0888889366
Danh mục
LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Văn An
98 ngày trước
Bài viết
Thủ tục Xác Nhận Thời Hạn Hoạt Động Ngoại Hối Trong và Ngoài Nước
Hồ sơ Thực Hiện Thủ Tục Cho Phép Thực Hiện Có Thời Hạn Các Hoạt Động Ngoại Hối Theo quy định của Mục 3 Phần II Thủ tục hành chính, Quyết định 99/QĐ-NHNN năm 2023, hồ sơ thực hiện thủ tục cho phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế bao gồm các yếu tố quan trọng sau:Đơn Đề Nghị Chấp Thuận:Đơn đề nghị phải được điền đầy đủ thông tin theo mẫu tại Phụ lục số 01 của Thông tư 23/2022/TT-NHNN.Chi tiết sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cần thực hiện và thời gian dự kiến thực hiện.Báo Cáo Tuân Thủ Pháp Luật:Báo cáo về việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.Báo cáo cần bao gồm thời gian nộp hồ sơ và đến thời điểm nộp hồ sơ.Quy Định Nội Bộ Về Quản Lý Rủi Ro:Quy định nội bộ với biện pháp quản lý rủi ro phù hợp đối với từng hoạt động ngoại hối.Biện pháp quản lý rủi ro tối thiểu, bao gồm nhận dạng và quản lý các loại rủi ro.Quy Định Nội Bộ Về Đối Tác và Giao Dịch:Tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác và hạn mức giao dịch với các đối tác.Quy định về rà soát và đánh giá lại đối tác định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng.Báo Cáo Tình Hình Hoạt Động Ngoại Hối:Báo cáo tình hình hoạt động ngoại hối trong nước năm liền kề và đến thời điểm nộp hồ sơ.Cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối.Bản Sao Báo Cáo Tài Chính:Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm liền kề đối với ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 02 năm liền kề đối với công ty tài chính tổng hợp.Thủ tục thực hiện cho phép có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tếĐể thực hiện các hoạt động ngoại hối có thời hạn trên thị trường trong nước và quốc tế, quy trình được xác định cụ thể theo quy định tại Mục 3 Phần II Thủ tục hành chính, theo Quyết định 99/QĐ-NHNN năm 2023. Dưới đây là quy trình chi tiết:Bước 1: Nộp Hồ Sơ Khi có nhu cầu thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần nộp hồ sơ đến hai địa điểm chính:(a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với Tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).(b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).Đối tượng đã có phép thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước hoặc quốc tế.Bước 2: Bổ Sung Hồ Sơ Nếu hồ sơ chưa đủ, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố sẽ yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung hồ sơ.Bước 3: Chấp Thuận hoặc Từ Chối Trong vòng 40 ngày kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố sẽ đưa ra quyết định chấp thuận hoặc từ chối hoạt động ngoại hối có thời hạn. Lý do từ chối sẽ được nêu rõ trong quyết định.Điều Kiện Thực Hiện Hoạt Động Ngoại Hối Để thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế, đối tượng cần đáp ứng những điều kiện quan trọng theo quy định của Thông tư 21/2014/TT-NHNN, sửa đổi bởi Thông tư 28/2016/TT-NHNN và Mục 3 Phần II Thủ tục hành chính theo Quyết định 99/QĐ-NHNN năm 2023. Dưới đây là những điều kiện cụ thể:Đã Được Phép Thực Hiện Hoạt Động Ngoại Hối Cơ Bản:Quy Trình Nghiệp Vụ và Quản Lý Rủi Ro:Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ, bao gồm các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp cho từng loại hoạt động ngoại hối được đề nghị.Tiêu Chuẩn Lựa Chọn Đối Tác và Hạn Mức Giao Dịch:Thiết lập tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác và hạn mức giao dịch phù hợp với từng đối tác nước ngoài.Tuân Thủ Quy Định Pháp Luật:Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép.Không Bị Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính:Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép.Hoạt Động Kinh Doanh Có Lãi:Hoạt động kinh doanh ngân hàng có lãi trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép, theo báo cáo tài chính được kiểm toán.Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán:Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, báo cáo tài chính được kiểm toán đối với công ty tài chính tổng hợp cần được kiểm toán và đảm bảo có lãi trong 02 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép.Câu hỏi liên quan1. Thị trường ngoại hối Việt Nam là gì?Thị trường ngoại hối Việt Nam là môi trường mà ở đó việc mua bán, trao đổi các loại tiền tệ nước ngoài được thực hiện. Thị trường này bao gồm các giao dịch từ ngân hàng, doanh nghiệp, và cá nhân với mục đích đầu tư, thương mại hoặc bảo hiểm rủi ro liên quan đến biến động tỷ giá. Thị trường ngoại hối Việt Nam hoạt động dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tuân theo các quy định pháp luật về ngoại hối.2. Các nội dung cơ bản về ngoại hối theo quy định của Việt Nam là gì?Các nội dung cơ bản về ngoại hối theo quy định của Việt Nam bao gồm:Quản lý tỷ giá hối đoái: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý và can thiệp vào thị trường để ổn định tỷ giá.Giao dịch ngoại hối: Quy định về các giao dịch mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và sử dụng ngoại hối trong nước.Kiểm soát vốn: Quy định về dòng chảy vốn quốc tế, chuyển tiền ra ngoài và vào Việt Nam.Pháp lệnh và quy định: Các pháp lệnh, thông tư và quy định cụ thể hóa luật ngoại hối, điều chỉnh hoạt động của các tổ chức, cá nhân liên quan đến ngoại hối.3. Nghiệp vụ quản lý ngoại hối là gì?Nghiệp vụ quản lý ngoại hối bao gồm các hoạt động quản lý và điều hành liên quan đến các giao dịch ngoại hối, tỷ giá hối đoái và dòng chảy vốn quốc tế. Điều này bao gồm việc thiết lập các chính sách, quy định, và giám sát thị trường ngoại hối để đảm bảo hoạt động ổn định, minh bạch và hiệu quả. Nghiệp vụ này cũng liên quan đến việc phòng ngừa rủi ro và ứng phó với biến động của thị trường tài chính quốc tế.4. Cơ chế quản lý ngoại hối là gì?Cơ chế quản lý ngoại hối là hệ thống các quy định và chính sách được thiết lập nhằm kiểm soát, giám sát và hướng dẫn các hoạt động ngoại hối trong nước. Cơ chế này bao gồm việc quản lý tỷ giá, kiểm soát dòng vốn quốc tế, quản lý giao dịch ngoại tệ và quản lý rủi ro liên quan. Mục tiêu chung là để ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.5. Thị trường ngoại hối kỳ hạn là gì?Thị trường ngoại hối kỳ hạn là phần của thị trường ngoại hối nơi các bên tham gia giao dịch cam kết mua hoặc bán một lượng ngoại tệ cụ thể tại một tỷ giá xác định trước vào một thời điểm xác định trong tương lai. Loại giao dịch này giúp các doanh nghiệp và cá nhân bảo vệ chống lại sự biến động của tỷ giá hối đoái. Kỳ hạn giao dịch có thể dao động từ vài ngày đến nhiều năm, tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích của các bên tham gia.6. Thị trường ngoại hối là gì?Thị trường ngoại hối (Forex hoặc FX) là thị trường tài chính toàn cầu nơi tiền tệ được mua bán. Đây là thị trường lớn nhất và thanh khoản nhất thế giới, hoạt động 24/7 và liên quan đến các ngân hàng, tổ chức tài chính, chính phủ, doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư cá nhân. Thị trường ngoại hối bao gồm các giao dịch trực tiếp, kỳ hạn, quyền chọn và swap, cho phép các bên tham gia đảm bảo giá, đầu cơ hoặc chuyển đổi tiền tệ để hỗ trợ các giao dịch thương mại và đầu tư quốc tế. 
