0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT PHÍ VÀ LỆ PHÍ
avatar
Văn An
230 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Chi tiết về Thủ tục Ghi Nợ Lệ Phí Trước Bạ
Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có phải nộp lệ phí trước bạ không?Theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC, việc đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có liên quan đến việc nộp lệ phí trước bạ như sau:Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 18 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.Tuy nhiên, trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản, tài sản phải đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ. Cụ thể, việc nộp lệ phí trước bạ áp dụng trong các tình huống sau:Đổi tên đồng thời thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ cổ đông sở hữu vốn điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp).Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 202, điểm b khoản 1 Điều 203, điểm c khoản 1 Điều 204, và Điều 205 của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ.Như vậy, theo quy định hiện hành, trong nhiều trường hợp, việc đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có thể kèm theo việc nộp lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, điều kiện và chi tiết cụ thể cần tuân thủ được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.Việc khai, nộp lệ phí trước bạ được quy định như thế nào?Theo Điều 11 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, việc khai, nộp lệ phí trước bạ được điều chỉnh và quy định cụ thể như sau:Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi họ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Phương thức nộp lệ phí: Lệ phí trước bạ có thể được nộp dưới dạng dữ liệu điện tử qua các kênh sau:Kho bạc Nhà nước.Ngân hàng thương mại.Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia.Giá trị dữ liệu điện tử: Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ có giá trị tương đương với chứng từ bản giấy. Điều này áp dụng khi cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia. Dữ liệu này sẽ phục vụ cho việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ như thế nào?Theo Điều 9, Khoản 3 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, quy định về thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ được thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Hộ gia đình hoặc cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất phải thực hiện việc khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ xác định chính xác đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất, cơ quan này sẽ ghi dòng chữ "Nợ lệ phí trước bạ" vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trước khi cấp cho chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà, đất.Chú ý: Trong trường hợp nhận được hồ sơ liên quan đến việc chuyển nhượng, chuyển đổi, hoặc tặng quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất từ hộ gia đình hoặc cá nhân đã ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện chuyển hồ sơ đồng thời kèm theo "Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai" đến Cơ quan Thuế. Điều này nhằm mục đích tính toán và thông báo cho hộ gia đình hoặc cá nhân về số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi họ thực hiện các thủ tục liên quan đến việc chuyển nhượng, chuyển đổi, hoặc tặng quyền sử dụng đất.Câu hỏi liên quan1. Quy định mới về ghi nợ tiền sử dụng đất: Có điều gì mới?Trả lời: Quy định mới về ghi nợ tiền sử dụng đất có thể bao gồm những thay đổi về cách tính, thủ tục ghi nợ, hoặc các quy định liên quan đến việc xác định và quản lý nợ đất theo quy định mới nhất.2. Lệ phí trước bạ nhà đất: Làm thế nào để tính toán?Trả lời: Lệ phí trước bạ nhà đất thường được tính dựa trên giá trị giao dịch hoặc giá trị bất động sản, theo tỷ lệ quy định của địa phương hoặc quy định pháp luật tại thời điểm giao dịch.3. Thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất: Cần thực hiện những bước nào?Trả lời: Thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất có thể bao gồm việc chuẩn bị và nộp hồ sơ, xác định các yêu cầu và tiêu chí cần thiết theo quy định pháp luật để xác nhận và ghi nợ đất.4. Thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất: Có gì đặc biệt cần lưu ý?Trả lời: Thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất thường yêu cầu việc đáp ứng các yêu cầu cụ thể, gồm việc thanh toán nợ theo quy định và hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan.5. Ghi nợ tiền sử dụng đất là gì và ai được áp dụng?Trả lời: Ghi nợ tiền sử dụng đất là quá trình xác định và ghi nhận nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng đất theo quy định pháp luật. Đối tượng áp dụng thường là người sử dụng đất theo quy định của luật đất đai hoặc quy định cụ thể từ cơ quan chức năng. 
avatar
Đặng Kim Nhàn
233 ngày trước
Bài viết
Công ty tạm ngừng kinh doanh từ năm này sang năm khác có thể được miễn lệ phí môn bài?
Khi một công ty quyết định tạm ngừng kinh doanh trong một khoảng thời gian nào đó, một trong những vấn đề quan trọng mà họ cần xem xét là liệu họ có thể được miễn lệ phí môn bài trong thời gian này hay không. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu quy định về miễn lệ phí môn bài đối với các công ty tạm ngừng kinh doanh từ năm này sang năm khác. 1. Đối tượng nào phải nộp lệ phí môn bài?Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa và dịch vụ (nếu không được miễn lệ phí môn bài). Điều này bao gồm:Doanh nghiệp được thiết lập theo quy định của luật pháp.Tổ chức được hình thành dưới Luật Hợp tác Xã.Đơn vị sự nghiệp theo quy định của luật pháp.Tổ chức kinh tế thuộc về tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, và đơn vị vũ trang của nhân dân.Các tổ chức khác tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh.Chi nhánh, văn phòng đại diện và các địa điểm kinh doanh của các tổ chức nêu trên, nếu có: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; Tổ chức được hình thành theo Luật Hợp tác Xã; Đơn vị sự nghiệp được thiết lập theo quy định của pháp luật; Tổ chức kinh tế thuộc về tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, và đơn vị vũ trang của nhân dân; Các tổ chức khác tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh.Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh.2. Những trường hợp nào được miễn lệ phí môn bài?Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điểm c, Khoản 1 của Điều 1 của Nghị định 22/2020/NĐ-CP), vác trường hợp được miễn lệ phí môn bài theo quy định của pháp luật gồm có:Cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh với doanh thu hàng năm không vượt quá 100 triệu đồng.Cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.Cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất muối.Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình tham gia nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, hải sản, và dịch vụ hậu cần nghề cá.Điểm bưu điện văn hóa xã; các cơ quan báo chí (bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.Các địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:Tổ chức mới thành lập (được cấp mã số thuế mới và mã số doanh nghiệp mới).Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh lần đầu.Trong thời gian được miễn lệ phí môn bài, các chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài theo thời gian tương ứng.Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, khi chuyển từ hình thức kinh doanh cá nhân hoặc hộ gia đình sang hình thức doanh nghiệp (tuân theo quy định tại Điều 16 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa), sẽ được hưởng chính sách miễn lệ phí môn bài trong khoảng thời gian 03 năm tính từ ngày họ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu:Trong thời gian được miễn lệ phí môn bài, nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh mới, thì các cơ sở này cũng được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.Chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuộc diện được miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, sẽ được tính thời gian miễn lệ phí môn bài từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến khi thời gian miễn lệ phí môn bài cho doanh nghiệp nhỏ và vừa kết thúc.Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã chuyển đổi từ hình thức kinh doanh cá nhân hoặc hộ gia đình trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành sẽ được áp dụng chính sách miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.3. Công ty tạm ngừng kinh doanh từ năm này sang năm khác có thể được miễn lệ phí môn bài?Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông tư 302/2016/TT-BTC, hướng dẫn về lệ phí môn bài, người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động và có ý định tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) có thể được miễn lệ phí môn bài, tuy nhiên, điều kiện cần thiết phải được đáp ứng. Điều kiện này bao gồm việc gửi văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh đến cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.Tuy nhiên, nếu thời điểm công ty tạm ngừng kinh doanh rơi vào giai đoạn sau ngày 01/01 và trước ngày 31/12 trong năm, thì doanh nghiệp không được miễn lệ phí môn bài cho cả năm. Điều này áp dụng do doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong một phần năm dương lịch và không đáp ứng điều kiện hoàn thành cả năm dương lịch mới có thể được miễn lệ phí môn bài.Kết luận: Công ty cần xem xét cẩn thận về việc duy trì tình hình tài chính và xác định cách tối ưu hóa việc quản lý lệ phí môn bài trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. Ngoài ra, có thể liên hệ với cơ quan thuế để biết thêm về các chương trình hỗ trợ hoặc giảm lệ phí môn bài trong trường hợp đặc biệt nếu có sự cần thiết. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
avatar
Đặng Kim Nhàn
233 ngày trước
Bài viết
Lệ phí để được cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển hiện nay là bao nhiêu?
