0888889366
Danh mục
LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Lã Thị Ái Vi
147 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết Thủ tục Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
Điều kiện để có Giấy phép cung ứng dịch vụ phát thanh và truyền hình trả tiềnDoanh nghiệp và Vốn đầu tư:Phải là doanh nghiệp Việt Nam.Doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài cần có sự đồng tình về chủ trương từ Thủ tướng Chính phủ.Phương án cung cấp dịch vụ:Đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.Mạng viễn thông:Cần có Giấy phép lập mạng viễn thông hoặc hợp đồng thuê mạng viễn thông thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết.Chiến lược hoạt động:Bố trí nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật.Dự báo, phân tích thị trường.Lên kế hoạch kinh doanh, giá cước dịch vụ và dự toán chi phí cho ít nhất 2 năm đầu.Cung cấp văn bản chứng minh vốn hoặc tài sản tương đương để triển khai dịch vụ.Trung tâm thu phát:Lập kế hoạch thiết lập trung tâm thu phát cho tất cả kênh chương trình trong và ngoài nước tại một địa điểm cụ thể.Áp dụng công nghệ:Sử dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến tuân thủ quy định của Nhà nước, đảm bảo chất lượng và an ninh thông tin.Kênh chương trình và nội dung:Đưa ra dự kiến về danh mục kênh chương trình và nội dung cần cung cấp.Cần có văn bản thỏa thuận với đơn vị cung cấp nội dung.Điểm nhận tín hiệu:Có hợp đồng thỏa thuận về điểm nhận tín hiệu cho các kênh chương trình theo quy định.Những điều kiện này nhằm đảm bảo rằng các dịch vụ phát thanh và truyền hình trả tiền được cung cấp đúng theo tiêu chuẩn và quy định của pháp luật, đồng thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thuê bao.Yêu cầu về hồ sơ khi xin Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình trả tiền– Đơn xin Giấy phép theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông; – Bản sao giấy tờ doanh nghiệp hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký đầu tư (nếu có); – Đề án chi tiết về dịch vụ, bao gồm: loại dịch vụ, phạm vi, kỹ thuật và các điều khoản quyền lợi, trách nhiệm theo Nghị định 06/2016/NĐ-CP;Thêm các tài liệu: – Bản sao hoặc bản chứng thực của Giấy phép mạng viễn thông hoặc văn bản thỏa thuận mạng viễn thông từ đơn vị có mạng viễn thông; bản sao xác nhận tên miền ".vn" hoặc địa chỉ web cho dịch vụ trên mạng;Trong trường hợp doanh nghiệp không có mạng viễn thông khi cung cấp các dịch vụ như truyền hình mặt đất, cáp, vệ tinh, di động, họ cần: – Quy chế hợp tác với đơn vị có mạng viễn thông hoặc giải pháp kỹ thuật đảm bảo chất lượng và ổn định dịch vụ;– Hồ sơ đăng ký nội dung dịch vụ theo quy định; – Bản sao hoặc bản chứng thực thỏa thuận về điểm nhận tín hiệu kênh chương trình theo Nghị định 06/2016/NĐ-CP.Quy trình xin Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình trả tiền– Cần 2 bộ hồ sơ (1 bản chính, 1 bản sao). Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính cho Bộ Thông tin và Truyền thông và chịu trách nhiệm về độ chính xác của hồ sơ. – Bộ Thông tin và Truyền thông phải xem xét việc cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trong vòng 30 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ. Nếu từ chối cấp, phải có văn bản giải thích lý do.Thời gian hiệu lực của Giấy phép– Giấy phép cung cấp dịch vụ có thời hạn tối đa 10 năm từ ngày được cấp. Tuy nhiên, không được quá thời hạn ghi trong Giấy phép mạng viễn thông hoặc văn bản thỏa thuận thuê hạ tầng mạng viễn thông cho các dịch vụ như truyền hình mặt đất, cáp, vệ tinh, di động, và tên miền ".vn" hoặc địa chỉ web cho dịch vụ trên mạng. – Nếu sau 1 năm từ khi Giấy phép có hiệu lực mà doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ, Giấy phép sẽ mất hiệu lực. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thu hồi Giấy phép.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là gì?Trả lời: Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là văn bản chính thức do cơ quan quản lý nhà nước cấp cho doanh nghiệp, cho phép họ hoạt động trong lĩnh vực phát thanh và truyền hình trả tiền.Câu hỏi: Để xin Giấy phép này, doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ gì?Trả lời: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu, bản sao có chứng thực của giấy tờ liên quan như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và đề án cung cấp dịch vụ thuyết minh chi tiết về dự định hoạt động.Câu hỏi: Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm gì sau khi nhận hồ sơ từ doanh nghiệp?Trả lời: Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét việc cấp Giấy phép trong vòng 30 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ. Nếu từ chối cấp, Bộ phải có văn bản giải thích lý do.Câu hỏi: Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có thời hạn hiệu lực bao lâu?Trả lời: Giấy phép cung cấp dịch vụ có thời hạn tối đa 10 năm từ ngày được cấp, nhưng không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy phép mạng viễn thông hoặc các văn bản thỏa thuận khác.Câu hỏi: Nghị định 06/2016/NĐ-CP liên quan đến vấn đề gì?Trả lời: Nghị định 06/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phát thanh, truyền hình, liên quan đến các quy định về cấp Giấy phép và hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.Câu hỏi: Giấy phép có thể bị thu hồi trong trường hợp nào?Trả lời: Nếu sau 1 năm từ khi Giấy phép có hiệu lực mà doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thì Giấy phép sẽ mất hiệu lực và Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thu hồi Giấy phép. 
