0888889366
Danh mục
LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Lã Thị Ái Vi
146 ngày trước
Bài viết
Cẩm nang thủ tục cấp Giấy phép cho hoạt động dịch vụ trung gian thanh toán
Điều kiện để cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức không phải ngân hàngGiấy tờ pháp lý: Phải có giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước cấp.Đề án cung ứng dịch vụ: Cần có Đề án được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền, bao gồm:Mô tả chi tiết dịch vụ muốn cung cấp: Tên, phạm vi, đối tượng, điều kiện, sơ đồ thực hiện, quy trình dòng tiền.Mô tả cơ chế đảm bảo thanh toán và mục đích của tài khoản đảm bảo.Quy trình kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro, bảo mật, phòng chống rửa tiền và giải quyết tranh chấp.Vốn tối thiểu: 50 tỷ đồng.Nhân sự:Đại diện theo pháp luật và Tổng giám đốc phải có ít nhất bằng đại học và 3 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan.Phó Tổng giám đốc và cán bộ chủ chốt cần có bằng cao đẳng trở lên liên quan đến lĩnh vực họ đảm nhiệm.Kỹ thuật và cơ sở vật chất: Cần có hạ tầng kỹ thuật, hệ thống IT, giải pháp công nghệ phù hợp, hệ thống dự phòng độc lập và tuân thủ quy định về bảo mật.Đối với dịch vụ chuyển mạch: Tổ chức cung cấp dịch vụ cần phải được một tổ chức quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên.Đối với dịch vụ hỗ trợ: Tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được cấp phép bởi Ngân hàng Nhà nước.Thành phần hồ sơ thủ tục cấp Giấy phép cho hoạt động dịch vụ trung gian thanh toánĐơn xin cấp Giấy phép cho hoạt động dịch vụ trung gian thanh toán theo mẫu của Ngân hàng Nhà nước.Biên bản hoặc Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng Quản trị (hoặc Đại hội cổ đông) phê duyệt Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.Bản thuyết minh về giải pháp kỹ thuật và Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật.Hồ sơ cá nhân bao gồm sơ yếu lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực và trình độ chuyên môn của các nhân sự quan trọng.Giấy tờ pháp lý của tổ chức: Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức.Quy trình thủ tục cấp Giấy phép cho hoạt động dịch vụ trung gian thanh toánGửi 05 bộ hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp.Trong vòng 60 ngày sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và quyết định cấp Giấy phép hoặc từ chối với lý do cụ thể.Thời gian hiệu lực của Giấy phép:Giấy phép có hiệu lực 10 năm kể từ ngày được cấp.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để một tổ chức có thể được cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?Trả lời: Một tổ chức cần nộp hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước, tuân thủ các điều kiện quy định và sau khi được xem xét, nếu đáp ứng đủ yêu cầu, họ sẽ được cấp giấy phép.Câu hỏi: Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những nội dung gì?Trả lời: Đề án bao gồm quy trình nghiệp vụ, cơ chế đảm bảo thanh toán, quy trình kiểm tra và kiểm soát, quản lý rủi ro và các nội dung khác liên quan đến việc cung ứng dịch vụ.Câu hỏi: Điều kiện gì cần đáp ứng để cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?Trả lời: Điều kiện bao gồm việc có giấy phép, đề án, đảm bảo về nhân sự và kỹ thuật, tuân thủ luật pháp và các quy định khác của ngân hàng Nhà nước.Câu hỏi: Hợp đồng dịch vụ trung gian thanh toán có vai trò gì?Trả lời: Hợp đồng này quy định rõ ràng các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc cung ứng và sử dụng dịch vụ.Câu hỏi: Định nghĩa cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?Trả lời: Đó là việc một tổ chức cung cấp dịch vụ giúp kết nối giữa người mua và người bán, đảm bảo giao dịch thanh toán diễn ra một cách an toàn và hiệu quả.Câu hỏi: Loại tổ chức nào được phép hoạt động như một trung gian thanh toán?Trả lời: Các tổ chức có giấy phép từ Ngân hàng Nhà nước và đáp ứng đủ điều kiện quy định mới được hoạt động như một trung gian thanh toán.Câu hỏi: Nghị định nào quy định về trung gian thanh toán tại Việt Nam?Trả lời: Nghị định (số cụ thể, nếu biết) của Chính phủ Việt Nam quy định về trung gian thanh toán.Câu hỏi: Phí dịch vụ trung gian thanh toán được tính như thế nào?Trả lời: Phí dịch vụ trung gian thanh toán được tính dựa trên mức phí đã thỏa thuận giữa trung gian và các bên tham gia, và phụ thuộc vào dịch vụ cụ thể được cung cấp. 
