0888889366
Danh mục
LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Hà Vân
39 ngày trước
timeline_post_file634fa9e378cdf-thoi-hieu-xu-ly-ky-luat--1-.jpg.webp
Trình Quốc hội xem xét, thông qua quy định áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
Ủy ban Thường vụ Quốc hội tán thành sự cần thiết trình Quốc hội xem xét, thông qua quy định về áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo trình tự, thủ tục rút gọn tại kỳ họp thứ 4 (tháng 10/2022) để kịp thời thể chế hóa chủ trương của Đảng về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm, xử lý nghiêm minh vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa kỷ luật hành chính của Nhà nước với kỷ luật của Đảng.Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm, xử lý nghiêm minh vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụNgày 12/10/2022, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã xem xét, cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Tờ trình của Chính phủ và Báo cáo thẩm tra sơ bộ của Thường trực Ủy ban Pháp luật.Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Bùi Văn Cường đã có thông báo kết luận số 1523/TB-TTKQH về nội dung này.Theo đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tán thành sự cần thiết trình Quốc hội xem xét, thông qua quy định về áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo trình tự, thủ tục rút gọn tại kỳ họp thứ 4 (tháng 10/2022) để kịp thời thể chế hóa chủ trương của Đảng về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm, xử lý nghiêm minh vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa kỷ luật hành chính của Nhà nước với kỷ luật của Đảng.Đưa nội dung quy định về áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vào Nghị quyết kỳ họp thứ 4Ủy ban Thường vụ Quốc hội Cơ bản nhất trí nội dung quy định theo đề xuất của Chính phủ tại Tờ trình số 387/TTr-CP ngày 09/10/2022.Về hình thức văn bản, tán thành với Phương án 01 được nêu trong Tờ trình của Chính phủ, theo đó, đưa nội dung quy định về áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vào Nghị quyết kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV để trình Quốc hội xem xét, quyết định.Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Chính phủ khẩn trương tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ý kiến thẩm tra sơ bộ của các cơ quan của Quốc hội, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị quyết trình Quốc hội.Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao Ủy ban Pháp luật tổ chức thẩm tra chính thức nội dung này, trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp thứ 4./.
Nguyễn Văn Tài
42 ngày trước
timeline_post_file634ad6bb89241-nhà-nước.jpg.webp
Tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ ứng cử chức vụ cao hơn
Ngày 18/8/2022, Bộ Chính trị ban hành Quy định 80-QĐ/TW về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử. Trong đó, quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử chức vụ cao hơn.Theo đó, đối với cán bộ muốn ứng cử ở những chức vụ cao hơn phải là người phải có đủ tiêu chuẩn cũng như các điều kiện sau đây:Bảo đảm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định.Trường hợp bổ nhiệm cán bộ được giới thiệu theo nguồn nhân sự:-Nguồn nhân sự tại chỗ phải được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức danh tương đương trở lên. - Đối với nhân sự từ nguồn ở bên ngoài phải được quy hoạch chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.Cán bộ ứng cử phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 2 năm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.Yêu cầu bổ nhiệm riêng đối với việc bổ nhiệm sĩ quan trong lực lượng vũ trang do Quân uỷ Trung ương và Đảng uỷ Công an Trung ương quy định cụ thể cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.Độ tuổi: Cán bộ các cơ quan trong hệ thống chính trị được đề nghị bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý (cao hơn) lần đầu phải đủ tuổi để công tác trọn 1 nhiệm kỳ. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Ngoài ra, người được bổ nhiệm phải có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.Trường hợp bổ nhiệm cán bộ bị kỷ luật: Không phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào chức vụ cao hơn chức vụ khi bị kỷ luật trong khoảng thời gian như sau (tính từ ngày ký quyết định kỷ luật): - 12 tháng đối với hình thức kỷ luật Khiển trách.- 30 tháng đối với hình thức kỷ luật Cảnh cáo.- 60 tháng đối với hình thức kỷ luật Cách chức.Cán bộ tái cử phải là người còn đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụCấp nào ra quyết định bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử thì cấp đó thực hiện việc bổ nhiệm lại, giới thiệu tái cử.Cụ thể, Bộ Chính trị, Ban Bí thư uỷ quyền cho các đồng chí Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội xem xét, bổ nhiệm lại đối với các chức danh cán bộ thuộc quyền quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong phạm vi phụ trách; uỷ quyền cho đồng chí Thường trực Ban Bí thư xem xét, bổ nhiệm lại đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý công tác tại các ban đảng, cơ quan, đơn vị và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Trung ương.Việc bổ nhiệm lại đối với những cán bộ tính đến tuổi nghỉ hưu không còn đủ thời gian công tác 5 năm như sau: - Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý còn từ 2 năm công tác trở lên thì phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định.- Trường hợp còn dưới 2 năm công tác thì người đứng đầu và tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, nếu cán bộ còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, biểu quyết (bằng phiếu kín), báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.Cán bộ không được bổ nhiệm lại, giới thiệu tái cử thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.
