0888889366
Danh mục
LUẬT KHOÁNG SẢN
Văn An
115 ngày trước
Bài viết
Thủ tục xin cấp phép thăm dò tài nguyên khoáng sản
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm những gì?Để xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, hồ sơ cần chuẩn bị những tài liệu sau đây, theo quy định tại Mục 1 của Quyết định 2901/QĐ-BTNMT 2023:Đối với Doanh nghiệp mới thành lập:Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sảnBản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sảnBản chính Đề án thăm dò khoáng sảnBản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản chính của Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (nếu là doanh nghiệp nước ngoài); tài liệu chứng minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9 Nghị định 158/2016/NĐ-CP, bao gồm:Biên bản góp vốn hoặc điều lệ công tyQuyết định giao vốn của chủ sở hữuĐối với Doanh nghiệp đang hoạt động:Các tài liệu như trênGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và báo cáo tài chính gần nhấtĐối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:Các tài liệu giống như trênVốn điều lệ và vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xãĐặc biệt, nếu hồ sơ liên quan đến quặng phóng xạ, cần kèm theo văn bản thẩm định an toàn từ Cục an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác để đảm bảo quá trình xin cấp Giấy phép diễn ra thuận lợi theo quy định.Thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sảnĐể tiếp tục quá trình thăm dò khoáng sản, thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo Quyết định 2901/QĐ-BTNMT 2023 có các bước cụ thể như sau:Bước 1: Nộp hồ sơTổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu thăm dò khoáng sản có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Hà Nội hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.monre.gov.vn.Bước 2: Kiểm tra hồ sơTrường hợp hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò ở khu vực không đấu giá quyền khai thác:Khi nhận hồ sơ từ tổ chức hoặc cá nhân đầu tiên quan tâm đến thăm dò khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố thông tin về họ, loại khoáng sản, và địa điểm đề nghị trên trang thông tin điện tử cùng với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Khi lựa chọn hồ sơ để cấp giấy phép thăm dò, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ đưa ra văn bản xác nhận và công bố họ và tổ chức được lựa chọn tại trụ sở của cơ quan và trên trang thông tin điện tử.Cho những tổ chức hoặc cá nhân không được chọn, Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp lý do không được lựa chọn thông qua văn bản.Trường hợp hồ sơ cấp giấy phép thăm dò từ tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác:Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ. Nếu đáp ứng đúng quy định, sẽ có phiếu tiếp nhận hồ sơ.Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc nội dung không tuân thủ quy định pháp luật, cơ quan sẽ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân để bổ sung, hoàn thiện. Hướng dẫn này chỉ thực hiện một lần.Bước 3: Thẩm định hồ sơKiểm tra tọa độ và kích thước khu vực thăm dò.Gửi văn bản đến các cơ quan liên quan nếu cần.Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ cho Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.Bước 4: Trình hồ sơ đề nghị cấp Giấy phépHoàn chỉnh và trình hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.Bước 5: Trả kết quả giải quyếtBộ Tài nguyên và Môi trường thông báo kết quả (giấy phép) cho tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu và hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ theo quy định.Quá trình này đặt ra nhiều điều kiện và yêu cầu cụ thể để đảm bảo việc thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định pháp luật và an toàn, đồng thời cung cấp giấy phép cho các tổ chức và cá nhân thực hiện quá trình thăm dò này.Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sảnĐể biết thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, dựa theo quy định tại Mục 1 của Quyết định 2901/QĐ-BTNMT 2023, được quy định cụ thể như sau:Trường hợp 1 (Trong thời gian không quá 121 ngày làm việc):Thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân, loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò: 30 ngày.Kiểm tra và lựa chọn tổ chức, cá nhân cấp Giấy phép thăm dò: 05 ngày làm việc.Thời hạn giải quyết hồ sơ: 86 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.Trường hợp 2 (Trong thời gian không quá 89 ngày làm việc):Kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc từ ngày nộp hồ sơ.Thời hạn giải quyết hồ sơ: 86 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.Thời gian quy định giúp xác định các giai đoạn và thời hạn cụ thể trong quá trình xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản. Điều này giúp bảo đảm tính chính xác và thời gian dành cho mỗi bước xử lý hồ sơ theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành quy trình đúng kỳ hạn.Câu hỏi liên quan1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là gì?Trả lời:Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là văn bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân.2. Thủ tục xin khai thác đất đồi như thế nào?Trả lời:Thủ tục xin khai thác đất đồi bao gồm các bước sau:Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị xin phép khai thác đất đồi tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Hồ sơ bao gồm:Đơn đề nghị xin phép khai thác đất đồi.Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức) hoặc Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (đối với cá nhân).Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khai thác đất đồi.Phương án bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản.Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.Bước 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khai thác đất đồi.3. Thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc về cơ quan nào?Trả lời:Thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc về:Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khoáng sản thuộc nhóm I, II.Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với khoáng sản thuộc nhóm III, IV.4. Hồ sơ xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm những nội dung gì?Trả lời:Hồ sơ xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm các nội dung sau:Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khai thác khoáng sản.Phương án bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản.Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.5. Giấy phép khai thác đất san lấp là gì?Trả lời:Giấy phép khai thác đất san lấp là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác đất san lấp. 
