0888889366
Danh mục
LUẬT QUY HOẠCH
Nguyễn Phương Thảo
151 ngày trước
Bài viết
Nghị định 58/2023/NĐ-CP thêm 03 hướng dẫn quy trình lập quy hoạch
Vào ngày 12/8/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 58/2023/NĐ-CP nhằm điều chỉnh và bổ sung Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, tập trung vào việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch 2017. Nghị định 58/2023/NĐ-CP đã thực hiện việc bổ sung 03 quy trình mới vào tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch, mở rộng và cải thiện quy trình quy hoạch hiện tại.(1) Bổ sung quy trình lập quy hoạch ngành quốc gia- Quá trình lập quy hoạch ngành quốc gia tuân theo các quy định tại khoản 2 của Điều 16 trong Luật Quy hoạch năm 2017.- Việc đánh giá môi trường chiến lược liên quan đến quy hoạch ngành quốc gia thực hiện theo các hướng dẫn được đưa ra tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 trong Điều 26 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020.- Trong quá trình xây dựng quy hoạch ngành quốc gia, cơ quan thực hiện lập quy hoạch phải thực hiện việc lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản cùng với việc xin ý kiến về quy hoạch.- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp phản hồi bằng văn bản, bao gồm thông tin liên quan đến quy hoạch và báo cáo đánh giá môi trường chiến lược liên quan đến quy hoạch.- Cơ quan thực hiện lập quy hoạch ngành quốc gia có quyền chọn lựa tổ chức tư vấn để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch và phải đảm bảo rằng đánh giá môi trường chiến lược này được thực hiện.(2) Bổ sung quy trình lập quy hoạch vùng- Quá trình lập quy hoạch vùng phải tuân theo các quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Quy hoạch năm 2017.- Thẩm định hợp phần quy hoạch:Cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch sẽ thành lập Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định hợp phần quy hoạch. Hội đồng thẩm định sẽ thực hiện theo quy định của chế độ tập thể, thảo luận công khai và quyết định bằng biểu quyết theo đa số để chấp thuận hợp phần quy hoạch. Thành phần và quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định được quyết định bởi cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch.Nội dung của thẩm định hợp phần quy hoạch sẽ bao gồm sự phù hợp với mục tiêu của quy hoạch, sự tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các quy định của pháp luật liên quan.Báo cáo thẩm định hợp phần quy hoạch phải thể hiện rõ ý kiến của Hội đồng thẩm định hợp phần quy hoạch về nội dung thẩm định quy hoạch tại khoản b của điểm này và kết luận về việc hợp phần quy hoạch đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện để gửi cơ quan lập quy hoạch vùng và được gửi tới cơ quan lập hợp phần quy hoạch để tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hợp phần quy hoạch.Cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch phải gửi báo cáo thẩm định và báo cáo hợp phần quy hoạch đã được tiếp thu và hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định hợp phần quy hoạch tới cơ quan lập quy hoạch vùng.- Đánh giá môi trường chiến lược liên quan đến quy hoạch vùng thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 trong Điều 26 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020. Cơ quan lập quy hoạch vùng phải lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản đồng thời với việc xin ý kiến về quy hoạch.- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, bao gồm thông tin về quy hoạch và nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược liên quan đến quy hoạch.- Cơ quan lập quy hoạch vùng có quyền chọn tổ chức tư vấn để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.(3) Bổ sung quy trình lập quy hoạch tỉnh- Quy hoạch tỉnh sẽ được thực hiện theo quy trình được quy định tại khoản 4 của Điều 16 trong Luật Quy hoạch năm 2017.- Đánh giá môi trường chiến lược liên quan đến quy hoạch tỉnh sẽ được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 của Điều 26 trong Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020.- Cơ quan lập quy hoạch tỉnh sẽ chịu trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản đồng thời với việc xin ý kiến về quy hoạch. Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, bao gồm thông tin về quy hoạch và nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược liên quan đến quy hoạch.Nghị định 58/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/8/2023 và sửa đổi Nghị định 37/2019/NĐ-CP. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến quy trình lập quy hoạch, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Trung Dũng
157 ngày trước
Bài viết
Thủ tục Xin Quy hoạch 1/500 Hướng dẫn và Quy trình
