0888889366
Danh mục
LUẬT ĐẤT ĐAI
timeline_post_file633a57af3fdeb-88.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                    HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTChúng tôi gồm: BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi là bên A):Bà : Năm sinh :Chứng minh nhân dân số :                        cấp ngày                    tại  Hộ khẩu thường trú :   BÊN THUÊ (sau đây gọi là bên B):Ông :  Năm sinh :  Chứng minh nhân dân số :                             cấp ngày                   tại  Hộ khẩu thường trú :  Hai bên đồng ý thực hiện việc thuê quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây: ĐIỀU 1QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THUÊBên A cho bên B thuê quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bên A theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa            , số vào sổ cấp GCN:                 . do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh             cấp ngày                 . Cụ thể như sau: - Thửa đất số :         - Tờ bản đồ số :            - Địa chỉ thửa đất : - Diện tích : - Hình thức sử dụng : - Mục đích sử dụng đất : - Thời hạn sử dụng đất :  -  Nguồn gốc sử dụng đất :  ĐIỀU 2THỜI HẠN THUÊThời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là 05 (năm) năm kể từ ngày 10/11/2021.ĐIỀU 3MỤC ĐÍCH THUÊMục đích thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: Thuê để ở và kinh doanh.ĐIỀU 4GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN1. Giá thuê của Hợp đồng này là:Năm thứ nhất:                             Năm thứ hai:   Năm thứ ba:  Năm thứ tư:   Năm thứ năm: Tổng giá thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này trong suốt thời hạn thuê là:   2. Phương thức thanh toán:  3. Tiền thuê quyền sử dụng đất được thanh toán như sau: Năm thứ nhất:  Năm thứ hai đến năm thứ năm: Bên B đã đặt cọc cho bên A số tiền, số tiền này sẽ được hoàn trả lại cho bên B sau khi hợp đồng này chấm dứt.ĐIỀU 5QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN1.  Quyền và trách nhiệm của bên A:- Chịu trách nhiệm giao mặt bằng cho Bên B đúng thời hạn theo quy định của hợp đồng và đảm bảo không có tranh chấp, kiện tụng và tạo điều kiện tốt nhất để Bên B sử dụng đúng mục đích thuê;- Đảm bảo quyền sử dụng mặt bằng cho Bên B trong suốt hời hạn của hợp đồng;- Nhận tiền thuê do Bên B trả theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng;- Nhận lại mặt bằng, đúng hiện trạng trước khi Bên A cho Bên B thuê, khi hết thời hạn của Hợp đồng; Hoặc thương lượng thuê tiếp nếu hai bên có nhu cầu.2. Quyền và trách nhiệm của bên B:- Được quyền sử dụng toàn bộ quyền sử dụng đất trong suốt thời gian hợp đồng;- Khi hết thời hạn hợp đồng Bên B có trách nhiệm giao mặt bằng theo đúng nguyên trạng như trước khi Bên A cho Bên B thuê;- Chịu trách nhiệm hoàn toàn và chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật của Nhà nước về lưu trú, an toàn phòng chống chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và các quy định khác của địa phương, khu vực cư trú;- Thanh toán đầy đủ tiền thuê cho Bên A theo đúng quy định tại Điều 4 của hợp đồng này;- Thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, dịch vụ bưu chính viễn thông và các dịch vụ thuê ngoài khác do Bên B sử dụng trong thời gian thuê;ĐIỀU 6 VIỆC ĐĂNG KÝ CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NỘP THUẾ, PHÍ 1. Việc đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.2. Phí công chứng và thuế, phí liên quan đến việc thuê quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.ĐIỀU 7THỎA THUẬN KHÁC CỦA CÁC BÊNTrong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu:- Nếu bên B chậm thanh toán tiền thuê nhà theo thỏa thuận thì tính lãi suất 20% trên số tiền chậm thanh toán.- Bên A hoặc bên B muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn phải báo trước cho bên còn lại trước ít nhất 02 (hai) tháng.- Bên A hoặc bên B chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải bồi thường cho bên còn lại 06 (sáu) tháng tiền thuê nhà của năm.- Bên A có quyền kiểm tra tài sản cho thuê định kỳ ba tháng một lần và phải báo trước cho bên B.ĐIỀU 8PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤPTrong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 9CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊNBên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:1. Bên A cam đoan 1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:a) Thửa đất không có tranh chấp;b) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;1.4 Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;1.5 Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.2. Bên B cam đoan2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.ĐIỀU 10ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNGHai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này và không đề nghị Công chứng viên xác minh hoặc giám định.Từng bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký/điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.                     Bên A                                                                  Bên B   Tải xuống HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT  
timeline_post_file6336e9b01167b-88.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CỦA BÊN VAY
                                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                            HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT                                          (Tại địa chỉ:.......................................................................................)Số Công chứng: … …………....        Quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc Lập - Tự do - Hạnh phúcHỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ              TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤTHôm nay, ngày ...... tháng .......năm 2010, tại trụ sở ……………………………………., chúng tôi gồm có:BÊN THẾ CHẤP (BÊN VAY)Ông ....................., sinh năm ............., CMND số ............. do Công an............... cấp ngày ................. và vợ là bà ......................, sinh năm ............, CMND số ...... do Công an Hà Nội cấp ngày ................. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại số ..................., thành phố Hà Nội.                                                          (Dưới đây trong hợp đồng  gọi là  Bên vay)BÊN NHẬN THẾ CHẤP NGÂN HÀNG ………………………………………………………- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số ………………… do Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố ……………. cấp lần đầu ngày ……………………- Địa chỉ: ………………………………………………………..- Điện thoại : ………………………                         Fax : ……………………….(Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên ngân hàng)Hai bên thoả thuận lập bản hợp đồng này với nội dung sau:Điều 1.     Tài sản thế chấp1.1. Bên vay tự nguyện thế chấp và Bên ngân hàng đồng ý nhận thế chấp tài sản được ghi tại Điều 1.2 của Hợp đồng này để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Bên vay phải thực hiện theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng bảo lãnh/Thư tín dụng/Biên bản/Thỏa thuận/Cam kết hoặc các tài liệu khác giữa Bên vay và Bên ngân hàng sẽ được ký kết sau khi ký Hợp đồng thế chấp này.1.2. Tên, đặc điểm và giấy tờ của tài sản thế chấp:Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ:…………………………………. thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận …………………. số ……………, hồ sơ gốc …………………., do Uỷ ban Nhân dân quận ……………..thành phố Hà Nội cấp ngày ………………. đứng tên ……………………………… Thông tin chi tiết về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được trình bày cụ thể tại Giấy chứng nhận nói trên.                                            (Dưới đây trong hợp đồng gọi tắt là Tài sản thế chấp)1.3.         Bên ngân hàng đã trực tiếp kiểm tra hiện trạng Tài sản thế chấp nói trên và cùng Bên vay thống nhất định giá là………………… đồng (……… …………………….) theo biên bản kiểm tra và định giá tài sản ngày ………………….. Biên bản trên là phần không tách rời của Hợp đồng này. Việc định giá tài sản nói trên chỉ làm cơ sở để xác định hạn mức cấp tín dụng không áp dụng khi xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này.Việc xác định trị giá tài sản thế chấp nói trên được Ngân hàng thẩm định và định giá trên cơ sở nghiệp vụ của Ngân hàng và được Bên vay chấp thuận. Bên Ngân hàng cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc định giá nói trên, Công chứng viên ký tên dưới đây không chịu trách nhiệm gì về việc định giá này.Điều 2. Nghĩa vụ được bảo đảm2.1. Bên vay tự nguyện thế chấp các tài sản nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình cho Bên ngân hàng để bảo đảm cho việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ của Bên vay tại Bên ngân hàng theo các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này sẽ được ký kết trong khoảng thời gian …… (…………. ) tháng kể từ ngày ký hợp đồng này.2.2. Với giá trị của tài sản thế chấp ghi ở Điều 1 của Hợp đồng này, Bên ngân hàng đồng ý cấp tín dụng tối đa là: …………….. đồng (………………………………)2.3. Bên ngân hàng chấp nhận việc thế chấp Tài sản và đồng ý cấp tín dụng cho Bên vay số tiền nói trên với các điều kiện chi tiết được thoả thuận trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.Điều 3. Quản lý tài sản và giấy tờ của tài sản thế chấp3.1. Tài sản thế chấp do Bên vay giữ. 3.2. Toàn bộ bản chính các giấy tờ chứng nhận, chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản ghi tại Điều 1.2 của Hợp đồng này do Bên ngân hàng giữ. Điều 4. Thời hạn thế chấp 4.1. Thời hạn thế chấp Tài sản tuân theo quy định tại Điều 2.1 Hợp đồng này và đương nhiên được kéo dài cho đến khi Bên vay hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ phải thực hiện với Bên ngân hàng tại tất cả các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này được ký giữa Bên vay và Bên ngân hàng.4.2. Nếu Bên vay vốn, Bên thế chấp chưa hoàn thành tất cả các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Bên ngân hàng như đã cam kết thì tài sản thế chấp sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này.Điều 5. Nghĩa vụ và quyền của Bên ngân hàng5.1. Bảo quản an toàn giấy tờ về tài sản thế chấp, trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên vay sau khi Bên vay đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này được ký giữa Bên vay và Bên ngân hàng.5.2           Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo yêu cầu của Pháp luật.5.3. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm, xóa đăng ký trong trường hợp tài sản thế chấp đã được xử lý, việc thế chấp đã được hủy bỏ, chấm dứt khi Bên vay đã hoàn thành mọi nghĩa vụ đã cam kết và có sự đồng ý của Bên ngân hàng hoặc theo quy định của pháp luật.5.4. Yêu cầu bên thuê, bên mượn tài sản thế chấp (nếu có phát sinh sau khi ký Hợp đồng này) phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng tài sản thế chấp, nếu việc khai thác, sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó.5.5. Yêu cầu Bên vay cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp và xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp.5.6. Yêu cầu Bên vay phải ngừng việc khai thác, sử dụng, cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp, áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất, hư hỏng hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên vay không thực hiện được, thì Bên ngân hàng được quyền yêu cầu Bên vay thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn mà Bên vay đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.5.7. Yêu cầu Bên vay giao tài sản thế chấp để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết.5.8. Trực tiếp hoặc uỷ quyền hay chuyển giao cho tổ chức khác bán tài sản thế chấp và thực hiện các biện pháp khác xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo cho quyền lợi của Bên ngân hàng được thu hồi đầy đủ.5.9. Trong trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm, Bên ngân hàng có nghĩa vụ thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp, Bên ngân hàng giữ giấy tờ bảo hiểm và được thụ hưởng tiền bảo hiểm. Trường hợp tổ chức bảo hiểm không chi trả bảo hiểm cho Bên ngân hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, thì Bên Vay có nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo hiểm nhận được cho Bên ngân hàng. Nếu khoản tiền bảo hiểm nhận được chưa đủ để trả nợ, thì Bên vay phải bổ sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc Bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn mà Bên vay đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.