0888889366
Danh mục
LUẬT AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Văn An
144 ngày trước
Bài viết
Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Phép Xuất Nhập Khẩu Sản Phẩm Mật Mã Dân Sự
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là gì?Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được quy định tại Điều 4 của Nghị định 58/2016/NĐ-CP như sau:Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi họ đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 của Điều 31 của Luật An toàn thông tin mạng 2015.Điều kiện cấp Giấy phép được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có ít nhất 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành như điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý cần phải có đào tạo tốt nghiệp ít nhất một trong các ngành trên hoặc tốt nghiệp một ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin.Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại Điểm d của Khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng 2015 được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm.Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sựTrình tự và thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được quy định tại Điều 6 của Nghị định 58/2016/NĐ-CP như sau:Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự sẽ tuân theo quy định tại Điều 34 của Luật An toàn thông tin mạng.Doanh nghiệp sẽ thực hiện các thủ tục liên quan đến cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã theo địa chỉ quy định tại Khoản 2 của Điều 5 của Nghị định 58/2016/NĐ-CP.Các mẫu số 04 và 05 để thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được quy định cụ thể và có sẵn tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 58/2016/NĐ-CP.Có thẩm quyền phạt cảnh cáo.Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự?Thẩm quyền xử phạt vi phạm các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự được quy định tại Điều 9 của Nghị định 58/2016/NĐ-CP như sau:Thanh tra viên cơ yếu đang thi hành công vụ có thẩm quyền:Có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng.Có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.Chánh Thanh tra cơ yếu, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền:Có thẩm quyền phạt cảnh cáo.Có thẩm quyền phạt tiền mức tối đa không quá 50.000.000 đồng.Có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.Có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 58/2016/NĐ-CP.Có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền:Có thẩm quyền phạt cảnh cáo.Có thẩm quyền phạt tiền mức tối đa không quá 25.000.000 đồng.Có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.Có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 58/2016/NĐ-CP.Có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:Có thẩm quyền phạt cảnh cáo.Có thẩm quyền phạt tiền mức tối đa không quá 50.000.000 đồng.Có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.Có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 58/2016/NĐ-CP.Có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Quản lý thị trường có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, khoản 4 Điều 45 của Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự được quy định tại Nghị định 58/2016/NĐ-CP.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Làm thế nào để có được giấy phép về mật mã dân sự?Trả lời: Việc có được giấy phép mật mã dân sự thường yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật tại từng quốc gia. Bạn cần liên hệ với cơ quan chức năng hoặc tổ chức quản lý chuyên ngành để biết rõ về quy trình và điều kiện cần thiết để được cấp giấy phép.Câu hỏi: Mật mã dân sự là gì và vai trò của nó?Trả lời: Mật mã dân sự là hệ thống mã hóa thông tin được sử dụng trong các hoạt động của công dân, tổ chức và doanh nghiệp. Chức năng chính của mật mã dân sự là bảo vệ thông tin, đảm bảo an ninh và quyền lợi của người sử dụng.Câu hỏi: Nghị định 58/2016/nđ-cp liên quan đến mật mã dân sự có những điểm chính?Trả lời: Nghị định này thường chứa đựng các quy định về việc quản lý, sử dụng và bảo vệ mật mã dân sự, cung cấp hướng dẫn và quy định cụ thể về việc áp dụng, kiểm tra và thực hiện các quy tắc về mật mã dân sự.Câu hỏi: Làm thế nào để đăng ký sử dụng mật mã dân sự?Trả lời: Quy trình đăng ký sử dụng mật mã dân sự có thể khác nhau tùy theo quy định của từng quốc gia. Thông thường, bạn cần liên hệ với cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc tổ chức đang cung cấp dịch vụ để biết cách thức và thủ tục đăng ký cụ thể.Câu hỏi: Mật mã dân sự ExtendMax là gì và có tính năng nổi bật nào?Trả lời: Mật mã dân sự ExtendMax thường là một sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp giải pháp mã hóa thông tin với tính năng nâng cao về bảo mật. Tính năng nổi bật của nó có thể là việc cung cấp các phương pháp mã hóa hiện đại, khả năng mở rộng, hoặc tích hợp với các hệ thống khác để tăng cường bảo mật thông tin. 
Lã Thị Ái Vi
145 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi G1
Hồ sơ thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi G1Hồ sơ yêu cầu cấp phép dịch vụ trò chơi điện tử:Yêu cầu cấp phép, theo Mẫu 15 trong Phụ lục 1 của Nghị định 27/2018/NĐ-CP.Bản sao có công chứng của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Dự án dịch vụ trò chơi điện tử G1, bao gồm các nội dung:Kế hoạch dịch vụ, khả năng tài chính, tổ chức, đội ngũ, và kỹ thuật cung cấp.Biểu đồ toàn diện về thiết bị dịch vụ, vị trí đặt thiết bị.Miêu tả chi tiết về hệ thống thiết bị dịch vụ - cả Phần chính và Phần dự phòng: tên, chức năng, và cấu hình dự kiến.Chi tiết về phương thức và phạm vi dịch vụ; kế hoạch kết nối internet và mạng viễn thông.Miêu tả chi tiết hệ thống thanh toán và kế hoạch liên kết với các doanh nghiệp hỗ trợ thanh toán tại Việt Nam (Tên, hình thức liên kết, quyền và nghĩa vụ).Giải pháp đảm bảo chất lượng và quyền lợi người chơi.Miêu tả hệ thống thiết bị giám sát hoạt động; kế hoạch sao lưu và dự phòng; quy trình vận hành và cung cấp dịch vụ; kế hoạch bảo mật thông tin cá nhân.Miêu tả hệ thống thiết bị bảo vệ an ninh và bảo mật thông tin cá nhân; quy tắc hợp tác với cơ quan chức năng để đảm bảo an ninh thông tin.Hồ sơ yêu cầu phê duyệt nội dung và kịch bản trò chơi điện tử G1Đơn yêu cầu phê duyệt nội dung và kịch bản, theo Mẫu 17 trong Phụ lục I của Nghị định 27/2018/NĐ-CP.Cam kết từ doanh nghiệp về việc tuân thủ đầy đủ quyền lợi và trách nhiệm.Tài liệu chứng minh bản quyền hợp pháp và văn bản thỏa thuận cho việc phát hành trò chơi tại Việt Nam (bản sao có chứng thực). Tài liệu và văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài cần có phiên dịch tiếng Việt và được chứng nhận.Miêu tả đầy đủ về nội dung và kịch bản trò chơi điện tử, bao gồm:Tên, nguồn gốc, và xuất xứ trò chơi.Chi tiết kịch bản và nội dung trò chơi, cùng với thông tin về nhân vật, nhiệm vụ, bản đồ, vật phẩm ảo, điểm thưởng, và các hình thức tương tác giữa nhân vật; cách thu phí và phiên bản phát hành.Phương pháp và kết quả phân loại trò chơi theo độ tuổi.Phương án kỹ thuật, gồm:Địa chỉ chi tiết nơi đặt hệ thống và tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (nếu thuê chỗ đặt máy chủ).Miêu tả chi tiết hệ thống quản lý thông tin cá nhân của người chơi.Các hình ảnh và chi tiết về trò chơi:Hình ảnh một số nhân vật, vật phẩm, trang bị cho nhân vật.Hình ảnh và hoạt động của nhân vật thực hiện nhiệm vụ chính ở 5 cấp độ cao nhất (nếu có) và các hoạt động đối kháng giữa nhân vật.Quy trình thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi G1Doanh nghiệp chỉ có thể cung cấp dịch vụ trò chơi G1 khi đang sở hữu Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử và Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản cho mỗi trò chơi điện tử, do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.Bước 1: Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tửDoanh nghiệp cần nộp 1 bộ hồ sơ theo yêu cầu ở mục 1.1 đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Các phương thức nộp bao gồm:Trực tiếpQua đường bưu chínhQua mạng InternetTrong vòng 30 ngày từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét và cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1. Nếu từ chối, Bộ sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Mẫu Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 tuân theo Mẫu số 16 trong Phụ lục I của Nghị định 27/2018/NĐ-CP.Bước 2: Cấp Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản cho trò chơi điện tửDoanh nghiệp cần nộp 1 bộ hồ sơ theo yêu cầu ở mục 1.2 đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Các phương thức nộp bao gồm:Trực tiếpQua đường bưu chínhQua mạng InternetTrong vòng 25 ngày từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ tổ chức thẩm định và cấp Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản cho trò chơi điện tử G1. Nếu từ chối, Bộ sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để doanh nghiệp có thể nhận được giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử?Trả lời: Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đầy đủ và tuân theo các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét và cấp giấy phép.Câu hỏi: Làm thế nào tôi có thể tra cứu giấy phép phát hành game?Trả lời: Bạn có thể tra cứu trực tuyến thông qua trang web chính thức của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc tại các cơ quan có thẩm quyền.Câu hỏi: Ở đâu tôi có thể tìm danh sách các game đã được cấp phép?Trả lời: Danh sách các game đã được cấp phép thường được công bố trên trang web chính thức của Bộ Thông tin và Truyền thông.Câu hỏi: Giấy phép phát hành game khác gì với giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử?Trả lời: Giấy phép phát hành game cho phép doanh nghiệp phát hành và phân phối game cụ thể, trong khi giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử liên quan đến việc cung cấp dịch vụ trò chơi nói chung.Câu hỏi: Giấy phép G1 đề cập đến việc cấp phép cho loại dịch vụ nào?Trả lời: Giấy phép G1 đề cập đến việc cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1.Câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng?Trả lời: Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm quản lý, trong khi các nhà cung cấp dịch vụ Internet chịu trách nhiệm cung cấp. Người sử dụng cần tuân thủ các quy định khi sử dụng dịch vụ và thông tin trên mạng.Câu hỏi: Nghị định số 72/2013/NĐ-CP đề cập đến vấn đề gì?Trả lời: Nghị định số 72/2013/NĐ-CP đề cập đến việc quản lý, cung cấp, và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.Câu hỏi: Thông tư 24/2014/TT-BTTTT có quy định gì?Trả lời: Thông tư 24/2014/TT-BTTTT đưa ra các quy định chi tiết về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, bổ sung và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP. 
