0888889366
Danh mục
LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI
Văn An
88 ngày trước
Bài viết
Thủ tục lập hồ sơ khám giám định để triển khai quy trình chế độ tử tuất
Hồ Sơ Khám Giám Định Tử Tuất Mới Nhất: Đầy Đủ Thông Tin và Quy Định Chi TiếtĐể thực hiện chế độ tử tuất theo quy định mới nhất, hồ sơ khám giám định cần bao gồm các thành phần sau, đặc tả chi tiết theo tiểu mục 3 Mục 2 Thủ tục hành chính theo Quyết định 2285/QĐ-BYT 2023:Giấy Đề Nghị Khám Giám ĐịnhThành phần chính, là giấy đề nghị khám giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 theo Thông tư 18/2022/TT-BYT.Bản Chính hoặc Bản Sao Hợp Lệ của Các Giấy TờTóm tắt hồ sơ bệnh án.Giấy xác nhận khuyết tật.Giấy ra viện.Sổ khám bệnh.Phiếu khám bệnh.Phiếu kết quả cận lâm sàng.Đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.Hồ sơ bệnh nghề nghiệp.Biên bản giám định y khoa lần gần nhất đối với người đã được khám giám định.Giấy Ra Viện hoặc Tóm Tắt Hồ Sơ Bệnh ÁnBản chính hoặc bản sao hợp lệ của giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 theo Thông tư 18/2022/TT-BYT. Trong trường hợp người lao động không điều trị nội trú hoặc ngoại trú, giấy tờ về khám, điều trị thương tật phải phản ánh đúng thời điểm xảy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định.Điều Kiện Đặc BiệtĐối với người được giám định thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ tổn thương do tai nạn lao động không có khả năng điều trị ổn định.Số Lượng Hồ SơMột bộ hồ sơ đầy đủ thông tin cần thiết.Thủ tục lập hồ sơ khám giám định để thực hiện chế độ tử tuấtTrong tiểu mục 3 Mục 2 Thủ tục hành chính theo Quyết định 2285/QĐ-BYT 2023, quy định về thủ tục lập hồ sơ khám giám định để thực hiện chế độ tử tuất được mô tả chi tiết như sau:Trình Tự Thực Hiện:Bước 1: Thân nhân người lao động chịu trách nhiệm lập và hoàn chỉnh hồ sơ khám giám định, sau đó gửi đến Hội đồng giám định y khoa.Bước 2: Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa sẽ xem xét hồ sơ và tổ chức khám giám định theo quy định pháp luật trong thời gian quy định. Hội đồng có trách nhiệm ban hành biên bản giám định y khoa trong vòng 60 ngày kể từ ngày đủ giấy tờ. Trường hợp vượt quá thời gian trên, phải có thông báo văn bản nêu rõ lý do.Cách Thức Thực Hiện:Đường Bưu Chính Công Ích: Gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.Nộp Trực Tiếp: Đệ trình hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Hội đồng giám định y khoa.Thời Gian Giải Quyết: 60 NgàyĐối Tượng Thực Hiện Thủ Tục Hành Chính:Công dân Việt Nam.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.Người nước ngoài.Cán bộ, công chức, viên chức.Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX).Tổ chức nước ngoài.Hợp tác xã.Cơ Quan Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính:Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh và cấp trung ương.Kết Quả Thực Hiện Thủ Tục Hành Chính:Biên bản khám giám định y khoa.Lệ Phí (Nếu Có):Phí: (Dựa trên Thông tư 243/2016/TT-BTC).Yêu Cầu, Điều Kiện Thực Hiện Thủ Tục Hành Chính:Không có yêu cầu hoặc điều kiện đặc biệt.Hướng Dẫn Cách Ghi Giấy Đề Nghị Khám Giám Định cho Chế Độ Tử Tuất Để lập giấy đề nghị khám giám định cho việc thực hiện chế độ tử tuất, theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư 18/2022/TT-BYT, bạn cần tuân theo các hướng dẫn chi tiết sau đây:Ghi Số Sổ Bảo Hiểm Xã Hội hoặc Mã Số Bảo Hiểm Xã Hội:Ghi rõ số sổ bảo hiểm xã hội hoặc mã số bảo hiểm xã hội. Mã số bảo hiểm xã hội chỉ được áp dụng khi có thông báo chính thức từ cơ quan bảo hiểm xã hội.Trạng Thái Làm Việc và Yếu Tố Gây Bệnh Nghề Nghiệp:Ghi rõ thông tin về việc đang làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp hay không.Thân Nhân Đề Nghị Khám Giám Định Hưởng Trợ Cấp Tuất:Trường hợp là thân nhân hưởng trợ cấp tuất, không cần khai nội dung nghề/công việc.Hình Thức và Nội Dung Khám Giám Định:Ghi rõ hình thức khám giám định: lần đầu/tái phát/lại/tổng hợp/phúc quyết.Nội dung khám giám định: tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp/hưu trí/tuất/hưởng Bảo Hiểm Xã Hội một lần/hưởng chế độ thai sản.Tên Thương Tật, Bệnh Tật và Thông Tin Y Tế:Ghi rõ tên thương tật, bệnh tật cần khám giám định, theo các giấy tờ khám, điều trị thương tật, bệnh tật.Chế Độ Đang Hưởng và Tỷ Lệ Tổn Thương Cơ Thể:Ghi rõ chế độ đang hưởng và tỷ lệ tổn thương cơ thể từ lần khám giám định gần nhất (nếu có). Đối với giám định tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, ghi rõ tổn thương cơ thể và tỷ lệ tổn thương cơ thể chưa đủ để hưởng chế độ.Chỉ Áp Dụng Cho Thân Nhân Đề Nghị Khám Giám Định:Những hướng dẫn này chỉ áp dụng cho trường hợp thân nhân của người lao động là người chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị giám định.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục Lập Hồ Sơ Khám Giám Định Tử TuấtThủ tục lập hồ sơ khám giám định tử tuất là quy trình pháp lý mà thân nhân của người lao động hoặc chính người lao động bị thương tật cần thực hiện để xác định mức độ tổn thương cơ thể và xác định quyền lợi hưởng chế độ tử tuất theo quy định của pháp luật. Quy trình này bao gồm việc thu thập và chuẩn bị một loạt tài liệu chứng minh, bao gồm nhưng không giới hạn ở báo cáo y tế, hồ sơ bảo hiểm xã hội, thông tin liên quan đến nguyên nhân tử vong hoặc thương tật, và các thông tin khác cần thiết để xác định rõ ràng quyền lợi hưởng bảo hiểm xã hội hoặc các chế độ liên quan.2. Bước Quan Trọng Nhất Trong Quy Trình Lập Hồ Sơ là gì?Bước quan trọng nhất trong quy trình lập hồ sơ khám giám định tử tuất có thể được coi là việc chuẩn bị và lập giấy đề nghị khám giám định. Đây là tài liệu nền tảng mà trên cơ sở đó quá trình thẩm định và xác định quyền lợi sẽ được tiến hành. Trong giấy đề nghị này, thông tin chi tiết và chính xác về người lao động, bao gồm số sổ bảo hiểm xã hội, trạng thái làm việc, lịch sử y tế, và các yếu tố liên quan đến công việc hoặc môi trường làm việc cần được ghi chép cẩn thận và đầy đủ để đảm bảo quá trình đánh giá diễn ra suôn sẻ và chính xác.3. Trách Nhiệm Trong Việc Lập Hồ Sơ?Trách nhiệm lập hồ sơ khám giám định tử tuất nằm trên vai thân nhân của người lao động hoặc chính người lao động bị thương tật. Đối với thân nhân, họ cần thu thập mọi thông tin liên quan và đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của mọi tài liệu cần thiết. Họ cũng cần chủ động liên hệ và làm việc với cơ quan y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan liên quan khác để hoàn thiện quá trình này.4. Thời Gian Giải Quyết Hồ Sơ là bao lâu?Thời gian giải quyết hồ sơ khám giám định tử tuất thường được quy định là 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Tuy nhiên, thời gian này có thể kéo dài hơn tùy thuộc vào độ phức tạp của từng trường hợp cụ thể và khối lượng công việc tại cơ quan giám định. Trong trường hợp quá hạn, cần có thông báo chính thức từ cơ quan giám định với lý do cụ thể và hướng dẫn tiếp theo cho người đăng ký.5. Cần Khám Giám Định Khi Không Làm Việc Trong Môi Trường Có Yếu Tố Gây Bệnh Nghề Nghiệp?Dù không làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp, người lao động hoặc thân nhân của họ vẫn cần thực hiện khám giám định nếu có nhu cầu hưởng chế độ tử tuất. Điều này nhằm xác định rõ ràng nguyên nhân và mức độ thương tật hoặc tử vong, đảm bảo quyền lợi được hưởng là phù hợp và đúng quy định. Trong quá trình lập giấy đề nghị khám giám định, thông tin về môi trường làm việc không phải là yếu tố gây bệnh nghề nghiệp có thể không cần khai báo, nhưng các thông tin cụ thể khác về người lao động và tình trạng sức khỏe vẫn cần được ghi chép đầy đủ và chính xác. 
