0888889366
Danh mục
LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Văn An
91 ngày trước
Bài viết
Thủ tục đề nghị cải tiến và đổi mới sáng tạo cho cán bộ
Chính sách Khuyến Khích Cán Bộ Đổi Mới Sáng Tạo, Dám Nghĩ Dám Làm Theo Điều 10 của Nghị định 73/2023/NĐ-CP, chính sách khuyến khích cán bộ đổi mới sáng tạo, dám nghĩ dám làm được thực hiện qua các hình thức sau:Tuyên Dương và Biểu Dương:Cán bộ có đề xuất đổi mới được tuyên dương và biểu dương trước tập thể cơ quan, đơn vị.Những đề xuất được đánh giá là hoàn thành sẽ nhận được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.Ưu Tiên Trong Công Tác Đánh Giá và Bổ Nhiệm:Các cán bộ có tư duy đổi mới, cách làm sáng tạo và có hiệu quả cao sẽ được ưu tiên xét loại, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, điều động, luân chuyển.Các đề xuất đổi mới được đánh giá là hoàn thành sẽ làm cơ sở đánh giá trước khi thực hiện các quyết định nêu trên.Nâng Ngạch Công Chức và Nâng Bậc Lương:Cán bộ đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ thông qua đề xuất đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch công chức.Xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng cho những đề xuất được đánh giá là hoàn thành theo quy định của pháp luật.Hỗ Trợ Vật Chất và Nhân Sự:Cơ quan sử dụng cán bộ sẽ bố trí kịp thời trang thiết bị, phương tiện làm việc, con người, và kinh phí cần thiết để hỗ trợ thực hiện đề xuất được phê duyệt.Động viên và Khuyến Khích:Cán bộ, cá nhân, tổ chức thực hiện đề xuất sẽ được động viên và khuyến khích bằng các hình thức phù hợp với quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.Thủ tục đề xuất đổi mới sáng tạo cho cán bộCăn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định 73/2023/NĐ-CP như sau:Trình tự, thủ tục đề xuất đổi mới, sáng tạo1. Cán bộ có ý tưởng đổi mới, sáng tạo phải xây dựng kế hoạch đề xuất đổi mới, sáng tạo theo quy định tại khoản 2 Điều này.2. Kế hoạch đề xuất đổi mới, sáng tạo gồm các nội dung cơ bản sau đây:a) Sự cần thiết, mục đích, yêu cầu của đề xuất đổi mới, sáng tạo, trong đó thể hiện rõ những điểm nghẽn, nút thắt trong cơ chế, chính sách chưa được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương;b) Đề xuất nội dung, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, sáng tạo; phạm vi, đối tượng thực hiện nhiệm vụ, giải pháp; thời gian thực hiện và nguồn lực bảo đảm; tính khả thi của nội dung đề xuất;c) Đánh giá tác động tích cực, tiêu cực của nội dung đề xuất đổi mới, sáng tạo (nếu có); dự kiến hiệu quả của đề xuất khi triển khai thực hiện trong thực tế.3. Kế hoạch đề xuất đổi mới, sáng tạo của cán bộ được gửi đến người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ để xem xét, quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.4. Kế hoạch đề xuất đổi mới, sáng tạo của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ được gửi đến người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ cấp trên để xem xét, quyết định.Như vậy, theo quy định nêu trên thì trình tự, thủ tục đề xuất đổi mới sáng tạo cho cán bộ được thực hiện theo các bước sau:Cán bộ có ý tưởng đổi mới, sáng tạo phải xây dựng kế hoạch đề xuất chi tiết theo quy định tại Điều 7, khoản 2 của Nghị định 73/2023/NĐ-CP.Kế hoạch đề xuất đổi mới, sáng tạo bao gồm:Mô tả sự cần thiết, mục đích, và yêu cầu của đề xuất, nhấn mạnh những điểm nghẽn, nút thắt cần giải quyết.Đề xuất nội dung, nhiệm vụ, và giải pháp đổi mới, sáng tạo; phạm vi, đối tượng, thời gian và nguồn lực dự kiến.Đánh giá tác động tích cực và tiêu cực, đồng thời dự kiến hiệu quả trong thực tế.Kế hoạch được gửi đến người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ để quyết định.Nếu cần, kế hoạch đề xuất tiếp tục được gửi đến người đứng đầu cơ quan cấp trên để xem xét, quyết định.Những Hạn Chế Cơ Quan, Tổ Chức, Cán Bộ và Cá Nhân Trong Quá Trình Khuyến Khích và Bảo Vệ Cán Theo Điều 6 của Nghị định 73/2023/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, cán bộ và cá nhân trong quá trình khuyến khích, bảo vệ cán bộ đổi mới sáng tạo, không được thực hiện các hành vi sau:Lợi Dụng Chính Sách Khuyến Khích:Cấm lợi dụng chính sách, biện pháp khuyến khích để thực hiện hoặc che đậy các hành vi tham nhũng, tiêu cực, trục lợi, vi phạm kỷ luật của Đảng và pháp luật của Nhà nước.Cấm làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, gây tác động tiêu cực đến đời sống nhân dân, và làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Gây Khó Khăn và Xúc Phạm:Cấm cản trở, gây khó khăn và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ năng động, sáng tạo, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong quá trình đề xuất, thực hiện và hoàn thành các đề xuất vì lợi ích chung.Né Tránh và Đùn Đẩy Trách Nhiệm:Cấm né tránh, đùn đẩy trách nhiệm trong quá trình đề xuất, thực hiện và hoàn thành các đề xuất đổi mới, sáng tạo.Không Chấp Hành Chỉ Đạo:Cấm không chấp hành sự phân công của cơ quan, tổ chức về việc giao thực hiện đề xuất.Cấm lợi dụng việc thực hiện đề xuất để né tránh, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ khác được giao.Trách Nhiệm và Xử Lý:Cấm không xử lý trách nhiệm đối với cán bộ năng động, sáng tạo, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình đề xuất, thực hiện và hoàn thành các đề xuất đã được đánh giá là hoàn thành.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục đề xuất đổi mới sáng tạo cho cán bộ là gì?Thủ tục đề xuất đổi mới sáng tạo cho cán bộ là quá trình mà tổ chức hoặc cá nhân trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hoặc tổ chức phi lợi nhuận thực hiện để đề xuất các ý tưởng, giải pháp hoặc phương pháp mới nhằm cải thiện hiệu suất, năng suất hoặc chất lượng công việc. Quy trình này thường bao gồm việc thu thập, đánh giá và lựa chọn các đề xuất, sau đó triển khai và đánh giá kết quả.2. Các bước thực hiện thủ tục đề xuất đổi mới sáng tạo là gì?Các bước thực hiện thủ tục có thể bao gồm:Xác định lĩnh vực cần đổi mới: Xác định rõ ràng lĩnh vực hoặc vấn đề cần cải tiến hoặc đổi mới.Thu thập đề xuất: Mời gọi và thu thập đề xuất từ cán bộ, nhân viên hoặc các chuyên gia bên ngoài.Đánh giá và lựa chọn đề xuất: Đánh giá tính khả thi, tiềm năng và tác động của mỗi đề xuất dựa trên các tiêu chí cụ thể.Phê duyệt và lập kế hoạch triển khai: Sau khi lựa chọn được đề xuất phù hợp, lập kế hoạch chi tiết cho việc triển khai.Triển khai và theo dõi: Thực hiện các đề xuất đã được chấp thuận và theo dõi tiến độ và kết quả.Đánh giá và cung cấp phản hồi: Đánh giá hiệu quả sau khi triển khai và cung cấp phản hồi cho người đề xuất.3. Đề xuất đổi mới sáng tạo cần những yếu tố gì?Đề xuất đổi mới sáng tạo cần có:Mô tả rõ ràng: Giải thích cụ thể vấn đề và giải pháp đề xuất.Cơ sở lý luận và thực tiễn: Cung cấp bằng chứng hoặc kinh nghiệm liên quan để hỗ trợ đề xuất.Phân tích tính khả thi: Đánh giá về nguồn lực, thời gian, và tác động kỳ vọng.Lợi ích và rủi ro: Đề cập đến lợi ích dự kiến và các rủi ro có thể, cũng như cách thức quản lý chúng.Kế hoạch triển khai: Đề xuất chi tiết về cách thức triển khai, bao gồm các bước, thời gian và nguồn lực cần thiết.4. Quy định nào cần lưu ý khi đề xuất đổi mới sáng tạo cho cán bộ?Khi đề xuất đổi mới sáng tạo, cần lưu ý đến các quy định về:Bảo mật và sở hữu trí tuệ: Đảm bảo đề xuất không vi phạm bí mật hoặc quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức hoặc cá nhân khác.Quy định của cơ quan hoặc tổ chức: Tuân thủ các quy định nội bộ về quản lý và phê duyệt đổi mới.Pháp luật liên quan: Đảm bảo đề xuất tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý cán bộ, an toàn lao động, môi trường và các lĩnh vực liên quan khác.5. Thẩm quyền phê duyệt đề xuất đổi mới sáng tạo cho cán bộ thuộc về ai?Thẩm quyền phê duyệt thường thuộc về:Ban lãnh đạo cấp cao: Như giám đốc, ban giám đốc, hoặc hội đồng quản trị của tổ chức.Cơ quan chuyên môn: Như phòng ban nghiên cứu và phát triển, phòng nhân sự hoặc bộ phận quản lý đổi mới.Ủy ban đổi mới sáng tạo: Đôi khi tổ chức sẽ thành lập ủy ban hoặc hội đồng đặc biệt để xem xét và phê duyệt các đề xuất. 