Thủ tục xin quy hoạch 1:500 là một phần quan trọng trong quá trình lập kế hoạch và phát triển đô thị, xây dựng công trình, hay đầu tư vào bất động sản. Quy hoạch đúng định làm cho các dự án trở nên có tính bền vững, phù hợp với môi trường, và đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về thủ tục xin quy hoạch 1:500, cách thực hiện, và điều quan trọng cần biết để thành công trong quá trình này.Khái niệm Quy Hoạch 1/500 là gì?Quy hoạch 1/500 - Sản phẩm của quá trình quy hoạch đô thịQuy hoạch 1/500 không chỉ là một tài liệu đơn thuần mà là một bước quan trọng trong quá trình quy hoạch đô thị và xây dựng đô thị bền vững. Loại bản đồ này được hiểu là một sản phẩm của sự nghiên cứu, tính toán và định hình của các chuyên gia quy hoạch đô thị. Hãy cùng tìm hiểu sâu hơn về Quy hoạch 1/500 và vai trò quan trọng của nó trong việc phát triển đô thị hiện đại.Quy hoạch 1/500 - Bản đồ quy hoạch chi tiếtQuy hoạch 1/500 là một loại bản đồ quy hoạch chi tiết, thể hiện toàn bộ mặt bằng quy hoạch của dự án đô thị hoặc công trình cụ thể. Loại bản đồ này có tỷ lệ 1/500, nghĩa là mỗi đơn vị đo trên bản đồ tương ứng với 500 đơn vị đo thực tế trong thực tế. Điều này cho phép bản đồ quy hoạch 1/500 hiển thị chi tiết và chính xác, bao gồm các yếu tố như đường đi, khu vực xanh, vị trí của các công trình và tiện ích công cộng.Quy hoạch 1/500 - Cơ sở cho quá trình xây dựng và quản lý đô thịQuy hoạch 1/500 không chỉ là một bản đồ, mà còn là cơ sở cho việc xác định vị trí và thiết kế các công trình xây dựng trong dự án đô thị. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong quản lý và giám sát các hoạt động xây dựng sau này. Các chuyên gia sử dụng quy hoạch 1/500 để xác định các yếu tố quan trọng như độ cao, diện tích, và mô hình xây dựng để đảm bảo rằng các công trình được xây dựng đúng quy định và theo kế hoạch.Quy hoạch 1/500 - Điểm khởi đầu cho quy trình xây dựngQuy hoạch 1/500 thường được yêu cầu khi có dự án xây dựng mới hoặc sửa chữa và mở rộng các khu vực đô thị hiện có. Nó là bước đầu tiên trong việc xác định cách sử dụng đất và phát triển đô thị trong tương lai. Từ quy hoạch 1/500, các dự án cụ thể có thể được phát triển, và quy trình xin giấy phép xây dựng sẽ dựa trên cơ sở này.Các Trường Hợp Yêu Cầu Lập Quy Hoạch 1/500Lập quy hoạch 1/500 là một quy trình quan trọng trong quản lý và phát triển đô thị, và nó được áp dụng trong một số trường hợp cụ thể để đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả. Hãy cùng điểm qua những trường hợp mà việc lập quy hoạch 1/500 là bắt buộc:Xây Dựng Tại Các Thị Trấn và Thị XãTheo quy định của Điều 10 Nghị định 44/2015/NĐ-CP, mọi dự án đầu tư xây dựng tại các thị trấn và thị xã đều phải lập quy hoạch chi tiết 1/500. Quy hoạch này sẽ xác định rõ quy hoạch chung và quy hoạch phân khu cụ thể, làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng. Điều này giúp đảm bảo rằng sự phát triển ở các khu vực này được kiểm soát và quản lý hiệu quả.Dự Án Đầu Tư Nhỏ Hơn 5 HectaMột ngoại lệ được đưa ra trong quy định, đó là dự án đầu tư xây dựng có quy mô nhỏ hơn 5 hecta. Trong trường hợp này, chủ đầu tư được phép lập dự án đầu tư mà không cần phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. Tuy nhiên, vẫn cần tuân thủ các quy định về bản vẽ tổng mặt bằng, kiến trúc công trình, và hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo rằng dự án phù hợp với quy hoạch phân khu và không gian kiến trúc khu vực xung quanh.Quy trình lập quy hoạch 1/500 như thế nào?Cách thực hiện quy trình lập khu quy hoạch 1/500 như sau:Bước 1: Chuẩn bị đề xuất để xin thẩm định quy hoạch chi tiếtĐầu tiên, cần làm một tờ trình đề nghị để đưa ra yêu cầu xem xét và thẩm định bản quy hoạch chi tiết.Bước 2: Phê duyệt từ phía chủ đầu tư và các cơ quan tổ chức quy hoạchSau đó, chủ đầu tư cùng với các cơ quan liên quan sẽ xem xét và phê duyệt đề xuất quy hoạch. Quá trình này đòi hỏi bản quy hoạch phải trả lời một số câu hỏi quan trọng như: Dự án có tiềm năng phát triển không? Hay liệu dự án này có khả năng triển khai được hay không?Bước 3: Chuyển giao tài liệu và thông tin cho các bên liên quanKhi nhận được sự chấp thuận, các tài liệu cần được chuyển giao cho các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện xem xét. Tất cả giấy tờ này phải được kiểm tra và đảm bảo rằng chúng đáp ứng các yêu cầu pháp lý trước khi nộp.Bước 4: Nhận văn bản công nhậnVăn bản công nhận sẽ xác nhận rằng dự án vẫn giữ nguyên giá trị và có hiệu lực theo quy định của cơ quan thẩm quyền.Bước 5: Thuyết trình kèm sơ đồPhần thuyết trình sẽ bao gồm hình ảnh minh họa về quy hoạch 1/500, bản vẽ thống kê thu nhỏ trên giấy A3, cùng với các phụ lục và chú thích. Những tài liệu này sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về dự án, từ đó dễ dàng tiến hành lập quy hoạch chi tiết.Bước 6: Tạo bản đồ hành chínhBản đồ này cần phải thể hiện rõ ràng các ranh giới, phạm vi và vị trí cụ thể của dự án, bao gồm cả phân chia bên trong lô đất.Bước 7: Xây dựng dự thảo nhiệm vụ thực hiệnCuối cùng, tạo ra bản dự thảo về nhiệm vụ cần thực hiện kèm theo quy hoạch 1/500 sau khi đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.Thời Gian Thẩm Định Và Phê Duyệt Quy HoạchThời hạn cho quá trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết được quy định như sau theo Điều 32, Khoản 2 của Nghị định 37/2010/NĐ-CP:Thời gian thẩm định nhiệm vụ không vượt quá 20 ngày.Thời gian phê duyệt nhiệm vụ không vượt quá 15 ngày.Thời gian thẩm định đồ án không vượt quá 25 ngày.Thời gian phê duyệt đồ án không vượt quá 15 ngày.Các Cơ Quan Thẩm Quyền Phê Duyệt Quy Hoạch 1/500 Các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 được quy định cụ thể trong Điều 31 của Nghị định 37/2010/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 72/2019/NĐ-CP, bao gồm:Bộ Xây dựng: Cơ quan này phê duyệt đồ án quy hoạch theo tỷ lệ 1/500 đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Thủ tướng Chính phủ.Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh: Cơ quan này có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch 1/500 đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.