Lã Thị Ái Vi
148 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký Giấy phép kinh doanh cho sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin mạng tại Việt Nam
An toàn thông tin mạng: Định nghĩa và Điều kiện kinh doanh1. Khái niệm về an toàn thông tin mạng: An toàn thông tin mạng đề cập đến việc bảo vệ dữ liệu và hệ thống thông tin trên mạng khỏi việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, biến đổi hoặc phá hoại mà không có sự cho phép. Mục tiêu chính là giữ cho thông tin luôn nguyên vẹn, bảo mật và sẵn sàng khi cần.2. Kinh doanh về an toàn thông tin mạng: Ngành kinh doanh liên quan đến an toàn thông tin mạng được coi là ngành có điều kiện và bao gồm việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ liên quan đến bảo vệ thông tin mạng.3. Điều kiện để nhận Giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực này: Do là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù, doanh nghiệp cần phải đáp ứng nhiều tiêu chí quan trọng:Tuân thủ chiến lược và kế hoạch phát triển an toàn thông tin mạng ở cấp quốc gia.Sở hữu hệ thống thiết bị và cơ sở vật chất tương ứng với quy mô dịch vụ hoặc sản phẩm mà họ cung cấp.Có đội ngũ quản lý và kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn về an toàn thông tin.Đặt ra một kế hoạch kinh doanh thực tế và hiệu quả.Ngoài ra, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng, dịch vụ bảo mật không dựa vào mật mã dân sự, và dịch vụ liên quan đến chứng thực chữ ký điện tử cần phải tuân thủ thêm các yêu cầu và tiêu chí riêng biệt.Yêu cầu cho Dịch vụ kiểm tra và đánh giá an toàn thông tin mạng:Đáp ứng các yêu cầu để nhận Giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng.Doanh nghiệp phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật tại Việt Nam; ngoại trừ doanh nghiệp với vốn đầu tư từ nước ngoài.Đại diện pháp lý, cũng như đội ngũ quản lý và kỹ thuật phải là công dân Việt Nam và cư trú thường xuyên tại Việt Nam.Tồ chức một chiến lược kỹ thuật tuân theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.Xây dựng và áp dụng một phương án bảo vệ thông tin của khách hàng khi cung cấp dịch vụ.Đội ngũ quản lý và kỹ thuật phải có các bằng cấp hoặc chứng chỉ chuyên nghiệp liên quan đến kiểm tra và đánh giá an toàn thông tin.Yêu cầu cho Dịch vụ bảo mật thông tin không dùng mật mã dân sự:Đáp ứng các yêu cầu để nhận Giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng.Doanh nghiệp phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật tại Việt Nam; ngoại trừ doanh nghiệp với vốn đầu tư từ nước ngoài.Đại diện pháp lý, cũng như đội ngũ quản lý và kỹ thuật phải là công dân Việt Nam và cư trú thường xuyên tại Việt Nam.Tồ chức một chiến lược kỹ thuật tuân theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.Xây dựng và áp dụng một phương án bảo vệ thông tin của khách hàng khi cung cấp dịch vụ.Đội ngũ quản lý và kỹ thuật phải có các bằng cấp hoặc chứng chỉ chuyên nghiệp liên quan đến bảo mật thông tin.Yêu cầu hồ sơ khi xin Giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạngĐối với doanh nghiệp muốn kinh doanh sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin mạng, hồ sơ nên được nộp tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ cần bao gồm:Đơn xin Giấy phép kinh doanh, nêu rõ loại hình sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương.Bản mô tả chi tiết về thiết bị và kỹ thuật tuân thủ quy định pháp luật.Chiến lược kinh doanh bao gồm: phạm vi, đối tượng, tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm và dịch vụ.Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên nghiệp về an toàn thông tin của nhóm quản lý và kỹ thuật.Mỗi hồ sơ cần được chuẩn bị đủ 05 bộ.Đối với yêu cầu xin Giấy phép cho dịch vụ kiểm tra an toàn thông tin và dịch vụ bảo mật thông tin không dùng mật mã dân sự:Hồ sơ chung giống như phần đã nêu ở trên.Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật và đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật.Chiến lược kỹ thuật.Chiến lược bảo mật thông tin của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ.Quy trình thực hiệnDoanh nghiệp cần hoàn thiện hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm liên quan đến an toàn thông tin mạng theo quy định và nộp cho Cục An toàn thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.Chỉ trong vòng 02 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cục An toàn thông tin sẽ tiến hành xem xét và thông báo về tình trạng hồ sơ, thông qua văn bản hoặc điện tử.Khi hồ sơ được xác nhận là đủ điều kiện, trong vòng 05 ngày làm việc, Cục An toàn thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét và quyết định cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng.Nếu quyết định không cấp phép, Cục sẽ có thông báo chính thức và giải thích rõ lý do cho doanh nghiệp.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Danh mục sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng gồm những gì? Trả lời: Danh mục sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng bao gồm các sản phẩm, dịch vụ giúp bảo vệ, kiểm tra, và phát hiện các mối đe dọa trên mạng như firewall, antivirus, dịch vụ đánh giá an toàn thông tin, và nhiều sản phẩm, dịch vụ khác.Câu hỏi: Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng là gì? Trả lời: Đây là giấy phép do Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho các doanh nghiệp muốn nhập khẩu các sản phẩm liên quan đến an toàn thông tin mạng vào Việt Nam.Câu hỏi: Luật an toàn thông tin mạng quy định gì? Trả lời: Luật an toàn thông tin mạng quy định về việc bảo vệ thông tin, phòng ngừa và ứng phó với các mối đe dọa trên mạng, đồng thời đặt ra các điều kiện và quy định cho hoạt động liên quan đến an toàn thông tin mạng trong lãnh thổ Việt Nam.Câu hỏi: Nghị định 108/2016/NĐ-CP nói về điều gì? Trả lời: Nghị định 108/2016/NĐ-CP là một văn bản quy phạm pháp luật, chi tiết hóa và hướng dẫn thi hành một số điều của luật liên quan đến an toàn thông tin mạng.Câu hỏi: Điều 42 trong Luật an toàn thông tin mạng có nội dung gì? Trả lời: Tôi không có nội dung cụ thể của Điều 42 trong Luật an toàn thông tin mạng tại thời điểm cắt dữ liệu cuối cùng (tháng 1 năm 2022). Bạn cần tham khảo văn bản gốc để biết chi tiết.Câu hỏi: Dịch vụ đánh giá an toàn thông tin là gì? Trả lời: Dịch vụ đánh giá an toàn thông tin là dịch vụ giúp kiểm tra, đánh giá tình trạng an toàn của hệ thống thông tin, nhằm xác định các lỗ hổng, mối đe dọa và đề xuất giải pháp tăng cường bảo mật.Câu hỏi: Cục An toàn thông tin thuộc cơ quan nào? Trả lời: Cục An toàn thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.Câu hỏi: Làm thế nào để liên hệ với Cục An toàn thông tin? Trả lời: Để liên hệ với Cục An toàn thông tin, bạn cần biết số điện thoại của họ. Tuy nhiên, tôi không có thông tin cụ thể về số điện thoại của Cục An toàn thông tin tại thời điểm cắt dữ liệu cuối cùng. Bạn nên truy cập website chính thức của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc tìm kiếm thông tin liên lạc trực tiếp trên internet. 
