0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
avatar
Văn An
162 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục xin cấp thị thực cho trưởng văn phòng đại diện
Ký hiệu thị thực đối với trưởng văn phòng đại diện Theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, ký hiệu thị thực cho trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là NN2. Điều này áp dụng cho những người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, và các tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.Thị thực NN2 được cấp cho trưởng văn phòng đại diện nếu họ đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014. Điều này đồng nghĩa với việc trưởng văn phòng đại diện có thể thực hiện các hoạt động pháp lý và kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.Điều kiện cấp thị thực cho trưởng văn phòng đại diện Theo Điều 10 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, để có được thị thực, trưởng văn phòng đại diện cần đáp ứng những điều kiện sau:Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế: Đảm bảo có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế hợp lệ.Có cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh: Phải có sự mời, bảo lãnh của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam, trừ trường hợp được quy định khác tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật.Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh: Trưởng văn phòng đại diện không được thuộc vào các trường hợp chưa được phép nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 của Luật.Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh: Trong trường hợp xin visa, phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh tương ứng với từng hoạt động, bao gồm:a) Đầu tư: Người nước ngoài đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư.b) Hành nghề luật sư: Người nước ngoài hành nghề luật sư phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư.c) Lao động: Người nước ngoài vào làm việc phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động.d) Học tập: Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.Lưu ý: Điều kiện xin visa không đặt ra yêu cầu về kinh nghiệm của trưởng văn phòng đại diện.Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh cụ thể bao gồm bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (văn phòng đại diện) và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (mẫu NA16 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA).Thủ tục xin cấp thị thực đối với trưởng văn phòng đại diệnĐể có thị thực, trưởng văn phòng đại diện của nước ngoài tại Việt Nam cần tuân theo các bước và điều kiện sau đây, theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và Thông tư 31/2015/TT-BCA:Bước 1: Làm thủ tục thông qua cơ quan mời, bảo lãnhNgười nước ngoài phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh gửi văn bản đề nghị cấp thị thực trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.Bước 2: Chuẩn bị hồ sơVăn phòng đại diện của nước ngoài cần gửi văn bản thông báo cùng hồ sơ bao gồm:Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức.Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (theo mẫu NA16 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA).Lưu ý: Thông báo chỉ cần thực hiện một lần, nhưng khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ, cần thông báo bổ sung.Bước 3: Điền tờ khai và chuẩn bị giấy tờTờ khai đề nghị cấp thị thực theo Mẫu đơn NA2 quy định tại Thông tư 04/2015/TT-BCA.Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định.Giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư (theo điểm a khoản 4 Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014).Bước 4: Nộp hồ sơ và đợi xử lýTrong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh.Sau khi nhận được thông báo, người nước ngoài nộp hộ chiếu, tờ khai và ảnh tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.Lưu ý: Thủ tục cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế được xử lý theo thời hạn cụ thể tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể, như quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục xin cấp thị thực đối với trưởng văn phòng đại diện là gì?Thủ tục xin cấp thị thực cho trưởng văn phòng đại diện thường bao gồm các bước sau:Chuẩn bị hồ sơ: Bao gồm đơn xin cấp thị thực, hộ chiếu còn hiệu lực, ảnh chân dung, và các giấy tờ chứng minh mục đích của chuyến đi, như thư mời từ công ty hoặc tổ chức mẹ.Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của quốc gia cần xin thị thực hoặc thông qua dịch vụ xin thị thực trực tuyến nếu có.Chờ đánh giá và phê duyệt: Hồ sơ sẽ được xem xét, và có thể cần phỏng vấn hoặc yêu cầu bổ sung thông tin.Nhận thị thực: Sau khi được phê duyệt, thị thực sẽ được cấp và có thể được gắn vào hộ chiếu hoặc cấp dưới hình thức điện tử.2. Ai có thẩm quyền cấp thị thực cho trưởng văn phòng đại diện?Thẩm quyền cấp thị thực thường thuộc về Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của quốc gia mà trưởng văn phòng đại diện đang xin nhập cảnh. Trong một số trường hợp, quy trình này cũng có thể được thực hiện qua cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc thông qua các cổng thông tin xin thị thực trực tuyến của quốc gia đó.3. Cần những giấy tờ gì để xin cấp thị thực cho trưởng văn phòng đại diện?Các giấy tờ cần thiết thường bao gồm:Hộ chiếu: Còn hiệu lực ít nhất 6 tháng kể từ ngày dự kiến nhập cảnh.Đơn xin cấp thị thực: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu của quốc gia cấp thị thực.Ảnh chân dung: Thường là ảnh màu, kích thước chuẩn.Thư mời hoặc giấy tờ chứng minh mục đích chuyến đi: Có thể là thư mời từ công ty mẹ hoặc tổ chức tại quốc gia đó, hợp đồng lao động, giấy phép kinh doanh hoặc các tài liệu liên quan khác.Chứng minh tài chính: Đôi khi cần chứng minh khả năng tài chính để đảm bảo chi phí lưu trú và sinh hoạt.4. Quy trình xin cấp thị thực cho trưởng văn phòng đại diện diễn ra trong bao lâu?Thời gian xin cấp thị thực có thể biến đổi tùy thuộc vào quốc gia cấp thị thực, loại thị thực được yêu cầu và hiệu quả của quy trình nộp hồ sơ. Thông thường, quy trình này có thể mất từ vài ngày đến vài tuần. Đối với các trường hợp cần gấp, một số quốc gia cung cấp dịch vụ xin thị thực khẩn cấp với chi phí cao hơn và thời gian xử lý nhanh hơn.5. Trách nhiệm của trưởng văn phòng đại diện sau khi nhận thị thực là gì?Sau khi nhận thị thực, trưởng văn phòng đại diện có trách nhiệm:Tuân thủ các quy định của thị thực: Bao gồm thời hạn lưu trú, phạm vi hoạt động và các điều kiện khác đính kèm.Ghi nhận và thông báo mọi thay đổi: Bất kỳ thay đổi nào về tình trạng cư trú, địa chỉ lưu trú, hoặc tình trạng việc làm cần được thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.Đảm bảo hợp pháp trong mọi hoạt động: Kể từ khi nhập cảnh đến khi rời đi, mọi hoạt động cần tuân thủ đầy đủ và chặt chẽ các quy định của quốc gia sở tại. 