Nguyễn Phương Thảo
44 ngày trước
timeline_post_file6347ed58cf047-cpn2.jpg.webp
TOÀN VĂN: Quyết định số 02-QĐ/BCĐ của Bộ Chính trị về bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài
Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39-KL/TW của Bộ Chính trị vừa ban hành Quyết định số 02-QĐ/BCĐ, ngày 5/10/2022 về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng cán bộ theo Kết luận số 39-KL/TW, ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về chủ trương bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Cổng thông tin điện tử Chính phủ giới thiệu toàn văn Quyết định kèm theo Quy chế.QUYẾT ĐỊNHVề việc ban hành Quy chế bồi dưỡng cán bộ theo Kết luận số 39-KL/TW, ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về chủ trương bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước- Căn cứ Kết luận số 39-KL/TW, ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về chủ trương bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước;- Căn cứ Quyết định số 81-QĐ/TW, ngày 06/9/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận số 39-KL/TW, ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về chủ trương bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước;- Căn cứ Quyết định số 01-QĐ/BCĐ, ngày 05/10/2022 của Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39 về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận số 39-KL/TW, ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về chủ trương bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước;- Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN KẾT LUẬN 39                            QUYẾT ĐỊNHĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bồi dưỡng cán bộ theo Kết luận số 39-KL/TW, ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về chủ trương bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước”.Điều 2. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký.Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39, Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.                                                    ------------------------------------------------------------------                                QUY CHẾBồi dưỡng cán bộ theo Kết luận số 39-KL/TW, ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về chủ trương bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước(Ban hành kèm theo Quyết định số 02-QĐ/BCĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39)-----                              Chương I                    QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng1. Quy chế này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn; trách nhiệm của các cơ quan có liên quan; quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ được cử đi bồi dưỡng theo Kết luận số 39-KL/TW, ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về chủ trương bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Kết luận 39).2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng theo Kết luận 39 (sau đây gọi tắt là cán bộ); các cơ quan, tổ chức, địa phương và cá nhân có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc bồi dưỡng1. Công tác bồi dưỡng cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý, vị trí việc làm, gắn với công tác quy hoạch và sử dụng cán bộ, phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị, địa phương.2. Đề cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ được cử đi bồi dưỡng.3. Bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả trong tổ chức bồi dưỡng.4. Bảo đảm nghĩa vụ và quyền lợi hợp pháp của cán bộ được cử đi bồi dưỡng.Chương IIĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN CÁN BỘ THAM GIA CÁC LOẠI HÌNH BỒI DƯỠNGĐiều 3. Điều kiện, tiêu chuẩn chungCán bộ được cử đi bồi dưỡng phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung như sau:1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.2. Không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật hoặc trong thời gian thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên; không thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật.3. Nội dung của khóa bồi dưỡng phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ đang công tác hoặc vị trí lãnh đạo, quản lý được quy hoạch.4. Có đủ sức khỏe  đáp ứng yêu cầu khóa bồi dưỡng.5. Được cử đi bồi dưỡng không quá 02 lần một năm, không bố trí tham gia bồi dưỡng trong 02 năm liên tiếp theo kinh phí thực hiện Kết luận 39. Đối với bồi dưỡng ngắn hạn, cán bộ chỉ được tham gia một lần. Trường hợp cần thiết do Lãnh đạo Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39 xem xét, quyết định.6. Có cam kết trước khi được cử đi bồi dưỡng (theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này).Điều 4. Hình thức, thời gian và đối tượng bồi dưỡng1. Đối tượng được cử đi bồi dưỡng ngắn hạn (khoảng 02 tuần) gồm:a) Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý;b) Cán bộ lãnh đạo cấp tổng cục và tương đương; lãnh đạo cấp cục, vụ và tương đương của các ban, bộ ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;c) Ủy viên ban thường vụ tỉnh, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương và tương đương.2. Đối tượng được cử đi bồi dưỡng trung hạn (khoảng 03 tháng) gồm:a) Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý;b) Cán bộ lãnh đạo cấp tổng cục và tương đương; lãnh đạo cấp cục, vụ và tương đương của các ban, bộ, ngành, tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương;c) Ủy viên ban thường vụ tỉnh, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương và tương đương;d) Cán bộ lãnh đạo cấp sở và tương đương trở lên ở địa phương.3. Đối tượng được cử đi bồi dưỡng ngoại ngữ (khoảng 04 tháng trong nước và 04 tháng ở nước ngoài): Là cán bộ, công chức, viên chức phải thường xuyên sử dụng ngoại ngữ trong công việc, liên quan đến một trong các lĩnh vực sau: đối ngoại, ngoại vụ; hợp tác quốc tế, an ninh quốc phòng; đầu tư, xúc tiến thương mại, du lịch, quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, quản lý dự án với nước ngoài, hợp tác lao động với nước ngoài; thông tin, tuyên truyền, truyền thông đối ngoại; nghiên cứu giảng dạy tại các trường chính trị, trường cao đẳng, đại học, học viện, viện hàn lâm; công việc liên quan đến yếu tố nước ngoài tại các cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với từng loại hình bồi dưỡngNgoài các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 4 Quy chế này, cán bộ được cử đi bồi dưỡng cần đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể như sau:1. Đối với cán bộ được cử đi bồi dưỡng ngắn hạn:Cán bộ còn đủ thời gian công tác là lãnh đạo, quản lý ít nhất 18 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.2. Đối với cán bộ được cử đi bồi dưỡng trung hạn:a) Còn đủ thời gian công tác là lãnh đạo, quản lý ít nhất 24 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.b) Có năng lực học trực tiếp bằng ngoại ngữ.c) Phải đạt yêu cầu của vòng phỏng vấn tuyển chọn của cơ sở đào tạo thực hiện chương trình bồi dưỡng trung hạn.3. Đối với cán bộ được cử đi bồi dưỡng ngoại ngữ:a) Còn đủ thời gian công tác ít nhất 24 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.b) Phải đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ đầu vào, đầu ra thực hiện theo thông báo tuyển sinh hằng năm hoặc của từng khóa học.