Trần Tuệ Tâm
160 ngày trước
Bài viết
Thủ tục xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến
Cách quy định về Giấy phép mạng xã hội là gì?Mạng xã hội, một khái niệm quen thuộc với mọi người, đặc biệt là giới trẻ, là nền tảng trực tuyến cung cấp nhiều tính năng, giúp người dùng liên lạc và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng.Nghị định 72/2013/NĐ-CP tại khoản 22 Điều 3 đã định nghĩa mạng xã hội là hệ thống thông tin cho phép người dùng lưu trữ, cung cấp, tìm kiếm và trao đổi thông tin, bao gồm việc tạo trang cá nhân, diễn đàn trực tuyến và chia sẻ nội dung đa phương tiện.Một số ví dụ về mạng xã hội nổi tiếng bao gồm Facebook, YouTube, TikTok, Instagram và Zalo.Giấy phép mạng xã hội chính là văn bản mà Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho các tổ chức hoặc doanh nghiệp muốn thiết lập mạng xã hội, cho phép họ cung cấp dịch vụ tương tác trực tuyến cho cộng đồng.Để hoạt động, một mạng xã hội cần phải tuân theo các điều kiện và quy định pháp luật. Nếu vi phạm, họ có thể bị xử phạt theo Nghị định 15/2020/NĐ-CP và Nghị định 14/2022/NĐ-CP. Cụ thể, các hình phạt có thể từ 10 triệu đồng lên đến 70 triệu đồng tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm. Hơn nữa, mạng xã hội vi phạm còn có thể bị thu hồi giấy phép hoặc buộc trả tên miền.Nội dung về việc đăng ký giấy phép mạng xã hội trực tuyến:Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến bao gồm việc cung cấp các dịch vụ như lưu trữ thông tin, chia sẻ và trao đổi dữ liệu, tạo trang cá nhân, diễn đàn, chat trực tuyến, và chia sẻ hình ảnh, âm thanh.Điều kiện đăng ký:a) Phải là tổ chức hoặc doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam và có phạm vi hoạt động phù hợp.b) Cần có đội ngũ quản lý phù hợp với tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông.c) Đã có tên miền dành cho dịch vụ.d) Đủ năng lực tài chính, kỹ thuật, và nhân sự.đ) Đảm bảo an toàn và an ninh thông tin.Hồ sơ cần nộp:Đơn xin cấp phép.Bản sao giấy phép kinh doanh và/hoặc quyết định thành lập.Quy chế hoạt động của mạng xã hội.Đề án hoạt động bao gồm: loại hình dịch vụ, quy trình quản lý, và các biện pháp kỹ thuật.Lý lịch của người chịu trách nhiệm.Điều khoản về việc sử dụng tên miền “.vn”.Thời gian xử lý: 10 ngày làm việc.Cơ quan cấp phép:Chính: Bộ Thông tin và Truyền thông.Phụ trách: Cục Quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử.Kết quả: Nhận giấy xác nhận hoạt động mạng xã hội trực tuyến.Tầm quan trọng của việc đăng ký giấy phép cho mạng xã hội:Mạng xã hội đã trở nên không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại, đặc biệt với giới trẻ. Nó không chỉ là nơi trao đổi thông tin, hình ảnh và tri thức, mà còn là nơi mọi người có thể nâng cao kỹ năng và mở rộng mối quan hệ. Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động trên mạng xã hội đều tích cực. Có những trang web chứa thông tin không chính xác, kích động, hoặc thậm chí gây hại cho trật tự xã hội. Việc lạm dụng mạng xã hội cũng khiến nhiều người trở nên phụ thuộc, mất cân bằng cuộc sống, và đối mặt với những rủi ro như lừa đảo trực tuyến.Do đó, việc quản lý và kiểm soát hoạt động của mạng xã hội đã trở nên cấp bách. Đăng ký giấy phép mạng xã hội không chỉ giúp cơ quan nhà nước giám sát và kiểm tra hiệu quả, mà còn đảm bảo rằng các trang mạng hoạt động đúng theo quy định, đem lại lợi ích cho cộng đồng mà không gây hại. Những văn bản như Nghị định 72/2013/NĐ-CP và Nghị định 27/2018/NĐ-CP chứng tỏ sự quan tâm của Nhà nước trong việc quản lý mạng xã hội và đồng thời khẳng định tầm quan trọng của việc đăng ký giấy phép mạng xã hội. Việc này không chỉ giúp bảo vệ người dùng, mà còn tạo ra một môi trường trực tuyến lành mạnh, phục vụ cho sự phát triển toàn diện của xã hội.Câu hỏi liên quan:Ai có quyền thiết lập mạng xã hội?Trả lời: Tổ chức hoặc doanh nghiệp đủ điều kiện và đáp ứng theo quy định của pháp luật có quyền thiết lập mạng xã hội.Giấy phép thiết lập mạng xã hội là gì?Trả lời: Giấy phép thiết lập mạng xã hội là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp muốn thiết lập và hoạt động mạng xã hội.Làm sao để tra cứu giấy phép mạng xã hội?Trả lời: Tra cứu giấy phép mạng xã hội có thể thực hiện trên trang web chính thức của cơ quan quản lý hoặc thông qua hệ thống tra cứu trực tuyến nếu có.Danh sách mạng xã hội được cấp phép ở đâu?Trả lời: Danh sách mạng xã hội được cấp phép thường được công bố trên trang web chính thức của cơ quan quản lý và cung cấp thông tin mạng xã hội.Nghị định số 27/2018/NĐ-CP nói về điều gì?Trả lời: Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2013/NĐ-CP liên quan đến quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin mạng.Cá nhân có quyền thiết lập mạng xã hội không?Trả lời: Cá nhân không được thiết lập mạng xã hội trừ khi họ thành lập một tổ chức hoặc doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện quy định theo pháp luật.Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng ở đâu?Trả lời: Đơn đề nghị cấp giấy phép thường có sẵn trên trang web chính thức của cơ quan quản lý và cấp giấy phép mạng xã hội hoặc thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến (nếu có).Điều kiện thiết lập mạng xã hội là gì?Trả lời: Điều kiện thiết lập mạng xã hội thường bao gồm việc đảm bảo tuân thủ pháp luật, có nguồn lực kỹ thuật và tài chính, đảm bảo an ninh mạng và bảo vệ thông tin người dùng, cùng với việc đáp ứng các yêu cầu khác do cơ quan quản lý quy định.
Lã Thị Ái Vi
160 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục xin Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
Định nghĩa và điều kiện cấp Giấy phép cho trang thông tin điện tử tổng hợpTrang thông tin điện tử - hay còn gọi là website - là nền tảng kỹ thuật tổ chức thông tin qua các ký hiệu, chữ, hình ảnh và âm thanh để phục vụ việc cung cấp và truy cập thông tin trên mạng Internet.Một trang thông tin điện tử tổng hợp cung cấp nội dung đa dạng từ nhiều nguồn thông tin chính thống, với việc trích dẫn nguyên văn và ghi rõ nguồn gốc cùng tên tác giả hoặc cơ quan đăng tải.Giấy phép cho việc thành lập trang thông tin điện tử tổng hợp là một văn bản pháp lý cần thiết, được cơ quan nhà nước ủy quyền cấp cho các tổ chức hoặc doanh nghiệp khi họ tuân thủ một loạt điều kiện quy định theo pháp luật.Điều kiện để được cấp Giấy phép:Đối tượng áp dụng: Tổ chức hoặc doanh nghiệp phải được thành lập và hoạt động theo luật pháp Việt Nam và phải có hoạt động kinh doanh phù hợp với nội dung trang thông tin, đồng thời đã được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.Thứ nhất Về tổ chức và nhân sự:Phải có ít nhất một người chịu trách nhiệm về quản lý nội dung. Đối tượng này phải là công dân Việt Nam hoặc, đối với người nước ngoài, cần có thẻ tạm trú có giá trị ít nhất 6 tháng kể từ lúc nộp hồ sơ.Cần có đội ngũ quản lý nội dung thông tin.Thứ hai: Về nhân sự kỹ thuật:Bộ phận kỹ thuật phải có ít nhất một thành viên đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục II và III của Nghị định 72/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 27/2018/NĐ-CP).Thứ ba: Yêu cầu về tên miền:Tổ chức hoặc doanh nghiệp không liên quan tới báo chí không được sử dụng tên miền trùng với tên của cơ quan báo chí.Trang cần sử dụng ít nhất một tên miền có đuôi “.vn” và thông tin phải được lưu trữ trên máy chủ tại Việt Nam.Cùng một tổ chức không nên sử dụng nhiều tên miền có cấu trúc giống nhau.Tên miền phải tuân thủ quy định quản lý Internet và tên miền quốc tế cần có giấy tờ xác nhận hợp pháp.Thứ tư: Điều kiện kỹ thuật:Nội dung trên trang thông tin tổng hợp cần được lưu giữ ít nhất 90 ngày từ thời gian đăng và nhật ký xử lý thông tin cần lưu giữ ít nhất 2 năm.Phải có khả năng tiếp nhận và xử lý thông báo vi phạm.Năng lực phát hiện và chặn truy cập trái phép cùng với việc tuân thủ tiêu chuẩn an ninh thông tin.Phải có kế hoạch dự phòng và khả năng khắc phục nhanh chóng khi gặp sự cố.Yêu cầu có ít nhất một máy chủ tại Việt Nam để tuân thủ quy định về thanh tra và kiểm tra.Thứ năm: Yêu cầu về an ninh và quản lý thông tin:Cần có quy trình rõ ràng trong việc quản lý thông tin: xác định nguồn thông tin, cơ chế kiểm tra trước và sau khi đăng.Phải kiểm soát nguồn tin để đảm bảo tính xác thực.Cần phối hợp nhanh chóng để gỡ bỏ nội dung vi phạm, tối đa trong vòng 03 giờ sau khi phát hiện hoặc theo yêu cầu từ cơ quan thẩm quyền.Yêu cầu Hồ Sơ Đối với Trang Thông Tin Điện Tử Tổng Hợp1. Hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép:Đơn xin cấp giấy phép thiết lập trang thông tin.Bản sao hợp lệ của: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương khác; Điều lệ hoạt động (đối với tổ chức hội, đoàn thể).Điều lệ hoạt động hoặc Quyết định thành lập cần phù hợp với nội dung trang thông tin.Đề án hoạt động đã ký và đóng dấu bởi lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm mục đích, nội dung, nguồn tin, phương án nhân sự, kỹ thuật, quản lý và tài chính; thông tin về địa điểm máy chủ tại Việt Nam.Văn bản đồng ý từ các nguồn cung cấp thông tin để đảm bảo tính hợp pháp.2. Thẩm quyền cấp Giấy phép:Cục quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm cấp giấy phép cho:Cơ quan báo chí, cơ quan ngoại giao, tổ chức Trung ương, tổ chức tôn giáo tại Việt Nam.Tổ chức Chính phủ và phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm cấp giấy phép cho tổ chức, doanh nghiệp ngoại trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử.Quy Trình Cấp Giấy Phép Cho Trang Thông Tin Điện Tử Tổng HợpBước 1: Gửi hồ sơHồ sơ xin cấp giấy phép có thể gửi trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính, hoặc trực tuyến đến cơ quan thẩm quyền.Bước 2: Kiểm duyệt hồ sơCơ quan thẩm quyền sẽ tiếp nhận và rà soát hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, giấy phép sẽ được cấp. Trái lại, cơ quan này sẽ phản hồi bằng văn bản, chỉ rõ lý do từ chối.