avatar
Văn An
163 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục bảo lãnh cho du khách nước ngoài thăm quan nhà máy tại Việt Nam
Thời gian cấp thị thực cho người nước ngoài khi tham quan nhà máy tại Việt Nam là bao lâu?Theo Điều 17 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, quy định về thời gian cấp thị thực như sau:Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài sẽ thực hiện việc cấp thị thực trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.Đối với những trường hợp không thuộc diện quy định cụ thể, thời gian xem xét và cấp thị thực sẽ là 03 ngày làm việc từ ngày nhận thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.Thị thực được cấp sẽ có giá trị tối đa không quá 30 ngày cho người nước ngoài có mục đích tham quan, khảo sát thị trường hoặc du lịch, trong trường hợp nhưng không giới hạn đến, có quan hệ công tác, hoặc được bảo lãnh bởi cơ quan đại diện ngoại giao.Như vậy, thời gian cấp thị thực cho người nước ngoài vào tham quan nhà máy tại Việt Nam thường là từ 01 đến 03 ngày làm việc, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và yêu cầu của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc Bộ Ngoại giao.Thủ tục bảo lãnh cho người nước ngoài khi vào tham quan nhà máy tại Việt NamTheo quy định tại Điều 16 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, người nước ngoài chỉ đến tham quan nhà máy doanh nghiệp tại Việt Nam không cần xin giấy phép lao động. Thủ tục bảo lãnh cho người nước ngoài được doanh nghiệp Việt Nam thực hiện theo quy định cụ thể:Người nước ngoài không thuộc diện quy định cụ thể trong Luật cần thông qua cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.Trước khi thực hiện thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài, doanh nghiệp hoặc tổ chức tư nhân phải gửi văn bản thông báo kèm hồ sơ với các giấy tờ như giấy phép hoặc quyết định thành lập tổ chức và giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét, giải quyết và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực ở nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị cấp thị thực.Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với các trường hợp cần cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế.Cuối cùng, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp thị thực cần thanh toán cước phí để thực hiện việc thông báo cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.Khi nào người nước ngoài được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế để tham quan nhà máy tại Việt Nam?Theo quy định tại Điều 18 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, việc cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế áp dụng trong những trường hợp cụ thể như sau:Xuất phát từ nước không có cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam.Khi đi qua nhiều quốc gia trước khi đến Việt Nam.Tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức.Thuyền viên nước ngoài đang neo đậu tại cảng biển Việt Nam và có nhu cầu xuất cảnh qua cửa khẩu khác.Đến Việt Nam với mục đích thăm thân nhân hoặc thăm người thân đang ốm nặng.Tham gia xử lý sự cố khẩn cấp, cứu hộ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc vì lý do đặc biệt khác theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.Do đó, nếu người nước ngoài tham quan nhà máy theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức, họ sẽ được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục bảo lãnh cho người nước ngoài là gì?Thủ tục bảo lãnh cho người nước ngoài bao gồm các bước mà một cá nhân hoặc tổ chức tại Việt Nam (bên bảo lãnh) thực hiện để đảm bảo cho việc nhập cảnh, cư trú, làm việc hoặc thăm viếng của người nước ngoài (bên được bảo lãnh). Bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh, nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, và thực hiện các thủ tục liên quan để người nước ngoài có thể hợp pháp hoạt động tại Việt Nam theo mục đích của mình.2. Dịch vụ bảo lãnh cho người nước ngoài là gì?Dịch vụ bảo lãnh cho người nước ngoài là các dịch vụ do các công ty tư vấn pháp luật, công ty di trú, hoặc các tổ chức tương tự cung cấp, giúp cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các thủ tục bảo lãnh cho người nước ngoài. Các dịch vụ này thường bao gồm tư vấn về quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ, đại diện nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ với cơ quan nhà nước.3. Thủ tục bảo lãnh cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là gì?Thủ tục bảo lãnh cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thường bao gồm:Chuẩn bị hồ sơ: Bao gồm đơn bảo lãnh, hợp đồng lao động hoặc thư mời làm việc, hộ chiếu của người nước ngoài, và các tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của tổ chức bảo lãnh.Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan lao động có thẩm quyền.Theo dõi và nhận kết quả: Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ và nhận visa hoặc giấy phép làm việc cho người nước ngoài sau khi được chấp thuận.4. Trách nhiệm của công ty bảo lãnh người nước ngoài là gì?Trách nhiệm của công ty bảo lãnh người nước ngoài bao gồm:Đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ: Cung cấp thông tin chính xác và hoàn chỉnh cho cơ quan nhà nước khi làm thủ tục bảo lãnh.Tuân thủ quy định pháp luật: Đảm bảo rằng việc nhập cảnh và hoạt động của người nước ngoài tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.Theo dõi và hỗ trợ người được bảo lãnh: Theo dõi tình hình và cung cấp hỗ trợ cần thiết cho người nước ngoài trong quá trình họ ở Việt Nam.5. Mẫu công văn bảo lãnh cho người nước ngoài là gì?Mẫu công văn bảo lãnh cho người nước ngoài là một văn bản mẫu được sử dụng để thông báo và xác nhận việc một tổ chức hoặc cá nhân đồng ý bảo lãnh cho người nước ngoài trong quá trình họ xin visa hoặc phép cư trú tại Việt Nam. Công văn này thường bao gồm thông tin về tổ chức bảo lãnh, thông tin về người được bảo lãnh, mục đích và thời gian dự kiến ở Việt Nam, cũng như cam kết về trách nhiệm bảo lãnh. 
avatar
Văn An
176 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài đi công tác
Doanh nghiệp cần ơhải làm gì trước khi làm thủ tục bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam?Trước khi tiến hành thủ tục bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, các doanh nghiệp phải tuân theo quy định tại Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014. Điều này đòi hỏi họ phải tương tác với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, tức là Cục quản lý xuất cảnh, nhập cảnh thuộc Bộ Công an. Các doanh nghiệp quyết định bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam cần tuân theo quy định tại Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014. Khoản 2 của Điều này đặt ra các yêu cầu cụ thể cho các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, và các tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, bao gồm chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam trước khi họ tiến hành thủ tục mời và bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh.Theo quy định, việc này bao gồm gửi một văn bản thông báo đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cùng với việc nộp hồ sơ chứa các tài liệu sau:Bản sao có chứng thực của giấy phép hoặc quyết định từ cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức.Văn bản giới thiệu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.Lưu ý rằng việc thông báo này chỉ thực hiện một lần, và trong trường hợp có sự thay đổi nào đó trong nội dung hồ sơ, doanh nghiệp cần phải thực hiện việc thông báo bổ sung. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đó chính là Cục quản lý xuất cảnh, nhập cảnh thuộc Bộ Công an, có trách nhiệm quản lý và giám sát việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, như quy định tại khoản 15 của Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.Thủ tục người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam công tácĐể tổ chức công tác của người nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp cần tuân theo các quy định và thủ tục cụ thể như được quy định tại Điều 16 của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của Người Nước Ngoài tại Việt Nam 2014, và được điều chỉnh thông qua khoản 8 của Điều 1 trong sửa đổi năm 2019.Mời và Bảo Lãnh Người Nước NgoàiĐầu tiên, để mời và bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, doanh nghiệp cần tuân theo quy định của Luật Nhập cảnh. Người nước ngoài, trừ các trường hợp được miễn giấy phép, phải thông qua một cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân mời và bảo lãnh để thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.Thủ Tục Mời và Bảo LãnhTrước khi bắt đầu thủ tục mời và bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:Gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kèm theo hồ sơ.Hồ sơ bao gồm bản sao chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức và văn bản giới thiệu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.Xem Xét và Giải Quyết:Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét và giải quyết hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị cấp thị thực. Sau đó, họ thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.Thông Báo Cho Người Nước Ngoài:Sau khi nhận được văn bản trả lời từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, doanh nghiệp bảo lãnh người nước ngoài thông báo cho người nước ngoài để họ có thể thực hiện thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.Xem Xét Nhanh Chóng:Đối với trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét và giải quyết hồ sơ nhanh chóng trong thời hạn 03 ngày làm việc hoặc 12 giờ làm việc tùy theo loại hồ sơ.Thanh Toán Cước Phí:Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài phải thanh toán cước phí để thực hiện việc thông báo cấp thị thực.Giao Dịch Điện Tử:Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài được lựa chọn gửi văn bản đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài và nhận kết quả trả lời qua giao dịch điện tử tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh nếu đủ điều kiện quy định.Nắm vững quy trình này là quan trọng để đảm bảo người nước ngoài có thể nhập cảnh và thực hiện công việc tại Việt Nam một cách hợp pháp và thuận lợi.Khai Báo Tạm Trú Của Người Nước Ngoài Khi Nhập Cảnh Việt Nam: Quy Định Chi TiếtKhi người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam và muốn tạm trú tại đây, họ phải tuân theo quy định về khai báo tạm trú như được quy định tại Điều 33 của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của Người Nước Ngoài tại Việt Nam năm 2014. Quy định này đặt ra các yêu cầu cụ thể:Khai Báo Tạm Trú:Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để thực hiện việc khai báo tạm trú. Điều này nghĩa là họ cần đến Công an xã, phường, thị trấn, hoặc đồn, trạm Công an tại nơi có cơ sở lưu trú của họ để thực hiện quy trình khai báo tạm trú.Nắm rõ quy trình này là quan trọng để đảm bảo người nước ngoài có thể tạm trú tại Việt Nam một cách đúng luật và thoải mái.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thông tin nhập cảnh vào Việt Nam mới nhất?Trả lời: Để biết thông tin nhập cảnh vào Việt Nam mới nhất, bạn có thể tham khảo trang web chính thức của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam hoặc liên hệ với cơ quan chức năng để cập nhật thông tin về thủ tục và quy định mới.Câu hỏi: Thủ tục nhập cảnh cho người nước ngoài mới nhất?Trả lời: Để biết thông tin về thủ tục nhập cảnh cho người nước ngoài mới nhất, bạn nên xem xét các thông tin trên trang web chính thức của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam hoặc liên hệ với cơ quan chức năng để cập nhật thông tin và hướng dẫn cụ thể.Câu hỏi: Thủ tục nhập cảnh cho người Việt Nam về nước?Trả lời: Người Việt Nam về nước có thể có các thủ tục nhập cảnh khác nhau tùy thuộc vào tình huống cụ thể, bao gồm việc kiểm tra quy định của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam hoặc cơ quan chức năng liên quan, và tham khảo các hướng dẫn và yêu cầu tại cửa khẩu khi nhập cảnh.Câu hỏi: Thủ tục xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài?Trả lời: Để xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài, bạn cần liên hệ với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam để biết chi tiết về thủ tục và giấy tờ cần thiết.Câu hỏi: Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam được bao lâu?Trả lời: Thời gian mà người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam có thể thay đổi tùy theo loại visa hoặc mục đích đặc thù. Thông thường, visa du lịch thường có thời hạn ngắn hạn, trong khi visa công việc hoặc học tập có thời hạn dài hơn. Để biết thời gian cụ thể, bạn nên kiểm tra visa của họ hoặc liên hệ với cơ quan chức năng.Câu hỏi: Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam cần giấy tờ gì?Trả lời: Để nhập cảnh vào Việt Nam, người nước ngoài cần có các giấy tờ quan trọng như hộ chiếu, visa (nếu cần), và các giấy tờ liên quan tùy thuộc vào mục đích nhập cảnh. Để biết chi tiết về giấy tờ cần thiết, bạn nên kiểm tra các quy định tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam hoặc liên hệ với cơ quan chức năng.Câu hỏi: Khi nào người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam?Trả lời: Thời điểm người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam phụ thuộc vào loại visa và mục đích nhập cảnh của họ. Thường thì họ được nhập cảnh khi có visa hợp lệ và tuân theo các quy định của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam và cơ quan chức năng tại cửa khẩu. Để biết thời điểm cụ thể, bạn nên kiểm tra visa và liên hệ với cơ quan chức năng. 
avatar
Trần Tuệ Tâm
205 ngày trước
Bài viết
Thủ tục nhập cảnh cho người nước ngoài Những lưu ý để nhập cảnh nhanh chóng
Quy Định Về Nhập cảnh dành cho Người Nước Ngoài-Quy định về Visa và Giấy tờ Nhập cảnh:Người nước ngoài và người Việt Nam cư trú ở nước ngoài sở hữu giấy tờ hợp lệ như: thẻ thường trú, thẻ tạm trú, visa hoặc giấy miễn thị thực, có thể tự do nhập cảnh vào Việt Nam mà không cần thủ tục kiểm tra nhân sự hoặc cấp thị thực mới.Đối với những ai chưa có visa, cơ quan chức năng cấp tỉnh sẽ xem xét và phê duyệt nhằm hỗ trợ các mục đích nhập cảnh như làm việc, học tập hay tham dự hội thảo.Bộ Công an sẽ cập nhật danh sách người bị cấm nhập cảnh và thông báo cho Bộ Ngoại giao để hướng dẫn các đại sứ quán và lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài.-Biện pháp Phòng chống COVID-19 khi Nhập cảnh:Kể từ 15/05/2022, người nước ngoài không cần phải xét nghiệm SARS-CoV-2 trước khi nhập cảnh vào Việt Nam.Cần tuân thủ hướng dẫn phòng chống dịch của Bộ Y tế và các chỉ đạo từ cơ quan Việt Nam tại nước đang cư trú.Sau khi nhập cảnh, người nước ngoài cần tiến hành khai báo y tế và tự giám sát tình trạng sức khỏe theo hướng dẫn của Bộ Y tế.Các cơ quan địa phương nên cập nhật thông tin về nơi ở của người nước ngoài để hỗ trợ nhanh chóng khi cần thiết.Mọi người và cơ quan liên quan cần tiếp tục tuân thủ và triển khai các biện pháp phòng chống COVID-19, đồng thời giải quyết kịp thời mọi vấn đề phát sinh.Giấy Tờ Cần Chuẩn Bị Để Nhập cảnh cho Người Nước NgoàiGiấy tờ cần thiết khi nhập cảnh:Hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng.Các giấy tờ hợp lệ khác cho phép xuất cảnh và nhập cảnh, như: visa điện tử, visa dán, thẻ thường trú, thẻ tạm trú.Đối với trẻ em không có hộ chiếu riêng, thông tin và ảnh của trẻ phải được ghi vào hộ chiếu của người đại diện theo quy định pháp luật, bao gồm: cha, mẹ, người nuôi dưỡng hoặc người giám hộ.Danh sách trường hợp được miễn visa nhập cảnh:Các công dân từ những quốc gia sau: Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Anh, Bắc Ireland, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan, Belarus có thể nhập cảnh Việt Nam và tạm trú tối đa 15 ngày mà không cần visa, miễn là họ tuân thủ các điều kiện quy định của pháp luật Việt Nam.Những người nước ngoài sở hữu thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn hạn.Những người nước ngoài có Giấy miễn thị thực 5 năm.Những người sở hữu visa điện tử (e-visa).Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Cảnh Việt Nam dành cho Người Nước NgoàiThủ tục tại cửa khẩu:Địa điểm: Các cửa khẩu quốc tế qua đường hàng không hoặc đường bộ.Bước 1: Yêu cầu công văn cho phép nhập cảnh với mục đích như thương mại, thăm thân, công tác ngắn hạn,...Bước 2: Đính visa vào hộ chiếu, tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở quốc gia đang sinh sống hoặc trực tiếp tại cửa khẩu.Bước 3: Tiến hành các bước thủ tục khác để nhập cảnh.Thủ tục miễn thị thực:Cho 15 ngày: Dành cho công dân từ 13 quốc gia: Đức, Pháp, Italy, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh và Bắc Ireland, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan, Belarus.Yêu cầu: Hộ chiếu quốc tế còn hạn trên 6 tháng.Giấy miễn thị thực:Dán: Được dán trực tiếp vào hộ chiếu, dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài muốn nhập cảnh Việt Nam.Sổ: Dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài có giấy thường trú do nước ngoài cấp và những người dùng hộ chiếu của quốc gia không có quan hệ ngoại giao với Việt Nam.Thủ tục e-visa:Bước 1: Truy cập trang web của Cục quản lý xuất nhập cảnh và chọn E-visa.Bước 2: Đọc hướng dẫn và nhập thông tin cá nhân.Bước 3: Tải ảnh cá nhân và hộ chiếu lên hệ thống, điền thông tin cần thiết.Bước 4: Xác nhận thông tin và tiến hành thanh toán.Sau 3-5 ngày, bạn sẽ nhận được email với kết quả e-visa. In e-visa và mang theo khi nhập cảnh Việt Nam.Câu hỏi liên quan: Thông tin nhập cảnh vào Việt Nam mới nhất là gì? Thông tin nhập cảnh sẽ được cập nhật liên tục theo tình hình dịch bệnh và quy định của Chính phủ Việt Nam. Quý khách nên truy cập trang web chính thức của Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Bộ Công an để biết thông tin chính xác và mới nhất.Thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài năm 2023 là gì? Năm 2023, thủ tục nhập cảnh có thể thay đổi dựa trên quy định mới. Tuy nhiên, thường thì người nước ngoài cần có hộ chiếu hợp lệ, visa (hoặc miễn visa tùy theo quốc tịch), và các giấy tờ khác theo yêu cầu.Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam cần những gì? Họ cần một hộ chiếu hợp lệ, visa hoặc giấy tờ miễn visa (nếu éligible), và có thể cần giấy kiểm dịch hoặc xác nhận sức khỏe tùy vào quy định thời điểm nhập cảnh.Thủ tục nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam bao gồm những gì?Thủ tục này thường bao gồm việc nộp hồ sơ xin visa, qua kiểm tra hộ chiếu và visa tại cửa khẩu, hoàn thành phiếu khai báo y tế (nếu cần) và qua kiểm tra an ninh.Thủ tục nhập cảnh cho người Việt Nam về nước là gì? Người Việt Nam khi về nước cần xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ. Tùy theo tình hình dịch bệnh, họ có thể cần hoàn thành phiếu khai báo y tế và tuân thủ quy định cách ly.Cục Quản lý xuất nhập cảnh là gì? Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, chỉ đạo việc xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài.Cục Quản lý xuất nhập cảnh TPHCM đóng ở đâu? Cục Quản lý xuất nhập cảnh TPHCM nằm ở số 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.HCM.