Điều 6. Nghĩa vụ và quyền của Bên vay6.1. Bên vay cam đoan và chịu trách nhiệm về những nội dung dưới đây:Các tài sản nói trên thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng hợp pháp của mình; tài sản không có tranh chấp nào, không ai khác có quyền định đoạt đối với tài sản; chưa đem bán, tặng, cho, đổi, thế chấp tài sản dưới bất kỳ hình thức nào; chưa kê khai làm vốn của bất cứ doanh nghiệp nào, tài sản không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết Hợp đồng này.Những thông tin về nhân thân, về tài sản ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thực.Việc ký Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị đe dọa, không bị ép buộc, không bị lừa dối.Không khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.6.2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp và phải ngừng việc khai thác, sử dụng, cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp, áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất, hư hỏng hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên vay không thực hiện được, thì Bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn mà Bên vay đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.6.3. Không được sử dụng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, bán, trao đổi, tặng cho, góp vốn, cầm cố, thế chấp hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển dịch, quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản thế chấp, trừ trường hợp có văn bản đồng ý của Bên ngân hàng.6.4. Giao bản chính giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên ngân hàng trước khi Bên vay nhận tiền vay. 6.5. Phối hợp với Bên ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm và chịu mọi chi phí liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định của Pháp luật.6.6. Được khai thác công dụng và đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.6.7. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nếu có thoả thuận bằng văn bản với Bên ngân hàng và phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản đang được dùng để thế chấp/ bão lãnh tại Bên ngân hàng.6.8.           Cam kết mọi công trình, diện tích do Bên vay cải tạo, xây dựng thêm gắn liền với tài sản đã thế chấp, đều thuộc tài sản thế chấp theo hợp đồng này.6.9.           Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên ngân hàng kiểm tra tài sản thế chấp.6.10.      Giao tài sản cho Bên ngân hàng để xử lý và phối hợp với Bên ngân hàng trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp tại Điều 8 Hợp đồng này.Điều 7. Thay thế và sửa chữa tài sản thế chấp  7.1. Bên vay chỉ được thay thế tài sản thế chấp khi có sự đồng ý của Bên ngân hàng bằng văn bản.7.2. Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý theo yêu cầu của Bên ngân hàng, Bên vay phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương. Nếu Bên vay không thực hiện được, thì Bên vay phải hoàn tất các nghĩa vụ đã cam kết trước hạn cho Bên ngân hàng.Điều 8. Xử lý tài sản thế chấp8.1. Khi đến thời hạn thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết (kể cả trường hợp phải thực hiện trước hạn) theo các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã được ký với Bên ngân hàng mà Bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết, thì Bên ngân hàng được toàn quyền quyết định bán hoặc thông qua các tổ chức khác để bán tài sản thế chấp theo quy định của Pháp luật hoặc Bên ngân hàng nhận chính tài sản thế chấp để thay thế nghĩa vụ mà Bên vay phải thực hiện, Bên ngân hàng trở thành chủ sở hữu và chủ sử dụng tài sản thế chấp.8.2. Bên ngân hàng được quyền khai thác, sử dụng tài sản thế chấp để thu hồi một phần tiền cho vay trong thời gian chờ xử lý tài sản thế chấp. 8.3. Tiền bán tài sản thế chấp sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí xử lý tài sản thế chấp sẽ được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ của Bên vay đối với Bên ngân hàng. Nếu tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì Bên vay, Bên thế chấp phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã được ký với Bên ngân hàng cho đến khi hoàn thành.8.4. Nếu Tài sản thế chấp nói trên nằm trong diện quy hoạch của (tỉnh) thành phố phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thì toàn bộ số tiền (hoặc tài sản khác) được đền bù do Bên ngân hàng quản lý để đảm bảo quyền lợi của Bên ngân hàng.Điều 9. Phương thức giải quyết tranh chấpTrường hợp các Bên có tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà không tự thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền. Bên ngân hàng có quyền đề nghị Toà án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với Bên vay, Bên thế chấp để bảo đảm cho quyền lợi của mình (bao gồm cả quyền thu hồi nợ). Bên thua kiện phải chịu án phí theo phán quyết của Tòa án và tất cả các phí, lệ phí, chi phí phát sinh có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn phí luật sư, chi phí đi lại, chi phí cưỡng chế thi hành án, chi phí khác (nếu có). Trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản, các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các trách nhiệm của mình theo Hợp đồng này trong suốt quá trình các Bên tiến hành bất kỳ thủ tục tố tụng nào theo điều này. Điều 10. Điều khoản cuối cùng10.1. Các Bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.10.2. Các Bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và tự nguyện ký vào Hợp đồng này.10.3. Mọi sự sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được các Bên thoả thuận bằng văn bản. Những nội dung chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.10.4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày đăng ký thế chấp tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và chấm dứt khi Bên vay, Bên thế chấp hoàn thành tất các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này cho Bên ngân hàng.10.5. Hợp đồng này gồm 10 (mười) điều, được lập thành 04 (bốn) bản chính bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, Bên ngân hàng giữ 01 (một) bản, Bên vay giữ 01 (một) bản, Văn phòng Công chứng …………………. lưu 01 (một) bản, 01 (một) bản dùng để đăng ký thế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.BÊN NHẬN THẾ CHẤP  (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)BÊN THẾ CHẤP(ký và ghi rõ họ tên)    Tải xuống   HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤTx
timeline_post_file6336e88d83475-da.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                             HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT                                    (Tại địa chỉ:...............................................................................................)Số Công chứng: … …………....                Quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD.CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc Lập - Tự do - Hạnh phúcHỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ             TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤTHôm nay, ngày ...... tháng .......năm 2010, tại trụ sở Văn phòng Công chứng ……………………., chúng tôi gồm có:BÊN THẾ CHẤPÔng ....................., sinh năm ............., CMND số ............. do Công an............... cấp ngày ................. và vợ là bà ......................, sinh năm ............, CMND số ...... do Công an Hà Nội cấp ngày ................. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại số ..................., thành phố Hà Nội.                                                                     (Dưới đây, trong hợp đồng gọi là Bên thế chấp)BÊN VAYCÔNG TY………………- Giấy chứng đăng ký kinh doanh số: …………… do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư…………… cấp lần đầu ngày………., đăng ký thay đổi lần thứ….. ngày……..- Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………….- Đại diện cho Công ty để ký hợp đồng này là Ông ………………… - Giám đốc Công ty theo Biên bản họp hội đồng thành viên số ………………. ngày ……………….Ông ……………… sinh năm …….., CMND số ………….. do Công an …….. cấp ngày .... (Dưới đây, trong hợp đồng gọi là Bên vay vốn)BÊN NHẬN THẾ CHẤP NGÂN HÀNG ………………………………………………………- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số ………………… do Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố ……………. cấp lần đầu ngày ……………………- Địa chỉ: ………………………………………………………..- Điện thoại : ………………………                         Fax : ……………………….(Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên ngân hàng)Đã thoả thuận và ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản theo các điều khoản dưới đây:Điều 1. Tài sản thế chấp1.1. Bên thế chấp tự nguyện thế chấp và Bên ngân hàng đồng ý nhận tài sản thế chấp được ghi tại Điều 1.2 của Hợp đồng này để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Bên vay vốn phải thực hiện theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng bảo lãnh/Thư tín dụng/Biên bản/Thỏa thuận/Cam kết hoặc các tài liệu khác giữa Bên vay vốn và Bên ngân hàng sẽ được ký kết sau khi ký Hợp đồng thế chấp này.1.2.         Tên và đặc điểm và giấy tờ của tài sản thế chấp:Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ:…………………………………. thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận …………………. số ……………, hồ sơ gốc …………………., do Uỷ ban Nhân dân quận ……………..thành phố Hà Nội cấp ngày ………………. đứng tên ……………………………… Thông tin chi tiết về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được trình bày cụ thể tại Giấy chứng nhận nói trên.                                            (Dưới đây trong hợp đồng gọi tắt là Tài sản thế chấp)1.3.         Bên ngân hàng đã trực tiếp kiểm tra hiện trạng Tài sản thế chấp nói trên và cùng Bên thế chấp thống nhất định giá là……………… đồng (……… …………………….) theo biên bản kiểm tra và định giá tài sản ngày ………………….. Biên bản trên là phần không tách rời của Hợp đồng này. Việc định giá tài sản nói trên chỉ làm cơ sở để xác định hạn mức cấp tín dụng không áp dụng khi xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 9 Hợp đồng này.Việc xác định trị giá tài sản thế chấp nói trên được Ngân hàng thẩm định và định giá trên cơ sở nghiệp vụ của Ngân hàng và được Bên vay vốn, Bên thế chấp chấp thuận. Bên Ngân hàng cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc định giá nói trên, Công chứng viên ký tên dưới đây không chịu trách nhiệm gì về việc định giá này.Điều 2. Nghĩa vụ được bảo đảm2.1. Bên thế chấp tự nguyện thế chấp các tài sản nói trên thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của mình cho Bên ngân hàng để bảo đảm cho việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ của Bên vay vốn tại Bên ngân hàng theo các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này sẽ được ký kết trong khoảng thời gian …… (…………. ) tháng kể từ ngày ký hợp đồng này.2.2. Với giá trị của tài sản thế chấp ghi ở Điều 1 của Hợp đồng này, Bên ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho Bên vay vốn với  tổng số tiền cao nhất là: ……….đồng (………………………….) với lãi suất theo quy định của Bên ngân hàng.2.3.       Bên ngân hàng chấp nhận việc thế chấp tài sản và đồng ý cấp tín dụng cho bên vay số tiền nói trên với các điều kiện chi tiết về việc cấp tín dụng nêu trên được ghi cụ thể trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do Bên vay vốn và Bên ngân hàng ký.Điều 3. Quản lý tài sản và giấy tờ của tài sản thế chấp3.1. Tài sản thế chấp do Bên thế chấp giữ. 3.2. Toàn bộ bản chính các giấy tờ chứng nhận, chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng đối với tài sản ghi tại Điều 1.2 của Hợp đồng này do Bên ngân hàng giữ. Điều 4. Thời hạn thế chấp 4.1. Thời hạn thế chấp Tài sản tuân theo quy định tại Điều 2.1 Hợp đồng này và đương nhiên được kéo dài cho đến khi Bên vay vốn/Bên thế thấp hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ phải thực hiện với Bên ngân hàng tại tất cả các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này được ký giữa Bên vay vốn và Bên ngân hàng.4.2. Nếu Bên vay vốn, Bên thế chấp chưa hoàn thành tất cả các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Bên ngân hàng như đã cam kết thì tài sản thế chấp sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 9  Hợp đồng này.Điều 5. Nghĩa vụ và quyền của Bên ngân hàng5.1. Bảo quản an toàn giấy tờ về tài sản thế chấp, trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên thế chấp sau khi Bên vay vốn, Bên thế chấp đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này được ký kết  giữa Bên vay vốn và Bên ngân hàng5.2. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo yêu cầu của pháp luật.5.3. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xóa đăng ký (nếu có) khi Bên vay vốn đã hoàn thành mọi nghĩa vụ đã cam kết với Bên ngân hàng.5.4. Yêu cầu bên thuê, bên mượn tài sản thế chấp (nếu có phát sinh sau khi ký Hợp đồng này) phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng tài sản thế chấp, nếu việc khai thác, sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó.5.5. Yêu cầu Bên thế chấp cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp và xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp.5.6. Yêu cầu Bên thế chấp phải ngừng việc khai thác, sử dụng, cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp, áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất, hư hỏng hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên thế chấp không thực hiện được, thì Bên ngân hàng được yêu cầu Bên vay vốn thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn mà Bên vay vốn đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.5.7. Yêu cầu Bên thế chấp giao tài sản thế chấp để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên vay vốn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ đã cam kết.5.8. Trực tiếp hoặc uỷ quyền hay chuyển giao cho tổ chức khác bán tài sản thế chấp và thực hiện các biện pháp khác xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo cho quyền lợi của Bên ngân hàng được thu hồi đầy đủ.5.9.      