Trong lĩnh vực hàng hải và đào tạo thủy, việc cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển là một bước quan trọng để đảm bảo an toàn và chất lượng trong hoạt động hàng hải. Tuy nhiên, một trong những thông tin quan trọng mà nhiều người quan tâm khi muốn đăng ký là lệ phí cần trả để nhận được giấy chứng nhận này là bao nhiêu? Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển tại Việt Nam. 1. Các điều kiện để được giấy chứng nhận huấn luyện viên chính của tàu biển Việt Nam là gì?Để đạt được giấy chứng nhận huấn luyện viên chính của tàu biển Việt Nam, bạn cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 45 của Thông tư 20/2023/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 01/09/2023). Dưới đây là những điều kiện cụ thể để được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính:Đã hoàn thành khóa huấn luyện về huấn luyện viên chính.Được đào tạo sử dụng thiết bị mô phỏng và tham gia vào quá trình đánh giá mô phỏng đối với các tình huống huấn luyện viên chính tại phòng mô phỏng.   Các điều kiện này đặc trưng và cần phải tuân thủ để đáp ứng yêu cầu và tiêu chuẩn đào tạo để trở thành huấn luyện viên chính trên tàu biển Việt Nam theo quy định của Thông tư 20/2023/TT-BGTVT.2. Lệ phí để được cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển hiện nay  là bao nhiêu?Theo tiểu mục 4, Mục I, Phần II của thủ tục hành chính đã được sửa đổi và bổ sung trong lĩnh vực hàng hải, thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông Vận tải, theo Quyết định số 996/QĐ-BGTVT năm 2023, lệ phí cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển Việt Nam là 100.000 đồng cho mỗi giấy chứng nhận.3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển Việt Nam được quy định như thế nào?Thủ tục cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển Việt Nam được quy định như sau theo Điều 58 của Thông tư 20/2023/TT-BGTVT:Đối tượng cấp: Đối tượng cấp giấy chứng nhận là các huấn luyện viên và thuyền viên đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư 20/2023/TT-BGTVT và Công ước STCW.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận: Tổ chức quản lý thuyền viên hoặc cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền. Hồ sơ bao gồm:Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGTVT hoặc văn bản đề nghị của tổ chức quản lý thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGTVT.Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Xác nhận hoàn thành khóa huấn luyện hoặc Quyết định tốt nghiệp khóa huấn luyện dành cho huấn luyện viên chính.02 ảnh màu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử cỡ 3cm x 4cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng gần nhất.Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng chỉ sử dụng mô phỏng và đánh giá mô phỏng (đối với trường hợp huấn luyện viên chính phòng mô phỏng).Tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định.Trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, sẽ trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức hoặc cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định.Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền sẽ thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.Cấp Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGTVT. Trong trường hợp không cấp, sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Kết quả giải quyết thủ tục: Kết quả thực hiện thủ tục hành chính có thể được trả bằng bản điện tử và có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản giấy.    Việc tuân thủ quy trình cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển Việt Nam là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu suất trong ngành hàng hải, đồng thời giúp duy trì và cải thiện chất lượng đào tạo và huấn luyện trên tàu biển.Kết Luận: Lệ phí cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển tại Việt Nam có thể biến đổi dựa trên nhiều yếu tố khác nhau, và để biết được số tiền cụ thể cần trả, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý hoặc tổ chức có thẩm quyền. Việc này giúp bạn đảm bảo rằng bạn có thông tin chính xác và đầy đủ về lệ phí và các thủ tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trên tàu biển tại Việt Nam. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.v
avatar
Nguyễn Phương Thảo
233 ngày trước
Bài viết
Doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh có được miễn lệ phí môn bài?
Trong quá trình kinh doanh, có nhiều lý do mà doanh nghiệp có thể đối diện với tình huống tạm ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian. Có thể do nguyên nhân về tài chính, thay đổi trong mô hình kinh doanh, hoặc thậm chí là do tình hình dịch bệnh như trong những năm gần đây. Trong trường hợp này, một câu hỏi phát sinh là liệu việc tạm ngừng kinh doanh từ năm này sang năm khác có được miễn lệ phí môn bài hay không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.1. Lệ phí môn bài là gì? Thuật ngữ "thuế môn bài" đã được rộng rãi sử dụng và được quy định về mức thu tại Pháp lệnh 10-LCT/HĐNN7 năm 1983. Từ ngày 01/01/2017 trở đi, thuật ngữ "thuế môn bài" không còn xuất hiện trong văn bản pháp luật của nhà nước và đã được thay thế bằng thuật ngữ "lệ phí môn bài". Tuy nhiên, trên thực tế, người dân vẫn tiếp tục sử dụng thuật ngữ "thuế môn bài" một cách phổ biến.Sự thay đổi từ thuế sang lệ phí không chỉ đơn thuần về mặt thuật ngữ mà còn đi kèm với sự khác biệt về bản chất, cụ thể như sau:- Khi sử dụng thuật ngữ "thuế môn bài": Đó là một khoản tiền mà tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, hoặc cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của các luật thuế. Mức thuế sẽ được quy định trong các luật thuế và là một phần quan trọng của nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.- Khi sử dụng thuật ngữ "lệ phí môn bài": Đó là một khoản tiền đã được cố định mà tổ chức, hộ gia đình, hoặc cá nhân kinh doanh phải nộp khi họ nhận được dịch vụ công cung cấp bởi cơ quan nhà nước, phục vụ cho việc quản lý nhà nước. Lệ phí môn bài được xem là một trong các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và được thu bởi cơ quan thuế.2. Những đối tượng nào phải nộp lệ phí môn bài?1. Tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ (trừ trường hợp được miễn lệ phí môn bài). Cụ thể:- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.- Tổ chức hợp tác xã.- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.- Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất và kinh doanh.2. Chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh của các tổ chức được liệt kê ở trên, nếu có.3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh.3. Trường hợp nào được miễn lệ phí môn bài theo quy định của pháp luật?Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được bổ sung bởi điểm c của khoản 1 Điều 1 của Nghị định 22/2020/NĐ-CP), những trường hợp sau được miễn lệ phí môn bài:– Cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh và có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.– Cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.– Cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất muối.– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và cung cấp dịch vụ hậu cần cho ngành cá.– Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh, trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.– Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi (vùng miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc).– Các đơn vị sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm:Tổ chức mới thành lập (được cấp mã số thuế mới hoặc mã số doanh nghiệp mới).Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.Trong thời gian được miễn lệ phí môn bài, khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh cũng được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân đó được miễn lệ phí môn bài.– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) sẽ được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trong thời gian được miễn lệ phí môn bài, khi doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh cũng được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa đó được miễn lệ phí môn bài.– Chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa đó được miễn lệ phí môn bài.– Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.Công ty tạm ngừng kinh doanh từ năm này sang năm khác có được miễn lệ phí môn bài không?Theo quy định tại Khoản 3 của Điều 4 trong Thông tư 302/2016/TT-BTC, hướng dẫn về lệ phí môn bài, người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động, nếu có văn bản thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12), thì không phải nộp lệ phí môn bài cho năm tạm ngừng kinh doanh, miễn là văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh được gửi đến cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn nộp lệ phí môn bài theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa có sự nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đủ điều kiện nêu trên, tức là thời điểm tạm ngừng kinh doanh xảy ra sau ngày 01/01 và trước ngày 31/12, thì doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm đó.Kết luận Thông qua bài viết trên, chúng ta đã hiểu rõ cơ chế miễn lệ phí môn bài đối với những doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch. Điều này phụ thuộc vào việc đúng thời hạn gửi văn bản xin tạm ngừng hoạt động và việc đã nộp lệ phí môn bài của năm đó. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến lệ phí môn bài, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
avatar
Đặng Kim Nhàn
234 ngày trước
Bài viết
Những trường hợp khai thác khoáng sản nào có thể được miễn phí bảo vệ môi trường?
