0888889366
Danh mục
LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Nguyễn Phương Thảo
155 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn biên lai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và biên lai thuế
Vào ngày 21/8/2023, Tổng cục Thuế đã phát hành Công văn số 3699/TCT-TVQT năm 2023, liên quan đến hướng dẫn về việc lập biên lai thuế đối với sử dụng đất phi nông nghiệp và biên lai thuế. Với sự thay đổi liên tục trong luật pháp và quy định thuế, việc nắm vững thông tin và chỉ dẫn chi tiết là không thể thiếu. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu về hướng dẫn biên lai thuế đất phi nông nghiệp và biên lai thuế, cung cấp kiến thức cần thiết để bạn có thể thực hiện các quy trình này một cách hiệu quả và đúng luật.1. Cấp biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuếDựa theo quy định tại điểm 4.3, khoản 4, Điều 17 của Thông tư 153/2011/TT-BTC về hướng dẫn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các tổ chức thu thuế hoặc cá nhân và cơ quan thuế có những trách nhiệm cụ thể như sau:Sau khi thu tiền thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế hoặc tổ chức/cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế phải cấp biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu được quy định và ban hành cùng với Thông tư 153/2011/TT-BTC.Hoặc trong trường hợp khác, nếu người nộp thuế yêu cầu, cơ quan thuế hoặc tổ chức/cá nhân có thể cấp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu được quy định bởi Bộ Tài chính, để chứng minh việc nộp thuế đã được thực hiện đúng quy định.2. Hướng dẫn việc khởi tạo, phát hành biên lai thuế và các trường hợp phát sinh khácTại Khoản 1 Điều 9 và Khoản 4 Điều 12 của Thông tư 78/2021/TT-BTC, cũng như theo quy định Nghị định 123/2020/NĐ-CP liên quan đến hóa đơn và chứng từ, quy định liên quan đến việc sử dụng biên lai và chứng từ tại cơ quan thuế có sự điều chỉnh quan trọng như sau:1. Việc sử dụng biên lai, chứng từ tại cơ quan thuế:Theo Khoản 1 ĐIều 9 của Thông tư 78/2021/TT-BTC, Cục Thuế có trách nhiệm in, khởi tạo và phát hành biên lai thuế Mẫu CTT50 (Phụ lục I.C) theo hình thức đặt in, tự in hoặc điện tử. Biên lai này được sử dụng để thu thuế, phí, lệ phí đối với các hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn, cũng như thu nợ đối với hộ khoán, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân.2. Xử lý chuyển tiếp theo Khoản 4 Điều 12 của Thông tư 78/2021/TT-BTC:Biên lai thu phí, lệ phí theo Mẫu hướng dẫn tại Thông tư 303/2016/TT-BTC và biên lai thu thuế theo Quyết định 30/2001/QĐ-BTC về ấn chỉ thuế vẫn tiếp tục sử dụng khi cần.Trường hợp đã sử dụng hết biên lai thuế và chứng từ trên, thì sẽ áp dụng Mẫu theo quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP liên quan đến thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước.Nếu cơ quan thuế thông báo chuyển đổi để áp dụng biên lai điện tử theo định dạng của họ, tổ chức hoặc cá nhân phải thực hiện chuyển đổi và tuân theo hướng dẫn về đăng ký sử dụng, thông báo phát hành, và báo cáo tình hình sử dụng theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.3. Bãi bỏ nội dung tại các Thông tư:Điểm o Khoản 4 Điều 87 của Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về việc bãi bỏ nội dung tại