0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT TIẾP CẬN THÔNG TIN
avatar
Lã Thị Ái Vi
300 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Định nghĩa về ứng dụng thương mại điện tửDựa trên Thông tư 59/2015/TT-BCT, ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động được xác định là môi trường do thương nhân hoặc tổ chức tạo ra nhằm giúp các cá nhân, thương nhân khác thực hiện các giao dịch thương mại. Loại ứng dụng này bao gồm: ứng dụng sàn TMĐT, ứng dụng đấu giá trực tuyến và ứng dụng khuyến mãi online.Yêu cầu về hồ sơ đăng ký ứng dụng thương mại điện tửĐơn đăng ký: Theo mẫu trong Thông tư 59/2015/TT-BCT.Bản sao giấy tờ liên quan: Bao gồm quyết định thành lập (đối với tổ chức) và giấy chứng nhận kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân).Đề án: Gồm nội dung theo khoản 3 Điều 54 của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.Quy chế quản lý: Phải chứa:Nội dung theo Điều 38 của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.Quy trình và thời hạn xử lý khi có phản ánh về vi phạm pháp luật trên ứng dụng.Mẫu hợp đồng: Hoặc thỏa thuận giữa chủ sở hữu ứng dụng và các đối tác mua bán, tổ chức đấu giá hoặc khuyến mãi trên ứng dụng.Điều kiện giao dịch chung: Áp dụng cho mua bán, tổ chức đấu giá, khuyến mãi trên ứng dụng (nếu có).Quy trình đăng ký ứng dụng thương mại điện tửQuy trình này tuân theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 47/2014/TT-BCT. Bộ Công Thương sẽ xử lý hồ sơ trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử, địa chỉ: www.online.gov.vn. Dưới đây là các bước thực hiện:Bước 1: Đăng ký tài khoảnTruy cập Cổng thông tin Quản lý hoạt động TMĐT.Đăng ký với:Tên thương nhân hoặc tổ chức.Số đăng ký kinh doanh (đối với thương nhân) hoặc số quyết định thành lập (đối với tổ chức).Lĩnh vực kinh doanh.Địa chỉ trụ sở chính.Thông tin liên hệ.Bước 2: Xác minh tài khoảnTrong vòng 3 ngày làm việc, Bộ Công Thương sẽ gửi kết quả qua email đã đăng ký:Nếu thông tin hợp lệ: Cấp tài khoản và tiếp tục Bước 3.Nếu không hợp lệ: Thông báo và yêu cầu đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin.Bước 3: Khai báo hồ sơĐăng nhập với tài khoản mới cấp.Chọn chức năng Đăng ký website TMĐT.Điền thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký theo Điều 14 của Thông tư.Bước 4: Nhận phản hồiTrong 7 ngày làm việc, Bộ Công Thương sẽ phản hồi:Nếu hồ sơ đầy đủ: Thông báo và tiến hành Bước 5.Nếu hồ sơ không hợp lệ: Thông báo và yêu cầu bổ sung, sau đó quay lại Bước 3.Bước 5: Nộp hồ sơ đăng ký bản giấyGửi hồ sơ giấy đến Bộ Công Thương (Cục TMĐT và Công nghệ thông tin) theo quy định của Điều 14 trong Thông tư.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Tôi chưa đăng ký dịch vụ thương mại điện tử, làm thế nào để có thể tham gia?Trả lời: Để tham gia vào dịch vụ thương mại điện tử, bạn cần tạo một tài khoản trên nền tảng thương mại điện tử mà bạn muốn tham gia và tuân thủ quy trình đăng ký dịch vụ được quy định.Câu hỏi: Làm thế nào tôi có thể đăng ký dịch vụ thương mại điện tử?Trả lời: Để đăng ký dịch vụ thương mại điện tử, truy cập trang web của dịch vụ bạn muốn tham gia, điền thông tin yêu cầu và tuân thủ các bước hướng dẫn trên trang đó.Câu hỏi: Làm sao để đăng ký gói dịch vụ thương mại điện tử của Agribank?Trả lời: Để đăng ký gói dịch vụ thương mại điện tử của Agribank, bạn cần truy cập trang chính thức của Agribank, tìm mục dịch vụ thương mại điện tử và làm theo hướng dẫn chi tiết tại đó.Câu hỏi: Thương mại điện tử (TMĐT) là gì?Trả lời: Thương mại điện tử là hoạt động mua bán sản phẩm và dịch vụ qua mạng internet, giúp kết nối người mua và người bán một cách nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả.Câu hỏi: Tôi chưa có tài khoản thương mại điện tử tại Agribank, làm thế nào để đăng ký?Trả lời: Để đăng ký dịch vụ thương mại điện tử tại Agribank, bạn cần tạo một tài khoản trực tuyến trên trang web chính thức của Agribank và tuân thủ quy trình đăng ký tương ứng.Câu hỏi: Đề án cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm những nội dung gì?Trả lời: Đề án cung cấp dịch vụ TMĐT thường bao gồm mô tả chi tiết về dịch vụ, phạm vi hoạt động, đối tượng mục tiêu, chiến lược kinh doanh và quy trình hoạt động cụ thể của dịch vụ.Câu hỏi: Làm thế nào để tôi đăng ký một ứng dụng mới?Trả lời: Để đăng ký một ứng dụng, bạn cần truy cập cửa hàng ứng dụng (như Google Play hoặc Apple App Store), tìm ứng dụng mong muốn và nhấn nút "Cài đặt" hoặc "Đăng ký". 
avatar
Lã Thị Ái Vi
300 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử
Định nghĩa về Sàn thương mại điện tửTheo Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Điều 3, Khoản 9:Một sàn giao dịch thương mại điện tử là một trang web thương mại điện tử, qua đó cho phép các thương nhân, tổ chức và cá nhân không là chủ quyền của trang web thực hiện toàn bộ hoặc một phần quá trình mua sắm và bán hàng, dịch vụ.Quá trình và thủ tục đăng ký sàn thương mại điện tửCơ quan chịu trách nhiệm:Đưa ra quyết định: Bộ Công ThươngThực thi: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.Quá trình đăng ký:Bước 1: Đối tượng đăng ký (thương nhân, tổ chức) truy cập Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại www.online.gov.vn để khai báo thông tin như sau:Tên thương nhân/tổ chứcSố đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lậpLĩnh vực kinh doanhĐịa chỉ chính thứcThông tin liên hệ: số điện thoại, fax, email.Bước 2: Trong vòng 03 ngày làm việc, thương nhân/tổ chức sẽ nhận phản hồi từ Bộ Công Thương:Nếu thông tin đăng ký đầy đủ: Nhận tài khoản đăng nhập và chuyển sang Bước 3.Nếu thông tin cần chỉnh sửa hoặc bổ sung: Đối tượng đăng ký phải chỉnh sửa hoặc cung cấp thêm thông tin theo yêu cầu.Bước 3: Khi có tài khoản, thương nhân hay tổ chức cần đăng nhập và lựa chọn chức năng "Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử". Tiếp theo, hãy điền thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ cần thiết.Bước 4: Trong vòng 07 ngày làm việc, thương nhân hoặc tổ chức sẽ nhận email phản hồi từ Bộ Công Thương:Thông báo hồ sơ hoàn chỉnh và yêu cầu thực hiện Bước 5.Nếu hồ sơ chưa đủ hoặc cần thông tin thêm, thương nhân/tổ chức sẽ phải trở lại Bước 3 và cung cấp lại hồ sơ hoặc thông tin cần thiết.Sau 30 ngày kể từ yêu cầu bổ sung mà không nhận được phản hồi, hồ sơ sẽ bị khóa và cần bắt đầu lại từ đầu.Bước 5: Với thông báo xác nhận hồ sơ đúng và đủ, thương nhân hoặc tổ chức cần nộp bộ hồ sơ đầy đủ (phiên bản giấy) đến Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tại Bộ Công Thương.b) Thời gian xác nhận hồ sơ sẽ là 05 ngày làm việc sau khi hồ sơ giấy được nhận. Nếu hồ sơ giấy không khớp với thông tin đã đăng trực tuyến, Bộ Công Thương sẽ thông báo qua email đã cung cấp.Kết quả:Sau khi xác nhận đăng ký, thương nhân/tổ chức sẽ nhận được một mã từ Bộ Công Thương. Mã này cần được đặt trên website của họ, hiển thị như một biểu tượng đăng ký. Người dùng có thể nhấp vào biểu tượng này để xem thông tin đăng ký của thương nhân hoặc tổ chức trên Cổng thông tin Quản lý thương mại điện tử.Hồ sơ đăng ký cho sàn TMĐTĐể đăng ký thành lập một sàn thương mại điện tử, thương nhân và tổ chức cần chuẩn bị các giấy tờ sau:Biểu mẫu đăng ký website TMĐT.Bản sao đã được chứng thực của Quyết định thành lập (dành cho tổ chức) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc giấy phép đầu tư (cho thương nhân).Đề án cung cấp dịch vụ theo quy định.Quy chế hoạt động cho website TMĐT theo tiêu chuẩn.Mẫu hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác giữa chủ sở hữu website TMĐT và những người/đơn vị tham gia giao dịch trên trang web.Điều kiện giao dịch chung cho các hoạt động trên website (nếu có).Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào quy định về sàn giao dịch thương mại điện tử được áp dụng ở Việt Nam?Trả lời: Quy định về sàn giao dịch thương mại điện tử được quy định tại các văn bản pháp luật như Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và nghị định 85/2021/NĐ-CP. Theo đó, sàn giao dịch TMĐT là một website cho phép các đối tác tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ trên nó mà không cần là chủ sở hữu của website.Câu hỏi: Có thể tham gia sàn thương mại điện tử mà không cần đăng ký dịch vụ thương mại điện tử không?Trả lời: Để tham gia hoạt động trên sàn thương mại điện tử, các thương nhân và tổ chức cần phải đăng ký dịch vụ TMĐT. Nếu không, tài khoản của họ sẽ không được phép tham gia các giao dịch trên sàn.Câu hỏi: Dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?Trả lời: Dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp một nền tảng trực tuyến để các thương nhân, tổ chức và cá nhân có thể thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ.Câu hỏi: Tôi cần phải đăng ký kinh doanh để bán hàng trên sàn thương mại điện tử không?Trả lời: Có, để bán hàng trên sàn thương mại điện tử, bạn cần có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh tương ứng.Câu hỏi: Làm thế nào tôi có thể đăng ký một website bán hàng?Trả lời: Để đăng ký website bán hàng, bạn cần truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại www.online.gov.vn và thực hiện theo quy trình đăng ký.Câu hỏi: Làm thế nào để có giấy phép hoạt động cho sàn thương mại điện tử?Trả lời: Để có giấy phép cho sàn TMĐT, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu và nộp cho Bộ Công Thương (hoặc cơ quan có thẩm quyền) để xem xét và cấp phép.Câu hỏi: Phí đăng ký website bán hàng với Bộ Công Thương là bao nhiêu?Trả lời: Phí đăng ký website phụ thuộc vào quy định cụ thể của Bộ Công Thương và có thể thay đổi theo thời gian. Bạn nên truy cập trang web chính thức của Bộ Công Thương hoặc liên hệ trực tiếp để biết thông tin cụ thể.Câu hỏi: Làm sao để đăng ký website của tôi với Bộ Công Thương?Trả lời: Để đăng ký website với Bộ Công Thương, bạn cần truy cập Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử, thực hiện các bước đăng ký, khai báo thông tin và nộp hồ sơ theo yêu cầu. 
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
314 ngày trước
Bài viết
Hoạt động thông tin cơ sở gồm những nội dung gì?