Điều 6. Quy trình tuyển chọn1. Căn cứ vào kế hoạch bồi dưỡng hằng năm được phê duyệt, Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39 (gọi tắt là Cơ quan thường trực) thông báo chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn cán bộ được cử đi bồi dưỡng đến các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị.2. Căn cứ vào chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn cán bộ của từng khóa bồi dưỡng và nhu cầu bồi dưỡng, các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị tuyển chọn, lập danh sách và gửi hồ sơ đăng ký về Cơ quan thường trực để tổng hợp.3. Cơ quan thường trực tổng hợp, thẩm định danh sách và hồ sơ cán bộ đăng ký; tổ chức phỏng vấn, kiểm tra (nếu có) để báo cáo Lãnh đạo Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39 xem xét, phê duyệt.                             Chương IIITRÁCH NHIỆM CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN KẾT LUẬN 39 VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUANĐiều 7. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 391. Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo):a) Định hướng kế hoạch từng giai đoạn và kế hoạch hằng năm về bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.b) Chỉ đạo xây dựng, ban hành các quy chế, quy định, kết luận để thực hiện.2. Lãnh đạo Ban Chỉ đạo:a) Chỉ đạo, phối hợp hoạt động giữa Ban Chỉ đạo với các ban, bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương để bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.b) Hướng dẫn, đôn đốc các ban, bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các địa phương thực hiện bồi dưỡng cán bộ theo Kết luận 39.c) Xem xét và có ý kiến đối với các báo cáo, kiến nghị của các cơ quan về bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ thực hiện Kết luận 39.d) Chỉ đạo phân bổ chỉ tiêu bồi dưỡng hằng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.e) Quyết định cử cán bộ đi bồi dưỡng; cử cán bộ, công chức, người lao động của Cơ quan thường trực đi công tác ở nước ngoài thực hiện nhiệm vụ theo Kết luận 39; ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo.f) Chỉ đạo Cơ quan thường trực tổ chức các hoạt động bồi dưỡng và quản lý kinh phí thực hiện Kết luận 39.Điều 8. Văn phòng Trung ương Đảng1. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các quy định về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản phù hợp để thực hiện Kết luận 39.2. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch tài chính, dự toán và quyết toán kinh phí theo kế hoạch hằng năm.3. Kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính về bồi dưỡng cán bộ theo Kết luận 39.Điều 9. Ban Đối ngoại Trung ương1. Chỉ đạo vụ, đơn vị chuyên môn phối hợp với Cơ quan thường trực trình cấp có thẩm quyền xét duyệt kế hoạch bồi dưỡng hằng năm và kế hoạch bổ sung (nếu có) sau khi được Ban Chỉ đạo thông qua.2. Thực hiện các thủ tục trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến đối cán bộ lãnh đạo, quản lý cao cấp đi bồi dưỡng ở nước ngoài theo quy định.Điều 10. Bộ Tài chính1. Xây dựng và ban hành các quy định theo thẩm quyền về quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động thực hiện Kết luận 39.2. Bảo đảm kinh phí thực hiện Kết luận 39 theo kế hoạch bồi dưỡng được phê duyệt.Điều 11. Bộ Ngoại giao1. Chỉ đạo cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài nghiên cứu, giới thiệu các cơ sở đào tạo tại nước sở tại để tư vấn cho Ban Chỉ đạo trong việc lựa chọn cơ sở đào tạo và hỗ trợ phát triển, mở rộng quan hệ hợp tác bồi dưỡng.2. Chỉ đạo cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với Cơ quan thường trực quản lý cán bộ và chủ trì giải quyết những vấn đề phát sinh, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài.3. Chỉ đạo các cục, vụ, đơn vị có liên quan của Bộ Ngoại giao để tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ làm các thủ tục lãnh sự và bảo hộ công dân theo đúng quy định.Điều 12. Bộ Công an1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác đảm bảo an ninh chính trị nội bộ; công tác bảo vệ cán bộ, đảm bảo an ninh, an toàn cho cán bộ được cử đi bồi dưỡng.2. Chỉ đạo các cục, vụ, đơn vị có liên quan của Bộ Công an để phối hợp, hỗ trợ trong công tác tổ chức, thực hiện bồi dưỡng theo Kết luận 39.3. Chỉ đạo các cục, vụ, đơn vị có liên quan của Bộ Công an phối hợp với Cơ quan thường trực rà soát, thẩm định hồ sơ cán bộ được cử đi bồi dưỡng trung hạn và bồi dưỡng ngoại ngữ khi có yêu cầu của lãnh đạo Ban Chỉ đạo.4. Chỉ đạo các cục, vụ, đơn vị có liên quan của Bộ Công an phối hợp với Cơ quan thường trực và cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình cán bộ đi bồi dưỡng ở nước ngoài.Điều 13. Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương1. Cử cán bộ đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp với nội dung, chương trình khóa bồi dưỡng.2. Phối hợp với Cơ quan thường trực quản lý cán bộ trong thời gian cán bộ được cử đi bồi dưỡng.3. Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý ở nước ngoài; báo cáo kế hoạch và kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo (thông qua Cơ quan thường trực) để tổng hợp, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.Điều 14. Cơ quan thường trựcCục Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, Ban Tổ chức Trung ương là Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. Cơ quan thường trực có trách nhiệm sau:1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, tham mưu Ban Chỉ đạo ban hành các quy định, quy chế có liên quan đến công tác bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước theo Kết luận 39.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trình Ban Chỉ đạo phê duyệt. Kế hoạch gồm đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn cán bộ, loại hình bồi dưỡng, chủ đề, nội dung nghiên cứu, nước đến, cơ sở đào tạo, kinh phí; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch.3. Thực hiện công tác chiêu sinh, thẩm định, tuyển chọn cán bộ đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia các khóa bồi dưỡng và tổng hợp danh sách để báo cáo Lãnh đạo Ban Chỉ đạo phê duyệt.4. Tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ được cử đi bồi dưỡng; kịp thời tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ đạo giải quyết những vấn đề phát sinh.5. Trực tiếp tổ chức và quản lý các khóa bồi dưỡng, bao gồm các nội dung: Thực hiện kế hoạch, thành lập ban quản lý khóa bồi dưỡng, tham mưu phân công lãnh đạo đoàn, phân công ban cán sự lớp, xây dựng nội quy đoàn/lớp, quản lý đoàn/lớp, đánh giá bài thu hoạch, báo cáo chung của đoàn/lớp, báo cáo kết quả tổ chức đoàn/lớp.6. Chủ động đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường quan hệ với các cơ sở đào tạo có uy tín ở nước ngoài.7. Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan (Cục lãnh sự, Bộ Ngoại giao; Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an; Cục Hàng không Việt Nam; Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam) để triển khai các thủ tục có liên quan đến xuất nhập cảnh, đón, tiễn đoàn.8. Cơ quan thường trực báo cáo Ban Chỉ đạo:a) Quyết định đình chỉ học tập, rút về nước đối với trường hợp cán bộ vi phạm pháp luật của Việt Nam, pháp luật nước sở tại, các quy định của Ban Chỉ đạo hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu của cơ sở đào tạo;b) Thay thế các trường hợp trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, thư ký đoàn không thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại Điều 16 Quy chế này.                                Chương IVQUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ ĐƯỢC CỬ ĐI BỒI DƯỠNGĐiều 15. Quyền lợi của cán bộ được cử đi bồi dưỡng1. Được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ.2. Được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định.3. Được tính thời gian bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục.4. Được hưởng các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật.5. Được cung cấp đầy đủ thông tin về Quy chế này và các nội dung liên quan đến khóa bồi dưỡng.Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ được cử đi bồi dưỡng1. Trách nhiệm chunga) Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam và pháp luật của nước sở tại (trong trường hợp đi bồi dưỡng ở nước ngoài).b) Cán bộ phải thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật của Đảng, các quy định về bảo vệ chính trị nội bộ.c) Giữ nghiêm kỷ luật học tập, kỷ luật phát ngôn.d) Thực hiện Quy chế bồi dưỡng này và các quy định hiện hành khác về bồi dưỡng cán bộ; chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo và các cơ quan quản lý có liên quan trong thời gian tham gia khóa bồi dưỡng.e) Báo cáo kết quả học tập, bồi dưỡng bằng văn bản về Cơ quan thường trực trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng. Đối với đoàn được cử đi bồi dưỡng từ 3 tháng trở lên, trưởng đoàn báo cáo hằng tháng và báo cáo sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng. Đối với cán bộ đi bồi dưỡng ở nước ngoài, báo cáo kết quả học tập, bồi dưỡng bao gồm cả nội dung thực hiện quy định về bảo vệ chính trị nội bộ trong thời gian bồi dưỡng ở nước ngoài.f) Trường hợp vắng mặt, cán bộ phải có đơn xin nghỉ, gửi về Cơ quan thường trực trước khi nghỉ ít nhất 01 ngày.2. Trách nhiệm của cán bộ được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài2.1. Trưởng đoànTrưởng đoàn là thành viên đoàn do Lãnh đạo Ban Chỉ đạo chỉ định. Trưởng đoàn là người đại diện, phát ngôn chính thức của đoàn cán bộ Việt Nam, có trách nhiệm và quyền hạn sau:a) Phụ trách, quản lý đoàn nhằm thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung bồi dưỡng của đoàn. Chịu trách nhiệm chung về các hoạt động học tập, quan hệ đối ngoại của đoàn; điều phối, phân công nhiệm vụ cho phó trưởng đoàn, thư ký đoàn và các thành viên của đoàn.b) Giữ mối liên hệ thường xuyên với Cơ quan thường trực và các cơ quan, tổ chức có liên quan; thay mặt đoàn trao đổi với cơ sở đào tạo, các cơ quan của nước sở tại về những việc liên quan đến quản lý, học tập, ăn, ở, đi lại, sinh hoạt của đoàn trong thời gian ở nước ngoài.2.2. Phó trưởng đoànPhó trưởng đoàn là thành viên đoàn do Lãnh đạo Ban Chỉ đạo chỉ định; thực hiện nhiệm vụ do trưởng đoàn phân công. Trưởng đoàn ủy quyền cho một phó trưởng đoàn quản lý đoàn khi vắng mặt hoặc có lý do bất khả kháng.2.3. Thành viên đoàna) Chấp hành sự phân công của lãnh đạo đoàn, tham gia đầy đủ chương trình, kế hoạch học tập; thực hiện các quy định về tổ chức nội bộ của đoàn; tích cực tham gia các hoạt động chung để xây dựng đoàn thống nhất về tổ chức, hoạt động chuyên môn có hiệu quả, thực hiện đúng các quy định về đối ngoại.b) Có trách nhiệm báo cáo với trưởng đoàn về các công việc cá nhân có ảnh hưởng tới các hoạt động của đoàn; trong thời gian học tập và sinh hoạt phải phối hợp chặt chẽ với các thành viên đoàn, người hỗ trợ đoàn và phiên dịch; thể hiện ứng xử có văn hóa, tôn trọng đối tác.c) Trường hợp phải về nước sớm vì lý do chính đáng, thành viên đoàn phải báo cáo với trưởng đoàn; cơ quan quản lý cán bộ có văn bản đề nghị với Cơ quan thường trực để báo cáo Lãnh đạo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.2.4. Thư ký đoànThư ký đoàn là thành viên đoàn do Lãnh đạo Ban Chỉ đạo chỉ định,  có nhiệm vụ:a) Chuẩn bị các báo cáo của đoàn về kết quả bồi dưỡng, nghiên cứu; tổng hợp ý kiến góp ý của các thành viên trong đoàn để hoàn thiện báo cáo; trình trưởng đoàn hoặc lãnh đạo đoàn ký phát hành.b) Đối với những đoàn không có người hỗ trợ, thư ký đoàn có trách nhiệm giúp trưởng đoàn thực hiện các giao dịch thường xuyên theo lịch trình làm việc, công tác lễ tân, đối ngoại của đoàn; kết nối thông tin với các bên liên quan để đảm bảo các hoạt động, sinh hoạt nội bộ của đoàn; tập hợp hóa đơn, chứng từ, hoàn thành hồ sơ quyết toán tài chính cho đoàn trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng.3. Trách nhiệm của cán bộ được cử đi bồi dưỡng ở trong nước3.1. Trách nhiệm của ban cán sự lớpa) Theo dõi, đôn đốc lớp thực hiện chương trình học tập, nội dung bồi dưỡng; chịu trách nhiệm chung về các hoạt động học tập của lớp; điều phối, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của lớp.b) Thường xuyên giữ mối liên hệ với ban quản lý khóa bồi dưỡng; báo cáo đầy đủ, trung thực về tình hình học tập, rèn luyện của lớp khi có yêu cầu của ban quản lý khóa bồi dưỡng.c) Xây dựng lớp đoàn kết, kỷ luật, kỷ cương, thi đua học tập, rèn luyện thực hiện tốt kế hoạch, nội dung, chương trình khóa bồi dưỡng.3.2. Nhiệm vụ của các thành viên lớpa) Chấp hành phân công của ban cán sự lớp, tham gia đầy đủ chương trình, kế hoạch học tập; thực hiện tốt các nội quy lớp học, nội dung đã cam kết; tích cực trao đổi, thảo luận và tham gia hoạt động chung.b) Có trách nhiệm báo cáo với Ban cán sự lớp về các công việc cá nhân có ảnh hưởng tới chương trình bồi dưỡng; thực hiện ứng xử văn hóa trong học tập và sinh hoạt.Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ hỗ trợ đoàn và phiên dịch viên1. Cán bộ hỗ trợ đoànMỗi đoàn bồi dưỡng ngắn hạn cử 01 cán bộ thuộc Cơ quan thường trực có khả năng giao tiếp ngoại ngữ để hỗ trợ đoàn. Cán bộ hỗ trợ đoàn có nhiệm vụ:a) Trước khi đoàn xuất cảnh: Hỗ trợ các thủ tục xuất cảnh; công tác hậu cần cho chuyến đi.b) Trong thời gian khóa bồi dưỡng: Là đầu mối hỗ trợ trưởng đoàn giao tiếp, trao đổi với cơ sở đào tạo và các cơ quan, tổ chức liên quan trong thực hiện các giao dịch thường xuyên theo lịch trình làm việc, công tác lễ tân, đối ngoại của đoàn; ổn định sinh hoạt, ăn, ở, đi lại phù hợp chương trình. c) Hoàn thành khóa bồi dưỡng: Tập hợp báo cáo đoàn, báo cáo cá nhân, toàn bộ tài liệu bài giảng, hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn để gửi Cơ quan thường trực quyết toán kinh phí cho đoàn và lưu trữ hồ sơ.d) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cán bộ hỗ trợ bảo đảm những liên lạc kịp thời với lãnh đạo đoàn, cơ sở đào tạo và Cơ quan thường trực để xử lý những tình huống phát sinh.2. Người phiên dịch (nếu có) a) Người phiên dịch bố trí từ trong nước: Là cán bộ đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, các trường đại học, viện nghiên cứu có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phiên dịch phong phú, chuyên nghiệp, am hiểu thuật ngữ chuyên ngành.  Cơ quan thường trực có trách nhiệm đề xuất và ký hợp đồng phiên dịch (nếu có). Người phiên dịch tham gia cùng đoàn theo chương trình hoạt động đến khi về nước; hỗ trợ đoàn thực hiện thủ tục xuất cảnh, quá cảnh, nhập cảnh của đoàn; được hưởng chế độ như thành viên chính thức của đoàn và thù lao phiên dịch theo quy định.b) Người phiên dịch thuê ở nước sở tại: Trường hợp cần thiết có thể thuê người phiên dịch ở nước sở tại trê cơ sở giới thiệu của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại. Cơ quan thường trực có trách nhiệm đề xuất và ký hợp đồng phiên dịch. Người phiên dịch viên tham gia cùng đoàn theo chương trình hoạt động ở nước ngoài; hưởng chế độ, thù lao theo thỏa thuận trong hợp đồng phiên dịch.c) Phiên dịch viên có những trách nhiệm sau:- Có trách nhiệm phiên dịch nội dung chương trình chuyên môn đảm bảo chất lượng, chuyển tải đúng nội dung mà báo cáo viên truyền thụ và các nội dung trao đổi giữa cán bộ và báo cáo viên.