0888889366
Danh mục
LUẬT NUÔI CON NUÔI
Nguyễn Hoàng Hiệp
60 ngày trước
timeline_post_file62ecebfae3ccc-chia-tai-san-khi-ly-hon--1-.jpg.webp
Điều kiện, hồ sơ về việc nuôi con nuôi trong nước với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
Điều kiện, hồ sơ về việc nuôi con nuôi trong nước với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi:Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;- Có tư cách đạo đức tốt.Điều kiện của người được nhân nuôi:- Người dưới 18 tuổi;- Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:- Đơn xin nhận con nuôi trong nước;- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;- Phiếu lý lịch tư pháp;- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân+ Trường hợp người nhận con nuôi là cặp vợ chồng nhận con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn+ Trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân nhận con nuôi: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.Hồ sơ của người được nhận nuôi:- Giấy khai sinh;- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng.* Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.        Trên đây là một số thông tin Legalzone muốn chia sẻ tới bạn đọc về việc nhân nuôi con nuôi trong nước với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết và để được hướng dẫn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được kịp thời tư vấn. Xin cảm ơn!Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệLEGALZONE COMPANYHotline tư vấn : 088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.———————————-Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultantcyTư vấn doanh nghiệp/ Enterprises consultantcyTư vấn pháp lý/ Legal consultantcyFb Legalzone: https://www.facebook.com/luatlegalzone.ltd 
Đỗ Thị Hà Vi
168 ngày trước
timeline_post_file62620ad864b40-img-0e70905902a44a5f18b17cf9c0-1148-8855-1599666564-1-910x512.jpg.webp
THẨM QUYỀN ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI
Hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu nhận con nuôi cũng ngày càng gia tăng. Sau khi nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề về điều kiện, hồ sơ nhận con nuôi, lệ phí đăng ký. Thì những người muốn nhận con nuôi còn phải tìm hiểu thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi, cơ quan nào giải quyết việc nhận nuôi con nuôi này. Bài viết này Legalzone sẽ giải đáp cho bạnCăn cứ pháp lý– Luật Hộ tịch năm 2014– Luật Nuôi con nuôi năm 2010– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch– Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi– Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi– Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch– Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi– Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngĐiều kiện của người nhận nuôi con nuôi(Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010)1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có tư cách đạo đức tốt; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;– Đang chấp hành hình phạt tù;– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của cồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần phải có điều kiện “hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên” và “có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chổ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi”.Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôiCăn cứ Điều 9 của Luật Nuôi con nuôi, Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP thì thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện như sau:Đối với việc nuôi con nuôi trong nướcỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoàiỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi.Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoàiCơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp cả hai bên tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất đối với họ.Trên đây là một số thông tin Legalzone muốn chia sẻ tới bạn đọc.. Nếu các bạn muốn biết thêm thông tin chi tiết và để được hướng dẫn thực hiện vui lòng liên hệ với chúng tôi để được kịp thời tư vấn. Xin cảm ơn!Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Tòa nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
timeline_post_file61ea32775734d-xin-con-nuoi-o-da-nang-2-350x250-1.jpg.webp
Hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được quy định tại Luật nuôi con nuôi. Tuy nhiên, Để nắm rõ hơn các quy định về hồ sơ. Bài viết dưới đây Legalzone xin cung cấp cho bạn đọc các thông tin cần thiết về Hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài (khoản 5 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010).Việc nhận nuôi phải được thực hiện theo những nguyên tắc được nêu tại Điều 5 Luật Nuôi con nuôi với thứ tự ưu tiên:– Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;– Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;– Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;– Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.Trong đó, chỉ được cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được người nhận nuôi ở trong nước.Hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt NamĐơn xin nhận con nuôi;Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;Bản điều tra về tâm lý, gia đình;Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;Phiếu lý lịch tư pháp;Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.Lưu ý:Các giấy tờ trên phải do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự;Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.Trường hợp được xin đích danh, người nhận con nuôi cần phải có thêm tài liệu chứng minh mình thuộc các trường hợp đó; Đối với trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt NamĐơn xin nhận con nuôi;Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;Phiếu lý lịch tư pháp;Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.Lưu ý:Hồ sơ của người nhận con nuôi được nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư phápNhận con nuôi đích danh là gìHồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôiHồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:Giấy khai sinh;Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích;Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;Người nước ngoài nhận con nuôi đăng ký ở đâu?Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi được quy định cụ thể tại Điều 9 Luật Nuôi con nuôi và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ (sửa đổi bởi Nghị định 24/2019/NĐ-CP):– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi;– Nếu trẻ em có cơ sở nuôi dưỡng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em.Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Sở Tư pháp sẽ thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài.Lệ phí phải nộp khi người nước ngoài nhận con nuôiTheo Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, Chính phủ quy định cụ thể mức lệ phí khi người nước ngoài đăng ký nhận con nuôi như sau:STTTrường hợpLệ phí2Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi09 triệu đồng3Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi4,5 triệu đồng4Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nưới láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi4,5 triệu đồng5Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài150 đô la MỹNgoài những khoản lệ phí này, người nước ngoài nếu không thường trú ở Việt Nam còn phải trả thêm một khoản tiền bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài:– Chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ khi được giới thiệu làm con nuôi đến khi hoàn thành thủ tục giao nhận con nuôi;– Chi phí xác minh nguồn gốc của người được giới thiệu làm con nuôi;– Chi phí giao nhận con nuôi;– Thù lao hợp lý cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng. Trên đây là hướng dẫn của chúng tôi về Hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết và để được hướng dẫn thực hiện vui lòng liên hệĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà NộiEmail: Support@legalzone.comHotline: 0888889366Fanpage: Công ty Luật Legalzone
timeline_post_file61da73f282b81-dich-vu-cua-chung-toi.jpg.webp
Quy định về vốn điều lệ hộ kinh doanh cá thể mới nhất 2022
Hộ kinh doanh là mô hình kinh doanh nhỏ lẻ phổ biến nhất hiện nay, được rất nhiều người quan tâm. Vậy vốn điều lệ hộ kinh doanh cá thể hiện nay tối thiểu là bao nhiêu và pháp luật quy định như thế nào? Bài viết này Legalzone sẽ tư vấn cho bạn về vấn đề quy định về vốn điều lệ hộ kinh doanh cá thể mới nhất 2022.Nghị định 01/2021/NĐ-CP tại điều 79 quy định:“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”Theo đó, hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh là cá nhân hoặc hộ gia đình bỏ vốn ra để thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Như vậy, vốn điều lệ của hộ kinh doanh không tách rời với tài sản của chủ hộ kinh doanh.