0888889366
Danh mục
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
Nguyễn Phương Thảo
13 giờ trước
timeline_post_file633b9ee786181-h2.jpg.webp
PHỤ LỤC 1- HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (V/v: Cam kết bảo mật thông tin & trách nhiệm vật chất)
                                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                          PHỤ LỤC 1- HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG                                        (V/v: Cam kết bảo mật thông tin & trách nhiệm vật chất) Căn cứ qui định tại Bộ luật lao động và để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của Công ty.Căn cứ Hợp đồng lao động số ……………………  đã ký giữa hai bên.Hôm nay, ngày… tháng … năm ……… Tại: Văn phòng CÔNG TY ………….Chúng tôi gồm:BÊN A: (Người sử dụng lao động): CÔNG TY ……………………..Địa chỉ: Điện thoại: ……………………..Đại diện: Ông/Bà …………………. - Chức vụ:…………………….Sau đây gọi là “Công ty”Bên B: (Người lao động)Ông/Bà: ………………………………CMND/CCCD số: ……………….. Cấp ngày: ……………  Nơi cấp: ……………….Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện tại: Điện thoại: …………………..Sau đây gọi là “Người lao động”Sau khi trao đổi, hai bên thống nhất ký bản Phụ lục hợp đồng lao động này, qui định về trách nhiệm và cam kết bảo mật thông tin của Người lao động - với nội dung như sau :Điều 1 : TÀI LIỆU/THÔNG TIN BẢO MẬT1.1. Bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ : được hiểu là các thông tin, tài liệu thể hiện hoặc lưu trữ dưới các dạng như : văn bản, file máy tính, thư điện tử, hình ảnh, mã code, phần mềm tin học mà Công ty có được và thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.Bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ còn được hiểu và thực hiện theo qui định hiện hành của pháp luật Việt Nam và thông lệ Quốc tế (trong trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có qui định )1.2. Thông tin bảo mật : là những thông tin thuộc Bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ nêu tại Điều 1.1 mà Người lao động trong quá trình làm việc tại Công ty biết được hoặc tiếp cận được.1.3. Phù hợp với các qui định ở trên, Công ty qui định những thông tin, tài liệu sau đây là tài sản của Công ty, cần được bảo mật và giữ gìn vì quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty.1. Danh sách khách hàng, thông tin khách hàng.2. Sổ sách tài chính kế toán, chứng từ ngân hàng.3. Hệ thống các phần mềm cài đặt trên máy vi tính của Công ty.4. Kế hoạch kinh doanh, Báo cáo hoạt động kinh doanh.5. Các tài liệu về tình hình tài chính của công ty (vay, nợ, phải thu …).6. Kế hoạch/ý tưởng kinh doanh.7. Tài liệu mô tả, phân tích thiết kế hệ thống, phần mềm, tài liệu hướng dẫn và các tài liệu được phổ biến nội bộ.8. Khóa mã bản quyền các phần mềm sử dụng trong Công ty.Ghi chú: Danh mục tài liệu/thông tin bảo mật nêu trên có thể được Công ty bổ sung vào bất kỳ lúc nào. Khi bổ sung sẽ thông báo cho Người lao động.Điều 2 : CAM KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNGNgười lao động có trách nhiệm và cam kết bảo mật tất cả những tài liệu/thông tin bảo mật của Công ty - qui định và nêu tại Điều 1 Phụ lục này.Người lao động cam kết không tự ý sao chép, cung cấp, mua bán hoặc sử dụng những thông tin/tài liệu bảo mật cho bất kỳ ai, vì bất kỳ lý do và mục đích gì nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Công ty.Người lao động cam kết không đưa thông tin lên mạng bằng cách phát tán ảnh chụp màn hình phần mềm, một phần hoặc toàn màn hình hoặc bất cứ hành vi nào tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ thông tin thông qua Internet.Trong trường hợp vi phạm cam kết này, ngoài việc phải chịu hình thức xử lý, kỷ luật như qui định của pháp luật, Người lao động còn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra theo qui định của pháp luật.Trong trường hợp vi phạm cam kết này, mà vì lý do khách quan Công ty chưa đánh giá được mức độ thiệt hại và sự ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của Công ty thì tùy theo mức độ vi phạm, Người lao động đồng ý sẽ bị xử lý kỷ luật lao động đến mức cao nhất là sa thải (theo quy định trong Nội quy lao động) và phải có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra cho công ty theo qui định của pháp luật.Điều 3 : ĐIỀU KHOẢN CHUNGBản Phụ lục này là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng lao động đã ký giữa hai bên, có giá trị trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng lao động và vẫn có giá trị ràng buộc với bên B trong vòng 5 năm kể từ ngày hai bên chấm dứt hợp đồng lao động.Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản tại bản Phụ lục này. Mọi sự thay đổi, bổ sung chỉ có giá trị khi được cả hai bên đồng ý bằng văn bản.Người lao động cam kết hiểu rõ những nội dung qui định trong bản Phụ lục này, tự nguyện cam kết và không khiếu nại về sau.Phụ lục này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.                                                                 Người lao động(Ký, ghi họ tên)ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)   Tải xuống PHỤ LỤC 1- HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (V/v: Cam kết bảo mật thông tin & trách nhiệm vật chất)  
timeline_post_file633a533a2c492-dn3.jpg.webp
NỘI QUY LAO ĐỘNG
                                                                                           MẪU                                                                             NỘI QUY LAO ĐỘNG                                                                                CÔNG TY ……………                                                                                                             ….., ngày …. Tháng …. Năm 2021 CÔNG TY TNHH ABC         ----------------                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                   ---------------------- Địa danh, ngày…tháng….năm 2021NỘI QUY LAO ĐỘNG(Ban hành kèm theo Quyết định số .....của Giám Đốc Công ty TNHH ABC Ngày…tháng….năm 2021)Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20/11/2019;Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;Căn cứ tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức lao động trong doanh nghiệp;Sau khi trao đổi và thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn Công ty;Giám đốc Công ty ban hành Nội quy lao động trong Công ty gồm các quy định sau:CHƯƠNG INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNội quy lao động này là những quy định nội bộ chung của Công ty TNHH ABC để giải quyết các vấn đề về quan hệ lao động; về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất mà Người lao động phải thực hiện và tuân thủ trong quá trình làm việc. Các trường hợp khác nếu chưa được quy định hoặc quy định chưa đầy đủ, chưa rõ ràng trong Nội quy lao động này thì được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao Động hiện hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, hướng dẫn thi hành.Điều 2. Đối tượng áp dụngNội quy lao động áp dụng đối với tất cả Người lao động làm việc cho Công ty dưới tất cả các hình thức và các loại Hợp đồng lao động, kể cả Người lao động đang trong thời gian học việc, học nghề, tập nghề, thử việc.Nội quy lao động này cũng được áp dụng cho các thực tập sinh trong thời gian thực tập tại Công ty và cả những chủ thể khác làm việc tại Công ty có liên quan trực tiếp đến các nội dung được Nội quy lao động này điều chỉnh.Điều 3. Hiệu lực và Định nghĩa3.1 Nội quy lao động này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Tỉnh/TP trực thuộc trung ương …… chấp thuận hoặc sau 15 ngày kể từ ngày Doanh nghiệp nộp Nội quy lao động mà Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Tỉnh/TP trực thuộc trung ương …… không có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.3.2 Trong Nội quy lao động này, một số thuật ngữ được viết tắt hoặc định nghĩa như sau, trừ trường hợp có ngữ cảnh yêu cầu cách hiểu khác:Công ty: Công ty TNHH ABCHĐLĐ: Nghĩa là Hợp đồng lao động được ký giữa Người lao động và Công ty TNHH ABCKhách hàng: Nghĩa là khách hàng, nhà cung cấp, đối tácBộ Luật lao động: Nghĩa là Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20/11/2019;Người lao động: Nghĩa là tất cả người lao động (bao gồm cả thử việc, học việc, tập nghề) làm việc trong Công ty, không phân biệt loại hợp đồng lao động.CHƯƠNG IITHỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠIĐiều 4. Thời giờ làm việc4.1. Giờ làm việc trong ngày:- Số giờ làm việc trong ngày: 08 giờ/ngày;- Số ngày làm việc trong tuần: : 5,5 ngày. Từ thứ hai đến hết thứ sáu, thứ bảy làm buổi sáng.