0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
avatar
Nguyễn Thị Ngọc Lan
229 ngày trước
Bài viết
NỢ THUẾ HỘ KINH DOANH XỬ LÝ BẰNG BIỆN PHÁP GÌ
Nợ thuế là một trong những vấn đề quan trọng và nhức nhối đối với hộ kinh doanh và cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh tại nước ta. Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, việc quản lý và nộp đúng các khoản thuế trở thành một trách nhiệm quan trọng của mỗi người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít trường hợp xảy ra vi phạm liên quan đến nợ thuế, gây ảnh hưởng đến tài chính của hộ kinh doanh và cả ngân sách quốc gia. Trong bài viết này, chúng ta sẽ điểm qua những vấn đề liên quan đến nợ thuế hộ kinh doanh, cũng như các biện pháp và hậu quả liên quan đến việc không đảm bảo sự tuân thủ trong việc nộp thuế.1. Thế nào là hộ kinh doanh?Theo quy định của pháp luật tại nước ta, hộ kinh doanh được định nghĩa và quy định trong các văn bản luật và văn bản pháp quy liên quan. Điều khoản 1, Điều 79 của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP mô tả chi tiết về hộ kinh doanh như sau:Hộ kinh doanh là một tổ chức được thành lập và đăng ký bởi một cá nhân hoặc một nhóm người trong hộ gia đình và phải chịu trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh bằng toàn bộ tài sản của họ. Trong trường hợp có nhiều thành viên trong hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, một thành viên được ủy quyền làm đại diện cho hộ kinh doanh. Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân đã đăng ký hộ kinh doanh hoặc là người được ủy quyền làm đại diện cho hộ kinh doanh bởi các thành viên trong hộ gia đình.Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 cũng chứa nhiều quy định mới, bao gồm vấn đề về con dấu của doanh nghiệp và nội dung của giấy đăng ký kinh doanh.Do đó, hộ kinh doanh là một tổ chức do một cá nhân hoặc một nhóm người trong hộ gia đình, đều là công dân Việt Nam, đủ tuổi và có khả năng chịu trách nhiệm về hành vi của họ hoặc là một hộ gia đình. Hộ kinh doanh có quyền đăng ký kinh doanh với quy mô tối đa là mười người lao động và phải chịu trách nhiệm bằng tài sản của họ.Nếu một hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên, họ phải tuân thủ các quy định mới nhất của nhà nước và thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp.2. Loại thuế mà hộ kinh doanh cần phải nộp là gì?Có ba loại thuế chính mà hộ kinh doanh phải nộp, đó là lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Ngoài ra, hộ gia đình còn phải nộp các loại thuế khác tùy thuộc vào loại mặt hàng kinh doanh mà họ đang tham gia.Tuy nhiên, theo Điều 3 của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi và bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP), lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh được quy định như sau:Miễn lệ phí môn bài trong các trường hợp sau đây:Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình tham gia sản xuất hoặc kinh doanh có doanh thu hàng năm không vượt quá 100 triệu đồng.Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình tham gia sản xuất hoặc kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm cố định, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình tham gia sản xuất muối.Hơn nữa, lệ phí môn bài cũng được miễn trong năm đầu tiên của hoạt động kinh doanh hoặc sản xuất (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với các trường hợp sau đây: a) Tổ chức mới được thành lập (được cấp mã số thuế mới và mã số doanh nghiệp mới). b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân tham gia sản xuất hoặc kinh doanh lần đầu tiên. c) Trong thời gian được miễn lệ phí môn bài, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, thì các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh cũng sẽ được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.Tóm lại, những hộ gia đình có doanh thu hàng năm không vượt quá 100 triệu đồng, không hoạt động kinh doanh hàng ngày, những hộ gia đình tham gia sản xuất muối, và những hộ gia đình tham gia sản xuất hoặc kinh doanh lần đầu tiên, đều được miễn lệ phí môn bài theo quy định hiện hành.3. Nợ thuế hộ kinh doanh xử lý bằng biện pháp gì?Các cơ quan thuế sẽ hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương để thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với các hộ kinh doanh và cá nhân nợ thuế bằng cách ngừng cung cấp các dịch vụ thiết yếu như điện, nước, viễn thông...Theo thông tin từ Bộ Tài chính, dự thảo sửa đổi Luật quản lý thuế đã đề xuất một cách tiếp cận mới đối với việc thi hành quyết định hành chính thuế thông qua biện pháp cưỡng chế thuế.Cụ thể, Bộ Tài chính cho biết hiện tại, khi cưỡng chế nợ thuế từ cá nhân kinh doanh hoặc cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương hoặc tiền công, các cơ quan thuế đối mặt với nhiều khó khăn. Không thể thực hiện các biện pháp cưỡng chế như trích tiền từ tài khoản của người nợ thuế, khấu trừ một phần thu nhập lương hoặc công... Dẫn đến tình trạng nợ thuế của các hộ kinh doanh và cá nhân vẫn tồn tại.Theo Bộ Tài chính, "Mặc dù số tiền nợ thuế không lớn, nhưng cần có các giải pháp xử lý để thực hiện sự nghiêm minh của pháp luật. Các cơ quan thuế trực tiếp quản lý đã đề xuất biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân thông qua sự hợp tác với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước tại địa bàn để cưỡng chế nợ thuế bằng cách ngừng cung cấp các dịch vụ thiết yếu như điện, nước, viễn thông..., thông báo về nơi cư trú...".Bộ Tài chính đề xuất rằng để đảm bảo tính pháp lý và tránh việc bị người nộp thuế khiếu kiện, cần sửa đổi và bổ sung Điều 74 của Luật quản lý thuế để tăng cường minh bạch và rõ ràng. Điều này đòi hỏi các cơ quan thuế phải có cơ sở pháp lý vững chắc để công khai thông tin về người nợ thuế.Theo đó, thông tin về các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế sẽ được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của ngành thuế.4. Nợ thuế hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định?Khi doanh nghiệp của bạn có thu nhập chịu thuế, việc xử lý vi phạm sẽ liên quan đến việc xử phạt cho các vi phạm liên quan đến việc nộp tiền thuế và tiền phạt theo quy định tại Điều 42 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.Theo quy định này, khi tổ chức hoặc cá nhân không đúng hạn nộp tiền thuế và tiền phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, họ sẽ phải chịu mức tiền phạt chậm nộp được tính theo tỷ lệ 0,05% trên số tiền phạt chậm nộp, và mức này được tính hàng ngày. Thời gian tính ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả các ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định, và tính từ ngày hết hạn nộp tiền phạt đến ngày trước ngày tổ chức hoặc cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.Tuy nhiên, có một số trường hợp không tính tiền phạt chậm nộp tiền phạt, bao gồm thời gian khi quyết định phạt tiền bị hoãn thi hành, thời gian trong quá trình xem xét và quyết định miễn tiền phạt, và số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp đã nộp tiền phạt một số lần trước đó.Nếu tổ chức hoặc cá nhân không tự ý nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế trực tiếp quản lý sẽ có trách nhiệm thông báo và đôn đốc tổ chức hoặc cá nhân đó để thực hiện việc nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp tiền phạt theo quy định của pháp luật.Do đó, theo quy định trên, trong trường hợp hộ kinh doanh cá thể nợ thuế, họ sẽ phải nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp tiền phạt theo quy định của pháp luật.Kết luận:Nợ thuế hộ kinh doanh là một vấn đề cần phải được quản lý và giải quyết một cách nghiêm túc. Việc duy trì sự tuân thủ trong việc nộp thuế không chỉ đảm bảo tính pháp lý và tài chính ổn định của hộ kinh doanh mà còn góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế quốc gia. Các biện pháp cưỡng chế thuế có thể được áp dụng để đảm bảo việc nộp thuế đúng hạn, song cũng cần có sự hỗ trợ và hướng dẫn từ cơ quan thuế để giúp hộ kinh doanh hiểu rõ và thực hiện đúng trách nhiệm của mình. Việc quản lý và giảm thiểu nợ thuế là một phần quan trọng trong việc đảm bảo tính bền vững và phát triển của các hoạt động kinh doanh và của toàn bộ nền kinh tế quốc gia.