Lã Thị Ái Vi
148 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
Điều kiện và quy trình chuyển giao công nghệCơ sở pháp lý: Các tổ chức và cá nhân muốn chuyển giao những công nghệ có hạn chế phải tuân thủ Luật chuyển giao công nghệ 2017 và Nghị định 76/2018/NĐ-CP, bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin Giấy phép chuyển giao công nghệ.Quy trình cấp giấy phép chuyển giao công nghệChấp thuận chuyển giao:Nếu công nghệ thuộc dự án đầu tư đã qua thẩm định và đã được tư vấn công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương hoặc quyết định đầu tư, thì không cần thực hiện bước chấp thuận chuyển giao.Xin Giấy phép:Các bên tham gia chuyển giao cần phải nộp hồ sơ kèm với văn bản đề nghị, trong đó phải cam kết trách nhiệm tuân thủ các điều khoản của hợp đồng và pháp luật có liên quan.Thời gian và cơ quan thực thi:Trong vòng 60 ngày từ ngày ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên nhận (khi chuyển giao từ nước ngoài hoặc trong nước) hoặc bên giao (khi chuyển giao ra nước ngoài) phải nộp hồ sơ tại Bộ Khoa học và Công nghệ.Nếu có yêu cầu chỉnh sửa hoặc bổ sung, các bên cần hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Có thể xin gia hạn thêm 60 ngày, nhưng sau thời gian này, nếu hồ sơ không được hoàn thiện, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ thông báo từ chối việc cấp phép.Thủ tục và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệHồ sơ xin cấp giấy phép chuyển giao công nghệ cần bao gồm:Văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, trong đó phải cam kết trách nhiệm của các bên để đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan.Văn bản chứng minh tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trường hợp không có bản tiếng Việt, cần có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết bị (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ.Bản sao có chứng thực về văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ (nếu có).Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ được áp dụng công nghệ chuyển giao.Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ.Văn bản thẩm định giá công nghệ được chuyển giao, trong trường hợp bên nhận chuyển giao công nghệ sử dụng vốn nhà nước.Thời hạn giải quyết hồ sơ:Trong vòng 60 ngày từ ngày ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến Bộ Khoa học và Công nghệ.Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ xem xét hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, sẽ có văn bản yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định.Nếu có yêu cầu chỉnh sửa hoặc bổ sung, các bên có thể xin gia hạn thời gian sửa đổi, bổ sung trong thời gian không quá 60 ngày. Sau thời hạn này, nếu hồ sơ không được hoàn thiện, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ thông báo từ chối việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ và trả lại hồ sơ nếu có yêu cầu.Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ thẩm định và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Luật chuyển giao công nghệ là gì và có quy định gì về việc chuyển giao công nghệ?Trả lời: Luật chuyển giao công nghệ là một bộ luật của một quốc gia hoặc khu vực cụ thể, quy định về việc chuyển giao công nghệ từ một bên (thường là người sở hữu công nghệ) cho một bên khác (thường là một tổ chức hoặc cá nhân muốn sử dụng công nghệ đó). Luật này thường đi kèm với các quy định về thủ tục cấp phép, giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, quy trình chuyển giao công nghệ, và hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ.Câu hỏi: Thủ tục cấp phép trong chuyển giao công nghệ là gì?Trả lời: Thủ tục cấp phép trong chuyển giao công nghệ là quy trình mà các tổ chức hoặc cá nhân phải tuân theo để được cấp phép chuyển giao công nghệ. Thủ tục này thường bao gồm việc nộp hồ sơ, xem xét và đánh giá hồ sơ, cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, và có thể yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ nếu cần.Câu hỏi: Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là gì và có vai trò gì trong quá trình chuyển giao công nghệ?Trả lời: Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là một tài liệu pháp lý chứng nhận rằng quá trình chuyển giao công nghệ đã được đăng ký và được phê duyệt theo quy định của luật. Nó có vai trò quan trọng trong việc xác định sự hợp pháp của việc chuyển giao công nghệ và đảm bảo sự tuân thủ các quy định liên quan đến quá trình này.Câu hỏi: Quy trình chuyển giao công nghệ bao gồm những bước chính nào?Trả lời: Quy trình chuyển giao công nghệ thường bao gồm các bước sau:Lập hợp đồng chuyển giao công nghệ.Cam kết trách nhiệm của các bên trong hợp đồng.Đăng ký chuyển giao công nghệ với cơ quan có thẩm quyền.Xem xét và đánh giá hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ.Cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu đủ điều kiện).Tuân thủ các quy định liên quan đến việc chuyển giao công nghệ.Câu hỏi: Làm thế nào để đăng ký chuyển giao công nghệ?Trả lời: Để đăng ký chuyển giao công nghệ, bạn cần:Lập hợp đồng chuyển giao công nghệ.Đăng ký chuyển giao công nghệ với cơ quan có thẩm quyền bằng cách nộp hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ.Tuân thủ các quy định và thủ tục được quy định bởi luật và cơ quan có thẩm quyền.Câu hỏi: Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ cần bao gồm những tài liệu gì?Trả lời: Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ cần bao gồm các tài liệu sau:Hợp đồng chuyển giao công nghệ.Cam kết trách nhiệm của các bên trong hợp đồng.Bản sao hoặc bản dịch công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ.Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết bị (nếu có).Bản sao chứng thực văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ (nếu có).Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ được áp dụng công nghệ chuyển giao.Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ.Văn bản thẩm định giá công nghệ được chuyển giao (nếu áp dụng). 
Nguyễn Phương Thảo
149 ngày trước
Bài viết
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
Chuyển giao công nghệ là một quá trình quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và công nghiệp của một quốc gia. Để thúc đẩy và khuyến khích việc này, việc cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ đóng vai trò quan trọng, chứng tỏ sự cam kết của các đối tác trong việc chia sẻ và hợp tác trong lĩnh vực công nghệ. Vậy hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao gồm những gì? Tình tự cấp Giấy chứng nhận được thực hiện ra sao? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao gồm những gì?Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao bao gồm các giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg. Cụ thể, hồ sơ này gồm:1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 01, được đính kèm trong Phụ lục của Quyết định trên.2. Bản chính hoặc bản sao đã được chứng thực về văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng nước ngoài.3. Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 02, được cung cấp trong Phụ lục của Quyết định.4. Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (đối với trường hợp chưa được cấp văn bằng bảo hộ) và giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (đối với trường hợp có chuyển giao quyền) của các đối tác tham gia chuyển giao công nghệ.5. Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo nội dung trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ. Báo cáo này cần có xác nhận của tất cả các bên tham gia chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 03, được đính kèm trong Phụ lục của Quyết định.6. Bản sao một trong các giấy tờ sau: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của các bên tham gia chuyển giao công nghệ.Trình tự cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao được quy định ra sao?Quy trình cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao được quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg được thực hiện theo các bước sau đây:Bước 01: Gửi hồ sơBên chuyển giao hoặc bên nhận công nghệ, thay mặt cho tất cả các bên tham gia chuyển giao công nghệ, chuyển 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc sử dụng Cổng dịch vụ công trực tuyến để đệ trình đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.Bước 02: Xem xét hồ sơTrong vòng 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận sẽ xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, hoặc nếu cần điều chỉnh và bổ sung thông tin, cơ quan cấp Giấy chứng nhận sẽ có văn bản yêu cầu bên đề nghị sửa đổi và bổ sung, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về nội dung cần điều chỉnh và thời hạn cụ thể.Bước 03: Cấp Giấy chứng nhậnTrong khoảng thời gian 05 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày cơ quan cấp Giấy chứng nhận nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, họ sẽ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ (gọi tắt là Hội đồng) để xem xét và đánh giá hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Hội đồng sẽ bao gồm từ 07 đến 11 thành viên, trong đó có Chủ tịch và Thư ký, đều là công chức thuộc cơ quan cấp Giấy chứng nhận, cùng với các thành viên khác của Hội đồng.Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghê khuyến khích chuyển giao được hình thành theo cách sau:- Hội đồng bao gồm từ 07 đến 11 thành viên, bao gồm Chủ tịch và Thư ký, đều là công chức của Cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Thành phần chi tiết của Hội đồng gồm:Hai (02) ủy viên phản biện là những chuyên gia có hiểu biết sâu về lĩnh vực công nghệ được chuyển giao.Đại diện từ các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan, với ít nhất một nửa (1/2) thành viên Hội đồng là các chuyên gia và nhà khoa học độc lập có liên quan đến lĩnh vực công nghệ chuyển giao cần thẩm định.- Hội đồng tổ chức cuộc họp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong vòng 05 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thành lập.- Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó phải bao gồm Chủ tịch, ủy viên phản biện và ủy viên thư ký.- Trong trường hợp không có đủ 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng tham dự, Chủ tịch Hội đồng sẽ xem xét và quyết định việc thu thập ý kiến bằng văn bản từ các thành viên vắng mặt.- Phiếu ý kiến của thành viên Hội đồng vắng mặt sẽ có giá trị tương đương với phiếu ý kiến của thành viên Hội đồng có mặt.- Nhiệm vụ của Hội đồng bao gồm xem xét sự phù hợp của công nghệ chuyển giao với Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ, đánh giá việc triển khai các nội dung chuyển giao công nghệ ghi trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ và các nội dung liên quan.- Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể và thực hiện việc bỏ phiếu bí mật về việc đồng ý hoặc không đồng ý cấp Giấy chứng nhận.- Phương án được chọn phải có ít nhất một nửa (1/2) số phiếu từ thành viên Hội đồng trở lên để được coi là ý kiến chính thức của Hội đồng.- Phiếu ý kiến của thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cũng như Biên bản họp của Hội đồng được ghi chép và lưu trữ theo các Mẫu số 04 và Mẫu số 05 trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.- Chủ tịch Hội đồng, thay mặt cho Hội đồng, sẽ ký Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao, theo Mẫu số 06 quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.- Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Báo cáo kết quả thẩm định và Biên bản họp từ Hội đồng, cơ quan cấp Giấy chứng nhận sẽ xem xét và quyết định việc cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 07 trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Trong trường hợp từ chối, cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải cung cấp lý do từ chối bằng văn bản.Lưu ý: Quy trình xem xét và cấp Giấy chứng nhận sẽ được thực hiện sau khi các hoạt động chuyển giao công nghệ đã được triển khai và sản phẩm đã được sản xuất. Trong trường hợp văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ đề cập đến tiêu chuẩn sản phẩm, sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định trong văn bản thỏa thuận.Trên đây là Hồ sơ đề nghị và trình tự cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ và khuyến khích chuyển giao, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.   