Đối với hồ sơ từ cơ quan báo chí địa phương hoặc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố, họ sẽ đánh giá và chuyển hồ sơ, đi kèm với văn bản đề nghị, tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) để cân nhắc việc cấp giấy phép theo quy định. Nếu hồ sơ không thỏa mãn yêu cầu, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ gửi phản hồi bằng văn bản và giải thích lý do.Bước 3: Nhận Giấy phépTổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy phép cho việc thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp sau khi hồ sơ được chấp thuận.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp?Trả lời: Để có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, cần nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và tuân thủ quy trình xét duyệt theo quy định của pháp luật.Câu hỏi: Tại sao lại cần thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp?Trả lời: Mục đích thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp nhằm cung cấp, phân phối và chia sẻ thông tin đa dạng đến người dùng một cách hiệu quả và tổ chức.Câu hỏi: Làm thế nào để lập trang thông tin điện tử cho cấp xã?Trả lời: Để thiết lập trang thông tin điện tử cấp xã, cần xác định rõ nhu cầu thông tin của cộng đồng, tuân thủ các quy định pháp luật và phối hợp với cơ quan chức năng để triển khai.Câu hỏi: Định nghĩa trang thông tin điện tử tổng hợp là gì?Trả lời: Trang thông tin điện tử tổng hợp là nơi cung cấp và tổng hợp nhiều loại thông tin từ các nguồn khác nhau, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và cập nhật.Câu hỏi: Những trang thông tin điện tử tổng hợp nào phổ biến hiện nay?Trả lời: Có nhiều trang thông tin điện tử tổng hợp phổ biến, tùy theo lĩnh vực và độ tin cậy, như VnExpress, Zing News, Tuoitre.vn, và nhiều trang khác.Câu hỏi: Làm thế nào để báo cáo tình hình sử dụng giấy phép thiết lập trang thông tin trên mạng?Trả lời: Để báo cáo tình hình, cần lập báo cáo chi tiết về hoạt động, nội dung được phát hành và các thống kê truy cập, sau đó gửi đến cơ quan quản lý theo định kỳ quy định.Câu hỏi: Những trang thông tin điện tử nào cần phải xin cấp phép?Trả lời: Các trang thông tin điện tử có mục đích kinh doanh, quảng cáo hoặc phát sóng thông tin đến đông đảo người dùng thường cần phải xin cấp phép theo quy định của pháp luật. 
Văn An
161 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục Sử dụng Mật mã để Bảo vệ Thông tin Mạng Quy trình
Thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc giaĐể đảm bảo an ninh quốc gia và quyền lợi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Điều 19 của Nghị định 53/2022/NĐ-CP đã quy định trình tự và thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng như sau:Khi áp dụng biện pháp: a) Biện pháp này được áp dụng khi có thông tin trên không gian mạng được cơ quan có thẩm quyền xác định có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, hoặc tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, hoặc gây rối trật tự công cộng, như quy định trong pháp luật; b) Khi thông tin trên không gian mạng bị xác định có nội dung làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại nghiêm trọng cho hoạt động kinh tế - xã hội đến mức cần yêu cầu xóa bỏ thông tin; c) Các trường hợp thông tin trên không gian mạng khác liên quan đến nội dung quy định tại các điểm c, đ, e khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng theo quy định của pháp luật.Thủ tục thực hiện biện pháp: a) Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an hoặc Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Thực hiện văn bản yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, dịch vụ trên mạng Internet, dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này; c) Kiểm tra việc chấp hành thực hiện biện pháp bởi các chủ thể liên quan; d) Trao đổi, chia sẻ thông tin về việc thực hiện biện pháp này, trừ trường hợp nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc yêu cầu nghiệp vụ của Bộ Công an.Biện pháp này giúp đảm bảo rằng thông tin trên không gian mạng đáp ứng các yêu cầu về an ninh quốc gia và tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích của cơ quan, tổ chức, và cá nhân.Thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạngCơ chế bảo vệ thông tin mạng qua việc sử dụng mật mã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin trên không gian mạng. Theo quy định của Điều 18 Nghị định 53/2022/NĐ-CP, trình tự và thủ tục thực hiện biện pháp này như sau:Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng:Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng sẽ áp dụng các biện pháp mã hóa thông tin bằng các loại mật mã cơ yếu để bảo vệ thông tin mạng trong quá trình truyền đưa thông tin và tài liệu có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước trên không gian mạng. Điều này đồng nghĩa với việc đảm bảo rằng thông tin đó được bảo vệ chặt chẽ, tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.Yêu cầu mã hóa thông tin cần thiết: Trong trường hợp cần thiết, với lý do liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, hoặc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng sẽ gửi yêu cầu đối với các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan. Yêu cầu này đòi hỏi họ thực hiện mã hóa thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước trước khi tiến hành lưu trữ hoặc truyền đưa trên mạng Internet. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ lý do và nội dung cụ thể mà cần phải mã hóa.Thông qua việc áp dụng mật mã, quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính bảo mật và an toàn của thông tin mạng, đồng thời đáp ứng các yêu cầu và quy định của pháp luật liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Cần làm gì để bảo vệ an ninh mạng?Trả lời: Để bảo vệ an ninh mạng, bạn cần thực hiện các biện pháp sau đây:Sử dụng mật khẩu mạnh: Sử dụng mật khẩu phức tạp và đặc biệt cho mỗi tài khoản trực tuyến. Thay đổi mật khẩu định kỳ.Cập nhật phần mềm: Đảm bảo rằng bạn cập nhật hệ điều hành, trình duyệt, và phần mềm an toàn thường xuyên để bảo vệ khỏi lỗ hổng bảo mật.Sử dụng phần mềm diệt virus: Cài đặt và duy trì phần mềm diệt virus và phần mềm chống malware trên thiết bị của bạn.Xác minh email và tệp đính kèm: Thận trọng với email và tệp đính kèm không rõ nguồn gốc. Hãy cẩn trọng với email lừa đảo và xác minh nguồn gửi.Giám sát hoạt động trực tuyến: Theo dõi hoạt động trực tuyến của bạn để phát hiện sớm các hoạt động không thường.Sao lưu dữ liệu thường xuyên: Thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ để đảm bảo rằng bạn có thể khôi phục lại dữ liệu sau một sự cố.Câu hỏi: Đảng và nhà nước ta sử dụng biện pháp gì để bảo đảm an toàn thông tin mạng?Trả lời: Đảng và nhà nước sử dụng một loạt các biện pháp để bảo đảm an toàn thông tin mạng, bao gồm:Lập pháp: Việt Nam đã ban hành Luật An ninh mạng và các văn bản hướng dẫn thực hiện để quản lý và bảo vệ không gian mạng. Luật này đề cập đến việc quản lý, bảo vệ thông tin và an ninh mạng.Quản lý tài khoản và dữ liệu: Đảng và nhà nước sử dụng hệ thống quản lý tài khoản và dữ liệu an toàn, đặc biệt đối với thông tin mật và nhạy cảm.Hệ thống mạng và quét mã độc: Triển khai các biện pháp kỹ thuật để quản lý và bảo vệ hệ thống mạng, cũng như quét mã độc và phát hiện sớm các mối đe dọa.Đào tạo và giáo dục: Tổ chức đào tạo cho cán bộ, công chức và người dân về an toàn thông tin mạng và cách ứng phó với các mối đe dọa mạng.Câu hỏi: Những đồng chí cần làm gì để bảo vệ an ninh mạng hiện nay?Trả lời: Để bảo vệ an ninh mạng hiện nay, đồng chí cần thực hiện các biện pháp sau:Sử dụng mật khẩu mạnh: Sử dụng mật khẩu dài và phức tạp cho tài khoản trực tuyến và thay đổi chúng định kỳ.Cập nhật phần mềm: Cài đặt các bản cập nhật hệ thống và phần mềm định kỳ để bảo vệ khỏi các lỗ hổng bảo mật.Xác minh email và tệp đính kèm: Luôn kiểm tra và xác minh email, tệp đính kèm và liên kết trước khi mở chúng.Sao lưu dữ liệu: Thực hiện sao lưu dữ liệu thường xuyên để đảm bảo an toàn dữ liệu trong trường hợp sự cố.Xem xét quyền riêng tư: Xem xét và cài đặt các cài đặt quyền riêng tư trên các ứng dụng và thiết bị của mình.Đào tạo: Tìm hiểu về an toàn mạng và tham gia các khóa đào tạo để nâng cao nhận thức về an toàn thông tin.Câu hỏi: Thẩm quyền làm Thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng?Trả lời: Thẩm quyền để thực hiện thủ tục biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng có thể thuộc về nhiều tổ chức và cơ quan khác nhau, bao gồm cả lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan chính phủ, và tổ chức quản lý bảo mật thông tin. Quyền hạn và trách nhiệm cụ thể có thể thay đổi tùy theo quốc gia và ngữ cảnh cụ thể.Câu hỏi: Điều kiện làm Thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng là gì?Trả lời: Điều kiện để thực hiện thủ tục biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng có thể bao gồm:Đủ nguồn lực tài chính và công nghệ để triển khai mật mã.Tuân thủ các quy định bảo mật và quyền riêng tư.Có sự hiểu biết và khả năng quản lý rủi ro bảo mật thông tin mạng.Tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc sử dụng mật mã và bảo vệ thông tin.Tóm lại, việc thực hiện thủ tục sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, và tổ chức cần tuân thủ các quy định và điều kiện cụ thể để đảm bảo tính bảo mật của thông tin. 