- Thời điểm bắt đầu làm việc trong ngày: 8h00- Thời điểm kết thúc làm việc trong ngày: 17h00- Thời gian nghỉ ngơi trong ngày: 1h (từ 12h đến 13h00).Trường hợp phát sinh quá 1,5 giờ/ngày phải có báo cáo bằng văn bản vào cuối tháng để được tính là giờ làm thêm)4.2. Ngày nghỉ hàng tuần:- Mỗi tuần, Người lao động được nghỉ 1,5 ngày: Chiều thứ bảy và cả ngày chủ nhật4.3. Giờ trực: (nếu có):- Trực tối: từ sau giờ làm việc 17h các ngày từ thứ tư đến thứ sáu- Trực ngày nghỉ, lễ: sáng từ 9h00 đến 12h00 và chiều từ 13h00 đến 16h00- Áp dụng đối với Người lao động: Người lao động chăm sóc khách hàng và cán bộ có chức danh quản lý, điều hành - Số lượng: tối thiểu 01 người trực/buổi và tối đa 03 người trực/buổi- Chính sách: Người lao động được hưởng thù lao trực theo quy định. Người lao động bán hàng được hưởng thù lao trực và doanh số bán hàng (nếu có) theo quy định.4.4. Điều chỉnh thời gian làm việc:- Thời gian làm việc có thể được điều chỉnh dựa trên yêu cầu công việc hoặc điều kiện thực tế. Việc điều chỉnh sẽ được thông báo trước tới Người lao động.- Trường hợp do tính chất công việc phải làm việc trong những ngày nghỉ tuần và giờ nghỉ thì sẽ được bố trí nghỉ luân phiên vào thời gian thích hợp.Điều 5. Ngày nghỉ lễNgười lao động (Người lao động chính thức, Người lao động thử việc, học việc) được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ sau:- Tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch).- Tết âm lịch: 05 ngày.- Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch).- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch)- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch)- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì Người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.Điều 6. Nghỉ hằng năm6.1. Quản lý ngày nghỉ hằng năm:- Người lao động chính thức làm việc đủ 12 tháng tại Công ty thì được nghỉ hằng năm 12 ngày làm việc trong 01 năm và hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật. Số ngày phép được tăng lên theo thâm niên, cứ  từ đủ 05 năm làm việc được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm.- Nếu thời gian làm việc dưới 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.- Người lao động chưa chính thức không có ngày nghỉ hằng năm. Nếu muốn nghỉ ngày nào thì phải theo thủ tục như Người lao động chính thức và nghỉ không hưởng lương.- Công ty có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm và sẽ thông báo trước cho Người lao động.6.2. Cách thức nghỉ hằng năm:Người lao động được quyền nghỉ hằng năm theo số ngày được quy định tại Mục 6.1 Nội quy lao động này. Việc nghỉ này có thể gộp thành 01 đợt duy nhất hoặc nhiều đợt. Khi nghỉ phép nhất thiết phải có đơn xin nghỉ phép từ trước, chậm nhất là …. ngày hoặc trước ngày nghỉ phép ……ngày Đơn xin phép phải nêu rõ lý do nghỉ phép, kế hoạch bàn giao công việc cụ thể. Trường hợp nghỉ đột xuất thì phải thông báo cho Công ty vào đầu giờ. Chỉ cho phép nghỉ đột xuất 01 lần/tháng. Nghỉ đột xuất không thông báo, nghỉ đột xuất từ lần 03 trở đi trong tháng sẽ xem là tự ý nghỉ không phép trái quy định.6.3. Cách giải quyết số ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ hết trong năm:Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được Công ty thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.Trường hợp Người lao động không sử dụng hết ngày phép năm thì xử lý như sau:+ Đối với trường hợp Người lao động không giữ các chức danh quản lý thì, ngày phép của năm được sử dụng hết đến ngày 28/02 của năm sau. Trường hợp hết thời hạn quy định mà không sử dụng hết ngày phép năm thì không được trả lương cho những ngày phép chưa sử dụng hết.+ Đối với Người lao động có chức danh quản lý và các đối tượng khác (tùy theo quyết định của Ban Giám Đốc) thì nếu đến hết ngày 28/02 của năm sau mà chưa sử dụng hết ngày phép của năm trước đó thì được trả lương cho những ngày phép chưa sử dụng hết theo mức lương cơ bản ghi trên Hợp đồng lao động (không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ)Điều 7. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương7.1. Nghỉ việc riêng:Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với Công ty trong trường hợp sau đây:- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.7.2. Nghỉ không hưởng lương:- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với Công ty khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.- Ngoài quy định trên, Người lao động có thể thỏa thuận với Công ty để nghỉ không hưởng lương.Điều 8. Làm thêm giờCông ty có thể yêu cầu Người lao động làm tăng thêm giờ so với số giờ làm việc chính thức đã quy định tại Điều 4 Nội quy này khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:-  Phải được sự đồng ý của Người lao động.- Bảo đảm số giờ làm thêm của Người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;- Bảo đảm số giờ làm thêm của Người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.Công ty được sử dụng Người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 106 Bộ luật Lao động 2019. Khi tổ chức làm thêm giờ, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.Người lao động làm thêm giờ sẽ được tính lương ngoài giờ, cho nghỉ bù theo quy định của pháp luật về lao động.CHƯƠNG IIITRẬT TỰ TẠI NƠI LÀM VIỆCĐiều 9. Trật tự chung- Trong giờ làm việc, Người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc theo quy định, không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài công việc được giao.- Không được vắng mặt tại Công ty nếu không có lý do chính đáng và phải thông báo cho cấp trên biết mỗi khi ra ngoài công tác.- Không được ra vào Công ty ngoài giờ làm việc và các ngày nghỉ nếu không có sự chấp thuận của cấp trên.- Không gây mất trật tự trong giờ làm việc.- Tuân thủ quy định của Toà nhà văn phòng.- Nghiêm cấm Người lao động đánh bạc, tổ chức đánh bạc tại nơi làm việc dưới mọi hình thức. - Nghiêm cấm việc mang vũ khí, hung khí vào nơi làm việc của Công ty.- Nghiêm cấm việc xem, đọc, sử dụng, tàng trữ, lưu hành, phát tán những tài liệu, vật dụng, tranh ảnh, băng đĩa, website…có nội dung, hình ảnh vi phạm pháp luật, đạo đức, thuần phong mỹ tục tại nơi làm việc.- Người lao động bị phát hiện sử dụng hoặc tàng trữ trái phép chất ma túy hoặc chất kích thích bị pháp luật cấm trong phạm vi Công ty sẽ bị trục xuất ra khỏi Công ty ngay lập tức, đồng thời Công ty sẽ chuyển vụ việc sang cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật.Điều 10. Tiếp khách- Người lao động tiếp khách tại những khu vực tiếp khách theo quy định của Công ty, không được tự ý đưa khách vào các phòng làm việc, phòng họp, nhà kho,… của Công ty nếu không có sự cho phép của người có thẩm quyến;- Người lao động phải hạn chế tối đa các cuộc thăm viếng của người thân, bạn bè hay tiếp khách không có mục đích giao dịch công tác tại Công ty;- Người lao động phải có mặt bên cạnh khách trong suốt thời gian khách lưu lại Công ty, không được để xảy ra trường hợp khách tùy tiện đi lại trong khu vực làm việc của Công ty, không được để khách ở lại Công ty sau giờ làm việc vì bất cứ lý do nào;- Người lao động không được phép vào nơi làm việc trong trường hợp đang bị tạm đình chỉ công tác (trừ trường hợp có quyết định khác của người có thẩm quyền) hoặc đã thôi việc. Nếu có nhu cầu liên hệ trực tiếp với Công ty thì phải chấp hành các thủ tục quy định như đối với khách.Điều 11. Ý thức, tác phong- Người lao động phải luôn bảo vệ uy tín, hình ảnh, danh dự và lợi ích của Công ty.- Người lao động phải luôn tuân thủ nội quy, quy định của Công ty.- Toàn thể Người lao động cần tăng cường tôn trọng công việc, tôn trọng tiến độ, mức độ hoàn thành và chất lượng công việc, tôn trọng văn phòng và đồng nghiệp;- Người lao động tăng cường ý thức bảo vệ tài sản Công ty (máy móc, dữ liệu,…). Nếu gây thiệt hại, phải bồi thường.- Người lao động cần nâng cao ý thức cá nhân, tôn trọng quy định tập thể, thân thiện, vui vẻ, hòa nhã với đồng nghiệp trong Công ty, cũng giúp đỡ nhau trong công việc và cuộc sống, tạo ra môi trường làm việc thân thiện, vui vẻ.- Người lao động dù ở bất kỳ vị trí, chức danh nào đều phải chấp hành các quy định do Công ty ban hành không trái với pháp luật.- Người lao động có nghĩa vụ thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn ghi trong Hợp đồng lao động, quy định phân công công việc của từng phòng, ban.- Người lao động phải tuân theo sự phân công, quản lý của Trưởng bộ phận. Nếu thấy quyết định chưa hợp lý, chưa đúng, Người lao động cần phản ánh với Trưởng bộ phận hoặc cấp cao hơn để có sự điều chỉnh hợp lý. Các trưởng bộ phận chịu trách nhiệm trước Công ty về quyết định của mình.