0888889366
PHAN THỊ GIANG UYÊN
Điểm thưởng: 755
Tìm kiếm công ty Luật/ Doanh nghiệp
Người theo dõi
0 người
Xem tất cả
Đang theo dõi
0 người
Xem tất cả
PHAN THỊ GIANG UYÊN
14 giờ trước
timeline_post_file6386c6adbf8a1-DỊCH-VỤ-ĐĂNG-KÝ-SỞ-HỮU-TRÍ-TUỆ.png.webp
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI VIỆT NAM
Các cá nhân, doanh nghiệp đăng ký sở hữu trí tuệ không những thúc đẩy hoạt động quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp, góp phần tạo sự tin tưởng trong mối quan hệ với các đối tác mà còn giúp doanh nghiệp được bảo vệ cho quyền lợi của mình trước những hành vi sử dụng trái phép các quyền sở hữu trí tuệ đó, bảo đảm sự cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp.Quyền sở hữu trí tuệ là gì?Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệTheo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được pháp luật bảo hộ bao gồm:Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả:Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.Quyền sở hữu công nghiệp:Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Quyền đối với giống cây trồngQuyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.Tại sao phải đăng ký sở hữu trí tuệ?Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu chỉ phát sinh khi chủ sở hữu đã tiến hành nộp đơn đăng ký và được cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký cho đối tượng SHTT.Mặc dù việc đăng ký là tự nguyện, không phải là thủ tục hành chính bắt buộc nhưng với các lý do sau đây, khách hàng nên cân nhắc tiến hành đăng ký sở hữu trí tuệ nhanh nhất có thể.– Chỉ khi đăng ký và được cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký cho sản phẩm, quyền sở hữu trí tuệ của sản phẩm mới được phát huy.– Chỉ khi đăng ký, chủ sở hữu mới được pháp luật bảo vệ;– Chỉ khi đăng ký, chủ sở hữu mới được độc quyền sử dụng sản phẩm đăng ký trên toàn lãnh thổ Việt Nam;– Chỉ khi đăng ký, chủ sở hữu mới được phép chuyển nhượng, cho phép bên khác sử dụng và thu được khoản phí cho việc này;– Chỉ khi đăng ký, chủ sở hữu mới hoàn toàn yên tâm đầu tư cho việc phát triển, mở rộng sản phẩm mà không lo sợ bị bên khác làm nhái, làm giảNhư vậy, mặc dù thủ tục đăng ký SHTT là không bắt buộc nhưng với vai trò to lớn và quan trọng nêu trên, khách hàng (chủ sở hữu) nên cân nhắc sớm việc đăng ký.Thủ tục Đăng ký sở hữu trí tuệ như thế nào?Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, đối tượng sở hữu trí tuệ sẽ được chia nhỏ như sau– Đăng ký Sở hữu công nghiệp– Đăng ký Bản Quyền tác giả, quyền liên quan– Đăng ký Quyền liên quan đến giống cây trồngTùy thuộc vào từng sản phẩm đăng ký sở hữu trí tuệ để được phân loại và đăng ký theo các đối tượng nêu trên. Ví dụ: Nhãn hiệu (logo, thương hiệu) sẽ được đăng ký dưới đối tượng là sở hữu công nghiệp (đăng ký độc quyền nhãn hiệu) hoặc bài hát sẽ được đăng ký dưới đối tượng quyền tác giả với loại hình tác phẩm là tác phẩm âm nhạc.Với mỗi sản phẩm đăng ký sẽ có các bước tiến hành khác nhau và do các cơ quan quản lý khác nhau thực hiện việc thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký SHTT. Tuy nhiên, về cơ bản các bước sẽ được thực hiện như sau:Bước 1: Lựa chọn đối tượng đăng ký sở hữu trí tuệVới mỗi sản phẩm đăng ký sẽ có hình thức đăng ký khác nhau, về cơ bản sẽ có các hình thức đăng ký sau+ Đăng ký nhãn hiệu (hay còn được gọi nhiều là đăng ký logo, thương hiệu)+ Đăng ký chỉ dẫn địa lý+ Đăng ký sáng chế+ Đăng ký kiểu dáng công nghiệp hay còn gọi là đăng ký kiểu dáng sản phẩm+ Đăng ký giải pháp hữu ích+ Đăng ký bản quyền tác giả (cho các tác phẩm như bài hát, phần mềm, kịch bản, game, truyện, tạo hình, bản vẽ, âm nhạc….vv) hoặc quyền liên quan (bản ghi âm, ghi hình, chương trình biểu diễn)+ Đăng ký quyền liên quan đến giống cây trồngBước 2: Xác định cơ quan đăng ký sở hữu trí tuệCơ quan đăng ký sẽ được xác định như sau:– Đăng ký Sở hữu công nghiệp sẽ do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam tiến hành thủ tục hành chính để nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký các đối tượng sở hữu công nghiệp cho cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước– Đăng ký Bản Quyền tác giả, quyền liên quan sẽ do cục bản quyền tác giả Việt Nam tiến hành thủ tục hành chính như trên– Đăng ký Quyền liên quan đến giống cây trồng sẽ do Cục trồng trọt tiến hành thủ tục hành chính nêu trênBước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệHồ sơ đăng ký cũng sẽ phụ thuộc vào từng loại hình đăng ký, khách hàng có thể tham khảo hồ sơ đăng ký: + Đăng ký nhãn hiệu+ Đăng ký tác phẩm mỹ thuật ứng dụng+ Đăng ký kiểu dáng công nghiệpBước 4: Nộp hồ sơ và theo dõi hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệSau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ đăng ký, khách hàng sẽ nộp hồ sơ tại 1 trong các cơ quan nêu trên để được tiến hành thẩm định hồ sơ đăng ký, theo dõi hồ sơ cho đến khi nhận được kết quả cuối cùng của việc đăng ký độc quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm.Nộp đơn đăng ký sở hữu trí tuệ ở đâu?– Đối với đăng ký sở hữu trí tuệ cho đối tượng quyền tác giả:Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, việc nộp đơn để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký. Tuy nhiên, việc đăng ký bản quyền tác giả là hết sức cần thiết. Bởi khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả không phải chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp, đồng thời đẩy nghĩa vụ chứng minh về tổ chức, cá nhân khác.Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả tại Cục bản quyền tác giả, có địa chỉ cụ thể như sau:– Tại Hà Nội: Trụ sở chính: Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội. Điện thoại: (024) 3823 6908; Email: cbqtg@hn.vnn.vn.– Tại Đà Nẵng: Văn phòng Đại diện tại địa chỉ: 01, Đường An Nhơn 7, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng. Điện thoại: (0236) 3606 967; Email: covdanang@vnn.vn.– Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Văn phòng Đại diện tại: 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Điện thoại: (028) 3930 8086; Email: covhcm@vnn.vn– Đăng ký sở hữu trí tuệ cho đối tượng là sở hữu công nghiệp: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.Cơ quan duy nhất tại Việt Nam có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam là Cục Sở hữu trí tuệ có trụ sở chính tại địa chỉ 384-386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.Ngoài ra, khách hàng tại các tỉnh thành miền trung và miền nam có thể đến các văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ cụ thể như sau:– Tại Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Điện thoại: (0236) 3889 955.– Tại thành phố Hồ Chí Minh: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 – 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Điện thoại bộ phận nhận đơn: (028) 3920 8483.– Đăng ký sở hữu trí tuệ cho đối tượng là giống cây trồng:Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.Cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền đối với giống cây trồng là  Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có địa chỉ là Địa chỉ: Số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại  043-7344967 Email: tt@mard.gov.vn. Chủ sở hữu có thể nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính. Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệChủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ. Cụ thể, thời hạn bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ được quy định như sau:Đối tượngThời hạnQuyền tác giảQuyền nhân thân (ngoại trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm)Vô thời hạnQuyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm và quyền tài sản- Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên- Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình100 năm kể từ khi tác phẩm được định hình- Các tác phẩm không thuộc loại hình trênSuốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết- Đối với tác phẩm khuyết danh mà khi các thông tin về tác giả xuất hiệnSuốt cuộc đời và 50 năm sau khi tác giả chếtLưu ý: Thời hạn bảo hộ theo quy định tại chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.Quyền liên quan đến quyền tác giảQuyền của người biểu diễn50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hìnhQuyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình50 năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc 50 năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bốQuyền của tổ chức phát sóng50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiệnSáng chếBằng độc quyền sáng chếĐến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơnBằng độc quyền giải pháp hữu íchĐến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơnKiểu dáng công nghiệpBằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp05 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 nămThiết kế bố tríGiấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫnChấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:- Kết thúc 10 năm kể từ ngày nộp đơn;- Kết thúc 10 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;- Kết thúc 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.Nhãn hiệuGiấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệuĐến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 nămChỉ dẫn địa lýGiấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lýVô thời hạn kể từ ngày cấpThời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ được Luật Sở hữu trí tuệ quy định tại các Điều 27, Điều 34, Điều 93Đăng ký sở hữu trí tuệ ở Việt Nam có được bảo hộ trên toàn thế giới hay không?Về cơ bản, sở hữu trí tuệ sẽ đăng ký theo lãnh thổ và quyền sở hữu trí tuệ cũng theo nguyên tắc lãnh thổ (đăng ký bảo hộ ở quốc gia nào sẽ được bảo hộ tại quốc gia đó).Ví dụ: 1 nhãn hiệu A nộp đơn đăng ký tại Việt Nam và không đăng ký tại Nhật, nhãn hiệu đó chỉ được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam và không được bảo hộ tại Nhật.Tuy nhiên, đối với quyền tác giả với tác phẩm văn học, nghệ thuật công ước Berne quy định khi 1 tác phẩm đã được đăng ký bảo hộ tại 1 quốc gia có tham gia (là thành viên) của Công ước Berne sẽ được bảo hộ tại các quốc gia còn lại là thành viên của công ước Berne.Như vậy, ngoại trừ tác phẩm văn học nghê thuật, còn lại các quyền sở hữu trí tuệ của sản phẩm sau khi đăng ký bảo hộ sẽ theo nguyên tắc lãnh thổ, chỉ được bảo hộ tại quốc gia đã đăng ký.Dịch vụ Đăng ký sở hữu trí tuệ tại công ty LegalzoneVới vai trò là một trong những công ty cung cấp dịch vụ Đăng ký sở hữu trí tuệ đầu tiên tại Việt Nam, đã có 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu, nộp thành công 10.000 đơn đăng ký các đối tượng SHTT tại Việt Nam. Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký sở hữu trí tuệ Legalzone tin tưởng sẽ mạng lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi.+ Được các Luật sư có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực SHTT tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến việc đăng ký+ Được chúng tôi tư vấn và phân loại đối tượng đăng ký SHTT trọng tâm trên cơ sở tối đa nhất về quyền cho chủ sở hữu nhưng lại tối thiểu nhất về chi phí đăng ký+ Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhất+ Đảm bảo tiến độ công việc trong thời gian sớm Việc không đăng ký bảo hộ các quyền SHTT tại Việt Nam sẽ không được pháp luật bảo vệ khi sản phẩm, hàng hóa của mình bị xâm phạm. Khi đó, việc xuất hiện hàng giả, hàng kém chất lượng… làm ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp. Dẫn đến lợi nhuận giảm sút, mất dần lượng khách hàng tin tưởng và tiêu dùng sản phẩm. hính vì vậy, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nên đặt vấn đề bảo hộ cho sản phẩm, hàng hóa của mình lên hàng đầu, từ đó mới đảm bảo được quyền lợi chính đáng của các chủ thể.Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH LEGALZONEThông tin liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội   