Văn An
161 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thực hiện Thủ tục Giám sát An ninh Mạng Bảo vệ dữ liệu và hệ thống của bạn
Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng như thế nào?Theo Điều 16 Nghị định 53/2022/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng như sau:Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều 13, khoản 1 Điều 24 Luật An ninh mạng. Nội dung kiểm tra an ninh mạng, bao gồm: kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng; kiểm tra, đánh giá hiệu quả các phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng, phương án, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; kiểm tra, đánh giá phát hiện lỗ hổng, điểm yếu bảo mật, mã độc và tấn công thử nghiệm xâm nhập hệ thống; kiểm tra, đánh giá khác do chủ quản hệ thống thông tin quy định.2. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng:a) Thông báo về kế hoạch kiểm tra an ninh mạng theo quy định;b) Thành lập Đoàn kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao;c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, phối hợp chặt chẽ với chủ quản hệ thống thông tin trong quá trình kiểm tra;d) Lập biên bản về quá trình, kết quả kiểm tra an ninh mạng và bảo quản theo quy định của pháp luật;đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng trong 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành kiểm tra.3. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin, phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng gửi văn bản đề nghị chủ quản hệ thống thông tin tạm ngừng tiến hành kiểm tra an ninh mạng. Nội dung văn bản phải ghi rõ lý do, mục đích, thời gian tạm ngừng hoạt động kiểm tra an ninh mạng.Theo đó thủ tục kiểm tra an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng: a) Thông báo về kế hoạch kiểm tra an ninh mạng theo quy định. b) Thành lập Đoàn kiểm tra với nhiệm vụ và chức năng được giao. c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, hợp tác chặt chẽ với chủ quản hệ thống thông tin trong quá trình kiểm tra. d) Lập biên bản ghi nhận quá trình và kết quả kiểm tra an ninh mạng, sau đó bảo quản theo quy định của pháp luật. đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành kiểm tra.Thủ tục giám sát an ninh mạngCăn cứ Điều 15 Nghị định 53/2022/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng như sau:“Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng1. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an, Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện giám sát an ninh mạng đối với không gian mạng quốc gia, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.2. Trình tự giám sát an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng:a) Gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng tới chủ quản hệ thống thông tin; trong văn bản nêu rõ lý do, thời gian, nội dung và phạm vi tiến hành giám sát an ninh mạng;b) Triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng;c) Định kỳ thống kê, báo cáo kết quả giám sát an ninh mạng.3. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia:a) Xây dựng, triển khai hệ thống giám sát an ninh mạng, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện hoạt động giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc thẩm quyền quản lý;b) Bố trí mặt bằng, điều kiện kỹ thuật, thiết lập, kết nối hệ thống, thiết bị giám sát của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng vào hệ thống thông tin do mình quản lý để phục vụ giám sát an ninh mạng;c) Cung cấp và cập nhật thông tin về hệ thống thông tin thuộc thẩm quyền quản lý, phương án kỹ thuật triển khai hệ thống giám sát cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;d) Thông báo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về hoạt động giám sát của chủ quản hệ thống thông tin định kỳ 03 tháng một lần;đ) Bảo mật các thông tin liên quan trong quá trình phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.4. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, viễn thông, internet có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong giám sát an ninh mạng theo thẩm quyền nhằm bảo vệ an ninh mạng.5. Kết quả giám sát an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.”Theo đó, Trình tự giám sát an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng:Gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng tới chủ quản hệ thống thông tin.Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do, thời gian, nội dung và phạm vi tiến hành giám sát an ninh mạng.Triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng theo thông báo.Định kỳ thống kê và báo cáo kết quả giám sát an ninh mạng.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Quản lý an ninh mạng là gì?Trả lời: Quản lý an ninh mạng là việc thực hiện các hoạt động và biện pháp để bảo vệ và đảm bảo an toàn cho hệ thống mạng máy tính, dữ liệu và thông tin trực tuyến. Nó bao gồm quy trình kiểm soát, giám sát, và ứng phó với các mối đe dọa, cuộc tấn công mạng, và sự cố an ninh mạng. Quản lý an ninh mạng đòi hỏi sự kết hợp giữa chính sách, quy định, công nghệ, và cả nhân viên được đào tạo đúng cách.Câu hỏi: Nội dung bảo vệ an ninh mạng bao gồm những gì?Trả lời: Nội dung bảo vệ an ninh mạng bao gồm:Xác thực và xác minh người dùng: Đảm bảo rằng người dùng được xác thực một cách đáng tin cậy trước khi truy cập hệ thống.Phân quyền: Giới hạn quyền truy cập của người dùng để đảm bảo họ chỉ có quyền truy cập vào các phần của hệ thống cần thiết cho công việc của họ.Mã hóa dữ liệu: Mã hóa dữ liệu để đảm bảo rằng thông tin không thể đọc được nếu bị đánh cắp.Quản lý lỗ hổng bảo mật: Theo dõi, cập nhật, và vá lỗ hổng bảo mật trong hệ thống và phần mềm.Kiểm tra và phát hiện sự xâm nhập: Thực hiện kiểm tra và giám sát để phát hiện sự xâm nhập và hành vi bất thường.Sao lưu và phục hồi dữ liệu: Đảm bảo rằng dữ liệu có thể được khôi phục sau sự cố hoặc mất mát dữ liệu.Chính sách và đào tạo: Thiết lập chính sách an ninh mạng và đảm bảo rằng nhân viên được đào tạo về an toàn mạng và tuân thủ chính sách.Câu hỏi: Luật an ninh mạng là gì?Trả lời: Luật an ninh mạng là một bộ luật hoặc hệ thống quy định được thiết lập bởi chính phủ hoặc các cơ quan quản lý có liên quan để quản lý và bảo vệ an toàn thông tin và hệ thống mạng máy tính trong một quốc gia. Luật an ninh mạng quy định các trách nhiệm, quyền hạn, và các biện pháp phòng ngừa cũng như xử lý việc vi phạm an toàn mạng.Câu hỏi: Bài viết về an ninh mạng có điều gì quan trọng?Trả lời: Bài viết về an ninh mạng có thể chứa những kiến thức, hướng dẫn và thông tin quan trọng về cách bảo vệ thông tin và hệ thống mạng trước các mối đe dọa và cuộc tấn công. Các bài viết này có thể cung cấp:Hướng dẫn về cách tạo mật khẩu mạnh.Cách phát hiện và ngăn chặn các loại cuộc tấn công mạng.Lời khuyên về quản lý tài khoản và dữ liệu cá nhân trực tuyến.Tin tức và cập nhật về các lỗ hổng bảo mật và các sự kiện liên quan đến an ninh mạng.Câu hỏi: Giới thiệu về Luật an ninh mạng?Trả lời: Luật an ninh mạng là một phần quan trọng của việc quản lý an toàn thông tin và bảo vệ mạng máy tính khỏi các mối đe dọa. Nó cung cấp một khung pháp lý để xác định quyền và trách nhiệm của tất cả các bên liên quan, bao gồm người dùng, tổ chức, và cơ quan chính phủ, trong việc bảo vệ an toàn thông tin. Luật an ninh mạng thường quy định các hành vi bất hợp pháp, các biện pháp phòng ngừa, và quy trình xử lý sự vi phạm an toàn mạng.Câu hỏi: Cách kiểm tra an ninh mạng?Trả lời: Kiểm tra an ninh mạng là quá trình kiểm tra và đánh giá hệ thống mạng máy tính, ứng dụng, và quy trình để xác định các lỗ hổng bảo mật và mối đe dọa. Các phương pháp kiểm tra an ninh mạng bao gồm:Quét lỗ hổng: Sử dụng công cụ quét lỗ hổng để tìm và xác định các lỗ hổng bảo mật trong hệ thống.Kiểm tra xâm nhập: Thực hiện các cuộc kiểm tra xâm nhập để kiểm tra khả năng xâm nhập vào hệ thống và tìm hiểu cách ngăn chặn nó.Kiểm tra mã nguồn: Xem xét mã nguồn ứng dụng để tìm lỗi bảo mật.Kiểm tra dự án: Xác định các lỗ hổng trong quy trình phát triển dự án.Kiểm tra quy trình: Xem xét các quy trình và biện pháp an toàn mạng để đảm bảo tuân thủ và hiệu quả.Câu hỏi: Bảo vệ an ninh mạng bao gồm những gì?Trả lời: Bảo vệ an ninh mạng bao gồm:Bảo mật mạng: Bảo vệ mạng máy tính khỏi cuộc tấn công bằng cách cài đặt tường lửa, mã hóa dữ liệu, và xác thực đối tượng.Bảo mật dữ liệu: Bảo vệ dữ liệu quan trọng bằng cách mã hóa, sao lưu thường xuyên, và quản lý quyền truy cập.Bảo mật thiết bị: Bảo vệ các thiết bị kết nối mạng bằng cách cập nhật hệ điều hành, cài đặt phần mềm bảo mật, và theo dõi hoạt động của thiết bị.Phân quyền và kiểm soát truy cập: Xác định quyền truy cập của người dùng và giám sát hoạt động trực tuyến.Đào tạo và nhận thức an toàn: Đào tạo nhân viên và tạo nhận thức về an toàn mạng để họ biết cách đối phó với các mối đe dọa mạng.Quản lý sự cố: Xác định, đánh giá, và ứng phó với các sự cố an toàn mạng khi chúng xảy ra.Câu hỏi: Cục An ninh mạng là gì?Trả lời: Cục An ninh mạng (CNCERT) là một cơ quan chuyên trách tại một quốc gia, được thành lập để quản lý và bảo vệ an ninh mạng trong phạm vi quốc gia đó. Cục An ninh mạng có nhiệm vụ theo dõi, phát hiện, và đối phó với các cuộc tấn công mạng, lỗ hổng bảo mật, và sự cố an ninh mạng. Nó cũng có trách nhiệm cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ cho các tổ chức và cá nhân để tăng cường an toàn mạng.
Văn An
161 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục Biện pháp Đình chỉ và Tạm đình chỉ Hệ thống Thông tin và Thu hồi Tên miền
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, và cá nhân trong việc triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng Dựa theo quy định của Điều 22 Nghị định 53/2022/NĐ-CP, được tổ chức theo các hướng dẫn sau đây:Hướng dẫn cụ thể từ lực lượng chuyên trách:Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đảm nhận trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, và cá nhân có liên quan về việc thực hiện các quy định liên quan đến trình tự và thủ tục áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.Phối hợp và hỗ trợ kịp thời:Các cơ quan, tổ chức, và cá nhân, trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của họ, phải đảm bảo kịp thời phối hợp và hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc thực hiện các quy định về trình tự và thủ tục áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.Phối hợp trong ngăn chặn vi phạm:Trong trường hợp các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới vi phạm pháp luật Việt Nam, các tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam phải phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền để ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.Xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại:Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức hoặc cá nhân, sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.Chức năng và trách nhiệm của các Bộ:Đối với các hệ thống thông tin không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, các Bộ, bao gồm Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, và Bộ Quốc phòng, phải phối hợp đồng bộ để bảo vệ an ninh mạng và đảm bảo an toàn thông tin mạng.Cụ thể, Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm chủ trì đối với các hoạt động dân sự. Bộ Công an chịu trách nhiệm đối với an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, và các vấn đề phòng, chống tội phạm mạng. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, và cá nhân trong việc triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạngDựa theo quy định của Điều 22 Nghị định 53/2022/NĐ-CP, được tổ chức theo các hướng dẫn sau đây:Hướng dẫn cụ thể từ lực lượng chuyên trách:Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đảm nhận trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, và cá nhân có liên quan về việc thực hiện các quy định liên quan đến trình tự và thủ tục áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.Phối hợp và hỗ trợ kịp thời:Các cơ quan, tổ chức, và cá nhân, trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của họ, phải đảm bảo kịp thời phối hợp và hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc thực hiện các quy định về trình tự và thủ tục áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.Phối hợp trong ngăn chặn vi phạm:Trong trường hợp các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới vi phạm pháp luật Việt Nam, các tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam phải phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền để ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.Xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại:Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức hoặc cá nhân, sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.Chức năng và trách nhiệm của các Bộ:Đối với các hệ thống thông tin không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, các Bộ, bao gồm Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, và Bộ Quốc phòng, phải phối hợp đồng bộ để bảo vệ an ninh mạng và đảm bảo an toàn thông tin mạng.Cụ thể, Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm chủ trì đối với các hoạt động dân sự. Bộ Công an chịu trách nhiệm đối với an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, và các vấn đề phòng, chống tội phạm mạng. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.Thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ của hệ thống thông tin, thu hồi tên miềnCăn cứ Điều 21 Nghị định 53/2022/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền như sau:“Trường hợp áp dụng:Có tài liệu chứng minh hoạt động của hệ thống thông tin là vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, an ninh mạng;Hệ thống thông tin đang được sử dụng vào mục đích xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.Bộ trưởng Bộ Công an trực tiếp quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền có hoạt động vi phạm pháp luật về an ninh mạng.Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền.Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp:Báo cáo về việc áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền;Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền;Gửi văn bản yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin hoặc gửi Trung tâm Internet Việt Nam đề nghị tạm ngừng, thu hồi tên miền theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định; văn bản yêu cầu nêu rõ lý do, thời gian, nội dung và kiến nghị;Trong trường hợp cấp bách, cần ngăn chặn kịp thời hoạt động của hệ thống thông tin tránh gây nguy hại cho an ninh quốc gia hoặc cần ngăn chặn hậu quả tác hại có thể xảy ra, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản qua fax, email để yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin;Trong thời gian chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an phải gửi văn bản yêu cầu đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin. Trường hợp quá thời hạn trên mà không có quyết định bằng văn bản thì hệ thống thông tin được tiếp tục hoạt động. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả xảy ra do việc chậm trễ gửi văn bản yêu cầu, cán bộ thực hiện và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;đ) Việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin phải được lập thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm, căn cứ và được lập thành 02 bản. Cơ quan chức năng có thẩm quyền giữ một bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý hệ thống thông tin giữ một bản;Việc tạm ngừng, thu hồi tên miền quốc gia trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan chức năng có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị Trung tâm Internet Việt Nam tạm ngừng, thu hồi tên miền theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định.Việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin mà không có căn cứ được quy định tại khoản 2 Điều này thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan chức năng có thẩm quyền và cán bộ có liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”Để thực hiện các biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền, quy trình sau đây phải được tuân thủ:Báo cáo và Quyết định:Cơ quan chức năng cần lập báo cáo về việc áp dụng các biện pháp như đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền.Quyết định về việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động cũng phải được đưa ra.Gửi Văn bản yêu cầu:Cơ quan chức năng phải gửi văn bản yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin.Trong văn bản yêu cầu, phải rõ ràng nêu rõ lý do, thời gian, nội dung và kiến nghị liên quan đến việc thực hiện các biện pháp này.Cấp bách:Trong trường hợp cấp bách, nếu cần ngăn chặn kịp thời hoạt động của hệ thống thông tin để đảm bảo an ninh quốc gia hoặc ngăn chặn hậu quả tác hại có thể xảy ra, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an có thể yêu cầu trực tiếp hoặc gửi văn bản qua fax, email để yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin.Lập Biên bản:Việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin phải được lập thành biên bản.Biên bản này phải ghi rõ thời gian, địa điểm, căn cứ để thực hiện các biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động.Biên bản được lập thành 02 bản, trong đó cơ quan chức năng có thẩm quyền giữ một bản, và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc quản lý hệ thống thông tin cũng giữ một bản.Tạm ngừng và thu hồi tên miền quốc gia:Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 của Điều này, cơ quan chức năng có thẩm quyền phải gửi văn bản đề nghị Trung tâm Internet Việt Nam để tạm ngừng và thu hồi tên miền theo trình tự, thủ tục được quy định bởi pháp luật.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Báo cáo tạm đình chỉ công tác là gì?Trả lời: Báo cáo tạm đình chỉ công tác là một loại văn bản hoặc quyết định mà một cơ quan hoặc tổ chức ra để tạm ngừng, tạm đình chỉ hoặc giới hạn các hoạt động công tác của một cá nhân trong một khoảng thời gian cụ thể. Điều này có thể xảy ra trong nhiều tình huống khác nhau, bao gồm quá trình điều tra về hành vi sai trái, vi phạm quy tắc công ty hoặc các lý do khác.Câu hỏi: Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi?Trả lời: Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi có lý do cụ thể và hợp pháp. Một số lý do bình thường bao gồm:Cần thời gian để thu thập thêm chứng cứ hoặc thông tin.Có yếu tố đe dọa đối với tính mạng, tài sản hoặc an toàn của bất kỳ bên nào liên quan đến vụ án.Có yếu tố tác động đến tính bảo mật quốc gia hoặc quyền và tự do của cá nhân.Tùy thuộc vào quy định của pháp luật tại quốc gia hoặc khu vực cụ thể, tòa án sẽ xem xét và ra quyết định về việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dựa trên các yếu tố và lý do cụ thể của trường hợp.Câu hỏi: Quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố cáo thời hạn bao lâu?Trả lời: Thời hạn của quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố cáo có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định của pháp luật tại quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Thời gian tạm đình chỉ thường là một khoảng thời gian cụ thể, ví dụ, 30 ngày, 60 ngày hoặc 90 ngày. Tùy thuộc vào sự phức tạp của vụ án và lý do cụ thể, thời hạn có thể được gia hạn hoặc rút ngắn bởi tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền.Câu hỏi: Mẫu quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo có thể được tìm thấy ở đâu?Trả lời: Mẫu quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo có thể được tìm thấy tại cơ quan chức năng hoặc trang web của tòa án, cơ quan quản lý hoặc cơ quan đang xử lý vụ án. Mẫu này thường cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách điền và nội dung cần có trong quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo. Việc tìm hiểu mẫu và tuân thủ các quy định về việc lập và ban hành quyết định rất quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của quyết định.Câu hỏi: Thẩm quyền làm thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền thuộc về đâu?Trả lời: Thẩm quyền để thực hiện thủ tục biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ của hệ thống thông tin, và thu hồi tên miền thường thuộc về các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong lĩnh vực an ninh mạng và quản lý tên miền. Ở Việt Nam, ví dụ về cơ quan có thẩm quyền là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an. Thẩm quyền này có nhiệm vụ đảm bảo tuân thủ các quy định và quy tắc liên quan đến an ninh mạng và quản lý tên miền. 