Bảo vệ môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu của các quốc gia trên khắp thế giới. Khi nói đến khai thác khoáng sản, việc cân nhắc tác động đến môi trường và xem xét các biện pháp bảo vệ môi trường là điều cần thiết. Dưới đây là quy định  một số trường hợp mà khai thác khoáng sản có thể được miễn phí hoặc được hỗ trợ để bảo vệ môi trường: 1. Phí bảo vệ môi trường là gì?Khái niệm "Phí bảo vệ môi trường" là một thuật ngữ chưa có định nghĩa chi tiết trong các văn bản luật hiện tại. Tuy nhiên, thông thường, chúng ta có thể hiểu: Phí bảo vệ môi trường như một khoản tiền mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp khi họ thải ra môi trường hoặc gây ra tác động có hại đối với môi trường. Mục tiêu chính của việc thu phí này là bù đắp các chi phí và đảm bảo sự phục vụ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cung cấp dịch vụ liên quan đến bảo vệ, xây dựng, và duy trì môi trường. Đồng thời, tổ chức quản lý hành chính của nhà nước sẽ thực hiện quản lý và giám sát việc thu phí này đối với hoạt động của người nộp thuế.   Phí bảo vệ môi trường là một khoản thu bắt buộc đối với các cá nhân hoặc tổ chức mà họ hưởng lợi hoặc sử dụng một dịch vụ môi trường cụ thể nào đó. Mục đích chính của việc thu phí này là thúc đẩy việc bảo vệ môi trường và tạo nguồn tài chính để hỗ trợ các hoạt động liên quan đến bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên.2. Những trường hợp khai thác khoáng sản nào có thể được miễn phí bảo vệ môi trường?Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023, quy định về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.Theo nghị định này, Chính phủ đã quy định ba trường hợp sau đây về hoạt động khai thác khoáng sản mà sẽ được miễn phí bảo vệ môi trường:Trường hợp 1: Hoạt động khai thác khoáng sản nhằm cung cấp vật liệu xây dựng thông thường, diễn ra trên đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc cá nhân để xây dựng các công trình riêng của họ trong diện tích đó.Trường hợp 2: Hoạt động khai thác đất và đá để sử dụng trong việc san lấp, xây dựng các công trình liên quan đến an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai hoặc khắc phục hậu quả của thiên tai. Trường hợp đất và đá được khai thác không chỉ để sử dụng cho các mục đích nêu trên mà còn được sử dụng cho mục đích khác, tổ chức và cá nhân thực hiện việc xác định và tách ra khối lượng đất và đá thuộc đối tượng được miễn phí. Số lượng đất và đá sử dụng cho các mục đích khác sẽ chịu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.Trường hợp 3: Sử dụng đất và đá bóc cục và đất và đá thải từ quá trình khai thác để thực hiện cải tạo và phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.    Việc xác định số lượng đất và đá bóc cục, đất và đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào các yếu tố sau:Biên bản nghiệm thu khối lượng từng khâu công nghệ khai thác: Để xác định số lượng đất và đá được miễn phí bảo vệ môi trường, sẽ dựa vào biên bản nghiệm thu khối lượng của từng giai đoạn trong quá trình khai thác. Các giai đoạn này bao gồm chuẩn bị đất và đá, quá trình xúc bốc, vận chuyển, và thái giá theo quy định tại điểm b của khoản 2 Điều 41 của Nghị định 158/2016/NĐ-CP.Phương án cải tạo, phục hồi môi trường: Số lượng đất và đá được miễn phí cũng sẽ phụ thuộc vào phương án cải tạo và phục hồi môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Điều này đồng nghĩa với việc xác định số lượng đất và đá phải sử dụng để thực hiện phương án cải tạo và phục hồi môi trường.Hồ sơ đóng cửa mỏ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ phê duyệt hồ sơ đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về khoáng sản. Trong hồ sơ này, thông tin về việc xác định số lượng đất và đá bóc cục và đất và đá thải cũng sẽ được bao gồm và xác nhận.   Nghị định này sẽ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác khoáng sản trong các tình huống nhất định mà không gây tác động tiêu cực lớn đến môi trường, đồng thời đảm bảo rằng các hoạt động bảo vệ môi trường được thực hiện đúng quy định.3. Mức thu phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được quy định như thế nào?Các mức thu phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được quy định như sau:Đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than: Đối với dầu thô, mức thu phí là 100.000 đồng cho mỗi tấn khai thác. Đối với khí thiên nhiên và khí than, mức thu phí là 50 đồng cho mỗi mét khối (m3). Đối với khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (gọi là khí đồng hành), mức thu phí là 35 đồng cho mỗi mét khối (m3).Đối với hoạt động khai thác khoáng sản khác: Bao gồm các trường hợp hoạt động sản xuất và kinh doanh của tổ chức và cá nhân không phải là mục đích chính của họ nhưng vẫn thu được khoáng sản. Mức thu phí sẽ tuân theo Biểu khung mức thu phí được ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP.Đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu phí sẽ được tính bằng 60% của mức thu phí áp dụng cho loại khoáng sản tương ứng theo quy định của Biểu khung mức thu phí được ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP.    Mức thu phí bảo vệ môi trường này dựa trên nguyên tắc xác định mức thu phí được quy định trong Luật Phí và lệ phí năm 2015, cũng như Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP. Các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương sẽ quyết định mức thu phí cụ thể và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường cho từng loại khoáng sản dựa trên tình hình cụ thể trong địa phương và thời kỳ hiện tại.Kết Luận: Như vậy, việc miễn phí bảo vệ môi trường cho các trường hợp khai thác khoáng sản cụ thể như trên là một biện pháp để khuyến khích các hoạt động có lợi cho cộng đồng và đồng thời đảm bảo rằng tác động đến môi trường sẽ được kiểm soát và giảm thiểu. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
avatar
Đặng Kim Nhàn
234 ngày trước
Bài viết
Đối tượng nào chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là một phương tiện quan trọng để khuyến khích việc quản lý và xử lý nước thải một cách bền vững. Để hiểu rõ hơn về đối tượng nào chịu trách nhiệm và phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chúng ta cần xem xét các tình huống trong bài viết dưới đây. I.  Phí Bảo Vệ Môi Trường là gì?Hiện tại, không có một định nghĩa cụ thể nào trong các văn bản luật hoặc văn bản phụ trợ để định rõ "Phí Bảo Vệ Môi Trường" là gì. Tuy nhiên, từ góc độ thông thường, có thể hiểu: Phí Bảo Vệ Môi Trường là một khoản tiền mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp khi họ thải ra môi trường hoặc gây ra các tác động xấu đối với môi trường.Phí Bảo Vệ Môi Trường thường là một yếu tố bắt buộc đối với những cá nhân hoặc tổ chức có lợi ích từ môi trường hoặc sử dụng các dịch vụ môi trường cụ thể.Mục tiêu chính của khoản phí này là bù đắp các chi phí phát sinh và cung cấp dịch vụ liên quan đến bảo vệ, xây dựng và duy trì môi trường, mà cơ quan chính phủ có thẩm quyền cung cấp. Đồng thời, phí này cũng là một phần của quản lý hành chính mà chính phủ thực hiện đối với các hoạt động của những người phải trả phí này.II. Đối tượng nào chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?Dựa trên Điều 2 của Nghị định 53/2020/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường bao gồm:Nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật.Nước thải sinh hoạt, ngoại trừ trường hợp được miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 53/2020/NĐ-CPCụ thể như sau: 1.Nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật.Điều này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, chế biến, hoặc hoạt động có xuất phát từ tổ chức, hộ gia đình, hoặc cá nhân trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm nông nghiệp, thực phẩm, công nghiệp, dệt may, luyện kim, hóa chất, và nhiều lĩnh vực sản xuất và chế biến khác. Nước thải công nghiệp, là nước thải xuất phát từ các cơ sở sản xuất và chế biến, bao gồm nhưng không giới hạn các loại cơ sở sau đây:Cơ sở sản xuất và chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, và thuốc lá.Cơ sở chăn nuôi gia súc và gia cầm với quy mô trang trại theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, cũng như cơ sở giết mổ gia súc và gia cầm.Các cơ sở nuôi trồng thủy sản mà yêu cầu phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề.Cơ sở sản xuất liên quan đến da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc.Cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản.Cơ sở sản xuất giấy, bột giấy, nhựa, cao su, cũng như các cơ sở sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử và điện tử.Cơ sở hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng.Cơ sở liên quan đến sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh và súc rửa tàu, cũng như xử lý chất thải.Cơ sở sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, và đồ gia dụng.Nhà máy cấp nước sạch và nhà máy điện.Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các khu đô thị.Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao, và các khu vực tương tự.Các cơ sở sản xuất và chế biến khác mà hoạt động của họ tạo ra nước thải. 2. Nước thải sinh hoạt, trừ khi được miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 53/2020/NĐ-CP.Nước thải sinh hoạt là nước thải xuất phát từ các hoạt động sau đây:Hoạt động của hộ gia đình và cá nhân.Hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, và các tổ chức khác, bao gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, và văn phòng của các cơ quan, đơn vị, và tổ chức này. Tuy nhiên, loại nước thải này không bao gồm các cơ sở sản xuất và cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, và tổ chức nêu trên.Hoạt động của các cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, và sửa chữa xe máy.Hoạt động của các cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu.Hoạt động của các cơ sở kinh doanh và dịch vụ khác, ngoại trừ các trường hợp được xác định là cơ sở thải nước thải công nghiệp và đã được liệt kê ở phía trên.III. Cơ quan nào thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?Cơ quan nào thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được quy định dựa trên Điều 3 của Nghị định 53/2020/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Theo đó:Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn. Cụ thể, Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các cơ sở trong phạm vi quản lý của họ.Tổ chức cung cấp nước sạch: Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng nguồn nước sạch mà tổ chức cung cấp.Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ kinh doanh, và cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.  Việc thu phí bảo vệ môi trường được thực hiện để đảm bảo nguồn tài chính hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ và quản lý môi trường, và việc này tuân thủ theo quy định cụ thể trong Nghị định 53/2020/NĐ-CP.Kết Luận: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thường được áp dụng để đảm bảo rằng mọi người và tổ chức đóng góp vào việc duy trì môi trường sạch sẽ và bền vững. Cụ thể về quy định và mức phí có thể thay đổi tùy theo quốc gia, khu vực và loại nước thải. Điều này đảm bảo rằng nguồn tài nguyên nước và môi trường tự nhiên được bảo vệ và quản lý hiệu quả hơn. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
avatar
Đặng Kim Nhàn
234 ngày trước
Bài viết
Mức phí cấp Chứng nhận Xuất xứ Hàng hóa (C/O) hiệu lực từ ngày 21/7/2023
Vào ngày 06/6/2023, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 36/2023/TT-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Theo hướng dẫn này, Bộ Tài chính đã xác định mức thu phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho các doanh nghiệp đề nghị cấp trong năm 2023 cụ thể như bài viết dưới đây. 1. Đối tượng nào phải nộp phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)?Các cá nhân hoặc tổ chức nộp phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) bao gồm thương nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 17 của Điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, mà Nghị định này quy định chi tiết về Luật Quản lý Ngoại thương 2017 liên quan đến vấn đề xuất xứ hàng hóa. Họ phải nộp hồ sơ đề nghị cho cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.2. Cơ quan nào có thẩm quyền thu phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)?Cơ quan có thẩm quyền thu phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là tổ chức hoặc cơ quan được quyền theo quy định của pháp luật quản lý ngoại thương, bao gồm:Bộ Công Thương.Các tổ chức khác mà Bộ Công Thương đã ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.3. Mức thu phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là bao nhiêu?Dưới đây là mức thu phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O):Mức phí khi cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 60.000 đồng/bộ C/O.Mức phí khi cấp lại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 30.000 đồng/bộ C/O.4. Quy trình kê khai và nộp phí thu phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như thế nào?Người nộp phí phải tuân thủ mức thu phí theo quy định, khi nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho tổ chức thu phí.Phí nộp được thực hiện theo hình thức và thời hạn quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC, nơi quy định về việc thu, nộp, kê khai các khoản phí và lệ phí theo thẩm quyền của Bộ Tài chính.Chậm nhất vào ngày 05 của mỗi tháng, tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số phí thu được trong tháng trước và tiền lãi phát sinh từ tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng (nếu có) vào tài khoản phí chờ nộp của Bộ Công Thương tại Kho bạc Nhà nước.Bộ Công Thương thực hiện kê khai, nộp, và quyết toán phí, cũng như nộp tiền lãi phát sinh (được lưu trong tài khoản phí chờ nộp của Bộ Công Thương tại Kho bạc Nhà nước).5. Tổ chức thu phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có trách nhiệm gì?Nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương). Tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí được đảm bảo bởi ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương).Hàng năm, tổ chức này phải lập dự toán kinh phí để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí, bao gồm cả kinh phí ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Dự toán này phải tuân thủ theo chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.Như vậy, Thông tư số 36/2023/TT-BTC, ban hành bởi Bộ Tài chính, sẽ có hiệu lực chính thức bắt đầu từ ngày 21/7/2023. Thông tư này đưa ra các quy định và hướng dẫn liên quan đến việc quản lý và thu phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), đồng thời có tác động đối với các thương nhân và tổ chức tham gia vào quá trình này.Kết Luận: Qua việc ban hành Thông tư số 36/2023/TT-BTC, Bộ Tài chính đã thể hiện sự quan tâm và quyết tâm trong việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Đây là một bước quan trọng để tạo ra sự minh bạch, hiệu quả và công bằng trong quá trình quản lý xuất xứ hàng hóa, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại và phát triển kinh tế đất nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.