Văn An
98 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước
Về đối tượng mở tài khoản thanh toánThực hiện theo Điều 7 của Thông tư 23/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, quy định rõ về đối tượng được mở tài khoản thanh toán. Theo quy định này, các tổ chức sau đây có thể mở tài khoản thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố:Tổ chức tín dụng (trụ sở chính): Điều này áp dụng cho các tổ chức tín dụng có trụ sở chính tại Việt Nam.Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam: Các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài có thể mở tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch tài chính tại Việt Nam.Kho bạc Nhà nước Trung ương: Kho bạc Nhà nước Trung ương cũng có thể mở tài khoản thanh toán theo quy định.Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cũng được ủy quyền mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn mình quản lý.Điều này đặt ra quyền lợi và trách nhiệm đối với các tổ chức khi muốn mở tài khoản thanh toán, và cũng đồng thời là bảo đảm tính minh bạch và tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước. Đối tượng mở tài khoản thanh toán nên xác minh và tuân thủ đúng các quy định được đề cập để đảm bảo việc mở tài khoản diễn ra thuận lợi và hợp pháp.Về hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng nhà nướcĐể mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, quy trình và hồ sơ cần tuân theo Điều 8 của Thông tư 23/2014/TT-NHNN, được điều chỉnh bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN. Dưới đây là chi tiết về hồ sơ mở tài khoản thanh toán theo quy định:Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán: Bao gồm bản đăng ký mẫu dấu và mẫu chữ ký (theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư), do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản ký tên và đóng dấu.Các giấy tờ chứng minh tổ chức: Gồm điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư.Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp: Bao gồm thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đại diện hợp pháp của tổ chức.Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm: Và thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài, chúng cần được dịch sang tiếng Việt và công chứng theo quy định pháp luật. Quy trình này giúp đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định, làm cơ sở để tổ chức có thể thực hiện các giao dịch tài chính một cách thuận lợi. Đối với thông tin chi tiết và thực hiện đúng quy định, bạn có thể tham khảo và thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Thông tư.Thủ tục mở tài khoản tại Ngân hàng nhà nướcĐể hiểu rõ về trình tự và thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, quy định của Điều 9 trong Thông tư 23/2014/TT-NHNN là hết sức quan trọng. Dưới đây là thông tin chi tiết và quy trình bạn cần biết:Chuẩn bị Hồ sơ:Tổ chức mở tài khoản thanh toán cần lập một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư. Hồ sơ này sau đó sẽ được gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh tùy địa điểm).Kiểm Tra và Xác Nhận Hồ Sơ:Ngay sau khi nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ và so sánh với thông tin đã được kê khai trong giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán. Quy trình này đảm bảo sự khớp đúng và chính xác.Đối Chiếu Với Bản Chính:Nếu giấy tờ trong hồ sơ là bản sao không được chứng thực, tổ chức mở tài khoản thanh toán phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu sẽ ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.Xử Lý Hồ Sơ:Trong vòng 01 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước sẽ giải quyết việc mở tài khoản thanh toán theo các trường hợp sau:Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Ngân hàng mở tài khoản thanh toán và thông báo số hiệu và ngày bắt đầu hoạt động cho khách hàng.Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Ngân hàng thông báo để khách hàng hoàn thiện hồ sơ và gửi xem xét.Từ chối mở tài khoản: Ngân hàng Nhà nước phải thông báo lý do từ chối cho khách hàng.Câu hỏi liên quan1. Mở tài khoản ngân hàng Nhà nước là gì?Mở tài khoản ngân hàng Nhà nước thường đề cập đến việc các cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân trong hệ thống chính phủ mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước hoặc các ngân hàng thương mại được ủy quyền để thực hiện các giao dịch tài chính liên quan đến ngân sách nhà nước, quản lý thu chi và các hoạt động tài chính khác. Mục đích chủ yếu là để quản lý, giám sát các nguồn lực tài chính và thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nhà nước.2. Ngân hàng Nhà nước được phép mở tài khoản cho các đối tượng nào?Ngân hàng Nhà nước thường mở tài khoản cho các đối tượng như:Cơ quan, tổ chức của nhà nước: Bao gồm các bộ, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác thuộc hệ thống chính phủ.Các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước: Những doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối hoặc có sự tham gia về vốn.Các đơn vị hành chính, sự nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước: Để quản lý nguồn ngân sách được phân bổ. Ngoài ra, việc mở tài khoản cụ thể phụ thuộc vào quy định của mỗi quốc gia và chính sách của Ngân hàng Nhà nước.3. Số tài khoản ngân hàng Nhà nướcSố tài khoản ngân hàng Nhà nước là dãy số định danh duy nhất được cấp cho mỗi tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước hoặc các ngân hàng được ủy quyền. Số này được sử dụng để quản lý, giám sát các giao dịch tài chính và là cơ sở để thực hiện các nghĩa vụ tài chính, thu chi ngân sách nhà nước và các hoạt động tài chính khác. Thông tin về số tài khoản sẽ được bảo mật và chỉ được cung cấp cho chủ tài khoản hoặc những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.4. Thủ tục mở tài khoản ngân hàng VietcombankThủ tục mở tài khoản tại Vietcombank cho cá nhân thường bao gồm:Xác định loại tài khoản: Chọn loại tài khoản phù hợp (tiết kiệm, thanh toán, đa năng, v.v.).Chuẩn bị hồ sơ: Bao gồm chứng minh nhân dân/CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực và các tài liệu khác theo yêu cầu.