Văn An
164 ngày trước
Bài viết
Thủ tục Sử Dụng VNeID để Xử Lý Thủ Tục Hành Chính Hiệu Quả
VNelD là gì?Theo Điều 12 của Nghị định 59/2022/NĐ-CP, VNelD là một ứng dụng trên thiết bị số được tạo lập và phát triển bởi Bộ Công an. Ứng dụng này được thiết kế để hỗ trợ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ hành chính công, và thực hiện các giao dịch khác trên môi trường điện tử. Ngoài ra, VNelD cũng phát triển các tiện ích để đáp ứng nhu cầu của cơ quan, tổ chức, và cá nhân trong việc sử dụng môi trường điện tử. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình thực hiện các thủ tục và dịch vụ công, từ đó nâng cao hiệu quả và tính tiện lợi cho người dân và doanh nghiệp.Thủ tục sử dụng VNeID trong giải quyết thủ tục hành chínhCông văn 1101/BCA-QLHC năm 2023 của Bộ Công an đã cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng ứng dụng VNeID để giải quyết các thủ tục hành chính. Dưới đây là các bước chi tiết:Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức 2 và kích hoạt chức năng "Xác minh ứng dụng qua QR code" trong mục "Cá nhân".Bước 2: Trở về trang chủ để tạo mã QR code cho định danh điện tử. Lưu ý rằng mã QR code chỉ có hiệu lực trong vòng 01 phút. Sau 01 phút, bạn phải tạo lại mã QR code.Bước 3: Cán bộ giải quyết thủ tục hành chính thực hiện đăng nhập vào ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức 2. Sau đó, họ quét mã QR code của bạn (ở Bước 1) để xác định xem ứng dụng VNeID của bạn có phải là bản chính thống hay không. Kết quả của quét mã QR code sẽ được hiển thị trên màn hình ngay sau khi quét.Bước 4: Sau khi chứng minh rằng ứng dụng VNeID của bạn là bản chính thống do Bộ Công an phát triển, bạn có thể sử dụng chức năng hiển thị thông tin và giấy tờ tích hợp của bạn trong mục "Ví, giấy tờ." Điều này cho phép bạn xuất trình thông tin này cho cán bộ giải quyết thủ tục hành chính một cách dễ dàng và an toàn.Việc Sử Dụng Tài Khoản Định Danh Điện Tử Trên VNeID Cần Lưu Ý Những Gì?Tại Điều 13 của Nghị định 59/2022/NĐ-CP, có các quy định quan trọng về việc sử dụng tài khoản định danh điện tử trên VNeID. Dưới đây là những điểm cần lưu ý:Chủ Thể Danh Tính Điện Tử: Tài khoản định danh điện tử được sử dụng bởi chủ thể danh tính điện tử để truy cập và sử dụng các tính năng và tiện ích trên ứng dụng VNelD và các trang thông tin định danh điện tử.Mục Đích Sử Dụng: Tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử.Trách Nhiệm Xác Thực: Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản phải chịu trách nhiệm xác thực và bảo đảm tính chính xác của tài khoản mình tạo lập, đồng thời quyết định mức độ và giá trị sử dụng của từng loại tài khoản.Thông Tin Tài Khoản: Thông tin để tạo lập tài khoản định danh điện tử được cung cấp hoặc đồng ý sử dụng bởi chủ thể danh tính điện tử. Thông tin này có thể cần xuất trình khi cần thiết.Mức Độ Tài Khoản Định Danh Điện Tử Mức 1: Sử dụng thẻ Căn cước công dân hoặc tương đương để chứng minh các thông tin của công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài trong các giao dịch cần xuất trình thẻ hoặc giấy tờ tương đương.Mức Độ Tài Khoản Định Danh Điện Tử Mức 2: Tương đương với việc sử dụng thẻ Căn cước công dân trong các giao dịch có yêu cầu xuất trình thẻ. Thông tin giấy tờ của công dân đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử.Mức Độ Tài Khoản Định Danh Điện Tử Mức 2 (Người Nước Ngoài): Sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế trong các giao dịch có yêu cầu xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương. Thông tin giấy tờ đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử.Tài Khoản Của Tổ Chức: Tài khoản định danh điện tử của tổ chức được đại diện bởi người được ủy quyền sử dụng. Tài khoản này có giá trị chứng minh danh tính của tổ chức và cần xuất trình thông tin liên quan khi cần thiết.Tương Đương Với Xuất Trình Giấy Tờ: Khi sử dụng tài khoản định danh điện tử mức 2, nó tương đương với việc xuất trình giấy tờ và tài liệu để chứng minh thông tin đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.Lưu ý rằng việc sử dụng tài khoản định danh điện tử có thể thay thế việc xuất trình giấy tờ và tài liệu trong các giao dịch điện tử, nhưng tính chính xác và tính hợp pháp của thông tin phải được duy trì và tuân thủ theo quy định của pháp luật.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Làm thế nào để kích hoạt định danh điện tử mức 3?Trả lời: Để kích hoạt định danh điện tử mức 3, bạn cần truy cập ứng dụng VNeID hoặc trang web chính thức của dịch vụ này. Sau đó, làm theo hướng dẫn của ứng dụng hoặc trang web để đăng ký và xác minh thông tin cá nhân của bạn để nâng cấp định danh từ mức 2 lên mức 3. Thông thường, quá trình này liên quan đến xác thực bằng giấy tờ tùy thân và hình ảnh khuôn mặt.Câu hỏi: Vneid mức 3 là gì?Trả lời: VNeID mức 3 là một cấp độ định danh điện tử cao cấp, đánh dấu sự xác minh cao cấp về danh tính của người sử dụng. Nó thường liên quan đến việc xác thực thông tin cá nhân thông qua các phương tiện như giấy tờ tùy thân và hình ảnh khuôn mặt để đảm bảo tính xác thực tốt nhất.Câu hỏi: Ứng dụng VNeID có hiệu lực vào thời gian nào?Trả lời: Thời gian khi ứng dụng VNeID có hiệu lực sẽ thay đổi theo quy định của nhà cung cấp dịch vụ hoặc cơ quan quản lý. Để biết thời gian cụ thể, bạn nên tham khảo thông tin từ trang web hoặc ứng dụng chính thức của VNeID.Câu hỏi: Vneid mức 2 là gì?Trả lời: VNeID mức 2 là một trong các mức độ của định danh điện tử, đánh dấu sự xác minh thông tin cá nhân của người sử dụng ở mức độ trung bình. Thông thường, quá trình xác minh tại mức 2 liên quan đến việc cung cấp thông tin cơ bản và xác thực qua số điện thoại hoặc email.Câu hỏi: Vneid mức 2 làm ở đâu?Trả lời: Bạn có thể cấp định danh điện tử mức 2 thông qua ứng dụng VNeID hoặc trang web của dịch vụ. Quá trình xác minh thường yêu cầu bạn cung cấp thông tin cơ bản và làm theo hướng dẫn trên nền tảng VNeID. 
Văn An
167 ngày trước
Bài viết
Thủ tục cấp giấy phép an toàn thông tin mạng Hướng dẫn chi tiết
Hồ sơ làm thủ tục xin cấp giấy phép an toàn thông tin mạngĐể đạt được Giấy phép an toàn thông tin mạng, bạn cần tuân theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng, cụ thể là Điều 43. Hồ sơ xin cấp Giấy phép an toàn thông tin mạng cần bao gồm các tài liệu sau:Đơn đề nghị cấp Giấy phép: Trong đơn này, bạn cần mô tả chi tiết loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ an toàn thông tin mạng mà bạn muốn kinh doanh.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Đây là tài liệu chứng minh rằng bạn đang hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.Bản thuyết minh hệ thống thiết bị kỹ thuật: Tài liệu này cần chứng minh rằng hệ thống thiết bị mà bạn sử dụng đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.Phương án kinh doanh: Đây là phần quan trọng, nó sẽ bao gồm phạm vi kinh doanh, đối tượng cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ, tiêu chuẩn và chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ.Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật: Điều này chứng minh rằng người quản lý và nhân viên của bạn có đủ kiến thức và chuyên môn về an toàn thông tin.Nếu bạn đề nghị cấp Giấy phép cho dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin hoặc dịch vụ bảo mật thông tin mà không sử dụng mật mã dân sự, bạn cần thêm các tài liệu sau:Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật và đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật: Điều này giúp chứng minh tính chất hợp pháp và đáng tin cậy của bạn.Phương án kỹ thuật: Tài liệu này mô tả cụ thể về phương pháp và quy trình kiểm tra hoặc đánh giá an toàn thông tin.Phương án bảo mật thông tin khách hàng: Điều này là để đảm bảo an toàn thông tin của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ.Số lượng bộ hồ sơ cần nộp gồm:01 bộ hồ sơ gốc: Các tài liệu gốc phải được ký và đóng dấu xác nhận bởi doanh nghiệp, đồng thời, các tài liệu do doanh nghiệp tự lập (nếu có từ 02 văn bản trở lên) cần phải có dấu giáp lai.04 bộ hồ sơ bản sao hợp lệ: Các bản sao này không yêu cầu dấu xác nhận, tuy nhiên, cần có dấu giáp lai của doanh nghiệp nộp hồ sơ.Để biết thông tin chi tiết về cơ quan giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, bạn cần tìm hiểu về Cục An toàn thông tin. Đây chính là cơ quan có thẩm quyền trong việc xem xét và cấp Giấy phép này, và nó thuộc về Bộ Thông tin và Truyền thông.Cơ quan giải quyết thủ tục cấp Giấy phép an toàn thông tin mạngThông tin liên hệ về Cục An toàn thông tin như sau:Trụ sở chính: Địa chỉ trụ sở chính nằm tại Tầng 8, Tòa nhà Cục Tần số vô tuyến điện, số 115 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.Số điện thoại: Bạn có thể liên hệ qua số điện thoại sau: 024.39436684 hoặc 024.32096789 để được hỗ trợ và thông tin thêm.Fax: Số fax của cơ quan là 024.39436684.Website: Để cập nhật thông tin mới nhất và tìm hiểu về các quy định liên quan, bạn có thể truy cập trang web chính thức của Cục An toàn thông tin tại địa chỉ: http://ais.gov.vn/home.htm.Email: Nếu bạn muốn gửi thư điện tử, vui lòng sử dụng địa chỉ email sau: vanthucattt@mic.gov.vn.Cục An toàn thông tin là cơ quan chính thức để bạn liên hệ và thực hiện các thủ tục liên quan đến Giấy phép an toàn thông tin mạng, và họ sẽ hỗ trợ bạn trong quá trình này.Thủ tục cấp giấy phép an toàn thông tin mạngBước 1: Nộp hồ sơĐể bắt đầu quá trình đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đề nghị tại Bộ Thông tin và Truyền thông.Bước 2: Kiểm tra hồ sơSau khi nhận hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành kiểm tra hồ sơ và thông báo cho doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ.Nếu hồ sơ không đủ điều kiện hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cung cấp thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, đồng thời nêu rõ những yếu tố không hợp lệ. Doanh nghiệp được quyền nộp lại hồ sơ bổ sung hoặc gửi văn bản giải trình về tính hợp lệ của hồ sơ.Bước 3: Cấp giấy phépBộ Thông tin và Truyền thông sẽ chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành có liên quan để thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối.Lệ phí cấp Giấy phép an toàn thông tin mạngPhí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng cho một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ là 08 triệu đồng/lần. Đối với mỗi loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ bổ sung, phí là 02 triệu đồng/lần. Thông tin này được quy định tại Thông tư 269/2016/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin.Thời gian giải quyết thủ tục Cấp giấy phép an toàn thông tin mạngGiấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng sẽ được cấp trong thời hạn tối đa 40 ngày làm việc, tính từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, theo quy định tại khoản 1 của Điều 44 Luật An toàn thông tin mạng.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Danh sách doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng là gì?Trả lời: Danh sách doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng thường được quản lý và công bố bởi cơ quan có thẩm quyền về an toàn thông tin mạng trong từng quốc gia. Việc này nhằm đảm bảo rằng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn an toàn cần thiết.Danh sách này chứa thông tin về các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép và có thể bao gồm tên công ty, địa chỉ, loại giấy phép, thời hạn của giấy phép, và các dịch vụ hoặc sản phẩm cụ thể mà họ được phép cung cấp.Để truy cập danh sách doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý an toàn thông tin mạng trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể mà bạn quan tâm.Câu hỏi: Giấy phép an toàn thông tin mạng là gì?Trả lời: Giấy phép an toàn thông tin mạng là một văn bằng pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng nhận hoặc giấy tờ xác thực khác được cấp cho các tổ chức hoặc cá nhân sau khi họ đã đáp ứng các điều kiện cụ thể liên quan đến việc bảo vệ thông tin và an toàn mạng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Giấy phép này thường được yêu cầu để thực hiện các hoạt động liên quan đến an toàn thông tin mạng, bao gồm việc cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng cho khách hàng hoặc quản lý mạng cho tổ chức.Câu hỏi: Luật an toàn thông tin mạng là gì?Trả lời: Luật an toàn thông tin mạng là một bộ quy định pháp lý quy định các nguyên tắc, quy định và trách nhiệm liên quan đến bảo vệ và quản lý an toàn thông tin mạng trong một quốc gia cụ thể. Luật này thường xác định các yêu cầu về việc bảo vệ dữ liệu và thông tin quan trọng, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân liên quan đến an toàn thông tin mạng, cũng như hình phạt cho việc vi phạm các quy định liên quan đến an toàn thông tin mạng.Câu hỏi: Chứng nhận an toàn thông tin mạng là gì?Trả lời: Chứng nhận an toàn thông tin mạng là việc một bên thứ ba, thường là một tổ chức hoặc cơ quan độc lập, xác thực và xác nhận rằng một tổ chức hoặc hệ thống đã đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu về an toàn thông tin mạng. Chứng nhận này có thể được cấp sau một quá trình đánh giá, kiểm tra, và kiểm soát bao gồm việc đánh giá mức độ bảo mật của hệ thống, quy trình và chính sách liên quan đến an toàn thông tin mạng. Chứng nhận an toàn thông tin mạng thường được sử dụng để chứng minh cho khách hàng hoặc đối tác rằng tổ chức đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thông tin mạng quốc tế hoặc khu vực.Câu hỏi: Điều kiện nào cần phải đáp ứng để thực hiện thủ tục cấp giấy phép an toàn thông tin mạng?Trả lời: Để thực hiện thủ tục cấp giấy phép an toàn thông tin mạng, bạn cần đáp ứng một số điều kiện quan trọng sau đây:Tư cách pháp nhân: Bạn phải là một tổ chức hoặc doanh nghiệp được công nhận pháp lý và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.Loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ: Bạn cần xác định rõ loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ an toàn thông tin mạng mà bạn muốn kinh doanh và cần nộp đơn đề nghị cụ thể.Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, bao gồm các tài liệu và thông tin liên quan, và phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý.Phí và lệ phí: Bạn cần thanh toán phí thẩm định và cấp giấy phép theo quy định của cơ quan quản lý.An toàn thông tin và kỹ thuật: Hệ thống thiết bị kỹ thuật của bạn cần phải tuân thủ các quy định về an toàn thông tin mạng và đảm bảo tính bảo mật thông tin của khách hàng.Chứng chỉ chuyên môn: Đội ngũ quản lý, điều hành, và kỹ thuật của bạn cần phải có chứng chỉ chuyên môn về an toàn thông tin. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘKINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER Đào tạo nội bộ được đánh giá là hoạt động “nòng cốt” mà nhiều công ty, tập đoàn lớn đầu tư tài chính để giữ chân nhân tài. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn ngó lơ và không chú trọng vào hoạt động này khi nhân lực phân tán, không đủ nhân sự đào tạo, phương pháp đào tạo vẫn truyền thống,…Doanh nghiệp Tăng trưởng nóng đứng trước rất nhiều bài toán khi mở rộng hoạt động kinh doanh liên tục & quy  mô nhân sự trải dài trên toàn quốc: Thứ nhất, đội ngũ “khai thiên lập thạch" với những người đi lên từ chuyên môn không đủ kỹ năng quản lý khi  số lượng nhân sự tăng nhanh. Thậm chí nhiều người cũ ra đi do xung đột văn hóa và cách thức làm việc mới. Thứ hai, nhiều quản lý và người giỏi từ bên ngoài về làm việc một thời gian lại ra đi do không hợp văn hóa, gây  nhiều lãng phí và mất ổn định trong tổ chức. Thứ ba, đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng không nhất quán về thông tin sản phẩm, quy trình và các tiêu  chuẩn bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng, chỉ số hài  lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Thứ tư, nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý về bán hàng và quản lý của doanh nghiệp không được chia sẻ và lưu  giữ khi nhân sự chủ chốt ra đi. Và rất nhiều bài toán gây đau đầu cho chủ doanh nghiệp & bộ phận nhân sự - đào tạo. Với mục tiêu chia sẻ kinh  nghiệm “Thực tiễn nằm gai nếm mật” về chuyển dịch chiến lược nhân sự từ Buy (Tuyển dụng từ bên ngoài)  sang Build (Đào tạo & Phát triển từ nội bộ) thông qua Phát triển năng lực tổ chức & Tăng trưởng nóng bằng  Đào tạo nội bộ tại các Doanh nghiệp Market Leader trong ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Bất động  sản, Bán lẻ-Phân phối - Thương mại, Công nghệ thông tin, Giáo dục-Đào tạo, Dịch vụ - Sản xuất, Chuỗi hội  thảo trưc tuyến“ TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘ: KINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER” do Học viện Quản trị HRD Academy tổ chức với sự chia sẻ của các khách mời đã nhận được sự  quan tâm, tin tưởng và đồng hành chia sẻ, lan toả của hơn 500 doanh nghiệp từ khắp ba miền.. Legalzone  xin gửi đến bạn cuốn Ebook “Tăng trưởng nóng bằng Đào tạo nội bộ: Kinh nghiệm từ các Market Leader” tổng hợp các câu chuyện & bài viết kinh nghiệm phát triển nội lực & hệ thống đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp đầu ngành trong thời kỳ tăng trưởng nóng.