0888889366
Danh mục
ĐẤT ĐAI - BẤT ĐỘNG SẢN - XÂY DỰNG
Văn An
100 ngày trước
Bài viết
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận Đạt điều kiện cho hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Điều Kiện Năng Lực cho Tổ Chức Hoạt Động Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng Để hiểu rõ về điều kiện năng lực đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hãy theo dõi thông tin dưới đây, được quy định theo Điều 5 của Nghị Định 62/2016/NĐ-CP:Tổ Chức Kinh Doanh Dịch Vụ Thí Nghiệm Xây Dựng:Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là tổ chức kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, đáp ứng các điều kiện năng lực quy định và được cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện hoạt động.Thời Hạn Hiệu Lực Giấy Chứng Nhận:Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thời hạn hiệu lực là 5 năm kể từ ngày cấp.Điều Kiện Năng Lực:a) Tổ chức được Thành Lập Theo Quy Định Pháp Luật;b) Đáp ứng Yêu Cầu Chung của Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu Chuẩn Quốc Tế ISO/IEC 17025:2005 và đáp ứng các yêu cầu cụ thể phù hợp với chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký;c) Người quản lý trực tiếp hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với một trong các lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức;d) Có thí nghiệm viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm.Hồ Sơ Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Hoạt Động Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây DựngĐể có Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Hoạt Động Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng theo quy định của Điều 6 Nghị định 62/2016/NĐ-CP, quá trình đăng ký đòi hỏi việc chuẩn bị một hồ sơ chặt chẽ. Dưới đây là các thành phần chính cần có trong hồ sơ và thông tin quan trọng cho việc đăng ký:Đơn Đăng Ký:Đối với Cấp Mới hoặc Cấp Lại: Đơn đăng ký cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Hoạt Động Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định 62/2016/NĐ-CP.Đối với Cấp Bổ Sung hoặc Sửa Đổi: Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Hoạt Động Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định 62/2016/NĐ-CP.Bản Sao Các Giấy Tờ Liên Quan:Cấp Mới: Bản sao Quyết Định Thành Lập, hoặc Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp, hoặc Giấy Phép Đầu Tư.Danh Sách Cán Bộ Quản Lý và Thí Nghiệm Viên:Kèm Theo Văn Bằng và Chứng Chỉ: Danh sách cán bộ quản lý và thí nghiệm viên, cùng với bản sao văn bằng và chứng chỉ đào tạo liên quan.Tài Liệu Chứng Minh Năng Lực:Đáp Ứng Yêu Cầu: Các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thí nghiệm, đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 62/2016/NĐ-CP, phù hợp với từng trường hợp đề nghị cấp mới, cấp lại, hoặc bổ sung, sửa đổi Giấy Chứng Nhận.Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựngĐể đạt được Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Hoạt Động Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng, quý tổ chức cần tuân theo quy trình và thủ tục dưới đây, theo khoản 2 Điều 6 của Nghị định 62/2016/NĐ-CP:Bước 1: Chuẩn Bị Hồ SơTổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định.Gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở của Bộ Xây dựng.Nếu nộp hồ sơ qua trang thông tin điện tử, làm theo hướng dẫn của Chính phủ điện tử.Bước 2: Kiểm Tra Hồ SơTrong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Xây dựng kiểm tra hồ sơ.Nếu cần, hướng dẫn bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.Bước 3: Đánh Giá Phòng Thí NghiệmTrong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Xây dựng tổ chức đánh giá tại phòng thí nghiệm.Bước 4: Cấp Giấy Chứng NhậnTrong thời hạn 05 ngày làm việc sau biên bản đánh giá, nếu đạt yêu cầu, Bộ Xây dựng cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Hoạt Động Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng, theo quy định tại Phụ Lục II kèm theo Nghị định 62/2016/NĐ-CP.Câu hỏi liên quan1. Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là gì?Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là bộ quy định pháp lý đặt ra các tiêu chuẩn và điều kiện cần thiết mà một phòng thí nghiệm xây dựng cần đạt được để được công nhận và hoạt động. Quy chế này bao gồm các tiêu chuẩn về trang thiết bị, nhân sự, quy trình thí nghiệm, quản lý chất lượng, và bảo mật thông tin. Mục tiêu là đảm bảo rằng các kết quả thí nghiệm là chính xác, tin cậy và có thể so sánh được.2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là gì?Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là các hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng, độ bền, tính năng và các đặc tính khác của vật liệu xây dựng, cũng như cấu kiện xây dựng thông qua việc sử dụng các phương pháp khoa học và kỹ thuật đặc biệt. Các thí nghiệm này giúp xác định liệu vật liệu hoặc cấu kiện có đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và an toàn theo tiêu chuẩn quy định hay không.3. Các bước để thành lập phòng thí nghiệm xây dựng là gì?Các bước để thành lập phòng thí nghiệm xây dựng bao gồm:Lập kế hoạch và xác định mục tiêu: Xác định mục tiêu, quy mô và loại hình thí nghiệm mà phòng thí nghiệm sẽ thực hiện.Chuẩn bị cơ sở vật chất và trang thiết bị: Mua sắm, lắp đặt các thiết bị và máy móc cần thiết cho thí nghiệm.Tuyển dụng và đào tạo nhân viên: Tuyển dụng nhân viên có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp, đồng thời cung cấp các khóa đào tạo chuyên môn.Xin giấy phép hoạt động: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép tại cơ quan quản lý có thẩm quyền và đạt được sự công nhận.Triển khai và quản lý hoạt động: Bắt đầu thực hiện các thí nghiệm và quản lý hoạt động theo quy định.4. Quy định quản lý phòng thí nghiệm là gì?Quy định quản lý phòng thí nghiệm bao gồm các văn bản pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành đặt ra yêu cầu về quản lý, vận hành, an toàn, chất lượng và tính minh bạch trong hoạt động của các phòng thí nghiệm. Các quy định này nhằm đảm bảo rằng phòng thí nghiệm hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và đạo đức nghề nghiệp, và cung cấp kết quả thí nghiệm chính xác.5. Nghị định về quản lý phòng thí nghiệm là gì?Nghị định về quản lý phòng thí nghiệm là văn bản pháp luật do Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm. Nghị định này bao gồm các quy định về đăng ký, giám sát, kiểm định chất lượng, an toàn lao động, và các vấn đề liên quan khác để quản lý và kiểm soát chất lượng hoạt động của phòng thí nghiệm. 
Lã Thị Ái Vi
135 ngày trước
Bài viết
Điều gì cần biết thủ tục Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho nhà ở riêng lẻ
Thời hạn của giấy phép xây dựng là gì? Thời hạn của giấy phép xây dựng đề cập đến khoảng thời gian mà giấy phép đó cho phép thực hiện xây dựng theo quy hoạch xây dựng đã được định hướng.Dựa trên điều kiện và kế hoạch quy hoạch xây dựng, cũng như vị trí dự định xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ đưa ra các quy định chi tiết về quy mô, chiều cao tối đa, và thời hạn tồn tại của công trình. Các quy định này cần đảm bảo tiêu chí về an toàn, môi trường, phòng chống cháy nổ, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và tuân thủ các điều luật khác.Nếu một công trình có giấy phép xây dựng hết thời hạn nhưng quy hoạch xây dựng chưa được thực hiện, chủ đầu tư có thể đề nghị cơ quan cấp phép xem xét gia hạn thời gian sử dụng công trình.Các tiêu chí để được thực hiện thủ tục Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho nhà ở riêng lẻTiêu chí chung cho việc cấp giấy phép xây dựng tạm thời:Đất nằm trong khu vực có kế hoạch phân khu đã được chính quyền phê duyệt và công bố, nhưng chưa triển khai. Đồng thời, chưa có quyết định thu hồi đất từ chính quyền.Tuân thủ quy mô công trình và thời gian tồn tại theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho mỗi khu vực dựa trên kế hoạch đã phê duyệt.Chủ đầu tư phải cam kết tự giải tỏa công trình sau khi hết thời hạn trong giấy phép. Trường hợp không thực hiện, sẽ bị áp đặt việc giải tỏa và phải chịu toàn bộ chi phí.Các tiêu chí cụ thể cho việc xin giấy phép xây dựng tạm thời cho nhà ở riêng lẻ:Công trình cần phù hợp với mục đích sử dụng đất dựa theo kế hoạch đã được phê duyệt.Đảm bảo yêu cầu về an toàn cho cả công trình và các cơ sở xung quanh. Cần tuân thủ các tiêu chí về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, hạ tầng kỹ thuật, và các tiêu chí về khoảng cách an toàn đối với các cơ sở như thủy lợi, năng lượng, giao thông, di sản văn hóa.Dự án xây dựng cần đã được kiểm định và chấp thuận.Hồ sơ thủ tục Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho nhà ở riêng lẻDanh mục hồ sơ để xin giấy phép xây dựng tạm thời cho nhà ở riêng lẻ:Danh mục hồ sơ để xin giấy phép xây dựng tạm thời cho nhà ở riêng lẻ gồm:Đơn xin giấy phép xây dựng tạm thời.Bản sao hoặc file điện tử của giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất, tuân thủ theo quy định về đất đai.Bản sao hoặc file điện tử của bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt, bao gồm:Sơ đồ vị trí công trình trên lô đất và bản vẽ mặt bằng tỷ lệ từ 1/50 đến 1/500.Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính tỷ lệ từ 1/50 đến 1/200.Bản vẽ móng và mặt cắt móng với các chi tiết về hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện và thông tin khác với tỷ lệ từ 1/50 đến 1/200.Nếu thiết kế xây dựng đã được thẩm định, bản vẽ kèm theo phải là bản đã được thẩm định bởi cơ quan chuyên môn về xây dựng.