Ủy ban Nhân dân cấp huyện: Cơ quan này phê duyệt đồ án quy hoạch theo tỷ lệ 1/500 đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban Nhân dân cấp huyện, bao gồm các đồ án liên quan đến quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng, và quy hoạch xây dựng nông thôn.Câu hỏi liên quanThông tư hướng dẫn lập quy hoạch chi tiết 1/500 là gì?Trả lời: Thông tư hướng dẫn lập quy hoạch chi tiết 1/500 là một tài liệu hướng dẫn và quy định các quy trình, nguyên tắc, và yêu cầu cụ thể để thực hiện quy hoạch chi tiết 1/500 theo quy định của pháp luật.Thủ tục phê duyệt quy hoạch 1/500 như thế nào?Trả lời: Thủ tục phê duyệt quy hoạch 1/500 bao gồm việc chuẩn bị đề xuất, thẩm định, phê duyệt từ các cơ quan có thẩm quyền như Bộ Xây dựng, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, và Ủy ban Nhân dân cấp huyện.Khi nào cần điều chỉnh quy hoạch 1/500?Trả lời: Quy hoạch 1/500 cần điều chỉnh khi có sự thay đổi trong quy hoạch đô thị, phát triển dự án mới, hoặc khi cần cải thiện quy hoạch hiện hành để phù hợp với thực tế và mục tiêu phát triển.Làm thế nào để xin quy hoạch 1/500?Trả lời: Để xin quy hoạch 1/500, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đề xuất và nộp cho cơ quan có thẩm quyền, sau đó thực hiện các bước thẩm định và phê duyệt theo quy trình quy định.Quá trình phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 như thế nào?Trả lời: Quá trình phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 bao gồm việc thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch bởi các cơ quan có thẩm quyền, sau đó ban hành văn bản công nhận sự phê duyệt.Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết 1/500 là gì?Trả lời: Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết 1/500 là quá trình sửa đổi hoặc điều chỉnh một phần cụ thể của quy hoạch chi tiết 1/500 để phản ánh sự thay đổi trong kế hoạch quy hoạch.Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch 1/500 là ai?Trả lời: Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch 1/500 thường thuộc về các cơ quan như Bộ Xây dựng, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, và Ủy ban Nhân dân cấp huyện, tùy thuộc vào phạm vi và quyền hạn cụ thể.Chi phí lập quy hoạch chi tiết 1/500 là bao nhiêu?Trả lời: Chi phí lập quy hoạch chi tiết 1/500 có thể biến đổi tùy theo quy mô và phức tạp của dự án. Nó bao gồm các khoản chi tiêu liên quan đến nghiên cứu, thiết kế, thẩm định, và các thủ tục phê duyệt liên quan đến quy hoạch chi tiết 1/500. 
Công ty Luật legalzone
171 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục Xin Phép Chặt Hạ Cây Xanh Đô Thị: Thời Gian, Đền Bù, và Hồ Sơ
Chặt hạ cây xanh có phải xin phép không?Căn cứ Điều 14 Nghị định 64/2010/NĐ-CP quy định về chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị như sau:“1. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị:a) Cây đã chết, đã bị đổ gãy hoặc có nguy cơ gãy đổ gây nguy hiểm;b) Cây xanh bị bệnh hoặc đến tuổi già cỗi không đảm bảo an toàn;c) Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.2. Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép:a) Cây xanh thuộc danh mục cây bảo tồn;b) Cây bóng mát trên đường phố;c) Cây bóng mát; cây bảo tồn; cây đã được đánh số, treo biển trong công viên, vườn hoa, các khu vực công cộng và các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình;d) Cây bóng mát có chiều cao từ 10 m trở lên; cây bảo tồn trong khuôn viên của các tổ chức, cá nhân.Như vậy, Khi chặt hạ cây xan đô thị cần thực hiện theo quy định của pháp luật về Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị, và trong trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép theo quy định của pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ cây xanhCơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ cây xanh là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi cây xanh đang tồn tại. Điều này được quy định rõ trong Điều 14 của Nghị định 64/2010/NĐ-CP, đặc tả thủ tục xin phép chặt hạ cây xanh.Do đó, khi có nhu cầu chặt hạ hoặc di dời cây xanh đô thị, người dân cần nộp hồ sơ và yêu cầu cấp giấy phép tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi cây xanh đang sinh sống.Thủ tục xin chặt hạ cây xanhĐể hiểu rõ trình tự thủ tục căn cứ Điều 14 Nghị định 64/2010/NĐ-CP về thủ tục xin chặt hạ cây xanh, chúng ta sẽ đi qua các bước quan trọng sau đây:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Trước khi bắt đầu quy trình chặt hạ cây xanh, bạn cần chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Hồ sơ này sẽ được nộp tại cơ quan quản lý cây xanh đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đảm bảo rằng hồ sơ của bạn đáp ứng các yêu cầu cần thiết.Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và thời gian giải quyết cấp giấy phép Sau khi bạn đã nộp hồ sơ, cơ quan quản lý cây xanh đô thị sẽ tiếp nhận và xem xét nó. Thời gian giải quyết cấp giấy phép chặt hạ cây xanh không quá 15 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ cây xanh đô thị. Đừng quên điều này khi đặt kế hoạch.Bước 3: Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị Sau khi nhận được giấy phép, bạn có thời hạn không quá 30 ngày để thực hiện việc chặt hạ hoặc dịch chuyển cây xanh. Nếu bạn đang thực hiện trong một dự án xây dựng công trình, việc này phải tuân theo tiến độ của dự án. Trước khi bắt đầu công việc, bạn phải thông báo cho chính quyền địa phương về kế hoạch của mình.Lưu ý quan trọng: Việc chặt hạ và dịch chuyển cây xanh đô thị trong các khu vực công cộng hoặc trong các khuôn viên của tổ chức và cá nhân quản lý phải được thực hiện với sự bảo