0888889366
Danh mục
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM
Văn An
110 ngày trước
Bài viết
Thủ tục đăng ký tổ chức bảo hiểm tương hỗ một cách đơn giản và hiệu quả
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ là gì? Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ Theo Điều 70 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, tổ chức bảo hiểm tương hỗ được định nghĩa là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập để kinh doanh bảo hiểm, nhằm tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên. Các thành viên của tổ chức này vừa là chủ sở hữu, vừa là bên mua bảo hiểm.Nghị định 18/2005/NĐ-CP quy định chi tiết về tổ chức bảo hiểm tương hỗ:Tổ chức này là pháp nhân kinh doanh bảo hiểm, hỗ trợ giữa các thành viên trong cùng lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn có cùng loại rủi ro.Tên tổ chức phải thể hiện tính chất tương hỗ và bắt buộc có cụm từ "Bảo hiểm tương hỗ" hoặc viết tắt "BHTH".Thành viên vừa là người mua bảo hiểm vừa là chủ sở hữu, có quyền tham gia quản lý và kiểm soát hoạt động của tổ chức.Tổ chức này tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trong phạm vi vốn và tài sản của mình.Tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có ít nhất 10 thành viên.Điều kiện thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗĐiều kiện thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ được quy định cụ thể tại Nghị định 18/2005/NĐ-CP. Theo quy định này:Về số lượng thành viên:Trong trường hợp tổ chức này có số lượng thành viên ít hơn quy định, phải báo cáo ngay Bộ Tài chính về tình trạng hiện tại, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.Nếu không thể tăng số lượng thành viên theo kế hoạch đã được Bộ Tài chính phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ xem xét căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi sang hình thức doanh nghiệp bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.Về Thành Viên Sáng Lập:Thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ có thể là tổ chức hoặc cá nhân, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Họ tham gia vào quá trình thành lập tổ chức và cam kết mua bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm tương hỗ ngay sau khi tổ chức này nhận được Giấy phép thành lập và hoạt động.Thành viên sáng lập không được hưởng bất kỳ ưu đãi nào so với các thành viên khác, trừ khi Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ có quy định khác.Về Thành Viên của Tổ Chức Bảo Hiểm Tương Hỗ:Cả tổ chức và cá nhân đều có thể trở thành thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ, với điều kiện đủ để ký kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.Thành viên này đã giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm tương hỗ và đáp ứng các yêu cầu quy định.Quy định về Góp Vốn và Vốn Pháp Định của Tổ Chức Bảo Hiểm Tương Hỗ: Theo Điều 13 và Điều 32 Nghị định 18/2005/NĐ-CP, về vốn thành lập và điều kiện vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ như sau:Vốn Thành Lập:Phong toả tài khoản sẽ chấm dứt ngay sau khi tổ chức này được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.Vốn Pháp Định:Vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ không dưới 10 tỷ đồng, trừ khi hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm nông nghiệp, sẽ áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn cụ thể về mức vốn pháp định theo từng lĩnh vực, ngành nghề.Hợp Đồng Trước Cấp Giấy Phép:Hợp đồng phục vụ cho việc thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ có thể được thành viên sáng lập ký kết trước cấp Giấy phép.Nếu tổ chức được thành lập, tổ chức đó sẽ tiếp nhận quyền và nghĩa vụ từ hợp đồng đã ký kết, trừ khi có thoả thuận khác.Trong trường hợp không thành lập tổ chức, các thành viên sáng lập chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.Quy định về Điều Lệ Tổ Chức Bảo Hiểm Tương Hỗ Điều 14 Nghị định 18/2005/NĐ-CP đề cập đến các quy định quan trọng về Điều Lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ, bao gồm:Phù Hợp với Pháp Luật:Xây Dựng và Chữ Ký của Thành Viên Sáng Lập:Điều lệ được xây dựng bởi các thành viên sáng lập khi chuẩn bị thành lập tổ chức, và phải có chữ ký của các thành viên sáng lập.Nội Dung Chính của Điều Lệ:Tên, địa điểm trụ sở, biểu tượng (nếu có) của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.Mục đích thành lập và lĩnh vực, phạm vi, địa bàn hoạt động.Xác định tư cách, quyền và nghĩa vụ của thành viên, cơ chế biểu quyết.Thông tin về vốn thành lập, phương thức đóng góp và hoàn trả vốn.Quy chế tài chính, nguyên tắc giảm phí và phương thức phân chia kết quả kinh doanh.Cơ cấu tổ chức, bộ máy, chế độ làm việc của các cơ quan quản lý.Quy định về huỷ bỏ, thay thế, bổ sung, sửa đổi Điều Lệ.Quy Trình Quyết Định Điều Lệ:Đại hội toàn thể thành viên quyết định về việc huỷ bỏ, thay thế, bổ sung, sửa đổi Điều Lệ.Hồ sơ Thành Lập Tổ Chức Bảo Hiểm Tương Hỗ Hồ sơ Đề Nghị Cấp Giấy Phép:Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu của Bộ Tài chính.Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.Phương Án Hoạt Động 05 Năm Đầu:Mô tả chi tiết về thị trường, kênh phân phối, phương pháp trích lập dự phòng, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán.Bản Sao Các Giấy Tờ Cá Nhân và Công Ty:Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu.Lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ của người đại diện.Danh Sách Thành Viên Sáng Lập và Giấy Tờ Liên Quan:Danh sách thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên.Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Bảo Hiểm Tài Chính và Quản Lý:Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.Xác nhận của ngân hàng về mức vốn điều lệ.Hợp Đồng Hợp Tác và Quyết Định Đại Hội:Hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 19 Luật doanh nghiệp.Biên bản họp của các thành viên góp vốn.Xác Nhận Của Cơ Quan Thẩm Quyền:Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức nước ngoài.Xác nhận của cơ quan nhà nước về việc tổ chức Việt Nam góp vốn.Cam Kết và Ủy Quyền:Văn bản cam kết của thành viên góp vốn.Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục.Đối với từng bước trên, cụ thể hóa thông tin, giúp việc xử lý hồ sơ được nhanh chóng và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp luật liên quan.Thủ tục thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗThủ tục Cấp Giấy Phép Thành Lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo Điều 15 Nghị Định 73/2016/NĐ-CPChuẩn Bị Hồ Sơ: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được lập thành 03 bộ, bao gồm 01 bản chính và 02 bản sao. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, mỗi bộ phải có 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng Anh.Các tài liệu cần chữ ký, chức danh, con dấu nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Bản sao tiếng Việt và dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt cần xác nhận của cơ quan công chứng Việt Nam.Thông Báo Bổ Sung và Sửa Đổi: Trong vòng 21 ngày làm việc, Bộ Tài chính sẽ thông báo yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ.Thời hạn bổ sung, sửa đổi là tối đa 06 tháng từ ngày thông báo. Nếu không đáp ứng đúng thời hạn, Bộ Tài chính có thể từ chối xem xét cấp Giấy phép.Cấp Giấy Phép: Trong khoảng 60 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy phép cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính sẽ cung cấp văn bản giải thích rõ lý do từ chối. Việc từ chối chỉ xảy ra khi tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn hoặc doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy phép theo quy định.Thủ Tục Sau Khi Doanh Nghiệp Bảo Hiểm Được Cấp Giấy Phép: Điều 16 Nghị Định 73/2016/NĐ-CPĐăng Báo Thông Tin: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đăng thông tin trong 05 số báo liên tiếp, bao gồm tên, địa chỉ, mục đích, vốn điều lệ, số Giấy phép, người đại diện pháp luật, các nghiệp vụ kinh doanh được phép.Ký Quỹ Tại Ngân Hàng: Trong thời hạn 60 ngày sau khi cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải ký quỹ tại ngân hàng với mức tiền là 2% vốn điều lệ, đảm bảo an toàn tài chính theo quy định.Hoàn Tất Thủ Tục Hoạt Động Chính Thức: Trong 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải hoàn tất các thủ tục như chuyển số vốn thành vốn điều lệ, đăng ký mã số thuế, mở tài khoản giao dịch, thiết lập hệ thống công nghệ và quy trình quản lý nội bộ.Quy Trình Thay Đổi Trong Quá Trình Hoạt Động: Trong quá trình hoạt động, mọi thay đổi về vốn, quản lý, sản phẩm bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận và công bố theo quy định, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.Kiểm Soát Thời Hạn 12 Tháng: Nếu doanh nghiệp không hoàn tất các thủ tục trong 12 tháng, Bộ Tài chính có thể thu hồi Giấy phép đã cấp.Tổ chức bảo hiểm tương hỗ, như một pháp nhân kinh doanh bảo hiểm, phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về thông tin công khai và an toàn tài chính, đồng thời đảm bảo tính chính xác và đúng đắn của các thủ tục quản lý và hoạt động kinh doanhCâu hỏi liên quan1. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ ở Việt Nam hoạt động như thế nào?Tại Việt Nam, tổ chức bảo hiểm tương hỗ hoạt động dựa trên nguyên tắc tương trợ và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên. Các thành viên đóng góp một khoản phí nhất định vào quỹ chung và khi có rủi ro hay thiệt hại xảy ra, quỹ này sẽ được sử dụng để bồi thường cho thành viên bị ảnh hưởng. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ ở Việt Nam thường liên quan đến các hợp tác xã, tổ chức nông thôn, hoặc cộng đồng nhỏ, nhằm cung cấp bảo hiểm cho những người có thu nhập thấp hoặc sống ở khu vực khó tiếp cận dịch vụ bảo hiểm truyền thống.2. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ là gì?Tổ chức bảo hiểm tương hỗ là một loại hình tổ chức bảo hiểm không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà hoạt động dựa trên nguyên tắc tương trợ và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên. Thành viên trong tổ chức sẽ đóng góp phí bảo hiểm vào một quỹ chung và quỹ này sẽ được sử dụng để bồi thường cho thành viên gặp rủi ro. Loại hình tổ chức này thường phổ biến trong cộng đồng, hợp tác xã hoặc nhóm người có mối quan hệ gắn bó.3. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là gì?Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là loại hình tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ bảo hiểm với quy mô nhỏ, hướng đến đối tượng là những người có thu nhập thấp, không thể tiếp cận với các dịch vụ bảo hiểm truyền thống. Bảo hiểm vi mô thường đề cập đến các sản phẩm bảo hiểm với phí thấp, đơn giản, dễ hiểu và dễ tiếp cận, giúp bảo vệ các hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ trước các rủi ro thông thường.4. Việt Nam đã có công ty bảo hiểm tương hỗ chưa?Đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã và đang phát triển mô hình bảo hiểm tương hỗ, đặc biệt trong các cộng đồng nông thôn, hợp tác xã. Các mô hình này chưa phải là công ty bảo hiểm theo nghĩa truyền thống nhưng hoạt động dựa trên nguyên tắc tương hỗ và được quản lý, giám sát bởi các cơ quan có thẩm quyền. Sự phát triển của các tổ chức bảo hiểm tương hỗ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy định pháp lý, nhu cầu thị trường và sự hỗ trợ từ chính phủ.5. Hợp tác xã bảo hiểm là gì?Hợp tác xã bảo hiểm là một tổ chức bảo hiểm tương hỗ mà ở đó, các thành viên của hợp tác xã đóng góp vào quỹ chung và quỹ này sẽ được sử dụng để bồi thường cho các thành viên khi có rủi ro xảy ra. Hợp tác xã bảo hiểm hoạt động dựa trên nguyên tắc tự quản, tự chủ và có trách nhiệm giữa các thành viên. Đây là mô hình phổ biến ở các cộng đồng nông thôn hoặc các nhóm người có nhu cầu bảo hiểm nhưng không tiếp cận được với dịch vụ bảo hiểm truyền thống. 
Văn An
144 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Điều kiện nào phải được đáp ứng khi thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm?Điều kiện thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được quy định tại Điều 9 của Nghị định 73/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm e khoản 1 Điều 11 Nghị định 151/2018/NĐ-CP) như sau:Tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân góp vốn để thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 của Nghị định này.Tổ chức nước ngoài góp vốn để thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cần tuân theo các điều kiện quy định tại Điều 6 của Nghị định này và bổ sung một số điều kiện sau đây:Là doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi doanh nghiệp có trụ sở chính cho phép hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm tại Việt Nam.Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm.Không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hoạt động môi giới bảo hiểm tại quốc gia mà doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời kỳ 03 năm liên tục trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.Quy định về vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm?Vốn pháp định của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được quy định tại khoản 6 của Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP như sau:Khi kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm, vốn pháp định cần là 4 tỷ đồng Việt Nam.Khi kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm cùng lúc, vốn pháp định cần là 8 tỷ đồng Việt Nam.Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểmThủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo Điều 14 của Nghị định 73/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm l khoản 1 Điều 11 Nghị định 151/2018/NĐ-CP) như sau:Văn bản đề nghị cấp Giấy phép: Đầu tiên, bạn cần lập văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.Dự thảo Điều lệ công ty: Bạn phải chuẩn bị dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Điều 25 của Luật doanh nghiệp.Phương án hoạt động 05 năm đầu: Để đảm bảo phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, bạn cần trình bày phương án hoạt động trong 05 năm đầu. Phương án này nên nêu rõ về hoạt động đầu tư vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.Tài liệu cá nhân và tổ chức: Bạn phải cung cấp bản sao các tài liệu cá nhân và tổ chức, bao gồm:Đối với cá nhân:Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.Lý lịch tư pháp theo mẫu do pháp luật quy định.Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền gửi của cá nhân bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.Đối với tổ chức:Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác.Đối với tổ chức góp vốn nước ngoài, bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đã đăng ký không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.Điều lệ công ty.Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam.Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn.Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định pháp luật chuyên ngành.Xác nhận của ngân hàng: Cần có xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.Hợp đồng hợp tác: Nếu có, bạn phải cung cấp hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 19 của Luật doanh nghiệp (đối với trường hợp tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên).Biên bản họp và ủy quyền: Bạn cần cung cấp biên bản họp của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập về việc nhất trí góp vốn và thông qua dự thảo Điều lệ công ty.Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài: Bạn phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận việc được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam.Văn bản cam kết: Cuối cùng, bạn cần cung cấp văn bản cam kết của tổ chức hoặc cá nhân góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.Quy trình xử lý hồ sơ:Kiểm tra và yêu cầu bổ sung: Bộ Tài chính sẽ kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, họ sẽ yêu cầu bạn bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi là tối đa 6 tháng.Cấp Giấy phép: Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy phép cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, họ sẽ giải thích rõ lý do.Các thủ tục sau khi được cấp Giấy phép: Sau khi nhận được Giấy phép, bạn cần thực hiện các thủ tục như đăng báo hàng ngày, chuyển số vốn gửi tại tài khoản phong tỏa thành vốn điều lệ, đăng ký mã số thuế, và hoàn tất các thủ tục khác để bắt đầu hoạt động môi giới bảo hiểm.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm làm ở đâu?Trả lời: Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Việt Nam, cụ thể là Bộ Tài chính. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý và giám sát hoạt động môi giới bảo hiểm tại Việt Nam và là nơi bạn cần nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.Câu hỏi: Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có tốn phí?Trả lời: Có, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thường đòi hỏi phải nộp các loại phí và lệ phí tương ứng với quá trình xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép. Các loại phí này có thể bao gồm phí xem xét hồ sơ, phí cấp Giấy phép, và các khoản phí khác. Số tiền cụ thể của các khoản phí này có thể thay đổi theo quy định tại thời điểm bạn thực hiện thủ tục và phụ thuộc vào quy định của cơ quan có thẩm quyền.Câu hỏi: Thời hạn làm Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là bao lâu?Trả lời: Thời hạn xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thường là 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, trong trường hợp cần yêu cầu bổ sung thông tin hoặc có các yếu tố đặc biệt, thời gian này có thể kéo dài. Bạn nên liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để biết thêm chi tiết về thời hạn cụ thể trong trường hợp của bạn.Câu hỏi: Hồ sơ làm Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm những gì?Trả lời: Hồ sơ làm thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thường bao gồm các tài liệu và thông tin sau đây:Văn bản đề nghị cấp Giấy phép.Dự thảo Điều lệ công ty.Phương án hoạt động trong 05 năm đầu.Tài liệu cá nhân và tổ chức liên quan.Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền gửi.Hợp đồng hợp tác (nếu có).Biên bản họp và ủy quyền (nếu có).Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (nếu có).Văn bản cam kết đáp ứng điều kiện.Chi tiết về mẫu hồ sơ và các yêu cầu cụ thể có thể được quy định bởi Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền và có thể thay đổi theo thời gian.Bạn nên liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để nhận thông tin cụ thể và hướng dẫn về hồ sơ.Câu hỏi: Điều kiện làm Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là gì?Trả lời: Điều kiện làm thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có thể được quy định bởi pháp luật và cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, điều kiện thường bao gồm:Phù hợp về vốn: Đảm bảo có đủ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.Các yêu cầu cá nhân và tổ chức: Đáp ứng các yêu cầu về tài liệu cá nhân và tổ chức, bao gồm quyết định thành lập, đăng ký kinh doanh, và các giấy tờ liên quan.Phương án hoạt động: Cung cấp phương án hoạt động chi tiết trong 05 năm đầu, bao gồm các kế hoạch kinh doanh, mô hình hoạt động, và mục tiêu phát triển.Xác nhận tài chính: Cung cấp xác nhận từ ngân hàng về số dư tiền gửi.Khả năng cam kết: Cung cấp văn bản cam kết đáp ứng điều kiện theo quy định.Các yêu cầu khác: Có thể có các yêu cầu khác như hợp đồng hợp tác, biên bản họp, hoặc xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (nếu liên quan).Câu hỏi: Thẩm quyền làm Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là gì?Trả lời: Thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nằm trong tay cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Việt Nam, cụ thể là Bộ Tài chính. Bộ Tài chính có vai trò quản lý và giám sát hoạt động môi giới bảo hiểm tại Việt Nam, và họ là cơ quan mà bạn cần liên hệ và nộp hồ sơ để thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép. Bộ Tài chính cùng với các cơ quan liên quan sẽ thẩm định hồ sơ của bạn và quyết định việc cấp Giấy phép theo quy định pháp luật. 