các Thông tư khác, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thống nhất và tuân thủ quy định mới liên quan đến hóa đơn và chứng từ.Những quy định này cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc quản lý và sử dụng các loại biên lai và chứng từ liên quan đến thuế và kho bạc nhà nước, giúp tạo ra sự minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình thu thuế và quản lý tài chính.3. Quy trình xử lý cấp biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệpTheo các quy định được nêu chi tiết ở trên, Tổng cục Thuế hiện tại vẫn tiếp tục cung cấp biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (biển lai CTT09B) cho các Cục Thuế tại các tỉnh và thành phố, để họ thực hiện thu thuế đối với sử dụng đất phi nông nghiệp.Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, cả kho ấn chỉ của Tổng cục Thuế và kho ấn chỉ tại Văn phòng Đại diện Tổng cục Thuế tại TP. Hồ Chí Minh đã không còn biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (biển lai CTT09B) để cung cấp cho các Cục Thuế khác. Vì vậy, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn như sau:– Trong trường hợp có biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (CTT09B) còn tồn tại tại kho của Cục Thuế (bao gồm Chi cục Thuế) và dự kiến sử dụng đến hết năm 2023, thì Cục Thuế sẽ tiếp tục sử dụng chúng cho đến khi cạn kiệt. Sau khi sử dụng hết biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (CTT09B), Cục Thuế sẽ tự in, khởi tạo và phát hành biên lai thuế Mẫu CTT50 (Phụ lục I.C) theo quy định được ban hành cùng với Thông tư 78/2021/TT-BTC. Biên lai này sẽ được sử dụng để thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân.– Trong trường hợp có sự điều chuyển, Cục thuế sở hữu biên lai CTT09B và dự kiến sử dụng chúng đến ngày 30/6/2024, thì họ có thể tiến hành điều chuyển biên lai này cho Cục Thuế khác theo kế hoạch được xác định trước đó bởi Tổng cục Thuế.– Trường hợp Cục Thuế cần nhận biên lai CTT09B từ Cục Thuế khác do trong kho của họ đã hết hoặc không đủ số lượng để đáp ứng nhu cầu sử dụng đến hết năm 2023, và chưa kịp đặt in, tự in, hoặc khởi tạo biên lai thuế CTT50 theo quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC.Việc điều chuyển biên lai CTT09B được thực hiện theo Quy trình quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định 2262/QĐ-TCT năm 2020 và Công văn 1678/TCT-TVQT năm 2023 về việc cấp phát biên lai cho Cục Thuế các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào) và điều chuyển ấn chỉ giữa các Cục Thuế.– Khi cần kinh phí để in biên lai thuế CTT50, Cục Thuế có thể căn cứ vào nhu cầu thực tế và gửi yêu cầu xem xét kinh phí cho Tổng cục Thuế theo quy định.– Với biên lai thuế CTT50 do Tổng cục Thuế đặt in theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, nếu chúng không còn giá trị sử dụng, Cục Thuế sẽ thực hiện quy trình thanh hủy theo quy định tại Quy trình quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định 2262/QĐ-TCT năm 2020.Qua những hướng dẫn chi tiết này, hy vọng rằng bạn đã có cái nhìn rõ ràng hơn về quy trình cấp biên lai thu thuế và chứng từ trong lĩnh vực thuế đất phi nông nghiệp. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến biên lai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.  