avatar
Lã Thị Ái Vi
209 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết từ A-Z cho người Việt thủ tục visa vĩnh trú Nhật Bản
Visa vĩnh trú ở Nhật Bản: Định nghĩa và Lợi íchGiới thiệu về Visa vĩnh trú Nhật Bản: Visa vĩnh trú Nhật Bản, còn được gọi là 永住権, cho phép người đóng cư tại Nhật Bản không bị giới hạn về mặt thời gian và công việc. Đặc điểm nổi bật của nó là không cần phải gia hạn thường xuyên như loại visa 1-3-5 năm.Đối tượng được cấp visa vĩnh trú bao gồm:Những người có dự định định cư lâu dài tại Nhật.Các lao động chất lượng cao được khuyến khích đến Nhật Bản để làm việc.Những lợi ích khi sở hữu Visa vĩnh trú:Tự do lưu trú: Dù là visa vĩnh trú, nhưng bạn chỉ cần gia hạn thẻ lưu trú mỗi 7 năm một lần.Đa dạng công việc: Không bị giới hạn trong lựa chọn ngành nghề và hoạt động cư trú.Tự do nghề nghiệp: Bạn có quyền lựa chọn công việc mình muốn, không bị ràng buộc và không cần phải về nước nếu không làm việc.Giữ nguyên quốc tịch: Không cần phải chuyển đổi quốc tịch, bạn vẫn giữ được quốc tịch gốc của mình.Tăng tín nhiệm: Có visa vĩnh trú tăng cơ hội trong việc bảo lãnh, thế chấp, vay vốn, và mở công ty tại Nhật Bản.Thủ tục nhanh chóng: Các thủ tục hành chính và xuất nhập cảnh trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.Điều kiện cần thiết để xin Visa vĩnh trú tại Nhật BảnĐể đạt được visa vĩnh trú tại Nhật Bản, không chỉ cần thời gian lưu trú và làm việc đủ lâu tại đây mà còn phải đảm bảo đáp ứng toàn bộ những yêu cầu sau đây:Đạo đức và ứng xử: Cần phải là một người sống đạo đức, tuân thủ pháp luật của Nhật Bản, không vi phạm pháp luật và không bị chỉ trích từ người khác.Tài chính và khả năng tự lực:Chứng minh khả năng tài chính đủ mạnh để tự trang trải cuộc sống, không làm gánh nặng cho xã hội.Chứng tỏ triển vọng ổn định về cuộc sống trong tương lai.Sở hữu khả năng giao tiếp và hiểu biết văn hóa Nhật Bản ở mức cơ bản.Phù hợp với lợi ích của Nhật Bản:Đã sống tại Nhật Bản trong ít nhất 10 năm và trong đó có ít nhất 5 năm dưới visa lao động.Tuân thủ toàn bộ quy định pháp lý, bao gồm việc đóng thuế, bảo hiểm và nenkin.Không gây hại cho xã hội hoặc ảnh hưởng tới lợi ích chung.Không là nguy cơ tiềm ẩn về việc vi phạm pháp luật hay gây rủi ro cho quốc gia.Thủ tục và Hồ sơ cần thiết khi xin Visa vĩnh trú tại Nhật BảnKhi bạn chuẩn bị hồ sơ để xin visa vĩnh trú, những tài liệu sau đây là bắt buộc:Đơn đăng ký xin visa vĩnh trú: Mẫu đơn có thể lấy tại cục quản lý xuất nhập cảnh gần nhất.Ảnh cá nhân: Kích thước 4cm x 3cm.Giấy tờ xác minh nơi ở: Chứng minh cư trúTài liệu xác nhận công việc: Bao gồm giấy tờ xác nhận việc làm và kê khai thuế thu nhập gần nhất.Giấy tờ liên quan nếu xin visa theo diện gia đình: Giấy chứng nhận quan hệ gia đình nếu xin visa theo diện vợ/chồng.Tài liệu tài chính: Bằng chứng thu nhập và hồ sơ nộp thuế.Sao y bản ID hộ chiếu.Bản sao hai mặt thẻ cư trú.Chú ý: Mọi tài liệu không bằng tiếng Nhật cần có bản dịch kèm theo. Bạn nên nộp bản sao của các tài liệu hoặc nếu cần trả lại, phải thông báo trước.Địa điểm nộp hồ sơ: Cục quản lý xuất nhập cảnh gần nhất hoặc nơi gia hạn visa.Thời gian và chi phí:Thời gian chờ đợi xét duyệt thường kéo dài từ sáu tháng, có thể đến tám tháng. Do đó, nếu visa hiện tại của bạn sắp hết hạn trong vòng tám hoặc chín tháng, bạn cần xem xét việc gia hạn.Chi phí cho việc làm visa vĩnh trú là 8000 yên. Trong trường hợp không được cấp visa, bạn không mất phí nào.Câu hỏi liên quan1. Câu hỏi: Làm thế nào để xin visa vĩnh trú Hàn Quốc?Trả lời: Để xin visa vĩnh trú Hàn Quốc, bạn cần phải tuân theo các yêu cầu và thủ tục mà Chính phủ Hàn Quốc đã quy định, bao gồm việc chứng minh năng lực tài chính, thời gian lưu trú và các yêu cầu khác.2. Câu hỏi: Vĩnh trú là gì?Trả lời: Vĩnh trú là tình trạng mà một người nước ngoài có quyền lưu trú lâu dài tại một quốc gia mà không bị giới hạn về thời gian và không cần gia hạn visa định kỳ.3. Câu hỏi: Vĩnh trú ở Nhật Bản có nghĩa là gì?Trả lời: Vĩnh trú ở Nhật Bản có nghĩa là người nước ngoài có quyền sinh sống và làm việc tại Nhật Bản một cách lâu dài mà không cần phải gia hạn visa định kỳ.4. Câu hỏi: Làm sao để xin visa vĩnh trú tại Úc?Trả lời: Để xin visa vĩnh trú tại Úc, bạn cần phải đáp ứng một loạt các tiêu chí và thủ tục mà cơ quan di trú Úc quy định, bao gồm năng lực tài chính, nghề nghiệp, và thời gian lưu trú.5. Câu hỏi: Thuật ngữ "vĩnh trú - bất kinh ngữ" có nghĩa là gì?Trả lời: Thuật ngữ "vĩnh trú - bất kinh ngữ" thường ám chỉ tình trạng một người nước ngoài lưu trú lâu dài tại một quốc gia mà không cần phải thông thạo ngôn ngữ của quốc gia đó.6. Câu hỏi: Nhập tịch Nhật Bản có nghĩa là gì?Trả lời: Nhập tịch Nhật Bản nghĩa là một quá trình mà một người nước ngoài trở thành công dân Nhật Bản thông qua một loạt các thủ tục và điều kiện do Chính phủ Nhật Bản quy định.7. Câu hỏi: Bao nhiêu phí khi xin visa Nhật Bản thông qua đại lý ủy thác?Trả lời: Phí xin visa Nhật Bản thông qua đại lý ủy thác có thể biến đổi tùy vào đại lý và dịch vụ cụ thể mà bạn chọn. Để biết chi tiết, bạn nên liên hệ trực tiếp với đại lý đó. 
avatar
Lã Thị Ái Vi
209 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục gia hạn visa thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam
Visa thăm thân Việt Nam: Bạn cần biết gì?Visa thăm thân, thường được biết đến với tên gọi visa TT, là một loại thị thực mà Việt Nam cấp cho người nước ngoài mong muốn vào Việt Nam để thăm viếng gia đình và người thân.Nếu bạn là người nước ngoài và muốn có thẻ tạm trú thăm thân tại Việt Nam với hiệu lực kéo dài đến 3 năm, visa thăm thân sẽ là bước đầu tiên bạn cần thực hiện.Ai có quyền nhận visa thăm thân?Dựa theo quyết định trong khoản 18 Điều 8 của Văn bản hợp nhất Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 và sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019), đối tượng có thể xin visa thăm thân bao gồm:Người nước ngoài là người thân của công dân Việt Nam như vợ, chồng, con dưới 18 tuổi.Các thị thực khác như LV1, LV2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, và nhiều loại thị thực khác dành cho các đối tượng khác nhau, từ người nước ngoài làm việc tại các tổ chức chính trị - xã hội tại Việt Nam, những người đại diện cho tổ chức đầu tư nước ngoài, đến phóng viên, sinh viên, và những người làm việc tại Việt Nam.Công dân Việt Nam có người thân nước ngoài như cha, mẹ, vợ, chồng, con cũng có thể xin visa thăm thân cho người thân của mình.Thời hạn và gia hạn Visa thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam1. Thời hạn của Visa thăm thân: Dựa vào Điều 9, khoản 4 trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, được điều chỉnh và bổ sung trong điểm b, khoản 4, Điều 1 của Luật số 51/2019/QH14: Thị thực mang các ký hiệu: NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT sẽ có thời hạn tối đa là 12 tháng. Như vậy, visa thăm thân dành cho người nước ngoài khi cấp sẽ có thời hạn không vượt quá 12 tháng.2. Gia hạn Visa thăm thân: Gia hạn visa là quy trình mà người nước ngoài, hiện đã sở hữu visa Việt Nam và đang cư trú tại đây, thực hiện khi mong muốn tiếp tục lưu trú tại Việt Nam vì mục đích du lịch, gặp gỡ gia đình, học tập hoặc làm việc. Khi thị thực sắp hết hạn, họ cần tiến hành các bước thủ tục để gia hạn.Mục tiêu chính của việc gia hạn visa là bảo vệ quyền lợi lưu trú hợp lệ cho người nước ngoài tại Việt Nam. Điều này không chỉ cho phép họ tiếp tục ở lại mà không cần phải ra khỏi nước, mà còn giúp họ tránh rủi ro bị liệt kê trong danh sách cấm nhập của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam do quá hạn visa. Qua đó, người nước ngoài sẽ có thêm thời gian để hoàn tất mọi nghiệp vụ hoặc mục tiêu cá nhân tại Việt Nam.Hướng dẫn gia hạn Visa thăm thân cho người nước ngoàiDanh sách giấy tờ cần chuẩn bịHộ chiếu còn hiệu lực.Đơn xin gia hạn visa mẫu NA5 (điền đầy đủ thông tin và được chứng thực từ công an nơi tạm trú hoặc công ty bảo lãnh).Giấy xác minh tạm trú từ công an địa phương.Đối với người nước ngoài là thành viên gia đình của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:Hồ sơ của công ty bảo lãnh: giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy thành lập văn phòng đại diện.Thẻ tạm trú, thị thực còn hiệu lực hoặc giấy phép lao động.Giấy tờ xác minh quan hệ: giấy kết hôn, giấy khai sinh, v.v.Đối với người nước ngoài là thành viên gia đình của công dân Việt Nam:Tài liệu của công dân Việt Nam: chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc hộ khẩu.Giấy tờ xác minh quan hệ: giấy kết hôn, giấy khai sinh, v.v.Quy trình thủ tục gia hạn Visa thăm thân:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Tập hợp tất cả giấy tờ như hướng dẫn trên.Bước 2: Nộp hồ sơ Bạn có thể nộp tại:Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam.Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh công an của tỉnh/thành phố nơi công ty bảo lãnh hoặc nơi người bảo lãnh (công dân Việt Nam) đăng ký hộ khẩu.Bước 3: Đợi và nhận kết quả Sau 5 ngày làm việc, bạn có thể nhận kết quả trực tiếp tại địa chỉ trên giấy hẹn hoặc thông qua dịch vụ bưu điện.Câu hỏi liên quan 1. Làm thế nào để thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người Việt Nam?Thủ tục gia hạn visa cho người Việt Nam thường phụ thuộc vào mục đích du lịch, công tác hoặc học tập. Để gia hạn, người Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ và làm đơn tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tương ứng.2. Có khả năng gia hạn visa online cho người nước ngoài không?Có, gia hạn visa online cho người nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến, giúp quá trình này nhanh chóng và tiện lợi hơn.3. Visa thăm thân cho người nước ngoài có một thời hạn cụ thể là bao lâu?Visa thăm thân dành cho người nước ngoài thường có thời hạn không quá 12 tháng.4. Những thay đổi trong thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài trong năm 2023 là gì?Thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài trong năm 2023 đã có một số điều chỉnh để phản ánh các yêu cầu mới và nhu cầu của du khách.5. Làm sao để gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài?Để gia hạn visa du lịch, người nước ngoài cần nộp đơn tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và cung cấp các giấy tờ cần thiết như hộ chiếu và thông tin lưu trú.6. Có thể gia hạn visa trong bao lâu, ví dụ như 3 tháng, cho người nước ngoài không?Có, người nước ngoài có thể yêu cầu gia hạn visa trong một khoảng thời gian nhất định như 3 tháng tùy thuộc vào mục đích và loại visa.7. Phí gia hạn visa cho người nước ngoài là bao nhiêu?Phí gia hạn visa cho người nước ngoài có thể thay đổi dựa trên loại visa và thời hạn gia hạn. Tốt nhất là liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý để biết thông tin chi tiết.8. Địa chỉ nào để gia hạn visa cho người nước ngoài tại Hà Nội?Người nước ngoài có thể gia hạn visa tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh công an Hà Nội. 
avatar
Lã Thị Ái Vi
209 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam
Thị thực là gì và loại thị thực nào được áp dụng tại Việt Nam?Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, thị thực (hay còn gọi là visa) là giấy tờ do cơ quan Việt Nam ủy quyền cấp, cho phép người nước ngoài có quyền nhập cảnh vào Việt Nam. Trong các văn bản tiếng Anh, "visa" là từ được dùng phổ biến và nhiều hơn so với "thị thực".Thị thực chứa các ký hiệu chỉ rõ mục đích nhập cảnh và thời gian lưu trú cho người nước ngoài. Cần chú ý, thị thực và hộ chiếu không giống nhau. Hộ chiếu là giấy tờ chứng minh quốc tịch và nhân thân, do cơ quan Việt Nam cấp cho công dân.Về loại thị thực và thời hạn của chúng:Thị thực SQ, EV: Thời hạn tối đa 30 ngày.SQ: Dành cho người có mục đích công tác và gia đình hoặc người được Bộ Ngoại giao bảo lãnh.EV: Visa điện tử.Thị thực HN, DL: Thời hạn tối đa 3 tháng.HN: Dành cho người tham gia hội nghị, hội thảo.DL: Dành cho du khách.Thị thực VR: Thời hạn tối đa 6 tháng.VR: Dành cho viếng thăm người thân hoặc các mục đích khác.Thị thực khác như NG1-4, LV1-2, ĐT4, DN1-2, NN1-3, DH, PV1-2 và TT: Thời hạn không vượt quá 12 tháng.NG1: Dành cho thành viên đoàn khách mời của các lãnh đạo cao cấp nhất của Đảng và Nhà nước Việt Nam.NG2: Dành cho thành viên đoàn khách mời của các vị trí lãnh đạo cao nhưng không cao nhất và các vị trí quan trọng khác ở cấp trung ương và địa phương.NG3: Dành cho các đại diện ngoại giao và tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc và gia đình họ.NG4: Dành cho những người có mục đích làm việc hoặc thăm người thuộc cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế.LV1: Dành cho người làm việc với các cơ quan trung ương của Đảng và Nhà nước.LV2: Dành cho người làm việc với các tổ chức chính trị-xã hội và Phòng Thương mại.ĐT4: Dành cho nhà đầu tư nước ngoài có vốn dưới 03 tỷ đồng.DN1: Dành cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.DN2: Dành cho người nước ngoài có mục đích thương mại tại Việt Nam.NN1-NN3: Dành cho các vị trí đại diện và làm việc với các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.DH: Dành cho người học tập hoặc thực tập.PV1 & PV2: Dành cho phóng viên nước ngoài.TT: Dành cho gia đình của người nước ngoài hoặc gia đình của công dân Việt Nam.LĐ1 & LĐ2: Dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tùy thuộc vào yêu cầu về giấy phép lao động.ĐT3: Dành cho nhà đầu tư nước ngoài có vốn từ 03 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng.LS: Dành cho luật sư nước ngoài.ĐT1 & ĐT2: Dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam dựa trên mức vốn đầu tư.Các thị thực có giới hạn thời gian tùy theo loại, từ 02 đến 05 năm.Điều kiện cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt NamTheo quy định tại Điều 10 Luật Nhập cảnh 2014 sửa đổi bổ sung 2019 và phiên bản cải tiến của nó, các yêu cầu để nhận thị thực gồm:-Phải sở hữu hộ chiếu hoặc tài liệu du lịch quốc tế hợp lệ.-Cần có lời mời hoặc bảo lãnh từ tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam, trừ khi đến với mục đích chính phủ như được mời bởi Bộ Ngoại giao hoặc có giấy bảo lãnh từ các cơ quan ngoại giao ở Việt Nam.-Không rơi vào danh sách không được cho phép nhập cảnh, bao gồm:Thiếu hộ chiếu hoặc tài liệu du lịch quốc tế.Trẻ em dưới 14 tuổi đi mà không có người thân hoặc người ủy quyền.Sử dụng giấy tờ giả mạo hoặc gian dối.Mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh nhiễm trùng nguy hiểm.Bị trục xuất khỏi Việt Nam trong vòng 3 năm gần nhất.Bị buộc rời Việt Nam trong 6 tháng gần đây.Vì lý do y tế hoặc thiên tai.Vì vấn đề an ninh hoặc trật tự xã hội.Đối với một số mục đích nhập cảnh, cần phải có giấy tờ chứng minh:Đầu tư: cần giấy tờ theo Luật đầu tư.Hành nghề luật sư: cần giấy phép hành nghề.Lao động: cần giấy phép lao động.Học tập: cần văn bản tiếp nhận từ cơ sở giáo dục.Quy trình và thủ tục đề nghị thị thực cho người nước ngoàiNơi nộp hồ sơ: Đến trực tiếp Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.Địa chỉ:44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.333-335-337 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.Thành phần hồ sơ:Tờ khai đề nghị cấp thị thực (theo mẫu):Mẫu NA2: dành cho cơ quan, tổ chức.Mẫu NA3: dành cho cá nhân.Thẩm quyền giải quyết:Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an sẽ xem xét và trả lời trong vòng 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ.Thời gian giải quyết:Thông thường: 05 ngày làm việc.Tại cửa khẩu:03 ngày làm việc cho trường hợp:Đến từ nước không có cơ quan cấp thị thực của Việt Nam.Đi qua nhiều nước trước khi đến Việt Nam.Du lịch tại Việt Nam do doanh nghiệp lữ hành tổ chức.Thuyền viên nước ngoài muốn xuất cảnh ở cửa khẩu khác.12 giờ làm việc cho trường hợp:Tham dự tang lễ hoặc thăm người ốm.Xử lý sự cố khẩn cấp hoặc lý do đặc biệt khác theo yêu cầu của cơ quan Việt Nam.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Quy định nào áp dụng khi cấp thị thực cho người nước ngoài muốn vào Việt Nam?Trả lời: Quy định về việc cấp thị thực cho người nước ngoài dựa trên Điều 10 Luật Nhập cảnh và quy định sửa đổi, bổ sung của Luật Nhập cảnh cho người nước ngoài tại Việt Nam.Câu hỏi: Điều gì cần có trong hồ sơ xin cấp thị thực cho người nước ngoài?Trả lời: Hồ sơ xin cấp thị thực cần chứa tờ khai theo mẫu, chứng minh mục đích nhập cảnh, và các giấy tờ liên quan khác.Câu hỏi: Làm thế nào để xin thị thực điện tử cho người nước ngoài?Trả lời: Người nước ngoài muốn xin thị thực điện tử có thể truy cập trang web chính thức của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hoàn thiện hồ sơ và nhận thị thực trực tuyến.Câu hỏi: Thủ tục nào cần thiết khi xin visa cho người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam?Trả lời: Đối với người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, họ cần nộp hồ sơ bao gồm giấy phép lao động, bảng lương, và các giấy tờ khác theo yêu cầu.Câu hỏi: Người nước ngoài cần làm gì để xin visa 1 năm ở Việt Nam?Trả lời: Để xin visa 1 năm, người nước ngoài cần nộp hồ sơ đầy đủ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh và chờ xác nhận.Câu hỏi: Thị thực điện tử là gì và những quy định nào liên quan đến nó?Trả lời: Thị thực điện tử là loại thị thực được cấp trực tuyến, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam mà không cần giấy tờ cứng. Quy định về thị thực điện tử được nêu rõ trong Luật Nhập cảnh.Câu hỏi: Làm sao để gia hạn visa cho người nước ngoài đang ở Việt Nam?Trả lời: Để gia hạn visa, người nước ngoài cần liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, nộp hồ sơ và chờ xác nhận gia hạn. 
avatar
Lã Thị Ái Vi
212 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Giới thiệu về thẻ tạm trúDựa trên Điều 3, khoản 13 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú 2014 cho người nước ngoài ở Việt Nam, thẻ tạm trú được hiểu là một loại giấy tờ mà cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan thẩm quyền của Bộ Ngoại giao phát hành. Đây là giấy tờ cho phép người nước ngoài cư trú trong một khoảng thời gian xác định tại Việt Nam, và có thể thay thế cho visa.Đối tượng được phát hành thẻ tạm trú:Đối tượng 1: Các cá nhân nước ngoài đại diện cho các cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc hoặc tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam. Điều này cũng áp dụng cho người thân bao gồm vợ/chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc đi kèm trong nhiệm kỳ. Thẻ tạm trú cho nhóm này được đánh dấu là NG3.Đối tượng 2: Những người nhập cảnh sử dụng visa có các ký hiệu như LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, và TT. Thẻ tạm trú cho nhóm này sẽ mang ký hiệu giống với visa mà họ sử dụng để nhập cảnh.Yêu cầu hồ sơ khi xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam Khi xin thẻ tạm trú, người nước ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau:Văn bản từ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh;Mẫu đăng ký thẻ tạm trú có dán ảnh, bao gồm:Công văn đề nghị (Mẫu NA6)Đơn bảo lãnh (Mẫu NA7)Tờ khai xin thẻ tạm trú (Mẫu NA8)Bản sao hộ chiếu;Chứng từ xác nhận đối tượng thuộc các trường hợp được nêu ở mục 2.(Tham khảo Điều 37, Luật Nhập cảnh 2014 và sửa đổi 2019 dành cho người nước ngoài ở Việt Nam)Quy trình xin thẻ tạm trú cho người nước ngoàiĐể xin thẻ tạm trú, thực hiện như sau:Đại diện ngoại giao hoặc các cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ xin thẻ tạm trú NG3 tại Bộ Ngoại giao;Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú của cá nhân bảo lãnh;Sau 05 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc Bộ Ngoại giao sẽ cấp thẻ tạm trú.Giới hạn thời gian của thẻ tạm trúThẻ tạm trú được cấp sẽ có thời hạn ngắn hơn ít nhất 30 ngày so với thời gian hết hạn của hộ chiếu.Đối với thẻ mang ký hiệu ĐT1, thời hạn tối đa là 10 năm.Thẻ có các ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời gian hạn tối đa là 05 năm.Thẻ với ký hiệu NN1, NN2, ĐT3 và TT được cấp với thời hạn tối đa là 03 năm.Thẻ với ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 chỉ có thời hạn tối đa 02 năm.Khi thẻ tạm trú hết hạn, việc cấp thẻ mới sẽ được xem xét.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để làm thẻ tạm trú cho chồng tôi, người nước ngoài?Trả lời: Để làm thẻ tạm trú cho chồng bạn, người nước ngoài, bạn cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại địa phương bạn sinh sống.Câu hỏi: Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân của người nước ngoài gồm những gì?Trả lời: Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài bao gồm việc chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ theo quy định và tiến hành đăng ký tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.Câu hỏi: Có những thay đổi nào trong quy trình làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài vào năm 2023?Trả lời: Quy trình làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài năm 2023 được cập nhật dựa trên các quy định mới, bạn cần tham khảo thông tin từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để biết chi tiết.Câu hỏi: Làm thế nào để đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài trực tuyến?Trả lời: Để đăng ký thẻ tạm trú online, bạn cần truy cập trang web chính thức của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và thực hiện theo hướng dẫn trực tuyến.Câu hỏi: Các dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài uy tín tại Việt Nam là gì?Trả lời: Có nhiều dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài uy tín tại Việt Nam. Bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng, đọc đánh giá và so sánh trước khi chọn dịch vụ.Câu hỏi: Mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài như thế nào?Trả lời: Mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được quy định cụ thể, bạn có thể tải mẫu từ trang web chính thức của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc nhận tại cơ sở đăng ký.Câu hỏi: Những giấy tờ nào cần thiết cho việc xin cấp thẻ tạm trú?Trả lời: Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú bao gồm các giấy tờ như hộ chiếu, giấy tờ bảo lãnh, tờ khai và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.Câu hỏi: Người nước ngoài kết hôn với người Việt cần thủ tục gì để làm thẻ tạm trú?Trả lời: Người nước ngoài kết hôn với người Việt cần chuẩn bị hồ sơ gồm giấy kết hôn, hộ chiếu và các giấy tờ khác theo quy định để xin thẻ tạm trú tại Việt Nam. 
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
220 ngày trước
Bài viết
Các Giấy Tờ Yêu Cầu Khi Người Nước Ngoài Nhập Cảnh Vào Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Của Việt Nam
Khi nói đến sự phát triển kinh tế và thương mại quốc tế, Việt Nam đã thể hiện sự cam kết mạnh mẽ thông qua việc thiết lập các khu kinh tế cửa khẩu trên khắp đất nước. Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội cho người nước ngoài, từ các nhà đầu tư đến những người muốn tham gia vào hoạt động thương mại tại đất nước này. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá chi tiết về quy định và cơ hội liên quan đến việc người nước ngoài tạm trú tại các khu kinh tế cửa khẩu tại Việt Nam.I. Người nước ngoài được tạm trú ở những địa điểm nào tại khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam?Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP quy định về nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khu kinh tế cửa khẩu như sau:“Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khu kinh tế cửa khẩu...2. Người nước ngoài được tạm trú ở cơ sở lưu trú tại khu kinh tế cửa khẩu trừ khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền hoặc vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển.3. Đối với công dân Trung Quốc sử dụng hộ chiếu phổ thông điện tử thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Công an.4. Người nước ngoài nhập cảnh khu kinh tế cửa khẩu nào được đóng dấu khu kinh tế cửa khẩu đó (thực hiện theo mẫu số 01/KC ban hành kèm theo Thông tư này).5. Người nước ngoài sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế thuộc diện đối tượng nêu tại Thông tư này, đang tạm trú tại khu kinh tế cửa khẩu nếu có nhu cầu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam phải được doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bảo lãnh làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xét cấp thị thực.6. Người nước ngoài sử dụng giấy thông hành biên giới hoặc giấy tờ khác nêu tại Khoản 1 Điều 3 nhập cảnh nếu có nhu cầu đi đến các địa điểm khác trong tỉnh có khu kinh tế cửa khẩu phải được doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bảo lãnh làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xét cấp giấy phép tham quan (thực hiện theo mẫu số 03/GP ban hành kèm theo Thông tư này). Không giải quyết cho tham quan du lịch các địa phương khác trong nội địa Việt Nam.”Theo đó, người nước ngoài được tạm trú ở cơ sở lưu trú tại khu kinh tế cửa khẩu, trừ khu vực cấm hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền hoặc vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. Điều này tạo điều kiện cho những người nước ngoài muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh và thương mại tại các cửa khẩu biên giới của Việt Nam.II. Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam thì được tạm trú bao nhiêu ngày?Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP quy định về nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khu kinh tế cửa khẩu như sau:Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khu kinh tế cửa khẩu1. Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu được tạm trú không quá 15 ngày.2. Người nước ngoài được tạm trú ở cơ sở lưu trú tại khu kinh tế cửa khẩu trừ khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền hoặc vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển.3. Đối với công dân Trung Quốc sử dụng hộ chiếu phổ thông điện tử thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Công an.4. Người nước ngoài nhập cảnh khu kinh tế cửa khẩu nào được đóng dấu khu kinh tế cửa khẩu đó (thực hiện theo mẫu số 01/KC ban hành kèm theo Thông tư này).5. Người nước ngoài sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế thuộc diện đối tượng nêu tại Thông tư này, đang tạm trú tại khu kinh tế cửa khẩu nếu có nhu cầu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam phải được doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bảo lãnh làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xét cấp thị thực.”Theo đó, người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam sẽ được tạm trú trong khoảng thời gian không quá 15 ngày. Thời hạn này có thể đủ cho việc thực hiện các giao dịch thương mại ngắn hạn và công việc liên quan tại các khu kinh tế cửa khẩu.III. Người Nước Ngoài Nhập Cảnh vào Khu Kinh Tế Cửa Khẩu của Việt Nam: Giấy Tờ Yêu CầuViệc nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam đòi hỏi người nước ngoài phải tuân thủ các quy định về giấy tờ cần thiết. Căn cứ vào khoản 1 của Điều 3 trong Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP, người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu phải được trang bị một trong các giấy tờ sau đây:- Hộ Chiếu hoặc Giấy Tờ Có Giá Trị Đi Lại Quốc Tế Hợp Lệ: Để nhập cảnh, người nước ngoài cần sở hữu hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất 06 tháng tính từ ngày dự kiến nhập cảnh. Hộ chiếu là một trong những giấy tờ quan trọng nhất đối với việc di chuyển quốc tế, và việc đảm bảo hộ chiếu hợp lệ là điều cốt yếu khi nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu.- Giấy Thông Hành Biên Giới Hợp Lệ và Giấy Tờ Khác Hợp Lệ: Ngoài hộ chiếu, người nước ngoài cũng có thể sử dụng giấy thông hành biên giới hợp lệ và các giấy tờ khác mà pháp luật định rõ, phù hợp với các thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và các nước láng giềng. Điều quan trọng là những giấy tờ này cần còn thời hạn ít nhất 45 ngày tính từ ngày dự kiến nhập cảnh.Như vậy, để thực hiện việc nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam một cách hợp pháp và tiện lợi, người nước ngoài cần xác định rõ về giấy tờ mình sở hữu và đảm bảo chúng đáp ứng các yêu cầu quy định. Điều này sẽ giúp họ tránh được các vấn đề không mong muốn và tham gia vào các hoạt động thương mại và kinh doanh tại khu kinh tế cửa khẩu một cách hiệu quả.Kết LuậnQuy định về tạm trú của người nước ngoài tại các khu kinh tế cửa khẩu tại Việt Nam là một phần quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế và thương mại của đất nước. Việc tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài tham gia vào hoạt động kinh doanh, đầu tư và thương mại giúp nâng cao sự hấp dẫn của Việt Nam trong mắt thế giới. Đồng thời, điều này cũng là cơ hội cho người nước ngoài khám phá và đóng góp vào sự phát triển của đất nước này.
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
222 ngày trước
Bài viết
Thủ Tục Cấp Thẻ Thường Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
Việc định cư tại một quốc gia mới là một quyết định quan trọng đối với người nước ngoài. Tại Việt Nam, để có thể định cư và sinh sống lâu dài, người nước ngoài cần thực hiện thủ tục cấp thẻ thường trú. Thủ tục này liên quan đến nhiều bước phức tạp và yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết về quy trình cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm các giấy tờ cần chuẩn bị, thời gian giải quyết, và lệ phí liên quan.I. Thủ Tục Cấp Thẻ Thường Trú Tại Việt Nam Cho Người Nước NgoàiThẻ thường trú là một trong những giấy tờ quan trọng cho phép người nước ngoài định cư và sinh sống tại Việt Nam một cách hợp pháp. Để có thẻ thường trú, người nước ngoài cần phải tuân thủ các quy định và thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo tiểu mục 7 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 6968/QĐ-BCA năm 2022 quy định như sau:Bước 1: Chuẩn Bị Hồ SơBước đầu tiên để đăng ký thẻ thường trú là chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và theo quy định. Hồ sơ này bao gồm các tài liệu sau:Đơn xin thường trú: Đây là đơn xin cấp thẻ thường trú theo mẫu NA12, được ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA.Lý lịch tư pháp: Lý lịch này do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp.Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú.Bản sao hộ chiếu có chứng thực.Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú theo quy định tại Điều 40 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).Hãy đảm bảo rằng tất cả các giấy tờ này được chuẩn bị đúng quy định và hoàn chỉnh để tránh trở ngại trong quá trình xử lý hồ sơ.Bước 2: Gửi Hồ SơSau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người nước ngoài cần đến Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để nộp hồ sơ và tiến hành thủ tục. Đây là bước quan trọng để bắt đầu quy trình xét duyệt hồ sơ.Bước 3: Thời Hạn Cấp Thẻ Thường TrúThời hạn giải quyết thủ tục cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài là một yếu tố quan trọng mà người nội ngoại cần lưu ý. Theo quy định, thời hạn cấp thẻ thường trú tại Việt Nam được xác định như sau:Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú. Trong trường hợp cần phải thẩm tra bổ sung, thời hạn có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.II. Lệ Phí Thực Hiện Thủ TụcNgoài việc chuẩn bị hồ sơ, người nước ngoài cũng cần chú ý đến lệ phí thực hiện thủ tục cấp thẻ thường trú. Theo tiểu mục 7 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 6968/QĐ-BCA năm 2022, lệ phí này cần phải được thanh toán tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh và là 100 USD cho mỗi thẻ thường trú được cấp. Đây là một khoản phí bắt buộc và cần phải đảm bảo rằng nó đã được thanh toán đầy đủ và đúng cách.Kết LuậnThủ tục cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là một quy trình phức tạp và yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Bằng cách tuân thủ các quy định và thực hiện đúng các bước trong quy trình, người nước ngoài có thể đạt được mục tiêu định cư và sinh sống tại Việt Nam một cách hợp pháp và dài hạn. Việc nắm rõ thông tin và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ là điều quan trọng để đảm bảo quy trình diễn ra một cách suôn sẻ và hiệu quả.  
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Thủ tướng Phạm Minh Chính quyết định nới hạn thực hiện Chỉ thị 16Thủ tướng Phạm Minh Chính quyết định nới hạn thực hiện Chỉ thị 16 ở 19 tỉnh thành phía Nam thêm 14 ngày, yêu cầu "ai ở đâu ở đấy", tuyệt đối không để người dân rời khỏi nơi cư trú sau ngày 31/7...Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, hôm nay, 31/7, Thủ tướng Phạm Minh Chính vừa có Công điện số 1063 chỉ đạo hoạt động chống dịch.Thủ tướng yêu cầu Chủ tịch UBND tỉnh, thành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tập trung chỉ đạo thực hiện mạnh mẽ, quyết liệt, thực chất, hiệu quả các biện pháp cụ thể phòng, chống dịch theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng, Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 đã ban hành trong thời gian qua.Thủ tướng quán triệt, các địa phương đang thực hiện giãn cách theo Chỉ thị số 16 phải thực hiện nghiêm, nhất quán theo phương châm chỉ có thể thực hiện cao hơn, sớm hơn phù hợp theo tình hình thực tiễn tại địa phương.Người dân không rời nơi cư trú sau ngày 31/7Các cơ quan tổ chức tuyên truyền rộng rãi, kiểm soát nghiêm ngặt và thực hiện ngay các biện pháp hỗ trợ cần thiết về đời sống, y tế để người dân an tâm "ai ở đâu ở đấy"; tuyệt đối không để người dân di chuyển khỏi nơi cư trú từ sau ngày 31/7/2021 tới khi hết giãn cách (trừ những người được chính quyền cho phép).Thủ tướng nêu rõ, lãnh đạo các tỉnh, thành chịu trách nhiệm trước Thủ tướng nếu để người dân tự ý di chuyển ra khỏi địa phương mình. Đối với người dân đã rời khỏi tỉnh xuất phát đến địa bàn tỉnh khác thì các tỉnh liên quan phải tổ chức đón, đưa về địa phương đích đến bảo đảm an toàn.Chính quyền tổ chức xét nghiệm, vận chuyển bằng xe ca (có thể bố trí xe tải chở theo xe gắn máy của người dân nếu người dân di chuyển bằng xe gắn máy), thực hiện bàn giao đầy đủ, tổ chức cách ly, giám sát y tế theo đúng quy định, không để dịch bệnh lây lan.Bộ Công an chỉ đạo Công an tỉnh, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh và tổ chức đưa đón người dân.Tổ chức tốt hệ thống, mạng lưới chăm sóc, điều trị người bị nhiễm vi rút SARS-CoV-2 theo các tầng điều trị; tập trung và ưu tiên năng lực, nâng cao chất lượng điều trị, đặc biệt là đối với các bệnh nhân diễn tiến nặng, hạn chế tối đa các trường hợp tử vong.Thủ tướng quyết định tiếp tục áp dụng biện pháp giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 thêm 14 ngày (kể từ ngày kết thúc giãn cách xã hội theo Công văn số 969/TTg-KGVX) đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện giãn cách xã hội theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 969 ngày 17/7/2021.Những tỉnh sau một thời gian thực hiện giãn cách xã hội, nếu đã kiểm soát được dịch bệnh có thể nới lỏng giãn cách theo từng khu vực trong nội bộ tỉnh. Đối với khu vực liên tỉnh thì phải có thỏa thuận, thống nhất với các tỉnh liên quan và phải báo cáo Tổ công tác đặc biệt của Chính phủ, Trưởng ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 trước khi quyết định.
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366