Nguyễn Diễm Quỳnh
169 ngày trước
Bài viết
Điều kiện để công nghệ mới được khuyến khích chuyển giao trong nước
Việc khuyến khích chuyển giao công nghệ mới trong nước là một phần quan trọng của sự phát triển kinh tế và khoa học - công nghệ của một quốc gia. Tại Việt Nam, Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017 đã quy định các điều kiện và quy định cụ thể để thúc đẩy quá trình này. Dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về những yêu cầu cụ thể mà công nghệ mới cần phải đáp ứng để được khuyến khích chuyển giao trong nước.I. Công nghệ mới là gì?Công nghệ mới được giải thích tại khoản 4 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:“Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới, có trình độ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, thân thiện với môi trường, có tính ứng dụng trong thực tiễn và khả năng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.”Theo đó, công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới, có trình độ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, thân thiện với môi trường, có tính ứng dụng trong thực tiễn và khả năng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.II. Điều kiện để công nghệ mới được khuyến khích chuyển giao trong nướcTheo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, công nghệ mới sẽ được khuyến khích chuyển giao trong nước khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:1. Sản Phẩm Vượt Trội: Điều này ám chỉ rằng công nghệ mới phải có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng ưu việt, đạt khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm được tạo ra bằng công nghệ tương đương.2. Đóng Góp Cho Sự Phát Triển Quốc Gia: Công nghệ mới cũng cần phải đáp ứng tiêu chí này bằng cách tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ quốc gia, tạo điểm nhấn và phát triển trọng điểm cho đất nước dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học và sự phát triển công nghệ nội địa.3. Sáng Tạo Trong Sản Xuất và Dịch Vụ: Công nghệ mới cần phải tạo ra sự đột phá bằng việc phát triển sản xuất mới, ngành nghề, nghề sản xuất, chế tạo, hoặc chế biến sản phẩm, bao gồm cả việc nuôi trồng các loại giống mới đã qua kiểm nghiệm.4. Bảo Vệ Tài Nguyên và Môi Trường: Công nghệ mới cũng cần có khả năng tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và nguyên liệu so với các công nghệ cùng loại đang tồn tại tại Việt Nam. Ngoài ra, nó cũng phải liên quan đến việc sản xuất, sử dụng năng lượng mới, tái tạo và lưu trữ năng lượng với hiệu suất cao để bảo vệ môi trường và thích nghi với biến đổi khí hậu, cũng như giảm phát thải khí nhà kính.5. Cải Thiện Sức Khỏe và Giáo Dục: Công nghệ mới cần có khả năng tạo ra máy móc và thiết bị cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo, máy móc y tế, dược phẩm phục vụ cho việc khám, điều trị và bảo vệ sức khỏe của người dân Việt Nam, đồng thời nâng cao chất lượng thể chất của họ.6. Ứng Phó Thiên Tai, Dịch Bệnh, và Bảo Vệ Môi Trường: Công nghệ mới cũng cần có khả năng ứng phó với thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính.7. Hiệu Quả Kinh Tế - Xã Hội: Công nghệ mới cần phải có khả năng sản xuất đồng bộ theo chuỗi với hiệu quả kinh tế - xã hội cao, tạo ra sự phát triển toàn diện trong nhiều lĩnh vực.8. Ứng Dụng Đa Mục Tiêu: Cuối cùng, công nghệ mới cũng cần phải thích hợp cho việc sử dụng đồng thời trong quốc phòng, an ninh và các mục tiêu dân dụng khác.9. Thúc Đẩy Truyền Thống Thủ Công: Công nghệ mới cũng có khả năng phát triển, hiện đại hóa các nghề thủ công truyền thống để thúc đẩy sự phát triển trong lĩnh vực này.Qua những điều kiện này, Việt Nam hy vọng có thể khuyến khích sự phát triển và áp dụng công nghệ mới, góp phần vào sự nâng cao năng suất và cạnh tranh quốc gia trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế toàn cầu.III. Cơ quan nào chịu trách nhiệm công bố công nghệ mới được tạo ra tại Việt Nam có giá, chất lượng tương đương với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu?Công bố công nghệ mới được tạo ra tại Việt Nam có giá, chất lượng tương đương với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu là trách nhiệm của cơ quan được quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định 76/2018/NĐ-CP như sau:“Công bố công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ...4. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công bố công nghệ mới, sản phẩm mới được tạo ra tại Việt Nam có giá, chất lượng tương đương với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu và đăng trên Cổng thông tin điện tử.”Theo đó, việc công bố công nghệ mới được tạo ra tại Việt Nam có giá, chất lượng tương đương với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ.Kết Luận: Trong bối cảnh hiện nay, việc khuyến khích chuyển giao công nghệ mới trong nước là một phần quan trọng của sự phát triển và cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Quy định rõ ràng về những điều kiện và yêu cầu cho công nghệ mới cần phải đáp ứng đã được thiết lập trong Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017.Các tiêu chí như tạo ra sản phẩm và dịch vụ vượt trội, đóng góp cho sự phát triển quốc gia, bảo vệ môi trường và tài nguyên, cải thiện sức khỏe và giáo dục, ứng phó với thách thức thiên tai và biến đổi khí hậu, tất cả đóng vai trò quan trọng trong việc xác định công nghệ nào xứng đáng được khuyến khích chuyển giao.Việt Nam đang hướng đến sự đổi mới và sáng tạo trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp đến giáo dục và bảo vệ môi trường. Việc áp dụng và phát triển công nghệ mới có khả năng thúc đẩy sự phát triển toàn diện và giúp đất nước tự tin tham gia vào cuộc chơi kinh tế toàn cầu. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
179 ngày trước
Bài viết
Các trường hợp hạn chế chuyển giao công nghệ và Xử phạt vi phạm hành chính
Trong thời kỳ toàn cầu hóa, việc chuyển giao công nghệ từ một quốc gia sang một quốc gia khác đang trở thành một phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế và công nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo rằng việc chuyển giao công nghệ diễn ra theo cách bảo vệ lợi ích quốc gia và môi trường, Việt Nam đã thiết lập các quy định và hạn chế cụ thể. Bài viết này sẽ giới thiệu về những trường hợp mà Việt Nam hạn chế chuyển giao công nghệ ra nước ngoài và cách xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp không tuân thủ các quy định này.I. Hạn Chế Chuyển Giao Công Nghệ Từ Nước Ngoài Vào Việt NamTheo khoản 1 Điều 10 của Luật Chuyển Giao Công Nghệ năm 2017, Việt Nam xác định một số trường hợp cụ thể mà công nghệ không được phép chuyển giao từ nước ngoài vào trong nước. Các trường hợp này bao gồm:(1) Công Nghệ Không Còn Sử Dụng Phổ Biến: Các công nghệ, máy móc và thiết bị không còn phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển không thể được chuyển giao. Điều này áp dụng cho những công nghệ đã lỗi thời hoặc không còn có giá trị trong các thị trường phát triển.(2) Sử Dụng Hóa Chất Độc Hại: Việc sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải tuân thủ tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Điều này nhằm đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe của người dân.