Trần Tuệ Tâm
160 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục nộp thuế đất phi nông nghiệp trực tuyến
 Giải thích về Thuế đất phi nông nghiệpThuế đất phi nông nghiệp không được định nghĩa cụ thể trong pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, thuế này có thể được hiểu như một khoản tiền mà các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức phải đóng cho ngân sách nhà nước khi sử dụng các loại đất không phải là đất nông nghiệp, ngoại trừ những trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.Ai cần phải đóng Thuế đất phi nông nghiệp?Theo Điều 4 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010:Những cá nhân, hộ gia đình, và tổ chức có quyền sử dụng đất thuộc phạm vi thuế (như mục 2) cần phải đóng thuế.Trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đang sử dụng đất sẽ phải đóng thuế.Những trường hợp cụ thể:Nếu Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, người thuê đất sẽ phải đóng thuế.Khi đất được cho thuê dựa trên hợp đồng, người đóng thuế sẽ tuân theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu hợp đồng không nêu rõ, chủ đất sẽ phải đóng thuế.Khi có tranh chấp về đất đã được cấp Giấy chứng nhận, người hiện đang sử dụng đất sẽ đóng thuế. Việc này không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết tranh chấp.Khi một thửa đất được sử dụng bởi nhiều người, người đại diện hợp pháp của nhóm sẽ đóng thuế.Trong trường hợp đất được sử dụng để góp vốn kinh doanh và tạo ra một pháp nhân mới, pháp nhân này sẽ đóng thuế.Nộp thuế đất phi nông nghiệp ở đâu?Các tổ chức, hộ gia đình, và cá nhân sở hữu quyền sử dụng đất và thuộc nhóm phải đóng thuế theo Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất không dành cho nông nghiệp 2010 sẽ là người chịu trách nhiệm nộp thuế.Theo Điều 8 của cùng một Luật, quy trình thực hiện như sau:Người nộp thuế cần thực hiện các bước đăng ký, kê khai, tính toán và nộp thuế theo hướng dẫn của luật thuế.Họ nên tiến hành các thủ tục tại cơ quan thuế của huyện, quận, thị xã, hoặc thành phố trong tỉnh mà họ có quyền sử dụng đất.Đối với những khu vực hẻo lánh hoặc khó tiếp cận, người nộp thuế có thể đăng ký và nộp thuế tại Ủy ban nhân dân cấp xã.Nếu bạn định nộp thuế, bạn cần mang theo các giấy tờ cần thiết:Tờ khai thuế cho mỗi lô đất cần đóng thuế.Bản sao của các giấy tờ liên quan đến lô đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, và các giấy tờ khác nếu cần.Bản sao giấy tờ chứng minh việc miễn hoặc giảm thuế (nếu có).Mặc dù có khả năng nộp một số loại thuế trực tuyến, tuy nhiên việc nộp thuế đất phi nông nghiệp qua mạng vẫn chưa được hỗ trợ. Người nộp thuế cần trực tiếp đến cơ quan thuế để thực hiện.Đối với việc nộp thuế trực tuyến, người nộp thuế cần:Đăng ký và thực hiện nghĩa vụ thuế điện tử.Sở hữu chứng thư số và địa chỉ email riêng.Sử dụng thiết bị có kết nối internet ổn định và có phương tiện liên lạc với cơ quan thuế.Đã từng kê khai thuế điện tử và sở hữu tài khoản ngân hàng đã liên kết với cơ quan thuế.Hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế đất phi nông nghiệp qua mạngVới sự phát triển của công nghệ và nhu cầu giảm thiểu thời gian, chi phí cho việc nộp thuế, cơ quan thuế đã triển khai dịch vụ nộp thuế trực tuyến. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng hiện chỉ cho phép nộp trực tuyến đối với thuế đất ở và thuế sử dụng đất. Thuế đất phi nông nghiệp chưa được hỗ trợ nộp qua mạng.Nếu bạn muốn nộp thuế đất trực tuyến, hãy thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Truy cập trang Cổng Dịch Vụ Công Quốc Gia tại: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html. Nếu bạn chưa có tài khoản, vui lòng đăng ký. Người đã đăng ký chỉ cần đăng nhập.Bước 2: Khi đã đăng nhập thành công, quay lại trang chính và chọn "thanh toán trực tuyến".Bước 3: Tại mục "công dân", chọn “Nộp thuế, lệ phí trước bạ về đất đai, tài sản”, tiếp theo là “tùy chọn