0888889366
Danh mục
LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Văn An
107 ngày trước
Bài viết
Thủ tục đăng ký và nhận phép bàn đổi ngoại tệ cho cá nhân
Điều kiện cấp phép bàn đổi ngoại tệ cho cá nhânĐể được cấp phép bàn đổi ngoại tệ, cá nhân cần tuân theo các điều kiện và thủ tục được quy định trong Thông tư 07/2001/TT-NHNN. Dưới đây là chi tiết về điều kiện này:Điều kiện thành lập:Là công dân Việt Nam thuộc đối tượng là cư dân biên giới:Trừ những người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.Người bị Toà án tước quyền hành nghề.Có địa điểm đặt Bàn đổi ngoại tệ:Trong Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu, hoặc các khu vực khác trong địa bàn tỉnh biên giới được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép.Có số vốn bằng tiền mặt tối thiểu là 50 triệu Đồng Việt Nam:Cá nhân phải tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai vốn của mình.Thủ tục cấp phép bàn đổi ngoại tệ đối với cá nhânĐể đạt được giấy phép thành lập Bàn đổi ngoại tệ, cá nhân phải tuân thủ các điều kiện và thực hiện các bước thủ tục sau đây:Đơn xin phép:Gửi đơn xin phép thành lập Bàn đổi ngoại tệ theo Mẫu phụ lục số 3.Hợp đồng thuê địa điểm:Kèm theo hồ sơ là hợp đồng thuê địa điểm đặt Bàn đổi ngoại tệ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền sử dụng địa điểm.Chứng minh Cư dân biên giới:Cung cấp giấy tờ chứng minh là cư dân biên giới trên địa bàn tỉnh. Có thể là:Bản gốc Hộ khẩu thường trú hoặc Chứng minh thư biên giới.Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về hộ khẩu thường trú tại Khu vực biên giới hoặc Khu vực kinh tế cửa khẩu.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) tại Khu vực biên giới hoặc Khu vực kinh tế cửa khẩu.Bản sao giấy tờ:Người nộp hồ sơ có quyền chọn nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực, hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.Xác nhận tính chính xác:Trường hợp nộp bản sao kèm xuất trình bản chính, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.Quyền và Nghĩa Vụ của Cá Nhân khi Được Cấp Giấy Phép Bàn Đổi Ngoại TệCăn cứ vào quy định tại tiểu mục 4, Mục 6 Thông tư 07/2001/TT-NHNN, cá nhân được cấp Giấy phép thành lập Bàn đổi ngoại tệ sẽ có những quyền và nghĩa vụ sau:Quyền:Tự Quyết Định Tỷ Giá:Có quyền tự quyết định tỷ giá mua, bán Đồng Việt Nam với tiền của nước có chung biên giới.Nghĩa Vụ:Đăng Ký Kinh Doanh:Có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách theo quy định của pháp luật.Trách Nhiệm Kinh Doanh:Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và mọi hành vi của mình trước pháp luật.Quản Lý Địa Điểm Kinh Doanh:Đặt Bàn đổi ngoại tệ tại nơi quy định trong Giấy phép.Không được mua, bán các loại tiền của nước khác ngoài đồng tiền của nước có chung biên giới quy định trong Giấy phép.Thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn khi thay đổi địa điểm hoặc khi chấm dứt kinh doanh.Chỉ thực hiện kinh doanh sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Theo Dõi Hoạt Động Kinh Doanh:Mở sổ sách để theo dõi hoạt động mua, bán Đồng Việt Nam với tiền của nước có chung biên giới.Báo Cáo và Thanh Tra:Thực hiện báo cáo định kỳ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn.Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khác về quản lý ngoại hối có liên quan.Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; có trách nhiệm cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, thanh tra khi có yêu cầu.Có Còn Cấp Giấy Phép Thành Lập Bàn Đổi Ngoại Tệ Đối Với Cá Nhân Hay Không?Hiện nay, theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 11/2016/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 13/8/2016, về chuyển tiếp đối với các cá nhân đã được cấp Giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ trước đó, quy định như sau:Các cá nhân đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ theo quy định tại Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 có hiệu lực trước ngày Thông tư 11/2016/TT-NHNN có thể tiếp tục thực hiện hoạt động đổi ngoại tệ.Tức là, những cá nhân đã có Giấy phép trước ngày 13/8/2016 vẫn được phép tiếp tục hoạt động đổi ngoại tệ mà không cần phải làm mới giấy phép.Tuy nhiên, theo Điều 5, Khoản 2 của Thông tư 11/2016/TT-NHNN, từ ngày có hiệu lực của Thông tư này, quy định tại Mục 6 Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 sẽ hết hiệu lực. Điều này có nghĩa là từ ngày 13/8/2016, quy định về cấp Giấy phép mới cho cá nhân thành lập bàn đổi ngoại tệ không còn hiệu lực.Do đó, hiện nay không thể cấp giấy phép mới cho cá nhân muốn thành lập bàn đổi ngoại tệ theo quy định của Thông tư 11/2016/TT-NHNN.Câu hỏi liên quan1. Quy định về đại lý thu đổi ngoại tệ là gì?Quy định về đại lý thu đổi ngoại tệ thường bao gồm các điều kiện cụ thể về việc cấp phép, quản lý và hoạt động của các đại lý này. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về an ninh, chống rửa tiền, báo cáo giao dịch, và giữ gìn thông tin khách hàng. Đại lý cần có giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ cấp và tuân thủ các quy định về mua bán, quy đổi ngoại tệ.2. Giấy phép thu đổi ngoại tệ là gì?Giấy phép thu đổi ngoại tệ là tài liệu pháp lý cần thiết cho bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào muốn kinh doanh thu đổi ngoại tệ. Giấy phép này được cấp bởi cơ quan quản lý tiền tệ hoặc ngân hàng trung ương tùy theo quy định của quốc gia và chứng minh rằng đại lý đáp ứng đủ các điều kiện và tiêu chuẩn để hoạt động trong lĩnh vực này.3. Đại lý đổi ngoại tệ là gì?Đại lý đổi ngoại tệ là một tổ chức hoặc cá nhân được cấp phép để thực hiện các dịch vụ mua bán, quy đổi ngoại tệ cho khách hàng. Các đại lý này cung cấp dịch vụ chuyển đổi từ một loại tiền tệ này sang loại tiền tệ khác, thường với một mức phí hoặc chênh lệch tỷ giá.4. Thủ tục đổi ngoại tệ ở ngân hàng BIDV là gì?Thủ tục đổi ngoại tệ tại ngân hàng BIDV thường bao gồm:Mang theo ngoại tệ và giấy tờ tùy thân: Khách hàng cần mang theo ngoại tệ muốn đổi và chứng minh nhân dân/ hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương.Điền thông tin vào tờ khai đổi ngoại tệ: Cung cấp thông tin cá nhân và số lượng, loại ngoại tệ muốn đổi.Kiểm tra tỷ giá và thực hiện giao dịch: Nhân viên ngân hàng sẽ thông báo tỷ giá và tiến hành giao dịch đổi ngoại tệ.Nhận tiền và biên lai: Sau khi giao dịch hoàn tất, khách hàng nhận tiền và biên lai giao dịch.5. Quy định về thu đổi ngoại tệ là gì?Quy định về thu đổi ngoại tệ thường bao gồm các điều kiện về cấp phép hoạt động, quản lý và giám sát đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ này. Các quy định này có thể bao gồm tiêu chuẩn về an ninh, chống rửa tiền, ghi chép giao dịch, tỷ giá, và các quy tắc về bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Mục đích là để đảm bảo tính minh bạch, an toàn và hiệu quả của thị trường đổi ngoại tệ. 
Văn An
112 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục yêu cầu khoanh nợ vay vốn hỗ trợ phát triển nông nghiệp
Quy định về Khoanh nợ đối với khoản vay phục vụ phát triển nông nghiệp Trong quá trình vay phục vụ phát triển nông nghiệp, quy định về khoanh nợ là một khía cạnh quan trọng, theo đó, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoanh nợ, và cho vay mới được chi tiết tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 55/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP.Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoanh nợ và cho vay mới:Trong trường hợp khách hàng gặp thiệt hại về vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay do thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, tổ chức tín dụng sẽ đánh giá khả năng hoặc không khả năng trả nợ. Theo khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 15 Nghị định, tổ chức tín dụng sẽ tổng hợp, đánh giá thiệt hại, và báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính.Quy trình khoanh nợ:Khoanh nợ không tính lãi đối với dư nợ bị thiệt hại được xem xét và quyết định trong thời gian tối đa 02 (hai) năm. Riêng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 15 Nghị định này, thời gian khoanh nợ tối đa là 03 (ba) năm.Các khoản nợ khoanh được giữ nguyên nhóm nợ như đã phân loại trước khi thực hiện khoanh nợ.Số tiền lãi tổ chức tín dụng không thu được do đã thực hiện khoanh nợ cho khách hàng được ngân sách nhà nước cấp tương ứng từ ngân sách địa phương.Hỗ trợ từ ngân sách trung ương:Trong trường hợp ngân sách địa phương khó khăn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ báo cáo Bộ Tài chính, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định hỗ trợ từ dự phòng ngân sách trung ương.Quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ:Thủ tướng Chính phủ có thể cho phép tổ chức tín dụng thực hiện khoanh nợ không tính lãi đối với dư nợ bị thiệt hại trong thời gian tối đa 02 (hai) năm, và các khoản nợ khoanh được giữ nguyên nhóm nợ như đã phân loại trước khi thực hiện khoanh nợ.Hồ sơ Đề nghị Khoanh nợ vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp sau thiên taiNội dung:Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình xử lý nợ đối với khoản vay phục vụ phát triển nông nghiệp sau hậu quả thiên tai, Hồ sơ Đề nghị Khoanh nợ là một phần quan trọng theo quy định của Điều 12 Nghị định 55/2015/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP).Nội dung hồ sơ Đề nghị Khoanh nợ:Văn bản thông báo thiên tai, dịch bệnh:Mô tả tình trạng thiên tai, dịch bệnh trên phạm vi rộng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Giấy đề nghị khoanh nợ:Là văn bản khách hàng lập để yêu cầu quy trình khoanh nợ.Tài liệu chứng minh dư nợ vay:Bản sao hợp đồng tín dụng, giấy tờ nhận nợ.Biên bản xác định thiệt hại:Ghi rõ mức độ thiệt hại do hậu quả thiên tai, dịch bệnh, có xác nhận của tổ chức tín dụng và cơ quan có thẩm quyền.Báo cáo thẩm định của chi nhánh tổ chức tín dụng:Đánh giá mức độ thiệt hại và khả năng trả nợ của khách hàng.Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ sau thời gian khoanh nợ.Đề xuất về thời gian khoanh nợ cho khách hàng.Thủ tục đề nghị khoanh nợ đối với khoản vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệpTrong quá trình xử lý khoản vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp sau hậu quả thiên tai, trình tự thủ tục đề nghị khoanh nợ đóng vai trò quan trọng, theo quy định của Điều 12 Nghị định 55/2015/NĐ-CP và khoản 6 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP.Bước 1: Lập Hồ Sơ Đề Nghị Khoanh Nợ (Trong 30 ngày):Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có thông báo tình trạng thiên tai hoặc dịch bệnh, chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân phối hợp với khách hàng lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ.Gửi hồ sơ và Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ đến Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh.Bước 2: Kiểm Tra và Xác Nhận (Trong 15 ngày):Trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ.Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xác nhận và lập báo cáo kèm văn bản đề nghị khoanh nợ.Bước 3: Tổng Hợp và Báo Cáo (Trong 15 ngày):Chi nhánh tổ chức tín dụng tổng hợp hồ sơ và báo cáo trụ sở chính để kiểm tra tính chính xác của thông tin.Lập Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ và tổng hợp hồ sơ để báo cáo và đề xuất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính.Bước 4: Quyết Định Hoặc Trình Thủ Tướng Chính Phủ (Trong 30 ngày):Trong 30 ngày kể từ ngày đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét và quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ về quyết định khoanh nợ cụ thể.Câu hỏi liên quan1. Chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn là gì?Chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn là những quy định và ưu đãi do nhà nước thiết lập nhằm hỗ trợ, khuyến khích hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Điều này thường bao gồm việc cung cấp vốn vay ưu đãi, giảm lãi suất, hỗ trợ tài chính cho các dự án nông nghiệp, và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân nông thôn tiếp cận nguồn vốn tín dụng.2. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng là gì?Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng bao gồm việc cung cấp các khoản vay tài chính cho cá nhân, doanh nghiệp hoặc các tổ chức khác. Quá trình này bao gồm việc đánh giá tín dụng, thiết lập điều kiện vay, lãi suất, thời hạn vay, và theo dõi việc trả nợ. Mục tiêu của hoạt động cho vay là kiếm lời từ lãi suất vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng.3. Pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng là gì?Pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng là tập hợp các quy định pháp lý định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình cho vay. Điều này bao gồm các quy định về đánh giá tín dụng, hợp đồng vay, quản lý rủi ro, cũng như các biện pháp xử lý vi phạm và quyền lợi của người vay và người cho vay. Mục tiêu là đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hạn chế rủi ro cho cả người vay và tổ chức tín dụng.4. Khái niệm cho vay là gì?Cho vay là hoạt động tài chính mà ở đó một bên (người cho vay thường là tổ chức tín dụng hoặc cá nhân) đồng ý cung cấp một khoản tiền nhất định cho bên khác (người vay) với cam kết người vay sẽ trả lại số tiền này cùng với lãi suất hoặc phí dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Cho vay là một trong những hoạt động cơ bản của các ngân hàng và tổ chức tài chính, giúp thúc đẩy đầu tư và tiêu dùng.5. Quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước là gì?Quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước định rõ các nguyên tắc, điều kiện và quy trình cho vay mà các tổ chức tín dụng cần tuân thủ khi thực hiện hoạt động cho vay. Điều này bao gồm các quy định về hạn mức cho vay, đánh giá tín dụng, lãi suất, cách thức giải ngân, quản lý nợ và thu hồi nợ. Mục tiêu là đảm bảo tính minh bạch, công bằng và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay của ngành ngân hàng. 
Văn An
139 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩmĐể đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm, bạn cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định dưới đây, dựa trên tiểu mục 9 Mục B Phần II của Quyết định 109/QĐ-NHNN năm 2023:Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm:Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm.Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp trong 12 tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ. Kèm bảng kê các tờ khai Hải quan tạm nhập - tái xuất vàng và phiếu trừ lùi in từ hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan. Điều này cần được xác nhận bởi doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này.Bản kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.Số lượng hồ sơ cần nộp: 01 bộLưu ý rằng quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài. Việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ và chính xác là quan trọng để đảm bảo quá trình xin Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu được thực hiện một cách suôn sẻ và hiệu quả.Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩmĐể thực hiện thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm, bạn có thể tuân thủ các bước và cách thức thực hiện như sau, dựa trên tiểu mục 9 Mục B Phần II của Quyết định 109/QĐ-NHNN năm 2023:Trình tự thực hiện thủ tục:Bước 1: Doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định và gửi đến Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.Bước 2: Trong khoảng thời gian 15 ngày làm việc tính từ ngày NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ doanh nghiệp, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố sẽ xem xét và cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm.Cách thức thực hiện thủ tục:Cách thức thực hiện thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm có thể thực hiện qua các phương tiện sau:Trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước.Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.Sử dụng dịch vụ bưu chính.Lưu ý rằng quy định này áp dụng đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài. Quá trình này cung cấp sự rõ ràng về trình tự và cách thức để đạt được Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm.Điều kiện cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩmĐể được cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm, doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện quy định theo Điều 4 của Thông tư 16/2012/TT-NHNN (lưu ý rằng một số quy định đã bị bãi bỏ bởi khoản 1 Điều 2 của Thông tư 38/2015/TT-NHNN). Cụ thể, các điều kiện này bao gồm:Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước cấp.Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.Không vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm.Tóm lại, để đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm, doanh nghiệp cần phải có Giấy chứng nhận sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ từ Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo rằng nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu của họ phù hợp với kế hoạch sản xuất và hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài, và không vi phạm quy định pháp luật trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm làm ở đâu?Trả lời: Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm được thực hiện tại các cơ quan và tổ chức liên quan, thường là tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước (NHNN) của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ và tiến hành các bước cần thiết tại đây để đạt được Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu.Câu hỏi: Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm có tốn phí không?Trả lời: Thường thì việc xin cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm không đòi hỏi phí trực tiếp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định, có thể phải chịu một số chi phí liên quan đến việc tổ chức, bảo đảm hồ sơ và thời gian tiếp đợt cho việc này.Câu hỏi: Thời hạn làm Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm là bao lâu?Trả lời: Thời hạn xử lý và cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể và quy định của cơ quan NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. Thường thì quá trình này có thể kéo dài từ vài tuần đến một tháng, tùy thuộc vào sự phức tạp của hồ sơ và số lượng đơn đề nghị đang được xem xét.Câu hỏi: Hồ sơ làm Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm gồm những gì?Trả lời: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm thường bao gồm:Đơn đề nghị cấp Giấy phép.Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp trong 12 tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ, kèm bảng kê các tờ khai Hải quan tạm nhập - tái xuất vàng và phiếu trừ lùi in từ hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan, có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này.Bản kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thẩm quyền làm Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm là ai?Trả lời: Thẩm quyền thực hiện Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm thuộc về cơ quan Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước (NHNN) của tỉnh hoặc thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. 
Văn An
140 ngày trước
Bài viết
Đăng Ký Vay Dài Hạn: Hướng Dẫn Thủ Tục Chi Tiết
Khoản vay dài hạn có thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký không?Một câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực tài chính là liệu khoản vay dài hạn có thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký hay không? Chúng ta sẽ khám phá câu trả lời dựa trên Điều 11 của Thông tư 12/2022/TT-NHNN, tài liệu quy định cụ thể về việc đăng ký các khoản vay:Điều 11 - Khoản Vay Phải Thực Hiện Đăng Ký:Điều này quy định rằng khoản vay phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:Khoản Vay Trung, Dài Hạn Nước Ngoài: Các khoản vay với thời hạn trả nợ từ nước ngoài, bất kể là trung hạn hay dài hạn, đều phải được đăng ký.Khoản Vay Ngắn Hạn Được Gia Hạn Thời Gian Trả Nợ Gốc: Nếu khoản vay ngắn hạn có sự gia hạn thời gian trả nợ gốc sao cho tổng thời hạn của khoản vay vượt quá 01 năm, thì đây là một trường hợp yêu cầu đăng ký.Khoản Vay Ngắn Hạn Không Có Thỏa Thuận Gia Hạn Nhưng Còn Dư Nợ Gốc: Trường hợp này áp dụng khi khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn, nhưng vẫn còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập vào gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên. Điều này có nghĩa rằng, nếu bên vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc trong thời gian 30 ngày làm việc sau thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên, thì không cần phải đăng ký.Với những thông tin này, bạn có thể hiểu rõ hơn về việc đăng ký khoản vay dài hạn theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN. Việc thực hiện đăng ký này là quan trọng để tuân thủ quy định của luật pháp và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn từ chuyên gia tài chính hoặc chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm.Thủ tục đăng ký Khoản vay dài hạnMột quy trình quan trọng trong lĩnh vực tài chính là thủ tục đăng ký khoản vay dài hạn và bạn có thắc mắc về cách thực hiện nó như thế nào. Chúng ta sẽ giải quyết câu hỏi này dựa trên Điều 15 của Thông tư 12/2022/TT-NHNN, tài liệu quy định rõ về trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay:Điều 15 - Trình Tự Thực Hiện Đăng Ký Khoản Vay:Điều này xác định các bước cụ thể cần thực hiện khi đăng ký khoản vay dài hạn và bao gồm những điểm sau:Chuẩn Bị Đơn Đăng Ký Khoản Vay Nước Ngoài Không Được Chính Phủ Bảo Lãnh:Nếu bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài, họ sẽ in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu.Trường hợp bên đi vay chưa khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ, họ phải hoàn thành Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư.Thời Hạn Gửi Hồ Sơ:Bên đi vay phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài tới cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này trong các thời hạn sau:30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung hoặc dài hạn.30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung hoặc dài hạn đối với khoản vay quy định tại Điều 11.30 ngày làm việc kể từ các sự kiện như được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), hoặc ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay. Điều này áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài.60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với các khoản vay như được quy định.Chú ý: Các quy định cụ thể về việc đăng ký khoản vay dài hạn có thể được tham khảo chi tiết trong Thông tư 12/2022/TT-NHNN.Với những thông tin này, bạn có cái nhìn tổng quan về trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay dài hạn theo quy định của Thông tư 12/2022/TT-NHNN. Điều này là quan trọng để đảm bảo tuân thủ luật pháp và đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động tài chính liên quan đến khoản vay. Hồ Sơ Đăng Ký Khoản Vay Dài Hạn và Giấy Tờ Cần Chuẩn BịTrong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký khoản vay dài hạn, việc đảm bảo các giấy tờ cần thiết là rất quan trọng. Dựa trên quy định tại Điều 16 của Thông tư Thông tư 12/2022/TT-NHNN, dưới đây là danh sách giấy tờ cần chuẩn bị:"Điều 16. Hồ sơ đăng ký khoản vay1. Đơn đăng ký khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này.2. Bản sao hồ sơ pháp lý của bên đi vay: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hoặc các tài liệu tương đương khác.3. Bản sao hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:a) Đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan;b) Đối với khoản vay thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh khác không phải dự án đầu tư: Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;c) Đối với khoản vay để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay: Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;d) Đối với khoản vay quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này: Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh như phương án sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay, phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài);đ) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b và c Khoản này không áp dụng đối với các khoản vay của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước mà Ngân hàng Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, chấp thuận theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.…"Câu hỏi liên quanHướng dẫn đăng ký khoản vay nước ngoài trực tuyến là gì?Hướng dẫn này cung cấp quy trình và các bước cần thiết để đăng ký khoản vay từ các nguồn tài trợ nước ngoài thông qua các hệ thống trực tuyến hoặc các cơ quan quản lý tài chính.Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài cần bao gồm những thông tin gì?Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài thường bao gồm thông tin về dự án, số tiền vay, mục tiêu sử dụng vốn và các tài liệu liên quan như kế hoạch hoặc cam kết chi trả.Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài cần phải chuẩn bị như thế nào?Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài cần có thông tin cụ thể về mục tiêu sử dụng vốn, thời hạn vay, lãi suất và các cam kết hoặc bảo đảm tài chính.Đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước cần lưu ý điều gì?Đăng ký vay với Ngân hàng Nhà nước thường yêu cầu tuân thủ các quy định cụ thể, bao gồm các yêu cầu về tài chính, hồ sơ và thủ tục đăng ký theo quy định của ngân hàng.Khoản vay ngắn hạn nước ngoài có cần phải đăng ký không?Khoản vay ngắn hạn nước ngoài cũng cần đăng ký theo quy định của pháp luật, dù thời hạn vay ngắn hay dài, để đảm bảo tuân thủ quy định và quản lý tài chính hiệu quả. 
Nguyễn Thị Ngọc Lan
146 ngày trước
Bài viết
NỢ NGÂN HÀNG BAO LÂU THÌ TRỞ THÀNH NỢ XẤU
Nợ ngân hàng là một phần quan trọng trong cuộc sống tài chính của nhiều người. Tuy nhiên, việc quản lý nợ và tuân thủ các điều khoản trả nợ là một yếu tố quan trọng để tránh rơi vào tình trạng nợ xấu. Một trong những câu hỏi thường gặp của người vay là: "Nợ ngân hàng bao lâu thì bị nợ xấu?" Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề này và các yếu tố ảnh hưởng trong bài viết dưới đây.1. Phân biệt các nhóm nợ xấu hiện nayTheo quy định tại Điều 10 của Thông tư 11/2021/TT-NHNN, các loại nợ xấu được phân chia bởi tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:Nhóm nợ chưa bị xem là nợ xấu Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn:Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.Khoản nợ có thời hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và nợ còn lại đúng thời hạn.Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.Nhóm 2 – Nợ cần chú ý:Khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ tiêu chuẩn.Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần 01 còn trong hạn, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ và các khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn nhóm nợ có rủi ro cao hơn.Khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn hoặc cao hơn.Nhóm nợ được xem là nợ xấu Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn:Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro cao hơn.Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn và có rủi ro cao hơn.Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro cao hơn.Khoản nợ thuộc khoản nợ vi phạm tại Khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126, Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127, Khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng và chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.Khoản nợ trong thời hạn thu hồi của thanh tra, kiểm tra.Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận mà chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.Khoản nợ thuộc Nhóm 3 tại Khoản 4 Điều 8, Khoản 2, 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ:Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro cao hơn.Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 01, trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro cao hơn.Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 02 còn hạn, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn và có rủi ro cao hơn.Khoản nợ quy định tại Điểm c (iv) Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.Khoản nợ phải thu hồi nhưng quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà chưa thu hồi được.Khoản nợ phải thu hồi do khách hàng vi phạm thỏa thuận mà chưa thu hồi từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.Khoản nợ thuộc Nhóm 4 tại Khoản 4 Điều 8, Khoản 2, 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn:Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 01 quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 01.Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 02 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 02.Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 03 trở lên, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.Khoản nợ quy định tại Điểm c (iv) Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN chưa thu hồi trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.Khoản nợ phải thu hồi nhưng quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà chưa thu hồi được.Khoản nợ phải thu hồi do khách hàng vi phạm thỏa thuận nhưng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang được kiểm soát đặc biệt, phong tỏa vốn và tài sản.Khoản nợ thuộc Nhóm 5 tại Khoản 4 Điều 8, Khoản 2, 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.Nhóm nợ có rủi ro thấp hơnĐối với khoản nợ quá hạn, nhóm nợ có rủi ro thấp hơn phải điều kiện:Khách hàng đã trả toàn bộ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn, bao gồm cả lãi áp dụng cho nợ gốc quá hạn, trong thời gian tối thiểu 03 tháng (nợ trung hạn) và 01 tháng (nợ ngắn hạn) kể từ ngày bắt đầu trả toàn bộ nợ.Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ.Có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nhóm nợ có rủi ro thấp hơn phải điều kiện:Khách hàng đã trả toàn bộ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn, bao gồm cả lãi áp dụng cho nợ gốc quá hạn, trong thời gian tối thiểu 03 tháng (nợ trung hạn) và 01 tháng (nợ ngắn hạn) kể từ ngày bắt đầu trả toàn bộ nợ được cơ cấu lại.Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;Có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.Nhóm nợ có rủi ro cao hơnTrong suốt 03 lần đánh giá, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền và khả năng trả nợ của khách hàng đã suy giảm liên tục.Khách hàng không cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và trung thực cho tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Khoản nợ đã thuộc nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 từ 01 năm trở lên nhưng không đủ điều kiện để thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.Khoản nợ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cấp tín dụng theo quy định của pháp luật.2. Nợ ngân hàng bao lâu thì trở thành nợ xấu?Các nhóm nợ xấu hiện tại được phân chia như sau:Nhóm 1: Thời gian quá hạn trả nợ từ 1 đến 10 ngày.Nhóm 2: Thời gian quá hạn trả nợ từ 10 đến 30 ngày.Nhóm 3: Thời gian quá hạn trả nợ từ 30 đến 90 ngày hoặc đã cơ cấu lại thời gian trả nợ lần 1 nhưng đã quá hạn.Nhóm 4: Thời gian quá hạn trả nợ từ 90 đến 180 ngày hoặc đã cơ cấu lại thời gian trả nợ lần 2 nhưng chưa quá hạn.Nhóm 5: Thời gian quá hạn trả nợ từ 180 ngày trở lên.Do đó, nếu một khách hàng thuộc một trong các nhóm trên, ngân hàng sẽ xem xét đưa họ vào danh sách nợ xấu.3. Nợ xấu ngân hàng có bị khởi kiện đi tù không?Bên vay sẽ không bị truy cứu hình sự nếu họ không thể trả nợ đúng hạn vì các lý do bất đắc dĩ như mất việc làm, kinh doanh thua lỗ, hoặc phá sản. Chỉ khi có các hành vi phạm tội, gây nguy hiểm cho xã hội và vi phạm các quy định trong Bộ luật Hình sự mới, thì trách nhiệm hình sự mới có thể được áp đặt.Do đó, người vay sẽ phải đối mặt với xử lý hình sự nếu họ có ý định không thanh toán nợ một cách cố ý bằng cách sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc cố tình trốn tránh, hoặc có thể bị khởi kiện về tội lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản, có thể bị phạt từ 06 tháng đến 03 năm tù hoặc bị tịch thu tài sản.4. Cách để xóa nợ xấu ngân hàng hiện nay như thế nào?Để giải quyết nợ xấu với ngân hàng, khách hàng cần tuân theo những quy định dưới đây:Phải thanh toán toàn bộ số dư nợ gốc, phí và lãi trong một lần duy nhất.Phải vượt qua giai đoạn kiểm tra và thử thách nợ xấu. Theo đó, khách hàng đã bị xếp vào danh sách nợ xấu cần phải vượt qua một giai đoạn thử thách kéo dài 12 tháng (đối với nhóm nợ xấu 02) hoặc 05 năm (đối với nhóm nợ xấu 3, 4, 5). Trong thời kỳ này, nếu khách hàng vi phạm các quy tắc hoặc không tuân thủ thỏa thuận đã được đề ra, họ có thể bị tái xếp vào danh sách nợ xấu với mức nợ nặng hơn.Kết luận:Trong cuộc sống tài chính, việc quản lý nợ và tuân thủ các điều khoản trả nợ là rất quan trọng để tránh rơi vào tình trạng nợ xấu. Thời gian cụ thể mà một khoản nợ bị xem xét là nợ xấu có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cụ thể. Tuy nhiên, quy tắc chung là cần phải thanh toán đúng hạn và tuân thủ thỏa thuận vay mượn để tránh những hậu quả không mong muốn. Điều quan trọng nhất là thực hiện kế hoạch tài chính cẩn thận để tránh rơi vào tình trạng nợ xấu và duy trì cuộc sống tài chính ổn định.
Nguyễn Thị Ngọc Lan
146 ngày trước
Bài viết
QUY ĐỊNH VỀ GIA HẠN NỢ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giãn nợ - một thuật ngữ đã trở nên quen thuộc trong thế giới tài chính và ngân hàng, đang thu hút sự quan tâm của người dân và doanh nghiệp trên khắp thế giới. Vào thời kỳ khủng hoảng tài chính, như sau đại dịch COVID-19, việc giãn nợ đã trở thành một biện pháp cần thiết để giúp người vay đối mặt với khó khăn tài chính và duy trì sự ổn định trong cuộc sống. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về "giãn nợ" là gì, chúng ta cần tìm hiểu về nó từ góc độ hợp pháp và tài chính.1. Ngân hàng thương mại có phải tổ chức tín dụng hay không?Theo Điều 2 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:Cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng cung cấp hoặc cam kết cung cấp một số tiền cho khách hàng để sử dụng cho mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, theo thỏa thuận có điều kiện trả cả gốc và lãi.Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng đã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật về các tổ chức tín dụng, bao gồm: a) Ngân hàng thương mại; b) Ngân hàng hợp tác xã; c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;d) Tổ chức tài chính vi mô; đ) Quỹ tín dụng nhân dân; e) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (gọi tắt là khách hàng) bao gồm các tổ chức pháp nhân và cá nhân, gồm: a) Pháp nhân đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam hoặc pháp nhân được thành lập ở nước ngoài nhưng có hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; b) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài.Do đó, ngân hàng thương mại là một trong sáu dạng tổ chức tín dụng và sẽ phải tuân theo các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức tín dụng.2. Gia hạn nợ ngân hàng thương mại là như thế nào?Theo Điều 2 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ như sau: a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng đồng ý kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận), thời hạn cho vay không thay đổi; b) Gia hạn nợ là việc tổ chức tín dụng đồng ý kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.Dư nợ gốc bị quá hạn bao gồm: a) Số dư nợ gốc bị chuyển nợ quá hạn theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này; b) Số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại khoản 1 của Điều 21 của Thông tư này.Dựa trên quy định này, gia hạn nợ của ngân hàng thương mại được hiểu là hành động của ngân hàng thương mại chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian để trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận.3. Khách hàng vay tiền từ ngân hàng thương mại được gia hạn nợ khi đáp ứng điều kiện nào?Theo Điều 19 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau:Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng sẽ xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ dựa trên đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng, và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng như sau:Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và tổ chức tín dụng đánh giá rằng khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, tổ chức tín dụng sẽ xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó sao cho phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi.Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và tổ chức tín dụng đánh giá rằng khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, tổ chức tín dụng sẽ xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày tính từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.Do đó, nếu bạn vay tiền từ ngân hàng thương mại và đáp ứng cả hai điều kiện sau đây:(1) Không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận;(2) Được ngân hàng thương mại đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay,Thì bạn có thể được xem xét cho gia hạn thời gian trả nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ mà bạn đã vay.Kết luận:Tóm lại, "giãn nợ" là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng. Nó đề cập đến việc điều chỉnh lại thời hạn hoặc điều kiện trả nợ cho người vay để giúp họ vượt qua khó khăn tài chính. Trong bối cảnh các thách thức tài chính thường xuyên xảy ra, hiểu rõ về cách giãn nợ hoạt động và quyền lợi của người vay và người cho vay là rất quan trọng. Điều này có thể giúp tạo ra sự cân bằng và đảm bảo tính ổn định trong hệ thống tài chính, đồng thời đảm bảo rằng người vay có cơ hội thoát khỏi khó khăn tài chính và tái thiết lập sự ổn định trong cuộc sống của họ.
Lã Thị Ái Vi
146 ngày trước
Bài viết
Chi tiết thủ tục cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn
Nội dung hồ sơ thủ tục cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn– Yêu cầu cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục số 01 Thông tư 30/2015/TT-NHNN (được chỉnh sửa theo Thông tư 01/2019/TT-NHNN).– Bản dự thảo Điều lệ tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã được thông qua tại Hội nghị hoặc chấp thuận của chủ sở hữu.– Kế hoạch thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã được thông qua tại Hội nghị hoặc chấp thuận của chủ sở hữu.– Tài liệu xác nhận khả năng của cơ cấu quản lý, giám sát và quản lý dự kiến.– Biên bản của Hội nghị hoặc văn bản chấp thuận từ chủ sở hữu liên quan đến bản dự thảo Điều lệ, kế hoạch thành lập, danh sách dự kiến về quản lý, giám sát và quản lý, và sự chọn lựa Ban trù bị và Trưởng Ban trù bị.– Danh sách những người sáng lập và những người đóng góp vốn thành lập theo mẫu.– Hợp đồng liên doanh với các điểm chính theo quy định pháp luật.– Hợp đồng góp vốn giữa các thành viên sáng lập cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng loại trách nhiệm hữu hạn.– Khi nhận được chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị cần nộp thêm hồ sơ để được xét cấp Giấy phép theo quy định.Một bộ hồ sơ tiếng Việt ban đầu cần được lập để yêu cầu thủ tục cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạnQuy trình thực thi thủ tục cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạnBước 1: – Ban trù bị gửi hồ sơ yêu cầu cấp Giấy phép tổ chức tín dụng phi ngân hàng đến Ngân hàng Nhà nước, có thể trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện.Bước 2: – Trong vòng 30 ngày từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước sẽ phản hồi cho Ban trù bị, xác nhận hồ sơ đã nhận đủ hoặc yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ không hoàn thiện.Bước 3: – Trong vòng 90 ngày từ ngày phản hồi xác nhận hồ sơ đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo bằng văn bản việc chấp thuận hoặc từ chối yêu cầu, và nếu từ chối, sẽ giải thích lý do.Bước 4: – Trong vòng 60 ngày từ ngày nhận thông báo chấp thuận, Ban trù bị cần gửi các tài liệu bổ sung cho Ngân hàng Nhà nước. Nếu sau thời gian trên không gửi hoặc tài liệu không đầy đủ, thông báo chấp thuận trở nên vô hiệu.Bước 5: – Sau khi nhận đủ tài liệu bổ sung, trong 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước sẽ xác nhận việc đã nhận đủ tài liệu.Bước 6: – Trong vòng 30 ngày từ ngày nhận tài liệu đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước sẽ cấp Giấy phép hoặc phản hồi lý do từ chối.Mức phí: – 70 triệu đồng.Thời gian và hành động sau khi cấp Giấy phép: Trong vòng 15 ngày sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng cần nộp lệ phí cấp phép tại Ngân hàng Nhà nước.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn?Trả lời: Thủ tục cấp Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn bao gồm việc nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, đạt được sự chấp thuận nguyên tắc từ Ngân hàng Nhà nước, và sau đó tuân thủ các quy định và điều kiện cụ thể được quy định trong luật liên quan.Câu hỏi: Những tổ chức nào được coi là tổ chức tín dụng phi ngân hàng?Trả lời: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm các tổ chức tài chính không thuộc hệ thống ngân hàng truyền thống nhưng vẫn cung cấp các dịch vụ tín dụng, như công ty tài chính, công ty cho vay tiêu dùng, và các tổ chức tài chính khác tương tự.Câu hỏi: Điều kiện gì cần được đáp ứng để thành lập một tổ chức tín dụng?Trả lời: Điều kiện thường bao gồm việc đảm bảo vốn điều lệ tối thiểu, có kế hoạch kinh doanh rõ ràng, cơ sở vật chất phù hợp, và ban lãnh đạo có kinh nghiệm và phẩm hạnh tốt.Câu hỏi: Quy trình thành lập một tổ chức tín dụng diễn ra như thế nào?Trả lời: Quy trình bao gồm việc nộp hồ sơ đề nghị, nhận sự chấp thuận từ cơ quan quản lý, và sau đó tuân thủ các điều kiện và quy định để hoạt động.Câu hỏi: Các hoạt động tín dụng chính của tổ chức tín dụng là gì?Trả lời: Bao gồm việc cho vay, giải ngân, thu hồi nợ, bảo lãnh tín dụng, và các hoạt động tài chính khác liên quan đến việc cung cấp vốn.Câu hỏi: Luật nào quy định về hoạt động của các tổ chức tín dụng?Trả lời: Hoạt động của các tổ chức tín dụng được quy định trong "Luật các tổ chức tín dụng" và các văn bản pháp lý liên quan.Câu hỏi: Để thành lập một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, điều kiện nào cần được đáp ứng?Trả lời: Cần đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ, cơ sở vật chất, ban lãnh đạo, và phải tuân thủ các quy định pháp lý liên quan.Câu hỏi: Tổ chức tín dụng là gì?Trả lời: Tổ chức tín dụng là một tổ chức tài chính có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ tín dụng, bao gồm việc thu nhận tiền gửi và cung cấp vốn cho khách hàng thông qua việc cho vay và các dịch vụ tài chính khác. 
Lã Thị Ái Vi
146 ngày trước
Bài viết
Cẩm nang thủ tục thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng khi bỏ sổ hộ khẩu giấy
Trình tự thực hiện việc cấp Giấy phép sáng lập và hoạt động cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần sau khi loại bỏ sổ hộ khẩu giấyDựa trên Phần II của Phụ lục đi kèm Quyết định 658/QĐ-NHNN năm 2023, quy trình thực hiện cấp Giấy phép sáng lập và hoạt động cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần sau khi bỏ sổ hộ khẩu giấy được mô tả như sau:Bước 1: Uỷ ban sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước bằng cách trực tiếp hoặc qua bưu điện để yêu cầu Giấy phép sáng lập và hoạt động.Bước 2: Trong vòng 30 ngày từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước phản hồi Uỷ ban sáng lập về việc đã nhận hồ sơ đầy đủ và đang xem xét. Nếu hồ sơ còn thiếu, Ngân hàng Nhà nước sẽ yêu cầu bổ sung.Bước 3: Sau 90 ngày từ ngày phản hồi về việc nhận đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo về việc chấp nhận hoặc từ chối thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng.Bước 4: Trong vòng 60 ngày sau khi nhận được thông báo chấp nhận, Uỷ ban sáng lập cần nộp các văn bản bổ sung cho Ngân hàng Nhà nước. Nếu quá thời gian này mà không nộp hoặc nộp không đầy đủ, quyết định chấp nhận sẽ mất hiệu lực.Bước 5: Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước sẽ xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ.Bước 6: Trong vòng 30 ngày sau khi đã nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước sẽ cấp Giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phép, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản giải thích lý do từ chối.Các văn bản bổ sung khi xin Giấy phép thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng khi bỏ sổ hộ khẩu giấyTheo Phần II Phụ lục đi kèm Quyết định 658/QĐ-NHNN năm 2023, sau khi được Ngân hàng Nhà nước đồng ý về nguyên tắc, các văn bản cần nộp bổ sung cho hồ sơ thủ tục thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng khi bỏ sổ hộ khẩu giấy bao gồm:Điều lệ đã được thông qua tại Đại hội sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.Biên bản và Nghị quyết từ Đại hội sáng lập liên quan đến việc thông qua Điều lệ, việc bầu chức danh cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cũng như quy định hoạt động của chúng.Biên bản từ Hội đồng quản trị về việc bầu Chủ tịch và từ Ban kiểm soát về việc bầu Trưởng ban và các thành viên chuyên trách.Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Phó Tổng giám đốc, và Kế toán trưởng.Xác nhận từ một ngân hàng thương mại Việt Nam về số tiền góp vốn của các cổ đông trong việc thành lập, cùng với văn bản chứng thực quyền sở hữu hoặc sử dụng địa điểm đặt trụ sở.Các quy định nội bộ liên quan đến tổ chức và hoạt động, đã được Đại hội sáng lập và Hội đồng quản trị phê duyệt, theo Thông tư 30/2015/TT-NHNN.Báo cáo từ cổ đông sáng lập - ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp Việt Nam, về việc tuân thủ các điều kiện tại Thông tư 30/2015/TT-NHNN từ khi nộp hồ sơ đến khi nộp hồ sơ bổ sung.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để thực hiện thủ tục thành lập một tổ chức tín dụng?Trả lời: Thủ tục thành lập tổ chức tín dụng bao gồm việc nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, đạt được sự chấp thuận nguyên tắc từ Ngân hàng Nhà nước, và sau đó tuân thủ các quy định và điều kiện cụ thể được quy định trong luật liên quan.Câu hỏi: Những tổ chức nào được coi là tổ chức tín dụng phi ngân hàng?Trả lời: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm các tổ chức tài chính không thuộc hệ thống ngân hàng truyền thống nhưng vẫn cung cấp các dịch vụ tín dụng, như công ty tài chính, công ty cho vay tiêu dùng, và các tổ chức tài chính khác tương tự.Câu hỏi: Điều kiện gì cần được đáp ứng để thành lập một tổ chức tín dụng?Trả lời: Điều kiện thường bao gồm việc đảm bảo vốn điều lệ tối thiểu, có kế hoạch kinh doanh rõ ràng, cơ sở vật chất phù hợp, và ban lãnh đạo có kinh nghiệm và phẩm hạnh tốt.Câu hỏi: Quy trình thành lập một tổ chức tín dụng diễn ra như thế nào?Trả lời: Quy trình bao gồm việc nộp hồ sơ đề nghị, nhận sự chấp thuận từ cơ quan quản lý, và sau đó tuân thủ các điều kiện và quy định để thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng khi bỏ sổ hộ khẩu giấy.Câu hỏi: Các hoạt động tín dụng chính của tổ chức tín dụng là gì?Trả lời: Bao gồm việc cho vay, giải ngân, thu hồi nợ, bảo lãnh tín dụng, và các hoạt động tài chính khác liên quan đến việc cung cấp vốn.Câu hỏi: Luật nào quy định về hoạt động của các tổ chức tín dụng?Trả lời: Hoạt động của các tổ chức tín dụng được quy định trong "Luật các tổ chức tín dụng" và các văn bản pháp lý liên quan.Câu hỏi: Để thành lập một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, điều kiện nào cần được đáp ứng?Trả lời: Cần đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ, cơ sở vật chất, ban lãnh đạo, và phải tuân thủ các quy định pháp lý liên quan.Câu hỏi: Tổ chức tín dụng là gì?Trả lời: Tổ chức tín dụng là một tổ chức tài chính có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ tín dụng, bao gồm việc thu nhận tiền gửi và cung cấp vốn cho khách hàng thông qua việc cho vay và các dịch vụ tài chính khác. 
Lã Thị Ái Vi
146 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần
Quy trình thực hiện thủ tục thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phầnBước 1: Ban trù bị, sau khi thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng, nộp hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước để xin cấp Giấy phép hoạt động.Bước 2: Trong vòng 30 ngày từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước sẽ phản hồi cho Ban trù bị, thông báo việc hồ sơ đã nhận đủ và hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thêm.Bước 3: Kể từ ngày phản hồi đã nhận hồ sơ đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét trong 90 ngày và thông báo quyết định chấp thuận hoặc từ chối, đồng thời nêu rõ lý do.Bước 4: Ban trù bị có 60 ngày từ khi nhận thông báo chấp thuận để nộp thêm văn bản bổ sung. Nếu quá hạn mà không nộp đủ, thông báo chấp thuận trước đó sẽ mất hiệu lực.Bước 5: Sau khi nhận văn bản bổ sung, trong vòng 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước sẽ xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ.Bước 6: Trong vòng 30 ngày từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước sẽ ra quyết định cấp hoặc không cấp Giấy phép, và nếu từ chối sẽ nêu rõ lý do trong văn bản phản hồi.Yêu cầu hồ sơ thủ tục thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phầnĐơn xin cấp Giấy phép theo mẫu đã định.Bản Dự thảo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, đã được đồng thuận tại Hội nghị thành lập.Đề án về việc thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng, cũng đã nhận sự đồng thuận tại Hội nghị.Tài liệu minh chứng về năng lực của đội ngũ quản trị, kiểm soát và điều hành dự kiến.Biên bản ghi chép Hội nghị thành lập, ghi nhận việc thông qua Dự thảo Điều lệ, đề án thành lập, và danh sách các vị trí quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến cùng sự lựa chọn Ban trù bị và Trưởng Ban.Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông góp vốn theo mẫu đã quy định.Đối với cổ đông cá nhân:Đơn đăng ký mua cổ phần theo mẫu;Bảng kê khai thông tin người liên quan theo mẫu đã định.Đối với cá nhân là cổ đông sáng lập:Hồ sơ giống như đối với cổ đông cá nhân;Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định;Phiếu lý lịch tư pháp, được cấp bởi cơ quan quản lý dữ liệu về lý lịch tư pháp và không quá 06 tháng kể từ lúc nộp hồ sơ;Bảng kê khai về lịch sử quan hệ tín dụng của cá nhân theo mẫu đã định.Yêu cầu hồ sơ cho tổ chức thủ tục thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phầnĐơn đăng ký mua cổ phần theo mẫu.Bảng kê khai người liên quan theo mẫu.Bản sao của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương.Văn bản cho phép người đại diện tham gia vốn tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng.Bản sao Điều lệ hoạt động của tổ chức.Bản sao của Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện.Văn bản từ cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn cho tổ chức.Báo cáo tài chính của năm trước và báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm toán.Báo cáo về khả năng tài chính tham gia góp vốn.Văn bản xác nhận từ cơ quan thuế và bảo hiểm xã hội về việc tổ chức đã thực hiện đủ nghĩa vụ.Đối với tổ chức là cổ đông sáng lập, cần thêm:Sơ yếu lý lịch theo mẫu.Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện và người đại diện vốn góp.Bảng kê khai về lịch sử tín dụng.Báo cáo tài chính 03 năm trước đã được kiểm toán.Quy trình:Sau khi nhận văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị cần nộp hồ sơ bổ sung cho việc xét cấp Giấy phép.Thời gian xử lý:Dự kiến 180 ngày từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Câu hỏi liên quan1. Câu hỏi: Hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đề cập đến những gì? Trả lời: Hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng liên quan đến việc cung cấp vốn, cho vay tiền cho khách hàng dựa trên các điều kiện và hợp đồng đã được thỏa thuận.2. Câu hỏi: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì? Trả lời: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là các tổ chức tài chính không thuộc hệ thống ngân hàng nhưng có chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính và cho vay.3. Câu hỏi: Những quy định nào nằm trong luật các tổ chức tín dụng? Trả lời: Luật các tổ chức tín dụng quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, giám sát và quản lý của các tổ chức tín dụng.4. Câu hỏi: Định nghĩa của "Tổ chức tín dụng" là gì? Trả lời: Tổ chức tín dụng là các tổ chức tài chính được phép thu nhận tiền gửi và cung cấp các dịch vụ tín dụng khác cho khách hàng.5. Câu hỏi: Tổ chức tín dụng có những hình thức cấp tín dụng nào? Trả lời: Các hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, hợp đồng tín dụng và các dịch vụ tài chính khác.6. Câu hỏi: Quỹ tín dụng nhân dân có quyền gì? Trả lời: Quỹ tín dụng nhân dân được quyền thu nhận tiền gửi, cho vay và thực hiện các dịch vụ tài chính khác dưới sự quản lý và giám sát của Ngân hàng Nhà nước.7. Câu hỏi: Những công cụ nào được sử dụng để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Trả lời: Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ cho vay/refinancing, hoạt động mua bán trái phiếu chính phủ và một số công cụ điều chỉnh tiền tệ khác.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
148 ngày trước
Bài viết
Trường hợp nào tài sản của Ngân hàng Nhà nước được bán?
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy trình bán tài sản của Ngân hàng Nhà Nước, với sự tập trung vào các khía cạnh pháp luật và thủ tục liên quan. Việc quản lý và bán tài sản là một phần quan trọng của hoạt động của các tổ chức tài chính, và quyền hạn và trách nhiệm trong việc quyết định bán tài sản phụ thuộc vào các quy định chặt chẽ của pháp luật. Bài viết sẽ trình bày rõ những trường hợp cụ thể khi tài sản của Ngân hàng Nhà Nước có thể được bán, cũng như quy trình phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản.I. Trường hợp nào tài sản của Ngân hàng Nhà nước được bán?Căn cứ Điều 31 Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 2673/QĐ-NHNN năm 2019 quy định về các trường hợp bán tài sản như sau:“Các trường hợp bán tài sảnTài sản của Ngân hàng Nhà nước được bán trong các trường hợp:1. Tài sản bị thu hồi được quyết định xử lý theo hình thức bán.2. Tài sản được thanh lý theo hình thức bán.3. Đơn vị không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý được theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển.4. Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản.”Theo đó,  tài sản của Ngân hàng Nhà nước được bán trong các trường hợp sau đây:(1) Tài sản bị thu hồi và quyết định xử lý theo hình thức bán: Trường hợp tài sản đã bị thu hồi do vi phạm hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, và quyết định xử lý chúng bằng việc bán.(2) Tài sản được thanh lý theo hình thức bán: Đây là trường hợp tài sản không còn sử dụng được hoặc cần thanh lý để thu hồi giá trị từ chúng, và việc thanh lý được thực hiện thông qua việc bán tài sản.(3) Đơn vị không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý được theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển: Trong trường hợp đơn vị không còn cần sử dụng tài sản hoặc giảm nhu cầu sử dụng chúng do thay đổi trong tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, hoặc các nguyên nhân khác, và không thể xử lý chúng bằng cách thu hồi hoặc điều chuyển, tài sản có thể được bán.(4) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản: Khi cần thực hiện sắp xếp lại cách quản lý và sử dụng tài sản để đảm bảo hiệu quả và tối ưu hóa sử dụng, có thể có trường hợp bán tài sản trong quá trình sắp xếp lại này.II. Vụ trưởng Vụ Tài chính Kế toán thuộc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định bán những tài sản nào?Căn cứ khoản 2 Điều 32 Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 2673/QĐ-NHNN năm 2019 quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản như sau:“Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản1. Phó Thống đốc phụ trách về tài chính - kế toán quyết định bán tài sản:a) Là nhà cửa, vật kiến trúc (trừ trụ sở làm việc), ô tô;b) Có nguyên giá ≥ 2.000 triệu đồng/đơn vị tài sản.2. Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán quyết định bán:a) Tài sản (trừ nhà cửa, vật kiến trúc, ô tô) của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (trừ Cục Quản trị) có nguyên giá từ 300 triệu đồng/đơn vị tài sản đến dưới 2.000 triệu đồng/đơn vị tài sản;b) Tài sản (trừ nhà cửa, vật kiến trúc, ô tô) của Cục Quản trị có nguyên giá từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản đến dưới 2.000 triệu đồng/đơn vị tài sản.3. Thủ trưởng đơn vị:a) Quyết định bán tài sản (trừ nhà cửa, vật kiến trúc, ô tô) có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản. Riêng Cục trưởng Cục Quản trị phê duyệt bán tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản;b) Thực hiện thủ tục bán các tài sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thanh lý theo hình thức bán.”Theo đó, vụ trưởng Vụ Tài chính Kế toán thuộc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định bán các loại tài sản sau đây:(1) Tài sản (trừ nhà cửa, vật kiến trúc, ô tô) của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (trừ Cục Quản trị) có nguyên giá từ 300 triệu đồng/đơn vị tài sản đến dưới 2.000 triệu đồng/đơn vị tài sản.(2) Tài sản (trừ nhà cửa, vật kiến trúc, ô tô) của Cục Quản trị có nguyên giá từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản đến dưới 2.000 triệu đồng/đơn vị tài sản.Điều này nghĩa là Vụ trưởng Vụ Tài chính Kế toán có thẩm quyền quyết định việc bán các tài sản có giá trị nằm trong khoảng từ 300 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng, tùy thuộc vào loại tài sản và đơn vị sở hữu. Các tài sản này có thể bao gồm máy móc, thiết bị, đồ dùng, và các tài sản khác mà Ngân hàng Nhà nước quyết định bán để quản lý tài sản hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật.III. Hồ sơ đề nghị bán tài sản của Ngân hàng Nhà nước không phải là trụ sở làm việc gồm những nội dung gì?Căn cứ khoản 2 Điều 34 Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 2673/QĐ-NHNN năm 2019 quy định quy trình bán tài sản như sau:“Quy trình bán tài sản1. Quy trình bán tài sản thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP và các văn bản hiện hành của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.2. Hồ sơ đề nghị bán tài sản:2.1. Hồ sơ đề nghị bán tài sản của NHNN (trừ trụ sở làm việc) gồm:a) Văn bản đề nghị bán tài sản của đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản, trong đó, nêu rõ hình thức bán, trách nhiệm tổ chức bán tài sản, việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản: 01 bản chính;b) Tờ trình về việc bán tài sản của Vụ Tài chính - Kế toán (trường hợp việc quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền của Phó Thống đốc phụ trách tài chính - kế toán): 01 bản chính;c) Danh mục tài sản đề nghị bán (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại; lý do bán): 01 bản chính;d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.2.2. Trường hợp bán trụ sở làm việc, hồ sơ đề nghị bán tài sản gồm:a) Các tài liệu quy định tại Khoản 2.1 Điều này;b) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước gửi Bộ Tài chính về đề xuất bán trụ sở làm việc: 01 bản chính;c) Ý kiến của cơ quan chuyên môn về quy hoạch sử dụng đất: 01 bản sao.…”Theo đó, hồ sơ đề nghị bán tài sản của Ngân hàng Nhà nước không phải là trụ sở làm việc bao gồm các nội dung sau đây:(1) Văn bản đề nghị bán tài sản của đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản: Trong văn bản này, cần nêu rõ hình thức bán tài sản, trách nhiệm tổ chức bán tài sản, và cách quản lý và sử dụng tiền thu được từ việc bán tài sản.(2) Tờ trình về việc bán tài sản của Vụ Tài chính - Kế toán (trường hợp việc quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền của Phó Thống đốc phụ trách tài chính - kế toán): Tờ trình này cung cấp lý do và cơ sở cho quyết định bán tài sản, và nêu rõ việc bán tài sản được thực hiện theo quy trình và pháp luật.(3) Danh mục tài sản đề nghị bán: Danh mục này ghi chính xác thông tin về các tài sản cần bán, bao gồm chủng loại, số lượng, tình trạng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán, mục đích sử dụng hiện tại và lý do bán.(4) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): Nếu có bất kỳ tài liệu hoặc thông tin bổ sung nào liên quan đến việc bán tài sản, chúng cần được bao gồm trong hồ sơ để hỗ trợ quyết định bán tài sản.Kết luậnQuy trình bán tài sản của Ngân hàng Nhà Nước là một phần quan trọng của hoạt động quản lý tài sản và tuân thủ các quy định pháp luật. Hiểu rõ quyền hạn và trách nhiệm trong việc quyết định bán tài sản cũng như các yêu cầu về hồ sơ đề nghị bán tài sản là rất quan trọng để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài sản của Ngân hàng Nhà Nước.
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.