0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT PHÁ SẢN
avatar
Văn An
216 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên
Điều kiện trở thành quản tài viên là gì?Để xác định "điều kiện trở thành quản tài viên là gì?" cần hiểu rõ các yêu cầu và tiêu chuẩn mà Luật Phá sản 2014 đặt ra. Theo Khoản 2 Điều 12 của luật này, cá nhân muốn hành nghề quản tài viên cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Điều này nghĩa là cá nhân cần có khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình một cách tự do trong phạm vi của pháp luật.Phẩm chất đạo đức và ý thức trách nhiệm cao: Người hành nghề phải có đức tính liêm khiết, trung thực, khách quan và một ý thức trách nhiệm nổi bật trong công việc.Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: Đây là giấy tờ chứng minh cá nhân đã qua đào tạo và đáp ứng đủ kiến thức cũng như kỹ năng chuyên môn cần thiết.Ngoài ra, Khoản 1 Điều 12 cũng chỉ rõ nhóm người có thể được cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên, bao gồm:Luật sư;Kiểm toán viên;Người có bằng cử nhân chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, hoặc ngân hàng và đã có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực mà họ được đào tạo.Tóm lại, việc trở thành quản tài viên yêu cầu không chỉ kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn cần phẩm chất đạo đức và kinh nghiệm thực tế. Những điều kiện này đảm bảo rằng quản tài viên có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ phức tạp của mình trong quá trình quản lý và tái cơ cấu doanh nghiệp phá sản.Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viênDưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên, dựa trên quy định của Nghị định 22/2015/NĐ-CP:Chuẩn bị hồ sơ:Theo khoản 2 Điều 9, những người muốn đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cần chuẩn bị các giấy tờ sau:Giấy đề nghị đăng ký hành nghề: Mẫu TP-QTV-04 theo Nghị định.Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: Bản chính cần được xuất trình khi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc khi có yêu cầu qua đường bưu điện.Phiếu lý lịch tư pháp: Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu.Trình tự thực hiện:Bước 1: Nộp hồ sơNgười có chứng chỉ hành nghề cần nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của mình. Hồ sơ có thể nộp qua đường bưu điện hoặc trực tiếp. Đồng thời, cần nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định.Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơThời hạn 07 ngày làm việc: Sở Tư pháp sẽ quyết định ghi tên người đăng ký vào danh sách Quản tài viên hoặc từ chối với lý do cụ thể.Thời hạn 03 ngày làm việc: Sau khi quyết định ghi tên, Sở Tư pháp sẽ gửi danh sách đến Bộ Tư pháp.Được ủy quyền quản lý toàn bộ hoạt động liên quan đến tài sản và kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã đang trong quá trình phá sản.Bước 3: Nhận kết quảNgười đăng ký được phép hành nghề từ ngày có tên trong danh sách Quản tài viên của Sở Tư pháp và có thể hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam.Quy Định Pháp Luật Về Quyền và Nghĩa Vụ của Quản Tài Viên: Cập Nhật Mới NhấtDưới đây là thông tin chi tiết và cập nhật từ Điều 16 Luật Phá sản 2014, cung cấp cái nhìn toàn diện về vấn đề này.Quyền và Nghĩa Vụ của Quản Tài Viên trong Quản Lý và Thanh Lý Tài Sản:Có trách nhiệm thu thập, kiểm tra và quản lý mọi tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động kinh doanh.Phải lập và cập nhật bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ và người mắc nợ một cách chính xác và minh bạch.Đảm bảo việc bảo quản tài sản và ngăn chặn mọi hành vi bán, chuyển nhượng tài sản không hợp pháp.Có quyền giám sát và đề xuất các biện pháp nhằm tối đa hóa giá trị tài sản khi thanh lý.Đại Diện Pháp Luật và Báo Cáo:Quản tài viên hoạt động như đại diện pháp luật cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong mọi vấn đề pháp lý và quản lý.Có nghĩa vụ báo cáo chi tiết về tình hình tài chính, công nợ và các hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã đến cơ quan quản lý và thực thi pháp luật.Tham gia vào việc xây dựng kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả.Quyền Lợi và Trách Nhiệm:Được hưởng các khoản thù lao cạnh tranh và tham gia bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.Cần thực hiện đầy đủ và chính xác mọi báo cáo và thông tin liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình.Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc thực hiện các quyền hạn được giao.Thông qua việc hiểu rõ quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của quản tài viên, bạn có thể chuẩn bị một cách tốt nhất cho các nhiệm vụ và trách nhiệm sắp tới. Luôn cập nhật với các thông tin mới nhất từ các quy định và luật lệ để đảm bảo rằng bạn tuân thủ đúng mực và hiệu quả trong vai trò của mình.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên là gì?Trả lời: Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên là một văn bằng, giấy tờ chứng minh một cá nhân đã đủ điều kiện và được cấp phép để hoạt động trong lĩnh vực quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp như phá sản, tái cấu trúc, thỏa thuận với các chủ nợ, và các vụ việc khác liên quan đến tài sản của doanh nghiệp hoặc cá nhân. Chứng chỉ này thường đòi hỏi người sở hữu nó có kiến thức và kỹ năng chuyên môn để thực hiện công việc quản lý, đánh giá, và thanh lý tài sản một cách hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.Câu hỏi: Điều kiện cấp chứng chỉ Quản tài viên là gì?Trả lời: Điều kiện cụ thể để cấp chứng chỉ Quản tài viên có thể thay đổi tùy theo quốc gia và vùng lãnh thổ cụ thể. Tuy nhiên, điều kiện cơ bản thường bao gồm:Học vấn và đào tạo: Người đăng ký cần có kiến thức và kỹ năng chuyên môn về quản lý tài sản và tài chính, thường được đào tạo thông qua các khóa học chuyên ngành hoặc chứng chỉ tương tự.Kinh nghiệm: Đối với một số quốc gia, yêu cầu có một số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý tài sản.Quyền pháp lý: Người đăng ký cần đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến quản lý, đánh giá, và thanh lý tài sản.Khả năng tài chính: Có khả năng thực hiện các giao dịch tài chính và đảm bảo tính minh bạch trong việc quản lý tài sản.Câu hỏi: Người nào sau đây không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên?Trả lời: Người sau đây có thể không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:Người không đáp ứng các điều kiện cụ thể đối với việc cấp chứng chỉ tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà họ đang xin.Người có tiền án hoặc bị kết án tù vì các tội phạm liên quan đến gian lận, lừa đảo tài chính, hoặc tội phạm tài sản khác.Người không có khả năng tài chính hoặc không đảm bảo tính minh bạch trong việc quản lý tài sản.Câu hỏi: Quản tài viên là gì?Trả lời: Quản tài viên (hoặc Liquidator) là một người hoặc tổ chức được uỷ nhiệm để quản lý, đánh giá, và thực hiện các hoạt động liên quan đến tài sản và nợ của một doanh nghiệp hoặc cá nhân trong các tình huống như phá sản, tái cấu trúc, thỏa thuận với các chủ nợ, và các vụ việc khác liên quan đến tài sản. Quản tài viên thường hoạt động dưới sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước hoặc theo quy định pháp lý cụ thể. Nhiệm vụ của họ là đảm bảo tài sản được quản lý một cách hiệu quả và tài chính được thanh lý một cách minh bạch và công bằng, bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan.Câu hỏi: Phí thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên là bao nhiêu?Phí thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định của cơ quan có thẩm quyền và thời điểm đóng phí. Để biết chính xác số tiền phải nộp, bạn cần liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền hoặc truy cập trang web chính thức của cơ quan đó để cập nhật thông tin mới nhất. 
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
226 ngày trước
Bài viết
Phân chia tài sản khi mở thủ tục phá sản quỹ tín dụng nhân dân theo thứ tự như thế nào?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, thủ tục phá sản đối với các tổ chức tín dụng, trong đó có quỹ tín dụng nhân dân, được điều chỉnh bởi nhiều quy định và luật lệ. Bài viết này sẽ giới thiệu về những trường hợp khi tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân, trách nhiệm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, và cách thức phân chia tài sản khi phá sản.I. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân trong những trường hợp nào?Căn cứ Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:“Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.…”Theo đó, quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng và chịu sự điều chỉnh của pháp luật liên quan. Cụ thể tại Điều 99 Luật Phá sản 2014 quy định về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng như sau:“Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụngTòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng khi đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.”Theo đó, tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng khi đã có một trong các văn bản sau mà quỹ tín dụng nhân dân vẫn mất khả năng thanh toán:(1) Khi có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt: Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, và sau đó tổ chức tín dụng này vẫn mất khả năng thanh toán, tòa án có thẩm quyền để thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân.(2) Khi có văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán: Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của tổ chức tín dụng, và tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán, tòa án có thẩm quyền để thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân.II. Đơn vị nào có trách nhiệm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu quỹ tín dụng nhân dân không nộp?Tại Điều 98 Luật Phá sản 2014 quy định như sau:“Quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảnSau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán thì những người sau đây có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:1. Người quy định tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 5 của Luật này;2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; trường hợp tổ chức tín dụng không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng đó.”Theo đó, khi quỹ tín dụng nhân dân không tự nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ đảm nhiệm trách nhiệm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với quỹ tín dụng nhân dân đó.III. Phân chia tài sản khi mở thủ tục phá sản quỹ tín dụng nhân dân theo thứ tự như thế nào?Tại Điều 101 Luật Phá sản 2014 quy định việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo thứ tự như sau:“Điều 101. Thứ tự phân chia tài sản1. Việc phân chia giá trị tài sản của tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự như sau:a) Chi phí phá sản;b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;c) Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.2. Trường hợp giá trị tài sản của tổ chức tín dụng sau khi đã thanh toán đủ khoản nợ quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:a) Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;c) Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.3. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.”Như vậy, thứ tự phân chia tài sản khi mở thủ tục phá sản quỹ tín dụng nhân dân như sau:(1) Chi phí phá sản;(2) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;(3) Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;(4) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.Trường hợp giá trị tài sản của tổ chức tín dụng sau khi đã thanh toán đủ các khoản nợ nêu trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:(5) Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;(6) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;(7) Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Phá sản 2014 thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.Kết luậnBài viết đã xem xét các trường hợp khi tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân, quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, cũng như thứ tự phân chia tài sản trong quá trình phá sản.Việc hiểu rõ quy trình phá sản là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân khi họ không còn khả năng thanh toán nợ. Quy trình phá sản cũng giúp duy trì tính ổn định của hệ thống tài chính và giám sát tài chính của các tổ chức tín dụng. Cuối cùng, việc thực hiện pháp luật và thủ tục phá sản một cách công bằng và hiệu quả là một phần quan trọng của việc duy trì sự ổn định và tính minh bạch trong hệ thống tài chính. 