Hoạt động thông tin cơ sở là một phần quan trọng trong việc cung cấp thông tin thiết yếu cho người dân tại các địa phương cụ thể như xã, phường và thị trấn. Điều này đảm bảo rằng mọi người có quyền truy cập và hiểu thông tin liên quan đến chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của địa phương và quốc gia.Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động thông tin cơ sở, nguyên tắc quan trọng của nó, nguồn kinh phí và nội dung mà nó cung cấp cho cộng đồng địa phương. Chúng ta sẽ khám phá cách hoạt động này đóng góp vào việc tạo ra một xã hội thông tin và tri thức đa dạng.Phần 1: Hoạt động thông tin cơ sở là gì?Hoạt động thông tin cơ sở là một phần không thể thiếu của hệ thống truyền thông quốc gia. Điều này được quy định tại Điều 2 của Quy chế hoạt động thông tin cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 52/2016/QĐ-TTg. Mục tiêu của hoạt động này là đảm bảo rằng mọi người có quyền truy cập và hiểu thông tin liên quan đến chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của địa phương và quốc gia.Hoạt động thông tin cơ sở bao gồm nhiều hình thức như phát thanh, truyền thanh của Đài Truyền thanh cấp xã, bản tin thông tin cơ sở, tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở, thông tin trực tiếp qua báo cáo viên, tuyên truyền viên thông tin cơ sở, bảng tin công cộng và các hình thức khác.Phần 2: Nguyên Tắc Hoạt Động Thông Tin Cơ Sở Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở được quy định tại Điều 4 Quy chế hoạt động thông tin cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 52/2016/QĐ-TTg như sau:“Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với phong tục tập quán lành mạnh của địa phương.2. Bảo đảm thông tin thiết yếu phải kịp thời, chính xác đến với người dân, chú trọng người dân ở các vùng nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.”Theo đó, hoạt động thông tin cơ sở phải đảm bảo các nguyên tắc sau”Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước: Điều này đảm bảo rằng thông tin được cung cấp phải tuân theo các quy định và hướng dẫn từ các cơ quan chính quyền và Đảng.Bảo đảm thông tin kịp thời và chính xác: Thông tin phải đến với người dân một cách kịp thời và chính xác, đặc biệt là đối với những khu vực khó khăn và xa xôi.Phần 3: Nội Dung Hoạt Động Thông Tin Cơ SởHoạt động thông tin cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin đa dạng và thiết yếu cho cộng đồng địa phương. Nội dung hoạt động thông tin cơ sở được quy định tại Điều 3 Quy chế hoạt động thông tin cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 52/2016/QĐ-TTg, hoạt động này cung cấp:Thông tin về chính sách và pháp luật của Nhà nước: Điều này giúp người dân hiểu rõ quyền và trách nhiệm của họ trong xã hội và trong việc tuân thủ các quy định của Nhà nước.Thông tin về sự kiện quốc tế và trong nước có liên quan trực tiếp đến cộng đồng địa phương: Điều này giúp người dân cập nhật về các diễn biến quan trọng trên thế giới và tại quốc gia, có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của họ.Bên cạnh đó, hoạt động thông tin cơ sở còn cung cấp kiến thức thiết yếu đối với cuộc sống hàng ngày của người dân địa phương, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng vùng, miền:Thông tin về dự án và chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương: Điều này giúp cộng đồng nắm bắt cơ hội phát triển và tham gia tích cực vào các hoạt động này.Thông tin liên quan đến chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của địa phương: Điều này giúp người dân hiểu rõ về tình hình địa phương và tham gia vào quá trình quản lý và phát triển của địa phương.Thông tin về trật tự, an toàn xã hội, an ninh và quốc phòng của địa phương: Điều này đảm bảo rằng người dân được cung cấp thông tin về sự an toàn và bảo vệ của họ.Thông tin về sự cố và tình huống khẩn cấp ở địa phương hoặc ảnh hưởng đến địa phương: Điều này giúp cộng đồng chuẩn bị và đối phó với các tình huống không mong muốn.Thông tin về gương tập thể và cá nhân tiêu biểu trong các lĩnh vực: Điều này khuyến khích người dân học hỏi và lấy cảm hứng từ những người thành công trong cộng đồng.Thông tin về các sản phẩm, hàng hóa, và dịch vụ hỗ trợ sản xuất và cuộc sống hàng ngày của người dân: Điều này giúp cộng đồng biết về các sản phẩm và dịch vụ có sẵn để cải thiện cuộc sống của họ.Ngoài ra, hoạt động thông tin cơ sở cũng hỗ trợ chính quyền địa phương, cơ quan, và đơn vị cơ sở trong việc chỉ đạo và điều hành các nhiệm vụ quản lý và phát triển địa phương.Phần 4: Nguồn Kinh Phí cho Hoạt Động Thông Tin Cơ Sở Một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với hoạt động thông tin cơ sở là nguồn kinh phí. Điều này đảm bảo sự liên tục và hiệu quả của hoạt động. Căn cứ vào khoản 2 Điều 4 Quy chế hoạt động thông tin cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 52/2016/QĐ-TTg, kinh phí thực hiện hoạt động thông tin cơ sở được lấy từ một số nguồn chính:Ngân sách Nhà nước: Một phần quan trọng của kinh phí được cung cấp từ nguồn ngân sách nhà nước. Điều này đảm bảo tính đáng tin cậy và ổn định của hoạt động thông tin cơ sở.Huy động từ các tổ chức: Ngoài ngân sách nhà nước, hoạt động thông tin cơ sở có thể huy động kinh phí từ các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp. Đây là một cách để đảm bảo sự đa dạng và phong phú của thông tin.Các nguồn hợp pháp khác: Ngoài hai nguồn trên, hoạt động thông tin cơ sở cũng có thể tìm kiếm kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác như đóng góp từ cộng đồng, quỹ hỗ trợ, và các hoạt động gây quỹ.Kết LuậnTrong bài viết này, chúng ta đã thảo luận về hoạt động thông tin cơ sở, nguyên tắc quan trọng của nó, nguồn kinh phí và nội dung mà nó cung cấp cho cộng đồng địa phương. Hoạt động thông tin cơ sở đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mọi người có quyền truy cập thông tin cần thiết để tham gia vào cuộc sống xã hội và quyết định của họ.Bằng việc tuân thủ các nguyên tắc và đảm bảo nguồn kinh phí, hoạt động thông tin cơ sở có thể cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và phù hợp với nhu cầu của người dân địa phương. Nó không chỉ hỗ trợ việc phát triển địa phương mà còn đóng góp vào sự phát triển của đất nước toàn cầu thông qua việc chia sẻ thông tin và kiến thức đa dạng. Điều này là một phần không thể thiếu trong xây dựng một xã hội thông tin và tri thức.
avatar
Đặng Kim Nhàn
317 ngày trước
Bài viết
Các thông tin lãnh đạo cơ quan và tổ chức cần phải công khai là gì?