Đối với những công trình có tầng hầm: cần thêm bản sao hoặc file điện tử của văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng, đảm bảo an toàn cho cả công trình đang xây và các công trình xung quanh.Đối với những công trình liền kề: cần có cam kết từ chủ đầu tư về việc đảm bảo an toàn cho các công trình gần đó.Hướng dẫn thủ tục Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho nhà ở riêng lẻBước 1: Gửi hồ sơ Chủ đầu tư hoặc hộ gia đình nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ).Bước 2: Kiểm tra hồ sơNếu hồ sơ đủ và hợp lệ: Nhận và cấp biên nhận có ngày hẹn trả.Nếu hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ: Hướng dẫn người nộp để hoàn chỉnh.Bước 3: Kiểm duyệt hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại hiện trường trong vòng 07 ngày làm việc. Nếu có vấn đề, thông báo cho người nộp biết và yêu cầu chỉnh sửa.Nếu hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng: Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban cung cấp hướng dẫn chi tiết.Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đáp ứng: Trong 03 ngày làm việc, Ủy ban thông báo lý do không cấp giấy phép.Bước 4: Lấy ý kiến từ cơ quan liên quan Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu ý kiến từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Cơ quan này có 12 ngày làm việc để phản hồi. Nếu không phản hồi, coi như đồng ý.Bước 5: Quyết định cấp giấy phép Trong vòng 15 ngày từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban xem xét và quyết định việc cấp giấy phép.Nếu cần thời gian thêm: Ủy ban phải thông báo và giải thích, không quá 10 ngày sau ngày hết hạn ban đầu.Nếu không đủ điều kiện cấp giấy phép: Ủy ban thông báo và giải thích lý do.Bước 6: Lấy kết quả Người nộp lấy kết quả tại Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo ngày hẹn trong biên nhận.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Giấy phép xây dựng có thời hạn có được bồi thường không?Trả lời: Giấy phép xây dựng có thời hạn không tự động đảm bảo quyền bồi thường. Nếu công trình bị giải tỏa hay thu hồi đất, việc bồi thường sẽ tuân theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi tái định cư.Câu hỏi: Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu?Trả lời: Thời hạn của giấy phép xây dựng thường phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng quốc gia hoặc khu vực. Ví dụ, tại Việt Nam, thời hạn giấy phép xây dựng thường kéo dài 24 tháng kể từ ngày cấp phép.Câu hỏi: Có những loại giấy phép xây dựng nào?Trả lời: Có hai loại giấy phép xây dựng chính: giấy phép xây dựng có thời hạn và giấy phép xây dựng không thời hạn.Câu hỏi: Xin giấy phép xây dựng có thời hạn mất bao lâu?Trả lời: Thời gian để xin giấy phép xây dựng có thời hạn thường tuân theo quy định của pháp luật địa phương. Tại một số nơi, quá trình này có thể mất từ vài tuần đến vài tháng.Câu hỏi: Giấy phép xây dựng có thời hạn cho phép xây bao nhiêu tầng?Trả lời: Số tầng được xây dựng không chỉ phụ thuộc vào giấy phép xây dựng mà còn tuân theo quy hoạch đô thị, quy định về an toàn và môi trường. Cần tham khảo giấy phép và quy định cụ thể tại địa phương.Câu hỏi: Giấy phép xây dựng có thời hạn có được hoàn công không?Trả lời: Có, sau khi hoàn thành việc xây dựng theo đúng giấy phép, chủ đầu tư cần tiến hành thủ tục hoàn công và nhận giấy chứng nhận hoàn công.Câu hỏi: Mẫu giấy phép xây dựng có thời hạn như thế nào?Trả lời: Mẫu giấy phép xây dựng có thời hạn thường gồm các thông tin về chủ đầu tư, vị trí xây dựng, quy mô công trình, thời hạn xây dựng và các điều kiện khác. Mẫu cụ thể có thể khác nhau tùy theo quy định của từng nơi.Câu hỏi: Giấy phép xây dựng không thời hạn là gì?Trả lời: Giấy phép xây dựng không thời hạn là loại giấy phép cho phép chủ đầu tư xây dựng công trình mà không giới hạn thời gian hoàn thành. Tuy nhiên, mọi công trình đều phải tuân thủ các quy định về an toàn và quy hoạch đô thị. 
Lã Thị Ái Vi
135 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sửa chữa và cải tạo công trình
Hồ sơ đề nghị giấy phép cho việc sửa chữa và cải tạo công trìnhĐơn yêu cầu cấp giấy phép cho việc sửa chữa và cải tạo công trình và nhà ởBản sao hoặc file điện tử của giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu, quản lý, và sử dụng công trình hoặc bản sao của giấy phép xây dựng đã được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.Bản sao hoặc file điện tử về bản vẽ hiện trạng phần cần sửa chữa, đã được phê duyệt và có tỷ lệ phù hợp, cùng với hình ảnh hiện trạng công trình và các công trình xung quanh trước khi tiến hành sửa chữa.Đối với các di tích lịch sử hoặc văn hóa, cần có bản sao hoặc file điện tử của văn bản đồng ý từ cơ quan quản lý nhà nước tương ứng.Trong một số trường hợp cụ thể, hồ sơ cần bổ sung thêm:Bản sao hoặc file điện tử của báo cáo kết quả thẩm định thiết kế từ cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng.Bản sao hoặc file điện tử của văn bản cam kết an toàn cho công trình và các công trình lân cận, áp dụng cho công trình xây chen hoặc có tầng hầm.Bản sao hoặc file điện tử về khả năng và kinh nghiệm của tổ chức hoặc cá nhân thiết kế.Bản sao hoặc file điện tử của quyết định đầu tư cho những công trình cần lập dự án đầu tư xây dựng.Quy trình thủ tục cấp giấy phép sửa chữa và cải tạo công trìnhBước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơChủ đầu tư nộp hai bộ hồ sơ xin giấy phép sửa chữa và cải tạo công trình tới cơ quan có thẩm quyền.Cơ quan thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, sau đó xuất giấy biên nhận hoặc hướng dẫn chủ đầu tư chỉnh sửa hồ sơ nếu cần.Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơTrong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan thẩm quyền sẽ thẩm định và kiểm tra thực địa.Nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc sửa đổi, cơ quan thẩm quyền sẽ thông báo cho chủ đầu tư. Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đạt, chủ đầu tư sẽ được hướng dẫn tiếp tục chỉnh sửa.Bước 3: Lấy ý kiến từ cơ quan liên quanDựa trên quy mô và tính chất công trình, cơ quan thẩm quyền sẽ yêu cầu ý kiến từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.Trong 12 ngày, các cơ quan được hỏi ý kiến phải phản hồi. Nếu không có phản hồi, coi như đã đồng ý.Bước 4: Quyết định cấp giấy phépCơ quan thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ và cấp giấy phép trong vòng 30 ngày (hoặc 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ).Nếu cần thời gian thêm, cơ quan thẩm quyền sẽ thông báo cho chủ đầu tư và có thêm tối đa 10 ngày để xem xét.Bước 5: Nhận giấy phépChủ đầu tư sẽ đến nhận giấy phép theo lịch hẹn đã ghi trên giấy biên nhận.Quyền hạn cấp giấy phép sửa chữa và cải tạo công trìnhCông trình đặc biệt: Bộ Xây dựng cấp giấy phép.Đối với công trình cấp I, cấp II, tôn giáo, di tích lịch sử-văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, và các công trình khác theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng.Công trình trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao; cũng như các khu đô thị thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này (trừ thẩm quyền của Bộ Xây dựng): Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp quyền cấp giấy phép cho Ban quản lý tương ứng.Các công trình khác và nhà ở riêng lẻ trong đô thị, kể cả khu vực được Nhà nước công nhận bảo tồn: Ủy ban nhân dân cấp huyện, trừ các thẩm quyền của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Về việc nộp phí và lệ phí:Phí và lệ phí liên quan đến việc cấp giấy phép sửa chữa và cải tạo giấy phép xây dựng sẽ tuân theo quyết định về thu phí và lệ phí trong lĩnh vực xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Làm thế nào để có giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở? Trả lời: Để có giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở, bạn cần nộp đơn xin giấy phép tại cơ quan quản lý xây dựng kèm theo các giấy tờ, hồ sơ liên quan. Sau khi hồ sơ được kiểm tra và đáp ứng đầy đủ yêu cầu, giấy phép sẽ được cấp.Câu hỏi: Quy định về việc sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng là gì? Trả lời: Quy định về việc sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng thường nêu rõ về các tiêu chí, quy trình, yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ cần nộp và thẩm quyền cấp giấy phép.Câu hỏi: Làm sao để xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4? Trả lời: Để xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4, bạn cần nộp hồ sơ gồm đơn xin, bản vẽ kỹ thuật, và các giấy tờ liên quan tại cơ quan quản lý xây dựng địa phương.Câu hỏi: Tôi cần xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4 ở đâu? Trả lời: Bạn cần đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng địa phương để xin giấy phép sửa chữa nhà cấp 4.Câu hỏi: Chi phí xin giấy phép sửa chữa nhà ở là bao nhiêu? Trả lời: Chi phí xin giấy phép sửa chữa nhà ở phụ thuộc vào quy định của từng địa phương và loại công trình. Bạn cần tham khảo bảng phí tại cơ quan quản lý xây dựng địa phương.Câu hỏi: Có dịch vụ nào hỗ trợ xin giấy phép sửa nhà không? Trả lời: Có, nhiều công ty tư vấn xây dựng cung cấp dịch vụ hỗ trợ xin giấy phép sửa chữa nhà, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục liên quan.Câu hỏi: Để xin giấy phép sửa chữa nhà, tôi cần liên hệ với cơ quan nào? Trả lời: Để xin giấy phép sửa chữa nhà, bạn cần liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng tại địa phương của bạn.Câu hỏi: Giấy phép sửa chữa nhà có thời hạn bao lâu? Trả lời: Thời hạn của giấy phép sửa chữa nhà thường phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Tuy nhiên, thông thường, giấy phép có thời hạn từ 1-2 năm và có thể gia hạn khi cần thiết. 
Trần Tuệ Tâm
135 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu
Các trường hợp được phép chỉ định thầuChỉ định thầu là một quy trình đơn giản và nhanh chóng, đáp ứng được sự quan tâm của nhiều chủ đầu tư, vì nó mang lại nhiều lợi ích đáng kể không chỉ cho gói thầu hoặc dự án mà còn cho các nhà thầu tham gia.Việc chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau:Trường hợp khẩn cấp:Gói thầu cần thực hiện ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả do sự cố bất khả kháng.Gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật quốc gia.Gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư.Gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách.Trường hợp quốc gia và quân sự:Gói thầu cấp bách nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia và biên giới quốc gia.Trường hợp đặc biệt về sản phẩm hoặc dịch vụ:Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền.Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm.Mua bản quyền sở hữu trí tuệ.Trường hợp liên quan đến sáng tạo và nghệ thuật:Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển khi tác giả có đủ năng lực theo quy định.Gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn liền với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình.Trường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật:Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.Gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình.Trường hợp giá gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu:Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.Lưu ý: Điều kiện cần thỏa để thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc các trường hợp (2), (3), (4), (5), (6)Quyết định đầu tư: Phải có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án.Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.Vốn đã được bố trí: Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu.Dự toán đã được phê duyệt: Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay.Thời gian thực hiện chỉ định thầu: Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.Nhà thầu đề nghị chỉ định thầu: Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.Quy định về Hạn mức Chỉ định ThầuHạn mức Chỉ định Thầu, còn được gọi là hạn mức chỉ định, là một giới hạn tài chính mà một chủ đầu tư hoặc một tổ chức công cộng quyết định sử dụng quy trình chỉ định thầu thay vì tổ chức một cuộc đấu thầu công khai. Giá trị của hạn mức này thường được xác định dựa trên ước tính giá trị của gói thầu hoặc dự án cụ thể.Các giới hạn giá trị gói thầu thực hiện Chỉ định Thầu bao gồm:Gói thầu không vượt quá 500 triệu đồng cho các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và dịch vụ công.Gói thầu không vượt quá 1 tỷ đồng cho các gói thầu mua sắm hàng hóa, công trình xây dựng, gói thầu hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế và sản phẩm công.Gói thầu không vượt quá 100 triệu đồng cho các gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên.(Thực hiện theo Điều 54 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP)Thủ tục Lựa chọn Nhà Thầu cho Chỉ định ThầuQuy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu thường đơn giản hơn so với các phương pháp đấu thầu truyền thống. Điều này giúp tránh được sự rườm rà và phức tạp trong các thủ tục mua sắm, tiết kiệm thời gian cho cả chủ đầu tư và nhà thầu.Về quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu, nó được quy định như sau:a) Chỉ định thầu theo quy trình thông thường bao gồm các bước sau đây:Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu.Tổ chức lựa chọn nhà thầu.Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu.Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.Hoàn thiện và ký kết hợp đồng.b) Chỉ định thầu theo quy trình rút gọn bao gồm các bước sau đây:Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu.Thương thảo và hoàn thiện hợp đồng.Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.Ký kết hợp đồng.Câu hỏi thường gặpQuy trình đấu thầu bao gồm bao nhiêu bước?Quy trình đấu thầu gồm tổng cộng 6 bước, bao gồm:Mời thầu.Dự thầu.Mở thầu.Đánh giá so sánh hồ sơ dự thầu.Xếp hạng và lựa chọn thầu.Thông báo kết quả thầu.Theo quy định, Nhà thầu cần đáp ứng tư cách nào để được chỉ định thầu?Nhà thầu hoặc nhà đầu tư cần đáp ứng các tư cách sau đây để được chỉ định thầu:Có đăng ký thành lập và hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà nhà thầu hoặc nhà đầu tư đang hoạt động cấp.Có hạch toán tài chính độc lập.Không đang trong quá trình giải thể, không bị kết luận đang trong tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu.Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn.Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được thực hiện như thế nào?Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được thực hiện theo Khoản 4 Điều 22 Luật Đấu thầu năm 2013 và áp dụng trong các trường hợp sau đây:Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án.Chỉ có một nhà đầu tư có đầy đủ năng lực khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp về vốn.Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án khả thi và có tính hiệu quả cao nhất theo quy định.Phương thức đấu thầu của chỉ định thầu rút gọn ? Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 28 Luật Đấu thầu số 2013, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng đối với chỉ định thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp.Hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp. Trong trường hợp gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu rút gọn, không cần ghi nội dung này.Khi áp dụng chỉ định thầu theo quy trình rút gọn, chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành thương thảo hợp đồng ngay mà không phải trải qua bước bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu và nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất để bên mời thầu đánh giá trước khi thương thảo hợp đồng. Do đó, đối chiếu với quy định tại Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu và có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng, không cần phải ghi nội dung về phương thức lựa chọn nhà thầu.Chỉ định thầu thông thường có phải đăng báo không?Theo quy định tại Điểm a và Điểm đ, Khoản 1, Điều 8 Luật Đấu thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Ngoài ra, căn cứ Điểm c, Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ, đối với thông tin quy định tại các Điểm a, d, đ, g và h, Khoản 1, Điều 8 của Luật Đấu thầu, các tổ chức chịu trách nhiệm đăng tải thông tin phải bảo đảm thời điểm tự đăng tải thông tin không muộn hơn 7 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành.Hạn mức chỉ định thầu thông thường là bao nhiêu?Hạn mức chỉ định thầu được quy định tại Điều 54, Nghị định 63/2014/NĐ-CP, theo đó:"Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên."
Lã Thị Ái Vi
136 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục Cấp giấy phép xây dựng cho công trình tín ngưỡng và tôn giáo
Khái niệm về công trình xây dựng tôn giáoTheo Điều 2 Luật tín ngưỡng tôn giáo năm 2016:Khoản 4: Cơ sở tín ngưỡng là nơi tổ chức các hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng, bao gồm đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và các cơ sở tương tự khác.Khoản 14: Cơ sở tôn giáo bao gồm các nơi như chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tổ chức tôn giáo hợp pháp.Quy định về việc thủ tục Cấp giấy phép xây dựng cho công trình tín ngưỡng và tôn giáoa) Các công trình tôn giáo cần có sự đồng ý bằng văn bản từ Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ cấp tỉnh.b) Cơ sở tôn giáo hoặc tín ngưỡng được công nhận là di tích văn hóa lịch sử xếp hạng tại tỉnh khi xây dựng hoặc trùng tu cần tuân theo Luật Di sản văn hóa và có sự chấp thuận của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Yêu cầu cụ thể:Bảo tồn yếu tố gốc của di tích.Lập kế hoạch và dự án để trình cơ quan nhà nước duyệt. Đối với di tích cấp tỉnh, cần có sự đồng ý của cơ quan cấp tỉnh về Văn hóa, Thể thao và Du lịch; còn đối với di tích cấp quốc gia, cần sự chấp thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Điều 34, khoản 1, điểm a, b Luật Di sản văn hóa 2009).c) Đối với cơ sở tín ngưỡng dân gian như Đình, đền, miếu, nhà thờ Từ đường, nhà thờ họ, nếu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Di sản văn hóa, thì việc cấp phép xây dựng sẽ do UBND huyện, thị xã hoặc Sở Xây dựng quyết định dựa trên cấp bậc của công trình.Công trình xây dựng tôn giáo không cần cấp phép khi:Việc sửa chữa hoặc cải tạo không làm biến đổi kiến trúc, kết cấu và an toàn của công trình.Mặc dù không cần phép, trước khi tiến hành, người quản lý cơ sở tôn giáo cần thông báo cho UBND cấp xã.Quy trình thủ tục Cấp giấy phép xây dựng cho công trình tín ngưỡng và tôn giáoBước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ các huyện, thị xã bao gồm:03 bộ hồ sơ.Thành phần hồ sơ: Đơn xin, bản vẽ thiết kế, giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất và sự chấp thuận từ tổ chức giáo hội cấp trên.Bước 2: Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và trình Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ. Chủ đầu tư nhận và nộp hồ sơ cho Ban Tôn giáo.Bước 3: Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ tiếp nhận và phản hồi trong vòng 10 ngày làm việc. Phòng Nội vụ giữ lại một bộ hồ sơ và trả 02 bộ hồ sơ cho chủ đầu tư.Bước 4:Nếu Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ đồng ý, chủ đầu tư sẽ nộp 02 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận của UBND huyện hoặc Phòng Công thương để xin cấp giấy phép.UBND huyện cấp giấy phép xây dựng và gửi thông báo tới các bên liên quan.Thời gian xử lý: Tối đa 20 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ. Phí: 100.000 đồng cho mỗi giấy phép.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Ai có thẩm quyền cấp phép xây dựng công trình tôn giáo?Trả lời: Thẩm quyền cấp phép xây dựng công trình tôn giáo thuộc về cơ quan quản lý xây dựng theo quy định của pháp luật.Câu hỏi: Làm sao để biết mẫu đơn xin phép xây dựng công trình tôn giáo?Trả lời: Mẫu đơn xin phép xây dựng công trình tôn giáo thường được cung cấp bởi cơ quan quản lý xây dựng hoặc có thể tìm kiếm trên trang web chính thức của họ.Câu hỏi: Theo quy định, làm thế nào để được cấp phép xây dựng công trình tôn giáo?Trả lời: Để được cấp phép xây dựng công trình tôn giáo, người yêu cầu cần tuân thủ các quy định về xây dựng công trình tôn giáo và nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.Câu hỏi: Có những quy định gì về việc xây dựng công trình tôn giáo?Trả lời: Quy định về xây dựng công trình tôn giáo được ghi rõ trong Luật tín ngưỡng, tôn giáo, đảm bảo tuân thủ quy định về kỹ thuật, an toàn và môi trường.Câu hỏi: Khi nói đến "cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới", điều này áp dụng cho những loại công trình nào?Trả lời: Điều này áp dụng cho công trình tín ngưỡng và công trình tôn giáo.Câu hỏi: Luật nào quy định về việc xây dựng và quản lý công trình tôn giáo?Trả lời: Luật tín ngưỡng, tôn giáo là luật quy định về việc xây dựng và quản lý công trình tôn giáo.Câu hỏi: Công trình tôn giáo được phân loại thành bao nhiêu cấp và công trình tôn giáo thuộc cấp mấy?Trả lời: Công trình tôn giáo có thể được phân loại thành nhiều cấp dựa trên mức độ quan trọng và kích thước. Cụ thể công trình tôn giáo thuộc cấp mấy phụ thuộc vào tiêu chí cụ thể của từng quốc gia hoặc khu vực. 
Lã Thị Ái Vi
136 ngày trước
Bài viết
Hoàn thiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho công trình quảng cáo
Yêu cầu để thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho công trình quảng cáo– Công trình cần tuân thủ quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất và mục tiêu đầu tư.– Đối với việc xây dựng trong khu đô thị:Công trình cần tuân theo quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trong trường hợp công trình nằm ở khu vực hoặc tuyến phố đã ổn định mà chưa có quy hoạch chi tiết, công trình cần tuân thủ quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc hoặc thiết kế đô thị do cơ quan có thẩm quyền ban hành.Công trình cần tuân thủ mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được chấp thuận.Đảm bảo an toàn cho cả công trình và các công trình xung quanh. Tuân thủ yêu cầu về môi trường, phòng chống cháy và nổ. Đảm bảo không ảnh hưởng đến hạ tầng kỹ thuật, công trình thủy lợi, đê điều, nguồn năng lượng, đường giao thông và khu di sản văn hóa. Phải giữ khoảng cách an toàn với các công trình dễ gây cháy, nổ, độc hại và các công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng và an ninh.Thiết kế của công trình cần đã được kiểm duyệt và chấp thuận.Hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ theo quy định pháp luật.Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho công trình quảng cáoBước 1: Lập và nộp hồ sơCá nhân hoặc tổ chức cần chuẩn bị hồ sơ đúng và đầy đủ theo quy định.Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng.Nếu hồ sơ đúng quy định: Sở Xây dựng sẽ xác nhận bằng giấy biên nhận.Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không đúng: Chủ đầu tư sẽ được hướng dẫn để hoàn thiện.Bước 2: Xem xét hồ sơSở Xây dựng sẽ thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ.Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc sai, Sở Xây dựng sẽ yêu cầu chủ đầu tư bổ sung trong vòng 05 ngày làm việc.Nếu hồ sơ bổ sung không đạt yêu cầu, chủ đầu tư sẽ được thông báo lý do không cấp giấy phép trong vòng 03 ngày làm việc.Bước 3: Thu thập ý kiếnDựa vào quy mô, đặc điểm và vị trí của công trình, Sở Xây dựng sẽ yêu cầu ý kiến từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.Các cơ quan được yêu cầu phản hồi trong vòng 12 ngày làm việc. Nếu không có phản hồi, coi như đồng ý.Bước 4: Quyết định cấp giấy phépSở Xây dựng xem xét hồ sơ và quyết định cấp giấy phép trong vòng 30 ngày từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thời gian thêm để xem xét, thời gian này không được vượt quá 10 ngày.Bước 5: Phát giấy phépChủ đầu tư khi nhận giấy phép cần mang theo giấy biên nhận và thực hiện thanh toán các khoản phí theo quy định.Hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáoĐơn yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.Bản sao hoặc file điện tử của giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Nếu công trình được xây dựng tại khu vực không dành riêng cho xây dựng và không thể thay đổi mục đích sử dụng đất, thì cần nộp bản sao hoặc file điện tử của văn bản đồng ý về vị trí xây dựng từ Ủy ban nhân dân cấp huyện.Bản sao hoặc file điện tử của hợp đồng thuê đất hoặc thuê công trình (nếu thuê đất hoặc thuê công trình để xây dựng công trình quảng cáo).Bản sao hoặc file điện tử của bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt theo quy định pháp luật về xây dựng. Cụ thể:– Đối với công trình xây dựng mới:Sơ đồ vị trí công trình với tỷ lệ 1/50 – 1/500;Bản vẽ mặt bằng với tỷ lệ 1/50 – 1/500;Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt toàn bộ công trình với tỷ lệ 1/50;Bản vẽ mặt đứng chính với tỷ lệ 1/50 – 1/200;Bản vẽ kết cấu tại vị trí gắn biển với tỷ lệ 1/50;Bản vẽ mặt đứng có biển quảng cáo với tỷ lệ 1/50 – 1/100.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để nộp đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo?Trả lời: Để nộp đơn đề nghị, bạn cần lập một hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp tại cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương.Câu hỏi: Quy trình cấp phép xây dựng biển quảng cáo diễn ra như thế nào?Trả lời: Quy trình cấp phép bao gồm nhiều bước từ việc nộp hồ sơ, thẩm định, đến việc nhận giấy phép sau khi đáp ứng đủ yêu cầu.Câu hỏi: Quy định nào liên quan đến việc xây dựng bảng quảng cáo?Trả lời: Quy định xây dựng bảng quảng cáo thường được quy định trong luật xây dựng và luật quảng cáo, đảm bảo tuân thủ về kỹ thuật Câu hỏi: Tôi cần chuẩn bị gì để xin giấy phép bảng quảng cáo?Trả lời: Bạn cần chuẩn bị đơn đề nghị, bản vẽ thiết kế, giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, và các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.Câu hỏi: Để xin giấy phép xây dựng biển quảng cáo, tôi cần liên hệ với cơ quan nào?Trả lời: Bạn cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương để xin giấy phép.Câu hỏi: Những điểm nào quan trọng trong luật quảng cáo mà tôi cần chú ý khi xây dựng biển quảng cáo?Trả lời: Trong luật quảng cáo, bạn cần chú ý đến quy định về nội dung, hình thức, vị trí và kích thước của biển quảng cáo.Câu hỏi: Tôi cần đến cơ quan nào để giải quyết các vấn đề liên quan đến xây dựng tại địa phương của tôi?Trả lời: Bạn cần đến cơ quan quản lý xây dựng của địa phương, thường là Sở Xây dựng hoặc phòng Xây dựng của tỉnh/thành phố.Câu hỏi: Những quy định nào trong luật xây dựng liên quan đến việc xây dựng công trình quảng cáo?Trả lời: Luật xây dựng có quy định về việc thiết kế, thi công, an toàn và môi trường liên quan đến xây dựng công trình quảng cáo. Bạn cần tuân thủ tất cả những quy định này khi xây dựng. 
Lã Thị Ái Vi
136 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu đô thị
Yêu cầu đối với thủ tục Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu đô thị– Nhà ở cần tuân thủ mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được duyệt.– Đảm bảo sự an toàn cho toàn bộ công trình, các công trình xung quanh và môi trường; đáp ứng các tiêu chí về phòng chống cháy, nổ và an toàn với các hạ tầng kỹ thuật, cơ sở văn hóa lịch sử và các yếu tố quốc phòng, an ninh. Phải tuân thủ khoảng cách an toàn đối với những nơi dễ gây cháy, nổ và có độc tố.– Về thiết kế:Thiết kế phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật và về việc sử dụng vật liệu trong xây dựng. Thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu như: công năng, công nghệ sử dụng (nếu có), tính thẩm mỹ, phản ứng với biến đổi khí hậu và các tiêu chí an toàn khác.Hộ gia đình có thể tự mình thiết kế nhà với diện tích xây dựng dưới 250 m2, không quá 3 tầng và chiều cao dưới 12 mét. Thiết kế cần tuân thủ quy hoạch đã được duyệt và hộ gia đình phải chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế cũng như ảnh hưởng của công trình đến môi trường và sự an toàn của các công trình xung quanh.Danh sách hồ sơ yêu cầu khi xin thủ tục Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu đô thị– Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng (Tuân theo Phụ lục số 1 của Thông tư 15/2016/TT-BXD).– Bản sao hoặc file của tài liệu chứng thực quyền sử dụng đất theo quy định pháp lý về đất đai.– Bản sao hoặc file của:Bản vẽ mặt bằng tổng thể trên khu đất với tỷ lệ từ 1/50 đến 1/500 và biểu đồ vị trí công trình.Bản vẽ mặt bằng cho từng tầng, các mặt ngoài và mặt cắt chính với tỷ lệ từ 1/50 đến 1/200.Bản vẽ móng và mặt cắt móng ở tỷ lệ 1/50 cùng với biểu đồ kết nối hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và cung cấp nước, điện ở tỷ lệ từ 1/50 đến 1/200.Nếu thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thì chỉ cần cung cấp bản sao hoặc file của bản vẽ thiết kế đã được thẩm định.– Với công trình có tầng hầm, bổ sung bản sao hoặc file chứa giấy chấp thuận biện pháp thi công móng từ chủ đầu tư để đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình xung quanh.– Cho công trình liền kề, cần có bản cam kết từ chủ đầu tư về việc đảm bảo an toàn cho các công trình gần đó.Hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở đơn lẻ trong khu đô thịBước 1: Gửi hồ sơ Chủ đầu tư gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Nếu hồ sơ hoàn chỉnh và đúng quy định, nhân viên tiếp nhận cấp biên nhận và thông báo ngày trả kết quả. Nếu không, họ sẽ hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ.Bước 3: Đánh giá hồ sơ Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ thẩm định hồ sơ và thực hiện kiểm tra tại chỗ. Nếu có vấn đề, chủ đầu tư sẽ được yêu cầu bổ sung thông qua văn bản. Chủ đầu tư cần tuân thủ và phản hồi kịp thời.Bước 4: Thu thập ý kiến từ cơ quan liên quan Dựa trên nội dung hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ lấy ý kiến từ các cơ quan quản lý liên quan. Các cơ quan này có 12 ngày làm việc để phản hồi.Bước 5: Quyết định cấp giấy phép Sau 15 ngày từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ xem xét việc cấp giấy phép. Trong trường hợp cần thêm thời gian, chủ đầu tư sẽ được thông báo lý do và thời gian gia hạn sẽ không vượt quá 10 ngày. Nếu hồ sơ không phù hợp, chủ đầu tư cũng sẽ được thông báo rõ ràng.Bước 6: Nhận giấy phép Chủ đầu tư đến nhận giấy phép tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào ngày đã hẹn.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để biết về quy định cấp phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ?Trả lời: Bạn có thể tham khảo quy định tại các văn bản pháp luật về xây dựng hoặc truy cập website chính thức của Bộ Xây Dựng và các cơ quan quản lý địa phương.Câu hỏi: Bao nhiêu tiền cho việc xin giấy phép xây dựng nhà ở?Trả lời: Lệ phí sẽ phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng địa phương. Bạn nên liên hệ trực tiếp với cơ quan cấp phép xây dựng tại địa phương của mình để biết thông tin chi tiết.Câu hỏi: Ai là người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ?Trả lời: Ủy ban nhân dân cấp huyện thường là cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.Câu hỏi: Làm sao để biết mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ?Trả lời: Mẫu giấy phép thường được quy định và cung cấp bởi Bộ Xây Dựng hoặc cơ quan quản lý xây dựng địa phương.Câu hỏi: Có những thay đổi gì trong quy định cấp phép xây dựng trong năm 2023?Trả lời: Bạn cần tham khảo văn bản pháp luật mới nhất của năm 2023 hoặc truy cập website chính thức của Bộ Xây Dựng để biết thông tin cụ thể.Câu hỏi: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn có gì khác biệt so với đô thị?Trả lời: Mặc dù cơ bản thủ tục có nhiều điểm tương đồng, nhưng có thể có một số yêu cầu đặc biệt hoặc lệ phí khác nhau khi xin giấy phép xây dựng ở nông thôn. Bạn cần liên hệ với cơ quan cấp phép xây dựng tại địa phương để biết chi tiết.Câu hỏi: Làm thế nào để cập nhật về quy định cấp phép xây dựng mới nhất?Trả lời: Bạn nên theo dõi trang web chính thức của Bộ Xây Dựng hoặc cơ quan quản lý xây dựng địa phương để cập nhật thông tin.Câu hỏi: Để xin giấy phép xây dựng, tôi cần liên hệ với cơ quan nào?Trả lời: Bạn cần liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại địa phương của mình để xin giấy phép xây dựng. 
Lã Thị Ái Vi
136 ngày trước
Bài viết
Chi tiết thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng cho công trình
Các trường hợp yêu cầu thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng cho công trìnhKhi thực hiện thiết kế trước hoặc trong quá trình thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng cho công trình, nếu có bất kỳ sự thay đổi nào dưới đây, chủ đầu tư cần đề nghị chỉnh sửa giấy phép:Đổi mới kiến trúc bên ngoài cho những công trình ở khu đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.Thay đổi liên quan đến vị trí, diện tích, quy mô, chiều cao, số tầng của công trình hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng tới cấu trúc chính của công trình.Các thay đổi trong thiết kế nội thất gây ảnh hưởng tới chức năng và yêu cầu về an toàn, phòng cháy, bảo vệ môi trường.Đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.Các tiêu chí khác:Công trình cần phù hợp với mục tiêu sử dụng đất theo quy hoạch đã được chấp thuận.Đảm bảo an toàn cho cả công trình và các công trình xung quanh, cũng như tuân thủ các yêu cầu về môi trường, phòng cháy, an ninh và hạ tầng kỹ thuật.Thiết kế xây dựng cần được xác minh và chấp thuận theo quy định.Công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I trong đô thị cần có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu quy hoạch.Thiết kế phải do tổ chức hoặc cá nhân có đủ năng lực thực hiện và phải được xác minh theo quy định.Chuẩn bị hồ sơ thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng cho công trìnhĐơn yêu cầu chỉnh sửa giấy phép xây dựng.Bản gốc của giấy phép xây dựng đã cấp.Sao yếu hoặc tệp số hóa của bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, và mặt cắt bộ phận ở tỷ lệ từ 1/50 đến 1/200.Sao yếu hoặc tệp số hóa của văn bản chấp thuận thay đổi thiết kế cùng với bản kê khai năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc báo cáo thẩm định thiết kế điều chỉnh (theo mẫu Phụ lục số 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016).Quy trình thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng cho công trìnhNộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận của Sở Xây dựng hoặc qua bưu điện.Sở Xây dựng sẽ tiếp nhận và biên nhận hồ sơ, sau đó chuyển cho Phòng Quy hoạch – Kiến trúc để xem xét.Phòng Quy hoạch – Kiến trúc sẽ kiểm tra hồ sơ, thăm dò thực tế và tham khảo ý kiến từ các cơ quan liên quan nếu cần, sau đó lập giấy phép xây dựng để trình Sở.Sau khi được duyệt, Phòng Quy hoạch – Kiến trúc sẽ gửi kết quả về Bộ phận tiếp nhận.Khách hàng sẽ nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận của Sở Xây dựng sau 10 ngày làm việc nếu hồ sơ đúng và đủ.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Bao nhiêu tiền cho việc điều chỉnh giấy phép xây dựng?Trả lời: Lệ phí điều chỉnh giấy phép xây dựng phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng địa phương và loại công trình. Bạn cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương của mình để biết chi tiết.Câu hỏi: Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng bao gồm những bước nào?Trả lời: Thủ tục thường bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ yêu cầu, nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, chờ xem xét và phê duyệt, và cuối cùng là nhận giấy phép đã điều chỉnh.Câu hỏi: Những trường hợp nào không cần phải điều chỉnh giấy phép xây dựng?Trả lời: Các trường hợp như thay đổi màu sắc, vật liệu trang trí mà không ảnh hưởng đến kết cấu và an toàn công trình, thường không cần phải điều chỉnh giấy phép.Câu hỏi: Điều chỉnh giấy phép xây dựng như thế nào cho một nhà ở riêng lẻ?Trả lời: Giống như việc điều chỉnh cho các loại công trình khác, nhưng có thể có một số yêu cầu cụ thể hoặc lệ phí giảm cho nhà ở riêng lẻ tùy theo quy định địa phương.Câu hỏi: Mất bao lâu để điều chỉnh giấy phép xây dựng?Trả lời: Thời gian cần thiết để điều chỉnh giấy phép xây dựng phụ thuộc vào độ phức tạp của thay đổi và tốc độ xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, thường mất từ vài tuần đến vài tháng.Câu hỏi: Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu số 02 bao gồm những thông tin gì?Trả lời: Đơn thường bao gồm thông tin về chủ đầu tư, thông tin về công trình cần điều chỉnh, nội dung và lý do điều chỉnh, và các tài liệu kèm theo liên quan.Câu hỏi: Phụ lục điều chỉnh giấy phép xây dựng dùng để làm gì?Trả lời: Phụ lục điều chỉnh giấy phép xây dựng chứa chi tiết về các thay đổi được thực hiện so với giấy phép ban đầu, giúp cơ quan có thẩm quyền và chủ đầu tư theo dõi và quản lý các thay đổi một cách chính xác. 
Nguyễn Trung Dũng
136 ngày trước
Bài viết
Quy Trình Chi Tiết Thủ Tục Thành Lập Khu Công Nghiệp
Thành lập một khu công nghiệp là một quá trình quan trọng và phức tạp, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ các thủ tục pháp lý. Việc thành lập khu công nghiệp không chỉ mang lại lợi ích lớn cho phát triển kinh tế và hạ tầng của một khu vực, mà còn cung cấp nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư.Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào quy trình chi tiết của thủ tục thành lập khu công nghiệp, từ việc lựa chọn địa điểm, xây dựng hạ tầng, đến các bước pháp lý cần thiết. Nếu bạn đang có kế hoạch tham gia vào lĩnh vực này hoặc quan tâm đến việc đầu tư vào khu công nghiệp, hãy tiếp tục theo dõi để hiểu rõ hơn về quy trình này và những điều quan trọng bạn cần biết.Khái niệm và phân loại khu công nghiệpKhu công nghiệp là một khái niệm được định nghĩa rõ ràng theo Nghị định 35/2022/NĐ-CP. Nó đại diện cho một khu vực địa lý cụ thể, được thiết kế và quản lý để phục vụ cho các hoạt động sản xuất công nghiệp và cung ứng dịch vụ liên quan đến sản xuất công nghiệp. Khu công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư, phát triển kinh tế và tạo việc làm.Theo đó, có một số loại khu công nghiệp được phân loại dựa trên chức năng và đặc tính cụ thể của chúng:Khu chế xuất: Đây là loại khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa dành cho xuất khẩu, cung ứng dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất xuất khẩu và các hoạt động xuất khẩu khác. Chúng thường được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định về thuế xuất khẩu và nhập khẩu.Khu công nghiệp hỗ trợ: Đây là khu công nghiệp tập trung sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và cung ứng dịch vụ cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Phần lớn diện tích đất công nghiệp trong khu này được sử dụng để thu hút các dự án đầu tư liên quan đến công nghiệp hỗ trợ.Khu công nghiệp chuyên ngành: Đây là khu công nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho một ngành hoặc nghề cụ thể. Nó có thể tập trung vào sản xuất và phục vụ cho một lĩnh vực cụ thể như công nghệ, năng lượng, hay sản phẩm đặc biệt khác.Khu công nghiệp sinh thái: Đây là loại khu công nghiệp đặc biệt, nơi các doanh nghiệp tham gia vào sản xuất sạch hơn và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả. Chúng đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất bền vững và hợp tác cộng sinh công nghiệp.Khu công nghiệp công nghệ cao: Đây là khu công nghiệp thu hút các dự án đầu tư công nghệ cao, công nghệ thông tin, và các hoạt động liên quan đến sáng tạo và nghiên cứu. Chúng đóng góp đáng kể vào việc phát triển công nghệ và sáng tạo trong khu vực.Điều Kiện Thành Lập Khu Công NghiệpĐể thành lập một Khu công nghiệp, cần tuân theo những điều kiện và thủ tục cụ thể theo quy định của Nghị định 35/2022/NĐ-CP. Dưới đây là điểm cốt yếu về điều kiện thành lập Khu công nghiệp:Dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: Để Khu công nghiệp được coi là đã được thành lập, cần có quyết định chủ trương đầu tư cho dự án hạ tầng khu công nghiệp sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Đồng thời, cần chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.Điều kiện đầu tư hạ tầng: Để đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cần tuân thủ các điều kiện sau:Phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.Khu công nghiệp phải được phân kỳ đầu tư theo quy định của pháp luật.Dành ít nhất 5 ha đất công nghiệp hoặc ít nhất 3% tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, và các đối tượng được ưu đãi đầu tư.Có khả năng đáp ứng các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và lâm nghiệp.Tỉ lệ lấp đầy bình quân của các khu công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn đạt tối thiểu 60%, trừ một số trường hợp cụ thể theo quy định luật định.Quy hoạch khu công nghiệp: Cần có quy hoạch xây dựng khu nhà ở và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp hoặc cụm các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Thực Hiện Dự Án Kết Cấu Hạ Tầng Khu Công NghiệpTheo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, các yêu cầu mà nhà đầu tư phải đáp ứng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp bao gồm:Phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.Phải đáp ứng các điều kiện cần thiết để Nhà nước giao đất, cho thuê đất, hoặc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, và các quy định khác liên quan.Nếu tổ chức kinh tế thực hiện dự án này là một tổ chức kinh tế nước ngoài dự kiến thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp, thì tổ chức kinh tế dự kiến thành lập phải có khả năng đáp ứng các điều kiện để được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, và các quy định khác liên quan.Ngoài ra, trong trường hợp chọn áp dụng đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, các tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực của nhà đầu tư dựa trên các điều kiện quy định tại khoản 1 của Điều 10 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP.Tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm của nhà đầu tư dựa trên quy mô diện tích, tiến độ thực hiện, tình hình thực hiện của các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hoặc các dự án bất động sản khác mà nhà đầu tư đã thực hiện hoặc đã góp vốn chủ sở hữu để thực hiện; cũng như tình hình chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập là tổ chức của nhà đầu tư đã thực hiện hoặc đã góp vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án.Tiêu chuẩn đánh giá về khả năng kỹ thuật dựa trên nội dung của Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp của cơ quan có thẩm quyền và các quy định khác của pháp luật liên quan.Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính và thương mại dựa trên nội dung của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp của cơ quan có thẩm quyền và các quy định khác của pháp luật liên quan đến việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.Thủ Tục Thành Lập Khu Công NghiệpQuy trình và thủ tục để thành lập một Khu công nghiệp được xác định dựa trên các quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP và Luật Đầu tư. Dưới đây là mô tả về quy trình và thủ tục này:Xác định Chủ đầu tư và Chủ trương đầu tư:Trước khi thành lập Khu công nghiệp, Chủ đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải được cấp Giấy Chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Đồng thời, Chủ đầu tư cần được phê duyệt và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư.Thực hiện trình tự và thủ tục theo Luật Đầu tư:Việc thành lập Khu công nghiệp phải tuân theo quy trình và thủ tục theo quy định trong Luật Đầu tư và các quy định liên quan.Đối với các trường hợp cụ thể, quy trình và thủ tục có thể điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công.Thực hiện theo Nghị định 35/2022/NĐ-CP:Việc xác định trình tự và thủ tục cho dự án hạ tầng khu công nghiệp, bao gồm cả khu công nghiệp trong khu kinh tế, cần tuân theo quy định của Nghị định 35/2022/NĐ-CP.Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án hạ tầng khu công nghiệp phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 9 của Nghị định này.Thực hiện cam kết và giám sát:Hồ sơ dự án phải bao gồm cam kết về tiến độ thu hút các dự án đầu tư thực hiện cụm liên kết ngành theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cần phải quy định nội dung cam kết trong hồ sơ dự án và xử lý vi phạm cam kết theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác liên quan.Giai đoạn tiếp theo:Đối với khu công nghiệp sử dụng vốn đầu tư công hoặc giai đoạn tiếp theo có cùng nhà đầu tư với giai đoạn trước, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được thực hiện sau khi giai đoạn trước đã đạt tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 60% hoặc đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng theo quy hoạch xây dựng khu công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Nhà đầu tư giai đoạn trước được ưu tiên lựa chọn thực hiện giai đoạn sau, trừ trường hợp phải áp dụng đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.Luôn tuân thủ quy định:Trong quá trình thực hiện, Chủ đầu tư cần luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác liên quan đến việc thành lập và quản lý Khu công nghiệp.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: "Quy trình chi tiết thủ tục thành lập Khu Công Nghiệp như thế nào?" Trả lời 1: Theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ, quy trình chi tiết thủ tục thành lập Khu Công Nghiệp gồm các bước sau:Bước 1: Lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu Công Nghiệp và được phê duyệt bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Bước 2: Lập dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Khu Công Nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị thành lập Khu Công Nghiệp gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Khu Công Nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.Bước 4: Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập Khu Công Nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Câu hỏi 2: "Để xin Giấy Chấp thuận chủ trương đầu tư, những bước cụ thể nào cần phải thực hiện?" Trả lời 2: Để xin Giấy Chấp thuận chủ trương đầu tư, bạn cần thực hiện các bước sau đây:Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy tờ liên quan đến địa điểm đầu tư (nếu có).Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020. Tùy thuộc vào lĩnh vực, quy mô và địa bàn thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư có thể là Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Bước 3: Theo dõi, nhận kết quả xử lý hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho nhà đầu tư biết trong vòng 05 ngày làm việc và yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ. Nếu nhà đầu tư không bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo, hồ sơ sẽ bị hủy bỏ.Câu hỏi 3: "Làm thế nào để đảm bảo việc xử lý vi phạm cam kết thực hiện trong quá trình thành lập Khu Công Nghiệp?" Trả lời 3: Để đảm bảo việc xử lý vi phạm cam kết thực hiện trong quá trình thành lập Khu Công Nghiệp, bạn cần lưu ý các điểm sau:Bạn phải lập và ký kết một bản cam kết chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nghĩa vụ dân sự liên quan đến việc thành lập Khu Công Nghiệp, bao gồm cả việc khắc phục hậu quả nếu có vi phạm.Bạn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và các quy định khác liên quan.Bạn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính cần thiết để được cấp giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chấp thuận chủ trương đầu tư và các giấy tờ khác theo quy định.Nếu bạn vi phạm cam kết thực hiện, bạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mức xử phạt có thể lên đến 200 triệu đồng, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.Ngoài ra, bạn còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên có quyền nếu vi phạm cam kết gây ra thiệt hại cho người khác. Thiệt hại có thể bao gồm cả thiệt hại về tài sản, môi trường, sức khỏe, danh tiếng và các quyền lợi khác của bên có quyền.Câu hỏi 4: "Quy định nào của pháp luật áp dụng cho việc lựa chọn nhà đầu tư khi thành lập Khu Công Nghiệp?" Trả lời 4: Việc lựa chọn nhà đầu tư khi thành lập Khu Công Nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về đấu thầu và đầu tư. Theo đó, các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Khu Công Nghiệp phải được đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy trình quy định tại Luật Đấu thầu 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra, nhà đầu tư còn phải thực hiện các thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ khác theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.Câu hỏi 5: "Những điều kiện nào cần đáp ứng để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Khu Công Nghiệp?" Trả lời 5: Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Khu Công Nghiệp, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.Ngoài ra, bạn còn phải thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 
Nguyễn Phương Thảo
137 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất đối với cá nhân
Chứng chỉ định giá đất hay Chứng chỉ định giá bất động sản là một giấy tờ được cấp cho cá nhân cho phép họ thực hiện việc định giá đất và nhà. Những người sở hữu chứng chỉ này có thẩm quyền định giá bất động sản trong các giao dịch mua bán hoặc chuyển nhượng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất được quy định như nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.Điều kiện được cấp Chứng chỉ định giá đấtTheo Điều 4 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT, người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất cần đáp ứng các yêu cầu sau:Đủ năng lực pháp lý;Sở hữu phẩm chất đạo đức, trung thực và khách quan;Đạt trình độ chuyên môn như quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP là: có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành về quản lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế bất động sản và các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất;Có kinh nghiệm làm việc theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 20 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP: có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản này;Có Giấy chứng nhận hoàn tất khóa đào tạo về định giá đất theo chương trình do Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận.Hồ sơ, thủ tục yêu cầu Chứng chỉ định giá đất cho cá nhânTheo Điều 5 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT, bộ hồ sơ yêu cầu Chứng chỉ định giá đất gồm:Đơn yêu cầu Chứng chỉ định giá theo mẫu tại Phụ lục 02 của Thông tư 61/2015/TT-BTNMT;Bằng đại học hoặc cao học của ngành hoặc chuyên ngành nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều 20, Nghị định 44/2014/NĐ-CP;Xác nhận về thời gian công tác từ cơ quan/tổ chức theo Phụ lục 03 của Thông tư trên;Chứng chỉ hoàn tất khóa đào tạo về định giá đất;Giấy tờ cá nhân: CMND, Căn cước hoặc Hộ chiếu;Hai ảnh màu 4x6 chụp gần đây (không quá 6 tháng).Các giấy tờ như chứng chỉ đào tạo, bằng tốt nghiệp, và giấy tờ cá nhân cần nộp bản sao có chứng thực; nếu không, người yêu cầu phải mang theo bản chính để đối chiếu tại Văn phòng một cửa của Bộ Tài nguyên và Môi trường.Hồ sơ nên nộp trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc gửi qua bưu điện đến địa chỉ: 10 Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Thời gian nhận từ 8h-11h30 và 13h30-17h, từ thứ 2-6, trừ ngày lễ, tết.Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chứng chỉ định giá sẽ được cấp theo mẫu tại Phụ lục 05 của Thông tư trên.Để đảm bảo minh bạch và chất lượng dịch vụ định giá bất động sản, việc cấp chứng chỉ định giá đất tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn và yêu cầu chuyên môn của pháp luật.Kết luận Tất cả những yêu cầu này đều nhằm mục đích đảm bảo chất lượng và tính minh bạch trong lĩnh vực định giá bất động sản, tạo sự tin tưởng và đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan. Các cá nhân và tổ chức nên chú ý tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu này để đảm bảo hoạt động định giá đất diễn ra một cách chính xác, minh bạch và hiệu quả. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến chứng chỉ định giá đất đối với cá nhân, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Việt Nam đang là môi trường sống và làm việc được phần lớn người nước ngoài lựa chọn, dù gắn bó lâu dài hay có thời hạn thì việc quản lý người nước ngoài nói chung, quản lý nhà nước về cư trú đối với người nước ngoài nói riêng là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Một trong các hình thức quản lý về cư trú được áp dụng đó là việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, áp dụng trong một số trường hợp nhất định và với các điều kiện cụ thể.Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?Thẻ tạm trú là một trong những vấn đề trọng tâm khi nhắc đến quản lý nhà nước về cư trú đối với người nước ngoài. Thẻ tạm trú, thẻ thường trú là những giấy tờ quan trọng và cần thiết cho phép người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. Theo giải thích tại Khoản 13, Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: “Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.“Dựa vào khái niệm này, có thể đưa ra các đặc điểm của thẻ tạm trú:– Một là, thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp. Cụ thể là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh –  là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. (Khoản 15, Điều 3, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam)- Cục quản lý xuất nhập cảnh. Hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ ngoại giao, ví dụ: Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.– Hai là, thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài. Đây là những cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.– Ba là, thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài được cư trú có thời hạn. Việc xác định thời hạn tùy theo từng loại thẻ tạm trú, thường từ 02 năm đến 05 năm.– Bốn là, thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực. Theo giải thích tại Khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: “Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.” Việc ghi nhận thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực cũng hoàn toàn hợp lý bởi bản chất của thẻ tạm trú bao hàm thị thực.Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú:Theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, có 02 trường hợp được cấp thẻ tạm trú (gắn với ký hiệu thẻ tạm trú):Trường hợp 1 (bắt buộc): Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự bao gồm người đứng đầu cơ quan đại diện, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và nhân viên cơ quan đại diện. Việc cấp thẻ tạm trú đối với các đối tượng này cũng được xem là một trong các nội dung về ưu đãi ngoại giao trong theo xu hướng của pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Các thành viên của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ thường đến Việt Nam với vai trò quan trọng, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của họ có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của quốc gia, hỗ trợ các quốc gia trong một số chiến dịch, do đó, việc cấp thẻ tạm trú cũng là điều dể hiểu để họ có khả năng chủ động thực hiện trách nhiệm của mình. Đối vợ, chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc cũng được cấp là sự “đi theo” chính sách cấp thẻ tạm trú đối với các đối tượng đặc biệt.Việc cấp thẻ thị thực trong trường hợp này khá đơn giản và việc quản lý cũng hiệu quả bởi hoạt động của người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam thường có nhiệm kỳ cụ thể, thẻ tạm trú có thời hạn cũng sẽ gắn với thời hạn nhiệm kỳ này.Thẻ tạm trú áp dụng đối với trường hợp này có ký hiệu là NG3.Trường hợp 2 (xét cấp): Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.Đây là trường hợp loại trừ trường hợp 1, việc xác định người nhập cảnh bằng thị thực có các ký hiệu trên được quy định tại Điều 8 Luật Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và Điểm c, đ, g, i Khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019. Việc cấp thẻ tạm trú trong trường hợp này không phát sinh đương nhiên mà dựa trên đề nghị và các điều kiện khác áp dụng đồng thời để được cấp thẻ tạm trú.Ký hiệu thẻ tạm trú trong trường hợp này được áp dụng tương tự như ký hiệu thị thực: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
Bài viết
Sự mất giáSự mất giá (DEVALUATION) là gì?Sự mất giá (DEVALUATION) là điều chỉnh giảm giá được cơ quan tiền tệ thực hiện đối với tỷ giá hối đoái chính thức của đồng tiền của quốc gia; so với đồng tiền mạnh; như đồng đôla Mỹ hoặc chuẩn tiền tệ được thiết lập như vàng. Sự mất giá xảy ra khi chính phủ tăng lượng nội tệ sẵn sàng trao đổi theo các đồng tiền khác theo tỷ giá hối đoái hiện thời. Đối chiếu với DEPRECIATION.Phá giá tiền tệ (Currency Devaluation)Phá giá tiền tệ trong tiếng Anh là Currency Devaluation. Phá giá tiền tệ là biện pháp chủ động làm giảm giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ; nghĩa là làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên.Ban đầu; giá trị đồng tiền của hầu hết các quốc gia được gắn với vàng (tiêu chuẩn vàng); nhưng trong nửa sau của thế kỷ 20; mọi thứ thay đổi dưới tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô khác nhau. Bây giờ tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ quốc gia đang ngày càng gắn liền với đồng đô la Mỹ hoặc đồng euro; mà nhiều quốc gia dự trữ. Sự phá giá của đồng tiền nhà nước so với tỷ giá hối đoái trong dự trữ; nghĩa là các loại tiền tệ nhất; được gọi là mất giá.Chính phủ đang áp dụng các kỹ thuật phá giá để bằng cách nào đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Ví dụ; điều này ảnh hưởng trực tiếp đến giá dầu. Hoặc; nếu sự phá giá đi kèm với sự hỗ trợ của nhà nước cho các nhà sản xuất trong nước; thì sự tăng trưởng trong mua hàng hóa trong nước là không thể tránh khỏi.Điều quan trọng cần lưu ý là mất giá không có nghĩa là một cuộc khủng hoảng. Quá trình này thường được thực hiện bởi các quốc gia khác nhau để điều chỉnh hướng kinh tế hiện tại.Mục đích- Kích thích hoạt động xuất khẩu cùng các hoạt động kinh tế; dịch vụ đối ngoại khác có thu ngoại tệ; đồng thời hạn chế nhập khẩu và các hoạt động đối ngoại khác phải chi ngoại tệ; kết quả là sẽ góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; từ đò làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên.- Khuyến khích nhập khẩu vốn; kích thích các dòng ngoại tệ kiều hối; đồng thời hạn chế các dòng vốn chạy ra nước ngoài (xuất khẩu vốn) nhằm mục đích tăng cung ngoại tệ làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên.Tác động của chính sách phá giá tiền tệSự mất giáTác động của chính sách phá giá tiền tệ có thể theo hai hướng sau:Thứ nhất; vì muốn phá giá tiền tệ; ngân hàng trung ương phải bỏ nội tệ ra mua ngoại tệ. Thực chất thì đây chính là phát hành thêm tiền vào nền kinh tế; tức là làm tăng lượng tiền mạnh. Cung tiền được tăng theo cấp số nhân.Thứ hai; khi phá giá tiền tệ; nếu các yếu tố khác không đổi thì sức cạnh tranh của hàng trong nước tăng lên. Xuất khẩu tăng trong khi đó nhập khẩu giảm; do đó xuất khẩu ròng tăng; dẫn đến tăng tổng cầu; có sự dịch chuyển trên đường IS*; tăng sản lượng; thu nhập và công ăn việc làm.Tóm lại; trên mô hình IS* - LM*; phá giá tiền tệ làm lượng cung tiền tăng nên đường LM* dịch chuyển sang phải. Do xuất khẩu ròng tăng làm gia tăng tổng cầu nên đường IS* dịch chuyển sang phải. Kết quả là sản lượng cân bằng mới tăng.Xem thêm: Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nướcLiên hệ thực tiễnPhá giá nội tệ làm thay đổi tỉ giá hối đoái; có tác động thúc đẩy xuất khẩu tất cả các mặt hàng trên tất cả các thị trường; bởi vì nhà xuất khẩu có thể hạ giá bán trên thị trường quốc tế mà vẫn đảm bảo mức lợi nhuận bằng nội tệ.Tuy nhiên; biện pháp này không thể sử dụng được thường xuyên và phải nghiên cứu kĩ trước khi áp dụng; vì nó sẽ tác động đến nhiều vấn đề khác của đời sống kinh tế xã hội.Các Chính phủ chỉ sử dụng biện pháp này khi cần cân đối lại tỉ giá hối đoái trong mối quan hệ với cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế.Sự khác biệt từ lạm phátSự mất giáMặc dù thực tế là lạm phát và phá giá thường được đánh đồng và thực tế là chúng có mối liên hệ với nhau là khác nhau.Trong thời gian phá giá; đồng tiền quốc gia mất giá liên quan đến ngoại tệ. Với lạm phát; sức mua của tiền tệ trong nước giảm.Đó là; trong khi phá giá; người ta có thể quan sát thấy sự gia tăng của tỷ giá hối đoái tại các điểm trao đổi; và với lạm phát; sự tăng giá của hàng hóa trong các cửa hàng.Ngoài ra còn có một vòng xoáy phá giá-lạm phát. Đây là một quá trình là một trong những hậu quả của mất giá. Nó xảy ra; ví dụ; nếu ở một quốc gia phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu; giá của nó tăng mạnh. Chính phủ đang cố gắng kiềm chế những thay đổi trong nền kinh tế thông qua phá giá; nhưng có một cuộc khủng hoảng gây ra lạm phát và phá giá mới - tiếp theo.Các loại phá giáPhá giá thường được chia thành nhiều loại chính:Chính thứcNó đi kèm với sự công nhận chính thức của ngân hàng trung ương của đất nước về sự mất giá của đồng tiền quốc gia. Quá trình đột ngột; tỷ giá mới đang được thiết lập tại các điểm trao đổi.ẨnKhấu hao tiền mặt không lưu hành trong một thời gian dài. Quá trình này thường vô hình với công chúng. Không có tuyên bố chính thức được thực hiện. Quá trình này có thể gây ra lạm phát; nhưng nó cũng cho phép các nhà sản xuất hàng hóa trong nước điều chỉnh theo sự thay đổi của giá và bắt đầu cạnh tranh với các nhà sản xuất nước ngoài.Xem thêm: ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA CÔNG CHÚNG BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾKiểm soátNgân hàng trung ương thực hiện các biện pháp để hạn chế sự mất giá của đồng tiền quốc gia trong một khoảng thời gian giới hạn.Không kiểm soátLà loại phá giá phổ biến nhất. Sự mất giá của đồng tiền quốc gia không bị hạn chế bởi bất cứ điều gì và các biện pháp để giảm thiểu thiệt hại từ việc này không có hiệu lực.Nguyên nhân và hậu quảSự mất giáCó nhiều lý do cho sự phá giá. Có nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô là nguồn ảnh hưởng chính trong giai đoạn đầu của quá trình mất giá của đồng tiền quốc gia; do đó việc phân loại các lý do là tương đối có điều kiện. Tuy nhiên; có một số lý do không thể bỏ qua:Thâm hụt thanh toán - thiếu tiền từ nhà nước để trả nợ nước ngoài.Lạm phát cao - nhà nước không có khả năng đối phó với giá cả tăng cao đối với hàng hóa trong nước.Sự kích thích có chủ ý của nhà nước đối với lĩnh vực xuất khẩu của đất nước.Giá thấp hơn cho các tài sản tự nhiên là hàng nhập khẩu; chẳng hạn như dầu.Thiếu dự trữ ngoại hối.Sự cần thiết phải tăng cạnh tranh của đồng tiền quốc gia liên quan đến nhập khẩu.Tình hình không ổn định trong nước và do đó; dòng vốn chảy ra từ đó.Thay đổi chính sách đối ngoại; bao gồm cả các biện pháp trừng phạt từ các quốc gia khác.Sự tham gia tích cực của ngoại tệ vào nền kinh tế của đất nước.Giảm cho vay đối với người dân và mức lương thấp hơn.Mất niềm tin vào chính phủ và tiền tệ quốc gia trong dân chúng.Các yếu tố bên ngoài có tính chất phi kinh tế: chiến tranh; thảm họa nhân tạo; thiên tai.Mong muốn của nhà nước để tăng cường thị trường cho hàng hóa trong nước; bằng cách tăng cường sự hỗ trợ của các nhà sản xuất trong nước.Sự phá giá không nhất thiết là hậu quả của cuộc khủng hoảng; hậu quả của việc thực hiện nó có thể rất khác nhau. Có cả ưu và nhược điểm từ phá giáƯu điểm:Khi giá trị của ngoại tệ tăng lên; doanh thu xuất khẩu cũng tăng. Đi kèm với đó là việc truyền ngoại tệ mới vào nước này.Dự trữ vàng không được chi tiêu; nhưng tích lũy. Với sự mất giá; nhà nước không cần phải chi thêm tiền để ổn định tiền tệ quốc gia.Do giá hàng nhập khẩu tăng không thể tránh khỏi; nhu cầu đối với hàng hóa trong nước tăng lên.Sản xuất riêng đang phát triển.Cán cân thanh toán của đất nước đang được cải thiện.Nhược điểm:Mất lãi suất trong nước từ các nhà đầu tư nước ngoài.Sự tăng trưởng của tỷ giá hối đoái do nhu cầu gia tăng từ dân số.Tăng chi phí cho việc mua nguyên liệu và hàng hóa ngoài nước.Do vòng xoáy lạm phát phá giá; sức mua của người dân và mức sống của họ đang giảm và lạm phát đang gia tăng.Giảm lợi ích xã hội.Niềm tin của người dân đối với đồng tiền quốc gia đang giảm.Gia tăng vốn ra nước ngoài.Sự suy yếu mạnh mẽ của các ngân hàng và dịch vụ tài chính.Giảm nhập khẩu.Không chỉ lợi ích ngân sách của đất nước từ chính quá trình phá giá. Các công ty nông nghiệp; công ty du lịch; công ty xuất khẩu - họ cũng thu lợi từ sự phá giá. Và; tất nhiên; tất cả các công dân của đất nước giữ tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ; những người đã chọn đúng thời điểm và trao đổi tiền của họ để kiếm được một khoản lợi nhuận kha khá.Vai trò của phá giá tiền tệ- Chính phủ sử dụng các biện pháp phá giá tiền tệ để nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa trên thị trường một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn so với việc thực hiện cơ chế để nền kinh tế tự điều chỉnh theo hướng suy thoái (vì khả năng cạnh tranh kém nên cán cân xuất khẩu ròng đi xuống dẫn đến tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu giảm).Bên cạnh đó; mức lạm phát xuống thấp; kéo dài cho đến khi năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu tăng lên. Chính phủ các nước thường sử dụng biện pháp phá giá tiền tệ để tạo nên một cú sốc mạnh và kéo dài đối để cân bằng cán cân thương mại.- Phá giá tiền tệ kích thích hoạt động xuất khẩu cùng các hoạt động kinh tế phát triển; các dịch vụ đối ngoại liên quan khác thu về ngoại tệ; đồng thời hạn chế việc nhập khẩu và các hoạt động đối ngoại khác của trong cơ cấu kinh tế cũng phải chi ngoại tệ; kết quả là sẽ góp phần cải thiện cán cân thanh toán hàng hóa quốc tế; góp phần làm cho tỉ giá hối đoái (các dòng tiền ngoại tệ) danh nghĩa tăng giá trị lên.- Khuyến khích việc nhập khẩu vốn; kích thích các dòng ngoại tệ kiều hối vào Việt Nam; đồng thời hạn chế các vốn đổ ra nước ngoài (xuất khẩu vốn) nhằm mục đích chính là tăng cung ngoại tệ làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa lại tăng.- Trong trường hợp nhu cầu về nội tệ giảm thì chính phủ sẽ phải dùng đến biện pháp dự trữ để mua nội tệ vào nhằm duy trì tỷ giá hối đoái và đến khi cạn kiệt nguồn dự trữ ngoại tệ thì không còn cách nào khác; chính phủ phải phá giá tiền tệ (giảm giá trị đồng nội tệ).Nếu muốn phá giá tiền tệ; ngân hàng Nhà nước buộc phải bỏ đồng nội tệ ra mua ngoại tệ. Thực chất thì đây chính là phát hành thêm các dòng tiền vào nền kinh tế; tăng lượng tiền mạnh hơn. Cung tiền theo đó được tăng theo cấp số nhân.Trên đây là một số thông tin Legalzone muốn chia sẻ tới bạn đọc về Tìm hiểu về Sự mất giá (Devaluation)Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết và để được hướng dẫn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được kịp thời tư vấn.Xin cảm ơn!
Bài viết
 Nên chọn loại visa như thế nào để đạt được hiệu quả tối đa về chi phí thực hiện, thuận tiện về thủ tục xin và chuyển đổi loại visa khi có nhu cầu, hạn chế về phát sinh rủi ro, thời gian thực hiện nhanh chóng, phù hợp đó là những vấn đề mà các cá nhân tìm kiếm visa các bạn luôn đặt ra.Để giải đáp những phân vân về hồ sơ, quy trình thủ tục xin cấp visa tại Việt Nam cho người nước ngoài. Bằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Visa, Giấy phép lao động cho Quý khách hàng 10 năm qua của đội ngũ Luật sư của công ty.Visa (Thị thực) là gì?Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; tuy nhiên thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.Thị thực khi dịch sang tiếng anh là “visa”. “Visa” là từ được dùng nhiều hơn và được nhiều người biết đến hơn so với thuật ngữ thị thực quy định trong Luật.Hiện nay, thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:– Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Các loại VisaTheo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019), Việt Nam hiện nay có 27 loại thị thực. Trong đó, các thị thực được người nước ngoài sử dụng một cách thông dụng và rộng rãi hơn, bao gồm:– ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. (thời hạn không quá 03 năm)– ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. (thời hạn không quá 12 tháng)– DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập. (thời hạn không quá 12 tháng)– HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo. (thời hạn không quá 03 tháng)– LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. (thời hạn không quá 02 năm)– LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. (thời hạn không quá 02 năm)– DL – Cấp cho người vào du lịch. (thời hạn không quá 03 tháng)– TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– EV – Thị thực điện tử. (thời hạn không quá 30 ngày)Việc lựa chọn loại Visa nào phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu và giấy tờ tài liệu của người nhập cảnh. Để lựa chọn loại Visa thích hợp với mình, Quý khách hàng nên liên hệ với Legalzone để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.Điều kiện được cấp thị thực Việt NamCăn cứ Điều 10 Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài (sửa đổi 2019), điều kiện được cấp thị thực (visa) Việt Nam gồm:– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.– Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều  21 của Luật này.– Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.Dịch vụ xin visaHiện nay có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài nên để tìm một tổ chức cung cấp dịch vụ nhanh nhất, chính xác nhất mà giá cả hợp lý là một điều mà khách hàng luôn băn khoăn. Đến với Legalzone chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ cấp visa cho người nước ngoài với giá cả hợp lý, tư vấn chăm sóc khách hàng tận tình, quan trọng là thủ tục nhanh chóng đảm bảo nhập cảnh cho những vị khách quốc tế vào Việt Nam đúng thời hạn.Tại LegalZone, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về visa (thị thực) cho người nước ngoài như sau:Dịch vụ xin cấp visaDịch vụ gia hạn visaDịch vụ chuyển đổi loại visaQuy trình thực hiện dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài như sau:Bước 1: Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến dịch vụ về visa, bao gồm tư vấn những quy định pháp lý mới nhất; tư vấn loại visa phù hợp nhu cầu, điều kiện thực tế, hiệu quả; tư vấn hồ sơ, trình tự  thủ tục; tư vấn những vấn đề liên quan khác.Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ Gửi phiếu cung cấp thông tin, tài liệu và danh mục thông tin, tài liệu cần cung cấp;Kiểm  tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng: Kiểm tra tài liệu của khách hàng phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc và tư vấn, đưa ra giải pháp phù hợp với các quy định pháp lý, hồ sơ khách có thể cung cấp. Dịch thuật các giấy tờ cần thiết.Hướng dẫn và Soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành.Bước 3: Thực hiện thủ tục xin visa: –  Tiến hành nộp hồ sơ hoặc cùng khách hàng nộp bộ hồ sơ đầy đủ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền– Nộp phí, lệ phí Nhà nước– Thay mặt bên A nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)–  Nhận kết quả hoặc cử chuyên viên cùng khách hàng đi nhận kết quả ( visa)Bước 4: Bàn giao các giấy tờ tài liệu và kết quả (visa) cho Khách hàng Phí dịch vụ về visa tại LegalZone Phí dịch vụ visa phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng dịch vụ mà Quý khách hàng mong muốn. Hiện nay, LegalZone đang áp dụng ưu đãi giảm 45% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:Dịch vụGiá dịch vụGiá ưu đãi 45%Loại 01- 03 tháng nhiều lần420$290$03 – 06 tháng nhiều lần480$330$06- 12 tháng nhiều lần520$360$Đặc biệt, nếu quý khách hàng có nhu cầu thuê dịch vụ trọn gói (công ty chúng tôi thực hiện đi nộp và nhận kết quả thay khách hàng) và làm trong thời gian gấp có thể tham khảo gói dịch vụ visa vip của chúng tôi với giá chỉ từ 610$ (giảm 04 – 06 ngày so với bình thường).Lưu ý: Giá trên đây là phí dịch vụ trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào loại visa và tình hình thực tế, cũng như giấy tờ khách hàng cung cấp.Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian xin giấy phép lao động.Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ: 95$ đến 145$.Cam kếtvới phương châm “Uy tín tạo chất lượng" Legalzone cam kết với Quý khách hàng:Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luậtCông ty Luật Legalzone đang mở chương tình giảm giá lớn nhất năm cho khách hàng thực hiện DỊCH VỤ CẤP VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Liên hệ ngay với chúng tôi Công ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/ Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Bài viết
TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘKINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER Đào tạo nội bộ được đánh giá là hoạt động “nòng cốt” mà nhiều công ty, tập đoàn lớn đầu tư tài chính để giữ chân nhân tài. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn ngó lơ và không chú trọng vào hoạt động này khi nhân lực phân tán, không đủ nhân sự đào tạo, phương pháp đào tạo vẫn truyền thống,…Doanh nghiệp Tăng trưởng nóng đứng trước rất nhiều bài toán khi mở rộng hoạt động kinh doanh liên tục & quy  mô nhân sự trải dài trên toàn quốc: Thứ nhất, đội ngũ “khai thiên lập thạch" với những người đi lên từ chuyên môn không đủ kỹ năng quản lý khi  số lượng nhân sự tăng nhanh. Thậm chí nhiều người cũ ra đi do xung đột văn hóa và cách thức làm việc mới. Thứ hai, nhiều quản lý và người giỏi từ bên ngoài về làm việc một thời gian lại ra đi do không hợp văn hóa, gây  nhiều lãng phí và mất ổn định trong tổ chức. Thứ ba, đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng không nhất quán về thông tin sản phẩm, quy trình và các tiêu  chuẩn bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng, chỉ số hài  lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Thứ tư, nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý về bán hàng và quản lý của doanh nghiệp không được chia sẻ và lưu  giữ khi nhân sự chủ chốt ra đi. Và rất nhiều bài toán gây đau đầu cho chủ doanh nghiệp & bộ phận nhân sự - đào tạo. Với mục tiêu chia sẻ kinh  nghiệm “Thực tiễn nằm gai nếm mật” về chuyển dịch chiến lược nhân sự từ Buy (Tuyển dụng từ bên ngoài)  sang Build (Đào tạo & Phát triển từ nội bộ) thông qua Phát triển năng lực tổ chức & Tăng trưởng nóng bằng  Đào tạo nội bộ tại các Doanh nghiệp Market Leader trong ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Bất động  sản, Bán lẻ-Phân phối - Thương mại, Công nghệ thông tin, Giáo dục-Đào tạo, Dịch vụ - Sản xuất, Chuỗi hội  thảo trưc tuyến“ TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘ: KINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER” do Học viện Quản trị HRD Academy tổ chức với sự chia sẻ của các khách mời đã nhận được sự  quan tâm, tin tưởng và đồng hành chia sẻ, lan toả của hơn 500 doanh nghiệp từ khắp ba miền.. Legalzone  xin gửi đến bạn cuốn Ebook “Tăng trưởng nóng bằng Đào tạo nội bộ: Kinh nghiệm từ các Market Leader” tổng hợp các câu chuyện & bài viết kinh nghiệm phát triển nội lực & hệ thống đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp đầu ngành trong thời kỳ tăng trưởng nóng.