Điều 12. Trang phụcĐồng phục Công ty: ………………….. - Tất cả Người lao động phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp với môi trường làm việc văn phòng. CHƯƠNG IVAN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNGĐiều 13. Sử dụng internet (Phòng chống virut)- Người lao động không được truy cập vào các trang web có nội dung không lành mạnh, truy cập internet để xem tin tức không phục vụ công việc trong giờ làm việc.- Chỉ tải về máy tính cá nhân các thông tin cần thiết, phục vụ cho công việc và mục đích nghiên cứu học hỏi.- Người lao động không click vào các đường link, hình ảnh, download file, … khi chưa biết chính xác về nội dung và thông tin người gửi;- Người lao động không vào những trang web lạ ngoài mục đích phục vụ công việc hàng ngày;- Tài liệu trên mạng hoặc file qua mail;- USB dùng lưu trữ và sử dụng trong Công ty phải quét virut trước khi cắm vào máy Công ty.Điều 14. Sử dụng đèn, máy lạnh và các thiết bị điện14.1. Toàn thể Người lao động Công ty có trách nhiệm tiết kiệm điện; không những tiết kiệm điện trên các thiết bị do mình sử dụng, mà còn có trách nhiệm tắt các thiết bị không cần thiết sử dụng, hoặc người khác sử dụng để quên.14.2. Người nào thấy người khác để quên thiết bị điện chưa tắt mà không báo người đó tắt hoặc không tự tắt giúp, hoặc không báo Công ty, thì bị xử lý kỷ luật như người để quên;14.3. Các yêu cầu cụ thể trong sử dụng thiết bị điện như sau:- Máy lạnh: Khi mở máy lạnh, nhiệt độ chỉnh trên máy lạnh phải luôn từ … độ trở lên, tất cả các cửa phòng phải đóng kín, kể cả cửa phòng vệ sinh. Tắt ngay máy lạnh khi không cần thiết sử dụng. Tắt máy lạnh thì phải tắt cầu dao điện máy lạnh.- Máy tính: Chỉ khi sử dụng mới mở máy tính. Đi ăn trưa phải tắt máy tính. Ra về phải tắt máy. Khái niệm tắt máy bao gồm cả tắt màn hình. Việc tắt máy phải chờ khi nhìn thấy đã tắt trên thực tế rồi mới tắt màn hình.- Đèn: Chỉ mở đèn khi cần ánh sáng làm việc, tắt ngay khi không cần ánh đèn đó.Không mở các công tắc mà mình không biết nó là đèn nào. Nếu mở nhầm phải tắt ngay. Không mở đèn nhà vệ sinh khi không có người bên trong. Không mở đèn ngoài hành lang và ngoài sân vào ban ngày.Nên mở rèm cửa trong giờ làm việc để tận dụng ánh sáng tự  nhiên. Nếu mở cửa rèm cửa đủ sáng thì không cần mở đèn.- Quạt: Chỉ sử dụng quạt khi không mở máy lạnh; không sử dụng quạt cùng lúc với máy lạnh.Điều 15. Sử dụng điện thoại Công tyNgười lao động không sử dụng điện thoại Công ty để sử dụng gọi mục đích cá nhân;Khi hết giờ làm việc, Người lao động để điện thoại trên bàn, không mang ra phạm vi ngoài Công ty. Mỗi Người lao động có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn điện thoại Công ty. Nếu điện thoại bị mất, hỏng, các Người lao động có liên quan liên đới chịu trách nhiệm đối với toàn bộ chi phí sửa chữa hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định.Điều 16. Vệ sinh Công ty- Người lao động có trách nhiệm dọn dẹp, vệ sinh bàn làm việc, chỗ làm việc của mình một cách ngăn nắp, sạch sẽ.- Tài liệu làm việc phải thật ngăn nắp, thẳng cạnh và cất giữ trong file hồ sơ.Điều 17. An toàn phòng cháy, chữa cháyNgười lao động có trách nhiệm tuân thủ Nội quy phòng cháy chữa cháy để bảo vệ bản thân, đồng nghiệp , tài sản và môi trường làm việc cho Công ty.Công ty tổ chức huấn luyện an toàn phòng cháy, chữa cháy mỗi năm một lần, Người lao động có trách nhiệm tham gia nghiêm túc và đầy đủ.CHƯƠNG VPHÒNG, CHỐNG QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆCĐiều 18. Khái niệm quấy rối tình dục18.1. “Quấy rối tình dục” là hành vi có tính chất tình dục gây ảnh hưởng tới nhân phẩm của nữ giới và nam giới, đây là hành vi không được chấp nhận, không mong muốn và không hợp lý làm xúc phạm đối với người nhận, và tạo ra môi trường làm việc bất ổn, đáng sợ, thù địch và khó chịu.Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể là hành vi liên quan đến thể chất, lời nói hoặc phi lời nói, bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:- Quấy rối tình dục bằng hành vi mang tính thể chất như việc tiếp xúc, hay cố tình động chạm không mong muốn, từ hành vi sờ mó, vuốt ve, cấu véo, ôm ấp hay hôn cho tới tấn công tình dục, hiếp dâm.- Quấy rối tình dục bằng lời nói gồm các nhận xét không phù hợp về mặt xã hội và văn hóa và không được mong muốn bằng những ngụ ý về tình dục như những chuyện cười gợi ý về tình dục hay những nhận xét về trang phục hay cơ thể của một người nào đó khi có mặt họ hoặc hướng tới họ. Hình thức này còn bao gồm cả những lời đề nghị và những yêu cầu không mong muốn hay lời mời đi chơi mang tính cá nhân một cách liên tục.- Quấy rối tình dục bằng hành vi phi lời nói gồm các hành động không được mong muốn như ngôn ngữ cơ thể khiêu khích, biểu hiện không đứng đắn, cái nhìn gợi tình, nháy mắt liên tục, các cử chỉ của các ngón tay… Hình thức này cũng bao gồm việc phô bày các tài liệu khiêu dâm, hình ảnh,vật, màn hình máy tính hay các áp phích cũng như thư điện tử, ghi chép, tin nhắn liên quan tới tình dục.18.2. Quấy rối tình dục “trao đổi” (nhằm mục đích đánh đổi) diễn ra khi người sử dụng lao động, người giám sát, người quản lý hay đồng nghiệp thực hiện hay cố gắng thực hiện nhằm gây ảnh hưởng đến quy trình tuyển dụng, thăng chức, đào tạo, kỷ luật, sa thải, tăng lương hay các lợi ích khác của Người lao động để đổi lấy sự thỏa thuận về tình dục. “Nơi làm việc” không chỉ bao hàm những địa điểm cụ thể nơi thực hiện công việc như văn phòng hay nhà máy, mà còn là những địa điểm khác có liên quan tới công việc. Do đó, nơi làm việc ở đây có thể hiểu là bao gồm cả những địa điểm hay những việc có liên quan đến công việc như:- Các hoạt động xã hội liên quan đến công việc, như tiệc chiêu đãi, đón tiếp được tổ chức bởi doanh nghiệp, dành cho cán bộ Người lao động hoặc khách hàng,…;- Hội thảo và tập huấn;- Chuyến công tác chính thức;- Các bữa ăn liên quan đến công việc;18.3 Nghiêm cấm hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nêu trên, trường hợp có hành vi vi phạm có tính chất giống với những hành vi nêu trên.Điều 19. Trách nhiệm của Công ty về phòng, chống quấy rối tình dục.19.1. Bất kể Người lao động hay bất cứ người nào khác làm việc cho Công ty tin rằng mình đang là nạn nhân bị quấy rối tình dục phải ngay lập tức báo cho phòng Hành Chính – Nhân Sự của Công ty.Công ty sẽ không cho phép đối với hành động trả thù người đã khiếu nại/tố cáo về hành vi quấy rối tình dục. Công ty sẽ tiến hành các bước cần thiết để đảm bảo rằng vấn đề này được điều tra, xác minh triệt để và giải quyết nhanh chóng. Nếu lời tố cáo được xác định là có căn cứ rõ ràng, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp tức thì và hiệu quả để chấm dứt hành vi không được mong muốn này. Công ty cam kết sẽ hành động nếu Công ty nhận thấy có thể có tình trạng quấy rối tình dục tại nơi làm việc, ngay cả khi không có đơn khiếu nại/tố cáo chính thức.19.2. Phòng Hành chính – Nhân sự là đầu mối liên lạc chính khi có câu hỏi hay quan tâm về vấn đề quấy rối tình dục. Phòng Hành chính – Nhân sự có trách nhiệm điều tra, xác minh hoặc giám sát điều tra, xác minh về hành vi được cho là quấy rối tình dục. Công ty cam kết đảm bảo rằng tất cả điều tra, xác minh về quấy rối tình dục được thực hiện nhanh chóng, toàn diện và công bằng.19.3. Nếu người quản lý và người có liên quan khác có chứng kiến, được thông báo, hoặc có lý do hợp lý nghi ngờ xảy ra quấy rối tình dục, phải ngay lập tức báo cáo sự việc cho Phòng Hành chính – Nhân sự, để bắt đầu tiến hành một cuộc điều tra, xác minh nhanh. Nếu không báo cáo sự việc cho Phòng Hành chính – Nhân sự, người đó sẽ bị xem là vi phạm quy định này và có thể bị kỷ luật. Phòng Hành chính – Nhân sự sẽ hướng dẫn khi cần thiết về quá trình điều tra, lý xác minh và xử hành vi bị cho là quấy rối. Người quản lý cần có biện pháp hiệu quả đảm bảo không có thêm hành vi quấy rối rõ ràng hoặc bị cho là quấy rối diễn ra trong quá trình điều tra, xác minh.19.4. Trình tự, thủ tục xử lý nội bộ đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc- Phòng Hành chính – Nhân sự sẽ bảo vệ thông tin về nhân thân của người được cho là nạn nhân và người bị cho là thực hiện hành vi quấy rối, nếu cần thiết. Phòng Phòng Hành chính – Nhân sự sẽ tiến hành các bước cần thiết để bảo vệ người đã thiện chí báo cáo sự việc và đảm bảo rằng việc đó sẽ không bị trả thù. Hành động trả thù một người đã báo cáo về hành vi có khả năng là quấy rối tình dục là vi phạm quy định của doanh nghiệp và pháp luật Nhà nước, đồng thời, người có hành động trả thù sẽ có thể phải chịu hình thức xử lý, kỷ luật thích đáng.- Nếu Công ty nhận thấy Người lao động nào ép buộc một Người lao động khác chịu hành vi quấy rối có tính chất tình dục không được mong muốn, và hành vi đó đúng với khái niệm về quấy rối tình dục, bao gồm quấy rối tình dục “trao đổi” được nêu trên, người đó sẽ phải chịu kỷ luật hoặc các biện pháp xử lý thích hợp khác. Việc xử lý, kỷ luật được căn cứ vào tính chất, mức độ, của hành vi vi phạm và được áp dụng các hình thức kỷ luật từ khiển trách tới sa thải.