Trong trường hợp Tài sản thế chấp được bảo  hiểm, Bên ngân hàng có nghĩa vụ thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng làm thế chấp, Bên ngân hàng giữ giấy tờ bảo hiểm và được thụ hưởng tiền bảo hiểm. Trường hợp tổ chức bảo hiểm không chi trả bảo hiểm cho Bên ngân hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, thì Bên Thế chấp có nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo hiểm nhận được cho Bên ngân hàng. Nếu khoản tiền nhận được chưa đủ để trả nợ, thì Bên Vay vốn phải bổ sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc Bên vay vốn phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký kết.Điều 6. Nghĩa vụ và quyền của Bên thế chấp6.1. Bên thế chấp cam đoan và chịu trách nhiệm về những nội dung dưới đây:       -     Tài sản nói trên thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng hợp pháp của mình và không có tranh chấp nào, không ai khác có quyền định đoạt đối với Tài sản thế chấp, chưa đem bán, tặng, cho, đổi, thế chấp dưới bất kỳ hình thức nào, chưa kê khai làm vốn của bất cứ doanh nghiệp nào, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết Hợp đồng này.       -       Những thông tin về thể nhân, tài sản ghi trong Hợp đồng này là đúng thực sự.        -     Việc ký Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị đe dọa, không bị ép buộc, không bị lừa dối.         -       Không khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.6.2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp và phải ngừng việc khai thác, sử dụng, cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp, áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất, hư hỏng hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên thế chấp không thực hiện được, thì Bên vay vốn phải hoàn tất các nghĩa vụ đã cam kết với Bên ngân hàng trước hạn tại các văn bản tại quy định tại điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký kết.6.3. Cam kết mọi công trình, diện tích do Bên thế chấp cải tạo, xây dựng thêm gắn liền với diện tích đất đã thế chấp, đều thuộc tài sản thế chấp theo hợp đồng này. 6.4. Không được sử dụng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, bán, trao đổi, tặng cho, góp vốn, cầm cố, thế chấp hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển dịch quyền sử dụng đối với tài sản thế chấp, trừ trường hợp có văn bản đồng ý của Bên ngân hàng.6.5. Giao bản chính giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên ngân hàng trước khi Bên vay vốn nhận tiền vay; 6.6. Phối hợp với Bên ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm và chịu mọi chi phí liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định của Pháp luật;6.7. Bên thế chấp có nghĩa vụ mua và chịu chi phí mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp theo yêu cầu của Bên ngân hàng và Bên thế chấp có nghĩa vụ chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm cho Bên ngân hàng, Bên ngân hàng giữ bản gốc giấy tờ bảo hiểm và Giấy chứng nhận quyền thụ hưởng bảo hiểm. Trường hợp tổ chức bảo hiểm không chi trả bảo hiểm cho Bên ngân hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, thì Bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo hiểm nhận được cho Bên ngân hàng. Nếu khoản tiền bảo hiểm nhận được chưa đủ để hoàn tất các nghĩa vụ đã cam kết đối với Bên ngân hàng, thì Bên vay vốn phải bổ sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc Bên vay vốn phải hoàn tất các nghĩa vụ trước hạn cho Bên ngân hàng. Trường hợp Bên thế chấp không mua, thì Bên ngân hàng mua bảo hiểm thay cho Bên thế chấp và được khấu trừ vào số tiền hoàn tất các nghĩa vụ của Bên vay vốn, Bên thế chấp phải thực hiện đối với Bên ngân hàng;6.8. Được khai thác công dụng và đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;6.9. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nếu có thoả thuận bằng văn bản với Bên ngân hàng và phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản đang được dùng để thế chấp/bảo lãnh tại Bên ngân hàng;6.10. Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên ngân hàng kiểm tra tài sản thế chấp.6.11. Giao tài sản cho Bên ngân hàng để xử lý và phối hợp với Bên ngân hàng trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp theo thoả thuận tại Điều 9 của Hợp đồng này.Điều 7. Nghĩa vụ và quyền của Bên vay vốn7.1. Được vay vốn theo các điều kiện tại văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã ký với Bên ngân hàng và Hợp đồng này.7.2. Có nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc, lãi đúng hạn cho Bên ngân hàng.7.3. Hoàn trả cho Bên thế chấp số tiền mà Bên thế chấp đã trả thay cho Bên vay vốn. 7.4. Bên vay vốn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này. Điều 8. Thay thế và sửa chữa tài sản thế chấp  Bên thế chấp chỉ được thay thế tài sản thế chấp khi có sự đồng ý của Bên ngân hàng bằng văn bản.Điều 9. Xử lý tài sản thế chấp9.1. Khi đến thời hạn thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết (kể cả trường hợp phải thực hiện trước hạn) theo các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã được ký với Bên ngân hàng mà Bên vay vốn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết, thì Bên ngân hàng được toàn quyền quyết định bán hoặc thông qua các tổ chức khác để bán tài sản thế chấp theo quy định của Pháp luật hoặc Bên ngân hàng nhận chính tài sản thế chấp để thay thế nghĩa vụ mà Bên vay vốn phải thực hiện, Bên ngân hàng trở thành chủ sở hữu và chủ sử dụng tài sản thế chấp.9.2. Bên ngân hàng được quyền khai thác, sử dụng tài sản thế chấp để thu hồi một phần tiền cho vay trong thời gian chờ xử lý tài sản thế chấp. 9.3. Tiền bán tài sản thế chấp sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí xử lý tài sản thế chấp sẽ được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ của Bên vay vốn đối với Bên ngân hàng. Nếu tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì Bên vay vốn, Bên thế chấp phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã được ký với Bên ngân hàng cho đến khi hoàn thành.9.4. Nếu Tài sản thế chấp nói trên nằm trong diện quy hoạch của (tỉnh) thành phố phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thì toàn bộ số tiền (hoặc tài sản khác) được đền bù do Bên ngân hàng quản lý để đảm bảo quyền lợi của Bên ngân hàng.Điều 10. Phương thức giải quyết tranh chấpTrường hợp các Bên có tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà không tự thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền. Bên ngân hàng có quyền đề nghị Toà án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với Bên vay vốn, Bên thế chấp để bảo đảm cho quyền lợi của mình (bao gồm cả quyền thu hồi nợ). Bên thua kiện phải chịu án phí theo phán quyết của Tòa án và tất cả các phí, lệ phí, chi phí phát sinh có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn phí luật sư, chi phí đi lại, chi phí cưỡng chế thi hành án, chi phí khác (nếu có). Trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản, các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các trách nhiệm của mình theo Hợp đồng này trong suốt quá trình các Bên tiến hành bất kỳ thủ tục tố tụng nào theo điều này. Điều 11. Điều khoản cuối cùng11.1. Các Bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.11.2. Các Bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và tự nguyện ký vào Hợp đồng này.11.3. Mọi sự sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được các Bên thoả thuận bằng văn bản. Những nội dung chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.11.4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày đăng ký thế chấp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và chấm dứt khi Bên vay vốn, Bên thế chấp hoàn thành tất các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này cho Bên ngân hàng.11.5. Hợp đồng này gồm 11 (mười một) điều, được lập thành 05 (năm) bản chính bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Bên ngân hàng giữ 01 (một) bản, Bên vay vốn giữ 01 (một) bản, Bên thế chấp giữ 01 (một) bản và 01(một) bản dùng để đăng ký giao dịch đảm bảo tại cơ quan có thẩm quyền, 01 (một) bản được lưu tại Văn phòng Công chứng …………………………BÊN NHẬN THẾ CHẤP(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)BÊN THẾ CHẤP(ký và ghi rõ họ tên)BÊN VAY(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)  Tải xuống HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 
timeline_post_file6336e6e84afd4-ldd.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA BÊN VAY
                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                  HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT                                            (Tại địa chỉ:.......................................................................................)Số Công chứng: … …………....        Quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc Lập - Tự do - Hạnh phúcHỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Hôm nay, ngày ...... tháng .......năm 2010, tại trụ sở Văn phòng Công chứng …………….., chúng tôi gồm có:BÊN THẾ CHẤP (BÊN VAY)Ông ....................., sinh năm ............., CMND số ............. do Công an............... cấp ngày ................. và vợ là bà ......................, sinh năm ............, CMND số ...... do Công an Hà Nội cấp ngày ................. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại số ..................., thành phố Hà Nội.                                                          (Dưới đây trong hợp đồng  gọi là  Bên vay)BÊN NHẬN THẾ CHẤP NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU - CHI NHÁNH BA ĐÌNH.  - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số ………….. do Phòng Đăng ký kinh doanh số thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày ……………..- Địa chỉ: ………………………..- Điện thoại : …………………                         Fax : ………………- Đại diện cho Ngân hàng để lập và ký hợp đồng này là ……………..  (Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên ngân hàng)Hai bên thoả thuận lập bản hợp đồng này với nội dung sau:Điều 1.     Tài sản thế chấp1.1. Bên vay tự nguyện thế chấp và Bên ngân hàng đồng ý nhận thế chấp tài sản được ghi tại Điều 1.2 của Hợp đồng này để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Bên vay phải thực hiện theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng bảo lãnh/Thư tín dụng/Biên bản/Thỏa thuận/Cam kết hoặc các tài liệu khác giữa Bên vay và Bên ngân hàng sẽ được ký kết sau khi ký Hợp đồng thế chấp này.1.2. Tên, đặc điểm và giấy tờ của tài sản thế chấp:Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất có diện tích:….. m2 (nếu diện tích quyền sử dụng đất bao gồm cả diện tích quyền sử dụng đất thuộc sử dụng riêng và quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng chung thì sau khi ghi phải ghi rõ là bao nhiêu m2 thuộc quyền sử dụng riêng, bao nhiêu m2 thuộc quyền sử dụng chung, hoặc là không ghi số m2 chỉ ghi là tại địa chỉ gì là được, các trường hợp diện tích đất phức tạp cũng có thể ghi địa chỉ mà không cần liệt kê cụ thể số m2) tại địa chỉ:…………………………………. thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận …………………. số ……………, hồ sơ gốc …………………., do Uỷ ban Nhân dân quận ……………..thành phố Hà Nội cấp ngày ………………. đứng tên ……………………………… Thông tin chi tiết về quyền sử dụng đất được trình bày cụ thể tại Giấy chứng nhận nói trên.                                            (Dưới đây trong hợp đồng gọi tắt là Tài sản thế chấp)1.3.         Bên ngân hàng đã trực tiếp kiểm tra hiện trạng Tài sản thế chấp nói trên và cùng Bên vay thống nhất định giá là………………… đồng (……… …………………….) theo biên bản kiểm tra và định giá tài sản ngày ………………….. Biên bản trên là phần không tách rời của Hợp đồng này. Việc định giá tài sản nói trên chỉ làm cơ sở để xác định hạn mức cấp tín dụng không áp dụng khi xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này.Việc xác định trị giá tài sản thế chấp nói trên được Ngân hàng thẩm định và định giá trên cơ sở nghiệp vụ của Ngân hàng và được Bên vay chấp thuận. Bên Ngân hàng cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc định giá nói trên, Công chứng viên ký tên dưới đây không chịu trách nhiệm gì về việc định giá này.Điều 2. Nghĩa vụ được bảo đảm2.1. Bên thế chấp tự nguyện thế chấp các tài sản nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình cho Bên ngân hàng để bảo đảm cho việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ của Bên vay vốn tại Bên ngân hàng theo các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này sẽ được ký kết trong khoảng thời gian …… (…………. ) tháng kể từ ngày ký hợp đồng này.2.2. Với giá trị của tài sản thế chấp ghi ở Điều 1 của Hợp đồng này, Bên ngân hàng đồng ý cấp tín dụng tối đa là: ……………..đồng (………………………………)2.3. Bên ngân hàng chấp nhận việc thế chấp Tài sản và đồng ý cấp tín dụng cho Bên vay số tiền nói trên với các điều kiện chi tiết được thoả thuận trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.