Văn An
115 ngày trước
Bài viết
Thủ tục chuyển giao quyền khai thác tài nguyên khoáng sản hiệu quả
Khai thác khoáng sản: Định nghĩa và Đối tượng thực hiện theo Luật Khoáng sản 2010Khai thác khoáng sản là gì?Theo khoản 7 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010, hoạt động khai thác khoáng sản định nghĩa là việc thu hồi khoáng sản, bao gồm quá trình xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các công việc liên quan.Đối tượng nào được thực hiện khai thác khoáng sản theo quy định của Luật?Theo Điều 51 Luật Khoáng sản 2010, các đối tượng được thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản bao gồm:Doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã.Ngoài ra, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản cũng được thực hiện khai thác, từ việc lấy khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến khai thác tận thu các loại khoáng sản. Quy định này rõ ràng xác định các đối tượng được phép tham gia hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản năm 2010.Quyền và Nghĩa vụ của Tổ chức Khai thác Khoáng sản Khi thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản, tổ chức và cá nhân có quyền và nghĩa vụ nhất định được quy định tại Điều 55 Luật Khoáng sản 2010.Quyền của Tổ chức, Cá nhân Khai thác Khoáng sản:Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản được hưởng các quyền sau đây:Sử dụng thông tin về khoáng sản cho mục đích khai thác.Thực hiện khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản.Thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong phạm vi được phép.Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu khoáng sản theo quy định.Chuyển nhượng quyền khai thác và quyền khác theo quy định pháp luật.Nghĩa vụ của Tổ chức, Cá nhân Khai thác Khoáng sản:Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây:Nộp các khoản phí, lệ phí và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác.Đăng ký thông tin cơ bản mỏ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Bảo vệ tài nguyên, thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.Báo cáo kết quả khai thác cho cơ quan quản lý nhà nước.Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác gây ra và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Các quy định này cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản năm 2010.Thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sảnTrình tự thủ tục chuyển nhượng Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định Điều 65 Nghị định 158/2016/NĐ-CP:Tiếp nhận hồ sơ:Tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu chuyển nhượng Giấy phép khai thác khoáng sản cần nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận.Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có 05 ngày để kiểm tra hồ sơ. Hồ sơ đầy đủ sẽ được nhận phiếu tiếp nhận.Thẩm định hồ sơ:Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định tọa độ, diện tích khu vực được đề nghị chuyển nhượng trong 05 ngày kể từ phiếu tiếp nhận.Thẩm định tài liệu, hồ sơ liên quan trong 30 ngày kể từ ngày có phiếu tiếp nhận.Trình hồ sơ cho cơ quan cấp phép:Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh và trình cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong 02 ngày.Cơ quan cấp phép có 05 ngày để quyết định cấp phép chuyển nhượng hoặc không cấp phép. Trong trường hợp không cấp phép, lý do cụ thể sẽ được đưa ra bằng văn bản.Trả kết quả giải quyết hồ sơ:Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo kết quả cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị chuyển nhượng trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận kết quả từ cơ quan cấp phép.Khi khai thác khoáng sản, tổ chức và cá nhân phải tuân theo quy định và khi muốn chuyển nhượng quyền khai thác, họ cần đảm bảo tuân thủ quy trình chuyển nhượng được quy định theo luật. Khai thác khoáng sản được thực hiện bởi một số đối tượng như doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực khai thác khoáng sản.Câu hỏi liên quan5 câu hỏi và trả lời hay về thuế, hợp đồng, ủy quyền và luật khoáng sản1. Thuế chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là gì?Trả lời:Thuế chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là khoản thuế mà cá nhân, tổ chức phải nộp khi chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho bên khác. Thuế này được tính theo giá chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và được quy định trong Luật Thuế.2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cần đáp ứng những điều kiện gì?Trả lời:Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cần đáp ứng các điều kiện sau:Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên.Các bên tham gia hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự.Quyền khai thác khoáng sản được chuyển nhượng phải là quyền hợp pháp.Hợp đồng phải ghi rõ các nội dung cơ bản như: thông tin về các bên, giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời hạn chuyển nhượng,...3. Thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản như thế nào?Trả lời:Thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản bao gồm các bước sau:Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng lập và ký hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.Nộp hồ sơ đăng ký chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản tại cơ quan đăng ký kinh doanh.Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.4. Ủy quyền khai thác khoáng sản là gì?Trả lời:Ủy quyền khai thác khoáng sản là giao dịch mà chủ sở hữu quyền khai thác khoáng sản ủy quyền cho bên khác thực hiện việc khai thác khoáng sản thay cho mình.5. Luật Khoáng sản quy định những nội dung gì?Trả lời:Luật Khoáng sản quy định các nội dung cơ bản về hoạt động khoáng sản, bao gồm:Quyền sở hữu, quản lý, sử dụng khoáng sản.Hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản.Bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản.Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản. 
Lã Thị Ái Vi
147 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trạm nạp khí thiên nhiên nén vào phương tiện vận tải
Khái quát– Khí thiên nhiên nén, còn được biết đến với tên gọi CNG (Compressed Natural Gas), là một loại hydrocabon ở dạng khí được nén dưới áp suất cao (khoảng 200-250 bar). Chủ yếu gồm thành phần Metan (CH4), nó có nguồn gốc từ khí tự nhiên.– Trạm nén CNG chính là nơi trang bị máy nén đặc biệt để nén CNG vào các bình chứa dành riêng cho CNG.– Khi nói đến việc kinh doanh khí, chúng ta đề cập đến quá trình liên tục thực hiện các công việc như: sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu, mua bán, nạp cấp, tạm nhập tái xuất, cho thuê các bình chứa khí, kho chứa, và vận chuyển khí, với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận.Yêu cầu thực thi thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trạm nạp khí thiên nhiên– Mọi trạm nén CNG cần thuộc sở hữu của một thương nhân hợp pháp, thành lập theo đúng quy định của pháp luật.– Để hoạt động, trạm nén cần phải có giấy phép đầu tư xây dựng từ cơ quan có thẩm quyền.– Cần tuân thủ đầy đủ các quy định về phòng cháy và chữa cháy theo tiêu chuẩn của pháp luật.Quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trạm nạp khí thiên nhiên– Doanh nghiệp cần tuân thủ mọi điều kiện theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP và nộp một bộ hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận qua nhiều phương thức: trực tiếp, bưu điện hoặc mạng điện tử đến cơ quan quản lý nhà nước.– Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan quản lý sẽ thông báo và yêu cầu bổ sung.– Kể từ khi nhận hồ sơ đủ điều kiện, trong 15 ngày làm việc, cơ quan quản lý sẽ xem xét và quyết định cấp Giấy chứng nhận cho trạm nạp khí thiên nhiên. Nếu từ chối, sẽ phải gửi văn bản giải thích lý do.– Khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần thanh toán phí theo quy định pháp luật về các dịch vụ thương mại có điều kiện.– Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp.Yêu cầu hồ sơ– Đơn yêu cầu theo Mẫu số 07 trong Phụ lục của Nghị định 87/2018/NĐ-CP.– Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.– Tài liệu chứng minh quyền đầu tư xây dựng trạm nạp.– Chứng từ liên quan đến điều kiện phòng cháy và chữa cháy.Quyền giải quyết– Sở Công Thương của tỉnh nơi đặt trạm nạp khí có trách nhiệm giải quyết.– Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ qua ba hình thức: trực tiếp, bưu điện, hoặc mạng điện tử.Thời gian xử lý– Sở Công Thương sẽ xem xét và quyết định trong 15 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ đầy đủ.– Nếu không cấp Giấy chứng nhận, sẽ cần có văn bản giải thích lý do.– Giấy chứng nhận hiệu lực trong 10 năm kể từ ngày cấp.Câu hỏi liên quan1. Các bước thực hiện theo quy trình nào khi doanh nghiệp muốn xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện?Trả lời:Doanh nghiệp cần tuân thủ mọi điều kiện theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP và nộp một bộ hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận qua nhiều phương thức: trực tiếp, bưu điện hoặc mạng điện tử đến cơ quan quản lý nhà nước.Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan quản lý sẽ thông báo và yêu cầu bổ sung.Kể từ khi nhận hồ sơ đủ điều kiện, trong 15 ngày làm việc, cơ quan quản lý sẽ xem xét và quyết định cấp Giấy chứng nhận. Nếu từ chối, sẽ phải gửi văn bản giải thích lý do.Khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần thanh toán phí theo quy định pháp luật về các dịch vụ thương mại có điều kiện.Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm từ ngày cấp.2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm những gì?Trả lời:Đơn yêu cầu theo Mẫu số 07 trong Phụ lục của Nghị định 87/2018/NĐ-CP.Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Tài liệu chứng minh quyền đầu tư xây dựng trạm nạp.Chứng từ liên quan đến điều kiện phòng cháy và chữa cháy.3. Ai có quyền giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận?Trả lời: Sở Công Thương của tỉnh nơi đặt trạm nạp khí có trách nhiệm giải quyết.4. Trong bao lâu Sở Công Thương phải phản hồi sau khi nhận hồ sơ đầy đủ?Trả lời: Sở Công Thương sẽ xem xét và quyết định trong 15 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ đầy đủ.5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện có hiệu lực trong bao lâu?Trả lời: Giấy chứng nhận có hiệu lực trong 10 năm kể từ ngày cấp.  