avatar
Đặng Kim Nhàn
237 ngày trước
Bài viết
Xử phạt hóa đơn cho thỏa thuận chuyển nhượng dưới giá thực tế
Trong lĩnh vực giao dịch bất động sản, việc thỏa thuận chuyển nhượng dưới giá thực tế đã trở thành một vấn đề phổ biến. Tuy nhiên, điều này không chỉ có thể gây ra các hậu quả pháp lý mà còn dẫn đến xử phạt hóa đơn nếu bạn không tuân thủ các quy định liên quan. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này và những hậu quả có thể xảy ra. 1.Nguyên Tắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Quản Lý ThuếLuật Quản lý thuế 2019 quy định rõ ràng về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định thuế. Dưới đây, chúng ta sẽ đi vào chi tiết những nguyên tắc quan trọng này.Tuân Thủ Pháp Luật Quản Lý Thuế và Xử Lý Vi Phạm Hành ChínhTheo Luật Quản lý thuế 2019, việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế phải tuân thủ quy định của cả pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Điều này đảm bảo sự rõ ràng và thống nhất trong việc xử phạt. Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Hóa Đơn và Quản Lý ThuếNếu có vi phạm hành chính liên quan đến sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng hóa đơn không đúng quy định, hoặc sử dụng hóa đơn dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế, thì xử phạt sẽ được áp dụng cho vi phạm hành chính về quản lý thuế thay vì vi phạm hành chính về hóa đơn. Mức Phạt Tối Đa Liên Quan Đến ThuếMức phạt tiền tối đa đối với việc khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, và hành vi trốn thuế được quy định bởi Luật Quản lý thuế. Đối với tổ chức, mức phạt tiền có thể là gấp đôi so với cá nhân, trừ trường hợp vi phạm liên quan đến thuế.Xử Phạt Theo Tính Chất và Mức Độ Vi PhạmTrường hợp người nộp thuế đã bị ấn định thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế, mức phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế sẽ phụ thuộc vào tính chất và mức độ của vi phạm. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng trong xử lý các trường hợp khác nhau.Trách Nhiệm Lập Biên Bản Vi Phạm Hành ChínhNgười có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện vi phạm hành chính về quản lý thuế phải lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Điều này đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong quá trình xử lý vi phạm.Xử Lý Hình Sự Trong Trường Hợp Nghiêm TrọngTrường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đạt mức độ nghiêm trọng và đòi hỏi truy cứu trách nhiệm hình sự, thì quy định về xử lý hình sự sẽ được áp dụng theo pháp luật về hình sự.   Việc áp dụng nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định thuế. Việc thực hiện đúng quy định này sẽ đóng góp tích cực vào quá trình quản lý thuế và tạo sự công bằng trong hệ thống thuế quốc gia.2.  Xử Phạt Hóa Đơn Theo Thỏa Thuận Chuyển Nhượng Dưới Giá Thực Tế Như Thế Nào?Theo nguyên tắc nêu trên, khi xảy ra vi phạm hành chính liên quan đến việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định mà dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế, vi phạm này không sẽ không bị xử phạt về vi phạm hành chính về hóa đơn mà thay vào đó, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm hành chính về quản lý thuế sẽ phụ thuộc vào tính chất và mức độ của vi phạm. Điều này có thể dẫn đến mức phạt cao hơn hoặc thậm chí là thay đổi cách tính mức phạt so với vi phạm hành chính về hóa đơn. Điều này tạo ra một sự linh hoạt trong việc xử lý các trường hợp vi phạm thuế.      Thỏa thuận chuyển nhượng dưới giá thực tế không chỉ có thể gây ra xử phạt hóa đơn mà còn có thể dẫn đến vi phạm hành chính về quản lý thuế, với những hậu quả pháp lý tương ứng. Điều quan trọng là tuân thủ chặt chẽ các quy định thuế để tránh những rủi ro này và đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch thuế.3. Xử Phạt Hành Vi Khai Giá Thấp Trong Hợp Đồng Chuyển Nhượng Tài Sản và Hóa Đơn Thấp Hơn Thực Tế.Trong việc quản lý và thu thuế, việc đánh giá giá trị thực tế của hợp đồng chuyển nhượng tài sản và hóa đơn là một vấn đề quan trọng. Hành vi khai giá thấp hơn thực tế trên các tài liệu này có thể dẫn đến vi phạm hành chính và xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam.Theo khoản 4 của Điều 143 trong Luật Quản lý thuế năm 2019, hành vi trốn thuế được định nghĩa như sau: Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.Về xử phạt hành vi trốn thuế, Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:Phạt tiền 1 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện các hành vi vi phạm liên quan đến hóa đơn không hợp pháp, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.Nếu chúng ta áp dụng các quy định này vào tình huống hành vi khai giá trên hợp đồng chuyển nhượng tài sản và hóa đơn thấp hơn thực tế, sẽ có các biện pháp xử phạt hành chính như sau:Người nộp thuế sẽ bị phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối nếu không có tình tiết nặng hơn hoặc giảm nhẹ.Người nộp thuế sẽ bị phạt tiền 1 lần số tiền thuế trốn đối nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên.Người nộp thuế sẽ bị phạt tiền 2 lần số tiền thuế trốn đối nếu có một tình tiết tăng nặng.Người nộp thuế sẽ bị phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối nếu có hai tình tiết tăng nặng.Người nộp thuế sẽ bị phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối nếu có hai tình tiết tăng nặng trở lên.Ngoài việc bị xử phạt hành chính, người nộp thuế cũng phải nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.Trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt, người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế, nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước, theo thời hạn quy định tại khoản 6 của Điều 8 trong Nghị định 125/2020/NĐ-CP.Như vậy, việc xử phạt hành chính liên quan đến hóa đơn sẽ không áp dụng thêm nếu đã xử phạt về vi phạm thuế. Tuy nhiên, người nộp thuế phải tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế và hóa đơn để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.Hành vi khai giá trên hợp đồng chuyển nhượng tài sản và hóa đơn thấp hơn thực tế có thể dẫn đến xử phạt hành chính về trốn thuế. Việc tuân thủ các quy định về thuế là cực kỳ quan trọng để tránh những rủi ro pháp lý và đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch thuế.Kết luận: Những quy định và biện pháp xử phạt hành chính về hóa đơn như đã quy định đã tạo ra cơ chế rõ ràng và hiệu quả để đối phó với hành vi khai giá thấp hơn thực tế trong các giao dịch chuyển nhượng tài sản. Quy định này không chỉ thúc đẩy người nộp thuế tuân thủ quy tắc và đạo đức kinh doanh, mà còn giúp bảo vệ nguồn thuế của quốc gia.Việc xử phạt hóa đơn trong trường hợp thỏa thuận chuyển nhượng tài sản dưới giá trị thực tế là một biện pháp quản lý và kiểm soát thuế quan trọng trong hệ thống thuế của một quốc gia. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật trong việc đánh thuế và quản lý nguồn thuế của quốc gia. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
avatar
Đặng Kim Nhàn
237 ngày trước
Bài viết
Điều kiện để tính chi phí quảng cáo trên facebook được khấu trừ thuế TNDN