PHAN THỊ GIANG UYÊN
14 giờ trước
timeline_post_file6386c5183f5cb-Dịch-vụ-đăng-ký-bảo-hộ-nhãn-hiệu.png.webp
ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU
Nhãn hiệu là gì? Nhãn hiệu được hiểu đơn giản là bất kì từ, chữ cái, con số, hình ảnh, hình dáng, nhãn mác được thể hiện độc lập hoặc có sự kết hợp của các yếu tố này. Nhãn hiệu (hay còn gọi là logo, thương hiệu) là những dấu hiệu để người tiêu dung phân biệt sản phẩm của công ty này với công ty khác.Đăng ký bảo hộ nhãn hiệuĐăng ký nhãn hiệu là điều kiện cần và đủ để nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ bước chân vào thị trường. Tại Việt Nam, nhãn hiệu được xác lập quyền theo nguyên tắc “First to file – Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên”. Theo đó, nhãn hiệu chỉ có thể được bảo hộ độc quyền thông qua việc đăng ký, trừ các nhãn hiệu nổi tiếng.Bảo hộ nhãn hiệu rất quan trọng và là biện pháp cần thiết để giúp chủ sở hữu có thể được độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam, việc đăng ký nhãn hiệu sẽ được thực hiện tại cơ quan chức năng thông qua thủ tục hành chính do chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người/tổ chức được chủ sở hữu nhãn hiệu ủy quyền thực hiên.Nhãn hiệu cũng là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.Lý do cần đăng ký bảo hộ nhãn hiệu– Chứng minh được quyền sở hữu thương hiệu của chủ sở hữu với bên khác;– Quyền sở hữu trí tuệ của thương hiệu chỉ phát sinh khi thương hiệu đã được đăng ký tại cơ quan đăng ký;– Được độc quyền sử dụng thương hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký;– Ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm quyền đối với thương hiệu đã đăng ký;– Tạo lợi thế cạnh tranh và giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và phân biệt được với sản phẩm mang thương hiệu của người khác;– Khi thương hiệu trở lên nổi tiếng, chủ sở hữu có thể cho phép bên khác sử dụng hoặc chuyển nhượng thương hiệu, từ đó sẽ thu được 1 khoản lợi nhuận;Việc gắn thương hiệu lên 1 sản phẩm hoặc 1 dịch vụ cụ thể nào đó sẽ giúp khách hàng, người sử dụng sản phẩm dễ dàng phân biệt được đâu là sản phẩm của Công ty A hoặc đâu là sản phẩm của Công ty B.Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;– Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.+ Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ+ Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.Vấn đề kiểm tra nhãn hiệu phù hợp rất quan trọng nếu không sẽ không đảm bảo được khả năng đăng ký bảo hộ thành công cao, vì vậy chủ sở hữu nên tìm 1 đơn vị dịch vụ thực hiện quy trình kiểm tra nhãn trước khi đăng ký để đảm bảo hoàn thành kết quả và tránh mất nhiều thời gianThành phần hồ sơTài liệu tối thiểu- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (Phần mô tả nhãn hiệu: mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc la-mã thì phải dịch ra chữ số ả-rập; phần Danh mục các hàng hoá/dịch vụ trong tờ khai phải được phân  nhóm phù hợp với bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ (theo Thoả ước Nice lần thứ 11))- 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc có kích thước 80mm x 80mm- Chứng từ nộp phí, lệ phí.Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu;Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).Các tài liệu khác (nếu có)- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);- Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;- Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại LegalzoneBước 1: Thiết kế và lựa chọn nhãn hiệu đăng kýĐể đăng ký thương hiệu, khách hàng cần thiết kế thương hiệu theo ý tưởng cho sản phẩm mà thương hiệu sẽ gắn lên. Lưu ý: Trước khi thiết kế thương hiệu theo hướng cách điệu, khách hàng nên tiến hành thực hiện bước 2 trước.Bước 2: Phân Nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ đăng kýTrong quá trình tư vấn đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng, chúng tôi thường hỏi khách hàng về lĩnh vực kinh doanh hoặc sản phẩm mà khách hàng dự định gắn nhãn hiệu lên để có cơ sở phân nhóm khi đăng ký nhãn hiệu.Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, 1 nhãn hiệu sẽ được đăng ký cho 1 hoặc nhiều nhóm sản phẩm/dịch vụ. Luật SHTT cũng quy định về số lượng nhóm sản phẩm/dịch vụ tại Việt Nam sẽ bao gồm 45 nhóm. Trong đó, từ nhóm 1 – 34 là nhóm sản phẩm và từ 35 – 45 làm nhóm dịch vụ.1 nhãn hiệu khi đăng ký sẽ phải gắn với 1 sản phẩm hay dịch vụ nhất định nào đó để làm cơ sở phân định quyền và làm căn cứ phân nhóm và tính phí (nhãn hiệu không thể đứng chung chung như mọi người vẫn hiểu)Lưu ý: Pháp luật Việt Nam về Sở hữu trí tuệ không giới hạn nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ khi đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, càng đăng ký nhiều nhóm, chủ sở hữu sẽ phải trả nhiều tiền hơn. Do đó, chủ sở hữu lưu ý chỉ đăng ký cho lĩnh vực kinh doanh chính mà mình sẽ gắn nhãn hiệu lên.Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng kýSau khi đã tiến hành thiết kế thương hiệu, khách hàng sẽ tra cứu xem thương hiệu có khả năng đăng ký hay không. Trong trường hợp kết quả cho thấy rằng thương hiệu có khả năng đăng ký, khách hàng nên tiến hành nộp đơn đăng ký sớm nhất có thể để nhận được ngày ưu tiên.– Tra cứu trên cơ sở dữ liệu trực tuyến của cục SHTT. Trong mục nhãn hiệu tìm kiếm khách hàng sẽ gõ từ ABC và mục nhóm sp/dịch vụ sẽ chọn số 25 (nhóm về hàng thời trang theo quy định của bảng phân nhóm quốc tế về nhãn hiệu)Lưu ý: 02 hình thức nêu trên là hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên, kết quả chỉ mang tính chất tham khảo (chính xác 40%), do đó, để đảm bảo kết quả chuẩn, khách hàng nên cân nhắc hình thức tra cứu sau đây– Tra cứu qua dịch vụ tra cứu: khi khách hàng sử dụng dịch vụ tra cứu chuyên sâu, công ty Legalzone sẽ tiến hành tra cứu tại Cục SHTT thông qua chuyên viên, kết quả tra cứu sẽ đảm bảo chính xác trên 80%Bước 4: Nộp đơn đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệSau khi tra cứu và xác nhận thương hiệu có khả năng đăng ký, chủ sở hữu thương hiệu cần sớm nhất tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ để lấy ngàu ưu tiên sớm nhất.Bước 5: Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệuĐơn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm sẽ trải qua nhiều giai đoạn thẩm định và thường kéo dài từ 16 – 20 tháng. Do đó, khách hàng cần theo dõi khả năng đăng ký thương hiệu để tránh phát sinh những thiếu xót không cần thiết.Sau khi việc thẩm định đơn đăng ký hoàn thành, Cục SHTT sẽ ra thông báo về việc đơn đăng ký thương hiệu sản phẩm có đáp ứng được yêu cầu bảo hộ hay không?Trong trường hợp đáp ứng, khách hàng sẽ nộp 1 khoản chi phí để có thể nhận được giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sản phẩm hoặc có thể khiếu hại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký (trong trường hợp đơn không đáp ứng yêu cầu bảo hộ)Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu sẽ có hiệu lực 10 năm tính từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lầnThẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu Bước 1: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệuThời gian thẩm định: Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.Lưu ý: Thẩm định hình thức là giai đoạn 1 trong quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, giai đoạn này khi đơn đăng ký được cục SHTT xác nhận là hợp lệ, cục SHTT sẽ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ và gửi cho chủ đơn hoặc người được chủ đơn ủy quyền đăng ký.Trường hợp đơn có thiếu xót, Cục SHTT sẽ ra thông báo dự định từ chối đơn đăng ký và yêu cầu chủ đơn hoặc người được ủy quyền sửa chữa hoặc bổ sung thông tin thiếu trong thời gian 1 tháng tình từ ngày ra thông báo, quá thời gian nêu trên đơn sẽ bị từ chối và khách hàng sẽ phải nộp lại đơn, đồng thời tốn kém thêm chi phí.Bước 2: Đăng công báo thông tin đơn đăng ký nhãn hiệuThời gian công bố đơn trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.Giai đoạn này, Cục SHTT sẽ đăng thông tin nhãn hiệu đã nộp lên trên công báo sở hữu công nghiệp bao gồm thông tin đơn: Người nộp đơn, tổ chức đại diện, nhãn hiệu đăng ký, nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký, số đơn, ngày nộp đơn…vv.Mục đích của việc đăng ký này là để bên thứ 3 có thể xem xét và đánh giá đơn đăng ký đã nộp. Trường hợp nhận thấy, nhãn hiệu đăng ký giống (tương tự hoặc trùng) với nhãn hiệu của mình, bên thứ 3 có quyền nộp phản đối cấp giấy chứng nhận cho chủ đơn.Bước 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệuThời gian thẩm định: Trong thời hạn 9 tháng.Giai đoạn này là quan trọng nhất trong quá trình đăng ký nhãn hiệu, ở quá trình thẩm định nội dung đơn, Cục SHTT sẽ tra cứu để đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu như có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với đơn đăng ký của bên khác đã nộp đơn hoặc đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký trước đó hay chưa?Trường hợp đơn đáp ứng yêu cầu bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra thông báo thẩm định đồng ý cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu hoặc ngược lại Cục SHTT sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký trường hợp đơn không đáp ứng được yêu cầu bảo hộ.Bước 4: Ra thông báo cấp văn bằng và tiến hành nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệuThời gian thực hiện: 2 thángSau khi có thông báo cấp văn bằng, người nộp đơn sẽ nộp thêm phí cấp văn bằng để được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho nhãn hiệu đã nộp đăng ký. Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ- Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ- Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ- Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ- Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ. Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệuKể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:- Thẩm định hình thức: 01 tháng- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ- Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.  Hình thức nộp đơnNgười nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:Hình thức nộp đơn giấyNgười nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó). Hình thức nộp đơn trực tuyến- Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.- Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để  xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại LegalzoneNhư chúng tôi đã phân tích ở trên, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được quy định chặt chẽ bởi pháp luật. Cho nên để xin được giấy phép bảo hộ này khá phức tạp. Do vậy, cách tốt nhất là tổ chức, doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của một đơn vị chuyên nghiệp để tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm bớt những khó khăn, phức tạp cho doanh nghiệp.Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của Legalzone chính là một giải pháp hữu hiệu cho quý tổ chức, doanh nghiệpKhi sử dụng dịch vụ tại đây, quý doanh nghiệp không chỉ được tư vấn trung thực, khách quan mà còn nhận được tư vấn mang tầm chiến lược trước – trong và sau khi đăng ký thương hiệu nhằm giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong quá trình đăng ký thương hiệu với Cục sở hữu trí tuệ và khai thác tối đa lợi thế thương hiệu trong quá trình kinh doanh.Công ty Legalzone sẽ thay bạn thực hiện các công việc– Tư vấn và đưa ra ý tưởng thiết kế thương hiệu cho khách hàng trong trường hợp được yêu cầu;– Tra cứu sơ bộ khả năng đăng ký thương hiệu trước khi tiến hành tra cứu chính thức để tiết kiệm chi phí cho khách hàng– Tư vấn và hướng dẫn hoặc trực tiếp sửa đổi mẫu thương hiệu bị trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn cho khách hàng– Soạn thảo hồ sơ đăng ký, nộp hồ sơ đăng ký tại Cục SHTT, theo dõi hồ sơ đăng ký cho đến khi ra được kết quả cuối cung– Nhận giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu, thông báo và chuyển cho khách hàng tham khảo và lưu giữ.– Tư vấn, hỗ trợ miễn phí các dịch vụ khác (nếu có)Vì sao nên chọn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Legalzone?– Nhân sự tiếp nhận xử lý hồ sơ của chúng tôi là những luật sư, chuyên gia pháp lý cao cấp, thành thạo các thủ tục bên Cục Sở hữu trí tuệ nên chúng tôi biết làm thế nào để hồ sơ hợp lệ và làm thế nào để hồ sơ của quý khách được xử lý sớm nhất.– Đội ngũ chuyên viên, luật sư lâu năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ sẽ cung cấp cho quý khách hàng thông tin pháp lý làm thế nào để nhãn hiệu được sử dụng vĩnh viễn– Với phương châm hoạt động “uy tín tạo chất lượng” Legalzone +luôn đặt lợi ích của khách hàng nên hàng đầu nên chúng tôi luôn: tiết kiệm thời gian cho khách hàng; tối giản giấy tờ khách hàng cần cung cấp; phục vụ tận nơi, khách hàng không cần đi lại. Thông tin liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
PHAN THỊ GIANG UYÊN
2 ngày trước
timeline_post_file6384178ef129f-Giấy-Phép-Mạng-Xã-Hội-Trực-Tuyến--1-.png.webp
GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN NĂM 2022
Giấy phép mạng xã hội là gì? Có phải bất cứ trang mạng nào cũng phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép hay không?Giấy phép mạng xã hội là giấy phép cho phép thành viên tham gia mạng xã hội trên cơ sở tương tác, chia sẽ, trao đổi, giấy phép mạng xã hội do Bộ thông tin và Truyền thông cấp cho tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, vận hành, quản lý mạng xã hội và phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện nhất định để thiết lập mạng xã hội theo quy định thì mới được cấp phépVới sự phát triển của thời đại công nghệ thông tin, con người ngày càng kéo lại gần nhau nhờ các trang mạng xã hội. Tại các trang mạng này, mọi người có thể chia sẻ, trao đổi, giao lưu, kết bạn với nhau về nhiều lĩnh vực kinh tế, đầu tư, văn hóa, ẩm thực, thẩm mỹ… Tuy nhiên, để phát triển được các trang mạng xã hội và duy trì được nó, tổ chức, cá nhân sáng lập phải thực hiện việc xin cấp giấy phép mạng xã hội.Tư vấn giải đáp các thắc mắc về thủ tục xin giấy phép mạng xã hội trực tuyếnNhằm giúp mọi người (quý khách hàng, quý bạn đọc) hiểu hơn về giấy phép mạng xã hội, Legalzone sẽ trình bày chi tiết một số vấn đề liên quan. Chắc chắn rằng, qua những nội dung mà chúng tôi giới thiệu, mọi người không chỉ nắm rõ về thủ tục quy trình, hồ sơ, điều kiện, thời gian, cơ quan nhà nước phụ trách… mà còn có thể tự mình thực hiện. Hoặc đơn giản hơn là lựa chọn được dịch vụ ưng ý.Mạng xã hội là gì?Mạng xã hội là gì? hội là gì?Mạng xã hội là hệ thống cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các dịch vụ tương tự khác.lực giấy phép mạng xã hội?Giấy phép mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm. Giấy phép này được phép gia hạn nhưng không quá 2 lần, mỗi lần không quá 2 năm.Vì sao phải xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến?ì sao phải xin giấy phép mạng xã hội yến?Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet, việc sử dụng mạng xã hội ngày càng trở nên phổ biến đối với mọi thành phần lứa tuổi, đối tượng. Theo đó, có rất nhiều trang mạng được lập. Có những trang mạng đơn thuần chia sẻ nội dung hữu ích, mang lại giá trị cho người dùng, nhưng lại có những trang mạng chia sẻ, trao đổi thông tin mang tính kích động nhằm chống phá chính quyền, tuyên truyền những thông tin không chính xác về Đảng, nhà nước. Trước những đe dọa về sức ảnh hưởng của mạng xã hội, đòi hỏi các cơ quan nhà nước ta phải có phương án ngăn chặn.Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để điều chỉnh, quy định về việc thiết lập mạng xã hội trực tuyến và các chế tài đối với hành vi hoạt động không xin giấy phép mạng xã hội. Đây là cơ sở vô cùng quan trọng giúp cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát và có hướng giải quyết khi gặp trường hợp phát sinh. Cụ thể quy định nhà nước về việc thiết lập mạng xã hội như sau:Theo quy định tại khoản 3 điều 63 Nghị định 174/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, cụ thể “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép hoặc sử dụng giấy phép hết hạn.”Điều kiện xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến? Đơn vị, tổ chức, cá nhân muốn thành lập mạng xã hội trực tuyến và được cấp giấy phép sẽ phải đáp ứng một số điều kiện nhất định của pháp luật hiện hành về nhân sự, tài chính, tên miền, kỹ thuật… Thế nhưng điều đáng buồn là khi có ý định thực hiện, các doanh nghiệp lại bỏ qua mục quan trọng này. Hệ quả là việc thành lập và xin giấy phép không được chấp thuận.Thông qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 088.888.9366, Legalzone tiếp nhận rất nhiều trường hợp thắc mắc về việc xin giấy phép nói chung và giấy phép mạng xã hội trực tuyến nói riêng bị từ chối mà nguyên nhân là do chưa tìm hiểu kỹ về các điều kiện pháp luật.Chính vì vậy mà nội dung quan trọng tiếp theo chúng tôi muốn đề cập không phải là hồ sơ, quy trình thủ tục mà chính là các điều kiện để được cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội. Các cá nhân, tổ chức muốn đăng ký loại hình này nên tìm hiểu kỹ lưỡng các điều kiện sau:Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:Doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội phải là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp tại Việt nam và có ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp. Cụ thể ngành nghề kinh doanh cần có như sau:Mã ngành 6311: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quanMã ngành 6312: Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí): Thiết lập mạng xã hội.Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tinNgười đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên mạng xã hội;Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt NamNgười chịu trách nhiệm quản lý nội dung sau khi thành lập và được cấp giấy phép mạng xã hội có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiếtNgười đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tinTổ chức, doanh nghiệp mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tinĐiều kiện tài chính khi xin giấy phép mạng xã hội trực tuyếnTổ chức, doanh nghiệp xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật trong thời gian giấy phép có hiệu lực (vốn điều lệ và vốn đầu tư thực hiện trang mạng). Thực tế bản thân mỗi doanh nghiệp khi có ý định thành lập đều đã chuẩn bị sẵn một khoản tài chính nhất định. Tuy nhiên để đảm bảo cho mọi người nắm đầy đủ thông tin chúng tôi vẫn sẽ đề cập điều kiện này.Điều kiện về kỹ thuật khi thiết lập mạng xã hội trực tuyếnThiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:Lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với các thông tin về tài khoản. Thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tảiTiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụngPhát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp. Các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tinCó phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra. Trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luậtĐảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam. Cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ. Cung cấp thông tin trên toàn bộ mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy địnhLưu ý: Ngoài việc đảm bảo các điều kiện kỹ thuật nêu trên, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên, bao gồm: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp người sử dụng Internet dưới 14 tuổi và chưa có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, người giám hộ hợp pháp quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám hộ theo quy định tại điểm này để thể hiện sự cho phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 27/2018/NĐ-CP khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc).Điều kiện tên miền khi xin giấy phép mạng xã hội trực tuyếnĐối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội. Đồng thời, phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.ThƯu tiên tên miền .vn (lưu ý về cách đặt tên miền để đảm bảo khả năng đăng ký thành công)Thủ tục xin giấy phép mạng xã hội trực năm 2022 như thế nào? Quy trình xin giấy phép mạng xã hội sẽ được thực hiện như sau:Bước 1: Đảm bảo chủ sở hữu đủ điều kiện để xin giấy phép mạng xã hộiĐể xin giấy phép mạng xã hội, chủ sở hữu website cần tham khảo xem website dự định xin phép và chủ sở hữu website có đáp ứng đủ điều kiện theo quy định mục “điều kiện xin giấy phép mạng xã hội” như trên.Bước 2: Đánh giá website có phải là web cung cấp dịch vụ mạng xã hội hay không?Việc xin cấp giấy phép mạng xã hội là bắt buộc. Cho nên những trường hợp vô tình hoặc cố ý không tuân thủ quy định này sẽ bị xử phạt vi phạm theo pháp luật hiện hành. Do đó mà tổ chức, doanh nghiệp cần xác định kỹ website mà mình đang xây dựng, sử dụng có phải là website mạng xã hội hay không? Trường hợp đúng là website mạng xã hội cần phải tiến hành xin giấy phép nhanh nhất có thể.Để giúp tổ chức, doanh nghiệp xác định chính xác, chúng tôi sẽ đưa ra các đặc điểm của một website mạng xã hội bao gồm:Website có tính năng trò chuyện trực tuyến, tạo diễn đàn và có thể chia sẻ âm thanh, hình ảnh…Website có đối tượng hướng tới là người dùng sử dụng internetWebsite của tổ chức, doanh nghiệp có tên miền .vnCác nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hộiBước 3: Chuẩn bị Tài liệu và hồ sơ cần thiết cho việc đăng ký mạng xã hội trực tuyếnHồ sơ xin giấy phép mạng xã hội yêu cầu chặt chẽ cả về mặt hình thức lẫn nội dung, đòi hỏi phải đáp ứng những điều kiện rất khắt khe theo quy định của pháp luật. Việc chuẩn bị tài liệu, hồ sơ thoạt nhìn tưởng đơn giản, nhưng trên thực tế đây được đánh giá là bước khó nhất trong toàn bộ quá trình thực hiện.Bước 4: Xây dựng Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội:Thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bắt buộc phải có các thông tin sau đâyQuyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hộiQuyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hộiCơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hộiCảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạngCơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khácCông khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hộiChính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hộiBước 5: Nộp hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội tới cơ quan cấp phépSau khi chuẩn bị xông hồ sơ, khách hàng sẽ nộp hồ sơ tại Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử để xin cấp giấy phép mạng xã hộiBước 6: Nhận giấy phép mạng xã hội từ cơ quan đăng kýHồ sơ sau khi nộp sẽ được thẩm định, trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép sẽ cấp giấy phép hoạt động mạng xã hội cho người nộp hồ sơHồ sơ xin giấy phép mạng xã hội năm 2 Hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội năm 2022 gồm những gì?gồm những gì?Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội (theo mẫu)Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Các loại hình dịch vụ; phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ Khoản 5 Điều 23 Nghị định 27/2018/NĐ-CP; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;Điều khoản thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau: Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội; cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác; công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng.Cam kết bảo mật thông tinGiao diện trang mạng xã hộiCác tài liệu kèm theo: Đăng ký kinh doanh hợp lệ; Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân trong hệ thống nhân sự quản lý; Chứng nhận tên miền; Hợp đồng thuê/ mua máy chủ.Lưu ý nội dung hồ sơ xin phép mạng xã hội:Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ về thành phần thì chỉ giúp cho hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp được tiếp nhận mà thôi. Nếu muốn hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội được phê duyệt thì cần phải đầy đủ về mặt nội dung, cụ thể như sau:Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ nội dung thông tin về tổ chức, doanh nghiệp, mục đích thiết lập mạng xã hội, loại hình dịch vụ mạng xã hội, đối tượng phục vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ, biện pháp quản lý, nhân sự chịu trách nhiệm quản lý, đơn vị cung cấp kết nối internet và máy chủ, các cam kết của doanh nghiệp khi được cấp giấy phép mạng xã hộiNội dung hồ sơ phải thể hiện được các phương án để hoạt động, vận hành mạng xã hội của tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm: các phương án về tài chính, về kỹ thuật, phương án nhân sự, phương án quản lý thông tin, phương án xác lập quyền nghĩa vụ của người tham gia mạng xã hội và cơ chế giải quyết tranh chấpViệc sử dụng mạng xã hội là sự thỏa thuận của người tham gia với đơn vị quản lý mạng xã hội, do vậy trong hồ sơ cần có nội dung về những điều khoản thỏa thuận sử dụng mạng xã hội, làm rõ được quyền nghĩa vụ của các bên.mạĐặc biệt, nội dung hồ sơ cần đảm bảo làm rõ được chức năng của một trang mạng xã hội mà không phải một loại hình khác. xã hội Thời gian xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến?Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép. Trường hợp từ chối, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.Đơn vị, tổ chức, cá nhân sau khi nhận được văn bản từ chối nên ngay lập tức bắt tay vào việc chỉnh sửa, bổ sung theo đúng lý do mà Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử đã nêu. Mọi người cần hết sức lưu ý, thời gian gửi lại hồ sơ phải trước thời gian mà cục đã nêu rõ trong văn bản phản hồi. Quá thời hạn nêu trên, hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội sẽ bị cơ quan nhà nước hủy bỏ.Các vấn đề khác liên quan đến giấy phép mạng xã hộiSau khi xin được giấy phép, trong quá trình sử dụng mọi người cũng gặp phải khá nhiều vấn đề như: Muốn sửa đổi giấy phép có được không? Bổ sung nội dung giấy phép như thế nào? Khi gia hạn cần phải thực hiện những thủ tục gì? Trường hợp nào doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy phép?… Đây chính là những nội dung tiếp theo mà chúng tôi sẽ giới thiệu đến quý khách hàng và quý bạn đọc.Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 09, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép. Nội dung cụ thể như sau:Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phépa) Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;Thay đổi tên miền;Thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;Thay đổi phạm vi cung cấp thông tin, dịch vụ;Thay đổi giấy phép mạng xã hội về nhân sự chịu trách nhiệm chính;Thay đổi, bổ sung lĩnh vực thông tin cung cấp đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; loại hình dịch vụ mạng xã hội đối với mạng xã hội.b) Tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp giấy phép.c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.Gia hạn giấy phép mạng xã hội trực tuyếnViệc gia hạn giấy phép mạng xã hội sẽ có những vấn đề lưu ý sau đây:30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn giấy phép mạng xã hội trực tuyến, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép đã được cấp, gửi văn bản đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn kèm theo bản sao giấy phép đã cấp đến cơ quan cấp giấy phép.Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp gia hạn giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.Giấy phép được gia hạn không quá 02 (hai) lần; mỗi lần không quá 02 (hai) năm.Cung cấp nội dung thông tin không đúng sự thật, vu khống, xuyên tạc xúc phạm đến uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;Cấp lại giấy phép mạng xã hội trong trường hợp nào?Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số giấy phép mạng xã hội trực tuyến, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép. Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ này nhận được văn bản đề nghị, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.Các trường hợp nhà cung cấp mạng xã hội có thể bị rút giấy phépTheo nội dung Nghị định số 174/2013/NĐ-CP của Chính phủ tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội vi phạm có thể bị rút giấy phép. Cụ thể là, khi tổ chức doanh nghiệp thực hiện một số hành vi như:Cung cấp nội dung thông tin không phù hợp với các lợi ích của quốc gia;Đăng, phát bản đồ Việt nam không thể hiện được đầy đủ hoặc thể hiện sai về chủ quyền quốc gia;Chủ động phát, đăng các tác phẩm có quyết định tịch thu, cấm lưu hành;Không thực hiện ngăn chặn, loại bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;Tuyên truyền cho nhà nước, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;Tuyên truyền kích động chiến tranh, gây hận thù giữa các dân tộc, nhân dân các nước, kích động bạo lực, truyền bá tư tưởng bạo lực chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;Xuyên tạc sự thật lịch sử, xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng của dân tộc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Ngoài việc bị tước giấy phép mạng xã hội, tổ chức, doanh nghiệp còn bị phạt tiền ở mức khác nhau tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.Làm thế nào để xin giấy phép mạng xã hội nhanh?Như chúng tôi đã phân tích ở trên, giấy phép mạng xã hội được quy định chặt chẽ bởi pháp luật. Cho nên để xin được giấy phép này khá phức tạp. Do vậy, cách tốt nhất là tổ chức, doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép mạng xã hội của một đơn vị chuyên nghiệp để tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm bớt những khó khăn, phức tạp cho doanh nghiệp.Dịch vụ xin giấy phép mạng xã hội của Legalzone chính là một giải pháp hữu hiệu cho quý tổ chức, doanh nghiệp. Nếu lựa chọn chúng tôi, quý khách hàng sẽ nhận được:Tư vấn chi tiết cho khách hàng về điều kiện, quy trình thủ tục, nội dung xin giấy phép mạng xã hội để khách hàng cân nhắc, lựa chọn loại hình, phạm vi cung cấp dịch vụ cho phù hợpGiải đáp những thắc mắc, băn khoăn khi khách hàng có vướng mắc hoặc gặp phải khó khăn trong việc xin giấy phép mạng xã hộiHỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ cả về mặt hình thức lẫn nội dung hồ sơChuyển hồ sơ cho khách hàng tham khảo, bổ sung thông tin theo yêu cầu của khách hàng (nếu có)Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phépThay mặt khách hàng trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sungThay mặt khách hàng nhận kết quả và bàn giao lại cho khách hàngCung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với mức chi phí hợp lý, thời gian nhận được kết quả nhanh hơn dự kiếnDanh sách một số website sử dụng dịch vụ giấy phép mạng xã hội của LegalzoneĐể củng cố hơn nữa niềm tin của quý khách hàng, Legalzone xin phép nêu ra một số đơn vị, tổ chức tiêu biểu đã sử dụng dịch vụ xin giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng của chúng tôi. Tuy nhiên do điều khoản bảo mật thông tin khi ký kết hợp đồng dịch vụ nên chúng tôi chỉ có thể nhắc đến một trường hợp tiêu biểu nhất, đó là website ttpl.vn – Đây là website lớn với nhiều chức năng đan xen giữa các chức năng nội bộ quản lý doanh nghiệp; chức năng trang mạng xã hội; chức năng lưu trữ tư vấn pháp luật.Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn hoặc muốn sử dụng dịch vụ xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến cho website của Legalzone vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được hỗ trợ. Thông tin liên hệ cụ thể như sau:Hotline tư vấn dịch vụ:  088.888.9276 (Mrs Lan) – 088.888.9366 (Mrs Uyên)Email: Support@legalzone.vn Khách hàng có thể THAM KHẢO chuyên mục HỎI – ĐÁP về Giấy phép mạng xã hội mới nhất 2022 nghề kinh doanh dịch vụ mạng xã hội trong đăng ký kinh doanh?Chào Luật sư, Công ty tôi đang hoạt động về công nghệ thông tin tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong thời gian tới công ty dự định sẽ tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ mạng xã hội, để đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật tôi muốn được Luật sư tư vấn cho chúng tôi về ngành nghề kinh doanh dịch vụ mạng xã hội bao gồm những ngành nghề gì để chúng tôi tiến hành bổ sung thêm trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Xin chân thành cảm ơn Luật sư!Trả lời:Chào Anh, về câu hỏi của Anh chúng tôi xin trả lời như sau:Cung cấp dịch vụ mạng xã hội tại Việt Nam là ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ngành nghề và giấy phép con (giấy phép mạng xã hội). Do đó, để đáp ứng được điều kiện kinh doanh dịch vụ mạng xã hội, trước khi tiến hành xin giấy phép bên Anh cần có ngành nghề kinh doanh phù hợp với nội dung sẽ cung cấp trên mạng xã hội.Ví dụ: Bên Anh hoạt động chính trong lĩnh vực giáo dục, bên Anh có thể cung cấp dịch vụ mạng xã hội cho lĩnh vực giáo dục. Ngoài ngành nghề phù hợp nội dung cung cấp, bên Anh cần đăng ký bổ sung thêm thêm ngành nghề (i) Mã ngành 6311: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên qua (ii) Mã ngành 6312: Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí) Chi tiết: Dịch vụ mạng xã hộiSau khi đăng ký bổ sung ngành nghề nêu trên, Anh sẽ tiến hành xây dựng website mạng xã hội (đảm bảo tính năng tương tác, chia sẽ, trao đổi) và nộp hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội tới Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử để được thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép. cứu giấyp Tra cứu giấy phép mạng xã hội ở đâu?Trước khi tham gia là thành viên của 1 mạng xã hội, để đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin cá nhân, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, người tham gia (thành viên) có thể tham khảo xem mạng xã hội muốn tham gia có hợp pháp hay không (qua việc tìm hiểu mạng xã hội đã được cấp phép hay chưa)Để tra cứu giấy phép mạng xã hội, thành viên có thể Truy cập vào trang web trực tuyến của Bộ thông tin và truyền thông Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử : https://abei.gov.vn/  để tra cứu giấy phép mạng xã hội hoặc truy cập vào đường link sau đây để tham khảo danh sách các website đã được cấp giấy phép mạng xã hội tại Việt Nam: https://mic.gov.vn/solieubaocao/Pages/ChuyenMuc/176//Danh-sach-cap-phep.html  Nội dung Đề án mạng xã hội trực tuyến gồm những gì?Tôi đang chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội nhưng không rõ đề án nội dung mạng xã hội trực tuyến được xây dựng như thế nào? Rất mong sớm được Luật sư tư vấn để chúng tôi có thể xây dựng được bản đề án chi tiết nhất và đúng theo quy định của cơ quan cấp phép. Xin cảm ơn và mong sớm nhận được ý kiến tư vấn từ Luật sư.Trả lời:Với câu hỏi của Anh, đội ngũ chuyên viên và luật sư tư vấn của chúng tôi trả lời như sau:Trong hồ sơ nộp lên Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử để xin giấy phép mạng xã hội, đề án xin giấy phép là quan trọng nhất và là căn chính để Cục PTTT xem xét và cấp giấy phép.Nội dung của đề án bao gồm các nội dung cơ bản như sau:+ Giới thiệu về công ty cung cấp dịch vụ mạng xã hội+ Phương thức tổ chức mạng xã hội+ Loại hình dịch vụ cung cấp+ Phạm vi thông tin trao đổi giữa thành viên tham gia+ Lĩnh vực thông tin trao đổi+ Mục đích thiết lập trang mạng xã hội+ Thông tin chung về trang mạng (dự kiến thời gian chính thức hoạt động; phạm vi; mốc phát triển;…)+ Cấu trúc, chức năng và hạng mục thông tin+ Phương án tổ chức nhân sự+ Phương án tổ chức kỹ thuật+ Phương án quản lý thông tin+ Phương án tài chính+ Tên miền sử dụng dịch vụ mạng xã hội+ Thông tin đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối internet+ Địa điểm đặt máy chủ+ Thời gian đề nghị cấp phép mạng xã hội(Các thông tin giải trình, thuyết minh tại đề án phải thống nhất với các văn bản khác trong bộ hồ sơ)Trên đây là những nội dung cơ bản của đề án xin giấy phép mạng xã hội để Anh tham khảo và soạn thảo. Trường hợp cần thêm thư vấn hoặc có bất kỳ thắc mắc liên quan Anh có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.Xin giấy phép mạng xã hội ở đâu?Trả lời: Tổ chức, doanh nghiệp muốn xin giấy phép mạng xã hội sẽ nộp hồ sơ tại Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử, Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử sẽ thẩm định hồ sơ và trình hồ sơ lên Bộ thông tin truyền thông để được cấp phép.Lệ phí xin giấy phép mạng xã hội?Trả lời: Hiện nay lệ phí xin giấy phép mạng xã hội đang là miễn phíVăn bản nào điều chỉnh giấy phép mạng xã hộiTrả lời: Hiện nay, văn bản điều chỉnh chính của giấy phép mạng xã hội tại Việt Nam là nghị định 72/2013/NĐ-CPCá nhân có xin được giấy phép mạng xã hội không?Trả lời: Giấy phép mạng xã hội chỉ cấp cho pháp nhân, tổ chức đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp Luật và KHÔNG cấp cho cá nhân.Mẫu đề án xin giấy phép mạng xã hội lấy ở đâu?Trả lời: Đề an xin giấy phép mạng xã hội do doanh nghiệp nộp hồ sơ soạn thảo, trường hợp khó khăn trong việc nộp hồ sơ quý khách hàng có thể liên hệ chúng tôi để được cung cấp mẫu đề án miễn phí.Thông tin liên hệ tư vấn miễn phí: Công ty Luật TNHH LegalzoneĐịa chỉ văn phòng: A3 Tòa EcoLife, số 58 Tố Hữu, Phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.Hotline tư vấn dịch vụ:  088.888.9276 (Mrs Lan) – 088.888.9366 (Mrs Uyên)Email: Support@legalzone.vn
PHAN THỊ GIANG UYÊN
13 ngày trước
timeline_post_file6375d82b7bdd5-istockphoto-505176828-612x612--1-.jpg.webp
CẤP NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐỂ ĐẢM BẢO NGUỒN CUNG
Những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa trên cả nước diễn ra rất nhanh, trong khi việc đầu tư phát triển hệ thống cung cấp nước sạch tại các khu đô thị, khu công nghiệp vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Đến lúc cần phải hoàn thiện, bổ sung các quy định mới để đảm bảo hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch phù hợp với giai đoạn hiện nay.Thực trạng cấp nước sạchSố liệu tổng hợp mới đây cho thấy, cả nước có khoảng 750 nhà máy nước sạch đô thị với tổng công suất đạt khoảng 11,6 triệu m3/ngđ (tăng 3,2 triệu m3/ngđ so với năm 2015), tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch chỉ còn 17% (đã giảm 8% so với năm 2015). Tỷ lệ dân cư đô thị được cung cấp nước qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 92%. Các nhà máy nước khai thác sử dụng nguồn nước mặt chiếm khoảng 70-80% tổng nguồn nước.Theo Bộ Xây dựng, hiện nay tổng chiều dài đường ống truyền tải và phân phối nước toàn quốc vào khoảng 25.000 km. Trong đó có tới 30% đã được lắp đặt trên 30 năm chưa được sửa chữa thay thế. Nhiều đường ống vẫn tiếp tục xuống cấp và hư hỏng.Trong khi đó tại các khu vực nông thôn đã xây dựng trên 16.342 công trình, cấp nước sinh hoạt cho hơn 28 triệu người (khoảng 43,5% dân số nông thôn). Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 87,5% (trong đó gần 49% sử dụng nước đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT, với khoảng 43,5% dân số nông thôn được cấp nước từ công trình cấp nước tập trung).Số công trình hoạt động kém hiệu quả và không hoạt động chiếm 28,7%, chủ yếu là công trình cấp nước có quy mô nhỏ công suất dưới 50m3/ngày đêm, đã ảnh hưởng khoảng 800.000 người, chiếm gần 2% dân số nông thôn.Tại các đô thị lớn, công tác quản lý mạng lưới đường ống cấp nước đã được nhiều doanh nghiệp đẩy mạnh sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin, lắp đặt thiết bị kiểm soát áp lực, chất lượng nước, điều khiển hệ thống van phân vùng cấp nước; thực hiện dò tìm rò rỉ và cải tạo, thay thế các tuyến ống cũ.Mặc dù được quan tâm, nhưng do việc đầu tư các tuyến ống cấp nước qua nhiều giai đoạn, nhiều tuyến ống cũ chất lượng kém (ống thép mạ kẽm, ống PVC cũ rò rỉ, không đạt độ dày quy định...) chưa được cải tạo, thay thế; việc quản lý áp lực, lưu lượng, khắc phục rò rỉ, súc xả đường ống định kỳ và kiểm soát chất lượng nước trên mạng đường ống cấp nước tại nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chưa tuân thủ quy trình quản lý nghiêm ngặt.Chất lượng nước sạch tại các nhà máy đạt quy chuẩn nhưng khi qua hệ thống đường ống dẫn nước thường bị ô nhiễm về chỉ tiêu vi sinh, clo dư, độ đục và hàm lượng cặn; việc mất nước cục bộ, áp lực nước yếu vẫn thường xuyên xảy ra tại hầu hết các đô thị, khu vực nông thôn trên toàn quốc.Với chất lượng dịch vụ cấp nước chưa cao, nên người dân vẫn phải đầu tư xây dựng bể chứa nước gia đình gây tốn kém, mất mỹ quan, kiến trúc đô thị và chưa thể uống nước trực tiếp tại vòi (trên mạng đường ống cấp nước và trong các hộ dân), vẫn phải “ăn chín, uống sôi” theo truyền thống.Các khu đô thị mới, khu chung cư đều được đầu tư bể chứa và trạm bơm tăng áp. Tuy nhiên do điều kiện kỹ thuật và năng lực của ban quản lý khu đô thị, chung cư về cấp nước còn hạn chế, chất lượng nước nhiều nơi không đạt các chỉ tiêu vi sinh và clo dư.Cần ban hành Nghị định mớiNhững năm qua, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch luôn được bổ sung, hoàn thiện trong nhiều luật như: Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công,...Và công tác sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch tuân thủ theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP. Với 04 lần sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu của xã hội, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP đã kịp thời góp phần bảo đảm việc cung cấp nước sạch ổn định, an toàn.Bộ Xây dựng được Thủ tướng Chính phủ giao rà soát, nghiên cứu xây dựng Nghị định mới sửa đổi, bổ sung Nghị định số 117/2007/NĐ-CP (tại Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020). Trong đó tập trung vào các nội dung: bảo đảm an ninh, an toàn sản xuất, cung cấp nước sạch từ nguồn nước, nhà máy sản xuất, mạng lưới truyền tải và phân phối nước; hợp đồng cung cấp dịch vụ cấp nước sạch, hợp đồng dịch vụ cấp nước và thủ tục đấu nối nước sạch; rà soát, bổ sung các quy định về quản lý, kiểm soát việc bảo đảm an toàn nguồn nước, công trình cấp nước trong quá trình thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư cấp nước.Quá trình Bộ Xây dựng rà soát, đánh giá đã chỉ rõ những vấn đề thực tiễn đặt ra cần sớm điều chỉnh. Ngay hoạt động kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) là loại hình kinh doanh có điều kiện, ngoài ra dịch vụ cấp nước đô thị không phải là dịch vụ, sản phẩm công ích theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP. Chính vì vậy, phải quy định điều kiện kinh doanh nước sạch góp phần bảo đảm an sinh xã hội, giảm thiểu rủi ro trong lĩnh vực cấp nước.Việc lựa chọn nguồn nước bền vững (chất lượng tốt và lưu lượng ổn định theo thời gian) có vai trò quyết định đối với sự bền vững hệ thống cấp nước, do đó định hướng phát triển công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh, liên huyện, liên xã và không phân biệt ranh giới đô thị, nông thôn có xu hướng phát triển và cần được quan tâm, ưu tiên đầu tư xây dựng trong giai đoạn tới.Trong các quy định hiện nay, thì việc quản lý cấp nước đô thị và khu công nghiệp tại các địa phương được giao cho Sở Xây dựng, còn khu vực nông thôn được giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, tại một số địa phương, công tác này đã được giao thống nhất về một đầu mối (như Sở Xây dựng Hà Nội). Hay thậm chí, một số tỉnh đã giao cho công ty cấp nước đô thị cấp nước cho khu vực nông thôn (như Tổng Công ty TNHH MTV Cấp nước Sài Gòn đã quản lý cấp nước nông thôn tại thành phố Hồ Chí Minh). Chính vì vậy, cần phải có quy định thống nhất về một đầu mối quản lý công tác cấp nước sạch trên địa bàn.Như vậy, việc ban hành Nghị định mới để tạo sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật, giải quyết những vấn đề không phù hợp với thực tiễn tác động đến việc bảo đảm nguồn nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là hết sức cần thiết.Sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tiễnTheo Cục Hạ tầng kỹ thuật (Bộ Xây dựng), Nghị định mới sẽ cụ thể hóa một số nội dung các luật hiện hành (như Luật Tài nguyên nước năm 2012, Luật Thủy lợi năm 2017, Luật Quy hoạch năm 2017, Luật Xây dựng năm 2014...), đồng thời tạo sự thống nhất, đồng bộ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời, sẽ khắc phục những vấn đề không phù hợp thực tiễn, gây ra vướng mắc, bất cập tác động đến việc cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội.Dựa trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, những hạn chế và yêu cầu thực tế phát sinh, Nghị định mới thay thế Nghị định số 117/2007/NĐ-CP sẽ sửa đổi, bổ sung một số nội dung chính về: Thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước đối với công trình có phạm vi cấp nước trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên. Hay sẽ quy định rõ thẩm quyền quyết định vùng phục vụ cấp nước và cụ thể việc điều chỉnh vùng phục vụ cấp nước; bổ sung quy định điều kiện kinh doanh nước sạch.Trong Nghị định mới cũng sẽ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch để phù hợp với Luật Giá hiện hành. Ngoài ra, quy định trách nhiệm, thẩm quyền và quy trình lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn. Mặt khác, trách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước đảm bảo quản lý thống nhất, đồng bộ và cấp nước không phân biệt địa giới hành chính cũng sẽ được bổ sung.Bộ Xây dựng luôn xác định việc cấp nước an toàn góp phần tiết kiệm tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và hướng tới góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe con người và phát triển bền vững.Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050:Mục tiêu đến năm 2025, tỷ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung tại các đô thị đạt 100%, với tiêu chuẩn cấp nước bình quân đạt 120 lít/người/ngày đêm, chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định; các khu công nghiệp được cấp nước đầy đủ theo yêu cầu áp lực và lưu lượng.Tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực đô thị lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 75%; tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch tại các đô thị dưới 15%; dịch vụ cấp nước liên tục, đủ áp lực 24 giờ trong ngày. 
PHAN THỊ GIANG UYÊN
13 ngày trước
timeline_post_file6375cfa13b49e-datnenduan-1.jpg.webp
CẦN LÀM RÕ CÁC ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG
Tiếp tục chương trình kỳ họp, ngày 14/11, Quốc hội sẽ dành thời gian thảo luận tại hội trường về dự án Luật Đất đai sửa đổi.Đại biểu Trần Nhật Minh - Đoàn ĐBQH tỉnh Nghệ An đề nghị cần làm rõ các điều kiện, tiêu chí cụ thể của các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng so với các dự án vì lợi ích kinh tế thuần túy, làm rõ phương án bồi thường đất thỏa đáng để đảm bảo việc thu hồi đất, đặc biệt là ở khu đô thị, khu dân cư diễn ra minh bạch, công bằng.Cho ý kiến tại Phiên thảo luận Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) sáng 14/11, đại biểu Trần Nhật Minh quan tâm tới các trường hợp Nhà nước thu hồi đất. Đại biểu cho rằng, đây là một trong lĩnh vực có nhiều khiếu nại, do các quy định liên quan đến lĩnh vực này còn bất cập, chưa giải quyết được mối quan hệ hài hòa giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người sử dụng đất.Đại biểu phân tích, về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, Điều 54 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật.” Đồng thời, Nghị quyết số 18-NQ/TW của Trung ương cũng nêu rõ tinh thần này.Đại biểu cho rằng, việc sửa đổi Luật lần này cần khắc phục những bất cập đang có trong luật hiện hành, đảm bảo thống nhất trong hệ thống pháp luật, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất. Đại biểu chỉ rõ, Điều 86 của Dự thảo Luật có quy định về thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quôc gia, công cộng so với Luật hiện hành thì quy định có phạm vi mở rộng hơn, nhưng chưa rõ ràng về mục đích, chưa nổi bật tiêu chí trường hợp thật cần thiết phải thu hồi. Vì vậy, cần tiếp tục nghiên cứu, xem xét thêm về nội dung này.  Để đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, thể chế hóa đầy đủ Nghị quyết của Trung ương, đại biểu đề nghị cần làm rõ các điều kiện, tiêu chí cụ thể của các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng so với các dự án vì lợi ích kinh tế thuần túy, làm rõ phương án bồi thường đất thỏa đáng để đảm bảo việc thu hồi đất, đặc biệt là ở khu đô thị, khu dân cư diễn ra minh bạch, công bằng.Đồng quan điểm này, Đại biểu Tô Văn Tám - Đoàn ĐBQH tỉnh Kon Tum cho rằng, báo cáo thường niên của Chính phủ về khiếu nại, tố cáo cho thấy khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai, việc thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội chiếm gần 70% trong tổng số khiếu nại, tố cáo. Người dân có thể chấp nhận hy sinh quyền lợi hoặc chịu thiệt quyền lợi nếu việc thu hồi đất đó cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế cho lợi ích của cộng đồng, lợi của Nhà nước nhưng sẽ không chấp nhận việc thu hồi đất chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân hoặc nhóm người nhưng lại áp giá đền bù thấp mang tính áp đặt hay tạo kẽ hở trục lợi lợi ích nhóm.Đại biểu Tô Văn Tám cho rằng, sửa đổi Luật Đất đai lần này cần giải quyết được vấn đề này. Theo Đại biểu Tô Văn Tám, việc sửa đổi bổ sung Luật Đất đai cần làm rõ nội hàm của việc thu hồi đất hả cho phát triển kinh tế vì lợi ích quốc gia, lợi iích công cộng. Tuy nhiên, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thường không cố định. Do đó, tiềm ẩn nhiều nguy cơ xung đột, nhiều nguy cơ lạm quyền gây bức xúc trong nhân dân.Đại biểu đề nghị tiếp cận theo hướng: Những dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, những dự án phát triển kinh tế xã hội mang tính chiến lược, quy định sự phát triển một vùng, một khu vực, một tỉnh hoặc của cả nước hoặc các công trình công cộng thì thu hồi; còn các dự án phát triển kinh tế đơn thuần, thương mại theo quy hoạch mang lại lợi ích chủ yếu cho nhà đầu tư thì thương lượng với người dân để mua lại hoặc thỏa thuận cho họ góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
PHAN THỊ GIANG UYÊN
13 ngày trước
timeline_post_file6375cf00a2003-istockphoto-1406659145-612x612--1-.jpg.webp
THANH TRA, KIỂM TRA, RÀ SOÁT NHỮNG DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT, KHÔNG HOẶC CHẬM ĐƯA ĐẤT VÀO SỬ DỤNG