avatar
Tran Huy Hoang
238 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn đầy đủ thủ tục đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc 2023.
Mức giảm trừ gia cảnh mới nhấtCăn cứ Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh từ ngày 01/7/2021 như sau:Đối tượng được giảm trừMức giảm trừMức giảm trừ cũMức giảm trừ hiện hànhNgười nộp thuế09 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm)11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)Người phụ thuộc3,6 triệu đồng/tháng/người4,4 triệu đồng/tháng/ngườiMặc dù Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 nhưng áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020 khi quyết toán.Đối tượng nào được coi là người phụ thuộcTheo Điều 9 trong Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối tượng được coi là người phụ thuộc bao gồm:Con:Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng.Các trường hợp sau đây của con:Dưới 18 tuổi.Từ 18 tuổi trở lên mà bị khuyết tật và không có khả năng lao động.Đang theo học ở cấp đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề tại Việt Nam hoặc nước ngoài, và con trên 18 tuổi đang theo học phổ thông (bao gồm thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 của lớp 12), nếu không có thu nhập hoặc thu nhập không quá 01 triệu đồng/tháng.Vợ hoặc chồng của người nộp thuế:Nếu trong độ tuổi lao động và đồng thời:Khuyết tật, không lao động được.Thu nhập không quá 01 triệu đồng/tháng hoặc không có thu nhập.Nếu ngoài độ tuổi lao động và thu nhập không quá 01 triệu đồng/tháng hoặc không có thu nhập.Cha, mẹ và các thành viên gia đình khác:Cha mẹ, cha mẹ của vợ/chồng, cha mẹ nuôi hợp pháp.Nếu trong độ tuổi lao động và đồng thời:Khuyết tật, không lao động được.Thu nhập không quá 01 triệu đồng/tháng hoặc không có thu nhập.Nếu ngoài độ tuổi lao động và thu nhập không quá 01 triệu đồng/tháng hoặc không có thu nhập.Những cá nhân khác:Bao gồm anh, chị, em ruột; ông, bà nội/ngoại; cô, dì, cậu, chú, bác ruột; và cháu ruột (con của anh, chị, em ruột) của người nộp thuế.Những người khác phải nuôi dưỡng trực tiếp theo quy định của pháp luật.Điều kiện được giảm trừ:Đối với những người trong độ tuổi lao động:Khuyết tật, không lao động được.Thu nhập không quá 01 triệu đồng/tháng hoặc không có thu nhập.Đối với những người ngoài độ tuổi lao động:Thu nhập không quá 01 triệu đồng/tháng hoặc không có thu nhập.Hồ sơ chứng minh người phụ thuộcCăn cứ điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được quy định đối với từng đối tượng như sau:TTĐối tượngHồ sơ chứng minh1Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng- Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp CMND/CCCD (nếu có).- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:+ Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp CMND/CCCD (nếu có).+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật.- Con đang theo học tại các bậc học, hồ sơ chứng minh gồm:+ Bản chụp Giấy khai sinh.+ Bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.- Con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: Bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con…2Vợ hoặc chồng của người nộp thuế- Bản chụp CMND/CCCD.- Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như:+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.+ Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).3Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp- Bản chụp CMND/CCCD.- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như:+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.+ Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).4Cá nhân khác- Bản chụp CMND/CCCD hoặc Giấy khai sinh.- Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.Các giấy tờ hợp pháp là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của xã, phường, thị trấn nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).Nếu người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như:+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.+ Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).Chỉ thu nhập từ tiền lương, tiền công mới được giảm trừDựa trên Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, đã được chỉnh sửa theo Điều 1 năm 2012 và Điều 6 trong Luật sửa đổi về thuế năm 2014, giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng cho thu nhập từ tiền lương và tiền công của những cá nhân cư trú.Thủ tục đăng ký giảm trừ người phụ thuộcDựa vào Thông tư 105/2020/TT-BTC có hiệu lực từ 17/01/2021, việc đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc diễn ra như sau:Lựa chọn 1: Đăng ký trực tiếp cho người phụ thuộcHồ sơ gồm:Tờ khai theo mẫu số 20-ĐK-TH-TCT.Giấy tờ liên quan: Bản sao chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước) cho người từ 14 tuổi trở lên; bản sao giấy khai sinh hoặc hộ chiếu cho người dưới 14 tuổi; và bản sao hộ chiếu cho người có quốc tịch nước ngoài hoặc Việt kiều.Địa điểm nộp:Cục Thuế nơi công tác cho cá nhân cư trú nhận lương từ các tổ chức quốc tế.Cục Thuế nơi công việc tại Việt Nam cho cá nhân nhận lương từ tổ chức, cá nhân nước ngoài.Chi cục Thuế theo nơi cư trú (thường/trạm) cho các trường hợp khác.Lựa chọn 2: Ủy quyền cho nơi thanh toán thu nhậpĐịa điểm nộp: Nơi thanh toán thu nhập nếu có ủy quyền.Hồ sơ gồm:Văn bản ủy quyền.Các giấy tờ như đã nêu ở lựa chọn 1.Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan thanh toán thu nhập sẽ tổng hợp và nộp tờ khai theo mẫu 20-ĐK-TH-TCT tại cơ quan thuế quản lý.Ghi chú: Các cá nhân đã nộp hồ sơ giảm trừ gia cảnh trước 12/8/2016 nhưng chưa đăng ký thuế cho người phụ thuộc nên tuân thủ theo hướng dẫn trên để nhận mã số thuế cho người phụ thuộc.Dựa vào Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điểm c khoản 1 Điều 9 mô tả về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như dưới đây:Giảm trừ cho cá nhânKhi người nộp thuế có nhiều nguồn thu từ lương hoặc kinh doanh, họ chỉ được lựa chọn áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở một nơi, tại một thời điểm (theo tháng).Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam được hưởng giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng bắt đầu làm việc tại Việt Nam cho đến tháng kết thúc hợp đồng lao động.Trong trường hợp cá nhân chưa được giảm trừ cho toàn bộ 12 tháng, họ sẽ được giảm trừ đầy đủ khi thực hiện quyết toán thuế.Ví dụ: Nếu ông E, một người nước ngoài, làm việc từ 01/3/2020 đến 15/11/2020 tại Việt Nam, thì ông E sẽ được giảm trừ gia cảnh từ tháng 01 đến tháng 11/2020.Giảm trừ cho người phụ thuộcNgười nộp thuế chỉ được giảm trừ cho người phụ thuộc sau khi đã đăng ký thuế và có mã số thuế.Khi đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho họ và tạm tính giảm trừ từ thời điểm đăng ký.Nếu trong năm người nộp thuế chưa giảm trừ cho người phụ thuộc, thì giảm trừ sẽ được tính từ tháng bắt đầu có nghĩa vụ nuôi dưỡng. Tuy nhiên, người phụ thuộc cần đăng ký giảm trừ trước 31/12 của năm tính thuế. Quá thời hạn này, người nộp thuế sẽ không được hưởng giảm trừ cho năm đó.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Làm thế nào để một cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc?Trả lời: Để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cá nhân cần nộp hồ sơ gồm tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định và các giấy tờ liên quan của người phụ thuộc (như bản sao thẻ căn cước công dân, giấy khai sinh, hộ chiếu,... tùy thuộc vào trường hợp) tại cơ quan thuế có thẩm quyền.Câu hỏi 2: Nếu người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập, ở đâu họ nên lựa chọn để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc?Trả lời: Khi người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập, họ chỉ được lựa chọn áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở một nơi, tại một thời điểm (theo tháng).Câu hỏi 3: Khi đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc, liệu người nộp thuế có cần cung cấp thông tin về thu nhập của người phụ thuộc không?Trả lời: Không, khi đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc, người nộp thuế chủ yếu cần cung cấp thông tin cơ bản và giấy tờ chứng thực về mối quan hệ giữa mình và người phụ thuộc, không cần cung cấp thông tin về thu nhập của người phụ thuộc.Câu hỏi 4: Trong trường hợp người phụ thuộc của mình là người nước ngoài hoặc người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, liệu có giấy tờ gì cần kèm theo khi đăng ký giảm trừ?Trả lời: Đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, khi đăng ký giảm trừ, bạn cần kèm theo bản sao hộ chiếu của họ.Câu hỏi 5: Sau khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, bao lâu thì cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người đó?Trả lời: Sau khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cơ quan thuế sẽ xem xét hồ sơ và cấp mã số thuế trong thời gian quy định, thường là trong vòng một vài tuần, tùy thuộc vào quy định và tình hình thực tế tại cơ quan thuế đó. 
avatar
Trần Tuệ Tâm
240 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp là gì ?Hợp tác xã nông nghiệp là một loại hình tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp. Được biết đến như một đơn vị có tư cách pháp nhân, hợp tác xã nông nghiệp được thành lập bởi ít nhất 07 thành viên, nguyên tắc là các nông dân hoặc cá nhân có liên quan đến ngành nông nghiệp. Mục tiêu chính của hợp tác xã nông nghiệp là tạo ra một môi trường hợp tác tương trợ giữa các thành viên trong các hoạt động liên quan đến sản xuất nông nghiệp và kinh doanh.Hợp tác xã nông nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp bằng cách hợp tác cùng nhau trong quá trình sản xuất, chia sẻ kiến thức và tài nguyên, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thị trường. Quan trọng hơn, mục tiêu của hợp tác xã nông nghiệp là đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên và tối ưu hóa lợi ích của họ.Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động dưới nguyên tắc của sự tự chủ, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm. Điều này đồng nghĩa với việc các thành viên tham gia vào quá trình quyết định và quản lý hợp tác xã theo cách bình đẳng và dân chủ. Điều này giúp đảm bảo sự công bằng và sự phát triển bền vững của hợp tác xã nông nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp.Hợp tác xã nông nghiệp - Đặc điểm và Ý nghĩaHợp tác xã nông nghiệp có những đặc điểm và ý nghĩa quan trọng sau đây:-Tổ chức kinh tế tập thể: Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế tập thể, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều này đồng nghĩa với việc nó tồn tại như một pháp nhân độc lập với các thành viên và có khả năng thực hiện các hoạt động kinh doanh và sản xuất theo quy định của luật.-Tính kinh doanh và tính xã hội: Hợp tác xã nông nghiệp vừa thể hiện tính kinh doanh bằng việc thực hiện hoạt động sản xuất và kinh doanh để tạo ra lợi nhuận, vừa mang tính xã hội bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho thành viên cùng hợp tác, cùng lao động, và chia sẻ kết quả công việc chung. Nó không chỉ là một tổ chức kinh tế mà còn đóng góp vào giảm tình trạng thất nghiệp trong xã hội và tạo điều kiện phát triển cho những cá nhân nhỏ lẻ không có khả năng tự kinh doanh độc lập.