Trong bối cảnh ngày càng tăng cường sự minh bạch và sự tham gia của công dân trong quản lý và giám sát hoạt động của cơ quan và đơn vị, việc công khai thông tin đang trở thành một yếu tố cốt lõi đối với sự thành công và uy tín của các tổ chức và cơ quan. Đặc biệt, người đứng đầu cơ quan và đơn vị đang đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và truyền đạt thông tin đúng đắn đến công chúng. Bài viết này sẽ đi sâu vào cuộc trò chuyện về những nội dung mà người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai, đồng thời đề cập đến tầm quan trọng của việc thực hiện điều này trong môi trường hôm nay. 1. Các thông tin  lãnh đạo cơ quan và tổ chức cần phải công khai là gì?Dựa vào Điều 46 của Luật Thực Hiện Dân Chủ Cơ Sở năm 2022, quy định cụ thể các nội dung mà người đứng đầu cơ quan và đơn vị phải công khai. Ngoại trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan và đơn vị cần phải công khai trong nội bộ cơ quan và đơn vị các thông tin sau đây:Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan và đơn vị.Kế hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan và đơn vị.Số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện dự toán ngân sách, kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước (nếu có).Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công, tình hình quản lý và sử dụng tài sản công.Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công, danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Kế hoạch, chương trình đầu tư công, vốn bố trí theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công.Tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công, tiến độ thực hiện dự án, kết quả nghiệm thu và đánh giá chương trình, dự án.Quyết định về tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác, hợp đồng làm việc và thay đổi chức danh nghề nghiệp.Các vấn đề liên quan đến công tác nước ngoài, chế độ, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.Kết luận của cấp có thẩm quyền về các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan và đơn vị.Bản kê khai tài sản và thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật.Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội bộ cơ quan và đơn vị, nội quy, quy chế, quy định của cơ quan và đơn vị, quy tắc ứng xử của người có chức vụ và quyền hạn trong cơ quan và đơn vị.Thêm vào đó, còn phải công khai các văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan và đơn vị, và các nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan và đơn vị.   Việc công khai những thông tin này không chỉ giúp cải thiện tính minh bạch và giám sát trong hoạt động của cơ quan và đơn vị mà còn thúc đẩy sự tham gia của người dân và cộng đồng trong việc xây dựng và phát triển xã hội.2.  Những hình thức người đứng đầu cơ quan và đơn vị thực hiện công khai thông tin theo quy định hiện nay?Theo Điều 47 của Luật Thực hiện Dân chủ Cơ sở 2022 đã quy định cụ thể về cách người đứng đầu cơ quan và đơn vị phải công khai thông tin. Cụ thể, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có nhiều cách để công khai thông tin, bao gồm:Niêm Yết Thông Tin: Hiển thị thông tin tại các nơi công cộng hoặc nơi mà công chúng có thể dễ dàng tiếp cận.Thông Báo Trên Cổng Thông Tin Điện Tử: Đăng tải thông tin trên cổng thông tin điện tử hoặc trang web của cơ quan, đơn vị.Thông Báo Tại Hội Nghị: Truyền đạt thông tin trong các hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động của cơ quan, đơn vị.Thông Báo Bằng Văn Bản: Phát hành văn bản thông báo đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động tại cơ quan, đơn vị.Thông Qua Người Phụ Trách: Sử dụng người phụ trách các bộ phận để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động.Thông Báo Bằng Văn Bản Đến Tổ Chức Đảng, Ban Chấp Hành Công Đoàn: Gửi văn bản thông báo đến tổ chức Đảng và Ban Chấp Hành Công Đoàn để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động tại cơ quan, đơn vị.Các Hình Thức Khác: Có thể có các hình thức khác tùy thuộc vào quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.    Theo quy định của Điều 47 của Luật Thực hiện Dân chủ Cơ sở 2022, nội dung thông tin quy định tại Điều 46 của luật phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai. Tuy nhiên, có trường hợp pháp luật có quy định khác.   Thực hiện các hình thức và thời điểm công khai thông tin theo quy định của Luật Thực hiện Dân chủ Cơ sở 2022 là một bước quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và sự tin tưởng của công dân, đóng góp vào sự phát triển và thịnh vượng của xã hội.3. Tính công khai của thông tin cơ quan, đơn vị trên cổng thông tin.Theo Luật Thực Hiện Dân Chủ Cơ Sở 2022 đã xác định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan và đơn vị trong việc công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử. Cụ thể có những trách nhiệm dưới đây.Cổng Thông Tin Điện Tử Nội Bộ: Cơ quan, đơn vị có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ phải đăng tải thông tin quy định tại Điều 46 của Luật Thực Hiện Dân Chủ Cơ Sở 2022 trên trang thông tin điện tử nội bộ ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày bắt đầu đăng tin hoặc gửi thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Niêm Yết Tại Trụ Sở: Nếu không có trang thông tin điện tử nội bộ, cơ quan, đơn vị phải niêm yết thông tin quy định tại Điều 46 tại trụ sở và nơi làm việc của các đơn vị, bộ phận có liên quan trực tiếp ít nhất là 20 ngày liên tục, trừ trường hợp đã sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị hoặc có quy định khác.Ngoài các hình thức công khai thông tin đã quy định, người đứng đầu có quyền lựa chọn thêm các hình thức công khai phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ quan và đơn vị, đảm bảo sự tiếp cận thông tin thuận lợi.Người đứng đầu cơ quan và đơn vị phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động đối với những thông tin cần thiết.Tuân thủ Luật Thực Hiện Dân Chủ Cơ Sở 2022 về việc công khai thông tin là một phần quan trọng của sự minh bạch và tham gia của công dân trong quản lý và giám sát hoạt động của cơ quan và đơn vị.Kết Luận: Việc hiểu rõ những nội dung cần được công khai và thực hiện chúng một cách có trách nhiệm sẽ đảm bảo rằng các cơ quan và đơn vị hoạt động với tính minh bạch và hiệu quả, đồng thời góp phần tạo nên một môi trường xã hội ngày càng phát triển và thịnh vượng.Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.  