(3) Sản Xuất Bằng Biến Đổi Gen: Công nghệ liên quan đến biến đổi gen của sinh vật không thể chuyển giao. Điều này liên quan đến việc can thiệp vào gen của các loài sinh vật, có thể có tác động lớn đến hệ sinh thái.(4) Sử Dụng Chất Phóng Xạ: Công nghệ sử dụng chất phóng xạ hoặc tạo ra chất phóng xạ phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật. Chất phóng xạ có thể gây hại cho sức khỏe con người và môi trường nếu không được quản lý cẩn thận.(5) Sử Dụng Tài Nguyên Hạn Chế: Công nghệ liên quan đến sử dụng tài nguyên và khoáng sản hạn chế trong nước không được chuyển giao. Việc hạn chế này nhằm bảo vệ các tài nguyên quý báu của Việt Nam.(6) Công Nghệ Nhân Giống: Công nghệ liên quan đến nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm không thể chuyển giao. Điều này liên quan đến việc áp dụng các phương pháp mới trong nông nghiệp và nguồn lợi thủy sản.(7) Có Ảnh Hưởng Xấu Đến Phong Tục, Tập Quán, Đạo Đức Xã Hội: Công nghệ tạo ra sản phẩm có thể ảnh hưởng xấu đến văn hóa, tập quán, và đạo đức xã hội. Việc này nhằm đảm bảo tính văn hóa và đạo đức của quốc gia.II. Hạn Chế Chuyển Giao Công Nghệ từ Việt Nam ra Nước NgoàiNgoài việc hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, quy định cũng xác định các trường hợp mà Việt Nam hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài. Theo khoản 2 Điều 10 Luật Chuyển Giao Công Nghệ năm 2017, các trường hợp này bao gồm:- Tạo ra Các Sản Phẩm Truyền Thống: Công nghệ liên quan đến sản xuất các sản phẩm truyền thống hoặc sử dụng các phương pháp sản xuất theo bí quyết truyền thống không được chuyển giao ra nước ngoài. Điều này nhằm bảo vệ và duy trì các giá trị truyền thống của Việt Nam.- Sản Phẩm Có Cơ Sở Quốc Gia: Công nghệ tạo ra sản phẩm xuất khẩu vào thị trường cạnh tranh với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia không được chuyển giao ra nước ngoài. Quy định này nhằm bảo vệ lợi ích của nền kinh tế quốc gia.III. Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Khi Vi Phạm Về Chuyển Giao Công Nghệ1. Mức xử phạtTrong trường hợp người chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài không tuân thủ quy định và không có Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, họ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt cụ thể là từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, theo quy định tại Điều 25 của Nghị định 51/2019/NĐ-CP. Đồng thời, hình thức xử phạt bổ sung có thể là tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm này.2. Thời hiệu xử phạtTheo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là 02 năm, theo quy định tại Điều 6 của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính.Kết LuậnViệc hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là một phần quan trọng của chính sách quốc gia để bảo vệ lợi ích quốc gia và môi trường. Quy định cụ thể về những trường hợp bị hạn chế và xử phạt vi phạm hành chính được thiết lập để đảm bảo rằng việc chuyển giao công nghệ diễn ra một cách bền vững và hợp pháp. Việc tuân thủ các quy định này là cực kỳ quan trọng để tránh rủi ro và xử lý các vi phạm một cách nghiêm túc.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
185 ngày trước
Bài viết
Các Vấn Đề Pháp Lý mà Tổ chức Thực Hiện Chuyển Giao Công Nghệ Trong Dự Án Đầu Tư Cần Lưu Ý
Trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư liên quan đến công nghệ, một trong những vấn đề quan trọng là việc chuyển giao công nghệ. Theo quy định của Điều 5 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017, chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư có những yêu cầu và hình thức cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về việc cần lập hợp đồng, các hình thức chuyển giao công nghệ, và các điều kiện về công nghệ mới trong nước.1. Chuyển Giao Công Nghệ Trong Dự Án Đầu Tư: Hình Thức Và Yêu CầuTheo Điều 5 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017, việc chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư đòi hỏi tuân thủ những quy định cụ thể. Có hai hình thức chính:Chuyển Giao Công Nghệ Được Lập Hợp Đồng:Dự án đầu tư và các trường hợp khác như góp vốn bằng công nghệ, nhượng quyền thương mại, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, mua bán máy móc, thiết bị quy định tại Luật.Việc chuyển giao công nghệ tại các trường hợp này phải được thể hiện thông qua hợp đồng hoặc điều khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc hồ sơ dự án đầu tư.Chuyển Giao Công Nghệ Bằng Hình Thức Khác:Ngoài việc lập hợp đồng, chuyển giao công nghệ cũng có thể thực hiện thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.2. Phương Thức Chuyển Giao Công Nghệ Trong Dự Án Đầu TưTheo Điều 6 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017, phương thức chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư bao gồm:- Chuyển Giao Tài Liệu Công Nghệ: Chuyển giao thông tin, tài liệu liên quan đến công nghệ.- Đào Tạo Cho Bên Nhận Công Nghệ: Bên nhận công nghệ được đào tạo để nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạn thỏa thuận.- Cử Chuyên Gia Tư Vấn Kỹ Thuật: Bên nhận công nghệ có thể nhận sự hỗ trợ từ chuyên gia tư vấn kỹ thuật để áp dụng công nghệ vào ứng dụng, vận hành và đạt được các chỉ tiêu về chất lượng và tiến độ.- Chuyển Giao Máy Móc, Thiết Bị Kèm Theo: Khi cần, máy móc, thiết bị có thể được chuyển giao cùng với công nghệ.- Phương Thức Khác Theo Thỏa Thuận: Các bên có thể thỏa thuận về các phương thức chuyển giao khác phù hợp với tình hình cụ thể của dự án.3. Chuyển Giao Công Nghệ Mới Trong Nước: Điều Kiện Cần Đáp ỨngTheo Điều 9 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017, công nghệ mới trong nước cần đáp ứng các điều kiện sau đây để được khuyến khích chuyển giao:- Công Nghệ Tiên Tiến, Mới, Sạch: Công nghệ cần phải là công nghệ tiên tiến, mới, và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam.- Tạo Ra Sản Phẩm Cạnh Tranh: Công nghệ cần tạo ra sản phẩm có chất lượng, khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm từ công nghệ cùng loại hiện có.- Phát Triển Các Lĩnh Vực Quốc Gia, Trọng Điểm: Công nghệ cần đóng góp vào việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ quốc gia, trọng điểm từ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước.- Tiết Kiệm Tài Nguyên, Năng Lượng: Công nghệ cần đạt được việc tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, và nguyên liệu so với công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam.- Chấp Nhận Năng Lượng Tái Tạo: Công nghệ cần liên quan đến sản xuất, sử dụng năng lượng mới và năng lượng tái tạo, cũng như lưu trữ năng lượng hiệu suất cao.- Ứng Dụng Công Nghệ Trong Lĩnh Vực Công Cộng: Công nghệ cần đóng góp vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế, phòng chống thiên tai, cứu hộ, bảo vệ môi trường, và nhiều lĩnh vực khác.Kết LuậnTổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư cần tuân thủ quy định của Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017. Việc lập hợp đồng chuyển giao công nghệ là yếu tố quan trọng, và các phương thức chuyển giao như chuyển giao tài liệu, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao máy móc cũng cần tuân theo quy định. Đối với công nghệ mới trong nước, việc đáp ứng các điều kiện khuyến khích chuyển giao là cần thiết để thúc đẩy phát triển bền vững của đất nước.  
