0888889366
Danh mục
LAO ĐỘNG
Nguyễn Phương Thảo
133 ngày trước
Bài viết
Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Phương Thảo
133 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn cách tính trợ cấp thôi việc theo luật lao động
Trợ cấp thôi việc được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi kết thúc hợp đồng lao động, áp dụng cho các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật. Điều này chỉ áp dụng cho những người lao động đã có thời gian làm việc ít nhất 12 tháng cho người tuyển dụng lao động. Vậy cách tính trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.Các điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc Theo Điều 46 Bộ Luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho những người lao động đã làm việc liên tục từ 12 tháng trở lên trong các tình huống sau:- Hết hạn hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động và người sử dụng lao động.- Công việc đã hoàn thành đúng như trong hợp đồng lao động ký kết giữa hai bên.- Cả người sử dụng lao động và người lao động đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động.- Người lao động bị kết án tù, tử hình, hoặc bị cấm từ công việc đã ghi trong hợp đồng lao động theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực của tòa án.- Trường hợp người lao động chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, hoặc được xác nhận đã chết.- Trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, hoặc qua đời; hoặc người sử dụng lao động là tổ chức chấm dứt hoạt động, không có người đại diện theo pháp luật, hoặc không có người được uỷ quyền thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ theo pháp luật.- Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương theo các quy định của Bộ luật lao động.Như vậy, người lao động có quyền nhận trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đủ các điều kiện đã được quy định trong các tình huống trên.Cách tính trợ cấp thôi việcTheo Điều 46 Bộ Luật lao động 2019 và các quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, việc tính trợ cấp thôi việc được thực hiện như sau:1. Theo quy định của Điều 34 trong Bộ luật, nếu hợp đồng lao động giữa bên lao động và bên sử dụng lao động kết thúc theo các khoản từ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 thì bên sử dụng lao động cần phải trả trợ cấp cho những nhân viên đã công tác từ ít nhất 12 tháng trở lên. Tuy nhiên, những người đủ điều kiện nhận lương theo quy định của bảo hiểm xã hội hoặc những người tự ý nghỉ việc mà không có lý do hợp lý trong ít nhất 05 ngày làm việc liên tiếp sẽ không được hưởng quyền lợi này. Dựa trên điều này, mỗi năm công tác sẽ được hưởng trợ cấp tương đương nửa tháng lương.Trợ cấp thôi việc được tính = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.2. Để xác định thời gian làm việc cho việc tính trợ cấp thôi việc, cần tính tổng cộng thời gian mà người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động. Tuy nhiên, từ tổng thời gian này, cần trừ đi những khoảng thời gian mà người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp cũng như thời gian đã nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm từ người sử dụng lao động.Cụ thể:– Thời gian làm việc thực tế được xác định bao gồm: Tất cả thời gian người lao động đã làm cho công ty; thời gian công ty cử đi học; các khoảng thời gian nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo quy định pháp luật; thời gian nghỉ để điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời gian nghỉ theo nghĩa vụ công dân mà công ty vẫn trả lương; các trường hợp ngừng việc không phải do lỗi cá nhân; các kỳ nghỉ hàng tuần; các kỳ nghỉ được hưởng toàn bộ lương; thời gian tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động và thời gian bị đình chỉ công việc.– Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gồm: Khoảng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và các trường hợp không cần đóng bảo hiểm nhưng công ty đã thanh toán khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cùng lương.– Thời gian làm việc để xác định trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm được tính theo năm (12 tháng đầy đủ).Nếu thời gian tính trợ cấp có các tháng không đủ, thì thời gian dưới hoặc bằng 6 tháng sẽ được tính là nửa năm, còn thời gian trên 6 tháng sẽ được tính là một năm làm việc.3. Lương cơ sở dùng để tính trợ cấp thôi việc chính là mức lương trung bình trong 06 tháng liên tiếp theo hợp đồng lao động trước thời điểm người lao động nghỉ việc.– Đối với trường hợp người lao động ký kết nhiều hợp đồng lao động liên tiếp với người sử dụng lao động, theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ Luật lao động, thì mức lương để tính trợ cấp thôi việc sẽ là lương bình quân của 06 tháng liên tục theo hợp đồng trước khi kết thúc hợp đồng lao động cuối cùng. Tuy nhiên, nếu hợp đồng lao động cuối cùng không còn hiệu lực do vi phạm các quy định về mức lương tối thiểu vùng theo quyết định của Chính phủ hoặc mức lương được ghi trong thỏa ước lao động tập thể, thì mức lương dùng để tính trợ cấp thôi việc sẽ do cả hai bên thương lượng. Điều này đồng nghĩa với việc mức lương này không thể thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương được ghi trong thỏa ước lao động tập thể.Như vậy, trợ cấp thôi việc được xác định dựa trên thời gian làm việc hợp lệ và lương cơ bản của người lao động, theo các tiêu chí và điều kiện cụ thể từ pháp luật hiện hành.Kết luận Trợ cấp thôi việc là quyền lợi mà người lao động được hưởng khi kết thúc hợp đồng lao động, dựa trên các quy định cụ thể của pháp luật. Để được hưởng trợ cấp này, người lao động cần phải có thời gian làm việc ít nhất là 12 tháng và thỏa mãn một trong các điều kiện theo Điều 46 Bộ Luật Lao động 2019. Trợ cấp thôi việc được tính dựa trên thời gian làm việc hợp lệ và mức lương bình quân của người lao động trong 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Quy trình này đảm bảo rằng quyền lợi của người lao động được bảo vệ, đồng thời khuyến khích sự ổn định và cam kết trong môi trường làm việc. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến trợ cấp thôi việc, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Trung Dũng
138 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết Quy trình thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động
Trong bối cảnh ngày càng toàn cầu hóa và phát triển kinh tế, việc xuất khẩu lao động đã trở thành một trong những nguồn thu lớn và quan trọng đối với nhiều quốc gia trên thế giới. Đây không chỉ là cơ hội để công dân có thể trải nghiệm cuộc sống và làm việc ở các quốc gia khác, mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế và hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, để tham gia vào hoạt động này, người lao động cần phải tuân thủ một loạt quy trình và thủ tục phức tạp để xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động.Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào quy trình và thủ tục chi tiết để đạt được giấy phép xuất khẩu lao động, cùng với những yếu tố quan trọng khác mà người lao động cần phải quan tâm. Điều này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quá trình này và chuẩn bị tốt nhất cho việc xuất khẩu lao động trong tương lai.Căn Cứ Pháp Lý Liên QuanDựa trên các quy định pháp lý hiện hành, quá trình xuất khẩu lao động đòi hỏi tuân theo các văn bản sau:Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (Số 69/2020/QH14): Luật này đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2022. Nó quy định các điều kiện, quyền và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam khi đi làm việc ở nước ngoài dưới hợp đồng lao động.Nghị định số 112/2021/NĐ-CP: Nghị định này đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và chi tiết hóa các quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Nó giúp hướng dẫn việc thực hiện luật một cách cụ thể hơn.Thông tư số 20/2021/TT-BLĐTBXH: Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 và là văn bản hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy phép xuất khẩu lao động. Nó quy định các thủ tục và yêu cầu cụ thể để được cấp giấy phép xuất khẩu lao động.Giấy phép xuất khẩu lao động là một văn bản được cấp bởi Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Văn bản này chứng minh rằng một doanh nghiệp đã được phép kinh doanh dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đến làm việc tại các quốc gia nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ... để làm việc một cách hợp pháp. Được gọi là Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nó chứng minh rõ quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.Điều Kiện Để Được Cấp Giấy Phép Xuất Khẩu Lao ĐộngTheo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Luật số 69/2020/QH14) và các văn bản liên quan, doanh nghiệp cần phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể để được cấp Giấy phép xuất khẩu lao động. Dưới đây là các điều kiện quan trọng cần tuân thủ:Điều Kiện Về Vốn Điều Lệ, Vốn Pháp Định, Vốn Ký Quỹ:Có vốn điều lệ từ 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) trở lên.Chủ sở hữu và tất cả các thành viên hoặc cổ đông góp vốn thành lập công ty kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động bắt buộc phải là nhà đầu tư Việt Nam.Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) tại một ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.Trường hợp thành lập chi nhánh để thực hiện dịch vụ xuất khẩu lao động cần ký quỹ thêm 500.000.000 đồng/chi nhánh.Điều Kiện Về Người Đại Diện Theo Pháp Luật:Người đại diện theo pháp luật của công ty xuất khẩu lao động cần đáp ứng các quy định về năng lực hành vi dân sự.Có trình độ từ đại học trở lên và ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu lao động hoặc dịch vụ việc làm.Không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Không có án tích liên quan đến nhiều tội danh như xâm phạm an ninh quốc gia, lừa đảo, lạm dụng, và nhiều tội khác.Điều Kiện Về Nhân Viên Nghiệp Vụ:Cần có ít nhất 01 nhân viên nghiệp vụ đối với 01 nội dung hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động.Nhân viên nghiệp vụ phải tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên thuộc các ngành đào tạo liên quan.Trường hợp không đủ trình độ liên quan thì cần có ít nhất 02 năm kinh nghiệm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Điều Kiện Về Cơ Sở Vật Chất:Cần duy trì cơ sở vật chất đảm bảo an toàn và vệ sinh.Phải có đủ phòng học và phòng nội trú cho học viên.Cần trang bị đầy đủ trang thiết bị và phương tiện cần thiết cho hoạt động giáo dục định hướng.Doanh nghiệp phải có quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất trong suốt thời gian hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động.