Danh mục
LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI
Trần Mỹ Dung
64 ngày trước
timeline_post_file611f6236d4df2-luat-bao-hiem-xa-hoi-6-niemtinbaohiem.jpg
Đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không
Đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không ?Đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không? Trình tự, thủ tục, điều kiện và mức hưởng được pháp luật quy định như thế nào? Hãy theo dõi bài viết sau của LegalzoneĐột quỵ là gì?Đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không ?Đột quỵ là một tình trạng bệnh mà các động mạch dẫn đến não bị “tấn công”.Khi một mạch máu mang oxy và chất dinh dưỡng lên não bị cục máu đông chặn hoặc vỡ, đột quỵ sẽ xảy ra.Lúc ấy, một phần não bộ không được cung cấp máu (và oxy) cần thiết dẫn đến một số tế bào não chết.Đột quỵ có thể xảy ra với bất cứ ai và bất kỳ lúc nào.Các tế bào não chết do cơn đột quỵ sẽ không thể thực hiện các chức năngmà vùng não đó điều khiển, chẳng hạn như bị mất trí nhớ hay mất kiểm soát cơ bắp.Mức độ ảnh hưởng của đột quỵ lên mỗi người sẽ khác nhau, tùy thuộc vào vị trí xảy ra đột quỵ trong não và số lượng các tế bào não bị tổn thương.Ví dụ như một người bị một cơn đột quỵ nhỏ có thể chỉ gặp vài vấn đềkhông nghiêm trọng như yếu cơ ở cánh tay tạm thời.Thế nhưng, có những người bị đột quỵ nặng dẫn đến liệt vĩnh viễn một bên cơ thể hoặc mất khả năng nói.Thông thường, hơn 2/3 số người trải qua đột quỵ sẽ để lại những khiếm khuyết trong hoạt động bình thường. Điều kiện hưởng BHXH 1 lần khi bị đột quỵ Căn cứ pháp lýTheo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP điều kiện hưởng BHXH 1 lần khi đột quỵ trong trường hợp sau:– Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y Tế.Căn cứ Thông tư 56/2017-TT/BYT Ngày 29 tháng 12 năm 2017Điều 4. Bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lầnCác bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần gồm: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIVđã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.Các bệnh, tật ngoài các bệnh quy định tại khoản 1 Điều này có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.Hồ sơ hưởng BHXH 1 lầnĐối với trường hợp trong nước– Sổ BHXH.– Đơn đề nghị hưởng Trợ cấp BHXH 1 lần (mẫu 14-HSB)– CMTND và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để đối chiếu.     2. Đối với người nước ngoài– Đối với người ra nước ngoài để định cư có thêm một trong các giấy tờ sau:+ Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam;+ Bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng của một trong các giấy tờ sau đây:+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việccho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài;giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp– Trích sao hồ sơ bệnh án thể hiện người lao động đang bị mắc một trongnhững bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng,phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.Thời gian giải quyết hồ sơCơ quan BHXH giải quyết trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định.Cách tính hưởng BHXH 1 lần.Theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức hưởng BHXH 1 lần cụ thể như sau:Cách tình hưởng trợ cấp BHXH 1 lần được tính theo số năm tham gia BHXH.Mức hưởng = (1,5 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) + (2 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014)Trong đó: Mbqtl: Mức lương bình quân thángLưu ý:– Trường hợp chưa đóng đủ 1 năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương.– Thời gian tham gia BHXH lẻ: từ 1-6 tháng tính ½ năm; từ 7-11 tháng tính 1 năm.– Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (Trừ trường hợp bị bệnh hiểm nghèo)Nơi rút BHXH 1 lầnCăn cứ Khoản 2 Điều 2 Quyết định 636/QĐ-BHXH Để được hưởng BHXH 1 lần, người có nhu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện hoặc cơ quan BHXH tỉnh (trong trường hợp BHXH được phân cấp giải quyết hưởng BHXH 1 lần) tại nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).Tuy nhiên, căn cứ vào từng tình hình thực tế tại 1 số địa bàn thì cơ quan BHXH cấp tỉnh sẽ được giao thẩm quyền giải quyết hồ sơ hưởng BHXH  1 lần cho người lao động.Như vậy, bảo hiểm xã hội là 1 trong những chính sách an sinh xã hội lâu dài của nhà nước đối với nhân dân do vậy trừ trường hợp bất khả kháng, người tham gia nên cân nhắc việc nhận BHXH 1 lần để đảm bảo cuộc sống về sau.Bài viết trên Legalzone đã thông tin chi tiết đến người lao động điều kiện hưởng BHXH 1 lần và trợ cấp BHXH 1 lần. Mong rằng, bài viết này sẽ hữu ích với người lao động khi tìm hiểu về BHXH 1 lần.Xem thêm: Legalzone, tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hộiTrên đây là bài tư vấn pháp luật về vấn đề khi một người đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không theo quy định pháp luật của bộ phận Luật sư tư vấn Công Ty Luật Legalzone. Nếu có vấn đề nào cần trao đổi xin mời đặt câu hỏi cho chúng tôi.Trân trọng
Trần Mỹ Dung
64 ngày trước
timeline_post_file611f661a22090-de-cuong-du-thao-Luat-BHXH.png
Những thay đổi trong chính sách bảo hiểm xã hội năm 2021
Những thay đổi trong chính sách bảo hiểm xã hội năm 2021Năm 2021 vẫn áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Tuy nhiên có một số điều, khoản của Luật này sẽ được thay đổi trong năm tới. Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) về chính sách bảo hiểm xã hội. Legalzone xin cập nhập thông tin cụ thể như sau:1. Điều kiện hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc (Điều 54)1.1 Người lao động, cán bộ, công chứcKhi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu. Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:– Nam đủ 60 tuổi 03 tháng; nữ đủ 55 tuổi 04 tháng (trước đây là 60 tuổi với nam; 55 tuổi với nữ)– Nam đủ 55 tuổi 03 tháng, nữ đủ 50 tuổi 04 tháng và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.(Trước đây nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi. Và không quy định phải làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn)– Nam đủ 50 tuổi 03 tháng; nữ đủ 45 tuổi 04 tháng. Và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.(Trước đây từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi)– Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.