Nguyễn Phương Thảo
148 ngày trước
Bài viết
Các hành vi kinh doanh bị nghiêm cấm để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Trong bối cảnh thị trường kinh doanh ngày càng phát triển và đa dạng, việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là một vấn đề cực kỳ quan trọng và được coi trọng tại nhiều quốc gia trên khắp thế giới. Tại Việt Nam, để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023. Hãy cùng tìm hiểu về các hành vi kinh doanh bị nghiêm cấm vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng qua bài viết này.1. 12 hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức kinh doanhTheo khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, các tổ chức và cá nhân kinh doanh phải tuân thủ những quy định chặt chẽ về các hành vi nghiêm cấm sau đây:– Lừa dối và Gây Nhầm Lẫn: Không được cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, hoặc không chính xác về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà họ đang bán hoặc cung cấp. Tương tự, không được đưa ra thông tin không chính xác về uy tín, khả năng kinh doanh, hoặc khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của họ. Bên cạnh đó, họ không được làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn về nội dung và đặc điểm của giao dịch.– Quấy Rối và Gây Cản Trở: Cấm quấy rối người tiêu dùng thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp mà không có sự đồng ý của họ để giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hoặc để giao kết hợp đồng. Hành vi này bao gồm cả các cố gắng gây cản trở vào cuộc sống bình thường của người tiêu dùng.– Ép Buộc Mua Hàng: Không được áp đặt lên người tiêu dùng để buộc họ phải mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà họ không muốn thông qua sử dụng bất kỳ hành vi đe dọa hoặc sử dụng vũ lực.– Thanh Toán Bất Hợp Pháp: Không được yêu cầu người tiêu dùng thanh toán cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không có sự thỏa thuận trước đó từ phía của họ.– Không Đền Bù hoặc Trả Lại: Cấm việc không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng trong các trường hợp do sai lầm hoặc nhầm lẫn từ tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh.– Gian Lận và Đánh Tráo: Không được thực hiện các hành vi gian lận và đánh tráo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng.– Không Công Khai Tài Trợ: Bắt buộc thông báo và công khai việc tài trợ cho người có ảnh hưởng trong bất kỳ hình thức nào, nhằm sử dụng hình ảnh, lời khuyên, khuyến nghị của họ để thúc đẩy thương mại hoặc khuyến khích người tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.– Ngăn Cản Kiểm Tra: Không được ngăn cản người tiêu dùng kiểm tra về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ khi có quy định khác của pháp luật.– Ép Mua Thêm: Cấm yêu cầu người tiêu dùng phải mua thêm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như là điều kiện bắt buộc để giao kết hợp đồng trái với ý muốn của họ.– Hợp Đồng Không được Phép: Không được đưa ra những điều khoản không được phép tại Điều 25 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các hợp đồng giao kết với người tiêu dùng hoặc trong các hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung.– Xử Lý Thông Tin Trái Luật: Cấm thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hoặc hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng trái quy định của pháp luật.Những quy định này nhằm đảm bảo rằng quyền lợi và sự an toàn của người tiêu dùng được đặt lên hàng đầu và bảo vệ khỏi những hành vi kinh doanh không đạo đức và thiệt hại.2. Bổ sung 05 hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức đa cấpMột số quy định cụ thể được nêu trong khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 đối với tổ chức và cá nhân kinh doanh bán hàng đa cấp, bao gồm:– Yêu Cầu Đặt Cọc hoặc Mua Hàng: Cấm yêu cầu người khác phải đặt cọc, nộp một khoản tiền hoặc mua một số lượng hàng hóa nhất định để tham gia vào hoạt động bán hàng đa cấp.– Thông Tin Gian Dối: Không được cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và cá nhân tham gia bán hàng đa cấp.– Giấy Chứng Nhận Đăng Ký: Cấm kinh doanh theo phương thức đa cấp mà không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Tổ chức không được hoạt động giới thiệu về hoạt động kinh doanh đa cấp mà không có giấy chứng nhận đăng ký.– Phạm Vi Kinh Doanh Đa Cấp: Chỉ được kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với hàng hóa, không áp dụng cho dịch vụ hoặc các hình thức khác ngoài giao dịch mua bán hàng hóa, trừ khi có quy định khác từ pháp luật.– Mạng Lưới Đa Cấp: Không được phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp nếu không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa.Ngoài ra, tổ chức và cá nhân kinh doanh đa cấp cũng bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi tương tự như đã được nêu trong mục (1).3. 06 hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức kinh doanh trên mạngTheo quy định của khoản 3 Điều 10 trong Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, các tổ chức và cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng số không được thực hiện các hành vi sau đây:– Ép Buộc và Ngăn Cản Đăng Ký Hoặc Lựa Chọn Khác: Cấm buộc hoặc ngăn cản người tiêu dùng đăng ký sử dụng hoặc sử dụng nền tảng số trung gian khác như điều kiện bắt buộc để sử dụng dịch vụ.– Hạn Chế Quyền Lựa Chọn: Không được hạn chế quyền lựa chọn của người tiêu dùng bằng cách sắp xếp ưu tiên lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức và cá nhân kinh doanh trên nền tảng số mà không công khai tiêu chí lựa chọn.– Gian Dối Phản Hồi và Đánh Giá: Cấm sử dụng biện pháp ngăn hiển thị hoặc hiển thị không trung thực kết quả phản hồi và đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số, trừ khi những phản hồi và đánh giá đó vi phạm quy định của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.– Ngăn Cản Tổ Chức Xã Hội Tham Gia Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng: Cấm ngăn cản người tiêu dùng trong việc đăng ký, hoạt động, đánh giá và hiển thị phản hồi từ các tổ chức xã hội tham gia vào việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.– Ngăn Cản Gỡ Bỏ Phần Mềm: Không được ngăn cản người tiêu dùng gỡ bỏ phần mềm hoặc ứng dụng đã cài đặt sẵn mà không ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật cơ bản giúp nền tảng số vận hành bình thường. Cũng không được buộc người tiêu dùng cài đặt phần mềm hoặc ứng dụng kèm theo trên nền tảng số.Ngoài ra, các tổ chức và cá nhân kinh doanh trên nền tảng số cũng bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi tương tự như đã được nêu trong mục (1). Đặc biệt, không được lợi dụng việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân khác.Kết luậnTất cả những quy định trên được thiết lập để đảm bảo rằng quyền lợi và sự an toàn của người tiêu dùng luôn được bảo vệ, và các hành vi kinh doanh không đạo đức và gây thiệt hại đối với họ sẽ không được chấp nhận.Việc tuân thủ và thực thi những quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một môi trường kinh doanh công bằng và đáng tin cậy cho người tiêu dùng. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
169 ngày trước
Bài viết
Đối tượng và Nguồn Kinh Phí Hỗ Trợ cho Hoạt Động Chống Buôn Lậu, Gian Lận Thương Mại, Hàng Giả tại Việt Nam
Hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan chức năng tại Việt Nam. Để đảm bảo sự hiệu quả của công tác này, đối tượng và nguồn kinh phí hỗ trợ đóng một vai trò quan trọng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những đối tượng được hỗ trợ và nguồn kinh phí trong hoạt động này.1. Đối Tượng Được Hỗ TrợTheo Điều 2 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg, đối tượng áp dụng cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả tại Việt Nam bao gồm các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả sau đây:(1) Công an: Các lực lượng công an cần thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.(2) Bộ đội biên phòng: Lực lượng biên phòng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ biên giới quốc gia khỏi hoạt động buôn lậu.(3) Cảnh sát biển: Cảnh sát biển chịu trách nhiệm kiểm soát và bảo vệ lãnh hải của Việt Nam.(4) Quản lý thị trường: Các đơn vị quản lý thị trường có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát các hoạt động thương mại để đảm bảo tính công bằng và cạnh tranh.(5) Quản lý cạnh tranh: Cơ quan quản lý cạnh tranh tham gia vào việc đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh.(6) Kiểm lâm: Lực lượng kiểm lâm có trách nhiệm bảo vệ rừng và ngăn chặn buôn lậu sản phẩm từ rừng.(7) Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, thuế, hải quan: Các cơ quan này tham gia vào việc kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.(8) Các lực lượng chức năng khác: Ngoài những đối tượng nêu trên, còn có các lực lượng chức năng khác của Trung ương và địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này.2. Nguồn Kinh Phí Hỗ TrợNguồn kinh phí để hỗ trợ hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả tại Việt Nam được quy định tại Điều 4 của Quyết định 20/2016/QĐ-TTg và bao gồm các nguồn sau:(1) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Kinh phí này được chia thành hai loại:Kinh phí từ ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của Trung ương. Kinh phí từ ngân sách địa phương hỗ trợ đối với các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.(2) Kinh phí hỗ trợ tự nguyện từ các hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp, các dự án, chương trình hỗ trợ chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước3. Các Khoản Chi Đặc ThùCác khoản chi đặc thù được quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định 20/2016/QĐ-TTg, các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả được sử dụng kinh phí hỗ trợ để chi cho các nội dung đặc thù sau đây:(1) Chi bồi dưỡng trong thời gian Điều trị cho cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ bị tai nạn, bị thương và gia đình cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ bị chết trong quá trình Điều tra bắt giữ: Mức hỗ trợ cụ thể do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả quyết định nhưng tối đa không vượt quá 10 (mười) tháng mức tiền lương cơ sở.(2) Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia Điều tra, mật phục, truy bắt, kiểm tra, kiểm soát đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trong thời gian trực tiếp tham gia trên địa bàn xảy ra vụ việc: Mức bồi dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày.Kết luậnNhư vậy, đối tượng và nguồn kinh phí hỗ trợ cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả tại Việt Nam đã được xác định rõ ràng. Việc đảm bảo nguồn lực và hỗ trợ cho các đơn vị tham gia vào công tác này là một phần quan trọng để bảo vệ nền kinh tế và xã hội khỏi những hoạt động phi pháp.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
170 ngày trước
Bài viết
Phép đo đối chứng trong thương mại bán lẻ được thực hiện như thế nào?