Lã Thị Ái Vi
185 ngày trước
Bài viết
Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ đề cập đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ từ người có quyền chuyển giao công nghệ sang người nhận công nghệ. Hoạt động này mang ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy việc chuyển giao các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao từ quốc tế vào nước, đóng góp vào việc nâng cao trình độ phát triển.Sau khi ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, liệu có yêu cầu bắt buộc phải đăng ký quy trình chuyển giao công nghệ không?Công nghệ đang bao gồm các giải pháp, quy trình, hay kỹ thuật đích thực, cùng với công cụ hoặc phương tiện hỗ trợ, giúp biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Khi công nghệ trở thành một đối tượng được bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải tuân thủ luật sở hữu trí tuệ và cùng với quyền sở hữu công nghiệp.Luật Chuyển giao công nghệ 2017, theo Điều 2, định nghĩa chuyển giao công nghệ như sau:"Chuyển giao công nghệ là việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ."Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 cung cấp rằng:Hợp đồng chuyển giao công nghệ và những phần có liên quan (được quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật) cần phải được đăng ký với cơ quan quản lý khoa học và công nghệ của nhà nước. Điều này không bao gồm công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.Khi chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam.Khi chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài.Khi chuyển giao công nghệ trong nước liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, ngoại trừ những trường hợp đã có Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.Các tổ chức và cá nhân được khuyến khích đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ khi hợp đồng không nằm trong danh sách trên.Tóm lại, đúng là sau khi ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, yêu cầu bắt buộc là cần phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.Hồ sơ làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệTheo quy định, việc chuyển giao công nghệ phải được thực hiện thông qua việc lập hợp đồng. Quá trình chuyển giao công nghệ có thể được thể hiện thông qua hình thức hợp đồng hoặc được miêu tả trong các điều khoản, khoản, hoặc phụ lục của hợp đồng, cũng như trong tài liệu liên quan đến dự án đầu tư với những nội dung được quy định cụ thể. Tổ chức hoặc cá nhân có quyền sở hữu công nghệ và cho phép chuyển giao quyền sử dụng công nghệ cần đảm bảo rằng họ có thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó.Hồ sơ làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:Loại giấy tờBản chínhBản saoMẫu đơn, tờ khai+ Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ;10Mẫu Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ.docx+ Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với văn bản giao kết chuyển giao công nghệ bằng tiếng nước ngoài;11 + Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấp phép kinh doanh,…) của các bên tham gia chuyển giao công nghệ;01 + Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng;10 + Bản sao chứng thực Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với chuyển giao công nghệ có sử dụng vốn nhà nước;01 + Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ)10 Dưới đây là các bước thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:Bước 1: Gửi Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệTổ chức hoặc cá nhân có công nghệ (bên giao hoặc bên nhận công nghệ) thay mặt bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ tới Sở Khoa học và Công nghệ. Cụ thể:Bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước hoặc tự nguyện đăng ký chuyển giao.Bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài.Bước 2: Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơSở Khoa học và Công nghệ sẽ tiến hành xem xét hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ. Cụ thể:Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.Nếu hồ sơ đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.Lưu ý: Trong trường hợp bên giao công nghệ là tổ chức hoặc cá nhân đã hết thời hạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ tại Việt Nam, họ vẫn có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ. Quá trình giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ có thể thông qua hình thức văn bản hoặc các hình thức tương đương như điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.Các Trường hợp Xử lý và Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:Nếu hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ có nội dung cần sửa đổi hoặc bổ sung, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định, gửi văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ thực hiện các điều chỉnh cần thiết.Trong trường hợp Sở Khoa học và Công nghệ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, họ sẽ gửi văn bản trả lời và nêu rõ lý do tại sao việc cấp Giấy chứng nhận bị từ chối.Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ sẽ thể hiện hiệu lực dựa trên quy định của Điều 32 Luật Chuyển giao công nghệ 2017:Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp.Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ sẽ có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận trong các tình huống sau:Vi phạm nội dung được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.Sử dụng giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đăng ký chuyển giao công nghệ.Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong trường hợp vi phạm các pháp luật liên quan.Phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệViệc lập hợp đồng chuyển giao công nghệ tuân theo các quy định được quy định bởi pháp luật. Mục tiêu của việc quy định về chuyển giao công nghệ là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động chuyển giao công nghệ. Điều này cũng góp phần xây dựng và phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia với sự tham gia chủ đạo của các doanh nghiệp. Ngoài ra, việc quy định này còn hướng đến việc nâng cao trình độ và khả năng về công nghệ của quốc gia, nhằm đảm bảo an ninh, phòng thủ và phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng và bền vững.Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ như sau:Hình thức nộpThời hạn giải quyếtPhí, lệ phíMô tảTrực tiếp5 Ngày làm việcPhí : 5.000.000-10.000.000 Đồng(Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng.)Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Khoa học và Công nghệTrực tuyến5 Ngày làm việc Nộp hồ sơ tại cổng dịch vụ công trực tuyến của Sở Khoa học và Công nghệDịch vụ bưu chính5 Ngày làm việcPhí : 5.000.000-10.000.000 Đồng(Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng.)Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Khoa học và Công nghệCâu hỏi liên quanCâu hỏi: Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là gì?Trả lời: Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là một tài liệu hợp pháp được cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Đây là bằng chứng xác nhận rằng việc chuyển giao công nghệ đã được thực hiện theo quy định của pháp luật và các thủ tục liên quan.Câu hỏi: Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm những gì?Trả lời: Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm các thông tin và tài liệu liên quan đến việc chuyển giao công nghệ. Điều này có thể bao gồm hợp đồng chuyển giao công nghệ, thông tin về các bên tham gia, nội dung chuyển giao công nghệ, các điều khoản và điều kiện liên quan.Câu hỏi: Luật chuyển giao công nghệ có quy định gì?Trả lời: Luật chuyển giao công nghệ là tài liệu pháp luật quy định về việc chuyển giao công nghệ, bao gồm các quyền và trách nhiệm của các bên liên quan, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, hình thức và điều kiện chuyển giao công nghệ, và các quy định liên quan khác.Câu hỏi: Thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào?Trả lời: Thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm việc nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Hồ sơ này thường bao gồm thông tin về các bên tham gia, hợp đồng chuyển giao công nghệ, và các tài liệu liên quan. Cơ quan quản lý sẽ xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký nếu hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định.Câu hỏi: Ai có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ?Trả lời: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ thường thuộc về cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại quốc gia. Cơ quan này sẽ kiểm tra và xác nhận việc chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.Câu hỏi: Có hậu quả gì nếu không đăng ký chuyển giao công nghệ?Trả lời: Việc không đăng ký chuyển giao công nghệ khi cần thiết có thể vi phạm quy định pháp luật và gây ra các hậu quả pháp lý. Cơ quan quản lý có thể áp dụng biện pháp xử lý tùy theo tình huống và mức độ vi phạm.Câu hỏi: Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 điều gì quan trọng?Trả lời: Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 là một tài liệu pháp luật quan trọng điều chỉnh việc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam. Luật này quy định các điều kiện, thủ tục, và quyền của các bên liên quan trong quá trình chuyển giao công nghệ.Câu hỏi: Chuyển giao công nghệ là gì?Trả lời: Chuyển giao công nghệ là việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao sang bên nhận công nghệ. Hoạt động này nhằm đem lại lợi ích và phát triển trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.  