Ưu điểm của hộ kinh doanh cá thểCá nhân, hộ gia đình thường đăng ký hộ kinh doanh cá thể thay vì công ty, doanh nghiệp bởi vìKhách hàng không có nhu cầu sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) để tránh phiền hà phức tạp về thuế như phải nộp tờ khai, nộp báo cáo quý, báo cáo tài chính…Cá nhân, hộ gia đình có mô hình kinh doanh nhỏ lẻ, vốn ít;Có nhu cầu hợp pháp hóa hình thức kinh doanh của mình, cần giấy phép khi cơ quan có thẩm quyền kiểm traĐối tượng không cần phải đăng ký hộ kinh doanh cá thể: Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh.Quy định về vốn điều lệ hộ kinh doanh cá thể Phụ lục III-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, quy định giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có thông tin về số vốn điều lệ. Tuy nhiên, trước khi quyết định đăng ký số vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh; chủ hộ kinh doanh cần cân nhắc những vấn đề sau:Vốn điều lệ không ảnh hưởng tới quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh. Mọi hộ kinh doanh dù có vốn điều lệ nhiều hay ít đều có quyền lợi; trách nhiệm bình đẳng như nhau.Vốn điều lệ nên được đăng ký phù hợp với ngành, nghề kinh doanh; quy mô và chiến lược kinh doanh của hộ kinh doanh.Nếu chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh sau khi đã dùng hết số vốn điều lệ để thanh toán các khoản nợ mà vẫn còn. Chủ hộ kinh doanh phải dùng tài sản của mình để thanh toán hết các khoản nợ đó.Hiện nay, pháp luật không quy định số vốn điều lệ tối đa hay tối thiểu khi thành lập hộ kinh doanh cá thể. Việc chọn số vốn điều lệ cũng tùy thuộc vào kinh nghiệm và nền tảng của chủ hộ kinh doanh. Nếu là hộ kinh doanh mới chưa có kinh nghiệm trong việc điều hành, quản lý kinh doanh thì nên để số vốn vừa phải, đủ khả năng của mình. Khi việc kinh doanh bắt đầu đi vào hoạt động ổn định, có dấu hiệu phát triển dần dần thì mới nên đăng ký tăng vốn điều lệ lên cao hơn.Lưu ýHộ kinh doanh cũng nên đăng ký vốn thấp; không nên đăng ký vốn cao vì cơ quan thuế sẽ dựa vào 3 điều kiện sau để áp mức thuế khoán hàng tháng cho hộ kinh doanh:Vốn cao hay thấp;Địa điểm kinh doanh này thuộc khu sầm uất; có địa thế thuận lợi, mặt tiền hay trong hẻm;Mặt hàng của hộ kinh doanh này thuộc diện có khả năng tiêu thụ tốt hay không.Hơn nữa, các loại thuế và cách tính thuế cho hộ kinh doanh cá thể thường phụ thuộc vào doanh thu hàng năm; chứ không có một mức cố định.Theo Khoản 1 Điều 3, Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 139/2016/NĐ-CPP ngày 04/10/2012 quy định mức lệ phí môn bài mà hộ kinh doanh phải đóng:“1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.Hồ sơ thủ tục đăng ký thành lậpHồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng).Trường hợp các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau: Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình;Bản sao hợp lệ biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh;Bản sao hợp lệ văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh;Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).Địa điểm đăng kýNộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.Ngoài ra có thể đăng ký online tại trang dịch vụ công của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế của UBND quận, huyện liên quan để xét duyệt hồ sơ.Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của chủ hộ để hẹn ngày lấy giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung hoặc bị từ chối, chủ hộ cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thểKhi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).Nếu sau 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Lệ phí giải quyếtDo HĐND cấp tỉnh quyết định (theo Thông tư 85/2019/TT-BTC). Thông thường, lệ phí giải quyết là 100.000 đồng/lần.Trên đây là những thông tin Legalzone tổng hợp Quy định về vốn điều lệ hộ kinh doanh cá thể mới nhất 2022. Nếu cần tìm hiểu thêm, hoặc yêu cầu dịch vụ thành lập doanh nghiệp từ chúng tôi, vui lòng liên hệ Legalzone:Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà NộiHotline: 0888889366Fanpage: Công ty Luật Legalzone
timeline_post_file61d80db07b603-Thiết-kế-không-tên.jpg.webp
Thành lập công ty cần bao nhiêu vốn điều lệ
Vốn điều lệ là một trong những nội dung bắt buộc kê khai khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Nên để vốn điều lệ bao nhiêu để có lợi cho công ty? Đây là vấn đề mà hầu hết các nhà đầu tư quan tâm khi thành lập doanh nghiệp. Tham khảo bài viết dưới đây của Legalzone để biết thêm thông tin về vấn đề Thành lập công ty cần bao nhiêu vốn điều lệ?Vốn điều lệ là gì?Theo khoản 34 điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: Vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.Như vậy, vốn điều lệ công ty không chỉ là tiền mà còn có thể là quyền sử dụng đất, trang thiết bị móc móc, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.…Hình thức góp vốn– Khi đăng ký thành lập công ty, thành viên có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản.+ Đối với hình thức góp vốn bằng tiền mặt, thành viên có thể thực hiện góp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc qua phương thức chuyển khoản vào tài khoản của công ty (sau khi công ty đăng ký tài khoản tại cá nhân hàng thương mại).+ Đối với hình thức góp vốn bằng tài sản, thành viên công ty phải tiến hành thủ tục góp vốn bằng tài sản vào công ty theo quy định của pháp luậtMức vốn điều lệ khi thành lập công tyCăn cứ theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020, pháp luật không quy định mức vốn cụ thể đối với doanh nghiệp nói chung. Tùy vào khả năng kinh tế của thành viên công ty và mục đích hoạt động của công ty, vốn điều lệ được quyết định cụ thể. Do vậy, khi quyết định thành lập doanh nghiệp, thành viên công ty nên xác định vốn điều lệ dựa trên các cơ sở sau:Khả năng tài chính của mình;Phạm vi, quy mô hoạt động của công ty;Chi phí hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của công ty để sử dụng cho các hoạt động của công ty sau khi thành lập);Dự án ký kết với đối tác…Bên cạnh đó, mức vốn điều lệ còn ảnh hưởng đến thuế môn bài của doanh nghiệp đóng hàng năm, cụ thể:– Mức 1: Mức vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: mức thuế môn bài là 2.000.000 đồng/ năm;– Mức 2: Mức vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: mức thuế môn bài là 3.000.000 đồng/ năm.Lưu ýCó 2 thời điểm trong năm khi thành lập, lệ phí môn bài có sự chênh lệch với nhau:– Thành lập trong 06 tháng đầu năm (01/01 – 30/6): Đóng 100% mức lệ phí môn bài theo quy định;– Thành lập trong 06 tháng cuối năm (01/07 – 31/12): Phải đóng 50% mức lệ phí môn bài theo quy định.Ngoài ra, vốn điều lệ còn cần dựa vào doanh nghiệp bạn sản xuất, xây dựng, hay buôn bán, dịch vụ… mà lựa chọn một mức vốn riêng. Vì những doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng, sản xuất thì cần nguồn vốn lớn để mua sắm trang thiết bị, máy móc, trả lương công nhân,…Thời hạn: Pháp luật Việt Nam quy định thời hạn góp đủ vốn đối với doanh nghiệp mới thành lập là 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hết thời hạn trên mà công ty chưa góp đủ số vốn đã đăng ký thì phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.Thay đổi vốn điều lệTrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhu cầu thay đổi vốn điều lệ phát sinh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh hay thay đổi phạm vi kinh doanh.Doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi thay đổi vốn điều lệ. Do đó, kèm theo Thông báo đăng ký thay đổi vốn điều lệ phải có Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định thay đổi vốn điều lệ.Xem chi tiết tại: Thay đổi vốn điều lệCác loại vốn khácVốn pháp địnhVốn pháp định công ty là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có đủ theo quy định của pháp luật đối với ngành kinh doanh có điều kiện tương ứng về vốn để thành lập công ty.Vốn pháp định cũng là số tiền tối thiểu để công ty được thành lập theo quy định của nhà nước. Tuỳ  vào loại hình kinh doanh có điều kiện hay không điều kiện mà có có mức vốn khác nhauMột số ví dụ về vốn pháp định của ngành nghề kinh doanh có điều kiện;Ngành nghề kinh doanhVốn pháp địnhCơ sở pháp lýKinh doanh bất động sản20 tỷ đồngKhoản 1 Điều 3, Nghị định 76/2015 /NĐ-CPKinh doanh dịch vụ đòi nợ2 tỷ đồngĐiều 13 Nghị định 104/2007/NĐ-CPKinh doanh sản xuất phim200 triệu đồngKhoản 1 Điều 3 Nghị định 142/2018/NĐ-CPKinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm4 tỷ đồngĐiểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định  73/2016/NĐ-CPVốn ký quỹĐây là số vốn mà doanh nghiệp của bạn phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng, nhằm đảm bảo sự hoạt động của công ty.Ví dụ khi thành lập công ty TNHH cho kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế inbound là 250 triệu, outbound là 500 triệu. Dịch vụ bảo vệ, đòi nợ thuê là 2 tỷ đồng.Vốn góp nước ngoài– Đây là phần vốn có tỷ lệ nhất định vào công ty Việt Nam hoặc sử dụng toàn bộ vốn để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Loại vốn này chỉ có những công ty liên quan tới nước ngoài mới cần chú ý tới.– Lưu ý: Số vốn góp ảnh hưởng trực tiếp tới việc nộp thuế môn bài sau khi hoàn tất quy trình thành lập công ty nên các doanh nghiệp cần phải chú ý tuyệt đối vấn đề này.Thông tin liên hệKhi có thắc mắc gì về vốn điều lệ, dịch vụ thay đổi vốn điều lệ, thành lập doanh nghiệp, cấp GCNĐT, điều chỉnh giấy phép đầu tư hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự giúp đỡ từ chúng tôi!Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà NộiEmail: Support@legalzone.vnHotline: 0888889366Fanpage: Công ty Luật Legalzone
