0888889366
Danh mục
HÀNH CHÍNH
Nguyễn Trung Dũng
148 ngày trước
Bài viết
Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Thủ Tục Hành Chính Giải Pháp Cho Hiệu Quả
Cơ sở dữ liệu quốc gia đã trở thành một phần quan trọng và không thể thiếu trong quá trình quản lý thủ tục hành chính tại nhiều quốc gia trên khắp thế giới. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc tối ưu hóa và hiện đại hóa các quy trình liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính, đảm bảo sự tiện lợi và đáng tin cậy cho người dân và doanh nghiệp.Cơ sở dữ liệu quốc gia không chỉ là một kho lưu trữ thông tin, mà còn là công cụ mạnh mẽ giúp nâng cao hiệu suất của các tổ chức chính phủ và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc kết nối và truy cập thông tin. Chúng ta hãy cùng nhau khám phá cách mà cơ sở dữ liệu quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện thủ tục hành chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững.Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Thủ Tục Hành Chính: Tổng Quan và Chức NăngCơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là một hệ thống thông tin chứa các thông tin liên quan đến thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật quy định về thủ tục hành chính, áp dụng cho cá nhân và tổ chức. Hệ thống này được xây dựng dựa trên các quyết định công bố thủ tục hành chính và quy định về việc giải quyết công việc của các cơ quan bộ, ngành và địa phương.Nội Dung Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Thủ Tục Hành ChínhCơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được đăng tải và cập nhật những thông tin sau, tuân theo Điều 14 của Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia, được ban hành kèm theo Quyết định 31/2021/QĐ-TTg:Quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền: Trong cơ sở dữ liệu quốc gia này, có thông tin về các quyết định công bố thủ tục hành chính, bao gồm danh sách các thủ tục hành chính mà cơ quan chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền đang quản lý.Thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, và các tổ chức khác: Cơ sở dữ liệu này cập nhật thông tin về phạm vi và chức năng của các bộ, cơ quan ngang bộ, và địa phương trong việc quản lý thủ tục hành chính.Dịch vụ công trực tuyến của bộ, cơ quan, địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: Các dịch vụ công trực tuyến được cung cấp bởi các bộ, cơ quan, và địa phương qua Cổng Dịch vụ công quốc gia được liệt kê và cập nhật trong cơ sở dữ liệu này.Danh mục dữ liệu dùng chung: Gồm danh mục các dữ liệu dùng chung, được cập nhật và đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều 6 trong Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 31/2021/QĐ-TTg. Danh mục này bao gồm:Danh mục thủ tục hành chính.Danh mục dịch vụ công trực tuyến.Danh mục cơ quan.Danh mục đơn vị hành chính.Danh mục ngành, lĩnh vực.Danh mục kết quả giải quyết thủ tục hành chính.Trách Nhiệm Cơ Quan Cập Nhật và Đăng Tải Dữ Liệu Thủ Tục Hành ChínhTheo Điều 15 của Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia, quy định về trách nhiệm cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, các cơ quan sau đây chịu trách nhiệm:Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cập nhật Quyết định công bố và nội dung thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước, phạm vi giải quyết của bộ, cơ quan do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ công bố. Đồng thời, đảm bảo dịch vụ công trực tuyến của bộ, cơ quan cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và danh mục dữ liệu dùng chung được cập nhật.Bộ, cơ quan ngang bộ: Cập nhật danh mục thủ tục hành chính, danh mục dịch vụ công trực tuyến, danh mục cơ quan, danh mục đơn vị hành chính, danh mục ngành, lĩnh vực, và danh mục kết quả giải quyết thủ tục hành chính.Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Cập nhật Quyết định công bố và thủ tục giải quyết công việc, đồng thời đảm bảo dịch vụ công trực tuyến của cơ quan được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và danh mục dữ liệu dùng chung.Tổ chức thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục giải quyết công việc của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam giúp Tổng giám đốc tổ chức cập nhật, đăng tải hoặc phân quyền người sử dụng cho các đơn vị trực thuộc cập nhật, đăng tải và đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc cập nhật của các đơn vị.Tóm lại, trách nhiệm cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính thuộc về các cơ quan chính trị và hành pháp tại cấp trung ương, cơ quan ngang bộ, và các cơ quan có liên quan trong việc duyệt và cập nhật thông tin liên quan đến thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.Danh Mục Thủ Tục Hành Chính Dùng Chung Cập Nhật Ngay Khi Có Hiệu LựcTheo khoản 2 của Điều 15 trong Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định 31/2021/QĐ-TTg, quy định rằng:Thời hạn cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung. Danh mục dữ liệu dùng chung quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 6 Quy chế này phải được cập nhật ngay khi văn bản quy định hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền có hiệu lực.Dựa trên quy định này, các danh mục thủ tục hành chính sau đây phải được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia ngay khi văn bản quy định có hiệu lực:Danh mục cơ quan: Chứa thông tin về các cơ quan quản lý và thực hiện thủ tục hành chính.Danh mục đơn vị hành chính: Bao gồm danh sách các đơn vị hành chính có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.Danh mục ngành, lĩnh vực: Chứa thông tin về các ngành, lĩnh vực mà thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Cơ sở Dữ liệu Quốc Gia Thủ Tục Hành Chính là gì? Trả lời: Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là tập hợp thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được xây dựng, cập nhật và duy trì trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin chính thức về thủ tục hành chính.Câu hỏi: Làm thế nào Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Thủ Tục Hành Chính có thể giúp cải thiện hiệu quả? Trả lời: Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là tập hợp thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được xây dựng, cập nhật và duy trì trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin chính thức về thủ tục hành chính.Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính giúp cải thiện hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính bằng cách:Tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp truy cập thông tin về thủ tục hành chính, giúp họ tiết kiệm thời gian, chi phí và nỗ lực khi thực hiện các thủ tục hành chính.Giảm thiểu thủ tục hành chính, giảm bớt thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tăng tính minh bạch, công khai trong quản lý hành chính nhà nước.Tăng cường sự liên kết giữa các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, cập nhật thông tin về thủ tục hành chính, giúp cho việc giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn.Câu hỏi: Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Thủ Tục Hành Chính đóng vai trò gì trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính? Trả lời: Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là tập hợp thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được xây dựng, cập nhật và duy trì trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin chính thức về thủ tục hành chính.Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính giúp cải thiện hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính bằng cách:Tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp truy cập thông tin về thủ tục hành chính, giúp họ tiết kiệm thời gian, chi phí và nỗ lực khi thực hiện các thủ tục hành chính.Giảm thiểu thủ tục hành chính, giảm bớt thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tăng tính minh bạch, công khai trong quản lý hành chính nhà nước.Tăng cường sự liên kết giữa các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, cập nhật thông tin về thủ tục hành chính, giúp cho việc giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn.Câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm quản lý và cập nhật Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Thủ Tục Hành Chính? Trả lời: Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được quản lý và cập nhật bởi các bộ, ngành, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Bộ Nội vụCâu hỏi: Làm thế nào để truy cập Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Thủ Tục Hành Chính? Trả lời: Bạn có thể truy cập Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Thủ Tục Hành Chính thông qua trang web của Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trên trang web này, bạn có thể tìm kiếm thông tin về các thủ tục hành chính, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thủ tục hành chính và các thông tin khác liên quan đến thủ tục hành chính. Bạn cũng có thể đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các dịch vụ công trực tuyến và thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến.  
Trần Tuệ Tâm
155 ngày trước
Bài viết
Thủ tục xin trích lục bản đồ địa chính như thế nào?
Bản đồ địa chính và trích lục bản đồ địa chính: Khái niệm và nội dungBản đồ địa chính là một biểu đồ chi tiết, minh họa rõ ràng về các thửa đất cùng với các yếu tố địa lý liên quan. Được tổ chức theo các đơn vị hành chính như xã, phường và thị trấn, bản đồ này biểu hiện thông tin đã được thu thập, kiểm tra và xác nhận từ các cơ quan chính quyền địa phương.Theo Phụ lục số 13 đi kèm với Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, trích lục bản đồ địa chính được hiểu như là một biểu mẫu chứa và xác nhận thông tin chi tiết của từng thửa đất. Các nội dung chính của trích lục này bao gồm:– Số thứ tự và tờ bản đồ của thửa đất;– Diện tích đất (được biểu hiện bằng mét vuông);– Mục đích sử dụng đất;– Tên của người sử dụng đất và địa chỉ cư trú;– Những biến đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất;– Bản vẽ thửa đất, trong đó chứa đựng sơ đồ chi tiết và kích thước của mỗi cạnh thửa đấtNhững tình huống cần đến trích lục bản đồ địa chínhTrích lục bản đồ địa chính trở nên không thể thiếu trong các hoạt động liên quan đến đất đai, như thực hiện giao dịch, xác lập quyền sử dụng và giải quyết các vấn đề tranh chấp. Với giá trị pháp lý cao, thông tin từ trích lục này thường được các cơ quan nhà nước và tòa án tin tưởng, giúp minh chứng và định rõ quyền lợi, trách nhiệm trong các vấn đề đất đai, đồng thời tạo ra một môi trường minh bạch và ngang bằng. Dưới đây là một số tình huống tiêu biểu cần đến trích lục bản đồ địa chính:Khi tiến hành đăng ký quyền sử dụng và tài sản gắn liền với đất;Khi cần cấp hoặc tái cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Trong quá trình giải quyết mâu thuẫn hoặc tranh chấp về đất đai;Đáp ứng yêu cầu của bên yêu cầu giao đất hoặc thuê đất;Khi muốn thay đổi mục đích sử dụng đất.Hướng dẫn thủ tục xin trích lục bản đồ địa chính năm 2023Bản đồ địa chính không chỉ là hình vẽ minh họa mặt bằng đất đai mà còn cung cấp thông tin quan trọng như biên giới, diện tích, và quyền liên quan đến sở hữu và sử dụng đất. Thông tin này được cập nhật liên tục để phản ánh chính xác tình hình đất đai hiện hành ở mỗi khu vực. Vậy làm thế nào để xin trích lục bản đồ địa chính năm 2023?Người dân muốn nhận trích lục bản đồ địa chính cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Đệ trình phiếu yêu cầu:Nộp mẫu số 01/PYC tại văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã.Hồ sơ cần gồm:Phiếu yêu cầu thông tin đất đai;Bản sao chứng thực quyền sử dụng đất hoặc tài liệu pháp lý khác liên quan;Giấy tờ cá nhân của người xin;Giấy ủy quyền (nếu có người khác thay mặt thực hiện);Tài liệu pháp lý của người được ủy quyền.Bước 2: Kiểm tra và xử lý hồ sơ:Văn phòng đăng ký đất đai sẽ:Cung cấp trích lục bản đồ cho người yêu cầu;Thông báo về nghĩa vụ tài chính (nếu cần);Nếu từ chối, cần phải có văn bản giải thích rõ lý do.Một số trường hợp có thể bị từ chối cung cấp thông tin:Phiếu yêu cầu không đủ rõ ràng;Không có chữ ký, tên, địa chỉ cụ thể trên phiếu;Mục đích sử dụng thông tin không phù hợp với quy định;Người yêu cầu không thanh toán phí (nếu áp dụng).Bước 3: Nhận kết quả:Yêu cầu gửi trước 15 giờ sẽ được xử lý trong ngày; sau 15 giờ sẽ xử lý vào ngày làm việc tiếp theo.Đối với yêu cầu tổng hợp thông tin, thời gian xử lý dựa trên thỏa thuận riêng.Lưu ý rằng quy trình và hồ sơ có thể thay đổi tùy theo quy định cụ thể của từng khu vực và thời điểm.Câu hỏi và trả lời:Có thể xin trích lục bản đồ địa chính online không?Có, tùy theo hệ thống của cơ quan địa chính tại mỗi quốc gia hoặc khu vực, người dân có thể yêu cầu trích lục bản đồ địa chính thông qua hệ thống trực tuyến.Mẫu đơn xin trích lục thửa đất là gì?Mẫu đơn xin trích lục thửa đất là một biểu mẫu tiêu chuẩn do cơ quan địa chính cung cấp, giúp người dân ghi rõ thông tin và mục đích xin trích lục.Hồ sơ xin trích lục bản đồ địa chính gồm những giấy tờ gì?Hồ sơ thường gồm: Mẫu đơn yêu cầu, bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ cá nhân và một số giấy tờ khác tùy theo yêu cầu cụ thể của cơ quan địa chính.Thủ tục xin trích lục thửa đất như thế nào?Thủ tục bao gồm việc nộp hồ sơ tại văn phòng địa chính hoặc UBND cấp xã, chờ kiểm tra và xử lý hồ sơ, sau đó nhận kết quả.Chi phí xin trích lục bản đồ địa chính là bao nhiêu?Chi phí có thể thay đổi tùy vào quy định của từng khu vực và độ phức tạp của yêu cầu. Tốt nhất là nên liên hệ trực tiếp với cơ quan địa chính để biết chi tiết.Để xin trích lục bản đồ địa chính, tôi nên đến đâu?Bạn nên đến văn phòng địa chính hoặc UBND cấp xã của khu vực mình muốn xin trích lục.Xin trích lục hồ sơ đất đai cần những giấy tờ gì?Ngoài mẫu đơn yêu cầu, bạn cần có bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ cá nhân.Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính có sẵn ở đâu?Mẫu đơn thường có sẵn tại văn phòng địa chính hoặc trên trang web chính thức của cơ quan địa chính.
Nguyễn Phương Thảo
156 ngày trước
Bài viết
Quy trình ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Khi cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tuân thủ quyết định xử phạt, cơ quan có thẩm quyền có quyền đưa ra quyết định về việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính, tuân theo quy định của pháp luật. Vậy quy trình ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.1. Khi nào cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chínhTheo Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi 2020), quy định về việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính áp dụng trong các tình huống sau đây:1. Cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tuân thủ và không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.2. Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính không tuân thủ và không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.2. Quy trình ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chínhBước 1: Xác định biện pháp cưỡng chế sẽ áp dụng:Theo khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 các biện pháp cưỡng chế bao gồm:Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân hoặc tổ chức vi phạm.Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.Thu tiền hoặc tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, do cá nhân hoặc tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân hoặc tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.Theo Điều 3 của Nghị định 166/2013/NĐ-CP, nguyên tắc khi ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là:Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của người có thẩm quyền.Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế và tình hình thực tế ở địa phương.Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. Chỉ áp dụng các biện pháp tiếp theo khi không thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế đó hoặc đã áp dụng nhưng chưa thu đủ số tiền bị cưỡng chế theo quyết định cưỡng chế.Như vậy, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính sẽ tuân theo quy định về việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. Trong trường hợp chưa thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế hoặc đã áp dụng nhưng chưa thu đủ số tiền bị cưỡng chế, người có thẩm quyền sẽ xem xét áp dụng các biện pháp tiếp theo để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt.Bước 2: Xác định đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.Để xác định việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, cần xem xét các điều kiện sau đây:1. Đối với biện pháp khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, đối tượng bị áp dụng được quy định tại Điều 8 Nghị định 166/2013/NĐ-CP, bao gồm:  - Cá nhân bị cưỡng chế là cán bộ, công chức hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức.  - Cá nhân bị cưỡng chế đang được hưởng bảo hiểm xã hội.2. Nếu đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt không thuộc một trong hai đối tượng trên, thì không áp dụng biện pháp khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền sẽ xem xét áp dụng biện pháp kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.3. Nếu đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt thuộc một trong hai đối tượng được quy định, người có thẩm quyền sẽ tiến hành bước tiếp theo trong quá trình cưỡng chế.Bước 3: Xác minh thông tin (theo Điều 9 Nghị định 166/2013/NĐ-CP)Trong trường hợp áp dụng biện pháp khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế phải tiến hành xác minh thông tin liên quan đến tiền lương, thu nhập và mức bảo hiểm xã hội được cá nhân bị cưỡng chế nhận.Cá nhân bị cưỡng chế, tổ chức hoặc cá nhân đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập, cùng với các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan, phải cung cấp thông tin liên quan về tiền lương, thu nhập và mức bảo hiểm xã hội của cá nhân bị cưỡng chế trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Tất cả những người này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và đầy đủ của thông tin đã cung cấp.Bước 4: Ban hành quyết định cưỡng chế (theo Điều 10 Nghị định 166/2013/NĐ-CP)Sau khi đã xác minh thông tin về tiền lương, thu nhập và mức bảo hiểm xã hội của cá nhân bị cưỡng chế, người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế việc khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập của cá nhân đó.Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập bao gồm các thông tin sau đây: Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành quyết định; căn cứ của quyết định; họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của người ban hành quyết định; họ tên và địa chỉ của cá nhân bị cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập; tên và địa chỉ của cơ quan hoặc tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế; số tiền bị khấu trừ; lý do của việc khấu trừ; tên và địa chỉ của Kho bạc Nhà nước nơi nhận số tiền khấu trừ; phương thức chuyển tiền bị khấu trừ đến Kho bạc; thời gian thi hành quyết định; chữ ký của người ban hành quyết định và dấu của cơ quan ban hành quyết định.Tỷ lệ khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân được quy định tại Điều 11 của Nghị định 166/2013/NĐ-CP.Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, và người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị khấu trừ được quy định tại Điều 12 của Nghị định 166/2013/NĐ-CP.Trên đây là Quy trình ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Trần Thị Ngọc Mai
157 ngày trước
Bài viết
Khái niệm thủ tục hành chính là gì?
1. Khái niệm thủ tục hành chính là gì?Thủ tục hành chính là quá trình xác định các bước cụ thể, cách thức thực hiện, hồ sơ và tiêu chuẩn mà cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền quy định để hoàn thành một công việc liên quan đến cá nhân hoặc tổ chức. Trong ngữ cảnh này:Trình tự thực hiện là sự sắp xếp các bước mà cá nhân hoặc tổ chức cần tuân thủ và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính cần thực hiện để giải quyết một công việc cụ thể.Hồ sơ bao gồm các tài liệu và giấy tờ mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp hoặc cung cấp cho cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền để thực hiện thủ tục hành chính và hoàn thành công việc cụ thể.Yêu cầu và điều kiện là các tiêu chuẩn và quy định mà cá nhân hoặc tổ chức phải tuân thủ hoặc thực hiện khi tiến hành thủ tục hành chính cụ thể.(Căn cứ Điều 3 của Nghị định 63/2010/NĐ-CP)2. Các nguyên tắc quy định thủ tục hành chínhCác nguyên tắc quy định thủ tục được thực hiện như sau:  - Đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện: Thủ tục hành chính cần được thiết kế sao cho người thực hiện dễ dàng hiểu và thực hiện mà không cần đòi hỏi sự phức tạp không cần thiết.- Phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính nhà nước: Các thủ tục hành chính phải đáp ứng mục tiêu tổ chức và quản lý của chính phủ và các cơ quan hành chính, đảm bảo rằng quá trình này hỗ trợ công việc của họ.- Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các thủ tục phải đối xử công bằng và bình đẳng với tất cả cá nhân và tổ chức tham gia, không được phân biệt đối xử không công bằng.- Tiết kiệm thời gian và chi phí của cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước: Quá trình thực hiện thủ tục hành chính cần tối ưu hóa thời gian và tài nguyên, đảm bảo rằng việc thực hiện không gây lãng phí.- Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của các quy định về thủ tục hành chính: Các quy định về thủ tục hành chính phải tuân thủ các nguyên tắc pháp luật và phải được thiết kế sao cho chúng hoạt động một cách hiệu quả, đồng thời phải có sự liên thông giữa các thủ tục liên quan. Cơ quan nhà nước phải rõ ràng về việc phân công và phân cấp, và quá trình này phải được thực hiện một cách minh bạch và hợp lý. Các dự án và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cũng cần quy định rõ thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan nào phải đảm bảo tính hoàn chỉnh của quy trình thủ tục hành chính.3. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chínhViệc quy định thủ tục hành chính đòi hỏi các điều kiện sau:Quy định trong văn bản quy phạm pháp luật hợp pháp: Thủ tục hành chính phải được chỉ định và mô tả trong các văn bản quy phạm pháp luật theo quyền hạn được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.Các bộ phận tạo thành cơ bản: Một thủ tục hành chính chỉ được coi là hoàn chỉnh khi chúng đáp ứng đầy đủ các thành phần cơ bản sau đây:- Tên thủ tục hành chính: Đây là tên gọi chính xác của thủ tục.- Trình tự thực hiện: Sắp xếp các bước cần thiết để thực hiện thủ tục.- Cách thức thực hiện: Mô tả cách thức thực hiện từng bước trong trình tự.- Thành phần, số lượng hồ sơ: Xác định tài liệu và thông tin cần thiết cùng với số lượng bản sao hoặc hồ sơ liên quan.- Thời hạn giải quyết: Đề xuất một khoảng thời gian tối đa để hoàn thành thủ tục.- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Xác định ai có thẩm quyền thực hiện thủ tục này.- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chỉ định cơ quan chịu trách nhiệm giải quyết thủ tục.- Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Cung cấp mẫu đơn hoặc tờ khai cần sử dụng để yêu cầu thực hiện thủ tục.- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Mô tả các kết quả có thể xảy ra sau khi hoàn thành thủ tục.- Yêu cầu, điều kiện: Chỉ định bất kỳ yêu cầu hoặc điều kiện nào mà người thực hiện thủ tục cần phải tuân thủ.- Phí, lệ phí: Xác định bất kỳ khoản phí hoặc lệ phí nào mà người thực hiện thủ tục phải trả.- Khi Luật giao trách nhiệm quy định về thủ tục hành chính, cơ quan hoặc người có thẩm quyền chịu trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật và phải đảm bảo rằng các chi tiết cụ thể về các thành phần cơ bản của thủ tục hành chính như đã nêu trên được quy định đầy đủ và rõ ràng.Các yếu tố này đảm bảo tính đầy đủ và minh bạch của thủ tục hành chính.4. Công khai thủ tục hành chínhCăn cứ Điều 17 Nghị định 63/2010/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 92/2017/NĐ-CP quy định về công khai thủ tục hành chính như sau: Thông tin về thủ tục hành chính, mà người có thẩm quyền phải công bố theo quy định, cần được tiết lộ một cách đầy đủ, thường xuyên, dễ hiểu, và dễ tiếp cận. Thông tin này phải được đăng tải tại địa chỉ thích hợp để người dân dễ dàng truy cập và sử dụng, và cần phải được đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.Cách thức công khai thủ tục hành chính được xác định như sau:Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: Thông tin về thủ tục hành chính cần phải được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính: Thông tin này có thể được công bố tại trụ sở của cơ quan hoặc đơn vị trực tiếp tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các phương tiện điện tử phù hợp với tình hình cơ sở vật chất và kỹ thuật của cơ quan đó, dựa trên quyết định về công bố thủ tục hành chính hoặc thông qua việc kết xuất, kết nối và tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thông tin về thủ tục hành chính cần được đăng tải trên các Cổng thông tin điện tử chính của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương. Điều này được thực hiện thông qua việc kết nối và tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.Ngoài những hình thức công khai bắt buộc này, việc công khai thông tin về thủ tục hành chính có thể được thực hiện theo các phương thức khác phù hợp với tình hình cụ thể của cơ quan, đơn vị và người thực hiện thủ tục hành chính.5. Một số câu hỏi liên quan 1. Ví dụ về thủ tục hành chínhTrả lời: Ví dụ về thủ tục hành chính như: Thủ tục đăng ký khai sinh, thủ tục đăng ký kết hôn, thủ tục bổ nhiệm cán bộ, thủ tục xin lý lịch tư pháp, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, thủ tục phá sản……2. Đặc điểm của thủ tục hành chínhTrả lời: Nhìn chung, các thủ tục hành chính có những đặc điểm chung sau:- Người thực hiện: Thường do các chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện, tức là các cơ quan hoặc tổ chức chính phủ có thẩm quyền.- Tính mềm dẻo, linh hoạt: Có khả năng thay đổi và điều chỉnh theo tình hình cụ thể và nhu cầu của xã hội.- Thẩm quyền: Chỉ có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền bởi pháp luật mới có quyền thực hiện thủ tục hành chính, và họ chỉ thực hiện trong phạm vi thẩm quyền được quy định bởi pháp luật.- Tuân thủ pháp luật: Thủ tục hành chính phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và phải tuân thủ các quy tắc và quyền của người tham gia.
Trần Tuệ Tâm
160 ngày trước
Bài viết
Quy trình và Hướng dẫn Thủ tục đăng ký lý lịch tư pháp trực tuyến
Nghĩa của "lý lịch tư pháp"Nhiều người có thể chưa biết rõ về khái niệm "lý lịch tư pháp", bởi đây là một thuật ngữ chuyên biệt. Dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm này.Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, "lý lịch tư pháp" là hồ sơ về các quyết định hình sự hoặc bản án mà người đó đã bị kết án từ Tòa án có hiệu lực pháp lý. Nó cũng chứa thông tin về tình trạng thi hành án và những hạn chế liên quan đến việc cá nhân không được phép giữ chức vụ hoặc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã nếu đơn vị này đã bị tuyên bố phá sản.Phiếu lý lịch tư pháp là một loại giấy tờ chính thức được cấp bởi cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Phiếu này chứng minh việc một cá nhân có hoặc không có tiền án tiền sự hoặc các hạn chế khác liên quan đến việc quản lý doanh nghiệp. Có hai loại phiếu: một loại cho cá nhân và tổ chức, và một loại dành riêng cho cơ quan tố tụng.Ai có thể nhận Phiếu lý lịch tư pháp tại Việt Nam?Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 quy định:Các công dân Việt Nam và người nước ngoài đang sống tại Việt Nam đều có quyền yêu cầu cấp phiếu cho mình.Các cơ quan thực hiện công tác tố tụng có quyền yêu cầu phiếu này cho mục đích điều tra hoặc xét xử.Các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, chính trị-xã hội cũng có thể yêu cầu phiếu này cho mục đích quản lý nhân sự và các hoạt động kinh doanh khác.Hướng dẫn đăng ký lý lịch tư pháp trực tuyếnThủ tục đăng ký lý lịch tư pháp trực tuyến khá đơn giản, tuy nhiên, bạn cần chú ý điền chính xác và đầy đủ thông tin. Dưới đây là bước đơn giản để bạn thực hiện:Bước 1: Thực hiện kê khai onlineTruy cập vào website: https://lltptructuyen.moj.gov.vn/Chọn đối tượng bạn muốn xin cấp lý lịch tư pháp.Chọn nơi thường trú hoặc tạm trú để tiếp tục.Theo hướng dẫn trên màn hình, nhấn [NHẬP TỜ KHAI].Điền thông tin cần thiết, đảm bảo tính chính xác và hoàn thiện.Sau khi hoàn tất, chọn [Tiếp tục/ NEXT] hoặc [Quay lại/ BACK] nếu muốn chỉnh sửa.In tờ khai nếu cần thông qua nút [In tờ khai/ PRINT].Điền mã xác nhận cho xác thực.Nhấn [OK] để gửi thông tin.Lưu ý và ghi nhớ mã số đăng ký trực tuyến.Bước 2: Nộp hồ sơĐối với công dân nước ngoài: Hộ chiếu, visa, tờ khai đã in, mã số đăng ký, 2 ảnh thẻ và các phí liên quan.Đối với công dân Việt Nam: Chứng minh thư, sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận, tờ khai đã in, mã số đăng ký, 2 ảnh thẻ và các phí liên quan.Bước 3: Đợi và nhận kết quảNhận kết quả thông qua phương thức bạn đã chọn khi đăng ký.Lưu ý: Luôn chắc chắn rằng mọi thông tin bạn điền vào là chính xác và đầy đủ để tránh bất kỳ sự cố nào có thể xảy ra.Thời gian cần thiết để hoàn tất lý lịch tư pháp trực tuyếnThời gian để hoàn thành một lý lịch tư pháp trực tuyến có thể biến đổi tùy từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật:Thời gian tiêu chuẩn để cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thường trong khoảng 5-7 ngày.Sở Tư pháp thường hoàn thiện và trả phiếu lý lịch tư pháp trong vòng 15 ngày từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.Trong trường hợp cá nhân đã từng cư trú ở nhiều địa điểm khác nhau hoặc đã sống ở nước ngoài, hoặc người nước ngoài, việc xác minh thông tin có thể kéo dài lên tới 20 ngày.Theo Điều 48 Luật lý lịch tư pháp năm 2009:Phiếu lý lịch tư pháp thường được cấp trong vòng 10 ngày từ ngày nhận yêu cầu hợp lệ. Trong trường hợp người yêu cầu có lịch sử cư trú phức tạp hoặc là người nước ngoài, thời gian này có thể mở rộng lên tới 15 ngày.Trong các tình huống khẩn cấp, việc cấp phiếu lý lịch tư pháp có thể được hoàn thành trong vòng 24 giờ sau khi nhận yêu cầu hợp lệ.Câu hỏi liên quan1. Lý lịch tư pháp số 2 là gì?Lý lịch tư pháp số 2 là một loại phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.2. Làm lý lịch tư pháp online có được không?Hiện tại, thủ tục làm lý lịch tư pháp online chưa được hỗ trợ, và bạn cần phải đến cơ quan Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia để làm lý lịch tư pháp.3. Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp online?Hiện tại, thủ tục làm lý lịch tư pháp online chưa được hỗ trợ. Bạn cần liên hệ với cơ quan Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia để biết thêm chi tiết về thủ tục và hướng dẫn làm lý lịch tư pháp.4. Thủ tục làm lý lịch tư pháp như thế nào?Thủ tục làm lý lịch tư pháp bao gồm nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ tương ứng tại Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia theo quy định của pháp luật.5. Lý lịch tư pháp số 2 online có được không?Hiện tại, thủ tục làm lý lịch tư pháp số 2 online chưa được hỗ trợ, và bạn cần phải đến cơ quan Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia để làm lý lịch tư pháp số 2.
Nguyễn Trung Dũng
160 ngày trước
Bài viết
Phân Tích Khái Niệm Thủ Tục Hành Chính Ý Nghĩa và Ứng Dụng
Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá sâu hơn vào khái niệm thủ tục hành chính, tìm hiểu về tầm quan trọng của nó trong xây dựng một hệ thống hành chính hiệu quả và phục vụ cộng đồng. Chúng ta cũng sẽ tìm hiểu về cách phân tích khái niệm này có thể giúp tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển và cải cách trong hệ thống hành chính. Hãy cùng nhau bắt đầu hành trình khám phá về thế giới phức tạp của thủ tục hành chính và tầm quan trọng của việc hiểu rõ nó.Khám Phá Sâu Hơn Về Khái Niệm Thủ Tục Hành ChínhThủ tục hành chính, một khái niệm phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của nhà nước và xã hội. Điều này bao gồm việc đăng ký giấy tờ, cấp giấy phép, và xử lý các vi phạm hành chính, để chỉ một số ví dụ. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về thủ tục hành chính, chúng ta cần khám phá sâu hơn vào khái niệm này.Theo định nghĩa, thủ tục hành chính bao gồm cách thức và trình tự thực hiện thẩm quyền quản lí hành chính nhà nước của các chủ thể quản lí hành chính nhà nước và cách thức tham gia vào các công việc quản lí hành chính nhà nước của các cơ quan, tổ chức, và cá nhân. Nó tạo ra khung pháp lý để người dân và doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ của họ trong quản lí hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.Một điểm quan trọng cần lưu ý là thủ tục hành chính không chỉ là một loạt các bước đơn giản mà còn là một chuỗi các hoạt động phức tạp. Các hoạt động này có thể được thực hiện bởi nhiều chủ thể khác nhau, vào thời điểm khác nhau, và với mục đích khác nhau. Kết quả của các hoạt động này có thể ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên tham gia và phụ thuộc vào thủ tục hành chính được thiết kế ra sao.Thủ tục hành chính có vai trò quan trọng trong việc điều hành bộ máy nhà nước và đảm bảo quyền và lợi ích của người dân và doanh nghiệp. Chúng ta cần hiểu rõ khái niệm này để có thể tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính và xây dựng một hệ thống hành chính hiệu quả, phục vụ tốt cho cộng đồng.Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Thủ Tục Hành ChínhThủ tục hành chính là một khái niệm quan trọng trong quản lý hành chính và phục vụ cho hoạt động của nhà nước. Dưới đây là những đặc trưng cơ bản của thủ tục hành chính:Chủ Thể Chủ Yếu: Mặc dù có sự tham gia của nhiều cơ quan nhà nước, cán bộ, và công chức, thủ tục hành chính thường có cơ quan hành chính nhà nước và các cán bộ, công chức thuộc cơ quan này là chủ thể chủ yếu. Họ chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện và quản lý thủ tục.Tính Chất Bắt Buộc: Thủ tục hành chính được quy định bởi pháp luật hành chính và có tính chất bắt buộc đối với các cơ quan, tổ chức, và cá nhân liên quan. Điều này đảm bảo tính công bằng và thứ tự trong quá trình thực hiện.Đa Dạng Loại Thủ Tục: Thủ tục hành chính không đơn giản mà có nhiều loại khác nhau, phụ thuộc vào mục đích và nhiệm vụ cụ thể. Có thể là thủ tục đăng ký, cấp giấy phép, hoặc xử phạt vi phạm hành chính, để chỉ một số ví dụ.Liên Quan Đến Công Văn Và Giấy Tờ Nhà Nước: Thủ tục hành chính thường liên quan mật thiết đến công tác công văn và giấy tờ của Nhà nước. Điều này bao gồm việc lưu trữ, xử lý, và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.Ngoài ra, thủ tục hành chính có thể được chia thành ba loại cụ thể: thủ tục hành chính nội bộ, thủ tục hành chính liên hệ, và thủ tục hành chính văn thư.Tất cả các quy định về thủ tục hành chính hình thành chế định thủ tục hành chính, một phần quan trọng của luật hành chính. Chỉ khi các hoạt động quản lý hành chính nhà nước được quy định bởi quy phạm thủ tục hành chính thì chúng mới được coi là thủ tục hành chính. Các hoạt động tổ chức và thực hiện cụ thể khác, nếu không được điều chỉnh bởi quy phạm thủ tục hành chính, thì không được coi là thủ tục hành chính.8 Yếu Tố Cần Thiết Trong Thủ Tục Hành ChínhTheo Điều 8, Khoản 2, Nghị Định 63/2010/NĐ-CP, được Sửa Đổi và Bổ Sung bởi Nghị Định 92/2017/NĐ-CP, một thủ tục hành chính chỉ được coi là hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ tám yếu tố cơ bản sau đây:Tên của thủ tục hành chính.Trình tự thực hiện thủ tục.Cách thức thực hiện thủ tục.Thành phần và số lượng hồ sơ cần thiết.Thời hạn giải quyết thủ tục.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.Cơ quan chịu trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính.Trong một số trường hợp, thủ tục hành chính cần phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; và các phí, lệ phí.Do đó, một thủ tục hành chính phải đảm bảo đầy đủ những yếu tố này. Sự quy định rõ ràng và cụ thể về các khía cạnh này của thủ tục hành chính sẽ đóng góp quan trọng vào việc cải thiện môi trường kinh doanh và cuộc sống của người dân.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Hãy cho biết ví dụ về một thủ tục hành chính cụ thể?Trả lời: Một ví dụ về thủ tục hành chính là "Đăng ký kinh doanh" tại một sở kế hoạch và đầu tư. Quá trình này bao gồm việc điền đơn đăng ký, nộp các tài liệu liên quan, thanh toán các lệ phí và chờ xem xét từ cơ quan có thẩm quyền. Thủ tục này giúp cá nhân hoặc doanh nghiệp được phép hợp pháp hoạt động kinh doanh.Câu hỏi: Sự khác biệt giữa thủ tục hành chính và thủ tục tư pháp là gì?Trả lời: Thủ tục hành chính là quy trình quản lý hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Trong khi đó, thủ tục tư pháp liên quan đến việc giải quyết tranh chấp pháp lý và tìm kiếm sự công bằng thông qua hệ thống tư pháp, thường bao gồm việc đưa vụ án ra tòa án hoặc quy trình tư pháp khác để giải quyết xung đột pháp lý.Câu hỏi: Thủ tục hành chính có ý nghĩa gì trong quản lý hành chính và xã hội?Trả lời: Thủ tục hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng, quản lý hiệu quả, và thúc đẩy sự phát triển của xã hội và doanh nghiệp. Nó giúp đảm bảo rằng mọi người và tổ chức tuân thủ các quy định của pháp luật và có quyền được bảo vệ và phục vụ một cách công bằng.Câu hỏi: Có những loại thủ tục hành chính nào?Trả lời: Thủ tục hành chính có thể được chia thành nhiều loại, bao gồm thủ tục đăng ký, cấp phép, xử phạt vi phạm hành chính, chuyển đổi giấy tờ, và nhiều loại thủ tục khác dựa trên mục đích và nhiệm vụ cụ thể của chúng.Câu hỏi: Thủ tục hành chính được phân loại như thế nào?Trả lời: Thủ tục hành chính có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí, bao gồm mức độ phức tạp, mục đích sử dụng, ngành công nghiệp, và cơ quan thực hiện.Câu hỏi: Nguyên tắc quan trọng nào cần tuân theo khi thực hiện thủ tục hành chính?Trả lời: Nguyên tắc quan trọng khi thực hiện thủ tục hành chính bao gồm tính minh bạch, công bằng, hiệu quả, và thúc đẩy sự tiện lợi cho người dân và doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục hành chính thường đi qua những giai đoạn nào?Trả lời: Thường, thủ tục hành chính bao gồm các giai đoạn như đăng ký, xem xét, xử lý, và phê duyệt hoặc từ chối.Câu hỏi: Làm thế nào để kiểm soát hiệu quả thủ tục hành chính?Trả lời: Để kiểm soát thủ tục hành chính một cách hiệu quả, cần thực hiện việc giám sát, đánh giá, và cải tiến liên tục quá trình thực hiện thủ tục. Cơ quan quản lý cần duyệt và áp dụng các biện pháp để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả của thủ tục. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
161 ngày trước
Bài viết
Khi nào thì cơ sở cai nghiện ma túy công lập bị giải thể?
Trong bối cảnh quản lý vấn đề ma túy trở nên ngày càng quan trọng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp người nghiện hoàn trả lại cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, đôi khi, việc giải thể cơ sở này cũng là một cần thiết để đảm bảo hiệu quả và tuân thủ theo quy định pháp luật. Bài viết này sẽ trình bày về những trường hợp và nguyên tắc cơ bản về việc giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định của pháp luật.I. Khi nào thì cơ sở cai nghiện ma túy công lập bị giải thể?Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH về giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau:“Giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập1. Việc giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thực hiện khi có một trong các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.”Theo khoản 3 Điều 5 Nghị Nghị định 120/2020/NĐ-CP, cơ sở cai nghiện ma túy công lập giải thể trong các trường hợp sau đây:- Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công: Điều này đòi hỏi cơ sở không còn thực hiện được nhiệm vụ quan trọng liên quan đến cai nghiện ma túy.- Không đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập: Cơ sở không đáp ứng được các yêu cầu và tiêu chí được quy định bởi pháp luật để tồn tại.- Hoạt động không hiệu quả trong 3 năm liên tiếp: Nếu hoạt động của cơ sở không mang lại kết quả hiệu quả sau một thời gian dài, quyết định giải thể có thể được xem xét.- Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Điều này đòi hỏi cơ sở phải tuân theo quy hoạch và phương hướng phát triển của ngành.- Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện như trên, cơ sở cai nghiện ma túy công lập ở nước ngoài còn cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.II. Nguyên tắc giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập là gì?Về nguyên tắc giải thể, Điều 4 Nghị định 120/2020/NĐ-CP có quy định các nội dung như sau:- Tuân thủ quy định pháp luật: Việc giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải tuân thủ đúng các điều kiện, trình tự, và thủ tục quy định tại pháp luật. Các quy định cụ thể có thể thay đổi theo luật chuyên ngành.- Hoàn thành nghĩa vụ tài chính và các vấn đề liên quan: Trước khi giải thể, cơ sở phải đảm bảo đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ liên quan đến tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả, và các vấn đề khác nếu có. Các văn bản xác nhận từ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cần được thu thập và bảo đảm.- Giải thể khi hoạt động không hiệu quả: Giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải được thực hiện khi hoạt động của nó không còn hiệu quả, và điều này phải được xác định thông qua đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.III. Hồ sơ giải thể gồm những gì?Hồ sơ giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập được quy định Điều 18 Nghị định 120/2020/NĐ-CP:“Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập1. Hồ sơ tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:a) Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;b) Tờ trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.”Theo đó, cơ sở cai nghiện ma túy công lập được giải thể theo hồ sơ bao gồm:Đề Án Tổ Chức Lại và Giải Thể Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập: Bao gồm mô tả chi tiết về quá trình tổ chức lại và giải thể, bao gồm lý do và mục tiêu của quyết định này.Tờ Trình Tổ Chức Lại và Giải Thể Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập: Là văn bản trình bày ý kiến và đề nghị về việc tổ chức lại và giải thể, bao gồm cơ sở lý do và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định.Dự Thảo Văn Bản Quyết Định của Cơ Quan hoặc Người Có Thẩm Quyền: Bao gồm các văn bản liên quan đến quyết định tổ chức lại và giải thể, chúng thể hiện ý kiến và quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.Các Văn Bản Xác Nhận từ Cơ Quan, Tổ Chức Có Thẩm Quyền: Bao gồm các giấy tờ và văn bản xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và mọi vấn đề liên quan đối với quá trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, nếu có.IV. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thực hiện thế nào?Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 120/2020/NĐ-CP như sau:“Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập...2. Việc lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan; trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ; thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.Theo đó, trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập cơ sở cai nghiện ma túy công lập.”Cụ thể, tại Điều 12 Nghị định 120/2020/NĐ-CP có nêu:“Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập1. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi 01 bộ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập đến cơ quan, tổ chức thẩm định được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này để thẩm định; đối với các cơ quan, tổ chức liên quan để phối hợp hoặc để biết thì chỉ ghi tên các cơ quan, tổ chức đó vào mục nơi nhận của văn bản hoặc tờ trình đề nghị thành lập (trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành).2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải lập danh mục hồ sơ theo quy định.3. Hồ sơ gửi là văn bản chính được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập và các tài liệu khác có liên quan theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.”Như vậy, trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập được như sau:- Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan, tổ chức thẩm định;- Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ phải lập danh mục hồ sơ theo quy định.Kết luậnViệc giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập là một quyết định quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Cơ sở cần phải đáp ứng các điều kiện và tuân theo quy định pháp luật để thực hiện quá trình giải thể một cách hợp pháp và minh bạch. Chúng ta hy vọng rằng thông qua việc hiểu rõ những nguyên tắc và quy định này, quản lý cơ sở cai nghiện ma túy công lập có thể được thực hiện một cách tốt nhất để giúp cải thiện tình hình về ma túy trong xã hội.
Trần Tuệ Tâm
162 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục huỷ tờ khai hải quan trên dịch vụ công
Dịch Vụ Công là gì ?Dịch vụ công (DVC) là những hoạt động được thực hiện để đáp ứng nhu cầu cơ bản của xã hội và cộng đồng, phục vụ lợi ích chung của mọi người. DVC có thể do Nhà nước trực tiếp cung cấp hoặc ủy quyền cho khu vực tư nhân để thực hiện. Mục tiêu của DVC là tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của xã hội và đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của người dân.Quy Chế Quản Lý, Vận Hành, Khai Thác Cổng Dịch Vụ Công Quốc GiaVào ngày 11/10/2021, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam đã ký Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.Quy chế này đặt ra các nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm, và phương thức quản lý, vận hành, khai thác của Cổng Dịch vụ công quốc gia.Quy chế áp dụng cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân tham gia vào việc quản lý, vận hành, và khai thác thông tin, dịch vụ, và tiện ích trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.Công tác quản lý, vận hành, và khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia phải tuân theo các quy định của pháp luật liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông, giao dịch điện tử, an toàn và bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật Nhà nước, và các quy định khác có liên quan. Điều này nhằm đảm bảo việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và dịch vụ công trực tuyến diễn ra thông suốt, hiệu quả, an toàn và tiết kiệm.Cổng Dịch vụ công quốc gia được thiết lập để duy trì kết nối liên tục với Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ và cấp tỉnh, đảm bảo rằng việc vận hành diễn ra 24 giờ mỗi ngày, tất cả các ngày trong tuần.Việc khai thác và sử dụng thông tin từ tổ chức và cá nhân trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến phải tuân theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin và dữ liệu cá nhân.Quy chế cũng xác định các thành phần chính của Cổng Dịch vụ công quốc gia, bao gồm:Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.Hệ thống tiếp nhận và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân.Hệ thống quản lý định danh và xác thực điện tử của Cổng Dịch vụ công quốc gia.Hệ thống thanh toán trực tuyến.Hệ thống đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, và địa phương.Hệ thống hỗ trợ giải đáp những vấn đề thường gặp trong giải quyết thủ tục hành chính.Giao diện Cổng Dịch vụ công quốc gia.Hệ thống quản trị của Cổng Dịch vụ công quốc gia.Các thành phần khác theo yêu cầu của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.Quy chế cũng nêu rõ việc tiếp nhận, xử lý phản ánh và kiến nghị từ tổ chức và cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bao gồm các thông tin liên quan đến thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quyết định công bố thủ tục hành chính, và các văn bản pháp luật có liên quan. Thông tin cũng bao gồm hướng dẫn, hỏi đáp về việc thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến, cũng như thông tin về tiến trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến.Hướng Dẫn Huỷ Tờ Khai Hải Quan Trên Dịch Vụ CôngBước 1: Truy cập trang web Cổng Dịch vụ công trực tuyếnBắt đầu, hãy nhấp vào địa chỉ trang web sau: http://pus.customs.gov.vn/faces/. Đây là trang chính của dịch vụ công hiện nay.Bước 2: Đăng nhập vào hệ thốngSau khi truy cập trang chủ, bạn cần nhấp vào mục "Đăng nhập" để truy cập hệ thống và tiến hành thủ tục huỷ tờ khai dịch vụ công. Tiếp theo là bước 3.Bước 3: Đăng nhập vào tài khoản đã đăng kýTiếp theo, đăng nhập vào tài khoản của bạn, có thể là tài khoản của doanh nghiệp hoặc cá nhân. Điều này cần thiết vì tờ hủy không yêu cầu các dấu ký số của doanh nghiệp.Khi bạn đã đăng nhập vào tài khoản của mình, màn hình sẽ hiển thị danh sách các tùy chọn, và bạn có thể chọn giữa "Gửi đơn đăng ký mới" và "Danh sách các bản ghi cũ".Bước 4: Chọn mục cần khai báoNếu bạn muốn gửi đơn đăng ký mới, hãy nhấp vào mục tương ứng. Tại đây, bạn có thể chọn "Hủy tờ khai" để bắt đầu thủ tục hủy tờ khai.Bước 5: Cung cấp thông tin chính xácTiếp theo, bạn sẽ cần cung cấp thông tin để thực hiện thủ tục hủy tờ khai. Hãy đảm bảo nhập đầy đủ thông tin cần thiết và đừng bỏ sót bất kỳ trường nào. Hãy tuân theo hướng dẫn được hiển thị trên màn hình.Ngoài ra, bạn cần tải lên các tài liệu cần thiết để hủy tờ khai. Điều này bao gồm hóa đơn, phiếu đóng gói và tài liệu liên quan khác theo thứ tự tờ khai hải quan hủy. Nếu có yêu cầu bổ sung từ hải quan, hãy thực hiện ở phần bổ sung của hồ sơ.Hãy lưu ý rằng tất cả các tệp tin đính kèm cần phải được chuyển đổi sang định dạng PDF và sử dụng chữ ký điện tử trên tệp tin.Bước 6: Xác nhận hủy tờ khaiSau khi đính kèm đầy đủ tài liệu, hãy ghi chú lại nội dung và lý do bạn muốn hủy tờ khai. Cuối cùng, nhấp vào nút "Gửi" để gửi hồ sơ cho hải quan và hoàn tất thủ tục hủy tờ khai trên dịch vụ công.Câu hỏi liên quan:Khai báo Hải quan điện tử ECUS5 như thế nào?Trả lời: Để khai báo hải quan điện tử bằng ECUS5, bạn cần truy cập vào hệ thống ECUS5 và đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký. Sau đó, bạn sẽ điền thông tin về lô hàng, giấy tờ liên quan, và các chi tiết hải quan. ECUS5 là một trong những phần mềm phổ biến cho thủ tục hải quan điện tử.Hệ thống khai hải quan điện tử là gì?Trả lời: Hệ thống khai hải quan điện tử là một nền tảng trực tuyến cho phép doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các thủ tục hải quan trực tuyến. Các hệ thống phổ biến bao gồm VNACCS và ECUS, mà người dùng có thể sử dụng để khai báo và xử lý thông quan hàng hóa.Cách khai báo hải quan điện tử Ecus như thế nào?Trả lời: Để khai báo hải quan điện tử bằng phần mềm Ecus, bạn cần đăng nhập vào hệ thống Ecus bằng tài khoản đãBước 1 trong quy trình huỷ tờ khai hải quan trên dịch vụ công là gì?Bước 1: Để bắt đầu quy trình huỷ tờ khai hải quan trên dịch vụ công, bạn cần thực hiện truy cập vào trang web của Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Đầu tiên, hãy nhấp vào trang địa chỉ sau: http://pus.customs.gov.vn/faces/. Đây là trang chủ của dịch vụ công hiện nay.Huỷ tờ khai hải quan trên dịch vụ công có bao nhiêu bước?Huỷ tờ khai hải quan trên dịch vụ công gồm tổng cộng 6 bước:Bước 1+2: Truy cập vào trang web của Cổng dịch vụ công trực tuyến và đăng nhập vào hệ thống.Bước 3: Đăng nhập vào tài khoản đã đăng ký.Bước 4: Chọn mục cần khai báo.Bước 5: Cung cấp thông tin chính xác để thực hiện thủ tục huỷ tờ khai.Bước 6: Xác nhận hủy tờ khai.Huỷ tờ khai hải quan trên dịch vụ công cần gửi những tài liệu nào?Theo công văn hủy tờ khai hải quan đang hiện hành, bạn cần gửi theo thứ tự sau:Hóa đơn.Phiếu đóng gói.Nếu hải quan yêu cầu thêm tài liệu hoặc thông tin bổ sung, bạn cần chuyển đến phần bổ sung của hồ sơ. Lưu ý rằng tất cả các tệp tin đính kèm cần được chuyển đổi sang định dạng PDF và phải có chữ ký điện tử trên tệp tin.
Nguyễn Trung Dũng
163 ngày trước
Bài viết
Thủ Tục Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Từ Điều Tra Đến Quyết Định
Trong hệ thống Đảng Cộng sản Việt Nam, việc xử lý kỷ luật đảng viên là một phần quan trọng trong việc duy trì sự nghiêm túc và kỷ cương của tổ chức. Đảng viên, như là những thành viên tiêu biểu của Đảng, được kỳ vọng phải tuân thủ các quy tắc và nguyên tắc của Đảng, cũng như phải đồng lòng với sự lãnh đạo của Đảng.Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, có thể xuất hiện các vi phạm, sai phạm hoặc hành vi không phù hợp với đạo đức Đảng, đòi hỏi cần phải có quy trình xử lý kỷ luật đảng viên để giải quyết tình huống này một cách công bằng và minh bạch. Quá trình này không chỉ đòi hỏi sự nghiêm túc mà còn đòi hỏi sự tôn trọng đối với quyền và lợi ích của người bị kỷ luật.Đảng viên vi phạm là ai?Bài viết này sẽ đi sâu vào quy trình thủ tục xử lý kỷ luật đảng viên, từ việc điều tra và thu thập thông tin đến quyết định cuối cùng, để giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà Đảng Cộng sản Việt Nam xử lý các vấn đề nội bộ và duy trì sự nghiêm túc của tổ chức này.Khoản 2 của Điều 3 trong Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 định rõ về đảng viên vi phạm. Theo quy định này, đảng viên vi phạm bao gồm những đảng viên thực hiện các hành vi sau đây:Không tuân thủ hoặc vi phạm chủ trương, quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.Không tuân thủ hoặc vi phạm pháp luật của Nhà nước.Không tuân thủ hoặc vi phạm Điều lệ, quy định của Mặt trận Tổ quốc.Không tuân thủ hoặc vi phạm quy tắc và nguyên tắc của các tổ chức chính trị - xã hội mà đảng viên là thành viên.Những hành vi vi phạm này có thể làm ảnh hưởng đến sự nghiêm túc và uy tín của Đảng Cộng sản Việt Nam và đòi hỏi quy trình xử lý kỷ luật đảng viên để giải quyết một cách công bằng và minh bạch.Thời Hạn Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Thời hạn xử lý kỷ luật đảng viên theo điểm b khoản 2 Điều 4 của Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 được quy định như sau:Thời hạn xử lý là 5 năm (tương đương 60 tháng) đối với vi phạm mức độ cần áp dụng hình thức khiển trách.Thời hạn xử lý là 10 năm (tương đương 120 tháng) đối với vi phạm mức độ cần áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với các trường hợp sau đây:Vi phạm đến mức cần áp dụng hình thức khai trừ.Vi phạm trong lĩnh vực chính trị nội bộ.Vi phạm trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại mà có thể gây xâm hại đến lợi ích quốc gia và dân tộc.Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.Quy Trình Điều Tra và Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi PhạmQuy trình xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm theo Quyết định 354-QĐ/UBKTTW ngày 22/12/2021 được mô tả như sau:Bước chuẩn bị trong quy trình xử lý kỷ luật đảng viên vi phạmDựa vào kết luận kiểm tra của Ủy ban kiểm tra hoặc hồ sơ đề nghị kỷ luật từ tổ chức đảng cấp dưới và thông tin nắm được, cán bộ theo dõi địa bàn đề xuất việc xem xét, thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm.Thường trực Ủy ban tiến hành ban hành quyết định và kế hoạch xem xét, thi hành kỷ luật.Đoàn kiểm tra xây dựng lịch làm việc, họp đoàn để thông báo kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra, cùng chuẩn bị các tài liệu, văn bản liên quan cho quá trình xem xét và thi hành kỷ luật.Bước tiến hành trong quy trình xử lý kỷ luật đảng viên vi phạmThành viên của Ủy ban được phân công để chỉ đạo và đại diện đoàn kiểm tra trong quá trình làm việc với đối tượng vi phạm và tổ chức đảng có liên quan (nếu có). Đồng thời, thành viên này tiến hành triển khai kết luận kiểm tra hoặc quyết định, kế hoạch xem xét, thi hành kỷ luật.Thống nhất lịch làm việc và yêu cầu đối tượng vi phạm chuẩn bị bản kiểm điểm, cung cấp tài liệu cần thiết. Đồng thời, đề xuất hướng dẫn các tổ chức đảng và đảng viên liên quan cộng tác thực hiện.Trong trường hợp cần thiết, có thể triển khai họp trực tuyến hoặc gửi văn bản để truyền đạt thông tin.Đoàn kiểm tra tiến hành nghiên cứu tài liệu, làm việc với đối tượng vi phạm để bổ sung thông tin vào bản kiểm điểm hoặc thẩm tra, xác minh các nội dung chưa rõ ràng. Họ cũng xây dựng dự thảo báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật.Trong quá trình thẩm tra và xác minh, đoàn kiểm tra có thể gặp gỡ và làm việc tiếp với đại diện của tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm để làm rõ các vấn đề vi phạm.Trong trường hợp xử lý và kỷ luật dựa trên kết luận kiểm tra:Đoàn kiểm tra yêu cầu tổ chức hội nghị ở các cấp ủy liên quan để thông báo kết luận kiểm tra (từ cấp chi bộ trở lên).Đại diện của tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm trình bày bản kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.Hội nghị được tổ chức để thảo luận và bỏ phiếu đề nghị hình thức kỷ luật.Trong trường hợp xử lý và kỷ luật dựa trên đề nghị của tổ chức đảng cấp dưới:Đoàn kiểm tra làm việc với tổ chức đảng đề nghị về các nội dung vi phạm và những vấn đề khác có thể xuất hiện.Trường hợp có sự khác biệt giữa kết luận của tổ chức đảng đề nghị và kết quả thẩm tra, xác minh, đoàn kiểm tra sẽ làm rõ thêm về vi phạm của đối tượng trước khi bỏ phiếu đề nghị hình thức kỷ luật.Bước kết thúc trong quy trình xử lý kỷ luật đảng viên vi phạmỦy ban kiểm tra xem xét và đánh giá:Đoàn kiểm tra báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật, đồng thời trình bày đầy đủ ý kiến của đối tượng vi phạm và tổ chức đảng có liên quan.Ủy ban đưa ra kết luận và thực hiện biểu quyết để quyết định việc thi hành kỷ luật đối với đối tượng vi phạm.Đơn vị theo dõi địa bàn có thể báo cáo kết quả và hoạt động của đoàn kiểm tra bằng văn bản cho Ủy ban kiểm tra.Đoàn kiểm tra hoàn chỉnh báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật và phối hợp với đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp để hoàn thiện quyết định thi hành kỷ luật của Ủy ban hoặc xây dựng báo cáo và tờ trình đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền tiến hành kỷ luật đối tượng vi phạm.Đoàn kiểm tra thông báo kết quả và quyết định kỷ luật cho đối tượng vi phạm và tổ chức đảng liên quan. Trong trường hợp cần thiết, có thể triển khai họp trực tuyến hoặc gửi văn bản để thông báo.Sau khi hoàn tất, đoàn kiểm tra tổ chức họp rút kinh nghiệm và đánh giá công việc của từng thành viên trong đoàn. Họ lập hồ sơ và đệ trình cho người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham gia đoàn kiểm tra.Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn tiếp tục giám sát việc thực hiện kết luận và quyết định của Ủy ban.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Quy trình xử lý kỷ luật đảng viên mới nhất là gì?Trả lời: Quy trình xử lý kỷ luật đảng viên mới nhất là một quá trình tập trung vào việc áp dụng các quy định và quy trình được Đảng Cộng sản Việt Nam thiết lập để xem xét, thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm các nguyên tắc và quy định của Đảng. Điều này bao gồm các quy định cụ thể như Quy định 22, Quy định 69 và Quy định 102, tùy thuộc vào mức độ và tính chất của vi phạm. Quy trình này bao gồm việc chuẩn bị, nghiên cứu tài liệu, làm việc với đối tượng vi phạm, họp hội nghị và đưa ra quyết định về hình thức kỷ luật thích hợp cho đảng viên vi phạm. Mẫu hồ sơ kỷ luật đảng viên cũng có sẵn để đảm bảo quá trình này được thực hiện theo đúng quy định. Quy trình cũng bao gồm việc xử lý đảng viên bị khởi tố và quy trình khai trừ đảng viên khi cần thiết.Câu hỏi: Quy định 22 về xử lý kỷ luật đảng viên là gì?Trả lời: Quy định 22 là một phần trong hệ thống quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam, nó quy định về việc xử lý kỷ luật đảng viên trong trường hợp vi phạm quy tắc và nguyên tắc của Đảng. Quy định này đề cập đến các bước cụ thể và quy trình để điều tra, xem xét, và đưa ra quyết định về hình thức kỷ luật phù hợp cho đảng viên vi phạm. Nó cũng đề cập đến quyền và nghĩa vụ của đảng viên trong quá trình xử lý kỷ luật. Quy định 22 là một trong những công cụ quan trọng giúp duy trì sự đoàn kết và kỷ cương trong Đảng Cộng sản Việt Nam.Câu hỏi: Quy trình khai trừ đảng viên là gì?Trả lời: Quy trình khai trừ đảng viên là quy trình quan trọng được Đảng Cộng sản Việt Nam thiết lập để xử lý trường hợp đảng viên vi phạm nghiêm trọng và không thể cải thiện. Quy trình này bao gồm nhiều bước, bao gồm việc điều tra, xem xét tình hình vi phạm, và đưa ra quyết định về việc khai trừ đảng viên khỏi Đảng. Trong quá trình này, có sự tham gia của nhiều cấp ủy Đảng và tổ chức Đảng cấp dưới. Quy trình khai trừ đảng viên nhấn mạnh vào việc đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đảm đương trách nhiệm trong việc xử lý các vi phạm nghiêm trọng đối với Đảng.Câu hỏi: Quy trình xử lý đảng viên bị khởi tố là gì?Trả lời: Quy trình xử lý đảng viên bị khởi tố là một quy trình đặc biệt trong hệ thống quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nó áp dụng cho trường hợp đảng viên bị khởi tố về các tội phạm hoặc vi phạm pháp luật. Quy trình này bao gồm việc điều tra và xem xét tình hình của đảng viên, và đưa ra quyết định về việc xử lý trong tình huống đặc biệt này. Quy trình này có sự tham gia của nhiều cấp ủy và tổ chức Đảng để đảm bảo rằng xử lý đảng viên bị khởi tố diễn ra theo quy định và nguyên tắc của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật Việt Nam.Câu hỏi: Quy trình kỷ luật đảng viên ở chi bộ như thế nào?Trả lời: Quy trình kỷ luật đảng viên ở chi bộ là một phần quan trọng trong hệ thống quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhằm đảm bảo sự tuân thủ và thực hiện đúng các quy tắc và nguyên tắc của Đảng. Quy trình này bao gồm việc điều tra và xem xét tình hình vi phạm của đảng viên, việc tiến hành các cuộc họp, và đưa ra quyết định về hình thức kỷ luật phù hợp. Quy trình kỷ luật đảng viên ở chi bộ thường có sự tham gia của cấp ủy và tổ chức Đảng cấp trên để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quyết định kỷ luật. Quy trình này cũng có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình cụ thể của chi bộ và nguyên tắc tự quản của Đảng.   
Nguyễn Trung Dũng
163 ngày trước
Bài viết
Số Hóa Thủ Tục Hành Chính Đơn Giản Hóa Cuộc Sống
Số hóa thủ tục hành chính đang trở thành một mục tiêu quan trọng của nhiều cơ quan và tổ chức tại Việt Nam. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng Chính phủ số thành công, là nền tảng để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trên quy mô toàn quốc. Số hóa thủ tục hành chính cũng được xem là một giải pháp hiệu quả để cải thiện chất lượng và trải nghiệm của người dân khi sử dụng dịch vụ công, đồng thời giảm bớt gánh nặng tài chính đối với Nhà nước.Hãy cùng chúng tôi khám phá thêm về quá trình số hóa thủ tục hành chính thông qua bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về những lợi ích và thách thức của việc chuyển đổi số tại Việt Nam.Số Hóa Thủ Tục Hành Chính Là Gì?Theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 22/05/2020), số hóa thủ tục hành chính là quá trình mà các cơ quan Nhà nước chuyển đổi các kết quả của việc giải quyết thủ tục hành chính từ dạng văn bản giấy sang dạng văn bản điện tử hoặc thông tin số, nhằm đảm bảo việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.Số hóa thủ tục hành chính (TTHC) được coi là bước đổi mới quan trọng, làm nền tảng cho việc xây dựng Chính phủ số, với mục tiêu cải thiện toàn diện các dịch vụ công. Thay vì thực hiện thủ tục bằng cách sử dụng giấy tờ và tài liệu thủ công, dựa vào hệ thống vật lý, mà thường gặp các hạn chế về hiệu suất và gây ra nhiều rủi ro liên quan đến thông tin, hầu hết các cơ quan Nhà nước đã thực hiện chính sách một cửa và tiến hành số hóa như một bước đầu tiên để nâng cao chất lượng dịch vụ công đối với người dân.Mục Tiêu của Số Hóa Thủ Tục Hành ChínhMục tiêu chính của việc số hóa thủ tục hành chính là xây dựng một hệ thống dịch vụ công hiệu quả và tiết kiệm. Ngày 18/8, Văn phòng Chính phủ đã tổ chức một hội thảo trực tuyến để chia sẻ kinh nghiệm về "Số hoá, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính: Kinh nghiệm của Pháp và thực tiễn triển khai tại Việt Nam."Chương trình hợp tác này tập trung vào các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật để thúc đẩy cải cách quy định, giảm gánh nặng hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và xây dựng Chính phủ điện tử. Chính phủ điện tử này sẽ giúp cải thiện quá trình chỉ đạo và điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ Việt Nam.Theo Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Xuân Thành, hiện tại, chỉ có khoảng 6,17% kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cấp bản điện tử có giá trị pháp lý để có thể tái sử dụng cho lần sau. Còn 17,8% hồ sơ đã được số hóa, nhưng chủ yếu chỉ ở mức chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử ở giai đoạn tiếp nhận hồ sơ. Chưa có quy trình số hóa đầy đủ, điều này chưa bảo đảm được giá trị pháp lý của giấy tờ số hóa.Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã nhấn mạnh rằng việc chuyển đổi số phải đảm bảo người dân và doanh nghiệp được hưởng lợi từ dịch vụ công, tiện ích xã hội trở nên thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn. Thủ tướng cũng yêu cầu Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương tiếp tục nỗ lực để thúc đẩy công tác số hóa và cung cấp dịch vụ công và tiện ích phục vụ người dân và doanh nghiệp.Lợi Ích của Số Hóa Thủ Tục Hành ChínhSố hóa thủ tục hành chính (TTHC), cùng với triển khai dịch vụ công trực tuyến, phát triển phần mềm một cửa và một cửa liên thông, cũng như cung cấp dịch vụ công mức độ cao tại các cơ quan Nhà nước, mang đến nhiều lợi ích quan trọng cho cộng đồng, bao gồm:Nâng Cao Hiệu Quả Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính Mục tiêu chính của việc số hóa thủ tục hành chính (TTHC) là cải thiện hoạt động quản lý và giải quyết TTHC từ cấp tỉnh đến cấp xã, nhằm nâng cao hiệu quả của cán bộ trong quá trình xử lý giấy tờ và TTHC.Trong một ngày, mỗi cán bộ công chức thường phải xử lý hàng nghìn hồ sơ. Thay vì phải thực hiện việc nhập liệu thủ công từng bộ hồ sơ, điều này tiêu tốn thời gian, dễ gây ra sai sót và có nguy cơ tiết lộ thông tin. Tuy nhiên, thông qua việc số hóa TTHC, tất cả tài liệu được lưu trữ trên hệ thống. Các cán bộ công chức có thể tiếp nhận và giải quyết hồ sơ một cách nhanh chóng và hiệu quả thông qua việc sử dụng phần mềm. Điều này tiết kiệm thời gian, công sức và nguồn ngân sách, đồng thời giúp giải quyết vấn đề của dữ liệu trùng lặp và đảm bảo an toàn thông tin. Đặc biệt, số hóa TTHC cho phép cơ quan cấp trên có khả năng theo dõi và kiểm tra quá trình xử lý hồ sơ của cơ quan cấp dưới mọi lúc, mọi nơi, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của quá trình này.Nâng Cao Trải Nghiệm Của Người DânSử dụng số hóa TTHC không chỉ giúp cải cách hành chính mà còn tạo thuận lợi, giảm thời gian và chi phí cho người dân. Đây là một trong những mục tiêu chính của Chính phủ Việt Nam khi triển khai số hóa TTHC. Sử dụng số hóa TTHC góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát thủ tục và cung cấp nhiều lợi ích cho người dân bằng cách giảm bớt phiền hà không cần thiết.Sự số hóa TTHC cho phép rất nhiều thủ tục hành chính được thực hiện mà không cần bản gốc, việc sao y và chứng thực không còn là bước cần thiết. Người dân có thể thực hiện các thủ tục hành chính một cách tiện lợi thông qua việc đăng ký vân tay vào phần mềm đã có sẵn, từ đó có thể truy cập thông tin cá nhân và lựa chọn loại dịch vụ cần thực hiện.Ví dụ khác là trước đây, để đăng ký thủ tục hành chính, người dân phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước để nhận phiếu theo thứ tự và chờ cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Tuy nhiên, thông qua dịch vụ công trực tuyến, mọi thủ tục hành chính có thể được hoàn tất từ xa, đặc biệt thuận lợi cho những người dân ở xa trung tâm và gặp khó khăn trong việc di chuyển.Tiết Kiệm Ngân Sách Khổng Lồ Cho Nhà NướcSử dụng số hóa TTHC để xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến đã trở thành khâu quan trọng và then chốt trong quá trình cải cách hành chính và triển khai Chính phủ điện tử. Đặc biệt, nó mang lại lợi ích to lớn về việc tiết kiệm nguồn kinh phí cho Nhà nước.Ví dụ ở Hàn Quốc, việc triển khai hệ thống dịch vụ công trực tuyến đã giúp họ tiết kiệm lên đến 8 tỷ USD mỗi năm. Hàn Quốc đã dẫn đầu trong xu hướng "3 không": không giấy tờ, không cần bảo vệ (nhờ sử dụng dấu vân tay) và không có khiếu nại. Lợi ích rõ ràng nhất là việc tiết kiệm chi phí cho giấy tờ, tiết kiệm chi phí lao động cho bảo vệ, đồng thời vẫn đảm bảo tính hiệu quả, an toàn và tiện lợi cho người dân.Chẳng hạn, việc gửi lời mời qua email hoặc tin nhắn SMS thay vì sử dụng thư mời trên giấy đã giúp Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tiết kiệm hơn 1 tỷ đồng mỗi năm. Theo tính toán, Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính, công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020 đã giúp tiết kiệm khoảng 1.600 tỷ đồng/năm cho chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho người dân. Điều này còn loại bỏ những khoản "chi phí không chính thức" mà người dân và doanh nghiệp đã phải trả suốt thời gian dài.Nâng Cao Khả Năng Bảo Mật cho Tài LiệuSố hóa TTHC đã mang lại nhiều lợi ích trong việc nâng cao khả năng bảo mật cho tài liệu. Trước đây, người dân phải lưu giữ nhiều loại giấy tờ liên quan đến các thủ tục hành chính hàng ngày như đăng ký tạm trú, tạm vắng, đăng ký xe cộ, kết hôn, và nhiều loại khác. Điều này thường dẫn đến sự nhầm lẫn, thường xuyên mất mát, rách rưới hoặc hỏng hóc giấy tờ. Việc phải làm lại các giấy tờ như chứng minh thư, giấy đăng ký xe, sổ đỏ, hoặc hộ khẩu mất nhiều thời gian và công sức.Hơn nữa, quá trình quản lý hồ sơ giấy và việc nhập liệu thủ công vào máy tính bởi cán bộ công chức thường dễ dàng dẫn đến rò rỉ thông tin, mất an toàn, hoặc hủy hỏng theo thời gian, đặc biệt đối với tài liệu liên quan đến thông tin cá nhân cần được bảo vệ trong thời gian dài.Số hóa TTHC đã giải quyết những vấn đề này bằng cách tổ chức thông tin trong từng căn cước công dân được trang bị chip. Điều này giúp bảo quản, lưu trữ và xử lý tài liệu và hồ sơ trên một hệ thống minh bạch, tăng cường khả năng bảo mật và hiệu quả trong việc truy xuất thông tin.Câu hỏi liên quan1. Số hóa hồ sơ là gì?Số hóa hồ sơ là quá trình chuyển đổi các tài liệu giấy thành định dạng điện tử để lưu trữ và quản lý thông tin một cách hiệu quả trên máy tính hoặc hệ thống điện tử.2. Số hóa hồ sơ lưu trữ?Số hóa hồ sơ lưu trữ là việc chuyển đổi tất cả các tài liệu giấy và hồ sơ truyền thống thành định dạng điện tử để tiện lợi trong việc lưu trữ, quản lý, và truy cập thông tin.3. Số hóa hồ sơ cư trú là gì?Số hóa hồ sơ cư trú là quá trình chuyển đổi và lưu trữ thông tin về cư trú của công dân thành dữ liệu điện tử để tạo sự thuận tiện trong quản lý và tra cứu.4. Việc tái sử dụng kết quả số hóa được thực hiện thông qua những phương thức nào?Mô tả các phương thức hoặc ứng dụng nào giúp tái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ để cải thiện hiệu quả và tiết kiệm thời gian.5. Mã hóa hồ sơ là gì?Mã hóa hồ sơ là quá trình biến đổi thông tin trong hồ sơ thành dạng mã để bảo vệ tính bảo mật và ngăn chặn truy cập trái phép vào thông tin đó. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘKINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER Đào tạo nội bộ được đánh giá là hoạt động “nòng cốt” mà nhiều công ty, tập đoàn lớn đầu tư tài chính để giữ chân nhân tài. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn ngó lơ và không chú trọng vào hoạt động này khi nhân lực phân tán, không đủ nhân sự đào tạo, phương pháp đào tạo vẫn truyền thống,…Doanh nghiệp Tăng trưởng nóng đứng trước rất nhiều bài toán khi mở rộng hoạt động kinh doanh liên tục & quy  mô nhân sự trải dài trên toàn quốc: Thứ nhất, đội ngũ “khai thiên lập thạch" với những người đi lên từ chuyên môn không đủ kỹ năng quản lý khi  số lượng nhân sự tăng nhanh. Thậm chí nhiều người cũ ra đi do xung đột văn hóa và cách thức làm việc mới. Thứ hai, nhiều quản lý và người giỏi từ bên ngoài về làm việc một thời gian lại ra đi do không hợp văn hóa, gây  nhiều lãng phí và mất ổn định trong tổ chức. Thứ ba, đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng không nhất quán về thông tin sản phẩm, quy trình và các tiêu  chuẩn bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng, chỉ số hài  lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Thứ tư, nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý về bán hàng và quản lý của doanh nghiệp không được chia sẻ và lưu  giữ khi nhân sự chủ chốt ra đi. Và rất nhiều bài toán gây đau đầu cho chủ doanh nghiệp & bộ phận nhân sự - đào tạo. Với mục tiêu chia sẻ kinh  nghiệm “Thực tiễn nằm gai nếm mật” về chuyển dịch chiến lược nhân sự từ Buy (Tuyển dụng từ bên ngoài)  sang Build (Đào tạo & Phát triển từ nội bộ) thông qua Phát triển năng lực tổ chức & Tăng trưởng nóng bằng  Đào tạo nội bộ tại các Doanh nghiệp Market Leader trong ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Bất động  sản, Bán lẻ-Phân phối - Thương mại, Công nghệ thông tin, Giáo dục-Đào tạo, Dịch vụ - Sản xuất, Chuỗi hội  thảo trưc tuyến“ TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘ: KINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER” do Học viện Quản trị HRD Academy tổ chức với sự chia sẻ của các khách mời đã nhận được sự  quan tâm, tin tưởng và đồng hành chia sẻ, lan toả của hơn 500 doanh nghiệp từ khắp ba miền.. Legalzone  xin gửi đến bạn cuốn Ebook “Tăng trưởng nóng bằng Đào tạo nội bộ: Kinh nghiệm từ các Market Leader” tổng hợp các câu chuyện & bài viết kinh nghiệm phát triển nội lực & hệ thống đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp đầu ngành trong thời kỳ tăng trưởng nóng.