-Số lượng thành viên tối thiểu: Hợp tác xã nông nghiệp phải có ít nhất 07 thành viên theo quy định của pháp luật. Các thành viên cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Nếu là hộ gia đình, thì phải có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.-Tư cách pháp nhân và trách nhiệm hữu hạn: Hợp tác xã nông nghiệp được công nhận là một pháp nhân, do đó, nó có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình. Hợp tác xã nông nghiệp có tài sản độc lập và phải tự chịu trách nhiệm nếu có rủi ro hoặc thiệt hại xảy ra. Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã nông nghiệp bao gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.-Tham gia vào các quan hệ pháp luật: Hợp tác xã nông nghiệp có khả năng tham gia vào các quan hệ pháp luật độc lập. Các thành viên tham gia tự nguyện vào hợp tác xã về việc góp vốn, lao động sản xuất, cam kết sử dụng hàng hóa và dịch vụ của hợp tác xã. Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế xã hội cộng đồng, góp phần giảm thất nghiệp và tạo điều kiện phát triển cho các cá nhân và cộng đồngHướng dẫn Kê khai Thuế cho Hợp tác xã nông nghiệp và các loại Thuế cần nộp khi thành lậpKhi thành lập một Hợp tác xã nông nghiệp, cần tuân theo các quy định về thuế dưới đây:Thuế thu nhập doanh nghiệp:Đối tượng nộp thuế này bao gồm tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.Hợp tác xã nông nghiệp, khi có hoạt động kinh doanh, phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.Thuế giá trị gia tăng (VAT):Mức thuế giá trị gia tăng được áp dụng theo quy định của Điều 8 của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008.Đối với các loại hàng hóa và dịch vụ thuộc danh mục được quy định, áp dụng thuế suất 0%, 5%, hoặc 10%.Hợp tác xã nông nghiệp cần xác định loại hàng hóa và dịch vụ mình cung cấp và áp dụng thuế suất tương ứng.Lệ phí môn bài:Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ các trường hợp được miễn lệ phí môn bài theo quy định.Hợp tác xã nông nghiệp, nếu không được miễn lệ phí môn bài theo quy định, phải nộp lệ phí môn bài.Để kê khai thuế cho Hợp tác xã nông nghiệp nhanh chóng, bạn cần thực hiện các bước sau:Xác định loại thuế áp dụng cho Hợp tác xã nông nghiệp của bạn, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài.Thu thập thông tin về thu nhập và giao dịch của Hợp tác xã nông nghiệp để tính toán số tiền thuế cần nộp.Làm các biểu mẫu kê khai thuế theo quy định của cơ quan thuế.Nộp các biểu mẫu kê khai thuế và số tiền thuế tại cơ quan thuế địa phương.Lưu ý rằng quy định về thuế có thể thay đổi theo thời gian, do đó, việc theo dõi và tuân thủ các quy định thuế mới là rất quan trọng để đảm bảo rằng Hợp tác xã nông nghiệp của bạn đang tuân thủ pháp luật thuế hiện hành.Câu hỏi liên quan:Câu hỏi: Hợp tác xã cần thực hiện các bước gì để báo cáo thuế?Trả lời: Để báo cáo thuế, hợp tác xã cần thực hiện việc kê khai thuế bằng cách tổng hợp thông tin về thu nhập và các giao dịch tài chính của họ, sau đó điền vào các biểu mẫu kê khai thuế và nộp chúng tới cơ quan thuế địa phương.Câu hỏi: Phương pháp nào hợp tác xã sử dụng để nộp thuế?Trả lời: Hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp kê khai thuế, tức là họ tự tổng hợp thông tin về thu nhập và các giao dịch tài chính, sau đó kê khai và nộp thuế tới cơ quan thuế địa phương.Câu hỏi: Hợp tác xã nông nghiệp được áp dụng những chính sách thuế gì?Trả lời: Chính sách thuế đối với hợp tác xã nông nghiệp có thể bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài. Mức thuế và quy định cụ thể có thể thay đổi theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.Câu hỏi: Kế toán hợp tác xã cần thực hiện những nhiệm vụ gì?Trả lời: Kế toán hợp tác xã cần theo dõi và ghi nhận tất cả các giao dịch tài chính, tổng hợp thông tin về thu nhập và chi phí, lập báo cáo tài chính, và thực hiện kê khai thuế đúng thời hạn. Họ cũng cần tuân thủ các quy định kế toán và thuế hiện hành.Câu hỏi: Kế toán hợp tác xã nông nghiệp có điểm khác biệt nào so với kế toán của hợp tác xã khác?Trả lời: Kế toán hợp tác xã nông nghiệp thường liên quan đến việc theo dõi các hoạt động sản xuất nông nghiệp, quản lý các nguồn vốn và tài sản liên quan đến nông nghiệp. Các yếu tố đặc thù của nông nghiệp như mùa vụ, thời tiết, và cây trồng đòi hỏi sự quản lý kế toán cẩn thận để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.Câu hỏi: Hợp tác xã có yêu cầu nộp báo cáo tài chính không?Trả lời: Thường thì hợp tác xã phải nộp báo cáo tài chính, đặc biệt nếu họ hoạt động kinh doanh và có tư cách pháp nhân. Báo cáo tài chính là một phần quan trọng để xem xét sự tài chính và hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.Câu hỏi: Hợp tác xã vận tải cần tuân theo quy trình nào để kê khai thuế?Trả lời: Hợp tác xã vận tải cần tổng hợp thông tin về thu nhập và các giao dịch liên quan đến hoạt động vận tải của họ, sau đó điền vào các biểu mẫu kê khai thuế và nộp chúng tới cơ quan thuế địa phương. Các quy định cụ thể có thể thay đổi tùy theo pháp luật thuế địa phương.Câu hỏi: Chế độ kế toán hợp tác xã khác với chế độ kế toán của doanh nghiệp thông thường như thế nào?Trả lời: Chế độ kế toán hợp tác xã có thể có các yếu tố đặc thù phụ thuộc vào loại hợp tác xã và hoạt động kinh doanh của họ. Chúng thường phải tuân theo các quy định và quy tắc riêng biệt dành riêng cho hợp tác xã, đặc biệt là trong việc theo dõi và quản lý các hoạt động tài chính và sản xuất.