- Phối hợp với lãnh đạo đoàn, cán bộ hỗ trợ đoàn giao dịch với cơ sở đào tạo, các bên liên quan để thực hiện chương trình và các thủ tục cần thiết. Chương VKIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠMĐiều 18. Kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo1. Ban Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện Quy chế theo quy định. Kết luận kiểm tra, các kiến nghị được thông báo cho các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị và cá nhân có liên quan bằng văn bản. Các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị thực hiện tự kiểm tra theo quy định.2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm Quy chế. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.Điều 19. Xử lý vi phạm1. Đình chỉ học tập: thực hiện đối với những cán bộ không đủ các điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy chế này; cán bộ có hành vi giả mạo hồ sơ để tham gia khóa bồi dưỡng; sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp; nghỉ học liên tục từ 03 ngày trở lên mà không có lý do chính đáng; cán bộ bị đình chỉ công tác, vi phạm pháp luật, có bản án kết tội của tòa án có hiệu lực pháp luật; cán bộ không còn công tác trong hệ thống chính trị.2. Khiển trách, cảnh cáo: Áp dụng đối với những cán bộ vi phạm Quy chế nhưng chưa đến mức bị đình chỉ học tập; tùy theo mức độ cụ thể, sẽ bị xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo do thủ trưởng Cơ quan thường trực tham mưu, đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.3. Quy trình, thủ tục xử lý vi phạm: Cán bộ vi phạm Quy chế đến mức phải xem xét kỷ luật làm bản tự kiểm điểm; toàn thể cán bộ trong đoàn/lớp góp ý kiến và đề nghị hình thức kỷ luật. Hội đồng kỷ luật họp, báo cáo Lãnh đạo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định hình thức kỷ luật.4. Hồ sơ đề nghị xem xét xử lý vi phạm gồm:a) Bản kiểm điểm của cán bộ;b) Biên bản họp kiểm điểm và đề xuất hình thức kỷ luật của đoàn/lớp;c) Các tài liệu, chứng cứ có liên quan.5. Hội đồng kỷ luật: Thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước.                               Chương VI                   TỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 20. Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện Quy chế này.Điều 21. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có phát sinh vướng mắc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, Cơ quan thường trực báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.---------------------------------------------------------------------------------ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAMBẢN CAM KẾTKính gửi: Lãnh đạo Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39Tên tôi là: …………………………………………………………………..Chức vụ: ……………………………………………………………………Đơn vị công tác: ……………………………………………………………Được cử đi bồi dưỡng tại: …………Từ ngày ……… đến ngày …………..Tên khoá bồi dưỡng: ……………………………………………………….………………………………………………………………………………Quyết định cử đi học số:…..…-QĐ/BTCTW ngày ……… của Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39.Tôi cam kết:1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam, pháp luật của nước sở tại (nếu đi bồi dưỡng ở nước ngoài).2. Thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật của Đảng và các quy định về bảo vệ chính trị nội bộ.3. Giữ nghiêm kỷ luật học tập, kỷ luật phát ngôn.4. Thực hiện nghiêm Quy chế bồi dưỡng cán bộ ban hành kèm theo Quyết định số 02-QĐ/BCĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39 và các quy định hiện hành khác về bồi dưỡng cán bộ; chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, Ban Chỉ đạo thực hiện Kết luận 39 và các cơ quan quản lý có liên quan trong thời gian tham gia khóa bồi dưỡng.5. Tuyệt đối chấp hành chương trình, kế hoạch học tập; chấp hành sự phân công của lãnh đạo đoàn/ban cán sự lớp và các quy định của khóa bồi dưỡng.6. Không tự ý thành lập hoặc tham gia các hội, các tổ chức chính trị - xã hội, các hoạt động mang tính chất chính trị khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.7. Trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng, có báo cáo thu hoạch gửi Lãnh đạo Ban Chỉ đạo (thông qua Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo).Nếu vi phạm các cam kết trên, tôi xin chịu mọi hình thức xử lý, theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.                                                                                                              Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm 20….                                                                                                                              NGƯỜI  CAM  KẾT 
Nguyễn Phương Thảo
45 ngày trước
timeline_post_file6347975442559-HĐ12.jpg.webp
CẦN HIỂU ĐÚNG VIỆC BỎ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ, TIN HỌC VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
ỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học không có nghĩa là không cần ngoại ngữ, tin học, hai kỹ năng này của công chức, viên chức vẫn sẽ được đảm bảo qua kỳ thi đầu vào.Thời gian qua, thực hiện yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nội vụ, các Bộ ngành liên tục ban hành các thông tư mới về tiêu chuẩn công chức, viên chức theo hướng bỏ yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.Có thể kể đến như giáo viên; công chức hành chính, văn thư; công chức thi hành án dân sự; viên chức y tế…Những thông tư trên nhận được sự đồng tình của công chức, viên chức, giúp cắt giảm thủ tục, giấy tờ không cần thiết. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có một bộ phận không nhỏ thắc mắc, việc bỏ chứng chỉ có làm giảm chất lượng đội ngũ công chức, viên chức hay không. Bởi quy định mới rất chung chung “có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức”.Liên quan đến vấn đề này, Bộ Y tế vừa qua đã ban hành Công văn số 5032 hướng dẫn, giải thích rõ về việc đánh giá kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ trong việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp với đối tượng là viên chức y tế.Cụ thể, theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức “Trường hợp người trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học”.Theo đó, viên chức có bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.Như vậy, việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức ngành y tế không yêu cầu phải có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, nhưng vẫn phải có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí việc làm (quy định mới).Việc xác định kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của từng vị trí việc làm được thực hiện thông qua các kỳ tuyển dụng hoặc thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp (có nội dung thi về ngoại ngữ, tin học).Các kỳ xét tuyển hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sẽ đánh giá kỹ năng ngoại ngữ, tin học qua các bài thi trắc nghiệm hoặc thông qua các văn bằng, chứng chỉ của viên chức (do cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch xét tuyển, kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định).Như vậy có thể thấy, năng lực của đội ngũ công chức, viên chức vẫn được đảm bảo thông qua khâu đầu vào, dù được bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. 