Văn An
102 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết về thủ tục khám giám định tổng hợp
Hồ sơ khám giám định tổng hợpHồ sơ khám giám định tổng hợp theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 56/2017/TT-BYT bao gồm các tài liệu sau:Giấy giới thiệu hoặc Giấy đề nghị khám giám định:Đối với người được giám định tổng hợp thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động, cần có giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1.Đối với trường hợp người lao động không còn làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp, cần có Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Biên bản giám định y khoa lần gần nhất:Nếu đã có biên bản giám định y khoa trước đó, hồ sơ cần kèm theo bản chính hoặc bản sao hợp lệ của nó.Các giấy tờ khác theo quy định:Các giấy tờ phù hợp với đối tượng và loại hình giám định, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 hoặc Điều 6 của Thông tư này.Một trong các giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5:Các giấy tờ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 của Thông tư 56/2017/TT-BYT.Thủ tục khám giám định tổng hợpThủ tục khám giám định tổng hợp mới nhất được quy định theo Quyết định 2285/QĐ-BYT 2023 và có các chi tiết như sau:Trình tự thủ tục:Bước 1: Người lao động chịu trách nhiệm lập và hoàn chỉnh hồ sơ khám giám định, sau đó gửi đến Hội đồng Giám định Y khoa.Bước 2: Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa xem xét hồ sơ và tổ chức khám giám định theo thời gian quy định. Hội đồng giám định y khoa có trách nhiệm ban hành biên bản giám định y khoa trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ. Trong trường hợp quá thời gian này, phải có thông báo văn bản và nêu rõ lý do.Cách thức thực hiện:Đường bưu chính công ích.Nộp trực tiếp.Thời gian giải quyết: 60 ngày.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX).Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh và cấp trung ương.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản khám giám định y khoa.Lệ phí (nếu có): Phí được quy định theo Thông tư 243/2016/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa.Khám giám định tổng hợp gồm có nội dung gì?Khám giám định tổng hợp là quy trình quan trọng đối với đối tượng lao động, nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe và khả năng lao động. Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 Thông tư 56/2017/TT-BYT, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT, nội dung khám giám định tổng hợp bao gồm:Nội dung khám giám định tổng hợp:a) Nội dung khám giám định tổng hợp theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này phù hợp với từng đối tượng; b) Trong trường hợp đối tượng đã bị thương tật hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và có thêm tổn thương mới:Thực hiện khám đúng, đủ thương tật, bệnh nghề nghiệp hiện tại.Dựa vào kết quả khám để xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, áp dụng phương pháp quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 của liên tịch Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Như vậy, nội dung khám giám định tổng hợp sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng đối tượng khám và được xác định theo quy định chi tiết tại Thông tư 56/2017/TT-BYT. Quy trình này đảm bảo đánh giá chính xác và đầy đủ về tình trạng sức khỏe và khả năng lao động của người lao động.Câu hỏi liên quan1. Hồ sơ giám định y khoa gồm những gì?Hồ sơ giám định y khoa thường gồm các tài liệu sau:Đơn đề nghị giám định y khoa: Mô tả lý do, yêu cầu của việc giám định.Hồ sơ bệnh án: Bao gồm lịch sử bệnh tật, điều trị và các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán trước đó.Giấy tờ tùy thân của người được giám định: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hoặc các giấy tờ khác có liên quan.Thông tin y tế cụ thể liên quan đến trường hợp cần giám định: Cụ thể hóa về tình trạng sức khỏe, chấn thương, hoặc bệnh tật cần được giám định.Các bản ghi chép y tế khác: Bao gồm ảnh chụp X-quang, MRI, CT scan hoặc các kết quả xét nghiệm liên quan.2. Tư đi giám định y khoa là gì?Tư đi giám định y khoa là quá trình một tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu giám định y khoa từ một cơ sở y tế có thẩm quyền để xác định hoặc đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh tật hoặc chấn thương đối với sức khỏe, khả năng lao động hoặc để làm rõ một vấn đề y khoa cụ thể. Điều này thường liên quan đến việc thu thập và phân tích dữ liệu y khoa để cung cấp bằng chứng trong các trường hợp pháp lý, bảo hiểm, hoặc các quyết định liên quan đến sức khỏe.3. Mẫu đơn xin giám định y khoa là gì?Mẫu đơn xin giám định y khoa là biểu mẫu chuẩn được sử dụng để yêu cầu giám định y khoa tại cơ sở y tế hoặc tổ chức có thẩm quyền. Mẫu đơn này thường yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết về người yêu cầu, lý do giám định, cũng như thông tin chi tiết về trạng thái sức khỏe hoặc vấn đề cần giám định. Đơn này cần được điền đầy đủ và chính xác để quá trình giám định diễn ra suôn sẻ.4. Xin giấy giám định sức khỏe ở đâu?Giấy giám định sức khỏe có thể được xin ở các bệnh viện, trung tâm y tế hoặc các cơ sở y tế được cấp phép thực hiện giám định y khoa. Để xin giấy này, người yêu cầu cần nộp đơn xin giám định sức khỏe cùng với các tài liệu yêu cầu khác và tuân theo quy trình của cơ sở y tế. Việc lựa chọn cơ sở y tế cần dựa trên uy tín, chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi.5. Hồ sơ giám định y khoa mới nhất thường cần những cập nhật gì?Hồ sơ giám định y khoa mới nhất cần được cập nhật theo những tiêu chuẩn và quy định mới nhất trong lĩnh vực y khoa và giám định. Các cập nhật thường bao gồm:Thông tin y tế mới nhất: Các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hoặc điều trị gần đây.Cải tiến trong kỹ thuật giám định: Sử dụng các phương pháp giám định tiên tiến và chính xác hơn.Thay đổi trong quy định pháp lý: Đảm bảo hồ sơ phù hợp với các quy định mới nhất về giám định y khoa.Thông tin cá nhân cập nhật: Bất kỳ thay đổi nào về tình trạng sức khỏe cá nhân hoặc điều kiện sống cũng cần được cập nhật.6. Danh mục bệnh giám định y khoa là gì?Danh mục bệnh giám định y khoa là danh sách các bệnh tật và tình trạng sức khỏe cụ thể mà cơ quan giám định y khoa thường xuyên đối mặt trong quá trình giám định. Danh mục này bao gồm các bệnh thông thường đến các tình trạng y khoa phức tạp, đều được phân loại và mô tả chi tiết để hỗ trợ quá trình đánh giá và xác định mức độ ảnh hưởng của bệnh tình đối với sức khỏe và khả năng lao động của người được giám định. 