Điều 3. Quản lý tài sản và giấy tờ của tài sản thế chấp3.1. Tài sản thế chấp do Bên vay giữ. 3.2. Toàn bộ bản chính các giấy tờ chứng nhận, chứng minh quyền sử dụng tài sản ghi tại Điều 1.2 của Hợp đồng này do Bên ngân hàng giữ. Điều 4. Thời hạn thế chấp 4.1. Thời hạn thế chấp Tài sản tuân theo quy định tại Điều 2.1 Hợp đồng này và đương nhiên được kéo dài cho đến khi Bên vay hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ phải thực hiện với Bên ngân hàng tại tất cả các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này được ký giữa Bên vay và Bên ngân hàng.4.2. Nếu Bên vay vốn, Bên thế chấp chưa hoàn thành tất cả các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Bên ngân hàng như đã cam kết thì tài sản thế chấp sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này.Điều 5. Nghĩa vụ và quyền của Bên ngân hàng5.1. Bảo quản an toàn giấy tờ về tài sản thế chấp, trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên vay sau khi Bên vay đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này được ký giữa Bên vay và Bên ngân hàng.5.2           Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo yêu cầu của Pháp luật.5.3. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm, xóa đăng ký trong trường hợp tài sản thế chấp đã được xử lý, việc thế chấp đã được hủy bỏ, chấm dứt khi Bên vay đã hoàn thành mọi nghĩa vụ đã cam kết và có sự đồng ý của Bên ngân hàng hoặc theo quy định của pháp luật.5.4. Yêu cầu bên thuê, bên mượn tài sản thế chấp (nếu có phát sinh sau khi ký Hợp đồng này) phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng tài sản thế chấp, nếu việc khai thác, sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó.5.5. Yêu cầu Bên vay cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp và xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp.5.6. Yêu cầu Bên vay phải ngừng việc khai thác, sử dụng, cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp, áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất, hư hỏng hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên vay không thực hiện được, thì Bên ngân hàng được quyền yêu cầu Bên vay thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn mà Bên vay đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.5.7. Yêu cầu Bên vay giao tài sản thế chấp để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết.5.8. Trực tiếp hoặc uỷ quyền hay chuyển giao cho tổ chức khác bán tài sản thế chấp và thực hiện các biện pháp khác xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo cho quyền lợi của Bên ngân hàng được thu hồi đầy đủ.5.9. Trong trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm, Bên ngân hàng có nghĩa vụ thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp, Bên ngân hàng giữ giấy tờ bảo hiểm và được thụ hưởng tiền bảo hiểm. Trường hợp tổ chức bảo hiểm không chi trả bảo hiểm cho Bên ngân hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, thì Bên Vay có nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo hiểm nhận được cho Bên ngân hàng. Nếu khoản tiền bảo hiểm nhận được chưa đủ để trả nợ, thì Bên vay phải bổ sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc Bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn mà Bên vay đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.Điều 6. Nghĩa vụ và quyền của Bên vay6.1. Bên vay cam đoan và chịu trách nhiệm về những nội dung dưới đây:Các tài sản nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình; tài sản không có tranh chấp nào, không ai khác có quyền định đoạt đối với tài sản; chưa đem bán, tặng, cho, đổi, thế chấp tài sản dưới bất kỳ hình thức nào; chưa kê khai làm vốn của bất cứ doanh nghiệp nào, tài sản không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết Hợp đồng này.Những thông tin về nhân thân, về tài sản ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thực.Việc ký Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị đe dọa, không bị ép buộc, không bị lừa dối.Không khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.6.2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp và phải ngừng việc khai thác, sử dụng, cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp, áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất, hư hỏng hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên vay không thực hiện được, thì Bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn mà Bên vay đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.6.3. Không được sử dụng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, bán, trao đổi, tặng cho, góp vốn, cầm cố, thế chấp hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển dịch, quyền sử dụng đối với tài sản thế chấp, trừ trường hợp có văn bản đồng ý của Bên ngân hàng.6.4. Giao bản chính giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên ngân hàng trước khi Bên vay nhận tiền vay. 6.5. Phối hợp với Bên ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm và chịu mọi chi phí liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định của Pháp luật.6.6. Được khai thác công dụng và đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.6.7. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nếu có thoả thuận bằng văn bản với Bên ngân hàng và phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản đang được dùng để thế chấp/ bão lãnh tại Bên ngân hàng.6.8.           Cam kết mọi công trình, diện tích do Bên vay cải tạo, xây dựng thêm gắn liền với diện tích đất đã thế chấp, đều thuộc tài sản thế chấp theo hợp đồng này.6.9.           Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên ngân hàng kiểm tra tài sản thế chấp.6.10.       Giao tài sản cho Bên ngân hàng để xử lý và phối hợp với Bên ngân hàng trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp tại Điều 8 Hợp đồng này.Điều 7. Thay thế và sửa chữa tài sản thế chấp  7.1. Bên vay chỉ được thay thế tài sản thế chấp khi có sự đồng ý của Bên ngân hàng bằng văn bản.7.2. Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý theo yêu cầu của Bên ngân hàng, Bên vay phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương. Nếu Bên vay không thực hiện được, thì Bên vay phải hoàn tất các nghĩa vụ đã cam kết trước hạn cho Bên ngân hàng.Điều 8. Xử lý tài sản thế chấp8.1. Khi đến thời hạn thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết (kể cả trường hợp phải thực hiện trước hạn) theo các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã được ký với Bên ngân hàng mà Bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết, thì Bên ngân hàng được toàn quyền quyết định bán hoặc thông qua các tổ chức khác để bán tài sản thế chấp theo quy định của Pháp luật hoặc Bên ngân hàng nhận chính tài sản thế chấp để thay thế nghĩa vụ mà Bên vay phải thực hiện, Bên ngân hàng trở thành chủ sở hữu/chủ sử dụng tài sản thế chấp.8.2. Bên ngân hàng được quyền khai thác, sử dụng tài sản thế chấp để thu hồi một phần tiền cho vay trong thời gian chờ xử lý tài sản thế chấp. 8.3. Tiền bán tài sản thế chấp sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí xử lý tài sản thế chấp sẽ được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ của Bên vay đối với Bên ngân hàng. Nếu tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì Bên vay, Bên thế chấp phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã được ký với Bên ngân hàng cho đến khi hoàn thành.8.4. Nếu Tài sản thế chấp nói trên nằm trong diện quy hoạch của (tỉnh) thành phố phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thì toàn bộ số tiền (hoặc tài sản khác) được đền bù do Bên ngân hàng quản lý để đảm bảo quyền lợi của Bên ngân hàng.Điều 9. Phương thức giải quyết tranh chấpTrường hợp các Bên có tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà không tự thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền. Bên ngân hàng có quyền đề nghị Toà án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với Bên vay, Bên thế chấp để bảo đảm cho quyền lợi của mình (bao gồm cả quyền thu hồi nợ). Bên thua kiện phải chịu án phí theo phán quyết của Tòa án và tất cả các phí, lệ phí, chi phí phát sinh có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn phí luật sư, chi phí đi lại, chi phí cưỡng chế thi hành án, chi phí khác (nếu có. Trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản, các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các trách nhiệm của mình theo Hợp đồng này trong suốt quá trình các Bên tiến hành bất kỳ thủ tục tố tụng nào theo điều này. Điều 10. Điều khoản cuối cùng10.1. Các Bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.10.2. Các Bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và tự nguyện ký vào Hợp đồng này.10.3. Mọi sự sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được các Bên thoả thuận bằng văn bản. Những nội dung chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.10.4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày đăng ký thế chấp tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và chấm dứt khi Bên vay, Bên thế chấp hoàn thành tất các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này cho Bên ngân hàng.10.5. Hợp đồng này gồm 10 (mười) điều, được lập thành 04 (bốn) bản chính bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, Bên ngân hàng giữ 01 (một) bản, Bên vay giữ 01 (một) bản, Văn phòng Công chứng ……………….lưu 01 (một) bản, 01 (một) bản dùng để đăng ký thế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.BÊN NHẬN THẾ CHẤP  (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)BÊN THẾ CHẤP(ký và ghi rõ họ tên)   Tải xuống HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA BÊN VAY  
timeline_post_file6336e62466cc6-jjj.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA BÊN THỨ BA
                                                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                     HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT                                          (Tại địa chỉ:...............................................................................................)Số Công chứng: … …………....                Quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD.CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc Lập - Tự do - Hạnh phúcHỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Hôm nay, ngày ...... tháng ....... năm 2010, tại trụ sở Văn phòng Công chứng …………………………………… chúng tôi gồm có:BÊN THẾ CHẤPÔng ....................., sinh năm ............., CMND số ............. do Công an............... cấp ngày ................. và vợ là bà ......................, sinh năm ............, CMND số ...... do Công an Hà Nội cấp ngày ................. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại số ..................., thành phố Hà Nội.                                                                     (Dưới đây, trong hợp đồng gọi là Bên thế chấp)BÊN VAYCÔNG TY………………- Giấy chứng đăng ký kinh doanh số: …………… do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư…………… cấp lần đầu ngày………., đăng ký thay đổi lần thứ….. ngày……..- Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………….- Đại diện cho Công ty để ký hợp đồng này là Ông ………………… - Giám đốc Công ty theo Biên bản họp hội đồng thành viên số ………………. ngày ……………….- Ông/bà ………………, sinh năm: …….., CMND số ………….., do Công an …….. cấp ngày ................ (Dưới đây, trong hợp đồng gọi là Bên vay vốn)BÊN NHẬN THẾ CHẤP NGÂN HÀNG …………………………………..  - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số ………………..do Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố ………….. cấp lần đầu ngày ……………………- Địa chỉ: …………………………………………………- Điện thoại : …………………..                         Fax : ………………….- Đại diện cho Ngân hàng để lập và ký hợp đồng này là: ……………………………….. (Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên ngân hàng)Đã thoả thuận và ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản theo các điều khoản dưới đây:Điều 1. Tài sản thế chấp1.1. Bên thế chấp tự nguyện thế chấp và Bên ngân hàng đồng ý nhận tài sản thế chấp được ghi tại Điều 1.2 của Hợp đồng này để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Bên vay vốn phải thực hiện theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng bảo lãnh/Thư tín dụng/Biên bản/Thỏa thuận/Cam kết hoặc các tài liệu khác giữa Bên vay vốn và Bên ngân hàng sẽ được ký kết sau khi ký Hợp đồng thế chấp này.1.2.        Tên và đặc điểm và giấy tờ của tài sản thế chấp:Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất có diện tích:….. m2 (nếu diện tích     quyền sử dụng đất bao gồm cả diện tích quyền sử dụng đất thuộc sử dụng riêng và quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng chung thì sau khi ghi phải ghi rõ là bao nhiêu m2 thuộc quyền sử dụng riêng, bao nhiêu m2 thuộc quyền sử dụng chung, hoặc là không ghi số m2 chỉ ghi là tại địa chỉ gì là được, các trường hợp diện tích đất phức tạp cũng có thể ghi địa chỉ mà không cần liệt kê cụ thể số m2) tại địa chỉ:…………………………………. thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận …………………. số ……………, hồ sơ gốc …………………., do Uỷ ban Nhân dân quận ……………..thành phố Hà Nội cấp ngày ………………. đứng tên ……………………………… Thông tin chi tiết về quyền sử dụng đất được trình bày cụ thể tại Giấy chứng nhận nói trên.                                            (Dưới đây trong hợp đồng gọi tắt là Tài sản thế chấp)1.3.        