đảm của quy trình kỹ thuật và an toàn cho người và tài sản. Điều này đảm bảo rằng quy định về môi trường và an toàn được tuân thủ đầy đủ.Thời gian giải quyết và Lệ phí thủ tục xin chặt hạ cây xanhKhi bạn quan tâm đến thủ tục xin chặt hạ cây xanh, có một số điểm quan trọng bạn nên biết:Thời gian giải quyết cho việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển: Việc này thường không mất quá nhiều thời gian. Theo quy định của Điều 14 Nghị định 64/2010/NĐ-CP, thời gian giải quyết tối đa là 15 ngày làm việc, tính từ ngày cơ quan quản lý cây xanh đô thị nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Thời hạn để thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị: Sau khi bạn đã được cấp giấy phép, bạn có tối đa 30 ngày để thực hiện việc chặt hạ hoặc dịch chuyển cây xanh. Tuy nhiên, nếu bạn đang thực hiện việc này trong dự án xây dựng công trình, bạn cần tuân theo tiến độ thực hiện dự án.Lệ phí thủ tục xin chặt hạ cây xanh: Hiện tại, lệ phí thủ tục xin chặt hạ cây xanh là miễn phí. Tuy nhiên, có một số trường hợp được miễn giấy phép chặt hạ cây xanh do tính cấp thiết. Điều này bao gồm việc chặt hạ ngay cho tình thế khẩn cấp hoặc trong trường hợp cây đã chết hoặc bị đổ gãy, như được quy định tại khoản 3 của Điều 14 Nghị định 64/2010/NĐ-CP. Tuy nhiên, trong những trường hợp này, bạn phải có biên bản, ảnh chụp hiện trạng, và phải báo cáo lại cơ quan quản lý cây xanh đô thị trong vòng 10 ngày kể từ ngày thực hiện việc chặt cây.Không làm thủ tục xin chặt hạ cây xanh trước khi chặt cây thì có bị xử phạt không?Theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định 16/2022/NĐ-CP:Điều 54. Vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:a) Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, cắt cành cây, lột vỏ thân cây, phóng uế quanh gốc cây;b) Chăm sóc, cắt tỉa cây không tuân thủ quy trình kỹ thuật.2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Đổ chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; đun nấu, đốt gốc, xây bục, bệ quanh gốc cây;b) Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông hoặc khu vực công cộng không đúng quy định;c) Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng hoặc cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;d) Ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định;đ) Trồng cây xanh đô thị không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, không đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và bảo đảm an toàn.3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ, dịch chuyển, đào gốc cây xanh đô thị hoặc chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp phép.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này;b) Buộc trồng cây xanh đô thị đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, chủng loại, tiêu chuẩn cây với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.Như vậy, nếu cá nhân thực hiện việc chặt cây xanh mà không thuộc trường hợp miễn giấy phép chặt hạ thì sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ cây xanh đô thị mà chưa được cấp phépCâu hỏi liên quan1. Cây xanh đô thị có dấu hiệu bật gốc, đổ vào nhà thì người dân có được tự di dời không?Theo quy định, trong tình trạng cây xanh đô thị có dấu hiệu bật gốc và đổ vào nhà, người dân không được tự ý di dời cây đến vị trí khác. Trong trường hợp này, bạn có thể báo cáo tình trạng cây xanh nêu trên đến ban quản lý đô thị, tổ trưởng tổ dân phố hoặc chủ tịch phường để được hỗ trợ giải quyết tình huống an toàn.2. Xin phép chặt hạ cây xanh rồi thì có cần phải đền bù giá trị cây xanh bị chặt hạ không?Liên quan đến việc xin phép chặt hạ cây xanh, một câu hỏi thường được đặt ra là liệu cần phải đền bù giá trị cây xanh bị chặt hạ hay không? Theo khoản 9 của Điều 14 Nghị định 64/2010/NĐ-CP, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu chính đáng về chặt hạ cây xanh đô thị, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Điều 14 Nghị định 64/2010/NĐ-CP, còn phải chịu trách nhiệm đền bù giá trị của cây xanh và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc chặt hạ cây xanh đô thị.Như vậy, khi cá nhân muốn chặt hạ cây xanh, nếu cây đó thuộc trường hợp được miễn giấy phép chặt hạ, bạn phải cung cấp bằng chứng và chứng minh điều này để tuân thủ quy định.3. Hồ sơ xin giấy phép chặt cây xanh?Hồ sơ xin giấy phép chặt cây xanh đô thị cần bao gồm các tài liệu sau đây:Sơ đồ vị trí cây xanh đô thị cần chặt hạ hoặc dịch chuyển.Ảnh chụp hiện trạng của cây xanh đô thị cần chặt hạ hoặc dịch chuyển.Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. Trong đơn này, bạn cần nêu rõ vị trí chặt hạ hoặc dịch chuyển, kích thước và loại cây, cũng như lý do cần chặt hạ hoặc dịch chuyển cây xanh đô thị.4. Thủ tục xin chặt hạ cây xanh được làm ở đâu?Thủ tục xin chặt hạ cây xanh được thực hiện tại cơ quan quản lý cây xanh đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cụ thể, bạn cần nộp hồ sơ và thực hiện các bước liên quan tại cơ quan này để xin giấy phép chặt hạ cây xanh đô thị.5. Thẩm quyền làm Thủ tục xin chặt hạ cây xanh là ai?Thẩm quyền trong việc thực hiện Thủ tục xin chặt hạ cây xanh thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan quản lý cây xanh đô thị, tổ trưởng tổ dân phố, và chủ tịch phường cũng có vai trò trong việc hỗ trợ và giám sát quy trình này. Nếu có vấn đề hoặc tình huống đặc biệt, bạn có thể liên hệ với các cơ quan này để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể về Thủ tục xin chặt hạ cây xanh.
