0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Danh mục
LUẬT HẢI QUAN
avatar
Văn An
168 ngày trước
Bài viết
Thủ tục tạm dừng thực hiện thủ tục hải quan
Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là bao lâu?Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan, theo quy định của Điều 76 Luật Hải quan 2014, được xác định như sau:Theo khoản 3 của Điều 76, thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 ngày làm việc, tính từ ngày cơ quan hải quan ra quyết định. Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng có lý do chính đáng, thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không vượt quá 20 ngày làm việc. Điều kiện để kéo dài thời hạn là người yêu cầu tạm dừng phải nộp thêm khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định tại khoản 3 của Điều 74 Luật Hải quan.Khoản 4 của Điều 76 mô tả rằng sau khi kết thúc thời hạn tạm dừng, nếu người yêu cầu không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính, cơ quan hải quan sẽ tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.Trong trường hợp người yêu cầu rút đơn yêu cầu tạm dừng và cơ quan hải quan không thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính trước khi thời hạn tạm dừng kết thúc, cơ quan hải quan sẽ tiếp tục làm thủ tục hải quan ngay cho lô hàng. Điều này giúp đảm bảo tính linh hoạt và công bằng trong quá trình xử lý thủ tục hải quan.Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quanThủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan theo Điều 76 Luật Hải quan 2014 được thực hiện dựa trên các quy định sau đây:Khi phát hiện lô hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan sẽ tạm dừng ngay thủ tục hải quan và thông báo điều này cho người yêu cầu qua văn bản.Trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người yêu cầu có thể nộp đơn đề nghị không yêu cầu tạm dừng thủ tục hải quan. Nếu không có yêu cầu tạm dừng, cơ quan hải quan sẽ tiếp tục thực hiện thủ tục hải quan theo quy định.Nếu người nộp đơn yêu cầu tạm dừng và đồng thời đưa ra một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định tại Điều 74 Luật Hải quan 2014, cơ quan hải quan sẽ quyết định tạm dừng thủ tục hải quan.Quy định này giúp đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật lệ trong quá trình xử lý thủ tục hải quan, đặc biệt là khi có nghi ngờ về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.Nếu việc tạm dừng làm thủ tục không đúng thì việc bồi thường được thực hiện thế nào?Nếu việc tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng, quy trình bồi thường được xác định theo quy định của Điều 76 Luật Hải quan 2014 như sau:Theo khoản 5 và khoản 6 của Điều 76, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải thanh toán các khoản chi phí phát sinh, bao gồm phí lưu kho, bãi, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa cho chủ hàng do việc tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng gây ra.Cơ quan hải quan sẽ hoàn trả các khoản tiền bảo đảm cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp sau khi họ đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán các chi phí và thiệt hại phát sinh theo quyết định của cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền.Điều này đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình giải quyết vấn đề bồi thường khi có sự cố tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và người được ủy quyền hợp pháp sẽ chỉ phải thanh toán các chi phí và thiệt hại thực sự phát sinh do tình huống này.Câu hỏi liên quan1. Tạm Dừng Thông Quan Là Gì?Tạm dừng thông quan là một biện pháp tạm thời được áp dụng bởi cơ quan hải quan, ngăn chặn việc xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới. Điều này thường xảy ra khi có nghi vấn về tính pháp lý của hàng hóa, vi phạm quy định hải quan, hoặc cần thực hiện thêm các kiểm tra an ninh, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, hoặc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tạm dừng thông quan có thể được áp dụng cho đến khi hàng hóa được chứng minh là hợp lệ hoặc mọi vấn đề pháp lý và quy định được giải quyết đầy đủ.2. Người Nước Ngoài Có Được Trực Tiếp Thực Hiện Thủ Tục Hải Quan Hay Không?Người nước ngoài có thể trực tiếp thực hiện thủ tục hải quan tại một số quốc gia, tuy nhiên, họ thường cần tuân theo quy định cụ thể của từng quốc gia đó. Trong nhiều trường hợp, người nước ngoài có thể cần thông qua một đại lý hải quan hoặc người đại diện hợp pháp để thực hiện các thủ tục này, nhất là khi đó là thủ tục phức tạp hoặc đòi hỏi hiểu biết sâu về luật hải quan địa phương. Cần tham khảo luật hải quan của quốc gia nhập khẩu hoặc xuất khẩu cụ thể để hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình.3. Luật Hải Quan Là Gì?Luật hải quan là một bộ luật quy định cụ thể về việc quản lý, giám sát, và kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới một quốc gia. Luật này bao gồm các quy định về thủ tục hải quan, thuế nhập khẩu, kiểm tra và giám sát hàng hóa, cũng như các biện pháp xử lý vi phạm. Mục tiêu của luật hải quan là đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ quyền lợi kinh tế, đồng thời tuân thủ các cam kết quốc tế. Nó cũng giúp tạo môi trường xuất nhập khẩu minh bạch và công bằng, đồng thời ngăn chặn gian lận thương mại và buôn lậu.4. Luật Hải Quan 2014 là gì?Luật Hải quan 2014 của Việt Nam là bản cập nhật và hiện đại hóa của luật hải quan nhằm thích ứng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu hàng hóa. Luật này bao gồm các quy định chi tiết hơn về thủ tục hải quan, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, cũng như các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Luật này nhấn mạnh vào việc tạo điều kiện thuận lợi thương mại, tăng cường minh bạch và hiệu quả trong quản lý hải quan.5. Luật Hải Quan Song Ngữ là gì?Luật hải quan song ngữ là phiên bản của luật hải quan được biên soạn và xuất bản bằng hai ngôn ngữ, thường là ngôn ngữ quốc gia và một ngôn ngữ quốc tế phổ biến như tiếng Anh. Mục đích của việc này là để giúp cả người dân trong nước và các đối tác, doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng hiểu và tuân thủ các quy định hải quan. Việc cung cấp luật hải quan song ngữ cũng thể hiện sự minh bạch và mong muốn hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan và thương mại. 
avatar
Văn An
169 ngày trước
Bài viết
Thủ tục thu hồi Mã số Nhân viên Đại lý làm thủ tục Hải quan
Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi trong trường hợp nào?Theo quy định tại Thông tư 12/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 22/2019/TT-BTC), mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có thể bị thu hồi trong những tình huống sau:Vi phạm Nghiêm Trọng:Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm, trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan.Lạm Dụng Mã Số:Sử dụng mã số của mình cho người khác hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Tổng cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan.Cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện thủ tục công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.Chuyển Đổi Công Việc:Chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi chuyển sang làm việc cho đại lý khác phải thực hiện cấp mã số mới theo quy định.Chấm Dứt Hoạt Động:Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động.Nhân viên đại lý sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan.Thủ tục thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quanTheo quy định của Thông tư 12/2015/TT-BTC, được điều chỉnh bởi Thông tư 22/2019/TT-BTC, quá trình thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thực hiện như sau:Đơn Đề Nghị:Đại lý làm thủ tục hải quan có trách nhiệm nộp Đơn đề nghị cho Tổng cục Hải quan về việc thu hồi mã số nhân viên, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử. Đơn này phải được nộp theo Mẫu số 07C quy định, và thực hiện trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát sinh sự cố.Báo Cáo Của Cục Hải Quan:Trong quá trình quản lý hoặc kiểm tra, nếu Cục hải quan tỉnh, thành phố phát hiện vi phạm, họ sẽ báo cáo cho Tổng cục Hải quan. Thủ tục thu hồi sẽ được thực hiện sau khi xử lý vi phạm.Quyết Định Thu Hồi:Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị từ đại lý hoặc báo cáo của Cục hải quan tỉnh, thành phố, hoặc thông báo từ các cơ quan quản lý nhà nước khác, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.Quyết định này được thực hiện theo Mẫu số 09.Quyền, Trách Nhiệm của Đại Lý làm Thủ Tục Hải Quan theo Quy Định Pháp LuậtTheo quy định mới của Thông tư 12/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 22/2019/TT-BTC, Đại lý làm thủ tục hải quan có những quyền và trách nhiệm cụ thể được quy định như sau:Báo Cáo Định Kỳ:Đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động vào ngày 05 của tháng đầu quý sau. Báo cáo này phải được thực hiện theo Mẫu số 10 theo quy định và gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý địa bàn đăng ký kinh doanh.Việc báo cáo đúng thời hạn là quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính:Trường hợp đại lý không thực hiện báo cáo đúng thời hạn quy định, họ sẽ bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ thời gian báo cáo và đóng góp vào việc duy trì quy định của ngành hải quan.Thu Hồi Mã Số Nhân Viên và Tài Khoản:Đại lý cũng có trách nhiệm báo cáo và đề xuất Tổng cục Hải quan thu hồi mã số nhân viên và tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.Quá trình này phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát sinh sự cố, đảm bảo tính khẩn trương và tuân thủ quy định.Như vậy, Đại lý làm thủ tục hải quan không chỉ có quyền lợi mà còn phải chịu trách nhiệm với các quy định pháp luật, đặc biệt là trong việc báo cáo và duy trì tính minh bạch của hoạt động kinh doanh hải quan.Câu hỏi liên quan1. Quy Trình Thu Hồi Mã Số Nhân Viên Đại Lý Làm Thủ Tục Hải Quan và Lý Do Cần Thiết?Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là một quy trình quản lý được Tổng cục Hải quan thực hiện để hủy bỏ quyền sử dụng mã số đó, ngăn chặn người đó tiếp tục thực hiện các thủ tục hải quan. Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định những nhân viên đại lý vi phạm quy định hoặc tiêu chuẩn nào đó và tiếp tục với việc thông báo và thực hiện hủy bỏ mã số. Lý do cho việc này thường liên quan đến việc đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn gian lận và vi phạm pháp luật trong quá trình hải quan, đảm bảo an ninh quốc gia và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan hợp pháp.2. Nguyên Nhân Dẫn Đến Việc Thu Hồi Mã Số Nhân Viên Đại Lý Hải Quan?Tổng cục Hải quan có thể quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý dựa trên một loạt các nguyên nhân, thường liên quan đến việc vi phạm nghiêm trọng các quy định hải quan. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm việc nhân viên đó tham gia vào các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vi phạm an ninh quốc gia, hoặc sử dụng mã số không đúng mục đích. Việc thu hồi nhằm mục đích loại bỏ những cá nhân không tuân thủ ra khỏi hệ thống, đảm bảo rằng tất cả những người tham gia vào quá trình làm thủ tục hải quan đều có đủ năng lực và đáng tin cậy.3. Thủ Tục Cụ Thể Đối Với Đại Lý Làm Thủ Tục Hải Quan Khi Muốn Thu Hồi Mã Số Nhân Viên?Đại lý làm thủ tục hải quan cần thực hiện một loạt các bước cụ thể khi muốn thu hồi mã số nhân viên. Đầu tiên, họ cần nộp Đơn đề nghị Tổng cục Hải quan, sử dụng mẫu số 07C và điền đầy đủ thông tin cần thiết. Đơn này phải kèm theo các giấy tờ liên quan và chứng minh cho việc thu hồi. Sau đó, đơn sẽ được xem xét và quyết định bởi Tổng cục. Quy trình này giúp đảm bảo tính minh bạch và rằng mọi quyết định đều dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc.4. Thời Gian Xử Lý Đơn Đề Nghị Thu Hồi Mã Số Nhân Viên?Sau khi nhận được đơn đề nghị từ đại lý, Tổng cục Hải quan sẽ xử lý việc thu hồi mã số nhân viên trong khoảng thời gian không quá 05 ngày làm việc. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết và tính khẩn cấp của việc xử lý nhanh chóng những trường hợp vi phạm hoặc không còn đáp ứng được yêu cầu của hệ thống hải quan.5. Hậu Quả Đối Với Đại Lý Không Thực Hiện Đúng Thủ Tục Thu Hồi Mã Số Nhân Viên?Đại lý làm thủ tục hải quan có thể phải đối mặt với nhiều hậu quả nếu không thực hiện đúng thủ tục thu hồi mã số nhân viên. Hậu quả có thể bao gồm việc bị xử phạt hành chính, đặc biệt nếu việc không thu hồi đúng cách dẫn đến vi phạm pháp luật hoặc gian lận. Ngoài ra, sự chậm trễ hoặc thiếu sót trong việc thu hồi có thể dẫn đến việc Tổng cục Hải quan cưỡng chế thi hành quyết định, đảm bảo rằng các quy định và tiêu chuẩn của hệ thống hải quan được duy trì một cách nghiêm ngặt. 
avatar
Văn An
203 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục tiêu hủy nguyên liệu và vật tư bị hỏng gửi kho bảo thuế
Cơ Quan Hải Quan Kiểm Tra Kho Bảo Thuế Theo Điều 94 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP, cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra kho bảo thuế theo quy định dưới đây:Tần Suất Kiểm Tra: Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra tổ chức quản lý kho bảo thuế của doanh nghiệp định kỳ một lần trong mỗi năm. Quá trình kiểm tra này nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng quy định tại Khoản 1 Điều 92 của Nghị định.Nội Dung Kiểm Tra: a) Kiểm tra việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định này. b) Kiểm tra lượng hàng tồn kho thực tế và so sánh với dữ liệu trong sổ kế toán, chứng từ theo dõi kho bảo thuế, cũng như báo cáo về sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.Theo quy định, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra kho bảo thuế một lần hàng năm để đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý kho bảo thuế của doanh nghiệp.Xử Phạt Hành Chính Khi Tiêu Hủy Hàng Hóa Trong Kho Bảo Thuế Không Đúng Quy ĐịnhNghị định 128/2020/NĐ-CP quy định rõ về việc xử phạt hành chính đối với các trường hợp vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế. Cụ thể, mức xử phạt hành chính như sau:Xử Phạt Từ 1 Triệu Đến 5 Triệu Đồng:Đưa hàng hóa vào kho ngoại quan mà không thông báo cơ quan hải quan.Thực hiện các dịch vụ gia cố, đóng gói, phân loại hàng hóa trong kho ngoại quan mà không thông báo cơ quan hải quan.Chuyển quyền sở hữu hàng hóa gửi kho ngoại quan mà không thông báo cơ quan hải quan.Không đưa hàng hóa ra khỏi kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế trong thời hạn quy định.Xử Phạt Từ 2 Triệu Đến 5 Triệu Đồng:Di chuyển hàng hóa từ một kho ngoại quan sang kho ngoại quan khác khi chưa có văn bản đồng ý của cơ quan hải quan.Mở rộng, thu hẹp, di chuyển địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ mà không được phép bởi cơ quan hải quan.Thực hiện các dịch vụ không được phép trong kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ.Không tuân thủ chế độ báo cáo đối với kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ đúng thời hạn quy định.Xử Phạt Từ 10 Triệu Đến 20 Triệu Đồng:Đưa vào kho ngoại quan hàng hóa không được gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật.Tẩu tán hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan.Tiêu hủy hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế không đúng quy định pháp luật.Hình Thức Xử Phạt Bổ Sung:Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định.Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả cho các trường hợp vi phạm nhất định.Lưu Ý:Đối với cá nhân vi phạm, mức xử phạt hành chính sẽ bằng một nửa so với tổ chức.Vì vậy, việc tuân thủ quy định và thực hiện tiêu hủy hàng hóa đúng quy định là cực kỳ quan trọng để tránh xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 128/2020/NĐ-CP.Thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏngTheo Điều 96 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng được thực hiện như sau:Yêu Cầu Tiêu Hủy: Doanh nghiệp cần gửi văn bản tới Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế, cung cấp thông tin chi tiết về lý do cần tiêu hủy, thông tin về nguyên liệu, vật tư, và số lượng cụ thể.Thêm vào đó, cần cung cấp thông tin về tờ khai hải quan nhập khẩu liên quan (số, ngày, tháng, năm).Tổ Chức Tiêu Hủy: Doanh nghiệp tự tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tiêu hủy. Quá trình tiêu hủy sẽ được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và cơ quan môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường.Lập Biên Bản Chứng Nhận: Sau quá trình tiêu hủy, doanh nghiệp cần lập biên bản chứng nhận với đầy đủ thông tin về quá trình này, bao gồm họ tên và chữ ký của người giám sát tiêu hủy.Chế Độ Thuế: Cần lưu ý rằng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tiêu hủy không cần nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.Văn bản gửi Cục Hải quan, tổ chức tiêu hủy và lập biên bản chứng nhận là các bước quan trọng trong quá trình này.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục tiêu hủy nguyên vật liệu là gì?Thủ tục tiêu hủy nguyên vật liệu bao gồm các bước cần thiết để loại bỏ an toàn nguyên vật liệu không còn sử dụng được hoặc hết hạn. Đầu tiên, cần phân loại nguyên vật liệu để xác định phương pháp tiêu hủy phù hợp, như tái chế, chôn lấp, hoặc đốt. Tiếp theo, cần lập kế hoạch tiêu hủy, bao gồm việc xin cấp phép từ cơ quan quản lý, nếu cần. Cuối cùng, việc tiêu hủy cần được thực hiện bởi đội ngũ chuyên nghiệp và ghi chép lại mọi thông tin liên quan để đảm bảo tuân thủ pháp luật và quản lý trách nhiệm về môi trường.2. Quy định về việc tiêu hủy hàng hóa là như thế nào?Quy định về việc tiêu hủy hàng hóa nhằm đảm bảo rằng hàng hóa bị hủy một cách an toàn, hiệu quả và tuân thủ các quy định về môi trường. Các quy định này thường yêu cầu doanh nghiệp phải lập kế hoạch tiêu hủy, thông báo và có sự chấp thuận của cơ quan quản lý trước khi tiêu hủy. Hàng hóa phải được phân loại theo tính chất và mức độ nguy hiểm để áp dụng phương pháp tiêu hủy phù hợp. Ngoài ra, doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ và báo cáo quá trình tiêu hủy.3. Thủ tục tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu là gì?Thủ tục tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu thường yêu cầu sự phối hợp giữa doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan cũng như cơ quan môi trường. Đầu tiên, doanh nghiệp cần thông báo và nộp đơn đề nghị tiêu hủy hàng hóa cho cơ quan hải quan, kèm theo các giấy tờ liên quan như hóa đơn, danh mục hàng hóa. Sau khi được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ tiến hành tiêu hủy theo đúng phương pháp đã được cơ quan chức năng phê duyệt và sau đó nộp báo cáo tiêu hủy.4. Quy trình hủy hàng hóa hết hạn sử dụng như thế nào?Quy trình hủy hàng hóa hết hạn sử dụng bắt đầu bằng việc kiểm kê và phân loại hàng hóa. Hàng hóa cần được kiểm tra kỹ lưỡng để xác định xem có thể tái chế hay phải tiêu hủy. Các bước tiếp theo bao gồm lập kế hoạch tiêu hủy, xin phép tiêu hủy từ cơ quan có thẩm quyền, và thực hiện tiêu hủy theo phương pháp an toàn và phù hợp. Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về môi trường và sức khỏe cộng đồng trong suốt quá trình này.5. Quyết định hủy hàng tồn kho và công ty tiêu hủy hàng hóa hoạt động như thế nào?Quyết định hủy hàng tồn kho thường được đưa ra khi hàng hóa không thể bán được, hết hạn, hoặc không còn đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng. Các công ty chuyên về tiêu hủy hàng hóa sẽ đảm nhận việc hủy hàng theo các quy định và tiêu chuẩn an toàn. Các công ty này cung cấp dịch vụ từ việc tư vấn phương pháp tiêu hủy, thực hiện tiêu hủy và xử lý chất thải, đến báo cáo và giám sát quá trình tiêu hủy để đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường. Khi hợp tác với công ty tiêu hủy, doanh nghiệp cần chọn đơn vị uy tín và có chứng chỉ hành nghề để đảm bảo hàng hóa được tiêu hủy một cách an toàn và hiệu quả. 
avatar
Văn An
227 ngày trước
Bài viết
Hướng Dẫn Thủ Tục Hải Quan Điện Tử cho Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa
Pháp luật quy định thế nào về thủ tục hải quan?Pháp luật có quy định cụ thể về thủ tục hải quan, và định nghĩa cho thuật ngữ này có thể được tìm thấy trong khoản 23 của Điều 4 Luật Hải quan 2014. Theo đó:Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.Điều này có nghĩa rằng thủ tục hải quan bao gồm tất cả các quy trình, biện pháp mà người khai hải quan và các công chức hải quan phải thực hiện liên quan đến hàng hóa và phương tiện vận tải, theo quy định của Luật Hải quan 2014. Điều này giúp đảm bảo rằng việc nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa diễn ra theo quy định và theo trình tự đã được xác định bởi pháp luật.Người nào cần thực hiện thủ tục hải quan? Theo định nghĩa của "thủ tục hải quan" theo khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan 2014, những đối tượng sau đây cần phải thực hiện thủ tục hải quan: Người khai hải quan và Công chức hải quan.Khoản 14 Điều 4 Luật Hải quan 2014 mô tả người khai hải quan như sau:Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.Còn về công chức hải quan, Điều 15 Luật Hải quan 2014 mô tả như sau:Công chức hải quan: là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan hải quan; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.Như vậy, người khai hải quan có thể là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện, hoặc đại lý làm thủ tục hải quan và người được ủy quyền bởi chủ hàng hóa hoặc chủ phương tiện vận tải để thực hiện thủ tục hải quan. Công chức hải quan là những người làm việc tại cơ quan hải quan và có trách nhiệm thực hiện và quản lý các thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật.Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩuCăn cứ vào Công văn số 4953/TCHQ-GSQL năm 2022 của Tổng cục Hải quan, thủ tục hải quan điện tử cho hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện theo quy định trong Điều 7 của Thông tư 49/2015/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi khoản 6 của Điều 1 trong Thông tư 56/2019/TT-BTC. Dưới đây là mô tả về các thủ tục hải quan điện tử cho gói và kiện hàng hóa nhóm 1 và 2:Gói, kiện hàng hóa nhóm 1:Trách nhiệm của doanh nghiệp:Khai và gửi đầy đủ thông tin trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp và tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.Xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra trong trường hợp tờ khai hải quan được phân luồng vàng.Khai bổ sung cho các trường hợp được phép khai bổ sung theo quy định.Thực hiện hủy tờ khai hải quan trong các trường hợp quy định.Trách nhiệm của Chi cục Hải quan:Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ khai sửa đổi, bổ sung.Kiểm tra thực tế gói, kiện hàng hóa.Thực hiện thông quan gói, kiện hàng hóa.Thực hiện hủy tờ khai hải quan theo quy định.Gói, kiện hàng hóa nhóm 2:Thực hiện thủ tục hải quan theo quy định trong Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC.Kiểm tra trị giá hải quan và xử lý kết quả kiểm tra.Xác định xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.Thực hiện thủ tục hủy tờ khai hải quan theo quy định.Như vậy, các thủ tục hải quan điện tử cho hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm việc khai báo thông tin, kiểm tra hàng hóa, xử lý các trường hợp hủy tờ khai hải quan và các thủ tục xác định xuất xứ và trị giá hải quan đối với hàng hóa nhóm 2. Các quy định này giúp tối ưu hóa quá trình nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa.Câu hỏi liên quanƯu và nhược điểm của thủ tục hải quan điện tử là gì? Trả lời: Ưu điểm của thủ tục hải quan điện tử là tăng cường tốc độ xử lý, giảm thời gian chờ đợi, tiết kiệm chi phí và tăng tính minh bạch. Tuy nhiên, nhược điểm có thể bao gồm sự phụ thuộc vào công nghệ, rủi ro về an ninh mạng và khả năng xảy ra sự cố kỹ thuật.Việc khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được thực hiện như thế nào? Trả lời: Việc khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm việc người xuất khẩu điền thông tin chi tiết vào tờ khai hải quan điện tử, khai báo hàng hóa, các loại hóa đơn, chứng từ theo quy định của cơ quan hải quan và theo quy trình được quy định.Thủ tục hải quan điện tử áp dụng như thế nào? Trả lời : Thủ tục hải quan điện tử áp dụng thông qua việc sử dụng các hệ thống, phần mềm để hoàn thiện việc khai báo thông tin hàng hóa, tài liệu liên quan, thông tin người gửi/nhận hàng và giao dịch thanh toán trực tuyến để thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định.Thực trạng hải quan điện tử ở Việt Nam như thế nào? Trả lời : Thực trạng hải quan điện tử ở Việt Nam đang phát triển tích cực với việc áp dụng công nghệ để giảm thời gian, chi phí, tăng tính minh bạch và hiệu quả trong xử lý hàng hóa. Tuy nhiên, còn tồn tại một số hạn chế về hạ tầng công nghệ và sự đồng nhất trong việc triển khai trên diện rộng.Tờ khai hải quan điện tử có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn là bao lâu? Trả lời : Tờ khai hải quan điện tử thường có giá trị làm thủ tục hải quan trong khoảng thời gian cụ thể, thường là 15 ngày kể từ ngày tờ khai được cấp, trừ khi có sự điều chỉnh hoặc phê duyệt khác theo quy định của cơ quan hải quan. 
avatar
Văn An
228 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục xuất khẩu từ kho ngoại quan
Địa điểm làm thủ tục khai hải quan ở đâu?Để biết địa điểm nào là nơi thực hiện thủ tục khai hải quan, chúng ta cần tham khảo Điều 4 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP, bao gồm các điểm sau đây:Địa điểm làm thủ tục hải quan theo Luật hải quan:Địa điểm này sẽ tuân theo quy định tại Điều 22 của Luật hải quan.Hàng hóa qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh:Hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, cũng như hàng hóa thuộc danh mục hàng nhập khẩu cần thực hiện thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.Thủ tục hải quan tại địa điểm này sẽ được tiến hành tại Chi cục quản lý địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính và địa điểm tập kết, kiểm tra hàng chuyển phát nhanh.Hàng hóa quá cảnh qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh:Đối với hàng hóa quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh, thủ tục hải quan sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.Hàng hóa kinh doanh tạm nhập và tái xuất:Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập và tái xuất gửi qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh, thủ tục hải quan sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.Quyết định về danh mục hàng nhập khẩu phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập:Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định danh mục hàng nhập khẩu cần phải thực hiện thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, dựa trên tình hình xuất khẩu và nhập khẩu trong từng thời kỳ.Quyết định về tổ chức và công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan:Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ quyết định việc tổ chức bộ máy và bố trí lực lượng làm thủ tục hải quan tại các địa điểm.Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ công nhận các địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cho phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập kết để làm thủ tục hải quan.Việc điều kiện, trình tự thủ tục công nhận, mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung sẽ được quy định cụ thể theo quy định tại Mục 2 Chương III của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.Những quy định này rất quan trọng trong việc xác định nơi thực hiện thủ tục hải quan, và chúng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình này theo quy định của pháp luật Việt Nam.Thủ tục xuất khẩu từ kho ngoại quanĐể hiểu rõ hơn về thủ tục xuất khẩu từ kho ngoại quan và cách mà pháp luật quy định, chúng ta sẽ dựa vào Điều 88 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP, nơi quy định chi tiết về thủ tục hải quan liên quan đến hàng hóa đưa vào và đưa ra kho ngoại quan.Xuất khẩu hàng hóa từ nước ngoài hoặc nội địa vào kho ngoại quan:Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải thực hiện thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.Xuất khẩu hàng hóa từ kho ngoại quan ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan:Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.Trong trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam, thì phải tuân theo thủ tục hải quan tương ứng với loại hình nhập khẩu và thời điểm nhập khẩu hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đã rời khỏi kho ngoại quan.Hàng hóa buộc phải tái xuất:Hàng hóa thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.Vận chuyển hàng hóa:Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan, từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất, và từ nội địa đưa vào kho ngoại quan, cũng như ngược lại, phải tuân theo thủ tục hải quan giống như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan. Trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.Hướng dẫn và kiểm tra:Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa ra và đưa vào kho ngoại quan, cũng như xử lý hàng hóa tồn đọng quá thời hạn tại kho ngoại quan.Những quy định này có vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát hàng hóa đưa vào và ra khỏi kho ngoại quan theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Để thực hiện thủ tục này một cách đúng đắn, các doanh nghiệp và cá nhân liên quan nên tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn của cơ quan hải quan.Ai có thể khai hải quan?Để hiểu rõ ai có thể thực hiện thủ tục khai hải quan, chúng ta sẽ dựa vào Điều 5 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP, bao gồm các điểm sau đây:Chủ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu:Người chủ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu có trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan liên quan đến hàng hóa của họ. Trong trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, thì họ cần phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải:Người chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh, hoặc quá cảnh. Trong trường hợp cần, họ có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục này.Người được chủ hàng hóa ủy quyền:Trong một số trường hợp cụ thể như hàng hóa là quà biếu hoặc quà tặng của cá nhân, hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi của người xuất cảnh hoặc nhập cảnh, hoặc hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế, người được chủ hàng hóa ủy quyền có thể thực hiện thủ tục hải quan.Người thực hiện dịch vụ quá cảnh và trung chuyển hàng hóa:Những người hoặc tổ chức thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa hoặc trung chuyển hàng hóa cũng phải thực hiện thủ tục hải quan liên quan đối với các loại hàng hóa này.Đại lý làm thủ tục hải quan:Đại lý làm thủ tục hải quan là một sự lựa chọn khả thi khi người chủ hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu không có mặt tại Việt Nam. Đại lý này sẽ thực hiện thủ tục hải quan thay một cách đại diện.Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế:Trừ trường hợp có yêu cầu khác từ chủ hàng, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế cũng có trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ của họ.Những người và tổ chức này đều có vai trò quan trọng trong việc thực hiện thủ tục hải quan cho hàng hóa và đảm bảo rằng các quy định pháp luật đều được tuân thủ.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: "Xuất hàng từ kho ngoại quan ra nước ngoài: Thủ tục và quy trình như thế nào?"Trả lời: Quá trình xuất hàng từ kho ngoại quan ra nước ngoài thường yêu cầu việc chuẩn bị tài liệu hải quan, thông báo xuất khẩu, kiểm tra và đóng gói hàng hóa, và thực hiện các thủ tục xuất khẩu cụ thể theo quy định của cơ quan hải quan.Câu hỏi: "Thủ tục nhập hàng vào kho ngoại quan từ nội địa gồm những bước chính là gì?"Trả lời: Quá trình nhập hàng vào kho ngoại quan thường bao gồm việc chuẩn bị tài liệu hải quan nhập khẩu, thông báo nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa, và thực hiện các thủ tục nhập khẩu theo quy định của cơ quan hải quan.Câu hỏi: "Tờ khai xuất hàng từ kho ngoại quan là gì?"Trả lời: Tờ khai xuất hàng từ kho ngoại quan là tài liệu hải quan cần thiết để ghi nhận và thông báo về việc xuất khẩu hàng hóa từ kho ngoại quan ra nước ngoài.Câu hỏi: "Bán hàng từ kho ngoại quan vào khu chế xuất: Quy trình như thế nào?"Trả lời: Quá trình bán hàng từ kho ngoại quan vào khu chế xuất thường đòi hỏi thực hiện các thủ tục về xuất khẩu và nhập khẩu theo quy định cụ thể của cơ quan quản lý và hải quan.Câu hỏi: "Tại sao phải gửi hàng vào kho ngoại quan?"Trả lời: Gửi hàng vào kho ngoại quan có thể giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa, giảm chi phí vận chuyển, và thực hiện các thủ tục hải quan một cách thuận tiện và hiệu quả. 
avatar
Văn An
228 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bao gồm những gì?Theo quy định tại Căn cứ tiểu mục 1.3 Mục 1 PHẦN II Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 350/QĐ-BTC năm 2019, hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bao gồm các thành phần sau:Văn bản đề nghị theo mẫu 02a/DNUT ban hành kèm Thông tư 07/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019: 01 bản chính.Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 (hai) năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp.Báo cáo kiểm toán trong 02 (hai) năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp.Bản kết luận thanh tra trong 02 (hai) năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp.Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chính.Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp.Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị là 01 bộ.Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan?Theo quy định tại Căn cứ tiểu mục 1.2 Mục 1 PHẦN II Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 350/QĐ-BTC năm 2019, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là Tổng cục Hải quan.Để thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp cần gửi hồ sơ bản giấy đến Tổng cục Hải quan để tiếp tục các bước thực hiện quy trình công nhận.Để được công nhận ưu tiên trong lĩnh vực hải quan, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu?Theo quy định tại tiểu mục 1.10.2 Mục 1 PHẦN II Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 350/QĐ-BTC năm 2019, để được công nhận ưu tiên trong lĩnh vực hải quan, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên.Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên.Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên.Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên.Lưu ý: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại các điều kiện nêu trên là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác. Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.Thủ tục công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóaThủ tục công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, bạn cần tuân thủ các bước và điều kiện sau đây:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơChuẩn bị các tài liệu cần thiết theo quy định, bao gồm văn bản đề nghị theo mẫu 02a/DNUT, báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục gần nhất, báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục gần nhất, bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có), bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, các giấy chứng nhận khen thưởng hoặc chứng chỉ chất lượng (nếu có).Bước 2: Nộp hồ sơGửi hồ sơ và các tài liệu liên quan đến Tổng cục Hải quan.Bước 3: Xem xét và công nhậnTổng cục Hải quan sẽ xem xét hồ sơ của bạn và quyết định việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan.Lưu ý: Điều kiện cụ thể về kim ngạch xuất nhập khẩu và các yêu cầu khác có thể áp dụng tùy theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.Câu hỏi liên quanDanh sách doanh nghiệp ưu tiên hải quan 2023 là gì? Trả lời: Danh sách doanh nghiệp ưu tiên hải quan 2023 là danh sách các doanh nghiệp được công nhận có quyền ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, được các cơ quan hải quan tín nhiệm và đánh giá cao về tuân thủ các quy tắc hải quan, quản lý hải quan, và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hải quan.Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan có đặc điểm gì? Trả lời: Các doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan thường được công nhận vì tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc và quy định hải quan, thực hiện các thủ tục hải quan một cách hiệu quả và đáng tin cậy, đồng thời thường có các ưu điểm về vận hành và quản lý doanh nghiệp.Danh sách doanh nghiệp ưu tiên hải quan  như thế nào? Trả lời: Danh sách doanh nghiệp ưu tiên hải quan  là danh sách các doanh nghiệp đã được công nhận và ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan dựa trên đánh giá của cơ quan hải quan.Các doanh nghiệp ưu tiên ở Việt Nam là gì? Trả lời: Các doanh nghiệp ưu tiên ở Việt Nam thường là các doanh nghiệp mà cơ quan hải quan đã công nhận với tư cách ưu tiên trong thực hiện các thủ tục và hoạt động liên quan đến hải quan.Doanh nghiệp ưu tiên (AEO) là gì? Trả lời: AEO (Authorized Economic Operator) là cụm từ viết tắt trong tiếng Anh chỉ doanh nghiệp được công nhận là người vận chuyển hải quan hợp pháp và đáng tin cậy. AEO thường được các cơ quan hải quan công nhận vì tuân thủ các quy tắc hải quan và tuân thủ đúng nghiệp vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa qua biên giới. 
avatar
Văn An
228 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn
Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn phải có diện tích tối thiểu là bao nhiêu?Theo Điều 31 Nghị định 68/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP) quy định về điều kiện công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa (cảng cạn), địa điểm này phải có diện tích khu đất tối thiểu là 50.000 m2. Trong trường hợp địa điểm làm thủ tục hải quan nằm trong khu công nghiệp, yêu cầu về diện tích khu đất tối thiểu là 20.000 m2.Tóm lại, theo quy định hiện hành, để được công nhận là địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn, diện tích tối thiểu cần đạt là 50.000 m2, hoặc 20.000 m2 nếu nằm trong khu công nghiệp.Hồ sơ công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn bao gồm những thành phần nào?Theo Điều 32 Nghị định 68/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP), hồ sơ công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa (cảng cạn) phải bao gồm:Văn bản đề nghị công nhận: Bản chính theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định. (01 bản chính).Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khácSơ đồ thiết kế khu vực địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn: Thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, vị trí lắp đặt hệ thống camera, nơi tập kết hàng xuất khẩu, nơi tập kết hàng nhập khẩu, nơi tập kết xe công-ten-nơ, nơi kiểm tra thực tế, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan. (01 bản chụp).Quyết định công bố mở cảng cạn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: (01 bản chụp).Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: (01 bản sao).Thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạnThủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn theo Điều 33 Nghị định 68/2016/NĐ-CP được tiến hành theo trình tự sau:Nộp hồ sơ đề nghị công nhận: Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan hải quan đến Tổng cục Hải quan.Kiểm tra hồ sơ và thực tế địa điểm: Trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ và thực tế địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn. Sau khi kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp sẽ ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.Quyết định công nhận: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ và thực tế địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn, Tổng cục Hải quan sẽ trình Bộ Tài chính ra quyết định công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.Bổ sung hồ sơ (nếu cần): Trong trường hợp hồ sơ không đủ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Nếu sau 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo mà doanh nghiệp không có phản hồi bằng văn bản, Tổng cục Hải quan có quyền hủy bỏ hồ sơ.Câu hỏi liên quan Câu hỏi 1: Thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn làm ở đâu?Trả lời: Thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn thường được thực hiện tại cơ quan Tổng cục Hải quan hoặc các văn phòng hải quan cấp dưới mà doanh nghiệp muốn đăng ký làm địa điểm hải quan. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị công nhận trực tiếp tại cơ quan hải quan hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan hải quan.Câu hỏi 2: Thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn có tốn phí không?Trả lời: Thường thì việc công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn sẽ đi kèm với một số phí và lệ phí liên quan đến việc xem xét và xử lý hồ sơ. Tuy nhiên, cụ thể về các khoản phí này có thể thay đổi theo quy định của cơ quan hải quan và nước sở tại. Doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan hải quan cụ thể để biết thông tin chi tiết về các khoản phí áp dụng.Câu hỏi 3: Điều kiện làm Thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn là gì?Trả lời: Điều kiện làm thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn thường bao gồm đủ điều kiện về diện tích khu đất, hồ sơ và thiết bị phù hợp để thực hiện các thủ tục hải quan. Cụ thể, điều kiện này có thể thay đổi theo quy định của cơ quan hải quan và quy định của nước sở tại. Doanh nghiệp cần tham khảo thông tin cụ thể từ cơ quan hải quan để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu.Câu hỏi 4: Thẩm quyền làm Thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn thuộc về đâu?Trả lời: Thẩm quyền để thực hiện thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn thường thuộc về cơ quan hải quan của quốc gia hoặc khu vực. Tổng cục Hải quan là một trong những cơ quan có thẩm quyền chính để quản lý và xử lý các đề nghị và hồ sơ liên quan đến công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn. Tuy nhiên, cụ thể về thẩm quyền có thể thay đổi theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.Câu hỏi 5: Hồ sơ làm Thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn bao gồm những thành phần nào?Trả lời: Hồ sơ để làm thủ tục công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn bao gồm các thành phần sau:Văn bản đề nghị công nhận theo Mẫu số 01.Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các chứng từ tương tự.Sơ đồ thiết kế khu vực địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn.Quyết định công bố mở cảng cạn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy. 
avatar
Văn An
230 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết Thủ tục hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài
Hồ sơ Hải Quan cho Nguyên Liệu Tạm Nhập - Tái Xuất cho Hợp Đồng Gia Công Thương Nhân Nước NgoàiHãy cùng tìm hiểu về hồ sơ hải quan cần thiết cho việc tạm nhập - tái xuất nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. Theo quy định tại Điều 50 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được điều chỉnh bởi Điều 23 của Nghị định 59/2018/NĐ-CP), dưới đây là các giấy tờ cần thiết:Tờ khai hải quan: Hồ sơ này phải được điền theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.Chứng từ vận tải: Trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, hoặc đường sắt, bạn cần cung cấp một bản chụp của chứng từ vận tải.Giấy phép nhập khẩu và văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành: Bạn cần cung cấp bản chính của giấy phép nhập khẩu, cùng với văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan.Những giấy tờ này là quan trọng để đảm bảo quá trình tạm nhập - tái xuất nguyên liệu cho việc thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài được thực hiện một cách hợp pháp và suôn sẻ. Tuy nhiên, để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và cập nhật những thay đổi mới nhất, nên luôn tham khảo thông tin từ cơ quan hải quan hoặc chuyên gia tư vấn hải quan. Điều này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro phát sinh trong quá trình nhập khẩu và xuất khẩu.Thủ tục hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoàiBạn đang quan tâm đến thủ tục hải quan mà doanh nghiệp chế xuất cần thực hiện khi nhập khẩu nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài? Dưới đây là các quy định và thủ tục cụ thể, theo Điều 61 của Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 40 của Thông tư 39/2018/TT-BTC):Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu và vật tư: a) Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hải quan và thực hiện các thủ tục hải quan đối với nguyên liệu và vật tư nhập khẩu. Quy trình này sẽ tuân thủ theo quy định tại Chương II của Thông tư này. b) Đối với nguyên liệu và vật tư do tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam cung cấp theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, thủ tục hải quan sẽ thực hiện theo hình thức xuất khẩu và nhập khẩu tại chỗ, tuân thủ quy định tại Điều 86 của Thông tư này. c) Nếu nguyên liệu và vật tư được sử dụng từ tài liệu có sẵn tại thị trường Việt Nam, thì người khai hải quan không cần thực hiện thủ tục hải quan (ngoại trừ trường hợp mua từ doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp khu phi thuế quan). d) Nếu nguyên liệu và vật tư đã nhập khẩu trước khi ký kết hợp đồng gia công, doanh nghiệp chế xuất có thể sử dụng nguyên liệu và vật tư này để cung ứng cho hợp đồng gia công. Trước khi sử dụng, cần thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, tuân thủ quy định tại Điều 86 của Thông tư này.Thủ tục nhập khẩu máy móc và thiết bị thuê, mượn:Thủ tục hải quan đối với máy móc và thiết bị thuê, mượn để phục vụ hợp đồng gia công sẽ thực hiện theo loại hình tạm nhập - tái xuất quy định tại Điều 50 của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 của Điều 1 của Nghị định số 59/2018/NĐ-CP).Các quy định trên giúp doanh nghiệp chế xuất nắm rõ các bước cần thực hiện khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, và thiết bị để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. Thành công trong việc tuân thủ các quy định hải quan quan trọng để đảm bảo tiến trình sản xuất suôn sẻ và hợp pháp. Tuy nhiên, để cập nhật và thực hiện chính xác các quy định, doanh nghiệp nên tham khảo thông tin từ cơ quan hải quan hoặc chuyên gia tư vấn hải quan để đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành.Câu hỏi liên quan1. Câu hỏi: Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công là gì?Trả lời: Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công là quá trình hoặc các bước cần thực hiện để đưa nguyên liệu, vật tư cần thiết từ nước ngoài về để thực hiện quá trình sản xuất, gia công tại địa phương.2. Câu hỏi: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài là gì?Trả lời: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài bao gồm các bước như khai báo hải quan, kiểm tra, và thủ tục pháp lý cần thiết để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư vào nước để thực hiện gia công.3. Câu hỏi: Đối với việc DNCX gia công cho thương nhân nước ngoài, thủ tục là gì?Trả lời: Quá trình DNCX (Đặt Nhập khẩu để Chế Xuất) gia công cho thương nhân nước ngoài liên quan đến việc thực hiện các bước hải quan, như khai báo hàng hóa, kiểm tra và hoàn tất các thủ tục cần thiết để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để chế xuất hàng hóa cho doanh nghiệp nước ngoài.4. Câu hỏi: Quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu về gia công là gì?Trả lời: Quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu về gia công bao gồm việc chuẩn bị tài liệu, khai báo hải quan, kiểm tra và hoàn tất các thủ tục cần thiết để nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài để thực hiện quá trình gia công.5. Câu hỏi: Doanh nghiệp chế xuất nhận gia công cho doanh nghiệp nước ngoài, thủ tục là gì?Trả lời: Đối với việc doanh nghiệp chế xuất nhận gia công cho doanh nghiệp nước ngoài, thủ tục bao gồm việc làm đầy đủ các thủ tục hải quan cần thiết theo quy định của pháp luật để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, và hoàn thành quá trình gia công.6. Câu hỏi: Khi xây dựng trong khu chế xuất, có phải làm to khai hải quan không?Trả lời: Thường thì khi xây dựng trong khu chế xuất, việc làm to khai hải quan không cần thiết. To khai hải quan thường áp dụng khi hàng hóa di chuyển qua biên giới quốc gia.7. Câu hỏi: Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp có thể được nợ một số loại chứng từ, thời hạn được là bao lâu?Trả lời: Khi thực hiện thủ tục hải quan, doanh nghiệp có thể được yêu cầu nộp một số loại chứng từ nhất định. Thời hạn cụ thể của từng loại chứng từ có thể thay đổi tùy theo quy định của cơ quan hải quan và loại hình hàng hóa nhập khẩu. 
avatar
Văn An
230 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp FDI thanh lý máy móc thiết bị xuất bán kho ngoại quan nước ngoài
Loại hình tờ khai hải quan đối với doanh nghiệp FDI khi thanh lý máy móc thiết bị và xuất bán kho ngoại quan/nước ngoàiĐể hiểu rõ về loại hình tờ khai hải quan đối với doanh nghiệp FDI (Doanh nghiệp Đầu tư trực tiếp nước ngoài) khi tiến hành thanh lý máy móc thiết bị và xuất bán kho ngoại quan/nước ngoài, chúng ta cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng bảng mã loại hình VNACCS theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021, có hiệu lực từ ngày 01/06/2021, như sau:Xuất vào kho ngoại quan:Loại hình B11: Xuất kinh doanh, sử dụng trong các trường hợp sau đây:Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, bao gồm cả Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước.Xuất bán đi nước ngoài:Loại hình B13: Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu, sử dụng trong các trường hợp sau đây:Xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua quá trình gia công, chế biến) ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, bao gồm cả Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước.Hàng hóa thanh lý của doanh nghiệp chế xuất và máy móc, thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài hoặc bán vào khu phi thuế quan, bao gồm cả Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công, SXXK, chế xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, bao gồm cả Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).Việc tuân thủ các quy định này là rất quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp và tiện lợi trong quá trình thanh lý máy móc thiết bị và xuất bán hàng hóa ra nước ngoài hoặc vào kho ngoại quan/nước ngoài.Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp FDI thanh lý máy móc thiết bị, xuất bán kho ngoại quan/nước ngoàiCác doanh nghiệp FDI (Doanh nghiệp Đầu tư trực tiếp nước ngoài) cần tuân thủ quy định về thủ tục hải quan khi thực hiện việc thanh lý máy móc thiết bị và xuất bán kho ngoại quan hoặc nước ngoài tại Việt Nam. Dưới đây là hướng dẫn về thủ tục này:Thủ tục đưa vào kho ngoại quan:Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan được đưa vào kho ngoại quan cần phải thực hiện thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.Thủ tục xuất ra nước ngoài hoặc nội địa hoặc các khu phi thuế quan:Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan cần phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trong trường hợp hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải tuân thủ thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài tương ứng với loại hình nhập khẩu.Thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa được xác định là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.Lưu ý:Để thực hiện thủ tục hải quan, doanh nghiệp FDI cần tuân thủ mọi quy định về thuế và phí hải quan áp dụng cho loại hàng hóa cụ thể của họ. Việc nộp thuế và phí này có thể được yêu cầu tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.Doanh nghiệp FDI cần liên hệ với cơ quan Chi cục Hải quan có thẩm quyền tại địa phương nơi hàng hóa được nhập hoặc xuất khẩu để biết rõ địa điểm thực hiện thủ tục hải quan và các yêu cầu cụ thể khác.Đối với việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa gửi kho ngoại quan, chủ hàng hoá cần thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để tiến hành quản lý và theo dõi hàng hóa một cách đúng quy định.Quy định cụ thể được tham khảo tại Điều 88 Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ.Người khai hải quan đối với doanh nghiệp FDI trong quá trình thanh lý máy móc thiết bị và xuất bán kho ngoại quan/nước ngoàiĐể rõ hơn về vai trò của người khai hải quan đối với doanh nghiệp FDI (Doanh nghiệp Đầu tư trực tiếp nước ngoài) trong quá trình thanh lý máy móc thiết bị và xuất bán kho ngoại quan/nước ngoài, chúng ta có thể tham khảo quy định tại Điều 5 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP như sau:Người khai hải quan Người khai hải quan bao gồm các đối tượng sau đây:Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Trong trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài và không hiện diện tại Việt Nam, thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải: Đây là những người liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Trong trường hợp người này được chủ phương tiện ủy quyền, họ cũng trở thành người khai hải quan.Người được chủ hàng hóa ủy quyền: Trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân, hoặc hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, người này được ủy quyền làm thủ tục hải quan.Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa: Các người liên quan đến việc dịch vụ quá cảnh hàng hóa cũng phải tham gia vào thủ tục hải quan và được xem là người khai hải quan.Đại lý làm thủ tục hải quan: Những đại lý này thường đại diện cho các doanh nghiệp hoặc chủ hàng hóa trong việc làm thủ tục hải quan.Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế: Trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác, người này thực hiện thủ tục hải quan cho hàng hóa liên quan đến dịch vụ này.Vì vậy, đối với doanh nghiệp FDI khi thực hiện quá trình thanh lý máy móc thiết bị và xuất bán kho ngoại quan/nước ngoài, người khai hải quan có thể là chủ hàng hóa hoặc đại diện được ủy quyền để thực hiện các thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất bán hàng hóa này.Câu hỏi liên quan1. Thanh lý máy móc của doanh nghiệp FDI: Quy trình thanh lý như thế nào?Trả lời: Quy trình thanh lý máy móc của doanh nghiệp FDI thường bao gồm việc xác định tài sản cần thanh lý, chuẩn bị hồ sơ, định giá và thực hiện giao dịch thanh lý theo quy định của pháp luật.2. Thanh lý tài sản cố định của doanh nghiệp FDI: Có điều gì cần lưu ý khi thực hiện?Trả lời: Quá trình thanh lý tài sản cố định của doanh nghiệp FDI đòi hỏi việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan, thực hiện các bước xác định, định giá và xử lý tài sản theo quy trình đã được quy định.3. Doanh nghiệp chế xuất thanh lý máy móc, thiết bị: Có quy định cụ thể nào về việc này không?Trả lời: Doanh nghiệp chế xuất thường phải tuân thủ các quy định về việc thanh lý máy móc, thiết bị, đồng thời thực hiện các thủ tục xử lý theo quy định của cơ quan quản lý.4. Thủ tục thanh lý máy móc nhập khẩu: Thủ tục cần thiết để thực hiện việc này là gì?Trả lời: Thủ tục thanh lý máy móc nhập khẩu thường bao gồm việc làm hồ sơ, xác định giá trị, thực hiện thủ tục hải quan và tuân thủ quy định của pháp luật liên quan.5. Thủ tục xuất khẩu máy móc đã qua sử dụng: Có những yêu cầu gì cần chú ý khi thực hiện thủ tục này?Trả lời: Thủ tục xuất khẩu máy móc đã qua sử dụng thường yêu cầu xác định giá trị, làm hồ sơ, thực hiện thủ tục hải quan và tuân thủ quy định liên quan đến việc xuất khẩu máy móc cũ theo quy định của pháp luật. 
avatar
Văn An
230 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất về việc trả hàng, bán, tiêu hủy
Thủ tục hải quan là gì? Định nghĩa và Quy định của Luật Hải quan 2014Thủ tục hải quan là một thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và quản lý hàng hóa. Để hiểu rõ hơn về khái niệm này, chúng ta có thể tham khảo định nghĩa và quy định được ghi trong Luật Hải quan năm 2014.Theo Khoản 23 của Điều 4 trong Luật Hải quan 2014, thủ tục hải quan được định nghĩa như sau:"Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải."Tóm lại, thủ tục hải quan là tập hợp các quy trình và công việc mà người hoặc tổ chức đang tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và chính quyền hải quan. Những thủ tục này bao gồm việc khai báo hàng hóa, xác minh và kiểm tra, tính toán và nộp thuế, và các hoạt động liên quan đến quản lý và giám sát hàng hóa và phương tiện vận tải khi chúng di chuyển qua biên giới quốc gia.Thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất về việc trả hàng, bán, tiêu hủyĐối với doanh nghiệp chế xuất, việc xử lý hàng hóa, bao gồm việc trả lại hàng hóa, bán, và tiêu hủy, đòi hỏi tuân thủ các quy định hải quan cụ thể. Dưới đây là các quy định chính về Thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất về việc trả hàng, bán, tiêu hủy:Trả lại hàng hóa bị lỗi:Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hải quan bao gồm tờ khai hàng hóa xuất khẩu và văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu có).Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này, và trong trường hợp không thu thuế khi làm thủ tục xuất khẩu ban đầu, cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.Tiêu hủy hàng hóa:Thủ tục tiêu hủy hàng hóa phải tuân theo quy định tại Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Doanh nghiệp cần đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu nếu hàng hóa được tiêu hủy theo hình thức xuất khẩu.Cơ quan hải quan sẽ giám sát tiêu hủy hàng hóa theo quy định và áp dụng chính sách thuế và quản lý hàng hóa theo quy định.Bán hàng hóa trong thị trường Việt Nam:Đối với việc bán hàng hóa trong thị trường Việt Nam, doanh nghiệp có hai tùy chọn:a. Chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa: Thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới và áp dụng chính sách thuế, quản lý hàng hóa như hàng hóa nhập khẩu chuyển đổi mục đích sử dụng. b. Thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ: Thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ theo quy định, và doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ.Quy định chi tiết về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật như Luật Hải quan và Thông tư 38/2015/TT-BTC, cần được tuân thủ chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và quản lý hiệu quả các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.Thủ tục chuyển mục đích sử dụng hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất muốn bán vào nội địaĐể đáp ứng nhu cầu bán hàng vào thị trường nội địa, doanh nghiệp chế xuất cần xem xét việc chuyển mục đích sử dụng hàng hóa, tùy thuộc vào quá trình nhập khẩu và chế độ ưu đãi áp dụng ban đầu. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:Hàng hóa không hưởng chế độ ưu đãi ban đầu:Nếu ban đầu doanh nghiệp chế xuất chọn nhập hàng hóa không hưởng chế độ ưu đãi của doanh nghiệp chế xuất, khi bán cho doanh nghiệp nội địa không cần thực hiện thủ tục hải quan.Doanh nghiệp có thể bán hàng như một doanh nghiệp bình thường trong thị trường nội địa.Hàng hóa hưởng ưu đãi ban đầu:Nếu ban đầu, khi nhập hàng hóa, doanh nghiệp chế xuất hưởng ưu đãi cho phần nguyên phụ liệu, khi muốn bán vào thị trường nội địa, phải thực hiện thủ tục hải quan và nộp thuế liên quan xuất nhập khẩu (nếu có).Nếu mục đích sử dụng ban đầu là nhập nguyên phụ liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nhưng sau đó doanh nghiệp quyết định chuyển mục đích để bán hàng vào thị trường nội địa, cần khai chuyển mục đích sử dụng hàng hóa theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC.Câu hỏi liên quan1. Tiêu hủy phế liệu của doanh nghiệp chế xuất: Quy trình tiêu hủy phế liệu như thế nào?Trả lời: Quy trình tiêu hủy phế liệu của doanh nghiệp chế xuất thường bao gồm việc xác định loại phế liệu, chuẩn bị các tài liệu liên quan, tuân thủ các quy định về môi trường và xử lý phế liệu theo quy định.2. Doanh nghiệp chế xuất trả lại hàng: Có quy định nào liên quan đến việc này không?Trả lời: Việc trả lại hàng thường phụ thuộc vào các điều khoản trong hợp đồng hoặc quy định cụ thể giữa các bên liên quan và thường đi kèm với các quy định về việc xử lý hàng hóa trả lại.3. Mẫu, công văn xin tiêu hủy phế liệu: Có những điều cần biết khi xin tiêu hủy phế liệu không?Trả lời: Công văn xin tiêu hủy phế liệu thường cần kèm theo các thông tin về loại phế liệu, nguyên nhân tiêu hủy, cũng như các thông tin liên quan đến việc xử lý theo quy định.4. Xử lý phế liệu của doanh nghiệp chế xuất: Có quy trình cụ thể nào không?Trả lời: Quy trình xử lý phế liệu của doanh nghiệp chế xuất thường bao gồm việc tách loại, thu thập, vận chuyển và xử lý phế liệu theo các quy định về môi trường và an toàn lao động.5. Thủ tục tiêu hủy nguyên vật liệu: Làm thế nào để tiêu hủy nguyên vật liệu theo quy định?Trả lời: Thủ tục tiêu hủy nguyên vật liệu thường yêu cầu việc tuân thủ các quy định về môi trường, an toàn lao động và các quy định pháp luật liên quan khi thực hiện việc tiêu hủy nguyên vật liệu. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Khi nào người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi ?Quy định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được xác định trong các trường hợp sau đây:Người tiến hành tố tụng là người cùng là bị hại, đương sự, người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo: Trong tình huống này, người tiến hành tố tụng cần từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi để đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột lợi ích.Người tiến hành tố tụng đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó: Nếu người tiến hành tố tụng đã có sự tham gia khác trong vụ án, quy định này yêu cầu họ từ chối hoặc bị thay đổi để tránh xung đột và đảm bảo tính khách quan.Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: Nếu có bất kỳ căn cứ nào cho việc người tiến hành tố tụng có thể không thực hiện nhiệm vụ một cách vô tư và công bằng, họ cũng cần từ chối hoặc bị thay đổi.Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình tố tụng dân sự.(Điều 49, 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Người tiến hành tố tụng dân sự có vai trò gì?Người tiến hành tố tụng dân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và công lý trong hệ thống pháp luật. Trách nhiệm của họ được quy định trong Điều 13 của Bộ luật Tố tụng dân sự và bao gồm các điểm sau:Tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân: Người tiến hành tố tụng phải đảm bảo tính tôn trọng và công bằng đối với tất cả các cá nhân, không phân biệt địa vị xã hội hay tài sản, và phải chấp nhận sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động của họ.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Trong trường hợp vi phạm pháp luật, họ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác, và bí mật đời tư của các đương sự: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhà nước, công tác, và đời tư của các đương sự theo quy định của pháp luật.Bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức: Trường hợp người tiến hành tố tụng dân sự có hành vi vi phạm pháp luật và gây thiệt hại cho người khác, họ phải bồi thường cho người bị thiệt hại và có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật.Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong hệ thống pháp luật công bằng và công lý.(Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự)Thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng dân sựQuá trình thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự trong hệ thống pháp luật được quy định cụ thể bởi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bao gồm các quy định sau:Trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự: Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.Trường hợp thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.(Điều 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Ai có thẩm quyền thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Trong quá trình tố tụng, việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được quy định cụ thể về thẩm quyền của các cơ quan và tổ chức như sau:Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra: Điều tra viên và Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật Tố tụng hình sự.Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.Quyết định thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.Thay đổi Kiểm sát viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.(Điều 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Câu hỏi thường gặpAi được coi là người tiến hành tố tụng?Người tiến hành tố tụng dân sự là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự, hoặc kiểm sát việc tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Phải là công chức mới có thể trở thành người tiến hành tố tụng hay không?Phần lớn người tiến hành tố tụng là các công chức nhà nước. Tuy nhiên, hội thẩm nhân dân có thể không phải là công chức nhà nước. Các công chức này đại diện cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải quyết vụ việc dân sự và đảm bảo tính công bằng trong quá trình tố tụng.Nhiệm vụ và quyền hạn của thẩm tra viên là gì?Thẩm tra viên có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Việc này thường được tiến hành theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.Kết luận và báo cáo kết quả thẩm tra, đồng thời đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự cho chánh án của tòa án.Thu thập tài liệu và chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự.Hỗ trợ thẩm phán trong việc thực hiện các hoạt động tố tụng để giải quyết vụ việc dân sự.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Thông qua việc thẩm tra, thẩm tra viên đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không đảm bảo tính vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Thời điểm thay đổi người tiến hành tố tụng ?Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra ở hai thời điểm chính:Trước phiên tòa: Thay đổi người tiến hành tố tụng thường được quyết định và thực hiện trước khi diễn ra phiên tòa.Tại phiên tòa: Có trường hợp việc thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra tại phiên tòa do các vấn đề mới nảy sinh hoặc yêu cầu của các bên tham gia vụ án.Viện trưởng Viện kiểm sát bị thay đổi thì ai có quyền quyết định ?Nếu người bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát, thì quyền quyết định việc thay đổi này thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên, người đứng đầu cấp trên của Viện kiểm sát bị thay đổi. Việc này đảm bảo tính độc lập và công bằng trong việc xem xét và thực hiện thay đổi người tiến hành tố tụng
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn. 
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Phương pháp thực hiện việc thông báo về việc cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpCó thể thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, online hoặc sử dụng dịch vụ bưu điện.Thành phần và số lượng của hồ sơ:Tài liệu thông báo về việc cập nhật thông tin hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp, chi tiết về các thay đổi;Một bản cập nhật của danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp. Tổng số hồ sơ cần nộp: Một bộ.Thời gian xử lý: Khi đã nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có 15 ngày làm việc để giải quyết, trừ khi họ yêu cầu sửa chữa hoặc bổ sung thêm.Đối tượng cần thực hiện thủ tục này: Các doanh nghiệp muốn cập nhật thông tin trong danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp.Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý thủ tục: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan phụ trách việc này.Quy trình thực hiện thủ tục thông báo cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpNộp văn bản thông báo: Doanh nghiệp phải tự nộp văn bản thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp. Trong văn bản này, doanh nghiệp cần rõ ràng nêu rõ các nội dung thay đổi và kèm theo một bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi. Văn bản này phải được nộp tại Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, địa chỉ tầng 5, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ: Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ tiếp nhận văn bản thông báo thay đổi và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.Sửa đổi và bổ sung: Trong trường hợp cần cung cấp thêm thông tin hoặc sửa đổi, bổ sung đối với văn bản thông báo của doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn để sửa đổi và bổ sung là 10 ngày làm việc.Trả lại hồ sơ: Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp thông tin, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ không đáp ứng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do trả lại.Áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp: Doanh nghiệp được phép áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp nếu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không yêu cầu điều gì đối với văn bản thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.Thông báo cho Sở Công Thương: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc về việc doanh nghiệp đã thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp thông qua một trong các hình thức sau đây: gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật, điều gì có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong tình huống này?Trả lời: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc các hậu quả pháp lý khác, bao gồm cả giới hạn quyền hoạt động kinh doanh hoặc hủy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục giải Thể công ty với cơ quan thuế bao gồm những bước chính gì và yêu cầu cụ thể nào?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty với cơ quan thuế bao gồm các bước như thông báo giải thể, thanh toán các khoản thuế còn nợ, nộp hồ sơ giải thể và các văn bản liên quan. Yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.Câu hỏi: Làm thế nào để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng và quy trình như thế nào?Trả lời: Để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng, doanh nghiệp cần truy cập vào hệ thống trực tuyến của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng tương ứng và tuân theo hướng dẫn trên trang web. Quy trình cụ thể có thể khác nhau tùy theo địa phương và quy định pháp luật.Câu hỏi: Nơi nào có sẵn mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp và doanh nghiệp cần tuân theo quy định gì khi sử dụng mẫu này?Trả lời: Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp thường được cung cấp bởi cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Doanh nghiệp cần tìm kiếm mẫu này trên trang web của cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế và điền đầy đủ thông tin theo quy định của mẫu. Thông thường, mẫu này sẽ yêu cầu cung cấp thông tin về tên công ty, địa chỉ, lý do giải thể, và các thông tin liên quan khác.Câu hỏi: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm những bước cụ thể nào và có quyền và nghĩa vụ gì đối với doanh nghiệp?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm các bước như thông báo giải thể cho cơ quan chức năng, nộp hồ sơ giải thể, thanh toán các khoản nợ còn lại, và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ phải tuân theo quy định của pháp luật trong việc giải thể và đảm bảo rằng tất cả các bước được thực hiện đúng quy trình.Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể và có sẵn thông tin trực tuyến cho mục đích này không?Trả lời: Tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể thường có sẵn trên trang web của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan chức năng tương ứng. Doanh nghiệp có thể truy cập trang web này, nhập thông tin cần tra cứu như tên công ty hoặc mã số doanh nghiệp để tìm kiếm thông tin liên quan đến giải thể của công ty đó.