0888889366
Danh mục
LUẬT ĐẤU THẦU
Lã Thị Ái Vi
136 ngày trước
Bài viết
Bí quyết hoàn thiện thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực đấu thầu
Yêu cầu tham gia đấu thầuSở hữu chứng chỉ đấu thầu cơ bản.Đã hoàn thành chương trình đại học hoặc cấp độ cao hơn.Khả năng hành vi dân sự không bị giới hạn và không đang trong tình trạng bị truy tố hình sự.Phải đáp ứng ít nhất một trong những tiêu chí sau:Trong 04 năm gần đây (tính đến thời điểm đăng ký dự thi), đã liên tục và thường xuyên tham gia các công tác liên quan đến đấu thầu như giảng dạy, xây dựng pháp luật, quản lý hợp đồng và dự án, và nhiều hoạt động khác trong phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu.Trong 05 năm gần đây (tính đến thời điểm đăng ký dự thi), đã tham gia các công tác đấu thầu nhưng không một cách liên tục.Đã tham gia và thẩm định các hồ sơ đấu thầu ít nhất cho 05 gói thầu lớn hoặc 10 gói thầu nhỏ. Các gói thầu về dịch vụ tư vấn phức tạp được coi như gói thầu lớn, còn dịch vụ tư vấn đơn giản được coi như gói thầu nhỏ.Phải đạt điểm trong kỳ thi do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức.Quy trình đăng ký thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực đấu thầuNhững người mong muốn thi sát hạch thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực đấu thầu cần phải đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hướng dẫn cụ thể về việc đăng ký và nộp hồ sơ đăng ký sẽ do Cục Quản lý đấu thầu cung cấp và công bố trên cùng hệ thống mạng. Chỉ những cá nhân đã hoàn thành việc đăng ký và nộp đúng phí thi mới có quyền tham gia kỳ thi.Kỳ thi sẽ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức.Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp chứng chỉ cho những người đã vượt qua kỳ thi.Nếu thí sinh chỉ đạt yêu cầu ở một môn trong hai môn thi, thì kết quả môn đã đạt sẽ được bảo lưu trong vòng 12 tháng từ ngày ra quyết định về kết quả thi. Trong khoảng thời gian này, thí sinh có thể đăng ký và dự thi môn còn lại. Nếu hết thời gian bảo lưu mà thí sinh không thi lại hoặc không đạt yêu cầu, kết quả thi trước đó sẽ không còn hiệu lực.Thí sinh không đạt yêu cầu ở một môn có thể đăng ký và dự thi lại môn đó trong kỳ thi tiếp theo. Nếu đạt kết quả tích cực, họ sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề đấu thầu.Hồ sơ và quy trình thi thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực đấu thầuDựa trên thông tư số 04/2019/TT-BKHĐT, những người muốn thi sát hạch cần phải đăng ký trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Hướng dẫn và thông tin chi tiết về việc đăng ký thi và hồ sơ đăng ký sẽ được Cục Quản lý đấu thầu công bố trên cùng hệ thống mạng. Để được phép tham gia kỳ thi, người dự thi cần đảm bảo đã hoàn thành quá trình đăng ký và đã nộp phí thi đúng quy định.Quy trình cấp chứng chỉ: – Chứng chỉ hành nghề sẽ được cấp trực tiếp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Dưới hình thức gửi qua bưu điện hoặc nếu thí sinh đến nhận trực tiếp, họ cần phải xuất trình giấy tờ cá nhân và ký xác nhận.Thời gian xử lý: Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi hoặc sau khi có kết quả phúc khảo, những cá nhân đáp ứng đủ yêu cầu sẽ nhận được chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực đấu thầu.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Làm thế nào để có thể nhận chứng chỉ hành nghề đấu thầu?Trả lời: Để nhận chứng chỉ hành nghề đấu thầu, cá nhân cần tham gia và vượt qua kỳ thi sát hạch, tuân thủ quy định và đáp ứng điều kiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.Câu hỏi: Chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản có quan trọng không?Trả lời: Có, chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản là tiền đề cần thiết cho việc tham gia các hoạt động đấu thầu chuyên nghiệp hơn và là một trong những yêu cầu cơ bản khi đăng ký thi sát hạch hành nghề đấu thầu.Câu hỏi: Cơ quan nào có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề đấu thầu?Trả lời: Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền khác tùy theo quy định của từng quốc gia là nơi có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề đấu thầu.Câu hỏi: Tại sao cá nhân lại bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề đấu thầu?Trả lời: Chứng chỉ hành nghề đấu thầu đảm bảo rằng cá nhân có kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết để tham gia các hoạt động đấu thầu, giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và nâng cao chất lượng dự án.Câu hỏi: Những quy định nào cần lưu ý khi muốn nhận chứng chỉ hành nghề đấu thầu?Trả lời: Cần lưu ý đến các điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình đăng ký thi, cũng như yêu cầu về hồ sơ và chi phí liên quan. Mọi quy định này thường được công bố rõ ràng trên trang web hoặc tại cơ quan quản lý đấu thầu của quốc gia.Câu hỏi: Có thể tham gia thi chứng chỉ hành nghề đấu thầu trực tuyến không?Trả lời: Tùy vào quy định và cơ sở hạ tầng của từng quốc gia, một số nơi có thể cho phép thi chứng chỉ hành nghề đấu thầu trực tuyến, còn một số khác thì không.Câu hỏi: Làm thế nào tôi có thể tra cứu thông tin về chứng chỉ hành nghề đấu thầu của mình?Trả lời: Bạn có thể tra cứu thông tin chứng chỉ của mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan cấp chứng chỉ để được hỗ trợ.Câu hỏi: Bộ chứng chỉ hành nghề đấu thầu bao gồm những giấy tờ gì?Trả lời: Bộ chứng chỉ hành nghề đấu thầu thường bao gồm chứng chỉ hành nghề, chứng nhận về việc hoàn thành khóa đào tạo và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến quá trình đào tạo và thi sát hạch của cá nhân. 
Nguyễn Phương Thảo
146 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thẩm định lại giá gói thầu khi không có nhà thầu tham gia đấu thầu
Tình huống phát sinh xảy ra khi một đơn vị tiến hành quá trình mua sắm tài sản với một gói thầu có giá trị dưới 500 triệu đồng. Sau khi đăng tải thông tin về gói thầu này lên hệ thống mua sắm công, không có đơn vị nào tham gia vào quá trình đấu thầu. Nguyên nhân chính là giá gói thầu, sau khi đã được thẩm định, được xem là quá thấp so với giá thị trường hoặc dự án cụ thể. Sau thời gian đóng thầu, đơn vị có quyền yêu cầu thẩm định lại giá hay không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.1. Đấu thầu qua mạng là gì?Thực hiện nghị quyết của Chính phủ về chính phủ điện tử, ngày 13 tháng 7 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định Số 1402/QĐ-TTg về việc phê duyệt tổng thể và lộ trình đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016 - 2025. Quyết định này đã xác định rất rõ về bản chất của đấu thầu qua mạng là: “Đấu thầu qua mạng là một thành phần quan trọng của chính phủ điện tử, thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào quá trình tương tác giữa các bên liên quan bao gồm: Chủ đầu tư/bên mời thầu, nhà thầu, các cơ quan giám sát, các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị cung cấp dịch vụ, các tổ chức xã hội dân sự trong các hoạt động mua sắm công và quản lý thực hiện hợp đồng nhằm nâng cao khả năng quản trị nhà nước, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, góp phần phát triển kinh tế xã hội, cải cách thủ tục hành chính, tăng tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả kinh tế của công tác đấu thầu; giúp phòng, chống tham nhũng hiệu quả.”2. Xử lý tình huống khi tổ chức đấu thầu qua mạngLiên quan đến vấn đề này, tại Điều 85 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP, hướng dẫn về Luật Đấu thầu, có các quy định quan trọng sau:Đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: Khi thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng, bên mời thầu và các nhà thầu phải đăng ký một lần trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Phát hành miễn phí hồ sơ đấu thầu: Bên mời thầu phải phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, và hồ sơ yêu cầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Nộp hồ sơ đấu thầu một lần: Đối với mỗi gói thầu, các nhà thầu chỉ nộp một lần các hồ sơ quan trọng như hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, và hồ sơ đề xuất trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Mở thầu và xử lý khi không có nhà thầu nộp hồ sơ: Bên mời thầu sẽ tiến hành mở thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau thời điểm đóng thầu. Trong trường hợp không có nhà thầu nào nộp hồ sơ, bên mời thầu cần báo cáo chủ đầu tư để xem xét và tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng. Nếu có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ, bên mời thầu có thể mở thầu ngay mà không cần xử lý theo quy định tại Khoản 4 Điều 117 của Nghị định này.Hiệu lực văn bản điện tử: Các văn bản điện tử giao dịch qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, và thông tin đăng tải trên hệ thống này, được coi là văn bản gốc và có giá trị pháp lý tương đương với văn bản bằng giấy. Điều này áp dụng cho công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân.Vì vậy, trong trường hợp không có nhà thầu nào nộp hồ sơ, bên mời thầu có quyền báo cáo cho chủ đầu tư xem xét và tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng. Quy trình tổ lại có thể thực hiện thông qua việc hủy thầu và đòi hỏi rà soát lại giá gói thầu để đảm bảo tính hợp lý và cân nhắc với giá thị trường. Việc này có thể thực hiện bình thường, và không có hạn chế về việc thẩm định lại giá trong quá trình xây dựng lại gói thầu.3. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạngLiên quan đến vấn đề này, tại Điều 88 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP, hướng dẫn về Luật Đấu thầu, đã quy định các bước theo trình tự sau đây:Đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: Bên mời thầu và nhà thầu cần tiến hành đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 87 của Nghị định này.Đăng tải thông báo và hồ sơ đấu thầu: Bên mời thầu tự đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bên mời thầu cần công khai quy cách hàng hóa cần mua sắm.Phát hành miễn phí hồ sơ đấu thầu: Bên mời thầu phải phát hành miễn phí hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, và hồ sơ yêu cầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đồng thời với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, và thông báo mời chào hàng. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa văn bản điện tử đính kèm và nội dung điền trong mẫu thì văn bản điện tử đính kèm sẽ có giá trị pháp lý.Nộp hồ sơ đấu thầu: Nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ phản hồi cho nhà thầu là đã nộp hồ sơ thành công hay không thành công, đồng thời ghi lại thời điểm và trạng thái nộp trên hệ thống để làm căn cứ giải quyết tranh chấp (nếu có). Nhà thầu thực hiện nộp bảo lãnh dự thầu thông qua ngân hàng có kết nối đến hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong trường hợp rút hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nhà thầu cần thông báo cho bên mời thầu và ngân hàng thực hiện bảo lãnh (nếu có) trước thời điểm đóng thầu.Mở thầu và công khai kết quả: Bên mời thầu mở và giải mã hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau thời điểm đóng thầu. Biên bản mở hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ được đăng tải công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn không quá 02 giờ sau thời điểm đóng thầu.Công khai kết quả lựa chọn: Sau khi đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bên mời thầu sẽ nhập kết quả lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả này sẽ được công khai trên hệ thống ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.Tất cả các chi tiết cụ thể hơn được hướng dẫn trong Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT, về việc cung cấp, đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.Kết luậnNhư vậy, trong trường hợp một đơn vị tổ chức đấu thầu mua sắm tài sản với gói thầu có giá trị dưới 500 triệu đồng và sau khi đăng tải thông tin lên hệ thống mua sắm công, không có đơn vị nào tham gia vào quá trình đấu thầu do giá gói thầu được xem là quá thấp so với giá thị trường hoặc dự án cụ thể, đơn vị có quyền yêu cầu thẩm định lại giá. Quá trình này có thể thực hiện thông qua việc hủy thầu và đòi hỏi rà soát lại giá gói thầu để đảm bảo tính hợp lý và cân nhắc với giá thị trường, mà không có hạn chế về việc thẩm định lại giá trong quá trình xây dựng lại gói thầu. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến thẩm định giá gói thầu, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Trung Dũng
148 ngày trước
Bài viết
Thủ Tục Đăng Ký Trên Mạng Đấu Thầu Quốc Gia Hướng Dẫn Chi Tiết
Mạng đấu thầu quốc gia đã trở thành một nền tảng quan trọng cho quá trình đấu thầu và giao dịch thương mại trong nhiều quốc gia trên toàn cầu. Điều này không chỉ giúp tạo ra sự minh bạch và công bằng trong quá trình cạnh tranh, mà còn tạo cơ hội cho nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà thầu, để tham gia vào các dự án quốc gia quan trọng. Trong bối cảnh này, thủ tục đăng ký trên mạng đấu thầu quốc gia đóng vai trò quan trọng để đảm bảo rằng tất cả các bên có cơ hội công bằng để tham gia vào các hợp đồng chính phủ và dự án lớn.Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá chi tiết về quá trình đăng ký trên mạng đấu thầu quốc gia, từ các bước cơ bản đến các yêu cầu cụ thể. Bạn sẽ có cái nhìn sâu hơn về cách thực hiện quá trình này một cách hiệu quả và cách nó có thể giúp bạn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Hãy cùng bắt đầu hành trình khám phá thế giới của đấu thầu quốc gia trực tuyến.Đấu Thầu Trực Tuyến là Gì?Theo Điều 4, Khoản 12 của Luật Đấu Thầu 2013, định nghĩa đấu thầu như sau:Đấu thầu là một quá trình do chủ đầu tư hoặc bên mời thầu lựa chọn một nhà thầu để thực hiện dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ, tuân theo quy định của luật pháp. Trong quá trình này, người mua tổ chức cuộc thi đấu thầu để tất cả các nhà thầu tham gia cạnh tranh. Mục tiêu của các nhà thầu là giành quyền cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ đó với giá đủ để bù đắp chi phí và đảm bảo có mức lợi nhuận cao nhất có thể.Khoản 13 Điều 4 của Luật Đấu Thầu 2013 tiếp tục định nghĩa:Đấu thầu trực tuyến là việc tổ chức đấu thầu thông qua sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Điều này cho phép các bên tham gia đấu thầu và thực hiện các quy trình liên quan một cách trực tuyến thông qua internet hoặc hệ thống mạng đặc biệt.Đối Tượng Thực Hiện Đăng Ký Tham Gia Đấu Thầu Trực TuyếnChi tiết về đối tượng thực hiện đăng ký tham gia đấu thầu trực tuyến được quy định trong Hướng Dẫn Đăng Ký Tham Gia trên Hệ Thống Mạng Đấu Thầu Quốc Gia Đối Với Yêu Cầu Đăng Ký Mới:Người sử dụng chưa thành công trong việc gửi yêu cầu đăng ký tham gia trên Hệ Thống Đấu Thầu Qua Mạng Quốc Gia.Người sử dụng có tình trạng pháp lý là "Đang hoạt động" trên Hệ Thống Thông Tin Quốc Gia Về Đăng Ký Doanh Nghiệp (đối với nhà thầu, nhà đầu tư, và cơ sở đào tạo).Đối Với Yêu Cầu Cập Nhật Thông Tin Đăng Ký Tham Gia:Người sử dụng đã thành công trong việc gửi yêu cầu đăng ký tham gia trên Hệ Thống Mạng Đấu Thầu Quốc Gia.Người sử dụng có tình trạng pháp lý là "Đang hoạt động" trên Hệ Thống Thông Tin Quốc Gia Về Đăng Ký Doanh Nghiệp (đối với nhà thầu, nhà đầu tư, và cơ sở đào tạo).Hồ Sơ Đăng Ký Tham Gia Đấu Thầu Trực TuyếnĐể tham gia Hệ thống đấu thầu trực tuyến, người đăng ký cần chuẩn bị các tài liệu sau:Đơn Đăng Ký Tham Gia: Đơn đăng ký tham gia được tạo ra trên Hệ thống trong quá trình người tham gia (nhà thầu hoặc nhà đầu tư) nhập thông tin đăng ký.Giấy Ủy Quyền (nếu cần): Trong trường hợp người đại diện pháp luật của tổ chức tham gia đấu thầu ủy quyền cho một người khác ký đơn đăng ký, giấy ủy quyền này cần được đính kèm trên Hệ thống dưới dạng bản scan.Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp (hoặc tương đương): Trong trường hợp tổ chức tham gia đấu thầu không có thông tin đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cần đính kèm các tài liệu sau:Bản chụp Quyết định thành lập.Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh cá thể).Hoặc các tài liệu tương đương khác, bản scan đính kèm trên Hệ thống.Số Lượng Hồ Sơ: Đối với mỗi đơn đăng ký, cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ.Trình Tự Thực Hiện Đăng Ký Tham Gia Đấu Thầu Trực TuyếnBước 1: Đăng Ký Thông Tin Trực TuyếnNhà thầu hoặc nhà đầu tư đăng ký thông tin của họ trên Hệ thống Mạng Đấu Thầu Quốc Gia.Sau khi hoàn tất việc đăng ký trên Hệ thống, nhà thầu hoặc nhà đầu tư in ra đơn đăng ký từ Hệ thống, sau đó đính kèm bản scan của đơn đăng ký có chữ ký và dấu của họ.Bước 2: Nhận Kết Quả Xử Lý và Thông Tin Đăng NhậpNhà thầu hoặc nhà đầu tư sẽ nhận được kết quả xử lý đơn đăng ký cùng với thông tin về tài khoản đăng nhập trên Hệ thống thông qua thư điện tử.Các đơn vị có tên trong cơ sở dữ liệu nhà thầu hoặc nhà đầu tư, được phê duyệt trên Hệ thống và được cấp tài khoản tham gia Hệ thống sẽ nhận được thông báo này qua email.Thời Hạn Xử Lý Đăng Ký Tham Gia Đấu Thầu Trực TuyếnThời hạn xử lý đăng ký tham gia đấu thầu trực tuyến là 2 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ.Lệ Phí Đăng Ký Tham Gia Đấu Thầu Trực TuyếnTheo quy định tại Điều 5 của Thông tư 06/2021/TT-BKHĐT, lệ phí đăng ký tham gia đấu thầu qua mạng là 550.000 VNĐ, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) 10%.Câu hỏi liên quan1. Câu hỏi: Mẫu đơn đăng ký đấu thầu qua mạng là gì?Trả lời: Mẫu đơn đăng ký đấu thầu qua mạng là một tài liệu chuẩn được sử dụng để cung cấp thông tin cơ bản về người tham gia đấu thầu, như tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, và các thông tin quan trọng khác liên quan đến quá trình đấu thầu trực tuyến.2. Câu hỏi: Làm thế nào để in xác nhận đăng ký thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?Trả lời: Bạn có thể in xác nhận đăng ký thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sau khi hoàn tất quá trình đăng ký thông tin. Hệ thống thường cung cấp tùy chọn để bạn tạo và in xác nhận thông qua các chức năng tương ứng.3. Câu hỏi: Hướng dẫn đăng ký mời thầu qua mạng như thế nào?Trả lời: Hướng dẫn đăng ký mời thầu qua mạng thường bao gồm các bước sau:Đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Chọn tùy chọn "Mời Thầu" hoặc tương tự.Nhập thông tin về dự án hoặc gói thầu cần mời.Gửi mời thầu và đợi phản hồi từ các nhà thầu quan tâm.4. Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu thông tin trên mạng đấu thầu quốc gia?Trả lời: Để tra cứu thông tin trên mạng đấu thầu quốc gia, bạn có thể thực hiện các bước sau:Truy cập vào trang web muasamcong.mpi.gov.vn.Sử dụng chức năng tra cứu thông tin bằng cách nhập các tiêu chí tìm kiếm cụ thể, như tên dự án, mã thầu, hoặc ngày đấu thầu.Nhấn nút tìm kiếm và xem kết quả tìm kiếm.5. Câu hỏi: Làm thế nào để đăng ký tài khoản đấu thầu qua mạng?Trả lời: Để đăng ký tài khoản đấu thầu qua mạng, bạn cần truy cập trang web và thực hiện đăng ký tài khoản theo hướng dẫn trên trang web. Thông thường, bạn sẽ cung cấp thông tin cá nhân và tạo một tài khoản đăng nhập để sử dụng trong quá trình đấu thầu.6. Câu hỏi: Hướng dẫn đăng ký đấu thầu qua mạng mới như thế nào?Trả lời: Hướng dẫn đăng ký đấu thầu qua mạng mới thường bao gồm các bước sau:Truy cập vào trang web của Hệ thống đấu thầu quốc gia.Đăng nhập vào tài khoản của bạn hoặc đăng ký một tài khoản mới (nếu bạn chưa có).Theo dõi hướng dẫn trên trang web để hoàn thành quá trình đăng ký đấu thầu và nhập thông tin liên quan đến dự án hoặc gói thầu.7. Câu hỏi: Thủ tục đăng ký đấu thầu qua mạng có những bước nào?Trả lời: Thủ tục đăng ký đấu thầu qua mạng thường bao gồm các bước sau:Đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Chọn tùy chọn "Đăng ký đấu thầu" hoặc tương tự.Nhập thông tin cơ bản về dự án hoặc gói thầu cần đăng ký.Đính kèm các tài liệu cần thiết.Gửi đăng ký và đợi xử lý từ phía quản lý đấu thầu.  
Nguyễn Trung Dũng
150 ngày trước
Bài viết
Thủ Tục Chào Hàng Cạnh Tranh Bước Đầu Vào Thế Giới Cạnh Tranh Kinh Doanh
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết. Để tồn tại và phát triển, các tổ chức, doanh nghiệp, và cả người tiêu dùng đều phải đối mặt với một thực tế: chào hàng cạnh tranh là một phần không thể thiếu của cuộc sống kinh doanh.Thủ tục chào hàng cạnh tranh không chỉ đơn thuần là việc xem xét các ưu điểm của sản phẩm hoặc dịch vụ mình cung cấp. Đó còn là một quy trình tinh gọn và có hệ thống, được điều chỉnh bởi các quy tắc và quy định nghiêm ngặt. Quá trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, sự hiểu biết sâu rộng về thị trường, và khả năng thích nghi nhanh chóng.Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá thế giới của "thủ tục chào hàng cạnh tranh" - một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mọi tổ chức và doanh nghiệp. Chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của nó, cách thức thực hiện một quy trình chào hàng hiệu quả, và cách nó có thể giúp cải thiện cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển trong thế giới kinh doanh sôi động ngày nay. Hãy cùng nhau bắt đầu hành trình khám phá về thủ tục chào hàng cạnh tranh và những cơ hội nó mang lại.Khái Niệm Chào Hàng Cạnh Tranh và Các Hình Thức Đấu Thầu Theo Luật Đấu ThầuTheo Luật Đấu thầu, hình thức đấu thầu có nhiều biến thể, bao gồm:Đấu Thầu Rộng Rãi: Quá trình này mở cửa cho tất cả các nhà thầu và nhà đầu tư quan tâm tham gia, đặt giá thầu, và được chọn dựa trên các tiêu chí nhất định.Đấu Thầu Hạn Chế: Trong trường hợp này, quy trình đấu thầu giới hạn ở một số nhà thầu cụ thể được mời tham gia, thường dựa trên sự lựa chọn từ danh sách những nhà thầu tiềm năng.Chỉ Định Thầu: Đây là việc chọn một nhà thầu cụ thể mà không cần tới quá trình đấu thầu, thường do những lý do cụ thể như khẩn cấp hoặc tính độc đáo của dự án.Chào Hàng Cạnh Tranh: Chào hàng cạnh tranh là một hình thức đấu thầu nơi các nhà thầu đặt giá thầu và cạnh tranh để giành được hợp đồng. Quy trình này thường mở cho một loạt các nhà thầu tham gia.Mua Sắm Trực Tiếp: Trong trường hợp này, tổ chức mua sắm trực tiếp mà không cần qua quá trình đấu thầu cho các sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể.Tự Thực Hiện: Tự thực hiện đối với các dự án mà tổ chức hoàn thành bằng cách sử dụng tài nguyên và lao động của chính họ mà không cần nhà thầu bên ngoài.Lựa Chọn Nhà Thầu, Nhà Đầu Tư Trong Trường Hợp Đặc Biệt: Đây là việc lựa chọn nhà thầu hoặc nhà đầu tư dựa trên những tình huống đặc biệt như các dự án quan trọng, chiến lược, hoặc liên quan đến an ninh quốc gia.Tham Gia Thực Hiện Của Cộng Đồng: Một hình thức đấu thầu đặc biệt nơi cộng đồng có thể tham gia vào việc thực hiện dự án.Vào vùng chào hàng cạnh tranh, những đối tượng tham gia đưa ra các đề xuất và đặt giá thầu để cạnh tranh và giành quyền thực hiện hợp đồng. Điều này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc chọn nhà thầu và nhà đầu tư thực hiện các dự án.Điều Kiện Cần Thỏa Để Tham Gia Chào Hàng Cạnh TranhTheo quy định của Khoản 2 Điều 23 của Luật Đấu Thầu, để tham gia chào hàng cạnh tranh, các điều kiện sau đây phải được đáp ứng:Có Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu Được Phê Duyệt: Đầu tiên, tổ chức hoặc đơn vị cần phải có một kế hoạch chi tiết về việc lựa chọn nhà thầu, và kế hoạch này cần được chấp thuận bởi cơ quan quản lý hoặc thẩm quyền có liên quan.Có Dự Toán Được Phê Duyệt Theo Quy Định: Ngoài ra, cần phải có dự toán chi tiết và được phê duyệt theo quy định để xác định nguồn tài chính cho việc thực hiện gói thầu trong quá trình chào hàng cạnh tranh.Đã Được Bố Trí Vốn Theo Yêu Cầu Tiến Độ Thực Hiện Gói Thầu: Cuối cùng, cần phải đảm bảo đã bố trí đủ vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu. Điều này đảm bảo rằng nguồn tài chính sẽ đủ để hỗ trợ việc thực hiện dự án hoặc hợp đồng một cách hiệu quả và đúng tiến độ.Những điều kiện này giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình chào hàng cạnh tranh và đảm bảo rằng các đối tượng tham gia đã chuẩn bị đầy đủ cho việc thực hiện dự án hoặc hợp đồng sau khi giành thầu.Các Hình Thức Chào Hàng Cạnh Tranh Theo Quy Định Luật Đấu ThầuTheo quy định của Luật Đấu Thầu và Nghị định 63/2014/NĐ-CP, chào hàng cạnh tranh có hai hình thức cụ thể:Chào Hàng Cạnh Tranh Theo Quy Trình Thông Thường:Áp dụng cho gói thầu có giá trị không vượt quá 5 tỷ đồng và thuộc một trong các trường hợp sau:Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản.Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, có sẵn trên thị trường với đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn hóa và đạt chất lượng tương đương.Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có bản vẽ thi công được phê duyệt.Chào Hàng Cạnh Tranh Theo Quy Trình Rút Gọn:Áp dụng cho gói thầu có giá trị không vượt quá 500 triệu đồng và thuộc một trong các trường hợp sau:Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản.Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, có sẵn trên thị trường với đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn hóa và đạt chất lượng tương đương.Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có bản vẽ thi công được phê duyệt.Áp dụng cho gói thầu có giá trị không vượt quá 1 tỷ đồng và thuộc một trong hai trường hợp:Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, có sẵn trên thị trường với đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn hóa và đạt chất lượng tương đương.Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có bản vẽ thi công được phê duyệt.Áp dụng cho gói thầu mua sắm thường xuyên có giá trị không vượt quá 200 triệu đồng.Quy Trình Thực Hiện Chào Hàng Cạnh Tranh Theo Luật Đấu ThầuTheo quy định tại Điều 23 của Luật Đấu Thầu và Điều 57 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP, việc thực hiện chào hàng cạnh tranh được chia thành hai hình thức chính: chào hàng cạnh tranh thông thường và chào hàng cạnh tranh rút gọn.Quy Trình Chào Hàng Cạnh Tranh Thông Thường Theo Nghị Định 63/2014/NĐ-CPTheo quy định của Điều 58 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP, quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường bao gồm các bước sau:Bước 1: Chuẩn Bị Lựa Chọn Nhà ThầuLập Hồ Sơ Yêu Cầu: Tổ chức thầu phải lập hồ sơ yêu cầu dựa trên quy định tại Điều 12 Nghị định 63/2014/NĐ-CP. Hồ sơ này bao gồm thông tin về dự án, gói thầu, hướng dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất, tiêu chuẩn về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá thấp nhất.Thẩm Định và Phê Duyệt Hồ Sơ Yêu Cầu: Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định trước khi được phê duyệt, theo quy định tại Điều 105 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP.Bước 2: Tổ Chức Lựa Chọn Nhà ThầuĐăng Tải Thông Báo Mời Chào Hàng: Bên mời thầu phải đăng tải thông báo mời chào hàng theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP.Phát Hành Hồ Sơ Yêu Cầu: Hồ sơ yêu cầu phải được phát hành cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia theo thời gian quy định trong thông báo mời chào hàng, nhưng ít nhất là 3 ngày làm việc từ ngày đầu tiên thông tin này được đăng tải.Sửa Đổi và Làm Rõ Hồ Sơ Yêu Cầu: Các sửa đổi và làm rõ hồ sơ yêu cầu thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP.Nộp Hồ Sơ Đề Xuất: Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ đề xuất.Mở Thầu: Bên mời thầu mở các hồ sơ đề xuất và lập biên bản mở thầu ghi rõ thông tin về tên nhà thầu, giá chào, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất, giá trị và thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu, thời gian thực hiện hợp đồng.Bước 3: Đánh Giá Hồ Sơ Đề Xuất và Thương Thảo Hợp ĐồngĐánh Giá Hồ Sơ Đề Xuất: Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu khi có hồ sơ đề xuất hợp lệ, đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm và đáp ứng tất cả yêu cầu về kỹ thuật.So Sánh Giá Chào: Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) và không vượt quá giá gói thầu sẽ được mời vào thương thảo hợp đồng.Bước 4: Trình, Thẩm Định, Phê Duyệt và Công Khai Kết Quả Lựa Chọn Nhà ThầuTrình, Thẩm Định, Phê Duyệt và Công Khai Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP.Bước 5: Hoàn Thiện và Ký Kết Hợp ĐồngHợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.Quy Trình Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn Theo Nghị Định 63/2014/NĐ-CPTheo quy định của Điều 59 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP, quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn bao gồm các bước sau:Bước 1: Chuẩn Bị và Gửi Bản Yêu Cầu Báo GiáLập Bản Yêu Cầu Báo Giá: Bản yêu cầu báo giá được lập, bao gồm thông tin về phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời hạn hiệu lực của báo giá, thời điểm nộp báo giá, và các yêu cầu khác. Bản yêu cầu báo giá được phát hành miễn phí và được gửi đến tối thiểu 03 nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu.Bước 2: Nộp và Tiếp Nhận Báo GiáNhà thầu chuẩn bị và nộp 01 báo giá theo bản yêu cầu báo giá. Nhà thầu có thể nộp báo giá bằng cách gửi trực tiếp, qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc fax.Bên mời thầu tiếp nhận và lập biên bản tiếp nhận các báo giá từ nhà thầu sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá. Biên bản này ghi rõ thông tin về tên nhà thầu, giá chào, thời gian có hiệu lực của báo giá.Bước 3: Đánh Giá Các Báo GiáBên mời thầu so sánh các báo giá để xác định báo giá thấp nhất và không vượt quá giá gói thầu. Trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể mời nhà thầu có giá chào thấp nhất để thương thảo hợp đồng.Bước 4: Trình, Thẩm Định, Phê Duyệt và Công Khai Kết Quả Lựa Chọn Nhà ThầuViệc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP.Bước 5: Hoàn Thiện và Ký Kết Hợp ĐồngHợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường qua mạng là gì?Trả lời: Quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường qua mạng bao gồm việc sử dụng mạng internet để công bố thông báo mời chào hàng, thu thập hồ sơ chào hàng, và tổ chức việc đánh giá và chọn nhà thầu dựa trên các tiêu chí đã đề ra.Câu hỏi: Chào hàng cạnh tranh qua mạng 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ có điều gì đặc biệt?Trả lời: Chào hàng cạnh tranh qua mạng 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ là một hình thức đấu thầu trực tuyến trong đó chỉ có một giai đoạn duy nhất để nộp hồ sơ chào hàng. Nhà thầu chỉ cần nộp một "túi hồ sơ" chứa các thông tin quan trọng như giá chào và tiêu chuẩn kỹ thuật. Hình thức này giúp tối giản hóa thủ tục và tiết kiệm thời gian cho cả bên mời thầu và nhà thầu.Câu hỏi: Hồ sơ chào hàng cạnh tranh rút gọn là gì?Trả lời: Hồ sơ chào hàng cạnh tranh rút gọn là tài liệu mà các nhà thầu cần nộp để tham gia vào quá trình đấu thầu rút gọn. Hồ sơ này thường bao gồm thông tin về giá chào và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản mà nhà thầu phải tuân theo.Câu hỏi: Thư mời chào hàng cạnh tranh rút gọn có ý nghĩa gì trong quy trình đấu thầu?Trả lời: Thư mời chào hàng cạnh tranh rút gọn là văn bản mà bên mời thầu gửi cho các nhà thầu đã được chọn để tham gia vào quá trình đấu thầu rút gọn. Thư này chứa thông tin về gói thầu, yêu cầu cụ thể, và hạn chót nộp hồ sơ chào hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc thông báo và hướng dẫn cho các nhà thầu tham gia vào quá trình đấu thầu.Câu hỏi: Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn có lợi ích gì?Trả lời: Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn mang lại nhiều lợi ích bao gồm tiết kiệm thời gian, giảm bớt thủ tục phức tạp, và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu tham gia. Nó cũng giúp bên mời thầu nhanh chóng lựa chọn nhà thầu phù hợp cho dự án mà họ đang triển khai. 
Nguyễn Trung Dũng
152 ngày trước
Bài viết
Thủ tục Đấu thầu Xây dựng Quy trình và Hướng dẫn
Trong lĩnh vực xây dựng, việc đấu thầu là một quá trình quan trọng và phức tạp, đóng vai trò quyết định đối với sự thành công của một dự án xây dựng. Đấu thầu không chỉ giúp tìm ra nhà thầu phù hợp nhất cho công việc, mà còn đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý dự án.Trong bối cảnh này, chúng ta sẽ bắt đầu khám phá quy trình và thủ tục đấu thầu xây dựng. Chúng tôi sẽ trình bày từng bước quan trọng trong quá trình này và giải thích tại sao nó quan trọng đối với dự án xây dựng. Bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và trách nhiệm của các bên liên quan, cũng như những khía cạnh quản lý quan trọng mà mỗi dự án cần tuân theo.Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về thủ tục đấu thầu xây dựng và cách nó đóng góp vào việc thực hiện các dự án xây dựng một cách hiệu quả và bền vững.Đấu thầu xây dựng là gì?Đấu thầu xây dựng là quy trình quan trọng trong lĩnh vực xây dựng, trong đó chủ đầu tư hoặc bên mời thầu tổ chức lựa chọn một nhà thầu xây dựng để thực hiện một gói thầu cụ thể. Gói thầu này có thể liên quan đến việc tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp, hoặc các dịch vụ khác cần thiết cho dự án xây dựng.Quá trình đấu thầu xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như cạnh tranh, công bằng, minh bạch và mục tiêu cuối cùng là đảm bảo hiệu quả kinh tế cho dự án. Chủ đầu tư sử dụng đấu thầu để tìm ra nhà thầu phù hợp nhất để thực hiện công việc một cách hiệu quả và phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng.Trong môi trường kinh tế thị trường, bên mua (chủ đầu tư) tổ chức quá trình đấu thầu để các bên bán (nhà thầu) cạnh tranh với nhau. Mục tiêu của bên mua là tìm ra nguồn cung cấp hàng hoá và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng với giá thấp nhất có thể.Mục tiêu của bên bán là cung cấp hàng hoá và dịch vụ đó với giá đủ để bù đắp chi phí sản xuất và đảm bảo mức lợi nhuận lớn nhất có thể.Hiểu rõ về quy trình đấu thầu xây dựng trong bối cảnh hiện nay là một yếu tố quan trọng để quản lý dự án và đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc lựa chọn nhà thầu. Điều này cũng giúp tạo ra các quan hệ xã hội và kinh tế mạnh mẽ trong lĩnh vực sử dụng vốn và tài nguyên của nhà nước, cũng như thu hút và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả. Dưới đây là một cái nhìn chi tiết về quy trình đấu thầu xây dựng.Quy trình đấu thầu xây dựng: Bước theo từng giai đoạnQuy trình đấu thầu xây dựng là một quá trình quan trọng và phức tạp, đòi hỏi sự minh bạch và công bằng để chọn ra nhà thầu phù hợp nhất cho dự án xây dựng. Dưới đây là quy trình đấu thầu xây dựng được thực hiện theo các bước cơ bản:Bước 1: Mời thầuSơ tuyển nhà thầu: Bên mời thầu có thể tiến hành sơ tuyển các bên dự thầu để lựa chọn những bên có khả năng đáp ứng các yêu cầu cụ thể.Chuẩn bị hồ sơ mời thầu: Bên mời thầu chuẩn bị hồ sơ mời thầu, bao gồm thông báo mời thầu, yêu cầu đấu thầu, và các chỉ dẫn liên quan đến việc đấu thầu.Thông báo mời thầu: Thông báo mời thầu phải được công khai rộng rãi hoặc gửi đến các nhà thầu đủ điều kiện tham gia.Bước 2: Dự thầuNộp hồ sơ dự thầu: Các nhà thầu quan tâm hoặc đã sơ tuyển phải nộp hồ sơ dự thầu đúng hạn và địa điểm được ghi trong thông báo mời thầu.Đặt cọc, ký quỹ, hoặc bảo lãnh dự thầu: Các nhà thầu có thể phải nộp một khoản tiền bảo đảm dự thầu để đảm bảo tính minh bạch của quá trình dự thầu.Bước 3: Mở thầuTổ chức mở thầu: Bên mời thầu tiến hành mở hồ sơ dự thầu tại thời điểm đã định.Công khai kết quả thầu: Kết quả đấu thầu phải được công khai cho tất cả các bên dự thầu.Bước 4: Đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầuĐánh giá và so sánh hồ sơ: Hồ sơ dự thầu được đánh giá và so sánh dựa trên các tiêu chuẩn đã được ấn định trước.Yêu cầu giải thích: Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu giải thích rõ các nội dung trong hồ sơ dự thầu.Bước 5: Xếp hạng, lựa chọn nhà thầuXếp hạng và lựa chọn: Các nhà thầu được xếp hạng dựa trên kết quả đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu có quyền chọn nhà thầu.Bước 6: Thông báo kết quả thầu và ký kết hợp đồngThông báo kết quả thầu: Bên mời thầu thông báo kết quả đấu thầu cho bên dự thầu.Ký kết hợp đồng: Các bên trúng thầu ký kết hợp đồng dựa trên kết quả đấu thầu và các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.Quy trình đấu thầu xây dựng đòi hỏi sự minh bạch, công bằng, và tuân thủ quy định của pháp luật để đảm bảo chọn ra nhà thầu phù hợp nhất cho dự án xây dựng.Bao lâu cần cho các giai đoạn quy trình lựa chọn gói thầu xây dựng?Thời gian trong quá trình lựa chọn gói thầu xây dựng được xác định như sau:Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Tối đa là 5 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được báo cáo thẩm định.Chuẩn bị hồ sơ đề xuất: Tối thiểu là 5 ngày làm việc, tính từ ngày phát hành hồ sơ yêu cầu.Chuẩn bị hồ sơ dự thầu: Tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu.Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất: Tối đa là 20 ngày cho mỗi loại hồ sơ, tính từ ngày đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong trường hợp cần thiết, thời gian có thể kéo dài, nhưng không quá 20 ngày và phải đảm bảo tiến độ dự án.Thẩm định hồ sơ: Tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định, bao gồm kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, và kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình.Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu: Tối đa là 10 ngày, tính từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý.Phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu: Tối đa là 10 ngày, tính từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Quy trình đấu thầu xây dựng là gì và được thực hiện như thế nào?Trả lời: Quy trình đấu thầu xây dựng là một quy trình quan trọng trong ngành xây dựng, đảm bảo tính minh bạch và cạnh tranh trong việc chọn nhà thầu thực hiện các dự án xây dựng. Quy trình này bao gồm các bước chính như mời thầu, dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, xếp hạng và lựa chọn nhà thầu, sau đó là ký kết hợp đồng và thực hiện dự án xây dựng. Quy trình này có thể được thực hiện thông qua mạng với sự hỗ trợ của các nền tảng đấu thầu trực tuyến. Để hiểu rõ hơn về quy trình đấu thầu xây dựng và các quy định liên quan, bạn có thể tham khảo Luật đấu thầu và tài liệu Đấu thầu trong xây dựng PDF.Câu hỏi: Sơ đồ quy trình đấu thầu là gì và cần biết những điểm nào quan trọng?Trả lời: Sơ đồ quy trình đấu thầu là biểu đồ mô tả các bước quan trọng trong quy trình lựa chọn nhà thầu xây dựng. Điều này bao gồm từ việc mời thầu, dự thầu, đánh giá hồ sơ, mở thầu, đến việc xếp hạng và chọn nhà thầu. Sơ đồ này giúp tạo sự minh bạch và hiểu rõ các giai đoạn trong quy trình đấu thầu.Câu hỏi: Quy trình đấu thầu xây dựng bao gồm những bước cụ thể nào?Trả lời: Quy trình đấu thầu xây dựng thường bao gồm các bước như mời thầu, dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, xếp hạng và lựa chọn nhà thầu, sau đó là ký kết hợp đồng và thực hiện dự án xây dựng.Câu hỏi: Quy trình đấu thầu qua mạng là gì và có ưu điểm gì so với truyền thống?Trả lời: Quy trình đấu thầu qua mạng là việc sử dụng nền tảng trực tuyến để thực hiện các bước đấu thầu. Nó có ưu điểm về tính minh bạch, tiết kiệm thời gian và giúp tiếp cận được nhiều nhà thầu hơn, tạo ra sự cạnh tranh sòng phẳng hơn trong việc lựa chọn nhà thầu.Câu hỏi: Luật đấu thầu là gì và quy định những điều gì quan trọng?Trả lời: Luật đấu thầu là bộ quy định về việc lựa chọn nhà thầu trong các dự án xây dựng. Nó quy định về quy trình đấu thầu, tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu, và các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia đấu thầuCâu hỏi: Đấu thầu trong xây dựng là gì và tại sao nó quan trọng?Trả lời: Đấu thầu trong xây dựng là quy trình chọn nhà thầu để thực hiện dự án xây dựng. Nó quan trọng vì nó đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh và chọn được nhà thầu có khả năng thực hiện dự án một cách hiệu quả nhất, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định và luật pháp liên quan đến đấu thầu xây dựng.  
Trần Tuệ Tâm
167 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục và quy trình chi tiết Đấu thầu qua mạng
Đấu thầu qua mạng là gì?Tại khoản 12 của Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, có quy định như sau:"Đấu thầu là quá trình mà chủ đầu tư hoặc bên mời thầu chọn ra một nhà thầu, dựa trên sự cạnh tranh giữa các bên tham gia và đáp ứng các yêu cầu mà họ đã quy định theo luật pháp. Người mua tổ chức đấu thầu để tất cả người bán (các nhà thầu) có cơ hội cạnh tranh với nhau. Mục tiêu của các nhà thầu tham gia đấu thầu là để giành được quyền cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ đó với mức giá đủ để bù đắp tất cả các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể."Tại khoản 13 của Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, có quy định như sau:"Đấu thầu qua mạng là việc tổ chức đấu thầu thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia."Đối tượng đăng ký tham gia đấu thầu qua mạngĐối tượng thực hiện việc đăng ký tham gia đấu thầu qua mạng được chi tiết quy định trong Hướng dẫn về việc đăng ký tham gia trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, có thể tìm hiểu thêm tại đường dẫn (https://muasamcong.mpi.gov.vn/web/guest/user-manual). Cụ thể:Đối với yêu cầu đăng ký mới:Người sử dụng chưa thành công trong việc gửi yêu cầu đăng ký tham gia trên Hệ thống đấu thầu qua mạng quốc gia.Người sử dụng có tình trạng pháp lý là "Đang hoạt động" trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (đối với nhà thầu, nhà đầu tư, cơ sở đào tạo).Đối với yêu cầu cập nhật thông tin yêu cầu đăng ký tham gia:Người sử dụng đã thành công trong việc gửi yêu cầu đăng ký tham gia trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.Người sử dụng có tình trạng pháp lý là "Đang hoạt động" trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (đối với nhà thầu, nhà đầu tư, cơ sở đào tạo).Hồ sơ đăng ký tham gia đấu thầu qua mạngHồ sơ đăng ký tham gia đấu thầu qua mạng gồm:- Đơn đăng ký tham gia Hệ thống, được tạo ra trên Hệ thống trong quá trình nhà thầu hoặc nhà đầu tư cung cấp thông tin đăng ký tham gia Hệ thống.- Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của Tổ chức tham gia Hệ thống ủy quyền ký đơn đăng ký, giấy ủy quyền này phải được đính kèm trên Hệ thống (bản scan đính kèm trên Hệ thống).- Nếu Tổ chức tham gia Hệ thống không có tên trong Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, thì cần đính kèm các tài liệu sau:Bản chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh cá thể) hoặc các tài liệu tương đương khác (bản scan đính kèm trên Hệ thống).Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị là 01 bộ hồ sơ.Thủ tục đăng ký tham gia đấu thầu qua mạng Bước 1: Đăng ký thông tin nhà thầu, nhà đầu tư trên mạngNhà thầu hoặc nhà đầu tư đăng ký thông tin của đơn vị mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn (Hệ thống).Sau khi hoàn thành đăng ký, nhà thầu hoặc nhà đầu tư in đơn đăng ký từ Hệ thống và gửi đính kèm bản scan của đơn đăng ký, chứa chữ ký và dấu của họ trên Hệ thống.Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn đăng ký và thông tin tài khoản đăng nhậpNhà thầu hoặc nhà đầu tư sẽ nhận được kết quả xử lý đơn đăng ký cùng với thông tin tài khoản đăng nhập của Tổ chức tham gia Hệ thống qua thư điện tử.Những đơn vị có tên trong danh sách cơ sở dữ liệu nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt trên Hệ thống sẽ được cấp Tài khoản tham gia Hệ thống.Thời hạn giải quyết đăng ký tham gia đấu thầu qua mạng:Thời hạn giải quyết đăng ký tham gia đấu thầu qua mạng là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Hệ thống nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký.Lệ phí đăng ký tham gia đấu thầu qua mạng:Lệ phí đăng ký tham gia đấu thầu qua mạng là 550.000 VNĐ, đã bao gồm 10% VAT, theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 06/2021/TT-BKHĐT và Quyết định 1794/QĐ-BKHĐT có hiệu lực từ ngày ban hành.Câu hỏi liên quan: Câu hỏi: Thông tin đấu thầu xem ở đâu?Trả lời: Thông tin về đấu thầu có thể được xem trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn.Câu hỏi: Lộ trình đấu thầu qua mạng như thế nào ?Trả lời: Lộ trình đấu thầu qua mạng bao gồm hai bước chính. Bước đầu tiên là đăng ký thông tin nhà thầu hoặc nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn. Bước thứ hai là nhận kết quả xử lý đơn đăng ký cùng với thông tin tài khoản đăng nhập qua thư điện tử.Câu hỏi: Xem kết quả đấu thầu qua mạng như thế nào?Trả lời: Kết quả đấu thầu qua mạng cũng có thể được xem trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn. Người tham gia đấu thầu sẽ có tài khoản đăng nhập để truy cập thông tin kết quả đấu thầu.Câu hỏi: Tra cứu thông tin trên mạng đấu thầu quốc gia bằng cách nào?Trả lời: Để tra cứu thông tin trên mạng đấu thầu quốc gia, bạn có thể truy cập Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn và sử dụng tài khoản đăng nhập của bạn để tìm kiếm thông tin cụ thể về đấu thầu.
Đoàn Trà My
167 ngày trước
Bài viết
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐƯỢC PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
Trong lĩnh vực quản lý và thực hiện các dự án, đặc biệt là các dự án công trình xây dựng, gói thầu là một thuật ngữ quan trọng mà bạn cần hiểu để tham gia vào quá trình đấu thầu và thực hiện dự án một cách hiệu quả. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về gói thầu, các loại gói thầu, và trường hợp cần áp dụng chỉ định thầu trong quá trình thực hiện các dự án.Gói Thầu Là Gì?Theo khoản 22 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 thì gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung.Gói thầu là một phần hoặc một khối công việc, hạng mục công trình, sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể trong một dự án lớn hơn. Mỗi gói thầu có thể đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng riêng biệt, và thường được chia thành các gói thầu con nhỏ hơn để thuận tiện trong việc quản lý và thực hiện. Quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc nhà cung cấp cho mỗi gói thầu được thực hiện thông qua các quy trình đấu thầu.Các Loại Gói Thầu Phổ BiếnCó nhiều loại gói thầu phổ biến được sử dụng trong các dự án xây dựng và công nghiệp. Dưới đây là một số loại gói thầu quan trọng:Gói thầu chính: Đây là gói thầu quan trọng nhất trong dự án và thường liên quan đến các hạng mục công trình lớn như xây dựng cơ bản của dự án. Gói thầu này thường có giá trị lớn và đòi hỏi sự chuyên môn cao.Gói thầu phụ: Các gói thầu phụ bao gồm công việc nhỏ hơn hoặc các dịch vụ hỗ trợ cần thiết cho dự án. Ví dụ, gói thầu phụ có thể bao gồm việc cung cấp vật liệu xây dựng, vận chuyển, hoặc thiết kế chi tiết.Gói thầu thiết kế: Đôi khi, dự án yêu cầu một gói thầu riêng để thực hiện thiết kế chi tiết trước khi thực hiện công việc xây dựng. Gói thầu này thường được thực hiện bởi một công ty thiết kế.Gói thầu cung ứng vật liệu: Các gói thầu cung ứng vật liệu thường áp dụng cho các dự án xây dựng và sản xuất. Các nhà cung cấp cạnh tranh để cung cấp vật liệu cho dự án.Khi Nào Cần Phải Áp Dụng Chỉ Định Thầu?Theo khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu 2013 thì chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp với các gói thầu sau đây:- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước;Gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề;Gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định;Gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;- Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳÁp dụng chỉ định thầu là việc chọn nhà thầu hoặc nhà cung cấp mà không thông qua quá trình đấu thầu công khai. Điều này thường xảy ra trong các trường hợp sau:Khẩn cấp: Khi có sự cố hoặc tình huống đòi hỏi việc thực hiện gói thầu ngay lập tức để đảm bảo an toàn hoặc bảo trì của dự án.Chỉ có một nhà thầu có thể thực hiện: Trong trường hợp có một nhà thầu duy nhất có khả năng hoặc kinh nghiệm cần thiết để thực hiện gói thầu một cách hiệu quả.Bảo quản bản quyền sở hữu trí tuệ: Khi dự án liên quan đến sở hữu trí tuệ, ví dụ như phát triển phần mềm, chọn một nhà thầu có khả năng bảo vệ bản quyền và thông tin một cách hiệu quả có thể quan trọng.Đội ngũ nhà thầu đã được xác định trước: Khi dự án đã có một đội ngũ nhà thầu đã được xác định trước đó hoặc khi có các quan hệ đối tác chiến lược trong việc thực hiện các gói thầu cụ thể.Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu với từng gói thầuNội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu với từng gói thầu theo Điều 35 Luật Đấu thầu 2013 như sau:- Tên gói thầu:Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.- Giá gói thầu:+ Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;+ Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;+ Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.- Nguồn vốn:Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước.- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế.- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu:Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.- Loại hợp đồng:Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định rõ loại hợp đồng theo quy định tại Điều 62 Luật Đấu thầu 2013 để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng.- Thời gian thực hiện hợp đồng:Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có).Thủ Tục Pháp LuậtĐể hiểu rõ hơn về quá trình đấu thầu và áp dụng chỉ định thầu trong các dự án, bạn có thể tìm hiểu thêm tại Trang Thủ Tục Pháp Luật. Trang web này cung cấp thông tin chi tiết về các quy định và quy trình pháp luật liên quan đến việc thực hiện các dự án và quản lý gói thầu, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền và trách nhiệm của mọi người trong quá trình này.
Nguyễn Thị Ngọc Lan
168 ngày trước
Bài viết
PHÂN BIỆT ĐẤU THẦU RỘNG RÃI VÀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ
Trong quá trình thực hiện các dự án, việc lựa chọn nhà thầu hay nhà đầu tư là một bước quan trọng, quyết định đến chất lượng và hiệu quả của dự án. Luật Đấu thầu Việt Nam quy định nhiều hình thức đấu thầu để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường và đặc thù từng dự án. Trong đó, hai hình thức phổ biến và thường được áp dụng là đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế. Cả hai hình thức này đều có những đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm riêng biệt, phù hợp với từng tình huống cụ thể.Dưới đây là bài viết phân biệt hai hình thức trên, ngoài ra nếu bạn quan tâm chi tiết của hai loại đấu thầu này có thể tham khảo bài viết Quy định pháp luật về đấu thầu rộng rãi và Quy định pháp luật về đấu thầu hạn chế. 1.Thế nào là đấu thầu?Đấu thầu là một quá trình trong đó chủ đầu tư tìm kiếm nhà thầu phù hợp để ký hợp đồng và cung cấp các dịch vụ như tư vấn, mua sắm, xây dựng, hoặc thực hiện dự án đầu tư có liên quan đến sử dụng đất. Tiêu chí chọn lựa dựa trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả về kinh tế, theo quy định của Luật Đấu thầu 2013 và sửa đổi trong Luật Đầu tư đối tác công tư 2020.Một cách đơn giản, đấu thầu có thể được coi là việc chủ đầu tư tìm ra nhà thầu thỏa mãn các tiêu chí và yêu cầu của họ.Tại sao lại có đấu thầu? Đấu thầu tạo ra một môi trường cạnh tranh, nơi mà các nhà thầu cố gắng giành giật cơ hội thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ. Điểm mục tiêu chính của nhà thầu là đưa ra một đề nghị với giá cả hợp lý, đảm bảo việc bù đắp chi phí và thu lợi nhuận tốt nhất.2. Đấu thầu bao gồm những hình thức nào?Theo mục 1 Chương 2 của Luật Đầu tư 2013, chúng ta có các phương thức lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư như sau:Đấu thầu mở: Loại hình này không giới hạn số lượng nhà thầu và nhà đầu tư tham gia (Điều 20, Luật Đấu thầu 2013).Đấu thầu giới hạn: Áp dụng cho các gói thầu có yêu cầu kỹ thuật đặc thù hoặc cao (Điều 21, Luật Đấu thầu).Chỉ định thầu: Chỉ một nhà thầu được chọn để đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu.Chào hàng cạnh tranh: Sử dụng cho gói thầu có giá trị nhất định và thuộc một trong những trường hợp như: dịch vụ đơn giản, hàng hóa sẵn có trên thị trường, hoặc công trình đơn giản với thiết kế đã được chấp thuận.Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng cho việc mua sắm hàng hóa tương tự trong cùng một dự án hoặc dự án khác.Tự thực hiện: Sử dụng khi tổ chức quản lý trực tiếp và sử dụng gói thầu có đủ khả năng kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm.Lựa chọn trong trường hợp đặc biệt: Dành cho các gói thầu hoặc dự án có điều kiện đặc thù và cần sự quyết định của Thủ tướng Chính phủ.Tham gia của cộng đồng: Cộng đồng cư dân hoặc tổ chức kinh tế địa phương thực hiện một phần hoặc toàn bộ gói thầu.Như vậy, việc lựa chọn hình thức đấu thầu phù hợp sẽ phụ thuộc vào yêu cầu và đặc điểm của từng gói thầu.3. Phân biệt giữa đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế:Tiêu chíĐấu thầu rộng rãiĐấu thầu hạn chếCăn cứ pháp lýĐiều 20 Luật Đấu thầu 2013Điều 21 Luật Đấu thầu 2013Số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham gia dự thầuKhông hạn chế số lượngSố lượng tối thiểu là 3 nhà thầu, nhà đầu tưTrường hợp áp dụngÁp dụng cho các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu 2013, trừ các gói thầu áp dụng các hình thức đấu thầu còn lại.Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.Ưu điểmMang tính cạnh tranh cao.Bên mở thầu tiết kiệm được thời gian và chi phí nghiên cứu hồ sơ.Nhược điểmGây khó khăn cho bên mời thầu do việc quản lý nhiều hồ sơ, chi phí tổ chức đấu thầu cao và thời gian thực hiện dài.- Ít nhà thầu, khó chọn nhà thầu phù hợp.- Không tạo ra môi trường cạnh tranh lớn, giảm hiệu quả đấu thầu.Dựa vào bảng so sánh trên, người quan tâm có thể nắm bắt được các đặc điểm, ưu nhược điểm của hai hình thức đấu thầu này và áp dụng phù hợp với từng tình huống cụ thể.Kết luận:Qua việc phân tích, chúng ta có thể thấy rằng mỗi hình thức đấu thầu đều mang những ưu và nhược điểm cụ thể. Trong khi đấu thầu rộng rãi mở ra một môi trường cạnh tranh lớn, đảm bảo sự công bằng và minh bạch; thì đấu thầu hạn chế giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và là lựa chọn tốt khi nhu cầu kỹ thuật đặc thù. Đối với những người quản lý dự án, việc hiểu rõ và lựa chọn đúng hình thức đấu thầu sẽ giúp họ tối ưu hóa quy trình lựa chọn nhà thầu, đảm bảo đạt được mục tiêu của dự án.  
Nguyễn Thị Ngọc Lan
168 ngày trước
Bài viết
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHỈ ĐỊNH THẦU RÚT GỌN
Trong quá trình thực hiện các dự án và hoạt động mua sắm công, việc lựa chọn nhà thầu phù hợp là một bước quan trọng, đảm bảo rằng mục tiêu của dự án được đạt đến một cách hiệu quả và kinh tế. "Chỉ định thầu" là một trong những hình thức lựa chọn nhà thầu được áp dụng trong những trường hợp đặc biệt. Để hiểu rõ hơn về hình thức này, việc nắm vững quy định pháp luật là điều không thể thiếu. Chúng ta cùng đi sâu vào nội dung quy định pháp luật về chỉ định thầu được rút gọn. Ngoài ra, trong đấu bạn cũng nên tham khảo Quy định pháp luật về đấu thầu rộng rãi để biết quy trình đấu thầu phù hợp. 1.Để thực hiện chỉ định thầu, các điều kiện nào cần được đáp ứng?Theo Điều 22 Luật Đấu thầu 2013:Chỉ định thầu có thể được áp dụng trong các trường hợp:Gói thầu phải thực hiện ngay để ứng phó với sự cố bất khả kháng, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng tránh nguy cơ đối với sức khỏe và tài sản cộng đồng hoặc không làm ảnh hưởng tới các công trình lân cận. Nó cũng bao gồm gói thầu mua thuốc và vật tư y tế trong trường hợp khẩn cấp liên quan đến dịch bệnh.Gói thầu triển khai nhanh để bảo vệ chủ quyền và biên giới quốc gia.Gói thầu dành cho dịch vụ tư vấn và phi tư vấn, mua sắm hàng hóa mà chỉ có thể mua từ nhà thầu trước đó vì lý do tương thích công nghệ hoặc bản quyền.Gói thầu tư vấn và thiết kế xây dựng cho tác giả của thiết kế kiến trúc đã chọn hoặc đã thắng trong cuộc tuyển chọn.Gói thầu liên quan đến di dời hạ tầng hoặc loại bỏ bom, mìn và vật nổ.Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, hoặc nằm trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ.Đối với việc áp dụng chỉ định thầu, các điều kiện sau đây phải được đáp ứng:Phải có quyết định đầu tư được duyệt (trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án).Phải có kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt.Đã được bố trí vốn đúng tiến độ thực hiện gói thầu.Phải có dự toán được phê duyệt (một số trường hợp ngoại lệ áp dụng).Thời gian thực hiện chỉ định thầu từ ngày duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký hợp đồng không vượt quá 45 ngày (hoặc 90 ngày đối với gói thầu lớn, phức tạp).Nhà thầu được đề xuất phải nằm trong cơ sở dữ liệu nhà thầu của cơ quan quản lý đấu thầu.Như vậy, chỉ khi thoả mãn những điều kiện và trường hợp trên, việc thực hiện chỉ định thầu mới được áp dụng.2.Hạn mức chỉ định thầu như thế nào?Hạn mức cho việc chỉ định thầu dựa trên giá trị gói thầu như sau:Đối với dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và dịch vụ công: không vượt quá 500 triệu đồng.Đối với việc mua sắm hàng hóa, xây dựng, gói thầu hỗn hợp, mua thuốc và vật tư y tế, sản phẩm công: không vượt quá 01 tỷ đồng.Đối với gói thầu mua sắm thường xuyên: không vượt quá 100 triệu đồng.(Tham khảo từ Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP)3. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được quy định như thế nào?Quy trình chỉ định thầu rút gọn được áp dụng cho:Gói thầu liên quan đến khắc phục sự cố bất khả kháng hoặc xử lý kịp thời hậu quả.Gói thầu cần ngay để bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng, hoặc để không ảnh hưởng tới công trình liền kề.Gói thầu mua thuốc, hóa chất, và vật tư y tế trong tình huống cấp bách phòng chống dịch.Cụ thể quy trình:Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý gói thầu xác định và chỉ định nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm.Trong 15 ngày từ khi giao thầu, các bên tiến hành hoàn thiện thủ tục, chuẩn bị dự thảo hợp đồng với các yêu cầu chi tiết và tiến hành thương thảo.Dựa vào kết quả thương thảo, chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý gói thầu phê duyệt và ký kết hợp đồng.Công khai kết quả theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 và điểm c khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP.Đối với gói thầu nằm trong hạn mức chỉ định thầu:Bên mời thầu lập và gửi dự thảo hợp đồng tới nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, chi tiết về phạm vi, nội dung, thời gian, chất lượng và giá trị công việc.Dựa trên dự thảo, các bên thương thảo và hoàn thiện hợp đồng để phê duyệt và ký kết.Hợp đồng cuối cùng cần tuân thủ quyết định phê duyệt và các tài liệu liên quan.(Tham khảo Điều 56 Nghị định 63/2014/NĐ-CP)4. Khi nào nên sử dụng chị định thầu rút gọn trong quá trình đấu thầu?Dựa vào Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT:Chỉ định thầu theo quy trình thông thường được áp dụng cho:Các gói thầu thuộc điểm a (liên quan đến bí mật nhà nước) cùng với điểm b, c, d, và đ của khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.Các gói thầu phải tuân thủ các điều kiện tại khoản 2 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.Chỉ định thầu theo quy trình rút gọn dành cho:Các gói thầu tại điểm a của khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, trừ trường hợp liên quan đến bí mật nhà nước.Các gói thầu với giá không vượt quá hạn mức chỉ định thầu như quy định tại Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.Tóm lại, chỉ định thầu rút gọn được áp dụng cho gói thầu tại điểm a (nếu không liên quan đến bí mật nhà nước) và gói thầu có giá nằm trong hạn mức chỉ định thầu theo Điều 22 và Điều 54 của các văn bản pháp quy đã nêu.Kết luận:Chỉ định thầu, dưới sự điều chỉnh của quy định pháp luật, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến trình thực hiện dự án diễn ra suôn sẻ và đáp ứng nhanh chóng trước các tình huống khẩn cấp hoặc đặc biệt. Việc hiểu rõ và tuân thủ những quy định này giúp các bên liên quan tiến hành quá trình mua sắm công một cách minh bạch, hiệu quả và phù hợp với pháp luật. Để đảm bảo lợi ích cho cả nhà thầu và bên mua sắm, việc nắm bắt và áp dụng đúng quy định là điều cần thiết.  
Nguyễn Thị Ngọc Lan
170 ngày trước
Bài viết
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU RỘNG RÃI
Đấu thầu rộng rãi là một trong những hình thức quan trọng trong quá trình đấu thầu, có ảnh hưởng lớn đến việc làm cho quá trình lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư trở nên công bằng và minh bạch. Luật Đấu thầu của nước ta có những quy định cụ thể về đấu thầu rộng rãi để đảm bảo rằng quy trình này diễn ra một cách hiệu quả và công bằng. Mục tiêu của bài viết này là giải thích các quy định pháp luật liên quan đến đấu thầu rộng rãi, giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn về hình thức đấu thầu này.Ngoài ra, trong đấu thầu Quy định pháp về đấu thầu hạn chế cũng cần được quan tâm đối với hoạt động đấu thầu. 1.Thế nào là đấu thầu rộng rãi?Đấu thầu rộng rãi, theo Khoản 1 Điều 20 của Luật đấu thầu năm 2013, là quy trình chọn nhà thầu hoặc nhà đầu tư mà trong đó không có giới hạn về số người tham gia. Nói cách khác, đây là phương pháp lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư một cách mở cửa, cho phép bất kỳ ai đáp ứng được các yêu cầu về năng lực và tài chính có quyền tham gia.2. Trường hợp nào áp dụng đấu thầu rộng rãi?Đấu thầu rộng rãi được sử dụng trong các gói thầu và dự án nằm trong phạm vi quy định của Luật Đấu thầu 2013, ngoại trừ các tình huống sau:Đấu thầu có giới hạn;Chỉ định người thầu;Đấu giá cạnh tranh;Mua sắm một cách trực tiếp;Tự thực hiện công việc;Chọn nhà thầu hoặc nhà đầu tư trong các trường hợp đặc biệt;Sự tham gia của cộng đồng trong việc thực hiện dự án.3. Hình thức đấu thầu rộng rãiHình thức đấu thầu rộng rãi được sử dụng trong các gói thầu và dự án nằm trong phạm vi quy định của Luật Đấu thầu 2013, ngoại trừ các trường hợp được nêu rõ trong các điều từ 21 đến 27 của luật này. Cụ thể, các loại dự án và mua sắm phải tuân theo hình thức đấu thầu rộng rãi bao gồm:Dự án phát triển đầu tư sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước do các cơ quan và tổ chức nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức xã hội khác quản lý;Dự án phát triển đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước;Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước hoặc vốn của doanh nghiệp nhà nước chiếm từ 30% trở lên, hoặc dưới 30% nhưng có tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng;Các gói mua sắm sử dụng vốn ngân sách nhà nước để duy trì các hoạt động hàng ngày của các cơ quan và tổ chức nhà nước;Mua sắm sử dụng vốn nhà nước để cung ứng sản phẩm và dịch vụ công;Mua hàng để dự trữ quốc gia bằng vốn nhà nước;Mua sắm thuốc và vật tư y tế sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế công lập.4. Phương thức nào áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãiTheo Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH 2019 về Luật Đấu thầu, hình thức đấu thầu rộng rãi có thể được thực hiện thông qua một trong bốn phương pháp sau:Phương pháp đấu thầu một giai đoạn với một túi hồ sơ;Phương pháp đấu thầu một giai đoạn với hai túi hồ sơ;Phương pháp đấu thầu hai giai đoạn với một túi hồ sơ;Phương pháp đấu thầu hai giai đoạn với hai túi hồ sơ.Kết luận:Quy định pháp luật về đấu thầu rộng rãi không chỉ giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư, mà còn góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dự án sử dụng vốn ngân sách. Bằng cách hiểu rõ và tuân thủ các quy định này, các bên liên quan có thể tự tin hơn trong việc thực hiện quá trình đấu thầu, đồng thời đảm bảo rằng mọi hoạt động đều tuân thủ pháp luật. Điều này không chỉ đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngành xây dựng và đầu tư mà còn giúp tạo lập một môi trường kinh doanh lành mạnh và cạnh tranh.  
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Việt Nam đang là môi trường sống và làm việc được phần lớn người nước ngoài lựa chọn, dù gắn bó lâu dài hay có thời hạn thì việc quản lý người nước ngoài nói chung, quản lý nhà nước về cư trú đối với người nước ngoài nói riêng là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Một trong các hình thức quản lý về cư trú được áp dụng đó là việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, áp dụng trong một số trường hợp nhất định và với các điều kiện cụ thể.Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?Thẻ tạm trú là một trong những vấn đề trọng tâm khi nhắc đến quản lý nhà nước về cư trú đối với người nước ngoài. Thẻ tạm trú, thẻ thường trú là những giấy tờ quan trọng và cần thiết cho phép người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. Theo giải thích tại Khoản 13, Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: “Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.“Dựa vào khái niệm này, có thể đưa ra các đặc điểm của thẻ tạm trú:– Một là, thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp. Cụ thể là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh –  là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. (Khoản 15, Điều 3, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam)- Cục quản lý xuất nhập cảnh. Hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ ngoại giao, ví dụ: Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.– Hai là, thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài. Đây là những cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.– Ba là, thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài được cư trú có thời hạn. Việc xác định thời hạn tùy theo từng loại thẻ tạm trú, thường từ 02 năm đến 05 năm.– Bốn là, thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực. Theo giải thích tại Khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: “Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.” Việc ghi nhận thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực cũng hoàn toàn hợp lý bởi bản chất của thẻ tạm trú bao hàm thị thực.Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú:Theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, có 02 trường hợp được cấp thẻ tạm trú (gắn với ký hiệu thẻ tạm trú):Trường hợp 1 (bắt buộc): Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự bao gồm người đứng đầu cơ quan đại diện, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và nhân viên cơ quan đại diện. Việc cấp thẻ tạm trú đối với các đối tượng này cũng được xem là một trong các nội dung về ưu đãi ngoại giao trong theo xu hướng của pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Các thành viên của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ thường đến Việt Nam với vai trò quan trọng, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của họ có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của quốc gia, hỗ trợ các quốc gia trong một số chiến dịch, do đó, việc cấp thẻ tạm trú cũng là điều dể hiểu để họ có khả năng chủ động thực hiện trách nhiệm của mình. Đối vợ, chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc cũng được cấp là sự “đi theo” chính sách cấp thẻ tạm trú đối với các đối tượng đặc biệt.Việc cấp thẻ thị thực trong trường hợp này khá đơn giản và việc quản lý cũng hiệu quả bởi hoạt động của người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam thường có nhiệm kỳ cụ thể, thẻ tạm trú có thời hạn cũng sẽ gắn với thời hạn nhiệm kỳ này.Thẻ tạm trú áp dụng đối với trường hợp này có ký hiệu là NG3.Trường hợp 2 (xét cấp): Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.Đây là trường hợp loại trừ trường hợp 1, việc xác định người nhập cảnh bằng thị thực có các ký hiệu trên được quy định tại Điều 8 Luật Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và Điểm c, đ, g, i Khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019. Việc cấp thẻ tạm trú trong trường hợp này không phát sinh đương nhiên mà dựa trên đề nghị và các điều kiện khác áp dụng đồng thời để được cấp thẻ tạm trú.Ký hiệu thẻ tạm trú trong trường hợp này được áp dụng tương tự như ký hiệu thị thực: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
Bài viết
Sự mất giáSự mất giá (DEVALUATION) là gì?Sự mất giá (DEVALUATION) là điều chỉnh giảm giá được cơ quan tiền tệ thực hiện đối với tỷ giá hối đoái chính thức của đồng tiền của quốc gia; so với đồng tiền mạnh; như đồng đôla Mỹ hoặc chuẩn tiền tệ được thiết lập như vàng. Sự mất giá xảy ra khi chính phủ tăng lượng nội tệ sẵn sàng trao đổi theo các đồng tiền khác theo tỷ giá hối đoái hiện thời. Đối chiếu với DEPRECIATION.Phá giá tiền tệ (Currency Devaluation)Phá giá tiền tệ trong tiếng Anh là Currency Devaluation. Phá giá tiền tệ là biện pháp chủ động làm giảm giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ; nghĩa là làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên.Ban đầu; giá trị đồng tiền của hầu hết các quốc gia được gắn với vàng (tiêu chuẩn vàng); nhưng trong nửa sau của thế kỷ 20; mọi thứ thay đổi dưới tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô khác nhau. Bây giờ tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ quốc gia đang ngày càng gắn liền với đồng đô la Mỹ hoặc đồng euro; mà nhiều quốc gia dự trữ. Sự phá giá của đồng tiền nhà nước so với tỷ giá hối đoái trong dự trữ; nghĩa là các loại tiền tệ nhất; được gọi là mất giá.Chính phủ đang áp dụng các kỹ thuật phá giá để bằng cách nào đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Ví dụ; điều này ảnh hưởng trực tiếp đến giá dầu. Hoặc; nếu sự phá giá đi kèm với sự hỗ trợ của nhà nước cho các nhà sản xuất trong nước; thì sự tăng trưởng trong mua hàng hóa trong nước là không thể tránh khỏi.Điều quan trọng cần lưu ý là mất giá không có nghĩa là một cuộc khủng hoảng. Quá trình này thường được thực hiện bởi các quốc gia khác nhau để điều chỉnh hướng kinh tế hiện tại.Mục đích- Kích thích hoạt động xuất khẩu cùng các hoạt động kinh tế; dịch vụ đối ngoại khác có thu ngoại tệ; đồng thời hạn chế nhập khẩu và các hoạt động đối ngoại khác phải chi ngoại tệ; kết quả là sẽ góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; từ đò làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên.- Khuyến khích nhập khẩu vốn; kích thích các dòng ngoại tệ kiều hối; đồng thời hạn chế các dòng vốn chạy ra nước ngoài (xuất khẩu vốn) nhằm mục đích tăng cung ngoại tệ làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên.Tác động của chính sách phá giá tiền tệSự mất giáTác động của chính sách phá giá tiền tệ có thể theo hai hướng sau:Thứ nhất; vì muốn phá giá tiền tệ; ngân hàng trung ương phải bỏ nội tệ ra mua ngoại tệ. Thực chất thì đây chính là phát hành thêm tiền vào nền kinh tế; tức là làm tăng lượng tiền mạnh. Cung tiền được tăng theo cấp số nhân.Thứ hai; khi phá giá tiền tệ; nếu các yếu tố khác không đổi thì sức cạnh tranh của hàng trong nước tăng lên. Xuất khẩu tăng trong khi đó nhập khẩu giảm; do đó xuất khẩu ròng tăng; dẫn đến tăng tổng cầu; có sự dịch chuyển trên đường IS*; tăng sản lượng; thu nhập và công ăn việc làm.Tóm lại; trên mô hình IS* - LM*; phá giá tiền tệ làm lượng cung tiền tăng nên đường LM* dịch chuyển sang phải. Do xuất khẩu ròng tăng làm gia tăng tổng cầu nên đường IS* dịch chuyển sang phải. Kết quả là sản lượng cân bằng mới tăng.Xem thêm: Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nướcLiên hệ thực tiễnPhá giá nội tệ làm thay đổi tỉ giá hối đoái; có tác động thúc đẩy xuất khẩu tất cả các mặt hàng trên tất cả các thị trường; bởi vì nhà xuất khẩu có thể hạ giá bán trên thị trường quốc tế mà vẫn đảm bảo mức lợi nhuận bằng nội tệ.Tuy nhiên; biện pháp này không thể sử dụng được thường xuyên và phải nghiên cứu kĩ trước khi áp dụng; vì nó sẽ tác động đến nhiều vấn đề khác của đời sống kinh tế xã hội.Các Chính phủ chỉ sử dụng biện pháp này khi cần cân đối lại tỉ giá hối đoái trong mối quan hệ với cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế.Sự khác biệt từ lạm phátSự mất giáMặc dù thực tế là lạm phát và phá giá thường được đánh đồng và thực tế là chúng có mối liên hệ với nhau là khác nhau.Trong thời gian phá giá; đồng tiền quốc gia mất giá liên quan đến ngoại tệ. Với lạm phát; sức mua của tiền tệ trong nước giảm.Đó là; trong khi phá giá; người ta có thể quan sát thấy sự gia tăng của tỷ giá hối đoái tại các điểm trao đổi; và với lạm phát; sự tăng giá của hàng hóa trong các cửa hàng.Ngoài ra còn có một vòng xoáy phá giá-lạm phát. Đây là một quá trình là một trong những hậu quả của mất giá. Nó xảy ra; ví dụ; nếu ở một quốc gia phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu; giá của nó tăng mạnh. Chính phủ đang cố gắng kiềm chế những thay đổi trong nền kinh tế thông qua phá giá; nhưng có một cuộc khủng hoảng gây ra lạm phát và phá giá mới - tiếp theo.Các loại phá giáPhá giá thường được chia thành nhiều loại chính:Chính thứcNó đi kèm với sự công nhận chính thức của ngân hàng trung ương của đất nước về sự mất giá của đồng tiền quốc gia. Quá trình đột ngột; tỷ giá mới đang được thiết lập tại các điểm trao đổi.ẨnKhấu hao tiền mặt không lưu hành trong một thời gian dài. Quá trình này thường vô hình với công chúng. Không có tuyên bố chính thức được thực hiện. Quá trình này có thể gây ra lạm phát; nhưng nó cũng cho phép các nhà sản xuất hàng hóa trong nước điều chỉnh theo sự thay đổi của giá và bắt đầu cạnh tranh với các nhà sản xuất nước ngoài.Xem thêm: ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA CÔNG CHÚNG BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾKiểm soátNgân hàng trung ương thực hiện các biện pháp để hạn chế sự mất giá của đồng tiền quốc gia trong một khoảng thời gian giới hạn.Không kiểm soátLà loại phá giá phổ biến nhất. Sự mất giá của đồng tiền quốc gia không bị hạn chế bởi bất cứ điều gì và các biện pháp để giảm thiểu thiệt hại từ việc này không có hiệu lực.Nguyên nhân và hậu quảSự mất giáCó nhiều lý do cho sự phá giá. Có nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô là nguồn ảnh hưởng chính trong giai đoạn đầu của quá trình mất giá của đồng tiền quốc gia; do đó việc phân loại các lý do là tương đối có điều kiện. Tuy nhiên; có một số lý do không thể bỏ qua:Thâm hụt thanh toán - thiếu tiền từ nhà nước để trả nợ nước ngoài.Lạm phát cao - nhà nước không có khả năng đối phó với giá cả tăng cao đối với hàng hóa trong nước.Sự kích thích có chủ ý của nhà nước đối với lĩnh vực xuất khẩu của đất nước.Giá thấp hơn cho các tài sản tự nhiên là hàng nhập khẩu; chẳng hạn như dầu.Thiếu dự trữ ngoại hối.Sự cần thiết phải tăng cạnh tranh của đồng tiền quốc gia liên quan đến nhập khẩu.Tình hình không ổn định trong nước và do đó; dòng vốn chảy ra từ đó.Thay đổi chính sách đối ngoại; bao gồm cả các biện pháp trừng phạt từ các quốc gia khác.Sự tham gia tích cực của ngoại tệ vào nền kinh tế của đất nước.Giảm cho vay đối với người dân và mức lương thấp hơn.Mất niềm tin vào chính phủ và tiền tệ quốc gia trong dân chúng.Các yếu tố bên ngoài có tính chất phi kinh tế: chiến tranh; thảm họa nhân tạo; thiên tai.Mong muốn của nhà nước để tăng cường thị trường cho hàng hóa trong nước; bằng cách tăng cường sự hỗ trợ của các nhà sản xuất trong nước.Sự phá giá không nhất thiết là hậu quả của cuộc khủng hoảng; hậu quả của việc thực hiện nó có thể rất khác nhau. Có cả ưu và nhược điểm từ phá giáƯu điểm:Khi giá trị của ngoại tệ tăng lên; doanh thu xuất khẩu cũng tăng. Đi kèm với đó là việc truyền ngoại tệ mới vào nước này.Dự trữ vàng không được chi tiêu; nhưng tích lũy. Với sự mất giá; nhà nước không cần phải chi thêm tiền để ổn định tiền tệ quốc gia.Do giá hàng nhập khẩu tăng không thể tránh khỏi; nhu cầu đối với hàng hóa trong nước tăng lên.Sản xuất riêng đang phát triển.Cán cân thanh toán của đất nước đang được cải thiện.Nhược điểm:Mất lãi suất trong nước từ các nhà đầu tư nước ngoài.Sự tăng trưởng của tỷ giá hối đoái do nhu cầu gia tăng từ dân số.Tăng chi phí cho việc mua nguyên liệu và hàng hóa ngoài nước.Do vòng xoáy lạm phát phá giá; sức mua của người dân và mức sống của họ đang giảm và lạm phát đang gia tăng.Giảm lợi ích xã hội.Niềm tin của người dân đối với đồng tiền quốc gia đang giảm.Gia tăng vốn ra nước ngoài.Sự suy yếu mạnh mẽ của các ngân hàng và dịch vụ tài chính.Giảm nhập khẩu.Không chỉ lợi ích ngân sách của đất nước từ chính quá trình phá giá. Các công ty nông nghiệp; công ty du lịch; công ty xuất khẩu - họ cũng thu lợi từ sự phá giá. Và; tất nhiên; tất cả các công dân của đất nước giữ tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ; những người đã chọn đúng thời điểm và trao đổi tiền của họ để kiếm được một khoản lợi nhuận kha khá.Vai trò của phá giá tiền tệ- Chính phủ sử dụng các biện pháp phá giá tiền tệ để nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa trên thị trường một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn so với việc thực hiện cơ chế để nền kinh tế tự điều chỉnh theo hướng suy thoái (vì khả năng cạnh tranh kém nên cán cân xuất khẩu ròng đi xuống dẫn đến tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu giảm).Bên cạnh đó; mức lạm phát xuống thấp; kéo dài cho đến khi năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu tăng lên. Chính phủ các nước thường sử dụng biện pháp phá giá tiền tệ để tạo nên một cú sốc mạnh và kéo dài đối để cân bằng cán cân thương mại.- Phá giá tiền tệ kích thích hoạt động xuất khẩu cùng các hoạt động kinh tế phát triển; các dịch vụ đối ngoại liên quan khác thu về ngoại tệ; đồng thời hạn chế việc nhập khẩu và các hoạt động đối ngoại khác của trong cơ cấu kinh tế cũng phải chi ngoại tệ; kết quả là sẽ góp phần cải thiện cán cân thanh toán hàng hóa quốc tế; góp phần làm cho tỉ giá hối đoái (các dòng tiền ngoại tệ) danh nghĩa tăng giá trị lên.- Khuyến khích việc nhập khẩu vốn; kích thích các dòng ngoại tệ kiều hối vào Việt Nam; đồng thời hạn chế các vốn đổ ra nước ngoài (xuất khẩu vốn) nhằm mục đích chính là tăng cung ngoại tệ làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa lại tăng.- Trong trường hợp nhu cầu về nội tệ giảm thì chính phủ sẽ phải dùng đến biện pháp dự trữ để mua nội tệ vào nhằm duy trì tỷ giá hối đoái và đến khi cạn kiệt nguồn dự trữ ngoại tệ thì không còn cách nào khác; chính phủ phải phá giá tiền tệ (giảm giá trị đồng nội tệ).Nếu muốn phá giá tiền tệ; ngân hàng Nhà nước buộc phải bỏ đồng nội tệ ra mua ngoại tệ. Thực chất thì đây chính là phát hành thêm các dòng tiền vào nền kinh tế; tăng lượng tiền mạnh hơn. Cung tiền theo đó được tăng theo cấp số nhân.Trên đây là một số thông tin Legalzone muốn chia sẻ tới bạn đọc về Tìm hiểu về Sự mất giá (Devaluation)Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết và để được hướng dẫn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được kịp thời tư vấn.Xin cảm ơn!
Bài viết
 Nên chọn loại visa như thế nào để đạt được hiệu quả tối đa về chi phí thực hiện, thuận tiện về thủ tục xin và chuyển đổi loại visa khi có nhu cầu, hạn chế về phát sinh rủi ro, thời gian thực hiện nhanh chóng, phù hợp đó là những vấn đề mà các cá nhân tìm kiếm visa các bạn luôn đặt ra.Để giải đáp những phân vân về hồ sơ, quy trình thủ tục xin cấp visa tại Việt Nam cho người nước ngoài. Bằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Visa, Giấy phép lao động cho Quý khách hàng 10 năm qua của đội ngũ Luật sư của công ty.Visa (Thị thực) là gì?Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; tuy nhiên thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.Thị thực khi dịch sang tiếng anh là “visa”. “Visa” là từ được dùng nhiều hơn và được nhiều người biết đến hơn so với thuật ngữ thị thực quy định trong Luật.Hiện nay, thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:– Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Các loại VisaTheo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019), Việt Nam hiện nay có 27 loại thị thực. Trong đó, các thị thực được người nước ngoài sử dụng một cách thông dụng và rộng rãi hơn, bao gồm:– ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. (thời hạn không quá 03 năm)– ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. (thời hạn không quá 12 tháng)– DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập. (thời hạn không quá 12 tháng)– HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo. (thời hạn không quá 03 tháng)– LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. (thời hạn không quá 02 năm)– LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. (thời hạn không quá 02 năm)– DL – Cấp cho người vào du lịch. (thời hạn không quá 03 tháng)– TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– EV – Thị thực điện tử. (thời hạn không quá 30 ngày)Việc lựa chọn loại Visa nào phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu và giấy tờ tài liệu của người nhập cảnh. Để lựa chọn loại Visa thích hợp với mình, Quý khách hàng nên liên hệ với Legalzone để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.Điều kiện được cấp thị thực Việt NamCăn cứ Điều 10 Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài (sửa đổi 2019), điều kiện được cấp thị thực (visa) Việt Nam gồm:– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.– Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều  21 của Luật này.– Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.Dịch vụ xin visaHiện nay có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài nên để tìm một tổ chức cung cấp dịch vụ nhanh nhất, chính xác nhất mà giá cả hợp lý là một điều mà khách hàng luôn băn khoăn. Đến với Legalzone chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ cấp visa cho người nước ngoài với giá cả hợp lý, tư vấn chăm sóc khách hàng tận tình, quan trọng là thủ tục nhanh chóng đảm bảo nhập cảnh cho những vị khách quốc tế vào Việt Nam đúng thời hạn.Tại LegalZone, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về visa (thị thực) cho người nước ngoài như sau:Dịch vụ xin cấp visaDịch vụ gia hạn visaDịch vụ chuyển đổi loại visaQuy trình thực hiện dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài như sau:Bước 1: Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến dịch vụ về visa, bao gồm tư vấn những quy định pháp lý mới nhất; tư vấn loại visa phù hợp nhu cầu, điều kiện thực tế, hiệu quả; tư vấn hồ sơ, trình tự  thủ tục; tư vấn những vấn đề liên quan khác.Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ Gửi phiếu cung cấp thông tin, tài liệu và danh mục thông tin, tài liệu cần cung cấp;Kiểm  tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng: Kiểm tra tài liệu của khách hàng phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc và tư vấn, đưa ra giải pháp phù hợp với các quy định pháp lý, hồ sơ khách có thể cung cấp. Dịch thuật các giấy tờ cần thiết.Hướng dẫn và Soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành.Bước 3: Thực hiện thủ tục xin visa: –  Tiến hành nộp hồ sơ hoặc cùng khách hàng nộp bộ hồ sơ đầy đủ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền– Nộp phí, lệ phí Nhà nước– Thay mặt bên A nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)–  Nhận kết quả hoặc cử chuyên viên cùng khách hàng đi nhận kết quả ( visa)Bước 4: Bàn giao các giấy tờ tài liệu và kết quả (visa) cho Khách hàng Phí dịch vụ về visa tại LegalZone Phí dịch vụ visa phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng dịch vụ mà Quý khách hàng mong muốn. Hiện nay, LegalZone đang áp dụng ưu đãi giảm 45% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:Dịch vụGiá dịch vụGiá ưu đãi 45%Loại 01- 03 tháng nhiều lần420$290$03 – 06 tháng nhiều lần480$330$06- 12 tháng nhiều lần520$360$Đặc biệt, nếu quý khách hàng có nhu cầu thuê dịch vụ trọn gói (công ty chúng tôi thực hiện đi nộp và nhận kết quả thay khách hàng) và làm trong thời gian gấp có thể tham khảo gói dịch vụ visa vip của chúng tôi với giá chỉ từ 610$ (giảm 04 – 06 ngày so với bình thường).Lưu ý: Giá trên đây là phí dịch vụ trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào loại visa và tình hình thực tế, cũng như giấy tờ khách hàng cung cấp.Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian xin giấy phép lao động.Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ: 95$ đến 145$.Cam kếtvới phương châm “Uy tín tạo chất lượng" Legalzone cam kết với Quý khách hàng:Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luậtCông ty Luật Legalzone đang mở chương tình giảm giá lớn nhất năm cho khách hàng thực hiện DỊCH VỤ CẤP VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Liên hệ ngay với chúng tôi Công ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/ Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Bài viết
TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘKINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER Đào tạo nội bộ được đánh giá là hoạt động “nòng cốt” mà nhiều công ty, tập đoàn lớn đầu tư tài chính để giữ chân nhân tài. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn ngó lơ và không chú trọng vào hoạt động này khi nhân lực phân tán, không đủ nhân sự đào tạo, phương pháp đào tạo vẫn truyền thống,…Doanh nghiệp Tăng trưởng nóng đứng trước rất nhiều bài toán khi mở rộng hoạt động kinh doanh liên tục & quy  mô nhân sự trải dài trên toàn quốc: Thứ nhất, đội ngũ “khai thiên lập thạch" với những người đi lên từ chuyên môn không đủ kỹ năng quản lý khi  số lượng nhân sự tăng nhanh. Thậm chí nhiều người cũ ra đi do xung đột văn hóa và cách thức làm việc mới. Thứ hai, nhiều quản lý và người giỏi từ bên ngoài về làm việc một thời gian lại ra đi do không hợp văn hóa, gây  nhiều lãng phí và mất ổn định trong tổ chức. Thứ ba, đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng không nhất quán về thông tin sản phẩm, quy trình và các tiêu  chuẩn bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng, chỉ số hài  lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Thứ tư, nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý về bán hàng và quản lý của doanh nghiệp không được chia sẻ và lưu  giữ khi nhân sự chủ chốt ra đi. Và rất nhiều bài toán gây đau đầu cho chủ doanh nghiệp & bộ phận nhân sự - đào tạo. Với mục tiêu chia sẻ kinh  nghiệm “Thực tiễn nằm gai nếm mật” về chuyển dịch chiến lược nhân sự từ Buy (Tuyển dụng từ bên ngoài)  sang Build (Đào tạo & Phát triển từ nội bộ) thông qua Phát triển năng lực tổ chức & Tăng trưởng nóng bằng  Đào tạo nội bộ tại các Doanh nghiệp Market Leader trong ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Bất động  sản, Bán lẻ-Phân phối - Thương mại, Công nghệ thông tin, Giáo dục-Đào tạo, Dịch vụ - Sản xuất, Chuỗi hội  thảo trưc tuyến“ TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘ: KINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER” do Học viện Quản trị HRD Academy tổ chức với sự chia sẻ của các khách mời đã nhận được sự  quan tâm, tin tưởng và đồng hành chia sẻ, lan toả của hơn 500 doanh nghiệp từ khắp ba miền.. Legalzone  xin gửi đến bạn cuốn Ebook “Tăng trưởng nóng bằng Đào tạo nội bộ: Kinh nghiệm từ các Market Leader” tổng hợp các câu chuyện & bài viết kinh nghiệm phát triển nội lực & hệ thống đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp đầu ngành trong thời kỳ tăng trưởng nóng.