Nguyễn Phương Thảo
506 ngày trước
Bài viết
THÍ ĐIỂM PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA
Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành vừa ký Quyết định 20/2022/QĐ-TTg ngày 12/10/2022 quy định về thí điểm phân cấp thẩm quyền phê duyệt, trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh Khánh Hòa.Cụ thể, thí điểm phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị (sau đây gọi là điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung) trên cơ sở đồ án quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa khi tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, quy hoạch chung đô thị theo thí điểm phân cấp phải đảm bảo tuân thủ các quy định về căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch tại pháp luật quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; các nội dung điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng, quy mô, ranh giới, định hướng phát triển chung của khu chức năng, của đô thị; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan.Lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch chungQuyết định nêu rõ, lấy ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh cục bộ và các khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung; lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan đến các nội dung đề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung (nếu cần thiết).Các ý kiến đóng góp của đại diện cộng đồng dân cư và các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có) phải được tổng hợp, giải trình bằng văn bản. Các nội dung góp ý phải được phân tích, giải trình đầy đủ, làm cơ sở hoàn chỉnh phương án quy hoạch theo hướng đảm bảo sự phù hợp, có tính khả thi, hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và cộng đồng. Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến là một thành phần của hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung.Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có) được thực hiện bằng một số hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc góp ý kiến trực tiếp.Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.Thời gian lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2014; điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.Công bố công khai điều chỉnh cục bộ quy hoạch chungChậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung phải được đăng tải trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) và công bố công khai bằng các hình thức theo quy định tại Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch đô thị.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12/10/2022 và hết hiệu lực khi Nghị quyết số 55/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực thi hành (2027).Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa theo dõi, kiểm tra, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm phân cấp thẩm quyền phê duyệt, trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh Khánh Hòa, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội theo quy định.
PHAN THỊ GIANG UYÊN
534 ngày trước
Bài viết
1 HUYỆN Ở ĐẮK LẮK CHO PHÉP DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐẤT TRÁI QUY ĐỊNH
Sở TN&MT tỉnh Đắk Lắk đề nghị UBND huyện Lắk dừng ngay việc cho phép doanh nghiệp khai thác đất trái quy định.Ngày 15-9, trao đổi với PLO ông Nay Y Phú Chủ tịch UBND huyện Lắk (Đắk Lắk) cho biết sẽ yêu cầu các đơn vị chức năng rà soát lại việc cấp phép cho doanh nghiệp khai thác đất làm dự án đường giao thông.Khai thác đất miễn phíTheo hồ sơ, tháng 6-2022, Võ Thành Huệ - Phó Chủ tịch UBND huyện Lắk ký văn bản đồng ý cho Công ty TNHH xây dựng Hoàng Vũ (viết tắt là Công ty Hoàng Vũ, trụ sở tại TP Buôn Ma Thuột) khai thác đất tại buôn Diễn B, xã Đắk Liêng.Việc cấp phép này là theo nguyện vọng của doanh nghiệp để thực hiện dự án sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường, hệ thống thoát nước và an toàn giao thông trên Quốc lộ 27 (Đoạn qua huyện Lắk). Tổng chiều dài khoảng 8km.Ông Ma Văn Hoàn, Chủ tịch UBND xã Đắk Liêng, Công ty Hoàng Vũ đã khai thác xong khối lượng đất. Doanh nghiệp này chưa đóng thuế, phí gì cho xã.Ông Nay Y Phú, Chủ tịch UBND huyện Lắk cho biết việc cấp phép cho Công ty Hoàng Vũ được Huyện ủy đồng ý về mặt chủ trương. Vị trí huyện cho doanh nghiệp khai thác đất do UBND xã Đắk Liêng quản lý.Vị trí khai thác đất nằm trong danh mục các điểm quy hoạch mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.Theo ông Phú, đến nay Sở TN&MT vẫn chưa trình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện để UBND tỉnh phê duyệt. Trong thời gian này, huyện đã linh động, chủ động xin phép Thường trực Huyện ủy cho chủ trương để doanh nghiệp khai thác đất (trên) phục vụ công trình, đảm bảo an toàn cho người dân đi lại.