Điều 20. Quyền và trách nhiệm của Người lao động20.1. Nếu Người lao động cho rằng mình là mục tiêu của hành vi quấy rối tình dục, họ nên thông báo cho người bị cho là thực hiện hành vi quấy rối thông qua lời nói hoặc văn bản rằng hành vi đó là không được mong muốn, xúc phạm và phải dừng ngay.Nếu Người lao động không muốn trao đổi trực tiếp với người bị cho là thực hiện hành vi quấy rối, hoặc nếu việc trao đổi đó không hiệu quả, Người lao động đó được khuyến khích báo cáo hành vikhông mong muốn càng nhanh càng tốt cho Phòng Hành chính – Nhân sự.20.2. Ngoài việc báo cáo mối quan ngại về quấy rối tình dục cho Phòng Hành chính – Nhân sự, Người lao động nào tin rằng mình đang bị quấy rối tình dục có thể lựa chọn theo đuổi cách giải quyết thông qua các kênh không chính thức gồm hòa giải, trung gian, trao đổi không chính thức hoặc đề nghị điều tra chính thức.Tất cả Người lao động của Phòng Hành chính – Nhân sự không chỉ bao gồm Người lao động, người giám sát, và ngườilãnh đạo, quản lý, được yêu cầu phải tuân thủ quy định này. Người lao động cũng cần cư xử đúng mực và phán xét thấu đáo các mối quan hệ liên quan tới công việc, với Người lao động đồng cấp, đồng nghiệp, hay các thành viên trong Công ty. Ngoài ra, tất cả Người lao động cần thực hiện các biện pháp phù hợp phòng, chống quấy rối tình dục. Hành vi có bản chất tình dục không được mong muốn sẽ không được dung thứ.CHƯƠNG VIBẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT KINH DOANH, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ,SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA CÔNG TYĐiều 21. Bảo vệ tài sản và quản lý tài sản Công ty khi trực:21.1. Bảo vệ tài sản: - Người lao động trong Công ty phải trung thực, thật thà,chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản Công ty, nếu làm thất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường;- Người lao động Công ty không được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản và bất kỳ tài sản nào của Công ty ra khỏi Công ty mà không có sự đồng ý của người có thẩm quyền.21.2. Quản lý chìa khóa, tài sản Công ty khi trực:- Người trực Công ty là người có quyền và trách nhiệm với tài sản tại trụ sở Công ty trong thời gian trực, chịu trách nhiệm trước Công ty và pháp luật.- Người trực Công ty có thể quản lý chìa khóa Công ty trong thời gian trực và bàn giao chìa khóa cho Bảo vệ hoặc người quản lý tiếp theo, có ghi vào Sổ Trực ngày giờ bàn giào;- Người trực Công ty không để chìa khóa Công ty vào tay người khác (kể cả người nhà) nếu người đó không phải là người được bàn giao chìa khóa;- Người trực Công ty không để người không có phận sự trong Công ty (kể cả người thân) vào trong Công ty trong lúc mình trực, không tiếp khách cá nhân trong giờ trực. Nếu là khách hàng, chỉ tiếp khách hàng tại bàn tiếp khách.- Khi bảo vệ ra về trước Người lao động trực thì cần bàn giao chìa khóa, tài sản, xe của Người lao động còn lại cho người trực. Bảo vệ kiểm tra điện đèn, cửa các phòng toàn Công ty trước khi ra về. Bảo vệ ký Sổ Trực bàn giao mọi việc cho Người lao động trực. Người lao động trực (và Bảo vệ) có trách nhiệm bảo quản tài sản trong thời gian mình trực;- Hết giờ trực Người lao động trực ra về và đóng cửa cẩn thận, giữ chìa khóa để bàn giao lại cho Bảo vệ vào sáng hôm sau, hoặc bàn giao cho người trực tiếp theo, có ghi Sổ Trực.Điều 22. Bảo vệ dữ liệu trong phạm vi phụ tráchNội dung liên hệ, thông tin trao đổi, tài liệu Công ty là tài sản, thông tin bí mật thương mại của Công ty, chỉ những người liên quan trực tiếp và Công ty mới được biết, khai thác sử dụng. Việc tiết lộ, rò rỉ ra ngoài, đến những người không liên quan là vi phạm nghiêm trọng bí mật thương mại của Công ty đã được pháp luật bảo hộ.Điều 23. Bảo vệ các tài sản khác của Công ty- Người lao động được giao nhiệm vụ quản lý tài sản phải chịu trách nhiệm về mất mác, thất thoát, hư hỏng, phải lập biên bản bàn giao, biên bản thu hồi, hướng dẫn cách vận hành, sử dụng cho người được giao sử dụng.- Người lao động được giao sử dụng tài sản phải tuân thủ các quy định về sử dụng, bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng, có ý thức tiết kiệm và chống lãng phí.- Khi phát hiện xảy ra hư hỏng, mất mác tài sản, Người lao động phải báo ngay cho người trực tiếp quản lý để xử lý.- Nghiêm cấm mọi hành vi trộm cắp, tham ô tài sản hoặc các hành vi gian dối trong công việc.Điều 24. Bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của Công ty24.1. Tất cả các sản phẩm, mã nguồn, bí mật giải pháp, thông tin về quy trình, thông tin về dịch vụ, thông tin kinh doanh, thông tin nội bộ,… trong quá trình Người lao động làm việc tại Công ty  làm ra và có được là hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của Công ty.24.2. Kiến thức, sự hiểu biết và sự trưởng thành của Người lao động trong quá trình làm việc tại Công ty thuộc về Người lao động. Tuy nhiên, khi ứng dụng các kiến thức, sự hiểu biết và sự trưởng thành này thì Người lao động cần tuân thủ lời cam kết tại Khoản 3 của Điều này.24.3. Người lao động phải đảm bảo không sử dụng các sản phẩm, mã nguồn, bí mật giải pháp, thông tin về quy trình, thông tin về dịch vụ, thông tin kinh doanh, thông tin nội bộ, thông tin khách hàng,… của Công ty mà Người lao động có được trong quá trình làm việc, nhằm ứng dụng vào các công việc khác không thuộc Công ty.24.4. Người lao động không được sao chép sản phẩm, mã nguồn, bí mật giải pháp, thông tin về quy trình, thông tin về dịch vụ, thông tin kinh doanh, thông tin nội bộ, thông tin khách hàng,… ra khỏi Công ty dưới mọi hình thức. Trường hợp vì mục đích công việc của Công ty và đã được Công ty cho phép, Người lao động phải có trách nhiệm bảo mật các thông tin trên và hủy ngay bản sao chép khi mục đích sao chép để sử dụng đã được hoàn thành;24.5. Người lao động không được cung cấp thông tin về sản phẩm, mã nguồn, bí mật giải pháp, thông tin về quy trình, thông tin về dịch vụ, thông tin kinh doanh, thông tin nội bộ, thông tin khách hàng,… của Công ty cho bên thứ 3, dù là chính thức hay trong câu chuyện phiếm;24.6. Người lao động được giao quản lý, khai thác sử dụng, phát triển các mã sản phẩm, mã nguồn, bí mật giải pháp, thông tin về quy trình, thông tin về dịch vụ, thông tin kinh doanh, thông tin nội bộ, thông tin khách hàng,… phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các dữ liệu/thông tin này.24.7. Nếu Người lao động vi phạm các nội dung trên, hoặc là người phụ trách nhưng để xảy ra sai sót, mất, hư, bị người khác sao chép, phát tán, bị tấn công, bị ngừng trệ… thì tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, hành vi chủ quan hay khách quan, … mà Công ty sẽ có các hình thức chế tài: kỷ luật lao động, yêu cầu bồi thường thiệt hại, hoặc đề nghị cơ quan bảo vệ pháp luật truy cứu trách nhiệm.CHƯƠNG VIITRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TẠM THỜI CHUYỂN NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC SO VỚI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNGĐiều 25. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao độngCông việc theo hợp đồng lao động phải do Người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.Điều 26. Chuyển Người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động26.1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì Công ty được quyền tạm thời chuyển Người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển Người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi Người lao động đồng ý bằng văn bản.Nhu cầu sản xuất kinh doanh theo Nội quy lao động này bao gồm:+ Doanh thu của Công ty giảm sút, buộc phải Thu hẹp mọi hoạt động hoặc sáp nhập phòng để đảm bảo hoạt động của Công ty.+ Thiếu người phụ trách, làm việc tại phòng ban nhất định mà chưa thể tuyển dụng được ngay hoặc tuyển dụng được nhưng người này chưa thể làm việc độc lập/ổn định/đảm bảo chất lượng/năng suất.+ Tăng cường nhân sự để đáp ứng nhu cầu sản xuất theo các đơn hàng gấp/hợp đồng đã ký kết với đối tác.+ Việc sản xuất, kinh doanh gặp sự cố lớn hoặc thực hiện các dự án, mở rộng quy mô, thành lập thêm phòng ban, đơn vị trực thuộc dẫn đến phải luân chuyển Người lao động để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh cấp thiết.26.2. Khi tạm thời chuyển Người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, Công ty phải báo cho Người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của Người lao động.26.3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.26.4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động.CHƯƠNG VIIIKỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤTĐiều 27. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động- Người lao động có hành vi không chấp hành những quy định trong Nội quy này, Hợp đồng lao động đều xem là vi phạm kỷ luật.- Người lao động vi phạm kỷ luật được xử lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương này và các quy định của pháp luật về lao động.Điều 28. Các hình thức kỷ luật lao độngNgười vi phạm kỷ luật lao động, tùy theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây:- Khiển trách;- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; - Cách chức;- Sa thải;Điều 29. Khiển trách bằng lời nói:Hình thức kỷ luật khiển trách bằng lời nói được áp dụng đối với các hành vi vi phạm nội quy nhưng chưa làm ảnh hưởng tới hoạt đọng của Công ty, bao gồm các hành vi sau:- Đi muộn/về sớm từ năm phút trở lên mà không xin phép;- Rời bỏ vị trí làm việc hoặc ra khỏi văn phòng mà không xin phép hoặc không có lý do chính đáng;- Để hồ sơ, tài liệu, thiết bị, phương tiện, dụng cụ làm việc bừa bãi, lộn xộn hoặc trạng thái không an toàn, không đảm bảo bí mật khi rời khỏi chỗ làm việc;- Không hoàn thành công việc được giao nhưng chưa gây thiệt hại cho Công ty;- Nói chuyện riêng, gây tiếng ồn, mất trật tự ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty;- Gục đầu hoặc gác chân lên bàn làm việc, có hành động đùa, cợt nhã hoặc có hành vi thiếu lịch sự khác tại nơi làm việc;- Nói tục, chửi bậy, cãi nhau, có lời nói hoặc hành vi chì chiết, miệt thi, coi thường, lăng mạ, xúc phạm đồng nghiệp;- Uống rượu bia, ăn quà, chơi trò chơi trên máy tính hoặc làm việc riêng khác trong văn phòng;- Hút thuốc, khạc nhổ, xả rác bừa bãi, vẽ bậy hoặc có hành vi khác làm mất vệ sinh tại nơi làm việc;- Không thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê không đầy đủ, không chính xác hoặc không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc Công ty.Điều 30. Khiển trách bằng văn bản: Hình thức xử lý kỷ luật khiển trách bằng văn bản được áp dụng trong những trường hợp sau đây:a. Vi phạm thời giờ làm việc, hiệu quả công việc, nề nếp, tác phong làm việc:- Tự ý bỏ việc, rời khỏi nơi làm việc mà không có lý do chính đáng (bao gồm hết thời gian công tác/nghỉ phép/nghỉ chế độ… mà không đến Công ty làm việc; tự ý bỏ học đang trong thời gian được cử đi đào tạo, đi học).- Tự ý nghỉ việc không có lý do từ 0.5 ngày đến 1.5 ngày cộng dồn trong 01 tháng;- Không đảm bảo giờ làm việc mà không có lý do chính đáng;- Sử dụng giờ làm việc đê giải quyết việc riêng mà không được phép của Giám đốc hoặc quản lý trực tiếp đã được nhắc nhở 2 lần/tháng;- Không kịp thời thực hiện báo cáo, thống kê thuộc chức trách công việc được giao, nghĩa vụ phải làm hoặc khi có yêu cuầ từ người đại diện cấp quản lý. - Không chấp hành mệnh lệnh giao nhiệm vụ, điều động của Công ty;- Cưa quyền, hách dịch, sách nhiễu gây phiên hà cho đồng nghiệp hoặc đối tác trong khi giải quyết công việc;- Tố cáo sai sự thật gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của đồng nghiệp.b. Vi phạm trật tư nơi làm việc:- Mặc tranh phục không đúng;- Gây rối hoặc có hành vi kích động người khác gây rồi (như cãi vã, đánh nhau…) tại nơi làm việc hoặc trong khu vực Công ty mà mức độ chưa phải xử lý bằng biện pháp hành chính;- Tự ý dán, tháo dỡ các bảng thông báo, viết, vẽ nội dung không liên quan lên bảng thông tin của Công ty;- Sử dụng các hình thức lô đề, cá độ, ăn tiền tại Công ty, nơi làm việc. uống rượu bia hoắc ử dụng chất kích thích dẫn đến tình trạng không bình thường, ảnh hưởng đến công việc;- Cúng bái, đốt hương, đốt vàng mã hoặc có hành vi khác có thể gây cháy nổ nhưng chưa gây ra hậu quả;c. Vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng các phương tiện làm việc:- Không tuân thủ các quy chế, quy định của Công ty về an toàn, vệ sinh lao động, thực hành tiết kiệm khi sử dụng các tranh thiết bị văn phòng, đồ dùng tại cơ quan và nơi làm việc;- Sử dụng các chương trình, phần mềm máy tính không phục vụ cho nhiệm vụ được giao;d. Vi phạm bảo mật và bảo vệ tài sản:- Sử dụng phương tiện, tài sản của Công ty không đúng mục đích, quy định;- Sử dụng thương hiệu của Công ty (bao gồm tất cả các quyền sở hữu trí tuệ như: logo, hình ảnh, slogan, tên thương mại, nhãn hiệu…);- Phá hoại tài sản của Công ty mà gây hậu quả xảy ra thiệt hại từ 50.000 đồng đến dưới 500.000 đồng;- Tháo dỡ, thay đổi vị trí máy móc, thiết bị, tài sản của Công ty mà không được phép của bộ phận được phân cấp quản lý/không có lý do chính đáng;- Vi phạm quy định về bảo quản, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc. vật tư, hàng hóa được giao quản lý hoặc làm mất, làm hư hỏng, mất tác dụng, lãng phí tài sản của Công ty mà gây thiệt hại dưới 500.000 đồng;- Vi phạm quy định về bảo quản thông tin, tài liệu còn giá trị sử dụng, lưu trữ, dẫn đến số liệu, tài liệu đó bị hư hỏng nhưng vẫn còn khả năng khôi phục;e. Vi phạm khác- Các hành vi bao che, tạo điều kiện, không ngăn chặn, không báo cấp có thẩm quyền khi thấy vi phạm kỷ luật của Người lao động dưới quyền hoặc của Người lao động khác;- Vi phạm trong công việc dẫn đến Công ty bị xử lý vi phạm hành chính với hình thức kỷ cảnh cáo hoặc mức phạt tiền dưới 500.000 đồng;- Tái phạm các hành vi trên nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật theo Điều 9 của Nội Quy này.- Vi phạm quy định tại Điều 29 Nội quy lao động này, hoặc gây thiệt hại cho Công ty dưới 2 triệu đồng (trừ các vi phạm tại Điều 30 và Điều 31). Điều 31. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chứcHình thức xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương không quá sáu tháng; cách chức được áp dụng trong những trường hợp sau đây:1. Tự ý nghỉ việc không có lý do từ 02 ngày đến 4.5 ngày cộng dồn trong 01 tháng;2. Có lời nói, cử chỉ hoặc hành động chì chiết, coi thường, lăng mạ, xúc phạm hoặc cãi nhau với khách hàng;3. Lừa đảo hoặc có hành vi khác chiếm đoạt tài sản của Công ty; lợi dụng vị trí, nhiệm vụ được giao để nhận các lợi ích vật chất có giá trị từ 50.000 đồng đến dưới 500.000 đồng;4. Phá hoại tài sản của Côn ty mà hậu quả xảy ra thiệt hại từ 500.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.5. Lợi dụng quyền hạn, vị trí công việc hoặc uy tín của Công ty để gây phiên hà, cửa quyền, sách nhiễu với khách hàng vì mục đích cá nhân.6. Cản trở công việc của Công ty hoặc cản trở người khác đang làm nhiệm vụ tại Công ty vì mục đích cá nhân;7. Gây rối hoặc gây mất trật tự tại nơi làm việc hoặc có hành vi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến văn hóa hoặc uy tín của Công ty;8. Tiết lộ bí mật của Công ty gây thiệt hại giá trị dưới 10.000.000 đồng hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác;9. Che giấu, không báo cáo khi biết người khác có hành vi trộm cắp, chiếm đoạt tài sản, tiết lộ bí mật Công ty, mang chất ma túy hoặc sử dụng ma túy tại nơi làm việc;10. Vi phạm công việc dẫn đến Công ty bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 500.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;11. Người lao động bị xử lý kỷ luật khiển trách mà tái phạm trong thời gian còn hiệu lực;12. Thiếu trách nhiệm thực hiện công việc/làm sai lệch sổ sách, chứng từ dẫn đến gây thiệt hại về người, tài sản của Công ty có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;13. Có hành vi tham ô, trộn cắp/hành vi khác liên quan đến tham ô, trộm cáp tài sản, nguyên vật liệu của Công ty, khách hàng, đối tác, đòng nghiệp;14. Tham gia vào việc dàn xếp mua bán trái phép/tiếp tay cho người ngoài lấy cắp vật tư, tài sản của Công ty, khách hàng/đối tác;15. Cấp quản ký không hoặc chậm giải quyết công việc trong khả năng quyền hạn, trách nhiệm gây thiệt hại về tài sản hoặc ảnh hưởng đến công việc/uy tín của Công ty dù đã nhận được báo cáo, xin chỉ thị, xin phê duyệt từ cấp dưới về các vấn đề cấp bách, chính đáng;16. Cố ý truyền đạt thông tin không chính xác gây mất đoàn kết nội bộ hoặc giảm uy tín Công ty;17. Cố ý truyền mã độc (virut) vi tính vào hệ thống mạng của Công ty. Truy cập vào máy tính của đồng nghiệp khi chưa được phép;18. Mang vũ khí, chất nổ, chất cháy vào Công ty mà không được phép nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng.Điều 32. Xử lý kỷ luật sa thảiHình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp Người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật Lao động;4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm:a. Thiên tai, hỏa hoạn có xác nhận của UBND cấp xã, phường nơi xảy ra;b. Bản thân ốm có giấy xác nhận của cơ sở y tế theo quy định của pháp luật hoặc có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp khám và điều trị;c. Thân nhân bị ốm cấp cứu và có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp khám và điều trị (bố, mẹ đẻ/bố mẹ vợ; chồng/vợ, chồng/con).