Bên ngân hàng đã trực tiếp kiểm tra hiện trạng Tài sản thế chấp nói trên và cùng Bên thế chấp thống nhất định giá là……………… đồng (……… …………………….) theo biên bản kiểm tra và định giá tài sản ngày ………………….. Biên bản trên là phần không tách rời của Hợp đồng này. Việc định giá tài sản nói trên chỉ làm cơ sở để xác định hạn mức cấp tín dụng không áp dụng khi xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 9 Hợp đồng này.Việc xác định trị giá tài sản thế chấp nói trên được Ngân hàng thẩm định và định giá trên cơ sở nghiệp vụ của Ngân hàng và được Bên vay vốn, Bên thế chấp chấp thuận. Bên Ngân hàng cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc định giá nói trên, Công chứng viên ký tên dưới đây không chịu trách nhiệm gì về việc định giá này.Điều 2. Nghĩa vụ được bảo đảm2.1. Bên thế chấp tự nguyện thế chấp các tài sản nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình cho Bên ngân hàng để bảo đảm cho việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ của Bên vay vốn tại Bên ngân hàng theo các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này sẽ được ký kết trong khoảng thời gian …… (…………. ) tháng kể từ ngày ký hợp đồng này.2.2. Với giá trị của tài sản thế chấp ghi ở Điều 1 của Hợp đồng này, Bên ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho Bên vay vốn với  tổng số tiền cao nhất là: ……….đồng (………………………….) với lãi suất theo quy định của Bên ngân hàng.2.3.       Bên ngân hàng chấp nhận việc thế chấp tài sản và đồng ý cấp tín dụng cho bên vay số tiền nói trên với các điều kiện chi tiết về việc cấp tín dụng nêu trên được ghi cụ thể trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do Bên vay vốn và Bên ngân hàng ký.Điều 3. Quản lý tài sản và giấy tờ của tài sản thế chấp3.1. Tài sản thế chấp do Bên thế chấp giữ. 3.2. Toàn bộ bản chính các giấy tờ chứng nhận, chứng minh quyền sử dụng đối với tài sản ghi tại Điều 1.2 của Hợp đồng này do Bên ngân hàng giữ. Điều 4. Thời hạn thế chấp 4.1. Thời hạn thế chấp Tài sản tuân theo quy định tại Điều 2.1 Hợp đồng này và đương nhiên được kéo dài cho đến khi Bên vay vốn/Bên thế thấp hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ phải thực hiện với Bên ngân hàng tại tất cả các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này được ký giữa Bên vay vốn và Bên ngân hàng.4.2. Nếu Bên vay vốn, Bên thế chấp chưa hoàn thành tất cả các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Bên ngân hàng như đã cam kết thì tài sản thế chấp sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 9  Hợp đồng này.Điều 5. Nghĩa vụ và quyền của Bên ngân hàng5.1. Bảo quản an toàn giấy tờ về tài sản thế chấp, trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên thế chấp sau khi Bên vay vốn, Bên thế chấp đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này được ký kết  giữa Bên vay vốn và Bên ngân hàng5.2. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo yêu cầu của pháp luật.5.3. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xóa đăng ký (nếu có) khi Bên vay vốn đã hoàn thành mọi nghĩa vụ đã cam kết với Bên ngân hàng.5.4. Yêu cầu bên thuê, bên mượn tài sản thế chấp (nếu có phát sinh sau khi ký Hợp đồng này) phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng tài sản thế chấp, nếu việc khai thác, sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó.5.5. Yêu cầu Bên thế chấp cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp và xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp.5.6. Yêu cầu Bên thế chấp phải ngừng việc khai thác, sử dụng, cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp, áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất, hư hỏng hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên thế chấp không thực hiện được, thì Bên ngân hàng được yêu cầu Bên vay vốn thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn mà Bên vay vốn đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký.5.7. Yêu cầu Bên thế chấp giao tài sản thế chấp để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên vay vốn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ đã cam kết.5.8. Trực tiếp hoặc uỷ quyền hay chuyển giao cho tổ chức khác bán tài sản thế chấp và thực hiện các biện pháp khác xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo cho quyền lợi của Bên ngân hàng được thu hồi đầy đủ.5.9.      Trong trường hợp Tài sản thế chấp được bảo  hiểm, Bên ngân hàng có nghĩa vụ thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng làm thế chấp, Bên ngân hàng giữ giấy tờ bảo hiểm và được thụ hưởng tiền bảo hiểm. Trường hợp tổ chức bảo hiểm không chi trả bảo hiểm cho Bên ngân hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, thì Bên Thế chấp có nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo hiểm nhận được cho Bên ngân hàng. Nếu khoản tiền nhận được chưa đủ để trả nợ, thì Bên Vay vốn phải bổ sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc Bên vay vốn phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn đã cam kết với Bên ngân hàng tại các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký kết.Điều 6. Nghĩa vụ và quyền của Bên thế chấp6.1. Bên thế chấp cam đoan và chịu trách nhiệm về những nội dung dưới đây:       -     Tài sản nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình và không có tranh chấp nào, không ai khác có quyền định đoạt đối với Tài sản thế chấp, chưa đem bán, tặng, cho, đổi, thế chấp dưới bất kỳ hình thức nào, chưa kê khai làm vốn của bất cứ doanh nghiệp nào, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết Hợp đồng này.       -       Những thông tin về thể nhân, tài sản ghi trong Hợp đồng này là đúng thực sự.        -     Việc ký Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị đe dọa, không bị ép buộc, không bị lừa dối.         -       Không khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.6.2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp và phải ngừng việc khai thác, sử dụng, cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp, áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất, hư hỏng hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên thế chấp không thực hiện được, thì Bên vay vốn phải hoàn tất các nghĩa vụ đã cam kết với Bên ngân hàng trước hạn tại các văn bản tại quy định tại điều 1.1 Hợp đồng này do hai bên ký kết.6.3. Cam kết mọi công trình, diện tích do Bên thế chấp cải tạo, xây dựng thêm gắn liền với diện tích đất đã thế chấp, đều thuộc tài sản thế chấp theo hợp đồng này. 6.4. Không được sử dụng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, bán, trao đổi, tặng cho, góp vốn, cầm cố, thế chấp hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển dịch quyền sử dụng đối với tài sản thế chấp, trừ trường hợp có văn bản đồng ý của Bên ngân hàng.6.5. Giao bản chính giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên ngân hàng trước khi Bên vay vốn nhận tiền vay; 6.6. Phối hợp với Bên ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm và chịu mọi chi phí liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định của Pháp luật;6.7. Bên thế chấp có nghĩa vụ mua và chịu chi phí mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp theo yêu cầu của Bên ngân hàng và Bên thế chấp có nghĩa vụ chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm cho Bên ngân hàng, Bên ngân hàng giữ bản gốc giấy tờ bảo hiểm và Giấy chứng nhận quyền thụ hưởng bảo hiểm. Trường hợp tổ chức bảo hiểm không chi trả bảo hiểm cho Bên ngân hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, thì Bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo hiểm nhận được cho Bên ngân hàng. Nếu khoản tiền bảo hiểm nhận được chưa đủ để hoàn tất các nghĩa vụ đã cam kết đối với Bên ngân hàng, thì Bên vay vốn phải bổ sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc Bên vay vốn phải hoàn tất các nghĩa vụ trước hạn cho Bên ngân hàng. Trường hợp Bên thế chấp không mua, thì Bên ngân hàng mua bảo hiểm thay cho Bên thế chấp và được khấu trừ vào số tiền hoàn tất các nghĩa vụ của Bên vay vốn, Bên thế chấp phải thực hiện đối với Bên ngân hàng;6.8. Được khai thác công dụng và đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;6.9. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nếu có thoả thuận bằng văn bản với Bên ngân hàng và phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản đang được dùng để thế chấp/bảo lãnh tại Bên ngân hàng;6.10. Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên ngân hàng kiểm tra tài sản thế chấp.6.11. Giao tài sản cho Bên ngân hàng để xử lý và phối hợp với Bên ngân hàng trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp theo thoả thuận tại Điều 9 của Hợp đồng này.Điều 7. Nghĩa vụ và quyền của Bên vay vốn7.1. Được vay vốn theo các điều kiện tại văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã ký với Bên ngân hàng và Hợp đồng này.7.2. Có nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc, lãi đúng hạn cho Bên ngân hàng.7.3. Hoàn trả cho Bên thế chấp số tiền mà Bên thế chấp đã trả thay cho Bên vay vốn. 7.4. Bên vay vốn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này. Điều 8. Thay thế và sửa chữa tài sản thế chấp  Bên thế chấp chỉ được thay thế tài sản thế chấp khi có sự đồng ý của Bên ngân hàng bằng văn bản.Điều 9. Xử lý tài sản thế chấp9.1. Khi đến thời hạn thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết (kể cả trường hợp phải thực hiện trước hạn) theo các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã được ký với Bên ngân hàng mà Bên vay vốn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết, thì Bên ngân hàng được toàn quyền quyết định bán hoặc thông qua các tổ chức khác để bán tài sản thế chấp theo quy định của Pháp luật hoặc Bên ngân hàng nhận chính tài sản thế chấp để thay thế nghĩa vụ mà Bên vay vốn phải thực hiện, Bên ngân hàng trở thành chủ sở hữu/chủ sử dụng tài sản thế chấp.9.2. Bên ngân hàng được quyền khai thác, sử dụng tài sản thế chấp để thu hồi một phần tiền cho vay trong thời gian chờ xử lý tài sản thế chấp. 9.3. Tiền bán tài sản thế chấp sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí xử lý tài sản thế chấp sẽ được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ của Bên vay vốn đối với Bên ngân hàng. Nếu tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Bên vay vốn, Bên thế chấp phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này đã được ký với Bên ngân hàng cho đến khi hoàn thành.9.4. Nếu Tài sản thế chấp nói trên nằm trong diện quy hoạch của (tỉnh) thành phố phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thì toàn bộ số tiền (hoặc tài sản khác) được đền bù do Bên ngân hàng quản lý để đảm bảo quyền lợi của Bên ngân hàng.Điều 10. Phương thức giải quyết tranh chấpTrường hợp các Bên có tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà không tự thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền. Bên ngân hàng có quyền đề nghị Toà án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với Bên vay vốn, Bên thế chấp để bảo đảm cho quyền lợi của mình (bao gồm cả quyền thu hồi nợ). Bên thua kiện phải chịu án phí theo phán quyết của Tòa án và tất cả các phí, lệ phí, chi phí phát sinh có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn phí luật sư, chi phí đi lại, chi phí cưỡng chế thi hành án, chi phí khác (nếu có). Trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản, các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các trách nhiệm của mình theo Hợp đồng này trong suốt quá trình các Bên tiến hành bất kỳ thủ tục tố tụng nào theo điều này. Điều 11. Điều khoản cuối cùng11.1. Các Bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.11.2. Các Bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và tự nguyện ký vào Hợp đồng này.11.3. Mọi sự sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được các Bên thoả thuận bằng văn bản. Những nội dung chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.11.4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày đăng ký thế chấp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và chấm dứt khi Bên vay vốn, Bên thế chấp hoàn thành tất các nghĩa vụ đã cam kết trong các văn bản được quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này cho Bên ngân hàng.11.5. Hợp đồng này gồm 11 (mười một) điều, được lập thành 05 (năm) bản chính bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Bên ngân hàng giữ 01 (một) bản, Bên vay vốn giữ 01 (một) bản, Bên thế chấp giữ 01 (một) bản và 01(một) bản dùng để đăng ký giao dịch đảm bảo tại cơ quan có thẩm quyền, 01 (một) bản được lưu tại Văn phòng Công chứng …………………..BÊN NHẬN THẾ CHẤP(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)BÊN THẾ CHẤP(ký và ghi rõ họ tên)BÊN VAY(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)  Tải xuống HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA BÊN THỨ BA  
timeline_post_file6336dc92637a6-Checklist_web--1-.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