Thanh toán nghĩa vụ về tài chính đất đai”.Bước 4: Nhập thông tin cần thiết như số CMND/CCCD và mã tiếp nhận hồ sơ, rồi tiến hành kiểm tra.Bước 5: Hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ thông tin liên quan đến tài sản của bạn. Kiểm tra thông tin chính xác rồi nhấn "thanh toán".Bước 6: Một giao diện mới xuất hiện, cho phép bạn chọn phương thức thanh toán - thông qua một ngân hàng hoặc ví điện tử đã liên kết với Cổng Dịch Vụ Công Quốc Gia.Bước 7: Chọn hình thức thanh toán mong muốn và hoàn tất việc nộp thuế trực tuyến.Như vậy, việc nộp thuế đất qua mạng đã trở nên đơn giản và tiện lợi hơn rất nhiều. Hãy tận dụng lợi ích của công nghệ để tiết kiệm thời gian và chi phí của bạn.Danh mục các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệpTheo Điều 9 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, một số trường hợp được miễn thuế như sau:Đất thuộc dự án đầu tư trong các lĩnh vực được khuyến khích hoặc tại địa bàn kinh tế-xã hội có điều kiện khó khăn.Đất của doanh nghiệp mà trên 50% người lao động là thương binh và bệnh binh.Đất của tổ chức chạy theo mô hình xã hội hóa trong giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.Đất dùng cho mục đích từ thiện như xây nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, trung tâm chăm sóc người già, người khuyết tật và trẻ em mồ côi.Đất ở tại khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn.Đất ở của các nhóm người có công với cách mạng và những nhóm người được hưởng chính sách đặc biệt.Đất của hộ gia đình nghèo theo tiêu chuẩn của Chính phủ.Đất được thu hồi trong năm dựa trên quy hoạch được phê duyệt của nhà nước.Đất có di tích lịch sử-văn hóa được xác nhận.Những người gặp khó khăn do thiên tai hoặc sự kiện bất khả kháng, nếu thiệt hại chiếm trên 50% giá trị thuế.Những trường hợp trên được miễn thuế nhằm đảm bảo tính công bằng và ưu tiên cho những nhóm người và tổ chức có hoàn cảnh đặc biệt.Câu hỏi liên quan:1. Cách Xác Định Diện Tích Đất Tính Thuế Đối Với Nhà Chung Cư?Diện tích đất tính thuế đối với nhà chung cư được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:Đối Với Đất Ở Nhà Nhiều Tầng Nhiều Hộ Ở và Nhà Chung Cư: Diện tích đất tính thuế bao gồm cả các trường hợp nhà này vừa để ở, vừa để kinh doanh. Diện tích này được xác định bằng cách áp dụng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.2. Loại Đất Chịu Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp Hiện Nay?Hiện nay, theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC, các loại đất sau đây phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:Đất ở tại Nông Thôn và Đô Thị: Đất dùng cho mục đích ở tại nông thôn và đô thị chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.Đất Sản Xuất và Kinh Doanh Phi Nông Nghiệp: Bao gồm các loại đất sau đây:Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh: Đất dùng để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.Đất để khai thác khoáng sản và đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất.Chú ý rằng những loại đất này phải tuân thủ quy định về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của Thông tư 153/2011/TT-BTC.3. Nơi Nộp Hồ Sơ Khai Thuế Đất Phi Nông Nghiệp Chung Cư?Để nộp hồ sơ khai thuế đất phi nông nghiệp cho chung cư, bạn có hai lựa chọn địa điểm:Nộp tại Ủy Ban Nhân Dân Phường: Đối với đất chịu thuế tại phường, bạn cần nộp hồ sơ khai thuế tại Ủy ban Nhân dân phường nơi đất đó tọa lạc.Nộp tại Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai: Trường hợp bạn là hộ gia đình hoặc cá nhân thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thừa kế, hoặc tặng quyền sử dụng đất, bạn có thể nộp tại Văn phòng Đăng ký Đất đai.Chú ý đến lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ khai thuế để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và thực hiện quy trình một cách chính xác.4. Làm thế nào để nộp thuế đất phi nông nghiệp trực tuyến?Để nộp thuế đất phi nông nghiệp online, bạn cần truy cập trang web của cơ quan thuế địa phương hoặc sử dụng các dịch vụ nộp thuế trực tuyến mà chính phủ cung cấp. Sau đó, điền thông tin và theo dõi hướng dẫn để hoàn tất quy trình nộp thuế.5. Làm thế nào để kê khai thuế đất phi nông nghiệp khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng?Bạn cần lập tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu 02 và nộp tại cơ quan thuế địa phương. Đồng thời, cần cung cấp các giấy tờ liên quan đến giao dịch chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Văn An
171 ngày trước
Bài viết
Thủ tục nộp thuế phi nông nghiệp chung cư Hướng dẫn đơn giản và chi tiết
Thuế đất phi nông nghiệp là gì?Thuế đất phi nông nghiệp là một loại thuế bắt buộc áp dụng cho các cá nhân, tổ chức và hộ gia đình. Đây là một khoản tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và nó liên quan đến việc sử dụng đất phi nông nghiệp. Luật đất đai 2013 quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế đất phi nông nghiệp, và mức thuế phải trả phụ thuộc vào diện tích đất sử dụng và khu vực địa lý.Quy định về thuế phi nông nghiệp nhà chung cưTheo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, nhà chung cư nằm trong phạm vi thuế đất phi nông nghiệp, không được miễn thuế hoặc giảm thuế theo quy định. Điều này có nghĩa rằng người sở hữu nhà chung cư phải chịu thuế đất phi nông nghiệp.Diện tích đất tính thuế được quy định cụ thể bao gồm:Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở.Nhà chung cư, kể cả trường hợp vừa để ở vừa để kinh doanh.Đối với tổ chức, diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà.Đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất. Hệ số phân bổ được tính dựa trên diện tích đất xây dựng nhà và có quy định riêng cho các trường hợp khác nhau.Vì vậy, khi mua hoặc sở hữu nhà chung cư, bạn phải hiểu rõ về quy định về thuế đất phi nông nghiệp và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách đúng quy định của pháp luật.Thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ khai thuế đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể trong Phụ lục 1 Danh mục hồ sơ khai thuế theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14. Hồ sơ bao gồm các mục sau đây:Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Đối với hộ gia đình và cá nhân (trừ chuyển nhượng, thừa kế, tặng quyền sử dụng đất).Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Áp dụng cho hộ gia đình và cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng quyền sử dụng đất.Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Áp dụng cho hộ gia đình và cá nhân kê khai tổng hợp đất ở.Trình Tự Thủ Tục Nộp Thuế Đất Phi Nông Nghiệp Chung Cư: Bước Theo Luật LệTrình tự thủ tục nộp thuế đất phi nông nghiệp cho chung cư là một quy trình quan trọng, và chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn qua từng bước cụ thể:Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ Kê Khai ThuếHồ sơ kê khai bao gồm các giấy tờ quan trọng. Đảm bảo bạn có đầy đủ tài liệu cần thiết.Bước 2: Kê Khai Sử Dụng Đất Phi Nông NghiệpTheo Điều 7 Nghị định 53/2011/NĐ-CP, bạn cần thực hiện đăng ký, khai báo, tính toán và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trước khi nộp thuế, bạn phải đến cơ quan thuế huyện, quận, thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh để thực hiện việc khai thuế. Tại các vùng sâu, vùng xa, bạn có thể đăng ký, khai, tính toán và nộp thuế tại Ủy ban nhân dân xã.Lưu Ý Quan Trọng: Mỗi năm, người nộp thuế không cần kê khai lại nếu không có thay đổi liên quan đến thông tin cá nhân và số thuế phải nộp. Trong trường hợp có sự kiện dẫn đến thay đổi thông tin, bạn cần kê khai và nộp hồ sơ thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi. Nếu có yếu tố thay đổi số thuế đất phi nông nghiệp (ngoại trừ việc thay đổi giá đất tính thuế 1m2), bạn cũng phải