Đến chi nhánh/phòng giao dịch: Đến trực tiếp chi nhánh/phòng giao dịch của Vietcombank để làm thủ tục.Hoàn tất mẫu đơn và ký kết hợp đồng: Điền đầy đủ thông tin vào mẫu đơn mở tài khoản và ký hợp đồng dịch vụ ngân hàng.Nộp tiền mở tài khoản: Nộp số tiền yêu cầu để kích hoạt tài khoản (nếu có).5. Thủ tục mở tài khoản ngân hàng AgribankThủ tục mở tài khoản tại Agribank cho cá nhân thường bao gồm:Chọn loại tài khoản: Xác định loại tài khoản mong muốn mở tại Agribank (tài khoản tiết kiệm, tài khoản thanh toán, v.v.).Chuẩn bị tài liệu: Chuẩn bị chứng minh nhân dân/CCCD/hộ chiếu và các giấy tờ cần thiết khác theo yêu cầu của ngân hàng.Tới chi nhánh/phòng giao dịch của Agribank: Đến trực tiếp để thực hiện các thủ tục đăng ký.Điền thông tin vào mẫu đơn: Cung cấp thông tin cá nhân và ký hợp đồng dịch vụ ngân hàng.Nộp tiền mở tài khoản: Thực hiện nộp số tiền ban đầu để kích hoạt tài khoản theo quy định của Agribank.6. Hệ thống tài khoản Ngân hàng Nhà nướcHệ thống tài khoản của Ngân hàng Nhà nước thường bao gồm các tài khoản do chính phủ hoặc các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện các giao dịch tài chính liên quan đến ngân sách, quản lý thu chi, và các hoạt động tài chính khác của nhà nước. Hệ thống này được thiết kế để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tuân thủ các quy định tài chính, đồng thời phục vụ cho các mục tiêu quản lý và giám sát nguồn lực tài chính của nhà nước. 
Văn An
133 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp
Hướng Dẫn Chi Tiết: Hình Thức Đầu Tư Gián Tiếp Nước Ngoài vào Việt NamDựa trên các quy định cập nhật từ Thông tư 05/2014/TT-NHNN và Thông tư 06/2019/TT-NHNN, Việt Nam mở rộng cánh cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài thông qua nhiều hình thức đầu tư gián tiếp. Dưới đây là danh sách đầy đủ các cơ hội và phương thức mà nhà đầu tư quốc tế có thể khai thác:Đầu Tư Vào Cổ Phần: Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn hoặc mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam, trừ trường hợp:Doanh nghiệp có vốn nước ngoài chiếm 51% trở lên.Doanh nghiệp thành lập mới để thực hiện dự án PPP.Doanh nghiệp sau chia tách, sáp nhập, hoặc hợp nhất có vốn nước ngoài chiếm ưu thế.Tham Gia Sàn Giao Dịch Chứng Khoán: Mua cổ phiếu của các công ty niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại các Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.Mua Bán Trái Phiếu và Chứng Khoán Khác: Cơ hội đầu tư vào trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường Việt Nam.Đầu Tư vào Giấy Tờ Có Giá Trị khác: Các giấy tờ này phải được phát hành bởi các tổ chức có quyền lực tại Việt Nam và tính thanh khoản cao.Ủy Thác Đầu Tư: Thực hiện thông qua các công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.Đầu Tư vào Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán và Công Ty Quản Lý Quỹ: Theo dõi và đầu tư vào các quỹ đầu tư chứng khoán, cũng như các công ty quản lý quỹ.Hình Thức Đầu Tư Gián Tiếp Khác: Bao gồm các phương thức đầu tư khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam không chỉ đem lại lợi nhuận hấp dẫn mà còn mở ra cơ hội tham gia vào nền kinh tế đầy tiềm năng. Để hiểu rõ về các quy định và thủ tục liên quan, nhà đầu tư nên tìm hiểu kỹ thông tin và tư vấn từ các chuyên gia tài chính có uy tín.Nguyên Tắc Thực Hiện Đầu Tư Gián Tiếp Nước Ngoài vào Việt Nam: Hướng Dẫn Chi TiếtKhi tham gia vào thị trường Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần nắm rõ các nguyên tắc cơ bản điều chỉnh hoạt động đầu tư gián tiếp của mình. Dựa trên Điều 4 Thông tư 05/2014/TT-NHNN, dưới đây là các quy tắc quan trọng mà mọi nhà đầu tư nước ngoài cần tuân theo khi thực hiện các hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.Sử Dụng Đồng Việt Nam:Tất cả các hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam.Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện các giao dịch liên quan thông qua một tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, mở tại một ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.Tuân Thủ Pháp Luật:Đầu tư gián tiếp phải tuân thủ Thông tư 05/2014/TT-NHNN, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn, cũng như các quy định hiện hành khác của pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.Quản lý Số Dư Tài Khoản:Số dư trong tài khoản vốn đầu tư gián tiếp không được chuyển thành các hình thức tiền gửi có kỳ hạn hoặc tiết kiệm tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếpMở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại Việt Nam là bước quan trọng và bắt buộc đối với nhà đầu tư nước ngoài mong muốn tham gia vào thị trường đầu tư gián tiếp tại quốc gia này. Thủ tục này được quy định cụ thể trong Điều 6 Thông tư 05/2014/TT-NHNN."Yêu Cầu Tài Khoản và Ngân Hàng:Nhà đầu tư nước ngoài cần mở một (01) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu chi.Ngân hàng phù hợp có thể là ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh của ngân hàng nước ngoài được cấp phép kinh doanh và cung cấp dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam.Thay Đổi Tài Khoản Đầu Tư:Nếu nhà đầu tư muốn chuyển từ một ngân hàng được phép sang ngân hàng khác, họ phải đóng tài khoản hiện tại và chuyển toàn bộ số dư sang tài khoản mới.Quy trình mở, đóng tài khoản và chuyển vốn tuân theo quy định của ngân hàng được chọn.Quy Định về Giao Dịch:Giao dịch chỉ có thể được thực hiện trên tài khoản mới sau khi tài khoản cũ đã được đóng và tất toán hoàn toàn.