Văn An
129 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát
Hồ sơ khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát gồm có những gì?Hồ sơ khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát là một phần quan trọng của quá trình đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động trong môi trường làm việc có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 56/2017/TT-BYT, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT, hồ sơ này bao gồm:Giấy đề nghị khám giám định: Đây là một bước quan trọng để bắt đầu quá trình khám giám định lại. Giấy đề nghị cần được điền theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư.Hồ sơ bệnh nghề nghiệp: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của hồ sơ bệnh nghề nghiệp, trong đó cần có đầy đủ thông tin về bệnh nghề nghiệp trước đây.Giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án theo quy định tại Thông tư hoặc Hồ sơ bệnh nghề nghiệp có ghi nhận tổn thương bệnh nghề nghiệp ở mức độ nặng hơn.Tóm tắt hồ sơ bệnh án đối với đối tượng quy định: Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị phải ghi rõ bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định.Biên bản giám định y khoa lần gần nhất: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của biên bản giám định y khoa lần gần nhất, trong đó phải ghi rõ kết luận về thời hạn đề nghị giám định lại.Các giấy tờ quy định: Một trong các giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 56/2017/TT-BYT.Thủ tục lập hồ sơ khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phátCó nhiều điểm quan trọng mà người lao động cần nắm rõ khi thực hiện thủ tục lập hồ sơ khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát theo quy định mới nhất. Dựa trên tiểu mục 6 Mục 2 Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 2285/QĐ-BYT 2023, dưới đây là các bước cụ thể:Bước 1: Người lao động lập hồ sơ khám giám định và gửi đến Hội đồng Giám định y khoa. Hồ sơ cần bao gồm:Giấy đề nghị giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 18/2022/TT-BYT.Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp.Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án theo quy định tại Thông tư này hoặc Hồ sơ bệnh nghề nghiệp có ghi nhận tổn thương bệnh nghề nghiệp ở mức độ nặng hơn.Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: Trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị phải ghi rõ bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định.Bản chính hoặc Bản sao hợp lệ biên bản giám định y khoa lần gần nhất. Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 56/2017/TT-BYT: Bản chính biên bản giám định y khoa lần gần nhất, trong đó phải ghi rõ kết luận về thời hạn đề nghị giám định lại.Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.Bước 2: Hội đồng Giám định y khoa sẽ xem xét hồ sơ và tổ chức khám giám định trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ. Hội đồng sẽ ban hành biên bản giám định y khoa. Trường hợp quá thời gian trên chưa ban hành biên bản, cơ quan sẽ thông báo và nêu rõ lý do.Cách thức thực hiện:Đường bưu chính công íchNộp trực tiếpThời gian giải quyết: 60 ngàyĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX).Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh và cấp trung ương.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản khám giám định y khoa.Lệ phí: (Căn cứ Thông tư 243/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa).Chú ý rằng thông tin về lệ phí có thể thay đổi theo quy định của cơ quan thẩm quyền. Để biết thông tin cụ thể, bạn nên liên hệ với cơ quan có thẩm quyền.Nội dung khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát gồm có những gì?Khi bạn cần thực hiện quá trình khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát, nội dung khám giám định sẽ bao gồm những yếu tố quan trọng sau đây, theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Thông tư 56/2017/TT-BYT:Khám giám định lại tổn thương ghi nhận trong Hồ sơ bệnh nghề nghiệp: Quá trình khám giám định lại sẽ bao gồm việc xem xét và đánh giá lại toàn bộ các tổn thương ghi nhận trong Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của bạn.Tổn thương tái phát: Nếu có bất kỳ tổn thương nào được ghi nhận là tái phát, quá trình khám giám định lại sẽ tập trung vào việc xác minh và ghi nhận những tổn thương này.Tổn thương tái phát cần phải được ghi nhận tại Tóm tắt hồ sơ bệnh án theo sự phù hợp với Hồ sơ bệnh nghề nghiệp và Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp lần liền kề trước đó.Tổn thương không có khả năng điều trị ổn định: Nếu tổn thương không có khả năng điều trị ổn định, quá trình khám giám định lại sẽ ghi nhận thông tin này tại bản Tóm tắt hồ sơ bệnh án. Điều này đặc biệt quan trọng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.Tổn thương do tai nạn lao động tiếp tục tiến triển: Trong trường hợp tổn thương do tai nạn lao động tiếp tục tiến triển, quá trình khám giám định lại cần phải ghi nhận thông tin này tại Biên bản giám định y khoa, theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.Như vậy, quá trình khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát sẽ bao gồm việc đánh giá, xác minh, và ghi nhận các tổn thương ghi nhận trong Hồ sơ bệnh nghề nghiệp, đặc biệt tập trung vào tổn thương tái phát, tổn thương không có khả năng điều trị ổn định, và tổn thương do tai nạn lao động tiếp tục tiến triển.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thủ tục lập hồ sơ khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát là gì?Trả lời: Thủ tục lập hồ sơ khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát là quy trình yêu cầu để đánh giá lại tình trạng sức khỏe của người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp sau khi đã chữa trị và quay lại làm việc.Câu hỏi: Ai cần thực hiện thủ tục khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát?Trả lời: Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp cần phải thực hiện thủ tục khám giám định lại nếu bệnh tái phát sau khi đã điều trị hoặc có triệu chứng quay trở lại.Câu hỏi: Quy trình thực hiện thủ tục khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát như thế nào?Trả lời: Quy trình thực hiện thủ tục khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát thường bao gồm việc làm hồ sơ y tế, điều trị bệnh, lên lịch hẹn với cơ quan y tế hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền, và tham gia vào quá trình kiểm tra y tế. Sau đó, kết quả kiểm tra sẽ được sử dụng để xác định xem người lao động có tái phát bệnh nghề nghiệp hay không.Câu hỏi: Thời gian cần thiết để hoàn thành thủ tục khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát là bao lâu?Trả lời: Thời gian cần thiết để hoàn thành thủ tục khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát có thể biến đổi tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người lao động và quy trình kiểm tra y tế của cơ quan y tế. Thường mất vài tuần hoặc thậm chí vài tháng để hoàn thành quá trình này.Câu hỏi: Quyền lợi và phúc lợi nào mà người lao động có thể nhận sau khi hoàn thành thủ tục khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát?Trả lời: Sau khi hoàn thành thủ tục khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát và được xác định là tái phát bệnh nghề nghiệp, người lao động có quyền nhận các quyền lợi và phúc lợi như bảo hiểm y tế, bồi thường cho tình trạng bệnh tật, nghỉ việc làm có liên quan đến nguy cơ tái phát bệnh, và hỗ trợ trong việc học tập và làm việc trong ngành nghề khác phù hợp với tình trạng sức khỏe của họ. 