Việc quảng cáo trên Facebook đã trở thành một phần quan trọng của chiến lược tiếp thị của nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, bạn có biết rằng việc chi trả cho chiến dịch quảng cáo trên Facebook có thể được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không? Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu quy định về điều kiện để tính chi phí quảng cáo trên Facebook được khấu trừ thuế TNDN. 1. Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN) là gì?Hiện tại, vẫn chưa có một văn bản chính thức đặc điểm hóa loại thuế này. Tuy nhiên, dựa trên cơ sở pháp lý và quy định của Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 , chúng ta có thể hiểu rõ hơn về thuế TNDN như sau:Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một hình thức thuế trực thu được áp đặt lên các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế. Đây là loại thuế thu được từ các nguồn thu nhập mà doanh nghiệp phải chịu thuế, bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất, vận chuyển hàng hóa, cung cấp dịch vụ, và các nguồn thu nhập khác theo quy định của pháp luật.Thuế TNDN thường được tính dựa trên phần lợi nhuận thực tế mà doanh nghiệp đạt được sau khi đã khấu trừ các chi phí hợp lý. Điều này có nghĩa rằng, thuế TNDN được áp dụng trên một phần thu nhập ròng mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của họ.TNDN đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Nó giúp chính phủ có nguồn tài trợ để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường và nhiều lĩnh vực khác. 2. Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ chi phí quảng cáo trên Facebook không? Theo Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi và bổ sung bởi Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC) về việc xác định thu nhập chịu thuế và các khoản chi được trừ, doanh nghiệp có thể khấu trừ các khoản chi phát sinh trong quá trình kinh doanh, bao gồm chi phí quảng cáo trên Facebook, nếu chúng đáp ứng các điều kiện sau đây:Liên Quan Đến Hoạt Động Kinh DoanhKhoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trường hợp chi phí quảng cáo trên Facebook được sử dụng để tạo ra lợi ích kinh doanh hoặc tăng doanh số bán hàng, chúng được coi là liên quan đến hoạt động kinh doanh.Có Hóa Đơn và Chứng Từ Hợp PhápTất cả các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn và chứng từ hợp pháp, tuân thủ quy định của pháp luật. Điều này bao gồm cả các chứng từ thanh toán và hóa đơn mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ các nhà cung cấp trên Facebook.Hóa Đơn Mua Hàng Hóa, Dịch Vụ Trên 20 Triệu ĐồngKhoản chi cần được hỗ trợ bằng hóa đơn mua hàng hóa hoặc dịch vụ với giá trị từng giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Khi thanh toán, phải có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.Tóm lại, doanh nghiệp có thể khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ chi phí quảng cáo trên Facebook nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên. Điều này giúp tối ưu hóa tài chính và giảm bớt áp lực thuế cho các doanh nghiệp tham gia quảng cáo trực tuyến trên các nền tảng phổ biến như Facebook.3. Hướng dẫn việc áp dụng thuế đối với các doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh quảng cáo.Dựa trên Thông tư 103/2014/TT-BTC, hướng dẫn việc áp dụng thuế đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập tại Việt Nam, chúng ta có những quy định sau đây:Đối Tượng Chịu Thuế theo Điều 1 Thông Tư 103/2014/TT-BTCTổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.Cá nhân nước ngoài kinh doanh và có cư trú tại Việt Nam hoặc không có cư trú tại Việt Nam. Các đối tượng này thường được gọi chung là Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài. Người Nộp Thuế và Khấu Trừ Thuế theo Điều 4 Thông Tư 103/2014/TT-BTCNgười nộp thuế, tức là cá nhân hoặc tổ chức có hợp đồng hoặc thỏa thuận với Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện công việc của Hợp đồng nhà thầu, có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.Điều Kiện và Đối Tượng Áp Dụng theo Điều 11 Thông Tư 103/2014/TT-BTCNhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài chỉ đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam sẽ nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12 và Điều 13 Mục 3 Chương II.Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ quảng cáo trực tuyến từ Google và Facebook, áp dụng các quy định sau đây:Công ty phải khấu trừ và kê khai nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Thông tư 103/2014/TT-BTC nêu trên.Công ty có quyền hạch toán chi phí này và tính vào chi phí được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí liên quan đến quảng cáo trên Google và Facebook, nếu chúng có thực sự liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán theo quy định.Nếu không có hóa đơn (do Google và Facebook không sử dụng hóa đơn tại Việt Nam), công ty phải lập tờ khai và có chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định.   Vì vậy, để có thể khấu trừ thuế, các doanh nghiệp khi chi tiền quảng cáo qua Google và Facebook cần tuân thủ một số điều kiện cụ thể. Đầu tiên, khoản chi phải thực sự phát sinh và liên quan chặt chẽ đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, cần đảm bảo có đủ hóa đơn và chứng từ hợp pháp liên quan đến các giao dịch này.Hơn nữa, để được khấu trừ thuế, khoản chi phải đạt mức giá trị từ 20 triệu đồng trở lên và phải được thanh toán bằng chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt. Điều này đồng nghĩa rằng các hóa đơn phải tuân thủ quy định về chứng từ thanh toán theo quy định của các văn bản pháp luật liên quan đến thuế GTGT. Chỉ khi các điều kiện này được đáp ứng, chi phí quảng cáo trên Google và Facebook mới có thể được xem xét để khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.Kết Luận: việc tính chi phí quảng cáo trên Facebook để khấu trừ thuế TNDN có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một phần chi phí quảng cáo. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải tuân thủ các điều kiện và quy định liên quan để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong tài chính doanh nghiệp của bạn. Việc tuân thủ quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa tài chính mà còn đóng góp cho nguồn thu ngân sách quốc gia, hỗ trợ sự phát triển và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.
avatar
Đặng Kim Nhàn
242 ngày trước
Bài viết
Tổng hợp các khoản phí tại cơ sở giáo dục công lập
Mùa đầu năm học đang đến gần, và đối với nhiều phụ huynh và học sinh, điều này đồng nghĩa với việc chuẩn bị tài chính để đối mặt với các khoản phí tại cơ sở giáo dục công lập. Việc hiểu rõ các khoản phí này, bao gồm cả những khoản phí bắt buộc và những khoản phí tùy chọn, là vô cùng quan trọng để tránh bất kỳ rắc rối tài chính nào trong quá trình học tập. Để tránh bị mất tiền không cần thiết, phụ huynh và học sinh cần tìm hiểu kỹ về các quy định liên quan đến các khoản phí học tập. Điều này giúp họ biết được khoản nào là bắt buộc và khoản nào là tùy chọn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp và giải thích chi tiết về các khoản phí tại các cơ sở giáo dục công lập, đồng thời cung cấp hướng dẫn về cách chuẩn bị tài chính một cách hiệu quả. I: Các Khoản Phí Bắt Buộc Phải Đóng Bao Gồm Những Khoản Nào?Pháp luật hiện nay đã đề cập rất chi tiết đến các khoản phí mà cơ sở giáo dục công lập có thể thu, trong đó có các khoản phí bắt buộc như học phí và một số khoản phí khác như bảo hiểm y tế, đồng phục, và nhiều hơn nữa. Dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết về các khoản phí bắt buộc này:1. Học PhíHọc phí là một khoản tiền bắt buộc mà học sinh hoặc sinh viên phải trả để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục và đào tạo. Mức học phí được xác định dựa trên lộ trình chi phí dịch vụ giáo dục và đào tạo, theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP.Học phí là nguồn tài chính chính mà cơ sở giáo dục sử dụng để trả lương giáo viên, giảng viên, và duy trì cơ sở vật chất phục vụ quá trình giảng dạy. Do đó, việc thu học phí phải tuân theo quy trình và thủ tục cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp. Điều này được quy định rõ ràng tại Điều 12 của Nghị định 81/2021/NĐ-CP với các điểm sau đây:Học phí được thu định kỳ hàng tháng, học kỳ hoặc cả năm học, tùy theo đặc điểm của người học và nhà trường.Trường hợp của cơ sở giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực tế học.Thời gian thu học phí được quy định như sau: tối đa 9 tháng/năm đối với mầm non và phổ thông, tối đa 10 tháng/năm đối với đại học và nghề nghiệp.Trong trường hợp không tổ chức dạy học do thiên tai, dịch bệnh, hoặc các sự kiện khác không thể kiểm soát, học phí sẽ được tính dựa trên thời gian thực tế học (bao gồm cả học trực tuyến hoặc học bù tại trường).Mức thu học phí không được vượt quá tổng số tháng học tối đa trong 01 năm học và phải được công khai từ đầu năm học tại các cơ sở giáo dục. Quyền quyết định thời gian thu và mức học phí thuộc về HĐND cấp tỉnh thông qua UBND cấp tỉnh.Trong trường hợp tổ chức giảng dạy theo cơ chế tín chỉ, tổng số học phí thu theo tín chỉ không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học theo quy định chung.2. Bảo Hiểm Y Tế Học SinhBảo hiểm y tế học sinh là một khoản tiền bắt buộc mà học sinh phải đóng cho tổ chức bảo hiểm, thông qua trường học như một cơ quan trung gian. Học sinh và sinh viên thuộc diện được ngân sách nhà nước hỗ trợ, và mức đóng này được quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật Bảo Hiểm Y Tế, sửa đổi năm 2014.Theo quy định, mức đóng Bảo Hiểm Y Tế của học sinh và sinh viên là 4,5% của mức lương cơ sở (tính theo mức lương tối thiểu). Mức đóng này được Nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30%. Bảo hiểm y tế học sinh là một phần quan trọng để đảm bảo sức khỏe và an ninh y tế cho cộng đồng học sinh.3. Đồng Phục, Quần Áo Thể Dục Thể Thao, Phù HiệuĐồng phục là trang phục được thiết kế đặc trưng và được yêu cầu cho học sinh và sinh viên tại một số cơ sở giáo dục. Mặc dù việc mặc đồng phục có thể là bắt buộc theo quy định nội quy của trường học, nhưng việc mua đồng phục mới không được bắt buộc một cách cụ thể theo luật. Thông tư 26/2009/TT-BGDĐT quy định rằng kinh phí cho việc mua, may, thuê, mượn đồng phục và lễ phục được thu từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của nhà trường, đóng góp của học sinh, sinh viên, hoặc các nguồn thu hợp pháp khác, và phải được công khai thu, chi.    Như vậy, các khoản phí bắt buộc phải đóng tại cơ sở giáo dục công lập bao gồm học phí, bảo hiểm y tế học sinh, và việc mua đồng phục (nếu được yêu cầu). Các khoản phí này đều có quy định cụ thể và phải tuân theo luật pháp. Đối với học phí, việc thu và quản lý phải được thực hiện theo trình tự và thủ tục nhất định để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.II: Các Khoản Phí Không Bắt Buộc Phải Đóng Bao Gồm Những Khoản Nào?Ngoài các khoản phí bắt buộc phải đóng, có một số chi phí khác mà học sinh và sinh viên không bắt buộc phải đóng, và có thể tham gia dựa trên thỏa thuận hoặc không có nghĩa vụ thực hiện do đã đóng học phí.1. Tiền Đóng Bán Trú và Ký Túc XáViệc lựa chọn ở bán trú hoặc ký túc xá là sự tự do của học sinh và sinh viên, tùy thuộc vào nhu cầu của họ. Bằng cách ở trong các căn hộ này, họ có thể thuận tiện hơn trong việc di chuyển, tương thích với thời gian học và cuộc sống hàng ngày của họ. Mức phí cho việc đóng bán trú và ký túc xá thường do nhà trường quyết định và có thể liên quan đến các dịch vụ cung cấp như ăn uống, quản lý bán trú, và trang thiết bị cung cấp cho cư dân ký túc xá.2. Dạy Thêm và Học Thêm Tại TrườngHọc thêm và dạy thêm là các dịch vụ giáo dục không bắt buộc tại trường học và không được tích hợp vào lịch học chính thức. Điều này có nghĩa rằng học sinh và sinh viên có tự do lựa chọn tham gia dựa trên nhu cầu cá nhân của họ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT, việc thu tiền dạy thêm tại trường được thực hiện như sau:Mục đích của việc thu phí dạy thêm là để trả thù lao cho giáo viên trực tiếp tham gia dạy thêm, đồng thời cũng để chi trả cho công tác quản lý dạy thêm và học thêm của nhà trường. Tiền thu được từ việc này có thể sử dụng cho việc trả tiền công giáo viên, tiền điện, nước, và bảo trì, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ cho các lớp học thêm và học thêm. Mức thu phí phải được thỏa thuận trước với phụ huynh và người học, và cần công khai việc thu và sử dụng tiền thu này.    Các khoản phí không bắt buộc trên  học sinh và sinh viên có thể tham gia dựa trên sự tự do lựa chọn của họ. Điều này bao gồm tiền đóng bán trú và ký túc xá, nơi học sinh và sinh viên có thể ở dựa trên nhu cầu của họ, và các khoản phí liên quan đến dịch vụ cung cấp. III: Các Khoản Phí Không Bắt Buộc KhácCó một số khoản chi phí khác mà học sinh và sinh viên không bắt buộc phải đóng, và việc thu những khoản này bởi nhà trường là nghiêm cấm. Dưới đây là danh sách các khoản phí này:Sửa Chữa, Nâng Cấp, Xây Dựng Các Công Trình: Học sinh và sinh viên không cần phải đóng tiền cho việc sửa chữa, nâng cấp, hoặc xây dựng mới các công trình của nhà trường như tòa nhà học, phòng thí nghiệm, và cơ sở vật chấtTiền Bảo Vệ An Ninh Nhà Trường và Nhà Xe: Khoản phí liên quan đến bảo vệ an ninh tại nhà trường và việc quản lý nhà xe không được thu từ học sinh và sinh viên. Đây là trách nhiệm của nhà trường để đảm bảo sự an toàn và bảo mật của toàn bộ cộng đồng học tập. Tiền Vệ Sinh Lớp Học và Trường: Học sinh và sinh viên không phải đóng tiền cho việc vệ sinh lớp học và vệ sinh trường học. Đây là dịch vụ cơ bản mà nhà trường phải cung cấp để đảm bảo môi trường học tập sạch sẽ và an toàn.Khen Thưởng Cán Bộ Quản Lý, Giáo Viên, Nhân Viên Nhà Trường: Tiền khen thưởng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của nhà trường không được đòi hỏi từ học sinh và sinh viên. Đây là một phần của quản lý tài chính và chính sách thưởng thức công bằng của nhà trường.Trang Thiết Bị và Đồ Dùng Dạy Học Cho Trường: Học sinh và sinh viên không phải đóng tiền cho việc mua sắm trang thiết bị hoặc đồ dùng dạy học cho trường. Đây là trách nhiệm của nhà trường để đảm bảo có đủ tài liệu và trang thiết bị giảng dạy cho quá trình học tập.     Nhà trường có quyền vận động học sinh, sinh viên, và phụ huynh để đóng các khoản phí trong trường hợp hỗ trợ các hoạt động mạnh thường quân hoặc các hoạt động từ thiện. Tuy nhiên, việc đóng phí này phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện, không bắt buộc.Kết Luận: Như vậy, chúng ta đã tổng hợp các khoản phí tại cơ sở giáo dục công lập mà phụ huynh và học sinh có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về tài chính trong quá trình học tập. Điều quan trọng là phân biệt rõ ràng giữa những khoản phí bắt buộc phải tham gia và các khoản phí không thuộc nghĩa vụ đóng. Điều này giúp họ đảm bảo rằng họ chỉ đóng những khoản phí phù hợp và được công khai, đồng thời giữ cho quá trình học tập diễn ra một cách minh bạch và công bằng. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Khi nào người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi ?Quy định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được xác định trong các trường hợp sau đây:Người tiến hành tố tụng là người cùng là bị hại, đương sự, người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo: Trong tình huống này, người tiến hành tố tụng cần từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi để đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột lợi ích.Người tiến hành tố tụng đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó: Nếu người tiến hành tố tụng đã có sự tham gia khác trong vụ án, quy định này yêu cầu họ từ chối hoặc bị thay đổi để tránh xung đột và đảm bảo tính khách quan.Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: Nếu có bất kỳ căn cứ nào cho việc người tiến hành tố tụng có thể không thực hiện nhiệm vụ một cách vô tư và công bằng, họ cũng cần từ chối hoặc bị thay đổi.Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình tố tụng dân sự.(Điều 49, 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Người tiến hành tố tụng dân sự có vai trò gì?Người tiến hành tố tụng dân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và công lý trong hệ thống pháp luật. Trách nhiệm của họ được quy định trong Điều 13 của Bộ luật Tố tụng dân sự và bao gồm các điểm sau:Tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân: Người tiến hành tố tụng phải đảm bảo tính tôn trọng và công bằng đối với tất cả các cá nhân, không phân biệt địa vị xã hội hay tài sản, và phải chấp nhận sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động của họ.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Trong trường hợp vi phạm pháp luật, họ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác, và bí mật đời tư của các đương sự: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhà nước, công tác, và đời tư của các đương sự theo quy định của pháp luật.Bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức: Trường hợp người tiến hành tố tụng dân sự có hành vi vi phạm pháp luật và gây thiệt hại cho người khác, họ phải bồi thường cho người bị thiệt hại và có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật.Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong hệ thống pháp luật công bằng và công lý.(Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự)Thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng dân sựQuá trình thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự trong hệ thống pháp luật được quy định cụ thể bởi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bao gồm các quy định sau:Trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự: Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.Trường hợp thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.(Điều 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Ai có thẩm quyền thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Trong quá trình tố tụng, việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được quy định cụ thể về thẩm quyền của các cơ quan và tổ chức như sau:Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra: Điều tra viên và Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật Tố tụng hình sự.Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.Quyết định thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.Thay đổi Kiểm sát viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.(Điều 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Câu hỏi thường gặpAi được coi là người tiến hành tố tụng?Người tiến hành tố tụng dân sự là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự, hoặc kiểm sát việc tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Phải là công chức mới có thể trở thành người tiến hành tố tụng hay không?Phần lớn người tiến hành tố tụng là các công chức nhà nước. Tuy nhiên, hội thẩm nhân dân có thể không phải là công chức nhà nước. Các công chức này đại diện cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải quyết vụ việc dân sự và đảm bảo tính công bằng trong quá trình tố tụng.Nhiệm vụ và quyền hạn của thẩm tra viên là gì?Thẩm tra viên có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Việc này thường được tiến hành theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.Kết luận và báo cáo kết quả thẩm tra, đồng thời đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự cho chánh án của tòa án.Thu thập tài liệu và chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự.Hỗ trợ thẩm phán trong việc thực hiện các hoạt động tố tụng để giải quyết vụ việc dân sự.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Thông qua việc thẩm tra, thẩm tra viên đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không đảm bảo tính vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Thời điểm thay đổi người tiến hành tố tụng ?Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra ở hai thời điểm chính:Trước phiên tòa: Thay đổi người tiến hành tố tụng thường được quyết định và thực hiện trước khi diễn ra phiên tòa.Tại phiên tòa: Có trường hợp việc thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra tại phiên tòa do các vấn đề mới nảy sinh hoặc yêu cầu của các bên tham gia vụ án.Viện trưởng Viện kiểm sát bị thay đổi thì ai có quyền quyết định ?Nếu người bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát, thì quyền quyết định việc thay đổi này thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên, người đứng đầu cấp trên của Viện kiểm sát bị thay đổi. Việc này đảm bảo tính độc lập và công bằng trong việc xem xét và thực hiện thay đổi người tiến hành tố tụng
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Phương pháp thực hiện việc thông báo về việc cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpCó thể thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, online hoặc sử dụng dịch vụ bưu điện.Thành phần và số lượng của hồ sơ:Tài liệu thông báo về việc cập nhật thông tin hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp, chi tiết về các thay đổi;Một bản cập nhật của danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp. Tổng số hồ sơ cần nộp: Một bộ.Thời gian xử lý: Khi đã nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có 15 ngày làm việc để giải quyết, trừ khi họ yêu cầu sửa chữa hoặc bổ sung thêm.Đối tượng cần thực hiện thủ tục này: Các doanh nghiệp muốn cập nhật thông tin trong danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp.Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý thủ tục: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan phụ trách việc này.Quy trình thực hiện thủ tục thông báo cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpNộp văn bản thông báo: Doanh nghiệp phải tự nộp văn bản thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp. Trong văn bản này, doanh nghiệp cần rõ ràng nêu rõ các nội dung thay đổi và kèm theo một bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi. Văn bản này phải được nộp tại Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, địa chỉ tầng 5, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ: Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ tiếp nhận văn bản thông báo thay đổi và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.Sửa đổi và bổ sung: Trong trường hợp cần cung cấp thêm thông tin hoặc sửa đổi, bổ sung đối với văn bản thông báo của doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn để sửa đổi và bổ sung là 10 ngày làm việc.Trả lại hồ sơ: Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp thông tin, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ không đáp ứng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do trả lại.Áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp: Doanh nghiệp được phép áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp nếu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không yêu cầu điều gì đối với văn bản thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.Thông báo cho Sở Công Thương: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc về việc doanh nghiệp đã thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp thông qua một trong các hình thức sau đây: gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật, điều gì có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong tình huống này?Trả lời: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc các hậu quả pháp lý khác, bao gồm cả giới hạn quyền hoạt động kinh doanh hoặc hủy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục giải Thể công ty với cơ quan thuế bao gồm những bước chính gì và yêu cầu cụ thể nào?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty với cơ quan thuế bao gồm các bước như thông báo giải thể, thanh toán các khoản thuế còn nợ, nộp hồ sơ giải thể và các văn bản liên quan. Yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.Câu hỏi: Làm thế nào để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng và quy trình như thế nào?Trả lời: Để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng, doanh nghiệp cần truy cập vào hệ thống trực tuyến của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng tương ứng và tuân theo hướng dẫn trên trang web. Quy trình cụ thể có thể khác nhau tùy theo địa phương và quy định pháp luật.Câu hỏi: Nơi nào có sẵn mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp và doanh nghiệp cần tuân theo quy định gì khi sử dụng mẫu này?Trả lời: Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp thường được cung cấp bởi cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Doanh nghiệp cần tìm kiếm mẫu này trên trang web của cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế và điền đầy đủ thông tin theo quy định của mẫu. Thông thường, mẫu này sẽ yêu cầu cung cấp thông tin về tên công ty, địa chỉ, lý do giải thể, và các thông tin liên quan khác.Câu hỏi: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm những bước cụ thể nào và có quyền và nghĩa vụ gì đối với doanh nghiệp?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm các bước như thông báo giải thể cho cơ quan chức năng, nộp hồ sơ giải thể, thanh toán các khoản nợ còn lại, và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ phải tuân theo quy định của pháp luật trong việc giải thể và đảm bảo rằng tất cả các bước được thực hiện đúng quy trình.Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể và có sẵn thông tin trực tuyến cho mục đích này không?Trả lời: Tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể thường có sẵn trên trang web của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan chức năng tương ứng. Doanh nghiệp có thể truy cập trang web này, nhập thông tin cần tra cứu như tên công ty hoặc mã số doanh nghiệp để tìm kiếm thông tin liên quan đến giải thể của công ty đó.