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp là gì?Trả lời: Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp (IICA - Indirect Investment Capital Account) là một tài khoản tài chính được sử dụng để theo dõi, quản lý và ghi nhận các giao dịch liên quan đến việc gửi tiền và rút tiền trong trường hợp đầu tư gián tiếp vào Việt Nam. Các giao dịch về vốn đầu tư gián tiếp thường liên quan đến việc mua cổ phiếu, trái phiếu, hoặc tham gia vào quỹ đầu tư nước ngoài mà sau đó đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam.Câu hỏi 2: Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là gì?Trả lời: Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA - Direct Investment Capital Account) là một tài khoản tài chính được sử dụng để theo dõi, quản lý và ghi nhận các giao dịch liên quan đến việc gửi tiền và rút tiền trong trường hợp đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Các giao dịch trực tiếp thường bao gồm việc thành lập công ty con, mua sắm tài sản cố định, và tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.Câu hỏi 3: Đối tượng mở tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài là ai?Trả lời: Đối tượng mở tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài thường là các tổ chức tài chính, doanh nghiệp, và cá nhân có nhu cầu vay tiền từ nguồn tài trợ nước ngoài hoặc để trả nợ nước ngoài. Đối tượng này bao gồm các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế, và các cá nhân là công dân nước ngoài. Tài khoản này thường được sử dụng để quản lý và ghi nhận các giao dịch liên quan đến vốn vay, trả nợ và quản lý nợ quốc tế.Câu hỏi 4: Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp?Trả lời: Thẩm quyền thực hiện thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp thuộc về các ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam. Những tổ chức này có quyền xác nhận, xử lý và quản lý các tài khoản vốn đầu tư gián tiếp cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo quy định nội bộ của từng ngân hàng.Câu hỏi 5: Hồ sơ cần chuẩn bị cho thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bao gồm những gì?Trả lời: Hồ sơ mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp thường yêu cầu các tài liệu sau:Đơn yêu cầu mở tài khoản, có chữ ký của nhà đầu tư hoặc người đại diện hợp pháp.Bản sao hợp pháp hóa/hợp lệ của giấy phép kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với tổ chức); bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ (đối với cá nhân).Bản sao hợp pháp hóa/hợp lệ của giấy tờ đăng ký thuế hoặc mã số thuế (nếu có).Các tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của ngân hàng. 
Văn An
136 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục mở tài khoản thanh toán của hộ kinh doanh
Hộ Kinh Doanh Có Được Phép Mở Tài Khoản Thanh Toán?Theo Thông tư 23/2014/TT-NHNN, sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, hộ kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam được quy định cụ thể là một trong những đối tượng có đủ điều kiện để mở tài khoản thanh toán.Đối tượng có thể mở tài khoản thanh toán:Cá Nhân: Bao gồm người từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, người từ 15 đến dưới 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, và cả người chưa đủ 15 tuổi cũng như người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, nhưng thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người giám hộ.Tổ Chức: Đây là phần quan trọng, bởi vì nó bao gồm "hộ kinh doanh." Theo quy định, các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo luật Việt Nam, không chỉ có các pháp nhân và doanh nghiệp tư nhân mà còn bao gồm hộ kinh doanh và các tổ chức khác, đều được phép mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Quyền lợi của Hộ Kinh Doanh khi mở tài khoản thanh toán:Việc mở tài khoản thanh toán không chỉ giúp hộ kinh doanh quản lý tài chính một cách minh bạch và hiệu quả hơn, mà còn góp phần nâng cao uy tín và chuyên nghiệp trong giao dịch với đối tác và khách hàng. Điều này, qua đó, đóng góp vào sự phát triển bền vững và thành công của hộ kinh doanh trên thị trường.Như vậy, nếu hộ kinh doanh của bạn đang hoạt động hợp pháp và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Việt Nam, bạn hoàn toàn được quyền mở tài khoản thanh toán để hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh của mình.Hồ Sơ Cần Thiết để Mở Tài Khoản Thanh Toán cho Hộ Kinh Doanh: Hướng Dẫn Đầy ĐủDẫn nhập: Bạn đang điều hành một hộ kinh doanh và muốn biết hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với hộ kinh doanh cần những giấy tờ gì? Đây là thông tin không thể thiếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào mong muốn hoạt động một cách hợp pháp và hiệu quả tại Việt Nam.Đoạn 1: Theo Thông tư 23/2014/TT-NHNN và Thông tư sửa đổi 16/2020/TT-NHNN, việc mở tài khoản thanh toán đòi hỏi một số giấy tờ cơ bản mà bất kỳ hộ kinh doanh nào cũng cần chuẩn bị:Đơn yêu cầu mở tài khoản thanh toán theo mẫu chuẩn.Chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người đại diện hợp pháp.Giấy phép kinh doanh hoặc quyết định thành lập doanh nghiệp.Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng (nếu có).Đoạn 2: Tất cả các giấy tờ trên đều phải được nộp dưới dạng bản chính, bản sao có chứng thực, hoặc bản điện tử đảm bảo tính xác thực và đầy đủ thông tin. Trong trường hợp giấy tờ bằng tiếng nước ngoài, có thể yêu cầu dịch thuật có công chứng hoặc xác nhận của ngân hàng.Thủ tục mở tài khoản thanh toán của hộ kinh doanhĐây là hướng dẫn chi tiết về trình tự và thủ tục mở tài khoản thanh toán cho hộ kinh doanh theo Thông tư 23/2014/TT-NHNN và Thông tư 16/2020/TT-NHNN, giúp bạn tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất.Quy Trình Mở Tài Khoản:Bắt đầu quá trình bằng việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và gửi điện tử đến ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà bạn chọn.Ngân hàng sẽ kiểm tra và xác minh thông tin trong hồ sơ của bạn. Hãy chắc chắn rằng bạn cung cấp thông tin chính xác và hoàn chỉnh để tránh bất kỳ sự chậm trễ nào trong quá trình này.Kiểm Tra và Xác Minh Hồ Sơ:Khi hồ sơ của bạn đầy đủ và hợp lệ, ngân hàng sẽ tiến hành các bước tiếp theo để mở tài khoản thanh toán.Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh hoặc có vấn đề, ngân hàng sẽ thông báo cho bạn biết để bạn có thể hoàn thiện hồ sơ một cách kịp thời.Giao Kết Thỏa Thuận:Tùy thuộc vào loại tài khoản bạn muốn mở (cá nhân hay tổ chức), có các quy định cụ thể cho việc gặp mặt trực tiếp hoặc không cần gặp mặt tại ngân hàng.Đối với khách hàng nước ngoài, ngân hàng có thể tiến hành xác minh thông tin qua các bên trung gian.Hoàn Thiện Thủ Tục và Nhận Thông Tin Tài Khoản:Sau khi thỏa thuận mở tài khoản được ký kết, ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cần thiết như số tài khoản, tên tài khoản, và ngày bắt đầu hoạt động.Hãy chắc chắn rằng bạn nhận được và giữ gìn các thông tin này an toàn.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh cá thể là gì?Trả lời: Tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh cá thể là một tài khoản ngân hàng được mở bởi một người kinh doanh hoặc một hộ gia đình với mục đích quản lý tài chính của hoạt động kinh doanh cá thể. Tài khoản này được sử dụng để giao dịch tài chính, như thanh toán tiền hàng, nhận tiền bán hàng, và quản lý các giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh cá thể.Câu hỏi: Hộ kinh doanh cá thể có phải đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế?Trả lời: Thường thì hộ kinh doanh cá thể phải đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế nếu họ có hoạt động kinh doanh cần nộp thuế hoặc có các giao dịch tài chính liên quan đến thuế. Tài khoản này dùng để thực hiện các giao dịch liên quan đến việc nộp thuế, ghi nhận thu chi kinh doanh, và giữ bản ghi tài chính của hoạt động kinh doanh cá thể.Câu hỏi: Thanh toán tiền hàng cho hộ kinh doanh là gì?Trả lời: Thanh toán tiền hàng cho hộ kinh doanh là quá trình thanh toán tiền cho sản phẩm hoặc dịch vụ mà hộ kinh doanh cá thể cung cấp. Người mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ phải thanh toán tiền cho hộ kinh doanh theo thỏa thuận hoặc hợp đồng đã đạt được giữa hai bên. Thanh toán có thể được thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm sử dụng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, hoặc sử dụng các phương tiện thanh toán khác.Câu hỏi: Mở tài khoản hộ kinh doanh là gì?Trả lời: Mở tài khoản hộ kinh doanh là quá trình mở một tài khoản ngân hàng dành riêng cho hoạt động kinh doanh cá thể. Quá trình này bao gồm việc đăng ký tài khoản với ngân hàng, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh, và xác thực các giấy tờ liên quan đến hoạt động kinh doanh cá thể. Tài khoản hộ kinh doanh giúp quản lý tài chính của hoạt động kinh doanh và thực hiện các giao dịch tài chính liên quan.Câu hỏi: Chuyển khoản cho hộ kinh doanh là gì?Trả lời: Chuyển khoản cho hộ kinh doanh là quá trình chuyển tiền từ tài khoản của một cá nhân hoặc tổ chức khác đến tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh cá thể. Quá trình này có thể thực hiện qua Internet Banking, giao dịch trực tiếp tại quầy ngân hàng, hoặc sử dụng các dịch vụ chuyển tiền khác để thanh toán hoặc mua sản phẩm và dịch vụ từ hộ kinh doanh.Câu hỏi: Tài khoản hộ kinh doanh là gì?Trả lời: Tài khoản hộ kinh doanh là một tài khoản ngân hàng dành riêng cho hoạt động kinh doanh cá thể. Nó được sử dụng để quản lý tiền và giao dịch tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanh của cá thể. Tài khoản này thường có các tính năng riêng biệt và các dịch vụ liên quan đến kinh doanh, giúp quản lý tài chính và theo dõi các giao dịch kinh doanh một cách hiệu quả.Câu hỏi: Hộ kinh doanh mua hàng trên 20 triệu là gì?Trả lời: Hộ kinh doanh mua hàng trên 20 triệu nghĩa là hộ kinh doanh đã thực hiện việc mua sản phẩm hoặc dịch vụ với tổng giá trị hoá đơn hoặc hóa đơn đặt hàng lớn hơn hoặc bằng 20 triệu đồng. Khi mua hàng trên 20 triệu, hộ kinh doanh thường cần thực hiện các thủ tục thanh toán, ghi nhận, và quản lý tài chính liên quan đến giao dịch này. Thông tin về giao dịch này cần được quản lý và báo cáo để tuân thủ các quy định thuế và kế toán. 