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file635fa19b08087-VISA-2.png.webp
 Nên chọn loại visa như thế nào để đạt được hiệu quả tối đa về chi phí thực hiện, thuận tiện về thủ tục xin và chuyển đổi loại visa khi có nhu cầu, hạn chế về phát sinh rủi ro, thời gian thực hiện nhanh chóng, phù hợp đó là những vấn đề mà các cá nhân tìm kiếm visa các bạn luôn đặt ra.Để giải đáp những phân vân về hồ sơ, quy trình thủ tục xin cấp visa tại Việt Nam cho người nước ngoài. Bằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Visa, Giấy phép lao động cho Quý khách hàng 10 năm qua của đội ngũ Luật sư của công ty.Visa (Thị thực) là gì?Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; tuy nhiên thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.Thị thực khi dịch sang tiếng anh là “visa”. “Visa” là từ được dùng nhiều hơn và được nhiều người biết đến hơn so với thuật ngữ thị thực quy định trong Luật.Hiện nay, thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:– Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Các loại VisaTheo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019), Việt Nam hiện nay có 27 loại thị thực. Trong đó, các thị thực được người nước ngoài sử dụng một cách thông dụng và rộng rãi hơn, bao gồm:– ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. (thời hạn không quá 03 năm)– ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. (thời hạn không quá 12 tháng)– DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập. (thời hạn không quá 12 tháng)– HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo. (thời hạn không quá 03 tháng)– LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. (thời hạn không quá 02 năm)– LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. (thời hạn không quá 02 năm)– DL – Cấp cho người vào du lịch. (thời hạn không quá 03 tháng)– TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– EV – Thị thực điện tử. (thời hạn không quá 30 ngày)Việc lựa chọn loại Visa nào phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu và giấy tờ tài liệu của người nhập cảnh. Để lựa chọn loại Visa thích hợp với mình, Quý khách hàng nên liên hệ với Legalzone để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.Điều kiện được cấp thị thực Việt NamCăn cứ Điều 10 Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài (sửa đổi 2019), điều kiện được cấp thị thực (visa) Việt Nam gồm:– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.– Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều  21 của Luật này.– Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.Dịch vụ xin visaHiện nay có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài nên để tìm một tổ chức cung cấp dịch vụ nhanh nhất, chính xác nhất mà giá cả hợp lý là một điều mà khách hàng luôn băn khoăn. Đến với Legalzone chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ cấp visa cho người nước ngoài với giá cả hợp lý, tư vấn chăm sóc khách hàng tận tình, quan trọng là thủ tục nhanh chóng đảm bảo nhập cảnh cho những vị khách quốc tế vào Việt Nam đúng thời hạn.Tại LegalZone, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về visa (thị thực) cho người nước ngoài như sau:Dịch vụ xin cấp visaDịch vụ gia hạn visaDịch vụ chuyển đổi loại visaQuy trình thực hiện dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài như sau:Bước 1: Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến dịch vụ về visa, bao gồm tư vấn những quy định pháp lý mới nhất; tư vấn loại visa phù hợp nhu cầu, điều kiện thực tế, hiệu quả; tư vấn hồ sơ, trình tự  thủ tục; tư vấn những vấn đề liên quan khác.Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ Gửi phiếu cung cấp thông tin, tài liệu và danh mục thông tin, tài liệu cần cung cấp;Kiểm  tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng: Kiểm tra tài liệu của khách hàng phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc và tư vấn, đưa ra giải pháp phù hợp với các quy định pháp lý, hồ sơ khách có thể cung cấp. Dịch thuật các giấy tờ cần thiết.Hướng dẫn và Soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành.Bước 3: Thực hiện thủ tục xin visa: –  Tiến hành nộp hồ sơ hoặc cùng khách hàng nộp bộ hồ sơ đầy đủ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền– Nộp phí, lệ phí Nhà nước– Thay mặt bên A nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)–  Nhận kết quả hoặc cử chuyên viên cùng khách hàng đi nhận kết quả ( visa)Bước 4: Bàn giao các giấy tờ tài liệu và kết quả (visa) cho Khách hàng Phí dịch vụ về visa tại LegalZone Phí dịch vụ visa phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng dịch vụ mà Quý khách hàng mong muốn. Hiện nay, LegalZone đang áp dụng ưu đãi giảm 45% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:Dịch vụGiá dịch vụGiá ưu đãi 45%Loại 01- 03 tháng nhiều lần420$290$03 – 06 tháng nhiều lần480$330$06- 12 tháng nhiều lần520$360$Đặc biệt, nếu quý khách hàng có nhu cầu thuê dịch vụ trọn gói (công ty chúng tôi thực hiện đi nộp và nhận kết quả thay khách hàng) và làm trong thời gian gấp có thể tham khảo gói dịch vụ visa vip của chúng tôi với giá chỉ từ 610$ (giảm 04 – 06 ngày so với bình thường).Lưu ý: Giá trên đây là phí dịch vụ trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào loại visa và tình hình thực tế, cũng như giấy tờ khách hàng cung cấp.Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian xin giấy phép lao động.Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ: 95$ đến 145$.Cam kếtvới phương châm “Uy tín tạo chất lượng" Legalzone cam kết với Quý khách hàng:Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luậtCông ty Luật Legalzone đang mở chương tình giảm giá lớn nhất năm cho khách hàng thực hiện DỊCH VỤ CẤP VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Liên hệ ngay với chúng tôi Công ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/ Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg.webp
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file61dd529d379fb-Thiết-kế-không-tên--18-.png.webp
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file63512ceeaa9c3-Dịch-vụ-làm-thẻ-tạm-trú.png.webp
Thẻ tạm trú được coi là một tấm thẻ quyền lực cho người nước ngoài tại Việt Nam, với tấm thẻ này, người nước ngoài có thể lưu trú tại Việt Nam từ 01 đến 10 năm liên tục.Tuy nhiên, nhiều người khi thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú lại gặp nhiều khó khăn, bởi vì các quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục này còn mơ hồ dẫn đến quá trình thực hiện trở nên rườm rà, phức tạp và thường xuyên thay đổi. Vậy làm thế nào để có thể giải quyết được vấn đề này? Sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú là cách nhanh nhất giúp bạn loại bỏ được vấn đề này. Legalzone là đơn vị chuyên dịch vụ thị thực xuất nhập cảnh, làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài,… Với trên 10 năm kinh nghiệm, Legalzone vinh dự trở thành địa chỉ nhận được sự tin cậy của đông đảo khách hàng, đồng thời được đánh giá cao về cung cách làm việc chuyên nghiệp cũng như chất lượng dịch vụ hoàn hảo.Đăng ký dịch vụ xin cấp lại thẻ tạm trú tại Legalzone, bạn được:✓ Miễn phí tư vấn và hỗ trợ các thủ tục xin cấp mới thẻ tạm trú✓ Không cần lộ diện. Chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách nộp hồ sơ và nhận thẻ tạm trú✓ Tiết kiệm tối đa thời gian, công sức của quý khách✓ Xử lý nhanh các trường hợp khó, khẩn, không cần xuất cảnh khỏi Việt Nam✓ Làm việc với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và thân thiệnNgoài ra, Legalzone đang có chương trình ưu đãi lớn nhất trong năm => giảm giá đến 50% cho Qúy khách hàng lần đầu tiên sử dụng dịch vụ của Legalzone.Bằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Thẻ tạm trú Thẻ tạm trú là gì?Thẻ tạm trú (temporary residence card) là loại giấy tờ do Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan thẩm quyền của Bộ ngoại giao cấp cho người nước ngoài. Người có thẻ tạm trú được phép cư trú dài hạn tại Việt Nam từ 01 đến 05 năm. Thẻ tạm trú có giá trị thay thế visa (thị thực). Người sở hữu thẻ tạm trú được miễn visa khi xuất nhập cảnh Việt Nam trong thời hạn của thẻ tạm trú.Nếu visa giới hạn về số lần nhập cảnh cũng như thời hạn lưu trú thì thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài cư trú dài hơn. Như vậy, so với visa, thẻ tạm trú có lợi hơn rất nhiều và có thể khắc phục những bất tiện của visa.Quy định về đối tượng làm thẻ tạm trúLàm thẻ tạm trú cho người nước ngoài được áp dụng cho cả 2 đối tượng: người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) mang hộ chiếu nước ngoài.Người nước ngoài thuộc diện làm thẻ tạm trú phải có ký hiệu thị thực sau: NG3, LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT.Các trường hợp không được cấp thẻ tạm trúĐang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sựĐang có nghĩa vụ thi hành án hình sựĐang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tếĐang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt phạm vi hành chính, nghĩa vụ nộp thuế hoặc các nghĩa vụ về tài chính khác.Điều kiện và thời hạn của thẻ tạm trú chung và cho từng trường hợp cụ thểĐối tượng được cấp thẻ tạm trú Việt NamKý hiệu thẻ tạm trúThời hạn thẻ tạm trúNgười nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc đi cùng theo nhiệm kỳ.NG3Tối đa 5 nămNgười nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.LV1Tối đa 5 nămNgười nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.LV2Tối đa 5 nămNhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.ĐTTối đa 5 nămNgười nước ngoài vào học tập, thực tập tại Việt NamDHTối đa 5 nămNgười nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.NN1Tối đa 3 nămNgười nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.NN2Tối đa 3 nămPhóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.PV1Tối đa 2 nămNgười nước ngoài đến lao động tại Việt Nam, có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, văn phòng đại diện các công ty nước ngoài.LĐTối đa 2 nămNgười nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là bố, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.TTTối đa 3 năm*Lưu ý:​Thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.Người có thẻ tạm trú sau khi hết hạn sẽ được xem xét cấp lại thẻ mới.Căn cứ pháp lýLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14) được ban hành ngày 25/11/2019.Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13) được ban hành ngày 16/06/2014.Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam của Bộ Công An được ban hành ngày 05/01/2015.Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.Dịch vụ trọn gói cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại  Legalzone:Tại LegalZone, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về thẻ tạm trú cho người nước ngoài như sau:Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trúDịch vụ gia hạn thẻ tạm trúQuy trình thực hiện dịch vụ xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài:Bước 1: Tư vấn trực tuyến cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú, bao gồm tư vấn những quy định pháp lý liên quan, tư vấn các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú, tư vấn chuẩn bị hồ sơ cần thiết, và tư vấn những vấn đề liên quan.Bước 2: Kiểm tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng– Kiểm tra tài liệu của khách hàng phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc và phù hợp với các quy định pháp lý để có những điều chỉnh phù hợp.– Dịch thuật các giấy tờ cần thiết.Bước 3: Hoàn tất các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú– Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú– Đại diện công ty nộp hồ sơ lên Cục quản lý xuất nhập cảnhBước 4: Theo dõi và báo kết quả cho khách hàngPhí dịch vụ xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú tại LegalZonePhí dịch vụ xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú sẽ thay đổi tùy thuộc vào mức độ sử dụng dịch vụ mà quý khách hàng mong muốn.Hiện nay, LegalZone đang áp dụng ưu đãi giảm 45% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:Dịch vụGiá dịch vụGiá ưu đãi 45%Tạm trú thời hạn 02 năm507$350$Tạm trú thời hạn 03 năm551$380$Tạm trú thời hạn trên 05 năm652$450$Đặc biệt, nếu quý khách hàng có nhu cầu thuê dịch vụ trọn gói ( công ty chúng tôi thực hiện đi nộp và nhận kết quả thay khách hàng) và làm trong thời gian gấp có thể tham khảo gói dịch vụ xin cấp/gia hạn thẻ tạm trú vip của chúng tôi với giá chỉ từ 610$ (giảm 04- 06 ngày so với bình thường).Lưu ý: Giá trên đây là chi phí trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào tình hình, loại thẻ tạm trú và giấy tờ khách hàng cung cấp.Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian xin giấy phép lao động.Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ: 145$ đến 155$.Để tránh việc mất thời gian không cần thiết vì không hiểu rõ quy định pháp luật hoặc chưa có kinh nghiệm nhiều trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến visa, thẻ tạm cho người nước ngoài, quý khách hãy liên hệ với Legalzone để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Ngoài ra với dịch vụ của Legalzone, các trường hợp khó, chưa phù hợp với quy định hoặc cần gia hạn gấp chúng tôi đều có thể xử lý giúp quý khách.Cam kết Legalzone cam kết với Quý khách hàng:Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luậtCông ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội   
timeline_post_file63512cb8e189f-Thủ-tục-cấp,-gia-hạn-giấy-phép-lao-động--1-.png.webp