UBND thành phố Hà Nội vừa ban hành Công văn số 3195/UBND-TNMT về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội. Theo đó, thực hiện chỉ đạo của Bộ TN&MT, UBND thành phố Hà Nội giao Sở TN&MT Hà Nội chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị liên quan rà soát, tổ chức thực hiện các nội dung: Tham gia hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và thực hiện cung cấp dịch vụ công về đất đai; cải cách thủ tục hành chính công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thực hiện điều tra, đánh giá đất đai; thanh tra, kiểm tra đối với công tác quản lý, sử dụng đất.Chấn chỉnh công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận; rà soát, thống kê đầy đủ các trường hợp còn tồn đọng chưa đăng ký đất đai, chưa cấp giấy chứng nhận, làm rõ nguyên nhân và có kế hoạch, biện pháp cụ thể giải quyết dứt điểm trường hợp tồn đọng; làm rõ trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với cán bộ, người có trách nhiệm nếu chậm giải quyết hồ sơ đã tiếp nhận... Tổ chức thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý nghiêm trường hợp san ủi đồi núi, san lấp hồ ao, bờ sông, bờ suối… để phân lô, bán nền; xây dựng trên đất nông nghiệp trái quy định. Thanh tra, kiểm tra, rà soát những dự án có sử dụng đất, không hoặc chậm đưa đất vào sử dụng; dự án chậm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua nhà ở.Các vi phạm đối với việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, công trình dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích; Thanh tra, kiểm tra vi phạm trong việc tách thửa, phân lô, bán nền làm phá vỡ quy hoạch, ảnh hưởng đến thị trường bất động sản; công tác xác định giá đất; công tác thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn. Chấn chỉnh, tổ chức sắp xếp, bố trí hợp lý công tác tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân; không để tình trạng quá tải, kéo dài thời gian tiếp nhận, giải quyết hồ sơ làm phát sinh tiêu cực, nhũng nhiễu, gây bức xúc trong Nhân dân; rà soát, tham mưu sửa đổi, bãi bỏ các thủ tục không hợp lý, kéo dài thời gian thực hiện, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch đất đai. Rà soát, tham mưu sửa đổi, bãi bỏ các thủ tục không hợp lý, kéo dài thời gian thực hiện, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch về đất đai.Thành phố cũng yêu cầu tổ chức thanh tra, kiểm tra toàn diện đối với diện tích đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường bàn giao về địa phương quản lý còn khó khăn, vướng mắc trong việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổng hợp đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định.Sở TN&MT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế Hà Nội tham mưu UBND Thành phố bảo đảm dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hằng năm cho việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và vận hành hệ thống thông tin đất đai. Trước mắt, ưu tiên bố trí cho hoạt động quản lý, xây dựng, nâng cấp, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai.
PHAN THỊ GIANG UYÊN
41 ngày trước
timeline_post_file635fa19b08087-VISA-2.png.webp
DỊCH VỤ XIN CẤP VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
 Nên chọn loại visa như thế nào để đạt được hiệu quả tối đa về chi phí thực hiện, thuận tiện về thủ tục xin và chuyển đổi loại visa khi có nhu cầu, hạn chế về phát sinh rủi ro, thời gian thực hiện nhanh chóng, phù hợp đó là những vấn đề mà các cá nhân tìm kiếm visa các bạn luôn đặt ra.Để giải đáp những phân vân về hồ sơ, quy trình thủ tục xin cấp visa tại Việt Nam cho người nước ngoài. Bằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Visa, Giấy phép lao động cho Quý khách hàng 10 năm qua của đội ngũ Luật sư của công ty.Visa (Thị thực) là gì?Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; tuy nhiên thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.Thị thực khi dịch sang tiếng anh là “visa”. “Visa” là từ được dùng nhiều hơn và được nhiều người biết đến hơn so với thuật ngữ thị thực quy định trong Luật.Hiện nay, thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:– Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Các loại VisaTheo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019), Việt Nam hiện nay có 27 loại thị thực. Trong đó, các thị thực được người nước ngoài sử dụng một cách thông dụng và rộng rãi hơn, bao gồm:– ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. (thời hạn không quá 03 năm)– ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. (thời hạn không quá 12 tháng)– DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập. (thời hạn không quá 12 tháng)– HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo. (thời hạn không quá 03 tháng)– LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. (thời hạn không quá 02 năm)– LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. (thời hạn không quá 02 năm)– DL – Cấp cho người vào du lịch. (thời hạn không quá 03 tháng)– TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– EV – Thị thực điện tử. (thời hạn không quá 30 ngày)Việc lựa chọn loại Visa nào phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu và giấy tờ tài liệu của người nhập cảnh. Để lựa chọn loại Visa thích hợp với mình, Quý khách hàng nên liên hệ với Legalzone để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.Điều kiện được cấp thị thực Việt NamCăn cứ Điều 10 Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài (sửa đổi 2019), điều kiện được cấp thị thực (visa) Việt Nam gồm:– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.– Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều  21 của Luật này.– Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.Dịch vụ xin visaHiện nay có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài nên để tìm một tổ chức cung cấp dịch vụ nhanh nhất, chính xác nhất mà giá cả hợp lý là một điều mà khách hàng luôn băn khoăn. Đến với Legalzone chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ cấp visa cho người nước ngoài với giá cả hợp lý, tư vấn chăm sóc khách hàng tận tình, quan trọng là thủ tục nhanh chóng đảm bảo nhập cảnh cho những vị khách quốc tế vào Việt Nam đúng thời hạn.Tại LegalZone, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về visa (thị thực) cho người nước ngoài như sau:Dịch vụ xin cấp visaDịch vụ gia hạn visaDịch vụ chuyển đổi loại visaQuy trình thực hiện dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài như sau:Bước 1: Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến dịch vụ về visa, bao gồm tư vấn những quy định pháp lý mới nhất; tư vấn loại visa phù hợp nhu cầu, điều kiện thực tế, hiệu quả; tư vấn hồ sơ, trình tự  thủ tục; tư vấn những vấn đề liên quan khác.Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ Gửi phiếu cung cấp thông tin, tài liệu và danh mục thông tin, tài liệu cần cung cấp;Kiểm  tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng: Kiểm tra tài liệu của khách hàng phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc và tư vấn, đưa ra giải pháp phù hợp với các quy định pháp lý, hồ sơ khách có thể cung cấp. Dịch thuật các giấy tờ cần thiết.Hướng dẫn và Soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành.Bước 3: Thực hiện thủ tục xin visa: –  Tiến hành nộp hồ sơ hoặc cùng khách hàng nộp bộ hồ sơ đầy đủ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền– Nộp phí, lệ phí Nhà nước– Thay mặt bên A nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)–  Nhận kết quả hoặc cử chuyên viên cùng khách hàng đi nhận kết quả ( visa)Bước 4: Bàn giao các giấy tờ tài liệu và kết quả (visa) cho Khách hàng Phí dịch vụ về visa tại LegalZone Phí dịch vụ visa phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng dịch vụ mà Quý khách hàng mong muốn. Hiện nay, LegalZone đang áp dụng ưu đãi giảm 45% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:Dịch vụGiá dịch vụGiá ưu đãi 45%Loại 01- 03 tháng nhiều lần420$290$03 – 06 tháng nhiều lần480$330$06- 12 tháng nhiều lần520$360$Đặc biệt, nếu quý khách hàng có nhu cầu thuê dịch vụ trọn gói (công ty chúng tôi thực hiện đi nộp và nhận kết quả thay khách hàng) và làm trong thời gian gấp có thể tham khảo gói dịch vụ visa vip của chúng tôi với giá chỉ từ 610$ (giảm 04 – 06 ngày so với bình thường).Lưu ý: Giá trên đây là phí dịch vụ trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào loại visa và tình hình thực tế, cũng như giấy tờ khách hàng cung cấp.Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian xin giấy phép lao động.Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ: 95$ đến 145$.Cam kếtvới phương châm “Uy tín tạo chất lượng" Legalzone cam kết với Quý khách hàng:Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luậtCông ty Luật Legalzone đang mở chương tình giảm giá lớn nhất năm cho khách hàng thực hiện DỊCH VỤ CẤP VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Liên hệ ngay với chúng tôi Công ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/ Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
PHAN THỊ GIANG UYÊN
41 ngày trước
timeline_post_file63512ceeaa9c3-Dịch-vụ-làm-thẻ-tạm-trú.png.webp
DỊCH VỤ LÀM THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Thẻ tạm trú được coi là một tấm thẻ quyền lực cho người nước ngoài tại Việt Nam, với tấm thẻ này, người nước ngoài có thể lưu trú tại Việt Nam từ 01 đến 10 năm liên tục.Tuy nhiên, nhiều người khi thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú lại gặp nhiều khó khăn, bởi vì các quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục này còn mơ hồ dẫn đến quá trình thực hiện trở nên rườm rà, phức tạp và thường xuyên thay đổi. Vậy làm thế nào để có thể giải quyết được vấn đề này? Sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú là cách nhanh nhất giúp bạn loại bỏ được vấn đề này. Legalzone là đơn vị chuyên dịch vụ thị thực xuất nhập cảnh, làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài,… Với trên 10 năm kinh nghiệm, Legalzone vinh dự trở thành địa chỉ nhận được sự tin cậy của đông đảo khách hàng, đồng thời được đánh giá cao về cung cách làm việc chuyên nghiệp cũng như chất lượng dịch vụ hoàn hảo.