Văn An
143 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng cao
Hồ sơ đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng cao gồm những gì?Căn cứ vào tiểu mục c Mục 1 Phần II của Quyết định 2466/QĐ-BNN-VP năm 2023.Hồ Sơ Đề Nghị Công Nhận Vùng Nông Nghiệp Ứng Dụng Cao Bắt Buộc Phải Có:Đơn Đề Nghị Công Nhận: Đây là tài liệu không thể thiếu, thể hiện nguyện vọng và cam kết của tổ chức đầu mối trong việc phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.Thuyết Minh Vùng Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao: Tài liệu này cần phải chi tiết và rõ ràng, chứng minh vùng nông nghiệp đề xuất đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo Điều 2 của Quyết định 66/2015/QĐ-TTg.Thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng caoThủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng cao dựa trên Quyết định 2466/QĐ-BNN-VP của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp bạn nắm bắt rõ ràng các bước thực hiện cần thiết.Bước 1: Chuẩn bị và Nộp hồ sơ đề nghị công nhận:Đối tượng thực hiện: Tổ chức đầu mối trong vùng nông nghiệp áp dụng công nghệ cao như doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.Hồ sơ đề nghị công nhận được gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua hai hình thức: trực tiếp tại cơ quan hoặc qua dịch vụ bưu điện.Bước 2: Quy trình Tiếp nhận và Xử lý hồ sơ:Đối với hồ sơ hợp lệ:Sở NN&PTNT có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc và phản hồi bằng văn bản.Tiếp theo, trong 25 ngày làm việc, cơ quan này sẽ thẩm định và chuyển hồ sơ lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố để quyết định công nhận.Đối với hồ sơ cần bổ sung, chỉnh sửa:Sở NN&PTNT sẽ thông báo yêu cầu cần thiết trong vòng 05 ngày làm việc.Tổ chức đầu mối sẽ có 30 ngày để hoàn thiện hồ sơ.Kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, trong vòng 30 ngày làm việc, hồ sơ sẽ được thẩm định và chuyển lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố để quyết định.Thời hạn giải quyết:Đối với hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Quá trình sẽ mất 30 ngày làm việc.Đối với hồ sơ cần bổ sung, thời gian hoàn thành có thể lên đến 65 ngày làm việc.Điều kiện thực hiện thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng cao là gì?Để thực hiện thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng cao, các yêu cầu và điều kiện cụ thể được quy định như sau, theo tiểu mục i Mục 1 Phần II Thủ tục hành chính trong Quyết định 2466/QĐ-BNN-VP năm 2023:Tổ chức sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi giá trị: Vùng nông nghiệp cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các bên trong chuỗi giá trị, từ sản xuất đến tiêu thụ, với sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc liên hiệp hợp tác xã, đồng thời có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.Sản phẩm ưu tiên: Sản phẩm được sản xuất trong vùng cần tập trung vào các nhóm có lợi thế, bao gồm giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chất lượng cao; sản phẩm nông lâm thủy sản có giá trị gia tăng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc quốc gia như VietGAP.Công nghệ ứng dụng: Sử dụng các công nghệ tiên tiến, sinh học, và thân thiện với môi trường trong các quá trình từ chọn giống, phòng trừ sâu bệnh, đến chế biến và tự động hóa, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm.Điều kiện về vùng sản xuất: Địa điểm cần nằm trong khu vực có điều kiện tự nhiên thích hợp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp của ngành và địa phương.Quy mô và đối tượng sản xuất: Các vùng sản xuất cần đạt quy mô tối thiểu theo từng loại sản phẩm cụ thể, từ sản xuất hoa, rau an toàn, giống lúa, nấm, cây ăn quả, cây công nghiệp, đến thủy sản và chăn nuôi các loại.Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu và điều kiện trên không chỉ giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất, mà còn góp phần quan trọng trong việc nâng cao giá trị thương mại và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng cao được thực hiện ở đâu?Thủ tục này thường được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác được uỷ quyền.2. Thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng cao có tốn phí không? Việc này phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng địa phương hoặc cơ quan quản lý. Tuy nhiên, thông thường, có một khoản phí nhất định cần được nộp để xử lý hồ sơ và các thủ tục liên quan.3. Thời hạn xử lý hồ sơ là bao lâu? Thời gian cần thiết để xử lý hồ sơ và công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng cao có thể khác nhau, tùy thuộc vào cơ quan quản lý cụ thể và độ phức tạp của hồ sơ. Tuy nhiên, quy định thông thường là hồ sơ cần được xử lý trong vòng vài tuần đến vài tháng.4. Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng cao? Thường là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về nông nghiệp có thẩm quyền trong việc này.5. Điều kiện cần thiết để thực hiện thủ tục này là gì? Như đã mô tả ở trên, các điều kiện cụ thể bao gồm việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi giá trị, sản phẩm ưu tiên, công nghệ ứng dụng, điều kiện về vùng sản xuất, và quy mô cũng như đối tượng sản xuất. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
145 ngày trước
Bài viết
Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định thì bị xử phạt thế nào?
Trong lĩnh vực pháp luật và thủ tục liên quan đến tổ chức tín dụng và chuyển nhượng cổ phần, việc tuân thủ quy định và hành vi của cổ đông sáng lập đóng một vai trò quan trọng. Bài viết này sẽ giải quyết các câu hỏi về xử phạt và thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với cổ đông sáng lập trong tổ chức tín dụng.I. Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng có được quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác không?Theo khoản 4 Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về chào bán và chuyển nhượng cổ phần như sau:“Chào bán và chuyển nhượng cổ phần...4. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép, cổ đông sáng lập chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông sáng lập khác với điều kiện bảo đảm các tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 55 của Luật này.”Theo quy định trên, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chỉ có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho các cổ đông sáng lập khác, với điều kiện phải đảm bảo duy trì các tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định. Điều này có nghĩa rằng họ không được phép chuyển nhượng cổ phần cho những người không phải là cổ đông sáng lập.Tuy nhiên, hạn chế này chỉ áp dụng trong khoảng thời gian 05 năm, tính từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép. Sau thời hạn này, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất kỳ người nào, miễn là đảm bảo duy trì các tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định.II. Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định thì bị xử phạt thế nào?Căn cứ điểm c khoản 2, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp như sau:“Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp...2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng;b) Mua lại cổ phần của cổ đông mà sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại không đảm bảo các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng;c) Chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng.3. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc bán số cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;b) Buộc thực hiện đúng tỷ lệ bảo đảm an toàn trong thời hạn tối đa 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;c) Chưa cho chia cổ tức đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này cho đến khi khắc phục xong vi phạm;d) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;đ) Buộc chuyển nhượng cổ phần đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.”Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;…”Theo đó, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:- Mức phạt tiền: từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức.- Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc chuyển nhượng cổ phần đúng quy định của pháp luật và chưa cho chia cổ tức cho đến khi khắc phục xong vi phạm.Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm.Yêu cầu tổ chức tín dụng cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.III. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định là bao lâu?Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:“Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;…”Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định là 01 năm.Kết luậnTrong việc quản lý và thực hiện thủ tục liên quan đến cổ phần và chuyển nhượng cổ phần trong tổ chức tín dụng, việc tuân thủ quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần rất quan trọng. Cổ đông sáng lập cần phải hiểu rõ về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền có thể áp dụng đối với họ nếu họ vi phạm quy định về chuyển nhượng cổ phần. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và trật tự trong thị trường cổ phần và tổ chức tín dụng.