                           HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT                                                                      Số: ......./......./BĐHôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 200......., tại Ngân hàng …………………………….. chúng tôi gồm:Bên thế chấp:.......  Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: ....... Người đại diện:....... Chức vụ : .......CMND số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: .......Số tài khoản tiền gửi đồng VN: ....... Tại Ngân hàng Số tài khoản tiền gửi ngoại tệ: ....... Tại Ngân hàng Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của  : .......Bên nhận thế chấp: Ngân hàng ……………..  Địa chỉ : .......Điện thoại : ....... Fax : .......ĐKKD số : ....... Nơi cấp : ....... ngày: ....... Đại diện : ....... Chức vụ : .......Giấy uỷ quyền số: ....... ngày : ....... của :.......(Dưới đây, Bên nhận thế chấp được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)Cùng nhau thỏa thuận và ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các nội dung dưới đây:Nghĩa vụ được bảo đảmBên thế chấp đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của mình đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này. Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản thế chấp được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên thế chấp.Tài sản thế chấpTài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bên thế chấp (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:Quyền sử dụng đất của Bên thế chấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở số ....... do ....... cấp ngày ......., cụ thể như sau:Thửa đất số : ..................................................................................................Tờ bản đồ số : .................................................................................................. Địa chỉ thửa đất:..................................................................................................Diện tích :....... m2 (bằng chữ:…….);Hình thức sử dụng :.............................................................................Sử dụng riêng :............................................................................. m2Sử dụng chung :............................................................................. m2Mục đích sử dụng :....................................................................................Thời hạn sử dụng :....................................................................................Nguồn gốc sử dụng :....................................................................................Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ..........................................Tài sản gắn liền với đất là ......., theo Giấy chứng nhận…. : Địa chỉ :....................................................................................Căn nhà/hộ số : ....... tầng ....... PhòngTổng diện tích sử dụng : ....... m2 (bằng chữ:.......)Diện tích xây dựng : ....... m2  Kết cấu : ....................................................................................Các khoản tiền bảo hiểm (nếu có) và toàn bộ vật phụ, cây trồng, trang thiết bị kèm theo, phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với Tài sản cũng đều thuộc Tài sản theo Hợp đồng này trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.Giá trị Tài sản thế chấpTổng giá trị Tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên thế chấp và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ....... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ........ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản. Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên thế chấp vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ....... đồng.Quyền và nghĩa vụ của Bên thế chấpBên thế chấp có các quyền sau:Được vay vốn theo các điều kiện tại Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG và Hợp đồng này.Được khai thác, sử dụng Tài sản, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ Tài sản nếu hoa lợi, lợi tức không thuộc Tài sản.Được đầu tư hoặc cho người thứ ba đầu tư vào Tài sản để làm tăng giá trị của Tài sản nhưng phải thông báo cho NGÂN HÀNG biết trước bằng văn bản và toàn bộ giá trị đầu tư cũng thuộc về tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.Được nhận lại bản gốc các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu Tài sản đã giao cho NGÂN HÀNG khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.Được yêu cầu NGÂN HÀNG bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng bản gốc các giấy tờ về Tài sản. Được cho thuê, cho mượn Tài sản, nếu có văn bản chấp thuận của NGÂN HÀNG nhưng phải thông báo cho Bên thuê, bên mượn Tài sản biết về việc Tài sản cho thuê, cho mượn đang được thế chấp tại NGÂN HÀNG, đồng thời phải thoả thuận trong hợp đồng cho thuê, cho mượn: “Nếu tài sản cho thuê, cho mượn bị xử lý để thu hồi nợ, Bên thuê, bên mượn có trách nhiệm giao tài sản cho NGÂN HÀNG và hợp đồng cho thuê, cho mượn sẽ chấm dứt (kể cả trường hợp hợp đồng thuê tài sản chưa hết hiệu lực)”.Được bổ sung, thay thế Tài sản bằng tài sản bảo đảm khác và được bán, trao đổi, tặng, cho, góp vốn liên doanh bằng Tài sản nếu được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản.Được bán, chuyển nhượng một phần Tài sản là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh với giá trị tương ứng (theo tỷ lệ cho vay so với giá trị Tài sản) với số tiền đã trả nợ, nếu việc giải chấp một phần Tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của phần tài sản còn lại. Việc bán, chuyển nhượng phải được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản.Bên thế chấp có các nghĩa vụ sau:Phải giao bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.Phải thực hiện công chứng, chứng thực Hợp đồng thế chấp, đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc đăng ký thế chấp theo quy định của Pháp luật, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp này;Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo thì NGÂN HÀNG có quyền huỷ Hợp đồng này và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì Hợp đồng này và chấp nhận quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản nếu bên/các bên thứ ba ký xác nhận đồng ý về việc thế chấp Tài sản theo Hợp đồng này.Không được sử dụng Tài sản để thế chấp hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản; không được làm giảm giá trị, thay đổi mục đích sử dụng của Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.Không được bán các công trình được xây dựng, đầu tư trên Tài sản, trừ trường hợp công trình được xây dựng, đầu tư để bán, thì Bên thế chấp được bán nếu được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản, nhưng phải dùng toàn bộ số tiền và tài sản có được từ việc bán để thay thế cho tài sản bảo đảm đã bán hoặc trả nợ cho NGÂN HÀNG.Phải giao Tài sản cho NGÂN HÀNG để xử lý nếu không thực hiện đúng hạn và đầy đủ các nghĩa vụ nêu tại Điều 1 Hợp đồng này. Chịu các chi phí định giá, đánh giá lại Tài sản, các chi phí liên quan đến việc xử lý Tài sản và các chi phí khác phải nộp theo quy định pháp luật.Mua và chịu chi phí mua bảo hiểm vật chất đối với Tài sản trong suốt thời gian vay vốn theo yêu cầu của NGÂN HÀNG. Hợp đồng bảo hiểm được mua với hình thức có thể chuyển nhượng được và ký hậu theo lệnh/ký hậu đích danh NGÂN HÀNG; hoặc hợp đồng bảo hiểm nêu rõ người thụ hưởng là NGÂN HÀNG; đồng thời lập văn bản ủy quyền cho NGÂN HÀNG được hưởng tiền bảo hiểm; giao bản chính hợp đồng bảo hiểm và văn bản ủy quyền cho NGÂN HÀNG giữ. Trường hợp xảy ra các sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đối với Tài sản thì Bên thế chấp phải phối hợp với NGÂN HÀNG để tiến hành các thủ tục nhận tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để trả nợ cho NGÂN HÀNG. Trường hợp Bên thế chấp không mua, thì NGÂN HÀNG mua bảo hiểm thay cho Bên thế chấp và được tự động khấu trừ vào số tiền trả nợ.Phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NGÂN HÀNG kiểm tra định kỳ hoặc bất thường Tài sản; phải thông báo kịp thời cho NGÂN HÀNG những thay đổi đối với Tài sản; phải áp dụng các biện pháp cần thiết kể cả phải ngừng việc khai thác nếu việc tiếp tục khai thác Tài sản có nguy cơ làm mất hoặc giảm giá trị của Tài sản.Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng, huỷ hoại, mất mát, giảm sút giá trị thì Bên thế chấp trong thời hạn 10 ngày hoặc thời hạn khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, nếu không thực hiện được, thì phải trả nợ NGÂN HÀNG trước hạn.Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNGNGÂN HÀNG có các quyền sau:Được yêu cầu Bên thế chấp cung cấp thông tin về thực trạng Tài sản và giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ Tài sản;Lưu giữ bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu Tài sản của Bên thế chấp.Được yêu cầu Bên thế chấp, Bên thuê, mượn Tài sản phải ngừng việc cho thuê, cho mượn, khai thác, sử dụng, phải áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu việc khai thác, sử dụng Tài sản có nguy cơ làm huỷ hoại hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên thế chấp, Bên thuê, mượn Tài sản không thực hiện được, thì NGÂN HÀNG có quyền thu nợ trước hạn.Được quyền yêu cầu Bên thế chấp hoặc bên thứ ba giữ Tài sản giao Tài sản cho mình để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ cam kết.Được quyền chuyển giao quyền thu hồi nợ, uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý Tài sản theo quy định của Hợp đồng này hoặc quy định pháp luật có liên quan.Được nhận tiền bảo hiểm trực tiếp từ cơ quan, tổ chức bảo hiểm để thu nợ trong rủi ro xảy ra mà Tài sản đã được bảo hiểm.Được xử lý tài sản theo quy định của Hợp đồng này và các quy định pháp luật liên quan để thu hồi nợ.Các quyền khác theo thoả thuận hoặc quy định của pháp luật.NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:Bảo quản an toàn bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu Tài sản của Bên thế chấp.Trả lại bản gốc các giấy tờ về Tài sản khi Bên thế chấp đã hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm hoặc Tài sản được thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc giao cho người mua Tài sản khi Tài sản được xử lý theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật liên quan. Trả lại bản gốc các giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên thế chấp đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản thế chấp còn lại.Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản gốc các giấy tờ về Tài sản của Bên thế chấp.Xử lý Tài sảnCác trường hợp xử lý Tài sản:Khi đến thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn) theo Hợp đồng tín dụng mà Bên thế chấp không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ NGÂN HÀNG;Khi tài sản thế chấp hư hỏng, xuống cấp, giảm giá trị theo quy định của Hợp đồng này nhưng Bên thế chấp không khôi phục, bổ sung, thay thế được tài sản khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG hoặc khôi phục, bổ sung, thay thế không đủ giá trị thế chấp ban đầu;Các trường hợp pháp luật quy định Tài sản phải được xử lý để Bên thế chấp thực hiện nghĩa vụ khác đã đến hạn.Bên thế chấp  thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển nhượng hoặc thay đổi loại hình tổ chức hoạt động ) mà:Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng tài sản cho NGÂN HÀNG trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định chuyển đổi; hoặcKhông thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về việc chuyển đổi và đề nghị cho chuyển nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp sang tổ chức mới trong trường hợp không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặcKhông có văn bản đồng ý nhận nợ của doanh nghiệp hình thành từ chuyển đổi hoặc văn bản đồng ý nhận nợ trên không được NGÂN HÀNG chấp thuận;Bên thế chấp bị phá sản, giải thể trước khi đến hạn trả nợ hoặc không còn khả năng thanh toán nợ.Bên thế chấp bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến Tài sản.Các trường hợp mà NGÂN HÀNG đơn phương xét thấy cần thiết phải xử lý Tài sản để thu hồi nợ vay trước hạn.Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định pháp luật.Trong các trường hợp trên, mọi khoản nợ của Bên thế chấp tại NGÂN HÀNG chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và Tài sản đã thế chấp sẽ được xử lý để thu nợ.Các phương thức xử lý Tài sản:Bán Tài sản để thu hồi nợ: Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Bên thế chấp phải chủ động phối hợp với NGÂN HÀNG để trực tiếp bán Tài sản cho người mua hoặc uỷ quyền cho bên thứ ba (có thể là Trung tâm bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc tổ chức có chức năng được mua tài sản để bán) bán Tài sản cho người mua để thu hồi nợ.NGÂN HÀNG trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba đồng ý trả thay cho Bên thế chấp. NGÂN HÀNG nhận chính Tài sản để thay thế cho việc thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm. Giá nhận Tài sản do hai bên thoả thuận trên cơ sở tham khảo giá thị trường và quy định có liên quan của NGÂN HÀNG về xử lý tài sản bảo đảm.Trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, mà các bên không thực hiện được việc xử lý nợ theo các phương thức nêu tại Khoản 2 Điều này thì Bên thế chấp bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên thế chấp để:Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc đấu giá. Nếu NGÂN HÀNG trực tiếp bán Tài sản thì phải báo trước cho Bên thế chấp về địa điểm, thời gian ít nhất 15 ngày để Bên thế chấp tham gia, trừ trường hợp đối với những tài sản mà pháp luật quy định NGÂN HÀNG có quyền xử lý ngay. Sự vắng mặt của Bên thế chấp không ảnh hưởng đến việc bán Tài sản.Bán Tài sản với giá khởi điểm do NGÂN HÀNG xác định căn cứ vào Biên bản định giá, Biên bản định giá lại Tài sản của NGÂN HÀNG tại thời điểm gần nhất hoặc theo giá của các cơ quan, tổ chức có chức năng định giá tài sản. Quyết định giảm 5% đến 10% giá bán Tài sản so với giá bán lần trước liền kề, sau mỗi lần thực hiện bán tài sản thế chấp không thành.Thay mặt Bên thế chấp lập, ký tên trên các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hợp đồng liên quan tới Tài sản và việc bán Tài sản với các cá nhân, tổ chức liên quan..Trường hợp Tài sản bao gồm nhiều vật hoặc nhiều phần, NGÂN HÀNG được chọn tài sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thu hồi đủ số nợ, bao gồm nhưng không giới hạn là nợ gốc, nợ lãi (trong hạn, quá hạn), các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan (nếu có ).Trong thời gian chờ bán Tài sản, NGÂN HÀNG được quyền khai thác, sử dụng và thu hoa lợi, lợi tức từ Tài sản để thu hồi nợ.       Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản, sẽ được NGÂN HÀNG tự động trích để thanh toán các khoản nợ mà Bên thế chấp phải trả cho NGÂN HÀNG bao gồm nhưng không giới hạn theo thứ tự ưu tiên như sau: Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí phát sinh khác có liên quan;Nợ lãi quá hạn;Nợ lãi trong hạn;Nợ gốc;Số tiền còn dư sẽ trả lại cho Bên thế chấp, nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì Bên thế chấp phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NGÂN HÀNG.Bên thế chấp tự nguyện từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện NGÂN HÀNG đối với việc NGÂN HÀNG thực hiện xử lý Tài sản theo các nội dung quy định tại Điều này. NGÂN HÀNG có toàn quyền thực hiện xử lý Tài sản như nêu trên mà không cần kiện ra Toà án hay cơ quan có thẩm quyền khác. Mọi vấn đề khác có liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tranh chấp và giải quyết tranh chấpTrong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam. Cam kết của các bênBên thế chấp cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:Được phép thế chấp theo quy định của Pháp luật;Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên thế chấp và không có bất kỳ sự tranh chấp nào;Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới mọi hình thức hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào; Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền sở hữu, quyền sử dụng ngoài những hạn chế đã được nêu tại Hợp đồng này; Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.Các bên cam kết:Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối và cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;Đã tự đọc hoặc được nghe đọc đúng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hiệu lực của Hợp đồngTrường hợp (các) Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Bên vay vốn với NGÂN HÀNG được chuyển giao từ đơn vị kinh doanh (Bên nhận thế chấp) cho bất kỳ đơn vị kinh doanh nào khác trong hệ thống NGÂN HÀNG hoặc đơn vị kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, mô hình tổ chức, hoạt động thì các bên không phải ký lại Hợp đồng thế chấp, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên nhận thế chấp và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Trường hợp Bên thế chấp tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên thế chấp và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có).Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.Các Hợp đồng được bảo đảm bằng Tài sản theo Hợp đồng thế chấp này nếu vô hiệu không làm Hợp đồng này vô hiệu. Trong trường hợp do có sự thay đổi về luật pháp, quy định hiện hành làm cho việc thế chấp tài sản đối với một hoặc một số tài sản nêu tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng này vô hiệu, thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực với những tài sản, điều khoản còn lại. Trường hợp Bản án, quyết định của tổ chức, cơ quan có Nhà nước có thẩm quyền khẳng định Hợp đồng này bị vô hiệu về hình thức, thủ tục thực hiện thì các nội dung đã được thoả thuận thống nhất theo Hợp đồng này vẫn có hiệu lực giữa các bên.Hợp đồng này chỉ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:Bên thế chấp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm của Hợp đồng thế chấp này;Các bên thoả thuận nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này được bảo đảm bằng biện pháp khác;Tài sản thế chấp được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của Hợp đồng này hoặc theo quy định pháp luật.Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.Điều khoản thi hànhNhững vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.Hợp đồng này được lập thành 05 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên thế chấp giữ 01 bản, gửi Phòng công chứng 01 bản (nếu có), gửi cơ quan đăng ký bảo đảm 01 bản (nếu có).BÊN THẾ CHẤP BÊN NHẬN THẾ CHẤP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu có)  Tải xuống HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT   
timeline_post_file63367ff4dd42f-dn3.jpg.webp
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
                                          HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT                                                         (Số: ……………./HĐTCTSGLVĐ) Hôm nay, ngày …… tháng ……. năm ……, Tại ……………………...Chúng tôi gồm có:BÊN THẾ CHẤP (BÊN A):a) Trường hợp là cá nhân:Ông/bà: ………………………………………… Năm sinh:…………………………CMND số: ………………… Ngày cấp …………….. Nơi cấp: ………………………….Hộ khẩu: ……………………………………..…………………………………………………Địa chỉ:……………………………………..……………………………………………………Điện thoại: ……………………………………..…………………………………………………Là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: …………………………………………………b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:Ông/bà: ………………………………………… Năm sinh:…………………………CMND số: ………………… Ngày cấp …………….. Nơi cấp: ………………………….Hộ khẩu: ……………………………………..…………………………………………………Địa chỉ:……………………………………..……………………………………………………Điện thoại: ……………………………………..…………………………………………………Và Ông/bà: ………………………………………… Năm sinh:…………………………CMND số: ………………… Ngày cấp …………….. Nơi cấp: ………………………….Hộ khẩu: ……………………………………..…………………………………………………Địa chỉ:……………………………………..……………………………………………………Điện thoại: ……………………………………..…………………………………………………Là đồng sở hữu tài sản gắn liền với đất:           ………………………………………………Các chứng từ sở hữu và tham khảo về quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… BÊN NHẬN THẾ CHẤP (BÊN B):Địa chỉ:………….…………………………………..……………….……………………………Điện thoại: ……………….……………………..Fax: ……………….………………………..E-mail: ……………….……………………………..……………….……………………………Mã số thuế: ……………….……………………………..……………….………………………Tài khoản số: ……………….……………………………..……………….……………………Do ông (bà): ………….………………………………Năm sinh: …………………………Chức vụ: ……………….…………………………….…………………………làm đại diện.  Hai bên đồng ý thực hiện việc thế chấp căn hộ nhà chung cư theo các thoả thuận sau đây: ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM1. Bên A đồng ý thế chấp tài sản gắn liền với đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B. 2. Nghĩa vụ được bảo đảm là: ……………….…………………………….…………………. ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤP Tài sản thuộc quyền sở hữu của bên A theo ..................................................................., cụ thể như sau: ................................. nêu trên là tài sản gắn liền với thửa đất sau:a) Tên người sử dụng đất: ……………….……………………………………………………b) Thửa đất số: ……………….…………………………………………………………………c) Tờ bản đồ số: ……………….……………………………………………………………….d) Địa chỉ thửa đất: ……………….……………………………………………………………e) Diện tích: ........................ m2 (Bằng chữ: .............................................................)f) Hình thức sử dụng: - Sử dụng riêng: ......................................................................................... m2- Sử dụng chung: ....................................................................................... m2g) Mục đích sử dụng: ……………….………………………………………….h) Thời hạn sử dụng: ……………….………………………………………….i) Nguồn gốc sử dụng: ……………….……………………………………….k) Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có):.……………….……….Giấy tờ về quyền sử dụng đất có: ……………….…………………………………………………………………………………………………………………………… ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ  TÀI SẢN THẾ CHẤPGiá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: ......................................... VNĐ (Bằng chữ: ............................................................... đồng) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày ...... tháng ........ năm .......... ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A4.1. Nghĩa vụ của bên A:a) Giao các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên B;b) Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng tài sản thế chấp c)  bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;d) Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;e) Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra tài sản thế chấp.4.2. Quyền của bên A:a) Được sử dụng, khai thác, hưởng hoa lợi, lợi tức từ  tài sản thế chấp;b) Nhận lại các giấy tờ về tài sản thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ.c) Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng các giấy tờ về tài sản thế chấp. ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B5.1. Nghĩa vụ của bên B:- Giữ và bảo quản các giấy tờ về tài sản thế chấp, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;- Giao lại các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên A khi bên A hoàn thành nghĩa vụ. 5.2. Quyền của bên B- Kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;- Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;- Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức đã thoả thuận. ĐIỀU 6: VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ  6.1. Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên .................. chịu trách nhiệm thực hiện.6.2. Lệ phí liên quan đến việc thế chấp quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ................... chịu trách nhiệm nộp. ĐIỀU 7: XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP 7.1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức:......……………….………………………………….……………….……7.2. Việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện để thanh toán nghĩa vụ cho bên B sau khi đã trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp.  ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNGTrong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊNBên A và bên B  chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:1. Bên A cam đoan:a) Những thông tin về nhân thân, về tài sản và thửa đất có tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sb)  thật;c) Tài sản thuộc trường hợp được thế chấp tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;d) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:- Tài sản và thửa đất có tài sản không có tranh chấp;- Tài sản và quyền sử dụng đất có tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;e) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;f) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.2. Bên B  cam đoan:a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản gắn liền với đất, thửa đất có tài sản nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất; c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này. ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNGHợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày …… tháng …. năm ……. Đến ngày …… tháng ….. năm …...Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.                          BÊN A                                                      BÊN B                (Ký, ghi rõ họ tên)                                       (Ký, ghi rõ họ tên)                    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ......... tháng .......... năm ......... (Bằng chữ: ..................................................................)tại ..................................................., tôi ............................................., Công chứng viên, Phòng Công chứng số ..............., tỉnh/thành phố .............................................. CÔNG CHỨNG: - Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ................. và bên B là ................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;  - Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội:-.........................................................................................................................................- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:+ Bên A ....... bản chính;+ Bên B ....... bản chính;Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.                                                                       CÔNG CHỨNG VIÊN                                                                                     (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)  Tải xuống  HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT  
timeline_post_file6332d52865003-ppp.jpg.webp
KHỞI KIỆN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI PHẢI NỘP BAO NHIÊU TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ? CĂN CỨ VÀO ĐÂU ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN LÀM CƠ SỞ THU TẠM ỨNG ÁN PHÍ?