(Trước đây không quy định “khi thực hiện nhiệm vụ”)>>> Tham khảo bài viết: Đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không ?1.2. Quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quanNghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:– Nam đủ 55 tuổi 03 tháng, nữ đủ 50 tuổi 04 tháng, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác.(Trước đây nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi)– Nam từ đủ 50 tuổi 03 tháng, nữ từ đủ 45 tuổi 04 tháng, có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021(Trước đây nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và không quy định phải làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).– Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.(Trước đây không quy định “khi thực hiện nhiệm vụ”)1.3 Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấnĐiều kiện được quy định như sau:Tham gia BHXH khỉ nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXHNam đủ 60 tuổi 03 tháng, nữ đủ 55 tuổi 04 tháng.(Trước đây không quy định đối tượng lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã. Tuổi nghỉ hưu là đủ 55 tuổi) 2. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động đối với người tham gia BHXH bắt buộc (Điều 55)Một trong số những thay đổi trong chính sách bảo hiểm xã hội năm 2021 là điều kiện hưởng lương lưu khi suy giảm khả năng lao động.2.1. Người lao động, cán bộ, công chức, viên chứcKhi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu nêu trên. Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:– Nam đủ 55 tuổi 03 tháng và nữ phải đủ 50 tuổi 04 tháng, khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.(Trước đây nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi).– Nam đủ 50 tuổi 03 tháng và nữ phải đủ 45 tuổi 04 tháng khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.(Trước đây nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi).– Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.2.2. Quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan Khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu nêu trên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:– Nam đủ 55 tuổi 03 tháng, nữ đủ 50 tuổi 04 tháng.(Trước đây nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi)– Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm3. Điều kiện hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện (Điều 72)Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì được tham gia BHXH tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.Từ ngày 01/01/2021, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:– Đủ 60 tuổi 03 tháng với nam, 55 tuổi 04 tháng với nữ.(Trước đây đủ 60 tuổi với nam, 55 tuổi với nữ).– Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.Trên đây là 03 quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2021 với những thay đổi trong chính sách bảo hiểm xã hội liên quan đến lương hưu. Những sự thay đổi này chủ yếu xuất phát từ việc tăng tuổi nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động 2019. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.
Trần Mỹ Dung
71 ngày trước
timeline_post_file6115d6d847326-hinh-anh-cac-loai-hinh-doanh-nghiep-5.jpeg
Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2021
Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2021Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động được điều chỉnh tăng. Thế nhưng không phải ai cũng biết chính xác mình nghỉ hưu vào năm bao nhiêu tuổi. Legalzone xin cung cấp cho các bạn những thông tin Cách tính tuổi nghỉ hưu theo quy định mới nhất hiện nay như sau:Độ tuổi nghỉ hưu theo quy địnhThay đổi quan trọng nhất, ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới đông đảo người lao động của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) chính là tăng tuổi nghỉ hưu.Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi:Đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028Đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường làĐủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động namĐủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ;Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.Tham khảo bài viết: Nghỉ hưu trước tuổi: Điều kiện, mức lương, hồ sơ thủ tục về hưu sớm4 trường hợp được nghỉ hưu sớm từ 01/1/2021Khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP chỉ rõ các trường hợp nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Cụ thể:Trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơnNgười lao động thuộc một trong 04 trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn. Nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:1. Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.2. Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/1/2021;3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;4. Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/1/2021) từ đủ 15 năm trở lên.Các trường hợp nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động1. Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường quy định tại Điều 4 của Nghị định này.2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động nghỉ hưu ở tuổi cao hơn thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.Một số lưu ý cụ thểĐối với lao động nam sinh tháng 12 năm 1960 và lao động nữ sinh tháng 12 năm 1965 làm việc trong điều kiện lao động bình thường thì thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày 31/12/2020, thời điểm hưởng lương hưu là bắt đầu ngày 01/1/2021.Mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.Bảng lộ trình tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thườngLao động namLao động nữNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưuNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu202160 tuổi 03 tháng202155 tuổi 04 tháng202260 tuổi 06 tháng202255 tuổi 08 tháng202360 tuổi 09 tháng202356 tuổi202461 tuổi202456 tuổi 04 tháng202561 tuổi 03 tháng202556 tuổi 08 tháng202661 tuổi 06 tháng202657 tuổi202761 tuổi 09 tháng202757 tuổi 04 thángTừ năm 2028 trở đi62 tuổi202857 tuổi 08 tháng  202958 tuổi  203058 tuổi 04 tháng  203158 tuổi 08 tháng  203259 tuổi  203359 tuổi 04 tháng  203459 tuổi 08 tháng  Từ năm 2035 trở đi60 tuổiTrên đây chỉ là cách tính tuổi nghỉ hưu từ 2021 trong trường hợp người lao động làm việc trong điều kiện làm việc bình thường. Trong một số trường hợp khác, người lao động sẽ được nghỉ hưu sớm hơn hoặc muộn hơn, theo khoản 3 và khoản 4 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ
Trần Mỹ Dung
71 ngày trước