Nguyễn Diễm Quỳnh
145 ngày trước
Bài viết
Ngân hàng thương mại có được quyền mua trái phiếu doanh nghiệp không?
Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại thường xuyên tiến hành mua trái phiếu doanh nghiệp nhằm đầu tư tài chính và phát triển nguồn vốn. Tuy nhiên, việc này phải tuân thủ các quy định pháp luật để tránh xảy ra vi phạm hành chính. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quyền của ngân hàng thương mại khi mua trái phiếu doanh nghiệp và hậu quả nếu họ vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục mua trái phiếu.I. Ngân hàng thương mại có được quyền mua trái phiếu doanh nghiệp không?Căn cứ Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại như sau:“Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại1. Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.2. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư.3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.4. Dịch vụ môi giới tiền tệ.5. Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.”Theo đó, ngân hàng thương mại có quyền tham gia vào mua trái phiếu doanh nghiệp. Cụ thể, luật quy định rằng ngân hàng thương mại có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, bao gồm mua trái phiếu doanh nghiệp. Điều này cho phép họ đầu tư vào các trái phiếu phát hành bởi doanh nghiệp và tận dụng cơ hội đầu tư tài chính.II. Mua trái phiếu doanh nghiệp không có hợp đồng thì ngân hàng thương mại bị xử phạt vi phạm hành chính thế nào?Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp như sau:“Vi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp.2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lập hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp không đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi mua trái phiếu doanh nghiệp không có hợp đồng.4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Thẩm định, kiểm tra phương án và các điều kiện phát hành trái phiếu của doanh nghiệp để xem xét quyết định mua trái phiếu doanh nghiệp khi chưa có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;b) Không thẩm định, kiểm tra phương án và các điều kiện phát hành trái phiếu của doanh nghiệp;c) Vi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp chuyển đổi;d) Mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành nhằm mục đích cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp.đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu chuyển đổi.…”Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;…”Theo đó, ngân hàng thương mại mua trái phiếu doanh nghiệp không có hợp đồng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.III.  Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền xử phạt ngân hàng thương mại mua trái phiếu doanh nghiệp không có hợp đồng không?Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau:“Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấpChủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.…”Theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:“Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.…”Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...d) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.…”Theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, và mức phạt tối đa là 5.000.000 đồng đối với cá nhân và 10.000.000 đồng đối với tổ chức.Tuy nhiên, trong trường hợp ngân hàng thương mại mua trái phiếu doanh nghiệp mà không có hợp đồng, mức phạt vi phạm hành chính có thể lên đến 100.000.000 đồng, do đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không có quyền xử phạt ngân hàng này.Kết luậnTrong tình huống mua trái phiếu doanh nghiệp, ngân hàng thương mại cần tuân thủ các quy định pháp luật về thủ tục và việc mua trái phiếu. Vi phạm các quy định này có thể dẫn đến xử phạt hành chính với mức phạt tiền đáng kể. Do đó, quá trình này cần được thực hiện cẩn thận và tuân thủ đúng quy định của pháp luật để tránh hậu quả xấu cho ngân hàng thương mại.
Nguyễn Phương Thảo
146 ngày trước
Bài viết
Điều kiện Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng
Để có thể thành lập một tổ chức tín dụng, điều này đòi hỏi tuân thủ các quy định và điều kiện nghiêm ngặt từ phía cơ quan quản lý tài chính và ngân hàng. Việc này không chỉ đảm bảo tính hợp pháp và ổn định của tổ chức, mà còn đảm bảo sự an toàn và tin cậy cho hệ thống tài chính nói chung. Hãy cùng nhau tìm hiểu những điều kiện quan trọng mà một tổ chức tín dụng cần tuân thủ để được cấp giấy phép thành lập.Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng cần có những điều kiện gì?Để đạt được giấy phép thành lập tổ chức tín dụng, các yêu cầu và điều kiện sau đây cần phải được tuân thủ, như quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010:– Vốn điều lệ: Tổ chức tín dụng cần phải có một mức vốn điều lệ tối thiểu, được quy định bởi pháp luật.– Chủ sở hữu: Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng cần phải là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, hoặc thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ khả năng tài chính để tham gia góp vốn. Cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập cá nhân cần phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và đủ khả năng tài chính để góp vốn.– Quản lý và điều hành: Người quản lý, người điều hành và thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện được quy định.– Điều lệ: Tổ chức tín dụng cần có Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật và các quy định khác có liên quan.– Đề án và phương án kinh doanh: Cần phải có Đề án thành lập và phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn và ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.Tất cả những điều kiện trên đều cần phải tuân theo để có thể nhận được giấy phép thành lập tổ chức tín dụng. Điều này giúp đảm bảo tính ổn định, an toàn và đáng tin cậy trong hoạt động của tổ chức tín dụng, đồng thời đảm bảo rằng tổ chức này không tạo ra sự độc quyền hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến cạnh tranh trong hệ thống tài chính.Trình tự thủ tục cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng như thế nào?Quy trình xin cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng là một quá trình rất quan trọng và phức tạp. Để đảm bảo thành công trong việc này, Ban trù bị cần tuân thủ các bước và thủ tục theo quy định của Khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2011/TT-NHNN. Dưới đây là sơ đồ trình tự thủ tục cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng:– Lập hồ sơ đề nghị: Ban trù bị cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo các quy định tại Điều 13, 14, khoản 1, 2, 3 Điều 15, khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 16, khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 17 Thông tư 40/2011/TT-NHNN.– Nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thể được gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước.– Xác nhận hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước sẽ gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Nếu hồ sơ không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ban trù bị bổ sung hồ sơ.– Chấp thuận nguyên tắc: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tín dụng. Nếu không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước sẽ trả lời Ban trù bị với lý do không chấp thuận.– Bổ sung hồ sơ: Ban trù bị cần lập các văn bản bổ sung theo quy định và gửi lại cho Ngân hàng Nhà nước.– Xác nhận văn bản bổ sung: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản đã nhận đầy đủ văn bản.– Cấp Giấy phép: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Nếu không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước sẽ trả lời Ban trù bị với lý do không cấp Giấy phép.– Hoàn thành quá trình: Sau khi nhận được Giấy phép, tổ chức tín dụng có thể tiến hành hoạt động theo quy định và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.Quy trình này giúp đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật trong việc thành lập tổ chức tín dụng.Khi cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng thì thực hiện nộp lệ phí như thế nào?Theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 40/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 của Thông tư 28/2018/TT-NHNN, việc nộp lệ phí cấp Giấy phép cho các tổ chức tín dụng được quy định như sau:– Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện được cấp Giấy phép phải thực hiện việc nộp lệ phí cấp Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ ngày mà Giấy phép được cấp.– Mức lệ phí cấp Giấy phép sẽ được xác định dựa trên các quy định về phí và lệ phí được quy định bởi pháp luật.Như vậy, tổ chức tín dụng sau khi được cấp Giấy phép phải thực hiện nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được Giấy phép.Kết luận Dựa vào các điều khoản đã được trình bày, việc cấp Giấy phép thành lập cho các tổ chức tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quy trình thành lập và hoạt động của họ. Trước khi bước vào quá trình đề nghị cấp Giấy phép, các tổ chức tín dụng phải tuân thủ các điều kiện và yêu cầu được quy định bởi luật pháp. Sau khi đảm bảo rằng các điều kiện này được thỏa mãn, tổ chức tín dụng mới có thể tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng quá trình cấp Giấy phép được thực hiện đúng và hợp pháp theo quy định của luật pháp. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
146 ngày trước
Bài viết
Giới hạn tỷ lệ vốn điều lệ được sở hữu của một cổ đông là tổ chức trong Tổ chức tín dụng như thế nào?
Trong hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam, có nhiều quy định quan trọng liên quan đến tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, ổn định và an toàn cho hệ thống tài chính của quốc gia. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những quy định cụ thể về tỷ lệ sở hữu cổ phần trong ngân hàng thương mại theo pháp luật hiện hành.I. Giới hạn tỷ lệ vốn điều lệ được sở hữu của một cổ đông là tổ chức trong Tổ chức tín dụng như thế nào?Theo Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần như sau:“Tỷ lệ sở hữu cổ phần1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng, trừ các trường hợp sau đây:a) Sở hữu cổ phần tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án cơ cấu lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sở hữu cổ phần của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 103, khoản 3 Điều 110 của Luật này;b) Sở hữu cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa;c) Sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này. Cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 5% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng khác.4. Tỷ lệ sở hữu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bao gồm cả phần vốn ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần.5. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% tổng số cổ phần do các cổ đông sáng lập nắm giữ.”Theo đó, một cổ đông tổ chức trong ngân hàng thương mại không được sở hữu quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần), trừ những trường hợp sau:+ Sở hữu cổ phần tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án cơ cấu lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sở hữu cổ phần của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 103, khoản 3 Điều 110 của Luật này.+ Sở hữu cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa.+ Sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.II. Cổ đông tổ chức trong ngân hàng thương mại sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định thì bị xử phạt thế nào?Căn cứ điểm a khoản 2, điểm a, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp như sau:“Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp...2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng;b) Mua lại cổ phần của cổ đông mà sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại không đảm bảo các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng;c) Chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng.3. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc bán số cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;b) Buộc thực hiện đúng tỷ lệ bảo đảm an toàn trong thời hạn tối đa 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;c) Chưa cho chia cổ tức đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này cho đến khi khắc phục xong vi phạm;d) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;đ) Buộc chuyển nhượng cổ phần đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.”Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;…”Theo đó, cổ đông tổ chức trong ngân hàng thương mại sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:- Mức phạt tiền: từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.- Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc bán số cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực và chưa được chia cổ tức cho đến khi khắc phục xong vi phạm.Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm.Yêu cầu tổ chức tín dụng cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.III. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với cổ đông tổ chức trong ngân hàng thương mại sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định là bao lâu?Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:“Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;…”Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với cổ đông tổ chức trong ngân hàng thương mại sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định là 01 năm.Kết luậnViệc quản lý tỷ lệ sở hữu cổ phần trong ngân hàng thương mại là một phần quan trọng của hệ thống tài chính quốc gia. Pháp luật Việt Nam đã thiết lập những quy định cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và ổn định trong ngành ngân hàng, cùng với việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính để đảm bảo tuân thủ các quy định này. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
146 ngày trước
Bài viết
Công ty tài chính có được mua cổ phần của doanh nghiệp khác không?
Công ty tài chính là một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, và nó thực hiện nhiều hoạt động ngân hàng quan trọng trong hệ thống tài chính của một quốc gia. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu xem công ty tài chính có phải là công ty cho vay hay không, dựa trên các quy định của pháp luật tại Việt Nam. Đặc biệt, chúng ta sẽ xem xét quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các sửa đổi sau này.I. Công ty tài chính là tổ chức gì?Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 về tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau:“Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.”Theo Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau:“Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính1. Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây:a) Nhận tiền gửi của tổ chức;b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;c) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;d) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng;đ) Bảo lãnh ngân hàng;e) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác;g) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.2. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều này.”Theo quy định trên, công ty tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng và thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau:(1) Nhân tiền gửi của tổ chức;(2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;(3) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;(4) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng;(5) Bảo lãnh ngân hàng;(6) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác;(7) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.II. Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại không?Căn cứ Điều 109 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về mở tài khoản của công ty tài chính như sau:“Mở tài khoản của công ty tài chính1. Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.2. Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.3. Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.4. Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.”Theo đó, công ty tài chính cũng có quyền mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bên cạnh đó, công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Điều này cho phép công ty tài chính thực hiện các giao dịch tài chính thông qua tài khoản này, giúp quản lý vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng một cách hiệu quả.III. Công ty tài chính có được mua cổ phần của doanh nghiệp khác không?Theo Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định về góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính như sau:“Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính1. Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.2. Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư.3. Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.4. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính quy định tại khoản 3 Điều này.Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.”Theo đó, pháp luật cho phép công ty tài chính được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư.Kết luậnDựa trên các quy định của pháp luật tại Việt Nam, công ty tài chính có thể thực hiện hoạt động cho vay, mở tài khoản thanh toán, và góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác. Do đó, có thể kết luận rằng công ty tài chính có thể được xem là một loại công ty cho vay. Tuy nhiên, việc thực hiện các hoạt động này phải tuân theo các quy định và điều kiện được quy định bởi pháp luật và Ngân hàng Nhà nước.
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.