Lã Thị Ái Vi
186 ngày trước
Bài viết
Quy trình đăng ký bản quyền phần mềm máy tính tại TP.HCM
Những hành vi vi phạm bản quyền phần mềm như mua bán, sử dụng trái phép và sao chép phần mềm khi chưa có bản quyền hợp pháp ngày càng trở nên phổ biến. Điều này đã thúc đẩy sự thụ động của hầu hết các kỹ sư và doanh nghiệp phát triển phần mềm trong việc đăng ký bản quyền cho sản phẩm của họ. Hành động này giúp xác định rõ quyền sở hữu hợp pháp và ngăn chặn bất kỳ hành vi vi phạm bản quyền phần mềm từ các bên thứ ba dưới mọi tình huống.Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm máy tính tại TP.HCMCá nhân hoặc tổ chức là tác giả và chủ sở hữu của phần mềm có thể tiến hành đăng ký bản quyền phần mềm tại Việt Nam, bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài. Tuy nhiên, khi tác giả hoặc chủ sở hữu là người nước ngoài, việc đăng ký bản quyền phần mềm tại Việt Nam yêu cầu thực hiện thủ tục thông qua Tổ chức Đại diện bản quyền tác giả tại Việt Nam. Thủ tục làm hồ sơ đăng ký bản quyền chương trình máy tính tại TP.HCM được quy định như sau:Theo quy định tại Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm bao gồm các tài liệu sau (tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể tự nộp hoặc ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác để nộp hồ sơ):Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.Lưu ý:Tờ khai phải viết bằng tiếng Việt và được điền đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan;Tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng;Tên tác giả và tên tác phẩm được sử dụng nếu tác phẩm là tác phẩm phái sinh;Thời gian, địa điểm, hình thức công bố;Cam đoan về trách nhiệm đối với thông tin trong đơn.Bộ Văn hóa – Thông tin đã quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả và đăng ký quyền liên quan;02 bản sao tác phẩm đã đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình của đối tượng đăng ký quyền liên quan;Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn được ủy quyền;Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thừa hưởng quyền từ người khác do thừa kế, chuyển giao, hoặc kế thừa;Văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu tác phẩm có đồng tác giả);Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả hoặc quyền liên quan thuộc sở hữu chung.Thủ tục đăng ký bản quyền chương trình máy tính tại TP.HCMQuy trình đăng ký bản quyền cho phần mềm máy tính là việc yêu cầu Cục Bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả cho chủ sở hữu liên quan đến phần mềm, ứng dụng di động và các chương trình máy tính khác. Giấy chứng nhận quyền tác giả là một văn bản chứa thông tin về tác giả, chủ sở hữu và tác phẩm được cấp bởi Cục Bản quyền tác giả. Việc nộp đơn để nhận Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không bắt buộc để được hưởng các quyền tác giả và liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Quy trình đăng ký bản quyền chương trình máy tính tại TP.HCM diễn ra như sau:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơBước 2: Nộp hồ sơChủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả phần mềm qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Cục Bản quyền tác giả hoặc văn phòng đại diện theo địa chỉ sau:Tại Hà Nội: Phòng Thông tin Quyền tác giả - Số 33 ngõ 294 Kim Mã, quận Ba Đình.Tại TP. HCM: Văn phòng đại diện Cục Bản quyền tác giả - Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3.Tại Đà Nẵng: Văn phòng Đại diện Cục Bản quyền tác giả - Số 58 Phan Chu Trinh, Q. Hải Châu.Bước 3: Xử lý hồ sơBước 4: Trả kết quảSau khi hồ sơ đầy đủ được tiếp nhận, Cục Bản quyền tác giả sẽ thẩm định và trong vòng 15 ngày làm việc, sẽ cấp Giấy chứng nhận bản quyền tác giả cho phần mềm nếu hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, Cục sẽ yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung.Lệ phí đăng ký bản quyền tác giả cho phần mềm là 600.000 VND (sáu trăm nghìn đồng).Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là Cục Bản quyền tác giả.Thủ tục đăng ký bản quyền chương trình máy tính tại TP.HCMTrong bối cảnh ngành công nghiệp phần mềm đóng vai trò ngày càng quan trọng trong mọi khía cạnh của cuộc sống và xã hội, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển phần mềm đang ngày càng tăng cao. Quyền bản quyền phần mềm đại diện cho quyền của tác giả đối với các chương trình máy tính mà họ tạo ra, và nó được bảo vệ bởi luật pháp. Do đó, việc đăng ký bản quyền phần mềm ngày càng trở nên quan trọng và được quan tâm. Nhưng cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền chương trình máy tính? Hãy cùng điểm qua thông tin này:Theo Nghị định 22/2018/NĐ-CP, quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan, ta có:Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả) có thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định tại Điều 51 của Luật Sở hữu trí tuệ.Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ.Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc rách nát.Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp quy định tại Điều 55 của Luật Sở hữu trí tuệ.Hơn nữa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng quy định các mẫu tờ khai và Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký bản quyền đối với phần mềm máy tínhTrong trường hợp có một hoặc nhiều tác giả đồng sở hữu bản quyền cho một phần mềm máy tính. Nếu tổ chức hoặc doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng lao động với tác giả và giao nhiệm vụ sáng tạo phần mềm cho tác giả, thì doanh nghiệp trở thành chủ sở hữu của tác phẩm. Khi tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền phần mềm, bản quyền của họ sẽ được bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký bản quyền đối với phần mềm máy tính:Theo quy định của Điều 53 trong Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 về hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan, được nêu rõ như sau:"Điều 53. Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực."Dựa trên quy định trên, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan của phần mềm máy tính có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Các giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Ai có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền cho chương trình máy tính? Trả lời: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền cho chương trình máy tính là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả).Câu hỏi: Bản quyền phần mềm được bảo hộ bởi ai và có hiệu lực ở đâu? Trả lời: Bản quyền phần mềm được bảo hộ bởi tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm. Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền của phần mềm có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.Câu hỏi: Khi nào thì bản quyền của tác giả và chủ sở hữu phần mềm được cấp giấy chứng nhận đăng ký? Trả lời: Bản quyền của tác giả và chủ sở hữu phần mềm được cấp giấy chứng nhận đăng ký sau khi hồ sơ đăng ký quyền tác giả hoặc quyền liên quan đã được thẩm định và đáp ứng đủ các điều kiện quy định.Câu hỏi: Cơ quan nào quy định các mẫu tờ khai và giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan? Trả lời: Cơ quan quy định các mẫu tờ khai và giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Nguyễn Phương Thảo