Trong bối cảnh ngày càng phát triển của ngành thương mại bán lẻ, việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc đo lường khối lượng sản phẩm trở nên cực kỳ quan trọng. Điều này không chỉ đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng mà còn xây dựng sự tin tưởng và công bằng trong thị trường. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu khái niệm "Phép đo đối chứng" và tập trung vào việc thực hiện phép đo đối chứng đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ.I. Phép đo đối chứng là gì?Phép đo đối chứng được giải thích tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 09/2017/TT-BKHCN như sau:“Phép đo đối chứng là phép đo do cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quy định tại Chương III thực hiện để kiểm tra sự phù hợp với quy định về lượng thiếu tại Điều 5 Thông tư này.”Theo đó, phép đo đối chứng là một quy trình được thực hiện bởi các cơ quan và đơn vị có trách nhiệm quy định tại Chương III của Thông tư này nhằm kiểm tra sự phù hợp với quy định về lượng thiếu theo Điều 5 của Thông tư.II. Thực hiện phép đo đối chứngPhép đo đối chứng đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ phải tuân theo các quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Thông tư 09/2017/TT-BKHCN. Quá trình này gồm các bước chính sau:Bước 1: Chọn quả cân đối chứng Để thực hiện phép đo đối chứng, quả cân đối chứng cần phải được sử dụng. Quả cân này có thể là một hoặc nhiều loại, như 0,5 kg; 1 kg; 2 kg; 5 kg; 10 kg; 20 kg. Quả cân đối chứng này phải đáp ứng các yêu cầu quan trọng như sai số không lớn hơn 1/1000 khối lượng danh định của quả cân hoặc có cấp chính xác M1. Ngoài ra, quả cân đối chứng cần phải được kiểm định tại tổ chức kiểm định được chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường và được bảo quản và sử dụng đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.Bước 2: Chọn khối lượng hàng hóaTùy theo tình huống cụ thể, người thực hiện phép đo đối chứng sẽ lựa chọn khối lượng hàng hóa cần kiểm tra, nhưng không được vượt quá mức cân lớn nhất của cân được sử dụng trong thương mại bán lẻ.Bước 3: Đặt quả cân đối chứng lên cânSau khi lựa chọn khối lượng hàng hóa, quả cân đối chứng được đặt lên cân.Bước 4: Đọc chỉ thị của cânNgười thực hiện phép đo đối chứng cần đọc chỉ thị của cân và so sánh nó với giá trị khối lượng hàng hóa đã chọn.+ Trường hợp sử dụng cân để bán hàng cho khách hàng, nếu giá trị chỉ thị trên cân trừ đi khối lượng (hoặc tổng khối lượng) của các quả cân đối chứng mà lớn hơn lượng thiếu cho phép quy định tại Điều 5 Thông tư này thì kết luận phép đo trong thương mại bán lẻ không phù hợp yêu cầu quy định.+ Trường hợp sử dụng cân để mua hàng của khách hàng, nếu khối lượng (hoặc tổng khối lượng) của các quả cân đối chứng trừ đi giá trị chỉ thị trên cân mà lớn hơn lượng thiếu cho phép quy định tại Điều 5 Thông tư này thì kết luận phép đo trong thương mại bán lẻ không phù hợp yêu cầu quy định.III. Trách nhiệm của ban quản lý chợBan quản lý chợ đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo phép đo đối chứng được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả trong thương mại bán lẻ. Trách nhiệm của ban quản lý chợ được quy định tại Điều 11 của Thông tư 09/2017/TT-BKHCN. Dưới đây là các trách nhiệm quan trọng của họ:1. Đặt, duy trì và bảo quản quả cân đối chứng: Ban quản lý chợ cần đảm bảo rằng các quả cân đối chứng được đặt, duy trì và bảo quản đúng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều 6 Thông tư. Điều này đảm bảo rằng quá trình phép đo đối chứng có sự hỗ trợ từ các công cụ đo lường phù hợp.2. Thực hiện phép đo đối chứng đúng kế hoạch: Ban quản lý chợ cần thực hiện phép đo đối chứng đúng theo kế hoạch thường xuyên hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quan.3. Báo cáo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền: Trong trường hợp xảy ra hành vi vi phạm liên quan đến phép đo khối lượng, ban quản lý chợ cần báo cáo và hợp tác với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.4. Chịu sự thanh tra và kiểm tra: Ban quản lý chợ phải chấp nhận sự thanh tra và kiểm tra từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về phép đo đối chứng.5. Tuyên truyền và phổ biến quy định: Ban quản lý chợ có trách nhiệm tuyên truyền và phổ biến Thông tư này và các quy định pháp luật khác liên quan đến phép đo đối chứng cho các hộ kinh doanh trong chợ và trung tâm thương mại để đảm bảo rằng mọi người đều nắm rõ và tuân thủ các quy định này.6. Tổng hợp và báo cáo: Ban quản lý chợ cần tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện kiểm tra việc thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo định kỳ 15 tháng 12 hằng năm hoặc khi có yêu cầu.Kết luậnPhép đo đối chứng là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của khối lượng trong thương mại bán lẻ. Quy định và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện phép đo đối chứng và ban quản lý chợ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ và thực hiện đúng quy định của pháp luật để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và sự công bằng trong thương mại.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
170 ngày trước
Bài viết
Ai Là Người Chịu Trách Nhiệm Bồi Thường Trong Trường hợp Phát Hiện Hàng Hóa Có Khuyết Tật
Trong nền kinh tế hiện đại, việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là một vấn đề quan trọng và đầy thách thức. Một phần quan trọng của việc này là đảm bảo rằng các sản phẩm và hàng hóa được cung cấp đáp ứng những tiêu chuẩn chất lượng và an toàn. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể tránh được sự xuất hiện của sản phẩm có khuyết tật trên thị trường. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về trách nhiệm của tổ chức và cá nhân kinh doanh khi họ phát hiện sản phẩm hoặc hàng hóa có khuyết tật, cùng với quy định về việc bồi thường thiệt hại đối với người tiêu dùng trong trường hợp này.I. Trách nhiệm của Tổ chức và Cá nhân Kinh doanhTheo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, khi phát hiện sản phẩm hoặc hàng hóa có khuyết tật, tổ chức và cá nhân kinh doanh phải thực hiện các trách nhiệm sau:1. Thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tậtTổ chức và cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật theo quy định tại Điều 33 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều này bao gồm việc ngừng cung cấp sản phẩm có vấn đề và tiến hành việc thu hồi từ các điểm phân phối.2. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùngTổ chức và cá nhân kinh doanh phải thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong quá trình thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật. Điều này bao gồm việc đảm bảo rằng người tiêu dùng không bị thiệt hại thêm trong quá trình này.3. Báo cáo cơ quan quản lý nhà nướcTổ chức và cá nhân kinh doanh phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trước và sau khi thực hiện việc thu hồi. Điều này đảm bảo sự minh bạch và thông tin chính xác về tình hình sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật.4. Kiểm tra và theo dõi từ các cơ quan quản lýCơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi thực hiện thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện để bảo đảm việc thu hồi đúng nội dung đã báo cáo và thông báo, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và phù hợp với quy định của pháp luật.II. Bồi thường thiệt hại đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tậtTại Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có quy định về bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra1. Trách nhiệm bồi thườngTổ chức và cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp sản phẩm hoặc hàng hóa có khuyết tật do họ cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, ngay cả khi họ không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật. Tuy nhiên, có một số trường hợp miễn trừ trách nhiệm, được quy định tại Điều 35 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.2. Chủ thể chịu trách nhiệm bồi thườngTổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm:Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa.Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa.Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa.Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa.Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng.Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan.3. Trường hợp không xác định được tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh bồi thườngTrong trường hợp không xác định được tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh tại các điểm a, b, c, d và e ở mục 2, thì tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng; có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.4. Bồi thường đối với nhiều tổ chức, cá nhânTrong trường hợp nhiều tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cùng gây thiệt hại, các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh đó phải liên đới bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng.Kết luậnTrong cuộc sống hàng ngày, người tiêu dùng đặt niềm tin vào sản phẩm và hàng hóa mà họ mua. Tuy nhiên, khi sản phẩm hoặc hàng hóa có khuyết tật xuất hiện, người tiêu dùng cần được bảo vệ và được bồi thường khi họ gặp thiệt hại. Trong trường hợp này, tổ chức và cá nhân kinh doanh có trách nhiệm quan trọng để đảm bảo rằng họ tuân theo quy định về trách nhiệm và bồi thường, giúp duy trì niềm tin của người tiêu dùng và xây dựng một nền kinh tế công bằng và bền vững.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
170 ngày trước
Bài viết
Người mua hàng có phải chịu trách nhiệm pháp luật nếu cung cấp không chính xác thông tin về giao dịch của mình không?
I. Người mua hàng có phải chịu trách nhiệm pháp luật nếu cung cấp không chính xác thông tin về giao dịch của mình không?Nghĩa vụ của người tiêu dùng trong mối quan hệ giao dịch và tiêu dùng là một phần quan trọng của việc đảm bảo quyền lợi của họ và sự công bằng trong thị trường tiêu dùng. Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, các nghĩa vụ cụ thể mà người tiêu dùng phải tuân thủ gồm:1. Kiểm tra Sản Phẩm và Hàng Hóa Trước Khi Nhận: Người tiêu dùng phải tiến hành kiểm tra sản phẩm hoặc hàng hóa một cách kỹ lưỡng theo quy định của pháp luật. Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo rằng sản phẩm không có khuyết tật và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.2. Tiêu Dùng Theo Quy Định Pháp Luật: Người tiêu dùng phải thực hiện tiêu dùng một cách hợp pháp và không vi phạm các quy định pháp luật. Họ không được thực hiện các hành vi trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội, cũng như không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, hay lợi ích công cộng. Điều này bao gồm việc không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, hoặc tài sản của bản thân và của người khác.3. Tuân Thủ Quy Định Vận Chuyển, Bảo Quản, Sử Dụng: Người tiêu dùng phải tuân thủ các quy định về vận chuyển, bảo quản, và sử dụng sản phẩm, hàng hóa, hoặc dịch vụ theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng họ sử dụng sản phẩm một cách an toàn và hiệu quả.4. Thông Tin Kịp Thời và Chính Xác: Khi người tiêu dùng phát hiện sản phẩm, hàng hóa, hoặc dịch vụ không đảm bảo an toàn hoặc có thể gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, hoặc tài sản của họ hoặc của người khác, họ có nghĩa vụ báo cáo kịp thời và cung cấp thông tin chính xác cho cơ quan nhà nước, tổ chức, hoặc cá nhân có thẩm quyền.5. Chịu Trách Nhiệm về Thông Tin Giao Dịch: Người tiêu dùng phải chịu trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về giao dịch giữa họ và tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh, tuân thủ quy định của pháp luật.6. Nghĩa Vụ Khác Theo Quy Định Pháp Luật: Ngoài các nghĩa vụ đã nêu trên, người tiêu dùng còn phải tuân thủ mọi nghĩa vụ khác được quy định trong pháp luật.Theo quy định đã nêu, người mua hàng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc cung cấp thông tin liên quan đến giao dịch giữa họ và tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh. Điều này đòi hỏi họ phải cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và không gian lận về mọi khía cạnh của giao dịch.Đặc biệt, nếu người mua hàng cung cấp thông tin không chính xác, thiếu trung thực hoặc bất kỳ thông tin nào có thể dẫn đến hiểu lầm hoặc mất hiệu quả của giao dịch, họ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp luật. Những hậu quả có thể xuất hiện trong trường hợp này bao gồm việc bị phạt hoặc phải chịu các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.Nguyên tắc này nhấn mạnh sự quan trọng của tính trung thực và minh bạch trong quá trình giao dịch và tạo điều kiện cho môi trường kinh doanh chắc chắn và đáng tin cậy.II. Người tiêu dùng có quyền gì khi mua hàng?Quyền của người tiêu dùng trong quá trình mua sắm và giao dịch là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền lợi của họ. Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, các quyền mà người tiêu dùng được đảm bảo gồm:1. Quyền An Toàn và Quyền Lợi: Người tiêu dùng có quyền được bảo đảm về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản và bảo vệ thông tin cá nhân khi tham gia giao dịch hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh.2. Quyền Thông Tin: Người tiêu dùng có quyền yêu cầu cung cấp hóa đơn, chứng từ và tài liệu liên quan đến giao dịch. Họ cũng có quyền nhận thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nguồn gốc, xuất xứ, và thông tin về tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh liên quan.3. Quyền Lựa Chọn và Quyền Thương Lượng: Người tiêu dùng có quyền lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh dựa trên nhu cầu và điều kiện cá nhân của họ. Họ có quyền quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch và thương lượng về các điều khoản của giao dịch.4. Quyền Góp Ý và Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại: Người tiêu dùng có quyền góp ý về giá, chất lượng, phong cách phục vụ và các khía cạnh khác của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Họ cũng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ không đáp ứng tiêu chuẩn hoặc cam kết.5. Quyền Tham Gia và Tương Tác: Người tiêu dùng có quyền tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và pháp luật về bảo vệ quyền lợi của họ. Họ cũng có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị các tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của họ theo quy định của pháp luật.6. Quyền Tư Vấn và Hỗ Trợ: Người tiêu dùng có quyền nhận tư vấn, hỗ trợ và hướng dẫn về kiến thức và kỹ năng liên quan đến việc tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.7. Quyền Lựa Chọn Môi Trường Tiêu Dùng: Người tiêu dùng có quyền lựa chọn môi trường tiêu dùng lành mạnh và bền vững.8. Quyền Bảo Vệ Khi Sử Dụng Dịch Vụ Công: Người tiêu dùng có quyền được bảo vệ khi sử dụng dịch vụ công theo quy định của pháp luật.9. Quyền Khác theo Quy Định của Pháp Luật: Ngoài các quyền đã nêu trên, người tiêu dùng còn có các quyền khác được quy định trong pháp luật.Những quyền này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và xây dựng một môi trường tiêu dùng công bằng và an toàn.III. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là gì?Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng như sau:- Trách Nhiệm Của Mọi Người: Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là trách nhiệm của mọi tầng lớp trong xã hội, bao gồm Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn bộ cộng đồng.- Sự Công Nhận và Tôn Trọng: Quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng phải được công nhận, tôn trọng, và đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật.- Chủ Động, Công Bằng, và Minh Bạch: Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng phải được thực hiện một cách chủ động, công bằng và minh bạch. Mọi hoạt động trong lĩnh vực này cần tuân thủ đúng pháp luật.- Không Xâm Phạm Quyền, Lợi Ích Khác: Hoạt động bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng không được gây xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, và cũng không được làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân kinh doanh và các bên liên quan khác.- Công Bằng và Không Phân Biệt: Bảo đảm rằng trong quá trình giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh, không có sự phân biệt về giới tính, sự tự nguyện và sự tuân thủ quy định pháp luật. Hoạt động giao dịch phải tuân thủ thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội.Kết LuậnTrách nhiệm pháp luật của người mua hàng và quyền của người tiêu dùng là hai phía của cùng một đồng xu trong quá trình mua sắm và giao dịch. Người mua hàng phải tuân thủ các nghĩa vụ của họ, bao gồm việc kiểm tra sản phẩm, lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng và cung cấp thông tin chính xác về giao dịch. Tuy nhiên, họ cũng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu sản phẩm hoặc dịch vụ không đáp ứng tiêu chuẩn hoặc cam kết.Như vậy, sự cân nhắc và hiểu biết về quy định pháp luật về mua sắm và tiêu dùng là quan trọng để đảm bảo mối quan hệ mua bán lành mạnh và công bằng giữa người mua hàng và người tiêu dùng, đồng thời đảm bảo quyền lợi của cả hai đều được bảo vệ theo đúng quy định. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
176 ngày trước
Bài viết
Ngôn ngữ Sử Dụng trong Hợp Đồng Giao Kết với Người Tiêu Dùng
Hợp đồng giao kết là một phần quan trọng của cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Chúng ta ký kết các hợp đồng khi mua sắm trực tuyến, thuê một căn hộ, hoặc thậm chí khi đặt một bữa tối tại một nhà hàng. Nhưng bạn đã bao giờ tự hỏi về ngôn ngữ sử dụng trong những hợp đồng này và quyền lợi của bạn như một người tiêu dùng? Bài viết này sẽ đào sâu vào chủ đề này và giúp bạn hiểu rõ hơn về ngôn ngữ trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng.I. Ngôn Ngữ Trong Hợp Đồng Giao Kết với Người Tiêu DùngTheo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010, hợp đồng giao kết với người tiêu dùng có một số quy định cụ thể. Điều 14 của luật này quy định:- Hình thức hợp đồng giao kết với người tiêu dùng được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều này có nghĩa là quy trình giao kết hợp đồng phải tuân theo các quy định của pháp luật dân sự tương ứng.- Trường hợp giao kết hợp đồng với người tiêu dùng bằng văn bản thì ngôn ngữ của hợp đồng phải được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu. Điều này đảm bảo rằng người tiêu dùng có quyền hiểu nội dung của hợp đồng mà họ đang ký kết.- Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng là tiếng Việt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Điều này có nghĩa là tiếng Việt là ngôn ngữ bắt buộc sử dụng trong hợp đồng, trừ khi cả hai bên đều đồng ý sử dụng một ngôn ngữ khác hoặc pháp luật quy định khác.Theo đó, ngoại trừ cả hai bên của hợp đồng đều đồng ý sử dụng một ngôn ngữ khác hoặc pháp luật quy định khác thì về cơ bản, ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng là tiếng Việt.II. Giải Thích Hợp Đồng Giao Kết với Người Tiêu DùngTheo quy định tại Điều 15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 về giải thích hợp đồng giao kết với người tiêu dùng như sau:“Giải thích hợp đồng giao kết với người tiêu dùngTrong trường hợp hiểu khác nhau về nội dung hợp đồng thì tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giải thích theo hướng có lợi cho người tiêu dùng.”Theo đó, ngoài việc quy định ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng còn có quy định về việc giải thích hợp đồng giao kết với người tiêu dùng. Trong trường hợp hiểu khác nhau về nội dung hợp đồng thì tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giải thích theo hướng có lợi cho người tiêu dùng. Điều này đảm bảo rằng trong trường hợp có mâu thuẫn hoặc hiểu sai về nội dung của hợp đồng, người tiêu dùng sẽ được hưởng quyền được giải thích hợp đồng một cách rõ ràng và có lợi cho họ.III. Điều Khoản Không Có Hiệu Lực Trong Hợp Đồng Giao Kết với Người Tiêu DùngĐiều 16 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 quy định về những điều khoản không có hiệu lực trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng. Theo quy định này, điều khoản của hợp đồng không có hiệu lực trong các trường hợp sau đây:Loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng tổ chức hoặc cá nhân không thể hoàn toàn loại trừ trách nhiệm của họ đối với người tiêu dùng theo quy định của pháp luật.Hạn chế, loại trừ quyền khiếu nại, khởi kiện của người tiêu dùng. Người tiêu dùng có quyền khiếu nại và khởi kiện nếu họ cho rằng quyền lợi của họ đã bị vi phạm.Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đơn phương thay đổi điều kiện của hợp đồng đã thỏa thuận trước với người tiêu dùng hoặc quy tắc, quy định bán hàng, cung ứng dịch vụ áp dụng đối với người tiêu dùng khi mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ không được thể hiện cụ thể trong hợp đồng. Điều này đảm bảo rằng các thay đổi trong hợp đồng phải được thảo luận và đồng thuận cả hai bên.Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua bên thứ ba. Điều này đảm bảo rằng người tiêu dùng có quyền biết rõ nguồn gốc của sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ mua.Bắt buộc người tiêu dùng phải tuân thủ các nghĩa vụ ngay cả khi tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không hoàn thành nghĩa vụ của mình. Điều này bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo rằng họ không bị buộc phải tuân thủ các nghĩa vụ khi tổ chức hoặc cá nhân không hoàn thành nghĩa vụ của họ.Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho bên thứ ba mà không được người tiêu dùng đồng ý. Điều này bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo rằng họ không bị ảnh hưởng bởi việc chuyển nhượng quyền hoặc nghĩa vụ của hợp đồng cho một bên thứ ba mà họ không đồng ý.Kết LuậnNgôn ngữ sử dụng trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng là một phần quan trọng của quá trình ký kết hợp đồng. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 quy định rõ ràng về việc sử dụng tiếng Việt trong hợp đồng và đảm bảo rằng người tiêu dùng có quyền hiểu rõ nội dung của hợp đồng mà họ ký kết. Đồng thời, luật cũng bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng bằng cách quy định về những điều khoản không có hiệu lực trong hợp đồng, đảm bảo rằng họ không bị tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lợi dụng. Qua bài viết này, bạn hi vọng rằng bạn đã có cái nhìn sâu hơn về quyền lợi của mình khi ký kết hợp đồng giao kết với người tiêu dùng.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
176 ngày trước
Bài viết
Trách nhiệm của Doanh nghiệp trong việc Bảo Vệ Thông Tin Cá Nhân của Người Tiêu Dùng
Trong thời đại số hóa hiện nay, thông tin cá nhân của người tiêu dùng trở thành một tài sản quý báu. Để bảo vệ quyền riêng tư và đảm bảo sự tin tưởng của khách hàng, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Nghị định 98/2020/NĐ-CP về bảo vệ thông tin của người tiêu dùng đã đề ra nhiều quy định về việc chuyển giao thông tin cá nhân cho bên thứ ba và hình phạt cho doanh nghiệp khi vi phạm quy định này. Bài viết này sẽ đi sâu vào vấn đề này và giải đáp các câu hỏi liên quan.I. Quyền của Người Tiêu DùngCăn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010, người tiêu dùng có các quyền sau:1. Bảo đảm an toàn và bí mật thông tinNgười tiêu dùng có quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thông tin cá nhân của họ khi tham gia giao dịch và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ. Quyền này đặt người tiêu dùng vào tâm điểm của quy định về bảo vệ thông tin.2. Quyền biết về mục đích sử dụng thông tin cá nhânDoanh nghiệp có trách nhiệm thông báo rõ ràng và công khai trước khi thực hiện với người tiêu dùng về mục đích hoạt động thu thập, sử dụng thông tin cá nhân của họ. Điều này đảm bảo tính minh bạch trong việc sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng.II. Trách Nhiệm của Doanh NghiệpCăn cứ khoản 2 Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010, doanh nghiệp có các trách nhiệm sau:1. Sử dụng thông tin phù hợp với mục đích đã thông báoDoanh nghiệp không được sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng cho mục đích khác với mục đích đã thông báo và chỉ khi có sự đồng ý của họ. Điều này đảm bảo tính nhất quán và công bằng trong việc sử dụng thông tin cá nhân.2. Bảo đảm an toàn, chính xác và đầy đủ thông tin cá nhânKhi thu thập, sử dụng và chuyển giao thông tin cá nhân của người tiêu dùng, doanh nghiệp phải bảo đảm rằng thông tin này được lưu trữ và xử lý một cách an toàn, chính xác và đầy đủ. Điều này giúp ngăn chặn việc lạm dụng thông tin cá nhân và bảo vệ quyền riêng tư của người tiêu dùng.3. Cho phép người tiêu dùng cập nhật thông tin cá nhânDoanh nghiệp phải cho phép người tiêu dùng cập nhật hoặc điều chỉnh thông tin cá nhân của họ khi phát hiện thông tin không chính xác. Điều này đảm bảo tính chính xác của thông tin và quyền tự quản lý thông tin của người tiêu dùng.4. Chuyển giao thông tin cá nhân cho bên thứ ba theo sự đồng ý của người tiêu dùngDoanh nghiệp chỉ được chuyển giao thông tin cá nhân của người tiêu dùng cho bên thứ ba khi có sự đồng ý của họ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều này đặt ra nguyên tắc cơ bản về sự đồng thuận của người tiêu dùng trong việc chuyển giao thông tin cá nhân.III. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chuyển giao thông tin cá nhân của người tiêu dùng cho bên thứ baTheo điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 46 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin của người tiêu dùng như sau:“Hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin của người tiêu dùng1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không thông báo rõ ràng, công khai với người tiêu dùng về mục đích trước khi thực hiện hoạt động thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng theo quy định;b) Sử dụng thông tin của người tiêu dùng không phù hợp với mục đích đã thông báo với người tiêu dùng mà không được người tiêu dùng đồng ý theo quy định;c) Không bảo đảm an toàn, chính xác, đầy đủ đối với thông tin của người tiêu dùng khi thu thập, sử dụng, chuyển giao theo quy định;d) Không tự điều chỉnh hoặc không có biện pháp để người tiêu dùng cập nhật, điều chỉnh thông tin khi phát hiện thấy thông tin không chính xác theo quy định;đ) Chuyển giao thông tin của người tiêu dùng cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của người tiêu dùng theo quy định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp thông tin có liên quan là thông tin thuộc về bí mật cá nhân của người tiêu