Văn An
99 ngày trước
Bài viết
Quy trình và phương pháp đánh giá chất lượng cán bộ
Tiêu chí Đánh Giá và Xếp Loại Chất Lượng Cán BộTiêu chí chung về đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức đang tuân theo Điều 3 của Nghị định 90/2020/NĐ-CP về đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ. Dưới đây là các tiêu chí chính:Chính trị tư tưởng: a) Tuân thủ chủ trương và quy định của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; b) Kiên định với lập trường chính trị, không dao động trước thách thức; c) Ưu tiên lợi ích cộng đồng trên lợi ích cá nhân; d) Nghiên cứu và ứng dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa Mác - Lênin, và các nguyên tắc Đảng.Đạo đức, lối sống: a) Phòng chống tham nhũng, tham ô, và tiêu cực; b) Sống trung thực, khiêm tốn, và giản dị; c) Xây dựng tinh thần đoàn kết và đội ngũ trong sạch; d) Tránh lợi dụng chức vụ cho lợi ích cá nhân.Tác phong, lề lối làm việc: a) Năng động, sáng tạo, và linh hoạt trong công việc; b) Làm việc theo phương pháp khoa học và dân chủ; c) Phối hợp và có trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ; d) Ứng xử đúng mực và đáp ứng văn hóa công vụ.Ý thức tổ chức kỷ luật: a) Tuân thủ sự phân công của tổ chức; b) Thực hiện quy định và nội quy của cơ quan, tổ chức; c) Công khai tài sản và thu nhập theo quy định; d) Báo cáo trung thực và đầy đủ về hoạt động và nhiệm vụ.Kết quả thực hiện nhiệm vụ: a) Lãnh đạo duy trì kỷ luật và tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền; b) Công chức, viên chức tuân theo kế hoạch và nhiệm vụ được giao; c) Phục vụ nhân dân và doanh nghiệp với thái độ tích cực.Thông qua các tiêu chí trên, quy trình đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình đánh giá, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu suất công việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.Thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộTheo Điều 16 của Nghị định 90/2020/NĐ-CP, thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo các cấp quản lý cán bộ. Cụ thể:Đối với cán bộ: Các cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ sẽ tiến hành đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.Điều 17 của Nghị định 90/2020/NĐ-CP cung cấp thông tin chi tiết về trình tự và thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ như sau:Trình Tự và Thủ Tục Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ:Cán Bộ Tự Đánh Giá:Cán bộ lập báo cáo tự đánh giá và nhận mức xếp loại theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.Nhận Xét và Đánh Giá Cán Bộ: a) Tổ chức cuộc họp lãnh đạo để nhận xét, đánh giá cán bộ. Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá, và các ý kiến đóng góp phải được ghi vào biên bản.b) Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định lấy ý kiến nhận xét, đánh giá từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị lãnh đạo, quản lý trực tiếp.Lấy Ý Kiến Cấp Ủy Đảng Cùng Cấp:Xem Xét và Quyết Định Đánh Giá:Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ tổng hợp ý kiến và đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng.Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại cán bộ.Thông Báo Kết Quả:Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thông báo bằng văn bản và công khai kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác.Qua đó, trình tự và thủ tục này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ, tạo điều kiện cho việc công bố kết quả theo hình thức trực tuyến, thúc đẩy sự minh bạch và minh chứng độc lập của quy trình này.Thời Điểm Đánh Giá và Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ: Quan Trọng và Linh HoạtTheo Điều 20 của Nghị định 90/2020/NĐ-CP, quy định chi tiết về thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, với mục tiêu tối ưu hóa quy trình và đảm bảo tính minh bạch:Đánh Giá và Xếp Loại Theo Năm Công Tác:Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo từng năm công tác, phản ánh đầy đủ thành tích và đóng góp trong mỗi kỳ làm việc.Đối với những cán bộ chuyển công tác, cơ quan mới chịu trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trong trường hợp công tác từ 6 tháng trở lên tại cơ quan cũ, ý kiến nhận xét của cơ quan cũ cũng được tính đến, trừ khi không còn liên quan đến cơ quan cũ.Thời Điểm Quan Trọng Của Quá Trình Đánh Giá:Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.Điều này nhằm đảm bảo kết quả có sẵn trước khi tiến hành đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.Linh Hoạt Đối Với Sự Nghiệp Công Lập:Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong giáo dục, đào tạo và lĩnh vực khác, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình đánh giá theo đặc thù và thời gian hoạt động của đơn vị.Trường Hợp Vắng Mặt Có Lý Do:Tại thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng, nếu cán bộ, công chức, viên chức vắng mặt với lý do chính đáng, nghỉ ốm, hoặc nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật, họ có trách nhiệm tự báo cáo tự đánh giá và nhận mức xếp loại kết quả công tác.Báo cáo này được gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác để thực hiện quá trình đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định tại Nghị định.Thống Nhất và Kết Hợp Tổ Chức Đánh Giá:Dựa trên khoản 1 và khoản 2 của Điều này, cùng với đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo thống nhất với cấp ủy cùng cấp về việc kết hợp tổ chức cuộc họp đánh giá, xếp loại trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Mục tiêu là bảo đảm quá trình này diễn ra nghiêm túc, hiệu quả, tránh hình thức và lãng phí.Câu hỏi liên quan1. Báo cáo tự đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị là gì?Báo cáo tự đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị là một báo cáo thường niên hoặc định kỳ mà các đơn vị tổ chức để đánh giá chất lượng công việc, hiệu quả hoạt động, và mức độ hoàn thành mục tiêu của đơn vị đó. Trong báo cáo này, đơn vị sẽ tự đánh giá theo các tiêu chí và quy chuẩn đã được thiết lập, từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Kết quả đánh giá sẽ được sử dụng để xếp loại và cải thiện chất lượng hoạt động trong tương lai.2. Đánh giá, xếp loại viên chức hàng tháng là gì?Đánh giá, xếp loại viên chức hàng tháng là quá trình đánh giá định kỳ nhằm mục đích theo dõi, đánh giá hiệu suất làm việc, thái độ, và kết quả công việc của viên chức trong một đơn vị, cơ quan hoặc tổ chức. Đánh giá này thường bao gồm việc xem xét các mục tiêu công việc, nhiệm vụ được giao, và mức độ hoàn thành công việc, từ đó xếp loại viên chức vào các hạng mục nhất định. Kết quả đánh giá thường ảnh hưởng đến quyết định về thăng tiến, đào tạo, và phúc lợi của viên chức.3. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm là gì?Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm là quá trình tổng kết và đánh giá toàn diện hiệu suất làm việc, năng lực, đạo đức nghề nghiệp và sự đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức trong một năm. Đánh giá này thường dựa trên các tiêu chuẩn và mục tiêu công việc đã được thiết lập, nhận xét từ cấp trên, đồng nghiệp và bản thân người được đánh giá. Kết quả đánh giá là cơ sở quan trọng để xem xét các vấn đề như thăng chức, tăng lương, khen thưởng, hoặc đào tạo bổ sung.4. Phiếu đánh giá cán bộ, công chức năm là gì?Phiếu đánh giá cán bộ, công chức năm là một mẫu phiếu hoặc biểu mẫu được thiết kế để thu thập thông tin đánh giá về hiệu suất làm việc và năng lực của cán bộ, công chức. Phiếu này thường bao gồm các phần như thông tin cá nhân, các tiêu chí đánh giá cụ thể (như kỹ năng chuyên môn, tinh thần làm việc, kết quả công việc, và đạo đức nghề nghiệp), và không gian để ghi chú hoặc nhận xét. Phiếu đánh giá sẽ được sử dụng bởi người quản lý trực tiếp hoặc bộ phận nhân sự để đánh giá và xếp loại cán bộ, công chức.5. Đánh giá cán bộ, công chức hàng tháng là gì?Đánh giá cán bộ, công chức hàng tháng là quá trình kiểm tra và đánh giá định kỳ về hiệu suất làm việc, thái độ, đóng góp và tiến độ thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trong một tháng. Mục đích của đánh giá này là để nhận diện kịp thời các vấn đề, cần thiết kế kế hoạch phát triển hoặc đào tạo, và nhận ra các cơ hội thăng tiến hoặc cải thiện. Đánh giá thường được thực hiện bởi người quản lý hoặc đánh giá từ đồng nghiệp và có thể kết hợp cả phản hồi tự đánh giá từ chính người được đánh giá. 
Đặng Kim Nhàn
154 ngày trước
Bài viết
Trường hợp nào tuyển dụng công chức mà không cần thi tuyển?
Trong quá trình xây dựng bộ máy hành chính của một tổ chức hoặc cơ quan chính phủ, việc tuyển dụng công chức là một phần quan trọng để đảm bảo hoạt động suôn sẻ và hiệu quả. Thông thường, quy trình tuyển dụng công chức đòi hỏi các ứng viên phải tham gia các kỳ thi tuyển để đánh giá năng lực và kỹ năng của họ. Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt mà không cần thi tuyển để tuyển dụng công chức. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những tình huống khi có thể tuyển dụng công chức mà không cần thi tuyển và những quy định liên quan.1. Trường hợp nào tuyển dụng công chức mà không cần thi tuyển?Nghị định 138/2020/NĐ-CP và các quy định liên quan đã chỉ ra một số trường hợp đặc biệt khi có thể tiếp nhận công chức mà không cần qua quá trình thi tuyển. Dưới đây là các trường hợp cụ thể mà công chức có thể được tuyển dụng mà không phải thi tuyển:Viên Chức Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công LậpCác đơn vị sự nghiệp công lập có thể tiếp nhận viên chức mà không cần thông qua kỳ thi tuyển. Điều này áp dụng cho những người muốn làm việc trong các cơ quan công lập, nơi các quy định về tuyển dụng có thể linh hoạt hơn.Cán Bộ, Công Chức Tại Cấp XãTại cấp xã, cán bộ và công chức có thể được tuyển dụng mà không qua thi tuyển. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu nhân sự cơ bản tại cấp xã mà không cần đợi các kỳ thi tuyển lâu dài. Người Hưởng Lương Trong Công An, Quân Đội, Và Cơ Yếu Không Phải Là Công ChứcCác công an viên, quân nhân, và nhân viên làm việc trong các tổ chức cơ yếu có thể được tiếp nhận mà không cần qua thi tuyển. Điều này giúp bảo đảm sự liên tục và chuyên nghiệp trong các lực lượng quân đội và công an.Đối Tượng Trong Doanh Nghiệp Có Vốn Của Nhà NướcCác doanh nghiệp có vốn của Nhà nước có quyền tuyển dụng công chức mà không qua thi tuyển cho một số vị trí quan trọng. Các vị trí này bao gồm Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và nhiều vị trí quản lý khác.Cán Bộ, Công Chức Cấp Huyện Trở Lên Được Điều Động Hoặc Luân ChuyểnNhững người từng là cán bộ, công chức cấp huyện trở lên có thể được điều động hoặc luân chuyển đến các vị trí không phải cán bộ, công chức tại các cơ quan hoặc tổ chức khác mà không cần qua thi tuyển.Lưu ý rằng, so với quy định trước đây, những đối tượng đặc biệt như thủ khoa các trường đại học trong nước và người tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài không còn được hưởng đặc quyền tuyển dụng trực tiếp mà phải tuân theo quy định chung.Trong tất cả các trường hợp này, việc tuyển dụng công chức mà không qua thi tuyển vẫn phải tuân theo các quy định và quy trình pháp luật, đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong việc lựa chọn nhân sự để đảm bảo hiệu suất và tính chuyên nghiệp trong ngành hành chính công.2. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển dụng công chức mà không thông qua kỳ thi tuyển.Quá trình tuyển dụng công chức có thể không yêu cầu kỳ thi, nhưng đối với các đối tượng được miễn thi hoặc xét tuyển, việc tiếp nhận vào ngành công chức vẫn phải tuân theo một loạt các tiêu chuẩn và điều kiện, theo quy định tại khoản 2 của Điều 18 trong Nghị định 138/2020/NĐ-CP. Dưới đây là một tóm tắt về những điều kiện và tiêu chuẩn này:Đáp ứng Điều Kiện Đăng Ký Dự Tuyển Công Chức theo Luật Cán Bộ, Công Chức: Có quốc tịch Việt Nam; đủ 18 tuổi trở lên; có đơn dự tuyển và có lý lịch rõ ràng; sở hữu các văn bằng và chứng chỉ phù hợp với vị trí công chức; có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ công việc.Không Bị Kỷ Luật Hoặc Trong Thời Gian Thực Hiện Quy Định Liên Quan Đến Kỷ Luật: Điều này đảm bảo rằng người được tuyển dụng không gặp vấn đề kỷ luật nào.Đối Tượng (1), (2), (3): Phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác trở lên, không tính thời gian tập sự hoặc thử việc, và nếu có sự ngắt quãng, thời gian này được tính cộng dồn; phải làm công việc có trình độ đào tạo phù hợp với vị trí công chức mà họ đang xin tuyển dụng.Đối Tượng (4):Chỉ áp dụng tuyển dụng vào công chức không qua kỳ thi cho các vị trí lãnh đạo và quản lý; Phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác trở lên, không tính thời gian tập sự hoặc thử việc, phù hợp với lĩnh vực công việc yêu cầu; Được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc tương đương.Đối Tượng (5): Mặc dù không yêu cầu có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác tại cơ quan được điều động hoặc luân chuyển đến, nhưng phải được luân chuyển, điều động đến cơ quan trong hệ thống chính trị theo yêu cầu nhiệm vụ.Các trường hợp khác có thể yêu cầu thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng trường hợp, ngoại trừ đối tượng (4) và (5) mà không yêu cầu quy định này.Nhớ rằng, tiếp nhận vào làm công chức theo các quy định này vẫn phải tuân theo quy trình và luật lệ, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quy trình tuyển dụng công chức.3. Hồ sơ tuyển dụng công chức mà không thông qua kỳ thi tuyển .Việc tuyển dụng công chức mà không thông qua kỳ thi tuyển đòi hỏi việc chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và theo quy định. Dựa trên khoản 3 của Điều 18 trong Nghị định 138/2020/NĐ-CP, dưới đây là các yêu cầu và quy định liên quan đến hồ sơ cho người đề nghị tiếp nhận vào làm công chức:Sơ Yếu Lý Lịch:Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành phải được lập và nộp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận.Hồ sơ này cần có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đề nghị tiếp nhận đang công tác.Bản Sao Các Văn Bằng và Chứng Chỉ:Người đề nghị tiếp nhận cần nộp bản sao của các văn bằng và chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí công chức mà họ đang xin tuyển dụng.Miễn Chứng Chỉ Ngoại Ngữ và Tin Học:Trường hợp người được đề nghị tiếp nhận có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định tương ứng với yêu cầu của vị trí công việc, họ không cần phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tin học.Giấy Chứng Nhận Sức Khỏe:Giấy chứng nhận sức khỏe phải được cơ quan y tế có thẩm quyền cấp và nộp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận.Bản Tự Nhận Xét và Đánh Giá:Người được đề nghị tiếp nhận cần cung cấp bản tự nhận xét và đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, và quá trình công tác.Đánh giá này cần có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đề nghị tiếp nhận đang công tác.Tất cả các yêu cầu trên đều phải tuân theo quy định và thời hạn được đề xuất để đảm bảo rằng hồ sơ tuyển dụng công chức không qua thi tuyển được xử lý một cách minh bạch và theo quy trình.Kết luận: Việc không yêu cầu kỳ thi tuyển giúp tạo điều kiện linh hoạt hơn trong việc tuyển dụng và thu hút những ứng viên có kinh nghiệm và năng lực phù hợp với vị trí công chức mà không phụ thuộc vào kết quả một kỳ thi duy nhất.Tuy nhiên, điều quan trọng là đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình này để đảm bảo người được tuyển dụng thực sự đáp ứng được yêu cầu công việc và lợi ích của cộng đồng được bảo vệ. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
158 ngày trước
Bài viết
Mã số ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định thế nào?
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều này liên quan đến Thông tư 06/2023/TT-BNNPTNT, được ban hành để quy định cụ thể về việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách xác định vị trí công chức, mã số ngạch, và các nguyên tắc quan trọng liên quan đến việc làm công chức trong lĩnh vực này.I. Xem Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở đâu?Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BNNPTNT.II. Xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cần tuân thủ những nguyên tắc nào?Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 06/2023/TT-BNNPTNT, quy định nguyên tắc xác định vị trí việc làm như sau:“Nguyên tắc xác định vị trí việc làm1. Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.2. Gắn với tiêu chuẩn ngạch công chức, đảm bảo nguyên tắc một người có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức, một người chủ trì và chịu trách nhiệm chính.3. Mỗi vị trí việc làm có tên gọi, các công việc và tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc, các mối quan hệ trong công việc, phạm vi và quyền hạn, các yêu cầu về phẩm chất cá nhân, trình độ, năng lực.4. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định của pháp luật chuyên ngành.”Liên hệ tại Điều 3 Nghị định 62/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định vị trí việc làm và quản lý biên chế công chức như sau:“Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và quản lý biên chế công chức1. Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm, quản lý, sử dụng biên chế công chức.2. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.3. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức với sử dụng và quản lý biên chế công chức.4. Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn.5. Gắn tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan, tổ chức.”Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên thì nguyên tắc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm có như sau:(1) Tuân Thủ Quy Định Đảng và Pháp Luật: Các vị trí công chức phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn của Đảng và pháp luật liên quan đến việc làm, quản lý, và sử dụng biên chế công chức.(2) Phù Hợp Với Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Và Cơ Cấu Tổ Chức: Xác định vị trí công chức phải được thực hiện sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hoặc tổ chức tương ứng.(3) Đảm Bảo Thống Nhất và Đồng Bộ: Việc xác định vị trí công chức cần đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ giữa việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và việc sử dụng và quản lý biên chế công chức.(4) Tính Khoa Học, Khách Quan, Công Khai, Minh Bạch, Dân Chủ: Quá trình xác định vị trí công chức phải dựa trên tính khoa học, khách quan, và phải được thực hiện một cách công khai, minh bạch và dân chủ, đồng thời phải phù hợp với tình hình thực tế.(5) Gắn Liền Tinh Giản Biên Chế Với Nâng Cao Chất Lượng Công Chức: Quy trình xác định vị trí công chức cần kết hợp với việc tinh giản biên chế và đặc biệt là nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức trong cơ quan hoặc tổ chức tương ứng.(6) Tiêu Chuẩn Ngạch Công Chức: Các vị trí công chức phải gắn với tiêu chuẩn ngạch công chức, đồng thời đảm bảo nguyên tắc rằng một người có thể đảm nhiệm nhiều công việc, nhưng chỉ có một tổ chức hoặc một người chủ trì và chịu trách nhiệm chính.(7) Mô Tả Chi Tiết Về Vị Trí Công Việc: Mỗi vị trí công chức cần có mô tả chi tiết bao gồm tên gọi, nhiệm vụ và công việc cụ thể, tiêu chí để đánh giá hoàn thành công việc, các mối quan hệ trong công việc, phạm vi và quyền hạn, cũng như yêu cầu về phẩm chất cá nhân, trình độ và năng lực.(8) Đảm Bảo Phù Hợp Với Pháp Luật Chuyên Ngành: Việc xác định vị trí công chức cần phải đảm bảo sự phù hợp với các quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng.III. Mã số ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định thế nào?Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Theo đó, mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định như sau:1. Công Chức Chuyên Ngành Kiểm Dịch Động VậtKiểm Dịch Viên Chính Động Vật (Mã số: 09.315)Kiểm Dịch Viên Động Vật (Mã số: 09.316)Kỹ Thuật Viên Kiểm Dịch Động Vật (Mã số: 09.317)2. Công Chức Chuyên Ngành Kiểm Dịch Thực VậtKiểm Dịch Viên Chính Thực Vật (Mã số: 09.318)Kiểm Dịch Viên Thực Vật (Mã số: 09.319)Kỹ Thuật Viên Kiểm Dịch Thực Vật (Mã số: 09.320)3. Công Chức Chuyên Ngành Kiểm Soát Đê ĐiềuKiểm Soát Viên Chính Đê Điều (Mã số: 11.081)Kiểm Soát Viên Đê Điều (Mã số: 11.082)Kiểm Soát Viên Trung Cấp Đê Điều (Mã số: 11.083)4. Công Chức Chuyên Ngành Kiểm LâmKiểm Lâm Viên Chính (Mã số: 10.225)Kiểm Lâm Viên (Mã số: 10.226)Kiểm Lâm Viên Trung Cấp (Mã số: 10.228)5. Công Chức Chuyên Ngành Kiểm NgưKiểm Ngư Viên Chính (Mã số: 25.309)Kiểm Ngư Viên (Mã số: 25.310)Kiểm Ngư Viên Trung Cấp (Mã số: 25.311)6. Công Chức Chuyên Ngành Thuyền Viên Kiểm NgưThuyền Viên Kiểm Ngư Chính (Mã số: 25.312)Thuyền Viên Kiểm Ngư (Mã số: 25.313)Thuyền Viên Kiểm Ngư Trung Cấp (Mã số: 25.314)
Nguyễn Diễm Quỳnh
158 ngày trước
Bài viết
Mức lương của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là một trong những vị trí quan trọng nhất trong hệ thống quản lý nhà nước của một quốc gia. Vị trí này chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến ngoại giao, đối ngoại và quan hệ quốc tế của quốc gia. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tìm hiểu về quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, cũng như thông tin về mức lương của họ và các tổ chức hỗ trợ quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ của họ.I. Việc bổ nhiệm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thuộc thẩm quyền của ai?Căn cứ Điều 98 Hiến pháp 2013 quy định như sau:“Điều 98.Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:1. Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật;2. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia;3. Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;…”Đồng thời, căn cứ Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định như sau:“Điều 70.Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:...7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia.Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp;…”Bên cạnh đó, căn cứ Điều 88 Hiến pháp 2013 quy định như sau:“Điều 88.Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:...2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;”Theo đó, thủ tục bổ nhiệm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao khá phức tạp. Đầu tiên, Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Sau khi phê chuẩn, Quốc hội sẽ ra nghị quyết và trình Chủ tịch nước để Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao. Như vậy, thẩm quyền bổ nhiệm cuối cùng thuộc về Chủ tịch nước.II. Mức lương của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao mới nhất hiện nay là bao nhiêu?Mức lương của chức danh Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được căn cứ theo STT 9 Mục II Bảng lương chức danh lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13). Theo đó thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có 2 bậc lương là 9,70 và 10,30.Hiện nay, theo Nghị quyết 69/2022/QH15, từ ngày 01/7/2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng.Như vậy, mức lương của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xác định tùy theo bậc lương cụ thể. Cụ thể, mức lương dao động từ 17.460.000 đồng đến 18.540.000 đồng, tùy thuộc vào bậc lương. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mức lương này chưa bao gồm các khoản phụ cấp và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến thu nhập của họ.III. Quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao?Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là một trong những vị trí lãnh đạo quan trọng nhất của chính phủ. Vị trí này có quyền lãnh đạo công tác của Bộ Ngoại giao và đóng vai trò chủ chốt trong việc xây dựng chính sách ngoại giao của quốc gia. Dưới đây là một số quyền và trách nhiệm quan trọng của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao:Lãnh đạo công tác ngoại giao: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ hoạt động ngoại giao của quốc gia. Điều này bao gồm việc đại diện quốc gia tại các tổ chức quốc tế, thương lượng và ký kết các hiệp định quốc tế, và thúc đẩy quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác.Xây dựng chính sách ngoại giao: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chính sách ngoại giao của quốc gia. Họ cung cấp thông tin và đề xuất các quyết định quan trọng về ngoại giao cho Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội.Bảo đảm tính thống nhất và thông suốt: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phải đảm bảo tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia trong lĩnh vực ngoại giao. Điều này đòi hỏi họ phối hợp với các cơ quan và bộ phận khác của chính phủ để đảm bảo rằng quốc gia hoạt động một cách đồng nhất trên trường quốc tế.Tham gia vào quá trình quyết định quốc gia: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thường tham gia vào các quá trình quyết định quốc gia quan trọng, như việc bổ nhiệm các vị trí chính phủ khác và việc thúc đẩy các vấn đề ngoại giao quan trọng trước Quốc hội.Kết luậnBộ trưởng Bộ Ngoại giao đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý nhà nước của một quốc gia, và vị trí này có quyền và trách nhiệm quan trọng liên quan đến ngoại giao và đối ngoại. Mức lương của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và sự hỗ trợ từ các tổ chức trong bộ máy Bộ Ngoại giao đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quốc gia có một vai trò mạnh mẽ và hiệu quả trong cộng đồng quốc tế.
Nguyễn Diễm Quỳnh
159 ngày trước
Bài viết
Các tiêu chuẩn chung về phẩm chất mà công chức giữ ngạch kế toán viên chính cần đáp ứng là gì?
Ngày nay, công chức giữ ngạch kế toán viên chính đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý tài chính và kế toán của cơ quan nhà nước. Để đảm bảo tính chất chính trị, năng lực chuyên môn và đạo đức trong công việc, họ phải tuân thủ các tiêu chuẩn chung về phẩm chất cũng như nắm vững các quy định pháp luật và thủ tục. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào những yêu cầu cụ thể mà kế toán viên chính phải tuân thủ, bao gồm cả việc sử dụng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số và trách nhiệm của họ trong các cơ quan nhà nước.I. Các tiêu chuẩn chung về phẩm chất mà công chức giữ ngạch kế toán viên chính cần đáp ứng là gì?“Điều 4. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.”Theo đó, kế toán viên chính phải tuân thủ những tiêu chuẩn chung về phẩm chất sau đây:- Nắm vững Chủ Trương và Đường Lối: Họ cần nắm rõ chủ trương và đường lối của Đảng, đồng thời trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước.- Thực Hiện Nghĩa Vụ Công Chức: Kế toán viên chính phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công chức theo quy định của pháp luật. Họ cũng cần nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên và tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính.- Tận Tụy và Trách Nhiệm: Tính tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm là điểm mạnh của kế toán viên chính. Họ cũng cần có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.- Lối Sống và Sinh Hoạt Lành Mạnh: Kế toán viên chính cần duy trì lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết và không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân. Họ cũng phải tránh quan liêu, tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.- Tính Học Hỏi và Nâng Cao Năng Lực: Kế toán viên chính cần luôn có ý thức học tập, rèn luyện và nâng cao phẩm chất, trình độ và năng lực của mình.II. Kế toán viên có thể sử dụng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số thay thế cho chứng chỉ ngoại ngữ khi dự thi nâng ngạch kế toán viên chính không?Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với kế toán viên chính được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:“Kế toán viên chính (mã số 06.030)...3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụa) Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm vững quản lý hành chính, cải cách hành chính và phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực kế toán; công tác kế toán của đơn vị và các quy định của pháp luật về kế toán;b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê và thông tin kinh tế có liên quan;c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng hoàn thiện thể chế; chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện trong lĩnh vực kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực kế toán nhà nước;d) Nắm vững hệ thống kế toán ngành, lĩnh vực khác; quy trình tổ chức công tác kế toán; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành tốt công tác kế toán ở đơn vị, ngành, lĩnh vực; nắm được những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, am hiểu thực tiễn sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, tình hình kinh tế - xã hội, hoạt động quản lý đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán;đ) Tổ chức triển khai các quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị, ngành, lĩnh vực;e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.…”Theo quy định, công chức cần có khả năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và có kỹ năng trong việc sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số tùy thuộc vào yêu cầu của vị trí công việc.Như vậy, công chức giữ ngạch kế toán viên đang công tác tại các khu vực dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí công việc có thể sử dụng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số để thay thế cho chứng chỉ ngoại ngữ khi tham gia kỳ thi nâng ngạch lên trình độ kế toán viên chính.III. Kế toán viên chính sẽ làm việc tại các cơ quan nhà nước từ cấp nào trở lên?Chức trách của kế toán viên chính được quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:“Kế toán viên chính (mã số 06.030)1. Chức tráchKế toán viên chính là công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao về kế toán tại các cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở lên, thực hiện chức năng quản lý về công tác kế toán, giúp lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, điều hành và quản lý nghiệp vụ kế toán ở đơn vị hoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị.…”Theo quy định, kế toán viên chính là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao trong lĩnh vực kế toán và hoạt động tại các cơ quan nhà nước cấp huyện trở lên.Nhiệm vụ chính của kế toán viên chính là thực hiện vai trò quản lý về công tác kế toán, họ phải hỗ trợ lãnh đạo đơn vị trong việc chỉ đạo, điều hành và quản lý nghiệp vụ kế toán tại đơn vị hoặc tổ chức thực hiện công việc kế toán cho đơn vị.Kết LuậnKế toán viên chính đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và kế toán của cơ quan nhà nước. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, họ phải tuân thủ tiêu chuẩn chung về phẩm chất và nắm vững pháp luật cũng như thủ tục công chức. Điều này đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đạo đức trong công tác kế toán của họ, giúp cơ quan nhà nước hoạt động hiệu quả và trong sạch.
Văn An
161 ngày trước
Bài viết
Chi tiết Thủ tục Cử công chức viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo bồi dưỡng
Hồ sơ đăng ký dự tuyển đi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ Tư phápTheo quy định tại khoản 1, Điều 9 của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ Tư pháp, được ban hành kèm theo Quyết định 1318/QĐ-BTP năm 2022, hồ sơ đăng ký dự tuyển đi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ Tư pháp cần bao gồm các thông tin sau đây:Đơn xin dự tuyển: Đơn này cần nêu rõ các thông tin cơ bản như họ tên, năm sinh, chức vụ, ngạch công chức, viên chức, thời gian công tác, nhiệm vụ đang đảm nhiệm, chuyên ngành đã tốt nghiệp, chuyên ngành đăng ký dự thi, tên đề tài nghiên cứu (nếu có). Đối với trường hợp tự liên hệ các khóa đào tạo và bồi dưỡng, đơn xin dự tuyển cần đề nghị trình bày rõ chuyên ngành dự tuyển, cũng như dự kiến về các cơ sở đào tạo dự tuyển, nước đến và khoảng thời gian dự tuyển (có thể trên 01 năm).Văn bản cử công chức, viên chức dự tuyển: Đây là văn bản được Thủ trưởng quản lý trực tiếp của ứng viên cử để tham gia dự tuyển.Thông báo tuyển sinh của cơ sở đào tạo: Trường hợp ứng viên tự liên hệ các khóa đào tạo và bồi dưỡng, cần bao gồm thông báo tuyển sinh từ cơ sở đào tạo (nếu có).Các tài liệu khác theo yêu cầu của khóa học: Hồ sơ cần bổ sung thêm các tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của khóa học mà ứng viên đăng ký.Hồ sơ trúng tuyển đi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ Tư phápTheo quy định tại khoản 2, Điều 9 của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ Tư pháp, được ban hành kèm theo Quyết định 1318/QĐ-BTP năm 2022, hồ sơ trúng tuyển đi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ Tư pháp sẽ bao gồm các thành phần sau đây:Văn bản cử công chức, viên chức đi học: Đây là tài liệu cần thiết và được cấp bởi Thủ trưởng quản lý trực tiếp của ứng viên, chứng nhận việc cử họ đi học.Thông báo trúng tuyển của cơ sở đào tạo: Đây là thông báo chính thức từ cơ sở đào tạo xác nhận rằng ứng viên đã trúng tuyển vào chương trình đào tạo.Bản cam kết thực hiện nhiệm vụ sau đào tạo: Đối với những người tham gia chương trình đào tạo sau đại học, hồ sơ cần bao gồm mẫu cam kết (mẫu số 01/ĐTBD) về việc thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan hoặc đơn vị công tác sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.Các tài liệu khác theo yêu cầu của khóa học: Ngoài các tài liệu cơ bản đã nêu, hồ sơ cũng có thể phải bổ sung thêm các tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của khóa học mà ứng viên đã trúng tuyển.Thủ tục cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡngCăn cứ Điều 8 Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 1318/QĐ-BTP năm 2022 quy định về trình tự thủ tục cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng như sau:“Trình tự thủ tục cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡngĐối với các trường hợp cử đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền của Lãnh đạo Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ:Đối với trường hợp cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước:Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và thông báo của các của cơ sở đào tạo về khóa đào tạo, bồi dưỡng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo công khai bằng văn bản về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, chỉ tiêu tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tới các đơn vị thuộc Bộ. Các đơn vị tiến hành xem xét, đề xuất danh sách, hồ sơ theo quy định tại Điều 9 và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Tổ chức cán bộ quyết định hoặc tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định cử công chức, viên chức dự tuyển/đi học theo quy định.Trường hợp công chức, viên chức tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng thì phải gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Quy chế này về đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức. Các đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức tiến hành xem xét, đề xuất danh sách, hồ sơ đăng ký dự tuyển/đi học và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Tổ chức cán bộ quyết định hoặc tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định cử công chức, viên chức dự tuyển/đi học theo quy định.Đối với trường hợp cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và thông báo của các cơ quan có liên quan về khóa đào tạo, bồi dưỡng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo công khai bằng văn bản về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, chỉ tiêu tham gia khóa học tới đơn vị liên quan. Các đơn vị tiến hành xem xét, đề xuất danh sách, hồ sơ đăng ký dự tuyển/đi học theo quy định tại Điều 9 Quy chế này và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế, Lãnh đạo Bộ được phân công phụ trách lĩnh vực hợp tác quốc tế và Lãnh đạo Bộ được phân công phụ trách lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định cử công chức, viên chức dự tuyển/đi học theo quy định.Trường hợp công chức, viên chức tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng (trừ trường hợp công chức, viên chức tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng có thời gian dưới 03 tháng mà không sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Tư pháp) thì phải gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Quy chế này về đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức. Các đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức tiến hành xem xét, đề xuất danh sách, hồ sơ đăng ký dự tuyển/đi học theo quy định tại Điều 9 Quy chế này và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế, Thứ trưởng được phân công phụ trách lĩnh vực hợp tác quốc tế và Thứ trưởng được phân công phụ trách lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định cử công chức, viên chức dự tuyển/đi học theo quy định.Trường hợp công chức, viên chức tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng có thời gian dưới 03 tháng mà không sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Tư pháp thì Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức tiến hành xem xét, cho phép công chức, viên chức dự tuyển và gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Quy chế này về Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế, Thứ trưởng được phân công phụ trách lĩnh vực hợp tác quốc tế và Thứ trưởng được phân công phụ trách lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định cử công chức, viên chức đi học theo quy định.Trường hợp đặc biệt do yêu cầu của khóa học hoặc theo yêu cầu của các quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Tư pháp cần cử đích danh công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng, Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi với Thủ trưởng đơn vị có liên quan, sau đó Vụ Tổ chức cán bộ quyết định hoặc tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định theo quy định.Đối với các trường hợp cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước thuộc thẩm quyền của thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Công tác phía Nam và Thủ trưởng đơn vị có đơn vị sự nghiệp: Căn cứ thông báo bằng văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ về nội dung, chỉ tiêu, đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, Thủ trưởng đơn vị thông báo công khai nội dung, chỉ tiêu của khóa học và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị; xem xét, quyết định cử viên chức dự tuyển/đi học theo quy định đồng thời gửi văn bản cử viên chức dự tuyển/đi học về Bộ Tư pháp (Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý.Trường hợp công chức, viên chức tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng, thì phải gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Quy chế về đơn vị quản lý trực tiếp viên chức. Các đơn vị quản lý trực tiếp viên chức xem xét, quyết định cử viên chức dự tuyển/đi học theo quy định đồng thời gửi văn bản cử viên chức dự tuyển/đi học về Bộ Tư pháp (Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý.Đối với trường hợp cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội và Giám đốc Học viện Tư pháp: Căn cứ thông báo bằng văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ về nội dung, chỉ tiêu, đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội và Giám đốc Học viện Tư pháp thông báo công khai nội dung, chỉ tiêu của khóa học và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị; lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ Tổ chức cán bộ trước khi quyết định cử viên chức dự tuyển/đi học theo quy định đồng thời gửi văn bản cử viên chức dự tuyển/đi học về Bộ Tư pháp (Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý; Trường hợp nội dung liên quan đến chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người thì phải xin ý kiến Thứ trưởng phụ trách đơn vị trước khi quyết định cử.Trường hợp viên chức tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng, thì phải gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Quy chế này về đơn vị quản lý trực tiếp viên chức. Các đơn vị quản lý trực tiếp viên chức lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ Tổ chức cán bộ trước khi xem xét, quyết định cử viên chức dự tuyển/đi học theo quy định đồng thời gửi văn bản cử viên chức dự tuyển/đi học về Bộ Tư pháp (Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý.”Trong quá trình đảm bảo chất lượng và nâng cao năng lực của các công chức và viên chức thuộc Bộ Tư pháp, việc cử họ đi đào tạo và bồi dưỡng là một quá trình quan trọng. Dưới đây là trình tự thủ tục chi tiết cho việc này:Cử Đi Đào Tạo, Bồi Dưỡng Trong Nước:Thông Báo Công Khai: Vụ Tổ chức cán bộ thông báo công khai bằng văn bản về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, và chỉ tiêu tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng đến các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.Xem Xét và Đề Xuất: Các đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức tiến hành xem xét và đề xuất danh sách cùng với hồ sơ đăng ký dự tuyển/đi học, sau đó gửi về Vụ Tổ chức cán bộ.Quyết Định Cử: Vụ Tổ chức cán bộ quyết định hoặc tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định cử công chức, viên chức dự tuyển/đi học theo quy định.Tự Liên Hệ Các Khóa Đào Tạo: Trường hợp công chức, viên chức tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng, họ cần gửi hồ sơ về đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức.Xem Xét và Đề Xuất (Tự Liên Hệ): Các đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức xem xét và đề xuất danh sách cùng với hồ sơ đăng ký dự tuyển/đi học và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ.Quyết Định Cử (Tự Liên Hệ): Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, lấy ý kiến từ Vụ Hợp tác quốc tế và Lãnh đạo Bộ trước khi trình Bộ trưởng xem xét và quyết định cử công chức, viên chức đi học.Cử Đi Đào Tạo, Bồi Dưỡng Ở Nước Ngoài:Thông Báo Công Khai: Vụ Tổ chức cán bộ thông báo công khai bằng văn bản về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, và chỉ tiêu tham gia khóa học tới đơn vị liên quan.Xem Xét và Đề Xuất: Các đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức tiến hành xem xét và đề xuất danh sách cùng với hồ sơ đăng ký dự tuyển, gửi về Vụ Tổ chức cán bộ.Tham Mưu và Quyết Định: Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu và lấy ý kiến từ Vụ Hợp tác quốc tế. Lãnh đạo Bộ, được phân công phụ trách lĩnh vực hợp tác quốc tế và lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, trước khi trình Bộ trưởng xem xét và quyết định cử công chức, viên chức đi học.Trường Hợp Đặc Biệt: Trong trường hợp đặc biệt, khi yêu cầu của khóa học hoặc các quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Tư pháp cần cử đích danh công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng, Vụ Tổ chức cán bộ sẽ thực hiện quyết định sau cuộc trao đổi với Thủ trưởng đơn vị có liên quan.Từng bước thủ tục này đảm bảo quá trình cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện một cách minh bạch, công bằng, và đáp ứng mục tiêu đào tạo và phát triển năng lực của Bộ Tư phápCâu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Thủ tục cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng làm ở đâu?Trả lời: Thủ tục cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng thường bắt đầu tại nơi làm việc của họ, tức là các đơn vị và cơ quan thuộc Bộ Tư pháp. Đây là nơi công chức, viên chức được thông báo về các khóa đào tạo, bồi dưỡng có sẵn và yêu cầu tham gia. Tùy thuộc vào loại hình đào tạo và bồi dưỡng, họ có thể được cử đi học ở trong nước hoặc nước ngoài.Câu hỏi 2: Thủ tục cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng có tốn phí không?Trả lời: Thường thì việc cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng sẽ tùy thuộc vào từng chương trình và quy định cụ thể của Bộ. Một số khóa đào tạo, bồi dưỡng có thể hoàn toàn miễn phí, trong khi một số khác có thể đòi hỏi đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức đóng phí hoặc sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Tư pháp. Thông tin chi tiết về việc cử công chức đi đào tạo và chi phí liên quan thường được công bố trong thông báo và quy định của từng khóa đào tạo cụ thể.Câu hỏi 3: Thủ tục cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng làm bao lâu?Trả lời: Thời gian của quá trình đào tạo và bồi dưỡng có thể thay đổi tùy theo loại hình và mục tiêu của từng khóa học. Thông thường, thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong nước có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, trong khi đào tạo ở nước ngoài có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm tùy theo chương trình. Thời gian cụ thể sẽ được quy định và thông báo trong kế hoạch đào tạo của từng khóa học.Câu hỏi 4: Thủ tục cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng có điều kiện gì?Trả lời: Thủ tục cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng thường có các điều kiện và quy định cụ thể. Thông thường, công chức, viên chức cần đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm, và nhiệm vụ công việc tương ứng với khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng.Câu hỏi 5: Thẩm quyền làm Thủ tục cử công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng?Trả lời: Thẩm quyền thực hiện thủ tục cử thường thuộc về Vụ Tổ chức cán bộ và Lãnh đạo Bộ Tư pháp, và đôi khi còn phụ thuộc vào Vụ Hợp tác quốc tế trong trường hợp đào tạo ở nước ngoài
Nguyễn Diễm Quỳnh
161 ngày trước
Bài viết
Những loại tài sản, thu nhập nào mà kiểm tra viên cao cấp hải quan phải có nghĩa vụ kê khai?
Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào nghĩa vụ kê khai tài sản và thu nhập của Kiểm tra viên cao cấp hải quan, một vị trí quan trọng trong hệ thống hải quan. Chúng ta sẽ xem xét rõ ràng những loại tài sản và thu nhập mà họ phải kê khai theo quy định của pháp luật. Bài viết cũng sẽ đề cập đến việc Kiểm tra viên cao cấp hải quan có nghĩa vụ kê khai tài sản và thu nhập của ai khác và vai trò quan trọng của họ trong hệ thống hải quan.I. Những loại tài sản, thu nhập nào mà Kiểm tra viên cao cấp hải quan phải có nghĩa vụ kê khai?Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định Kiểm tra viên cao cấp hải quan có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.Theo khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định tài sản, thu nhập phải kê khai như sau:“Tài sản, thu nhập phải kê khai1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.2. Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.”Theo đó, Kiểm tra viên cao cấp hải quan có nghĩa vụ kê khai tài sản và thu nhập hằng năm. Loại tài sản và thu nhập mà họ phải kê khai bao gồm:Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng: Điều này đảm bảo rằng các Kiểm tra viên cao cấp hải quan không sở hữu bất kỳ tài sản nào liên quan đến đất đai hoặc nhà ở mà không được ghi nhận.Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên: Điều này đảm bảo rằng các tài sản có giá trị cao như kim khí quý, đá quý và tiền bạc được kê khai một cách minh bạch.Tài sản, tài khoản ở nước ngoài: Việc kê khai tài sản và tài khoản ở nước ngoài đảm bảo tính minh bạch của quá trình tài chính và tránh tiềm năng cho việc tài sản bị ẩn danh hoặc trốn thuế.Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai: Điều này đảm bảo rằng các Kiểm tra viên cao cấp hải quan phải kê khai toàn bộ thu nhập của họ, bao gồm cả thu nhập từ các nguồn khác nhau.II. Kiểm tra viên cấp cao có phải kê khai tài sản, thu nhập của người thân mình không?Theo quy định tại Điều 33 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 về nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập như sau:“Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập1. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.2. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.”Theo đó, Kiểm tra viên cao cấp hải quan cũng có nghĩa vụ kê khai tài sản và thu nhập của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng không có việc ẩn giấu tài sản hoặc thu nhập bằng cách đưa vào tên của người thân.III. Nhiệm vụ của Kiểm tra viên cao cấp hải quan là gì?Theo khoản 2 Điều 14 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau:“Kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049)1. Chức tráchKiểm tra viên cao cấp hải quan là công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhất trong lĩnh vực hải quan, bố trí đối với các chức danh lãnh đạo cấp Tổng cục, cấp Vụ, Cục và tương đương, lãnh đạo Cục hải quan tỉnh, thành phố giúp lãnh đạo thực hiện chỉ đạo, tổ chức triển khai và trực tiếp thực thi pháp luật về hải quan theo quy định của Luật Hải quan với quy mô lớn, độ phức tạp cao, tiến hành trong phạm vi liên tỉnh hoặc toàn quốc.2. Nhiệm vụa) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan đối với đối tượng có phức tạp về quy mô và tính chất, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực về kinh tế, xã hội, an ninh và đối ngoại;b) Chủ trì đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các chế độ, chính sách, các quy định trong quản lý nhà nước về hải quan;c) Tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạt động nghiệp vụ hải quan và các hoạt động khác có liên quan đến nghiệp vụ hải quan;d) Chủ trì chuẩn bị nội dung tổng kết về nghiệp vụ hải quan ở trong nước và trao đổi nghiệp vụ hải quan với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực có quan hệ hợp tác về hải quan với Việt Nam;đ) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan; tổ chức xây dựng, bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan; biên soạn tài liệu, giáo trình nghiệp vụ về hải quan và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức hải quan.…”Vai trò của Kiểm tra viên cao cấp hải quan không thể xem nhẹ, bởi họ đóng góp đáng kể vào sự hoạt động trơn tru của hệ thống hải quan. Với trình độ chuyên môn cực kỳ cao trong lĩnh vực này, họ đảm bảo rằng toàn bộ quá trình nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và theo đúng pháp luật. Theo quy định trên, nhiệm vụ của Kiểm tra viên cao cấp hải quan bao gồm:Quản lý nhà nước về hải quan: Họ chịu trách nhiệm lãnh đạo và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan đối với các đối tượng có tính phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế và xã hội. Sự tỉ mỉ và hiểu biết sâu về quy trình hải quan của họ giúp đảm bảo rằng việc thông quan hàng hóa được tiến hành một cách hiệu quả và công bằng.Chỉ đạo cải cách và phát triển chính sách: Kiểm tra viên cao cấp hải quan thường chủ trì đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh các chế độ và chính sách liên quan đến hải quan. Điều này giúp nâng cao hiệu suất và tính hiệu quả của hệ thống hải quan, đồng thời đảm bảo rằng quá trình nhập khẩu và xuất khẩu luôn tuân thủ quy định của pháp luật.Phân tích và đánh giá hoạt động hải quan: Kiểm tra viên cao cấp hải quan đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá hoạt động nghiệp vụ hải quan. Nhờ sự hiểu biết sâu về ngành này, họ có khả năng xác định các vấn đề tiềm ẩn và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu suất và đảm bảo tính minh bạch.Hợp tác quốc tế và khu vực: Chức vụ này yêu cầu Kiểm tra viên cao cấp hải quan thực hiện trao đổi với các tổ chức và quốc gia khác về nghiệp vụ hải quan. Điều này làm tăng cường quan hệ quốc tế và đảm bảo sự hợp tác trong việc quản lý biên giới và giao thương quốc tế.Nghiên cứu và phát triển luật pháp: Họ có nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng và cập nhật luật pháp về hải quan. Điều này đảm bảo rằng hệ thống hải quan luôn thích ứng với sự thay đổi trong thương mại quốc tế và đáp ứng được các thách thức mới.Kết luậnTrong bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu về nghĩa vụ kê khai tài sản và thu nhập của Kiểm tra viên cao cấp hải quan, bao gồm loại tài sản và thu nhập mà họ phải kê khai theo quy định của pháp luật. Chúng ta cũng đã xem xét vai trò quan trọng của họ trong hệ thống hải quan và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan. Việc tuân thủ nghĩa vụ kê khai tài sản và thu nhập đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý hải quan.
Nguyễn Diễm Quỳnh
162 ngày trước
Bài viết
Việc xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn dựa vào những căn cứ nào?
Pháp luật và thủ tục xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn là một phần quan trọng của hệ thống kiểm soát tham nhũng và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài sản, thu nhập của các quan chức. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về kế hoạch xác minh, thời gian thực hiện, và quyền hạn của các cơ quan trong việc xác minh tài sản và thu nhập theo quy định của Nghị định 130/2020/NĐ-CP.I. Quá trình phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn như thế nào?Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, có quy định về xây kế hoạch xác minh hằng năm như sau:“Phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh1. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hằng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch.2. Kế hoạch xác minh hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 20% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình; riêng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính phải bảo đảm tối thiểu bằng 10%.3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch xác minh được ban hành, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh.Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.”Theo đó, quá trình phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn được thực hiện như sau:1.1. Phê Duyệt và Thực Hiện Kế Hoạch:Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hằng năm.Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch.1.2. Mục Tiêu Xác Minh:Kế hoạch xác minh hằng năm cần bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 20% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình.Riêng đối với các Bộ như Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, tỉ lệ tối thiểu là 10%.1.3. Lựa Chọn Người Được Xác Minh:Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch xác minh được ban hành, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh, công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh.II. Việc xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn dựa vào những căn cứ nào?Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, có quy định về xây dựng kế hoạch xác minh hằng năm như sau:“Xây dựng kế hoạch xác minh hằng năm1. Căn cứ xây dựng kế hoạch:a) Tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng ở các ngành, lĩnh vực và địa phương;b) Các yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng;c) Định hướng xây dựng kế hoạch xác minh do Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;d) Khả năng, điều kiện thực hiện các mục tiêu xác minh quy định tại Điều 15 của Nghị định này.”Theo quy định trên, việc xây dựng kế hoạch xác minh tài sản và thu nhập của người có chức vụ quyền hạn phải dựa trên các yếu tố sau đây:- Tình Hình Tham Nhũng và Công Tác Phòng, Chống Tham Nhũng Ở Các Ngành, Lĩnh Vực và Địa Phương: Kế hoạch xác minh cần được xây dựng dựa trên việc đánh giá tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng tại các ngành, lĩnh vực, và địa phương.- Các Yêu Cầu và Chỉ Đạo Của Cơ Quan, Tổ Chức Có Thẩm Quyền Trong Công Tác Phòng, Chống Tham Nhũng: Kế hoạch xác minh cần phải tuân thủ các yêu cầu và chỉ đạo của các cơ quan và tổ chức có thẩm quyền trong việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng.- Định Hướng Xây Dựng Kế Hoạch Xác Minh Do Thanh Tra Chính Phủ Chủ Trì, Phối Hợp Với Các Cơ Quan Có Liên Quan Xây Dựng Và Trình Thủ Tướng Chính Phủ Phê Duyệt Trước Ngày 31 Tháng 10 Hằng Năm: Kế hoạch xác minh cần căn cứ vào định hướng được xây dựng bởi Thanh tra Chính phủ, được thực hiện với sự phối hợp của các cơ quan liên quan và được trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.- Khả Năng và Điều Kiện Thực Hiện Các Mục Tiêu Xác Minh Quy Định Tại Điều 15 Của Nghị Định Này: Kế hoạch xác minh cần được thiết kế sao cho khả năng thực hiện các mục tiêu xác minh quy định tại Điều 15 của Nghị định này được xem xét và đảm bảo.Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác minh tài sản và thu nhập, đảm bảo sự minh bạch và tính hiệu quả của quá trình kiểm soát tham nhũng.III. Ai có thẩm quyền chỉ đạo thanh tra xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn hàng năm?Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, có quy định về xây dựng kế hoạch xác minh hằng năm như sau:“Xây dựng kế hoạch xác minh hằng năm…2. Căn cứ vào khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo cơ quan thanh tra xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm; nơi không có cơ quan thanh tra thì chỉ đạo đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ thực hiện.…”Theo quy định trên, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch xác minh tài sản và thu nhập của người có chức vụ quyền hạn hàng năm.Trong trường hợp không có cơ quan thanh tra, trách nhiệm hướng dẫn và xây dựng kế hoạch xác minh thuộc về đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ thực hiện.Kết luậnViệc xác minh tài sản và thu nhập của người có chức vụ quyền hạn đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, giám sát tham nhũng và duy trì sự công bằng trong quản lý tài sản công và quyền lợi cá nhân. Quy định trong Nghị định 130/2020/NĐ-CP đã thiết lập một quy trình rõ ràng và tiêu chuẩn chặt chẽ cho việc này.Việc tuân thủ quy định về xác minh tài sản và thu nhập là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật, đóng góp vào việc bảo vệ lợi ích của nhân dân và đảm bảo sự công bằng trong quản lý tài sản công và cá nhân. Quy trình này đòi hỏi sự hợp tác và tuân thủ từ tất cả các bên liên quan, nhằm đảm bảo rằng các tiêu chuẩn minh bạch và trung thực được thực hiện một cách hiệu quả, góp phần vào sự phát triển và thịnh vượng của đất nước.
Văn An
162 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục Kê khai Tài sản và Thu nhập Hàng năm của Cán bộ Công chức Quy trình chi tiết
Thời điểm hoàn thành việc kê khai hàng năm cho công chức là khi nào?Theo Quyết định 70/QĐ-TTCP năm 2021 về thời gian thực hiện thủ tục kê khai tài sản và thu nhập hàng năm của công chức, thời điểm hoàn thành việc kê khai tài sản và thu nhập hàng năm cho các công chức được quy định như sau:Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên.Người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ.Các cá nhân thuộc các danh mục nêu trên phải hoàn thành việc kê khai tài sản và thu nhập hàng năm trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.Điều này có nghĩa là họ cần nộp bản kê khai tài sản và thu nhập hàng năm của mình cho cơ quan có thẩm quyền trước thời hạn này để tuân thủ quy định của pháp luật.Quy định về thành phần và số lượng hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm của cán bộ công chứcTheo Quyết định 70/QĐ-TTCP năm 2021, quy định về thành phần và số lượng hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm của cán bộ công chức như sau:Thành phần hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm của cán bộ công chức gồm:Các văn bản chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện việc kê khai.Danh sách đối tượng phải kê khai theo quy định.Bản kê khai tài sản, thu nhập của các đối tượng thuộc diện phải kê khai (cần chuẩn bị 02 bản).Sổ theo dõi việc giao, nhận Bản kê khai.Số lượng hồ sơ:Cán bộ công chức cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm.Điều này đảm bảo việc thực hiện thủ tục kê khai tài sản và thu nhập hàng năm được tiến hành theo quy định của pháp luật một cách đầy đủ và chính xác.Thủ tục kê khai tài sản, thu nhập hàng năm của cán bộ công chứcThủ tục kê khai tài sản và thu nhập hàng năm của cán bộ công chức theo Quyết định 70/QĐ-TTCP năm 2021 được quy định chi tiết như sau:Bước 1: Lập danh sách và hướng dẫn kê khaiCơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ công chức (gọi tắt là người có nghĩa vụ kê khai) phải lập danh sách các người có nghĩa vụ kê khai theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP.Cơ quan, tổ chức sẽ gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định tại Nghị định 130/2020/NĐ-CP (sau đây gọi là Bản kê khai), hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản và thu nhập.Bước 2: Thực hiện việc kê khaiNgười có nghĩa vụ kê khai phải lập Bản kê khai theo mẫu (cần chuẩn bị 02 bản kê khai) và gửi về cơ quan, tổ chức nơi mình làm việc. Tài sản và thu nhập phải kê khai bao gồm:Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá trị và động sản khác có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;Tài sản và tài khoản ở nước ngoài;Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.Trường hợp Bản kê khai không đúng mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung, cơ quan, tổ chức sẽ yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn cho việc bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.Bước 3: Tiếp nhận, quản lý, bàn giao Bản kê khaiTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được Bản kê khai, cơ quan, tổ chức nơi người có nghĩa vụ kê khai làm việc sẽ tiến hành rà soát, kiểm tra Bản kê khai và bàn giao 01 bản cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng 2018.Bước 4: Công khai Bản kê khaiBản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi họ làm việc.Các trường hợp khác như người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, ứng cử đại biểu Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân, đề cử giữ chức vụ lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước cũng phải công khai Bản kê khai theo quy định của pháp luật.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Mẫu kê khai tài sản năm 2023 ở đâu có thể tìm thấy?Trả lời: Mẫu kê khai tài sản năm 2023 có thể được tìm thấy trên trang web của các cơ quan và tổ chức chính phủ, cụ thể là trang web của Ủy ban Kiểm tra Trung ương (https://ubkt-ctt.gov.vn/) hoặc các cơ quan quản lý tài sản công. Ngoài ra, cũng có thể yêu cầu mẫu kê khai tài sản tại các cơ quan chức năng hoặc các văn phòng hành chính cấp dưới.Câu hỏi: Nghị định 130 về kê khai tài sản là gì?Trả lời: Nghị định số 130/2016/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, ban hành ngày 29 tháng 9 năm 2016, quy định về việc kê khai tài sản và thu nhập của các cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định này nhấn mạnh việc đảm bảo minh bạch và xử lý đúng pháp luật trong việc kê khai tài sản và thu nhập của các cá nhân, đặc biệt là những người đảm nhận vai trò quản lý, điều hành, và quyết định trong cơ quan, tổ chức công quyền. Nghị định 130 cũng quy định về việc thực hiện kiểm tra, giám sát, và xử lý vi phạm trong quá trình kê khai tài sản và thu nhập.Câu hỏi: Quy trình kê khai tài sản và thu nhập như thế nào?Trả lời: Quy trình kê khai tài sản và thu nhập bao gồm các bước cơ bản sau:Thu thập thông tin: Tập hợp thông tin liên quan đến tài sản và thu nhập của bạn, bao gồm tài sản động (ví dụ: tiền mặt, tài khoản ngân hàng, ôtô) và tài sản bất động (như nhà cửa, đất đai), thu nhập hàng tháng, và các nguồn thu khác.Điền mẫu kê khai: Sử dụng mẫu kê khai tài sản được cung cấp bởi cơ quan quản lý hoặc theo quy định của Nghị định 130/2016/NĐ-CP để điền đầy thông tin tài sản và thu nhập của bạn.Ký kết và nộp hồ sơ: Sau khi điền đầy mẫu kê khai, bạn cần ký kết hồ sơ và nộp nó tới cơ quan quản lý tài sản công quyền của bạn. Hồ sơ này thường bao gồm mẫu kê khai đã điền, bản sao các tài liệu chứng minh tài sản và thu nhập, và các giấy tờ liên quan khác.Kiểm tra và xét duyệt: Cơ quan quản lý sẽ kiểm tra và xét duyệt hồ sơ kê khai tài sản và thu nhập của bạn.Bổ sung thông tin: Nếu có yêu cầu, bạn có thể phải bổ sung thông tin hoặc giấy tờ khác theo hướng dẫn của cơ quan quản lý.Phản hồi và sửa đổi (nếu cần): Bạn sẽ nhận được phản hồi từ cơ quan quản lý về kê khai của bạn. Nếu cần, bạn phải sửa đổi hoặc điều chỉnh hồ sơ.Hoàn thành và duyệt hồ sơ: Khi hồ sơ của bạn được hoàn chỉnh và chấp nhận, cơ quan quản lý sẽ xác nhận đăng ký kê khai tài sản và thu nhập của bạn.Báo cáo và kiểm tra định kỳ: Bạn sẽ phải thực hiện báo cáo và kiểm tra định kỳ về tình hình tài sản và thu nhập của mình theo quy định của cơ quan quản lý.Câu hỏi: Thẩm quyền làm Thủ tục kê khai tài sản, thu nhập hàng năm của cán bộ công chức?Trả lời: Thẩm quyền thực hiện thủ tục kê khai tài sản, thu nhập hàng năm của cán bộ công chức thường thuộc về cơ quan, tổ chức, hoặc đơn vị mà cán bộ công chức đó làm việc. Thường thì cơ quan này sẽ có một phòng ban hoặc bộ phận cụ thể chịu trách nhiệm trong việc thu thập, xử lý, và kiểm tra thông tin kê khai.Câu hỏi: Điều kiện làm Thủ tục kê khai tài sản, thu nhập hàng năm của cán bộ công chức?Trả lời: Để thực hiện thủ tục kê khai tài sản, thu nhập hàng năm, cán bộ công chức cần phải tuân theo quy định của pháp luật và các hướng dẫn cụ thể do cơ quan, tổ chức, đơn vị mà họ làm việc ban hành. Điều này bao gồm việc cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về tài sản và thu nhập của họ trong khoảng thời gian quy định. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.