507 ngày trước
Bài viết
THỦ TƯỚNG PHẠM MINH CHÍNH GỬI THÔNG ĐIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Sáng ngày 10/10, tại Hà Nội, Thủ tướng Phạm Minh Chính, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số, dự chương trình Ngày Chuyển đổi số quốc gia.Ngày 22/4/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 505/QĐ-TTg về Ngày Chuyển đổi số quốc gia, lấy ngày 10 tháng 10 hằng năm là Ngày Chuyển đổi số quốc gia. Năm 2022 là năm đầu tiên Ngày Chuyển đổi số quốc gia được tổ chức.Cổng Thông tin điện tử Chính phủ trân trọng giới thiệu phát biểu của Thủ tướng Phạm Minh Chính – thông điệp của Chính phủ nhân Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2022."Thưa các vị đại biểu, khách quý!Hôm nay, hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia, tôi rất vui mừng tham dự "Chương trình chào mừng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2022". Đây là sự kiện quan trọng, được tổ chức lần đầu tiên, thể hiện quyết tâm của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, phát triển nền kinh tế số, xã hội số và công dân số.Trước hết, thay mặt Chính phủ, tôi xin gửi tới quý vị đại biểu, khách quý lời chào trân trọng, lời thăm hỏi ân cần và lời chúc mừng tốt đẹp nhất.Thưa các vị đại biểu, khách quý!Cùng với xu thế chuyển đổi xanh, chuyển đổi số là xu thế tất yếu, khách quan đang diễn ra rất mạnh mẽ, sâu rộng và hằng ngày. Chuyển đổi số góp phần phát huy sức mạnh dân tộc và sức mạnh của thời đại, nguồn lực bên trong và bên ngoài, giúp giải quyết hiệu quả các mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội; thực hiện 3 đột phá chiến lược về thể chế, hạ tầng và nguồn nhân lực; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh; hạ giá thành sản phẩm; giảm thủ tục hành chính, phiền hà, thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; giúp chính quyền các cấp nâng cao năng lực quản lý, điều hành hiệu quả.Đảng, Nhà nước ta rất coi trọng và xem chuyển đổi số là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã phát biểu: Coi chuyển đổi số là phương thức mới có tính đột phá để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa. Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đề cập tới việc chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số trong các mục tiêu, quan điểm phát triển và đột phá chiến lược. Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị đã nhấn mạnh yêu cầu cấp bách đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số. Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 của Chính phủ triển khai theo hướng chuyển đổi số một cách toàn diện với sự tham gia của người dân, cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan hành chính nhà nước.Thưa các vị đại biểu, khách quý!Thời gian qua, việc chuyển đổi số quốc gia của Việt Nam đã đạt được các kết quả tích cực: (1) Nhận thức và hành động về chuyển đổi số có nhiều chuyển biến; (2) Xây dựng chiến lược,  hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách được quan tâm chỉ đạo; (3) Hạ tầng số được tăng cường đầu tư, nhiều nền tảng số tiếp tục được phát triển; (4) Cơ sở dữ liệu tạo nền tảng cho Chính phủ số, công tác truyền thông được thúc đẩy; (5) Dịch vụ công trực tuyến triển khai ngày càng hiệu quả, sâu rộng; (6) An ninh, an toàn thông tin tiếp tục được chú trọng; (7) Nguồn lực về tài chính và nhân lực dành cho chuyển đổi số được tăng cường; (8) Tỉ trọng đóng góp của kinh tế số vào GDP ngày càng tăng.Thay mặt lãnh đạo Đảng, Nhà nước, tôi ghi nhận, biểu dương và đánh giá cao những nỗ lực, quyết tâm và những kết quả đạt được của các cấp, các ngành, các địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và người dân, góp phần quan trọng vào công cuộc chuyển đổi số quốc gia của chúng ta.Thưa các vị đại biểu, khách quý!Kết quả ngày hôm nay mới chỉ là bước đầu, chúng ta vẫn còn nhiều việc phải làm phía trước. Để thực hiện được chuyển đổi số quốc gia một cách hiệu quả, thực chất đòi hỏi chúng ta phải có chiến lược bài bản, thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, tạo sự thay đổi phương thức quản lý, vận hành, quản trị xã hội.Quan điểm xuyên suốt của Chính phủ là lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, là mục tiêu và là động lực, nguồn lực của chuyển đổi số. Chuyển đổi số phải để người dân, doanh nghiệp hưởng lợi từ dịch vụ công, tiện ích xã hội thuận tiện hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn và chính họ sẽ tạo ra nguồn lực cho sự phát triển. Nhân Ngày Chuyển đổi số quốc gia, tôi xin gửi tới các quý vị đại biểu, các vị khách quý, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và người dân THÔNG ĐIỆP CỦA CHÍNH PHỦ về đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia trong thời gian tới:Thứ nhất: Tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách, triển khai hiệu quả Chiến lược chuyển đổi số quốc gia. Phát triển đồng bộ cả về thể chế, hạ tầng số, nền tảng số và nguồn nhân lực số. Triển khai các giải pháp nhằm nâng cao xếp hạng của Việt Nam về Chính phủ điện tử, Đổi mới sáng tạo và Năng lực cạnh tranh toàn cầu theo tiêu chí của các tổ chức quốc tế.Thứ hai: Nâng cao tỉ lệ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến. Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nâng cao mức độ hài lòng của người dân. Tập trung triển khai Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 mang lại lợi ích thiết thực cho người dân. Tránh mọi tư duy cát cứ thông tin, số liệu, dữ liệu, cục bộ, sợ mất lợi ích và va chạm.Thứ ba: Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực số gắn với đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ. Chú trọng đào tạo kỹ năng số gắn với thị trường và đáp ứng yêu cầu của chuyển đổi số quốc gia.Thứ tư: Các doanh nghiệp cần đẩy nhanh việc đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh lên môi trường số, thiết lập các kênh cung cấp dịch vụ số hiệu quả, nhất là thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến… Đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng số, nhất là hạ tầng số dùng chung; chú trọng đầu tư cho nghiên cứu và phát triển; tăng cường hợp tác quốc tế trong chuyển đổi số. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.Thứ năm: Tăng cường truyền thông về lợi ích của chuyển đổi số để các cơ quan quản lý nhà nước, người dân, doanh nghiệp hiểu rõ về lợi ích và hiệu quả của chuyển đổi số, tích cực tham gia và thụ hưởng các lợi ích mà chuyển đổi số mang lại. Đẩy mạnh hướng dẫn, hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến, các tiện ích, dịch vụ số an toàn, hiệu quả.Thưa các vị đại biểu, khách quý!Với quyết tâm và sự chủ động, sáng tạo của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và người dân thời gian qua, chúng ta tin tưởng rằng, công cuộc chuyển đổi số quốc gia sẽ có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, hoàn thành thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 và Kế hoạch 05 năm 2021-2025, góp phần xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, gắn với chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất và hiệu quả, vì một Việt Nam hùng cường, thịnh vượng, người dân được ấm no, hạnh phúc!Chúc các quý vị đại biểu, các vị khách quý sức khỏe, hạnh phúc và thành công!Xin trân trọng cảm ơn!" 