avatar
Nguyễn Trung Dũng
227 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Quy trình và Thủ Tục Tuyên Bố Phá Sản
Khi một doanh nghiệp hoặc cá nhân đối diện với khủng hoảng tài chính không thể khắc phục, thủ tục tuyên bố phá sản trở thành một lựa chọn cuối cùng và quan trọng để giải quyết tình huống khó khăn. Tuyên bố phá sản là một quá trình phức tạp và cần phải tuân theo các quy định pháp luật nghiêm ngặt. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thủ tục tuyên bố phá sản, những yếu tố quan trọng cần xem xét và cách nó có thể ảnh hưởng đến tất cả các bên liên quan. Đồng thời, chúng ta sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về quyền và trách nhiệm của người tuyên bố phá sản trong quá trình này.Điều Kiện Doanh Nghiệp Cần Đáp Ứng Để Tuyên Bố Phá SảnĐể doanh nghiệp có thể yêu cầu tuyên bố phá sản, cần phải đáp ứng các điều kiện quy định trong Luật Phá sản 2014, cụ thể là điều kiện sau đây:Mất khả năng thanh toán: Theo khoản 2 Điều 4 của Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp khi họ mất khả năng thanh toán. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không thể hoặc không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ mà họ nợ người khác. Điều này thường xảy ra khi doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính và không có khả năng trả nợ theo thỏa thuận ban đầu.Thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán: Theo khoản 1 của cùng Điều 4, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn. Thời hạn 03 tháng này được tính từ ngày đến hạn thanh toán được ghi trong hợp đồng hoặc thông báo thanh toán. Trong trường hợp hợp đồng không có ngày thanh toán cụ thể, thời hạn 03 tháng sẽ được tính từ ngày bên nợ nhận được thông báo thanh toán từ bên có quyền.Người Có Quyền và Trách Nhiệm Đệ Trình Đơn Yêu Cầu Mở Thủ Tục Phá SảnTheo quy định tại Điều 5 của Luật Phá sản 2014, các tình huống sau đây xác định người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:Các chủ nợ: Khi khoản nợ của họ đã đến hạn và không được thanh toán trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn, các chủ nợ có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Điều này áp dụng đối với các khoản nợ mà doanh nghiệp nợ họ.Người lao động và công đoàn: Người lao động, cùng với các công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi họ không nhận được tiền lương hoặc các khoản nợ đã quá hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn.Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, như Giám đốc, có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.Chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ tịch các cơ quan quản trị: Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, và thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.Cổ đông hoặc nhóm cổ đông: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng, hoặc cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng (nếu Điều lệ công ty có quy định), có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán.Thẩm quyền xử lý yêu cầu mở thủ tục phá sản Thẩm quyền tiếp nhận và xử lý yêu cầu mở thủ tục phá sản được quy định dựa trên Điều 8 của Luật Phá sản 2014 như sau:Tòa án nhân dân cấp huyện: Đây là nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu mở thủ tục phá sản cho các doanh nghiệp có trụ sở tại huyện đó.Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Trong trường hợp thủ tục phá sản liên quan đến các yếu tố nước ngoài hoặc khi doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều khu vực địa lý khác nhau, hoặc khi doanh nghiệp có bất động sản ở nhiều khu vực địa lý khác nhau, hoặc khi vụ việc có tính chất phức tạp, thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ tiếp nhận và giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.Hồ sơ yêu cầu mở thủ tục tuyên bố phá sảnHồ sơ yêu cầu mở thủ tục tuyên bố phá sản theo quy định của Điều 26 Luật Phá sản 2014 cần bao gồm các tài liệu sau:Đơn yêu cầu mở thủ tục tuyên bố phá sản: Đây là tài liệu quan trọng đánh dấu sự khởi đầu của quá trình phá sản. Đơn này cần bao gồm thông tin sau:Ngày, tháng, năm.Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản.Tên, địa chỉ của người làm đơn (người nộp đơn).Tên, địa chỉ của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản.Chứng cứ về các khoản nợ đến hạn: Các tài liệu này dùng để chứng minh rằng các khoản nợ của doanh nghiệp đã đến hạn nhưng chưa được thanh toán. Nếu không có các khoản nợ cụ thể mà sẽ sử dụng tài liệu tài chính khác để chứng minh doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, thì cần cung cấp các căn cứ về tài chính liên quan.Thủ tục tuyên bố phá sảnTrình tự và thủ tục yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm các bước sau đây:Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảnChủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn yêu cầu, như đã nêu ở mục 3 bài viết này.Bước 2: Tòa án xem xét đơn yêu cầuTrong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án nhân dân sẽ phân công Thẩm phán để giải quyết đơn yêu cầu. Nếu đơn hợp lệ, sẽ yêu cầu người nộp đơn nộp lệ phí phá sản và biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Nếu đơn chưa hợp lệ, Thẩm phán sẽ yêu cầu bổ sung đơn. Nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết, Thẩm phán sẽ chuyển đơn yêu cầu và hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền.Bước 3: Thụ lý đơn yêu cầuTòa án sẽ thụ lý đơn yêu cầu sau khi đã nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản và biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trong vòng 3 ngày kể từ khi thụ lý, Tòa án sẽ thông báo đến người nộp đơn yêu cầu để mở thủ tục phá sản.Bước 4: Tòa án quyết định mở, không mở thủ tục phá sảnTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản dựa trên khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Bước 5: Hội nghị chủ nợHội nghị chủ nợ do Thẩm phán triệu trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm kê tài sản. Hội nghị chủ nợ sẽ đưa ra các quyết định sau:Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh.Đề nghị tuyên bố phá sản.Thông qua hội nghị chủ nợ, doanh nghiệp có thể được phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc bị phá sản.Bước 6: Phục hồi doanh nghiệpTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết về phục hồi hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh và gửi cho Thẩm phán, chủ nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để thu thập ý kiến. Thẩm phán sẽ tổng hợp ý kiến về phương án phục hồi của các bên và đưa ra hội nghị chủ nợ để xem xét thông qua.Bước 7: Quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sảnKhi doanh nghiệp không thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh mà vẫn không có khả năng thanh toán, Thẩm phán sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.Bước 8: Thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sảnTiến hành thanh lý tài sản, phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp cho các đối tượng theo thứ tự phân chia tài sản.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Quy trình tuyên bố phá sản là gì? Trả lời: Theo Luật phá sản 2014, quy trình tuyên bố phá sản gồm các bước sau:Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Tòa án có thẩm quyền. Người có quyền yêu cầu phá sản có thể là chủ nợ, người lao động, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cổ đông hoặc nhóm cổ đông.Bước 2: Tòa án nhận đơn và xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tòa án sẽ thông báo cho người yêu cầu, người bị yêu cầu, cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước và công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.Bước 3: Mở thủ tục phá sản. Tòa án sẽ ra quyết định mở thủ tục phá sản, bổ nhiệm quản lý tài sản, quản lý doanh nghiệp và ban kiểm soát tài sản. Tòa án cũng sẽ yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong quá trình phá sản.Bước 4: Họp hội nghị chủ nợ. Hội nghị chủ nợ là cơ quan quyết định các vấn đề liên quan đến việc phá sản của doanh nghiệp. Hội nghị chủ nợ sẽ bầu ủy ban đại diện chủ nợ, xem xét báo cáo của quản lý tài sản, quyết định về việc phục hồi doanh nghiệp hoặc tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.Bước 5: Phục hồi doanh nghiệp. Nếu hội nghị chủ nợ quyết định phục hồi doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ thực hiện kế hoạch phục hồi doanh nghiệp được Tòa án phê duyệt. Trong quá trình phục hồi doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được miễn hoặc giảm nợ, trả nợ dần, tái cơ cấu hoạt động và tài chính.Bước 6: Tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. Nếu hội nghị chủ nợ quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. Quyết định này sẽ chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp và các quan hệ dân sự liên quan đến doanh nghiệp.Bước 7: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. Quản lý tài sản sẽ thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, trả nợ cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên quy định. Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản và trả nợ, quản lý tài sản sẽ báo cáo cho Tòa án và hội nghị chủ nợ. Tòa án sẽ ra quyết định kết thúc thủ tục phá sản.Câu hỏi 2: Thủ tục tuyên bố phá sản bao gồm những gì? Trả lời: Theo Luật phá sản 2014, thủ tục tuyên bố phá sản gồm các bước sau:Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Tòa án có thẩm quyền. Người có quyền yêu cầu phá sản có thể là chủ nợ, người lao động, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cổ đông hoặc nhóm cổ đông.Bước 2: Tòa án nhận đơn và xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tòa án sẽ thông báo cho người yêu cầu, người bị yêu cầu, cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước và công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.Bước 3: Mở thủ tục phá sản. Tòa án sẽ ra quyết định mở thủ tục phá sản, bổ nhiệm quản lý tài sản, quản lý doanh nghiệp và ban kiểm soát tài sản. Tòa án cũng sẽ yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong quá trình phá sản.Bước 4: Họp hội nghị chủ nợ. Hội nghị chủ nợ là cơ quan quyết định các vấn đề liên quan đến việc phá sản của doanh nghiệp. Hội nghị chủ nợ sẽ bầu ủy ban đại diện chủ nợ, xem xét báo cáo của quản lý tài sản, quyết định về việc phục hồi doanh nghiệp hoặc tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.Bước 5: Phục hồi doanh nghiệp. Nếu hội nghị chủ nợ quyết định phục hồi doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ thực hiện kế hoạch phục hồi doanh nghiệp được Tòa án phê duyệt. Trong quá trình phục hồi doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được miễn hoặc giảm nợ, trả nợ dần, tái cơ cấu hoạt động và tài chính.Bước 6: Tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. Nếu hội nghị chủ nợ quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. Quyết định này sẽ chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp và các quan hệ dân sự liên quan đến doanh nghiệp.Bước 7: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. Quản lý tài sản sẽ thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, trả nợ cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên quy định. Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản và trả nợ, quản lý tài sản sẽ báo cáo cho Tòa án và hội nghị chủ nợ. Tòa án sẽ ra quyết định kết thúc thủ tục phá sản.Câu hỏi 3: Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? Trả lời: Theo Luật phá sản 2014, các chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là:Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng.Ngoài ra, các chủ thể trên còn có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.Câu hỏi 4: Tòa án có vai trò gì trong quy trình tuyên bố phá sản? Trả lời: Theo Luật phá sản 2014, tòa án có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu mở thủ tục phá sản của các chủ thể có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn. Trong quy trình tuyên bố phá sản, tòa án có các vai trò sau:Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản trong trường hợp cần thiết.Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, thông báo cho các bên liên quan và công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.Quyết định chỉ định hoặc thay đổi quản lý tài sản, quản lý doanh nghiệp và ban kiểm soát tài sản.Quyết định phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc thanh lý tài sản, các khoản nợ, tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản hoặc chuyển từ áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sang áp dụng thủ tục thanh lý tài sản, các khoản nợ.Quyết định kết thúc thủ tục phá sản sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản và trả nợ cho các chủ nợ.Câu hỏi 5: Quy trình tuyên bố phá sản thường mất bao lâu? Trả lời: Theo Luật phá sản 2014, thời gian tuyên bố phá sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như số lượng chủ nợ, tình trạng tài sản, quyết định của hội nghị chủ nợ và tòa án. Tuy nhiên, theo quy định của luật, tòa án phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu. Nếu quyết định mở thủ tục phá sản, tòa án phải ra quyết định kết thúc thủ tục phá sản trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản. Trong trường hợp có những vấn đề phức tạp, thời hạn này có thể được gia hạn thêm 06 tháng. 
avatar
Nguyễn Trung Dũng
228 ngày trước
Bài viết
Hướng Dẫn và Quy Trình Thủ Tục Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng
Phá sản là một quá trình phức tạp và khó khăn, đặc biệt là khi nó liên quan đến các tổ chức tín dụng. Sự phá sản của một tổ chức tín dụng có thể có tác động rộng lớn đến hệ thống tài chính và kinh tế của một quốc gia. Trong bối cảnh này, thủ tục phá sản tổ chức tín dụng trở thành một chủ đề quan trọng và đòi hỏi sự hiểu biết cẩn thận và quản lý thông minh.Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào việc tìm hiểu về thủ tục phá sản cho tổ chức tín dụng. Chúng ta sẽ khám phá quy trình phá sản, các yếu tố quyết định, và những thách thức mà các tổ chức tín dụng có thể đối mặt trong quá trình này. Hãy cùng nhau khám phá sự phá sản trong lĩnh vực tài chính và kinh doanh và tìm hiểu cách tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục này để duy trì sự ổn định và bảo vệ lợi ích của tất cả các bên liên quan.Khi nào tổ chức tín dụng được coi là đã phá sản? Điều này được xác định dựa trên quy định của Luật phá sản năm 2014, mà nói rõ rằng, phá sản là tình trạng mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không còn khả năng thanh toán và đã được Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Do đó, sự mất khả năng thanh toán thực tế cùng với quyết định tuyên bố phá sản từ Tòa án được xem là hai căn cứ quan trọng để xác định liệu tổ chức tín dụng đã phá sản hay chưa.Theo Điều 155 của Luật các tổ chức tín dụng, sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn ở trong tình trạng phá sản, tổ chức tín dụng đó sẽ phải đệ trình đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.Vậy, để được coi là đã phá sản, tổ chức tín dụng cần phải thỏa mãn hai điều kiện chính:Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản không áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng kiểm soát đặc biệt.Sau khi có văn bản từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng vẫn không thể thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ yêu cầu.Việc này đặt ra tình trạng nghiêm trọng đối với tổ chức tín dụng và có thể có tác động lớn đến thị trường tài chính và kinh tế nói chung.Ai có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? Điều 98 của Luật phá sản năm 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Theo quy định này, các bên sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi tổ chức tín dụng bị mất khả năng thanh toán:Chủ nợ không có bảo đảm, hoặc chủ nợ có bảo đảm một phần: sau khi đã hết thời hạn 03 tháng tính từ ngày khoản nợ đến hạn.Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở: sau khi đã hết thời hạn 03 tháng tính từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương và các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động.Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng.Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng theo Điều lệ.Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã.Ngoài ra, tổ chức tín dụng cũng có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi tổ chức này mất khả năng thanh toán và không thực hiện nghĩa vụ nộp đơn theo quy định của pháp luật.Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảnCơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng là Tòa án nhân dân. Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý các đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau:Khi đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.Tòa án nhân dân tỉnh sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau đây:Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp.Hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã và đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.Thủ tục phá sản cho tổ chức tín dụngThủ tục phá sản cho tổ chức tín dụng bao gồm các bước sau đây:Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Các chủ thể có quyền hoặc có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng phải gửi đơn yêu cầu này đến Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại Điều 98 của Luật phá sản năm 2014. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có thể được nộp qua hai cách sau:Trực tiếp tại trụ sở Tòa án nhân dân nơi có thẩm quyền giải quyết.Gửi thông qua dịch vụ bưu điện.Bước 2: Tòa án nhận đơn Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán gồm 03 Thẩm phán để tiến hành giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.Bước 3: Tòa án thụ lý đơn Tòa án nhân dân sẽ ra quyết định thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu có đủ điều kiện, hoặc quyết định trả lại đơn yêu cầu nếu đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 35 của Luật phá sản năm 2014.Tòa án nhân dân chỉ thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng khi đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho các chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, cùng với Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.Bước 4: Mở thủ tục phá sản Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân sẽ được gửi cho chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán.Bước 5: Hội nghị chủ nợ Trong vòng 20 ngày sau khi Tòa án kết thúc kiểm kê tài sản hoặc kết thúc việc lập danh sách chủ nợ, Tòa án tiến hành triệu tập Hội nghị chủ nợ. Hội nghị chủ nợ sẽ ban hành một nghị quyết thể hiện một trong số các nội dung sau:Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với tổ chức tín dụng.Đề nghị tuyên bố phá sản tổ chức tín dụng.Nghị quyết của hội nghị chủ nợ có thể được đề nghị hoặc kiến nghị xem xét lại.Bước 6: Ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng bị phá sản Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lập xong danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, bảng kê tài sản của tổ chức tín dụng, Tòa án nhân dân sẽ ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng bị phá sản. Quyết định này sẽ chứa các thông tin quan trọng như ngày, tháng, năm; tên của Tòa án nhân dân; họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản; tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản; các biện pháp liên quan đến việc phá sản; và nhiều thông tin khác.Bước 7: Thi hành tuyên bố tổ chức tín dụng bị phá sản Quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng bị phá sản có hiệu lực kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố, Tòa án nhân dân phải gửi quyết định này cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xóa tên doanh nghiệp, hợp tác xã khỏi sổ đăng ký kinh doanh. Từ đây, tổ chức tín dụng được coi là đã chấm dứt hoạt động chính thức và phải thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến thanh toán các khoản nợ theo quyết định của Tòa án, xử lý tài sản có tranh chấp và thực hiện các biện pháp khác liên quan đến việc phá sản.Thứ tự phân chia tài sản khi tổ chức tín dụng phá sảnTheo quy định tại Điều 101 của Luật phá sản năm 2014, việc phân chia giá trị tài sản của tổ chức tín dụng khi phá sản thực hiện theo thứ tự sau đây (nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ):Chi phí phá sản.Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.Sau khi thanh toán đầy đủ các khoản nợ nêu trên mà tổ chức tín dụng vẫn còn tài sản, thì tài sản này sẽ được phân chia cho các đối tượng theo các ưu tiên sau:Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.Cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.Thời gian thực hiện quy trình phá sản tổ chức tín dụngTheo quy định của Luật phá sản năm 2014, quá trình thực hiện thủ tục phá sản cho tổ chức tín dụng được thời hạn cụ thể cho từng giai đoạn như sau:Thời gian ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản: 30 ngày tính từ ngày Tòa án thụ lý hồ sơ.Thời gian niêm yết danh sách chủ nợ và người mắc nợ: 60 ngày tính từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản.Thời gian cho khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách chủ nợ: 15 ngày tính từ ngày danh sách được niêm yết.Thời gian tổ chức Hội nghị chủ nợ: 15 ngày tính từ ngày danh sách chủ nợ được khoá sổ.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: "Quy trình phá sản tổ chức tín dụng là gì?"Trả lời: Quy trình phá sản tổ chức tín dụng là quy trình pháp lý được áp dụng khi một tổ chức tín dụng không thể trả nợ hoặc không đủ khả năng thanh toán. Quy trình này có thể được khởi xướng bởi tổ chức tín dụng, các chủ nợ, hoặc cơ quan quản lý nhà nước. Quy trình phá sản tổ chức tín dụng có thể bao gồm các bước sau:Xác định tình trạng tài chính của tổ chức tín dụng và đánh giá khả năng cải thiện hoặc tái cơ cấu.Áp dụng các biện pháp cứu trợ tạm thời như đình chỉ hoạt động, tạm ngừng thanh toán, hoặc giảm bớt nợ.Thông báo cho các bên liên quan về quyết định phá sản và thời hạn nộp đơn khiếu nại hoặc yêu cầu.Thành lập ủy ban quản lý tài sản phá sản và bổ nhiệm người quản lý phá sản.Thẩm định và phân loại các khoản nợ và tài sản của tổ chức tín dụng.Thực hiện việc thanh lý tài sản và phân phối tiền cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên.Kết thúc quy trình phá sản và giải thể tổ chức tín dụng.Câu hỏi: "Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng bao gồm những giai đoạn chính?"Trả lời: Theo Luật phá sản năm 2014, thủ tục phá sản tổ chức tín dụng bao gồm những giai đoạn chính sau:Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản: Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản phải làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản. Các chủ nợ, người lao động, cổ đông cũng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi thỏa mãn các điều kiện quy định. Tòa án sẽ xem xét đơn yêu cầu và quyết định có mở thủ tục phá sản hay không.Phục hồi hoạt động kinh doanh: Trong thời gian thực hiện thủ tục phá sản, tổ chức tín dụng có thể đề xuất kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh để thoát khỏi tình trạng phá sản. Kế hoạch này phải được thông qua bởi đại hội chủ nợ và được Tòa án phê duyệt. Nếu kế hoạch được thực hiện thành công, Tòa án sẽ quyết định chấm dứt thủ tục phá sản.Thanh lý tài sản, các khoản nợ: Nếu không có kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc kế hoạch không được thông qua hoặc thực hiện không thành công, Tòa án sẽ quyết định tiến hành thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng để trả nợ cho các chủ nợ. Thanh lý tài sản được thực hiện bởi người quản lý phá sản theo thứ tự ưu tiên quy định.Tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản: Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản và phân phối tiền cho các chủ nợ, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản và giải thể tổ chức tín dụng. Quyết định này có hiệu lực pháp lý đối với tất cả các bên liên quan và được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.Câu hỏi: "Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho tổ chức tín dụng?"Trả lời: Theo Luật phá sản năm 2014, những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho tổ chức tín dụng là:Chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần của tổ chức tín dụng.Người lao động làm việc trong tổ chức tín dụng.Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng nhà nước, cổ đông của tổ chức tín dụng cổ phần.Câu hỏi: "Thời gian thực hiện quy trình phá sản cho tổ chức tín dụng là bao lâu?"Trả lời: Thời gian thực hiện quy trình phá sản cho tổ chức tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như số lượng và tính chất của các khoản nợ, tài sản, chủ nợ, người mắc nợ, biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh, tình hình thị trường, quyết định của Tòa án nhân dân và các cơ quan có liên quan. Theo Luật phá sản năm 2014, quy trình phá sản cho tổ chức tín dụng có thể được chia thành các giai đoạn sau:Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản: Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản phải làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản. Các chủ nợ, người lao động, cổ đông cũng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi thỏa mãn các điều kiện quy định. Tòa án sẽ xem xét đơn yêu cầu và quyết định có mở thủ tục phá sản hay không trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.Phục hồi hoạt động kinh doanh: Trong thời gian thực hiện thủ tục phá sản, tổ chức tín dụng có thể đề xuất kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh để thoát khỏi tình trạng phá sản. Kế hoạch này phải được thông qua bởi đại hội chủ nợ và được Tòa án phê duyệt. Nếu kế hoạch được thực hiện thành công, Tòa án sẽ quyết định chấm dứt thủ tục phá sản. Thời gian thực hiện kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh không được vượt quá 12 tháng kể từ ngày Tòa án phê duyệt kế hoạch.Thanh lý tài sản, các khoản nợ: Nếu không có kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc kế hoạch không được thông qua hoặc thực hiện không thành công, Tòa án sẽ quyết định tiến hành thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng để trả nợ cho các chủ nợ. Thanh lý tài sản được thực hiện bởi người quản lý phá sản theo thứ tự ưu tiên quy định. Thời gian thanh lý tài sản không được vượt quá 06 tháng kể từ ngày Tòa án ra quyết định thanh lý tài sản.Tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản: Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản và phân phối tiền cho các chủ nợ, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản và giải thể tổ chức tín dụng. Quyết định này có hiệu lực pháp lý đối với tất cả các bên liên quan và được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thời gian ra quyết định tuyên bố phá sản là 30 ngày kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lập xong danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, bảng kê tài sản của tổ chức tín dụng.Tổng cộng, thời gian thực hiện quy trình phá sản cho tổ chức tín dụng có thể kéo dài từ 09 tháng đến 18 tháng tùy theo từng trường hợp cụ thể. Câu hỏi: "Các quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng trong thủ tục phá sản là gì?"Trả lời: Tổ Theo Luật phá sản năm 2014, các quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng trong thủ tục phá sản là:Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản.Quyền đề xuất kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh và được xem xét, thông qua bởi đại hội chủ nợ và Tòa án[2][2].Quyền được biết thông tin về tình trạng tài chính, tài sản, nợ, chủ nợ, người mắc nợ của tổ chức tín dụng.Quyền được tham gia vào việc thanh lý tài sản, phân phối tiền cho các chủ nợ.Quyền kháng cáo, khiếu nại, kiện tụng về các quyết định, hành vi của Tòa án, người quản lý phá sản, ủy ban quản lý tài sản phá sản.Nghĩa vụ làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản.Nghĩa vụ nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.Nghĩa vụ cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến tình trạng tài chính, tài sản, nợ, chủ nợ, người mắc nợ của tổ chức tín dụng cho Tòa án, người quản lý phá sản, ủy ban quản lý tài sản phá sản.Nghĩa vụ thực hiện kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh nếu được thông qua và phê duyệt[2][2].Nghĩa vụ chấp hành các quyết định, hướng dẫn của Tòa án, người quản lý phá sản, ủy ban quản lý tài sản phá sản.
avatar
Văn An
235 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sau đình chỉ do mất khả năng thanh toán
Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bị đình chỉ trong trường hợp nào? Căn cứ vào Điều 95 Luật Phá sản 2014, quy định về đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, điều này xảy ra trong các tình huống sau đây:Doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện xong phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: Điều này ám chỉ rằng nếu doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đã hoàn thành một phương án cụ thể để phục hồi hoạt động kinh doanh của họ, thì thủ tục phục hồi sẽ bị đình chỉ. Trong trường hợp này, họ đã thực hiện xong mọi biện pháp cần thiết để khôi phục hoạt động kinh doanh.Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: Điều này ám chỉ rằng nếu doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thể thực hiện hoặc không thực hiện thành công phương án đã đề ra để phục hồi hoạt động kinh doanh của họ, thì thủ tục phục hồi sẽ bị đình chỉ.Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, nhưng doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn mất khả năng thanh toán: Trường hợp cuối cùng là khi đã đến hạn thực hiện phương án phục hồi, nhưng doanh nghiệp hoặc hợp tác xã vẫn không có khả năng thanh toán nợ của họ, thủ tục phục hồi sẽ bị đình chỉ.Tòa án nhân dân sẽ công khai quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trong các trường hợp này theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Phá sản 2014.Doanh nghiệp bị đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh có bị tuyên bố phá sản hay không?Theo quy định tại Điều 96 Luật Phá sản 2014 về hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, hậu quả pháp lý sẽ phụ thuộc vào tình huống cụ thể:Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thể thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đã hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi nhưng vẫn mất khả năng thanh toán (điểm b và điểm c khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản 2014): Trong trường hợp này, Thẩm phán sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp hoặc hợp tác xã phá sản. Doanh nghiệp sẽ chịu hậu quả phá sản và sẽ tiến hành quy trình phá sản theo quy định của pháp luật.Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đã hoàn thành phương án phục hồi hoạt động kinh doanh (điểm a khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản 2014): Trong trường hợp này, doanh nghiệp được coi là đã khôi phục khả năng thanh toán, và Thẩm phán sẽ ra thông báo về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.Vì vậy, hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào khả năng của doanh nghiệp trong việc thực hiện phương án phục hồi và thời hạn đã định.Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bị đình chỉThủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bị đình chỉ có thể xảy ra trong một số tình huống cụ thể, theo quy định của Luật Phá sản 2014. Các tình huống và quy trình phục hồi hoạt động kinh doanh trong trường hợp này có thể được mô tả như sau:Xác định tình trạng mất khả năng thanh toán: Doanh nghiệp phải xác định mình đang trong tình trạng mất khả năng thanh toán, có khả năng thất thoát về tài chính, không đủ tiền để thanh toán các khoản nợ và các khoản nợ đang tích tụng. Điều này thường được xác định qua quá trình quản lý tài chính và kiểm toán nội bộ.Xem xét phương án phục hồi: Doanh nghiệp cần xem xét và lập kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh. Điều này có thể bao gồm đàm phán với các chủ nợ để đạt được thỏa thuận về việc thanh toán nợ hoặc thực hiện biện pháp khắc phục tài chính.Thực hiện phương án phục hồi: Sau khi xem xét và chấp nhận phương án phục hồi, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình tài chính của mình. Điều này có thể bao gồm tiến hành thanh toán nợ, tái cấu trúc nợ, huy động vốn mới, cắt giảm chi phí, hoặc các biện pháp khác để tạo ra nguồn tài chính cần thiết.Báo cáo và giám sát: Doanh nghiệp cần liên tục báo cáo và giám sát quá trình thực hiện phương án phục hồi. Điều này bao gồm việc duyệt xem xét các báo cáo tài chính và báo cáo tiến trình, cũng như đảm bảo rằng các biện pháp đang được thực hiện theo kế hoạch.Yêu cầu chấm dứt đình chỉ: Nếu doanh nghiệp đã thực hiện phương án phục hồi thành công và có khả năng thanh toán nợ, họ có thể yêu cầu chấm dứt quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh thông qua việc nộp đơn đề nghị tới cơ quan thẩm quyền.Xem xét và quyết định: Cơ quan thẩm quyền sẽ xem xét đơn đề nghị của doanh nghiệp và đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán của họ. Nếu thấy phù hợp, họ có thể quyết định chấm dứt đình chỉ và cho phép doanh nghiệp tiếp tục hoạt động kinh doanh.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh chỉ được diễn ra khi nào?Trả lời: Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh chỉ được diễn ra trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính và chịu áp lực phá sản. Trong quá trình phá sản, thủ tục phục hồi doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng để cố gắng khôi phục hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tránh tình trạng phá sản hoàn toàn. Điều này thường đòi hỏi sự thỏa thuận và sự thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được chấp nhận bởi các chủ nợ và các bên liên quan.Câu hỏi: Ý nghĩa của thủ tục phục hồi doanh nghiệp là gì?Trả lời: Thủ tục phục hồi doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính và tránh phá sản. Ý nghĩa chính của thủ tục này là tạo cơ hội cho doanh nghiệp cải thiện tình hình tài chính, tái cấu trúc nợ, và tiếp tục hoạt động kinh doanh. Nó có thể bao gồm đàm phán với chủ nợ, xác định phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, và đảm bảo sự hợp tác của các bên liên quan để duy trì sự hoạt động của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục phục hồi doanh nghiệp trong phá sản là gì?Trả lời: Thủ tục phục hồi doanh nghiệp trong phá sản là quá trình pháp lý được áp dụng khi một doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính và không còn khả năng trả nợ hoặc tiếp tục hoạt động. Thủ tục này nhằm mục đích giúp doanh nghiệp cải thiện tình hình tài chính, tái cấu trúc nợ, và tiếp tục hoạt động kinh doanh thay vì phá sản hoàn toàn. Nó thường bao gồm đàm phán với các chủ nợ, xác định phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, và đảm bảo sự hợp tác của các bên liên quan.Câu hỏi: Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh phải được thông qua bởi ai?Trả lời: Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh phải được thông qua bởi các bên liên quan và thường phụ thuộc vào hình thức pháp lý cụ thể và quy định của quốc gia. Phương án này thường cần sự đồng tình của các chủ nợ và bên quản lý thủ tục phá sản, cũng như sự chấp nhận của doanh nghiệp trong quá trình đàm phán và thực hiện. Quá trình thông qua phương án phục hồi thường cần tuân theo quy định pháp luật và chia sẻ trách nhiệm giữa các bên liên quan.Câu hỏi: Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh là gì?Trả lời: Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh là quyết định tạm thời dừng hoặc tạm ngừng các hoạt động liên quan đến việc phục hồi doanh nghiệp trong tình trạng phá sản. Điều này có thể xảy ra trong trường hợp có sự xung đột hoặc tranh chấp trong quá trình đàm phán phục hồi hoặc khi không thể đạt được thoả thuận giữa các bên liên quan. Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh thường được quản lý bởi tòa án hoặc cơ quan quản lý phá sản và có thể kéo dài cho đến khi có sự thống nhất hoặc giải quyết về hình thức phục hồi. 
avatar
Văn An
253 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thực hiện thủ tục triệu tập hội nghị chủ nợ hợp pháp
Hội nghị chủ nợ là gì?Hội nghị chủ nợ là một trong các bước quan trọng trong thủ tục phá sản doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Đây là cuộc họp mà Thẩm phán triệu tập và chủ trì, nhằm thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản của doanh nghiệp.Hội nghị chủ nợ được triệu tập khi nào?Theo quy định hiện nay, hội nghị chủ nợ được triệu tập trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ. Điều này được ghi rõ tại Điều 75 của Luật Phá sản 2014.“1. Thời hạn Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ là 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc sau việc lập danh sách chủ nợ hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc trước việc lập danh sách chủ nợ, trừ trường hợp không phải tổ chức Hội nghị chủ nợ theo quy định tại Điều 105 của Luật này.2. Thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ và tài liệu khác có liên quan phải được gửi cho người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ và người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 77 và Điều 78 của Luật này, chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị. Giấy triệu tập Hội nghị chủ nợ phải ghi rõ thời gian và địa điểm tổ chức Hội nghị chủ nợ, chương trình, nội dung Hội nghị chủ nợ.3. Thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ, tài liệu gửi bằng phương thức giao trực tiếp, thư bảo đảm, thư thường, fax, telex, thư điện tử hoặc bằng phương thức khác có ghi nhận việc gửi này.”Thành phần tham gia của hội nghị chủ nợ: Ai tham dự và có vai trò gì?Hội nghị chủ nợ là một bước quan trọng trong quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Để hội nghị chủ nợ diễn ra một cách hợp lệ, cần có sự xuất hiện của các thành phần tham gia quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những ai tham gia hội nghị chủ nợ và vai trò của họ.Thành phần tham gia chính:Thẩm phán: Thẩm phán là người triệu tập và chủ trì hội nghị chủ nợ. Vai trò của thẩm phán rất quan trọng trong việc đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hội nghị.Người sau quyền tham gia Hội nghị chủ nợ: Gồm các thành phần sau:Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ: Những người hoặc tổ chức nắm giữ các khoản nợ của doanh nghiệp. Chủ nợ có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia hội nghị chủ nợ và người được ủy quyền có quyền và nghĩa vụ tương tự chủ nợ.Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn: Được ủy quyền bởi người lao động để tham gia hội nghị chủ nợ và đại diện cho họ. Trong trường hợp này, họ có quyền và nghĩa vụ tương tự như chủ nợ.Người bảo lãnh: Người có trách nhiệm trả nợ thay cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khi họ không còn khả năng thanh toán. Trong trường hợp này, người bảo lãnh trở thành chủ nợ mà không có bảo đảm.Người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ: Gồm các thành phần sau:Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Người khởi đầu quy trình phá sản.Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán: Người có trách nhiệm tham gia hội nghị chủ nợ. Trong trường hợp không tham gia được, họ có thể ủy quyền cho người khác tham gia.Thủ tục triệu tập hội nghị chủ nợ hợp lệThời hạn triệu tập Hội nghị chủ nợ:Thời hạn quy định cho việc triệu tập Hội nghị chủ nợ là 20 ngày. Tính thời gian này bắt đầu kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản. Trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc sau việc lập danh sách chủ nợ hoặc kết thúc trước việc lập danh sách chủ nợ, thời hạn triệu tập vẫn duy trì 20 ngày.Quy định về thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ:Thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ và các tài liệu liên quan phải được gửi cho những người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ và những người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ, theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 của Luật.Thời điểm gửi thông báo là rất quan trọng. Thông báo và tài liệu liên quan phải được gửi ít nhất 15 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị. Điều này đảm bảo rằng mọi bên liên quan có đủ thời gian để chuẩn bị và tham gia Hội nghị một cách hiệu quả.Phương thức gửi thông báo:Thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ và tài liệu có thể được gửi bằng nhiều phương thức, bao gồm giao trực tiếp, thư bảo đảm, thư thường, fax, telex, thư điện tử, hoặc các phương thức khác có bằng chứng ghi nhận việc gửi này. Điều này đảm bảo tính minh bạch và tính hiệu quả trong việc truyền đạt thông tin về Hội nghị chủ nợ cho tất cả các bên liên quan.Nội Dung và Trình Tự Hội Nghị Chủ Nợ Theo Quy Định Pháp LuậtHội nghị chủ nợ là một bước quan trọng trong quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Dưới đây là nội dung và trình tự cụ thể của Hội nghị chủ nợ, tuân thủ quy định của pháp luật:Phân công Thẩm Phán: Trước hết, một Thẩm Phán được phân công để chịu trách nhiệm khai mạc Hội nghị chủ nợ.Cử Thư Ký Hội Nghị Chủ Nợ: Hội nghị chủ nợ quyết định việc cử Thư Ký Hội nghị chủ nợ theo đề xuất của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Thư Ký Hội nghị chủ nợ có trách nhiệm ghi biên bản Hội nghị chủ nợ.Báo Cáo Sự Có Mặt của Người Tham Gia: Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo về việc có mặt hoặc vắng mặt của người tham gia Hội nghị chủ nợ dựa trên thông báo triệu tập của Tòa án nhân dân. Đồng thời, họ kiểm tra căn cước của người tham gia.Thông Báo Về Tham Gia và Nội Dung Giải Quyết: Thẩm Phán thông báo với Hội nghị chủ nợ về danh sách người tham gia và nội dung việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.Báo Cáo Tình Hình Kinh Doanh và Tài Chính: Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thông báo cho Hội nghị chủ nợ về tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Họ cũng cung cấp kết quả kiểm kê tài sản, danh sách chủ nợ và nếu cần, các nội dung khác.Trình Bày Ý Kiến và Đề Xuất Phương Án: Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã trình bày ý kiến về nội dung do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đã thông báo cho Hội nghị. Họ cũng đề xuất phương án và giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán nợ.Trình Bày Yêu Cầu và Lý Do của Chủ Nợ: Chủ nợ hoặc người đại diện hợp pháp của chủ nợ trình bày yêu cầu giải quyết phá sản cụ thể, lý do, mục đích và căn cứ của yêu cầu.Tham Gia Của Người Liên Quan: Người có liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ cũng trình bày ý kiến về các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ trong việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.Những Đối Tượng Khác Tham Gia: Người làm chứng trình bày ý kiến, người giám định, đại diện cơ quan thẩm định giá trình bày kết luận giám định và kết quả định giá. Các người thực hiện biện pháp bổ trợ tư pháp khác giải thích những vấn đề chưa rõ hoặc có mâu thuẫn.Quản Tài Viên Đề Nghị Thay Đổi Đại Diện: Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia Hội nghị chủ nợ có quyền đề nghị Thẩm Phán ra quyết định thay người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.Ban Đại Diện Chủ Nợ: Các chủ nợ có quyền thành lập Ban đại diện chủ nợ để đại diện cho lợi ích của họ.Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành. Nghị quyết này có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả các chủ nợ tham gia.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Hội nghị chủ nợ có bắt buộc không?Trả lời: Hội nghị chủ nợ có thể bắt buộc hoặc không tùy thuộc vào quy định cụ thể của pháp luật hoặc hợp đồng giữa các bên. Nếu trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật có điều khoản yêu cầu tổ chức Hội nghị chủ nợ, thì nó là bắt buộc và các bên tham gia cần tuân theo.Câu hỏi: Mục đích của Hội nghị chủ nợ?Trả lời: Mục đích chính của Hội nghị chủ nợ là đưa ra các quyết định về việc trả nợ hoặc giải quyết vấn đề nợ nên được thực hiện như thế nào. Hội nghị chủ nợ thường có nhiệm vụ quyết định việc thanh toán, tái cấu trúc nợ, thỏa thuận nợ, hoặc bất kỳ biện pháp nào để giải quyết tình trạng nợ đối với người nắm giữ nợ và người nợ.Câu hỏi: Hội nghị chủ nợ được triệu tập bởi ai?Trả lời: Hội nghị chủ nợ thường do chủ nợ hoặc người tổ chức nắm giữ quyền tổ chức. Điều này có thể là ngân hàng, tổ chức tài chính, hoặc người có quyền chủ động việc tổ chức Hội nghị để giải quyết nợ.Câu hỏi: Nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ?Trả lời: Nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ thường bao gồm việc xác định mục tiêu và quyết định giải quyết nợ, thu thập thông tin về tình trạng nợ và khả năng thanh toán của người nợ, đề xuất các phương án giải quyết, và đưa ra quyết định về việc thanh toán, tái cấu trúc nợ, hoặc thỏa thuận khác.Câu hỏi: Hội nghị chủ nợ có thể được hoãn mấy lần?Trả lời: Khả năng hoãn Hội nghị chủ nợ có thể thay đổi tùy theo quy định cụ thể. Thường thì quy định về việc hoãn Hội nghị chủ nợ sẽ được xác định trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật. Đôi khi có thể được hoãn một lần hoặc nhiều lần nếu có lý do hợp lý.tác xã.
avatar
Văn An
262 ngày trước
Bài viết
Điều Kiện và Thủ tục Thực Hiện Phá Sản Doanh Nghiệp Hiện Nay
Điều kiện nào để doanh nghiệp được công nhận phá sản?Điều 214 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định rằng, việc phá sản của doanh nghiệp sẽ tuân theo quy định của pháp luật về phá sản. Theo cách giải thích từ ngữ trong Luật Phá sản năm 2014, phá sản là trạng thái mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không còn khả năng chi trả nợ và Tòa án nhân dân đã ra quyết định tuyên bố phá sản.Để được công nhận là đã phá sản, doanh nghiệp phải đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện sau:Mất khả năng thanh toán;Đã bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.Trong đó, việc doanh nghiệp mất khả năng thanh toán xảy ra khi doanh nghiệp không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong khoảng thời gian 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.Tình trạng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ bao gồm hai trường hợp sau:Trường hợp 1: Doanh nghiệp không có tài sản để trả nợ;Trường hợp 2: Doanh nghiệp có tài sản nhưng không thực hiện việc trả nợ cho các khoản nợ đó.Thủ tục phá sản doanh nghiệp hiện nayThủ tục phá sản doanh nghiệp theo Luật Phá sản 2014 bao gồm các bước sau:Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Chỉ những người có quyền và nghĩa vụ liên quan mới được phép nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.Bước 2: Tòa án tiếp nhận đơn Sau khi tiếp nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án xem xét đơn. Nếu đơn hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản. Nếu đơn chưa hợp lệ, người nộp đơn sẽ được yêu cầu điều chỉnh, bổ sung đơn. Trong trường hợp người nộp đơn không đủ quyền, từ chối điều chỉnh đơn... Tòa án sẽ trả lại đơn.Bước 3: Tòa án tiếp nhận đơn Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi đã nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản và tạm ứng phí phá sản. Sau đó, Tòa án sẽ ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn).Bước 4: Mở thủ tục phá sản Sau khi quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, Tòa án sẽ gửi thông báo cho những người có liên quan. Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án có thể yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản như tuyên bố giao dịch vô hiệu, tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng. Đồng thời, tài sản sẽ được kiểm kê lại, danh sách chủ nợ và người mắc nợ sẽ được lập.Bước 5: Hội nghị chủ nợ Triệu tập Hội nghị chủ nợ:Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất: Sẽ được coi là hợp lệ nếu ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm được đại diện tham gia. Nếu không đủ điều kiện, hội nghị sẽ bị hoãn và mở lại lần thứ hai.Hội nghị chủ nợ lần thứ hai: Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra các quyết định như đình chỉ thủ tục phá sản, đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh, đề nghị tuyên bố phá sản.Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. Nếu doanh nghiệp không thể thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh mà vẫn không thể thanh toán, Thẩm phán sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.Bước 7: Thực hiện tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản Trong giai đoạn này, tài sản của doanh nghiệp bị phá sản sẽ được thanh lý và tiền thu được từ việc bán tài sản sẽ được phân chia cho các đối tượng theo thứ tự ưu tiên trong quy trình phá sản.Câu hỏi liên quan1. Câu hỏi: Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản?Trả lời: Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, hoặc thành phố thuộc tỉnh đó. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại tỉnh đó trong các trường hợp sau:Có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài.Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau.Doanh nghiệp có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau.Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.2. Câu hỏi: Ai có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản?Trả lời: Người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu thủ tục phá sản bao gồm:Chủ nợ không có bảo đảm hoặc chủ nợ có bảo đảm một phần: Có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn 03 tháng.Người lao động, công đoàn.Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên…Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng: Có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán.3. Câu hỏi: Lệ phí phá sản là bao nhiêu?Trả lời: Hiện tại, theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là 1,5 triệu đồng.4. Câu hỏi: Những trường hợp nào không cần nộp tiền tạm ứng lệ phí và chi phí phá sản?Trả lời: Các trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí và chi phí phá sản cho Tòa án:Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn thanh toán.Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản.5. Câu hỏi: Chi phí phá sản là gì và được tính thế nào?Trả lời: Chi phí phá sản bao gồm các khoản tiền cần trả để giải quyết thủ tục phá sản, bao gồm các khoản tiền sau:Chi phí Quản tài viên.Chi phí doanh nghiệp quản lý.Chi phí thanh lý tài sản.Chi phí kiểm toán.Chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.Mức thù lao được xác định thông qua thỏa thuận hoặc tính theo tỷ lệ trên tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý. Mức thù lao này có thể được tham khảo tại Nghị định 22/2015/NĐ-CP.6. Câu hỏi: Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp bị phá sản là như thế nào?Trả lời: Thứ tự phân chia tài sản khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản được xác định như sau:Chi phí phá sản.Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.Chủ doanh nghiệp tư nhân.Trong trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán các chi phí theo quy định, các đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ của họ. 
avatar
Nguyễn Thị Ngọc Lan
271 ngày trước
Bài viết
NỢ THUẾ CÓ ĐƯỢC PHÁ SẢN HAY KHÔNG
"Nợ thuế có được phá sản hay  không?" luôn đánh động đến quan điểm pháp lý và kinh tế trong quản lý doanh nghiệp. Câu hỏi này không chỉ có tính chất thực tiễn trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp, mà còn liên quan đến những ràng buộc và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cố gắng tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này dựa trên thủ tục pháp luật hiện hành.1.Phá sản là gì?Dựa trên khoản 2 Điều 4 của Luật Phá sản năm 2014, phá sản được định nghĩa là trạng thái mà trong đó doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không còn có khả năng thanh toán nợ và được Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.Cụ thể, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã sẽ được coi là không có khả năng thanh toán nếu không thể thực hiện việc trả nợ trong vòng 3 tháng sau ngày nợ đến hạn, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của cùng một luật.2.Doanh nghiệp được công nhận phá sản khi nào?Theo Luật Phá sản năm 2014, một doanh nghiệp chỉ được công nhận là phá sản khi đáp ứng đầy đủ hai yếu tố sau:Không còn khả năng thanh toán nợ.Nhận được quyết định tuyên bố phá sản từ Tòa án nhân dân.Cụ thể, việc mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp xảy ra khi doanh nghiệp không trả được các khoản nợ trong vòng 3 tháng kể từ ngày đến hạn của nợ. Trạng thái này có thể thuộc một trong hai trường hợp:Trường hợp thứ nhất: Doanh nghiệp không có tài sản để trả nợ.Trường hợp thứ hai: Dù có tài sản, doanh nghiệp vẫn không thực hiện việc thanh toán nợ.Chỉ khi thoả mãn cả hai điều kiện trên, doanh nghiệp mới được Tòa án nhân dân tuyên bố là đã phá sản.3. Nợ thuế có được phá sản hay không?Nợ thuế là các khoản nợ liên quan đến thuế và các loại phí khác do cơ quan nhà nước quản lý. Khi doanh nghiệp phải tiến hành phá sản, nợ thuế thường là một trong những khoản nợ được ưu tiên thanh toán đầu tiên.Hiện tại, không có quy định pháp lý cụ thể nói rõ liệu doanh nghiệp có nợ thuế có được phép phá sản hay không. Tuy nhiên, theo Điều 5 của Luật Phá sản, một doanh nghiệp có thể xem xét việc phá sản nếu:Không thể thanh toán nợ cho các chủ nợ trong vòng 3 tháng sau ngày đến hạn.Không thanh toán được lương và các khoản nợ khác cho người lao động trong 3 tháng sau khi các khoản đó đến hạn.Do đó, nếu doanh nghiệp có nợ thuế và sau 3 tháng kể từ ngày đến hạn mà vẫn không thể thanh toán, doanh nghiệp có thể tiến hành các thủ tục phá sản.Nói ngắn gọn, doanh nghiệp chưa thanh toán nợ thuế có thể được xem xét cho việc phá sản, nếu doanh nghiệp không thể thanh toán nợ trong vòng 3 tháng sau ngày đến hạn.4. Doanh nghiệp phá sản có được xóa tiền nợ thuế không?Dựa trên quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật Quản lý thuế 2019, các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị tuyên bố phá sản có thể được xoá nợ tiền thuế. Điều này chỉ áp dụng khi doanh nghiệp đã tuân theo tất cả các quy định và nghĩa vụ thanh toán dựa trên luật phá sản mà sau cùng không còn tài sản nào để thanh toán các khoản nợ thuế, cũng như tiền phạt hay tiền chậm nộp.Điều này ngụ ý rằng, nếu doanh nghiệp đã thực hiện tất cả các nghĩa vụ tài chính và thanh toán yêu cầu theo luật phá sản, nhưng vẫn không còn tài sản để nộp tiền thuế và các khoản phạt tương tự, thì doanh nghiệp đó có quyền được miễn nợ tiền thuế. Đây là một trong những tình huống cụ thể mà luật cho phép xoá nợ tiền thuế, cùng với các trường hợp khác như cá nhân đã chết, hoặc trong tình huống thiên tai và thảm họa.Ngoài ra, các cá nhân hay doanh nghiệp khác đã được xoá nợ tiền thuế, nhưng sau đó tiếp tục kinh doanh hay thành lập doanh nghiệp mới, sẽ phải hoàn trả lại số tiền đã được miễn.Vậy, doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản có thể được xoá nợ tiền thuế, nhưng điều này chỉ xảy ra dưới các điều kiện và quy định cụ thể của pháp luật.Kết luận:Sau khi đã thảo luận và phân tích, có thể thấy rằng việc doanh nghiệp mắc nợ thuế có thể tiến hành thủ tục phá sản không phải là điều hoàn toàn rõ ràng. Tuy nhiên, quan điểm chung là nếu doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán nợ sau 3 tháng đến hạn thanh toán, thì có thể áp dụng thủ tục pháp luật để xin phá sản. Việc này không chỉ giúp giải quyết tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách hiệu quả, mà còn đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan, từ chính doanh nghiệp, người lao động đến cả ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, nên nhớ rằng việc phá sản là quá trình phức tạp và có thể có nhiều hậu quả nghiêm trọng, do đó nó không nên được xem như một giải pháp dễ dàng cho các vấn đề tài chính, kể cả nợ thuế. 
avatar
Nguyễn Thị Ngọc Lan
283 ngày trước
Bài viết
Quy định về thuế đối với doanh nghiệp trong quá trình phá sản
Khi một doanh nghiệp không còn khả năng trả nợ và không thể duy trì hoạt động kinh doanh, nó rơi vào tình trạng phá sản. Để giải quyết các khoản nợ đang tồn đọng, doanh nghiệp sẽ phải tuân theo các thủ tục phá sản. Nhưng không chỉ dừng lại ở việc giải quyết nợ, việc phá sản cũng tác động đến trách nhiệm thuế của doanh nghiệp. Qua bài viết sau, chúng ta sẽ khám phá các điều khoản về trách nhiệm thuế trong tình huống doanh nghiệp phá sản và cách xử lý các mối quan tâm thuế liên quan.1.Định nghĩa về phá sản.Theo Luật Phá sản 2014, "phá sản" được hiểu là tình hình mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không còn khả năng trả nợ và đã được Tòa án nhân dân chính thức tuyên bố phá sản.2. Khi nào doanh nghiệp được xem là phá sản? Một doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị xem là không còn khả năng thanh toán khi họ không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ sau 3 tháng từ ngày đến hạn. Tuy nhiên, việc phá sản không phải do chính doanh nghiệp tự quyết định, mà cần phải thông qua quá trình thủ tục tại Tòa án.3. Khái niệm về nghĩa vụ thuế.Nghĩa vụ thuế đại diện cho số tiền thuế mà cá nhân hoặc doanh nghiệp phải đóng góp dựa trên quy định của luật thuế áp dụng. Ở nhiều nơi trên thế giới, ví dụ như ở Mỹ, chính phủ ở các cấp - từ liên bang đến tiểu bang và cấp địa phương - đều có quyền đánh thuế. Mỗi khi có sự kiện kinh tế nào đó phát sinh và chịu thuế, người nộp thuế cần phải nhận diện được cơ sở và mức thuế áp dụng cho sự kiện đó. Ngoài việc quan tâm đến nghĩa vụ thuế của năm hiện tại, người nộp thuế cũng phải chú ý đến các nợ thuế từ các năm trước (nếu có). Những khoản nợ này sẽ được tích lũy và thêm vào tổng số thuế mà họ phải nộp trong năm hiện hành.4. Quy định về thuế đối với doanh nghiệp trong quá trình phá sản.Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN): Trước khi tiến hành phá sản, doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN. Các báo cáo thuế về thu nhập và chi phí cần được kiểm tra, xác nhận và nộp đúng thời hạn. Trong quá trình phá sản, doanh nghiệp không được miễn nghĩa vụ thuế này.Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT): Khi tiến hành thanh lý tài sản, doanh nghiệp phải chú ý đến quy định thuế GTGT. Việc bán, chuyển nhượng, hay thanh lý tài sản phải tuân thủ việc tính thuế GTGT một cách chính xác. Ngoài ra, mọi hồ sơ và biểu mẫu thuế liên quan đến GTGT cần được hoàn thiện và nộp kịp thời.Thuế Nhập Khẩu và Xuất Khẩu: Cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế, việc tuân thủ quy định thuế nhập khẩu và xuất khẩu là điều không thể thiếu. Doanh nghiệp cần nộp đầy đủ thuế liên quan đến việc nhập và xuất hàng hóa, đồng thời cung cấp thông tin chính xác về giao dịch này, bao gồm giá trị, số lượng, loại hàng, và các chi phí đi kèm.5. Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong quá trình phá sản.Bước 1: Thẩm định Nghĩa vụ Thuế: Hợp tác với cơ quan thuế tại địa phương để đảm bảo hiểu rõ và nắm bắt đầy đủ các nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp đang mang.Bước 2: Xác định và Thanh toán Thuế: Dựa vào các quy định và điều luật thuế, xác lập số tiền thuế mà doanh nghiệp cần nộp. Sau đó, tiến hành nộp thuế kịp thời và tuân theo các chỉ dẫn của cơ quan thuế.Bước 3: Lập và Nộp Báo cáo Thuế: Chuẩn bị và gửi báo cáo thuế đến cơ quan thuế, đồng thời chắc chắn rằng tất cả thông tin trong báo cáo là chính xác và hoàn chỉnh.6.Ai có thẩm quyền giải quyết việc phá sản? Tòa án nhân dân của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương là nơi giải quyết vấn đề phá sản cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã trong các trường hợp sau:Doanh nghiệp có tài sản ở nước ngoài hoặc tham gia quá trình phá sản ở nước ngoài.Doanh nghiệp có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở nhiều địa phương thuộc các tỉnh khác nhau.Doanh nghiệp sở hữu bất động sản ở nhiều khu vực thuộc các tỉnh khác nhau.Trường hợp phức tạp mà Tòa án nhân dân cấp huyện không thể giải quyết được.Như vậy, Luật Phá sản 2014 cung cấp một khung pháp lý chặt chẽ, nhằm đảm bảo rằng quá trình phá sản được thực hiện một cách rõ ràng, công bằng và hiệu quả, bảo vệ quyền lợi cho cả chủ nợ và doanh nghiệp.7. Hậu quả của việc không thực hiện nghĩa vụ thuế trong quá trình phá sản.Khi doanh nghiệp bỏ qua các yêu cầu thuế trong tiến trình phá sản, nó không chỉ gây gián đoạn trong quá trình thanh lý mà còn mang lại các rủi ro pháp lý đáng kể. Hậu quả có thể là việc bị áp dụng các khoản phạt tiền dựa trên mức độ vi phạm. Trường hợp nghiêm trọng hơn, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với các biện pháp hình sự, đặc biệt nếu việc vi phạm được đánh giá là có ý định hoặc do gian dối.Kết luận:Trong suốt quá trình phá sản, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định thuế dành cho doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Nó không chỉ đảm bảo sự minh bạch, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh mà còn giúp tránh được các hậu quả pháp lý tiêu cực. Đối với những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về các thủ tục pháp luật liên quan, bạn có thể tham khảo tại Thủ tục pháp luật. Hãy luôn đảm bảo doanh nghiệp của bạn đang tuân thủ đúng các quy định và luật lệ, nhất là trong bối cảnh phá sản phức tạp. 
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
288 ngày trước
Bài viết
Làm thế nào để yêu cầu xem xét lại quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản?
Trong quá trình giải quyết thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản đối mặt với nhiều quyết định pháp lý quan trọng. Một trong những quyết định đáng chú ý là quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quyền của người tham gia thủ tục phá sản trong việc yêu cầu xem xét lại quyết định đình chỉ.I. Quy định về đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo Luật Phá sản 2014Theo Điều 86 Luật Phá sản 2014, khi có quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định này. Quyết định đình chỉ phải được gửi cho những người được thông báo quyết định mở thủ tục phá sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.Người tham gia thủ tục phá sản có thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định để đề nghị xem xét lại. Trong quá trình này, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp cũng có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân đang giải quyết thủ tục phá sản về quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.II. Quy trình yêu cầu xem xét lại quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sảnĐể yêu cầu xem xét lại quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản cần thực hiện một số bước sau:1. Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu xem xét lại: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ, người tham gia thủ tục phá sản nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác để yêu cầu xem xét lại. Hồ sơ nên bao gồm các tài liệu và bằng chứng hỗ trợ cho yêu cầu xem xét lại quyết định.2. Đề nghị xem xét lại quyết định: Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người tham gia thủ tục phá sản cần nộp đề nghị xem xét lại quyết định đình chỉ và đề nghị kiến nghị cho cơ quan chức năng có thẩm quyền. Việc này có thể được thực hiện bằng cách viết đơn hoặc hình thức nộp hồ sơ khác theo quy định của cơ quan chức năng.3. Thời hạn xem xét lại: Theo quy định của Điều 86 Luật Phá sản 2014, thời hạn xem xét lại quyết định là 03 ngày làm việc kể từ ngày bạn đưa ra đề nghị xem xét lại, kiến nghị.Trong vòng 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án nhân dân đang giải quyết thủ tục phá sản sẽ xem xét, giải quyết kiến nghị, và đưa ra một trong hai quyết định:a) Giữ nguyên quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.b) Hủy quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản và giao cho Thẩm phán tiến hành giải quyết phá sản.III. Quyền lợi khi yêu cầu xem xét lại quyết định đình chỉKhi yêu cầu xem xét lại quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản có quyền được:1. Cơ hội giải quyết phá sản tiếp tục: Nếu quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản được giữ nguyên, người tham gia thủ tục phá sản có cơ hội tiếp tục giải quyết phá sản.2. Hủy quyết định đình chỉ: Trong trường hợp quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản được hủy bỏ, người tham gia thủ tục phá sản sẽ chuyển sang giai đoạn giải quyết phá sản tiếp theo.3. Tham gia vào quá trình giải quyết phá sản: Nếu quyết định đình chỉ bị hủy và giao cho Thẩm phán tiến hành giải quyết phá sản, người tham gia thủ tục phá sản sẽ được tham gia vào quá trình giải quyết này.Kết luậnNgười tham gia thủ tục phá sản có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Thời hạn xem xét lại quyết định là 03 ngày làm việc và người tham gia thủ tục phá sản có quyền lợi khi yêu cầu xem xét lại quyết định đình chỉ, bao gồm cơ hội tiếp tục giải quyết phá sản hoặc tham gia vào quá trình giải quyết phá sản tiếp theo.  
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Khi nào người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi ?Quy định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được xác định trong các trường hợp sau đây:Người tiến hành tố tụng là người cùng là bị hại, đương sự, người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo: Trong tình huống này, người tiến hành tố tụng cần từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi để đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột lợi ích.Người tiến hành tố tụng đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó: Nếu người tiến hành tố tụng đã có sự tham gia khác trong vụ án, quy định này yêu cầu họ từ chối hoặc bị thay đổi để tránh xung đột và đảm bảo tính khách quan.Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: Nếu có bất kỳ căn cứ nào cho việc người tiến hành tố tụng có thể không thực hiện nhiệm vụ một cách vô tư và công bằng, họ cũng cần từ chối hoặc bị thay đổi.Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình tố tụng dân sự.(Điều 49, 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Người tiến hành tố tụng dân sự có vai trò gì?Người tiến hành tố tụng dân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và công lý trong hệ thống pháp luật. Trách nhiệm của họ được quy định trong Điều 13 của Bộ luật Tố tụng dân sự và bao gồm các điểm sau:Tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân: Người tiến hành tố tụng phải đảm bảo tính tôn trọng và công bằng đối với tất cả các cá nhân, không phân biệt địa vị xã hội hay tài sản, và phải chấp nhận sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động của họ.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Trong trường hợp vi phạm pháp luật, họ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác, và bí mật đời tư của các đương sự: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhà nước, công tác, và đời tư của các đương sự theo quy định của pháp luật.Bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức: Trường hợp người tiến hành tố tụng dân sự có hành vi vi phạm pháp luật và gây thiệt hại cho người khác, họ phải bồi thường cho người bị thiệt hại và có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật.Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong hệ thống pháp luật công bằng và công lý.(Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự)Thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng dân sựQuá trình thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự trong hệ thống pháp luật được quy định cụ thể bởi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bao gồm các quy định sau:Trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự: Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.Trường hợp thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.(Điều 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Ai có thẩm quyền thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Trong quá trình tố tụng, việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được quy định cụ thể về thẩm quyền của các cơ quan và tổ chức như sau:Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra: Điều tra viên và Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật Tố tụng hình sự.Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.Quyết định thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.Thay đổi Kiểm sát viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.(Điều 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Câu hỏi thường gặpAi được coi là người tiến hành tố tụng?Người tiến hành tố tụng dân sự là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự, hoặc kiểm sát việc tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Phải là công chức mới có thể trở thành người tiến hành tố tụng hay không?Phần lớn người tiến hành tố tụng là các công chức nhà nước. Tuy nhiên, hội thẩm nhân dân có thể không phải là công chức nhà nước. Các công chức này đại diện cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải quyết vụ việc dân sự và đảm bảo tính công bằng trong quá trình tố tụng.Nhiệm vụ và quyền hạn của thẩm tra viên là gì?Thẩm tra viên có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Việc này thường được tiến hành theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.Kết luận và báo cáo kết quả thẩm tra, đồng thời đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự cho chánh án của tòa án.Thu thập tài liệu và chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự.Hỗ trợ thẩm phán trong việc thực hiện các hoạt động tố tụng để giải quyết vụ việc dân sự.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Thông qua việc thẩm tra, thẩm tra viên đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không đảm bảo tính vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Thời điểm thay đổi người tiến hành tố tụng ?Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra ở hai thời điểm chính:Trước phiên tòa: Thay đổi người tiến hành tố tụng thường được quyết định và thực hiện trước khi diễn ra phiên tòa.Tại phiên tòa: Có trường hợp việc thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra tại phiên tòa do các vấn đề mới nảy sinh hoặc yêu cầu của các bên tham gia vụ án.Viện trưởng Viện kiểm sát bị thay đổi thì ai có quyền quyết định ?Nếu người bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát, thì quyền quyết định việc thay đổi này thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên, người đứng đầu cấp trên của Viện kiểm sát bị thay đổi. Việc này đảm bảo tính độc lập và công bằng trong việc xem xét và thực hiện thay đổi người tiến hành tố tụng
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Phương pháp thực hiện việc thông báo về việc cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpCó thể thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, online hoặc sử dụng dịch vụ bưu điện.Thành phần và số lượng của hồ sơ:Tài liệu thông báo về việc cập nhật thông tin hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp, chi tiết về các thay đổi;Một bản cập nhật của danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp. Tổng số hồ sơ cần nộp: Một bộ.Thời gian xử lý: Khi đã nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có 15 ngày làm việc để giải quyết, trừ khi họ yêu cầu sửa chữa hoặc bổ sung thêm.Đối tượng cần thực hiện thủ tục này: Các doanh nghiệp muốn cập nhật thông tin trong danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp.Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý thủ tục: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan phụ trách việc này.Quy trình thực hiện thủ tục thông báo cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpNộp văn bản thông báo: Doanh nghiệp phải tự nộp văn bản thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp. Trong văn bản này, doanh nghiệp cần rõ ràng nêu rõ các nội dung thay đổi và kèm theo một bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi. Văn bản này phải được nộp tại Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, địa chỉ tầng 5, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ: Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ tiếp nhận văn bản thông báo thay đổi và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.Sửa đổi và bổ sung: Trong trường hợp cần cung cấp thêm thông tin hoặc sửa đổi, bổ sung đối với văn bản thông báo của doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn để sửa đổi và bổ sung là 10 ngày làm việc.Trả lại hồ sơ: Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp thông tin, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ không đáp ứng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do trả lại.Áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp: Doanh nghiệp được phép áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp nếu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không yêu cầu điều gì đối với văn bản thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.Thông báo cho Sở Công Thương: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc về việc doanh nghiệp đã thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp thông qua một trong các hình thức sau đây: gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật, điều gì có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong tình huống này?Trả lời: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc các hậu quả pháp lý khác, bao gồm cả giới hạn quyền hoạt động kinh doanh hoặc hủy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục giải Thể công ty với cơ quan thuế bao gồm những bước chính gì và yêu cầu cụ thể nào?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty với cơ quan thuế bao gồm các bước như thông báo giải thể, thanh toán các khoản thuế còn nợ, nộp hồ sơ giải thể và các văn bản liên quan. Yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.Câu hỏi: Làm thế nào để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng và quy trình như thế nào?Trả lời: Để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng, doanh nghiệp cần truy cập vào hệ thống trực tuyến của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng tương ứng và tuân theo hướng dẫn trên trang web. Quy trình cụ thể có thể khác nhau tùy theo địa phương và quy định pháp luật.Câu hỏi: Nơi nào có sẵn mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp và doanh nghiệp cần tuân theo quy định gì khi sử dụng mẫu này?Trả lời: Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp thường được cung cấp bởi cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Doanh nghiệp cần tìm kiếm mẫu này trên trang web của cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế và điền đầy đủ thông tin theo quy định của mẫu. Thông thường, mẫu này sẽ yêu cầu cung cấp thông tin về tên công ty, địa chỉ, lý do giải thể, và các thông tin liên quan khác.Câu hỏi: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm những bước cụ thể nào và có quyền và nghĩa vụ gì đối với doanh nghiệp?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm các bước như thông báo giải thể cho cơ quan chức năng, nộp hồ sơ giải thể, thanh toán các khoản nợ còn lại, và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ phải tuân theo quy định của pháp luật trong việc giải thể và đảm bảo rằng tất cả các bước được thực hiện đúng quy trình.Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể và có sẵn thông tin trực tuyến cho mục đích này không?Trả lời: Tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể thường có sẵn trên trang web của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan chức năng tương ứng. Doanh nghiệp có thể truy cập trang web này, nhập thông tin cần tra cứu như tên công ty hoặc mã số doanh nghiệp để tìm kiếm thông tin liên quan đến giải thể của công ty đó.