Điều 33: Xóa kỷ luật, giảm thời hạn kỷ luật:33.1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.33.2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.Điều 34. Trách nhiệm vật chất34.1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của Công ty thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.Trường hợp Người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi Người lao động làm việc thì Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định của pháp luật về lao động.34.2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của Công ty hoặc tài sản khác do Công ty giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường. Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.34.3. Người lao động phạm lỗi mà thành khẩn khai báo trước khi phát hiện thì được giảm mức độ bồi thường so với quy định.34.4. Người lao động tự ý bỏ học hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải bồi thường chi phí đào tạo cho Công ty như cam kết trong thỏa thuận đào tạo học việc.CHƯƠNG IXNGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNGĐiều 35. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động là người có quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động (Công ty) bao gồm: -  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;-  Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;-  Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;- Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.- Người được quy định cụ thể trong nội quy lao động do Công ty đề ra.CHƯƠNG XTHI HÀNH, KIỂM TRA, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI QUY LAO ĐỘNGĐiều 36. Thi hành, kiểm tra, sửa đổi, bổ sung Nội quy lao động- Nội quy lao động này được phổ biến đến từng Người lao động và những điểm chính của Nội quy lao động được niêm yết ở nơi làm việc, Phòng Hành chính - Nhân sự và Bảng thông báo của Công ty.- Tất cả các Người lao động nghiêm túc chấp hành Nội quy Công ty. Các trưởng bộ phận có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nội quy lao động này.- Trong quá trình áp dụng, nếu cần sửa đổi, bổ sung, khuyến khích các trưởng bộ phận hoặc Người lao động gửi báo cáo, đề xuất bằng văn bản cho Công ty để xem xét, quyết định. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTCỦA DOANH NGHIỆP NGUYEN VAN A    Tải xuống NỘI QUY LAO ĐỘNG  
Hà Thanh Thảo
5 ngày trước
timeline_post_file63352886377e9-bang-luong_New.jpg.webp
Hệ số lương với các ngạch công chức ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hệ số lương với các ngạch công chức ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thônChính sách tiền lương công chức đầu tiên là quy định về hệ số lương với các ngạch công chức ngành NN&PTNT.Nội dung đề cập tại Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành NN&PTNT, có hiệu lực từ ngày 06/10/2022.Theo đó, các ngạch công chức ngành NN&PTNT áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:- Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.- Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.- Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.- Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.Mức lương cơ sở năm 2022 là 1.490.000 đồng/tháng.
timeline_post_file6332645fa96f0-ê.jpg.webp
HÌNH ẢNH BẠO LỰC TRONG THÔNG BÁO SA THẢI CÔNG NHÂN
HẢI PHÒNG - Anh Trịnh Quang Vinh và Nguyễn Văn Thuấn bị Công ty TNHH Iiyama Seiki Việt Nam dán thông báo sa thải kèm hình ảnh một người bị cây kéo cắt ngang cổ.Anh Vinh và anh Thuần là công nhân Công ty TNHH Iiyama Seiki Việt Nam trong Khu công nghiệp VSIP ở huyện Thủy Huyên, TP Hải Phòng, xin nghỉ việc từ 23/9. Công ty đồng ý cho nghỉ từ ngày 24/9.Chiều 23/9, giám đốc ký thông báo đã sa thải hai anh với lý do "điều kiện lao động cực kém, không có triển vọng cải thiện, không hoàn thành trách nhiệm công việc của người lao động được quy định trong nội quy". Hình minh hoạ cho thông báo là một người bị cây kéo cắt ngang cổ.Nhiều công nhân không bằng lòng với nội dung thông báo và hình ảnh này đã làm đơn kiến nghị gửi Tổng giám đốc, Chủ tịch công đoàn của công ty. Trong đơn, các công nhân còn cho biết, giám đốc người nước ngoài thường tự ý vào phòng nghỉ của công nhân và chụp ảnh vệ sinh của công nhân gửi lên các nhóm nội bộ.Các công nhân cho rằng, giám đốc đã chèn ép, đối xử không đúng pháp luật Việt Nam với công nhân.Ngày 26/9, đại diện Công đoàn Khu kinh tế Hải Phòng làm việc với lãnh đạo, công đoàn, đại diện người lao động Công ty TNHH Iiyama Seiki Việt Nam để xác minh.Qua buổi làm việc, đại diện Công đoàn Khu Kinh tế Hải Phòng đánh giá, công ty dán thông báo sa thải kèm theo hình ảnh phản cảm là không đúng quy định, khiến người lao động bức xúc. Việc giám đốc vào phòng nghỉ, nhà vệ sinh chụp ảnh khi không được sự đồng ý của người lao động là không đúng quy định.Các bên đã thống nhất, chậm nhất cuối giờ chiều ngày 27/9, giám đốc sẽ có thư xin lỗi và cam kết không có những hành vi nêu trên; chậm nhất trước ngày 30/9, công ty tổ chức hội nghị người lao động để lắng nghe ý kiến công nhân. Ngoài ra, công đoàn công ty thành lập tổ giám sát để kiểm tra việc thực hiện nội quy lao động.  Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất.Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Nguyễn Phương Thảo
11 ngày trước
timeline_post_file632daa281afe1-kiện.jpg.webp
BIÊN TẬP VIÊN SGK KIỆN CÔNG TY VÌ CHO RẰNG BỊ TRÙ DẬP, SA THẢI TRÁI LUẬT
Ông Trương Đức Kiên khởi kiện Công ty Cổ phần dịch vụ xuất bản giáo dục Hà Nội với lý do bị "trù dập" do bất đồng ý kiến biên tập sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội lớp 1.Chiều 22/9, TAND quận Đống Đa mở phiên xét xử vụ kiện giữa nguyên đơn là ông Kiên, 53 tuổi, cựu biên tập viên của Công ty cổ phần dịch vụ xuất bản giáo dục Hà Nội (HEPS) và bị đơn là HEPS.Theo đơn kiện, ông Kiên được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tuyển dụng năm 2003 với chức danh Biên tập viên, bộ môn Sinh học. Qua một số lần điều chuyển và thành lập đơn vị mới, năm 2009, ông làm việc tại HEPS, công ty của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, vẫn với chức danh cũ.Từ năm 2017 khi được Trưởng Ban Biên tập sách Tiểu học phân công biên tập bộ sách Giáo dục thể chất, ông Kiên thấy "không phù hợp chuyên môn". Từ khi bắt đầu làm sách giáo khoa (SGK) mới, giữa ông Kiên và HEPS phát sinh mâu thuẫn khi ông góp ý về nội dung, quy trình và cách thức biên tập sách Tự nhiên và Xã hội lớp 1.., đơn kiện nêu.Trưởng Ban Biên tập sách Tiểu học đề nghị HEPS kỷ luật ông Kiên. Trên cơ sở đó, HEPS ra quyết định phê bình ông vì "có thái độ thiếu hợp tác với tác giả và thành viên trong nhóm làm sách, gây ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng SGK mới; không nghiêm túc chấp hành sự phân công của Trưởng ban".Sau kỷ luật, ông bị công ty xếp loại lao động "không đạt yêu cầu" và ra thông báo cấm làm SGK mới trong 3 tháng, không giao việc.Ông Kiên cho hay sau đó đăng nhiều bài viết trên Facebook về những hiện tượng xấu trong xã hội nhưng bị HEPS quy kết việc này nhằm nói xấu công ty cùng lãnh đạo và xác định đó là hành vi vi phạm kỷ luật lao động.Ngày 5/3/2020, ông Kiên bị đình chỉ công việc 15 ngày, bị sa thải từ 7/5/2020 vì lợi dụng vị trí công tác, thông tin xúc phạm danh dự, nhân phẩm của đồng nghiệp trên mạng xã hội Facebook. Ông đã "làm mất uy tín của công ty và đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của công ty".