Khởi kiện tranh chấp đất đai thì phải nộp tạm ứng án phí bao nhiêu tiền?Theo Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức tạm ứng án phí đối với vụ án tranh chấp đất đai được xác định như sau:- Đối với vụ án tranh chấp đất đai không có giá ngạch: Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng với mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.- Đối với vụ án tranh chấp đất đai có giá ngạch: Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.Như vậy, căn cứ theo mục A Danh mục án phí, lệ phí tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì số tiền tạm ứng án phí phải nộp khi khởi kiện tranh chấp đất đai được xác định như sau:(1) Vụ án tranh chấp đất đai không có giá ngạchMức tạm ứng án phí phải nộp là: 300.000 đồng.(2) Vụ án tranh chấp đất đai có giá ngạchMức tạm ứng án phí phải nộp được xác định dựa trên tài sản tranh chấp, cụ thể:- Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng- Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp x 0,5- Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: (20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng) x 0,5- Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: (36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng) x 0,5- Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: (72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng) x 0,5- Từ trên 4.000.000.000 đồng: (112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.) x 0,5.Căn cứ vào đâu để xác định giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí?Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí như sau:Giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí1. Giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí được ưu tiên áp dụng theo thứ tự từ điểm a đến điểm đ khoản này như sau:a) Giá do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;b) Giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp;c) Giá trên tài liệu gửi kèm hồ sơ giải quyết vụ án;d) Giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xác định giá tài sản;đ) Trường hợp không thể căn cứ vào các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này để xác định giá trị tài sản tranh chấp thì Tòa án gửi văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến về việc xác định giá tài sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính phải có ý kiến trả lời về việc xác định giá trị tài sản. Hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản trả lời của cơ quan tài chính cùng cấp thì Tòa án ấn định mức tạm ứng án phí.2. Trường hợp một trong các cơ sở quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này đã xác định được giá trị tài sản để tính tiền tạm ứng án phí thì không xem xét đến các cơ sở tiếp theo.Theo đó, giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí sẽ được xác định dựa vào một trong những căn cứ tại khoản 1 nêu trên.Lưu ý: Tòa án sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ điểm a đến điểm đ khoản 1 Điều 8. Nếu cơ sở nào ở trước đã xác định được giá trị tài sản để tính tiền tạm ứng án phí thì không xem xét đến các cơ sở tiếp theo.Thế nào là vụ án dân sự có giá ngạch và không có giá ngạch?Tại Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về các loại án phí trong vụ án dân sự cụ thể như sau:Các loại án phí trong vụ án dân sự1. Các loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:a) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;b) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;c) Án phí dân sự phúc thẩm.2. Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.3. Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.Theo đó, vụ án dân sự không có giá ngạch được hiểu là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. (Ví dụ đương sự chỉ yêu cầu xác định chủ sở hữu của mảnh đất là ai).Ngược lại, vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự sẽ là một số tiền hay một tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể. 
timeline_post_file6330151ba2fe2-đo.jpg.webp
NHỮNG QUYỀN LỢI KHI LÀM SỔ ĐỎ VỚI DIỆN TÍCH ĐẤT HÌNH THÀNH TRƯỚC NĂM 1993
Bạn đọc Phạm Thanh Bình (Vĩnh Phúc) hỏi: Gia đình tôi chuẩn bị làm thủ tục xin cấp sổ đỏ cho mảnh đất của bố mẹ tôi được ông bà nội để lại. Mảnh đất này được hình thành trước năm 1990. Khi tìm hiểu pháp luật tôi thấy, tùy vào thời gian bắt đầu sử dụng đất mà người đang sử dụng có những quyền lợi nhất định khi làm sổ đỏ. Vậy xin hỏi, với mảnh đất của gia đình tôi thì sẽ được hưởng cụ thể những quyền lợi gì?Câu hỏi của bạn Báo Tài nguyên & Môi trường tư vấn như sau:Đúng như bạn đã biết, Luật Đất đai và những văn bản hướng dẫn thi hành có quy định về thời gian bắt đầu sử dụng đất và những quyền lợi gắn liền với khoảng thời gian đó. Theo đó, đất được hình thành trước trước ngày 15/10/1993 sẽ có những quyền lợi nhất định khi làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Tuy nhiên, những quyền lợi này cũng sẽ thay đổi trong trường hợp có hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đấtTheo Khoản 1 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất: Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993; Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đấtTùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà thửa đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 khi được cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất phải đóng tiền hoặc không phải đóng tiền sử dụng đất. Cụ thể:Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm,… nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở.Đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì nộp bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.Nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.Còn nếu hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm,… nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở. Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở.Việc cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 như sau: Nếu sử dụng đất có nhà ở ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.Nếu sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01/7/2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993. Tiền sử dụng đất được thu như sau: Bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất; Bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.  Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất.Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Nguyễn Phương Thảo
11 ngày trước
timeline_post_file632db34598ca4-đấtr.jpg.webp
SỬA LUẬT ĐẤT ĐAI: ĐẶC BIỆT THẬN TRỌNG KHI THU HỒI ĐẤT LÀM NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
Đây là lưu ý đặc biệt của Uỷ ban Kinh tế khi thẩm tra dự án Luật Đất đai (sửa đổi) được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến sáng 22/9.Đây là lưu ý đặc biệt của Uỷ ban Kinh tế khi thẩm tra dự án Luật Đất đai (sửa đổi) được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến sáng 22/9.Chưa rõ điều kiện, tiêu chí thu hồi đấtChủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế Vũ Hồng Thanh cho biết, Thường trực Ủy ban Kinh tế tán thành sự cần thiết sửa đổi toàn diện Luật Đất đai.Việc sửa đổi toàn diện Luật Đất đai lần này là sự kiện có ý nghĩa chính trị, pháp lý đặc biệt quan trọng , các nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung cần bảo đảm “chín muồi”, được sự đồng thuận cao, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; có tính dự báo, khả thi và tầm nhìn dài hạn, tạo hành lang pháp lý ổn định cho công tác quản lý cũng như sự vận hành của các quan hệ kinh tế, dân sự về đất đai, cơ quan thẩm tra nhấn mạnh.Thường trực Ủy ban Kinh tế cũng đề nghị cơ quan soạn thảo tiếp tục rà soát kỹ các quy định của dự thảo Luật và thể chế hóa đầy đủ, cụ thể hơn các quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp được đề ra tại Nghị quyết số 18-NQ/TW.Cụ thể, về giao đất, cho thuê đất, cơ quan thẩm tra đề nghị giải trình rõ hơn lý do, sự cần thiết quy định về việc giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với các trường hợp, như: sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản; giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp chuyển nơi công tác sang tỉnh khác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng nhà ở cho người lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ; giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở…Về thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, cơ quan thẩm tra nêu rõ, Nghị quyết số 18-NQ/TW nêu nhiệm vụ, giải pháp: “Quy định cụ thể hơn về thẩm quyền, mục đích, phạm vi thu hồi đất, điều kiện, tiêu chí cụ thể việc Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng” .Hiến pháp cũng quy định chặt chẽ về các trường hợp thu hồi đất, theo đó “Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng” (khoản 3 Điều 54).Tuy nhiên, theo cơ quan thẩm tra, nội dung tại dự thảo Luật cơ bản kế thừa quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật Đất đai năm 2013 theo hướng liệt kê cụ thể từng loại dự án cần thu hồi mà chưa thể hiện rõ mục đích, điều kiện, tiêu chí cụ thể để thu hồi đất như yêu cầu trên đây. Bên cạnh đó, quy định của dự thảo Luật mở rộng phạm vi các dự án Nhà nước thu hồi đất, như: thu hồi đất để sử dụng vào mục đích công cộng (ngoài các dự án đầu tư công, các dự án đầu tư theo phương thức PPP và các dự án hạ tầng khác); dự án khu nhà ở thương mại (Luật Đất đai hiện hành không có trường hợp này), dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép (Luật Đất đai hiện hành loại trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản), dự án lấn biển, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách từ dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất (Luật Đất đai hiện hành không có các trường hợp này)..."Đây là vấn đề phải hết sức thận trọng vì sẽ ảnh hưởng lớn tới quyền, lợi ích của người dân, tiềm ẩn nguy cơ gây khiếu nại, tố cáo, bất ổn xã hội, đặc biệt là khi thu hồi đất, đặc biệt là đất ở của người dân để giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở thương mại", cơ quan thẩm traNên áp dụng cơ chế tự thoả thuậnLiên quan đến cơ chế tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đô thị, nhà ở thương mại được Chính phủ xin ý kiến, ông Thanh cho biết, trong quá trình tổng kết thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, có ý kiến cho rằng việc quy định Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới khó xác định có thuộc phạm vi phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hay không, dễ bị lợi dụng, dẫn đến tình trạng khiếu nại, khiếu kiện gia tăng.Nghị quyết số 18-NQ/TW đặt ra nhiệm vụ: “Tiếp tục thực hiện cơ chế tự thỏa thuận giữa người dân và doanh nghiệp trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đô thị, nhà ở thương mại”; đồng thời “đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, cần sớm xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất tham gia với nhà đầu tư để thực hiện các dự án dưới hình thức chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất”.Mặt khác, do các dự án đô thị, nhà ở thương mại chủ yếu phục vụ lợi ích của nhà đầu tư, việc áp dụng cơ chế tự thỏa thuận trong trường hợp này cũng bảo đảm không mở rộng trường hợp thu hồi đất ra ngoài phạm vi phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; tôn trọng quan hệ dân sự giữa người sử dụng đất và nhà đầu tư.Do đó, việc cho phép nhà đầu tư dự án đô thị, nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, thay vì áp dụng cơ chế Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp này, là phù hợp cả về cơ sở chính trị và thực tiễn, Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế nêu quan điểm của cơ quan thẩm tra. Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất.Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội  
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg.webp
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file61dd529d379fb-Thiết-kế-không-tên--18-.png.webp
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg.webp
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60b997b6442b8-tra-cuu-ma-so-thue.jpg.webp
Mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế, mã số BHXH là một?Theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Thêm vào đó, việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế (khoản 1 Điều 2 Thông tư 127/2015/TT-BTC).Trường hợp các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015, có mã số doanh nghiệp và mã số thuế khác nhau không bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi.Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.Như vậy, mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp đó.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp đơn giảnCách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ nhấtBước 1: Truy cập vào TNCNONLINE.COM.VN chọn Tra cứu MSTTra cứu mã số thuế Bước 2: Chọn mục doanh nghiệpBước 3: Điền Chứng minh thư/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc Mã số doanh nghiệp (mã số trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).Bước 4: Điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin.Bước 5: Bấm vào ô Tìm kiếm.Thông tin Doanh nghiệp nộp thuế chi tiết (Ảnh minh họa)Cách tra cứu này sẽ cung cấp cả ngày cấp mã số thuế doanh nghiệp nếu bạn cần thông tin này.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ haiBước 1: Truy cập vào trang của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn/wps/portalBước 2: Chọn Dịch vụ côngTrang chủ Tổng cục Thuế Việt Nam (Ảnh minh họa)Bước 3: Chọn Tra cứu thông tin người nộp thuếBước 4: Nhập 01 trong 04 yêu cầu: Mã số thuế/Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/Địa chỉ trụ sở kinh doanh/Số chứng minh thư người đại diện (Không cần phải nhập đầy đủ cả 4 thông tin).Sau đó nhập Mã xác nhận (Dãy chữ số và ký tự bên cạnh ô Mã xác nhận)Bước 5: Nhấn vào Tra cứu, chờ và nhận kết quảBước 6: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem thông tin chi tiếtCả hai cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên đây đều rất đơn giản, dễ làm, chỉ cần vài cú nhấp chuột là bạn đã có đầy đủ các thông tin thuế của doanh nghiệp mình cần.Nếu có vướng mắc về các quy định liên quan đến luật doanh nghiệp, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone  để được hỗ trợ chi tiết.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg.webp
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg.webp
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60c02a54a3e5f-vay-dai-han-la-gi.jpg.webp
Ngày 29/7/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025.Theo đó, căn cứ vào các nguyên tắc, mục tiêu, định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 – 2025, các Bộ, ngành và địa phương lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn trong từng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên.Vậy vốn trung hạn là gì? Legalzone  sẽ giải đáp trong bài viết dưới đâyNguồn vốn đầu tư trung hạnđầu tư trung hạn là gì? Bao gồm những nguồn vốn nào?Theo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm:Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi cả nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các khoản vốn do Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, gồm:Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết đến trước thời điểm Luật ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015 có hiệu lực;Khoản phí, lệ phí được để lại đầu tư của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí và tiền đọc tài liệu dầu khí;Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản vốn vay này, bao gồm:Khoản huy động vốn trong nước của chính quyền cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vay từ nguồn vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và huy động từ các nguồn vốn vay trong nước khác để đầu tư kết cấu hạ tầng;Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Chính phủ cho vay lại.Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạnVốn trung hạn là gì? Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn là gì– Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;– Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đai của các nhà tài trợ nước ngoài;– Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;– Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;– Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;– Các dự án khởi công mới nếu có các điều kiện: Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch; Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản;Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.Ngoài ra, còn cần phải tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ…Đặc biệt, không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.Các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm những nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạnTheo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự ánCác nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Trên đây là một số thông tin giải đáp cho thắc mắc vốn trung hạn là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất