0888889366
Danh mục
LUẬT KẾ TOÁN
Văn An
84 ngày trước
Bài viết
Thủ tục đăng ký và sử dụng vé máy bay điện tử
Khách hàng có thể tự in vé máy bay điện tử được không? - Hiểu Rõ Quy ĐịnhTrong khuôn khổ Điều 6 của Quy chế in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử, theo Quyết định 18/2007/QĐ-BTC, quy định về khả năng tự in vé máy bay điện tử của khách hàng như sau:Vé điện tử và Giao Dịch Bằng Phương Tiện Điện Tử:Dữ liệu vé điện tử của Hãng hàng không được gửi trực tiếp đến khách hàng thông qua phương tiện điện tử.Chứng từ điện tử này phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và Luật Kế toán.Quyền Tự In Ra Của Khách Hàng:Khách hàng có quyền và khả năng tự in ra chứng từ điện tử, giúp họ tiện lợi hơn trong việc quản lý thông tin vận chuyển của mình.Quy trình tự in vé máy bay này là một ưu điểm đặc biệt cho sự linh hoạt và tiện lợi của hành khách.Giao Dịch Trực Tiếp tại Quầy Bán Vé hoặc Đại Lý Bán Vé:Ngoài khả năng tự in ra, vé điện tử cũng có thể được giao dịch trực tiếp tại quầy bán vé của Hãng hàng không hoặc đại lý bán vé.Trong trường hợp này, vé sẽ được in trực tiếp từ hệ thống dữ liệu máy tính và được giao kèm với tờ hành trình/phiếu thu tiền cước vận chuyển.Thủ tục đăng ký sử dụng vé máy bay điện tửĐể thực hiện việc sử dụng vé máy bay điện tử, theo quy định của pháp luật, các tổ chức kinh doanh vận tải hàng không phải tuân thủ các quy định chi tiết như được quy định trong Điều 5 của Quy chế in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử, được ban hành theo Quyết định 18/2007/QĐ-BTC.Đăng ký mẫu vé điện tử: Các tổ chức kinh doanh vận tải hàng không cần đăng ký mẫu vé điện tử theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.Quy trình này đảm bảo rằng mẫu vé điện tử sẽ tuân thủ đầy đủ các quy định về hóa đơn và chứng từ.Đăng ký lưu hành: Tổ chức kinh doanh vận tải hàng không cần thực hiện đăng ký số lượng vé sẽ sử dụng trong 1 năm.Thông tin đăng ký nên chi tiết đến ký hiệu vé và số vé cụ thể. Quy trình này giúp quản lý chặt chẽ số lượng vé máy bay điện tử được phép sử dụng trong khoảng thời gian cụ thể và đồng thời đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của cơ quan thuế.Tóm lại, thủ tục đăng ký sử dụng vé máy bay điện tử không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong quản lý vé máy bay mà còn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và quy định của pháp luật về in, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn và chứng từ. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động hiệu quả mà còn tạo lòng tin và an tâm cho hành khách khi sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.Quản lý và Sử Dụng Vé Máy Bay Điện Tử: Điều 7 Quy Chế và Cách Thực HiệnTheo Điều 7 của Quy chế in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử, theo Quyết định 18/2007/QĐ-BTC, quy định về quản lý và sử dụng vé máy bay điện tử được trình bày cụ thể như sau:Quản Lý và Sử Dụng theo Quy Định Luật Kế Toán:Việc quản lý và sử dụng vé máy bay điện tử phải tuân thủ đúng quy định của Luật kế toán để đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ thông tin liên quan đến giao dịch vận chuyển.Hợp Pháp Theo Nghị Định và Thông Tư:Thực hiện theo Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.Hướng dẫn của Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về việc thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP.Đăng Ký Lưu Hành và Quy Trình In Vé Điện Tử:Đối với quy trình đăng ký lưu hành và in vé điện tử, áp dụng theo những quy định chi tiết tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này.Chứng Từ Hợp Pháp và Quyết Toán Tài Chính:Vé điện tử, khi giao cho khách hàng theo quy định, được coi là chứng từ hợp pháp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng.Thành phần này còn đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán chi phí hợp lý của doanh nghiệp và quyết toán tài chính, đặc biệt trong quá trình thanh toán cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước.Câu hỏi liên quan1. Câu Hỏi: Cách xuất vé máy bay điện tử Vietnam Airlines là gì?Trả Lời: Để xuất vé máy bay điện tử Vietnam Airlines, bạn có thể thực hiện các bước sau:Truy cập trang web chính thức của Vietnam Airlines.Đăng nhập vào tài khoản của bạn hoặc tạo một tài khoản mới nếu cần.Chọn mục "Đặt vé" hoặc "Quản lý đặt chỗ" trên trang chủ.Nhập thông tin chuyến bay, ngày đi, ngày về và các chi tiết khác.Chọn loại vé máy bay điện tử và tiến hành thanh toán.Sau khi thanh toán thành công, bạn sẽ nhận được vé máy bay điện tử trong hộp thư điện tử đã đăng ký.2. Câu Hỏi: Làm thế nào để lấy vé máy bay điện tử Vietnam Airlines sau khi đã đặt chỗ?Trả Lời: Sau khi đã đặt chỗ, bạn có thể lấy vé máy bay điện tử của Vietnam Airlines bằng cách:Truy cập vào trang web của Vietnam Airlines và đăng nhập vào tài khoản cá nhân.Chọn mục "Quản lý đặt chỗ" và tìm đến thông tin chuyến bay của bạn.Tại đây, bạn có thể xem và tải vé máy bay điện tử về máy hoặc in chúng để sử dụng khi điều hành tại sân bay.3. Câu Hỏi: Làm thế nào để lấy vé máy bay điện tử Vietjet sau khi đặt vé?Trả Lời: Để lấy vé máy bay điện tử Vietjet, bạn có thể thực hiện các bước sau:Truy cập trang web chính thức của Vietjet.Đăng nhập vào tài khoản của bạn hoặc thực hiện tra cứu đặt chỗ với mã đặt chỗ và họ tên.Tìm đến thông tin chuyến bay của bạn và chọn tùy chọn tải về hoặc in vé máy bay điện tử để mang theo khi đi.4. Câu Hỏi: Làm thế nào để kiểm tra vé máy bay điện tử Vietnam Airlines?Trả Lời: Để kiểm tra vé máy bay điện tử Vietnam Airlines, bạn có thể thực hiện các bước sau:Truy cập trang web chính thức của Vietnam Airlines.Chọn mục "Kiểm tra đặt chỗ" hoặc "Kiểm tra chuyến đi."Nhập mã đặt chỗ và thông tin cá nhân.Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết về đặt chỗ và bạn có thể kiểm tra vé máy bay điện tử từ đó.5. Câu Hỏi: Cách in vé máy bay điện tử Vietjet là gì?Trả Lời: Để in vé máy bay điện tử Vietjet, làm theo các bước sau:Truy cập trang web của Vietjet và đăng nhập vào tài khoản của bạn.Tìm đến mục "Quản lý đặt chỗ" và chọn chuyến bay bạn đã đặt.Tại đây, bạn sẽ thấy tùy chọn in vé máy bay điện tử. Nhấn vào đó để có bản in và mang theo khi điều hành tại sân bay. 
Văn An
99 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục bổ nhiệm Kế toán Trưởng
Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Theo quy định chi tiết tại Điều 5 của Thông tư 04/2018/TT-BNV, quyền bổ nhiệm và bổ nhiệm lại kế toán trưởng được giao cho các cơ quan và cấp có thẩm quyền như sau:Cơ Quan Thuộc Cơ Quan Có Nhiệm Vụ Thu, Chi Ngân Sách Nhà Nước:Bộ trưởng Bộ Tài chính là người có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị kế toán thuộc cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách trung ương.Cấp có thẩm quyền ở cấp địa phương (trừ kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn) bổ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị.Cơ Quan Nhà Nước; Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập; Tổ Chức, Đơn Vị Sử Dụng Ngân Sách Nhà Nước Có Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán:Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc Trung ương.Cấp huyện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc địa phương quản lý sau khi có ý kiến của cơ quan nội vụ và tài chính cùng cấp.Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc các đơn vị và tổ chức nêu trên.Các Đơn Vị Kế Toán Khác:Người đứng đầu (người đại diện theo pháp luật) của đơn vị kế toán ngoài các cơ quan và đơn vị nêu trên có thẩm quyền bổ nhiệm kế toán trưởng.Quy định rõ ràng về quyền hạn giúp định rõ trách nhiệm và thẩm quyền của từng cấp, cơ quan trong quá trình bổ nhiệm kế toán trưởng theo đúng quy định của pháp luật.Thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởngThủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng là quá trình quan trọng được quy định cụ thể trong Thông tư 04/2018/TT-BNV. Dưới đây là mô tả chi tiết về thủ tục và thời điểm thực hiện thao tác này:Thủ Tục Bổ Nhiệm:Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 và các điểm a, b, c Khoản 2 Điều 5, người đứng đầu đơn vị kế toán cần lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm kế toán trưởng.Cơ quan nội vụ và cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định hồ sơ, sau đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét và quyết định cho trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 5.Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng và Phụ Trách Kế Toán:Đối với trường hợp quy định tại điểm d Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5, người đứng đầu đơn vị kế toán quyết định giao tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý lập hồ sơ để bổ nhiệm kế toán trưởng và phụ trách kế toán.Các đơn vị cần lập hồ sơ theo quy trình và thẩm định của cơ quan nội vụ và cơ quan tài chính cấp thẩm quyền.Thời Điểm Xem Xét và Bổ Nhiệm Lại:Thủ tục bổ nhiệm lại kế toán trưởng và phụ trách kế toán được thực hiện tương tự như thủ tục bổ nhiệm ban đầu.Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, người đứng đầu đơn vị kế toán tiến hành quy trình bổ nhiệm lại để quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét.Chế Độ Đặc Biệt:Trong trường hợp kế toán trưởng là công chức, viên chức, quy định thời hạn bổ nhiệm tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.Đối với thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu từ 02 năm đến dưới 05 năm công tác, quyết định bổ nhiệm lại có thể kéo dài thời gian giữ chức danh kế toán trưởng nếu đủ tiêu chuẩn và điều kiện.Quyết Định Bổ Nhiệm:Quyết định bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm.Câu hỏi liên quan1. Thông tư 04 bổ nhiệm kế toán trưởng là gì?Thông tư 04 là một văn bản quy phạm pháp luật cụ thể hóa quy định về việc bổ nhiệm kế toán trưởng trong các tổ chức, doanh nghiệp. Thông tư này đặt ra các tiêu chuẩn, điều kiện cần thiết về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và các yêu cầu khác mà một cá nhân cần đạt được để có thể được bổ nhiệm làm kế toán trưởng. Nó cũng hướng dẫn chi tiết về quy trình bổ nhiệm từ việc chuẩn bị hồ sơ đến quyết định bổ nhiệm.2. Quy trình bổ nhiệm kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp là gì?Quy trình bổ nhiệm kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp bao gồm các bước sau:Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn: Xác định rõ ràng nhu cầu và tiêu chuẩn cần thiết cho vị trí kế toán trưởng dựa trên quy mô và đặc thù của đơn vị.Tuyển chọn ứng viên: Qua quảng cáo tuyển dụng hoặc xem xét nội bộ, tìm ứng viên phù hợp.Đánh giá và lựa chọn: Đánh giá ứng viên dựa trên các tiêu chuẩn đã đặt ra và tiến hành phỏng vấn, kiểm tra.Bổ nhiệm chính thức: Sau khi ứng viên được lựa chọn, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành ký quyết định bổ nhiệm.Công bố và thực hiện: Công bố quyết định bổ nhiệm cho toàn bộ đơn vị và thực hiện các thủ tục liên quan để ứng viên bắt đầu công việc.3. Thông tư 163 bổ nhiệm kế toán trưởng là gì?Thông tư 163 là một văn bản pháp luật quy định cụ thể về việc bổ nhiệm kế toán trưởng, thường dành cho một lĩnh vực hoặc loại hình tổ chức cụ thể. Nó đề cập đến các yêu cầu về trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, các kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cần có, cũng như quy trình bổ nhiệm từ chuẩn bị hồ sơ đến quyết định và công bố bổ nhiệm.4. Quy trình bổ nhiệm kế toán trưởng công ty cổ phần là gì?Quy trình bổ nhiệm kế toán trưởng công ty cổ phần thường bao gồm:Xác định yêu cầu: Xác định rõ các tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể cho vị trí kế toán trưởng.Tuyển chọn và đánh giá: Quảng bá vị trí và tiến hành tuyển chọn, đánh giá ứng viên dựa trên các tiêu chuẩn đã đề ra.Quyết định bổ nhiệm: Hội đồng quản trị hoặc người có thẩm quyền trong công ty ra quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng dựa trên kết quả đánh giá và phỏng vấn.Thực hiện và theo dõi: Tiến hành các thủ tục pháp lý và hành chính cần thiết, công bố quyết định và theo dõi quá trình làm việc của kế toán trưởng mới.5. Hồ sơ bổ nhiệm kế toán trưởng cần những gì?Hồ sơ bổ nhiệm kế toán trưởng cần bao gồm:Đơn xin việc hoặc đơn đề cử: Tùy thuộc vào quy trình tuyển chọn nội bộ hoặc ngoại bộ.Sơ yếu lý lịch và CV: Mô tả chi tiết về trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của ứng viên.Bằng cấp và chứng chỉ liên quan: Các bằng cấp, chứng chỉ nghề nghiệp, chứng chỉ đào tạo liên quan đến kế toán, tài chính.Quyết định bổ nhiệm: Văn bản chính thức từ cơ quan có thẩm quyền sau khi ứng viên được lựa chọn.Các tài liệu khác: Tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng tổ chức, công ty có thể yêu cầu thêm giấy khám sức khỏe, giấy khai sinh, giấy tờ tùy thân khác. 
Văn An
103 ngày trước
Bài viết
Bí quyết thực hiện thủ tục bổ nhiệm phụ trách kế toán hiệu quả
Phụ trách kế toán là gì?Theo Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, phụ trách kế toán là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong quản lý và thực hiện công việc kế toán của đơn vị kế toán. Dưới đây là các điều khoản quan trọng về phụ trách kế toán:Bố trí kế toán trưởng:Đơn vị kế toán phải có bố trí kế toán trưởng trừ trường hợp được quy định khác. Trong trường hợp chưa bổ nhiệm kế toán trưởng, đơn vị có thể bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng. Thời hạn tối đa của việc bố trí người phụ trách kế toán là 12 tháng.Phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán:Các đơn vị kế toán nhà nước phải có phụ trách kế toán, không bắt buộc bổ nhiệm kế toán trưởng. Điều này áp dụng đối với đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn.Thời hạn bổ nhiệm và bổ nhiệm lại:Thời hạn bổ nhiệm kế toán trưởng là 5 năm đối với đơn vị kế toán nhà nước. Sau thời gian này, cần thực hiện quy trình bổ nhiệm lại kế toán trưởng. Đối với phụ trách kế toán, thời hạn bổ nhiệm là 5 năm, sau đó cũng cần thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.Bàn giao công việc khi thay đổi:Khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, người đại diện theo pháp luật phải tổ chức bàn giao công việc và tài liệu kế toán. Thông báo về sự thay đổi cũng phải được đưa ra cho các bộ phận và cơ quan liên quan.Trách nhiệm của kế toán mới:Kế toán trưởng, phụ trách kế toán mới chịu trách nhiệm về công việc kế toán kể từ ngày nhận bàn giao công việc. Ngược lại, kế toán trưởng, phụ trách kế toán cũ vẫn phải chịu trách nhiệm trong thời gian mình phụ trách.Hướng dẫn của Bộ Nội vụ:Bộ Nội vụ hướng dẫn các quy định về phụ cấp, trách nhiệm công việc, thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng và phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.Hồ sơ bổ nhiệm phụ trách kế toán: Quy trình và Giấy tờ cần thiếtTheo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư 04/2018/TT-BNV, hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán, và bố trí phụ trách kế toán cần bao gồm các giấy tờ sau đây:Sơ yếu lý lịch:Bản sao sơ yếu lý lịch cần được xác nhận bởi đơn vị quản lý lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền.Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ:Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến kế toán, tuỳ theo yêu cầu của vị trí cụ thể được bổ nhiệm.Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng:Bản sao chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, chứng minh năng lực chuyên môn cần thiết cho vai trò và trách nhiệm của phụ trách kế toán.Xác nhận từ đơn vị kế toán:Xác nhận về thời gian thực tế làm việc tại các đơn vị kế toán trước đó, được thực hiện qua mẫu số 01/GXN hoặc mẫu số 02/GXN theo quy định của Thông tư.Văn bản đề nghị bổ nhiệm:Văn bản này do người đứng đầu đơn vị kế toán ký và đóng dấu, trừ trường hợp quy định tại điểm d Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5; Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6 của Thông tư.Lưu ý rằng, việc chuẩn bị hồ sơ bổ nhiệm phụ trách kế toán cần tuân theo quy định cụ thể của Thông tư 04/2018/TT-BNV để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ theo quy định pháp luật.Thủ tục bổ nhiệm phụ trách kế toánTheo quy định của Điều 7 Thông tư 04/2018/TT-BNV, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán, và bố trí phụ trách kế toán được thực hiện theo các quy định chi tiết dưới đây:Bổ nhiệm Kế toán trưởng:Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 và các điểm a, b, c Khoản 2 Điều 5, người đứng đầu đơn vị kế toán lập hồ sơ và đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm kế toàn trưởng. Cơ quan nội vụ và cơ quan tài chính sẽ thẩm định hồ sơ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã sẽ quyết định trong trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 5.Bổ nhiệm Phụ trách kế toán:Đối với các trường hợp quy định tại điểm d Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5; Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6, người đứng đầu đơn vị kế toán quyết định việc giao tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý lập hồ sơ để bổ nhiệm phụ trách kế toán; bố trí phụ trách kế toán.Quy trình Bổ nhiệm lại:Thủ tục bổ nhiệm lại kế toàn trưởng, phụ trách kế toán sẽ được thực hiện tương tự như quy trình bổ nhiệm kế toàn trưởng, phụ trách kế toán.Thời điểm xem xét:Người đứng đầu đơn vị kế toán phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại ít nhất 90 ngày trước khi hết thời hạn bổ nhiệm. Quyết định bổ nhiệm lại phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm.Bổ nhiệm sau thời hạn nghỉ hưu:Đối với kế toàn trưởng, phụ trách kế toán là công chức, viên chức, khi hết thời hạn bổ nhiệm và gần thời điểm nghỉ hưu, có quy định kéo dài thời gian giữ chức danh cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.Câu hỏi liên quan1. Mẫu bổ nhiệm người phụ trách kế toán là gì?Mẫu bổ nhiệm người phụ trách kế toán là biểu mẫu được sử dụng để chính thức bổ nhiệm một cá nhân làm người phụ trách kế toán trong một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Mẫu này thường bao gồm tên và thông tin của người được bổ nhiệm, phạm vi trách nhiệm, quyền hạn, và thời hạn của việc bổ nhiệm, cũng như chữ ký và con dấu của người có thẩm quyền.2. Quy định về người phụ trách kế toán là gì?Quy định về người phụ trách kế toán thường yêu cầu rằng người đó phải có đủ năng lực chuyên môn, trình độ học vấn và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện các công việc kế toán. Cụ thể, người đó cần hiểu rõ các chuẩn mực kế toán, luật thuế và các quy định pháp lý liên quan đến tài chính doanh nghiệp. Quy định này nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và trách nhiệm trong quản lý tài chính doanh nghiệp.3. Quyết định bổ nhiệm phụ trách kế toán là gì?Quyết định bổ nhiệm phụ trách kế toán là văn bản chính thức do lãnh đạo doanh nghiệp hoặc tổ chức phát hành, thông qua đó một cá nhân được chính thức chỉ định để đảm nhận trách nhiệm và nhiệm vụ của vị trí phụ trách kế toán. Quyết định này sẽ nêu rõ tên, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, và thời gian hiệu lực của việc bổ nhiệm.4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm phụ trách kế toán là gì?Tiêu chuẩn bổ nhiệm phụ trách kế toán thường bao gồm:Trình độ học vấn: Đa phần yêu cầu bằng cấp liên quan đến kế toán, tài chính.Kinh nghiệm làm việc: Số năm kinh nghiệm cụ thể trong lĩnh vực kế toán hoặc tài chính.Chứng chỉ nghề nghiệp: Các chứng chỉ nghề nghiệp phù hợp như Kế toán viên công chứng (CPA) hoặc tương đương.Kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp: Các kỹ năng quản lý, giao tiếp, và đạo đức nghề nghiệp cần thiết.5. Thẩm quyền bổ nhiệm phụ trách kế toán là gì?Thẩm quyền bổ nhiệm phụ trách kế toán thường thuộc về người đứng đầu doanh nghiệp hoặc tổ chức, như giám đốc, chủ tịch hoặc người đại diện theo pháp luật. Người có thẩm quyền này cần đảm bảo rằng quyết định bổ nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định pháp lý, và phụ trách kế toán được chọn có đủ năng lực và uy tín để đảm nhận vị trí này. 
Nguyễn Phương Thảo
146 ngày trước
Bài viết
Doanh nghiệp có phải tự dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài?
Chứng từ kế toán là giấy tờ xác minh giao dịch tài chính mà công ty đã thực hiện, chỉ được lập sau khi giao dịch hoàn tất và mục đích là báo cáo cho cơ quan thuế. Nếu chứng từ kế toán viết bằng tiếng nước ngoài, doanh nghiệp cần xem xét việc tự dịch sang tiếng Việt hoặc tới văn phòng công chứng để dịch.1. Nội dung cần dịch sang tiếng nước ngoài trong chứng từ kế toánTheo khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán 2015, các thông tin quan trọng sau trong chứng từ kế toán cần được dịch sang tiếng nước ngoài:- Tên và mã số của chứng từ kế toán.- Ngày tạo chứng từ kế toán.- Tên và địa chỉ của người hoặc tổ chức lập chứng từ.- Tên và địa chỉ của người hoặc tổ chức nhận chứng từ.- Chi tiết về nghiệp vụ kinh tế và tài chính diễn ra.- Số lượng, giá và tổng tiền của nghiệp vụ, cả bằng số và chữ.- Chữ ký và tên đầy đủ của người lập, người phê duyệt và các bên liên quan khác.2. Nguyên tắc dịch chứng từ kế toánKhoản 5 Điều 5 Nghị định 174/2016/NĐ-CP giải thích lý do mà các thông tin quan trọng trong chứng từ kế toán cần được dịch sang tiếng Việt. Khi các chứng từ này được dùng để ghi chép sổ kế toán và lập báo cáo tài chính tại Việt Nam, chúng cần được dịch theo quy định của khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán 2015.Trách nhiệm về độ chính xác và hoàn thiện của nội dung dịch thuộc về đơn vị kế toán. Chứng từ đã dịch sang tiếng Việt cần đi kèm với bản gốc tiếng nước ngoài.Các tài liệu đi kèm với chứng từ kế toán, như hợp đồng, chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và tài liệu khác, không nhất thiết phải dịch sang tiếng Việt, trừ khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.3. Ngôn ngữ giao dịch chính với cơ quan thuếTheo Điều 85 Thông tư 80/2021/TT-BTC, khi doanh nghiệp trình chứng từ kế toán và tài liệu liên quan lên cơ quan thuế, ngôn ngữ chính là tiếng Việt. Bất kỳ tài liệu nào viết bằng tiếng nước ngoài đều cần dịch sang tiếng Việt.Người nộp thuế phải ký và đóng dấu trên bản dịch, đồng thời chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung. Nếu tài liệu tiếng nước ngoài dài hơn 20 trang A4, người nộp thuế chỉ cần dịch các phần quan trọng liên quan đến nghĩa vụ thuế, kèm theo văn bản giải trình.Khi yêu cầu miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, tùy theo loại hợp đồng và yêu cầu từ cơ quan thuế, người nộp thuế cần dịch một số nội dung như:- Tên, các điều khoản của hợp đồng; thời gian thực hiện hoặc thời gian mà chuyên gia nước ngoài ở Việt Nam; trách nhiệm và cam kết của các bên.- Các điều khoản về bảo mật, quyền sở hữu, người ký kết, và các điều liên quan đến nghĩa vụ thuế.- Phải đi kèm với bản sao hợp đồng đã được người nộp thuế xác nhận.Chỉ trong một số trường hợp cụ thể theo Điều 30, 62 và 70 của Thông tư 80/2021/TT-BTC, tài liệu từ nước ngoài cần được chứng thực theo quy định lãnh sự.Như vậy, doanh nghiệp có quyền tự tiến hành việc dịch chứng từ kế toán từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và cần chịu trách nhiệm về bản dịch. Các nội dung quan trọng của hợp đồng cần được dịch sang tiếng Việt và đi kèm với bản gốc. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến dịch chứng từ kế toán sang tiếng nước ngoài, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Trung Dũng
147 ngày trước
Bài viết
Quy Trình Thủ Tục Phân Tích Trong Kiểm Toán và Phương Pháp Thực Hiện
Trong lĩnh vực kiểm toán, việc thực hiện các thủ tục phân tích là một phần quan trọng và không thể thiếu. Đây là quy trình mà các nhà kiểm toán sử dụng để đánh giá thông tin tài chính của một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Phân tích cung cấp cái nhìn chi tiết về các yếu tố kinh doanh, tài chính và quản lý, giúp xác định rủi ro, cơ hội và hiệu suất của tổ chức.Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá sâu hơn về thủ tục phân tích trong kiểm toán, bao gồm quá trình thực hiện, các phương pháp phân tích thông thường, và tầm quan trọng của việc áp dụng chúng. Quý độc giả sẽ hiểu rõ hơn về tại sao phân tích là một công cụ mạnh mẽ trong việc đảm bảo tính xác thực và minh bạch của thông tin tài chính, đồng thời giúp xác định các cơ hội và thách thức trong quản lý kinh doanh.Thủ tục phân tích trong kiểm toán là gì?Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính là quá trình đánh giá thông tin tài chính bằng cách phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính, cũng như kiểm tra và xác minh cần thiết về sự biến động hoặc các mối quan hệ không nhất quán với thông tin liên quan khác, hoặc sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính. Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính bao gồm thủ tục phân tích cơ bản và thủ tục phân tích hỗ trợ. Thủ tục phân tích cơ bản được áp dụng trong các giai đoạn khác nhau của cuộc kiểm toán, trong khi thủ tục phân tích hỗ trợ được sử dụng gần kết thúc cuộc kiểm toán.Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được định nghĩa theo các chuẩn mực kiểm toán do Kiểm toán Nhà nước ban hành.Nội dung phân tích trong kiểm toán tài chính Nội dung phân tích trong kiểm toán tài chính bao gồm các công việc sau:So sánh và phân tích để đánh giá tính phù hợp, độ chính xác và độ tin cậy của thông tin tài chính của đơn vị so với các thông tin có thể so sánh được từ các kỳ trước, dự toán, và ước tính của cả đơn vị được kiểm toán và kiểm toán viên nhà nước. Điều này bao gồm cả việc so sánh với thông tin tương tự trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.Xem xét và đánh giá tính phù hợp của mối quan hệ giữa các yếu tố trong thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính của đơn vị được kiểm toán.Kiểm toán viên nhà nước có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện các thủ tục phân tích, từ việc so sánh đơn giản đến các phân tích phức tạp đòi hỏi sử dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến. Các thủ tục phân tích này có thể áp dụng cho báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp, các bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính hoặc các yếu tố riêng lẻ trong thông tin tài chính.Thủ tục Cơ Bản của Quy Trình Phân TíchViệc thiết kế và thực hiện thủ tục phân tích cơ bản, độc lập hoặc kết hợp với kiểm tra chi tiết, là một phần quan trọng của công việc kiểm toán viên nhà nước. Dưới đây là các bước và yếu tố quan trọng trong quá trình này:Xác định Sự Phù Hợp: Kiểm toán viên nhà nước cần xem xét xem thủ tục phân tích cơ bản nào phù hợp với từng loại cơ sở dẫn liệu cụ thể. Điều này bao gồm xem xét rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá và kiểm tra chi tiết (nếu có) đã thực hiện đối với cơ sở dẫn liệu đó.Đánh Giá Độ Tin Cậy Của Dữ Liệu: Kiểm toán viên cần đánh giá mức độ tin cậy của dữ liệu sử dụng để dự đoán số liệu và tỷ suất. Điều này bao gồm xem xét nguồn gốc, khả năng so sánh, nội dung và tính phù hợp của thông tin. Cũng quan trọng là kiểm tra các kiểm soát liên quan đến việc tạo lập thông tin.Dự Đoán và Đánh Giá Tính Chính Xác: Kiểm toán viên cần dự đoán các số liệu và tỷ suất đã ghi nhận và đánh giá liệu dự đoán này có đủ chính xác để phát hiện sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hay không. Điều này có thể bao gồm xem xét giá trị chênh lệch có thể chấp nhận được giữa số liệu đã ghi nhận và giá trị dự đoán mà không cần kiểm tra lại.Quyết Định Thực Hiện Thủ Tục Kiểm Toán: Kiểm toán viên nhà nước sẽ quyết định liệu cần thực hiện thủ tục kiểm toán nào, bao gồm việc sử dụng thủ tục phân tích cơ bản. Quyết định này dựa trên xét đoán về hiệu quả và hiệu suất của các thủ tục kiểm toán để giảm rủi ro kiểm toán đối với cơ sở dẫn liệu.Đánh Giá Các Thủ Tục Phân Tích Khác Nhau: Kiểm toán viên cần xem xét các thủ tục phân tích khác nhau và đánh giá mức độ đảm bảo mà chúng cung cấp. Các thủ tục này có thể cung cấp bằng chứng thuyết phục hoặc chỉ cung cấp bằng chứng chứng thực hữu ích khi kết hợp với các thủ tục kiểm toán khác.Đánh Giá Độ Tin Cậy Của Dữ Liệu Phi Tài Chính: Đối với thông tin phi tài chính, kiểm toán viên cũng cần xem xét độ tin cậy của dữ liệu. Điều này bao gồm xem xét nguồn gốc, khả năng so sánh, nội dung và tính phù hợp của thông tin phi tài chính.Xác Định Giá Trị Chênh Lệch Chấp Nhận Được: Kiểm toán viên cần xác định giá trị chênh lệch có thể chấp nhận được giữa số liệu đã ghi nhận và giá trị dự đoán mà không cần kiểm tra lại, dựa trên mức độ rủi ro đánh giá và mức độ đảm bảo mong muốn.Quá trình này yêu cầu sự cân nhắc và kiến thức sâu rộng về ngành công nghiệp và đơn vị được kiểm toán. Kiểm toán viên nhà nước cần xem xét cẩn thận các yếu tố này để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin tài chính và phi tài chính mà họ đánh giá.Thủ Tục Phân Tích Hỗ Trợ trong Xây Dựng Kết Luận và Đề Xuất Kiểm ToánTrong giai đoạn gần kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước cần thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích để hỗ trợ quá trình hình thành kết luận tổng thể và đề xuất kiểm toán. Các thủ tục phân tích này đóng vai trò quan trọng trong việc chứng minh tính nhất quán giữa thông tin tài chính và báo cáo tài chính với hiểu biết của kiểm toán viên nhà nước về đơn vị được kiểm toán.Kiểm toán viên nhà nước sử dụng kết quả từ các thủ tục phân tích hỗ trợ để cung cấp bằng chứng cho các kết luận đã đưa ra trong quá trình kiểm toán thông tin tài chính, cơ sở dẫn liệu, hoặc các phần riêng lẻ của báo cáo tài chính. Điều này giúp kiểm toán viên nhà nước xây dựng các kết luận hợp lý để hình thành kết luận và đề xuất kiểm toán. Các thủ tục phân tích này có thể tương tự với các thủ tục phân tích được sử dụng để đánh giá rủi ro.Kết quả từ các thủ tục phân tích hỗ trợ trong việc hình thành kết luận tổng thể có thể giúp kiểm toán viên nhà nước xác định rủi ro có sai sót trọng yếu chưa được phát hiện trước đó. Trong trường hợp này, kiểm toán viên nhà nước phải xem xét lại đánh giá về rủi ro và điều chỉnh các thủ tục kiểm toán tiếp theo theo cách thích hợp.Kiểm Tra Lại Kết Quả của Các Thủ Tục Phân TíchNếu việc thực hiện các thủ tục phân tích theo quy định đã giúp kiểm toán viên nhà nước phát hiện các biến động hoặc các mối quan hệ không nhất quán với các thông tin liên quan hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính, kiểm toán viên nhà nước cần kiểm tra lại những khác biệt này bằng cách:Phỏng vấn đơn vị được kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến các câu trả lời của đơn vị được kiểm toán bằng cách đánh giá các câu trả lời đó; trong đó vận dụng hiểu biết của kiểm toán viên nhà nước về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị được kiểm toán và kết hợp với các bằng chứng kiểm toán khác đã thu thập được trong quá trình kiểm toán;Thực hiện các thủ tục kiểm toán khác nếu thấy cần thiết, tùy theo từng trường hợp cụ thể. Kiểm toán viên nhà nước có thể cần thực hiện các thủ tục kiểm toán khác trong trường hợp đơn vị được kiểm toán không thể giải thích được, hoặc giải thích đó khi kết hợp với những bằng chứng kiểm toán khác liên quan đến câu trả lời phỏng vấn của đơn vị được kiểm toán, được coi là không thỏa đáng.Tài liệu và Hồ sơ trong Kiểm toánTài liệu và hồ sơ kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm toán tài chính của kiểm toán viên nhà nước. Theo quy định tại CMKTNN 1230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán, các tài liệu và hồ sơ kiểm toán cần được lập và quản lý một cách cẩn thận. Đồng thời, cần chú ý đến việc ghi chép và lưu trữ các vấn đề sau đây:Thông tin, tài liệu, dữ liệu, bằng chứng kiểm toán: Các thông tin, tài liệu, dữ liệu và bằng chứng kiểm toán được sử dụng để thực hiện các thủ tục phân tích cần được ghi chép và lưu trữ một cách cẩn thận. Điều này bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính liên quan đến đơn vị được kiểm toán.Biên bản làm việc với đơn vị được kiểm toán: Mọi cuộc gặp gỡ, cuộc trao đổi thông tin, và các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các thủ tục phân tích với đơn vị được kiểm toán cần được ghi chép trong biên bản làm việc. Điều này giúp bảo đảm rõ ràng về quá trình làm việc và thông tin được trao đổi.Tài liệu, hồ sơ của kiểm toán viên nhà nước: Tài liệu và hồ sơ của kiểm toán viên nhà nước phản ánh quá trình thực hiện các thủ tục phân tích. Điều này bao gồm các bản ghi về việc lựa chọn, thiết kế, và thực hiện các thủ tục kiểm toán.Các tài liệu khác có liên quan: Ngoài các tài liệu và hồ sơ chính, cũng cần lưu trữ bất kỳ tài liệu khác có liên quan đến quá trình kiểm toán và thủ tục phân tích.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Quy trình thủ tục phân tích trong kiểm toán là gì?Trả lời: Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520, thủ tục phân tích là hoạt động đánh giá các thông tin tài chính bằng cách phân tích những mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính. Thủ tục phân tích cũng bao gồm hoạt động điều tra (khi cần thiết) về những mối quan hệ hoặc biến động được đánh giá là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc ghi nhận mức chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính.Thủ tục phân tích có thể được áp dụng ở các giai đoạn khác nhau của quá trình kiểm toán, bao gồm lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và đánh giá tổng thể. Các phương pháp phân tích cơ bản gồm có: phân tích dự báo, phân tích tỷ số và phân tích xu hướng.Quy trình thủ tục phân tích gồm có 5 bước chính:Bước 1: Lập kế hoạch: Xác định mục đích, phạm vi, phương pháp và nguồn dữ liệu cho thủ tục phân tích.Bước 2: Lựa chọn: Chọn các chỉ tiêu, tài khoản, khoản mục hoặc giao dịch cần phân tích, dựa trên mức độ rủi ro và ý nghĩa của chúng.Bước 3: Ước tính/dự đoán giá trị lý thuyết và thực tế: Sử dụng các phương pháp phân tích để ước tính hoặc dự đoán giá trị lý thuyết của các chỉ tiêu, tài khoản, khoản mục hoặc giao dịch được chọn, và so sánh với giá trị thực tế ghi nhận trong báo cáo tài chính.Bước 4: Phân tích: Phân tích sự khác biệt giữa giá trị lý thuyết và thực tế, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của chúng đến báo cáo tài chính.Bước 5: Kiểm tra lại những thông tin đã phân tích, đánh giá: Kiểm tra lại tính chính xác, hợp lý và đầy đủ của những thông tin đã phân tích, đánh giá kết quả và kết luận về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.Câu hỏi: Phương pháp thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán là gì?Trả lời: Thủ tục phân tích là một trong những thủ tục kiểm toán quan trọng và được ứng dụng phổ biến nhất. Trong kiểm toán báo cáo tài chính, thủ tục phân tích giúp đánh giá các thông tin tài chính một cách chính xác, khi được kết hợp với các thủ tục khác sẽ cho phép kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán đánh giá đúng đắn về mức độ trung thực của báo cáo tài chính.Các phương pháp phân tích cơ bản gồm có: Phân tích dự báo, phân tích tỷ số và phân tích xu hướng[3][3]. Thủ tục phân tích có vai trò và ý nghĩa quan trọng, trong cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC: Lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán.Quy trình thủ tục phân tích trong kiểm toán gồm có 5 bước chính:Bước 1: Lập kế hoạchBước 2: Lựa chọnBước 3: Ước tính/dự đoán giá trị lý thuyết và thực tếBước 4: Phân tíchBước 5: Kiểm tra lại những thông tin đã phân tích, đánh giáCâu hỏi: Tại sao thủ tục phân tích quan trọng trong kiểm toán?Trả lời: Thủ tục phân tích quan trọng trong kiểm toán vì nó giúp kiểm toán viên đánh giá các thông tin tài chính một cách chính xác, phát hiện các biến động hoặc mối quan hệ bất thường, và đưa ra các kết luận kiểm toán phù hợp. Thủ tục phân tích cũng giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, và tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán. Thủ tục phân tích được áp dụng ở cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán: lập kế hoạch, thực hiện, và kết thúc.Câu hỏi: Các thủ tục phân tích cơ bản trong kiểm toán là gì?Trả lời: Các thủ tục phân tích cơ bản trong kiểm toán là những thủ tục giúp kiểm toán viên đánh giá các thông tin tài chính bằng cách phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính. Các thủ tục phân tích cơ bản gồm có:Phân tích dự báo: Là việc so sánh các thông tin tài chính với các dự toán, các ước tính của đơn vị được kiểm toán hoặc của kiểm toán viên.Phân tích tỷ số: Là việc tính toán và so sánh các tỷ số tài chính của đơn vị được kiểm toán với các tỷ số tiêu chuẩn, các tỷ số của các kỳ trước, hoặc các tỷ số của các đơn vị tương tự.Phân tích xu hướng: Là việc xem xét và so sánh các biến động của các thông tin tài chính theo thời gian, để phát hiện các biến động bất thường hoặc không nhất quán.Câu hỏi: Thủ tục phân tích cơ bản có ảnh hưởng đến quá trình kiểm toán như thế nào?Trả lời: Thủ tục phân tích cơ bản là những thủ tục giúp kiểm toán viên nhà nước đánh giá các thông tin tài chính bằng cách phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính. Thủ tục phân tích cơ bản có ảnh hưởng đến quá trình kiểm toán như sau:Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích cơ bản giúp kiểm toán viên nhà nước xác định, khoanh vùng các rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính, và lựa chọn các thử nghiệm cơ bản phù hợp.Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích cơ bản giúp kiểm toán viên nhà nước xác minh, kiểm tra các thông tin tài chính, phát hiện các biến động hoặc mối quan hệ bất thường, và đưa ra các kết luận kiểm toán phù hợp.Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, thủ tục phân tích cơ bản giúp kiểm toán viên nhà nước đánh giá sự biến động của các bộ phận, khoản mục sau khi được điều chỉnh trên báo cáo tài chính có nhất quán với hiểu biết của kiểm toán viên nhà nước hay không.  
Văn An
148 ngày trước
Bài viết
Chi tiết Thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán
Doanh nghiệp phải thực hiện lưu trữ những loại tài liệu kế toán nào?Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về lưu trữ tài liệu kế toán theo Điều 8 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP. Dưới đây là danh sách các loại tài liệu kế toán mà doanh nghiệp cần phải lưu trữ:Chứng từ kế toán: Đây là các giấy tờ chứng minh các giao dịch tài chính và kế toán của doanh nghiệp. Chứng từ này cần được lưu trữ cẩn thận để có thể kiểm tra và xác minh lại thông tin giao dịch.Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp: Đây là bộ sách kế toán quan trọng để ghi chép và tổng hợp thông tin về các khoản thu, chi, và tài sản của doanh nghiệp.Báo cáo tài chính: Bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, và báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách. Đây là những tài liệu quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.Tài liệu khác có liên quan đến kế toán: Bao gồm hợp đồng, báo cáo kế toán quản trị, hồ sơ và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, các tài liệu liên quan đến kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán, quyết định bổ sung vốn từ lợi nhuận, phân phối các quỹ từ lợi nhuận, và nhiều tài liệu khác có liên quan đến hoạt động kế toán của doanh nghiệp.Thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toánThủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán mới nhất hiện nay được xác định theo quy định của Nghị định 174/2016/NĐ-CP với các bước thực hiện như sau:Bước 01: Thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữTheo quy định của Nghị định 174/2016/NĐ-CP, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán sẽ quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ. Thành phần của Hội đồng này bao gồm:Lãnh đạo đơn vị kế toán.Kế toán trưởng.Đại diện của bộ phận lưu trữ.Các thành viên khác do người đại diện theo pháp luật chỉ định.Bước 02: Kiểm kê, đánh giá, phân loại tài liệu kế toánHội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán phải thực hiện kiểm kê, đánh giá, và phân loại tài liệu kế toán theo từng loại. Một danh mục tài liệu kế toán tiêu hủy sẽ được lập ra.Bước 03: Thực hiện tiêu hủy tài liệu kế toánCụ thể, việc tiêu hủy tài liệu kế toán phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị kế toán. Các hình thức tiêu hủy tài liệu kế toán có thể bao gồm đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc các phương pháp tiêu hủy khác. Quan trọng nhất là đảm bảo rằng tài liệu kế toán sau khi tiêu hủy sẽ không thể tái sử dụng được và không tiết lộ thông tin, số liệu quan trọng.Sau khi hoàn thành quá trình tiêu hủy, phải lập biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ. Biên bản này cần ghi rõ:Loại tài liệu kế toán đã tiêu hủy.Thời hạn lưu trữ của từng loại tài liệu.Hình thức tiêu hủy được sử dụng.Kết luận và chữ ký của các thành viên trong Hội đồng tiêu hủy.Thực hiện không đúng thủ tục tiêu hủy có thể bị xử phạt ra sao?Thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán là một quy trình quan trọng để đảm bảo tính an toàn và tuân thủ quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán. Tuy nhiên, việc thực hiện không đúng thủ tục tiêu hủy có thể dẫn đến vi phạm các quy định và bị xử phạt theo quy định của Nghị định 41/2018/NĐ-CP. Dưới đây là hình phạt áp dụng cho các hành vi vi phạm:Cảnh cáo:Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm từ 12 tháng trở lên so với thời hạn quy định.Không sắp xếp tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ theo trình tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định.Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ.Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định.Không thực hiện việc tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị hủy hoại.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định khi thực hiện tiêu hủy tài liệu kế toán.Lưu ý: Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt tiền sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Điều này có nghĩa là nếu tổ chức vi phạm quy định, mức phạt sẽ cao hơn. (Xem thêm khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).Câu hỏi liên quan1. Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán là gì và chức năng của nó?Trả lời:Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán là văn bản quy định việc thành lập một tổ chức nội bộ có trách nhiệm quản lý và quyết định việc tiêu hủy tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật. Hội đồng này có nhiệm vụ đảm bảo quy trình tiêu hủy tài liệu kế toán diễn ra đúng quy định.2. Mẫu biên bản tiêu hủy chứng từ kế toán có điều gì cần lưu ý?Trả lời:Mẫu biên bản tiêu hủy chứng từ kế toán thường cần ghi rõ thông tin về số lượng, loại hình chứng từ tiêu hủy, ngày tháng năm tiêu hủy, lý do tiêu hủy, và thông tin xác nhận của Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán.3. Tiêu hủy tài liệu trong kế toán đề cập đến hoạt động gì?Trả lời:Tiêu hủy tài liệu trong kế toán là quá trình loại bỏ các tài liệu, chứng từ kế toán đã không còn giá trị sử dụng hay đã hết thời hạn sử dụng theo quy định pháp luật để đảm bảo sự sạch sẽ, gọn gàng và an toàn cho hệ thống lưu trữ.4. Danh mục tài liệu kế toán cần tiêu hủy bao gồm những loại gì?Trả lời:Danh mục tài liệu kế toán cần tiêu hủy thường bao gồm các loại chứng từ kế toán đã hết hạn sử dụng, hết giá trị lưu trữ, hoặc không còn cần thiết cho mục đích kinh doanh hoặc pháp lý.5. Thời hạn thanh toán chứng từ kế toán là gì và tại sao nó quan trọng?Trả lời:Thời hạn thanh toán chứng từ kế toán thường là thời điểm quy định mà các chứng từ kế toán cần được thanh toán hoặc cần được xử lý. Việc tuân thủ thời hạn này quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi nhận và xử lý tài liệu kế toán.6. Nơi lưu trữ tài liệu kế toán cần tuân theo quy định gì?Trả lời:Nơi lưu trữ tài liệu kế toán cần tuân theo các quy định của pháp luật và nội quy doanh nghiệp để đảm bảo tính bảo mật, an toàn và dễ dàng quản lý tài liệu kế toán.7. Các hình thức tiêu hủy tài liệu trong lĩnh vực kế toán thường bao gồm những phương pháp nào?Trả lời:Các hình thức tiêu hủy tài liệu thường bao gồm việc phá hủy vật lý (như nghiền, đốt), xóa số liệu điện tử, hoặc các phương pháp khác nhằm đảm bảo rằng tài liệu đã tiêu hủy không thể phục hồi hoặc sử dụng lại. 
Nguyễn Phương Thảo
149 ngày trước
Bài viết
Quy định về chữ ký trên chứng từ kế toán
Thực hiện chứng từ kế toán là một quá trình quan trọng trong việc tổng hợp thông tin tài chính của tổ chức doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước. Trong đó, việc tạo chứng từ kế toán cho các khoản chi tiền đặc biệt đòi hỏi sự duyệt chi từ người có thẩm quyền và chữ ký của kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền trước khi tiến hành chi tiền là một phần không thể thiếu. Khi ký tên trên chứng từ kế toán, việc tuân thủ đúng quy trình quy định là rất quan trọng. Nếu không tuân thủ quy trình này, có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với cá nhân hoặc tổ chức tham gia quá trình thực hiện chứng từ kế toán.1. Chứng từ kế toán là gì?Nhờ có các chứng từ kế toán, doanh nghiệp có khả năng kiểm tra và quản lý tài chính của công ty thông qua việc ghi nhận và theo dõi các hoạt động thu và chi. Theo khoản 3 của Điều 3 Luật kế toán 2015, thuật ngữ "Chứng từ kế toán" được định nghĩa như sau: Chứng từ kế toán là các tài liệu và vật có chứa thông tin về các giao dịch kinh tế và tài chính phát sinh, đã được thực hiện và hoàn thành, được sử dụng làm cơ sở để ghi sổ kế toán.2. Quy định chung về chữ ký chứng từ kế toán Quy định chung về chữ ký trên chứng từ kế toán thông thường tuân theo các nguyên tắc quy định tại Điều 19 của Luật kế toán 2015, bao gồm các điểm sau:- Chứng từ kế toán phải được chữ ký đầy đủ theo chức danh được quy định trên chứng từ.- Chữ ký trên chứng từ kế toán phải sử dụng loại mực không phai.- Không được phép sử dụng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký trước.- Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải đồng nhất. Điều này áp dụng cho chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị, tuân theo quy định của Chính phủ.- Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền.- Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ thông tin cần thiết trong chứng từ, đặc biệt là những thông tin thuộc trách nhiệm của người ký.Lưu ý: Chứng từ kế toán liên quan đến việc chi tiền phải được duyệt chi bởi người có thẩm quyền và được ký bởi kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán sử dụng cho việc chi tiền phải được áp dụng cho từng liên.Ngoài ra, trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng chứng từ điện tử, chúng cần phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị tương tự như chữ ký trên chứng từ giấy. Hiện nay, chứng từ điện tử được khuyến nghị sử dụng rộng rãi để dễ dàng lưu trữ, khó làm giả và đảm bảo tính bảo mật cao.3. Ký chứng từ kế toán của doanh nghiệpKhi doanh nghiệp thực hiện việc lập và ký chứng từ kế toán, cần tuân theo các nguyên tắc được quy định tại khoản 3 Điều 118 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:- Tất cả chứng từ kế toán phải được chữ ký đầy đủ theo chức danh được quy định trên chứng từ để có giá trị thực hiện. Chứng từ điện tử cần phải có chữ ký điện tử tuân theo quy định của pháp luật.- Tất cả chữ ký trên chứng từ kế toán phải sử dụng bút bi hoặc bút mực, không được sử dụng mực đỏ hoặc bút chì. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng cho việc chi tiền phải ký trên từng liên.- Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định. Trong trường hợp không có đăng ký chữ ký, chữ ký lần sau phải tương đồng với chữ ký của các lần trước đó.Chữ ký trên chứng từ kế toán là yếu tố bắt buộc và quan trọng trong quy trình kế toán của doanh nghiệp. Nó thể hiện giá trị và tính xác thực của chứng từ trong hoạt động kế toán.Vì vậy, khi thực hiện việc kế toán, doanh nghiệp cần tuân theo các quy định về việc lập và ký chứng từ kế toán, đặc biệt không được phép sử dụng mực đỏ và chữ ký phải tuân thủ sự thống nhất. Vi phạm các quy định này có thể dẫn đến xử phạt hành chính, và đây là nguyên tắc quan trọng đối với doanh nghiệp.Kết luậnChứng từ kế toán, như đã đề cập, là một phần quan trọng của quá trình kế toán, cho phép doanh nghiệp kiểm tra và quản lý tài chính của họ thông qua ghi nhận các hoạt động thu và chi. Việc tuân thủ các quy định về chữ ký trên chứng từ kế toán là bắt buộc, và vi phạm có thể dẫn đến hậu quả pháp lý. Doanh nghiệp cần chú ý đến các quy định cụ thể về chữ ký để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ trong quy trình kế toán của họ. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến chứng từ kế toán, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Thị Ngọc Lan
164 ngày trước
Bài viết
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỘI ĐỒNG KIỂM KÊ TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Trong quá trình hoạt động kinh doanh và tài chính của một tổ chức hay doanh nghiệp, việc quản lý và kiểm soát tài sản, tiền mặt, và giấy tờ có giá là một phần quan trọng của hoạt động hàng ngày. Để đảm bảo tính chính xác và trung thực trong ghi nhận, bảo quản, và sử dụng các tài sản này, các quy định pháp luật về Hội đồng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá được thiết lập và tuân thủ là một yếu tố quan trọng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu về những quy định pháp luật liên quan đến Hội đồng kiểm kê và tầm quan trọng của chúng trong việc bảo vệ tài sản và tính minh bạch của các tổ chức kinh doanh.1.Thế nào là kiểm kê?Trong lĩnh vực kế toán, mục tiêu chính là đảm bảo rằng các thông tin trong sổ kế toán phản ánh chính xác và trung thực về tình hình tài sản của doanh nghiệp, đồng thời số dư tài khoản trong sổ kế toán phải phù hợp với tình hình thực tế hiện tại.Tuy nhiên, có thể xảy ra sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và tình hình thực tế do những nguyên nhân sau:Sai sót trong việc nhận biết loại tài sản, nhập, xuất, thu, chi không được ghi chính xác.Sự phạm sai trong việc lập chứng từ hoặc ghi chép trên sổ kế toán.Các hành vi gian lận hoặc tham ô.Để đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán, ngoài việc quản lý tốt công việc tài liệu và chứng từ, kế toán cần thực hiện công tác kiểm kê để kiểm tra tài sản thực tế hiện có. Điều này giúp so sánh số liệu trong sổ kế toán với tình hình thực tế, nhằm phát hiện kịp thời những sai sót và nguyên nhân gây ra chênh lệch, và điều chỉnh số liệu kế toán để phù hợp với tình hình thực tế.Kiểm kê là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện có nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị của chúng một cách chính xác. Qua việc kiểm kê, ta có thể phát hiện sự chênh lệch giữa số liệu trong sổ kế toán và thực tế, từ đó có cơ sở để phát hiện nguyên nhân và điều chỉnh số liệu kế toán để phù hợp với tình hình thực tế. Điều này là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch sử dụng tài sản một cách hiệu quả.2. Khi nào hội đồng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá được quyết định thành lập ?Hội đồng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, và giấy tờ có giá được quyết định thành lập trong các trường hợp sau đây, theo khoản 1 của Điều 62 trong Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về Hội đồng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, và giấy tờ có giá:Khi thực hiện kiểm kê định kỳ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều 59 trong Thông tư này.Trong trường hợp bàn giao tiền mặt, tài sản quý, và giấy tờ có giá.Khi tiến hành kiểm kê toàn diện công tác đảm bảo an toàn kho quỹ.Khi thực hiện tổng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, và giấy tờ có giá.Khi kiểm kê Quỹ dự trữ phát hành và các tài sản khác được bảo quản trong kho tiền.Trong tất cả các trường hợp này, việc thành lập Hội đồng kiểm kê phải được quyết định thông qua Quyết định của Giám đốc.3. Trong thành phần Hội đồng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá bao gồm những ai?Thành phần của Hội đồng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo Điều 62 của Thông tư 01/2014/TT-NHNN bao gồm:Chủ tịch Hội đồng: Đây là vị trí do Giám đốc đảm nhiệm.Các ủy viên: Bao gồm Trưởng các phòng hoặc bộ phận Kế toán, Kho quỹ, Kiểm soát (hoặc cán bộ kiểm soát).Một số cán bộ khác có thể được giao nhiệm vụ và giúp đỡ Chủ tịch Hội đồng trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm kê.Hội đồng kiểm kê có trách nhiệm lập biên bản kiểm đếm, phân loại tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và xử lý thừa hoặc thiếu theo quy định hiện hành.Trong trường hợp cần thực hiện kiểm kê đột xuất, Hội đồng kiểm kê cần được thành lập, và thành phần của Hội đồng này sẽ do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng số lượng thành viên ít nhất phải đảm bảo không ít hơn số thành viên quy định trong thành phần Hội đồng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá nêu trên.4. Ai là người thực hiện việc kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cuối ngày?Việc kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, và giấy tờ có giá cuối ngày được thực hiện bởi các cá nhân sau đây, theo Điều 62 khoản 5 của Thông tư 01/2014/TT-NHNN:Giám đốcTrưởng phòng Kế toán hoặc người được Giám đốc hoặc Trưởng phòng Kế toán ủy quyền (tuỳ theo sự ủy quyền theo Điều 26 của Thông tư này).Giám đốc cũng có thể huy động một số cán bộ nhân viên khác để hỗ trợ trong quá trình kiểm kê cuối ngày. Quá trình giám sát kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cuối ngày sẽ tuân theo các quy định về kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước (đối với Ngân hàng Nhà nước) hoặc theo quy định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng sẽ có quy định cụ thể về việc kiểm kê tiền mặt tại máy rút tiền, gửi tiền tự động, và trong các phòng nghiệp vụ có quỹ trong hệ thống của họ.Kết luận:Trong một thế giới kinh doanh ngày càng phức tạp và đòi hỏi tính chính xác cao, quy định pháp luật về Hội đồng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá không chỉ là sự tuân thủ mà còn là công cụ quan trọng giúp tổ chức và doanh nghiệp duy trì sự minh bạch, đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài sản và tiền mặt. Chúng đặt ra các nguyên tắc, quy trình, và trách nhiệm cụ thể, giúp đối chiếu số liệu trong sổ kế toán với tình hình thực tế, từ đó phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót, lỗ hổng, hay hành vi gian lận. Quy định pháp luật này đồng thời cũng là công cụ hữu ích trong việc bảo vệ tài sản và tiền mặt của các tổ chức, xây dựng niềm tin từ phía khách hàng, cổ đông, và cơ quan quản lý. Do đó, việc nắm vững và tuân thủ các quy định này là không thể thiếu đối với bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào, và đó là bước quan trọng trong việc quản lý tài sản và tiền mặt một cách hiệu quả.     
Nguyễn Thị Ngọc Lan
164 ngày trước
Bài viết
QUY TRÌNH THỰC HỆN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Kiểm kê tài sản cố định là một phần quan trọng trong quản lý tài chính và kế toán của mọi doanh nghiệp. Quá trình này không chỉ giúp xác định chính xác giá trị tài sản cố định mà còn đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong báo cáo tài chính. Quy trình kiểm kê tài sản cố định là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận và tuân thủ các quy định. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy trình thực hiện kiểm kê tài sản cố định, bao gồm các bước quan trọng và yêu cầu cần tuân thủ.1.Thế nào là kiểm kê tài sản?Theo quy định tại khoản 1 của Điều 40 Luật Kế toán 2015: Kiểm kê tài sản là quá trình cân, đo, đếm, đong, xác định số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản cũng như nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê. Mục tiêu của việc này là để so sánh và kiểm tra thông tin về tài sản với dữ liệu trong sổ kế toán. Kết quả của quá trình kiểm kê này sẽ được ghi chi tiết trong Biên bản kiểm kê tài sản.2. Trường hợp nào sử dụng hình thức kiểm kê tài sảnTheo khoản 2 của Điều 40 Luật Kế toán 2015, đơn vị kế toán sẽ phải thực hiện kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau đây:Khi kỳ kế toán năm kết thúc.Khi đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán hoặc cho thuê.Khi đơn vị kế toán trải qua sự thay đổi về loại hình hoặc hình thức sở hữu.Khi xảy ra các sự kiện ngoại lệ như hỏa hoạn, lũ lụt, hoặc thiệt hại bất thường khác.Khi có yêu cầu đánh giá lại giá trị tài sản từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Trong những trường hợp khác được quy định bởi luật pháp.3. Quy trình thực hiện kiểm kê tài sản cố địnhQuá trình kiểm kê tài sản cố định bao gồm 7 bước quan trọng, được quy định cụ thể như sau:Bước 1: Lãnh đạo (thường là Giám đốc) của doanh nghiệp công bố Quyết định kiểm kê TSCĐ.Bước 2: Tổ chức Hội đồng kiểm kê TSCĐ tại doanh nghiệp, với thành viên thường gồm:Chủ tịch Hội đồng kiểm kê, thường là Giám đốc (hoặc thủ trưởng đơn vị).Các cán bộ quản lý từ các phòng ban sử dụng TSCĐ trực tiếp.Cán bộ quản lý phòng quản lý tài sản của doanh nghiệp.Kế toán trưởng và kế toán chuyên trách về tài sản cố định.Các thành viên khác tham gia kiểm kê.Bước 3: Hội đồng kiểm kê TSCĐ tiến hành kiểm kê TSCĐ vào cuối năm tài chính hoặc khi có nhu cầu.Bước 4: Tập hợp số liệu, xử lý dữ liệu, và lập biên bản kiểm kê. Quá trình này bao gồm:Tổng hợp và phân tích số liệu TSCĐ đã kiểm kê, so sánh với thông tin trong bộ phận quản lý tài sản cố định và sổ kế toán.Lập biên bản kiểm kê TSCĐ chứa các thông tin chính sau:Phản ánh sự chênh lệch về số lượng và giá trị TSCĐ giữa sổ sách và thực tế.Danh sách TSCĐ cần sửa chữa, bảo dưỡng hoặc điều chuyển nội bộ.Danh sách TSCĐ cần thanh lý vì hỏng hóc, chi phí sửa chữa lớn, tốn nhiều nhiên liệu, không hoạt động hiệu quả hoặc không còn sử dụng.Bước 5: Hội đồng kiểm kê TSCĐ đưa ra nhận xét và đánh giá, bao gồm:Đánh giá chung về quản lý và sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.Nếu có chênh lệch giữa kiểm kê thực tế và sổ sách, phải tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp.Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp hoặc điều chuyển TSCĐ, tùy thuộc vào nguyên nhân từ các phòng ban sử dụng TSCĐ.Bước 6: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị, bao gồm:Tham mưu về chế độ quản lý TSCĐ nội bộ.Kiến nghị về luân chuyển và lưu giữ hồ sơ về tài sản giữa các bộ phận.Đề xuất chế độ bảo trì, bảo hành, sửa chữa TSCĐ.Thực hiện kiến nghị từ biên bản kiểm kê trước đó.Đề xuất biện pháp xử lý chênh lệch số liệu.Giao trách nhiệm thực hiện và khắc phục.Bước 7: Báo cáo kết quả bao gồm:Báo cáo kết quả kiểm kê cho chủ sở hữu TSCĐ.Gửi báo cáo kết quả và hướng dẫn điều hành của chủ sở hữu TSCĐ cho các bộ phận liên quan.4. Mẫu biển bản kiểm kê tài sản cố địnhMẫu biên bản kiểm kê tài sản cố định như sau: Đơn vị: …………………Bộ phận: ………………                                                BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHThời điểm kiểm kê…… giờ…… ngày…… tháng…… năm……Ban kiểm kê gồm:- Ông/Bà……………………………………….. Chức vụ…………………..… Đại diện………………………..….. Trưởng ban- Ông/Bà……………………………………….. Chức vụ…………………..… Đại diện………………………..…… Ủy viên- Ông/Bà……………………………………….. Chức vụ…………………..… Đại diện………………………..……. Ủy viênĐã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:Số TTTên TSCĐMã sốNơi sử dụngTheo sổ kế toánTheo kiểm kêChênh lệchGhi chúSố lượngNguyên giáGiá trị còn lạiSố lượngNguyên giáGiá trị còn lạiSố lượngNguyên giáGiá trị còn lạiABCD12345678910                 Cộngxxx  x  x  xGiám đốc(Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch)(Ký, họ tên, đóng dấu)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Ngày…… tháng…… năm……Trưởng Ban kiểm kê(Ký, họ tên)5. Hướng dẫn về cách điền Biên bản kiểm kê tài sản cố định:– Góc trên bên trái của Biên bản kiểm kê tài sản cố định cần ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị) và bộ phận sử dụng.– Đảm bảo ghi rõ thời điểm kiểm kê trên Biên bản.– Tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng tài sản cố định.– Dòng "Theo sổ kế toán" căn cứ vào sổ kế toán tài sản cố định và phải ghi cả ba chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại.– Dòng "Theo kiểm kê" căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để ghi theo từng đối tượng tài sản cố định, và phải ghi cả ba chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại .– Dòng "Chênh lệch" ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu theo ba chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại.– Trên Biên bản kiểm kê tài sản cố định, cần xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu tài sản cố định, bao gồm ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê.– Biên bản kiểm kê tài sản cố định phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của Trưởng ban kiểm kê, chữ ký xác nhận của kế toán trưởng và chữ ký duyệt của giám đốc doanh nghiệp.--Mọi chênh lệch về tài sản cố định của đơn vị phải được báo cáo cho giám đốc doanh nghiệp để xem xét và quyết định xử lý.Kết luận:Quy trình kiểm kê tài sản cố định không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính của doanh nghiệp. Điều này giúp cung cấp cho các bên liên quan, bao gồm cổ đông, ngân hàng, và cơ quan quản lý, cái nhìn toàn diện về tình hình tài sản của doanh nghiệp. Quy trình kiểm kê tài sản cố định đòi hỏi sự cẩn thận, hiểu biết, và tuân thủ các quy định. Việc thực hiện nó một cách đúng đắn có thể giúp tăng cường sự tin tưởng từ phía công chúng và giảm nguy cơ sai sót hoặc gian lận tài chính.    
Văn An
165 ngày trước
Bài viết
Hướng Dẫn Thủ tục Thay Đổi Kế Toán Trưởng Một Cách Hiệu Quả
Kế Toán Trưởng Là Gì và Doanh Nghiệp Có Bắt Buộc Phải Có Kế Toán Trưởng Không?Theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị. Vị trí này có nhiệm vụ quan trọng trong việc tổ chức, giám sát và thực hiện các công việc kế toán cần thiết cho đơn vị. Kế toán trưởng sẽ chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị kế toán. Trong trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên, kế toán trưởng cũng phải tuân theo chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn và nghiệp vụ.Theo Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa rằng doanh nghiệp có tự do lựa chọn cách thức để bổ nhiệm hoặc thuê kế toán trưởng tùy theo nhu cầu và điều kiện của mình.Tuy nhiên, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, các doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Điều này áp dụng đặc biệt cho các doanh nghiệp có quy mô và hoạt động nhỏ, giúp họ tiết kiệm chi phí và tài nguyên trong quá trình kế toán.Tóm lại, không phải mọi doanh nghiệp đều bắt buộc phải có kế toán trưởng. Việc có hay không kế toán trưởng phụ thuộc vào quy định của pháp luật và quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, việc bố trí phụ trách kế toán có thể thay thế cho vị trí kế toán trưởng.Tiêu Chuẩn Nghề Nghiệp của Kế Toán TrưởngTiêu chuẩn nghề nghiệp của kế toán trưởng được quy định rõ trong Điều 51 và Điều 53 của Luật Kế toán 2015. Đây là những yêu cầu quan trọng để đảm bảo vai trò quan trọng của kế toán trưởng trong lĩnh vực kế toán và tài chính:Phẩm Chất Đạo Đức Nghề Nghiệp: Kế toán trưởng phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cao, thể hiện sự trung thực, liêm khiết và ý thức mạnh mẽ về việc tuân thủ pháp luật. Điều này đảm bảo tính chính trực và đáng tin cậy trong công việc kế toán.Chuyên Môn và Nghiệp Vụ Kế Toán: Kế toán trưởng cần phải có kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên. Điều này bao gồm hiểu biết về hệ thống kế toán, nguyên tắc kế toán và các quy định pháp luật liên quan đến kế toán và tài chính.Chứng Chỉ Bồi Dưỡng Kế Toán Trưởng: Kế toán trưởng cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng. Đây là một yêu cầu quan trọng để đảm bảo họ đã được đào tạo và cập nhật kiến thức mới nhất trong lĩnh vực kế toán.Thời Gian Công Tác: Kế toán trưởng cần phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác về kế toán đối với những người có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên. Đối với những người có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, thời gian công tác ít nhất là 03 năm.Yêu Cầu Riêng Tùy Đơn Vị Kế Toán: Ngoài những tiêu chuẩn nêu trên, từng loại đơn vị kế toán còn có thể yêu cầu các tiêu chuẩn và điều kiện riêng của kế toán trưởng, phù hợp với hoạt động và quy mô của họ.Trường Hợp Không Được Làm Kế Toán TrưởngTheo quy định tại Điều 52 của Luật Kế toán 2015, có một số trường hợp cụ thể mà các cá nhân không được phép làm kế toán trưởng. Điều này đảm bảo tính đáng tin cậy và chuyên nghiệp của người đảm nhận vai trò quan trọng trong lĩnh vực kế toán:Người Chưa Thành Niên và Người Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự: Các người chưa đủ tuổi trưởng thành và người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự không được phép làm kế toán trưởng. Điều này nhằm đảm bảo tính trách nhiệm và chuyên nghiệp trong công việc kế toán.Người Đang Bị Cấm Hành Nghề Kế Toán: Những người đang bị cấm hành nghề kế toán, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù không thể làm kế toán trưởng. Điều này đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy trong ngành kế toán.Mối Quan Hệ Gia Đình: Luật Kế toán 2015 cũng cấm các thành viên trong mối quan hệ gia đình như cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu, giám đốc, tổng giám đốc, cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán. Điều này giúp ngăn ngừa xung đột lợi ích và đảm bảo tính chuyên nghiệp và khách quan trong công việc kế toán.Người Đang Quản Lý Các Giao Dịch Tài Chính: Các người đang tham gia trực tiếp vào quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán cũng không thể làm kế toán trưởng. Điều này đảm bảo sự độc lập và khách quan trong việc kiểm soát và giám sát giao dịch tài chính.Các Giấy Tờ Cần Chuẩn BịGiấy Tờ Chứng Thực Cá Nhân: Bản sao của giấy tờ chứng thực cá nhân của kế toán trưởng, bao gồm Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, hoặc hộ chiếu (nếu có).Thông Báo Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh: Đây là bản thông báo thay đổi thông tin kinh doanh theo Mẫu II-1 được ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ Hoặc Văn Bản Ủy Quyền: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong việc thay đổi kế toán trưởng. Hoặc có thể cần một văn bản ủy quyền chính thức để thực hiện thủ tục này.Bản Sao Giấy Tờ Chứng Thực Cá Nhân của Người Nộp Hồ Sơ: Để xác minh người nộp hồ sơ.Thủ tục Thay Đổi Kế Toán TrưởngBước 1: Lựa Chọn Hình Thức Nộp Hồ SơBạn có thể nộp hồ sơ bằng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số. Lưu ý rằng chữ ký số phải là chữ ký số cá nhân, không được sử dụng chữ ký số của công ty hoặc doanh nghiệp.Bước 2: Chuẩn Bị Hồ SơChuẩn bị đầy đủ các giấy tờ được liệt kê ở trên. Sau đó, scan chúng thành file PDF và tạo hồ sơ tại địa chỉ dangkykinhdoanh.gov.vn. Nhớ nhập thông tin kế toán trưởng vào phần "người quản lý doanh nghiệp" trong hồ sơ.Bước 3: Nộp Hồ Sơ và Ký Bằng Tài Khoản Đăng Ký Kinh Doanh Hoặc Chữ Ký SốTrong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo liệu hồ sơ có hợp lệ hay cần điều chỉnh. Nếu hồ sơ được chấp nhận, Cổng thông tin Quốc gia về Đăng ký kinh doanh sẽ cung cấp kết quả. Sau đó, người nộp hồ sơ cần nộp bản giấy đến Phòng đăng ký kinh doanh để nhận xác nhận thay đổi thông tin đăng ký thuế.Mức xử phạt vi phạm liên quan đến bố trí người làm kế toán trưởngĐiều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về mức xử phạt liên quan đến bố trí người làm kế toán trưởng như sau:STTHành viMức phạt1- Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán để làm dịch vụ kế toán cho đơn vị mình;- Không bổ nhiệm lại kế toán trưởng theo thời hạn quy định;- Không bàn giao công tác kế toán khi có thay đổi về người kế toán trưởng;- Không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng.Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng2- Không tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị kế toán; không bố trí kế toán trưởng hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán, làm kế toán trưởng theo quy định;- Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán;- Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện;- Bổ nhiệm kế toán trưởng không đúng trình tự, thủ tục.Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng3- Bố trí người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản;- Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định;- Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồngCâu hỏi liên quanCâu hỏi: Mẫu thông báo thay đổi kế toán trưởng?Trả lời: Mẫu thông báo thay đổi kế toán trưởng thường được cung cấp bởi các cơ quan quản lý, tổ chức thuế, hoặc các ngân hàng. Mẫu thông báo này có thể thay đổi tùy theo quy định của từng tổ chức hoặc cơ quan quản lý cụ thể. Để tìm mẫu thông báo thay đổi kế toán trưởng, bạn nên liên hệ với cơ quan cụ thể hoặc tìm trên trang web của họ.Câu hỏi: Thay đổi Kế toán trưởng trên dịch vụ công?Trả lời: Thay đổi thông tin về Kế toán trưởng trên các dịch vụ công thường đòi hỏi bạn phải thực hiện các bước cụ thể trên trang web hoặc hệ thống của dịch vụ công đó. Thông thường, bạn sẽ cần đăng nhập vào tài khoản của mình trên dịch vụ công và tìm phần quản lý thông tin cá nhân hoặc doanh nghiệp. Tại đó, bạn có thể cập nhật thông tin về Kế toán trưởng.Câu hỏi: Hướng dẫn thay đổi kế toán trưởng qua mạng?Trả lời: Hướng dẫn thay đổi Kế toán trưởng qua mạng thường được cung cấp bởi cơ quan quản lý hoặc dịch vụ công cụ thể. Để tìm hướng dẫn chi tiết, bạn nên truy cập trang web của cơ quan hoặc dịch vụ đó và tìm phần hỗ trợ hoặc hướng dẫn. Thông qua hướng dẫn này, bạn sẽ biết cách thực hiện các thủ tục cần thiết để thay đổi thông tin về Kế toán trưởng của mình qua mạng.Câu hỏi: Thủ tục thay đổi kế toán trưởng với thuế?Trả lời: Thủ tục thay đổi Kế toán trưởng với cơ quan thuế thường đòi hỏi bạn phải cung cấp các tài liệu và thông tin cụ thể về việc thay đổi Kế toán trưởng. Bạn nên liên hệ với cơ quan thuế địa phương hoặc tìm trên trang web của cơ quan thuế để biết thông tin chi tiết về thủ tục cần thiết và các mẫu thông báo liên quan.Câu hỏi: Thủ tục thay đổi kế toán trưởng với ngân hàng?Trả lời: Thủ tục thay đổi Kế toán trưởng với ngân hàng thường đòi hỏi bạn phải cung cấp các tài liệu và thông tin liên quan đến việc thay đổi Kế toán trưởng, cùng với mẫu đăng ký hoặc thông báo thay đổi. Bạn nên liên hệ trực tiếp với ngân hàng của mình hoặc kiểm tra trên trang web của ngân hàng để biết chi tiết về thủ tục cần thiết và mẫu thông báo thay đổi. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.