dùng.”Theo đó, nếu cá nhân, tổ chức chuyển giao thông tin cá nhân của người tiêu dùng cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý của họ (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác), họ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền có thể từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Trong trường hợp thông tin cá nhân là thông tin bí mật, mức phạt có thể cao hơn, từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Số tiền phạt nói trên là mức tiền áp dụng với cá nhân vi phạm, nếu là tổ chức thì số tiền sẽ gấp đôi, tức là từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng hoặc từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng.Kết LuậnBảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng là một trách nhiệm quan trọng của doanh nghiệp trong thời đại số hóa. Việc tuân thủ quy định bảo vệ thông tin không chỉ đảm bảo tính đạo đức của doanh nghiệp mà còn xây dựng sự tin tưởng và tôn trọng từ khách hàng. Trong trường hợp vi phạm, hình phạt vi phạm hành chính sẽ được áp dụng, và thẩm quyền xử phạt thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. Doanh nghiệp cần chú ý và tuân thủ các quy định này để tránh hậu quả pháp lý và bảo vệ quan hệ với khách hàng.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
176 ngày trước
Bài viết
Thủ tục Rút gọn trong Giải Quyết Vụ Án Dân Sự Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng luôn được coi trọng. Khi xảy ra tranh chấp hoặc xâm phạm đến quyền và lợi ích của người tiêu dùng, việc giải quyết vụ án dân sự là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền của họ. Để làm cho quá trình giải quyết vụ án dân sự liên quan đến người tiêu dùng trở nên hiệu quả hơn, hệ thống pháp luật đã thiết lập thủ tục rút gọn. Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.I. Điều kiện để áp dụng thủ tục rút gọn trong giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngTrước khi một vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có thể được giải quyết theo thủ tục rút gọn, cần phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 317 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023), dưới đây là các điều kiện quan trọng mà vụ án phải tuân theo:1.1. Tình tiết đơn giản và quan hệ pháp luật rõ ràngMột trong những yếu tố quan trọng nhất để áp dụng thủ tục rút gọn là tính tiết đơn giản của vụ án và sự rõ ràng trong quan hệ pháp luật. Điều này đòi hỏi các bên tham gia vụ án phải đồng tình về các nghĩa vụ của họ và tài liệu, chứng cứ phải đầy đủ để Tòa án có thể giải quyết vụ án mà không cần phải thu thập thêm tài liệu hoặc chứng cứ phụ. Vụ án cần phải có sự thừa nhận nghĩa vụ từ các đương sự để đảm bảo rằng quá trình giải quyết vụ án diễn ra một cách suôn sẻ và không mất thời gian quá lâu.1.2. Địa chỉ nơi cư trú và trụ sở rõ ràngTất cả các bên tham gia vụ án cần phải có địa chỉ nơi cư trú và trụ sở rõ ràng. Điều này là để đảm bảo rằng Tòa án có thể liên hệ và thông báo một cách hiệu quả với các bên liên quan trong quá trình giải quyết vụ án. Địa chỉ rõ ràng giúp Tòa án tránh được những trở ngại liên quan đến việc liên lạc và thông báo.1.3. Không có đương sự cư trú ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoàiMột điều kiện quan trọng khác là không có bất kỳ đương sự nào cư trú ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài trong vụ án. Tuy nhiên, có một số ngoại lệ cho trường hợp này. Nếu có đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam đã thỏa thuận yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản, thì vụ án có thể tiếp tục được giải quyết theo thủ tục này.1.4. Giá trị giao dịch dưới 100 triệu đồngMột điều quan trọng khác để áp dụng thủ tục rút gọn là giá trị giao dịch của vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải dưới 100 triệu đồng. Nếu giá trị giao dịch của vụ án vượt quá mức này, vụ án sẽ không được giải quyết theo thủ tục rút gọn.II. Lợi Ích của Thủ Tục Rút GọnSử dụng thủ tục rút gọn trong giải quyết vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mang lại nhiều lợi ích. Các lợi ích này bao gồm:2.1. Tiết kiệm thời gian và chi phíThủ tục rút gọn giúp giảm thời gian và chi phí trong quá trình giải quyết vụ án. Điều này có lợi cho tất cả các bên tham gia vụ án và đảm bảo rằng vụ án được giải quyết một cách nhanh chóng và hiệu quả.2.2. Đảm bảo sự công bằng và hiệu quảThủ tục rút gọn giúp đảm bảo sự công bằng trong quá trình giải quyết vụ án. Điều này đặc biệt quan trọng khi bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, người thường đứng trong vị trí yếu đuối trong các vụ án này.III. Án Phí trong Vụ Án Dân Sự Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu DùngKhi một người tiêu dùng quyết định khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, một trong những câu hỏi thường gặp là liệu họ phải nộp tiền tạm ứng án phí hay không. Điều này quan trọng vì án phí có thể là một khoản chi phí đáng kể trong quá trình giải quyết vụ án. Tuy nhiên, theo quy định tại Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2023, có một số quy định đặc biệt về án phí trong vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng3.1. Án phí đối với Người tiêu dùngCăn cứ vào khoản 2 Điều 71 Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2023, người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ không phải nộp tiền tạm ứng án phí. Điều này giúp bảo vệ quyền của người tiêu dùng và đảm bảo rằng họ có cơ hội truy cứu công lý mà không cần lo lắng về mức án phí ban đầu.3.2. Án phí đối với Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngTheo quy định tại khoản 3 Điều 71 Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2023, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng cũng không phải nộp tiền tạm ứng án phí và không phải chịu án phí.Theo như quy định trên, người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình không phải nộp tiền tạm ứng án phí.Kết LuậnViệc hiểu rõ điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn trong việc giải quyết vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích của mọi bên tham gia vụ án. Thủ tục rút gọn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong hệ thống pháp luật. Điều này góp phần tạo nên một môi trường pháp lý tốt hơn cho bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng tại Việt Nam.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
176 ngày trước
Bài viết
Trách Nhiệm của Tổ Chức Thiết Lập và Vận Hành Nền Tảng Số Trung Gian trong Giao Dịch Trên Không Gian Mạng