Có phải mọi trường hợp lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam đều cần xin Giấy phép lao động?Hiện nay thủ tục xin giấy phép lao động đang trở nên ngày càng phức tạp, khiến nhiều doanh nghiệp Việt Nam muốn sử dụng lao động nước ngoài trở nên do dự. Vậy làm thế nào để có thể xin giấy phép lao động một cách nhanh chóng nhất mà không trái quy định pháp luật?Để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của nhiều doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam, Legalzone là đơn vị uy tín chuyên dịch vụ giấy phép lao động, thị thực xuất nhập cảnh, làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài,… Với trên 10 năm kinh nghiệm, Legalzone vinh dự trở thành địa chỉ nhận được sự tin cậy của đông đảo khách hàng, đồng thời được đánh giá cao về cung cách làm việc chuyên nghiệp cũng như chất lượng dịch vụ hoàn hảo.Bất cứ lúc nào, khách hàng cũng có thể liên hệ với Legalzone qua số điện thoại hotline 088.888.9366 để nhận được tư vấn tốt nhất về dịch vụ xin giấy phép lao động. Đặc biệt, trong tuần này Legalzone đang có chương trình ưu đãi lớn nhất năm, giảm giá đến 50% cho bất kỳ khách hàng nào lần đầu tiên sử dụng dịch vụ của LegalzoneBằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Giấy phép lao động cho Quý khách hàng 10 năm qua của đội ngũ Luật sư của công ty. Văn bản pháp luật hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao độngBộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021;Nghị định 152/2020 NĐ-CP ngày 30/12/2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.Điều kiện người nước ngoài làm việc tại Việt NamĐủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020 NĐ-CP ngày 30/12/2020.Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.       2. Dịch vụ về giấy phép lao độngTại LegalZone, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về giấy phép lao động như sau:Dịch vụ xin cấp giấy phép lao độngDịch vụ điều cấp lại, điều chỉnh giấy phép lao động cho người nước ngoàiDịch vụ xin chấp thuận sử dụng lao độngDịch vụ gia hạn giấy phép lao độngTư vấn và có các dịch vụ hỗ trợ Quý khách hàng, trong trường hợp người lao động không đủ điều kiện, giấy tờ tài liệu thực hiện như “Xác nhận kinh nghiệm” và Công ty bảo lãnh…Quy trình thực hiện dịch vụ về giấy phép lao động cho người nước ngoài như sau:Bước 1:  Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài, bao gồm tư vấn những quy định pháp lý liên quan, tư vấn các thủ tục, tư vấn chuẩn bị hồ sơ cần thiết, và tư vấn những vấn đề liên quan.Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ Gửi phiếu cung cấp thông tin, tài liệu và danh mục thông tin, tài liệu cần cung cấp;Kiểm  tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng: Kiểm tra tài liệu của khách hàng phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc và tư vấn, đưa ra giải pháp phù hợp với các quy định pháp lý, hồ sơ khách có thể cung cấp. Dịch thuật các giấy tờ cần thiết.Hướng dẫn và Soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành.Bước 3: Thực hiện thủ tục theo pháp luậtThay mặt bên A nộp bộ hồ sơ đầy đủ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyềnTheo dõi quá trình xem xét và thẩm định hồ sơ tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.Sửa đổi, bổ sung, giải trình hồ sơ theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có).Nộp phí, lệ phí Nhà nướcBước 4: Khách hàng nhận kết quả theo dịch vụ và thanh toán.Bước 5: Tư vấn, hỗ trợ người lao động, cũng như công ty, đơn vị bảo lãnh trong suốt quá trình người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam: khi gặp vướng mắc pháp lý, khi sắp hết hạn giấy phép, tư vấn về làm visa, xin chấp thuận, về chuyển đổi loại visa, giấy phép lao động…Phí dịch vụ giấy phép lao động tại LegalZone:Hiện nay, LegalZone đang áp dụng ưu đãi giảm 45% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:Dịch vụGiá dịch vụGiá ưu đãi 45%Dưới 01 năm510$350$Hạn 01 năm550$380$Hạn 02 năm580$400$Lưu ý: Thời gian thực hiện dịch vụ dao động từ 07-20 ngày làm việc tùy thuộc vào từng dịch vụ cụ thểGiá trên đây là chi phí trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào tình hình, loại giấy phép lao động và giấy tờ khách hàng cung cấp.Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian điều chỉnh giấy chấp thuận sử dụng lao động.Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ.Cam kếtLegalzone cam kết với Quý khách hàng:Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luậtCông ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội   
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg.webp
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60b997b6442b8-tra-cuu-ma-so-thue.jpg.webp
Mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế, mã số BHXH là một?Theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Thêm vào đó, việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế (khoản 1 Điều 2 Thông tư 127/2015/TT-BTC).Trường hợp các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015, có mã số doanh nghiệp và mã số thuế khác nhau không bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi.Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.Như vậy, mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp đó.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp đơn giảnCách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ nhấtBước 1: Truy cập vào TNCNONLINE.COM.VN chọn Tra cứu MSTTra cứu mã số thuế Bước 2: Chọn mục doanh nghiệpBước 3: Điền Chứng minh thư/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc Mã số doanh nghiệp (mã số trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).Bước 4: Điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin.Bước 5: Bấm vào ô Tìm kiếm.Thông tin Doanh nghiệp nộp thuế chi tiết (Ảnh minh họa)Cách tra cứu này sẽ cung cấp cả ngày cấp mã số thuế doanh nghiệp nếu bạn cần thông tin này.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ haiBước 1: Truy cập vào trang của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn/wps/portalBước 2: Chọn Dịch vụ côngTrang chủ Tổng cục Thuế Việt Nam (Ảnh minh họa)Bước 3: Chọn Tra cứu thông tin người nộp thuếBước 4: Nhập 01 trong 04 yêu cầu: Mã số thuế/Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/Địa chỉ trụ sở kinh doanh/Số chứng minh thư người đại diện (Không cần phải nhập đầy đủ cả 4 thông tin).Sau đó nhập Mã xác nhận (Dãy chữ số và ký tự bên cạnh ô Mã xác nhận)Bước 5: Nhấn vào Tra cứu, chờ và nhận kết quảBước 6: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem thông tin chi tiếtCả hai cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên đây đều rất đơn giản, dễ làm, chỉ cần vài cú nhấp chuột là bạn đã có đầy đủ các thông tin thuế của doanh nghiệp mình cần.Nếu có vướng mắc về các quy định liên quan đến luật doanh nghiệp, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone  để được hỗ trợ chi tiết.