0888889366
Danh mục
LUẬT VIỆC LÀM
Lã Thị Ái Vi
146 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục tham gia các chương trình đào tạo tay nghề ở nước ngoài
Chính sách và Hỗ trợ cho Người Lao Động làm việc ở Nước Ngoài1. Đối tượng:Người dân tộc thiểu số.Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc bị thu hồi đất nông nghiệp.Thân nhân của những người có công với cách mạng.2. Nội dung hỗ trợ:Đào tạo và Bồi dưỡng:Hỗ trợ 70% chi phí đào tạo nghề và ngoại ngữ theo yêu cầu hợp đồng giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định.Hỗ trợ chi phí đào tạo cho chương trình trình độ cao theo thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và nước tiếp nhận.Hỗ trợ học phí, tiền ăn khi đang học, và chi phí đi lại đối với khoảng cách từ 15 km trở lên (hoặc 10 km đối với khu vực đặc biệt khó khăn).Hỗ trợ thêm cho huyện nghèo:Hỗ trợ tiền ở và cung cấp đồ dùng cá nhân cần thiết.Thủ tục và Lệ phí tham gia chương trình đào tạo tay nghề:Hỗ trợ làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, khám sức khỏe và lý lịch tư pháp.Giải quyết Rủi ro:Hỗ trợ trong việc giải quyết các rủi ro khi làm việc ở nước ngoài.Đào tạo tay nghề:Hỗ trợ chi phí đào tạo và nâng cao kỹ năng khi có yêu cầu từ nước tiếp nhận.Tóm lại, Chính phủ đã thiết lập một chính sách đầy đủ để hỗ trợ người lao động có nhu cầu làm việc ở nước ngoài, nhằm đảm bảo họ có đủ kiến thức, kỹ năng và được bảo vệ tốt nhất.Quy trình thủ tục tham gia các chương trình đào tạo tay nghề ở nước ngoài1. Trình tự thực hiện:Bước 1: Cục Quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ký hợp đồng đặt hàng đào tạo với doanh nghiệp hoặc tổ chức sự nghiệp.Bước 2: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tạm ứng kinh phí cho cơ sở dạy nghề hoặc doanh nghiệp thực hiện đào tạo.Bước 3: Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp chi trả hỗ trợ cho người đang học.Bước 4: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và quyết toán.2. Hồ sơ cần nộp tham gia các chương trình đào tạo tay nghề ở nước ngoài:Hợp đồng đặt hàng đào tạo giữa Cục Quản lý lao động ngoài nước và doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp.Hợp đồng liên kết đào tạo (nếu doanh nghiệp không tổ chức đào tạo).Giấy đề nghị hỗ trợ từ người lao động.Giấy tờ xác minh đối tượng hỗ trợ:Bản sao CMND, hộ chiếu hoặc thẻ căn cước cho người dân tộc thiểu số.Xác nhận của Ủy ban nhân dân về hộ nghèo, cận nghèo.Giấy xác nhận là thân nhân của người có công với cách mạng.Hợp đồng làm việc ở nước ngoài giữa người lao động và doanh nghiệp.3. Thời hạn giải quyết:Dựa trên thời gian quy định trong hợp đồng giữa hai bên, từ khi bắt đầu ký hợp đồng cho tới lúc hoàn thiện việc thanh lý và quyết toán hợp đồng.Như vậy, quy trình này giúp đảm bảo người lao động được hỗ trợ một cách hiệu quả khi muốn làm việc ở nước ngoài thông qua các tổ chức sự nghiệp hoặc doanh nghiệp.Câu hỏi liên quan 1. Câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm ký hợp đồng đặt hàng đào tạo cho người lao động làm việc ở nước ngoài? Trả lời: Cục Quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm ký hợp đồng đặt hàng đào tạo với doanh nghiệp hoặc tổ chức sự nghiệp.2. Câu hỏi: Sau khi ký hợp đồng, ai sẽ tạm ứng kinh phí cho việc đào tạo? Trả lời: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ thực hiện việc tạm ứng kinh phí cho cơ sở dạy nghề hoặc doanh nghiệp để thực hiện việc đào tạo.3. Câu hỏi: Ai sẽ chi trả các khoản hỗ trợ cho người học trong quá trình đào tạo? Trả lời: Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp sẽ chịu trách nhiệm chi trả hỗ trợ cho người đang tham gia khóa học.4. Câu hỏi: Các giấy tờ gì cần thiết khi nộp hồ sơ đối với việc hỗ trợ người lao động làm việc ở nước ngoài? Trả lời: Cần nộp hợp đồng đặt hàng đào tạo, hợp đồng liên kết đào tạo (nếu cần), giấy đề nghị hỗ trợ từ người lao động, giấy tờ xác minh đối tượng hỗ trợ và hợp đồng làm việc ở nước ngoài giữa người lao động và doanh nghiệp.5. Câu hỏi: Thời gian giải quyết hồ sơ sẽ dựa trên yếu tố gì? Trả lời: Thời gian giải quyết hồ sơ sẽ dựa trên thời gian quy định trong hợp đồng giữa hai bên, bắt đầu từ lúc ký hợp đồng cho tới khi hoàn thiện việc thanh lý và quyết toán hợp đồng.  
Văn An
148 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục thành lập công ty môi giới việc làm
Thế nào là môi giới việc làm?Hiện tại, không có văn bản pháp luật cụ thể nào định nghĩa môi giới việc làm. Vì vậy, chúng ta có thể hiểu môi giới việc làm là một công việc chuyên về tư vấn và trung gian giữa người sử dụng lao động và người lao động. Nhiệm vụ chính của môi giới việc làm là giúp người lao động lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với khả năng và mong muốn của họ thông qua việc kết nối họ với các cơ hội việc làm phù hợp. Môi giới việc làm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo cơ hội nghề nghiệp cho người lao động và cung cấp nhân lực chất lượng cho người sử dụng lao động.Điều kiện thành lập công ty môi giới việc làm là gì?Quy định về điều kiện thành lập công ty môi giới việc làm được chi tiết hóa tại Điều 14 của Nghị định 23/2021/NĐ-CP. Các điều kiện cần thỏa mãn bao gồm:Có địa điểm đặt trụ sở hoặc chi nhánh ổn định: Doanh nghiệp môi giới việc làm cần có địa điểm trụ sở hoặc chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm. Địa điểm này có thể thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được thuê ổn định theo hợp đồng có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên.Ký quỹ 300.000.000 đồng: Doanh nghiệp môi giới việc làm cần thực hiện ký quỹ với số tiền là 300.000.000 đồng.Điều kiện người đại diện pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp môi giới việc làm cần đáp ứng các điều kiện sau:Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị tạm giam.Đang chấp hành hình phạt tù.Đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.Trốn khỏi nơi cư trú.Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.Bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm.Trình độ và kinh nghiệm: Người đại diện pháp luật của công ty môi giới việc làm cần có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.Hồ sơ đề nghị thành lập công ty môi giới việc làm gồm những gì?Theo Điều 17 của Nghị định 23/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị thành lập công ty môi giới việc làm bao gồm các thành phần sau đây:Văn bản đề nghị cấp giấy phép: Đây là văn bản đề nghị của doanh nghiệp để xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ môi giới việc làm. Văn bản này phải tuân thủ Mẫu số 02 Phụ lục II.Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao của Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm: Để chứng minh việc có địa điểm đặt trụ sở hoặc chi nhánh ổn định cho hoạt động dịch vụ việc làm. Bản sao này cần được chứng thực từ bản gốc hoặc xuất trình bản gốc để đối chiếu.Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm: Đây là giấy chứng nhận về việc ký quỹ tiền theo quy định. Được xác định theo Mẫu số 03 Phụ lục II.Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Văn bản này cung cấp thông tin về lý lịch cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Được tuân thủ theo Mẫu số 04 Phụ lục II.Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Đây là tài liệu chứng minh lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài.Bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao của giấy tờ chứng minh chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm: Để xác minh trình độ và kinh nghiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Bản sao này phải được chứng thực từ bản gốc hoặc xuất trình bản gốc để đối chiếu. Đây có thể là hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm).Thủ tục thành lập công ty môi giới việc làmTheo Điều 18 của Nghị định 23/2021/NĐ-CP, quy định về thủ tục thành lập công ty môi giới việc làm được tổ chức như sau:Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: Doanh nghiệp cần gửi một bộ hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp để đề nghị cấp giấy phép.Cấp giấy biên nhận: Sau khi kiểm tra đầy đủ giấy tờ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy biên nhận. Giấy biên nhận này phải ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.Xem xét và cấp giấy phép: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo đầy đủ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp giấy phép cho doanh nghiệp. Trong trường hợp không cấp giấy phép, cơ quan nhà nước sẽ có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do tại sao không cấp giấy phép.Công ty môi giới việc làm bị thu hồi giấy phép khi nào?Theo Điều 21 của Nghị định 23/2021/NĐ-CP, công ty môi giới việc làm sẽ bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:Chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp. Điều này có thể xảy ra khi công ty môi giới việc làm quyết định ngừng hoạt động dịch vụ việc làm và tự đề nghị thu hồi giấy phép.Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản. Trong trường hợp công ty môi giới việc làm giải thể hoặc bị tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản, giấy phép sẽ bị thu hồi.Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu công ty môi giới việc làm bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do vi phạm các quy định, giấy phép cũng sẽ bị thu hồi.Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép. Nếu công ty môi giới việc làm chuyển giao giấy phép cho bất kỳ đối tượng nào khác mà không có sự chấp thuận của cơ quan quản lý, giấy phép có thể bị thu hồi.Bị xử phạt vi phạm hành chính nhiều lần. Nếu công ty môi giới việc làm vi phạm các quy định hành chính liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm và bị xử phạt từ 03 lần trong khoảng thời gian tối đa 36 tháng, giấy phép sẽ bị thu hồi.Hành vi giả mạo hoặc sửa đổi giấy phép. Nếu công ty môi giới việc làm thực hiện hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp, giấy phép sẽ bị thu hồi.Không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 14 của Nghị định này. Nếu công ty môi giới việc làm không tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 14, giấy phép có thể bị thu hồi.Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam. Nếu người đại diện theo pháp luật của công ty môi giới việc làm là người nước ngoài và không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định, giấy phép cũng sẽ bị thu hồi.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Có bao nhiêu công ty môi giới việc làm tại TPHCM?Trả lời: Hiện có nhiều công ty môi giới việc làm tại TPHCM, số lượng cụ thể có thể thay đổi theo thời gian. Để tìm danh sách các công ty môi giới việc làm tại TPHCM, bạn nên tìm kiếm trực tuyến hoặc sử dụng các dịch vụ môi giới việc làm để tìm kiếm cơ hội việc làm phù hợp.Câu hỏi: Công ty môi giới việc làm là gì?Trả lời: Công ty môi giới việc làm là một tổ chức chuyên về dịch vụ môi giới giữa người tìm việc và nhà tuyển dụng. Chức năng chính của họ là kết nối người tìm việc với các cơ hội làm việc phù hợp dựa trên kỹ năng, kinh nghiệm và mong muốn của họ.Câu hỏi: Trung tâm môi giới việc làm hoạt động như thế nào?Trả lời: Trung tâm môi giới việc làm là một cơ quan hoặc tổ chức chuyên về dịch vụ việc làm. Chúng thường tập trung vào việc kết nối người tìm việc với các công ty hoặc nhà tuyển dụng có nhu cầu tuyển dụng. Trung tâm này có thể tổ chức sự kiện, cung cấp tư vấn nghề nghiệp, và hỗ trợ trong việc tạo hồ sơ và phỏng vấn.Câu hỏi: Có những công ty môi giới việc làm nào tại Hà Nội?Trả lời: Tại Hà Nội, có nhiều công ty môi giới việc làm khác nhau, bao gồm các công ty lớn và nhỏ. Để tìm danh sách các công ty môi giới việc làm tại Hà Nội, bạn nên tìm kiếm trực tuyến hoặc sử dụng các dịch vụ môi giới việc làm để tìm kiếm cơ hội việc làm.Câu hỏi: Chi phí môi giới việc làm là bao nhiêu?Trả lời: Chi phí môi giới việc làm có thể khác nhau tùy theo công ty hoặc trung tâm môi giới việc làm cụ thể. Một số dịch vụ môi giới việc làm có thể thu phí từ người tìm việc, trong khi các dịch vụ khác có thể là miễn phí cho người tìm việc. Chi phí cũng có thể thay đổi dựa trên dịch vụ cung cấp, mức độ hỗ trợ và loại hợp đồng.Câu hỏi: Làm thế nào để phân biệt công ty môi giới việc làm lừa đảo?Trả lời: Để tránh công ty môi giới việc làm lừa đảo, bạn nên kiểm tra danh tiếng và thông tin của công ty, đảm bảo rằng họ có giấy phép hoạt động hợp pháp và không đòi tiền trước khi cung cấp dịch vụ. Hãy tìm hiểu kỹ về công ty và tham khảo ý kiến của người khác trước khi quyết định hợp tác với họ.Câu hỏi: Môi giới việc làm đóng vai trò gì trong quá trình tìm việc làm?Trả lời: Môi giới việc làm đóng vai trò trung gian giữa người tìm việc và nhà tuyển dụng. Họ giúp người tìm việc tìm được cơ hội phù hợp, lập hồ sơ, chuẩn bị phỏng vấn, và thường hỗ trợ trong quá trình tìm kiếm việc làm. Họ cũng giúp nhà tuyển dụng tìm kiếm và lựa chọn ứng viên phù hợp với vị trí cần tuyển. 
Nguyễn Phương Thảo
153 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Hưởng bảo hiểm thất nghiệp là một quyền lợi quan trọng dành cho người lao động trong tình huống mất việc làm. Việc hiểu rõ và thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp là điều hết sức quan trọng để đảm bảo sự ổn định tài chính trong thời gian tìm kiếm công việc mới. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về quy định pháp luật và thủ tục cụ thể để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp."Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ quan trọng trong hệ thống phúc lợi xã hội, nhằm đảm bảo sự ổn định tài chính cho người lao động trong trường hợp họ mất việc làm. Chế độ này cũng hỗ trợ người lao động trong việc học nghề, duy trì cuộc sống, và tìm kiếm việc làm mới. Bảo hiểm thất nghiệp thực hiện thông qua việc đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?Theo quy định tại Điều 42 của Luật Việc làm 2013, chính sách bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:- Trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ và kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.Mỗi chế độ này đều đặt ra những điều kiện cụ thể để được hưởng. Điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 49 của Luật Việc làm năm 2013 như sau:– Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp:Chấm dứt hợp đồng một cách đơn phương trái pháp luật.Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.– Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong ít nhất 12 tháng trong khoảng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.– Người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.– Người lao động chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày, tính từ ngày nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm.Trừ trường hợp người lao động đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an, tạm giam, ra nước ngoài định cư, hoặc trường hợp tử vong, thì họ sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?Điều 50 Luật Việc làm 2013 đã quy định cụ thể mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như  sau:Khi người lao động đáp ứng các điều kiện được nêu trên, họ sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mức hưởng hàng tháng được tính như sau: Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệpTrong trường hợp cụ thể:- Đối với người lao động tính lương dựa trên mức lương cơ sở, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở.- Đối với người lao động nhận lương theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.Lưu ý: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên số tháng đóng bảo hiểm xã hội từ 12 tháng đến 36 tháng. Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng đầu tiên và sau đó, mỗi 12 tháng đủ điều kiện thì họ sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp. Tổng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không vượt quá 12 tháng.4. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệpTheo Điều 16 và Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP, quy trình hưởng tiền bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.Thời hạn nộp: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.Cách thức nộp:Nộp trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm.Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.Bước 2: Chờ trung tâm dịch vụ việc làm xử lý và nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.Thời hạn xử lý: Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ phát hành quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp và gửi cho người lao động.Bước 3: Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp trong tháng đầu tiên.Thời hạn: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp nộp trực tuyếnKhi nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, người lao động cần chuẩn bị các tài liệu sau:Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao để đối chiếu. Số lượng: 01 bản.Một trong các giấy tờ sau:Hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.Quyết định thôi việc.Quyết định sa thải.Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.Thông báo/thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc.Xác nhận chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động.Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản.Quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã.Hồ sơ nộp trực tuyến không yêu cầu nộp sổ BHXH, nhưng người lao động phải đảm bảo rằng toàn bộ quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp của họ đã được cơ quan BHXH xác nhận trên hệ thống.Kết luận:Bảo hiểm thất nghiệp là một quyền lợi quan trọng cho người lao động khi mất việc làm. Hiểu và thực hiện thủ tục đúng cách rất quan trọng để bảo đảm tài chính cá nhân trong thời gian tìm việc mới. Bài viết này đã giới thiệu quy định pháp luật và quy trình cụ thể để hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.  
Lã Thị Ái Vi
155 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết thủ tục gia hạn giấy phép trong lĩnh vực dịch vụ việc làm
Thời gian hiệu lực của Giấy phép dịch vụ việc làm Giấy phép dịch vụ việc làm có thời hạn 60 tháng. Khi giấy phép chuẩn bị hết hạn, doanh nghiệp nên tiến hành thủ tục gia hạn để duy trì hoạt động.Yêu cầu gia hạn Giấy phép dịch vụ việc làm Doanh nghiệp cần đảm bảo các tiêu chí sau khi xin gia hạn:Thỏa mãn các yêu cầu theo Điều 14 Nghị định 23/2021/ND-CP.Sở hữu hoặc thuê lâu dài (ít nhất 03 năm, tức 36 tháng) địa điểm làm trụ sở hoặc chi nhánh cho hoạt động dịch vụ việc làm.Đã đặt cọc một số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ việc làm cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.Không rơi vào tình trạng bị tịch thu giấy phép.Đảm bảo thực hiện đúng và đủ chế độ báo cáo.Nộp hồ sơ xin gia hạn tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 20 ngày làm việc.Quy trình và thủ tục gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làmCơ quan thẩm quyền:Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nếu được ủy quyền bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.Yêu cầu hồ sơ:Đơn đề nghị gia hạn giấy phép từ phía doanh nghiệp.Giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm (trụ sở, chi nhánh) cho hoạt động dịch vụ việc làm với thời gian từ 03 năm (36 tháng) trở lên.Phương thức và địa chỉ nộp hồ sơ:Phương thức: Nộp trực tiếp tại cơ quan thẩm quyền hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.Địa chỉ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (nếu có ủy quyền).Thời gian xử lý: Là 05 ngày làm việc.Thủ tục thực hiện:Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ trước ít nhất 20 ngày làm việc so với ngày giấy phép hết hạn, bằng cách nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, cơ quan thẩm quyền sẽ xử lý và cấp Giấy phép gia hạn cho doanh nghiệp.Trong trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan thẩm quyền sẽ phải gửi thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho quyết định của mình.Quy định về việc gia hạn Giấy phépGiấy phép có thể được gia hạn nhiều lần. Mỗi lần gia hạn, thời gian không vượt quá 60 tháng.Khi tái cấp giấy phép, thời gian sẽ bằng thời gian còn lại của giấy phép trước đó.Khi doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép và đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật, cần lưu ý:Doanh nghiệp cần bổ sung hồ sơ về người đại diện mới, bao gồm:Lý lịch tự thuật của người đại diện.Phiếu lý lịch tư pháp số 1.Bằng cấp liên quan đến chuyên môn hoặc các tài liệu chứng minh kinh nghiệm làm việc, như hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm,...Câu hỏi liên quan1. Nghị định 23/2021/NĐ-CP là gì?Trả lời: Nghị định 23/2021/NĐ-CP là một văn bản pháp lý do Chính phủ Việt Nam ban hành, quy định về hoạt động dịch vụ việc làm.2. Cung ứng dịch vụ việc làm có ý nghĩa gì?Trả lời: Cung ứng dịch vụ việc làm nghĩa là việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến tư vấn, hỗ trợ người tìm việc và nhà tuyển dụng trong quá trình tìm kiếm, kết nối và sắp xếp công việc, giúp nâng cao hiệu quả của thị trường lao động và đáp ứng nhu cầu về nhân lực của xã hội.3. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là gì? Có thể là đơn vị sự nghiệp công lập không?Trả lời: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là tổ chức kinh doanh hoặc đơn vị chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc làm, giúp người lao động tìm được việc làm phù hợp và hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm nhân sự. Có thể, đơn vị sự nghiệp công lập cũng có thể tham gia hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ việc làm nếu đáp ứng đủ các điều kiện và quy định của pháp luật. 
Lã Thị Ái Vi
156 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục cấp lại và gia hạn giấy phép dịch vụ việc làm chi tiết nhất
Cơ sở pháp lý: Nghị định 23/2021/NĐ-CPĐể được gia hạn giấy phép, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định saua) Phải đáp ứng các yêu cầu mà Điều 14 của Nghị định này đặt ra;b) Không nằm trong các tình huống mà giấy phép có thể bị thu hồi như nêu tại Điều 21 của Nghị định;c) Chấp hành đúng và đủ các chế độ báo cáo theo yêu cầu của Nghị định;d) Gửi hồ sơ yêu cầu gia hạn giấy phép tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi giấy phép hết hạn ít nhất là 20 ngày làm việc.Hồ sơ yêu cầu gia hạn giấy phép a) Đơn yêu cầu gia hạn giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02, nằm ở Phụ lục II đi kèm với Nghị định;b) Tài liệu quy định tại khoản 2 của Điều 17 trong Nghị định;c) Các tài liệu nêu tại khoản 4, 5, 6 của Điều 17 trong Nghị định khi doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép và đồng thời thay đổi người đại diện pháp lý.Quy trình và thủ tục để gia hạn giấy phép a) Doanh nghiệp cần nộp một bộ hồ sơ theo yêu cầu của khoản 2 Điều này tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại nơi mà doanh nghiệp đặt văn phòng chính để xin gia hạn giấy phép;b) Khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định ở khoản 2 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ cấp biên nhận với thông tin chi tiết về ngày, tháng và năm nhận hồ sơ xin gia hạn;c) Trong khoảng 05 ngày làm việc từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và quyết định về việc gia hạn giấy phép cho doanh nghiệp. Nếu quyết định không gia hạn, họ sẽ phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp và giải thích lý do.Trường hợp doanh nghiệp yêu cầu tái cấp giấy phépa) Thay đổi thông tin trên giấy phép cũ như: tên, địa chỉ (nếu vẫn thuộc cùng địa bàn cấp tỉnh ban đầu), người đại diện pháp lý; b) Mất giấy phép; c) Giấy phép hỏng và mất thông tin; d) Đổi địa chỉ ở một tỉnh khác so với tỉnh cấp giấy phép ban đầu.Hồ sơ yêu cầu tái cấp giấy phépa) Đơn theo Mẫu số 02, Phụ lục II theo Nghị định; b) Văn bản theo khoản 2 Điều 17 cho trường hợp đổi địa chỉ nhưng vẫn cùng tỉnh; c) Văn bản theo khoản 4, 5, 6 Điều 17 cho việc thay đổi người đại diện; d) Bản sao giấy phép trước đó cho trường hợp a và c ở mục 1.Quy trình tái cấp giấy phép cho trường hợp a, b và c mục 1a) Nộp bộ hồ sơ theo mục 2 tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi trụ sở; b) Sau khi xác nhận hồ sơ đầy đủ, Sở cấp biên nhận chi tiết về ngày nhận; c) Trong 05 ngày làm việc, cơ quan quyền lực xem xét và tái cấp giấy phép hoặc từ chối và giải thích lý do.Quy trình tái cấp giấy phép a) Bộ hồ sơ gồm: đơn theo Mẫu số 02, văn bản theo khoản 2 Điều 17, và bản sao giấy phép cũ; b) Nộp hồ sơ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi trụ sở mới; c) Sở kiểm tra và cấp biên nhận khi hồ sơ đủ; d) Trong 02 ngày làm việc, Sở nơi trụ sở mới yêu cầu Sở nơi cấp giấy phép cũ cung cấp thông tin về doanh nghiệp; đ) Trong 03 ngày làm việc, Sở cũ phản hồi và cung cấp hồ sơ cho Sở mới; e) Trong 03 ngày làm việc tiếp theo, cơ quan có thẩm quyền quyết định tái cấp giấy phép hoặc từ chối và giải thích lý do.Nếu giấy phép bị thu hồi theo Điều 21, cơ quan thẩm quyền quyết định và thông báo cho Sở nơi trụ sở mới của doanh nghiệp.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm?Trả lời: Để gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cần tuân thủ theo các quy định và thủ tục pháp lý liên quan. Nên liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để nhận hướng dẫn cụ thể và nộp hồ sơ đầy đủ.Câu hỏi: Nghị định 23/2021/NĐ-CP điều chỉnh những vấn đề gì liên quan đến dịch vụ việc làm?Trả lời: Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dịch vụ việc làm, bao gồm các quy định liên quan đến việc cấp, gia hạn và quản lý giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động theo đúng nguyên tắc và tiêu chuẩn của pháp luật.Câu hỏi: Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ cung ứng việc làm là gì?Trả lời: Dịch vụ cung ứng việc làm giúp ứng viên tìm được công việc phù hợp với kỹ năng và mong muốn của mình nhanh chóng, trong khi giúp doanh nghiệp tìm kiếm và lựa chọn nguồn nhân lực chất lượng, tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình tuyển dụng.Câu hỏi: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ việc làm có được xem xét là đơn vị sự nghiệp không?Trả lời: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ việc làm là một đơn vị kinh doanh và cung cấp dịch vụ cho cộng đồng. Họ hoạt động theo mục tiêu kinh doanh và tạo lợi nhuận, không giống như đơn vị sự nghiệp, hoạt động với mục tiêu phi lợi nhuận và phục vụ công ích xã hội. 
Văn An
159 ngày trước
Bài viết
Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Cấp Thẻ Đánh Giá Viên Kỹ Năng Nghề Quốc Gia
Quy định về việc hủy bỏ và thu hồi thẻ đánh giá viên Theo Điều 15 của Nghị định 31/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Điều 3 của Nghị định 140/2018/NĐ-CP, việc hủy bỏ và thu hồi thẻ đánh giá viên được quy định cụ thể như sau:Hủy bỏ thẻ đánh giá viên:Thẻ đánh giá viên sẽ bị hủy bỏ khi người được cấp thẻ đánh giá viên thôi việc hoặc chuyển đổi công tác khác mà không phù hợp để tiếp tục tham gia vào quá trình đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.Thu hồi thẻ đánh giá viên:Thẻ đánh giá viên sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Người được cấp thẻ đánh giá viên vi phạm bằng cách giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ để được cấp thẻ đánh giá viên.b) Khi thực hiện việc đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động của người tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia mà không tuân thủ các quy định trong quy trình thực hiện việc đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.Quá trình hủy bỏ và thu hồi thẻ đánh giá viên:Trong vòng 15 ngày làm việc, tính từ ngày nhận biết người được cấp thẻ đánh giá viên thôi việc hoặc chuyển công tác không phù hợp nhưng vẫn tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia hoặc có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ ra quyết định hủy bỏ hoặc thu hồi thẻ đánh giá viên. Thông báo về quyết định này sẽ được gửi đến cơ quan, tổ chức nơi đánh giá viên làm việc hoặc nơi cư trú của người đánh giá viên.Nghĩa vụ của người đánh giá viên:Khi có quyết định hủy bỏ hoặc thu hồi thẻ đánh giá viên, người được cấp thẻ phải giao trả thẻ đánh giá viên cho tổ chức đánh giá kỹ năng nghề hoặc tổ chức đánh giá kỹ năng nghề trực tiếp để tiến hành thu hồi thẻ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ đánh giá viên.Xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức:Nếu người được cấp thẻ đánh giá viên là cán bộ, công chức, viên chức và có hành vi vi phạm, họ sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức, viên chức.Thông qua Nghị định 31/2015/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP), việc hủy bỏ và thu hồi thẻ đánh giá viên đã được quy định một cách cụ thể và rõ ràng để đảm bảo tính công bằng và chuẩn mực trong quá trình đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.Thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc giaHồ sơ, trình tự, thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Nghị định 31/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP) như sau:Căn cứ vào các quy định của Điều 13 Nghị định 31/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 140/2018/NĐ-CP, việc cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia đòi hỏi người đề nghị phải tuân thủ một loạt các quy định về hồ sơ, trình tự, và thủ tục như sau:Thành phần hồ sơ:Hồ sơ đề nghị cấp thẻ đánh giá viên: Đây là một bộ hồ sơ quan trọng, bao gồm:Tờ khai đề nghị cấp thẻ đánh giá viên của cá nhân, đi kèm với một ảnh màu có kích cỡ 3x4 cm.Một bộ tài liệu chứng minh đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định.Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ đánh giá viên: Trong trường hợp thẻ đánh giá viên bị hư hỏng, rách, nát hoặc bị mất, người đề nghị cấp lại phải chuẩn bị hồ sơ gồm:Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp thay đổi thẻ đánh giá viên của cá nhân, kèm theo ảnh màu có kích cỡ 3x4 cm.Thẻ đánh giá viên đã được cấp, trừ trường hợp thẻ bị mất.Hồ sơ đề nghị cấp đổi, bổ sung thẻ đánh giá viên: Trong trường hợp có sự thay đổi hoặc bổ sung về bậc trình độ kỹ năng nghề mà người đánh giá viên được phép đánh giá, hồ sơ đề nghị cấp thay đổi bao gồm:Tờ khai đề nghị cấp thay đổi thẻ đánh giá viên của cá nhân, đính kèm với ảnh màu có kích cỡ 3x4 cm.Thẻ đánh giá viên đã được cấp, trừ trường hợp thẻ đánh giá viên bị mất.Tài liệu liên quan đến thay đổi hoặc bổ sung bậc trình độ kỹ năng nghề, đảm bảo đáp ứng điều kiện cấp thẻ đánh giá viên quy định tại Điều 11 của Nghị định.Trình tự, thủ tục:Người đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi hoặc bổ sung thẻ đánh giá viên lập hồ sơ theo quy định tại một trong các điểm a, b, c của Khoản 1 của Nghị định này. Hồ sơ có thể được gửi trực tiếp, qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu điện đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp sẽ kiểm tra hồ sơ và cấp mới, cấp lại, cấp đổi, hoặc bổ sung thẻ đánh giá viên. Trong trường hợp không cấp thẻ, Tổng cục sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Vậy, đây là quy định về hồ sơ, trình tự, và thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia dựa trên Nghị định 31/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP).Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia làm ở đâu?Trả lời: Thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thường được thực hiện tại Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.Câu hỏi 2: Thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia làm bao lâu?Trả lời: Thời gian thực hiện thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thường không cố định và có thể thay đổi tùy theo quy định và tình hình cụ thể tại thời điểm đó. Tuy nhiên, quy trình này thường sẽ mất một khoảng thời gian từ vài tuần đến vài tháng, phụ thuộc vào quá trình xử lý hồ sơ và kiểm tra từ phía cơ quan có thẩm quyền.Câu hỏi 3: Thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia có tốn phí không?Trả lời: Thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia có thể tốn phí hoặc không tùy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và từng trường hợp cụ thể. Người yêu cầu cấp thẻ cần kiểm tra và tuân thủ các quy định về việc đóng phí nếu có.Câu hỏi 4: Thẩm quyền làm Thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia là ai?Trả lời: Thẩm quyền làm thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thường thuộc về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, một cơ quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan này có trách nhiệm quản lý và thực hiện các quy định về cấp thẻ và đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia.Câu hỏi 5: Điều kiện làm thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia là gì?Trả lời: Để làm thủ tục cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia, cá nhân thường phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định 31/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP. Cụ thể, điều kiện này bao gồm đáp ứng được các tiêu chuẩn về kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động trong lĩnh vực liên quan đến đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
164 ngày trước
Bài viết
Trung tâm dịch vụ việc làm có phải là đơn vị sự nghiệp công lập không?
Trong bối cảnh một thị trường lao động ngày càng biến đổi và cạnh tranh, việc tìm kiếm công việc phù hợp và phát triển nghề nghiệp có thể là một thách thức đối với nhiều người. Để giải quyết vấn đề này và hỗ trợ cả người lao động và người sử dụng lao động, các quốc gia thường thành lập Trung tâm Dịch Vụ Việc Làm. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Trung tâm Dịch Vụ Việc Làm do cơ quan quản lý nhà nước thành lập, với sứ mệnh cung cấp thông tin, tư vấn, và giới thiệu việc làm, cũng như các dịch vụ liên quan đến thị trường lao động.I. Trung tâm dịch vụ việc làm có mấy loại? Trung tâm dịch vụ việc làm có phải là đơn vị sự nghiệp công lập không?Theo khoản 1 Điều 37 Luật Việc làm 2013 quy định về trung tâm dịch vụ việc làm như sau:“Trung tâm dịch vụ việc làm1. Trung tâm dịch vụ việc làm là đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:a) Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước thành lập;b) Trung tâm dịch vụ việc làm do tổ chức chính trị - xã hội thành lập.2. Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập phải phù hợp với quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực theo quy định. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định thành lập trung tâm dịch vụ việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương quyết định thành lập trung tâm dịch vụ việc làm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm.”Theo đó, Trung tâm Dịch Vụ Việc Làm (DVVL) là một đơn vị sự nghiệp công lập có sứ mệnh quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc làm và thị trường lao động. Theo khoản 1 Điều 37 của Luật Việc Làm 2013, DVVL có hai loại:- Trung Tâm Dịch Vụ Việc Làm do cơ quan quản lý nhà nước thành lập: Đây là loại DVVL được thành lập bởi các cơ quan quản lý nhà nước tại cấp tỉnh. Thành lập và hoạt động của chúng phải tuân theo quy định của pháp luật và được phê duyệt bởi Thủ tướng Chính phủ.- Trung Tâm Dịch Vụ Việc Làm do tổ chức chính trị - xã hội thành lập: Loại DVVL này do các tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.II. Nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ việc làm gồm những nhiệm vụ gì?Theo Điều 38 Luật Việc làm 2013 quy định về nhiệm vụ của trung tâm dịch vụ việc làm như sau:“Nhiệm vụ của trung tâm dịch vụ việc làm1. Trung tâm dịch vụ việc làm có các nhiệm vụ sau đây:a) Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí;b) Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;c) Thu thập thông tin thị trường lao động;d) Phân tích và dự báo thị trường lao động;đ) Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm;e) Đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật;2. Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.”Theo đó, Trung tâm Dịch Vụ Việc Làm có một loạt nhiệm vụ quan trọng nhằm hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm:(1) Tư vấn, giới thiệu việc làm: DVVL cung cấp dịch vụ tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động, giúp họ tìm kiếm công việc phù hợp với năng lực và mong muốn. Điều này giúp giảm thiểu thất nghiệp và tối ưu hóa sự phù hợp giữa người lao động và công việc.(2) Cung ứng và tuyển lao động: DVVL đóng vai trò trung gian giữa người lao động và người sử dụng lao động. Chúng cung cấp dịch vụ tuyển dụng, giúp người sử dụng lao động tìm được những ứng viên phù hợp nhất cho công việc của họ và ngược lại.(3) Thu thập thông tin thị trường lao động: Để thực hiện nhiệm vụ tốt nhất, DVVL thu thập và cập nhật thông tin về thị trường lao động, bao gồm xu hướng việc làm, mức lương, và các thông tin liên quan khác. Thông tin này là cơ sở quan trọng cho quyết định của cả người lao động và người sử dụng lao động.(4) Phân tích và dự báo thị trường lao động: DVVL thực hiện các nghiên cứu và phân tích về thị trường lao động để đưa ra những dự đoán và xu hướng trong tương lai. Điều này giúp cả người lao động và người sử dụng lao động có cái nhìn chi tiết về thị trường lao động.(5) Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm: DVVL tham gia vào việc thực hiện các chương trình và dự án liên quan đến việc làm, nhằm tạo ra những cơ hội việc làm mới và cải thiện chất lượng công việc.(6) Đào tạo kỹ năng, dạy nghề: Trong một thế giới ngày càng phức tạp, việc phát triển kỹ năng và nghề nghiệp là rất quan trọng. DVVL có thể cung cấp các khóa đào tạo và đào tạo nghề để nâng cao năng lực của người lao động.III. Ai có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước thành lập?Theo khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm 2013 quy định về thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm dịch vụ việc làm như sau:“2. Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập phải phù hợp với quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực theo quy định. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định thành lập trung tâm dịch vụ việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương quyết định thành lập trung tâm dịch vụ việc làm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”Theo đó, việc thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm phải tuân theo quy hoạch được phê duyệt bởi Thủ tướng Chính phủ và phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, và nhân lực theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 23/2021/NĐ-CP.Quyền quyết định việc thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước thành lập thuộc về Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương.Kết luậnTrung Tâm Dịch Vụ Việc Làm do cơ quan quản lý nhà nước thành lập đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động trong thị trường lao động đang biến đổi. Bằng cách cung cấp thông tin, tư vấn, và giới thiệu việc làm, cũng như tham gia vào việc đào tạo kỹ năng và dạy nghề, DVVL góp phần giảm thiểu thất nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động. Điều này thể hiện sứ mệnh xã hội quan trọng của nó và là một phần quan trọng của hệ thống hỗ trợ việc làm trong mọi nước.
Nguyễn Diễm Quỳnh
165 ngày trước
Bài viết
Hồ sơ và Thủ tục Đề Nghị Vay Vốn Hỗ Trợ Việc Làm từ Quỹ Quốc Gia về Việc Làm
Việc làm luôn là một vấn đề hàng đầu đối với một quốc gia. Để hỗ trợ việc làm và tạo cơ hội cho người lao động, Quỹ Quốc Gia về Việc Làm đã đưa ra chương trình vay vốn hỗ trợ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét cụ thể về hồ sơ đề nghị vay vốn từ Quỹ Quốc Gia về Việc Làm và các quy định pháp luật liên quan đến nó.I. Hồ sơ đề nghị vay vốn hỗ trợ việc làm gồm những tài liệu gì?Tại tiết 1.3 tiểu mục 1 Mục I Phần II Thủ tục hành chính mới lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Quyết định 343/QĐ-LĐTBXH năm 2023 quy định như sau:“PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘII. Thủ tục hành chính cấp tỉnh1. Thủ tục: “Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động”...1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ- Thành phần hồ sơ:+ Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giây khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;+ Bản sao của một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận thông tin về cư trú. Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (trong đó 10 ngày và 5 ngày làm việc).…”1. Thành Phần Hồ Sơ:Theo đó, hồ sơ đề nghị vay vốn nhằm hỗ trợ việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm gồm những giấy tờ sau:- Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.- Bản sao của một trong các loại giấy tờ sau:Giấy xác nhận thông tin về cư trú.Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.2. Số Lượng Hồ Sơ: 01 bộII. Thời hạn giải quyết hồ sơThời hạn giải quyết là một phần quan trọng của quy trình vay vốn hỗ trợ việc làm. Để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả, tiết 1.4 tiểu mục 1 Mục I Phần II Thủ tục hành chính mới lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Quyết định 343/QĐ-LĐTBXH năm 2023 đã quy định rằng thời hạn giải quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (trong đó 10 ngày và 5 ngày làm việc). Điều này giúp người lao động và cơ sở sản xuất nhận được sự hỗ trợ một cách nhanh chóng và hiệu quả.III. Thủ tục vay vốn Theo tiết 1.1 và 1.2 tiểu mục 1 Mục I Phần II Thủ tục hành chính mới lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Quyết định 343/QĐ-LĐTBXH năm 2023 quy định như sau:PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘII. Thủ tục hành chính cấp tỉnh1. Thủ tục: “Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động”1.1. Trình tự thực hiệnBước 1: Người lao động có nhu cầu vay vốn từ Quỹ lập hồ sơ vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án;Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương tổ chức thẩm định, trình Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê duyệt;Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê duyệt. Nếu không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án thông báo cho người vay.1.2. Cách thức thực hiệnNgười lao động nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án.”Theo đó, thủ tục vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động được thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Người lao động có nhu cầu vay vốn từ Quỹ sẽ lập hồ sơ vay vốn và nộp hồ sơ tại Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án. Đây là bước khởi đầu quan trọng, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu cụ thể.Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương sẽ tổ chức thẩm định trong khoảng thời gian 10 ngày. Trong giai đoạn này, họ sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đáp ứng các điều kiện của hồ sơ.Bước 3: Thẩm định xong, hồ sơ sẽ được trình cho Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình. Thủ trưởng này sẽ xem xét và phê duyệt hồ sơ trong khoảng thời gian 05 ngày làm việc.Bước 4: Trong trường hợp không có quyết định phê duyệt, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án sẽ phản hồi bằng văn bản và cung cấp lý do cụ thể cho sự từ chối. Thông tin này sẽ được truyền đạt cho người vay để họ có cơ hội điều chỉnh hồ sơ của mình hoặc tìm kiếm các phương án khác.IV. Mức hỗ trợ tối đa mà người lao động có thể nhận được là bao nhiêu?Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP về mức vay như sau:“Mức vay1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.2. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng.3. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.”Như vậy, mức hỗ trợ tối đa mà người lao động có thể nhận được là 100 triệu đồng.Kết LuậnHồ sơ đề nghị vay vốn hỗ trợ việc làm từ Quỹ Quốc Gia về Việc Làm là một công cụ quan trọng để thúc đẩy việc làm và phát triển kinh tế. Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình này. Hi vọng rằng thông tin trong bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và quy định pháp luật liên quan đến việc vay vốn hỗ trợ việc làm. 
Văn An
166 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết Thủ tục để đạt được giấy phép dịch vụ việc làm
Điều kiện cấp giấy phép dịch vụ việc làmTheo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 23/2021/NĐ-CP, các điều kiện cần thỏa mãn để được cấp giấy phép dịch vụ việc làm được xác định cụ thể như sau:Địa điểm đặt trụ sở hoặc chi nhánh ổn định: Doanh nghiệp phải có địa điểm đặt trụ sở hoặc chi nhánh để tổ chức các hoạt động dịch vụ việc làm. Địa điểm này có thể do doanh nghiệp sở hữu hoặc thuê ổn định theo hợp đồng có thời hạn từ 36 tháng trở lên.Ký quỹ 300 triệu đồng: Doanh nghiệp được yêu cầu thực hiện ký quỹ với số tiền là 300 triệu đồng.Người đại diện theo pháp luật: Người đại diện của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải đảm bảo một số điều kiện quan trọng như:Là người quản lý của doanh nghiệp.Không nằm trong các trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang thụ án tù, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc, không trốn khỏi nơi cư trú.Có khả năng hành vi dân sự và không bị hạn chế quyền hành vi dân sự.Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 24 tháng trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.Để được cấp giấy phép dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện này theo quy định của luật pháp hiện hành.Cơ quan cấp giấy phép dịch vụ việc làmCơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dịch vụ việc làm được quy định tại Điều 15 của Nghị định 23/2021. Theo quy định này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dịch vụ việc làm có thể là:Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Đây là cơ quan chủ trì trong việc cấp giấy phép dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp tại địa phương cấp tỉnh. Cụ thể, nếu doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại một tỉnh nào đó, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó sẽ có thẩm quyền ủy quyền và quản lý việc cấp giấy phép cho doanh nghiệp đó.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Nếu doanh nghiệp có trụ sở chính tại một tỉnh cụ thể và tỉnh đó đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội của tỉnh đó sẽ thực hiện việc cấp giấy phép dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp.Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làmHồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm bao gồm các tài liệu sau đây:Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm: Đây là một đơn xin cấp giấy phép mà doanh nghiệp phải điền theo Mẫu số 02 được ban hành kèm theo Nghị định 23/2021.Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm tổ dịch vụ việc làm: Tài liệu này chứng minh rằng doanh nghiệp đã có địa điểm để tổ chức các hoạt động dịch vụ việc làm. Nếu là hợp đồng thuê, cần có bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, kèm theo bản gốc để đối chiếu.Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm: Đây là tài liệu xác nhận việc doanh nghiệp đã ký quỹ với số tiền là 300 triệu đồng. Thông tin này được thể hiện trên Mẫu số 03 theo Phụ lục II của Nghị định 23/2021.Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật: Để xác minh đạo đức và uy tín của người đại diện, cần có bản lý lịch tự thuật theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021.Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Đây là phiếu lý lịch tư pháp xác nhận thông tin về tiền án tiền sự của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.Tài liệu trên cần được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 6 tháng. Nếu là văn bản bằng tiếng nước ngoài, phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.Bằng cấp chuyên môn hoặc văn bản chứng minh thời gian làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm: Nếu người đại diện của doanh nghiệp không có bằng cấp, cần có các văn bản khác để chứng minh thời gian làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.Thủ tục xin cấp giấy phép dịch vụ việc làmĐiều 18 của Nghị định 23/2021 hướng dẫn về trình tự và thủ tục cấp giấy phép dịch vụ việc làm như sau:Bước 1: Nộp hồ sơDoanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, cấp giấy biên nhậnSau khi kiểm tra hồ sơ và đảm bảo đầy đủ các giấy tờ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy biên nhận. Giấy biên nhận này sẽ ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.Bước 3: Cấp giấy phépTrong khoảng thời gian 07 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp giấy phép cho doanh nghiệp.Trường hợp không thể cấp giấy phép, cơ quan sẽ phải lập văn bản trả lời doanh nghiệp và giải thích rõ lý do tại sao giấy phép không được cấp.Quy trình này được quy định rõ ràng trong Nghị định, giúp doanh nghiệp biết được các bước cụ thể và thời gian dự kiến để có giấy phép dịch vụ việc làm.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Lệ phí cấp giấy phép dịch vụ việc làm là bao nhiêu?Trả lời: Lệ phí cấp giấy phép dịch vụ việc làm có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực. Để biết rõ lệ phí cụ thể, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý hoặc cơ quan chức năng tại địa phương của bạn hoặc xem xét các quy định và thông báo mới nhất về lệ phí cấp giấy phép dịch vụ việc làm.Câu hỏi: Giấy phép dịch vụ việc làm là gì?Trả lời: Giấy phép dịch vụ việc làm là một tài liệu được cấp cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ việc làm. Giấy phép này cho phép người nắm giữ nó giới thiệu và cung cấp dịch vụ việc làm cho người lao động và doanh nghiệp. Điều này có thể bao gồm việc tìm kiếm việc làm, tư vấn việc làm, hoặc môi giới việc làm giữa người lao động và doanh nghiệp.Câu hỏi: Điều kiện kinh doanh dịch vụ việc làm là gì?Trả lời: Điều kiện kinh doanh dịch vụ việc làm có thể khác nhau tùy theo quốc gia và khu vực, nhưng thông thường bao gồm các yêu cầu sau:Đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp hoặc cá nhân cần phải đăng ký hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ việc làm tại cơ quan chức năng.Cơ sở vật chất: Một số quốc gia có thể yêu cầu doanh nghiệp cung cấp cơ sở vật chất phù hợp cho việc cung cấp dịch vụ việc làm.Đủ điều kiện kỹ thuật: Điều này có thể áp dụng nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi giới việc làm hoặc tư vấn việc làm.Tuân thủ pháp luật: Doanh nghiệp và người làm dịch vụ việc làm cần phải tuân thủ pháp luật về việc làm và quy định của cơ quan quản lý.Lệ phí và thuế: Có thể có các lệ phí và thuế cần phải đóng khi hoạt động trong lĩnh vực này.Câu hỏi: Luật việc làm là gì?Trả lời: Luật việc làm là một tài liệu pháp lý quy định các quy tắc và quy định liên quan đến thị trường lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động, doanh nghiệp, và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực việc làm. Luật việc làm thường quy định các quyền cơ bản của người lao động, quyền tìm kiếm việc làm, và các quy tắc về việc thuê và sa thải lao động. Nó cũng có thể quy định về an toàn và sức khỏe lao động, bảo vệ xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lĩnh vực việc làm.Câu hỏi: Thẩm quyền làm thủ tục xin cấp giấy phép dịch vụ việc làm là gì?Trả lời: Thẩm quyền cấp giấy phép dịch vụ việc làm thường nằm trong tay Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại tỉnh hoặc thành phố mà doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
166 ngày trước
Bài viết
Trình tự, thủ tục đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như thế nào?
Trợ cấp thất nghiệp là một hỗ trợ quan trọng đối với người lao động khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, có thể xảy ra tình huống mà người lao động cần phải chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến một tỉnh hoặc thành phố khác. Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi "Người lao động đã hưởng 01 tháng trợ cấp thất nghiệp có được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?" và cung cấp thông tin về hồ sơ và thủ tục cần thiết.I. Có được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi đã hưởng 01 tháng trợ cấp thất nghiệp không?Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP có quy định về chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:“Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.…”Theo đó, pháp luật cho phép người lao động đã hưởng 01 tháng trợ cấp thất nghiệp có được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp này, người lao động muốn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương khác, họ phải thực hiện việc yêu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và gửi đề nghị này tới trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương mà họ đang nhận trợ cấp thất nghiệp.II. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những gì?Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP bao gồm các tài liệu sau:1. Đề Nghị Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp: Đây là bản đề nghị việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Thông thường, đề nghị này phải được điền vào mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.2. Giấy Giới Thiệu Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp: Đây là giấy tờ được cung cấp bởi trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Giấy này thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp và được gửi tới trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi mới mà người lao động chuyển đến.3. Bản Chụp Quyết Định Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp: Đây là bản sao của quyết định được cấp cho người lao động để họ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Quyết định này thường xác định mức trợ cấp và thời gian hưởng.4. Bản Chụp Các Quyết Định Hỗ Trợ Học Nghề, Tạm Dừng Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp, Tiếp Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp (Nếu Có): Nếu người lao động được hỗ trợ học nghề hoặc có các quyết định tạm dừng hoặc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, các bản chụp của những quyết định này cần được bao gồm trong hồ sơ.5. Bản Chụp Thông Báo Về Việc Tìm Kiếm Việc Làm Hằng Tháng (Nếu Có): Nếu yêu cầu, người lao động phải cung cấp bản chụp của thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng. Thông báo này thường liệt kê các hoạt động tìm kiếm việc làm mà người lao động đã thực hiện trong thời gian họ nhận trợ cấp thất nghiệp.Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp là tài liệu quan trọng để đảm bảo rằng người lao động vẫn có quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chuyển đến nơi mới định cư. Để đảm bảo tính chính xác và hoàn chỉnh của hồ sơ này, người lao động nên thực hiện thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của trung tâm dịch vụ việc làm và cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương.III. Trình tự, thủ tục đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như thế nào?Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP về trình tự, thủ tục đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm các bước sau:Bước 1: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp và gửi đề nghị này tới trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp từ người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp.Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp từ người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi mới mà người lao động chuyển đến gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.Lưu Ý: Có trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi mới và không còn nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa, người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển nơi, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.Kết LuậnTrợ cấp thất nghiệp là một sự hỗ trợ quan trọng cho người lao động khi họ mất việc làm. Nếu người lao động cần chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến một tỉnh hoặc thành phố khác, họ có quyền thực hiện thủ tục này theo quy định của Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Điều này đảm bảo rằng họ vẫn có quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp và tiếp tục sự hỗ trợ trong quá trình tìm kiếm việc làm mới tại nơi mới định cư. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.