avatar
Thanh Huyền
346 ngày trước
Bài viết
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT VIỄN THÔNG
1.2. Những vấn đề lý luận về pháp luật viễn thông1.2.1. Khái niệm pháp luật viễn thôngỞ cấp độ thứ nhất (theo nghĩa rộng), pháp luật viễn thông gồm nhiều chế định được quy định ở những văn bản pháp luật khác nhau (văn bản quy phạm luật chung) như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thương mại v.v... cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Ở cấp độ thứ hai (theo nghĩa hẹp), pháp luật viễn thông là một trong những pháp luật chuyên ngành bao gồm những quy định, chế định trực tiếp điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động viễn thông. Trong luận án này, khái niệm pháp luật viễn thông được tiếp cận ở cấp độ thứ hai. Theo cách tiếp cận này, pháp luật viễn thông là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động viễn thông nhằm duy trì, phát triển bền vững và lành mạnh thị trường viễn thông, qua đó bảo vệ lợi ích của các bên tham gia hoạt động viễn thông.Hoạt động viễn thông (Điều 1 Luật Viễn thông năm 2009) bao gồm các hoạt động đầu tư, kinh doanh viễn thông; viễn thông công ích; quản lý viễn thông; xây dựng công trình viễn thông; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông. Như vậy, “Pháp luật viễn thông là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động đầu tư, kinh doanh viễn thông; quản lý viễn thông; xây dựng hạ tầng, công trình viễn thông; quản lý hệ thống thông tin trên các mạng viễn thông; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông”.1.2.2. Đặc điểm pháp luật viễn thôngPháp luật viễn thông có 03 đặc điểm chủ yếu sau:Thứ nhất, pháp luật viễn thông là lĩnh vực pháp luật dịch vụ mà các quy phạm mang tính kỹ thuật chuyên ngành, chuyên môn rất cao. Pháp luật viễn thông có tính đặc thù, riêng biệt, với các quy định có tính chuyên môn, kỹ thuật cao mà không phải ai cũng có thể hiểu và nắm bắt được. Pháp luật viễn thông quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm quản lý các đối tượng trong hoạt động kinh tế - xã hội tuân thủ để bảo đảm an toàn cho người sử dụng dịch vụ, bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.Thứ hai, pháp luật viễn thông là lĩnh vực pháp luật mang tính liên ngành, có mối quan hệ với các lĩnh vực pháp luật khác như: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Giao dịch điện tử, Luật An ninh mạng, Luật Thương mại… Pháp luật viễn thông gồm 04 nhóm vấn đề lớn: pháp luật về kinh doanh dịch vụ viễn thông; pháp luật về cấp phép viễn thông; pháp luật về kỹ thuật, nghiệp vụ viễn thông và pháp luật về quản lý thông tin trên mạng viễn thông. Những quy định pháp luật này nhằm duy trì, phát triển bền vững và lành mạnh thị trường viễn thông, qua đó bảo vệ lợi ích của các bên tham gia hoạt động viễn thông.Thứ ba, pháp luật viễn thông là lĩnh vực pháp luật ngày càng được quốc tế hoá nhanh chóng. Với tính chất không biên giới của thông tin, việc quản lý thông tin trên các mạng viễn thông vô cùng khó khăn. Để giải quyết vấn đề này, Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế chuyên ngành thông tin và truyền thống như ITU, APT, ICANN, v.v.. và một số FTA thế hệ mới, trong đó nổi bật là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu. Chính vì vậy, pháp luật viễn thông chịu sự ảnh hưởng với các quy định mang tính thông lệ quốc tế, bên cạnh đó, hệ thống viễn thông có mức độ thay đổi công nghệ rất nhanh với sự xuất hiện của nhiều phương thức cung cấp thông tin mới, đặc biệt là mô hình mạng xã hội như Facebook, Tiktok, v.v… đòi hỏi pháp luật viễn thông phải thường xuyên được chỉnh sửa để phù hợp.1.2.3. Nội dung pháp luật viễn thôngPháp luật viễn thông bao gồm 04 nội dung sau:Thứ nhất, các quy định về kinh doanh dịch vụ viễn thông. Quy định kinh doanh dịch vụ viễn thông nằm trong tổng thể các quy định về kinh doanh, chịu ảnh hưởng bởi các học thuyết về quyền tự do kinh doanh, tự do lựa chọn mô hình, quy mô kinh doanh, quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn, quyền tự do hợp đồng, quyền tự do cạnh tranh, tự do lựa chọn cách thức giải quyết tranh chấp. Nội dung quy định về kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm: hình thức kinh doanh viễn thông, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hoạt động viễn thông, sở hữu trong kinh doanh viễn thông, đầu tư trong kinh doanh viễn thông, cạnh tranh trong kinh doanh viễn thông, v.v...Trong đó, dựa trên hình thức kinh doanh viễn thông bao gồm kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc kinh doanh hàng hoá viễn thông mà quy định về quyền, nghĩa vụ các bên, quy định về sở hữu trong kinh doanh cũng có những điểm khác biệt.Thứ hai, các quy định về cấp phép viễn thông. Dịch vụ viễn thông là dịch vụ phức tạp cần thiết phải có sự quản lý, điều tiết hoạt động kinh doanh của Nhà nước. Nhà nước thông qua quy định về điều kiện kinh doanh để kiểm soát, điều chỉnh các hoạt động của doanh nghiệp viễn thông nhằm định hướng sự phát triển viễn thông phù hợp chủ trương, chính sách của quốc gia. Quy định về cấp phép viễn thông gồm các nội dung về nguyên tắc cấp phép trong viễn thông, thẩm quyền, điều kiện, quy trình thủ tục cấp phép viễn thông cũng như các thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông.Thứ ba, các quy định về kỹ thuật, nghiệp vụ viễn thông. Đây là các quy định mang tính chuyên ngành, đặc thù trong lĩnh vực viễn thông như viễn thông công ích; kết nối, chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông; tài nguyên viễn thông; giá cước viễn thông; quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông và công trình viễn thông, v.v...Thứ tư, các quy định về quản lý thông tin trên mạng viễn thông và bảo vệ thông tin, dữ liệu người sử dụng dịch vụ viễn thông. Với sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin toàn cầu, tính không biên giới của thông tin được lan truyền trên các mạng viễn thông, trong những năm trở lại đây, vấn đề quản lý thông tin ở Việt Nam đang có những diễn biến phức tạp, bên cạnh những thông tin chính thống, thông tin tốt còn rất nhiều thông tin mang tính gián điệp, khủng bố, kích động biểu tình, bạo loạn, thông tin xấu, độc hại tác động vào hoạt động của cả hệ thống chính trị nội bộ, thậm chí can thiệp vào chính sách, pháp luật của quốc gia.Chính vì vậy nội dung quản lý thông tin trên mạng viễn thông rất phức tạp và đa dạng. Nội dung các quy định đảm bảo các tổ chức cá nhân không đưa thông tin xấu, thông tin có tính kích động, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân. Đây là nhiệm vụ vô cùng khó khăn của cơ quan quản lý nhà nước nói chung và cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông nói riêng.Theo: Đỗ Xuân MinhLink luận án: Tại Đây
avatar
Thanh Huyền
346 ngày trước
Bài viết
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện pháp luật về viễn thông 3.2.1. Hoàn thiện các quy định về kinh doanh viễn thôngTăng cường, khuyến khích sự tham gia của thành phần kinh tế tư nhân vào hoạt động viễn thông và kinh doanh viễn thôngHiện nay Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn thi hành tuy đã cho phép mọi thành phần kinh tế được tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông, trong đó có cả lĩnh vực thiết lập hạ tầng mạng viễn thông. Tuy nhiên thực tế thì chỉ vẫn các doanh nghiệp Nhà nước hoặc doanh nghiệp Nhà nước nắm cổ phần chi phối tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng.Một trong những biện pháp cần được triển khai sớm là hoàn thiện các văn bản về cổ phần hoá trong lĩnh vực viễn thông và cổ phần hoá một số doanh nghiệp viễn thông nhà nước, phát hành một phần cổ phiếu ra công chúng, thu hút các cá nhân và doanh nghiệp tham gia đầu tư. Như vậy vừa đảm bảo thực hiện đúng các cam kết mở cửa thị trường, vừa thu hút được các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của hệ thống hạ tầng viễn thông trên cả nước. Quản lý và điều tiết thị trường bán buôn trong kinh doanh viễn thôngĐể mở cửa thị trường và thúc đẩy cạnh tranh, Luật Viễn thông 2009 đã có quy định về quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp có hạ tầng mạng trong việc cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ và đã xuất hiện thị trường bán buôn.Tuy nhiên do tài nguyên viễn thông là hữu hạn, chi phí đầu tư thiết lập hạ tầng yêu cầu mức đầu tư lớn, chỉ có một số ít doanh nghiệp đủ khả năng thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông nên sau hơn 10 năm thi hành luật thì 03 doanh nghiệp mạng di động ảo - doanh nghiệp không sở hữu quyền sử dụng tần số đàm phán thành công giá mua buôn lưu lượng (mất đến vài năm). Thị trường mạng di động ảo theo đó không phát triển, dịch vụ cung cấp tới người sử dụng bị hạn chế một phần, chưa thúc đẩy phát triển dịch vụ mới. Do vậy cần sửa đổi, bổ sung quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp sở hữu hạ tầng viễn thông trong việc công bố giá bán buôn lưu lượng, giá cho thuê hạ tầng và bổ sung quy định cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công bố giá bán lẻ trung bình trên thị trường để làm giá tham chiếu và nguyên tắc xác định tỷ lệ chênh lệch giữa giá bán buôn - bán lẻ của doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng theo thông lệ quốc tế.Quản lý và phát triển dịch vụ thông tin vệ tinhLuật Viễn thông 2009 chưa có quy định cụ thể về kinh doanh dịch vụ vệ tinh, mới chỉ nêu nguyên tắc theo các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hiện nay xuất hiện vệ tinh chùm hoàn toàn có đủ khả năng cung cấp dịch vụ viễn thông vào Việt Nam, nếu không có các quy định quản lý đối với loại hình dịch vụ này sẽ tiềm ẩn nguy cơ không đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ vệ tinh chùm. Bên cạnh đó từ năm 2010 đến nay đã các cam kết quốc tế được ký kết như CPTPP, EVFTA… chưa được nội luật hóa.Do vậy, cần sửa đổi, bổ sung điều khoản nội luật hóa một số quy định kỹ thuật trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để đảm bảo vấn đề an toàn, an ninh và đưa ra các nguyên tắc chung liên quan đến dịch vụ vệ tinh và giao Chính phủ quy định chi tiết để đảm bảo tính linh hoạt về độ mở cửa thị trường và có sự phân biệt theo loại hình dịch vụ cơ bản hay giá trị gia tăng, cụ thể là bổ sung điều khoản về nguyên tắc quy định nội luật hóa các cam kết quốc tế trong Luật Viễn thông để quy định cụ thể ở Nghị định hướng dẫn. Chính phủ quy định chi tiết việc kinh doanh viễn thông theo các cam kết quốc tế.Cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thôngBên cạnh việc bổ sung, hoàn thiện các quy định về xác định thị trường và cách thức quản lý cạnh tranh trên thị trường viễn thông để từ đó xác định doanh nghiệp thống lĩnh thị trường, có chính sách quản lý doanh nghiệp thống lĩnh thị trường nhất là trên thị trường bán buôn và hoạt động quản lý phù hợp với từng thị trường thì cũng cần bổ sung, hoàn thiện các quy định về khuyến mại chuyên ngành về dịch vụ viễn thông nhất là dịch vụ viễn thông di động.Đồng thời cũng cần thấy rằng, hiện nay thị trường viễn thông Việt Nam đang có mức độ cạnh tranh khá gay gắt tuy nhiên Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn quy định quản lý cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông chưa rõ ràng về thẩm quyền giữa Bộ Công thương và Bộ TTTT, về thủ tục cũng như quy trình phối hợp giải quyết vụ việc cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, v.v… Do đó cần sớm hoàn thiện và quy định rõ ràng về thẩm quyền giải quyết vụ việc cạnh tranh và quy trình phối hợp với giữa các cơ quan liên quan.Bổ sung thành phần trung tâm dữ liệu vào cơ sở hạ tầng viễn thông và quy định về quản lý kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệuCần bổ sung quy định quản lý trung tâm dữ liệu theo hướng: + Bổ sung khái niệm kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu là hoạt động thiết lập trung tâm dữ liệu để cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. + Bổ sung các dịch vụ trung tâm dữ liệu gồm các dịch vụ: (i)Dịch vụ cho thuê máy chủ là dịch vụ cung cấp cho khách hàng máy chủ cùng các thiết bị và cơ sở hạ tầng thông tin sẵn có của trung tâm dữ liệu để sử dụng riêng; (i) Dịch vụ cho thuê chỗ tại trung tâm dữ liệu là dịch vụ cung cấp không gian cho phép khách hàng tự thiết kế, lắp đặt máy chủ và/hoặc các thiết bị lưu trữ khác; (i) Dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ dữ liệu là dịch vụ cung cấp không gian lưu trữ cho tổ chức, cá nhân; (i) Dịch vụ cung cấp hạ tầng (hạ tầng vật lý và hạ tầng ảo) cho điện toán đám mây là dịch vụ cung cấp tài nguyên máy chủ, dung lượng lưu trữ (storage), kết nối mạng (network) và cung cấp cho người dùng khả năng tạo dựng, quản lý và vận hành các ứng dụng).Bổ sung quy định về kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu theo hướng: + Luật hóa các thành phần liên quan đến dịch vụ trung tâm dữ liệu: trung tâm dữ liệu, kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu, thương nhân kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu, kinh doanh lại dịch vụ trung tâm dữ liệu, phân loại các dịch vụ trung tâm dữ liệu, nhằm xác định phạm vi, đối tượng áp dụng của chính sách. + Thiết lập các quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu và là công cụ giúp cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá, theo dõi thị trường dịch vụ trung tâm dữ liệu. Đồng thời, thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ trung tâm dữ liệu, bảo đảm chất lượng, an toàn thông tin, dữ liệu của dịch vụ trung tâm dữ liệu. + Thiết lập các quy định về các hợp đồng nội dung tối thiểu phải có trong hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu nhằm xác định chủ thể các bên tham gia kinh doanh, sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu và là công cụ phục vụ công tác quản lý nhà