tuân thủ mọi quy định liên quan đến thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định của cơ quan hải quan.Thông Báo Hoàn Thành Thủ Tục: Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ, người nhập khẩu cần thông báo về việc này cho người xuất khẩu.Thực Hiện Sản Xuất hoặc Tiêu Thụ: Chỉ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan, người nhập khẩu mới được phép đưa hàng hóa vào quá trình sản xuất hoặc tiêu thụ.Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất khẩuThực Hiện Thủ Tục Hải Quan Xuất Khẩu: Cơ quan hải quan phải thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Chương II của Thông tư 38/2015/TT-BTC và các quy định hải quan liên quan khác.Theo Dõi Tờ Khai Hải Quan: Cơ quan hải quan cần theo dõi các tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ. Khi phát hiện tình trạng này, họ cần thông báo cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến thực hiện thủ tục nhập khẩu.Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu Tiếp Nhận và Kiểm Tra: Cơ quan hải quan phải tiếp nhận và kiểm tra thông tin từ các tờ khai hải quan nhập khẩu theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trong trường hợp cần kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất khẩu, thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu không phải tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa.Tổng Hợp Danh Sách Tờ Khai: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, cơ quan hải quan cần hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đã được thông quan theo mẫu số 01/TB-XNKTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC. Danh sách này sẽ được gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức và cá nhân nhập khẩu tại chỗ.Phối Hợp Với Cơ Quan Hải Quan Xuất Khẩu: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu cần phối hợp chặt chẽ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để đôn đốc người nhập khẩu tại chỗ hoàn thành thủ tục hải quan.Người nhập khẩu tại chỗ phải thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu.3. Xuất nhập khẩu tại chỗ chịu thuế suất bao nhiêu?Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, mặc dù là loại hàng hóa đặc biệt dùng cho khu phi thuế quan, vẫn phải tuân thủ quy định về thuế suất theo pháp luật. Thực tế cho thấy hàng hóa này sẽ được áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 của Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:Thuế suất 0% được áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng và lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; hoạt động vận tải quốc tế; hàng hóa và dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.Trừ một số trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo hướng dẫn tại khoản 3 của Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.   Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu bao gồm các sản phẩm và dịch vụ được bán và cung cấp cho tổ chức và cá nhân ở nước ngoài, sử dụng ở ngoài Việt Nam, cũng như cho tổ chức và cá nhân trong khu phi thuế quan. Điều này cũng áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.Kết luận: Trên đây là quy trình thực hiện  thủ tục hải quan cho xuất nhập khẩu tại chỗ được điều chỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam, và quy định rõ ràng về việc áp dụng thuế suất. Theo đó, các doanh nghiệp nước ngoài thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu ra vào khu phi thuế quan sẽ được hưởng thuế suất 0%. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định hải quan, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và thúc đẩy sự phát triển của thương mại quốc tế. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
Kiều Oanh
147 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập khẩu keo dán tại Việt Nam
Mã HS cho keo dánViệc tìm hiểu mã HS là bước thiết yếu khi thực hiện thủ tục nhập khẩu keo dán. Mã HS được xác định dưới dạng dãy số theo tiêu chuẩn quốc tế cho từng loại mặt hàng. Mã HS thường giống nhau giữa các quốc gia ở ít nhất 4 đến 6 chữ số đầu tiên. Do đó, khi tiến hành nhập khẩu keo dán, bạn nên tham chiếu mã HS từ người bán.Dưới đây là danh sách mã HS cho các loại keo dán thông dụng, mời bạn tham khảo:Mô tảMã hsThuế NK ưu đãi(%)Mã hs keo dán các loại, đã đóng gói bán lẻ, trọng lượng không quá 1kgs.3506 10 0014%Mã hs keo dán làm từ các polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su.3506 91 0014%Mã hs keo dán loại khác.3506 99 0014%Dựa trên biểu thuế xuất nhập khẩu, mã hs của keo dán gỗ và dán công nghiệp nằm trong chương 3506. Thuế suất nhập khẩu cho keo dán là 14%, còn thuế GTGT nhập khẩu cho mặt hàng này là 10%.Ngoài ra, có mức thuế ưu đãi đặc biệt, thường là 0%. Thuế ưu đãi này áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký kết hiệp định thương mại.Việc xác định chính xác mã hs khi nhập khẩu keo dán là cực kỳ quan trọng. Sai sót trong việc này có thể dẫn đến:Phạt do sai lệch trong việc khai báo mã hs, theo quy định của nghị định 128/2020/NĐ-CP.Trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu, Quý vị sẽ chịu mức phạt tối thiểu 2,000,000 VND và tối đa là ba lần số thuế phải nộp.Nếu Quý vị cần hỗ trợ về việc xác định mã hs cho keo dán, xin vui lòng liên hệ qua hotline hoặc email của chúng tôi để được tư vấn. Thuế khi nhập khẩu keo dánThuế vào lượng là bắt buộc mà doanh nghiệp nhập khẩu cần đóng cho nhà nước. Thuế này bao gồm thuế nhập khẩu trực tiếp và thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi nhập khẩu. Dưới đây là cách tính thuế nhập khẩu:Thuế nhập khẩu dựa trên mã HS, được tính theo công thức:Thuế nhập khẩu = Giá trị CIF x % thuế suấtGiá trị CIF là tổng giá trị hàng hóa tại xưởng cộng với chi phí vận chuyển và bảo hiểm đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu.Thuế GTGT nhập khẩu được tính như sau:Thuế GTGT = (Giá trị CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế suất GTGTDựa vào các phương pháp trên, thuế nhập khẩu cho keo dán phụ thuộc vào thuế suất quy định dựa trên mã HS của sản phẩm.Thuế suất nhập khẩu chia làm hai mức: thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thuế suất ưu đãi đặc biệt thường là 0%, dành cho hàng hóa nhập từ các nước và vùng lãnh thổ có hiệp định thương mại với Việt Nam như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Chile, EU, Úc, Ấn Độ và các nước thuộc ASEAN.Để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, lô hàng cần có chứng nhận xuất xứ, còn được gọi là CO (Certificate of Origin). Bộ chứng từ thủ tục nhập khẩuTheo Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018, bộ chứng từ cần thiết khi thực hiện thủ tục nhập khẩu keo dán, cũng như các sản phẩm khác, bao gồm:Tờ khai hải quan;Vận đơn hàng hải.Hóa đơn giao dịch (commercial invoice);Hợp đồng giao dịch (sale contract);Danh mục hàng hóa (packing list);Chứng chỉ xuất xứ (℅), nếu có;Chứng nhận tuân thủ tiêu chuẩn (cho keo dán gỗ).Catalog sản phẩmCác chứng từ quan trọng nhất gồm: Tờ khai hải quan, vận đơn và hóa đơn giao dịch. Những chứng từ khác sẽ được cung cấp theo yêu cầu từ cơ quan hải quan.Mặc dù Chứng chỉ xuất xứ không bắt buộc, nhưng nó đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp hưởng mức thuế ưu đãi khi nhập khẩu. Do đó, doanh nghiệp nên thỏa thuận và yêu cầu nhà cung cấp cung cấp chứng từ này.Nếu Quý khách cần thêm thông tin về bộ chứng từ thủ tục nhập khẩu keo dán, xin vui lòng liên hệ hotline hoặc email chúng tôi để được hỗ trợ. Quá trình đánh giá chất lượng cho keo dán gỗTheo thông tư 16/2022/TT-BNNPTNT, việc đánh giá chất lượng của keo dán gỗ là bước không thể thiếu. Dưới đây là các bước thực hiện quá trình đánh giá chất lượng cho keo dán gỗ.BƯỚC 1: NỘP HỒ SƠGửi hồ sơ đăng ký tới Cơ quan Quản lý CITES thuộc Tổng cục lâm nghiệp. Khi đơn đăng ký được chấp thuận, hồ sơ tiếp theo sẽ được gửi tới hải quan để tiến hành mở tờ khai và thực hiện các thủ tục cần thiết.BƯỚC 2: THỬ NGHIỆM MẪU SẢN PHẨMSau khi được phép vận chuyển hàng hóa về kho, hãy liên lạc với Trung tâm chịu trách nhiệm kiểm định chất lượng keo dán gỗ. Tiến hành lấy mẫu và thực hiện các bài test trên mẫu đó.Kết quả kiểm định thường mất từ 5 đến 10 ngày làm việc. Trong thời gian chờ, hàng hóa có thể được bảo quản tại kho.Chú ý: Trước khi được thông quan, hàng hóa không được phép sử dụng hoặc phân phối.BƯỚC 3: HOÀN THIỆN CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC THÔNG QUANKhi kết quả kiểm định đạt tiêu chuẩn, đơn vị kiểm định sẽ cấp giấy chứng nhận chất lượng. Với giấy chứng nhận này, Quý khách cần gửi tới CITES để hoàn thiện hồ sơ.Khi hồ sơ đã hoàn chỉnh, CITES sẽ xác nhận cho phép nhập hàng. Sau cùng, thông báo cho hải quan để tiến hành thông quan hàng hóa.Đây là toàn bộ quá trình đánh giá chất lượng cho keo dán gỗ. Nếu cần thêm thông tin hoặc giải đáp thắc mắc, Quý khách hãy liên hệ qua hotline hoặc email chúng tôi. Hướng dẫn quá trình nhập khẩuQuá trình thủ tục nhập khẩu keo dán và các mặt hàng khác đã được quy định chi tiết trong Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Dưới đây là hướng dẫn qua từng bước để giúp Quý vị nắm bắt quy trình.Các bước cần thực hiện để nhập khẩu keo dán:BƯỚC 1: KHAI BÁO HẢI QUANKhi đã có đủ các chứng từ liên quan như Hợp đồng, hóa đơn thương mại, danh sách hàng hóa, vận đơn biển, chứng nhận xuất xứ và thông tin về mã hàng hóa (hs keo dán), Quý vị cần thực hiện khai báo trực tuyến trên hệ thống của hải quan thông qua phần mềm dành cho việc khai quan.BƯỚC 2: XÁC NHẬN TỜ KHAI TẠI HẢI QUANKhi đã hoàn tất việc khai báo, hải quan sẽ xác định luồng làm việc dựa trên tờ khai. Tùy thuộc vào luồng (xanh, vàng, đỏ) mà Quý vị thực hiện các bước tiếp theo. Đối với keo dán gỗ, việc kiểm tra chất lượng là điều buộc thiết; chỉ khi nhận được giấy chứng nhận chất lượng, hàng hóa mới được thông quan.BƯỚC 3: THỦ TỤC THÔNG QUANKhi hồ sơ đã được kiểm tra và không gặp vấn đề, cán bộ hải quan sẽ tiến hành thông quan. Tiếp theo, Quý vị cần thanh toán thuế nhập khẩu cho tờ khai để hoàn tất thủ tục.BƯỚC 4: NHẬN HÀNG VÀ LƯU TRỮSau khi tờ khai được thông quan, tiến hành thanh lý tờ khai và thực hiện các thủ tục khác để vận chuyển hàng về kho.Trên đây là tổng quan về quá trình thủ tục nhập khẩu keo dán. Mọi thắc mắc về quy trình có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline hoặc email để được tư vấn kỹ hơn. Một số điểm quan trọng khi nhập khẩu keo dánDựa vào kinh nghiệm của mình trong việc thực hiện thủ tục nhập khẩu keo dán, chúng tôi muốn đề xuất một số điểm cần chú ý cho Quý vị:Việc nộp thuế nhập khẩu không chỉ là trách nhiệm, mà còn là nghĩa vụ của nhà nhập khẩu trước pháp luật;Đối với keo dán gỗ, việc kiểm tra chất lượng là bước không thể bỏ qua;Chứng nhận xuất xứ giúp nhà nhập khẩu hưởng lợi từ các ưu đãi về thuế nhập khẩu;Việc xác định mã hs của keo dán một cách chính xác giúp tránh các rủi ro về thuế và phạt;Hàng hóa mới được phép bán ra thị trường sau khi đã hoàn tất thủ tục thông quan. Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Làm thế nào để thực hiện thủ tục nhập khẩu keo dán công nghiệp?Câu trả lời: Bạn cần tiếp cận cơ quan hải quan và tuân thủ quy định của họ để hoàn thành thủ tục nhập khẩu keo dán công nghiệp.Câu hỏi: Có điều gì đặc biệt trong thủ tục nhập khẩu keo dán gỗ không?Câu trả lời: Thủ tục nhập khẩu keo dán gỗ có thể đòi hỏi việc kiểm tra chất lượng sản phẩm và phải tuân thủ các quy định về môi trường và an toàn.Câu hỏi: Thủ tục nhập khẩu keo silicone có khác gì so với keo dán gạch không?Câu trả lời: Mỗi loại keo có những đặc điểm và ứng dụng khác nhau nên thủ tục nhập khẩu cũng có thể khác biệt dựa trên tiêu chuẩn và quy định riêng.Câu hỏi: Thủ tục nhập khẩu loại keo nào thường phức tạp nhất?Câu trả lời: Mức độ phức tạp của thủ tục nhập khẩu phụ thuộc vào loại keo và quy định của từng nước. Tuy nhiên, keo epoxy có thể cần các thủ tục an toàn và môi trường phức tạp hơn do tính chất hóa học của nó.Câu hỏi: Liệu có cần kiểm tra chất lượng cho keo dán gạch khi nhập khẩu không?Câu trả lời: Có, việc kiểm tra chất lượng là bắt buộc đối với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu, bao gồm cả keo dán gạch, để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và an toàn cho người tiêu dùng.Câu hỏi: Keo nến thuộc loại keo nào và thủ tục nhập khẩu nó như thế nào?Câu trả lời: Keo nến thường được sử dụng trong ngành công nghiệp nến và các ứng dụng khác. Thủ tục nhập khẩu keo nến tuân thủ theo quy định của cơ quan hải quan và có thể đòi hỏi việc kiểm tra chất lượng sản phẩm.       
Kiều Oanh
147 ngày trước
Bài viết
Thủ Tục Nhập Khẩu Máy Chạy Bộ: Hướng Dẫn Chi Tiết và Lưu Ý Quan Trọng
Mã HS và mức thuế nhập khẩu cho máy chạy bộ Mã HS dành cho máy chạy bộ Máy chạy bộ được phân loại dưới mã HS sau:Chương 95 - Đồ dùng cho các hoạt động giải trí, thể thao; cùng với bộ phận và phụ kiện đi kèm.Nhóm 9506 - Thiết bị dành cho việc tập luyện thể dục, thể thao và các hoạt động ngoài trời, không được liệt kê hoặc mô tả ở phần khác trong chương này; bể bơi và hồ bơi nông.95069100 - Các thiết bị dành riêng cho việc tập luyện thể dục, thể thao như điền kinh.Mức thuế khi nhập khẩu máy chạy bộ Máy chạy bộ khi nhập khẩu có các mức thuế như sau:Thuế nhập khẩu tiêu biểu: 7.5%Thuế nhập khẩu ưu tiên: 5%Thuế GTGT: 8% Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy chạy bộ Để hoàn thành thủ tục nhập khẩu máy chạy bộ, bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau:Tờ khai hải quan;Hóa đơn giao dịch (commercial invoice);Vận đơn (Bill of lading);Danh mục hàng hóa (Packing list);Hợp đồng kinh doanh (Sale contract);Tài liệu kiểm tra chất lượng;Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), nếu áp dụng;Sách hướng dẫn sản phẩm (Catalog), nếu có. Quy định về việc nhập khẩu máy chạy bộ tại Việt NamBước 1: Khai báo hải quan điện tử Dựa trên tất cả giấy tờ và chứng từ liên quan đến việc nhập khẩu, cùng với mã HS của sản phẩm, bạn nên tiến hành nhập thông tin khai báo trực tiếp lên hệ thống hải quan sử dụng phần mềm chuyên dụng.Bước 2: Xác nhận tờ khai Khi hoàn tất việc khai báo, hệ thống sẽ cung cấp thông tin phân luồng tờ khai. Dựa vào phân loại luồng (xanh, vàng, đỏ), bạn nên in ra tờ khai và mang toàn bộ hồ sơ đến chi cục hải quan để thực hiện việc xác nhận tờ khai.Bước 3: Xác minh tờ khai hải quan Sau khi kiểm tra toàn bộ hồ sơ, nếu chứng từ không có vấn đề gì, cán bộ hải quan sẽ xác nhận và cho phép thông quan tờ khai nhập khẩu máy chạy bộ.Bước 4: Nhận hàng và bảo quản Với tờ khai đã được thông quan, bạn tiếp tục hoàn thiện việc thanh lý tờ khai và thực hiện các bước tiếp theo để chuyển hàng hóa đến kho lưu trữ của mình. Điểm cần chú ý khi nhập khẩu máy chạy bộNhãn mác cho máy chạy bộ nhập khẩuKhi nhập khẩu, máy chạy bộ cần phải được dán nhãn mác đúng theo các yêu cầu sau:Tên của sản phẩm;Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;Nguồn gốc của sản phẩm;Model và mã sản phẩm (nếu có).Bắt buộc phải có những thông tin trên nhãn mác:Tên sản phẩm;Tên và địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm cho sản phẩm;Xuất xứ của sản phẩm;Thông tin khác tùy thuộc vào đặc điểm của sản phẩm.Phân loại máy chạy bộ trên thị trườngTrên thị trường hiện nay, máy chạy bộ được phân thành ba loại chính:Máy chạy bộ cơ:Đặc điểm: Loại máy này hoạt động không dựa vào điện năng mà bằng lực của người sử dụng.Cấu tạo:Khung: Làm từ thép dày, sơn tĩnh điện, giữ chắc các bộ phận khác.Bàn chạy: Thiết kế với độ dốc phù hợp, chất liệu chắc chắn từ thép và gỗ MDF.Băng tải: Cao su cao cấp, di chuyển theo lực chân của người tập.Phụ kiện khác: Một số máy cơ đa năng còn có máy massage, bộ phận xoay eo, gập bụng, và những tiện ích khác.Nguyên lý hoạt động: Bằng sức người, tạo ra lực đạp khiến băng tải di chuyển.Máy chạy bộ điện:Đặc điểm: Máy hoạt động bằng điện, không cần dùng lực của người sử dụng.Loại:Đơn năng: Chỉ dùng để chạy bộ, thiết kế tối giản.Đa năng: Tích hợp thêm các chức năng khác như đai massage, thanh gập bụng, tạ tay, và đĩa xoay eo, giúp luyện tập toàn diện.Máy chạy bộ trên không:Đặc điểm: Máy không sở hữu băng chạy như hai loại trên. Hoạt động hoàn toàn dựa vào sức lực của người luyện tập.Nguyên lý hoạt động: Yêu cầu sự phối hợp nhịp nhàng giữa lực tay và chân để tạo ra chuyển động. Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Làm thế nào để thực hiện thủ tục nhập khẩu máy chạy bộ vào Việt Nam?Trả lời: Để nhập khẩu máy chạy bộ vào Việt Nam, bạn cần tuân thủ một loạt thủ tục, bao gồm việc nộp tờ khai hải quan, có hóa đơn thương mại, vận đơn, danh sách đóng gói, hợp đồng thương mại, hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận xuất xứ (nếu có) và catalog (nếu có).Câu hỏi: Cần những giấy tờ gì khi nhập khẩu máy chạy bộ?Trả lời: Khi nhập khẩu máy chạy bộ, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau: tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn, danh sách đóng gói, hợp đồng thương mại, hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận xuất xứ (nếu có) và catalog (nếu có).Câu hỏi: Máy chạy bộ nhập khẩu có cần phải tuân thủ quy định nào về chất lượng không?Trả lời: Có, máy chạy bộ nhập khẩu vào Việt Nam cần tuân thủ các quy định về chất lượng, an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đối với mỗi lô hàng nhập khẩu, bạn cần có hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng.Câu hỏi: Có thuế nào phải nộp khi nhập khẩu máy chạy bộ?Trả lời: Khi nhập khẩu máy chạy bộ vào Việt Nam, bạn phải trả các loại thuế như thuế nhập khẩu thông thường, thuế nhập khẩu ưu đãi (nếu đủ điều kiện) và thuế VAT. Mức thuế có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách thuế nhập khẩu tại thời điểm nhập hàng.Câu hỏi: Làm thế nào để biết mã HS của máy chạy bộ khi nhập khẩu?Trả lời: Để biết mã HS của máy chạy bộ khi nhập khẩu, bạn cần tham khảo bảng mã HS tại cơ quan hải quan hoặc truy cập trực tiếp trên trang web của Tổng cục Hải quan Việt Nam. Mã HS giúp xác định mức thuế nhập khẩu và các quy định liên quan cho từng loại hàng hóa.  
Nguyễn Phương Thảo
147 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn hoàn thuế nhập khẩu cho sản phẩm thuê gia công tại khu phi thuế quan
Vào ngày 26/6/2023, Tổng cục Hải quan đã phát hành Công văn số 3249/TCHQ-TXNK năm 2023 về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu. Công văn này đã cung cấp hướng dẫn về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm được thuê gia công tại khu vực phi thuế quan.(1) Quy định về hàng hóa trong khu phi thuế quanDựa trên Khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu 2016, quy định rằng hàng hóa được xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước đều thuộc vào đối tượng chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.Cũng tại khoản 1 Điều 4 quy định mối quan hệ mua bán và trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan và các bên ngoài là quan hệ xuất khẩu và nhập khẩu.(2) Các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩuDựa trên Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016, Luật quy định về các trường hợp được hoàn thuế như sau:"1. Các trường hợp hoàn thuế:a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế".Ngoài ra, theo điểm a khoản 2 Điều 36 trong Nghị định 134/2016/NĐ-CP, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, và bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp, tạo thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nhưng không trực tiếp được chuyển hóa thành hàng hóa, sẽ được hoàn thuế nhập khẩu.Theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, sản phẩm được sản xuất, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài, khi nhập khẩu vào thị trường trong nước, sẽ phải nộp thuế nhập khẩu dựa trên mức thuế suất và trị giá tính thuế của mặt hàng nhập khẩu vào nội địa Việt Nam.(3) Hướng dẫn hoàn thuế đối với vật tư đưa đi gia công tại khu chế xuấtTheo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC, trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sau khi được gia công bởi bên nước ngoài là tiền thuê gia công và trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia công, thể hiện trên hợp đồng gia công và các khoản điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 của Thông tư này. Không tính vào trị giá hải quan của sản phẩm sau khi gia công trị giá của vật tư, nguyên liệu đã xuất khẩu từ Việt Nam đưa đi gia công theo hợp đồng gia công.Dựa trên quy định này, trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc kinh doanh và đã nộp thuế nhập khẩu, nhưng sau đó giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu và vật tư này cho doanh nghiệp khác thực hiện gia công và sau đó nhận lại sản phẩm gia công để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu, thì doanh nghiệp không đủ điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu và vật tư đưa đi gia công.Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu và vật tư nhập khẩu đã đưa đi gia công tại doanh nghiệp chế xuất và sau đó nhập khẩu trở lại Việt Nam để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu sẽ phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.Kết luận Tổng cục Hải quan đã cung cấp hướng dẫn chi tiết để giúp doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về thuế và quản lý thuế của Việt Nam. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến thuế nhập khẩu cho sản phẩm thuê gia công tại khu phi thuế quan, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Kiều Oanh
147 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập khẩu ghế mát xa tại Việt Nam
Mã HS và thuế suất cho việc nhập khẩu ghế mát xa Mã HS cho ghế mát xa Để xác định mã HS code một cách chính xác, doanh nghiệp cần dựa vào tên sản phẩm, chức năng, chất liệu, và các yếu tố khác. Bên cạnh đó, việc áp dụng 6 quy tắc tra cứu mã HS theo Phụ lục II đi kèm với Thông tư số 65/2017/TT-BTC là cần thiết. Những sản phẩm như dụng cụ xoa bóp, máy trị liệu cơ học chạy bằng điện thường có mã HS thuộc nhóm 9019. Dưới đây là một số mã HS dành cho việc nhập khẩu ghế mát xa để các doanh nghiệp tham khảo.Mã HSMô tả9019Thiết bị trị liệu cơ học; máy xoa bóp; máy thử nghiệm trạng thái tâm lý; máy trị liệu bằng ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác.90191010– – Hoạt động bằng điệnThuế nhập khẩu ghế massageGhế massage được chia làm 2 loại như sau:Ghế massage thư giãn: Loại ghế này được xét vào mặt hàng thườngGhế massage trị liệu, chữa bệnh: Được xếp vào thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế.Thuế nhập khẩu của ghế massage là 0%. Thuế GTGT nhập khẩu của ghế massage thì có 2 loại như sau:Thuế GTGT nhập khẩu cho ghế massage thư giãn là: 10%Thuế GTGT nhập khẩu cho ghế massage trị liệu, chữa bệnh là: 5% Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ghế mát xaĐể nhập khẩu ghế mát xa điện tử, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hải quan bao gồm:Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)Vận đơn (Bill of Lading)Giấy giới thiệu - Phiên bản gốcGiấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List)Chứng nhận CQ hoặc các chứng nhận khác (nếu có)Đối với thiết bị trong nhóm 90.19 thuộc Phụ lục 2, liên quan đến "Danh mục các sản phẩm điện, điện tử phải tuân thủ giới hạn hàm lượng của một số hóa chất độc hại", doanh nghiệp cần tham khảo thêm Thông tư số 30/2011/TT-BCT. Hướng dẫn quy trình nhập khẩu ghế mát xaQuy trình thực hiện các thủ tục nhập khẩu ghế mát xa và máy mát xa tại Hải quan bao gồm 4 bước chính như sau:Bước 1: Khai báo tại Hải quan.Trong bước này, doanh nghiệp cần chuẩn bị toàn bộ hồ sơ bao gồm: 4 bản gốc giấy đăng ký kiểm tra chất lượng theo mẫu, bản hợp đồng, hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, thông tin đóng gói, và bản sao tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu.Bước 2: Kiểm duyệt hồ sơ Hải quan và kiểm tra hàng hóa trực tiếp.Sau khi hoàn tất, doanh nghiệp sẽ đưa hàng vào kho bảo quản, sau đó tiến hành giải phóng và thông quan ghế mát xa.Bước 3: Thực hiện thông quan tờ khai.Khi hồ sơ đã được kiểm tra và không gặp vấn đề, cán bộ Hải quan sẽ xác nhận thông quan. Doanh nghiệp sẽ tiến hành đóng thuế nhập khẩu và tiếp tục quá trình thông quan.Bước 4: Để hoàn tất, doanh nghiệp sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết với Hải quan, bao gồm việc kiểm tra và giám sát từ phía Hải quan. Yêu cầu về việc dán nhãn cho ghế mát xa nhập khẩuSản phẩm nhập khẩu phải tuân thủ việc đính kèm nhãn mác theo quy định. Nhãn của sản phẩm cần hiển thị rõ ràng các thông tin sau:Tên sản phẩm;Tên và địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân phụ trách sản phẩm;Nguồn gốc của sản phẩm; Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Để nhập khẩu ghế mát xa, doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục nào?Trả lời: Để nhập khẩu ghế mát xa, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình và thủ tục được quy định tại Hải quan, bao gồm khai báo hàng hóa, chuẩn bị hồ sơ cần thiết như hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, và các giấy tờ liên quan khác.Câu hỏi: Mã HS (Hs code) dành cho ghế mát xa là gì?Trả lời: Mã HS (Hs code) cho ghế mát xa sẽ được quy định cụ thể trong danh mục mã HS do cơ quan Hải quan hoặc tổ chức thương mại quốc tế công bố. Doanh nghiệp cần tra cứu chính xác mã này trong danh mục trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu.Câu hỏi: Ghế mát xa có được hưởng chính sách giảm thuế nhập khẩu không?Trả lời: Việc ghế mát xa có được hưởng chính sách giảm thuế nhập khẩu hay không phụ thuộc vào quy định thuế nhập khẩu hiện hành và các hiệp định thương mại mà quốc gia đó tham gia. Doanh nghiệp cần kiểm tra với cơ quan Hải quan hoặc cơ quan quản lý thuế để biết chính sách cụ thể.Câu hỏi: Làm thế nào để biết mã HS dành cho máy massage?Trả lời: Để biết mã HS dành cho máy massage, doanh nghiệp cần tra cứu trong danh mục mã HS được công bố bởi cơ quan Hải quan hoặc tổ chức thương mại quốc tế liên quan.Câu hỏi: Các công ty nào chuyên về việc nhập khẩu ghế mát xa?Trả lời: Có nhiều công ty chuyên về việc nhập khẩu ghế mát xa. Để biết thông tin chi tiết về những công ty này, bạn có thể tham khảo danh sách doanh nghiệp nhập khẩu hoặc tra cứu trên các trang thương mại điện tử và cơ sở dữ liệu của cơ quan thương mại. 
Đặng Kim Nhàn
154 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn hoàn thuế nhập khẩu cho sản phẩm gia công tại khu vực phi thuế quan
Khi kinh doanh sản phẩm gia công và nhập khẩu tại khu vực phi  thuế quan, việc tối ưu hóa thuế nhập khẩu có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng triệu đô la mỗi năm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách hoàn thuế nhập khẩu cho sản phẩm gia công một cách hiệu quả và đáng tin cậy và các quy định pháp luật liên quan. Hãy cùng khám phá chi tiết! I. Thuế nhập khẩu là gì? Tìm hiểu về khu phi thuế quan.Thuế Nhập khẩu là gì?Thuế Nhập khẩu là một khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả khi họ đưa hàng hóa vào lãnh thổ quốc gia. Thuế này cũng có thể được tính dựa trên một phần trăm trị giá hàng hóa hoặc dựa trên một số tiền cố định cho mỗi đơn vị hàng hóa.Tại Việt Nam, Thuế Nhập khẩu là một trong những nguồn thu quan trọng cho ngân sách quốc gia. Nó đóng vai trò trong việc kiểm soát sự nhập khẩu của các mặt hàng và có thể được điều chỉnh để ảnh hưởng đến hoạt động thương mại quốc tế và nguồn cung cấp hàng hóa trong nước.Khu phi thuế quan là gì?Khu phi thuế quan là một khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ của một quốc gia, được xác định và quản lý bởi các quy định của pháp luật. Nó thường được đánh dấu bằng các biên giới địa lý và được bảo đảm bởi hệ thống kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan.Trong khu phi thuế quan, quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu vực này và bên ngoài được xem xét là quan hệ xuất khẩu và nhập khẩu. Điều này có nghĩa rằng các sản phẩm được gửi vào hoặc ra khỏi khu vực phi thuế quan sẽ chịu thuế Xuất khẩu hoặc Nhập khẩu, tùy thuộc vào hướng di chuyển. Khu phi thuế quan có thể được sử dụng để thúc đẩy hoạt động sản xuất và thương mại, và đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hàng hóa và dịch vụ.II. Hướng dẫn hoàn thuế nhập khẩu cho sản phẩm gia công tại khu vực phi thuế quanVào ngày 26/6/2023, Tổng cục Hải quan đã phát hành Công văn số 3249/TCHQ-TXNK năm 2023 liên quan đến việc hoàn thuế nhập khẩu.Theo thông báo trong công văn nêu trên, Tổng cục Hải quan đã cung cấp hướng dẫn về quy trình hoàn thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm thuê gia công tại khu vực miễn thuế quan như sau: 1. Quy định liên quan đến hàng hóa trong khu vực phi thuế quan.Theo Điều 2, Khoản 2 của Luật Thuế Xuất khẩu và Thuế Nhập khẩu năm 2016, được đề cập đến các quy định về xử lý hàng hóa trong tình hình diễn ra trao đổi giữa thị trường trong nước và khu vực phi  thuế quan. Theo đây, hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu vực phi thuế quan và hàng hóa nhập khẩu từ khu vực phi thuế quan vào thị trường trong nước đều thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.Ngoài ra, Điều 4, Khoản 1 của cùng Luật quy định rõ về mối quan hệ thương mại, mua bán hàng hóa giữa khu vực phi thuế quan và các bên ngoài. Theo đó, quan hệ này được xem xét là mối quan hệ xuất khẩu và nhập khẩu. Điều này áp dụng cho việc giao dịch hàng hóa giữa khu vực miễn thuế quan và các bên ngoài, tạo ra sự rõ ràng trong việc áp dụng thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.2. Các tình huống đủ điều kiện để được hoàn thuế xuất nhập khẩuTheo quy định của Điều 19 trong Luật Thuế Xuất khẩu và Thuế Nhập khẩu năm 2016, chúng ta có các trường hợp đủ điều kiện để được hoàn thuế như sau:Nguyên liệu và thành phẩm nhập khẩu trực tiếp: Theo điểm a, Khoản 2 của Điều 36 trong Nghị định 134/2016/NĐ-CP, những nguyên liệu, vật tư, linh kiện, hoặc bán thành phẩm được nhập khẩu trực tiếp và cấu thành sản phẩm xuất khẩu, hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành sản phẩm cuối cùng, sẽ được xem xét để được hoàn thuế nhập khẩu.Sản phẩm sản xuất tại khu phi thuế quan sử dụng nguyên liệu nhập khẩu: Theo Khoản 2 của Điều 22 trong Nghị định 134/2016/NĐ-CP, sản phẩm được sản xuất, tái chế, hoặc lắp ráp tại khu phi thuế quan và sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài sẽ phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu vào thị trường trong nước, dựa trên mức thuế suất và trị giá tính thuế của mặt hàng nhập khẩu vào nội địa Việt Nam.Các quy định này giúp xác định các trường hợp đáng được hoàn thuế xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo rằng thuế được áp dụng đúng mức và công bằng đối với từng tình huống cụ thể.3. Hướng dẫn thủ tục thuế đối với nguyên liệu đưa đi gia công tại khu chế .Theo quy định của Thông tư 39/2015/TT-BTC, chúng ta có các hướng dẫn về thủ tục thuế đối với nguyên liệu được đưa đi gia công tại khu chế xuất. Thông tư này đã xác định cách tính trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sau khi thuê phía nước ngoài thực hiện gia công. Trị giá này bao gồm tiền thuê gia công và trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia công, như được thể hiện trong hợp đồng gia công và các điều chỉnh quy định tại Điều 13 và Điều 15 của Thông tư.Tuy nhiên, quy định nêu trên cũng rõ ràng chỉ định rằng trị giá hải quan của vật tư, nguyên liệu đã xuất khẩu từ Việt Nam để đưa đi gia công theo hợp đồng gia công không được tính vào trị giá hải quan của sản phẩm sau gia công. Điều này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hoặc kinh doanh, sau đó giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật tư này cho doanh nghiệp khác thực hiện gia công.Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã đưa đi gia công tại khu chế xuất sau đó khi nhập khẩu trở lại Việt Nam để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu, sẽ phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành. Luật Thuế Xuất khẩu và Thuế Nhập khẩu 2016 và các văn bản hướng dẫn không quy định hoàn thuế nhập khẩu đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu cho sản phẩm thuê gia công tại khu phi thuế quan khi nhập khẩu vào nội địa sau đó tiếp tục sản xuất và xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài.Kết Luận: Trên cơ sở những quy định và hướng dẫn trong Công văn 3249/TCHQ-TXNK năm 2023, chúng ta có cái nhìn rõ ràng về việc hoàn thuế nhập khẩu và quy định liên quan đối với sản phẩm thuê gia công tại khu phi thuế quan. Các quy định này giúp đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong việc áp dụng thuế đối với hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.