Lã Thị Ái Vi
147 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận trạm nạp khí thiên nhiên nén vào phương tiện vận tải
Chứng nhận trạm nạp khí cho cửa hàng bán LPG chaiKhí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là một loại sản phẩm hydrocacbon từ dầu mỏ, bao gồm chủ yếu là propan (C3H8) và butan (C4H10) hoặc là sự kết hợp giữa chúng. Trong điều kiện bình thường, LPG là khí, nhưng khi nén hoặc làm lạnh đến một mức nhất định, nó sẽ trở thành lỏng.Hoạt động kinh doanh LPG Đây là việc tiến hành một hoặc nhiều hoạt động liên quan đến LPG, như sản xuất, chế biến, xuất/nhập khẩu, mua bán, nạp/cấp, tạm nhập tái xuất, thuê bình chứa LPG, kho chứa, và vận chuyển với mục đích kinh doanh.Yêu cầu cho việc kinh doanh LPGPhải là một doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật.Cần có hợp đồng bán LPG chai kéo dài ít nhất 1 năm với một thương nhân có giấy chứng nhận hợp lệ, trừ khi là cửa hàng thuộc trực tiếp thương nhân đó.Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật.Quy trình Đăng ký Giấy Chứng NhậnThương nhân cần tuân thủ các quy định theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP và nộp một bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, có thể trực tiếp, qua bưu điện hoặc mạng điện tử.Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan sẽ có thông báo yêu cầu bổ sung.Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 15 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và quyết định việc cấp Giấy chứng nhận. Nếu từ chối, họ phải nêu rõ lý do.Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm kể từ ngày cấp.Yêu Cầu Hồ Sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận trạm nạp khí thiên nhiênĐơn theo Mẫu số 05 theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP.Bản sao của hợp đồng bán LPG chai với đối tác đã được chứng nhận.Tài liệu chứng minh việc tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy.Thẩm Quyền và Trách NhiệmỦy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm:Xem xét và quyết định việc cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP.Phối hợp giám sát cửa hàng bán LPG chai theo quy định.Thời Gian Xử Lý15 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ hợp lệ.Lưu ÝKhi mở cửa hàng bán LPG chai, cần tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa vụ của cửa hàng bán lẻ LPG chai.Câu hỏi liên quan1. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai là gì?Mẫu Giấy chứng nhận trạm nạp khí thiên nhiên đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai là một mẫu giấy tờ chính thức, được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xác nhận rằng cửa hàng đó đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và điều kiện quy định để kinh doanh bán lẻ LPG chai.2. Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về điều gì?Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về việc kinh doanh, sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu, bán lẻ, nạp, cấp, vận chuyển và sử dụng an toàn khí dầu mỏ hóa lỏng. Trong đó, nghị định cũng đề cập đến các điều kiện, quy trình, thẩm quyền và trách nhiệm liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cửa hàng bán lẻ LPG chai.3. LPG chai là sản phẩm nào?LPG chai (Liquefied Petroleum Gas) là một dạng khí dầu mỏ đã được nén hoặc làm lạnh để chuyển sang thể lỏng. Chính xác hơn, LPG là một hỗn hợp hydrocacbon có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc khí tự nhiên, chủ yếu bao gồm propan (C3H8) và butan (C4H10) hoặc sự kết hợp của cả hai. LPG chai thường được bán trong các bình hoặc chai chứa và thường được sử dụng trong các ứng dụng như nấu nướng, sưởi ấm, và nhiều ứng dụng công nghiệp khác.  
Lã Thị Ái Vi
155 ngày trước
Bài viết
Chi tiết Thủ tục Thẩm định và Phê duyệt kế hoạch thu dọn dự án dầu khí
Kế hoạch thu dọn công trình dầu khí: Định nghĩa và Hồ sơ trình phê duyệtTheo Khoản 5 Điều 4 của Quyết định 49/2017/QĐ-TTg, "kế hoạch thu dọn công trình dầu khí" được hiểu là một tài liệu chứa các thông tin liên quan tới cách thức thu dọn, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, môi trường, dự toán chi phí và tiến trình dự định cho việc thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện dùng trong ngành dầu khí.Sau 9 tháng khai thác thương mại hoặc trong vòng 1 năm kể từ khi bắt đầu vận hành công trình dầu khí, mọi tổ chức và cá nhân đều cần phải soạn thảo một kế hoạch thu dọn, sau đó trình lên Bộ Công Thương để được xem xét và chấp thuận.Khi trình phê duyệt kế hoạch, theo Khoản 2 Điều 6 của Quyết định trên, hồ sơ yêu cầu gồm:Một đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch;Văn bản đồng ý từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam liên quan tới kế hoạch (điều này chỉ áp dụng cho các nhà thầu dầu khí và các doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn);Một bản chi tiết của kế hoạch thu dọn; và25 bản tóm tắt về kế hoạch thu dọn đó.Quy trình Thẩm định và Phê duyệt Kế hoạch thu dọn công trình dầu khíBước 1: Thẩm định ban đầuTrong vòng 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ kế hoạch thu dọn công trình dầu khí theo quy định của Quyết định này, Bộ Công Thương phối hợp với các bộ, ngành có liên quan thẩm định kế hoạch.Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định ban đầu, Bộ Công Thương tiến hành xem xét và phê duyệt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí.Bước 2: Yêu cầu điều chỉnhTrong trường hợp kết quả thẩm định ban đầu cho thấy cần phải sửa đổi hoặc bổ sung kế hoạch thu dọn công trình dầu khí, Bộ Công Thương sẽ cung cấp văn bản yêu cầu cho tổ chức hoặc cá nhân thực hiện điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch.Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu, tổ chức hoặc cá nhân phải chỉnh sửa, hoàn thiện hoặc giải trình ý kiến thẩm định.Bước 3: Phê duyệt cuối cùngTrong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình về kế hoạch thu dọn công trình dầu khí từ tổ chức hoặc cá nhân, Bộ Công Thương sẽ tiến hành xem xét và phê duyệt kế hoạch thu dọn cuối cùng.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Kế hoạch thu dọn công trình dầu khí là gì?Trả lời: Kế hoạch thu dọn công trình dầu khí là một tài liệu chứa các thông tin liên quan đến phương án thu dọn, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, môi trường, tổng chi phí, và tiến độ để thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động trong ngành dầu khí. Kế hoạch này được lập bởi tổ chức hoặc cá nhân có liên quan và phải được trình Bộ Công Thương xem xét và phê duyệt.Câu hỏi: Khi nào cần lập kế hoạch thu dọn công trình dầu khí?Trả lời: Theo quy định của Quyết định 49/2017/QĐ-TTg, tổ chức hoặc cá nhân phải lập kế hoạch thu dọn công trình dầu khí trong thời hạn 9 tháng kể từ khi khai thác thương mại hoặc 1 năm kể từ ngày đưa công trình dầu khí vào hoạt động.Câu hỏi: Có những nội dung gì trong hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí?Trả lời: Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí bao gồm:Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí.Văn bản chấp thuận của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (nếu áp dụng cho các nhà thầu dầu khí và doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam).Một bản kế hoạch thu dọn công trình dầu khí.25 bản tóm tắt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí.Câu hỏi: Quy trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí như thế nào?Trả lời: Quy trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí gồm các bước chính:Thẩm định ban đầu: Trong vòng 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ kế hoạch thu dọn công trình dầu khí, Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan thẩm định kế hoạch. Sau đó, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định ban đầu, Bộ Công Thương xem xét và phê duyệt kế hoạch.Yêu cầu điều chỉnh: Trong trường hợp cần sửa đổi hoặc bổ sung kế hoạch, Bộ Công Thương yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân chỉnh sửa hoặc bổ sung trong vòng 5 ngày làm việc.Phê duyệt cuối cùng: Sau khi nhận được ý kiến sửa đổi hoặc bổ sung, Bộ Công Thương xem xét và phê duyệt kế hoạch thu dọn cuối cùng trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến. 
Lã Thị Ái Vi
155 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục Cập nhật và điều chỉnh kế hoạch thu dọn công trình dầu khí
Khái niệm về kế hoạch thu dọn công trình dầu khí:Theo Khoản 5 Điều 4 Quyết định 49/2017/QĐ-TTg, kế hoạch thu dọn công trình dầu khí được định nghĩa là tài liệu chứa các nội dung liên quan tới phương án thu dọn, cách tiếp cận kỹ thuật, công nghệ, môi trường, ước tính tổng chi phí, cũng như tiến độ thu dọn các cơ sở, thiết bị và phương tiện sử dụng trong hoạt động dầu khí.Thời gian lập kế hoạchTổ chức hoặc cá nhân phải lập kế hoạch thu dọn công trình dầu khí trong khoảng 9 tháng từ thời điểm bắt đầu khai thác thương mại hoặc 1 năm kể từ khi công trình dầu khí được đưa vào hoạt động. Kế hoạch sau khi lập xong cần được trình Bộ Công Thương để xem xét và chấp thuận.Các trường hợp cần cập nhật hoặc điều chỉnh kế hoạchDựa trên Khoản 1 Điều 8 Quyết định 49/2017/QĐ-TTg, tổ chức hoặc cá nhân cần phải cập nhật hoặc điều chỉnh kế hoạch thu dọn trong các trường hợp sau:Khi có sự thay đổi 20% trở lên so với tổng chi phí thu dọn công trình dầu khí mà được phê duyệt gần nhất, bởi các yếu tố như: kế hoạch phát triển mỏ, dự án xây dựng đường ống, hoặc khi công trình dầu khí được điều chỉnh, nâng cấp, mở rộng, hoặc có thêm đầu tư vào các hạng mục bổ sung;Trong khoảng thời gian 1 năm trước khi hết hợp đồng dầu khí, kết thúc thời hạn khai thác hoặc khi công trình dầu khí ngừng hoạt động;Trong trường hợp công trình dầu khí không còn đảm bảo tiêu chí an toàn, hoặc gặp sự cố mà không thể sửa chữa và khắc phục.Hướng dẫn về hồ sơ và quy trình cập nhật kế hoạch thu dọn công trình dầu khíHồ sơ cần trình khi cập nhật, điều chỉnh kế hoạch thu dọn công trình dầu khí:Yêu cầu văn bản phê duyệt cho việc điều chỉnh kế hoạch thu dọn;Văn bản chấp thuận từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đối với kế hoạch điều chỉnh (điều này chỉ áp dụng cho các nhà thầu và doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam);Một bản của kế hoạch thu dọn đã được điều chỉnh;25 bản tóm tắt của kế hoạch thu dọn đã điều chỉnh.Quy trình thẩm định và phê duyệt:Bước 1: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Công Thương sẽ có 15 ngày làm việc để tiến hành thẩm định kế hoạch thu dọn, phối hợp với các bộ và ngành liên quan. Sau quá trình thẩm định, Bộ Công Thương sẽ có thêm 15 ngày làm việc để xem xét và quyết định việc phê duyệt kế hoạch.Bước 2: Nếu thẩm định chỉ ra rằng kế hoạch cần được sửa đổi hoặc bổ sung, Bộ Công Thương sẽ có 5 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định, để gửi văn bản yêu cầu các tổ chức hoặc cá nhân tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch hoặc phản hồi lại các ý kiến từ việc thẩm định. Tổ chức hoặc cá nhân sẽ có 15 ngày làm việc từ khi nhận được yêu cầu để trả lời, và sau đó, Bộ Công Thương tiếp tục xem xét và quyết định việc phê duyệt.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Hồ sơ cập nhật kế hoạch thu dọn công trình dầu khí cần bao gồm những gì?Trả lời: Hồ sơ cần bao gồm:Yêu cầu văn bản phê duyệt cho việc điều chỉnh kế hoạch thu dọn;Văn bản chấp thuận từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (đối với những nhà thầu và doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn);Một bản của kế hoạch thu dọn đã được điều chỉnh;25 bản tóm tắt của kế hoạch thu dọn đã điều chỉnh.Câu hỏi: Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, Bộ Công Thương có bao lâu để tiến hành thẩm định kế hoạch thu dọn?Trả lời: Bộ Công Thương có 15 ngày làm việc để tiến hành thẩm định kế hoạch thu dọn sau khi nhận đủ hồ sơ.Câu hỏi: Trong trường hợp kế hoạch thu dọn cần được sửa đổi sau thẩm định, Bộ Công Thương sẽ phản hồi trong bao lâu?Trả lời: Bộ Công Thương sẽ có 5 ngày làm việc để phản hồi và yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung kế hoạch sau khi thẩm định.Câu hỏi: Sau khi nhận được yêu cầu sửa đổi từ Bộ Công Thương, tổ chức hoặc cá nhân có bao lâu để trả lời?Trả lời: Tổ chức hoặc cá nhân sẽ có 15 ngày làm việc từ khi nhận được yêu cầu từ Bộ Công Thương để trả lời hoặc tiến hành sửa đổi, bổ sung.Câu hỏi: Ai cần phải có văn bản chấp thuận từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi trình kế hoạch thu dọn điều chỉnh?Trả lời: Các nhà thầu dầu khí và doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cần có văn bản chấp thuận từ Tập đoàn khi trình kế hoạch thu dọn điều chỉnh. 
Đặng Kim Nhàn
162 ngày trước
Bài viết
Các tiêu chí quan trọng khi lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí.
Trong ngành công nghiệp dầu khí đầy cạnh tranh và kỹ thuật cao, việc lựa chọn nhà thầu đúng  không chỉ đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng của dự án, mà còn đảm bảo rằng nó sẽ hoàn thành đúng thời hạn và trong ngân sách. Tuy nhiên, việc chọn một nhà thầu phù hợp không phải lúc nào cũng dễ dàng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các tiêu chí quan trọng cần xem xét khi lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí để đảm bảo một quá trình dự án suôn sẻ và thành công. 1.Tiêu chí chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí là gì?Nghị định 45/2023/NĐ-CP đã quy định một loạt tiêu chí chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, bao gồm:Tiêu chí về Năng Lực và Kinh Nghiệm của Nhà Thầu:Mô tả các yếu tố quyết định về năng lực kỹ thuật và tài chính của nhà thầu.Giải thích tại sao kinh nghiệm trong các hoạt động dầu khí và hợp đồng dầu khí quan trọng.Thảo luận về các loại hợp đồng và thỏa thuận đã và đang thực hiện và tầm quan trọng của chúng.Tiêu Chí về Điều Kiện Kỹ Thuật:Đánh giá các cam kết công việc tối thiểu và công việc phát triển mỏ, khai thác.Xem xét phương án triển khai và công nghệ tối ưu để đảm bảo bảo vệ môi trường và giảm thiểu phát thải khí carbon dioxide. Tiêu Chí về Điều Kiện Kinh Tế:Thảo luận về các mức thuế và phụ thu phù hợp với pháp luật về thuế và giá dầu.Nêu rõ tỷ lệ chia lãi, khi lãi cho nước chủ nhà và quyền lợi tham gia của nước chủ nhà.Đánh giá tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi chi phí và các cam kết tài chính khác.     Việc tuân thủ các tiêu chí quy định trong Nghị định 45/2023/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của các dự án trong ngành dầu khí. Điều này đòi hỏi sự kỷ luật, năng lực, và tầm nhìn dài hạn của cả nhà thầu và các tổ chức quản lý. Việc thực hiện đúng các tiêu chí này có thể đảm bảo tính hợp pháp, chất lượng và bảo vệ môi trường cho các dự án dầu khí trong tương lai.2.  Liệu khi xem xét tiêu chí nhà thầu ký hợp đồng dầu khí nên xét năng lực từng thành viên liên doanh hay tổng hợp ?Việc xác định năng lực của nhà thầu liên doanh trong ngành dầu khí là một phần quan trọng trong quá trình lựa chọn đối tác cho các dự án. Đặc biệt, có một câu hỏi quan trọng mà các nhà quản lý dự án thường đặt ra: liệu họ nên xét năng lực từng thành viên liên doanh hay tổng hợp năng lực của cả đội ngũ? Xét Năng Lực Từng Thành Viên Liên Doanh:Mô tả cách mà năng lực của từng thành viên trong liên doanh có thể ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn.Làm thế nào để đảm bảo rằng mỗi thành viên đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật và tài chính cần thiết. Tổng Hợp Năng Lực Của Liên Doanh:Giải thích việc tổng hợp năng lực của tất cả các thành viên trong liên doanh và tầm quan trọng của việc này.Lợi ích của việc tổng hợp năng lực để đảm bảo sự đồng nhất và mạnh mẽ của toàn đội ngũ.Như vậy, quyết định xét năng lực từng thành viên hay tổng hợp cần dựa trên mục tiêu cụ thể của dự án và đội ngũ quản lý dự án cần xem xét ưu nhược điểm của cả hai phương pháp. Tuy nhiên, theo các tiêu chí được đề cập trong quá trình lựa chọn nhà thầu, có thể nhận thấy rằng đối với nhà thầu liên doanh, năng lực và kinh nghiệm của họ được đánh giá dựa trên tổng hợp của năng lực và kinh nghiệm của từng thành viên trong liên doanh.3. Quy trình và thủ tục liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu để ký hợp đồng dầu khí được quy định như thế nào? Theo Nghị định 45/2023/NĐ-CP, quy trình và thủ tục liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu để ký hợp đồng dầu khí được mô tả như sau:Hồ sơ bao gồm:Dựa trên quy định tại điểm a khoản 1 của Điều 24 trong Luật Dầu khí 2022, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam sẽ thực hiện việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu để ký hợp đồng dầu khí và sau đó trình Bộ Công Thương một bộ hồ sơ gồm 02 bản (bao gồm 01 bản gốc và 01 bản sao, có thể gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) để tiến hành thẩm định. Hồ sơ này sẽ bao gồm:Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu để ký hợp đồng dầu khí;Kế hoạch lựa chọn nhà thầu để ký hợp đồng dầu khí, bao gồm các yếu tố quan trọng được quy định tại khoản 2 của Điều 17 trong Luật Dầu khí và lý do đề xuất hình thức lựa chọn nhà thầu phù hợp với từng lô dầu khí mở; danh sách nhà thầu đề xuất mời tham dự thầu cho trường hợp đấu thầu hạn chế hoặc chào thầu cạnh tranh; loại hợp đồng dầu khí áp dụng và lý do đề xuất việc chọn loại hợp đồng dầu khí đó; điều kiện về năng lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm cần thiết cho việc tham dự thầu; dự thảo hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời chào thầu cạnh tranh, và hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu theo quy định tại các điểm a và b của khoản 1 Điều 21 trong Luật Dầu khí 2022;Các tài liệu và văn bản khác liên quan.Quy trình thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu:Quy trình thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu sẽ bao gồm việc kiểm tra và đánh giá các yếu tố chính của kế hoạch lựa chọn nhà thầu, như đã quy định tại khoản 2 của Điều 17 trong Luật Dầu khí 2022.Trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ gửi hồ sơ để lấy ý kiến từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và các bộ và cơ quan có liên quan khác.Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, các bộ và cơ quan liên quan sẽ đưa ra ý kiến bằng văn bản về các phần thuộc phạm vi quản lý của họ và gửi về Bộ Công Thương.Trong vòng 45 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ hoàn thành quá trình thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu để ký hợp đồng dầu khí và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và phê duyệt. Hồ sơ này sẽ bao gồm: Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về kết quả thẩm định và đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu để ký hợp đồng dầu khí; Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của Điều này; Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ và cơ quan liên quan và bản sao các văn bản góp ý của các bộ và cơ quan đó.Lưu ý rằng quy định này không áp dụng đối với trường hợp chỉ định thầu theo quy định tại khoản 2 của Điều 40 trong Luật Dầu khí 2022.Kết Luận: Tóm lại, việc lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí đúng là bước quyết định quan trọng cho mọi dự án trong ngành dầu khí. Không chỉ đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng, mà còn ảnh hưởng đến hiệu suất, thời gian, và ngân sách của dự án.Đừng ngần ngại đầu tư thời gian và công sức vào việc lựa chọn nhà thầu phù hợp - điều này có thể làm cho sự khác biệt quyết định giữa một dự án thành công và thất bại trong ngành dầu khí đầy cạnh tranh. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.
Nguyễn Thị Ngọc Lan
171 ngày trước
Bài viết
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN ( SKS)
Trong bối cảnh tài nguyên khoáng sản ngày càng trở nên quý giá và giới hạn, việc khai thác, sử dụng và quản lý khoáng sản trở thành một vấn đề đặc biệt quan trọng. Một khía cạnh quan trọng của vấn đề này là việc định rõ quyền lợi và trách nhiệm trong việc sử dụng đất dành cho các hoạt động liên quan đến khoáng sản. Điều này đòi hỏi một bộ quy định pháp luật rõ ràng, công bằng và hiệu quả. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải thích các quy định pháp luật về đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) tại Việt Nam.1.Đất SKS là gì?Theo Luật Đất đai 2013, đất SKS (đất hoạt động khoáng sản) là những khu vực dùng cho việc thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.Có các khu vực hỗ trợ giúp việc khai thác được thực hiện một cách an toàn và tuân thủ nguyên tắc.Nhà nước đã cho phép tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thuê mảnh đất này. Những tổ chức này đã đầu tư vốn cho việc thăm dò và khai thác các tài nguyên.Mục tiêu sử dụng đất này chủ yếu là chế biến và kinh doanh các khoáng sản không phải nông nghiệp theo quyết định của Nhà nước.Nhóm đất này đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng sâu rộng tới nền kinh tế và xã hội, cũng như địa vị của Việt Nam. Do đó, việc quản lý và giám sát cần phải được thực hiện nghiêm ngặt, tránh tình trạng sử dụng sai mục đích hay khai thác không hợp pháp.Đất SKS được sử dụng theo hướng dẫn của pháp luật, và mọi vấn đề về nó được xử lý giống như đất tự nhiên hay đất dùng cho sinh hoạt hàng ngày.2. Đất SKS bao gồm những loại nào?Theo Điều 152 của Luật Đất đai 2013, các loại đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) gồm:2.1. Đất thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản Khoáng sản là một nguồn tài nguyên thiên nhiên quý báu, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế. Vì không phải là nguồn tài nguyên vô hạn, việc khai thác cần phải tuân theo các quy định pháp lý, đảm bảo sử dụng hiệu quả, không lãng phí. Ngoài ra, nghiên cứu công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong chế biến khoáng sản cũng cần được tập trung, nhằm bảo vệ môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế.2.2. Khu đất cho các công trình phụ trợ khoáng sản Ngoài việc khai thác, các công trình phụ trợ giúp chế biến khoáng sản, biến chúng thành sản phẩm thô hoặc sản phẩm hoàn thiện. Các tác động môi trường từ việc khai thác và chế biến như bụi, tiếng ồn, chất thải cũng được xử lý tại đây.2.3. Hành lang an toàn trong lĩnh vực khoáng sản Với sự yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ cao cùng việc sử dụng nhiều máy móc lớn, hoạt động khai thác khoáng sản cần phạm vi rộng lớn. Hành lang an toàn đảm bảo sự an toàn trong quá trình này.2.4. Đất do Nhà nước cho thuê thăm dò và khai thác khoáng sản Vì khoáng sản là tài nguyên do Nhà nước quản lý, nên mọi hoạt động khai thác cần phải tuân thủ quy định pháp lý. Nhà nước cho phép các tổ chức, cá nhân, cả những người Việt Nam ở nước ngoài, và doanh nghiệp nước ngoài thuê đất để thăm dò và khai thác.2.5. Đất dành cho mặt bằng chế biến khoáng sản Theo Luật Đất đai 2013, mặt bằng chế biến khoáng sản thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh không phải nông nghiệp và có cùng chế độ sử dụng với đất thương mại-dịch vụ, đất sản xuất không thuộc lĩnh vực nông nghiệp như quy định tại Điều 153 của Luật này.3. Đối tượng nào được sử dụng đất SKS?Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân, cả những người Việt Nam cư trú ở nước ngoài, cùng với doanh nghiệp có vốn từ nước ngoài thuê đất để thực hiện việc thăm dò và khai thác khoáng sản.Để tận dụng tài nguyên thiên nhiên của quốc gia, Nhà nước ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và cá nhân đủ năng lực tham gia vào lĩnh vực thăm dò, khai thác khoáng sản, hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.Tất cả các hoạt động liên quan đến việc sử dụng đất khoáng sản cần phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Bất kỳ vi phạm nào cũng sẽ được xử lý theo pháp luật, và người vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.4. Hình thức sử dụng đất SKS như thế nào?Những đối tượng đã nêu trước đây có quyền sử dụng đất dành cho việc thăm dò và khai thác khoáng sản dưới hình thức thuê, sau khi đã có quyết định thuê đất từ Nhà nước.Theo pháp luật Việt Nam, đất khoáng sản SKS thuộc sở hữu của Nhà nước. Các tổ chức và cá nhân đáp ứng đủ điều kiện được phép thuê đất này để mở rộng hoạt động kinh doanh, tạo thêm việc làm, gia tăng thu nhập cho cộng đồng và người dân, đồng thời góp phần vào việc duy trì ổn định xã hội, nâng cao trình độ văn hóa và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.5. Quyền hạn và trách nhiệm trong việc sử dụng đất khoáng sản SKS5.1. Yêu cầu pháp lý cho hoạt động trên đất SKS Theo Luật Khoáng sản 2010, hoạt động liên quan đến đất khoáng sản SKS đều phải có giấy phép thích hợp. Tất cả các hoạt động cần tuân thủ theo quy định pháp luật đã đề ra. Nhà nước xác định và thực hiện chiến lược, kế hoạch khoáng sản, nhằm đảm bảo việc sử dụng khoáng sản một cách hiệu quả và hợp lý. Nhà nước cũng tham gia và đầu tư vào nghiên cứu khoáng sản, đồng thời khích lệ sự hợp tác giữa các tổ chức và cá nhân với các cơ quan chuyên môn của Nhà nước trong lĩnh vực khoáng sản.5.2. Ưu tiên bảo vệ môi trường Mọi cá nhân và tổ chức khi khai thác khoáng sản phải coi trọng việc bảo vệ môi trường. Lượng chất thải từ hoạt động thăm dò và khai thác có thể gây ra ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến khu vực lân cận. Nhà nước nhấn mạnh sự cần thiết của việc phát triển một cách bền vững, không đánh đổi môi trường vì lợi ích kinh tế.5.3. Trách nhiệm của người khai thác Nhà nước tạo cơ hội cho cá nhân và tổ chức để khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản. Tuy nhiên, những người tham gia hoạt động này phải:Nộp thuế cho hoạt động khai thác theo quy định.Hỗ trợ việc phát triển cơ sở hạ tầng và các dự án phúc lợi tại khu vực có khoáng sản.Kết hợp việc khai thác với việc bảo vệ và phục hồi môi trường.Chịu trách nhiệm sửa chữa hoặc bồi thường nếu gây thiệt hại cho cơ sở hạ tầng hoặc các công trình khác.