Văn An
145 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục hưởng tiền bồi thường bảo hiểm xe máy khi bị tai nạn giao thông đường bộ
Thời hạn thông báo tai nạn để bồi thường bảo hiểm xe máy sau khi bị tai nạn giao thông đường bộThời hạn bồi thường bảo hiểm xe máy sau khi bị tai nạn giao thông đường bộ được quy định cụ thể trong khoản 4 Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Dưới đây là các điểm quan trọng về thời hạn trong quy định này:Thông báo tai nạn: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phải gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử cho doanh nghiệp bảo hiểm. Điều này giúp khởi đầu quá trình xử lý bồi thường một cách nhanh chóng và hiệu quả.Hồ sơ hưởng bảo hiểm xe máy sau khi bị tai nạn giao thông đường bộHồ sơ hưởng bảo hiểm xe máy sau khi bị tai nạn giao thông đường bộ là một phần quan trọng trong quy trình bồi thường. Theo Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, hồ sơ này bao gồm các tài liệu và chứng từ sau:Văn bản yêu cầu bồi thườngTài liệu liên quan đến xe, người lái xe (cần bản sao công chứng hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):Giấy đăng ký xe (hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay thế cho bản chính Giấy đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe) hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và chứng từ nguồn gốc xe (trường hợp không có giấy đăng ký xe).Giấy phép lái xe.Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.Giấy chứng nhận bảo hiểm.Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng (cần bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):Giấy chứng nhận thương tích.Hồ sơ bệnh án.Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y đối với trường hợp nạn nhân chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn.Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản (cần bản sao các hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra hoặc các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh):Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập giấy tờ này).Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà chủ xe cơ giới đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan Công an trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với người thứ ba và hành khách hoặc trường hợp cần xác minh vụ tai nạn có nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của người thứ ba, bao gồm: Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn hoặc Thông báo kết luận điều tra giải quyết vụ tai nạn.Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.Quyết định của Tòa án (nếu có).Thủ tục hưởng tiền bồi thường bảo hiểm xe máy khi bị tai nạn giao thông đường bộThủ tục hưởng tiền bồi thường bảo hiểm xe máy khi bị tai nạn giao thông đường bộ gồm các bước sau:Bước 1: Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm (khoản 4 Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP)Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan), bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm cần gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc qua hình thức điện tử cho doanh nghiệp bảo hiểm.Bước 2: Giám địnhKhi tai nạn xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền phải hợp tác chặt chẽ với chủ xe cơ giới, người lái xe và bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên liên quan để thực hiện việc giám định tổn thất, xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất.Kết quả của quá trình giám định phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên liên quan.Chi phí cho việc giám định thiệt hại sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.Bước 3: Nhận tạm ứng bồi thường bảo hiểm (khoản 3 Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP)Đối với thiệt hại về sức khỏe và tính mạng, trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm về vụ tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe và tính mạng theo các tỷ lệ sau:Trường hợp đã xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:70% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định cho mỗi người và mỗi vụ đối với trường hợp tử vong.50% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định cho mỗi người và mỗi vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận cần điều trị cấp cứu.Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:30% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định cho mỗi người và mỗi vụ đối với trường hợp tử vong.10% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định cho mỗi người và mỗi vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận cần điều trị cấp cứu.Bước 4: Nộp hồ sơ yêu cầu bồi thườngCâu hỏi liên quanMức bồi thường bảo hiểm tai nạn xe máy là bao nhiêu? Trả lời: Mức bồi thường trong bảo hiểm tai nạn xe máy thường được quy định bởi từng hợp đồng bảo hiểm cụ thể và có thể thay đổi theo từng trường hợp. Cụ thể về các điều khoản và mức bồi thường, bạn cần xem xét từng chính sách bảo hiểm cụ thể và thảo luận với công ty bảo hiểm.Xe máy bị tai nạn có được bảo hành không? Trả lời: Bảo hiểm tai nạn không phải là dạng bảo hành cho xe máy, mà là một hình thức bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất do tai nạn giao thông.Bảo hiểm tai nạn xe máy là gì? Trả lời: Bảo hiểm tai nạn xe máy là một loại bảo hiểm cá nhân dành cho người điều khiển xe máy và người ngồi sau. Nó cung cấp bảo hiểm cho người điều khiển và hành khách trong trường hợp tai nạn giao thông.Các trường hợp bảo hiểm không bồi thường là những trường hợp nào? Trả lời: Có nhiều trường hợp mà bảo hiểm có thể không bồi thường, ví dụ như khi tai nạn xảy ra do vi phạm điều lệ giao thông, người điều khiển xe say rượu, hoặc không có giấy tờ hợp lệ như giấy phép lái xe và giấy đăng ký xe.Mua bảo hiểm tai nạn xe máy ở đâu? Trả lời: Bạn có thể mua bảo hiểm xe máy từ các công ty bảo hiểm hoặc các đại lý bảo hiểm mà bạn tin tưởng. Việc này có thể đa dạng tùy thuộc vào lựa chọn cá nhân và chính sách bảo hiểm mà bạn cần. 
Văn An
146 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục đăng ký kế hoạch thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm
Chứng chỉ đại lý bảo hiểm được sử dụng với mục đích gì?Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 69/2022/TT-BTC, chứng chỉ đại lý bảo hiểm có 6 loại khác nhau và mỗi loại được sử dụng cho các mục đích khác nhau:Chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản: Loại chứng chỉ này được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ (trừ sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị) và sản phẩm bảo hiểm sức khỏe.Chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị: Được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị.Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản: Được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ (trừ sản phẩm bảo hiểm hàng hải, sản phẩm bảo hiểm hàng không), các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng hải: Được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm hàng hải.Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng không: Được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm hàng không.Chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe: Loại chứng chỉ này được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.Doanh nghiệp bảo hiểm muốn tổ chức thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm thì phải làm thế nào?Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 69/2022/TT-BTC, doanh nghiệp bảo hiểm có thể tổ chức thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm bằng cách tuân theo các điều kiện và quy định sau:Địa điểm tổ chức thi:Các kỳ thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được tổ chức tại các địa điểm sau:Các địa điểm thi tập trung tại các tỉnh, thành phố do Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thông báo.Các địa điểm thi không thuộc các tỉnh, thành phố quy định tại điểm a do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đăng ký.Các địa điểm thi là trụ sở đặt tại đơn vị hành chính cấp tỉnh của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức chính trị xã hội có thỏa thuận hợp tác với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô về hoạt động đại lý bảo hiểm.Đối với trường hợp tổ chức thi tại các địa điểm thi quy định tại điểm b khoản 1:Cần đáp ứng các điều kiện sau:Tại mỗi tỉnh, thành phố tổ chức không quá 01 kỳ thi trong 01 tháng, mỗi kỳ thi phải có tối thiểu 10 thí sinh dự thi.Đảm bảo cơ sở vật chất, bố trí phòng thi riêng phục vụ công tác thi. Phòng thi phải có ít nhất 02 thiết bị kỹ thuật để ghi lại toàn bộ hình ảnh (kèm âm thanh) của kỳ thi, đường truyền mạng internet hoạt động tốt để phục vụ công tác giám sát kỳ thi qua các ứng dụng công nghệ. Đối với các kỳ thi trên máy tính, phải đảm bảo máy tính hoạt động tốt và kết nối với Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ, số lượng máy tính tối thiểu bằng 25% số lượng thí sinh dự thi.Cần cử cán bộ coi thi, chấm thi.Chịu trách nhiệm bảo mật đề thi và đáp án kể từ khi nhận được đề thi và đáp án đến khi sử dụng xong cho kỳ thi. Chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các quy định trong quá trình tổ chức thi.Báo cáo kết quả chấm thi theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này.Lưu giữ bản gốc bài thi trên giấy, hồ sơ kỳ thi tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô trong thời gian tối thiểu 05 năm, lưu giữ bản ghi hình ảnh, âm thanh kỳ thi trong thời gian tối thiểu 03 năm kể từ ngày tổ chức kỳ thi.Trong trường hợp không thực hiện đúng quy định tại điểm b, điểm d, điểm đ, hoặc điểm e, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không được đăng ký kế hoạch tổ chức thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm trong thời gian 01 tháng (đối với vi phạm lần đầu) hoặc 03 tháng (trong trường hợp tái phạm).Vì vậy, để tổ chức thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cần tuân thủ các quy định về địa điểm tổ chức thi, số lượng thí sinh, cơ sở vật chất, và các quy định khác tùy theo địa điểm tổ chức thi cụ thể.Thủ tục đăng ký kế hoạch thi chứng chỉ đại lý bảo hiểmĐể đăng ký kế hoạch tổ chức thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cần tuân theo quy định tại Điều 22 của Thông tư 69/2022/TT-BTC. Quy định này liệt kê các bước và thủ tục cụ thể như sau:Bước 1: Đăng ký kế hoạch thi a) Đối với các kỳ thi tổ chức tại địa điểm quy định tại điểm a, điểm b theo khoản 1 của Điều 21 Thông tư này: trước ngày 25 hàng tháng, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hoặc tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô cần đăng ký với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm qua Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ kế hoạch thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm của tháng sau liền kề.b) Đối với các kỳ thi tổ chức tại địa điểm quy định tại điểm c theo khoản 1 của Điều 21 Thông tư này: tối thiểu trước 15 ngày tính đến ngày kết thúc quý, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hoặc tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô cần đăng ký kế hoạch thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cho quý sau liền kề.Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ đăng ký c) Hồ sơ đăng ký cần phải được làm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.Như vậy, doanh nghiệp bảo hiểm muốn tổ chức thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cần phải thực hiện đăng ký kế hoạch thi với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm trước ngày 25 hàng tháng (đối với các địa điểm tập trung) hoặc trước 15 ngày tính đến ngày kết thúc quý (đối với các địa điểm không tập trung). Hồ sơ đăng ký cần tuân theo mẫu quy định để đảm bảo tuân thủ quy định và tiến hành tổ chức thi một cách hợp pháp và hiệu quả.Câu hỏi liên quan1. Câu hỏi: Cá nhân được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm ở đâu và như thế nào?Trả lời: Cá nhân muốn được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm cần đăng ký và tham gia các khóa đào tạo, sau đó thi cấp chứng chỉ tại các trung tâm đào tạo bảo hiểm được ủy quyền.2. Câu hỏi: Quy định về tư vấn bảo hiểm như thế nào?Trả lời: Quy định về tư vấn bảo hiểm thường bao gồm các nội dung về nghề nghiệp tư vấn bảo hiểm, quyền hạn, và trách nhiệm của người tư vấn trong việc giới thiệu, tư vấn sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng.3. Câu hỏi: Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do ai cấp?Trả lời: Chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp bởi các cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền trong ngành bảo hiểm.4. Câu hỏi: Lệ phí thi chứng chỉ tư vấn bảo hiểm là bao nhiêu và điều kiện để thi?Trả lời: Lệ phí thi chứng chỉ tư vấn bảo hiểm thường phụ thuộc vào từng tổ chức đào tạo. Điều kiện để thi thường bao gồm việc hoàn thành khóa đào tạo và đạt điểm chuẩn trong bài kiểm tra cuối khóa.5. Câu hỏi: Quy định về đại lý bảo hiểm gồm những điều gì?Trả lời: Quy định về đại lý bảo hiểm thường bao gồm các quy định về quyền và trách nhiệm của đại lý, yêu cầu về nghiệp vụ, và các quy tắc hoạt động trong ngành bảo hiểm.6. Câu hỏi: Chứng chỉ tư vấn bảo hiểm độc lập được cấp như thế nào?Trả lời: Chứng chỉ tư vấn bảo hiểm độc lập được cấp sau khi cá nhân tham gia khóa đào tạo tư vấn bảo hiểm, đạt kết quả thi theo quy định của cơ quan quản lý hoặc tổ chức đào tạo.7. Câu hỏi: Làm thế nào để học lấy chứng chỉ bảo hiểm?Trả lời: Để học lấy chứng chỉ bảo hiểm, cá nhân cần đăng ký tham gia các khóa đào tạo tư vấn hoặc đại lý bảo hiểm tại các trung tâm đào tạo được ủy quyền trong ngành. Sau khi hoàn thành khóa học, cá nhân cần thi để nhận chứng chỉ tương ứng. 
Văn An
147 ngày trước
Bài viết
Chấm dứt hoạt động Văn phòng Đại diện Nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm: Thủ tục
Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm chấm dứt hoạt động trong các trường hợp nào?Theo quy định tại Điều 60 Nghị định 46/2023/NĐ-CP, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm có thể chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:Theo đề nghị của doanh nghiệp nước ngoài: Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài có quyền tự nguyện đề nghị chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam.Khi doanh nghiệp nước ngoài chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép: Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài dừng hoạt động, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép kinh doanh tại nước mình, điều này cũng đồng nghĩa với việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam.Hết thời hạn hoạt động mà không đề nghị gia hạn hoặc không được Bộ Tài chính chấp thuận gia hạn: Nếu văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam đã đạt hạn sử dụng và không có đề nghị gia hạn từ doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài hoặc đề nghị gia hạn không được chấp thuận bởi Bộ Tài chính, thì hoạt động của văn phòng đại diện sẽ chấm dứt.Những trường hợp này đều tuân theo quy định của pháp luật và quyết định của Bộ Tài chính của Việt Nam về văn phòng đại diện nước ngoài tại đất nước này.Hồ sơ chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào?Theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 46/2023/NĐ-CP, để thực hiện chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm, bạn cần chuẩn bị hồ sơ sau:Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam: Bạn cần viết văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài và gửi nó đến cơ quan có thẩm quyền.Các bằng chứng chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ với người lao động và các nghĩa vụ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam: Điều này đảm bảo rằng bạn đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và cam kết với người lao động và các bên liên quan trong quá trình hoạt động.Bản gốc giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các quyết định gia hạn giấy phép (nếu có): Bạn cần cung cấp bản gốc của giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam cũng như bất kỳ quyết định gia hạn giấy phép nào liên quan.Bản gốc các giấy phép, quyết định khác có liên quan trong quá trình hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam: Điều này bao gồm các giấy phép và quyết định mà văn phòng đại diện đã cần thiết để hoạt động trong thời gian hoạt động tại Việt Nam.Văn bản ủy quyền cho một tổ chức tại Việt Nam thay mặt cho doanh nghiệp nước ngoài thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (nếu có): Nếu bạn ủy quyền một tổ chức tại Việt Nam để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến chấm dứt hoạt động, bạn cần cung cấp văn bản ủy quyền.Thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểmTheo quy định tại Điều 60 Nghị định 46/2023/NĐ-CP, thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện như sau:Trường hợp chấm dứt theo đề nghị của doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp nước ngoài chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép:Bước 1: Doanh nghiệp nước ngoài nộp trực tiếp, qua đường bưu điện, hoặc trực tuyến (nếu có điều kiện) 01 bộ hồ sơ.Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài.Trường hợp văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động khi hết thời hạn hoạt động mà không đề nghị gia hạn hoặc không được Bộ Tài chính chấp thuận gia hạn:Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hết thời hạn hoạt động mà không đề nghị gia hạn hoặc không được Bộ Tài chính chấp thuận gia hạn, Bộ Tài chính sẽ gửi văn bản thông báo cho văn phòng đại diện nước ngoài cùng các cơ quan quản lý nhà nước liên quan về việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện.Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo từ Bộ Tài chính, doanh nghiệp nước ngoài phải nộp trực tiếp, qua đường bưu điện, hoặc trực tuyến (nếu có điều kiện) 01 bộ hồ sơ.Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài.Bước 4: Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo về việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện được ủy quyền phải báo cáo Bộ Tài chính về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, đồng thời kèm theo các tài liệu chứng minh.Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn 01 năm như quy định ở bước 4, nếu doanh nghiệp nước ngoài chưa hoàn thành các nghĩa vụ với người lao động và tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam, họ phải có văn bản báo cáo Bộ Tài chính lý do.Bước 6: Nếu sau thời hạn 05 ngày làm việc không nhận được văn bản báo cáo từ doanh nghiệp nước ngoài, Bộ Tài chính sẽ thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính về việc chưa hoàn thành các nghĩa vụ với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.Lưu ý: Khi chấm dứt hoạt động, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện đầy đủ thủ tục và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện nước ngoài là gì?Trả lời: Để thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài, thông thường cần phải xin phép và đáp ứng các điều kiện, thủ tục quy định tại pháp luật Việt Nam về đầu tư nước ngoài.2. Thủ tục chấm dứt Văn phòng đại diện nước ngoài làm thế nào?Trả lời: Để chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện nước ngoài, thường cần phải thực hiện các thủ tục theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm thông báo chấm dứt và nộp các tài liệu, biên bản kết thúc hoạt động.3. Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện: Cần tuân theo quy định nào?Trả lời: Thông báo chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện nước ngoài thường cần tuân theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm thông báo về quyết định chấm dứt và thời gian thực hiện.4. Lý do chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện thường là gì?Trả lời: Lý do chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện nước ngoài có thể bao gồm việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh, quyết định của doanh nghiệp hoặc vì các lý do pháp lý hoặc kinh doanh.5. Giải thể văn phòng đại diện nước ngoài mất bao lâu?Trả lời: Thời gian giải thể Văn phòng đại diện nước ngoài có thể thay đổi tùy thuộc vào quy trình và thủ tục cụ thể, thông thường có thể mất vài tháng tới một năm để hoàn thành.6. Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Liên quan đến thủ tục chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện?Trả lời: Nghị định 07/2016/NĐ-CP liên quan đến việc xử lý việc chấm dứt hoạt động kinh doanh, bao gồm cả việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện nước ngoài.7. Niêm yết công khai về việc chấm dứt hoạt động tại trụ sở của Văn phòng đại diện: Cần thực hiện như thế nào?Trả lời: Niêm yết công khai thông tin về việc chấm dứt hoạt động tại trụ sở Văn phòng đại diện thường cần thực hiện theo yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý, thông qua việc thông báo công khai tại trụ sở.8. Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, chi nhánh theo mẫu của bộ: Mẫu số nào?Trả lời: Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện thường cần tuân thủ các mẫu thông báo theo quy định của cơ quan quản lý, có thể là các mẫu thông báo chuẩn của bộ hoặc cơ quan liên quan. 
Văn An
147 ngày trước
Bài viết
Thủ tục xin giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài cho Doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài gồm những gìHồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam cho Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài bao gồm các thành phần sau đây, theo quy định tại Điều 56, Khoản 1 của Nghị định 46/2023/NĐ-CP:Văn bản đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam: Đây là bản đề nghị chính từ Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài yêu cầu cấp Giấy phép.Bản sao Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của doanh nghiệp nước ngoài: Để chứng minh sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài.Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nước ngoài trong 3 năm tài chính liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam: Để đảm bảo sự ổn định và đáng tin cậy của doanh nghiệp.Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòng đại diện: Để xác minh danh tính của người đại diện.Bản giới thiệu về doanh nghiệp nước ngoài: Đây là tài liệu giới thiệu về lĩnh vực hoạt động, quy mô, và mục tiêu của doanh nghiệp nước ngoài.Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính cho phép doanh nghiệp nước ngoài đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam: Trong trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp có trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận, cần có văn bản xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền theo quy định.Thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàiThủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam cho Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài là một quy trình quan trọng theo quy định tại Điều 56 của Nghị định 46/2023/NĐ-CP. Dưới đây là các bước thực hiện quy trình này:Bước 1: Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài cần nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trực tiếp tại Bộ Tài chính, hoặc có thể thực hiện qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng). Hồ sơ này cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định.Bước 2: Trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ.Thời hạn để bổ sung và sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư là tối đa 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo. Nếu chủ đầu tư không thực hiện đúng thời hạn này, Bộ Tài chính sẽ từ chối xem xét cấp Giấy phép.Tổng thời gian để tổ chức hoặc cá nhân bổ sung, sửa đổi hồ sơ là tối đa 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo lần đầu. Sau thời hạn này, nếu không hoàn thiện hồ sơ và tài liệu, Bộ Tài chính có quyền từ chối cấp Giấy phép.Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy phép cho việc thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.Trong trường hợp Bộ Tài chính từ chối cấp Giấy phép, họ sẽ cung cấp văn bản giải thích rõ lý do. Bộ Tài chính chỉ có thể từ chối cấp Giấy phép khi doanh nghiệp bảo hiểm không đáp ứng đủ điều kiện hoặc hồ sơ không đáp ứng quy định tại Nghị định hoặc nếu phát hiện gian lận hoặc giả mạo giấy tờ và tài liệu.Tiêu chuẩn hồ sơ, tài liệu nộp Bộ Tài chính để đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam là gìTiêu chuẩn hồ sơ và tài liệu cần nộp cho Bộ Tài chính để đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định 46/2023/NĐ-CP. Theo quy định này, các yêu cầu cụ thể bao gồm:Hợp pháp hóa lãnh sự của các tài liệu nước ngoài: Tất cả tài liệu phải có chữ ký, chức danh và con dấu nước ngoài của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tại hồ sơ đề nghị, và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ đề nghị. (Ngoại trừ một số tài liệu cụ thể như Văn bản đề nghị cấp Giấy phép, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp, văn bản ủy quyền, và văn bản cam kết).Bản sao của tài liệu: Đối với hồ sơ, nếu tài liệu là bản sao, phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực.Bản tiếng Việt và tiếng Anh: Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, mỗi bộ phải gồm 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng Anh, trừ các văn bản tiếng Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc tiếng Việt) được lập tại Việt Nam.Bản dịch chứng thực: Tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm bản dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm quyền. Bản dịch các báo cáo tài chính phải được xác nhận của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề dịch thuật theo quy định của pháp luật.Phiếu lý lịch tư pháp: Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 12 tháng. Phiếu lý lịch này phải chứa đầy đủ thông tin về tình trạng án tích và việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.Sơ yếu lý lịch: Sơ yếu lý lịch phải được lập trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 06 tháng.Danh mục tài liệu: Trong mỗi bộ hồ sơ, phải có danh mục tài liệu để hỗ trợ việc xem xétCâu hỏi liên quan1. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam: Thủ tục và vai trò là gì?Trả lời: Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam thường cần có giấy phép hoạt động và đóng vai trò là nơi đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thực hiện các hoạt động theo quy định tại Việt Nam.2. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trực tiếp bán: Có phù hợp theo quy định không?Trả lời: Theo quy định, các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ trực tiếp bán có thể hoạt động theo điều kiện và thủ tục quy định tại luật bảo hiểm Việt Nam.3. Các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm: Nêu một số loại hình phổ biến?Trả lời: Các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm thường bao gồm: Công ty bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm, chi nhánh bảo hiểm nước ngoài, và doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.4. Giấy phép đại lý bảo hiểm: Quy trình cấp và vai trò của giấy phép này là gì?Trả lời: Giấy phép đại lý bảo hiểm thường được cấp theo quy định của cơ quan quản lý, cho phép cá nhân hoặc tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm dưới sự giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm.5. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được thực hiện những hoạt động nào?Trả lời: Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được thực hiện các hoạt động vi phạm quy định, bao gồm hoạt động kinh doanh không đúng quy định pháp luật, chiếm dụng hoặc lạm dụng quyền lợi khách hàng.6. Doanh nghiệp bảo hiểm: Định nghĩa và hoạt động chính của họ là gì?Trả lời: Doanh nghiệp bảo hiểm là các tổ chức kinh doanh có chức năng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ.7. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép kinh doanh theo quy định nào?Trả lời: Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thường được phép kinh doanh dựa trên các quy định cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm, theo quy định tại luật bảo hiểm Việt Nam. 
Văn An
148 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết Thủ tục chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệp
Yêu cầu và điều kiện để thực hiện thủ tục chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn trả phí bảo hiểm nông nghiệpYêu cầu và điều kiện để thực hiện thủ tục chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn trả phí bảo hiểm nông nghiệp được quy định tại Điều 27 của Nghị định 58/2018/NĐ-CP như sau:Theo quy định của Điều 27 Nghị định 58/2018/NĐ-CP, tổ chức và cá nhân sản xuất nông nghiệp có thể chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn trả lại ngân sách nhà nước số phí bảo hiểm nông nghiệp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ trong các trường hợp sau đây:Không đáp ứng đủ điều kiện: Tổ chức và cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn đáp ứng đủ điều kiện để được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định hiện hành.Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn: Tổ chức và cá nhân sản xuất nông nghiệp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng.Trong trường hợp này, tổ chức và cá nhân sản xuất nông nghiệp cần hoàn trả lại số phí bảo hiểm nông nghiệp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua doanh nghiệp bảo hiểm. Việc thực hiện chấm dứt và hoàn trả phí bảo hiểm nông nghiệp sẽ tuân theo quy định cụ thể tại Nghị định 58/2018/NĐ-CP và các quy định hướng dẫn liên quan.Hồ sơ để chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệpĐể chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệp, bạn cần chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 58/2018/NĐ-CP. Hồ sơ này bao gồm:Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:Văn bản thông báo các trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp.Đối với cá nhân sản xuất nông nghiệp:Thông báo bằng văn bản theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP.Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị là 01 bộ.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp và Doanh nghiệp bảo hiểm.Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính bao gồm quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân sách nhà nước phí bảo hiểm. Lệnh chi tiền cho doanh nghiệp bảo hiểm qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện chuyển tiền về tài khoản của doanh nghiệp bảo hiểm tại các ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đến trực tiếp Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để thực hiện thủ tục hoàn trả lại ngân sách nhà nước.Thủ tục chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệpThủ tục chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệp bao gồm các bước sau:Bước 1: Trường hợp không còn đáp ứng đủ điều kiện để được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân sản xuất nông nghiệp phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp. Thông báo này cần ghi rõ thời điểm không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ.Bước 2: Doanh nghiệp bảo hiểm phải tổng hợp lại các trường hợp tổ chức hoặc cá nhân sản xuất nông nghiệp chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày kết thúc tháng. Sau đó, doanh nghiệp gửi văn bản thông báo (trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện) đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp.Bước 3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phối hợp với Sở Tài chính và doanh nghiệp bảo hiểm, thực hiện thẩm định các trường hợp. Điều này bao gồm việc tính toán số phí bảo hiểm cần hoàn trả cho ngân sách nhà nước tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. Kết quả thẩm định được lập thành văn bản và lưu giữ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Bước 4: Dựa trên kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và quyết định chuyển trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân sách nhà nước số phí bảo hiểm theo quy định.Bước 5: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi cho các cơ quan liên quan, bao gồm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đối tượng được hỗ trợ và doanh nghiệp bảo hiểm liên quan.Bước 6: Căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền cho doanh nghiệp bảo hiểm qua Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện chuyển tiền về tài khoản của doanh nghiệp bảo hiểm mở tại các ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đến trực tiếp Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để thực hiện thủ tục hoàn trả lại ngân sách nhà nước.Câu hỏi liên quan1. Bảo hiểm nông nghiệp là khái niệm như thế nào và vai trò của nó là gì trong ngành nông nghiệp?Trả lời:Bảo hiểm nông nghiệp là dịch vụ bảo hiểm được cung cấp để bảo vệ người nông dân, người làm nông, và ngành nông nghiệp trước rủi ro từ thiên tai, thảm họa tự nhiên, hoặc những rủi ro khác có thể ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Vai trò của bảo hiểm nông nghiệp giúp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ thu nhập cho người nông dân khi gặp sự cố.2. Bảo hiểm nông nghiệp (ABIC) là gì và cung cấp những dịch vụ nào trong lĩnh vực này?Trả lời:ABIC (Agricultural Bank Insurance Corporation) là một tổ chức cung cấp dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp, tập trung vào cung cấp bảo hiểm cho ngành nông nghiệp với các gói sản phẩm bảo hiểm như bảo hiểm cây trồng, gia súc, bảo hiểm từ thiên tai và các rủi ro khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp.3. Mức phí bảo hiểm nông nghiệp thường được xác định như thế nào và tại sao nó quan trọng trong quá trình đầu tư bảo hiểm?Trả lời:Mức phí bảo hiểm nông nghiệp thường được xác định dựa trên rủi ro tiềm ẩn, diễn biến thời tiết, và giá trị của tài sản nông nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng khi đầu tư bảo hiểm, vì mức phí cần phù hợp để đảm bảo bảo hiểm đủ sức chịu đựng các rủi ro mà không tạo gánh nặng quá lớn cho người nông dân.4. Bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam phát triển như thế nào và có những chính sách, chương trình hỗ trợ nào quan trọng?Trả lời:Bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam đang phát triển với sự quan tâm từ chính phủ thông qua việc xây dựng các chính sách hỗ trợ như bảo hiểm cho các mô hình nông nghiệp hiện đại, cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp, và tạo ra các gói bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của người nông dân.5. Bảo hiểm cây trồng là gì và vai trò của nó trong bảo vệ sản xuất nông nghiệp là gì?Trả lời:Bảo hiểm cây trồng là loại bảo hiểm bảo vệ cây trồng của người nông dân khỏi rủi ro như thiên tai, hạn hán, mưa lớn, và sâu bệnh. Vai trò của nó là giúp bảo vệ thu nhập của người nông dân khi mất mát vụ mùa, giúp duy trì sản xuất ổn định.6. Bảo hiểm cây lúa đóng vai trò quan trọng như thế nào trong ngành nông nghiệp?Trả lời:Bảo hiểm cây lúa là một dạng bảo hiểm quan trọng trong ngành nông nghiệp, đặc biệt ở các khu vực sản xuất lúa chính. Nó giúp bảo vệ người nông dân khỏi rủi ro mất mùa lúa, giúp duy trì thu nhập ổn định và ổn định nguồn cung lúa cho thị trường.7. Chính sách mới nhất về nông nghiệp tại Việt Nam liên quan đến bảo hiểm như thế nào và có ảnh hưởng như thế nào đến ngành nông nghiệp?Trả lời:Chính sách mới nhất về nông nghiệp thường liên quan đến việc thúc đẩy và phát triển bảo hiểm nông nghiệp, cung cấp hỗ trợ, khuyến khích sử dụng các sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp, và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nông dân trong quá trình bảo vệ sản xuất. Những chính sách này ảnh hưởng tích cực đến sự ổn định của ngành nông nghiệp trong nước. 
Nguyễn Phương Thảo
148 ngày trước
Bài viết
Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm?
Ngày nay, nhiều người dân đã bày tỏ sự lo ngại và bức xúc về việc khi họ đến ngân hàng để thực hiện thủ tục vay vốn, các cán bộ tín dụng của ngân hàng thường có xu hướng "gợi ý" hoặc đề xuất mua gói bảo hiểm nhân thọ như một phần quan trọng của quá trình vay vốn. Bức xúc xung quanh vấn đề này thường xuất phát từ sự thiếu hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm của nhiều người dân. Vậy hành vi ép buộc khách hàng mua bảo hiểm sẽ bị xử phạt như thế nào?Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong kinh doanh bảo hiểm?Căn cứ vào Điều 9 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, có tổng cộng 05 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, bao gồm:1. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm khi không có giấy phép thành lập và hoạt động.2. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm không đúng phạm vi được cấp phép.3. Hoạt động đại lý bảo hiểm, hoạt động dịch vụ phụ trợ bảo hiểm khi không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.4. Thực hiện các hành vi gian lận bao gồm:  - Thông đồng với người thụ hưởng để giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật.  - Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.  - Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.  - Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm.5. Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.Quy định về cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạngQuy định về cung cấp dịch vụ và sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng được quy định bởi Điều 14 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, với các điểm quan trọng sau đây:1. Tổ chức và cá nhân được phép cung cấp dịch vụ và sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng, bao gồm các thực thể sau:  - Doanh nghiệp bảo hiểm.  - Chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.  - Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.  - Đại lý bảo hiểm.  - Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.2. Tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ và sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng phải tuân theo các quy định sau đây:  - Các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có quyền tự quyết định về hình thức cung cấp dịch vụ và sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng.  - Đại lý bảo hiểm chỉ được cung cấp dịch vụ và sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng theo phạm vi được quy định trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.  - Các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải chịu trách nhiệm trước bên mua bảo hiểm nếu các hoạt động cung cấp dịch vụ và sản phẩm bảo hiểm của họ gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.  - Tổ chức và cá nhân ký hợp đồng bảo hiểm trên môi trường mạng phải cung cấp thông tin trung thực và chính xác, tuân thủ quy định tại Điều 22 của Luật này.Xử phạt hành chính việc ép buộc khách hàng mua bảo hiểmNhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và ngăn chặn các hành vi áp đặt bảo hiểm, các tổ chức và chi nhánh bảo hiểm có hành vi cưỡng ép người khác mua bảo hiểm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 98/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 48/2018/NĐ-CP) như sau:- Phạt tiền từ 80 triệu đến 100 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: 1. Không cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm và không giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm trong quá trình ký hợp đồng bảo hiểm. 2. Không tuân thủ quy định của pháp luật về việc thông báo tình trạng hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. 3. Ép buộc bên mua bảo hiểm ký hợp đồng bảo hiểm bổ trợ cùng với hợp đồng bảo hiểm chính. 4. Tiến hành cung cấp các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, hoặc bảo hiểm sức khỏe mà không tuân theo quy định của pháp luật.Ngoài ra, có thể có biện pháp đình chỉ hoạt động trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tháng đối với một phần nội dung và phạm vi liên quan trực tiếp đến việc vi phạm hành chính theo giấy phép hoạt động của tổ chức hoặc chi nhánh đó. Tổ chức cần phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với trường hợp vi phạm.Lưu ý: Đối với cá nhân có các hành vi vi phạm tương tự, mức phạt sẽ bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.Như vậy, các tổ chức ngân hàng khi thực hiện hoạt động môi giới hoặc liên kết kinh doanh bảo hiểm chỉ được khuyến khích khách hàng tham gia dựa trên tinh thần tự nguyện. Các hành vi lợi dụng chức vụ của ngân hàng để cưỡng ép người dân mua bảo hiểm là nghiêm cấm và có thể bị phạt tiền lên đến 100 triệu đồng, đồng thời có thể đình chỉ hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tháng. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Lã Thị Ái Vi
156 ngày trước
Bài viết
Thủ tục thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam
Điều kiện để thành lập một chi nhánh nước ngoài của một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài Cần tuân theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 73/2016/NĐ-CP, được điều chỉnh bởi Điểm c, Khoản 2 của Điều 1, và Điểm đ, Khoản 1 của Điều 11 của Nghị định 151/2018/NĐ-CP. Chi tiết như sau:Chi nhánh nước ngoài là một đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. Chi nhánh không có tư cách pháp nhân và phải được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đảm bảo chịu trách nhiệm đầy đủ về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.Để thành lập chi nhánh tại Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau đây:Tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm a của Khoản 1 của Điều 7 của Nghị định này.Có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết các thỏa thuận quốc tế về thương mại, bao gồm thỏa thuận về việc thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam.Cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài ở nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trụ sở chính đã ký kết Biên bản thỏa thuận hợp tác với Bộ Tài chính Việt Nam về việc quản lý và giám sát hoạt động của chi nhánh nước ngoài.Có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đầy đủ về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.Nguồn vốn sử dụng để thành lập chi nhánh nước ngoài phải là nguồn hợp pháp và không được tài trợ hoặc đầu tư từ bất kỳ nguồn tài trợ hoặc đầu tư nào dưới mọi hình thức.Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải có lãi trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và không được có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.Theo Điều 10, Khoản 4 của Nghị định 73/2016/NĐ-CP, quy định về mức vốn pháp định của chi nhánh nước ngoài như sau:Đối với kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c của Khoản này) và bảo hiểm sức khỏe: 200 tỷ đồng Việt Nam.Đối với kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại Điểm a của Khoản này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 250 tỷ đồng Việt Nam.Đối với kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại Điểm a của Khoản này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 300 tỷ đồng Việt Nam.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh nước ngoài Được quy định theo Điều 13 của Nghị định 73/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điểm d, Khoản 2 của Điều 1, Điểm i, và Điểm k, Khoản 1 của Điều 11 của Nghị định 151/2018/NĐ-CP, bao gồm các tài liệu sau:Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh nước ngoài đã được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phê chuẩn.Phương án hoạt động trong vòng 05 năm đầu, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép. Phương án này cần mô tả cụ thể về trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, và khả năng thanh toán của chi nhánh nước ngoài.Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các tài liệu cá nhân hợp pháp khác của người được dự kiến bổ nhiệm làm Giám đốc, chuyên gia tính toán dự phòng, và kế toán trưởng của chi nhánh nước ngoài.Tài liệu về doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bao gồm:Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác có chứng thực từ cơ quan đăng ký không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.Điều lệ công ty.Văn bản của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài xác nhận việc thành lập chi nhánh tại Việt Nam.Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các tài liệu cá nhân hợp pháp khác của người đại diện được ủy quyền bởi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.Quy tắc, điều khoản, và biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai.Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn được cấp gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trụ sở chính, xác nhận:Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực dự kiến triển khai tại Việt Nam.Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại quốc gia nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.Văn bản cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đáp ứng quy định tại Khoản 2 của Điều 8 của Nghị định này.Quy trình thành lập và đăng ký hoạt động của chi nhánh nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phải được lập thành 03 bộ, gồm 01 bản chính và 02 bản sao. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, mỗi bộ bao gồm 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng Anh.Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phải mang chữ ký, chức danh và con dấu của người nước ngoài, và phải được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt phải được xác nhận bởi cơ quan công chứng Việt Nam theo quy định pháp luật về công chứng.Tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp Giấy phép phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.Xem xét hồ sơ:Trong vòng 21 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ. Thời hạn cho việc bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng tính từ ngày nhận thông báo.Trong trường hợp chủ đầu tư không thực hiện việc bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ đúng theo thời hạn quy định, Bộ Tài chính có thể từ chối xem xét cấp Giấy phép.Cấp Giấy phép:Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy phép cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính sẽ cung cấp văn bản giải thích rõ lý do từ chối.Bộ Tài chính chỉ được từ chối cấp Giấy phép khi tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn hoặc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến thành lập không đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định này.Về quy trình sau khi chi nhánh nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt độngĐăng báo:Trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, chi nhánh nước ngoài phải đăng thông tin trên 05 số báo hàng ngày liên tiếp về các nội dung quan trọng sau:Tên và địa chỉ của chi nhánh nước ngoài.Mục đích, phạm vi và thời hạn hoạt động.Mức vốn được cấp cho chi nhánh nước ngoài.Tên, họ của người đại diện theo quy định của chi nhánh nước ngoài.Số và ngày cấp Giấy phép.Các loại nghiệp vụ bảo hiểm, cũng như nghiệp vụ môi giới bảo hiểm được phép kinh doanh.Ký quỹ tại ngân hàng:Trong vòng 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, chi nhánh nước ngoài phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp hoặc vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Số tiền ký quỹ tương đương 2% vốn pháp định được quy định tại Điều 10 của Nghị định này.Hoàn tất các thủ tục để hoạt động chính thức:Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, chi nhánh nước ngoài phải thực hiện các thủ tục sau để bắt đầu hoạt động chính thức:Chuyển số vốn gửi tại tài khoản phong tỏa thành vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp).Đăng ký mẫu dấu, đăng ký mã số thuế, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định pháp luật.Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp và quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.Thực hiện các thủ tục liên quan đến việc phê chuẩn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm, quản lý chương trình tái bảo hiểm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài), và các quy trình khai thác, giám định, bồi thường, kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư.Thu hồi Giấy phép:Trường hợp sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, chi nhánh nước ngoài không thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định để bắt đầu hoạt động, Bộ Tài chính có thể thu hồi Giấy phép đã cấp.Thông báo thay đổi:Trong quá trình hoạt động, nếu có bất kỳ thay đổi nào, chi nhánh nước ngoài phải xin chấp thuận từ Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 1 của Điều 69 Luật kinh doanh bảo hiểm và khoản 9 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung Luật kinh doanh bảo hiểm.Câu hỏi liên quan 1. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài là gì?Trả lời: Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài là một đơn vị phụ thuộc của một tổ chức bảo hiểm phi nhân thọ đến từ nước ngoài, hoạt động tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ bảo hiểm và tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam.2. Tổ chức hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?Trả lời: Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam hoạt động như một đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ nước ngoài. Chi nhánh này không có tư cách pháp nhân và phải tuân thủ mọi quy định và cam kết của mình tại Việt Nam.3. Vốn được cấp của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài là bao nhiêu?Trả lời: Mức vốn được cấp cho chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam phụ thuộc vào loại hình kinh doanh. Ví dụ, đối với kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, mức vốn pháp định là 200 tỷ đồng Việt Nam.4. Khi nào doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể trực tiếp bán bảo hiểm tại Việt Nam?Trả lời: Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể trực tiếp bán bảo hiểm tại Việt Nam sau khi được cấp Giấy phép và tuân thủ các quy định về hoạt động bảo hiểm tại Việt Nam.5. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nước ngoài có được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam không?Trả lời: Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nước ngoài có thể thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định pháp luật, nhưng văn phòng đại diện này không được thực hiện kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.6. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam hoạt động như thế nào?Trả lời: Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ quy định pháp luật và cam kết của họ tại Việt Nam. Họ cung cấp các dịch vụ bảo hiểm và thực hiện các thủ tục cần thiết để hoạt động hợp pháp tại quốc gia này.7. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe là bao nhiêu?Trả lời: Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe là 200 tỷ đồng Việt Nam. 
Văn An
158 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục Chuyển Giao Danh Mục Hợp Đồng Bảo Hiểm cho Doanh Nghiệp
Tài chính, Hạch toán Kế toán và Báo cáo Tài chính trong Doanh Nghiệp Bảo Hiểm: Quy Định Về VốnTheo Điều 94 của Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2022, việc quản lý tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính trong doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh một cách cụ thể về vốn. Dưới đây là các điểm quan trọng:Vốn Điều Lệ:Vốn điều lệ là tổng số tiền mà các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.Đây cũng bao gồm giá trị mệnh giá của các cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.Số tiền này phải được ghi chính xác trong điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm.Vốn Được Cấp Cho Chi Nhánh Nước Ngoài:Chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam cũng có mức vốn được cấp riêng.Đây là số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài cấp cho chi nhánh của họ tại Việt Nam.Vốn Chủ Sở Hữu:Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ đã góp, vốn được cấp cho chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, các quỹ dự trữ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, và các quỹ khác liên quan đến chủ sở hữu.Tổng số này thể hiện mức vốn sẵn có trong doanh nghiệp bảo hiểm.Vốn Thực Có:Vốn thực có là tổng hợp của vốn chủ sở hữu và các nguồn khác được phép ghi nhận hoặc giảm trừ theo quy định của Bộ Tài chính.Điều này đánh giá mức vốn hiện có trong doanh nghiệp, bao gồm cả những nguồn tài chính khác ngoài vốn chủ sở hữu.Vốn Trên Cơ Sở Rủi Ro:Mức vốn này được xác định dựa trên quy mô và tác động của các rủi ro đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm.Bao gồm rủi ro bảo hiểm, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và các rủi ro khác.Quy Định Chi Tiết:Chi tiết về mức vốn điều lệ tối thiểu và vốn được cấp tối thiểu cho từng loại hình doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam sẽ được Chính phủ quy định.Về vấn đề tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính, các quy định về vốn trong lĩnh vực bảo hiểm đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính ổn định và an toàn trong hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm.Thủ tục doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm có thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm như sau, theo Điều 93 của Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2022:Đề nghị chuyển giao và xin phê duyệt:Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cần lập văn bản đề nghị chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm.Trong văn bản này, họ phải rõ ràng nêu lý do chuyển giao, kèm theo kế hoạch và hợp đồng chuyển giao.Chấp thuận từ Bộ Tài chính:Việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm chỉ được tiến hành sau khi Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.Bộ Tài chính sẽ xem xét và đánh giá đề nghị chuyển giao trước khi ra quyết định.Công bố và thông báo:Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải công bố thông tin về việc chuyển giao trên trang thông tin điện tử của họ.Họ cũng cần thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản về quyết định chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm.Quy định chi tiết:Chi tiết hơn về hồ sơ, trình tự, và thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm sẽ được Chính phủ quy định.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Thủ tục doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm làm ở đâu?Trả lời: Doanh nghiệp bảo hiểm cần thực hiện thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm tại Bộ Tài chính. Đây là cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý và giám sát lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam.Câu hỏi 2: Thủ tục doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm có tốn phí không?Trả lời: Thường thì việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm có thể liên quan đến việc chấp thuận từ phía Bộ Tài chính và các thủ tục hành chính. Do đó, có thể có một số phí liên quan đến việc này, tuy nhiên, các khoản phí cụ thể sẽ được quy định trong quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính. Doanh nghiệp cần tham khảo và tuân thủ các quy định này.Câu hỏi 3: Thủ tục doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm làm bao lâu?Trả lời: Thời gian thực hiện thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm có thể thay đổi tùy theo quy định và quy trình cụ thể tại thời điểm đó. Thường thì thủ tục này có thể mất một thời gian để được xem xét và xử lý, thông thường trong khoảng từ vài tuần đến vài tháng.Câu hỏi 4: Điều kiện làm Thủ tục doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm là gì?Trả lời: Điều kiện cụ thể để thực hiện thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm có thể thay đổi theo quy định của Bộ Tài chính và các quy định liên quan khác. Thông thường, doanh nghiệp cần phải có lý do chuyển giao rõ ràng và phải tuân thủ các quy định về tài chính và quản lý rủi ro.Câu hỏi 5: Thẩm quyền làm Thủ tục doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm thuộc về đâu?Trả lời: Thẩm quyền trong việc thực hiện thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm thuộc về Bộ Tài chính. Đây là cơ quan có thẩm quyền quản lý và giám sát lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam.Câu hỏi 6:Hồ sơ làm Thủ tục doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm bao gồm những gì?Trả lời: Hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm thường bao gồm các tài liệu sau:Văn bản đề nghị chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm.Kế hoạch và hợp đồng chuyển giao.Các giấy tờ và thông tin liên quan đến danh mục hợp đồng bảo hiểm cần chuyển giao.Các giấy tờ xác nhận và phê duyệt từ Bộ Tài chính.Bất kỳ giấy tờ bổ sung hoặc yêu cầu khác theo quy định cụ thể tại thời điểm thực hiện thủ tục.Lưu ý rằng các yêu cầu về hồ sơ có thể thay đổi theo quy định hiện hành và quy trình cụ thể tại thời điểm thực hiện thủ tục. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.