Ông Kiên cho rằng việc sa thải này "trái quy định pháp luật, mang tính trù dập cá nhân" nên khởi kiện và yêu cầu HEPS nhận ông trở lại làm việc, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp và thanh toán 247 triệu đồng gồm lương trong những ngày không được làm việc, tháng tiền lương do việc sa thải và lãi phái sinh.Tại phiên tòa, ông Kiên giữ nguyên quan điểm và các yêu cầu khởi kiện, bồi thường. Ông thừa nhận hơn 40 bài đăng trên Facebook là của mình, song cho rằng không nêu đích danh tên ai hay đơn vị nào. "Nếu người nào cảm thấy xúc phạm có thể tố cáo tôi, tôi sẽ chịu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự chứ không thể lấy đó làm lý do sa thải", ông trình bày.Nêu ý kiến tại tòa, Phó giám đốc HEPS khẳng định sa thải là có căn cứ, không có việc công ty "trù dập" nhân viên. Việc ông Kiên đăng 49 bài trên Facebook đã khiến đối tác của HEPS "rất bức xúc", đề nghị hủy hợp đồng in sách. Còn đồng nghiệp cùng Ban cho hay "nếu ông Kiên ở lại, họ sẽ đi".Hành vi, lời lẽ xúc phạm của ông Kiên đã đe dọa nghiêm trọng đến nhân lực và lợi ích kinh tế của công ty, tạm ước tính 3,7 tỷ đồng. Thủ tục kỷ luật, sa thải ông Kiên đúng trình tự, quy định pháp luật. "Tại cuộc họp kỷ luật, 17/18 người nhất trí sa thải. Phiếu duy nhất không đồng ý là phiếu của ông Kiên", đại diện HEPS nêu.Giải thích về nguồn gốc của việc ông Kiên cho rằng bị trù dập, bắt làm việc không đúng chuyên môn, đại diện HEPS nói, bộ sách có phần thể chất và dinh dưỡng có liên quan đến môn sinh học, chiếm 10-20% nội dung. "Vì vậy là tương đối đúng chuyên môn sinh học của anh Kiên, chứ không thể nói công ty trù dập".Theo Phó giám đốc HEPS, trong công việc của biên tập viên, ngoài chuyên môn, còn cần kỹ năng làm việc nhóm để trao đổi với các bộ phận liên quan, các tác giả, giáo viên, giáo sư, bác sĩ có chuyên môn, nhưng ông Kiên hai lần bất hợp tác, không theo phân công của Trưởng ban; có thái độ, lời nói ảnh hưởng đến đồng nghiệp.Với góp ý của ông Kiên về chất lượng sách, HEPS cho biết toàn bộ sách được thẩm định qua nhiều vòng, trong đó có thẩm định tại Nhà xuất bản Giáo dục, Hội đồng thẩm định quốc gia, đủ điều kiện mới được Bộ trưởng Giáo dục ký quyết định ban hành. "100% sách của HEPS đạt chuẩn", lãnh đạo công ty khẳng định và cho rằng việc ông Kiên đánh giá sách không đảm bảo chất lượng là không có căn cứ.Đánh giá về vụ kiện, VKSND quận Đống Đa xác định ông Kiên đã vi phạm nội quy lao động của công ty, gây ảnh hưởng đến đồng nghiệp, đe dọa gây thiệt hại rất lớn về tài sản và uy tín công ty. Quyết định xử lý kỷ luật với ông Kiên là có căn cứ; đề nghị HĐXX không chấp nhận đơn kiện.Sau 12 phút nghị án, chiều muộn ngày 22/9, tòa tuyên bác toàn bộ yêu khởi kiện của ông Kiên. Theo đó, ông đưa ra quan điểm công khai trên mạng xã hội khi chưa có "cơ sở" về việc này. Dù ông thay đổi tên, viết tắt tên nhưng các bài viết đã gây tác động làm mất đoàn kết và gây ảnh hưởng uy tín của HEPS.TAND quận Đống Đa đánh giá HEPS thực hiện đúng trình tự, kỷ luật sa thải. Ông Kiên đã nhận lương, sổ bảo hiểm, trợ cấp đúng luật, đảm bảo quyền lợi ích của người lao động. Dó đó, tòa không có cơ sở chấp nhận bất cứ yêu cầu nào của nguyên đơn. Việc ông Kiên cho rằng bị công ty trù dập do không tiếp thu ý kiến của ông là "không có cơ sở", bản án nêu. Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất. Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Lê Thị Hồng Tới
19 ngày trước
timeline_post_file6322d99f5abb9-lao-động.jpg.webp
Các lỗi về lao động, bảo hiểm xã hội mới nhất người lao động cần biết
Các lỗi về lao động, bảo hiểm xã hội mới nhất người lao động cần biếtCăn cứ Nghị định 12/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 17.1.2022), người lao động vi phạm các quy định về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị xử phạt như sau:1. Các lỗi về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao độngCăn cứ Khoản 1 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người lao động bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng nếu có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.2. Các lỗi về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpCăn cứ Khoản 1 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:- Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp.- Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.3. Các lỗi về người nước ngoài làm việc tại Việt NamCăn cứ Khoản 3 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:- Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.- Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.4. Các lỗi về giải quyết tranh chấp lao độngCăn cứ Khoản 1 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt cảnh cáo đối với người lao động có hành vi tham gia đình công sau khi có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Căn cứ Khoản 2 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:- Cản trở việc thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo hoặc ép buộc người lao động đình công.- Cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.- Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị hoặc tài sản của người sử dụng lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.5. Các lỗi về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệpCăn cứ khoản 1 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.6. Các lỗi về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệpCăn cứ Khoản 1 Điều 40 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm sau đây:- Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.- Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
Lê Thị Hồng Tới
19 ngày trước
timeline_post_file6322d8d02282d-Hợp-đồng.jpg.webp
Từ 2021, những hợp đồng sau được xác định là hợp đồng lao động
Từ 2021, những hợp đồng sau được xác định là hợp đồng lao độngBộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) có nhiều điểm mới; trong đó nổi bật là quy định về việc xác định hợp đồng lao động.Cụ thể, những loại hợp đồng mà khi các bên giao kết thỏa thuận bằng tên gọi khác (ví dụ như Hợp đồng cộng tác viên…) nhưng đáp ứng 02 điều kiện sau thì được xác định là hợp đồng lao động:(1) Có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương.(2) Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.Ngoài nội dung nêu trên, Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định một số điểm mới khác về hợp đồng lao động từ 2021 như:- Bổ sung quy định về thời gian thử việcThời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.- Bổ sung thêm trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao độngThêm các trường hợp người lao động được tạm hoãn hợp đồng lao động sau đây:+ Người lao động thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do+ Bộ Luật lao động 2012 : Người lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có 01 trong những lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012, đồng thời đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước.+ Bộ Luật lao động 2019: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước tại Khoản 1 Điều 35 (trừ 01 số trường hợp không cần báo trước).- Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 1 thángTheo quy định hiện hành thì chỉ có đối tượng ký hợp đồng lao động mùa vụ là đương nhiên không phải thử việc. Từ 2021, cũng không áp dụng thử việc với hợp đồng lao động dưới 1 tháng.- Chấp nhận hợp đồng lao động được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu.Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Lê Thị Hồng Tới
26 ngày trước
timeline_post_file63198734bf59e-lai-động.jpg.webp
Từ năm 2021 những hợp đồng sau được xác định là hợp đồng lao động
Từ năm 2021 những hợp đồng sau được xác định là hợp đồng lao động (NLĐO) - Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) có nhiều điểm mới; trong đó nổi bật là quy định về việc xác định hợp đồng lao động.Cụ thể, những loại hợp đồng mà khi các bên giao kết thỏa thuận bằng tên gọi khác (ví dụ như Hợp đồng cộng tác viên…) nhưng đáp ứng 02 điều kiện sau thì được xác định là hợp đồng lao động:(1) Có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương.(2) Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.Ngoài nội dung nêu trên, Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định một số điểm mới khác về hợp đồng lao động từ 2021 như:- Bổ sung quy định về thời gian thử việcThời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.- Bổ sung thêm trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao độngThêm các trường hợp người lao động được tạm hoãn hợp đồng lao động sau đây:+ Người lao động thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.Từ 2021, những hợp đồng sau được xác định là hợp đồng lao động - Ảnh 1.- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do+ Bộ Luật lao động 2012 : Người lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có 01 trong những lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012, đồng thời đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước.+ Bộ Luật lao động 2019: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước tại Khoản 1 Điều 35 (trừ 01 số trường hợp không cần báo trước).- Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 1 thángTheo quy định hiện hành thì chỉ có đối tượng ký hợp đồng lao động mùa vụ là đương nhiên không phải thử việc. Từ 2021, cũng không áp dụng thử việc với hợp đồng lao động dưới 1 tháng.- Chấp nhận hợp đồng lao động được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu.Từ 2021, những hợp đồng sau được xác định là hợp đồng lao động - Ảnh 2.Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.Tin, ảnh: T.Ngôn 
Lê Thị Hồng Tới
26 ngày trước
timeline_post_file631973d971ea3-lương.jpg.webp
Có được trừ lương khi nhân viên làm sai ?