avatar
Văn An
272 ngày trước
Bài viết
Hướng Dẫn Đề Nghị Hoàn Thuế TNCN Online Nhanh Chóng và Trường Hợp Áp Dụng
Hoàn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp nào?Theo quy đinh tại khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân như sau:Quản lý thuế và hoàn thuếViệc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Theo đó, cá nhân được hoàn thuế TNCN trong các trường hợp sau đây:Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;Cá nhân đã nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Hồ sơ hoàn thuế TNCN gồm những gì?Theo quy định tại Điều 42 của Thông tư 80/2021/TT-BTC liên quan đến thủ tục hoàn thuế thuế thu nhập cá nhân, các quy định cụ thể như sau:Hồ sơ hoàn thuế thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền côngTrường hợp tổ chức hoặc cá nhân trả thuế từ tiền lương, tiền công và thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/DNXLNT được ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư 80/2021/TT-BTC.Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện trực tiếp thủ tục hoàn thuế, trừ khi đại lý thuế thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế.Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT được ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư 80/2021/TT-BTC (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thuế).Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế:Người nộp thuế có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 02/QTT-TNCN) thì không cần nộp hồ sơ hoàn thuế.Cơ quan thuế sẽ xem xét và giải quyết việc hoàn trả dựa trên hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để thực hiện hoàn trả thừa cho người nộp thuế theo quy định.(Thông tư 80/2021/TT-BTC, Điều 42)Hướng dẫn thực hiện đề nghị hoàn thuế TNCN online nhanh chóngBước 1: Truy cập vào trang web: https://thuedientu.gdt.gov.vn/Bước 2: Điền thông tin đăng nhập phù hợp trên mục đăng nhập hệ thống.Bước 3: Chọn chức năng "Hoàn Thuế" và sau đó chọn "Kê khai trực tuyến". Hệ thống sẽ tự động điền thông tin như sau:Tại ô "Tờ khai": Chọn "01/ĐNHT- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước"Loại tờ khai: Tờ khai chính thức, không cho phép khai bổ sung và thay thế.Nhấn nút "Tiếp tục"Bước 4: Kê khai giấy đề nghị hoàn thuế Hệ thống hiển thị màn hình để người nộp thuế nhập dữ liệu:Số giấy đề nghị hoàn: Người nộp thuế nhập số này.Lựa chọn một trong hai tùy chọn: Hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc Kiểm tra trước hoàn thuế sau.Nhập Kỳ đề nghị hoàn từ kỳ - đến kỳ, hệ thống tự động lấy thông tin từ kỳ tính thuế.Nhập Lý do đề nghị hoàn trả, hệ thống tự động lấy thông tin từ mục II.Các chỉ tiêu đánh dấu * là bắt buộc nhập.Bước 5: Chọn "Hoàn thành kê khai" sau khi nhập dữ liệu đầy đủ.Người nộp thuế muốn xóa hết dữ liệu nhập, chọn "Nhập lại"Muốn lưu lại dữ liệu, chọn "Lưu bản nháp".Bước 6: Hoàn tấtChọn "Tờ khai XML" để xuất giấy đề nghị hoàn ra định dạng XML.Người nộp thuế chọn "Ký và nộp tờ khai", hệ thống yêu cầu nhập số PIN và sau đó kích "Chấp nhận". Hệ thống thông báo "Ký tệp tờ khai thành công".Sau khi ký điện tử thành công, giấy đề nghị hoàn sẽ được gửi thành công đến cơ quan thuế.Lưu ý: Người nộp thuế cần có tài khoản tại Cổng thông tin Tổng cục thuế để thực hiện đề nghị hoàn thuế TNCN qua phương thức trực tuyến. Câu hỏi liên quan1. Câu hỏi: Làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân online có tốn phí không?Trả lời: Không, thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân online không tốn phí.2. Câu hỏi: Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân online mất bao lâu?Trả lời: Thời gian thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân online thường phụ thuộc vào số lượng người tham gia và quy trình xử lý của cơ quan thuế. Tuy nhiên, thường thì sau khi bạn hoàn tất các bước kê khai và nộp hồ sơ hoàn thuế, thời gian xử lý và trả lại tiền thuế có thể kéo dài từ vài tuần đến một vài tháng.3. Câu hỏi: Cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân như thế nào?Trả lời: Hoàn thuế thu nhập cá nhân được tính dựa trên sự chênh lệch giữa số thuế đã nộp trước đó và số thuế thực tế bạn phải đóng. Nếu số thuế đã nộp lớn hơn số thuế thực tế, bạn sẽ được hoàn trả phần chênh lệch này.4. Câu hỏi: Lấy tiền thuế thu nhập cá nhân ở đâu?Trả lời: Sau khi thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân online hoàn tất và được cơ quan thuế xác nhận, tiền thuế sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bạn mà bạn đã cung cấp trong quá trình thực hiện thủ tục.5. Câu hỏi: Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì và làm thế nào để sử dụng?Trả lời: Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân là các dịch vụ được cung cấp bởi các công ty chuyên nghiệp để giúp bạn thực hiện thủ tục hoàn thuế một cách thuận tiện. Để sử dụng dịch vụ này, bạn cần tìm một công ty hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hoàn thuế, sau đó cung cấp thông tin và hồ sơ liên quan. Các dịch vụ này thường thu phí dựa trên phần trăm số tiền hoàn thuế bạn nhận được. 
avatar
Hồng Ngân Phạm
286 ngày trước
Bài viết
Danh sách mới nhất: Hàng hóa, dịch vụ nào được giảm VAT xuống 8% theo Nghị quyết 43?
Chính phủ luôn cố gắng cân nhắc việc điều chỉnh mức thuế sao cho phù hợp với tình hình kinh tế và đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng. Trong năm 2023, một trong những thay đổi đáng chú ý chính là việc điều chỉnh mức thuế GTGT (VAT) cho hàng hóa và dịch vụ. Đây là một quyết định quan trọng, có tác động rõ ràng đến nền kinh tế và người dân. Vậy cụ thể, những thay đổi này là gì?Vì sao thuế VAT quan trọng?Thuế GTGT, thường gọi là thuế VAT, là một phần không thể thiếu trong hệ thống thuế của nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam. Nhưng vì sao người mua hàng phải chịu thuế VAT mà không phải là người bán hàng? Thuế này được áp dụng dựa trên giá trị gia tăng của sản phẩm hay dịch vụ, từ giai đoạn sản xuất đến tiêu thụ. Thuế VAT giúp Chính phủ thu thập nguồn thu ngân sách và điều chỉnh hoạt động kinh tế.Danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT năm 2023?Theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP, tất cả các sản phẩm và dịch vụ hiện tại chịu thuế VAT 10% đều được hưởng mức thuế giảm xuống 8%, trừ một số mặt hàng và dịch vụ được liệt kê trong các phụ lục kèm theo:Các sản phẩm và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, gồm: rượu, bia, các loại xăng, xe mô tô 2 và 3 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3, du thuyền, tàu bay, thuốc lá điếu, và các hoạt động kinh doanh như vũ trường, xổ số, karaoke,... được chi tiết hóa tại Phụ lục II.Các mặt hàng và dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin, như: máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phụ tùng máy vi tính, máy bán hàng, ATM, máy in, camera truyền hình, điện thoại di động và thông minh, máy tính bảng, đồng hồ thông minh,... được quy định tại Phụ lục III.Những mặt hàng và dịch vụ không được áp dụng thuế giảm GTGT, bao gồm: viễn thông, bảo hiểm, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bất động sản, sản phẩm từ kim loại và kim loại đúc sẵn, sản phẩm hóa chất, sản phẩm khai khoáng,... được quy định ở Phụ lục I.Chính sách giảm thuế này được thực hiện đồng bộ từ các giai đoạn như nhập khẩu, sản xuất, gia công đến kinh doanh thương mại.Danh mục hàng hóa không được giảm thuế GTGT:Theo Phụ lục I của Nghị quyết, có một số mặt hàng và dịch vụ không nằm trong danh sách được giảm thuế:Hàng hóa nhập khẩu cao cấp: Bao gồm các mặt hàng xa xỉ như ô tô, trang sức.Các sản phẩm thuốc lá và rượu: Do ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.Sản phẩm từ nhựa: Chính phủ muốn giảm thiểu việc sử dụng nhựa để bảo vệ môi trường.Chính sách giảm thuế GTGT theo mức 8% áp dụng đến khi nào?Nghị định 44/2023/NĐ-CP đã đưa ra quy định giảm thuế GTGT xuống còn 8%. Nghị định này sẽ có hiệu lực từ 01/7/2023 và kết thúc vào 31/12/2023.Trong giai đoạn này, các bộ liên quan, cùng với Ủy ban nhân dân ở cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, đã được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tuyên truyền và giám sát việc thực thi. Mục tiêu chính là đảm bảo người tiêu dùng hiểu rõ và hưởng lợi từ chính sách giảm thuế này, đồng thời ổn định cung và cầu cho các mặt hàng, dịch vụ đang chịu thuế, giữ giá cả thị trường ổn định từ 01/7/2023 đến 31/12/2023.Nếu có bất kỳ khó khăn hoặc vướng mắc trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính sẽ phụ trách việc hướng dẫn và giải quyết.Cuối cùng, các Bộ trưởng, cơ quan chức năng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan đều có trách nhiệm thi hành đúng và đầy đủ nghị định này.Nộp thuế giá trị gia tăng thì đi đến đâu?Người nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) cần thực hiện theo Điều 20 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể:Người nộp thuế kê khai và nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.Nếu có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, thuế GTGT sẽ được nộp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi bán hàng.Doanh nghiệp dịch vụ viễn thông phải khai thuế GTGT cho toàn bộ doanh thu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính và nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính cùng với địa phương có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.Tất cả việc kê khai và nộp thuế GTGT đều phải tuân theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.Nhưng quan trọng nhất, người nộp thuế GTGT cần nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất hoặc kinh doanh của họ.Kết luận:Những thay đổi trong quy định thuế GTGT năm 2023 mang lại nhiều ảnh hưởng đến doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đối với người tiêu dùng, việc cập nhật và hiểu rõ về những quy định mới giúp họ lựa chọn và sử dụng sản phẩm, dịch vụ một cách thông minh hơn. Còn đối với doanh nghiệp, việc hiểu rõ về thuế và các quy định mới giúp họ hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả. Để tra cứu chi tiết và cập nhật nhanh nhất, bạn có thể truy cập trang chính thức của Thủ tục pháp luật. Trang web này cung cấp đầy đủ thông tin về các quy định và thủ tục liên quan đến thuế và pháp luật. 
avatar
Nguyễn Thị Ngọc Lan
286 ngày trước
Bài viết
HOÀN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Một trong những vấn đề quan trọng mà mọi doanh nghiệp đều phải đối diện là việc nộp thuế. Tuy nhiên, có những trường hợp, doanh nghiệp có thể đủ điều kiện để nhận lại một phần hoặc toàn bộ số thuế đã nộp, gọi là hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp. Dưới đây là những điểm cần lưu ý và thông tin chi tiết về vấn đề này.1.Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp là việc trả lại một phần hoặc toàn bộ số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp nếu thấy rằng việc đó không cần thiết hoặc doanh nghiệp đã nộp thừa.2. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định bao gồm?Theo Điều 2 của Luật thuế TNDN, các tổ chức sau đây phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.Doanh nghiệp nước ngoài – những doanh nghiệp được thành lập theo luật pháp nước ngoài, dù có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.Tổ chức được thành lập dưới hình thức hợp tác xã theo Luật hợp tác xã.Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.Các tổ chức khác hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh và có thu nhập.Như vậy, nếu thuộc một trong những danh mục trên, tổ chức đó phải tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.3. Hướng dẫn hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp.Theo Thông tư 156/2013, Khoản 1, Điều 33, một số trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được coi là đã nộp thừa:Xác định thuế nộp thừa:Khi người nộp thuế đã nộp số tiền vượt quá mức thuế cần nộp cho cùng một loại thuế có nội dung kinh tế tương đồng, trong vòng 10 năm kể từ ngày đã nộp vào ngân sách nhà nước.Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo quyết toán hàng năm. Thuế chỉ xem xét là nộp thừa khi số tiền thuế đã nộp vượt quá số tiền thuế cần nộp theo quyết toán thuế.Khi xảy ra nộp thừa thuế TNDN:Nếu người nộp thuế có các khoản nợ thuế, tiền truy thu thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc tiền phát sinh, họ cần ghi rõ trên chứng từ thuế. Thứ tự thanh toán như sau: Tiền thuế nợ > Tiền truy thu > Tiền chậm nộp > Tiền phát sinh > Tiền phạt.Bù trừ tự động:Với số tiền thuế nộp thừa, sẽ tự động bù trừ với số tiền cần nộp cho lần nộp thuế sau đó, áp dụng cho cùng một loại thuế với nội dung kinh tế giống nhau.Trường hợp được hoàn thuế:Nếu quá 6 tháng kể từ thời điểm có số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản thuế cần nộp tiếp theo.Khi người nộp thuế đã thực hiện bù trừ theo quy định nhưng vẫn còn dư số tiền thuế, tiền chậm nộp, hoặc tiền phạt.Hồ sơ yêu cầu hoàn thuế:Cần cung cấp "Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước" theo mẫu số 01/ĐNHT, đi kèm với Thông tư 156/2013/TT-BTC.Với những hướng dẫn trên, doanh nghiệp cần nắm rõ để tiến hành hoàn thuế thu nhập một cách hiệu quả và chính xác.Việc nộp thuế là bổn phận của mọi doanh nghiệp, nhưng cũng cần biết đến quyền lợi khi được hoàn thuế thu nhập. Để đảm bảo quyền lợi, doanh nghiệp cần hiểu rõ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.  
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
624 ngày trước
Bài viết
TÂN HOÀNG MINH BỊ CƯỠNG CHẾ VÌ NỢ THUẾ HƠN 174 TỶ ĐỒNG
Một công ty thuộc Tập đoàn Tân Hoàng Minh bị cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vì chây ỳ nợ thuế.Hải quan TP Hồ Chí Minh vừa có quyết định cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh, Tập đoàn Tân Hoàng Minh.Quyết định cưỡng chế được ban hành theo đề nghị của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh. Theo đó, Tân Hoàng Minh nợ thuế nội địa quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định, với tổng số tiền trên 174,6 tỷ đồng.Quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 1 năm kể từ hôm nay (8/9) và sẽ chấm dứt hiệu lực kể từ khi tiền thuế nợ được nộp đủ vào ngân sách Nhà nước.Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh hoạt động lĩnh vực tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. Công ty này được coi là "sếu đầu đàn" trong hệ sinh thái Tập đoàn Tân Hoàng Minh.Tính đến hết năm 2021, tổng tài sản của công ty này đạt 24.045 tỷ đồng. Tuy nhiên, phần lớn tổng tài sản của công ty đến từ nợ phải trả với 17.420 tỷ đồng, cao hơn 2,6 lần vốn chủ sở hữu, trong đó, nợ vay ở mức 2.120 tỷ đồng. Những năm gần đây, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh liên tiếp thua lỗ. Năm 2020, công ty này lỗ 2.480 tỷ đồng. Sang năm 2021, lỗ sau thuế của công ty này là 307 tỷ đồng. Tính tới 31/12/2021, lỗ lũy kế của doanh nghiệp này tới hơn 3.300 tỷ đồng.Liên quan đến nợ thuế, trước đó, một số đơn vị thành viên khác của Tập đoàn Tân Hoàng Minh cũng bị Cục Thuế Hà Nội "bêu" tên vì nợ thuế phí, nợ nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất tới hàng trăm tỷ đồng.Từ đầu tháng 3 đến giữa tháng 4, Công ty Cổ phần Đầu tư và dịch vụ Khách sạn Soleil (thuộc Tập đoàn Tân Hoàng Minh) mới chỉ nộp thuế gần 15 tỷ trên tổng phải nộp hơn 147 tỷ đồng. Đến giữa tháng 4, doanh nghiệp này vẫn nợ hơn 132 tỷ đồng.Một doanh nghiệp khác thuộc Tập đoàn Tân Hoàng Minh cũng đang nợ thuế là Công ty CP Cung điện Mùa đông (nợ gần 45,6 tỷ đồng). Trong đó, phần lớn là khoản nợ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng đất.Liên quan đến vụ án tại Tân Hoàng Minh, cơ quan Cảnh sát điều tra - Bộ Công an (C03) đang điều tra, xác minh một số hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan việc phát hành trái phiếu, huy động tiền của nhà đầu tư của các công ty thành viên thuộc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khách sạn Tân Hoàng Minh.Theo kết quả điều tra vụ án, từ tháng 7/2021 đến tháng 3/2022, bị can Đỗ Anh Dũng, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Tân Hoàng Minh và đồng phạm đã sử dụng 3 công ty con để thực hiện hành vi gian dối trong việc phát hành, mua bán trái phiếu huy động vốn. Ông Đỗ Anh Dũng và đồng phạm đã sử dụng 3 pháp nhân công ty gồm: Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Ngôi Sao Việt, Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ khách sạn Soleil, Công ty Cổ phần Cung Điện Mùa Đông.Thông qua các pháp nhân trên, Tân Hoàng Minh phát hành 9 đợt trái phiếu trái quy định pháp luật, tổng trị giá 10.300 tỷ đồng từ nhà đầu tư nhưng không sử dụng vào các hoạt động kinh doanh theo hồ sơ phát hành trái phiếu.  Trên đây là bài viết của chúng tôi về tin tức pháp luật mới nhất. Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty Luật Legalzone Hotline tư vấn: 088.888.9366 Email: Support@legalzone.vn Website: https://legalzone.vn/  Hệ thống: Thủ tục pháp luật Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội  
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Khi nào người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi ?Quy định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được xác định trong các trường hợp sau đây:Người tiến hành tố tụng là người cùng là bị hại, đương sự, người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo: Trong tình huống này, người tiến hành tố tụng cần từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi để đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột lợi ích.Người tiến hành tố tụng đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó: Nếu người tiến hành tố tụng đã có sự tham gia khác trong vụ án, quy định này yêu cầu họ từ chối hoặc bị thay đổi để tránh xung đột và đảm bảo tính khách quan.Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: Nếu có bất kỳ căn cứ nào cho việc người tiến hành tố tụng có thể không thực hiện nhiệm vụ một cách vô tư và công bằng, họ cũng cần từ chối hoặc bị thay đổi.Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình tố tụng dân sự.(Điều 49, 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Người tiến hành tố tụng dân sự có vai trò gì?Người tiến hành tố tụng dân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và công lý trong hệ thống pháp luật. Trách nhiệm của họ được quy định trong Điều 13 của Bộ luật Tố tụng dân sự và bao gồm các điểm sau:Tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân: Người tiến hành tố tụng phải đảm bảo tính tôn trọng và công bằng đối với tất cả các cá nhân, không phân biệt địa vị xã hội hay tài sản, và phải chấp nhận sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động của họ.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Trong trường hợp vi phạm pháp luật, họ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác, và bí mật đời tư của các đương sự: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhà nước, công tác, và đời tư của các đương sự theo quy định của pháp luật.Bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức: Trường hợp người tiến hành tố tụng dân sự có hành vi vi phạm pháp luật và gây thiệt hại cho người khác, họ phải bồi thường cho người bị thiệt hại và có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật.Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong hệ thống pháp luật công bằng và công lý.(Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự)Thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng dân sựQuá trình thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự trong hệ thống pháp luật được quy định cụ thể bởi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bao gồm các quy định sau:Trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự: Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.Trường hợp thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.(Điều 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Ai có thẩm quyền thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Trong quá trình tố tụng, việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được quy định cụ thể về thẩm quyền của các cơ quan và tổ chức như sau:Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra: Điều tra viên và Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật Tố tụng hình sự.Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.Quyết định thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.Thay đổi Kiểm sát viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.