kê khai và nộp hồ sơ thuế trong 30 ngày kể từ ngày thay đổi.Bước 3: Nộp ThuếCơ quan thuế sẽ phát thông báo về việc nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân. Thời hạn cuối cùng để nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là ngày 30/4 của năm. Tiền thuế này được nộp trong hai kỳ:Kỳ thứ nhất: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/5.Kỳ thứ hai: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/10.Thời Hạn Nộp Thuế Đất Phi Nông Nghiệp Chung Cư: Luật Lệ Quy Định Chi Tiết"Thời hạn nộp thuế đất phi nông nghiệp cho chung cư là một quy định quan trọng mà người dân cần hiểu rõ. Dưới đây là chi tiết về thời hạn theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP:Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, tính từ ngày mà thông báo nộp thuế được ban hành.Từ năm thứ hai trở đi: Người nộp thuế cần nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm, và thời hạn cuối cùng là ngày 31/10 của mỗi năm.Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch: Thời hạn này được xác định dựa trên sự lựa chọn của người nộp thuế, được ghi rõ tại Tờ khai tổng hợp. Thời hạn chậm nhất để nộp thuế chênh lệch là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo sau năm tính thuế.Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ điều chỉnh: Chậm nhất là 30 ngày sau khi thông báo điều chỉnh được ban hành.Đất xây dựng khu công nghiệp: Đất dùng để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất.Điều này giúp người dân và các tổ chức có thời gian đủ để thực hiện thủ tục nộp thuế đúng hạn, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế đất phi nông nghiệp cho chung cư.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Kê khai thuế phi nông nghiệp khi chuyển nhượng là gì?Trả lời: Kê khai thuế phi nông nghiệp khi chuyển nhượng là quy trình khai báo và nộp thuế đất phi nông nghiệp liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản không thuộc loại đất nông nghiệp. Quy trình này đòi hỏi người bán hoặc chuyển nhượng phải cung cấp thông tin về giao dịch và nộp các khoản thuế liên quan theo quy định của pháp luật.Câu hỏi: Cách nộp thuế đất phi nông nghiệp online?Trả lời: Để nộp thuế đất phi nông nghiệp online, bạn cần thực hiện các bước sau:Truy cập trang web hoặc ứng dụng của cơ quan thuế địa phương hoặc cơ quan tài chính có thẩm quyền.Đăng nhập hoặc tạo tài khoản trên hệ thống.Chọn mục "Nộp thuế trực tuyến" hoặc tương tự.Nhập thông tin liên quan đến bất động sản và giao dịch chuyển nhượng.Xem xét và xác nhận thông tin, sau đó nộp các khoản thuế cần trả qua các phương thức thanh toán trực tuyến.Câu hỏi: Thời hạn nộp thuế đất phi nông nghiệp 2023 là khi nào?Trả lời: Thời hạn nộp thuế đất phi nông nghiệp trong năm 2023 thường được quy định bởi cơ quan thuế địa phương. Thông thường, thời hạn này thường nằm trong khoảng từ đầu năm và kéo dài cho đến cuối quý hoặc cuối năm tùy theo quy định cụ thể của từng địa phương. Để biết thời hạn cụ thể, bạn nên liên hệ với cơ quan thuế địa phương hoặc kiểm tra trên trang web của họ.Câu hỏi: Hướng dẫn khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu 01?Trả lời: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu 01 là một biểu mẫu định dạng để khai báo thông tin về bất động sản và các giao dịch chuyển nhượng. Hướng dẫn đi kèm biểu mẫu thường được cung cấp bởi cơ quan thuế địa phương hoặc cơ quan tài chính có thẩm quyền. Để điền và nộp biểu mẫu này, bạn nên thực hiện theo hướng dẫn cụ thể trong tài liệu hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương hoặc tải nó trực tiếp từ trang web của họ.Câu hỏi: Ai phải nộp thuế đất phi nông nghiệp?Trả lời: Người phải nộp thuế đất phi nông nghiệp là người sở hữu hoặc chuyển nhượng bất động sản không thuộc loại đất nông nghiệp. Người này có trách nhiệm đối với việc khai báo và nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đất địa phương. 
Nguyễn Thị Ngọc Lan
190 ngày trước
Bài viết
SỬ DỤNG ĐẤT THỔ CƯ CÓ PHẢI ĐÓNG THUẾ KHÔNG
Chắc hẳn nhiều người đang tự hỏi liệu việc sở hữu và sử dụng đất thổ cư có đồng nghĩa với việc phải nộp thuế cho nhà nước hay không. Đây là một vấn đề được quan tâm rộng rãi, đặc biệt trong bối cảnh phát triển đô thị và thay đổi chính sách đất đai. Tuy nhiên, để giải quyết câu hỏi này, chúng ta cần có một hiểu biết cụ thể về các Thủ tục pháp luật liên quan đến việc sử dụng và quản lý đất đai.1.Đất thổ cư là gì?Đất ở được chia làm hai loại chính mà người dân thường gọi là đất thổ cư, bao gồm đất nằm trong khu vực đô thị (OĐT) và đất nằm trong khu vực nông thôn (ONT). Điều này không phải là phân loại đất theo quy định pháp luật.Theo Điều 125, khoản 1 của Luật Đất đai năm 2013, đất ở là loại đất mà hộ gia đình và cá nhân sử dụng lâu dài mà không có thời hạn xác định, nhưng không phải là quyền sử dụng đất vĩnh viễn.Đất ở tại đô thị (OĐT) dùng cho mục đích xây dựng nhà cư trú và các cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống tại các khu đô thị. Loại đất này có các quy định riêng về thuế, giới hạn sử dụng đất và cấp giấy phép xây dựng, được quản lý bởi các đơn vị hành chính như quận, thành phố và thị xã.Đất ở tại nông thôn (ONT) là đất được quản lý bởi các xã và nằm trong khu vực nông thôn. Cần lưu ý là đất nằm trong khu vực có quy hoạch để trở thành đô thị không được coi là đất ở tại nông thôn. Đất này được cấp phép ưu tiên cho việc xây dựng vườn, ao và có các quy định riêng về thuế và quy hoạch, với ranh giới địa chính do xã quản lý.2. Đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất thổ cưTheo Điều 3 của Thông tư 153/2011/TT-BTC, các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế đất thổ cư và đất nông nghiệp bao gồm:Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc loại phải đóng thuế, bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, và đất sử dụng cho sản xuất kinh doanh không phải nông nghiệp.Người đang sử dụng đất mà chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở cũng phải nộp thuế.Trong trường hợp có tranh chấp về đất đã cấp Giấy chứng nhận, người đang sử dụng đất sẽ phải nộp thuế cho đến khi vấn đề tranh chấp được giải quyết. Nếu có nhiều người sử dụng cùng một thửa đất, người đại diện hợp pháp của nhóm này sẽ là người nộp thuế.Pháp nhân sẽ là người nộp thuế trong trường hợp có góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất và từ đó hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc loại phải đóng thuế đất không phải nông nghiệp.Trong trường hợp nhà thuộc sở hữu của nhà nước, người cho thuê nhà sẽ là người nộp thuế.Đối với việc nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, người được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất sẽ là người phải nộp thuế.Đây là các đối tượng và điều kiện nộp thuế đất thổ cư theo quy định của Thông tư.3. Sử dụng đất thổ cư có phải đóng thuế không?Theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, đất ở cả ở khu vực nông thôn và đô thị là đối tượng phải nộp thuế. Đất được sử dụng trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh không liên quan đến nông nghiệp cũng thuộc diện phải đóng thuế.Vì vậy, đất thổ cư một thuật ngữ thông thường để chỉ đất ở (bao gồm cả đất nông thôn và đất đô thị) là đối tượng phải đóng thuế theo luật.4. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất thổ cưTheo Điều 18 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quy định về thời hạn nộp thuế sử dụng đất thổ cư cụ thể như sau:Đối với lần đầu tiên nộp thuế: Thời hạn nộp là tối đa 30 ngày, tính từ ngày có thông báo của cơ quan thuế.Từ năm thứ hai trở đi, thời gian nộp thuế hàng năm là tối đa đến ngày 31/10.Đối với việc nộp tiền thuế chênh lệch, dựa trên tờ khai tổng hợp của người nộp thuế, thời hạn nộp là tối đa đến ngày 31/3 của năm tiếp theo.Đối với hồ sơ khai thuế có điều chỉnh, thời hạn nộp thuế là trong vòng 30 ngày kể từ khi có thông báo của cơ quan thuế.Tóm lại, đất thổ cư, bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị, đều là đối tượng chịu thuế đất và phải nộp thuế theo các thời hạn đã được quy định5. Tính thuế đất thổ cư Cách tính thuế cho đất thổ cư được quy định theo Thông tư số 153/2011/TT-BTC. Cơ sở để tính thuế gồm có quy mô đất tính thuế, giá 1m2 đất và thuế suất.Số thuế cần nộp: Được tính như sauSố thuế cần nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn hoặc giảm (nếu có).Công thức tính số thuế phát sinh (STPS):STPS = Diện tích đất cần tính thuế x Giá 1m2 đất x Thuế suất (%)Thành phần cụ thể:Diện tích đất cần tính thuế:Nếu sở hữu nhiều thửa đất trong cùng một tỉnh: tổng diện tích của các thửa đất sẽ được sử dụng.Nếu đất đã có Sổ đỏ: diện tích trong Sổ đỏ sẽ được áp dụng.Đối với đất chưa có Sổ đỏ mà nhiều người sử dụng: diện tích thực tế sẽ được áp dụng.Đối với đất có Sổ đỏ mà nhiều người sử dụng: diện tích trong Sổ đỏ sẽ được áp dụng.Giá 1m2 đất:Quy định theo mục đích sử dụng đất và ổn định trong chu kỳ 5 năm.Các yếu tố mới không đòi hỏi việc xác định lại giá đất trong chu kỳ 5 năm.Thuế suất:Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến.Đối với diện tích đất không vượt quá hạn mức: thuế suất 0,03%.Đối với diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức: thuế suất 0,07%.Đối với diện tích vượt quá 3 lần hạn mức: thuế suất 0,15%.Lưu ý:Trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng, các nghĩa vụ thuế hoặc lệ phí cần được thực hiện theo quy định.Đối với đất không sử dụng đúng mục đích hoặc bị lấn chiếm, giá 1m2 đất sẽ do UBND cấp tỉnh quy định.Kết luận:Qua việc tìm hiểu và phân tích, chúng ta có thể thấy rằng việc sử dụng đất thổ cư không chỉ đơn giản là việc sở hữu và sử dụng. Nó còn kèm theo các nghĩa vụ pháp lý, trong đó có việc nộp thuế đất. Việc này không chỉ giúp tăng cường nguồn thu ngân sách của nhà nước mà còn thể hiện sự tuân thủ và trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng và xã hội. Để có cái nhìn rõ ràng và đầy đủ về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các Thủ tục pháp luật để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ và quyền lợi của mình. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
214 ngày trước
Bài viết
Đóng thuế sử dụng đất đối với nhà chung cư. Ai là người phải nộp thuế sử dụng đất?
Hiện nay khi ở nhà chung cư có phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế sử dụng đất cho Nhà nước hay không? Nếu có thì chủ đầu tư hay người mua nhà phải nộp thuế sử dụng đất?Ở nhà chung cư thì có phải đóng thuế sử dụng đất không?Quy định pháp luậtTheo khoản 3 Điều 3 Luật nhà ở 2014, nhà chung cư được định nghĩa như sau:“Điều 3. Giải thích từ ngữ[...]3. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.”Theo quy định khoản 1 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đất ở tại nông thôn, đô thị thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.Theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 cũng quy định:“Điều 6. Giá tính thuế[...]2. Diện tích đất tính thuế được quy định như sau:a) Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;b) Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;”Kết luậnNhư vậy, người sở hữu nhà chung cư phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định pháp luật trong quá trình sử dụng nhà chung cư.Chủ đầu tư hay người mua nhà chung cư phải nộp tiền sử dụng đất?Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định như sau:“Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:[...]đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.”Như vậy, chủ đầu tư là đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định trên.Đối tượng nào không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 53/2011/NĐ-CP quy định về những đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:“Điều 3. Đối tượng không chịu thuếĐất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm: Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng.2. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.3. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.4. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ bao gồm diện tích đất xây dựng công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có các công trình này.5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp.6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.7. Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.”Như vậy, các đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định nêu trên.
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.