Có được trừ lương khi nhân viên làm sai?Tôi là sinh viên mới ra trường, xin vào làm kế toán ở công ty tài chính - có quy định "làm sai một hồ sơ sẽ bị trừ 25.000-100.000 đồng vào tiền lương" tùy mức độ sai sót.Do chưa có nhiều kinh nghiệm nên mấy tháng đầu tôi làm sai nhiều, có tháng bị trừ hơn 200.000 đồng. Trong khi bạn bè tôi làm ở những nơi khác đều không gặp trường hợp này. Công ty trừ lương của tôi như vậy có đúng không?Luật sư tư vấnCông ty phạt tiền, trừ lương của bạn với lỗi để xảy ra sai sót khi thực hiện nhiệm vụ được giao là vi phạm Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019). Hành vi của doanh nghiệp này có thể bị xử lý theo điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định "người sử dụng lao động (NSDLĐ) dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động sẽ bị phạt 10-15 triệu đồng".Ngoài ra, khoản 2 Điều 127 BLLĐ 2019 cũng có quy định cấm dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động.Theo quy định tại Điều 102 BLLĐ 2019, NSDLĐ chỉ được trừ lương của người lao động (NLĐ) để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ theo quy định tại Điều 129 BLLĐ 2019. Cụ thể:- NLĐ làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của NSDLĐ nhưng thiệt hại không nghiêm trọng, với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng (do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi NLĐ làm việc), thì phải bồi thường nhiều nhất 3 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương.- NLĐ làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ hoặc tài sản khác do NSDLĐ giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.Còn nếu thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.Đồng thời, NLĐ có quyền được biết lý do bị khấu trừ tiền lương của mình. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của NLĐ sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Lê Thị Hồng Tới
26 ngày trước
timeline_post_file6319731e0eadd-hộ-chiếu.jpg.webp
Hướng dẫn đăng ký cấp hộ chiếu qua mạng
Hướng dẫn đăng ký cấp hộ chiếu qua mạngNgười dân cần có thể căn cước công dân, mở tài khoản ở Cổng dịch vụ công quốc gia và chọn nộp hồ sơ ở mục dịch vụ cấp hộ chiếu.Người sử dụng dịch vụ này phải là công dân Việt Nam ở trong nước, có căn cước công dân gắn chíp hoặc căn cước công dân 12 số còn giá trị. Công dân phải có tài khoản hợp lệ trên Cổng dịch vụ công quốc gia, có khả năng thanh toán lệ phí trực tuyến qua hệ thống thanh toán điện tử.Các bước đăng ký cấp hộ chiếu phổ thông trên cổng dịch vụ công quốc gia như sau:Bước 1: Truy cập dichvucong.gov.vn sau đó đăng nhập, hoặc đăng ký tài khoản nếu chưa có.Bước 2: Sau khi đăng nhập, chọn dịch vụ Cấp hộ chiếu và nộp hồ sơ.- Tải ảnh chân dung 4x6 cm nền trắng, ảnh mặt trước và sau của CCCD (theo hướng dẫn trên màn hình đăng ký hồ sơ);- Nhập đầy đủ thông tin vào các cột mục;- Đăng ký nơi nhận hộ chiếu;- Tải các tài liệu đính kèm theo quy định (nếu có);- Trường hợp hộ chiếu còn giá trị, phải nộp trực tiếp hoặc chuyển qua bưu điện về cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ;- Chờ phê duyệt.Bước 3: Thanh toán lệ phí trực tuyếnSau khi hồ sơ được chấp nhận, người làm thủ tục phải thanh toán lệ phí trực tuyến theo đường dẫn được cổng dịch vụ công quốc gia gửi đến qua tin nhắn hoặc email.Bước 4: Trả kết quảViệc trả kết quả theo đề nghị của công dân đăng ký trước đó. Công dân có thể nhận trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc chuyển phát đến địa chỉ đã đăng ký.Hộ chiếu sẽ được cấp trong 8 ngày làm việc nếu làm thủ tục tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh các địa phương, 5 ngày làm việc nếu làm hộ chiếu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg.webp
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file61dd529d379fb-Thiết-kế-không-tên--18-.png.webp
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg.webp
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60b997b6442b8-tra-cuu-ma-so-thue.jpg.webp
Mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế, mã số BHXH là một?Theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Thêm vào đó, việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế (khoản 1 Điều 2 Thông tư 127/2015/TT-BTC).Trường hợp các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015, có mã số doanh nghiệp và mã số thuế khác nhau không bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi.Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.Như vậy, mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp đó.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp đơn giảnCách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ nhấtBước 1: Truy cập vào TNCNONLINE.COM.VN chọn Tra cứu MSTTra cứu mã số thuế Bước 2: Chọn mục doanh nghiệpBước 3: Điền Chứng minh thư/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc Mã số doanh nghiệp (mã số trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).Bước 4: Điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin.Bước 5: Bấm vào ô Tìm kiếm.Thông tin Doanh nghiệp nộp thuế chi tiết (Ảnh minh họa)Cách tra cứu này sẽ cung cấp cả ngày cấp mã số thuế doanh nghiệp nếu bạn cần thông tin này.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ haiBước 1: Truy cập vào trang của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn/wps/portalBước 2: Chọn Dịch vụ côngTrang chủ Tổng cục Thuế Việt Nam (Ảnh minh họa)Bước 3: Chọn Tra cứu thông tin người nộp thuếBước 4: Nhập 01 trong 04 yêu cầu: Mã số thuế/Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/Địa chỉ trụ sở kinh doanh/Số chứng minh thư người đại diện (Không cần phải nhập đầy đủ cả 4 thông tin).Sau đó nhập Mã xác nhận (Dãy chữ số và ký tự bên cạnh ô Mã xác nhận)Bước 5: Nhấn vào Tra cứu, chờ và nhận kết quảBước 6: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem thông tin chi tiếtCả hai cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên đây đều rất đơn giản, dễ làm, chỉ cần vài cú nhấp chuột là bạn đã có đầy đủ các thông tin thuế của doanh nghiệp mình cần.Nếu có vướng mắc về các quy định liên quan đến luật doanh nghiệp, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone  để được hỗ trợ chi tiết.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg.webp
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg.webp
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60c02a54a3e5f-vay-dai-han-la-gi.jpg.webp
Ngày 29/7/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025.Theo đó, căn cứ vào các nguyên tắc, mục tiêu, định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 – 2025, các Bộ, ngành và địa phương lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn trong từng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên.Vậy vốn trung hạn là gì? Legalzone  sẽ giải đáp trong bài viết dưới đâyNguồn vốn đầu tư trung hạnđầu tư trung hạn là gì? Bao gồm những nguồn vốn nào?Theo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm:Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi cả nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các khoản vốn do Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, gồm:Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết đến trước thời điểm Luật ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015 có hiệu lực;Khoản phí, lệ phí được để lại đầu tư của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí và tiền đọc tài liệu dầu khí;Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản vốn vay này, bao gồm:Khoản huy động vốn trong nước của chính quyền cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vay từ nguồn vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và huy động từ các nguồn vốn vay trong nước khác để đầu tư kết cấu hạ tầng;Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Chính phủ cho vay lại.Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạnVốn trung hạn là gì? Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn là gì– Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;– Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đai của các nhà tài trợ nước ngoài;– Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;– Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;– Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;– Các dự án khởi công mới nếu có các điều kiện: Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch; Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản;Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.Ngoài ra, còn cần phải tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ…Đặc biệt, không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.Các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm những nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạnTheo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự ánCác nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Trên đây là một số thông tin giải đáp cho thắc mắc vốn trung hạn là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất