0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
avatar
Văn An
201 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục đưa người lao động làm việc ở nước ngoài
Điều Kiện Đưa Người Lao Động Sang Nước Ngoài Để Đào Tạo và Nâng Cao Trình Độ theo Luật Người Lao Động Việt Nam Đi Làm Việc Ở Nước NgoàiTheo Điều 36 của Luật Người Lao Động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, điều kiện để đưa người lao động sang nước ngoài để đào tạo và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề được quy định cụ thể như sau:Hợp Đồng Thực Tập và Chấp Thuận Nhà Nước:Doanh nghiệp cần có hợp đồng thực tập với cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài phù hợp với quy định tại Luật, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của Luật.Ký Quỹ Thực Hiện Hợp Đồng:Cần có tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập theo quy định của Chính phủ.Hợp Đồng Lao Động và Đào Tạo Nghề:Chỉ được đưa người lao động có hợp đồng lao động và hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề tại cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài theo hợp đồng nhận lao động thực tập.Phù Hợp Với Ngành, Nghề, Công Việc Cụ Thể:Ngành, nghề, công việc người lao động đi đào tạo ở nước ngoài phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.Doanh nghiệp cần đáp ứng đủ các điều kiện trên để có thể đưa người lao động sang nước ngoài để đào tạo, nâng cao trình độ, và kỹ năng nghề. Việc đáp ứng các điều kiện này sẽ giúp doanh nghiệp nhận được sự chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Người Lao Động Việt Nam.Thủ tục để đưa người lao động ra làm việc ở nước ngoàiĐể đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài các bước thực hiện theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 gồm:Bước 1: Ký Kết Hợp Đồng Thực Tập và Đào Tạo NghềHợp đồng nhận lao động thực tập và hợp đồng đào tạo nghề theo Điều 37, 38 của Luật cần được ký kết.Bước 2: Đăng Ký Hợp Đồng Thực TậpTrường hợp 1: Thời gian đào tạo dưới 90 ngày:Bạn cần đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.Trường hợp 2: Thời gian đào tạo trên 90 ngày:Bạn cần đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Nội dung quan trọng trong hợp đồng nhận lao động thực tập:Thời hạn thực tập.Số lượng người lao động và các chi tiết về ngành, nghề thực tập, độ tuổi của người lao động.Địa điểm thực tập.Điều kiện và môi trường thực tập.Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi.Quy tắc an toàn và vệ sinh lao động.Chi tiết về tiền lương và tiền công.Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt, và di chuyển.Chế độ khám bệnh, chữa bệnh.Quyền lợi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và bảo hiểm khác (nếu có).Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi thực tập và ngược lại.Trách nhiệm của các bên trong việc giải quyết vấn đề phát sinh đối với người lao động trong thời gian thực tập ở nước ngoài.Cơ chế, thủ tục và pháp luật áp dụng để giải quyết tranh chấp.Thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.Hồ sơ đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập bao gồm:Văn bản đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập.Bản sao hợp đồng nhận lao động thực tập kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực.Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy tờ chứng minh việc ký quỹ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.Thời hạn xử lý đăng ký hợp đồng: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trong trường hợp không chấp thuận, lý do sẽ được nêu rõ. Bước 3: Ký Quỹ và Thực Hiện Xuất CảnhKý quỹ với mức 10% số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài.Thực hiện thủ tục xuất cảnh cho người lao động.Chính sách tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây bao gồm việc tận dụng và phát huy hiệu quả của nguồn lao động sau khi trở về từ nước ngoài.Bước 4: Làm thủ tục xuất cảnh cho người lao độngBước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động xuất cảnh, doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;Thực hiện các bước theo đúng quy định của Luật Người Lao Động Việt Nam sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện quy trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài một cách hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật.Chính sách của Nhà nước về Người Lao Động Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài Theo Hợp ĐồngCăn cứ vào Điều 4 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, chính sách của Nhà nước đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được xác định như sau:Khuyến Khích Nâng Cao Trình Độ Chuyên Môn Kỹ Thuật:Bảo Hộ Quyền và Lợi Ích Hợp Pháp:Chính sách đảm bảo bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam trong lĩnh vực người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Hợp Tác Quốc Tế và Phát Triển Thị Trường Lao Động:Chính sách mở rộng hợp tác quốc tế để tạo ra thị trường lao động mới, an toàn, có thu nhập cao và có thể nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động Việt Nam khi họ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Bảo Đảm Bình Đẳng và Hỗ Trợ Bảo Vệ:Chính sách bảo đảm bình đẳng giới, cơ hội việc làm và không phân biệt đối xử trong các hoạt động tuyển chọn, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho người lao động. Có các biện pháp hỗ trợ bảo vệ người lao động phù hợp với đặc điểm về giới khi họ ở nước ngoài.Hỗ Trợ Hòa Nhập Xã Hội và Thị Trường Lao Động:Chính sách hỗ trợ người lao động khi họ trở về nước, giúp họ hòa nhập vào xã hội và thị trường lao động trong nước.Chính sách của Nhà nước về người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được định rõ như trên, nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo vệ quyền lợi cho người lao động Việt Nam khi họ tham gia vào các hoạt động lao động quốc tế.Câu hỏi liên quan1. Luật đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định gì?Luật Đưa Người Việt Nam Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài:Luật Lao động của Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định về việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.Nước xuất khẩu lao động và nước nhập khẩu lao động có thể có các thỏa thuận, hiệp định cụ thể về việc quản lý và bảo vệ quyền lợi của người lao động.2. Hỗ Trợ Người Lao Động Đi làm việc ở Nước Ngoài Theo Hợp Đồng bao gồm những gì?Hỗ Trợ Người Lao Động Đi làm việc ở Nước Ngoài Theo Hợp Đồng:Quyền Lợi Cơ Bản:Lương và các khoản phúc lợi khác theo hợp đồng lao động.Bảo hiểm xã hội và y tế, nếu có.Chế Độ Bảo Hiểm:Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.Bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ (nếu có).Thông Tin Về Việc Làm:Cung cấp thông tin rõ ràng về công việc, điều kiện làm việc và các quy tắc nội bộ của doanh nghiệp.Hỗ Trợ Trong Vấn Đề Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động:Quy định về cách giải quyết tranh chấp giữa người lao động và doanh nghiệp.Cung cấp thông tin về cơ quan, phương tiện giải quyết tranh chấp.3. Người Lao Động Đi làm việc ở Nước Ngoài Cần Những Hồ Sơ Gì?Hồ Sơ Cá Nhân:Hộ chiếu và visa (nếu cần).Chứng minh nhân dân và các giấy tờ cá nhân khác.Hợp Đồng Lao Động:Hợp đồng lao động giữa người lao động và doanh nghiệp nước ngoài.Chứng Nhận Đủ Tiêu Chuẩn Sức Khỏe:Giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nước nhập khẩu lao động.Chứng Chỉ Về Nghề Nghiệp:Các chứng chỉ, bằng cấp về kỹ năng, nghề nghiệp cần thiết cho công việc.Ảnh Chụp Cá Nhân:Ảnh chân dung cho các mục đích quản lý và xử lý hồ sơ.4. Nêu thủ Tục Đi Nước Ngoài Làm Việc?Chuẩn Bị Hồ Sơ:Điền đầy đủ và chính xác các thông tin trong hồ sơ cá nhân và hợp đồng lao động.Xin Visa và Nhập Cảnh:Xin visa theo quy định của nước nhập khẩu lao động.Thực hiện thủ tục nhập cảnh tại sân bay hoặc cửa khẩu.Đăng Ký Hợp Đồng Lao Động:Đăng ký hợp đồng lao động với cơ quan chức năng của cả nước xuất khẩu và nước nhập khẩu lao động.5. Doanh Nghiệp Cần Đào Tạo Thêm Cho Nhân Viên Khi Nhận Nhiệm Vụ Làm Việc Tại Nước Ngoài?Văn Hóa và Ngôn Ngữ:Đào tạo về văn hóa, quy tắc giao tiếp và ngôn ngữ của nước làm việc.An Toàn Lao Động và Môi Trường:Cung cấp kiến thức về an toàn lao động và môi trường làm việc tại nước ngoài.Quy Định Công Việc và Nội Quy Doanh Nghiệp:Huấn luyện về công việc cụ thể và nội quy của doanh nghiệp nơi họ sẽ làm việc.Hỗ Trợ Tư Vấn:Cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tâm lý và xã hội để người lao động thích ứng với môi trường mới. 
avatar
Văn An
218 ngày trước
Bài viết
Chuẩn Bị Nguồn Lao Động Cẩm Nang Thủ Tục
Hồ Sơ Chuẩn Bị Nguồn Lao Động Cho Doanh Nghiệp Dịch Vụ Đưa Người Lao Động Việt Nam Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài Theo Hợp ĐồngQuy trình chuẩn bị nguồn lao động cho doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm việc tổ chức các tài liệu và văn bản sau đây, dựa trên quy định tại tiểu mục 1 Mục 1 Phần 2 Thủ tục hành chính, ban hành kèm theo Quyết định 58/QĐ-LĐTBXH năm 2022:Văn Bản Chuẩn Bị Nguồn Lao Động: Đây là một phần quan trọng của hồ sơ và bao gồm các thông tin về nguồn lao động cần chuẩn bị cho việc làm ở nước ngoài.Bản Sao Thư Đề Nghị Hoặc Thỏa Thuận Hợp Tác Với Bên Nước Ngoài Tiếp Nhận Lao Động Kèm Theo Bản Dịch Tiếng Việt Được Chứng Thực: Đây là văn bản quan trọng để thể hiện sự hợp tác và thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động Việt Nam.Tài Liệu Chứng Minh Mục Đích Vay: Đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam, họ cần gửi kèm tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước sở tại cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH. Các loại giấy tờ này bao gồm:Giấy phép hoạt động của tổ chức dịch vụ việc làm nếu bên nước ngoài tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm.Văn bản chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp.Thông báo hạn ngạch tiếp nhận lao động nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp.Giấy tờ khác cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài theo quy định pháp luật của nước sở tại.Phương Án Chuẩn Bị Nguồn Lao Động: Đây là tài liệu quan trọng nêu rõ số lượng lao động, thời gian và phương thức chuẩn bị nguồn lao động cho công việc ở nước ngoài.Cam Kết Ưu Tiên Tuyển Chọn Người Lao Động Tham Gia Hoạt Động Chuẩn Bị Nguồn Lao Động Đưa Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài: Đây là cam kết của doanh nghiệp dịch vụ đối với việc ưu tiên tuyển chọn người lao động đã tham gia hoạt động chuẩn bị nguồn lao động đưa đi làm việc ở nước ngoài.Số Lượng Hồ Sơ Chuẩn Bị Nguồn Lao Động của Doanh Nghiệp: Một bộ hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động cần được nộp và quản lý.Thủ tục thực hiện chuẩn bị nguồn lao độngTrong quá trình chuẩn bị nguồn lao động cho doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, quy trình này sẽ tuân theo các bước sau, theo quy định tại tiểu mục 1 Mục 1 Phần 2 Thủ tục hành chính, ban hành kèm theo Quyết định 58/QĐ-LĐTBXH năm 2022:Bước 1: Doanh nghiệp dịch vụ nộp một bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc trực tuyến trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Bước 2: Trong khoảng thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp dịch vụ. Đồng thời, họ sẽ thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dịch vụ có hoạt động chuẩn bị nguồn lao động và cập nhật thông tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ nêu rõ lý do.Cách Thức Thực Hiện: Quy trình này có thể thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.Thời Hạn Giải Quyết: Thủ tục này sẽ được giải quyết trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.Yêu Cầu và Điều Kiện Thực Hiện Thủ Tục Hành Chính: Doanh nghiệp dịch vụ cần tuân thủ yêu cầu và điều kiện của bên nước ngoài tiếp nhận lao động hoặc theo thỏa thuận hợp tác với bên nước ngoài tiếp nhận lao động.Câu hỏi liên quanPhòng pháp chế Cục Quản lý lao động ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực gì?Phòng pháp chế Cục Quản lý lao động ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực quản lý, điều hành, và đảm bảo quyền lợi cho lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.Nhiệm vụ chính của Cục lao động - Thương binh Xã hội là gì?Cục lao động - Thương binh Xã hội là cơ quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh Xã hội, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các hoạt động liên quan đến lao động, thương binh và xã hội trong nước.Vai trò của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội ngoài nước là gì?Bộ Lao động - Thương binh Xã hội ngoài nước chịu trách nhiệm về quản lý, định hướng, và điều hành các hoạt động liên quan đến lao động, thương binh và xã hội Việt Nam ở nước ngoài, đảm bảo quyền lợi cho người lao động ngoại quốc.Phòng pháp chế Cục Quản lý lao động ngoài nước có quyền lợi gì đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam?Phòng pháp chế Cục Quản lý lao động ngoài nước thường hỗ trợ và giám sát hoạt động của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, đảm bảo quyền lợi của họ và tuân thủ quy định pháp luật.Các cơ quan trên đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ quyền lợi của lao động Việt Nam ngoài nước là gì?Các cơ quan quản lý lao động ngoài nước như Phòng pháp chế Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục lao động - Thương binh Xã hội, và Bộ Lao động - Thương binh Xã hội ngoài nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ quyền lợi của lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài. 
avatar
Lã Thị Ái Vi
223 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu lao động
Điều kiện cần để thực hiện thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu lao độngTheo Điều 10 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, một doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu sau:Sở hữu vốn điều lệ ít nhất 05 tỷ đồng và chủ sở hữu, thành viên, cổ đông phải là nhà đầu tư trong nước theo Luật Đầu tư.Đã đóng quỹ theo Điều 24 của Luật này.Đại diện pháp luật của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam, có bằng cấp đại học trở lên, kinh nghiệm ít nhất 05 năm trong lĩnh vực liên quan và không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã từng phạm một số tội liên quan đến an ninh quốc gia và sức khỏe, danh dự của con người.Đội ngũ nhân viên đủ mạnh để thực hiện nội dung theo Điều 9 của Luật.Cung cấp cơ sở vật chất phù hợp cho việc giáo dục và định hướng cho người lao động sắp đi làm ở nước ngoài.Sở hữu trang web chính thức của doanh nghiệp.Những thủ tục và hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu lao độngDựa trên Điều 12 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020:Hồ sơ cần nộp bao gồm:Văn bản đề nghị của doanh nghiệp;Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;Các tài liệu chứng minh việc tuân thủ điều kiện theo Điều 10 của Luật.Trong vòng 20 ngày sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ tiến hành xem xét và ra quyết định cấp Giấy phép. Nếu từ chối, sẽ có văn bản giải thích lý do.Đối với việc niêm yết Giấy phép, theo Điều 15 của cùng một Luật:Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ công bố Giấy phép trên trang web chính thức của mình và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong vòng 10 ngày kể từ khi Giấy phép được cấp hoặc chỉnh sửa.Doanh nghiệp có trách nhiệm niêm yết bản sao Giấy phép tại trụ sở chính và trên trang web của mình trong vòng 30 ngày từ khi nhận Giấy phép.Theo Điều 42, khoản 1, điểm a của Nghị định 12/2022/NĐ-CP:Doanh nghiệp có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu không niêm yết bản sao Giấy phép dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài tại trụ sở chính hoặc không công bố trên website chính thức trong 30 ngày từ khi Giấy phép được cấp hoặc chỉnh sửa. Điều này nghĩa là, doanh nghiệp cần đảm bảo việc niêm yết và công bố Giấy phép theo quy định để tránh mức phạt trên.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Giấy phép xuất khẩu lao động là gì?Trả lời: Giấy phép xuất khẩu lao động là văn bản chứng nhận do cơ quan quản lý nhà nước cấp cho doanh nghiệp, cho phép họ thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Câu hỏi: Thủ tục xuất khẩu lao động bao gồm những bước nào?Trả lời: Thủ tục bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý, thực hiện phỏng vấn và đào tạo, sau đó ký kết hợp đồng và cuối cùng là hoàn thiện thủ tục xuất cảnh.Câu hỏi: Dịch vụ xuất khẩu lao động là gì?Trả lời: Dịch vụ này giúp người lao động Việt Nam tìm kiếm cơ hội việc làm ở nước ngoài, hỗ trợ hoàn thiện thủ tục và đào tạo trước khi xuất cảnh.Câu hỏi: Thuê giấy phép xuất khẩu lao động có phải là hành vi vi phạm pháp luật không?Trả lời: Có, việc thuê mượn giấy phép là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt.Câu hỏi: Để xin giấy phép xuất khẩu lao động, tôi cần liên hệ cơ quan nào?Trả lời: Bạn cần liên hệ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan quản lý lao động tại địa phương của bạn.Câu hỏi: Hồ sơ xuất khẩu lao động cần chuẩn bị những giấy tờ gì?Trả lời: Hồ sơ thường bao gồm CMND, hộ khẩu, bằng cấp liên quan, giấy khám sức khỏe và các giấy tờ khác theo yêu cầu của nước nhận lao động.Câu hỏi: Quy định về xuất khẩu lao động được ghi ở đâu?Trả lời: Quy định về xuất khẩu lao động được ghi rõ trong Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn, quyết định của Chính phủ.Câu hỏi: Tôi muốn đi làm việc tại Hàn Quốc, cần thực hiện thủ tục gì?Trả lời: Để đi làm việc tại Hàn Quốc, bạn cần tham gia kỳ thi tiếng Hàn (EPS-KLT), sau đó thực hiện thủ tục đăng ký, phỏng vấn và cuối cùng là đào tạo trước khi xuất cảnh. 
avatar
Phạm Diễm Thư
231 ngày trước
Bài viết
Quy định pháp luật về người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 đã định rõ các hình thức mà người lao động Việt Nam có thể sử dụng để đi làm việc ở nước ngoài. Những quy định này đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ quyền lợi của người lao động trong môi trường làm việc quốc tế. Trong bài viết này, hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu về các hình thức này và quyền, nghĩa vụ của cả người lao động và doanh nghiệp dịch vụ đưa họ đi làm việc ở nước ngoài.Hình thức người Việt Nam có thể đi làm ở nước ngoàiTheo quy định mới của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, người lao động Việt Nam có thể đi làm việc ở nước ngoài dưới các hình thức cụ thể sau đây:Ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế, cho phép họ đi làm việc ở nước ngoài.Ký hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản với doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân theo những trường hợp sau đây:Với doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu hoặc nhận thầu các công trình, dự án ở nước ngoài.Với doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động đi đào tạo và nâng cao trình độ kỹ năng nghề ở nước ngoài.Với tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.Các người lao động Việt Nam cũng có thể tự mình ký hợp đồng lao động trực tiếp với người sử dụng lao động ở nước ngoài.Đáng chú ý, so với quy định tại Điều 6 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006, Luật mới cho phép thỏa thuận bằng văn bản thay vì yêu cầu ký hợp đồng trong một số trường hợp. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022.Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động có những quyền gì1. Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 của Luật Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020. Điều này gồm việc tuân thủ các quy định về việc làm và quyền lợi của người lao động.2. Thỏa thuận với người lao động về tiền dịch vụ, tiền ký quỹ, và bảo lãnh để thực hiện hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp dịch vụ và người lao động có thỏa thuận về các điều khoản tài chính và bảo đảm trước khi thực hiện hợp đồng lao động nước ngoài.3. Được phép đơn phương thanh lý họp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sau khi đã thông báo thu đảm bảo ít nhất 3 lần trong khoảng thời gian 180 ngày kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, và người lao động hoặc người được ủy quyền hợp pháp của người lao động không thực hiện quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Hoặc nếu người lao động gia hạn hợp đồng lao động mà không thực hiện quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.4. Có quyền khiếu nại và khởi kiện về quyết định hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp dịch vụ có cơ hội bảo vệ quyền và lợi ích của họ trong quá trình hoạt động.Những quyền này giúp đảm bảo rằng doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có khả năng thực hiện hoạt động của họ một cách hiểu quả và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.Doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có trách nhiệm hướng dẫn người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội hay không? Dựa trên khoản 2 của Điều 26 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ được thể hiện như sau:Tổ chức và cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này; hướng dẫn người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội; ... Do đó, theo quy định trên, doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động phải hướng dẫn người lao động tham gia Bảo hiểm xã  theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.Kết luậnNhư vậy, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 đã xác định rõ các hình thức mà người lao động Việt Nam có thể sử dụng để đi làm việc ở nước ngoài. Cùng với đó, doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cũng được quy định quyền, nghĩa vụ của họ. Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc trung thực, bảo đảm quyền lợi của cả người lao động và doanh nghiệp trong các hoạt động liên quan đến lao động quốc tế. 
avatar
Trần Thị Ngọc Mai
235 ngày trước
Bài viết
Thủ tục rút tiền ký quỹ 100 triệu
1. Đối tượng nộp hồ sơ rút tiền ký quỹ 100 triệu.Đối tượng nộp hồ sơ để rút tiền ký quỹ 100 triệu là: -  Người lao động không thực hiện công việc tại Hàn Quốc sau khi đặt ký quỹ;-  Người lao động trở về Việt Nam sau khi hoàn thành hợp đồng lao động;-  Người lao động trở về Việt Nam sau khi chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn;- Người lao động chuyển đổi tư cách lưu trú tại Hàn Quốc;-  Người lao động bị trục xuất, mất tích hoặc qua đời trong quá trình thực hiện hợp đồng.2. Thủ tục rút tiền ký quỹ 100 triệu* Hồ sơ yêu cầu:a. Đối với trường hợp lao động không thực hiện công việc tại Hàn Quốc sau khi đặt ký quỹ:- Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ và chi phí phái cử (mẫu tải tại đây).- Bản chính Giấy xác nhận ký quỹ.- Các bản Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc đã ký với Trung tâm.b. Đối với các trường hợp trở về Việt Nam sau khi hoàn thành hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn:- Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ (mẫu tải tại đây).- Bản sao công chứng hộ chiếu (bao gồm trang có ảnh và tất cả các trang đóng dấu xuất, nhập cảnh).- Giấy xác nhận kế hoạch về nước của Cơ quan lao động Hàn Quốc cấp cho người lao động (tên tiếng Hàn: 출국예정사실확인서).- Đơn đăng ký tìm việc và gia nhập hội lao động hồi hương (mẫu tải tại đây). Theo đề nghị của Cơ quan phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc (HRD), nhằm phục vụ công tác xử lý khoản bảo hiểm hồi hương và công tác tìm kiếm việc làm của người lao động sau khi kết thúc hợp đồng lao động về nước, người lao động điền đầy đủ thông tin và nộp “Đơn đăng ký tìm việc và gia nhập hội lao động hồi hương” cùng vào bộ hồ sơ rút tiền ký quỹ.c. Đối với trường hợp chuyển đổi thị thực cư trú tại Hàn Quốc (Hiện nay Trung tâm mới tiến hành thanh lý Hợp đồng cho người lao động chuyển đổi sang thị thực lưu trú F6; F2, đối với các trường hợp khác sau khi có quy định mới sẽ được hướng dẫn sau):- Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ (mẫu tải tại đây).- Bản sao công chứng hộ chiếu (bao gồm trang có ảnh và tất cả các trang đóng dấu xuất, nhập cảnh).- Bản sao công chứng thẻ cư trú theo thị thực mới tại Hàn Quốc.d. Đối với các trường hợp tử vong, mất tích hoặc bị trục xuất:- Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ (mẫu tải tại đây).-  Bản sao công chứng Giấy chứng tử (trường hợp tử vong) hoặc Bản sao công chứng Tuyên bố mất tích của tòa án (trường hợp mất tích) hoặc bản sao dịch thuật công chứng Quyết định trục xuất và các giấy tờ liên quan do cơ quan quản lý Hàn Quốc cung cấp (trường hợp trục xuất).- Giấy ủy quyền có công chứng.Lưu ý:: Đối với người lao động chuyển đổi sang visa G1, việc hoàn trả tiền ký quỹ chỉ tiến hành sau khi người lao động về nước.* Nộp hồ sơ:a. Tại Hàn Quốc:- Đối với người lao động về nước: Trước khi về nước, người lao động gửi "Phiếu khai báo thông tin" và "Phiếu xác nhận kế hoạch về nước" về Văn phòng quản lý lao động Việt Nam tại Hàn Quốc (qua số fax: 02 – 393 – 6888 hoặc địa chỉ email: hotrolaodong.eps@gmail.com).- Đối với những người lao động chuyển đổi hình thức lưu trú: Nộp hồ sơ trực tiếp (đồng thời mang theo bản gốc các giấy tờ để đối chiếu) hoặc gửi bản sao đã chứng thực bởi các cơ quan có thẩm quyền thông qua dịch vụ bưu điện về Văn phòng quản lý lao động Việt Nam tại Hàn Quốc, địa chỉ: 서울 서대문구 충정로3가 222, 골든브릿지빌딩 8층 베트남EPS근로자 관리사무소. Hồ sơ nộp bao gồm:+ Phiếu khai báo chuyển đổi tư cách lưu trú (Có thể tải mẫu tại đây).+ Hộ chiếu, chứng minh thư của người nước ngoài và giấy đăng ký kết hôn của vợ/chồng (đối với các trường hợp chuyển đổi visa F6).+ Các giấy tờ chứng minh việc chuyển đổi hình thức lưu trú (nếu được yêu cầu) đối với các loại visa khác.b. Tại Việt Nam:- Đối với người lao động nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển thông qua Sở Lao động – Thương binh và xã hội: Nộp hồ sơ tại Sở Lao động – Thương binh và xã hội.- Đối với người lao động tái nhập cảnh (bao gồm lao động CBT và lao động mẫu mực): Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Lao động ngoài nước.Lưu ý: Đối với các trường hợp chuyển đổi tư cách lưu trú, nếu không thể tự mình đến Ngân hàng chính sách xã hội để hoàn thiện các thủ tục và tất toán tài khoản ký quỹ, người lao động có thể uỷ quyền cho người thân (bố, mẹ, vợ/chồng...) nhận lại tiền ký quỹ theo hướng dẫn của Ngân hàng chính sách xã hội.3. Một số câu hỏi liên quan 1. Giấy ủy quyền rút tiền ký quỹTrả lời: Giấy uỷ quyền rút tiền ký quỹ phải đảm bảo có những nội dung sau: - Nội dung của văn bản ủy quyền phải bao gồm việc ủy quyền thực hiện thủ tục tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ và nhận tiền ký quỹ, bao gồm cả số tiền gốc và lãi.- Giấy tờ chứng minh nhân thân của người được ủy quyền phải bao gồm Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người được ủy quyền.- Thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền trên văn bản ủy quyền phải đảm bảo yêu cầu sau:- Thông tin về Giấy tờ chứng minh nhân thân của người ủy quyền, bao gồm địa chỉ trước khi xuất cảnh, ngày tháng năm sinh, số Chứng minh thư nhân dân hoặc số Thẻ căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp, và đảm bảo khớp đúng với các thông tin trên hồ sơ ký quỹ tại Ngân hàng Chính sách xã hội.- Thông tin nhân thân của người được ủy quyền, bao gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, số Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp.2. Hồ sơ rút tiền ký quỹ Trả lời: Về hồ sơ rút tiền ký quỹ đã được đề cập tại mục 2 của bài viết này, mời bạn đọc cùng theo dõi.3. Những ai được rút tiền ký quỹ 100 triệu?Trả lời: Về đối tượng rút tiền ký quỹ đã được đề cập tại mục 1 của bài viết này, mời bạn đọc cùng theo dõi. 4. Nộp hồ sơ rút tiền ký quỹ ở đâu?Trả lời: Hồ sơ rút tiền ký quỹ được nộp tại  Sở Lao động – Thương binh và xã hội
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
237 ngày trước
Bài viết
Hồ sơ, thủ tục vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài như thế nào?
Trong bối cảnh nhu cầu đi xuất khẩu lao động nước ngoài ngày càng tăng cao, việc hiểu rõ về mức vay vốn và các thủ tục liên quan là điều quan trọng đối với người lao động và gia đình họ. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết về mức vay vốn và các thủ tục vay vốn khi bạn quyết định đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Cụ thể, chúng ta sẽ tìm hiểu về mức vay vốn và lãi suất áp dụng, cùng với hồ sơ và quy trình cần thiết để đạt được mục tiêu xuất khẩu lao động.I. Vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài có mức vay và lãi suất vay là bao nhiêu?Căn cứ tại Mục 5, Mục 6 Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN năm 2019, mức, lãi suất vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài được quy định như sau:1. Mức vay vốnMức Vay Vốn Tối Đa: Bạn có thể vay số tiền tối đa bằng 100% chi phí liên quan đến việc đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết giữa bạn và doanh nghiệp đưa bạn đi làm việc ở nước ngoài.2. Lãi suất vay vốnLãi suất vay vốn cũng được quy định rất cụ thể:- Lãi Suất Ưu Đãi: Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, lãi suất vay vốn được áp dụng theo lãi suất đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định. Hiện nay, lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,6% mỗi năm.- Lãi Suất Cho Người Lao Động Tại Các Huyện Nghèo: Đối với người lao động thuộc hộ nghèo hoặc người dân tộc thiểu số và có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, họ được vay vốn với mức lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định từng thời kỳ.- Lãi Suất Nợ Quá Hạn: Trong trường hợp bạn nợ quá hạn, lãi suất áp dụng sẽ là 130% lãi suất khi cho vay.II. Hồ sơ vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài gồm những gì?Căn cứ tại Mục 11 Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN năm 2019, Hồ sơ vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài gồm những tài liệu như sau:(1) Giấy Đề Nghị Vay Vốn (Mẫu số 01/LĐNN): Đây là tài liệu chính để bạn yêu cầu vay vốn và cần điền đầy đủ thông tin theo mẫu quy định.(2) Chứng Minh Nhân Dân (hoặc Thẻ Căn Cước Công Dân), Số Hộ Khẩu (hoặc Sổ Tạm Trú): Bản sao có chứng thực của giấy tờ cá nhân để xác minh danh tính của bạn.(3) Hộ Chiếu: Bản sao có chứng thực của hộ chiếu còn thời hạn, đặc biệt nếu bạn đi làm việc ở nước ngoài.(4) Hợp Đồng Lao Động: Bản sao có chứng thực của hợp đồng ký kết giữa bạn và doanh nghiệp đưa bạn đi làm việc ở nước ngoài. Đây là bằng chứng về mục tiêu và chi phí liên quan đến việc đi làm việc ở nước ngoài.(5) Văn Bản Ủy Quyền (Mẫu số 03/LĐNN): Điều này cần thiết nếu bạn có người đại diện hoặc người ủy quyền thực hiện các thủ tục vay vốn thay bạn.(6) Hợp Đồng Thỏa Thuận Chuyển Tiền Lương (Mẫu số 07/LĐNN): Đối với trường hợp người lao động được doanh nghiệp quản lý tiền lương, hợp đồng này sẽ xác định việc chuyển tiền lương để trả nợ và lãi tiền vay.(7) Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền: Nếu bạn thuộc đối tượng bị thu hồi đất theo Quyết định 63/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nộp Bản sao có chứng thực Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.(8) Giấy tờ chứng minh về tài sản bảo đảm: Trong trường hợp khoản vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định thì cần có các giấy tờ chứng minh về tài sản bảo đảm .Hãy đảm bảo rằng tất cả các tài liệu đều được chuẩn bị và sao chép đầy đủ và đúng cách trước khi nộp hồ sơ vay vốn.III. Trình tự, thủ tục vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài như thế nào?Căn cứ tại Mục 11 Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN năm 2019, thủ tục vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài được quy định như sau:Bước 1: Nộp Hồ Sơ Vay VốnĐầu tiên, bạn cần tạo Giấy Đề Nghị Vay Vốn theo Mẫu số 01/LĐNN. Điều này là để xác định rõ mục đích và số tiền bạn muốn vay.Khi đã chuẩn bị hồ sơ, bạn đến ngân hàng có thẩm quyền và nộp hồ sơ vay vốn cùng với các tài liệu bổ sung như quy định đã nêu ở phần trên.Bước 2: Thẩm Định Hồ SơNgân hàng sẽ kiểm tra hồ sơ của bạn để đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của nó. Thời gian kiểm tra này thường kéo dài trong khoảng 10 ngày làm việc.Nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoặc có vấn đề gì đó, ngân hàng sẽ thông báo từ chối vay vốn và cung cấp lý do cụ thể.Bước 3: Ký Hợp Đồng VayNếu hồ sơ được phê duyệt, bạn và ngân hàng sẽ ký Hợp Đồng Tín Dụng cùng với Hợp Đồng Bảo Đảm Tiền Vay, nếu cần. Hợp đồng này sẽ xác định rõ các điều kiện và nghĩa vụ của cả hai bên.Bước 4: Giải Ngân Vốn VayTrước khi bạn nhận được số tiền vay, bạn cần mở một tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nơi cho vay. Điều này giúp quản lý tiền vay và lãi suất một cách hiệu quả.Sau khi hoàn thành các bước trên, bạn sẽ nhận được số tiền vay và có thể sử dụng nó để chi trả các chi phí liên quan đến việc đi làm việc ở nước ngoài. Đảm bảo bạn tuân thủ các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng vay vốn và đảm bảo trả nợ và lãi đúng hẹn để tránh lãi suất nợ quá hạn cao hơn.
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
237 ngày trước
Bài viết
Ai là những người thuộc đối tượng vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài?
Xuất khẩu lao động nước ngoài là một cơ hội quan trọng cho người lao động Việt Nam, đặc biệt đối với những người ở trong hoàn cảnh khó khăn. Để tham gia vào chương trình này, người lao động cần có sự hỗ trợ tài chính để chuẩn bị cho cuộc hành trình mới. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đi sâu vào điều kiện và thủ tục vay vốn để đi xuất khẩu lao động nước ngoài, nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ hội này và cách thức thực hiện nó.I. Ai là những người thuộc đối tượng vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài?Căn cứ tại Mục 2 Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN năm 2019, đối tượng vay vốn để đi xuất khẩu lao động nước ngoài thường bao gồm các nhóm sau:- Người lao động thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo: Đây là những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, theo các chuẩn nghèo được quy định bởi Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ.- Người lao động thuộc diện hộ dân tộc thiểu số: Những người thuộc các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.- Thân nhân của người có công với cách mạng: Đây là người lao động là thân nhân của những người đã có đóng góp đặc biệt cho cách mạng, và điều này được Ủy ban nhân dân xã xác nhận theo quy định.- Người lao động bị thu hồi đất: Đối tượng này bao gồm Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được Nhà nước giao đất nông nghiệp theo quy định (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi;Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở.- Người lao động tại các huyện nghèo: Đối tượng này áp dụng cho những người lao động tại các huyện nghèo có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.II. Để được vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài thì phải đáp ứng điều kiện gì?Căn cứ tại Mục 4 Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN năm 2019, điều kiện để được vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài gồm có như sau:- Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người lao động phải có đủ năng lực để tham gia vào các giao dịch và hợp đồng dân sự.- Cư trú hợp pháp tại địa phương: Người lao động cần phải có tình trạng cư trú hợp pháp tại nơi họ đang sinh sống và làm việc.- Ký hợp đồng làm việc ở nước ngoài: Người lao động cần phải đã ký kết hợp đồng làm việc với một doanh nghiệp hoặc tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.- Bảo đảm tiền vay: Người lao động cần có khả năng đảm bảo việc trả tiền vay theo quy định của pháp luật và của ngân hàng. Điều này có thể bao gồm cơ hội thu nhập từ công việc ở nước ngoài hoặc các tài sản có giá trị khác.- Điều kiện đặc biệt (nếu có): Đối với một số đối tượng như người lao động bị thu hồi đất, người lao động tại các huyện nghèo, có thể có điều kiện đặc biệt khác được áp dụng như sau:Đối với người lao động bị thu hồi đất: Phải có Quyết định thu hồi đất trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất;Đối với người lao động tại các huyện nghèo có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:Có hộ khẩu thường trú từ đủ 12 tháng trở lên tại các huyện nghèo;Được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc;Đã ký hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.Kết luậnVay vốn để đi xuất khẩu lao động nước ngoài là cơ hội quý báu đối với những người có hoàn cảnh khó khăn. Điều kiện và thủ tục vay vốn đã được quy định rõ ràng để giúp họ tiến tới một cuộc sống tốt hơn và đóng góp cho gia đình và xã hội. Việc này không chỉ mang lại lợi ích cá nhân mà còn là một bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển đất nước. Đừng bỏ lỡ cơ hội này nếu bạn đáp ứng các điều kiện và quyết tâm đi làm việc ở nước ngoài.
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
241 ngày trước
Bài viết
Doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền khi đưa NLĐ VN đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng?
Trong thời đại toàn cầu hóa, việc đưa người lao động từ một quốc gia sang nước ngoài để tham gia vào các dự án, công trình, hoặc làm việc tại các doanh nghiệp quốc tế đã trở thành một hiện tượng phổ biến. Điều này cũng đặt ra nhiều vấn đề về quản lý, an toàn lao động, và tuân thủ quy định. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về mức phạt và các quy định liên quan đối với việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.I. Số tiền mà doanh nghiệp bị phạt vì đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng là bao nhiêu?Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 43 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài như sau:“Vi phạm quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài...5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau đây:a) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người trong phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận;b) Không thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động với người lao động theo quy định hoặc có thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động nhưng nội dung không phù hợp với phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận.…”Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:“Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.…”Theo đó, mức tiền phạt dành cho doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người trong phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận là từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Việc vi phạm có thể không chỉ gây thiệt hại tài chính mà còn ảnh hưởng đến danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp, cũng như quyền lợi và an toàn của người lao động. Do đó, việc tuân thủ quy định là một phần quan trọng trong quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp có liên quan đến đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.II. Ai là người có thẩm quyền xử phạt doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng?Theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:“Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra lao động...2. Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Chương IV Nghị định này;d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này;đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này.…”Theo đó, Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức phạt tiền cao nhất là 50.00.000 đồng đối với cá nhân, và tối đa 100.000.000 đồng đối với tổ chức.Trong khi đó, như đã phân tích ở trên, doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao nhất là 50.000.000 đồng. Đây là khoản tiền nằm trong giới hạn thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Do đó, Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền xử phạt doanh nghiệp có hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng.III. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng là bao lâu?Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:“Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.…”Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:“Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;…”Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng là 02 năm.Kết luậnViệc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đòi hỏi sự quản lý kỹ lưỡng và tuân thủ các quy định. Vi phạm quy định có thể dẫn đến mức phạt cao, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của doanh nghiệp. Việc thận trọng và chú ý đến các quy định liên quan là điều rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người lao động và duy trì sự hài lòng của chính phủ và cơ quan quản lý. Ngoài ra, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các quy định mới nhất và tư vấn với các chuyên gia về lao động và pháp luật để đảm bảo rằng họ đang thực hiện các quy trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả nhất. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là cách bảo vệ danh tiếng và phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong bối cảnh kinh doanh quốc tế ngày càng phát triển và cạnh tranh khốc liệt.
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
242 ngày trước
Bài viết
Chính sách hỗ trợ người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Việt Nam đã được quy định cụ thể thông qua Nghị định 61/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Đây là một chính sách quan trọng nhằm giúp các đối tượng như người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, và hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, cũng như thân nhân của người có công với cách mạng, có cơ hội đi làm việc và cải thiện cuộc sống của họ ở nước ngoài. Bài viết này sẽ đi sâu vào các chính sách hỗ trợ này và những lợi ích mà họ đem lại.I. Chính sách hỗ trợ người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm những gì?Căn cứ Điều 10 Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp khi có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì được hỗ trợ những chi phí sau đây:1. Hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, và bồi dưỡng kiến thứcTheo Nghị định 61/2015/NĐ-CP, người lao động thuộc các đối tượng được hỗ trợ sẽ được chi trả các khoản sau đây:Học phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết: Bao gồm tiền học phí cho các khóa học cần thiết để họ có thể làm việc hiệu quả ở nước ngoài.Tiền ăn trong thời gian thực tế học: Đảm bảo người lao động có đủ năng lượng để tập trung vào việc học tập và rèn luyện kỹ năng.Chi phí đi lại: Bao gồm chi phí đi lại từ nơi cư trú của họ đến địa điểm đào tạo. Đối với người lao động ở các vùng khó khăn, có thêm hỗ trợ tiền ở và đồ dùng cá nhân thiết yếu.2. Hỗ trợ các chi phí liên quan đến việc làm việc ở nước ngoàiNgoài việc đào tạo, chính sách cũng hỗ trợ các chi phí liên quan đến việc làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Điều này bao gồm:Chi phí làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật: Đảm bảo người lao động có đầy đủ giấy tờ và điều kiện để đi làm việc ở nước ngoài.Hỗ trợ giải quyết rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật: Để bảo vệ quyền lợi và an toàn của người lao động khi họ làm việc xa nhà.3. Hỗ trợ vay vốn để đi làm việc ở nước ngoàiNgười lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có cơ hội nhận hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật. Điều này giúp họ có nguồn tài chính để chuẩn bị cho việc làm việc ở nước ngoài.4. Hỗ trợ đào tạo và nâng cao trình độ tay nghềNếu nước tiếp nhận đòi hỏi, chính sách cũng hỗ trợ chi phí đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề để người lao động có thể thích nghi tốt hơn với môi trường làm việc mới.II. Người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ bao nhiêu đối với chi phí đào tạo ngoại ngữ?Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:“Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng1. Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết:a) Đào tạo nghề: theo chi phí thực tế, tối đa theo mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;b) Đào tạo ngoại ngữ: theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học;…”Theo đó, những lao động thuộc hộ gia đình mất đất nông nghiệp và có nhu cầu làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, không vượt quá 3 triệu đồng/người/khóa học.Kết luậnChính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đặc biệt là đối với người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và cung cấp cơ hội cho các đối tượng này. Các quy định cụ thể và hỗ trợ tài chính giúp họ tự tin hơn khi bước chân vào thị trường lao động quốc tế. Chính sách này thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với người lao động và hy vọng rằng nó sẽ giúp họ có cuộc sống tốt đẹp hơn sau khi trải qua những thử thách của công việc ở nước ngoài. 
avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
244 ngày trước
Bài viết
Thủ Tục Đăng Ký Hoạt Động Dịch Vụ Đưa Người Lao Động Việt Nam Đi Làm Giúp Việc Gia Đình Ở Nước Ngoài
Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài là một hoạt động quan trọng và cần được quản lý một cách chặt chẽ để đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và doanh nghiệp dịch vụ. Thủ tục đăng ký hoạt động dịch vụ này được quy định rõ ràng theo Quyết định 1511/QĐ-LĐTBXH năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về quy trình đăng ký và điều kiện cần thiết để tham gia vào hoạt động này.I. Thủ Tục Đăng Ký Hoạt Động Dịch Vụ Đưa Người Lao Động Việt Nam Đi Làm Giúp Việc Gia Đình Ở Nước NgoàiCăn cứ theo quy định tại tiểu mục 2 Mục 1 Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1511/QĐ-LĐTBXH năm 2021 quy định thủ tục đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài như sau:Bước 1: Nộp Hồ Sơ Đăng KýĐể bắt đầu quy trình đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài, doanh nghiệp dịch vụ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký.  Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính. Cũng có sẵn tùy chọn thực hiện thủ tục đăng ký trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử tại www.dolab.gov.vn.Bước 2: Chấp Thuận Đăng KýSau khi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, họ sẽ xem xét và quyết định về việc chấp thuận đăng ký của doanh nghiệp dịch vụ. Quyết định này sẽ được đưa ra trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu có trường hợp không chấp thuận, Bộ sẽ cung cấp lý do cụ thể bằng văn bản.Quy trình thực hiện có thể được thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, tùy thuộc vào sự thuận tiện của doanh nghiệp.II. Thành Phần và Số Lượng Hồ Sơ Đăng KýCăn cứ theo quy định tại tiểu mục 2 Mục 1 Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1511/QĐ-LĐTBXH năm 2021 quy định thành phần, số lượng hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài như sau:1. Thành phần hồ sơ đăng kýVăn Bản Đề Nghị: Một văn bản đề nghị chính thức với nội dung yêu cầu đăng ký hoạt động dịch vụ.Bản Sao Văn Bằng, Chứng Chỉ Ngoại Ngữ: Một bản sao của văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ có liên quan đến hoạt động dịch vụ.Giấy Tờ Chứng Minh Kinh Nghiệm: Một bản sao giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc của nhân viên nghiệp vụ, bao gồm các hợp đồng lao động, văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm từ nơi đã làm việc.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.III. Yêu Cầu và Điều Kiện Thực Hiện Thủ Tục Đăng KýCăn cứ theo quy định tại tiểu mục 2 Mục 1 Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1511/QĐ-LĐTBXH năm 2021 quy định yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài như sau:Để tham gia vào hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu và điều kiện sau:1. Vốn Điều Lệ: Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên và tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư.2. Quỹ Đảm Bảo: Đã ký quỹ theo quy định tại Điều 24 Luật Người lao động Việt Nam đi nước ngoài theo hợp đồng 2020.3. Người Đại Diện Pháp Luật: Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên, và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm, không có án tích liên quan đến tội phạm.4. Số Lượng Nhân Viên Nghiệp Vụ: Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ để thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 Luật Người lao động Việt Nam đi nước ngoài theo hợp đồng 2020.5. Cơ Sở Vật Chất: Có cơ sở vật chất hoặc thuê cơ sở vật chất ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.6. Trang Thông Tin Điện Tử: Có trang thông tin điện tử.7. Hợp Đồng Cung Ứng Lao Động: Đang thực hiện hợp đồng cung ứng lao động Việt Nam đi làm việc tại nước tiếp nhận.8. Số Lượng Nhân Viên Nghiệp Vụ: Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ để thực hiện các nội dung hoạt động theo tiêu chuẩn quy định.9. Đảm Bảo Kiến Thức và Kinh Nghiệm: Đảm bảo người lao động đã có kinh nghiệm hoặc kiến thức làm giúp việc gia đình ở nước ngoài và trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của bên nước ngoài.Kết LuậnQuy trình đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài là một quá trình quan trọng để đảm bảo hoạt động này diễn ra một cách hợp pháp và an toàn. Bằng việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện quy định, doanh nghiệp có thể tham gia vào lĩnh vực này một cách hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của người lao động cũng như doanh nghiệp. Chúng ta hy vọng rằng thông tin trong bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục đăng ký và điều kiện cần thiết để tham gia vào hoạt động này.  
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Khi nào người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi ?Quy định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được xác định trong các trường hợp sau đây:Người tiến hành tố tụng là người cùng là bị hại, đương sự, người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo: Trong tình huống này, người tiến hành tố tụng cần từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi để đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột lợi ích.Người tiến hành tố tụng đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó: Nếu người tiến hành tố tụng đã có sự tham gia khác trong vụ án, quy định này yêu cầu họ từ chối hoặc bị thay đổi để tránh xung đột và đảm bảo tính khách quan.Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: Nếu có bất kỳ căn cứ nào cho việc người tiến hành tố tụng có thể không thực hiện nhiệm vụ một cách vô tư và công bằng, họ cũng cần từ chối hoặc bị thay đổi.Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình tố tụng dân sự.(Điều 49, 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Người tiến hành tố tụng dân sự có vai trò gì?Người tiến hành tố tụng dân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và công lý trong hệ thống pháp luật. Trách nhiệm của họ được quy định trong Điều 13 của Bộ luật Tố tụng dân sự và bao gồm các điểm sau:Tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân: Người tiến hành tố tụng phải đảm bảo tính tôn trọng và công bằng đối với tất cả các cá nhân, không phân biệt địa vị xã hội hay tài sản, và phải chấp nhận sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động của họ.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Trong trường hợp vi phạm pháp luật, họ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác, và bí mật đời tư của các đương sự: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhà nước, công tác, và đời tư của các đương sự theo quy định của pháp luật.Bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức: Trường hợp người tiến hành tố tụng dân sự có hành vi vi phạm pháp luật và gây thiệt hại cho người khác, họ phải bồi thường cho người bị thiệt hại và có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật.Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong hệ thống pháp luật công bằng và công lý.(Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự)Thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng dân sựQuá trình thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự trong hệ thống pháp luật được quy định cụ thể bởi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bao gồm các quy định sau:Trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự: Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.Trường hợp thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.(Điều 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Ai có thẩm quyền thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Trong quá trình tố tụng, việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được quy định cụ thể về thẩm quyền của các cơ quan và tổ chức như sau:Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra: Điều tra viên và Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật Tố tụng hình sự.Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.Quyết định thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.Thay đổi Kiểm sát viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.(Điều 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Câu hỏi thường gặpAi được coi là người tiến hành tố tụng?Người tiến hành tố tụng dân sự là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự, hoặc kiểm sát việc tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Phải là công chức mới có thể trở thành người tiến hành tố tụng hay không?Phần lớn người tiến hành tố tụng là các công chức nhà nước. Tuy nhiên, hội thẩm nhân dân có thể không phải là công chức nhà nước. Các công chức này đại diện cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải quyết vụ việc dân sự và đảm bảo tính công bằng trong quá trình tố tụng.Nhiệm vụ và quyền hạn của thẩm tra viên là gì?Thẩm tra viên có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Việc này thường được tiến hành theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.Kết luận và báo cáo kết quả thẩm tra, đồng thời đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự cho chánh án của tòa án.Thu thập tài liệu và chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự.Hỗ trợ thẩm phán trong việc thực hiện các hoạt động tố tụng để giải quyết vụ việc dân sự.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Thông qua việc thẩm tra, thẩm tra viên đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không đảm bảo tính vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Thời điểm thay đổi người tiến hành tố tụng ?Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra ở hai thời điểm chính:Trước phiên tòa: Thay đổi người tiến hành tố tụng thường được quyết định và thực hiện trước khi diễn ra phiên tòa.Tại phiên tòa: Có trường hợp việc thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra tại phiên tòa do các vấn đề mới nảy sinh hoặc yêu cầu của các bên tham gia vụ án.Viện trưởng Viện kiểm sát bị thay đổi thì ai có quyền quyết định ?Nếu người bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát, thì quyền quyết định việc thay đổi này thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên, người đứng đầu cấp trên của Viện kiểm sát bị thay đổi. Việc này đảm bảo tính độc lập và công bằng trong việc xem xét và thực hiện thay đổi người tiến hành tố tụng
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Phương pháp thực hiện việc thông báo về việc cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpCó thể thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, online hoặc sử dụng dịch vụ bưu điện.Thành phần và số lượng của hồ sơ:Tài liệu thông báo về việc cập nhật thông tin hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp, chi tiết về các thay đổi;Một bản cập nhật của danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp. Tổng số hồ sơ cần nộp: Một bộ.Thời gian xử lý: Khi đã nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có 15 ngày làm việc để giải quyết, trừ khi họ yêu cầu sửa chữa hoặc bổ sung thêm.Đối tượng cần thực hiện thủ tục này: Các doanh nghiệp muốn cập nhật thông tin trong danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp.Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý thủ tục: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan phụ trách việc này.Quy trình thực hiện thủ tục thông báo cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpNộp văn bản thông báo: Doanh nghiệp phải tự nộp văn bản thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp. Trong văn bản này, doanh nghiệp cần rõ ràng nêu rõ các nội dung thay đổi và kèm theo một bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi. Văn bản này phải được nộp tại Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, địa chỉ tầng 5, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ: Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ tiếp nhận văn bản thông báo thay đổi và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.Sửa đổi và bổ sung: Trong trường hợp cần cung cấp thêm thông tin hoặc sửa đổi, bổ sung đối với văn bản thông báo của doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn để sửa đổi và bổ sung là 10 ngày làm việc.Trả lại hồ sơ: Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp thông tin, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ không đáp ứng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do trả lại.Áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp: Doanh nghiệp được phép áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp nếu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không yêu cầu điều gì đối với văn bản thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.Thông báo cho Sở Công Thương: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc về việc doanh nghiệp đã thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp thông qua một trong các hình thức sau đây: gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật, điều gì có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong tình huống này?Trả lời: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc các hậu quả pháp lý khác, bao gồm cả giới hạn quyền hoạt động kinh doanh hoặc hủy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục giải Thể công ty với cơ quan thuế bao gồm những bước chính gì và yêu cầu cụ thể nào?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty với cơ quan thuế bao gồm các bước như thông báo giải thể, thanh toán các khoản thuế còn nợ, nộp hồ sơ giải thể và các văn bản liên quan. Yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.Câu hỏi: Làm thế nào để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng và quy trình như thế nào?Trả lời: Để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng, doanh nghiệp cần truy cập vào hệ thống trực tuyến của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng tương ứng và tuân theo hướng dẫn trên trang web. Quy trình cụ thể có thể khác nhau tùy theo địa phương và quy định pháp luật.Câu hỏi: Nơi nào có sẵn mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp và doanh nghiệp cần tuân theo quy định gì khi sử dụng mẫu này?Trả lời: Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp thường được cung cấp bởi cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Doanh nghiệp cần tìm kiếm mẫu này trên trang web của cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế và điền đầy đủ thông tin theo quy định của mẫu. Thông thường, mẫu này sẽ yêu cầu cung cấp thông tin về tên công ty, địa chỉ, lý do giải thể, và các thông tin liên quan khác.Câu hỏi: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm những bước cụ thể nào và có quyền và nghĩa vụ gì đối với doanh nghiệp?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm các bước như thông báo giải thể cho cơ quan chức năng, nộp hồ sơ giải thể, thanh toán các khoản nợ còn lại, và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ phải tuân theo quy định của pháp luật trong việc giải thể và đảm bảo rằng tất cả các bước được thực hiện đúng quy trình.Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể và có sẵn thông tin trực tuyến cho mục đích này không?Trả lời: Tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể thường có sẵn trên trang web của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan chức năng tương ứng. Doanh nghiệp có thể truy cập trang web này, nhập thông tin cần tra cứu như tên công ty hoặc mã số doanh nghiệp để tìm kiếm thông tin liên quan đến giải thể của công ty đó.