timeline_post_file61d65b0e46922-Thiết-kế-không-tên.jpg.webp
Danh mục tổng hợp các thủ tục pháp luật về Nuôi con nuôi
I. Nuôi con nuôi trong nước:1. Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nướcMô tả: Người nhận con nuôi phải có đủ điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên ( không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhân con riêng của vợ, mẹ kế nhân con riêng của chồng làm con nuôi hoăc cô, câu, dì, chú bác ruôt nhận cháu làm con nuôi); - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi (không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoăc cô, câu,dì, chú bác ruôt nhân cháu làm con nuôi); - Có tư cách đạo đức tốt. Kết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi2. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nướcMô tả: Giấy tờ gồm tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng)Điều kiện: Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được; Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại.Kết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi3. Thủ tục giải quyết nuôi con nuôi trong nước đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡngMô tả:Các trường hợp không được nhận con nuôi - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; - Đang chấp hành hình phạt tù; - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Kết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước4. Thủ tục Xác nhận công dân Việt Nam thường trú khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôiMô tả:Giấy tờ gồm: Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế; Phiếu lý lịch tư pháp; Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này); Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật nước láng giềng.Kết quả: Giấy xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú tại khu vực biên giới làm con nuôi.5. Thủ tục Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôiMô tả:Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: Giấy khai sinh; Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự; Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡngKết quả: Giấy xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi6. Nuôi con nuôi trong nước với trẻ mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người thân không có khả năng nuôi dưỡngMô tả: Hồ sơ của người nhận nuôi:- Đơn xin nhận con nuôi trong nước. - Trường hợp người nhận con nuôi có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi: Nộp Đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi.- Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;- Phiếu lý lịch tư pháp;- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân:- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.Kết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước7. Thủ tục nhận con nuôi trong nước là trẻ bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡngMô tả: Hồ sơ của người được nhận nuôi:- Giấy khai sinh;- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơiKết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước8. Nuôi con nuôi trong nước với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôiMô tả: Các trường hợp không được nhận con nuôi - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; - Đang chấp hành hình phạt tù; - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Kết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước II. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:1. Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôiMô tả: Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh, bao gồm: +) Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi. +) Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi. Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hoá lãnh sự tại Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam, Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.Kết quả: Quyết định cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài.2. Thủ tục Đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoàiMô tả: Người được nhận làm con nuôi phải có đủ các điều kiện sau: - Dưới 16 tuổi hoặc từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi;- Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.Lệ phí : 150 đô la Mỹ/trường hợpKết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi3. Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôiMô tả: Thời hạn giải quyết: 35 ngày Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.Lệ phí : 4.500.000 Đồng (Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi thu đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam)Kết quả: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài4. Giải quyết việc người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôiMô tả: Thời hạn giải quyết: 30 ngày, trong đó: UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến những người có liên quan: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Sở Tư pháp có ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã;Đăng ký việc nuôi con nuôi và giao - nhận con nuôi: 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp.Lệ phí : 4.500.000 Đồng (Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi)Kết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi5. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt NamMô tả: Yêu cầu đối với tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam: + Được thành lập và hoạt động hợp pháp, phi lợi nhuận trong lĩnh vực nuôi con nuôi trên lãnh thổ của nước là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên; + Được cơ quan có thẩm quyền về nuôi con nuôi của nước nơi thành lập cho phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam; + Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực con nuôi quốc tế liên tục từ 03 năm trở lên, không vi phạm pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền của nước đó xác nhận; + Có đội ngũ nhân viên công tác xã hội và pháp lý hiểu biết về pháp luật, văn hóa, xã hội của Việt Nam và pháp luật quốc tế về nuôi con nuôi; + Người đại diện của tổ chức tại Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về đạo đức, chuyên môn về lĩnh vực nuôi con nuôi.Kết quả: Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam6. Thủ tục Sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt NamMô tả: Đối với trường hợp thay đổi người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam thì người dự kiến đứng đầu văn phòng con nuôi nước ngoài phải đáp ứng đầu đủ các tiêu chuẩn sau: + Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài; nếu là công dân Việt Nam thì không thuộc diện công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; + Có đạo đức tốt; + Không có tiền án, tiền sự, không thuộc diện bị cấm xuất cảnh, nhập cảnh; + Hiểu biết về pháp luật, văn hóa, xã hội Việt Nam liên quan đến nuôi con nuôi và pháp luật quốc tế về nuôi con nuôi; + Một người chỉ được đứng đầu một Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt NamKết quả: Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi7. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoàiMô tả: Giấy tờ bao gồm: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Sở Tư pháp không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứngKết quả: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài8. Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡngMô tả: Phí: 50.000.000 đồng/trường hợp (Trường hợp nhận trẻ em bị khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo thì được miễn nộp chi phí. Nộp sau khi người nhận con nuôi đồng ý với kết quả giới thiệu trẻ em.)Lệ phí : 9.000.000 đồng/trường hợp Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài. Chuyển khoản hoặc nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước Ba Đình. Nộp sau khi Cục Con nuôi tiếp nhận và cấp mã số hồ sơ của người nhận con nuôi.Kết quả: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài.9. Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt NamMô tả: Giấy tờ bao gồm: Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt NamKết quả: Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt NamĐơn xin sửa đổi, gia hạn giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt NamBáo cáo hoạt động của tổ chức tại Việt NamKết quả: Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam10. Thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoàiMô tả: Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi tại trụ sở của cơ quan đại diện nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, 60 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minhKết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi11. Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàiMô tả: Việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi trong các trường hợp:- Việc nuôi con nuôi đã được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước nơi giải quyết việc nuôi con nuôi cùng là thành viên; - Việc nuôi con nuôi đã được giải quyết theo quy định pháp luật của nước ngoài, trừ trường hợp vi phạm những nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Kết quả: Trích lục ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.12. Đăng ký việc nuôi con nuôi thực tếMô tả: Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi; Đến thời điểm Luật nuôi con nuôi có hiệu lực, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống; Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.Kết quả: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi13. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trẻ khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sống ở cơ sở nuôi dưỡngMô tả: - Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định nhưng không thành đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu.- Trường hợp nhận đích danh trẻ em là anh, chị, em ruột của con nuôi trước đó: Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người nhận con nuôi nhận con nuôi trước đó và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.Kết quả: Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài14. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là trẻ bị bỏ rơi không xác định được cha mẹ đẻ sống ở cơ sở nuôi dưỡngMô tả: - Người được nhận làm con nuôi có đủ điều kiện: +) Dưới 16 tuổi; +) Là trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng; +) Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.Kết quả: Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài15. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài với trẻ em có cha hoặc mẹ đẻ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định Mô tả: Thời gian Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, hồ sơ đã được nộp lệ phí. - Thời gian cơ quan chủ quản cho ý kiến gửi Sở Tư pháp: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. - Thời gian Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em làm con nuôi: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi. - Thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến đối với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi (đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu): 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình. - Thời gian Cục Con nuôi kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 28 và khoản 3 Điều 36 Luật nuôi con nuôi: 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi của Sở Tư pháp. - Thời gian Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi. - Thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.Kết quả: Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 16. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài với trẻ em có cả cha mẹ đẻ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định Mô tả: Phí: 50.000.000 đồng/trường hợp Trường hợp nhận trẻ em bị khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo thì được miễn nộp chi phí. Nộp sau khi người nhận con nuôi đồng ý với kết quả giới thiệu trẻ em.Lệ phí: 9.000.000 đồng/trường hợpTrường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.Chuyển khoản hoặc nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước Ba Đình. Nộp sau khi Cục Con nuôi tiếp nhận và cấp mã số hồ sơ của người nhận con nuôi.Kết quả: Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 
Vũ Thắng
330 ngày trước
timeline_post_file6188b0a9db3bd-0001.jpg.webp
Tư vấn thủ tục nhận nuôi con nuôi đích danh
DANH MỤC TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP - HÀN QUỐC Tư vấn thủ tục nhận nuôi con nuôi đích danh_______________________________________________________________Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2021LEGALZONE Ltd.----------------------------------------------------------------------------Tran Duc Thanh (Mr.) – DirectorMobile: +84 –984171182Email: Thanhlayer@legalzone.vn Address:  ECOLIFE BUILDING, 58 To Huu Street, Trung Van Ward, Nam Tu Liem District, Hanoi------------------------------------------------------------------------------- Kính gửi: Quý Khách hàng Legalzone gửi Danh mục tài liệu cần cung cấp thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi đích danh như sau:  STTTÊN GIẤY TỜLOẠI GIẤY TỜLƯU ÝGiấy tờ, tài liệu của người nhận nuôi  Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thếBản dịch, hợp pháp hóa lãnh sựCòn hạn tại thời điểm nộp hồ sơ tại Cục Giấy phép nhận con nuôi (Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam)Lưu ý: Đối với một số quốc gia khác nhau, hình thức Giấy phép này được thể hiện khác nhau, ví dụ: - Đối với Hàn Quốc được thay thể bằng sổ hộ khẩu gia đình có tên trẻ em được xin nhận làm con nuôi và Phán quyết của Tòa án địa phương về việc cho phép nhận con nuôi. Phán quyết của toàn và ghi