Đăng ký dịch vụ xin cấp lại thẻ tạm trú tại Legalzone, bạn được:✓ Miễn phí tư vấn và hỗ trợ các thủ tục xin cấp mới thẻ tạm trú✓ Không cần lộ diện. Chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách nộp hồ sơ và nhận thẻ tạm trú✓ Tiết kiệm tối đa thời gian, công sức của quý khách✓ Xử lý nhanh các trường hợp khó, khẩn, không cần xuất cảnh khỏi Việt Nam✓ Làm việc với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và thân thiệnNgoài ra, Legalzone đang có chương trình ưu đãi lớn nhất trong năm => giảm giá đến 50% cho Qúy khách hàng lần đầu tiên sử dụng dịch vụ của Legalzone.Bằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Thẻ tạm trú Thẻ tạm trú là gì?Thẻ tạm trú (temporary residence card) là loại giấy tờ do Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan thẩm quyền của Bộ ngoại giao cấp cho người nước ngoài. Người có thẻ tạm trú được phép cư trú dài hạn tại Việt Nam từ 01 đến 05 năm. Thẻ tạm trú có giá trị thay thế visa (thị thực). Người sở hữu thẻ tạm trú được miễn visa khi xuất nhập cảnh Việt Nam trong thời hạn của thẻ tạm trú.Nếu visa giới hạn về số lần nhập cảnh cũng như thời hạn lưu trú thì thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài cư trú dài hơn. Như vậy, so với visa, thẻ tạm trú có lợi hơn rất nhiều và có thể khắc phục những bất tiện của visa.Quy định về đối tượng làm thẻ tạm trúLàm thẻ tạm trú cho người nước ngoài được áp dụng cho cả 2 đối tượng: người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) mang hộ chiếu nước ngoài.Người nước ngoài thuộc diện làm thẻ tạm trú phải có ký hiệu thị thực sau: NG3, LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT.Các trường hợp không được cấp thẻ tạm trúĐang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sựĐang có nghĩa vụ thi hành án hình sựĐang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tếĐang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt phạm vi hành chính, nghĩa vụ nộp thuế hoặc các nghĩa vụ về tài chính khác.Điều kiện và thời hạn của thẻ tạm trú chung và cho từng trường hợp cụ thểĐối tượng được cấp thẻ tạm trú Việt NamKý hiệu thẻ tạm trúThời hạn thẻ tạm trúNgười nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc đi cùng theo nhiệm kỳ.NG3Tối đa 5 nămNgười nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.LV1Tối đa 5 nămNgười nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.LV2Tối đa 5 nămNhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.ĐTTối đa 5 nămNgười nước ngoài vào học tập, thực tập tại Việt NamDHTối đa 5 nămNgười nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.NN1Tối đa 3 nămNgười nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.NN2Tối đa 3 nămPhóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.PV1Tối đa 2 nămNgười nước ngoài đến lao động tại Việt Nam, có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, văn phòng đại diện các công ty nước ngoài.LĐTối đa 2 nămNgười nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là bố, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.TTTối đa 3 năm*Lưu ý:​Thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.Người có thẻ tạm trú sau khi hết hạn sẽ được xem xét cấp lại thẻ mới.Căn cứ pháp lýLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14) được ban hành ngày 25/11/2019.Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13) được ban hành ngày 16/06/2014.Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam của Bộ Công An được ban hành ngày 05/01/2015.Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.Dịch vụ trọn gói cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại  Legalzone:Tại LegalZone, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về thẻ tạm trú cho người nước ngoài như sau:Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trúDịch vụ gia hạn thẻ tạm trúQuy trình thực hiện dịch vụ xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài:Bước 1: Tư vấn trực tuyến cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú, bao gồm tư vấn những quy định pháp lý liên quan, tư vấn các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú, tư vấn chuẩn bị hồ sơ cần thiết, và tư vấn những vấn đề liên quan.Bước 2: Kiểm tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng– Kiểm tra tài liệu của khách hàng phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc và phù hợp với các quy định pháp lý để có những điều chỉnh phù hợp.– Dịch thuật các giấy tờ cần thiết.Bước 3: Hoàn tất các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú– Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú– Đại diện công ty nộp hồ sơ lên Cục quản lý xuất nhập cảnhBước 4: Theo dõi và báo kết quả cho khách hàngPhí dịch vụ xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú tại LegalZonePhí dịch vụ xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú sẽ thay đổi tùy thuộc vào mức độ sử dụng dịch vụ mà quý khách hàng mong muốn.Hiện nay, LegalZone đang áp dụng ưu đãi giảm 45% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:Dịch vụGiá dịch vụGiá ưu đãi 45%Tạm trú thời hạn 02 năm507$350$Tạm trú thời hạn 03 năm551$380$Tạm trú thời hạn trên 05 năm652$450$Đặc biệt, nếu quý khách hàng có nhu cầu thuê dịch vụ trọn gói ( công ty chúng tôi thực hiện đi nộp và nhận kết quả thay khách hàng) và làm trong thời gian gấp có thể tham khảo gói dịch vụ xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú vip của chúng tôi với giá chỉ từ 610$ (giảm 04- 06 ngày so với bình thường).Lưu ý: Giá trên đây là chi phí trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào tình hình, loại thẻ tạm trú và giấy tờ khách hàng cung cấp.Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian xin giấy phép lao động.Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ: 145$ đến 155$.Để tránh việc mất thời gian không cần thiết vì không hiểu rõ quy định pháp luật hoặc chưa có kinh nghiệm nhiều trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến visa, thẻ tạm cho người nước ngoài, quý khách hãy liên hệ với Legalzone để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Ngoài ra với dịch vụ của Legalzone, các trường hợp khó, chưa phù hợp với quy định hoặc cần gia hạn gấp chúng tôi đều có thể xử lý giúp quý khách.Cam kết Legalzone cam kết với Quý khách hàng:Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luậtCông ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội   
PHAN THỊ GIANG UYÊN
41 ngày trước
timeline_post_file63512cb8e189f-Thủ-tục-cấp,-gia-hạn-giấy-phép-lao-động--1-.png.webp
DỊCH VỤ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Có phải mọi trường hợp lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam đều cần xin Giấy phép lao động?Hiện nay thủ tục xin giấy phép lao động đang trở nên ngày càng phức tạp, khiến nhiều doanh nghiệp Việt Nam muốn sử dụng lao động nước ngoài trở nên do dự. Vậy làm thế nào để có thể xin giấy phép lao động một cách nhanh chóng nhất mà không trái quy định pháp luật?Để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của nhiều doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam, Legalzone là đơn vị uy tín chuyên dịch vụ giấy phép lao động, thị thực xuất nhập cảnh, làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài,… Với trên 10 năm kinh nghiệm, Legalzone vinh dự trở thành địa chỉ nhận được sự tin cậy của đông đảo khách hàng, đồng thời được đánh giá cao về cung cách làm việc chuyên nghiệp cũng như chất lượng dịch vụ hoàn hảo.Bất cứ lúc nào, khách hàng cũng có thể liên hệ với Legalzone qua số điện thoại hotline 088.888.9366 để nhận được tư vấn tốt nhất về dịch vụ xin giấy phép lao động. Đặc biệt, trong tuần này Legalzone đang có chương trình ưu đãi lớn nhất năm, giảm giá đến 50% cho bất kỳ khách hàng nào lần đầu tiên sử dụng dịch vụ của LegalzoneBằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Giấy phép lao động cho Quý khách hàng 10 năm qua của đội ngũ Luật sư của công ty. Văn bản pháp luật hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao độngBộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021;Nghị định 152/2020 NĐ-CP ngày 30/12/2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.Điều kiện người nước ngoài làm việc tại Việt NamĐủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020 NĐ-CP ngày 30/12/2020.Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.       2. Dịch vụ về giấy phép lao độngTại LegalZone, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về giấy phép lao động như sau:Dịch vụ xin cấp giấy phép lao độngDịch vụ điều cấp lại, điều chỉnh giấy phép lao động cho người nước ngoàiDịch vụ xin chấp thuận sử dụng lao độngDịch vụ gia hạn giấy phép lao độngTư vấn và có các dịch vụ hỗ trợ Quý khách hàng, trong trường hợp người lao động không đủ điều kiện, giấy tờ tài liệu thực hiện như “Xác nhận kinh nghiệm” và Công ty bảo lãnh…Quy trình thực hiện dịch vụ về giấy phép lao động cho người nước ngoài như sau:Bước 1:  Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài, bao gồm tư vấn những quy định pháp lý liên quan, tư vấn các thủ tục, tư vấn chuẩn bị hồ sơ cần thiết, và tư vấn những vấn đề liên quan.Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ Gửi phiếu cung cấp thông tin, tài liệu và danh mục thông tin, tài liệu cần cung cấp;Kiểm  tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng: Kiểm tra tài liệu của khách hàng phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc và tư vấn, đưa ra giải pháp phù hợp với các quy định pháp lý, hồ sơ khách có thể cung cấp. Dịch thuật các giấy tờ cần thiết.Hướng dẫn và Soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành.Bước 3: Thực hiện thủ tục theo pháp luậtThay mặt bên A nộp bộ hồ sơ đầy đủ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyềnTheo dõi quá trình xem xét và thẩm định hồ sơ tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.Sửa đổi, bổ sung, giải trình hồ sơ theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có).Nộp phí, lệ phí Nhà nướcBước 4: Khách hàng nhận kết quả theo dịch vụ và thanh toán.Bước 5: Tư vấn, hỗ trợ người lao động, cũng như công ty, đơn vị bảo lãnh trong suốt quá trình người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam: khi gặp vướng mắc pháp lý, khi sắp hết hạn giấy phép, tư vấn về làm visa, xin chấp thuận, về chuyển đổi loại visa, giấy phép lao động…Phí dịch vụ giấy phép lao động tại LegalZone:Hiện nay, LegalZone đang áp dụng ưu đãi giảm 45% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:Dịch vụGiá dịch vụGiá ưu đãi 45%Dưới 01 năm510$350$Hạn 01 năm550$380$Hạn 02 năm580$400$Lưu ý: Thời gian thực hiện dịch vụ dao động từ 07-20 ngày làm việc tùy thuộc vào từng dịch vụ cụ thểGiá trên đây là chi phí trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào tình hình, loại giấy phép lao động và giấy tờ khách hàng cung cấp.Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian điều chỉnh giấy chấp thuận sử dụng lao động.Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ.Cam kếtLegalzone cam kết với Quý khách hàng:Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luậtCông ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội   
Xem thêm