nước. + Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình cung cấp, sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu nhằm xác định rõ nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên trong quá trình cung cấp, sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu. + Điều khoản chuyển tiếp: thời hạn chuẩn bị cho các tổ chức, doanh nghiệp triển khai các biện pháp tuân thủ quy định pháp luật nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị cập nhật, thực hiện theo quy định chính sách mới.3.2.2. Hoàn thiện các quy định về cấp phép viễn thôngHoàn thiện pháp luật về cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông nhằm(1) Quy định rõ điều kiện cấp phép phù hợp với từng loại hình hoạt động viễn thông của doanh nghiệp;(2) Tăng hiệu quả thực thi đối với việc thiết lập mạng có sử dụng tài nguyên tần số; hạn chế tình trạng các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả tham gia thị trường;(3) Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc cấp phép cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý cấp phép đối với các doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng;(4) Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ và bảo vệ quyền lợi của người sử dụng;(5) Tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong việc cấp phép cho doanh nghiệp thiết lập hạ tầng mạng; nâng cao chất lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường.Mặc dù Luật Viễn thông và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn quy định khá chi tiết về nguyên tắc, thẩm quyền và điều kiện, quy trình, thủ tục cấp phép viễn thông song các quy định về cấp phép viễn thông cần tiếp tục hoàn thiện, cụ thể:Thứ nhất, một số điều kiện cấp phép khá chung chung và rất khó định lượng như có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án hay có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông hoặc có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin, v.v... Do đó cần tiếp tục hoàn thiện, quy định rõ ràng, minh bạch hơn các điều kiện cấp phép viễn thông. Thứ hai, sửa đổi, bổ sung các quy định về điều kiện tài chính, cụ thể là thay vốn pháp định trong điều kiện cấp Giấy phép thiết lập mạng bằng hình thức phù hợp như vốn điều lệ đồng thời sửa đổi quy định cam kết đầu tư bằng tiền thay bằng các cam kết về triển khai mạng lưới, chất lượng dịch vụ.   Thứ ba, pháp luật viễn thông hiện hành có quy định về việc mua bán, chuyển nhượng tài nguyên viễn thông nhưng không quy định rõ về việc liệu doanh nghiệp viễn thông có thể mua, chuyển giao hay bán lại các giấy phép viễn thông cho các công ty khác hay góp vốn bằng giấy phép đó hay không.Thứ tư, hiện nay các chế tài cho các hành vi vi phạm về cấp phép trong lĩnh vực viễn thông chưa được quy định rõ ràng, đầy đủ điều này làm cho tính hiệu lực, thực thi của pháp luật viễn thông nói chung và quy định về cấp phép viễn thông nói riêng chưa cao.Theo: Đỗ Xuân MinhLink luận án: Tại đây
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Khi nào người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi ?Quy định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được xác định trong các trường hợp sau đây:Người tiến hành tố tụng là người cùng là bị hại, đương sự, người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo: Trong tình huống này, người tiến hành tố tụng cần từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi để đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột lợi ích.Người tiến hành tố tụng đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó: Nếu người tiến hành tố tụng đã có sự tham gia khác trong vụ án, quy định này yêu cầu họ từ chối hoặc bị thay đổi để tránh xung đột và đảm bảo tính khách quan.Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: Nếu có bất kỳ căn cứ nào cho việc người tiến hành tố tụng có thể không thực hiện nhiệm vụ một cách vô tư và công bằng, họ cũng cần từ chối hoặc bị thay đổi.Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình tố tụng dân sự.(Điều 49, 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Người tiến hành tố tụng dân sự có vai trò gì?Người tiến hành tố tụng dân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và công lý trong hệ thống pháp luật. Trách nhiệm của họ được quy định trong Điều 13 của Bộ luật Tố tụng dân sự và bao gồm các điểm sau:Tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân: Người tiến hành tố tụng phải đảm bảo tính tôn trọng và công bằng đối với tất cả các cá nhân, không phân biệt địa vị xã hội hay tài sản, và phải chấp nhận sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động của họ.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Trong trường hợp vi phạm pháp luật, họ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác, và bí mật đời tư của các đương sự: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhà nước, công tác, và đời tư của các đương sự theo quy định của pháp luật.Bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức: Trường hợp người tiến hành tố tụng dân sự có hành vi vi phạm pháp luật và gây thiệt hại cho người khác, họ phải bồi thường cho người bị thiệt hại và có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật.Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong hệ thống pháp luật công bằng và công lý.(Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự)Thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng dân sựQuá trình thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự trong hệ thống pháp luật được quy định cụ thể bởi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bao gồm các quy định sau:Trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự: Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.Trường hợp thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.(Điều 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Ai có thẩm quyền thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Trong quá trình tố tụng, việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được quy định cụ thể về thẩm quyền của các cơ quan và tổ chức như sau:Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra: Điều tra viên và Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật Tố tụng hình sự.Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.Quyết định thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.Thay đổi Kiểm sát viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.(Điều 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Câu hỏi thường gặpAi được coi là người tiến hành tố tụng?Người tiến hành tố tụng dân sự là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự, hoặc kiểm sát việc tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Phải là công chức mới có thể trở thành người tiến hành tố tụng hay không?Phần lớn người tiến hành tố tụng là các công chức nhà nước. Tuy nhiên, hội thẩm nhân dân có thể không phải là công chức nhà nước. Các công chức này đại diện cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải quyết vụ việc dân sự và đảm bảo tính công bằng trong quá trình tố tụng.Nhiệm vụ và quyền hạn của thẩm tra viên là gì?Thẩm tra viên có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Việc này thường được tiến hành theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.Kết luận và báo cáo kết quả thẩm tra, đồng thời đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự cho chánh án của tòa án.Thu thập tài liệu và chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự.Hỗ trợ thẩm phán trong việc thực hiện các hoạt động tố tụng để giải quyết vụ việc dân sự.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Thông qua việc thẩm tra, thẩm tra viên đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không đảm bảo tính vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Thời điểm thay đổi người tiến hành tố tụng ?Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra ở hai thời điểm chính:Trước phiên tòa: Thay đổi người tiến hành tố tụng thường được quyết định và thực hiện trước khi diễn ra phiên tòa.Tại phiên tòa: Có trường hợp việc thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra tại phiên tòa do các vấn đề mới nảy sinh hoặc yêu cầu của các bên tham gia vụ án.Viện trưởng Viện kiểm sát bị thay đổi thì ai có quyền quyết định ?Nếu người bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát, thì quyền quyết định việc thay đổi này thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên, người đứng đầu cấp trên của Viện kiểm sát bị thay đổi. Việc này đảm bảo tính độc lập và công bằng trong việc xem xét và thực hiện thay đổi người tiến hành tố tụng
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Phương pháp thực hiện việc thông báo về việc cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpCó thể thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, online hoặc sử dụng dịch vụ bưu điện.Thành phần và số lượng của hồ sơ:Tài liệu thông báo về việc cập nhật thông tin hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp, chi tiết về các thay đổi;Một bản cập nhật của danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp. Tổng số hồ sơ cần nộp: Một bộ.Thời gian xử lý: Khi đã nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có 15 ngày làm việc để giải quyết, trừ khi họ yêu cầu sửa chữa hoặc bổ sung thêm.Đối tượng cần thực hiện thủ tục này: Các doanh nghiệp muốn cập nhật thông tin trong danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp.Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý thủ tục: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan phụ trách việc này.Quy trình thực hiện thủ tục thông báo cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpNộp văn bản thông báo: Doanh nghiệp phải tự nộp văn bản thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp. Trong văn bản này, doanh nghiệp cần rõ ràng nêu rõ các nội dung thay đổi và kèm theo một bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi. Văn bản này phải được nộp tại Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, địa chỉ tầng 5, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ: Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ tiếp nhận văn bản thông báo thay đổi và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.Sửa đổi và bổ sung: Trong trường hợp cần cung cấp thêm thông tin hoặc sửa đổi, bổ sung đối với văn bản thông báo của doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn để sửa đổi và bổ sung là 10 ngày làm việc.Trả lại hồ sơ: Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp thông tin, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ không đáp ứng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do trả lại.Áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp: Doanh nghiệp được phép áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp nếu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không yêu cầu điều gì đối với văn bản thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.Thông báo cho Sở Công Thương: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc về việc doanh nghiệp đã thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp thông qua một trong các hình thức sau đây: gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật, điều gì có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong tình huống này?Trả lời: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc các hậu quả pháp lý khác, bao gồm cả giới hạn quyền hoạt động kinh doanh hoặc hủy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục giải Thể công ty với cơ quan thuế bao gồm những bước chính gì và yêu cầu cụ thể nào?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty với cơ quan thuế bao gồm các bước như thông báo giải thể, thanh toán các khoản thuế còn nợ, nộp hồ sơ giải thể và các văn bản liên quan. Yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.Câu hỏi: Làm thế nào để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng và quy trình như thế nào?Trả lời: Để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng, doanh nghiệp cần truy cập vào hệ thống trực tuyến của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng tương ứng và tuân theo hướng dẫn trên trang web. Quy trình cụ thể có thể khác nhau tùy theo địa phương và quy định pháp luật.Câu hỏi: Nơi nào có sẵn mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp và doanh nghiệp cần tuân theo quy định gì khi sử dụng mẫu này?Trả lời: Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp thường được cung cấp bởi cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Doanh nghiệp cần tìm kiếm mẫu này trên trang web của cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế và điền đầy đủ thông tin theo quy định của mẫu. Thông thường, mẫu này sẽ yêu cầu cung cấp thông tin về tên công ty, địa chỉ, lý do giải thể, và các thông tin liên quan khác.Câu hỏi: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm những bước cụ thể nào và có quyền và nghĩa vụ gì đối với doanh nghiệp?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm các bước như thông báo giải thể cho cơ quan chức năng, nộp hồ sơ giải thể, thanh toán các khoản nợ còn lại, và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ phải tuân theo quy định của pháp luật trong việc giải thể và đảm bảo rằng tất cả các bước được thực hiện đúng quy trình.Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể và có sẵn thông tin trực tuyến cho mục đích này không?Trả lời: Tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể thường có sẵn trên trang web của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan chức năng tương ứng. Doanh nghiệp có thể truy cập trang web này, nhập thông tin cần tra cứu như tên công ty hoặc mã số doanh nghiệp để tìm kiếm thông tin liên quan đến giải thể của công ty đó.