“Về quy trình cấp phép khai thác đất cho doanh nghiệp của huyện là chưa đúng. Việc cấp phép này là vì mục đích chung, chứ không vì riêng tư. Sau việc này huyện sẽ rút kinh nghiệm” – ông Nay Y Phú cho hay.Huyện cấp phép vượt thẩm quyềnGiải trình về việc cho Công ty Hoàng Vũ khai thác đất tại buổi họp báo diễn ra chiều qua (14-9), ông Trần Danh Hiệp, Phó TN&MT huyện Lắk cho biết Phòng TN&MT và các đơn vị liên quan tham mưu nội dung trên.Về quy định, việc cấp phép này thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Nhưng theo Văn bản của Thường trực Huyện ủy đồng ý, nên UBND huyện đã cho phép doanh nghiệp khai thác đất.Ông Hoàng Văn San, Phó giám đốc Sở TN&MT tỉnh Đắk Lắk khẳng định UBND huyện Lắk đã cho phép Công ty Hoàng Vũ được khai thác đất tại đồi Dốc Đỏ (thuộc buôn Diễn B, xã Đắk Liêng) là không đúng thẩm quyền.“Điểm mỏ khai thác đất không thuộc quy hoạch đã được phê duyệt, kể cả quy hoạch bổ sung trong năm 2021. Ngoài ra, theo điều 82 Luật Khoáng sản năm 2010, đối tượng cấp phép đất trên không thuộc thẩm quyền của UBND huyện Lắk” – ông San khẳng định.Vị Phó giám đốc Sở TN&MT cho biết thêm, sở đã yêu cầu UBND huyện Lắk báo cáo rõ tình hình việc khai thác vi phạm pháp luật trên. Đồng thời đề nghị dừng ngay việc cho phép các tổ chức, cá nhân đã và đang khai thác đất san lấp trên.Ông Nguyễn Tuấn Hà, Phó chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Đắk Lắk cho biết mọi việc làm đều phải đúng luật. “Tôi yêu cầu UBND huyện Lắk phải rà soát, báo cáo lại. Sai thì sửa” – ông Hà cho hay.Để thông tin đa chiều, chúng tôi đã liên lạc với lãnh đạo Công ty Hoàng Vũ nhưng chưa nhận được thông tin phản hồi.Cũng tại buổi họp báo, lãnh đạo UBND huyện M’Drắk (Đắk Lắk) cho biết thời gian qua trên địa bàn huyện có tình trạng khai thác cát trái phép, nhưng quy mô nhỏ lẻ.Các đối tượng hoạt động khai thác lén lút tại các sông suối nhỏ, có trữ lượng không lớn. Vừa qua, Công an huyện M’Drắk xử phạt ông Lưu Văn Thạo (ngụ xã Ea Pil) với số tiền 25 triệu đồng về hành vi khai thác cát trái phép. Đồng thời, tịch thu phương tiện vi phạm.Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất. Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội   
Lê Thị Hồng Tới
534 ngày trước
Bài viết
Liên kết vùng đồng bằng sông Hồng phải bằng quy hoạch
Liên kết vùng đồng bằng sông Hồng phải bằng quy hoạchNgày 14/9, tại TP Hải Phòng, Ban Kinh tế Trung ương phối hợp Thành ủy Hải Phòng tổ chức Hội nghị tổng kết thực hiện Nghị quyết số 54 ngày 14/9/2005 của Bộ Chính trị khóa IX về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Kết luận số 13 ngày 28/10/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 54.Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương, Trưởng Ban Chỉ đạo Tổng kết Nghị quyết 54 Trần Tuấn Anh, Bí thư Thành ủy Hải Phòng Trần Lưu Quang chủ trì Hội nghị. Cùng dự hội nghị có đại diện các ban, bộ, ngành Trung ương và 11 địa phương vùng đồng bằng sông Hồng.Đồng chí Trần Lưu Quang, Bí thư Thành ủy Hải Phòng cho biết: Thực hiện Nghị quyết 54, Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng luôn xác định và thống nhất quan điểm trong lãnh đạo, chỉ đạo: Đó là xây dựng, phát triển không chỉ cho Hải Phòng mà còn cho khu vực và cả nước; đồng thời, định hướng xây dựng, phát triển Hải Phòng không chỉ cho nội tại, địa giới hành chính Thành phố mà phải đặt trong mối liên kết, tạo sự lan tỏa tới các tỉnh, thành phố lân cận.Đồng chí Trần Lưu Quang kỳ vọng Hải Phòng sẽ học tập được nhiều kinh nghiệm có giá trị, nhằm góp phần xây dựng, cụ thể hóa các chủ trương, định hướng mới để phát triển mạnh mẽ hơn nữa cho Hải Phòng cũng như các địa phương khác và cho cả vùng.Đồng chí Nguyễn Duy Hưng, Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương cho biết: Thời gian qua, một số địa phương phát triển bứt phá, trở thành điểm sáng trong vùng và cả nước. Kinh tế vùng tăng trưởng khá, bình quân giai đoạn 2005-2020 đạt 7,94%/năm, cao hơn bình quân cả nước với chất lượng được cải thiện dựa nhiều hơn vào năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP); quy mô kinh tế tăng nhanh, năm 2020 đạt 2,37 triệu tỷ đồng, chiếm 29,4% tổng GDP cả nước; GRDP bình quân đầu người đạt 103,6 triệu đồng/người/năm, gấp 1,3 lần bình quân cả nước.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực với vai trò trụ cột của các khu vực công nghiệp-xây dựng và dịch vụ. Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) tăng mạnh, chiếm 31,4% tổng vốn FDI của toàn quốc. Đô thị phát triển nhanh, tỉ lệ đô thị hóa trên 41%...Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt thành tựu nổi bật, 99,2% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Kinh tế biển phát triển khá, đặc biệt Hải Phòng và Quảng Ninh dần trở thành trung tâm kinh tế biển lớn. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ phát triển mạnh mẽ, đi đầu trong thực hiện các đột phá chiến lược và đổi mới mô hình tăng trưởng…Tuy nhiên, lãnh đạo Ban Kinh tế Trung ương cho rằng, kinh tế-xã hội vùng còn những hạn chế, bất cập. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; phát triển không đồng đều các địa phương trong vùng. Chất lượng tăng trưởng chưa cao, vẫn phụ thuộc nhiều vào vốn và lao động. Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế còn chậm. Liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong vùng chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp…Tại Hội nghị, các đại biểu đã phát biểu tham luận về thành tựu đạt được, hạn chế, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm sau 17 năm thực hiện của toàn vùng và từng địa phương; về bối cảnh tình hình sắp tới, tình hình quốc tế và khu vực, các vấn đề an ninh truyền thống, phi truyền thống tác động đến nước ta nói chung và toàn vùng nói riêng…Đồng chí Trần Sỹ Thanh, Chủ tịch UBND TP. Hà Nội đề nghị Trung ương sớm hoàn thành thẩm định, phê duyệt quy hoạch cho các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2020, tầm nhìn đến 2050.Chủ tịch UBND TP Hà Nội Trần Sỹ Thanh nêu ý kiến: "Về công tác quy hoạch phát triển đô thị, cần sớm hoàn chỉnh hoàn thành việc lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đây vừa là cơ sở khoa học, vừa là cơ sở pháp lý để các tỉnh, thành phố trong vùng hoàn thiện định hướng phát triển quy hoạch tỉnh đang được tổ chức nghiên cứu lập, nâng cao chất lượng quy hoạch và phát triển đô thị theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, phát triển đô thị xanh, thông minh".Chủ tịch UBND TP Hà Nội cũng đề nghị các bộ, ban ngành Trung ương sớm ban hành cơ chế điều phối liên kết vùng; cơ chế chuyển dịch kinh tế vùng tiếp tục cơ cấu lại kinh tế vùng gắn với tăng trưởng về công nghệ kinh tế xanh, kinh tế số; cơ chế thúc đẩy, phân công nhiệm vụ trong vùng…Phát biểu tại hội nghị, Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Kinh tế Trung ương Trần Tuấn Anh khẳng định, vùng Đồng bằng sông Hồng là một trong 6 vùng kinh tế - xã hội của cả nước, là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của cả nước; là một trong 4 vùng động lực phát triển kinh tế của cả nước.Trưởng ban Kinh tế Trung ương cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh mới, tình hình mới, nhất là vai trò động lực của Vùng với cả nước."Liên kết trong nội vùng rất quan trọng nhưng còn liên kết giữa vùng với các vùng khác, quốc gia cũng rất quan trọng. Chúng ta đã khẳng định vị thế, vị trí rất quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng ngay trong phần quan điểm đánh giá; vậy thì trong phần liên kết cũng phải đề cập đến để đảm bảo không liên kết nội vùng mà liên kết giữa vùng với các vùng khác với những mục tiêu khác nữa. Thứ hai là phải xác định cho được tính ưu tiên và phạm vi, lĩnh vực mà cần phải đảm bảo tính liên kết, từ liên kết về hạ tầng giao thông và hạ tầng kinh tế xã hội, hạ tầng đô thị, hạ tầng về nguồn nhân lực cũng như các hạ tầng khác…".Trên cơ sở những ý kiến đóng góp tại hội nghị, Ban Chỉ đạo tổng kết Nghị quyết 54 sẽ đề xuất Bộ Chính trị các chủ trương, định hướng và nhiệm vụ, giải pháp, nhằm khắc phục hạn chế, phát huy thế mạnh, tạo bước phát triển mới của vùng Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tớTrước đó, Thủ tướng đã phê duyệt tại Quyết định 492/QĐ-TTg ngày 19/4/2022 về việc phê duyệt Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2020, tầm nhìn đến 2050. Đây là cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý để các tỉnh, thành phố trong vùng phát triển quy hoạch tỉnh; nâng cao chất lượng quy hoạch theo hướng bền vững; khuyến khích phát triển đô thị xanh, thông minh trong đó Hà Nội trở thành đại đô thị thông minh dẫn dắt cả vùng.Thứ trưởng Bộ Công Thương Đặng Hoàng An đặt vấn đề làm thế nào biến tư duy liên kết vùng vào thực tế triển khai thực hiện. Theo đó, cần làm rõ quy hoạch vùng, bố trí không gian phát triển cho vùng để tránh đứt đoạn. Trong quy hoạch nếu không bố trí các mạng lưới khu công nghiệp, trường đại học, trung tâm logistics thì sẽ thất bại về liên kết vùng. Nếu không xác định được cái nào phục vụ địa phương, cái nào phục vụ nội vùng và quốc gia thì sẽ không đạt được mục tiêu tổng thể...Phát biểu kết luận, Trưởng ban Kinh tế Trung ương Trần Tuấn Anh tóm lược lại các vấn đề đã trao đổi, thảo luận và cơ bản được thống nhất và cần tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo để hoàn thiện Báo cáo tổng kết Nghị quyết 54.Đồng chí Trần Tuấn Anh cho biết: Hội nghị cơ bản thống nhất các nội dung Dự thảo Báo cáo tổng kết phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra của Ban Chỉ đạo; là kết quả tổng hợp, chọn lọc khoa học, nghiêm túc từ báo cáo của các bộ, ngành, các địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng, các chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu của các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm nghiên cứu, các chuyên gia, nhà khoa học và phản ánh khách quan, toàn diện mọi mặt đời sống kinh tế-xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng sau 17 năm triển khai Nghị quyết 54-NQ/TW. 