Điều Kiện Về Trang Thông Tin Điện Tử:Công ty xuất khẩu lao động cần phải có trang thông tin điện tử đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và duy trì hoạt động thường xuyên.Phải công khai hình ảnh Giấy phép xuất khẩu lao động đã được cấp.Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phải thể hiện thông tin về hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNGTheo quy định của Luật số 69/2020/QH14 và Nghị định 112/2021/NĐ-CP, quá trình xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động gồm các bước sau đây:Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơHồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động phải bao gồm các giấy tờ sau đây:Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu lao động.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Bản sao Điều lệ của công ty.Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên/cổ đông công ty.Bản sao sổ đăng ký cổ đông mới nhất đối với công ty cổ phần.Bản chính giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ.Bản sao các giấy tờ sau đây của người đại diện theo pháp luật: Phiếu lý lịch tư pháp; bằng cấp chuyên môn; giấy tờ chứng minh kinh nghiệm.Bản chính danh sách nhân viên nghiệp vụ.Bản sao bằng cấp chuyên môn, văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ và giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc của mỗi nhân viên nghiệp vụ (nếu có).Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng, kèm theo bảng kê do doanh nghiệp xác nhận về trang thiết bị, sơ đồ mặt bằng phòng học và khu vực nội trú.Lưu ý: Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm có thể là một trong các văn bản sau: Quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động; văn bản chấm dứt hợp đồng lao động; quá trình tham gia BHXH hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc.Bước 2: Nộp Hồ sơDoanh nghiệp có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động theo các cách sau:Cách 1: Nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.Cách 2: Nộp hồ sơ trực tuyến tại Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Điều 7 Thông tư 20/2021/TT-BLĐTBXH).Bước 3: Nhận Kết QuảTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xem xét và cấp Giấy phép xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp. Trong trường hợp không cấp Giấy phép, lý do sẽ được ghi rõ trong văn bản trả lời.Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, bản gốc Giấy phép xuất khẩu lao động sẽ được trả trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.NHỮNG LƯU Ý KHI XIN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNGKhi doanh nghiệp quyết định xin Giấy phép xuất khẩu lao động, có một số điểm quan trọng cần tuân thủ:Thành lập Doanh Nghiệp phù hợp: Doanh nghiệp cần thành lập một doanh nghiệp có đăng ký mã ngành nghề xuất khẩu lao động 7830, chuyên trong lĩnh vực "Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài."Cấp Giấy Phép Kinh Doanh: Doanh nghiệp cần đã được cấp giấy phép kinh doanh và hoạt động từ 01 năm trở lên. Ngoài việc đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề và báo cáo tài chính từ đầu năm đến cuối quý trước thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động.Nếu Kinh Doanh Dưới 01 Năm: Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dưới 01 năm, có thể nộp giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên/cổ đông công ty hoặc báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán trước không quá 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động.Trực Tiếp Thực Hiện Dịch Vụ: Doanh nghiệp xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động phải trực tiếp thực hiện dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Điều này đảm bảo tính chất chuyên nghiệp và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đưa lao động ra nước ngoài.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: "Quy trình xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động là gì?"Trả lời: Quy trình này bao gồm các bước sau:Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký xuất khẩu lao động tới Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;Bước 2: Xác nhận yêu cầu xuất khẩu lao động và kiểm tra hàng hóa và giấy tờ liên quan;Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu lao động, bao gồm các giấy tờ theo quy định của pháp luật;Bước 4: Nộp hồ sơ và đóng phí xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động;Bước 5: Xem xét và cấp giấy phép xuất khẩu lao động trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Câu hỏi 2: "Nơi nào cần nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động?"Trả lời: Nơi cần nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động là Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Địa chỉ của Cục quản lý lao động ngoài nước là 41b P. Lý Thái Tổ, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Bạn có thể nộp hồ sơ tại bộ phận văn thư, tầng 1.Câu hỏi 3: "Những điều kiện cần đáp ứng để xin giấy phép xuất khẩu lao động là gì?"Trả lời: Những điều kiện cần đáp ứng để xin giấy phép xuất khẩu lao động là:Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;Có đề án hoạt động xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động, bao gồm các giấy tờ theo quy định của pháp luật;Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp dịch vụ, bao gồm:Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;Có đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;Có cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo việc bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.Câu hỏi 4: "Thời gian xử lý hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động là bao lâu?"Trả lời: Theo kết quả tìm kiếm trên web, thời gian xử lý hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động là 25 ngày làm việc, bao gồm:3 ngày làm việc để xác nhận yêu cầu xuất khẩu và kiểm tra hàng hóa và giấy tờ liên quan;10 ngày làm việc để xem xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu;12 ngày làm việc để cấp giấy phép xuất khẩu.Tuy nhiên, thời gian này có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể và các quy định của cơ quan có thẩm quyền.Câu hỏi 5: "Làm thế nào để nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động trực tuyến?"Trả lời: Cách nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động trực tuyến cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Đăng ký tài khoản online tại hệ thống quản lý lao động ngoài nước để thực hiện các thủ tục liên quan;Bước 2: Truy cập hệ thống và lựa chọn chức năng nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động;Bước 3: Điền thông tin và tải lên các giấy tờ theo quy định của pháp luật;Bước 4: Chờ tiếp nhận, xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc nhận kết quả đối với hồ sơ hợp lệ.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
139 ngày trước
Bài viết
Hồ sơ cho vay vốn để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc gồm có những gì?
Ngày càng nhiều người lao động Việt Nam đang có cơ hội làm việc tại Hàn Quốc thông qua Chương trình EPS (Employment Permit System), một cơ hội mà nhiều người mong muốn để cải thiện cuộc sống và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, điều này đặt ra một thách thức quan trọng đối với họ - đó là việc ký quỹ, một yếu tố không thể thiếu để tham gia Chương trình EPS.Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ về các tài liệu cần thiết và cách thức thực hiện thủ tục vay vốn để ký quỹ, cung cấp thông tin cụ thể về quy trình và lãi suất cho vay. Bạn cũng sẽ biết được vai trò quan trọng của Ngân hàng Chính sách xã hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện và giám sát quy định này.I. Hồ sơ cho vay vốn để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc gồm có những gì?Theo quy định tại Điều 10 Quyết định 16/2023/QĐ-TTg về hồ sơ vay vốn gồm có(1) Bản chính Giấy đề nghị vay vốnĐể bắt đầu quá trình vay vốn để ký quỹ, bạn cần chuẩn bị bản chính Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú. Đây là một phần quan trọng để xác minh thông tin cá nhân và nhu cầu của bạn.(2) Bản sao Hợp đồng đi làm việc tại Hàn QuốcBản sao Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS giữa Trung tâm lao động ngoài nước và người lao động là một yếu tố không thể thiếu. Đây là bằng chứng về việc bạn đã được tuyển dụng và cần vốn để ký quỹ.(3) Bản sao Giấy tờ cá nhânBản sao Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực là bắt buộc để chứng minh danh tính và địa chỉ của bạn.(4) Bản sao Giấy xác nhận thân nhân (đối tượng thân nhân của người có công với cách mạng)Nếu bạn thuộc đối tượng thân nhân của người có công với cách mạng, bạn cần bổ sung bản sao Giấy xác nhận thân nhân theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định 74/2019/NĐ-CP.(5) Bản sao Quyết định thu hồi đất (đối tượng bị thu hồi đất)Nếu bạn là người lao động thuộc đối tượng bị thu hồi đất, bạn cần cung cấp bản sao Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.Tại khoản 2 Điều 10 Quyết định 16/2023/QĐ-TTg quy định về thủ tục vay vốn như sau:- Sau khi ký Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS với Trung tâm Lao động ngoài nước, người lao động đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người lao động đăng ký thường trú xác nhận về đối tượng thụ hưởng trên Giấy đề nghị vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định 16/2023/QĐ-TTg.Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định 16/2023/QĐ-TTg, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phê duyệt cho vay theo quy định.II. Mức lãi suất nào được áp dụng cho vay vốn để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc?Theo quy định tại Điều 7 Quyết định 16/2023/QĐ-TTg như sau:“Lãi suất cho vayLãi suất cho vay áp dụng theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phù hợp với từng đối tượng.Người lao động vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ bằng mức lãi suất cho vay để ký quỹ.”Theo đó, mức lãi suất cho vay áp dụng theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phù hợp với từng đối tượng. Người lao động vay để ký quỹ được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ bằng mức lãi suất cho vay để ký quỹ.Ngoài ra, thời hạn cho vay đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc do người lao động và Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận phù hợp quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và thời hạn ký quỹ ghi trên hợp đồng đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS của người được vay vốn nhưng tối đa không quá 05 năm 04 tháng.III. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm gì trong việc cho vay để ký quỹ?Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quyết định 16/2023/QĐ-TTg, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm: (1) Hướng dẫn quy trình và thủ tục cho vay để ký quỹ: Ngân hàng Chính sách xã hội phải cung cấp thông tin chi tiết và hướng dẫn về quy trình và thủ tục cần thiết cho người lao động để vay vốn để ký quỹ. Điều này bao gồm cách chuẩn bị hồ sơ, thời hạn, lãi suất, và các yêu cầu khác.(2) Quản lý và sử dụng tiền ký quỹ: Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm quản lý số tiền ký quỹ của người lao động theo quy định của pháp luật. Họ phải đảm bảo rằng tiền này được bảo quản và sử dụng đúng mục đích, tức là để đảm bảo việc ký quỹ của người lao động khi làm việc tại Hàn Quốc.(3) Ký hợp đồng ký quỹ, quản lý, hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động: Ngân hàng Chính sách xã hội cần hợp tác chặt chẽ với Trung tâm Lao động ngoài nước để thực hiện ký hợp đồng ký quỹ, quản lý, và hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định. Điều này bao gồm việc xác nhận các thủ tục cụ thể và đảm bảo tính chính xác trong quá trình giao dịch.(4) Tổ chức, triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định 16/2023/QĐ-TTg: Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan và các địa phương tổ chức, triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; đề xuất biện pháp xử lý và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra còn phải theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định 16/2023/QĐ-TTg.(5) Xử lý các thay đổi liên quan đến tiền ký quỹ: Nếu có bất kỳ thay đổi nào về mức tiền ký quỹ quy định, Ngân hàng Chính sách xã hội cần thông báo cho người lao động và Trung tâm Lao động ngoài nước về mức tiền ký quỹ mới. Điều này đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch trong quy trình vay vốn để ký quỹ.Kết luậnQuyết định 16/2023/QĐ-TTg đã định rõ quy trình và thủ tục cho vay vốn để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc. Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trong việc thực hiện các thủ tục này và đảm bảo quyền lợi của họ. Việc áp dụng mức lãi suất hợp lý cũng giúp người lao động tránh gánh nặng tài chính không cần thiết trong quá trình làm việc tại Hàn Quốc.
Nguyễn Phương Thảo
141 ngày trước
Bài viết
Chế độ nghỉ dưỡng sức cho lao động nữ sau khi hết thời gian nghỉ thai sản
Thời kỳ nghỉ thai sản thường kéo dài đến 6 tháng cho lao động nữ. Tuy nhiên, nếu sau thời gian nghỉ thai sản mà sức khỏe của lao động nữ chưa phục hồi hoàn toàn, liệu có cơ hội được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe thêm không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.1. Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ?Theo Điều 139 của Bộ luật Lao động 2019, quy định về chế độ nghỉ thai sản đối với lao động nữ trước và sau khi sinh con như sau:- Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.Nếu lao động nữ sinh đôi trở lên, thì tính từ con thứ 02 trở đi, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng cho mỗi con.- Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.- Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.- Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất 04 tháng, nhưng phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.- Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.Dựa vào nội dung trên, quy định rõ ràng rằng lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động và đáp ứng các điều kiện quy định.2. Lao động được nghỉ dưỡng sức sau thời gian nghỉ thai sản bao lâu?Theo quy định của Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, chế độ nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản của lao động nữ được quy định như sau:- Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi, sẽ được nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe trong khoảng từ 05 ngày đến 10 ngày.Thời gian nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe này bao gồm cả ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Trong trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau, thời gian nghỉ này sẽ được tính cho năm trước.- Số ngày nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 được quyết định bởi người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc, trong trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở, do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe được quy định như sau:Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.- Mức hưởng chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày được tính bằng 30% mức lương cơ sở.3. Khi nào lao động nữ có thể đi làm trước khi hết hạn nghỉ thai sản?Theo Điều 40 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định về việc lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con như sau:– Lao động nữ có thể trở lại làm việc trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại Điều 34, khoản 1 hoặc khoản 3 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:Đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;Phải thông báo trước và được sự đồng ý của người sử dụng lao động.Ngoài tiền lương trong những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại Điều 34, khoản 1 hoặc khoản 3 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.Như vậy, lao động nữ sau khi nghỉ thai sản trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con, nhưng cần tuân theo các điều kiện và quy định được nêu ra trong Điều 40 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.Kết luận Chế độ nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản được quy định cụ thể trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Theo đó, sau thời gian hưởng chế độ thai sản, nếu sức khỏe chưa ổn định, lao động nữ có thể được nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe trong khoảng từ 05 đến 10 ngày, tùy theo tình trạng sức khỏe cụ thể. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến chế độ nghỉ dưỡng sức cho lao động nữ sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Nguyễn Phương Thảo
144 ngày trước
Bài viết
Lao động nữ có được xét tăng lương trong thời gian nghỉ thai sản không?
Trong bối cảnh ngày càng phát triển và thúc đẩy sự bình đẳng giới, việc bảo vệ quyền lợi của lao động nữ, đặc biệt trong thời kỳ mang thai và nghỉ thai sản, trở thành một vấn đề quan trọng và được quan tâm rộng rãi. Một trong những câu hỏi phổ biến liên quan đến quyền lợi của lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản là liệu họ có được xét tăng lương trong thời gian này hay không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Quy định về chế độ nâng lươngTheo Khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động năm 2019, quy định về hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động bao gồm các nội dung sau:- Xác định thông tin về bên sử dụng lao động, bao gồm tên, địa chỉ của doanh nghiệp và họ tên, chức danh của người ký hợp đồng lao động từ phía doanh nghiệp.- Đặc điểm cá nhân của người lao động, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người lao động.- Mô tả công việc và địa điểm làm việc.- Xác định thời hạn của hợp đồng lao động.- Thỏa thuận về mức lương, bao gồm cách tính lương, thời hạn trả lương, các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.- Chế độ nâng bậc và nâng lương.- Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi.- Điều kiện cung cấp bảo hộ lao động cho người lao động.- Các quy định liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.- Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.Ngoài ra, Điều 103 của Bộ luật Lao động năm 2019 quy định chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, và trợ cấp cho người lao động. Theo quy định này, các chế độ này được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của người sử dụng lao động.Vì vậy, chế độ nâng lương luôn là một phần quan trọng trong hợp đồng lao động và phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên liên quan.2. Quy định về chế độ nghỉ thai sản của lao động nữChế độ nghỉ thai sản của lao động nữ được quy định theo Điều 139 của Bộ luật Lao động 2019 như sau:- Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con trong thời gian 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không vượt quá 02 tháng.- Trong trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên, thời gian nghỉ thai sản sẽ tính từ con thứ 02 trở đi, mỗi con sẽ được thêm 01 tháng nghỉ.- Trong suốt thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.- Sau khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản quy định ở khoản 1, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian mà không nhận lương, sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.- Trước khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản quy định ở khoản 1, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất 04 tháng, sau khi thông báo và được sự đồng ý của người sử dụng lao động, cùng với xác nhận từ cơ sở y tế về khả năng làm việc của người lao động.- Trong trường hợp này, ngoài tiền lương từ những ngày làm việc được trả bởi người sử dụng lao động, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.- Lao động nam khi vợ sinh con hoặc khi nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi, và lao động nữ mang thai hộ hoặc làm người mẹ nhờ mang thai hộ, đều được nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.Vì vậy, việc xem xét việc tăng lương cho lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản phụ thuộc vào thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, hoặc quy định riêng của doanh nghiệp. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến chế độ thai sản của lao động nữ, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.  
Nguyễn Diễm Quỳnh
148 ngày trước
Bài viết
Phụ cấp thâm niên nghề khi cải cách tiền lương 2024 đối với quân đội, công an có bị bãi bỏ không?
Trong bối cảnh nền kinh tế và xã hội ngày càng phát triển, việc cải cách tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng, đặc biệt đối với các lực lượng vũ trang như quân đội và công an. Năm 2018, Nghị quyết 27-NQ/TW đã đưa ra những chỉ đạo và quy định liên quan đến cải cách tiền lương, trong đó có việc xem xét phụ cấp thâm niên nghề. Bài viết này sẽ phân tích và trình bày về việc bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề khi cải cách tiền lương 2024 đối với quân đội và công an theo Nghị quyết 27-NQ/TW.I. Phụ cấp thâm niên nghề khi cải cách tiền lương 2024 đối với quân đội, công an có bị bãi bỏ không?Căn cứ tại điểm d khoản 3.1 Mục II Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định như sau:“Nội dung cải cách3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công)...d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương...- Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề).”Theo đó, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức, viên chức. Mục tiêu của quy định này là để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức trong hệ thống công chức và viên chức công lập. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với quân đội và công an, nhằm đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc trả lương cho các lực lượng này. Do đó, khi cải cách tiền lương thì không bải bỏ phụ cấp thâm niên nghề đối với quân đội, công an để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chứcII. Có bao nhiêu bảng lương mới khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 đối với quân đội, công an theo Nghị quyết 27-NQ/TW?Căn cứ tiểu mục 3 Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 việc xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Sau cải cách tiền lương, sẽ có 3 bảng lương mới với công an, quân đội gồm:Bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm).Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an.Bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an.Pháp luật đã quy định các bảng lương này phản ánh đúng vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo của từng cá nhân và đảm bảo tính tương quan về tiền lương so với công chức hành chính.III. Cơ cấu tiền lương mới 2024 đối với lực lượng vũ trang khi cải cách tiền lương ra sao?Căn cứ tại tiểu mục 3 Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu những nội dung cải cách tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công).“Nội dung cải cách3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công)a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp).”Trong đó, cơ cấu tiền lương của lực lượng vũ trang (khu vực công) khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bao gồm:Lương Cơ Bản: Lương cơ bản sẽ chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương. Đây là mức lương cố định mà mỗi cá nhân sẽ nhận dựa trên vị trí việc làm, cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm và chức danh.Phụ Cấp: Phần phụ cấp chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương. Các khoản phụ cấp sẽ được tính toán và trả theo các tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể của từng vị trí công việc, cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm, chức danh và chức vụ lãnh đạo.Tiền Thưởng: Bổ sung tiền thưởng sẽ chiếm một phần quỹ tiền thưởng, tương đương khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm. Tuy nhiên, tiền thưởng này không bao gồm phụ cấp khác.Kết luậnCải cách tiền lương năm 2024 đối với quân đội và công an theo Nghị quyết 27-NQ/TW không bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề để đảm bảo tính tương quan tiền lương với cán bộ, công chức. Bài viết này đã trình bày quy định, bảng lương mới và quan điểm chỉ đạo trong quá trình cải cách tiền lương này. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
148 ngày trước
Bài viết
Lộ trình tinh giản biên chế công chức năm 2024 - 2026 tại Hà Nội như thế nào?
Ngày 13/9/2023, UBND TP Hà Nội đã ban hành Kế hoạch 232/KH-UBND Hà Nội năm 2023 về quản lý biên chế khối các cơ quan nhà nước tại thành phố, trong giai đoạn 2024 - 2026. Kế hoạch này nhấn mạnh việc tinh giản biên chế công chức nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào lộ trình tinh giản biên chế công chức trong giai đoạn nói trên, đồng thời phân tích trách nhiệm của Sở Nội vụ Hà Nội trong việc thực hiện Kế hoạch và các nguyên tắc quan trọng cần tuân theo.I. Lộ trình tinh giản biên chế công chức năm 2024 - 2026 tại Hà Nội như thế nào?Theo Kế hoạch 232/KH-UBND Hà Nội năm 2023, lộ trình tinh giản biên chế công chức tại Hà Nội trong giai đoạn 2024-2026 được xác định như sau:Năm 2024: Thành phố Hà Nội sẽ tiến hành tinh giản 119 biên chế, giảm cơ cấu công chức xuống còn 10.441 biên chế (giảm 1,5% so với năm trước).Năm 2025: Cùng với mục tiêu giảm 1,5%, Hà Nội dự kiến tinh giản thêm 119 biên chế, đưa tổng số biên chế công chức xuống còn 10.322.Năm 2026: Giai đoạn cuối cùng của kế hoạch, Hà Nội sẽ tiếp tục giảm 2% biên chế, tương đương với việc tinh giản 159 biên chế, để đạt mức tổng cộng 10.163 biên chế công chức.Căn cứ tình hình thực tế, UBND Thành phố báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh kế hoạch biên chế hằng năm cho phù hợp.II. Sở Nội vụ Hà Nội có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Kế hoạch 232/KH-UBND 2023 quản lý biên chế?Trách nhiệm của Sở Nội vụ Hà Nội trong việc thực hiện Kế hoạch 232/KH-UBND 2023 quản lý biên chế có sự quan trọng đặc biệt và rất cần được thực hiện một cách cẩn thận. Căn cứ tiểu mục 2.1 Mục 2 Kế hoạch 232/KH-UBND Hà Nội năm 2023, trong việc thực hiện Kế hoạch 232/KH-UBND năm 2023 quản lý biên chế, trách nhiệm của Sở Nội vụ Hà Nội được xác định như sau:(1) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan: Sở Nội vụ Hà Nội phải đảm nhận vai trò chủ trì trong việc thực hiện Kế hoạch 232/KH-UBND 2023. Họ cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan khác, bao gồm các sở, ban, ngành, và các quận, thị xã, để đảm bảo sự hiệu quả trong việc quản lý biên chế.(2) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra: Sở Nội vụ Hà Nội cần thường xuyên theo dõi quá trình thực hiện Kế hoạch và cung cấp hướng dẫn cho các đơn vị khác về cách thực hiện tinh giản biên chế. Họ cũng phải thực hiện kiểm tra và giám sát quá trình này để đảm bảo tính đúng đắn và hiệu quả.(3) Sơ kết và tổng kết báo cáo: Sở Nội vụ Hà Nội cần tổ chức sơ kết và tổng kết quá trình tinh giản biên chế theo lịch trình đã định. Đây là giai đoạn quan trọng để đánh giá kết quả và hiệu quả của việc tinh giản biên chế trong giai đoạn 2024-2026.(4) Đề xuất điều chỉnh kế hoạch: Nếu có sự thay đổi trong tình hình thực tế hoặc cần điều chỉnh kế hoạch biên chế hàng năm, Sở Nội vụ Hà Nội phải tham mưu và đề xuất những điều chỉnh cần thiết cho UBND Thành phố để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với tình hình cụ thể.(5) Phối hợp triển khai các mô hình chính quyền đô thị: Sở Nội vụ Hà Nội phải phối hợp với UBND các quận và thị xã, nhất là việc triển khai mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội theo Nghị quyết số 97/2019/QH14 của Quốc hội. Điều này đòi hỏi họ phải thực hiện thảo luận, sáng tạo và kiểm tra hiệu quả của các mô hình này.(6) Tham mưu và điều chỉnh biên chế: Sở Nội vụ Hà Nội cần tham mưu, rà soát và điều chỉnh biên chế công chức và vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng biên chế được sử dụng một cách hiệu quả và phù hợp với nhiệm vụ cụ thể của mỗi cơ quan, tổ chức.(7) Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ: Sở Nội vụ Hà Nội cần tập trung vào đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức để đảm bảo họ có đủ năng lực và kỹ năng để thực hiện công việc một cách hiệu quả.(8) Cải cách hành chính: Sở Nội vụ Hà Nội phải tham mưu và thúc đẩy công tác cải cách hành chính để tối ưu hóa quản lý và sử dụng nguồn lực nhà nước.Như vậy, Sở Nội vụ Hà Nội có nhiệm vụ đa dạng và quan trọng trong việc thực hiện Kế hoạch 232/KH-UBND 2023 quản lý biên chế, đảm bảo rằng việc tinh giản biên chế công chức diễn ra một cách suôn sẻ và hiệu quả.III. Việc tinh giản biên chế được thực hiện theo nguyên tắc nào?Nguyên tắc tinh giản biên chế được quy định tại Điều 3 Nghị định 29/2023/NĐ-CP với 06 nguyên tắc chính.(1) Lãnh đạo và giám sát: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và vai trò giám sát của tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.(2) Sắp xếp tổ chức bộ máy: Kết hợp tinh giản biên chế với việc sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực và hiệu quả.(3) Dân chủ và minh bạch: Bảo đảm tập trung vào nguyên tắc dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật.(4) Chi trả chế độ và chính sách: Đảm bảo chi trả chế độ và chính sách tinh giản biên chế kịp thời và đầy đủ theo quy định của pháp luật.(5) Trách nhiệm của người đứng đầu: Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.(6) Đối tượng tinh giản biên chế: Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử hoặc tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận.Kết luậnLộ trình tinh giản biên chế công chức tại Hà Nội trong giai đoạn 2024 - 2026 đánh dấu một bước quan trọng trong quản lý và sử dụng nguồn lực công chức. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Hà Nội và nguyên tắc tinh giản biên chế đều quan trọng để đảm bảo rằng quá trình này diễn ra một cách hợp pháp, minh bạch và hiệu quả, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người công chức. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
148 ngày trước
Bài viết
Tạp chí Lao động và Công đoàn có được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hay không?
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về việc Tạp chí Lao động và Công đoàn có được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hay không, cùng với quyền hạn của tạp chí này trong việc thực hiện các hợp đồng quảng cáo và hỗ trợ tuyên truyền thông cho tổ chức và cá nhân khác. Ngoài ra, chúng ta sẽ xem xét cơ cấu nhân lực của Tạp chí Lao động và Công đoàn.I. Tạp chí Lao động và Công đoàn có được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hay không?Tạp chí Lao động và Công đoàn được quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế tổ chức và hoạt động của Tạp chí Lao động và Công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Quyết định 743/QĐ-TLĐ năm 2019 như sau:“Địa vị pháp lý của Tạp chí1. Tên gọi: Tạp chí Lao động và Công đoàn.Tên tiếng Anh: Labor and Trade Unions Magazine.2. Trụ sở.- Trụ sở chính được Tổng Liên đoàn bố trí tại thành phố Hà Nội.- Văn phòng đại diện miền Nam: Số 85 đường Cách mạng Tháng Tám, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.- Văn phòng đại diện miền Trung - Tây Nguyên: Số 2 đường Cách Mạng Tháng Tám, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.3. Vị trí pháp lý.- Tạp chí Lao động và Công đoàn là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.- Tạp chí có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.4. Ấn phẩm.Tạp chí xuất bản 02 ấn phẩm tạp chí in theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông:- Ấn phẩm Lao động và Công đoàn.- Ấn phẩm An toàn, Vệ sinh lao động.”Theo đó, Tạp chí Lao động và Công đoàn là một tổ chức trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tạp chí Lao động và Công đoàn có tư cách pháp nhân và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều này cho phép tạp chí thực hiện các giao dịch tài chính và quản lý tài chính của mình một cách độc lập và hợp pháp.II. Tạp chí Lao động và Công đoàn có được thực hiện các hợp đồng quảng cáo, hỗ trợ tuyên truyền thông cho những tổ chức, cá nhân khác?Quyền hạn của Tạp chí Lao động và Công đoàn được quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của Tạp chí Lao động và Công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Quyết định 743/QĐ-TLĐ năm 2019 như sau:“Quyền hạn của Tạp chí1. Chủ trì và tham gia nghiên cứu khoa học; tổ chức và tham gia tổ chức hội thảo khoa học, tọa đàm, các giải thưởng, bảng xếp hạng, triển lãm, hội chợ, các hoạt động xã hội trên cơ sở khai thác, xử lý thông tin, tư liệu trong nước và quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.2. Hợp tác với các cấp Công đoàn, các cơ quan báo chí, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; tổ chức mạng lưới cộng tác viên, thông tin viên nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao.3. Liên doanh, liên kết, ký kết và thực hiện các hợp đồng quảng cáo, hỗ trợ tuyên truyền, tổ chức sự kiện, dịch vụ truyền thông... với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.4. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.5. Nhận và sử dụng các khoản tài trợ, viện trợ tự nguyện, huy động tài chính hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.”Theo đó, Tạp chí Lao động và Công đoàn có quyền liên doanh, liên kết, ký kết và thực hiện các hợp đồng quảng cáo, hỗ trợ tuyên truyền, tổ chức sự kiện, dịch vụ truyền thông... với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, miễn là các hoạt động này nằm trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao và tuân theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Điều này cho thấy tạp chí có khả năng cung cấp các dịch vụ liên quan đến truyền thông và quảng cáo.III. Nhân lực của Tạp chí Lao động và Công đoàn bao gồm những ai?Nhân lực của Tạp chí Lao động và Công đoàn được quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy chế tổ chức và hoạt động của Tạp chí Lao động và Công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 743/QĐ-TLĐ năm 2019 như sau:“Cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm của Tạp chí...4. Nhân lực của Tạp chí.Nhân lực của Tạp chí bao gồm: Viên chức, người lao động.- Tạp chí được Tổng Liên đoàn bố trí và trực tiếp quản lý 04 biên chế khung bao gồm: Tổng Biên tập, 02 Phó Tổng Biên tập và Kế toán trưởng.- Viên chức Tạp chí được tuyển dụng và quản lý theo Luật Viên chức; người lao động được tuyển dụng và quản lý theo Bộ luật Lao động.- Tổng Biên tập Tạp chí được thực hiện ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và đề án vị trí việc làm được Tổng Liên đoàn phê duyệt; đồng thời thực hiện chế độ cộng tác viên báo chí để thực hiện các công việc theo yêu cầu nhiệm vụ được giao.”Nhân lực của Tạp chí Lao động và Công đoàn bao gồm hai nhóm chính: viên chức và người lao động.1. Viên chức:Viên chức của Tạp chí Lao động và Công đoàn bao gồm những người được tuyển dụng và quản lý theo quy định của Luật Viên chức. Đây là những người có trách nhiệm và nhiệm vụ quản lý, điều hành, và thực hiện các hoạt động của tạp chí. Các viên chức này thường đảm nhận các vị trí quan trọng trong tổ chức, bao gồm cả Tổng Biên tập và các Phó Tổng Biên tập.2. Người lao động:Người lao động của Tạp chí Lao động và Công đoàn bao gồm những người được tuyển dụng và quản lý theo quy định của Bộ luật Lao động. Nhóm này thường tham gia vào các công việc cụ thể trong quá trình sản xuất và hoạt động của tạp chí, chẳng hạn như biên tập viên, phóng viên, thợ in, nhân viên hỗ trợ, và các vị trí công việc khác liên quan đến xuất bản và phân phối tạp chí.Kết luậnTạp chí Lao động và Công đoàn được quy định pháp lý rõ ràng về việc mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước, quyền hạn trong việc thực hiện các hợp đồng quảng cáo và hỗ trợ tuyên truyền thông, cùng cơ cấu nhân lực của nó. Điều này giúp tạp chí có khả năng thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả và tuân thủ pháp luật.
Nguyễn Diễm Quỳnh
148 ngày trước
Bài viết
Thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức trong các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy lợi là khi nào?
Trong hệ thống quản lý công chức, việc thúc đẩy và động viên cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt được những thành tích xuất sắc trong công việc là điều rất quan trọng. Một trong những cách để thể hiện sự đánh giá và khích lệ họ là thông qua việc nâng bậc lương trước thời hạn. Tuy nhiên, điều này phải được thực hiện dựa trên nguyên tắc, quy trình cụ thể và tính công bằng để đảm bảo tính minh bạch và khách quan. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên tắc và thủ tục cụ thể cho việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức trong Tổng Cục Thủy lợi.I. Nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức trong các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy lợi là gì?Nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn được quy định tại Điều 8 Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định 816/QĐ-TCTL-VP năm 2013 như sau:“Nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn1. Việc xem xét, quyết định nâng bậc lương trước thời hạn phải bảo đảm tính công bằng, dân chủ, công khai, động viên khích lệ phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của đơn vị.2. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, không thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn.4. Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.”Như vậy, việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức trong các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy lợi được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:1. Công Bằng và Dân Chủ:Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc nâng bậc lương trước thời hạn là tính công bằng và dân chủ. Quyết định nâng bậc lương không được ảnh hưởng bởi sự thiên vị hay áp lực từ bên ngoài. Mọi quyết định phải được đưa ra một cách dân chủ, và quá trình quyết định phải minh bạch.2. Không Thực Hiện Hai Lần Liên Tiếp:Để đảm bảo sự công bằng và tính đa dạng trong việc nâng bậc lương, không được thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn đối với cùng một cá nhân. Điều này đảm bảo rằng nhiều công chức có cơ hội được khuyến khích và thưởng thức.3. Chọn Lựa Trường Hợp Đặc Biệt:Trong một số trường hợp, có những công chức có đủ điều kiện để được xét nâng bậc lương trước thời hạn, nhưng cũng có thông báo về việc nghỉ hưu. Trong trường hợp này, họ có quyền được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn hoặc nâng bậc lương khi nghỉ hưu. Điều này giúp công chức quyết định theo đúng sự phù hợp với tình hình cá nhân của họ.4. Thời Hạn Quy Định:Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.II. Thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức trong các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy lợi là khi nào?Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định 816/QĐ-TCTL-VP năm 2013 như sau:“Tổ chức thực hiện1. Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được thực hiện cùng với đợt xét nâng bậc lương thường xuyên trong năm.2. Các trường hợp đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn sau khi được phân bổ chỉ tiêu bổ sung (quy định tại khoản 2, Điều 4 Quy chế này), các đơn vị gửi hồ sơ đề nghị Tổng cục (qua Văn phòng Tổng cục) trước ngày 15 tháng 02 của năm sau, quá thời hạn coi như đơn vị không có nhu cầu.3. Chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn do có thông báo nghỉ hưu được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ.4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục có trách nhiệm phổ biến và thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Tổng cục (qua Văn phòng Tổng cục) để xem xét, giải quyết./.”Dựa vào quy định, việc xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức trong các đơn vị trực thuộc Tổng Cục Thủy lợi được thực hiện đồng thời với quá trình xem xét nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.III. Công chức được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở thì được xét nâng bậc lương trước thời hạn bao lâu?Thời gian được xét nâng bậc lương trước thời hạn được quy định tại Điều 6 Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định 816/QĐ-TCTL-VP năm 2013 như sau:Tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ:1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 2 lần liên tiếp hoặc Bằng khen của Bộ trưởng trở lên hoặc Chiến sĩ thi đua cấp Bộ trở lên được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng;2. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị được xét nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng;…”Theo đó, trong trường hợp công chức được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở thì được xét nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng.Kết luậnViệc nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức trong Tổng Cục Thủy lợi là một quy trình quan trọng, đòi hỏi sự công bằng và minh bạch. Nguyên tắc và thủ tục đã được quy định rõ ràng để đảm bảo tính công bằng và dân chủ trong việc xét nâng bậc lương. Điều này khuyến khích sự đóng góp xuất sắc của công chức vào công việc của đơn vị và đồng thời đảm bảo rằng quyết định nâng bậc lương trước thời hạn dựa trên sự xứng đáng và thành tích thực sự của họ.
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
Bài viết
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Bài viết
Việt Nam đang là môi trường sống và làm việc được phần lớn người nước ngoài lựa chọn, dù gắn bó lâu dài hay có thời hạn thì việc quản lý người nước ngoài nói chung, quản lý nhà nước về cư trú đối với người nước ngoài nói riêng là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Một trong các hình thức quản lý về cư trú được áp dụng đó là việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, áp dụng trong một số trường hợp nhất định và với các điều kiện cụ thể.Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?Thẻ tạm trú là một trong những vấn đề trọng tâm khi nhắc đến quản lý nhà nước về cư trú đối với người nước ngoài. Thẻ tạm trú, thẻ thường trú là những giấy tờ quan trọng và cần thiết cho phép người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. Theo giải thích tại Khoản 13, Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: “Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.“Dựa vào khái niệm này, có thể đưa ra các đặc điểm của thẻ tạm trú:– Một là, thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp. Cụ thể là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh –  là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. (Khoản 15, Điều 3, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam)- Cục quản lý xuất nhập cảnh. Hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ ngoại giao, ví dụ: Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.– Hai là, thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài. Đây là những cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.– Ba là, thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài được cư trú có thời hạn. Việc xác định thời hạn tùy theo từng loại thẻ tạm trú, thường từ 02 năm đến 05 năm.– Bốn là, thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực. Theo giải thích tại Khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: “Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.” Việc ghi nhận thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực cũng hoàn toàn hợp lý bởi bản chất của thẻ tạm trú bao hàm thị thực.Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú:Theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, có 02 trường hợp được cấp thẻ tạm trú (gắn với ký hiệu thẻ tạm trú):Trường hợp 1 (bắt buộc): Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự bao gồm người đứng đầu cơ quan đại diện, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và nhân viên cơ quan đại diện. Việc cấp thẻ tạm trú đối với các đối tượng này cũng được xem là một trong các nội dung về ưu đãi ngoại giao trong theo xu hướng của pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Các thành viên của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ thường đến Việt Nam với vai trò quan trọng, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của họ có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của quốc gia, hỗ trợ các quốc gia trong một số chiến dịch, do đó, việc cấp thẻ tạm trú cũng là điều dể hiểu để họ có khả năng chủ động thực hiện trách nhiệm của mình. Đối vợ, chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc cũng được cấp là sự “đi theo” chính sách cấp thẻ tạm trú đối với các đối tượng đặc biệt.Việc cấp thẻ thị thực trong trường hợp này khá đơn giản và việc quản lý cũng hiệu quả bởi hoạt động của người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam thường có nhiệm kỳ cụ thể, thẻ tạm trú có thời hạn cũng sẽ gắn với thời hạn nhiệm kỳ này.Thẻ tạm trú áp dụng đối với trường hợp này có ký hiệu là NG3.Trường hợp 2 (xét cấp): Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.Đây là trường hợp loại trừ trường hợp 1, việc xác định người nhập cảnh bằng thị thực có các ký hiệu trên được quy định tại Điều 8 Luật Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và Điểm c, đ, g, i Khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019. Việc cấp thẻ tạm trú trong trường hợp này không phát sinh đương nhiên mà dựa trên đề nghị và các điều kiện khác áp dụng đồng thời để được cấp thẻ tạm trú.Ký hiệu thẻ tạm trú trong trường hợp này được áp dụng tương tự như ký hiệu thị thực: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
Bài viết
Sự mất giáSự mất giá (DEVALUATION) là gì?Sự mất giá (DEVALUATION) là điều chỉnh giảm giá được cơ quan tiền tệ thực hiện đối với tỷ giá hối đoái chính thức của đồng tiền của quốc gia; so với đồng tiền mạnh; như đồng đôla Mỹ hoặc chuẩn tiền tệ được thiết lập như vàng. Sự mất giá xảy ra khi chính phủ tăng lượng nội tệ sẵn sàng trao đổi theo các đồng tiền khác theo tỷ giá hối đoái hiện thời. Đối chiếu với DEPRECIATION.Phá giá tiền tệ (Currency Devaluation)Phá giá tiền tệ trong tiếng Anh là Currency Devaluation. Phá giá tiền tệ là biện pháp chủ động làm giảm giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ; nghĩa là làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên.Ban đầu; giá trị đồng tiền của hầu hết các quốc gia được gắn với vàng (tiêu chuẩn vàng); nhưng trong nửa sau của thế kỷ 20; mọi thứ thay đổi dưới tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô khác nhau. Bây giờ tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ quốc gia đang ngày càng gắn liền với đồng đô la Mỹ hoặc đồng euro; mà nhiều quốc gia dự trữ. Sự phá giá của đồng tiền nhà nước so với tỷ giá hối đoái trong dự trữ; nghĩa là các loại tiền tệ nhất; được gọi là mất giá.Chính phủ đang áp dụng các kỹ thuật phá giá để bằng cách nào đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Ví dụ; điều này ảnh hưởng trực tiếp đến giá dầu. Hoặc; nếu sự phá giá đi kèm với sự hỗ trợ của nhà nước cho các nhà sản xuất trong nước; thì sự tăng trưởng trong mua hàng hóa trong nước là không thể tránh khỏi.Điều quan trọng cần lưu ý là mất giá không có nghĩa là một cuộc khủng hoảng. Quá trình này thường được thực hiện bởi các quốc gia khác nhau để điều chỉnh hướng kinh tế hiện tại.Mục đích- Kích thích hoạt động xuất khẩu cùng các hoạt động kinh tế; dịch vụ đối ngoại khác có thu ngoại tệ; đồng thời hạn chế nhập khẩu và các hoạt động đối ngoại khác phải chi ngoại tệ; kết quả là sẽ góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; từ đò làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên.- Khuyến khích nhập khẩu vốn; kích thích các dòng ngoại tệ kiều hối; đồng thời hạn chế các dòng vốn chạy ra nước ngoài (xuất khẩu vốn) nhằm mục đích tăng cung ngoại tệ làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên.Tác động của chính sách phá giá tiền tệSự mất giáTác động của chính sách phá giá tiền tệ có thể theo hai hướng sau:Thứ nhất; vì muốn phá giá tiền tệ; ngân hàng trung ương phải bỏ nội tệ ra mua ngoại tệ. Thực chất thì đây chính là phát hành thêm tiền vào nền kinh tế; tức là làm tăng lượng tiền mạnh. Cung tiền được tăng theo cấp số nhân.Thứ hai; khi phá giá tiền tệ; nếu các yếu tố khác không đổi thì sức cạnh tranh của hàng trong nước tăng lên. Xuất khẩu tăng trong khi đó nhập khẩu giảm; do đó xuất khẩu ròng tăng; dẫn đến tăng tổng cầu; có sự dịch chuyển trên đường IS*; tăng sản lượng; thu nhập và công ăn việc làm.Tóm lại; trên mô hình IS* - LM*; phá giá tiền tệ làm lượng cung tiền tăng nên đường LM* dịch chuyển sang phải. Do xuất khẩu ròng tăng làm gia tăng tổng cầu nên đường IS* dịch chuyển sang phải. Kết quả là sản lượng cân bằng mới tăng.Xem thêm: Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nướcLiên hệ thực tiễnPhá giá nội tệ làm thay đổi tỉ giá hối đoái; có tác động thúc đẩy xuất khẩu tất cả các mặt hàng trên tất cả các thị trường; bởi vì nhà xuất khẩu có thể hạ giá bán trên thị trường quốc tế mà vẫn đảm bảo mức lợi nhuận bằng nội tệ.Tuy nhiên; biện pháp này không thể sử dụng được thường xuyên và phải nghiên cứu kĩ trước khi áp dụng; vì nó sẽ tác động đến nhiều vấn đề khác của đời sống kinh tế xã hội.Các Chính phủ chỉ sử dụng biện pháp này khi cần cân đối lại tỉ giá hối đoái trong mối quan hệ với cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế.Sự khác biệt từ lạm phátSự mất giáMặc dù thực tế là lạm phát và phá giá thường được đánh đồng và thực tế là chúng có mối liên hệ với nhau là khác nhau.Trong thời gian phá giá; đồng tiền quốc gia mất giá liên quan đến ngoại tệ. Với lạm phát; sức mua của tiền tệ trong nước giảm.Đó là; trong khi phá giá; người ta có thể quan sát thấy sự gia tăng của tỷ giá hối đoái tại các điểm trao đổi; và với lạm phát; sự tăng giá của hàng hóa trong các cửa hàng.Ngoài ra còn có một vòng xoáy phá giá-lạm phát. Đây là một quá trình là một trong những hậu quả của mất giá. Nó xảy ra; ví dụ; nếu ở một quốc gia phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu; giá của nó tăng mạnh. Chính phủ đang cố gắng kiềm chế những thay đổi trong nền kinh tế thông qua phá giá; nhưng có một cuộc khủng hoảng gây ra lạm phát và phá giá mới - tiếp theo.Các loại phá giáPhá giá thường được chia thành nhiều loại chính:Chính thứcNó đi kèm với sự công nhận chính thức của ngân hàng trung ương của đất nước về sự mất giá của đồng tiền quốc gia. Quá trình đột ngột; tỷ giá mới đang được thiết lập tại các điểm trao đổi.ẨnKhấu hao tiền mặt không lưu hành trong một thời gian dài. Quá trình này thường vô hình với công chúng. Không có tuyên bố chính thức được thực hiện. Quá trình này có thể gây ra lạm phát; nhưng nó cũng cho phép các nhà sản xuất hàng hóa trong nước điều chỉnh theo sự thay đổi của giá và bắt đầu cạnh tranh với các nhà sản xuất nước ngoài.Xem thêm: ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA CÔNG CHÚNG BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾKiểm soátNgân hàng trung ương thực hiện các biện pháp để hạn chế sự mất giá của đồng tiền quốc gia trong một khoảng thời gian giới hạn.Không kiểm soátLà loại phá giá phổ biến nhất. Sự mất giá của đồng tiền quốc gia không bị hạn chế bởi bất cứ điều gì và các biện pháp để giảm thiểu thiệt hại từ việc này không có hiệu lực.Nguyên nhân và hậu quảSự mất giáCó nhiều lý do cho sự phá giá. Có nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô là nguồn ảnh hưởng chính trong giai đoạn đầu của quá trình mất giá của đồng tiền quốc gia; do đó việc phân loại các lý do là tương đối có điều kiện. Tuy nhiên; có một số lý do không thể bỏ qua:Thâm hụt thanh toán - thiếu tiền từ nhà nước để trả nợ nước ngoài.Lạm phát cao - nhà nước không có khả năng đối phó với giá cả tăng cao đối với hàng hóa trong nước.Sự kích thích có chủ ý của nhà nước đối với lĩnh vực xuất khẩu của đất nước.Giá thấp hơn cho các tài sản tự nhiên là hàng nhập khẩu; chẳng hạn như dầu.Thiếu dự trữ ngoại hối.Sự cần thiết phải tăng cạnh tranh của đồng tiền quốc gia liên quan đến nhập khẩu.Tình hình không ổn định trong nước và do đó; dòng vốn chảy ra từ đó.Thay đổi chính sách đối ngoại; bao gồm cả các biện pháp trừng phạt từ các quốc gia khác.Sự tham gia tích cực của ngoại tệ vào nền kinh tế của đất nước.Giảm cho vay đối với người dân và mức lương thấp hơn.Mất niềm tin vào chính phủ và tiền tệ quốc gia trong dân chúng.Các yếu tố bên ngoài có tính chất phi kinh tế: chiến tranh; thảm họa nhân tạo; thiên tai.Mong muốn của nhà nước để tăng cường thị trường cho hàng hóa trong nước; bằng cách tăng cường sự hỗ trợ của các nhà sản xuất trong nước.Sự phá giá không nhất thiết là hậu quả của cuộc khủng hoảng; hậu quả của việc thực hiện nó có thể rất khác nhau. Có cả ưu và nhược điểm từ phá giáƯu điểm:Khi giá trị của ngoại tệ tăng lên; doanh thu xuất khẩu cũng tăng. Đi kèm với đó là việc truyền ngoại tệ mới vào nước này.Dự trữ vàng không được chi tiêu; nhưng tích lũy. Với sự mất giá; nhà nước không cần phải chi thêm tiền để ổn định tiền tệ quốc gia.Do giá hàng nhập khẩu tăng không thể tránh khỏi; nhu cầu đối với hàng hóa trong nước tăng lên.Sản xuất riêng đang phát triển.Cán cân thanh toán của đất nước đang được cải thiện.Nhược điểm:Mất lãi suất trong nước từ các nhà đầu tư nước ngoài.Sự tăng trưởng của tỷ giá hối đoái do nhu cầu gia tăng từ dân số.Tăng chi phí cho việc mua nguyên liệu và hàng hóa ngoài nước.Do vòng xoáy lạm phát phá giá; sức mua của người dân và mức sống của họ đang giảm và lạm phát đang gia tăng.Giảm lợi ích xã hội.Niềm tin của người dân đối với đồng tiền quốc gia đang giảm.Gia tăng vốn ra nước ngoài.Sự suy yếu mạnh mẽ của các ngân hàng và dịch vụ tài chính.Giảm nhập khẩu.Không chỉ lợi ích ngân sách của đất nước từ chính quá trình phá giá. Các công ty nông nghiệp; công ty du lịch; công ty xuất khẩu - họ cũng thu lợi từ sự phá giá. Và; tất nhiên; tất cả các công dân của đất nước giữ tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ; những người đã chọn đúng thời điểm và trao đổi tiền của họ để kiếm được một khoản lợi nhuận kha khá.Vai trò của phá giá tiền tệ- Chính phủ sử dụng các biện pháp phá giá tiền tệ để nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa trên thị trường một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn so với việc thực hiện cơ chế để nền kinh tế tự điều chỉnh theo hướng suy thoái (vì khả năng cạnh tranh kém nên cán cân xuất khẩu ròng đi xuống dẫn đến tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu giảm).Bên cạnh đó; mức lạm phát xuống thấp; kéo dài cho đến khi năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu tăng lên. Chính phủ các nước thường sử dụng biện pháp phá giá tiền tệ để tạo nên một cú sốc mạnh và kéo dài đối để cân bằng cán cân thương mại.- Phá giá tiền tệ kích thích hoạt động xuất khẩu cùng các hoạt động kinh tế phát triển; các dịch vụ đối ngoại liên quan khác thu về ngoại tệ; đồng thời hạn chế việc nhập khẩu và các hoạt động đối ngoại khác của trong cơ cấu kinh tế cũng phải chi ngoại tệ; kết quả là sẽ góp phần cải thiện cán cân thanh toán hàng hóa quốc tế; góp phần làm cho tỉ giá hối đoái (các dòng tiền ngoại tệ) danh nghĩa tăng giá trị lên.- Khuyến khích việc nhập khẩu vốn; kích thích các dòng ngoại tệ kiều hối vào Việt Nam; đồng thời hạn chế các vốn đổ ra nước ngoài (xuất khẩu vốn) nhằm mục đích chính là tăng cung ngoại tệ làm cho tỉ giá hối đoái danh nghĩa lại tăng.- Trong trường hợp nhu cầu về nội tệ giảm thì chính phủ sẽ phải dùng đến biện pháp dự trữ để mua nội tệ vào nhằm duy trì tỷ giá hối đoái và đến khi cạn kiệt nguồn dự trữ ngoại tệ thì không còn cách nào khác; chính phủ phải phá giá tiền tệ (giảm giá trị đồng nội tệ).Nếu muốn phá giá tiền tệ; ngân hàng Nhà nước buộc phải bỏ đồng nội tệ ra mua ngoại tệ. Thực chất thì đây chính là phát hành thêm các dòng tiền vào nền kinh tế; tăng lượng tiền mạnh hơn. Cung tiền theo đó được tăng theo cấp số nhân.Trên đây là một số thông tin Legalzone muốn chia sẻ tới bạn đọc về Tìm hiểu về Sự mất giá (Devaluation)Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết và để được hướng dẫn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được kịp thời tư vấn.Xin cảm ơn!
Bài viết
 Nên chọn loại visa như thế nào để đạt được hiệu quả tối đa về chi phí thực hiện, thuận tiện về thủ tục xin và chuyển đổi loại visa khi có nhu cầu, hạn chế về phát sinh rủi ro, thời gian thực hiện nhanh chóng, phù hợp đó là những vấn đề mà các cá nhân tìm kiếm visa các bạn luôn đặt ra.Để giải đáp những phân vân về hồ sơ, quy trình thủ tục xin cấp visa tại Việt Nam cho người nước ngoài. Bằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Visa, Giấy phép lao động cho Quý khách hàng 10 năm qua của đội ngũ Luật sư của công ty.Visa (Thị thực) là gì?Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; tuy nhiên thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.Thị thực khi dịch sang tiếng anh là “visa”. “Visa” là từ được dùng nhiều hơn và được nhiều người biết đến hơn so với thuật ngữ thị thực quy định trong Luật.Hiện nay, thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:– Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Các loại VisaTheo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019), Việt Nam hiện nay có 27 loại thị thực. Trong đó, các thị thực được người nước ngoài sử dụng một cách thông dụng và rộng rãi hơn, bao gồm:– ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. (thời hạn không quá 05 năm)– ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. (thời hạn không quá 03 năm)– ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. (thời hạn không quá 12 tháng)– DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập. (thời hạn không quá 12 tháng)– HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo. (thời hạn không quá 03 tháng)– LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. (thời hạn không quá 02 năm)– LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. (thời hạn không quá 02 năm)– DL – Cấp cho người vào du lịch. (thời hạn không quá 03 tháng)– TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. (thời hạn không quá 12 tháng)– EV – Thị thực điện tử. (thời hạn không quá 30 ngày)Việc lựa chọn loại Visa nào phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu và giấy tờ tài liệu của người nhập cảnh. Để lựa chọn loại Visa thích hợp với mình, Quý khách hàng nên liên hệ với Legalzone để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.Điều kiện được cấp thị thực Việt NamCăn cứ Điều 10 Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài (sửa đổi 2019), điều kiện được cấp thị thực (visa) Việt Nam gồm:– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.– Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều  21 của Luật này.– Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.Dịch vụ xin visaHiện nay có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài nên để tìm một tổ chức cung cấp dịch vụ nhanh nhất, chính xác nhất mà giá cả hợp lý là một điều mà khách hàng luôn băn khoăn. Đến với Legalzone chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ cấp visa cho người nước ngoài với giá cả hợp lý, tư vấn chăm sóc khách hàng tận tình, quan trọng là thủ tục nhanh chóng đảm bảo nhập cảnh cho những vị khách quốc tế vào Việt Nam đúng thời hạn.Tại LegalZone, chúng tôi cung cấp các dịch vụ về visa (thị thực) cho người nước ngoài như sau:Dịch vụ xin cấp visaDịch vụ gia hạn visaDịch vụ chuyển đổi loại visaQuy trình thực hiện dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài như sau:Bước 1: Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến dịch vụ về visa, bao gồm tư vấn những quy định pháp lý mới nhất; tư vấn loại visa phù hợp nhu cầu, điều kiện thực tế, hiệu quả; tư vấn hồ sơ, trình tự  thủ tục; tư vấn những vấn đề liên quan khác.Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ Gửi phiếu cung cấp thông tin, tài liệu và danh mục thông tin, tài liệu cần cung cấp;Kiểm  tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng: Kiểm tra tài liệu của khách hàng phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc và tư vấn, đưa ra giải pháp phù hợp với các quy định pháp lý, hồ sơ khách có thể cung cấp. Dịch thuật các giấy tờ cần thiết.Hướng dẫn và Soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành.Bước 3: Thực hiện thủ tục xin visa: –  Tiến hành nộp hồ sơ hoặc cùng khách hàng nộp bộ hồ sơ đầy đủ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền– Nộp phí, lệ phí Nhà nước– Thay mặt bên A nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)–  Nhận kết quả hoặc cử chuyên viên cùng khách hàng đi nhận kết quả ( visa)Bước 4: Bàn giao các giấy tờ tài liệu và kết quả (visa) cho Khách hàng Phí dịch vụ về visa tại LegalZone Phí dịch vụ visa phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng dịch vụ mà Quý khách hàng mong muốn. Hiện nay, LegalZone đang áp dụng ưu đãi giảm 45% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:Dịch vụGiá dịch vụGiá ưu đãi 45%Loại 01- 03 tháng nhiều lần420$290$03 – 06 tháng nhiều lần480$330$06- 12 tháng nhiều lần520$360$Đặc biệt, nếu quý khách hàng có nhu cầu thuê dịch vụ trọn gói (công ty chúng tôi thực hiện đi nộp và nhận kết quả thay khách hàng) và làm trong thời gian gấp có thể tham khảo gói dịch vụ visa vip của chúng tôi với giá chỉ từ 610$ (giảm 04 – 06 ngày so với bình thường).Lưu ý: Giá trên đây là phí dịch vụ trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào loại visa và tình hình thực tế, cũng như giấy tờ khách hàng cung cấp.Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian xin giấy phép lao động.Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ: 95$ đến 145$.Cam kếtvới phương châm “Uy tín tạo chất lượng" Legalzone cam kết với Quý khách hàng:Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luậtCông ty Luật Legalzone đang mở chương tình giảm giá lớn nhất năm cho khách hàng thực hiện DỊCH VỤ CẤP VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Liên hệ ngay với chúng tôi Công ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/ Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Bài viết
TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘKINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER Đào tạo nội bộ được đánh giá là hoạt động “nòng cốt” mà nhiều công ty, tập đoàn lớn đầu tư tài chính để giữ chân nhân tài. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn ngó lơ và không chú trọng vào hoạt động này khi nhân lực phân tán, không đủ nhân sự đào tạo, phương pháp đào tạo vẫn truyền thống,…Doanh nghiệp Tăng trưởng nóng đứng trước rất nhiều bài toán khi mở rộng hoạt động kinh doanh liên tục & quy  mô nhân sự trải dài trên toàn quốc: Thứ nhất, đội ngũ “khai thiên lập thạch" với những người đi lên từ chuyên môn không đủ kỹ năng quản lý khi  số lượng nhân sự tăng nhanh. Thậm chí nhiều người cũ ra đi do xung đột văn hóa và cách thức làm việc mới. Thứ hai, nhiều quản lý và người giỏi từ bên ngoài về làm việc một thời gian lại ra đi do không hợp văn hóa, gây  nhiều lãng phí và mất ổn định trong tổ chức. Thứ ba, đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng không nhất quán về thông tin sản phẩm, quy trình và các tiêu  chuẩn bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng, chỉ số hài  lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Thứ tư, nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý về bán hàng và quản lý của doanh nghiệp không được chia sẻ và lưu  giữ khi nhân sự chủ chốt ra đi. Và rất nhiều bài toán gây đau đầu cho chủ doanh nghiệp & bộ phận nhân sự - đào tạo. Với mục tiêu chia sẻ kinh  nghiệm “Thực tiễn nằm gai nếm mật” về chuyển dịch chiến lược nhân sự từ Buy (Tuyển dụng từ bên ngoài)  sang Build (Đào tạo & Phát triển từ nội bộ) thông qua Phát triển năng lực tổ chức & Tăng trưởng nóng bằng  Đào tạo nội bộ tại các Doanh nghiệp Market Leader trong ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Bất động  sản, Bán lẻ-Phân phối - Thương mại, Công nghệ thông tin, Giáo dục-Đào tạo, Dịch vụ - Sản xuất, Chuỗi hội  thảo trưc tuyến“ TĂNG TRƯỞNG NÓNG BẰNG ĐÀO TẠO NỘI BỘ: KINH NGHIỆM TỪ CÁC MARKET LEADER” do Học viện Quản trị HRD Academy tổ chức với sự chia sẻ của các khách mời đã nhận được sự  quan tâm, tin tưởng và đồng hành chia sẻ, lan toả của hơn 500 doanh nghiệp từ khắp ba miền.. Legalzone  xin gửi đến bạn cuốn Ebook “Tăng trưởng nóng bằng Đào tạo nội bộ: Kinh nghiệm từ các Market Leader” tổng hợp các câu chuyện & bài viết kinh nghiệm phát triển nội lực & hệ thống đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp đầu ngành trong thời kỳ tăng trưởng nóng.