timeline_post_file6115d66230ea4-cac-yeu-to-anh-huong-den-doanh-thu-cua-doanh-nghiep.jpg
Cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp 2020
Cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp 2020Chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ điều kiện. Vậy cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp 2020 khi nghỉ việc như thế nào? Bài viết dưới đây Legalzone sẽ thông tin chi tiết.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Bảo hiểm thất nghiệp là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, nhằm hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp theo luat bhtn 2019 là chỗ dựa vật chất và tinh thần cho người lao động khi thất nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động và nhà nước.Người sử dụng lao động sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho người lao động bị sa thải. Đặc biệt, thời buổi kinh tế khó khăn tạo nên sức ép thu hẹp nhân công lên các nhà sản xuất. Đối với ngân sách nhà nước, bảo hiểm thất nghiệp cũng góp phần không nhỏ nhằm giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng.Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật nàyd) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;Chết.Mức đóng bảo hiểm thất nghiệpNgười lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệpĐiều 50 Luật việc làm 2013 quy định quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp của người lao động như sau:Mỗi tháng người lao động được hưởng 60% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Mức hưởng mỗi tháng của người lao động không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc nhận lương theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định hoặc không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động làm việc nhận lương theo chế độ tiền lương do nhà nước chi trả.Tiền bảo hiểm thất nghiệp được chi trả theo từng tháng chứ người lao động không được nhận một lần.Ví dụ: Mức lương bình quân của bạn là 6.000.000 đồng, vậy mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của bạn được tính như sau: 60% x 6.000.000 đồng = 3.600.000 đồng. Cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp 2020 cho người lao động Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau: Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệpThời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể dưới đây: Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:36 tháng đầu tiên => Ông Nguyễn Văn A được hưởng 03 tháng trợ cấp12 tháng BHTN tiếp theo => Ông Nguyễn Văn A được hưởng thêm 1 tháng trợ cấpSố tháng còn dư là 2 tháng BHTN => Ông Nguyễn Văn A sẽ được cộng dồn vào lần hưởng BHTN sau.Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.Hồ sơ làm BHTNCăn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh BHTN  bao gồm:Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộiBản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;b) Quyết định thôi việc;c) Quyết định sa thải;d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.Sổ bảo hiểm xã hội.Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệpNgười lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước sau đây:Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làmTrong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơTrong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL)  thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệpTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐHàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).Người lao động thực hiện đủ 4 bước trên để nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong cách tính lương BHTN nghiệp 2020 thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 
Trần Mỹ Dung
71 ngày trước
timeline_post_file6115d59962832-de-lo-tinh-trang-kinh-doanh-doanh-nghiep-se-bi-anh-huong-nhu-the-nao-02.jpg
Ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp được không ?
Ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp được không ?Trong rất nhiều trường hợp, người lao động không thể trực tiếp thực hiện thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp nên ủy quyền cho người khác làm thủ tục này. Tuy nhiên có được ủy quyền cho người khác nhận bảo hiểm thất nghiệp hay không, hãy theo dõi bài viết dưới đây của Legalzone.Căn cứ pháp lý :Luật Việc làm 2013Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp Có được ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp ?Hiện nay theo quy định của của pháp luật người lao động chỉ được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong một số trường hợp nhất định, không có quy định nào về việc người lao động được ủy quyền cho người khác nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP như sau:2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.Như vậy, theo quy định trên người lao động chỉ có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thay cho mình khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên.Bên cạnh đó khoản 4 Điều 18 Nghị định 25/2018 /NĐ-CP cũng có quy định về việc ủy quyền nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.Theo cả 2 quy định nêu trên thì người lao động chỉ có thể ủy quyền để nộp hồ sơ và nhận quyết định trong một số trường hợp nhất định. Còn về vấn đề hưởng, lãnh bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động phải tự mình nhận không được ủy quyền cho ai vì bất kỳ lý do gì Hồ sơ ủy quyềnNhư đã phân tích ở trên, người lao động chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo đó hồ sơ cần chuẩn bị đối với trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:Giấy ủy quyền nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp (theo mẫu 13-HSB);Giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người được ủy quyền;Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người ủy quyền (gồm: quyết định nghỉ việc/thôi việc…; sổ bảo hiểm xã hội; chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người ủy quyền; đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH).Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn pháp luật của Legalzone về vấn đề ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp được không. Liên hệ ngay Legalzone để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí các vấn đề pháp luật.
Đỗ Thị Khánh Ly
164 ngày trước
timeline_post_file609b4d72b3547-BHXH.jpg
Rút BHXH 1 lần khi tham gia bảo hiểm tự nguyện được không?
Việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện sẽ giúp người lao động có một khoản thu nhập ổn định khi về già đó là lương hưu. Tuy nhiên, nhiều trường hợp không thể chờ để nhận lương hưu mà muốn lấy BHXH 01 lần luôn. Vậy khi đó, người lao động phải làm gì?Điều kiện hưởng BHXH 1 lần khi tham gia bảo hiểm tự nguyệnCăn cứ khoản 1 Điều 77 Luật BHXH năm 2014 và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 95/2013/QH13, người lao động tham gia BHXH tự nguyện được rút một lần nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:– Có yêu cầu hưởng BHXH 01 lần;– Thuộc một trong các trường hợp sau:+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục tham gia;+ Ra nước ngoài để định cư;+ Đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;+ Tham gia BHXH tự nguyện sau 01 năm không tiếp tục đóng mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.Mức hưởng BHXH 1 lần nếu đóng bảo hiểm tự nguyệnĐiều 6 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH đã hướng dẫn cụ thể cách tính tiền BHXH 01 lần mà người lao động tham gia BHXH tự nguyện như sau:* Trường hợp đóng BHXH tự nguyện chưa đủ 01 năm:Mức hưởng BHXH 01 lần=22%xTổng mức thu nhập tháng đã đóng BHXH–Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (*)Trong đó:– Mức hưởng BHXH 01 lần tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.– Mức thu nhập tháng đã đóng BHXH để tính hưởng BHXH một lần được Điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng theo quy định.– (*) Trường hợp mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng theo quy định không bị trừ số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện.– Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (áp dụng từ ngày 01/01/2018) được tính bằng tổng số tiền Nhà nước hỗ trợ của từng tháng đã đóng BHXH tự nguyện. Mức hỗ trợ của từng tháng được tính theo công thức sau:Số tiền Nhà nước hỗ trợ tháng i=0,22xChuẩn nghèo khu vực nông thôn tại tháng ix30% (hộ nghèo) hoặc 25% (hộ cận nghèo) hoặc 10% (đối tượng khác)* Trường hợp đóng BHXH từ nguyện từ đủ 01 năm trở lên:Mức hưởng BHXH 01 lần=(1,5 x Mbqtn x Thời gian đóng BHXH trước năm 2014)+(2 x Mbqtn x Thời gian đóng BHXH sau năm 2014)–Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (*)Trong đó:– Thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng được tính là ½ năm, từ 07 – 11 tháng được tính là 01 năm.Trường hợp tính đến trước 01/01/2014 nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ 01/01/2014 trở đi.– Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện áp dụng tương tự như trường hợp đóng BHXH dưới 01 năm.– Mbqtn là mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.Mbqtn=(Số tháng đóng BHXH x Thu nhập tháng đóng BHXH x Mức điều chỉnh hàng năm):Tổng số tháng đóng BHXHMức điều chỉnh thu nhập tháng đóng BHXH của người lao động áp dụng từ 01/01/2021 đến hết 31/12/2021 được quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2020/TT-.Ví dụ 1: Bà A đóng BHXH tự nguyện từ tháng 10/2017 đến tháng 6/2018 với mức thu nhập đóng BHXH là 03 triệu đồng/tháng.Giả sử bà A thuộc đối tượng hộ cận nghèo nên từ ngày 01/01/2018 được hỗ trợ mỗi tháng: 0,22 x 700.000 đồng x 25% = 38.500 đồng (mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn là 700.000 đồng).Năm 2021: Khi bà A làm thủ tục hưởng BHXH 01 lần thì được nhận:Số tiền BHXH 1 lần = 22% x (03 tháng x 03 triệu đồng x 1,10 + 06 tháng x 03 triệu đồng x 1,06) – 06 tháng x 38.500 đồng = 6.144.600 đồngVí dụ 2: Ông B đóng BHXH tự nguyện từ tháng 10/2017 đến tháng 02/2019 như sau:Từ tháng 10/2017 – 12/2017: Mức thu nhập đóng BHXH tự nguyện là 4,5 triệu đồng/tháng.Từ tháng 01/2018 – 02/2019: Mức thu nhập đóng BHXH tự nguyện là 05 triệu đồng/tháng.Tổng thời gian tham gia BHXH của ông B là 01 năm 05 tháng (được làm tròn thành 1,5 năm).Ông B không thuộc hộ nghèo và cận nghèo nên từ 01/01/2018, mỗi tháng ông B được Nhà nước hỗ trợ: 0,22 x 700.000 đồng x 10% = 15.400 đồng (mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn là 700.000 đồng).Năm 2021, ông B làm thủ tục hưởng BHXH 01 lần thì sẽ được nhận:Mức bình quân thu nhập đóng BHXH = {(3 x 4,5 triệu đồng x 1,1) + (12 x 05 triệu đồng x 1,06) + (2 x 05 triệu đồng x 1,03)} : 17 = 5.220.588 đồng/tháng.Mức hưởng BHXH 1 lần = 5.220.588 đồng x 1,5 năm x 2 – 14 tháng x 15.400 đồng = 15.446.164 đồng.Ngoài ra bạn đọc có thể tham khảo Tool tính BHXH một lần đối với người tham gia BHXH bắt buộc để tính số tiền BHXH một lần của mình. Tuy nhiên nếu tính bằng cách này thì kết quả phải trừ đi số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH.Thủ tục hưởng BHXH một lần mới nhấtCăn cứ Quyết định 222/QĐ-BHXH ban hành ngày 25/2/2021, để hưởng BHXH một lần, người lao động cần thực hiện các thủ tục sau:* Hồ sơ cần chuẩn bị:– Bản chính Sổ bảo hiểm xã hội.– Bản chính Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB).– Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp.+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.– Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% khả năng lao động trở lên của Hội đồng giám định y khoa thể hiện tình trạng không tự phục vụ được.– Trường hợp thanh toán phí giám đinh y khoa thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.* Nơi nộp: Cơ quan BHXH huyện/tỉnh nơi cư trú.* Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ.
Đỗ Thị Khánh Ly
164 ngày trước
timeline_post_file609b4c964a238-BHXH-tự-nguyện-YTho.jpg
Tất cả những thông tin về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH tự nguyện) là loại hình bảo hiểm được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin đáng lưu ý về loại hình bảo hiểm này.Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì đều có thể tham gia BHXH tự nguyện.Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm các chế độ nào?Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng 02 chế độ: Hưu trí và tử tuất (khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).Với các chế độ này, người tham gia có thể đảm bảo cuộc sống cho mình khi không thể tiếp tục làm việc.Có thể thấy, so với chế độ BHXH bắt buộc, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng ít quyền lợi (không có chế độ ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động). Tuy nhiên, với những lợi ích to lớn mà loại hình bảo hiểm này đem lại thì mọi người vẫn nên tham gia BHXH tự nguyện, nếu không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyệnMức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập do mình lựa chọn (khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (700.000 đồng) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở (từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng theo quy định của Nghị định 38/2019 do đó 20 lần mức lương cơ sở là 29.800.000 đồng).Bởi vậy, mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất là 154.000 đồng/tháng và mức đóng cao nhất là 6.116.000 đồng/tháng.Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyệnChế độ hưu trí– Lương hưu hàng tháng (Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):Mức lương = Tỷ lệ hưởng x Bình quân thu nhập tháng đóng BHXH– Trợ cấp một lần (Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):Mỗi năm đóng cao hơn số năm tương ứng tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.– BHXH một lần (Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):Chỉ áp dụng với một số trường hợp nhất định, mức hưởng tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được:+ 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng trước năm 2014);+ 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng từ năm 2014 trở đi);+ Đóng chưa đủ 01 năm thì hưởng bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.Chế độ tử tuất– Trợ cấp mai táng (Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):Bằng 10 lần mức lương cơ sở (mức trợ cấp hiện tại là 14,9 triệu đồng), dành cho người có thời gian đóng từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu.– Trợ cấp tuất (Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):Đối với thân nhân của người đang đóng hoặc đang bảo lưu thời gian đóng, cứ mỗi năm:+ 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng trước năm 2014);+ 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng từ năm 2014 trở đi);+ Tối đa 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH nếu đóng chưa đủ 01 năm;+ Tối thiểu 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH nếu tham gia cả BHXH bắt buộc và tự nguyện.Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu:+ 48 tháng lương hưu đang hưởng nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu;+ Cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng nếu chết vào những tháng sau đóPhương thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyệnHiện nay có tất cả 06 phương thức tham gia mà người tham gia có thể lựa chọn: – Đóng hàng tháng;– Đóng 03 tháng một lần;– Đóng 06 tháng một lần; – Đóng 12 tháng một lần; – Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 05 năm một lần; – Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người đã đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm.Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu mà thời gian đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm thì người tham gia tiếp tục đóng theo một trong 05 phương thức trên cho đến khi thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu (theo phương thức 6).Chi tiết tại Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.Lưu ý: Người đang tham gia có thể thay đổi phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng.Cách mua bảo hiểm xã hội tự nguyệnTheo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Quyết định 959/QĐ-BHXH, người tham gia có thể mua BHXH tự nguyện tại cơ quan BHXH cấp huyện nơi cư trú (nơi tạm trú hoặc thường trú).Trên đây là tất cả những thông tin đáng quan tâm về BHXH tự nguyện. Độc giả có thể cân nhắc tham gia loại hình bảo hiểm này để đảm bảo cuộc sống về già cho chính bản thân và gia đình của mình.
Đỗ Thị Khánh Ly
164 ngày trước
timeline_post_file609b4b1c0f856-muc-dong-bao-hiem-xa-hoi-bhxh-tu-nguyen-nam-2021.jpg
Đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không ?
Đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không? Trình tự, thủ tục, điều kiện và mức hưởng được pháp luật quy định như thế nào? Hãy theo dõi bài viết sau của LegalzoneĐột quỵ là gì?Đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không ?Đột quỵ là một tình trạng bệnh mà các động mạch dẫn đến não bị “tấn công”.Khi một mạch máu mang oxy và chất dinh dưỡng lên não bị cục máu đông chặn hoặc vỡ, đột quỵ sẽ xảy ra.Lúc ấy, một phần não bộ không được cung cấp máu (và oxy) cần thiết dẫn đến một số tế bào não chết.Đột quỵ có thể xảy ra với bất cứ ai và bất kỳ lúc nào.Các tế bào não chết do cơn đột quỵ sẽ không thể thực hiện các chức năngmà vùng não đó điều khiển, chẳng hạn như bị mất trí nhớ hay mất kiểm soát cơ bắp.Mức độ ảnh hưởng của đột quỵ lên mỗi người sẽ khác nhau, tùy thuộc vào vị trí xảy ra đột quỵ trong não và số lượng các tế bào não bị tổn thương.Ví dụ như một người bị một cơn đột quỵ nhỏ có thể chỉ gặp vài vấn đềkhông nghiêm trọng như yếu cơ ở cánh tay tạm thời.Thế nhưng, có những người bị đột quỵ nặng dẫn đến liệt vĩnh viễn một bên cơ thể hoặc mất khả năng nói.Thông thường, hơn 2/3 số người trải qua đột quỵ sẽ để lại những khiếm khuyết trong hoạt động bình thường. Điều kiện hưởng BHXH 1 lần khi bị đột quỵ Căn cứ pháp lýTheo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP điều kiện hưởng BHXH 1 lần khi đột quỵ trong trường hợp sau:– Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y Tế.Căn cứ Thông tư 56/2017-TT/BYT Ngày 29 tháng 12 năm 2017Điều 4. Bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lầnCác bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần gồm:Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIVđã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.Các bệnh, tật ngoài các bệnh quy định tại khoản 1 Điều này có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.Hồ sơ hưởng BHXH 1 lầnĐối với trường hợp trong nước– Sổ BHXH.– Đơn đề nghị hưởng Trợ cấp BHXH 1 lần (mẫu 14-HSB)– CMTND và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để đối chiếu.     2. Đối với người nước ngoài– Đối với người ra nước ngoài để định cư có thêm một trong các giấy tờ sau:+ Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam;+ Bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng của một trong các giấy tờ sau đây:+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việccho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài;giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp– Trích sao hồ sơ bệnh án thể hiện người lao động đang bị mắc một trongnhững bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng,phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.Thời gian giải quyết hồ sơCơ quan BHXH giải quyết trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định.Cách tính hưởng BHXH 1 lần.Theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức hưởng BHXH 1 lần cụ thể như sau:Cách tình hưởng trợ cấp BHXH 1 lần được tính theo số năm tham gia BHXH.Mức hưởng = (1,5 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) + (2 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014)Trong đó: Mbqtl: Mức lương bình quân thángLưu ý:– Trường hợp chưa đóng đủ 1 năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương.– Thời gian tham gia BHXH lẻ: từ 1-6 tháng tính ½ năm; từ 7-11 tháng tính 1 năm.– Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (Trừ trường hợp bị bệnh hiểm nghèo)Nơi rút BHXH 1 lầnCăn cứ Khoản 2 Điều 2 Quyết định 636/QĐ-BHXH Để được hưởng BHXH 1 lần, người có nhu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện hoặc cơ quan BHXH tỉnh (trong trường hợp BHXH được phân cấp giải quyết hưởng BHXH 1 lần) tại nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).Tuy nhiên, căn cứ vào từng tình hình thực tế tại 1 số địa bàn thì cơ quan BHXH cấp tỉnh sẽ được giao thẩm quyền giải quyết hồ sơ hưởng BHXH  1 lần cho người lao động.Như vậy, bảo hiểm xã hội là 1 trong những chính sách an sinh xã hội lâu dài của nhà nước đối với nhân dân do vậy trừ trường hợp bất khả kháng, người tham gia nên cân nhắc việc nhận BHXH 1 lần để đảm bảo cuộc sống về sau.Bài viết trên Legalzone đã thông tin chi tiết đến người lao động điều kiện hưởng BHXH 1 lần và trợ cấp BHXH 1 lần. Mong rằng, bài viết này sẽ hữu ích với người lao động khi tìm hiểu về BHXH 1 lần.Xem thêm: Legalzone, tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hộiTrên đây là bài tư vấn pháp luật về vấn đề khi một người đột quỵ có được hưởng bảo hiểm xã hội không theo quy định pháp luật của bộ phận Luật sư tư vấn Công Ty Luật Legalzone. Nếu có vấn đề nào cần trao đổi xin mời đặt câu hỏi cho chúng tôi. 