Nguyễn Phương Thảo
516 ngày trước
Bài viết
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
                                                     HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ                                                      TECHNOLOGY TRANSFER CONTRACTHôm nay, ngày     , tại     , chúng tôi gồm:Today, date      , at      , we are:BÊN A: [CÔNG TY]Mã số thuế:      Địa chỉ:      Đại diện bởi:      Chức vụ:      PARTY A: [COMPANY] Tax code:      Address:      Represented by:      Position:        Và/And BÊN B: [CÔNG TY] Mã số thuế:      Địa chỉ:      Đại diện bởi:      Chức vụ:        PARTY B: [COMPANY] Tax code:      Address:      Represented by:      Position:        Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký Hợp đồng hợp tác này (“Hợp đồng”) với những nội dung như sau:After discussion, the Parties agree to sign this Cooperation Contract (“Contract”) with the following contents:ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO − Tên (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết công nghệ):      − Đặc điểm công nghệ:      − Kết quả áp dụng công nghệ:      − Căn cứ chuyển giao (số Văn bằng bảo hộ):      − Tiêu chuẩn, chất lượng, nội dung công nghệ:      ARTICLE 1: OBJECT OF TRANSFER− Name (invention, utility solution, trademark, technology know-how):      − Technology features:     − Technology application results:      − Bases of transfer (number of Protective Certificate):      − Standards, quality, technology content:      ‎ĐIỀU 2. PHẠM VI VÀ THỜI HẠN CHUYỂN GIAO− Phạm vi chuyển giao: Độc quyền (hoặc không độc quyền)− Lãnh thổ: Sư chuyển giao này có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ …− Thời hạn: Sự chuyển giao của Hợp đồng sẽ bắt đầu vào ngày có hiệu lực của Hợp đồng và sẽ hết lực trong thời hạn      năm.ARTICLE 2. SCOPE AND TERM OF TRANSFER− Scope: Exclusive (or non-exclusive)− Territory: The transfer is effective in the entire territory of      − Term: The transfer of Contract shall commence on the Effective Date of Contract and shall be valid in duration of      years;ĐIỀU 3. ĐỊA ĐIỂM VÀ TIẾN ĐỘ CHUYỂN GIAO− Địa điểm:      − Tiến độ:      ARTICLE 3. LOCATION AND TRANSFER SCHEDULE− Location:      − Transfer schedule:      ĐIỀU 4. GIÁ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN− Giá chuyển giao là:       (bằng chữ:      )− Hình thức thanh toán: ∙ Bên B chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng của Bên A như sau:∙ Số tài khoản:      tại ngân hàng      − Đợt thanh toán:∙ Đợt 1:      ∙ Đợt 2:      ARTICLE 4: TECHNOLOGY TRANSFER PRICE AND PAYMENT FORM− Technology transfer price:      (in words:      )− Form of payment:∙ Party B will transfer money to Party A's bank account as follows:∙ Account number:      at the bank      − Payment installments:∙ 1st Installment:      ∙ 2nd Installment:      ĐIỀU 5. BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ− Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng của công nghệ cho bên nhận chuyển giao trong thời gian là       tháng.− Bên A phải cử       chuyên gia hướng dẫn sử dụng và đạo tạo nhân lực cho Bên B trong thời gian      tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.ARTICLE 5. WARRANTY AND TECHNOLOGY GUIDE− Party A is responsible for guaranteeing the quality of the technology to the transferee for a period of      months.− Party A must appoint      experts to guide and train human resources for Party B within      months from date Contract takes effect.ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN1. Bên A - Bên chuyển giao− Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của công nghệ chuyển giao và việc chuyển giao công nghệ sẽ không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bất kỳ bên thứ 3 nào khác. Bên chuyển giao có trách nhiệm, với chi phí của mình, giải quyết mọi tranh chấp phát sinh từ việc chuyển giao công nghệ theo hợp đồng này.− Có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ và giúp đỡ bên nhận chuyển giao chống lại mọi sự xâm phạm quyền sở hữu từ bất kỳ bên thứ 3 nào khác.− Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.− Nộp thuế chuyển giao công nghệ.− Có quyền/không được chuyển giao công nghệ trên cho bên thứ 3 trong phạm vi lãnh thổ quy định trong hợp đồng này.2. Bên B - Bên nhận chuyển giao− Cam kết chất lượng sản phẩm sản xuất theo công nghệ nhận chuyển nhượng không thấp hơn chất lượng sản phẩm do bên chuyển giao sản xuất. Phương pháp đánh giá chất lượng do hai bên thoả thuận.− Trả tiền chuyển giao theo hợp đồng.− Không được phép/được phép chuyển giao lại cho bên thứ 3 công nghệ trên.− Ghi chú xuất xứ công nghệ chuyển giao trên sản phẩm.− Đăng ký hợp đồng (nếu có thoả thuận).ARTICLE 6. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE PARTIES1. Pary A - The transferor− Commitments to be the legal owner of the transferred technology and the technology transfer will not infringe the industrial property rights of any other third party. The transferor is responsible, at its own expense, to resolve any disputes arising from the technology transfer under Contract.− Be obliged to work closely and assist the transferee against any infringement of ownership from any other third party.− Registers of Contract.− Pays technology transfer tax.− Having the right / not to transfer the above technology to a third party within the territory stipulated in Contract.2. Part B - The transferee− Commitments that the quality of products manufactured under the technology transferred isn’t lower than the quality of the products transferred by the transferor. The method of quality assessment is agreed upon by the two Parties.− Pays the transfer.− Not allowed / allowed to transfer to the 3rd party the above technology.− Notes of technology transfer origin on the product.− Registers of Contract (if agreed).ĐIỀU 7. SỬA ĐỔI, ĐÌNH CHỈ HOẶC HUỶ BỎ HỢP ĐỒNG− Hợp đồng có thể bị sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu bằng văn bản của một trong các bên. Các điều khoản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm được sửa đổi.− Hợp đồng bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:∙ Hết thời hạn ghi trong hợp đồng.∙ Quyền sở hữu công nghệ bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ.∙ Hợp đồng không thực hiện được do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, bãi công, biểu tình, nổi loạn, chiến tranh và các sự kiện tương tự.ARTICLE 7. AMENDMENT, SUSPENSION OR CANCELLATION OF CONTRACT− Contract may be amended and supplemented upon written request of one of the Parties. The amended and supplemented provisions take effect from the time of modification.− Contract is terminated in the following cases:∙ Contract expires.∙ Technology ownership rights are suspended or revoked.∙ Contract isn’t performed due to force majeure reasons such as: natural disasters, strikes, protests, rebellions, wars and similar events.ĐIỀU 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG− Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được nỗ lực giải quyết thông qua thương lượng hòa giải giữa các bên trong thời hạn tối đa     ngày làm việc.− Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh giữa hai bên mà không thể giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải sẽ được đưa ra và giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.‎ARTICLE 8. RESOLVE OF CONTRACT DISPUTES − Any dispute arising out of or related to Contract will be endeavored to be resolved through mediation between the Parties within a maximum period of      working days.− Any dispute arising between the two Parties that cannot be resolved through negotiation, mediation will be brought and resolved at the competent Court.ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH− Hợp đồng được xây dựng trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này.− Hợp đồng được lập thành     (bản) bằng tiếng Anh      (bản) bằng tiếng Việt có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ     (bản) để thi hành.ARTICLE 9. IMPLEMENTATION PROVISIONS− Contract is built on an equal and voluntary basis. The Parties undertake to properly and fully comply with the terms of Contract.− Contract is made into      (copy) in English      (copy) in Vietnamese with equal validity. Each party keeps     (copy) for execution.                 Bên A/ Party A                                                                        Bên B/Party B   Tải xuống    HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ  
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.