Trong thời đại số hóa ngày càng phát triển, không gian mạng đã trở thành một phần quan trọng của cuộc sống hàng ngày. Giao dịch trực tuyến đã trở thành một phần quan trọng của cách chúng ta mua sắm, đặt hàng sản phẩm và sử dụng dịch vụ. Với sự thuận tiện và đa dạng của các nền tảng trực tuyến, người tiêu dùng có thể tìm kiếm và chọn lựa từ hàng nghìn sản phẩm và dịch vụ khác nhau mà không cần rời khỏi nhà.Tuy nhiên, sự tiện lợi của không gian mạng cũng đi kèm với một loạt các thách thức và rủi ro. Để bảo vệ quyền lợi và an toàn của người tiêu dùng, cũng như duy trì tính minh bạch và trung thực trong giao dịch trực tuyến, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 đã thiết lập các quy định rõ ràng về trách nhiệm của tổ chức thiết lập và vận hành nền tảng số trung gian. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh của trách nhiệm này.Căn cứ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 39 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định trách nhiệm của tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian có trách nhiệm trong giao dịch trên không gian mạng như sau:1. Cung Cấp Dịch Vụ Liên TụcTheo Điều 39 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, tổ chức thiết lập và vận hành nền tảng số trung gian có trách nhiệm cung cấp dịch vụ liên tục cho người tiêu dùng. Điều này áp đặt trách nhiệm đảm bảo tính liên tục và chất lượng của dịch vụ trực tuyến mà họ cung cấp. Các tổ chức phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thông tin sản phẩm, đảm bảo rằng thông tin trên nền tảng của họ là chính xác và không gây hiểu lầm cho người tiêu dùng.2. Đầu Mối Liên Hệ và Công Khai Thông TinMột khía cạnh quan trọng khác của trách nhiệm của tổ chức thiết lập và vận hành nền tảng số trung gian là việc công bố công khai thông tin liên hệ và đầu mối tiếp nhận của họ. Điều này bao gồm việc chỉ định người đại diện được ủy quyền để phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Công bố công khai thông tin này giúp đảm bảo tính minh bạch và tạo cơ hội cho người tiêu dùng liên hệ trong trường hợp cần thiết.3. Công Khai Quy Chế Hoạt ĐộngTổ chức thiết lập và vận hành nền tảng số trung gian phải xây dựng, công bố công khai quy chế hoạt động của họ. Quy chế này cần phân định rõ trách nhiệm của tất cả các bên tham gia giao dịch, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình giao dịch trực tuyến. Quy chế này cũng nên bao gồm các quy tắc về xử lý mâu thuẫn, khiếu nại và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giao dịch.4. Cung Cấp Thông Tin Đầy Đủ và Minh BạchTổ chức và cá nhân kinh doanh trên không gian mạng cần cung cấp thông tin đầy đủ về họ, sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ cung cấp khi người tiêu dùng yêu cầu. Thông tin này bao gồm thông tin về sản xuất, thời hạn sử dụng, số lô sản xuất, tiêu chuẩn kết quả cần đạt được, và nhiều thông tin khác để giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định thông thái khi mua sắm trực tuyến. Cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch giúp người tiêu dùng tự tin hơn khi quyết định mua sắm trực tuyến.5. Phản Hồi và Đánh GiáTổ chức và cá nhân kinh doanh trên không gian mạng phải cho phép người tiêu dùng phản hồi và đánh giá về họ, sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ cung cấp. Điều này tạo ra một cơ hội để người tiêu dùng chia sẻ trải nghiệm của họ và cũng giúp tạo ra một cộng đồng trực tuyến minh bạch. Tuy nhiên, quyền này cần được sử dụng một cách có trách nhiệm và không được lạm dụng.6. Tiếp Nhận và Giải Quyết Phản Ánh, Yêu Cầu, Khiếu NạiTổ chức và cá nhân kinh doanh trên không gian mạng cần chỉ định, công bố công khai đầu mối tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ cung cấp. Điều này đảm bảo rằng người tiêu dùng có cơ hội giải quyết mọi vấn đề một cách công bằng và hiệu quả. Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại cần được xây dựng sao cho nhanh chóng và minh bạch, và các tổ chức cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan đến việc giải quyết khiếu nại.7. Minh Bạch Hoạt Động Quảng CáoTrong trường hợp có hoạt động quảng cáo trên không gian mạng, tổ chức và cá nhân kinh doanh cần tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo. Điều này bao gồm việc đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong nội dung quảng cáo và không sử dụng các phương pháp lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.8. Cung Cấp Báo Cáo và Tuân Thủ Quy ĐịnhTổ chức thiết lập và vận hành nền tảng số trung gian cần cung cấp báo cáo về các hoạt động kiểm duyệt nội dung đã thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Họ cũng phải duy trì tài khoản báo cáo trực tuyến và cung cấp thông tin và dữ liệu cập nhật đến thời điểm được yêu cầu báo cáo để phục vụ hoạt động thanh tra và kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.9. Xác Thực Danh TínhTổ chức và cá nhân kinh doanh trên không gian mạng cần xác thực danh tính của họ và của những người bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên nền tảng của họ. Điều này đảm bảo rằng người tiêu dùng có thể xác định nguồn gốc của sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đang mua.10. Chịu Trách Nhiệm Về Thương Mại Điện TửCuối cùng, tổ chức và cá nhân kinh doanh trên không gian mạng phải chịu trách nhiệm với người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử trong trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước và nước ngoài bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam.11. Trách Nhiệm KhácNgoài các trách nhiệm cơ bản đã được nêu trên, tổ chức thiết lập và vận hành nền tảng số trung gian còn phải tuân thủ các quy định khác của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều này có thể bao gồm việc thực hiện các biện pháp bảo mật để đảm bảo an toàn thông tin cá nhân của người tiêu dùng, duy trì tài khoản báo cáo trực tuyến, và cung cấp thông tin và dữ liệu cập nhật cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.Kết LuậnTổ chức thiết lập và vận hành nền tảng số trung gian đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi và an toàn của người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng. Trách nhiệm của họ là đảm bảo tính minh bạch, độ tin cậy và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong môi trường trực tuyến ngày càng phát triển. Việc tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 là quan trọng để xây dựng một môi trường mua sắm trực tuyến an toàn và bảo vệ cho người tiêu dùng. Đối với mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh trên không gian mạng, việc hiểu và thực hiện trách nhiệm của họ trong việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là không thể thiếu để xây dựng một môi trường kinh doanh trực tuyến lành mạnh và minh bạch.  
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.