Đỗ Thị Khánh Ly
179 ngày trước
timeline_post_file6087726a4100e-100823Cách-tính-bảo-hiểm-xã-hội-mới-nhất-2019-2.jpg
Thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản
Một trong những mối quan tâm hàng đầu của lao động nữ khi sinh con là chế độ thai sản. Tuy nhiên để được hưởng chế độ thai sản thì người lao động phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luậtSau đây bộ phận Luật sư tư vấn Công Ty Luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng bài viết có nội dung như sauNội dung chính bài viếtCăn cứ pháp luậtĐối tượng áp dụng chế độ thai sản :Điều kiện áp dụng chế độ thai sản:Trình tự, thủ tục hưởng chế độ thai sảnHồ sơ pháp lý :Trình tự thực hiện hưởng chế độ thai sản:Bước 1: Người lao động nộp hồ sơBước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơBước 3: Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơCăn cứ pháp luậtLuật bảo hiểm xã hội 2014Quyết định 166/QĐ-BHXHĐối tượng áp dụng chế độ thai sản :-Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;-Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;-Cán bộ, công chức, viên chức;-Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;-Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân-Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lươngĐiều kiện áp dụng chế độ thai sản:Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Lao động nữ mang thai;b) Lao động nữ sinh con;c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật nàyTrình tự, thủ tục hưởng chế độ thai sảnHồ sơ pháp lý :Theo quy định tại Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 9 Quyết định 166/QĐ-BHXH, người lao động làm hồ sơ hưởng thai sản bao gồm các giấy tờ sau:– Đối với lao động nữ sinh con, tùy vào từng trường hợp để cung cấp loại giấy tờ cho phù hợp:+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;+ Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết;+ Bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh mẹ chết;+ Giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau sinh không đủ sức khỏe để chăm con;+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;+ Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai.– Đối với lao động nữ khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc tránh thai:+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu điều trị ngoại trú;+ Giấy ra viện nếu điều trị nội trú.– Đối với người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi:Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.– Đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh:+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con;+ Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp sinh con phải mổ, sinh con dưới 32 tuần tuổi.Trình tự thực hiện hưởng chế độ thai sản:Căn cứ Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014 :Để người lao động được hưởng chế độ, các cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện theo trình tự dưới đây:Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ– Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản nêu trên cho người sử dụng lao động.– Trường hợp thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơTrong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) nộp cho cơ quan BHXH.Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơCơ quan BHXH chi trả tiền thai sản cho người lao động trong vòng:– 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;– 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước khi sinh, nhận con nuôi.Như vậy, tối đa trong 20 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động sẽ được nhận tiền thai sảnVới các quy định nêu trên, có thể thấy, pháp luật tạo điều kiện tối đa cho người lao động thực hiện tốt nhất thiên chức của mình. Chính vì vậy, các cặp vợ chồng đang có kế hoạch sinh con không nên bỏ qua những thông tin hữu ích về Luật bảo hiểm thai sản nói riêng cũng như Luật bảo hiểm xã hội nói chung. Liên hệ ngay Legalzone để được tư vấn và hỗ trợ vấn đề pháp lý miễn phí !Trân trọng.
Đỗ Thị Khánh Ly
179 ngày trước
timeline_post_file60876be34052d-do-tuoi-nghi-huu-16061889268751264363204-crop-16061890921241022740229.jpg
Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2021
Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2021Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động được điều chỉnh tăng. Thế nhưng không phải ai cũng biết chính xác mình nghỉ hưu vào năm bao nhiêu tuổi. Legalzone xin cung cấp cho các bạn những thông tin Cách tính tuổi nghỉ hưu theo quy định mới nhất hiện nay như sau:Độ tuổi nghỉ hưu theo quy địnhThay đổi quan trọng nhất, ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới đông đảo người lao động của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) chính là tăng tuổi nghỉ hưu.Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi:Đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028Đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường làĐủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động namĐủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ;Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.Tham khảo bài viết: Nghỉ hưu trước tuổi: Điều kiện, mức lương, hồ sơ thủ tục về hưu sớm4 trường hợp được nghỉ hưu sớm từ 01/1/2021Khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP chỉ rõ các trường hợp nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Cụ thể:Trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơnNgười lao động thuộc một trong 04 trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn. Nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:1. Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.2. Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/1/2021;3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;4. Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/1/2021) từ đủ 15 năm trở lên.Các trường hợp nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động1. Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường quy định tại Điều 4 của Nghị định này.2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động nghỉ hưu ở tuổi cao hơn thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.Một số lưu ý cụ thểĐối với lao động nam sinh tháng 12 năm 1960 và lao động nữ sinh tháng 12 năm 1965 làm việc trong điều kiện lao động bình thường thì thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày 31/12/2020, thời điểm hưởng lương hưu là bắt đầu ngày 01/1/2021.Mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.Bảng lộ trình tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thườngLao động namLao động nữNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưuNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu202160 tuổi 03 tháng202155 tuổi 04 tháng202260 tuổi 06 tháng202255 tuổi 08 tháng202360 tuổi 09 tháng202356 tuổi202461 tuổi202456 tuổi 04 tháng202561 tuổi 03 tháng202556 tuổi 08 tháng202661 tuổi 06 tháng202657 tuổi202761 tuổi 09 tháng202757 tuổi 04 thángTừ năm 2028 trở đi62 tuổi202857 tuổi 08 tháng  202958 tuổi  203058 tuổi 04 tháng  203158 tuổi 08 tháng  203259 tuổi  203359 tuổi 04 tháng  203459 tuổi 08 tháng  Từ năm 2035 trở đi60 tuổiTrên đây chỉ là cách tính tuổi nghỉ hưu từ 2021 trong trường hợp người lao động làm việc trong điều kiện làm việc bình thường. Trong một số trường hợp khác, người lao động sẽ được nghỉ hưu sớm hơn hoặc muộn hơn, theo khoản 3 và khoản 4 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file6114fe9f3dae9-photo-1-15719366239251263092270-crop-1571937073166232513292.jpg
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếnguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60dbe694906db-tang.png
TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘKINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER Đào tạo nội bộ được đánh giá là hoạt động “nòng cốt” mà nhiều công ty, tập đoàn lớn đầu tư tài chính để giữ chân nhân tài. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn ngó lơ và không chú trọng vào hoạt động này khi nhân lực phân tán, không đủ nhân sự đào tạo, phương pháp đào tạo vẫn truyền thống,…Doanh nghiệp Tăng trưởng nóng đứng trước rất nhiều bài toán khi mở rộng hoạt động kinh doanh liên tục & quy  mô nhân sự trải dài trên toàn quốc: Thứ nhất, đội ngũ “khai thiên lập thạch" với những người đi lên từ chuyên môn không đủ kỹ năng quản lý khi  số lượng nhân sự tăng nhanh. Thậm chí nhiều người cũ ra đi do xung đột văn hóa và cách thức làm việc mới. Thứ hai, nhiều quản lý và người giỏi từ bên ngoài về làm việc một thời gian lại ra đi do không hợp văn hóa, gây  nhiều lãng phí và mất ổn định trong tổ chức. Thứ ba, đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng không nhất quán về thông tin sản phẩm, quy trình và các tiêu  chuẩn bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng, chỉ số hài  lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Thứ tư, nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý về bán hàng và quản lý của doanh nghiệp không được chia sẻ và lưu  giữ khi nhân sự chủ chốt ra đi. Và rất nhiều bài toán gây đau đầu cho chủ doanh nghiệp & bộ phận nhân sự - đào tạo. Với mục tiêu chia sẻ kinh  nghiệm “Thực tiễn nằm gai nếm mật” về chuyển dịch chiến lược nhân sự từ Buy (Tuyển dụng từ bên ngoài)  sang Build (Đào tạo & Phát triển từ nội bộ) thông qua Phát triển năng lực tổ chức & Tăng trưởng nóng bằng  Đào tạo nội bộ tại các Doanh nghiệp Market Leader trong ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Bất động  sản, Bán lẻ-Phân phối - Thương mại, Công nghệ thông tin, Giáo dục-Đào tạo, Dịch vụ - Sản xuất, Chuỗi hội  thảo trưc tuyến“ TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘ: KINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER” do Học viện Quản trị HRD Academy tổ chức với sự chia sẻ của các khách mời đã nhận được sự  quan tâm, tin tưởng và đồng hành chia sẻ, lan toả của hơn 500 doanh nghiệp từ khắp ba miền.. Legalzone  xin gửi đến bạn cuốn Ebook “Tăng trưởng nóng bằng Đào tạo nội bộ: Kinh nghiệm từ các Market Leader” tổng hợp các câu chuyện & bài viết kinh nghiệm phát triển nội lực & hệ thống đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp đầu ngành trong thời kỳ tăng trưởng nóng.
timeline_post_file60de8b5da39ce-z2588210320670_fd4d9139540540230ebf8e3b44689bc1.jpg
Bên cạnh thắc mắc về việc có được đóng bảo hiểm trong thời gian thử việc không, nhiều người lao động cũng đang băn khăn không biết lương thử việc có phải trích đóng thuế thu nhập cá nhân hay không? Bài viết sau đây của Legalzone sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?Từ 2021, thử việc được ký hợp đồng lao độngĐây là một điểm mới nổi bật của Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021). Cụ thể, Điều 24 BLLĐ năm 2019 quy định:Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.Như vậy, từ năm 2021, các bên có thể lựa chọn thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc.Bên cạnh đó, theo quy định mới, thời gian thử việc đối với người lao động cũng có sự điều chỉnh tại Điều 25 BLLĐ năm 2019:- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;- Không quá 60 ngày đối với công việc cần trình độ từ cao đẳng trở lên;- Không quá 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.Trong thời gian này, người lao động sẽ được nhận ít nhất 85% lương của công việc đã thỏa thuận.Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?Theo Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, trong phạm vi bài viết chỉ đề cập đến vấn đề đóng thuế TNCN của người lao động là cá nhân cư trú.Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã liệt kê các loại thu nhập chịu thuế TNCN, trong đó có tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Do đó, tiền lương thử việc cũng được tính là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.Vì vậy, trước khi trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động được phép trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111 như sau:1. Khấu trừ thuế...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền côngb.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần……i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khácCác tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân…Theo đó, để biết được tiền lương thử việc có phải trích đóng thuế TNCN hay không cần căn cứ vào từng trường hợp sau:Trường hợp 1: Người lao động thử việc bằng cách ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lênKhi đó, thuế TNCN của người lao động sẽ được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ sau: - Các khoản giảm trừ gia cảnh (với chính bản thân là 11 triệu đồng/tháng, với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 );- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.>>> Tham khảo bài viết: Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài như thế nào?Như vậy, người lao động chỉ phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công > 11 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc, nếu có 01 người phụ thuộc thì thu nhập phải > 15,4 triệu đồng/tháng).Đồng nghĩa với đó, người lao động thử việc trong trường hợp này có thu nhập < 11>nếu không có người phụ thuộc) hoặc < 15>nếu có 01 người phụ thuộc) sẽ không phải đóng thuế TNCN.Trường hợp 2: Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc thử việc với hợp đồng lao động dưới 03 thángNgười lao động trong trường hợp này mà có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.Tuy nhiên, căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động chỉ có duy nhất thu nhập nêu trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN gửi người sử dụng lao động để không bị khấu trừ thuế. Đồng thời, người lao động còn phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Có 2 trường hợp người lao động thử việc không phải đóng thuế TNCN:- Người lao động thử việc nhưng ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có thu nhập dưới 11 triệu/tháng (nếu không có người phụ thuộc) hoặc dưới 15,4 triệu đồng/tháng (nếu có 01 người phụ thuộc).- Người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế và làm cam kết theo mẫu.Người lao động thử việc không thuộc các trường hợp trên đều phải đóng thuế TNCN.