Văn An
135 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Hồ sơ đề nghị giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu gồm những gì?Để giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu, việc chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và chính xác là vô cùng quan trọng. Theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021, hồ sơ cần thiết để đề nghị giải quyết trợ cấp bao gồm những nội dung sau đây:I. Đối với Người lao động (NLĐ):Bản sao Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án: Đây là tài liệu chứng minh quá trình điều trị TNLĐ, chỉ áp dụng cho trường hợp điều trị nội trú.Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động: Biên bản này do Hội đồng giám định y khoa cấp và xác định mức độ suy giảm khả năng lao động của NLĐ sau tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.Chỉ định của cơ sở Khám chữa bệnh (KCB), cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng: Chỉ định này theo quy định về việc cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình nếu NLĐ có nhu cầu.Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định: Những tài liệu này liên quan đến các chi phí phát sinh trong quá trình giám định y khoa và cần được cung cấp trong trường hợp thanh toán phí giám định.II. Đối với đơn vị sử dụng lao động:Bản chính văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ (mẫu 05A-HSB): Đây là văn bản chính thức từ đơn vị sử dụng lao động, yêu cầu giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho NLĐ.Người lao động (NLĐ) cần lập hồ sơ theo đúng quy định và nộp cho đơn vị sử dụng lao động.Việc nộp đầy đủ và chính xác các mục tài liệu trên sẽ đảm bảo quá trình giải quyết trợ cấp diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng, giúp NLĐ nhanh chóng nhận được sự hỗ trợ xứng đáng.Thủ tục giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpThủ tục giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu đã được cải tiến đáng kể, nhờ Quyết định 896/QĐ-BHXH, áp dụng cho các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết nhất hiện nay về cách thực hiện thủ tục này.Trình tự thực hiện:Bước 1: Lập và nộp hồ sơĐơn vị sử dụng lao động sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, sau đó lập Văn bản đề nghị giải quyết chế độ (mẫu số 05A-HSB) và chuyển hồ sơ đến cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) có thẩm quyền.Trong trường hợp NLĐ về hưu và mới đề nghị giải quyết, đơn vị sử dụng lao động cần chuyển hồ sơ cho cơ quan BHXH chi trả lương hưu trong 30 ngày.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơCơ quan BHXH sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định.Bước 3: Nhận kết quảNLĐ và đơn vị sử dụng lao động sẽ nhận được kết quả giải quyết từ cơ quan BHXH.Cách thức nộp hồ sơ:Hồ sơ có thể được nộp qua một trong các phương thức sau:Giao dịch điện tử qua Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc tổ chức I-VAN.Qua dịch vụ Bưu chính.Trực tiếp tại cơ quan BHXH.Nhận kết quả:Đơn vị sử dụng lao động nhận kết quả và trả cho NLĐ.NLĐ nhận trợ cấp qua tài khoản cá nhân, trực tiếp tại cơ quan BHXH, hoặc qua bưu chính.Thời hạn giải quyết:Quá trình giải quyết hồ sơ được hoàn tất trong vòng tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Kết quả:NLĐ sẽ nhận được Quyết định hưởng trợ cấp, Thẻ BHYT (đối với trường hợp nghỉ việc và hưởng trợ cấp hàng tháng), Bản quá trình đóng BHXH, và tiền trợ cấp.Khi nào người lao động không hưởng chế độ tai nạn lao động? Theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021, người lao động sẽ được hưởng chế độ TNLĐ khi bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, nếu tai nạn xảy ra:Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc: Bao gồm thời gian nghỉ giải lao, ăn bữa trưa, thực hiện nhu cầu sinh hoạt cơ bản mà Bộ Luật lao động và nội quy công ty cho phép.Ngoài nơi và giờ làm việc: Nhưng vẫn thực hiện công việc theo yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động hoặc người đại diện.Trên đường di chuyển: Từ nhà tới nơi làm và ngược lại trong khoảng thời gian và lộ trình hợp lý.Tuy nhiên, người lao động sẽ không được hưởng chế độ TNLĐ nếu:Tai nạn xuất phát từ mâu thuẫn cá nhân không liên quan đến công việc.Người lao động cố tình tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình.Tai nạn xảy ra do người lao động say rượu, bia hoặc sử dụng chất ma túy.Đáng lưu ý, người lao động bị tổn thương sẽ được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình, dựa trên mức độ thương tật.Những thông tin trên giúp bạn hiểu rõ hơn về trường hợp nào người lao động không hưởng chế độ tai nạn lao động và tránh những rủi ro không mong muốn trong công việc.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động là gì?Trả lời: Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động là một tập hợp các tài liệu và giấy tờ cần thiết để xác minh và đánh giá quyền hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động của một người. Hồ sơ này thường bao gồm các giấy tờ về vụ tai nạn, tình trạng sức khỏe của người bị tai nạn, hồ sơ làm việc, và các tài liệu liên quan.Câu hỏi: Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động là gì?Trả lời: Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động là một đơn xin hoặc yêu cầu từ bản thân người bị tai nạn hoặc từ người đại diện (nếu cần) gửi tới cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động. Trong văn bản này, người đề nghị thường mô tả chi tiết về tai nạn, thông tin cá nhân, và yêu cầu hưởng các quyền lợi liên quan đến tai nạn lao động.Câu hỏi: Chế độ tai nạn lao động bao gồm những điều gì?Trả lời: Chế độ tai nạn lao động bao gồm những quyền lợi và trợ cấp như sau:Trợ cấp phí điều trị y tế: Bảo hiểm tai nạn lao động sẽ chi trả các chi phí y tế liên quan đến việc điều trị các thương tích hoặc bệnh tật gây ra bởi tai nạn lao động.Trợ cấp thất nghiệp do tai nạn lao động: Được trả cho người lao động mất khả năng làm việc do tai nạn.Trợ cấp tử vong: Được trả cho gia đình người lao động trong trường hợp người lao động mất sau tai nạn lao động.Trợ cấp tái đào tạo: Trong trường hợp người lao động mất khả năng làm công việc trước đây, sẽ có chế độ tái đào tạo nghề nghiệp.Trợ cấp nằm viện: Được trả khi người lao động cần nằm viện do tai nạn.Câu hỏi: Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động là gì?Trả lời: Điều kiện chung để hưởng chế độ tai nạn lao động thường bao gồm:Người bị tai nạn phải là người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.Tai nạn xảy ra trong quá trình làm việc hoặc trong thời gian làm nhiệm vụ công vụ (nếu là công chức, viên chức).Tai nạn xảy ra tại nơi làm việc hoặc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công vụ.Câu hỏi: Ai có thẩm quyền thực hiện thủ tục giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp?Trả lời: Cơ quan Bảo hiểm Xã hội cấp tỉnh/thành phố có thẩm quyền xem xét và quyết định về việc giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp dựa trên hồ sơ và điều kiện của người lao động. 
Phạm Diễm Thư
143 ngày trước
Bài viết
Không đăng ký kết hôn có được hưởng chế độ thai sản?
Việc hưởng chế độ thai sản là một vấn đề quan trọng đối với những người tham gia Bảo hiểm Xã hội. Đây là một khía cạnh quan trọng của cuộc sống mà nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe và chăm sóc gia đình.  Hãy cùng Thủ tục pháp luật khám phá chi tiết các điều kiện về chế độ thai sản dưới đây.Điều kiện hưởng chế độ thai sảnĐể được hưởng chế độ thai sản, người tham gia Bảo hiểm Xã hội (BHXH) phải đáp ứng hai điều kiện cụ thể theo quy định tại Điều 31 của Luật BHXH năm 2014.- Về đối tượng, chế độ này áp dụng cho:+ Lao động nữ đang mang thai.+ Lao động nữ đang trong giai đoạn sinh con.+ Lao động nữ đang mang thai hộ cho người khác và người mẹ nhờ mang thai hộ.+ Người lao động đang nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai hoặc thực hiện biện pháp triệt sản.+ Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.- Về thời gian đóng BHXH:+ Người lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.+ Đối với lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định, cần phải đã đóng đủ ít nhất 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.- Về trường hợp nếu người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, nhưng vẫn đủ các điều kiện nêu trên, họ vẫn có quyền hưởng chế độ thai sản giống như những người lao động khác.Không đăng ký kết hôn có được hưởng chế độ thai sản?Khi nói đến việc hưởng chế độ thai sản và việc đăng ký kết hôn, chúng ta cần phân tích các quy định cụ thể tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 để áp dụng cho từng lao động.- Đối với lao động nữ:+ Như đã trình bày ở trên, điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ không liên quan đến việc đăng ký kết hôn. Thay vào đó, nó liên quan đến quá trình tham gia Bảo hiểm xã hội của người lao động. Do đó, pháp luật không hạn chế quyền hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con, không quan tâm đến việc họ đã đăng ký kết hôn hay chưa.+ Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng- Đối với lao động nam:+ Quy định về đối tượng hưởng chế độ thai sản đề cập đến "lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con". Điều này đòi hỏi việc công nhận quan hệ vợ chồng phải tuân theo quy định về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Một kết quả trực tiếp của quy định này là quan hệ vợ chồng chỉ được coi là hợp pháp khi nam và nữ đã kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, đối với người lao động chưa đăng ký kết hôn hoặc không đăng ký kết hôn, quan hệ vợ chồng không được công nhận, và họ không được hưởng chế độ thai sản dành cho lao động nam.+ Trường hợp lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:a) 05 ngày làm việc;b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.Do : Trong trường hợp không đăng ký kết hôn:- Đối với lao động nữ: Được hưởng chế độ thai sản.- Đối với lao động nam: Không được hưởng chế độ thai sản.Do đó, trong trường hợp lao động nữ và lao động nam không đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật thì chỉ có lao động nữ được phép hưởng chế độ thai sản còn lao động nam thì không được hưởng chế độ thai sản. Bên cạnh đó, nếu hai vợ chồng đã đăng ký kết hôn thì người chồng cũng phải đảm bảo đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con thì mới được hưởng chế độ thai sảnKết luậnTóm lại, việc hưởng chế độ thai sản không chỉ đơn thuần là vấn đề pháp lý mà còn là một phần quan trọng của cuộc sống gia đình và sức khỏe cá nhân. Chúng ta đã xem xét kỹ lưỡng các điều kiện và quy định liên quan đến chế độ này và đã thấy rằng, dù nam hay nữ lao động, quyền hưởng chế độ thai sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. 
Văn An
147 ngày trước
Bài viết
Xử lý Thủ tục Điều chỉnh Thông tin Đóng Bảo hiểm Xã hội một cách Hiệu quả và Chính xác
Trường hợp tăng số người tham gia bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp có phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hay không?Theo Điều 98 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội trong trường hợp có thay đổi về số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp. Thủ tục này bao gồm:Thông báo bằng văn bản: Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có sự thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động: Hồ sơ này bao gồm:Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân.Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động.Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật.Vì vậy, khi có sự thay đổi về số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục trên để điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của dữ liệu tham gia bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp.Thành phần hồ sơ khi điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội gồm những gì?Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 và Quy trình ban hành kèm theo đó, thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:Đối với người lao động đang làm việc tại đơn vị:Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Tiết a, c và d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4:Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).Hợp đồng lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng.Đối với đơn vị:Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS).Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS).Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).Số lượng hồ sơ: Mỗi bộ hồ sơ bao gồm 01 bộ.Điều này cho thấy rằng khi có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến thông tin tham gia bảo hiểm xã hội, việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục cần thiết là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.Thủ tục điều chỉnh thông tin tham gia đóng bảo hiểm xã hộiTheo Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021 và phụ lục ban hành kèm theo đó, trình tự điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể như sau:Bước 1. Lập, nộp hồ sơ:Người lao động (NLĐ) làm việc tại đơn vị Sổ đỏ Lao động (SDLĐ): Lập hồ sơ theo quy định tại điểm 1 mục 1.3 Thành phần hồ sơ; nộp hồ sơ cho đơn vị SDLĐ.NLĐ làm việc ở nước ngoài: Lập hồ sơ theo quy định tại điểm 2 mục 1.3 Thành phần hồ sơ đóng qua đơn vị đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng trực tiếp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) nơi cư trú của NLĐ trước khi đi làm việc ở nước ngoài.NLĐ có từ 2 sổ BHXH đóng trùng BHXH, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Lập hồ sơ theo quy định tại điểm 3 mục 1.3 Thành phần hồ sơ, nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi quản lý hoặc nơi cư trú.Đơn vị SDLĐ: Ghi mã số BHXH vào các mẫu biểu tương ứng đối với NLĐ đã được cấp mã số BHXH; Hướng dẫn NLĐ lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) đối với NLĐ chưa được cấp mã số BHXH (kể cả NLĐ không nhớ mã số BHXH); nộp cho cơ quan BHXH.Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.Bước 3. Nhận kết quả gồm:Sổ BHXH.Thẻ BHYT.Quyết định hoàn trả.Tiền hoàn trả thời gian đóng trùng BHXH, BHTN.Cách thức thực hiện cũng được quy định cụ thể như sau:Nộp hồ sơ: Đơn vị SDLĐ, NLĐ làm việc ở nước ngoài đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH và NLĐ có từ 2 sổ BHXH đóng trùng BHXH, BHTN nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau: a) Qua dịch vụ bưu chính công ích. b) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp. c) Qua giao dịch điện tử đối với đơn vị SDLĐ: lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN.Nhận kết quả giải quyết: Theo hình thức đã đăng ký.Doanh nghiệp chậm báo điều chỉnh thông tin đóng bảo hiểm xã hội có thể bị xử phạt bằng những hình thức nào?Căn cứ vào Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, có quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội như sau:Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này: Sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại, thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này: Sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại, thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên: Ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, họ còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền và thời gian chậm đóng. Nếu không thực hiện, thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.Như vậy, doanh nghiệp chậm báo điều chỉnh thông tin đóng bảo hiểm xã hội có thể phải đối diện với việc bị xử phạt và nộp lãi nếu vi phạm liên quan đến quy định về bảo hiểm xã hội.Câu hỏi liên quan1. Thay đổi thông tin bảo hiểm xã hội online: Làm thế nào để thực hiện điều này?Trả lời: Để thay đổi thông tin bảo hiểm xã hội online, bạn có thể truy cập vào trang web chính thức của Công ty quản lý Bảo hiểm Xã hội hoặc các trang thông tin chính thức để sử dụng các dịch vụ thay đổi thông tin online theo hướng dẫn cụ thể.2. Thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mới là gì?Trả lời: Thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mới thường bao gồm việc hoàn tất các tờ khai, thông tin cá nhân và các biểu mẫu liên quan, sau đó nộp tới cơ quan quản lý theo quy định.3. Mẫu đơn điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội: Nơi nào có thể tìm thấy?Trả lời: Mẫu đơn điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội thường có thể tìm thấy trên trang web chính thức của Công ty quản lý Bảo hiểm Xã hội hoặc trang thông tin chính thức, trong phần văn bản và biểu mẫu.4. Cách ghi tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm: Có những điều cần lưu ý gì?Trả lời: Khi ghi tờ khai tham gia hoặc điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, quan trọng là điền đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân cũng như theo dõi hướng dẫn và quy trình cụ thể từ cơ quan quản lý.5. Thay đổi thông tin bảo hiểm xã hội từ CMND sang CCCD: Có cần thiết phải thực hiện thủ tục này?Trả lời: Thay đổi thông tin bảo hiểm xã hội từ CMND sang CCCD thường cần thiết khi có sự thay đổi về loại giấy tờ tùy thân nhận dạng, và thông tin cần được cập nhật để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của dữ liệu. 
Nguyễn Phương Thảo
147 ngày trước
Bài viết
Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Với sự phát triển không ngừng của giao thông và lưu thông các phương tiện cơ giới trên đường, việc đảm bảo an toàn và trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trở nên vô cùng quan trọng. Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, chúng ta cần tìm hiểu định nghĩa của "chủ xe cơ giới" và các quy định về thời hạn bảo hiểm, cũng như hồ sơ bồi thường.1. Chủ xe cơ giới là ai?Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, "chủ xe cơ giới" được định nghĩa là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới ủy quyền quản lý, sử dụng hợp pháp xe cơ giới.Cụ thể hơn, theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, "xe cơ giới" bao gồm hai loại phương tiện:– Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm các loại xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện), và tất cả các loại xe có kết cấu tương tự được quy định trong Luật Giao thông đường bộ.– Xe máy chuyên dùng, bao gồm các loại xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, xe máy lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng và an ninh, được quy định trong Luật Giao thông đường bộ.Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có thời hạn bao lâu?Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm. Tuy nhiên, cũng có các trường hợp đặc biệt mà thời hạn bảo hiểm sẽ ít hơn 1 năm như sau:– Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.– Xe cơ giới có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.– Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bao gồm những tài liệu nào?Theo Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bao gồm các tài liệu sau:– Văn bản yêu cầu bồi thường.– Tài liệu liên quan đến xe cơ giới, người lái xe, bao gồm:Giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và chứng từ nguồn gốc xe (trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký xe).Giấy phép lái xe.Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.Giấy chứng nhận bảo hiểm.– Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, bao gồm:Giấy chứng nhận thương tích.Hồ sơ bệnh án.Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y đối với trường hợp nạn nhân chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn.– Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản, bao gồm:Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn gây ra (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập giấy tờ này).Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà chủ xe cơ giới đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.– Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan Công an trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với người thứ ba và hành khách hoặc trường hợp cần xác minh vụ tai nạn có nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của người thứ ba, bao gồm:Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn hoặc Thông báo kết luận điều tra giải quyết vụ tai nạn.– Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.– Quyết định của Tòa án (nếu có).Kết luận Tất cả những quy định này đều nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và hiệu quả trong việc thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tại Việt Nam. Việc tuân thủ và hiểu rõ quy định về bảo hiểm này là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Phương Thảo
147 ngày trước
Bài viết
Số tiền bảo hiểm tối thiểu cho bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Trong việc bảo vệ tài sản và đảm bảo an toàn cho ngôi nhà của bạn, bảo hiểm cháy, nổ là một yếu tố không thể thiếu. Điều này đặc biệt quan trọng khi bạn đang xem xét các quy định về bảo hiểm tài sản của mình. Một trong những câu hỏi thường gặp là: "Số tiền bảo hiểm tối thiểu cho bảo hiểm cháy, nổ là bao nhiêu?" Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về vấn đề này trong bài viết dưới đây.Số tiền bảo hiểm tối thiểu cho bảo hiểm cháy, nổ bắt buộcTheo quy định của Điều 24 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, việc xác định số tiền bảo hiểm tối thiểu cho bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đã được định rõ và có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho tài sản của người dân và xã hội. Quy định này đặt ra những điểm quan trọng như sau:Thứ nhất, theo quy định, số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu phải phản ánh giá trị thực tế của tài sản  quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 67/2023/NĐ-CP  tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểmThứ hai, quy định rõ việc xác định số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản. Điều này bao gồm hai trường hợp cụ thể:– Đối với các loại tài sản cụ thể quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, số tiền bảo hiểm sẽ được xác định dựa trên giá trị tính thành tiền của tài sản, dựa vào giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.– Đối với các loại tài sản khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, số tiền bảo hiểm sẽ được xác định dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.Những quy định này giúp đảm bảo rằng mức bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc sẽ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản của bạn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết các sự cố có liên quan đến cháy, nổ một cách công bằng và hợp lý. Điều này đồng nghĩa với việc bạn có thể yên tâm hơn về sự bảo vệ của tài sản của mình khi có một hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đang hiệu lực.Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộcTheo Điều 29 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm những tài liệu quan trọng sau đây:– Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.– Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm Hợp đồng bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm.– Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền tại thời điểm gần nhất trước khi sự kiện bảo hiểm xảy ra (bản sao).– Biên bản giám định doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.– Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.– Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.Theo quy định, bên mua bảo hiểm chịu trách nhiệm thu thập và gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 của Điều 29 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Trong khi đó, doanh nghiệp bảo hiểm cần thu thập tài liệu quy định tại khoản 4 của Điều 29 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.Việc có hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ đầy đủ và chính xác sẽ giúp quá trình xử lý và bồi thường diễn ra một cách thuận lợi và công bằng. Điều này đồng nghĩa với việc bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm cần hợp tác chặt chẽ để đảm bảo rằng mọi tài liệu và thông tin cần thiết đều được cung cấp đúng thời hạn và theo quy định.Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộcTheo Điều 28 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, việc giải quyết bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc sẽ tuân theo những nguyên tắc sau đây:– Thông báo sự kiện tổn thất: Khi xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm cần ngay lập tức thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm thông qua các phương tiện liên lạc. Đối với cơ sở có nguy cơ cháy, nổ, thông báo cần được gửi bằng văn bản trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất.– Số tiền bồi thường tối đa: Số tiền bồi thường bảo hiểm cho tài sản bị thiệt hại không thể vượt quá số tiền bảo hiểm đã được thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm. Tuy nhiên, số tiền này sẽ được giảm trừ mức giảm trừ bảo hiểm quy định tại khoản 3 của Điều này.– Giảm trừ bảo hiểm: Trong trường hợp cơ sở có nguy cơ cháy, nổ không thực hiện đầy đủ hoặc đúng thời hạn các kiến nghị được đưa ra trong Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra sự kiện cháy, nổ, thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền giảm trừ tối đa 20% số tiền bồi thường bảo hiểm.Các nguyên tắc này đảm bảo việc bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc diễn ra đúng quy định và công bằng, đồng thời khuyến khích bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn và phòng ngừa rủi ro cháy, nổ.Kết luậnViệc xác định số tiền bảo hiểm tối thiểu cho bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Điều 24 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho tài sản cá nhân và xã hội. Quy định này cung cấp hướng dẫn rõ ràng về việc xác định số tiền bảo hiểm phù hợp với giá trị thực tế của tài sản và tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết các sự cố cháy, nổ một cách công bằng và hợp lý. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.  
Nguyễn Phương Thảo
150 ngày trước
Bài viết
05 trường hợp công nhân xây dựng không được hoàn tiền bảo hiểm
Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo quyền lợi và an toàn cho công nhân là một vấn đề cực kỳ quan trọng. Một phần quan trọng của việc này chính là việc đóng bảo hiểm cho công nhân. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là những khoản tiền mà công nhân đóng hàng tháng để đảm bảo họ có sự bảo vệ tài chính và y tế cần thiết. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp, do các quy định và điều kiện đặc biệt, mà công nhân xây dựng có thể không được hoàn tiền bảo hiểm. Trong bài viết này, chúng ta sẽ điểm qua 05 trường hợp mà công nhân xây dựng có thể không được hoàn tiền bảo hiểm.1. Đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc thi công trên công trườngTheo quy định của Điều 48 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc trong lĩnh vực đầu tư xây dựng được định rõ như sau:– Đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc trong trường hợp người lao động thi công trên công trường là một trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công xây dựng. Nhà thầu này phải chịu trách nhiệm về việc mua bảo hiểm cho người lao động tham gia thi công trên công trường, tuân theo mọi quy định và điều khoản quy định trong pháp luật.– Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố là 100 triệu đồng cho một người trong một vụ việc. Điều này có nghĩa rằng, trong trường hợp một công nhân gặp sự cố liên quan đến bảo hiểm, sẽ được hưởng mức bồi thường tối đa là 100 triệu đồng1. Các trường hợp bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểmPhạm vi bảo hiểm: Được quy định trong Điều 48 của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, phạm vi bảo hiểm trong lĩnh vực thi công xây dựng bao gồm:– Người lao động bị thương tật: Trong trường hợp công nhân gặp tai nạn làm cho sức khỏe bị tổn thương hoặc tàn tật.– Người lao động tử vong do tai nạn lao động: Trường hợp công nhân thiệt mạng trong quá trình làm việc trên công trường.– Bệnh nghề nghiệp: Các bệnh phát sinh từ công việc thi công trên công trường xây dựng.Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm: Trong quy định của Điều 48 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, có một số trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, tức là doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:Loại trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 67/2023/NĐ-CP: Cụ thể, những tình huống được quy định rõ ràng trong nghị định sẽ không được bảo hiểm.– Tai nạn liên quan đến chất amiăng hoặc chất có chứa chất amiăng: Các tai nạn hoặc tổn thất phát sinh từ việc tiếp xúc với chất amiăng sẽ không được bảo hiểm.– Tổn thất phát sinh do mâu thuẫn: Các sự cố hoặc tổn thất phát sinh từ mâu thuẫn giữa người lao động và người gây ra tai nạn mà không có liên quan đến công việc thi công trên công trường.– Tổn thất do tự hủy hoại sức khỏe cá nhân: Nếu công nhân có hành vi tự gây thương tật hoặc tự hại bản thân, thì các tổn thất này sẽ không được bảo hiểm.– Tổn thất do sử dụng chất gây nghiện hoặc ma túy trái với quy định pháp luật: Các tổn thất phát sinh từ việc sử dụng chất gây nghiện hoặc ma túy trái với quy định của pháp luật sẽ không được bảo hiểm, trừ trường hợp thuốc được kê để điều trị theo chỉ định của bác sĩ và được cấp phép.– Tổn thất do hành vi vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm: Nếu tổn thất phát sinh do việc vi phạm pháp luật từ bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm, thì bảo hiểm không áp dụng, trừ trường hợp người lao động tự vệ, cứu người, cứu tài sản hoặc sử dụng các chất kích thích để điều trị theo chỉ định của bác sĩ.Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm bảo hiểm này nhằm đảm bảo tính công bằng và tránh việc lạm dụng quyền bảo hiểm trong các tình huống không liên quan đến công việc thi công xây dựng trên công trường.3. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc của công nhân xây dựngTheo quy định tại Điều 50 của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, thời hạn bảo hiểm bắt buộc cho công nhân xây dựng được xác định như sau:- Thời hạn bảo hiểm bắt buộc áp dụng cho công nhân thi công trên công trường sẽ bắt đầu tính từ ngày mà công nhân thực hiện công việc thi công trên công trường và kéo dài đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định của pháp luật.- Thời hạn bảo hiểm cụ thể đối với từng công nhân thi công trên công trường sẽ được xác định dựa trên hợp đồng lao động và các văn bản xác nhận từ nhà thầu thi công xây dựng về thời gian thực tế mà công nhân đó đã làm việc trên công trường.4. Mức phí bảo hiểm của bảo hiểm bắt buộc lĩnh vực xây dựngTheo quy định tại Điều 51 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, mức phí đóng bảo hiểm bắt buộc trong lĩnh vực xây dựng đối với công nhân xây dựng được quy định như sau:- Mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường sẽ được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.- Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền điều chỉnh mức phí bảo hiểm tăng hoặc giảm tối đa 25% dựa trên mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm. Điều này có thể áp dụng khi đối tượng bảo hiểm gây ra tổn thất lớn hơn số tiền phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính liền kề do sự kiện mà doanh nghiệp bảo hiểm đảm bảo.- Để thực hiện việc điều chỉnh phí bảo hiểm, cần có xác nhận từ chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm và xác nhận từ tổ chức kiểm toán độc lập. Quyết định tái tục hợp đồng bảo hiểm cũng phải tuân theo quy định này.- Doanh nghiệp bảo hiểm và người mua bảo hiểm có thể thỏa thuận về mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm dựa trên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.- Trong trường hợp có sự thay đổi về số lượng lao động hoặc công việc của người lao động, quy định sau đây áp dụng:Nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về sự thay đổi trước ngày 15 của tháng tiếp theo sau sự thay đổi. Thông báo này phải kèm theo danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc giảm (đối với trường hợp thay đổi số lượng lao động) và danh sách công việc của người lao động thay đổi (đối với trường hợp thay đổi công việc của người lao động).Trường hợp sự thay đổi làm tăng rủi ro và yêu cầu tăng phí bảo hiểm, nhà thầu thi công xây dựng phải thanh toán phí bảo hiểm tăng thêm trước ngày 15 của tháng tiếp theo sau sự thay đổi.Trong trường hợp sự thay đổi làm giảm rủi ro và yêu cầu giảm phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn trả phần phí bảo hiểm giảm tương ứng với thời gian còn lại trong hợp đồng bảo hiểm. Quy định này chỉ áp dụng khi đến thời điểm đó, hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh khiếu nại hoặc đã phát sinh khiếu nại nhưng không được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm.Hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc chấm dứt hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh giảm nếu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo và thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ. Hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với công việc mới của người lao động kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo đề nghị của người được bảo hiểm.Kết luậnViệc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong một số tình huống như tai nạn liên quan đến chất amiăng hoặc chất có chứa chất amiăng, tổn thất do mâu thuẫn, tự hủy hoại sức khỏe, sử dụng chất gây nghiện hoặc ma túy trái với quy định pháp luật, và hành vi vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm là những biện pháp để ngăn chặn việc lạm dụng quyền bảo hiểm. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến hoàn tiền bảo hiểm cho công nhân xây dựng, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Phạm Diễm Thư
153 ngày trước
Bài viết
Trường hợp không được hưởng chế độ thai sản
Chế độ thai sản (hoặc chế độ nghỉ thai sản) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và hỗ trợ phụ nữ trong giai đoạn mang bầu và sau khi sinh con. Chế độ này đã được thiết kế để đảm bảo sức khỏe và quyền lợi của phụ nữ mang thai, giúp họ có thời gian quý báu để chăm sóc con cái sau khi chào đời, mà không phải lo lắng về tài chính và công việc. Do đó, hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu các quy định của pháp luật về chế độ thai sản để biết được quyền lợi của bản thân.Chế độ thai sản là gì?Chế độ thai sản (hoặc chế độ nghỉ thai sản) là một hình thức chính trị xã hội được thiết kế để bảo vệ và hỗ trợ phụ nữ trong thời gian mang bầu và sau khi sinh con. Mục tiêu chính của chế độ thai sản là đảm bảo sức khỏe và quyền lợi của phụ nữ mang thai, cho phép họ có thời gian để chăm sóc và nuôi dưỡng con cái sau khi chúng ra đời mà không phải lo lắng về tài chính và công việc.Mục tiêu của chế độ thai sản là tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ để họ có thể tận hưởng thời gian đầu của cuộc sống của con cái mình mà không phải lo lắng về nền kinh tế và công việc. Điều này giúp tăng cường sức khỏe và phát triển của trẻ sơ sinh và cải thiện chất lượng cuộc sống gia đình.Trường hợp nào không được hưởng chế độ thai sản?Các trường hợp không được hưởng chế độ thai sản được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo quy định này, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội sẽ không được giải quyết hưởng chế độ thai sản khi sinh con nếu họ thuộc một trong các trường hợp sau đây:Trường hợp 1: Không đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy địnhTheo Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau đây:Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; hoặcĐã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.Nếu lao động nữ không đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội nêu trên thì không được giải quyết hưởng chế độ thai sản khi sinh con.Trường hợp 2: Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyệnNgười tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Chế độ thai sản áp dụng chỉ đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm các chế độ như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, và tử tuất.Những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.Ngoài ra, những nhóm đặc biệt như cán bộ, công chức, viên chức, và một số người làm công việc cụ thể cũng không được hưởng chế độ thai sản.Tóm lại, những người lao động đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mới được hưởng chế độ thai sản khi mang thai và sinh con.Trường hợp nào được hưởng thai sản ngay từ khi mới đóng?Luật Bảo hiểm xã hội quy định một số quyền lợi thuộc chế độ thai sản có điều kiện là đang đóng bảo hiểm. Tuy nhiên, dù mới bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, những trường hợp sau đây vẫn sẽ được thanh toán tiền thai sản ngay lập tức:Người lao động đi khám thai: Theo Điều 32 của Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ được nghỉ làm để đi khám thai và hưởng chế độ thai sản với số lần và thời gian cụ thể. Trường hợp ở xa nơi khám, chữa bệnh, hoặc mang thai bệnh lý hoặc thai không bình thường, họ được nghỉ thêm ngày.Người lao động bị sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý: Theo Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ và quyền lợi thai sản phụ thuộc vào tuổi thai của thai nhi. Người lao động sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản trong khoảng thời gian từ 10 đến 50 ngày tùy thuộc vào tuổi thai nhi.Người lao động thực hiện biện pháp tránh thai: Theo Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh, với thời gian tối đa tùy thuộc vào biện pháp tránh thai cụ thể. Lao động nữ đặt vòng tránh thai được nghỉ 07 ngày, trong khi người lao động thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ 15 ngày.Những trường hợp này được hưởng chế độ thai sản ngay cả khi họ mới bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và không cần phải đáp ứng điều kiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội.Kết luậnNhư vậy, chế độ thai sản là một biện pháp chính trị xã hội có tầm quan trọng không thể chối bỏ, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, việc hưởng chế độ này phải tuân thủ các quy định và điều kiện được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Một số trường hợp, như không đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định hoặc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, sẽ không được giải quyết hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, còn có những trường hợp đặc biệt được hưởng chế độ thai sản ngay từ khi mới đóng bảo hiểm xã hội, đảm bảo rằng quyền lợi của phụ nữ mang thai được đảm bảo và thúc đẩy sự phát triển của gia đình và xã hội. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.