Ưu tiên tuyển dụng lao động từ khu vực địa phương và hỗ trợ việc chuyển đổi nghề nghiệp cho những người bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác.6. Thời hạn khai thác đất SKS là bao lâu?Khoáng sản, do là tài nguyên giới hạn và thời gian hình thành kéo dài hàng triệu năm, đòi hỏi quá trình khai thác cần phải tuân thủ quy định của pháp luật. Một số cá nhân và tổ chức khi thuê đất khoáng sản SKS đã không tuân thủ, khai thác vượt quá giới hạn cho phép. Điều này dẫn đến nguy cơ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, gây ra mất cân bằng trong môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của cư dân trong khu vực.Tất cả các hành vi vi phạm này đều cần được xử lý nghiêm túc. Theo Điều 54 của Luật khoáng sản 2010, giấy phép khai thác chỉ có thời hạn tối đa là 30 năm và có thể được gia hạn thêm, nhưng tổng thời gian gia hạn không được vượt quá 20 năm. Nếu việc thăm dò, khai thác không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc sử dụng mặt đất, thì không được coi là việc thuê đất mặt.Kết luận:Quy định pháp luật về việc sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản (SKS) không chỉ đảm bảo quyền lợi của những cá nhân, tổ chức tham gia khai thác mà còn giữ vững lợi ích quốc gia, bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá và đảm bảo sự phát triển bền vững của môi trường và xã hội. Như đã phân tích, một bộ quy định pháp luật rõ ràng và hiệu quả sẽ tạo ra một khuôn khổ lành mạnh cho việc khai thác, quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản một cách tối ưu. Cần có sự nhận thức rõ ràng và trách nhiệm cao đối với việc tuân thủ và thực thi những quy định này, đảm bảo một tương lai phát triển hài hòa và bền vững cho Việt Nam. 
Văn An
173 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản chuyên nghiệp
Điều kiện gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sảnKhi đến gần hạn gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản tại Việt Nam, các tổ chức và doanh nghiệp cần nắm rõ các điều kiện quan trọng liên quan đến việc gia hạn. Điều này đảm bảo quá trình gia hạn diễn ra một cách suôn sẻ và đúng quy định. Hãy cùng tìm hiểu về những thay đổi và điều kiện mới nhất áp dụng cho việc gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản.Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định về việc gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản như sau:Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày và khi Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 15 ngày; trong đó giải trình rõ lý do đề nghị gia hạn;Có báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn, trong đó chứng minh rõ đến thời điểm đề nghị gia hạn chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản;Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản đối với Giấy phép khai thác khoáng sản; các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 55, điểm a khoản 2 Điều 69 Luật khoáng sản đối với Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng đất, nước, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan;Tại thời điểm đề nghị gia hạn, kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo phải phù hợp với quy hoạch khoáng sản đã phê duyệt theo quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 1 Điều 10 Luật khoáng sản.Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sảnHồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản hiện nay khá đơn giản, bạn chỉ cần chỉ bị một mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo báo cáo về việc khảo sát khoáng sản của bạn tại Việt Nam nói chung hoặc một tỉnh thành nào đó nói riêng và bản chính và bản sao y giấy chứng nhận khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó tại Việt Nam. Sau đó tiến hành nộp tại cơ quan đã cấp giấy phép khai thác khoáng sản mà bạn đã được cấp phép trước đó.Theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Nghị định 22/2023/NĐ-CP quy định như sau:Văn bản trong hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật khoáng sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản; bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị gia hạn; báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính đến thời điểm đề nghị gia hạn;Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.”Thủ tục gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sảnTheo quy định tại Điều 65 Nghị định 158/2016/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung tại khoản 11 Điều 4 Nghị định 22/2023/NĐ-CP, quy trình này bao gồm các bước cơ bản sau:Bước 1: Tiếp Nhận Hồ SơCác tổ chức và cá nhân đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích hoặc trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản và Giấy phép khai thác khoáng sản sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra văn bản và tài liệu trong hồ sơ trong thời gian không quá 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan này sẽ ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ.Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đáp ứng đúng quy định của pháp luật, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn tổ chức hoặc cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Quá trình này chỉ thực hiện một lần.Bước 2: Thẩm Định Hồ SơCơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ.Thẩm định bao gồm việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản và Giấy phép khai thác khoáng sản. Đối với các trường hợp gia hạn hoặc trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, thời gian thẩm định không quá 03 ngày làm việc.Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và nội dung liên quan đến gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản và Giấy phép khai thác khoáng sản.Bước 3: Gửi Hồ Sơ và Đợi Quyết Định Gia HạnChuyển tiếp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép: Trong vòng không quá 02 ngày sau khi hoàn tất các thủ tục tại khoản 2, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.Quyết định gia hạn, chuyển nhượng hoặc trả lại diện tích và giấy phép: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sẽ quyết định việc gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản trong vòng không quá 05 ngày sau khi nhận được hồ sơ từ cơ quan tiếp nhận. Đối với các trường hợp gia hạn hoặc trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, quyết định sẽ được đưa ra trong vòng không quá 03 ngày. Trong trường hợp không được phép gia hạn, cơ quan sẽ phải cung cấp lý do bằng văn bản.Bước 4: Nhận Kết QuảThông báo kết quả: Trong vòng không quá 03 ngày sau khi nhận được kết quả từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo kết quả cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản. Đối với các trường hợp gia hạn hoặc trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, thông báo kết quả sẽ được gửi trong vòng không quá 02 ngày.Thẩm Quyền Cấp Giấy Phép Thăm Dò Khoáng Sản tại Việt NamThẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản chính hiện nay tại Việt Nam nằm trong tay hai cơ quan chủ chốt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều này áp dụng cho tất cả tổ chức và cá nhân muốn được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản. Đây cũng là hai cơ quan có thẩm quyền quản lý việc khai thác trong toàn bộ quá trình được cấp phép.Câu hỏi liên quan1. Hành Vi Nghiêm Cấm trong Khoáng Sản Khai ThácXâm phạm Lợi Ích Của Nhà Nước, Tổ Chức, Cá Nhân: Hành vi tận dụng hoạt động khai thác khoáng sản để vi phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.Lợi Dụng Thăm Dò để Khai Thác Khoáng Sản: Sử dụng hoạt động thăm dò với mục tiêu khai thác khoáng sản, vi phạm quy định.Hoạt Động Khoáng Sản Trái Phép: Thực hiện khai thác hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.Cản Trở Hoạt Động Điều Tra Địa Chất và Khoáng Sản: Gây trở ngại, can thiệp vào hoạt động điều tra địa chất và khai thác khoáng sản trái với quy định pháp luật.Vi Phạm Bí Mật Nhà Nước Khoáng Sản: Cung cấp thông tin về khoáng sản thuộc bí mật nhà nước một cách trái phép và trái với quy định của pháp luật.Hủy Hoại Mẫu Vật Địa Chất và Khoáng Sản: Tiến hành cố ý phá hủy các mẫu vật địa chất và khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm.Các Hành Vi Khác theo Quy Định của Pháp Luật: Bất kỳ hành vi nào khác vi phạm quy định pháp luật liên quan đến khai thác khoáng sản.2. Trách Nhiệm Chung về Bảo Vệ Khoáng Sản Chưa Khai ThácBảo Vệ Khoáng Sản Chưa Khai Thác: Khoáng sản chưa khai thác, bao gồm cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa, được bảo vệ theo quy định của Luật Khoáng sản.Trách Nhiệm Cơ Quan, Tổ Chức, Cá Nhân: Các cơ quan, tổ chức, và cá nhân đều chịu trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.Trách Nhiệm Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh: Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.3. Phân Loại Khu Vực Khoáng Sản tại Việt NamKhu Vực Hoạt Động Khoáng Sản: Bao gồm cả khu vực có khoáng sản phân tán và nhỏ lẻ, nơi hoạt động khai thác diễn ra.Khu Vực Cấm Hoạt Động Khoáng Sản: Là những khu vực mà hoạt động khai thác khoáng sản hoàn toàn bị cấm.Khu Vực Tạm Thời Cấm Hoạt Động Khoáng Sản: Những khu vực mà hoạt động khai thác khoáng sản bị cấm tạm thời, có thể liên quan đến bảo vệ môi trường hoặc quy hoạch phát triển.Khu Vực Dự Trữ Khoáng Sản Quốc Gia: Là các khu vực có nguồn khoáng sản quan trọng, được quốc gia dự trữ để sử dụng trong tương lai và đảm bảo an ninh khoáng sản của đất nước.4. Công suất khai thác khoáng sản được xác định như thế nào?Công suất khai thác khoáng sản thường được xác định dựa trên năng lực sản xuất của mỏ hoặc khu vực khai thác. Công suất này có thể biến đổi tùy theo quy mô của hoạt động khai thác và khả năng của thiết bị và công nghệ sử dụng. Để xác định công suất, cần thực hiện đánh giá kỹ thuật và kinh tế của dự án khai thác, đồng thời tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.5.  Quy định về thời gian khai thác khoáng sản là gì?Quy định về thời gian khai thác khoáng sản thường được quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản và các quy định pháp luật liên quan. Thời gian này có thể khác nhau tùy theo loại khoáng sản và điều kiện cụ thể của dự án khai thác. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thường đánh giá và xác định thời gian khai thác dựa trên năng lực của mỏ, quy hoạch sử dụng đất, và bảo vệ môi trường. Để khai thác khoáng sản hợp pháp, các doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ quy định về thời gian trong giấy phép và luôn tuân thủ các quy định liên quan của cơ quan quản lý nhà nước. 
Nguyễn Minh Tiến
848 ngày trước
Bài viết
Quy định mới về sử dụng phí cấp phép hoạt động khoáng sản
Bộ Tài chính đã có Thông tư 91/2021/TT-BTC, trong đó sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.Theo đó, Thông tư 91 sửa đổi một số nội dung liên quan đến quản lý và sử dụng phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.Cụ thể, tổ chức thu phí được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 30% vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.Quy định mới về sử dụng phí cấp phép hoạt động khoáng sản (Ảnh minh họa)Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, bao gồm cả:- Chi phí cho hoạt động kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, kiểm tra, đánh giá;- Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định, đánh giá trữ lượng khoáng sản (chi nhận xét, báo cáo thẩm định).Trong khi đó, theo quy định hiện hành tại Thông tư 191/2016, tổ chức thu phí được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.Thông tư này được ban hành ngày 21/10/2021 và có hiệu lực từ 15/12/2021.
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.