Lê Thị Hồng Tới
537 ngày trước
Bài viết
Hà Nội sắp khởi công nhiều dự án giao thông
Hà Nội sắp khởi công nhiều dự án giao thôngDự kiến dịp 10/10, dự án hầm chui nút giao đường vành đai 2,5 và hỗ trợ đường sắt số 3 sẽ khởi công; dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6 khởi công tháng 11.Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông TP Hà Nội (Ban Giao thông) vừa đề xuất với UBND thành phố về tiến độ triển khai một số dự án từ nay đến cuối năm.Theo đó, dự án xây dựng hầm chui Lê Văn Lương - vành đai 3 sẽ khánh thành vào dịp 10/10 (Ngày giải phóng Thủ đô). Cũng dịp này, thành phố dự kiến khởi công dự án hầm chui tại nút giao đường vành đai 2,5 với đường Giải Phóng; tăng cường giao thông đô thị bền vững cho dự án đường sắt đô thị số 3.ự án hầm chui tại nút giao vành đai 2,5 với đường Giải Phóng có quy mô 4 làn xe với tổng chiều dài hầm và đường dẫn khoảng 890 m theo hướng đường vành đai 2,5. Điểm đầu của hầm chui kết nối với dự án đường vành đai 2,5 đoạn Đầm Hồng - quốc lộ 1A; điểm cuối kết nối với đường Kim Đồng hiện hữu, cách vị trí giao cắt với quốc lộ 1A khoảng 460 m.Đoạn qua hầm tổ chức giao thông mỗi chiều 2 làn xe rộng 3,5 m/làn, đoạn ngoài hầm tổ chức giao thông mỗi chiều 3 làn xe rộng 3,5 m/làn. Tổng giá trị dự toán phê duyệt gần 600 tỷ đồng, từ nguồn ngân sách thành phố Hà Nội, thời gian thực hiện 2022-2025.Dự án tăng cường giao thông đô thị bền vững cho dự án đường sắt đô thị số 3 có tổng mức đầu tư trên 1.200 tỷ đồng, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và vốn đối ứng từ ngân sách TP Hà Nội.Nhà thầu sẽ xây dựng các công trình tiếp cận với tuyến đường sắt đô thị đảm bảo liên thông giao thông vận tải công cộng cho 12 nhà ga và các trạm dừng xe buýt giữa các nhà ga; áp dụng giải pháp về giao thông công cộngTháng 11, thành phố dự kiến khởi công dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6, đoạn Ba La - Xuân Mai.Trong 10 gói thầu của dự án, gói CW-03 đã được mở thầu. Gói này chiều dài tuyến đường khoảng 7 km, cải tạo mặt đường bị hư hỏng, tổ chức giao thông, lát lại toàn bộ vỉa hè bằng gạch bê tông xi măng vân đá; thay thế bó vỉa, đan rãnh bằng viên bê tông xi măng đúc sẵn...; xây bó gốc cây bằng viên bê tông xi măng, cải tạo nâng cổ các ga thoát nước, ga kỹ thuật theo cao độ mặt đường mới.Đường sắt đô thị số 3 Nhổn - ga Hà Nội dài 12,5 km, trong đó 8,5 km đi trên cao (từ depot Nhổn đến Thủ Lệ) và 4 km phần ngầm (từ Thủ Lệ đến ga Hà Nội). Dự án có 12 ga (8 ga trên cao, 4 ga ngầm) đi qua các quận Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, trong đó điểm đầu là Nhổn, điểm cuối ga Hà Nội. Dự kiến cuối năm nay, đoạn trên cao đi vào hoạt động.Dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6, đoạn Ba La - Xuân Mai sẽ khởi công tháng 11. Đoạn đường dài 21,7 km, điểm đầu tại địa phận Ba La, quận Hà Đông, điểm cuối tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, tiếp giáp huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình (không bao gồm đoạn qua thị trấn Chúc Sơn - huyện Chương Mỹ), mặt cắt ngang 50-60 m.Trên tuyến có 7 cầu đường bộ và một cống hộp; 4 nút giao chính, trong đó các nút giao khác mức theo quy hoạch với quốc lộ 21A, đường trục Bắc - Nam và Vành đai 4 sẽ thực hiện theo các dự án riêng.Trước mắt, khi các nút giao khác mức chưa được đầu tư xây dựng thì đoạn tuyến qua khu vực nút giao được thiết kế theo quy mô mặt cắt ngang phù hợp với chỉ giới đường đỏ, bảo đảm tầm nhìn tối thiểu an toàn. Riêng nút giao Ba La (giao với quốc lộ 21B) thiết kế giao bằng, điều khiển bằng đèn tín hiệu và vạch sơn dẫn hướng.Theo quyết định phê duyệt, dự án có tổng mức đầu tư hơn 8.100 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách thành phố Hà Nội và ngân sách Trung ương hỗ trợ. Dự án được thực hiện trong giai đoạn 2022-2027. 
Nguyễn Minh Tiến
848 ngày trước
Bài viết
Công văn 7957/VPCP-QHĐP về tháo gỡ khó khăn trong thực hiện chế độ, chính sách tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Ngày 30/10/2021, Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn 7957/VPCP-QHĐP truyền đạt ý kiến của Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh về tháo gỡ khó khăn trong thực hiện chế độ, chính sách tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.Theo đó, xét đề nghị của Ủy ban dân tộc về việc đánh giá tác động và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong thực hiện chế độ, chính sách tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 nay không thuộc các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, Phó Thủ tướng có ý kiến như sau:- Giao Bộ Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính, Ủy ban Dân tộc theo chức năng, nhiệm vụ khẩn trương chủ trì nghiên cứu, đề xuất giải pháp cụ thể đối với các chính sách đã ban hành, báo cáo cấp có thẩm quyền tại thời điểm phù hợp, bảo đảm kết quả phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững và nâng cao sinh kế cho người dân.Tháo gỡ khó khăn về chế độ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Ảnh minh họa)- Giao Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát, tổng hợp, sửa đổi, bổ sung danh sách các thôn đặc biệt khó khăn và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung danh sách các xã khu vực I, khu vực II, khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn.- Giao Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tăng cường công tác tuyên truyền, vận động về công tác dân tộc, chính sách dân tộc trong tình hình mới. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.