(Điều 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Câu hỏi thường gặpAi được coi là người tiến hành tố tụng?Người tiến hành tố tụng dân sự là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự, hoặc kiểm sát việc tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Phải là công chức mới có thể trở thành người tiến hành tố tụng hay không?Phần lớn người tiến hành tố tụng là các công chức nhà nước. Tuy nhiên, hội thẩm nhân dân có thể không phải là công chức nhà nước. Các công chức này đại diện cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải quyết vụ việc dân sự và đảm bảo tính công bằng trong quá trình tố tụng.Nhiệm vụ và quyền hạn của thẩm tra viên là gì?Thẩm tra viên có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Việc này thường được tiến hành theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.Kết luận và báo cáo kết quả thẩm tra, đồng thời đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự cho chánh án của tòa án.Thu thập tài liệu và chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự.Hỗ trợ thẩm phán trong việc thực hiện các hoạt động tố tụng để giải quyết vụ việc dân sự.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Thông qua việc thẩm tra, thẩm tra viên đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không đảm bảo tính vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Thời điểm thay đổi người tiến hành tố tụng ?Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra ở hai thời điểm chính:Trước phiên tòa: Thay đổi người tiến hành tố tụng thường được quyết định và thực hiện trước khi diễn ra phiên tòa.Tại phiên tòa: Có trường hợp việc thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra tại phiên tòa do các vấn đề mới nảy sinh hoặc yêu cầu của các bên tham gia vụ án.Viện trưởng Viện kiểm sát bị thay đổi thì ai có quyền quyết định ?Nếu người bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát, thì quyền quyết định việc thay đổi này thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên, người đứng đầu cấp trên của Viện kiểm sát bị thay đổi. Việc này đảm bảo tính độc lập và công bằng trong việc xem xét và thực hiện thay đổi người tiến hành tố tụng
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Phương pháp thực hiện việc thông báo về việc cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpCó thể thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, online hoặc sử dụng dịch vụ bưu điện.Thành phần và số lượng của hồ sơ:Tài liệu thông báo về việc cập nhật thông tin hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp, chi tiết về các thay đổi;Một bản cập nhật của danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp. Tổng số hồ sơ cần nộp: Một bộ.Thời gian xử lý: Khi đã nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có 15 ngày làm việc để giải quyết, trừ khi họ yêu cầu sửa chữa hoặc bổ sung thêm.Đối tượng cần thực hiện thủ tục này: Các doanh nghiệp muốn cập nhật thông tin trong danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp.Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý thủ tục: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan phụ trách việc này.Quy trình thực hiện thủ tục thông báo cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpNộp văn bản thông báo: Doanh nghiệp phải tự nộp văn bản thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp. Trong văn bản này, doanh nghiệp cần rõ ràng nêu rõ các nội dung thay đổi và kèm theo một bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi. Văn bản này phải được nộp tại Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, địa chỉ tầng 5, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ: Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ tiếp nhận văn bản thông báo thay đổi và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.Sửa đổi và bổ sung: Trong trường hợp cần cung cấp thêm thông tin hoặc sửa đổi, bổ sung đối với văn bản thông báo của doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn để sửa đổi và bổ sung là 10 ngày làm việc.Trả lại hồ sơ: Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp thông tin, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ không đáp ứng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do trả lại.Áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp: Doanh nghiệp được phép áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp nếu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không yêu cầu điều gì đối với văn bản thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.Thông báo cho Sở Công Thương: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc về việc doanh nghiệp đã thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp thông qua một trong các hình thức sau đây: gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật, điều gì có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong tình huống này?Trả lời: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc các hậu quả pháp lý khác, bao gồm cả giới hạn quyền hoạt động kinh doanh hoặc hủy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục giải Thể công ty với cơ quan thuế bao gồm những bước chính gì và yêu cầu cụ thể nào?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty với cơ quan thuế bao gồm các bước như thông báo giải thể, thanh toán các khoản thuế còn nợ, nộp hồ sơ giải thể và các văn bản liên quan. Yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.Câu hỏi: Làm thế nào để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng và quy trình như thế nào?Trả lời: Để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng, doanh nghiệp cần truy cập vào hệ thống trực tuyến của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng tương ứng và tuân theo hướng dẫn trên trang web. Quy trình cụ thể có thể khác nhau tùy theo địa phương và quy định pháp luật.Câu hỏi: Nơi nào có sẵn mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp và doanh nghiệp cần tuân theo quy định gì khi sử dụng mẫu này?Trả lời: Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp thường được cung cấp bởi cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Doanh nghiệp cần tìm kiếm mẫu này trên trang web của cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế và điền đầy đủ thông tin theo quy định của mẫu. Thông thường, mẫu này sẽ yêu cầu cung cấp thông tin về tên công ty, địa chỉ, lý do giải thể, và các thông tin liên quan khác.Câu hỏi: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm những bước cụ thể nào và có quyền và nghĩa vụ gì đối với doanh nghiệp?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm các bước như thông báo giải thể cho cơ quan chức năng, nộp hồ sơ giải thể, thanh toán các khoản nợ còn lại, và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ phải tuân theo quy định của pháp luật trong việc giải thể và đảm bảo rằng tất cả các bước được thực hiện đúng quy trình.Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể và có sẵn thông tin trực tuyến cho mục đích này không?Trả lời: Tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể thường có sẵn trên trang web của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan chức năng tương ứng. Doanh nghiệp có thể truy cập trang web này, nhập thông tin cần tra cứu như tên công ty hoặc mã số doanh nghiệp để tìm kiếm thông tin liên quan đến giải thể của công ty đó.