tên trẻ vào hộ khẩu gia đình của người nhận nuôi con nuôi Hợp pháp hóa lãnh sự   và dịch Giấy phép này không ủy quyền thực hiện thủ tục được bắt buộc người nhận con nuôi phải đến trình diện và làm hồ sơ trên tại Hàn Quốc. Giấy khám sức khỏeCó thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôiKhám sức khỏe khám ở Việt Nam (giấy tờ bằng tiếng Việt không phải dịch) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sảnCó thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôiSao kê tài khoản ngân hàng, chứng nhận nhà đất, bảng lương (có thể cả 3 thứ hoặc 1 thứ nêu trên) (văn bản bằng tiếng Việt không phải dịch) Phiếu lý lịch tư phápCó thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi (các nước nơi người xin nhận con nuôi đã từng cư trú kể từ khi đủ 18 tuổi)02 phiếu lý lịch tư pháp:01 tại Hàn Quốc (trong phiếu ko nên ghi mục đích sử dụng của phiếu) Hợp pháp hóa lãnh sự  và dịch01 tại Việt Nam Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân Giấy đăng ký kết hôn (kết hôn bên VN nên không phải hợp pháp hóa và dịch)Giấy tờ, tài liệu của bố mẹ đẻ Xác nhận ly hôn/chứng tửTrong trường hợp cha đẻ/ mẹ đẻ đã ly hôn hoặc chết.  Giấy cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài của cha đẻ/mẹ đẻ  Bố mẹ đẻ viết tay giấy đồng ý cho con làm con nuôiGiấy tờ, tài liệu của người được nhận nuôi Giấy khai sinh của trẻ emBản sao hoặc bản photo có công chứng, chứng thực.  Giấy đồng ý làm con nuôi của trẻ em trong trường hợp trẻ em trên 9 tuổi Trẻ  em được nhận nuôi trên 9 tuổi cần giấy viết tay  đồng ý làm con nuôi của trẻ em đó. 02 ảnh toàn thân cỡ 10x15 hoặc 9x12 của trẻẢnh chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục  Giấy khám sức khỏe của trẻ emGiấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp quận/huyện hoặc tương đương trở lên cấp.  Lưu ý:- Toàn bộ hồ sơ cha mẹ nuôi phải được Hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn Hợp pháp hóa lãnh sự). Cụ thể:+ 01 bộ gồm bản gốc các giấy tờ và các bản dịch tương ứng;+ 01 bộ gồm các bản sao chứng thực – Do phòng Tư pháp hoặc Phòng/Văn phòng công chứng thực hiện và các bản dịch tương ứng.Hồ sơ của trẻ em được lập thành 01 bộ đi kèm với hồ sơ của cha mẹ nuôi. Nếu Quý Khách hàng có bất cứ yêu cầu, thông tin bổ sung, trao đổi nào, có thể liên hệ với người có ký tên dưới đây theo địa chỉ email hoặc điện thoại đã được chi tiết ở trên.-------------------------------------------------------------------------------------------------Rất mong sớm nhận được thông tin phản hồi từ Quý Công ty !. Trân trọng!                                
Bùi Lan
510 ngày trước
timeline_post_file609b3e7bca65d-z2483953196048_6190b061b4d01ae71d3233a6b03cdd00.jpg.webp
Nghiên cứu về thủ tục nhận con nuôi đích danh của người nước ngoài quốc tịnh Newzeland
Nghiên cứu về thủ tục nhận con nuôi đích danh của người nước ngoài quốc tịnh Newzeland I.Tóm tắt nội dungLoại hình nhận con nuôi: nhận con nuôi đích danhĐối tượng nhận nuôi: du học sinh Việt NamNgười nhận nuôi: người nước ngoài Quốc gia: NewzelandII. Thế nào là nhận nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài?Căn cứ Luật Nuôi con nuôi 2010Nghị định Số: 19/2011/NĐ-CPCó quy định về nuôi con nuôi như sau :Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.Nuôi Con nuôi có yếu tố nước ngoài đích danh được hiểu là việc xác lập mối quan hệ cha, mẹ con với đối tượng nhận con nuôi đã được chỉ định trước, tức là được chỉ định rõ người được nhận con nuôi đó là ai.Các trường hợp nhận nuôi con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau:Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.Căn cứ pháp lý :Căn cứ Luật con nuôi 2010 được Quốc Hội ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2010Nghị định 24/2019/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 19/2011/NĐ-CP Thông tư số 24/2014/TT-BTP sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 12/2011/TT-BTPIII.Hồ sơGiấy tờ cần chuẩn bị đối với người nhận nuôi1.Đơn xin nhận con nuôi Thông tư Số: 24/2014/TT-BTP02 bản Bản dịch công chứngNộp trực tiếp tại Bộ tư pháp cụ thể tại Cục con nuôi Việt Nam 2.Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (Visa) 02 bản Bản sao chứng thực do :Đại sứ quán hoặc Bộ ngoại giao Newzealand cấpVisa xin tại cục xuất nhập cảnh Việt Nam. 3.Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;4.Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi02 bản Bản dịch, công chứng, có xác nhận của nước đó5.Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe ( Giấy khám sức khỏe)02 Bản -Bản gốc (khi khám tại bệnh viện có chức năng khám cho người nước ngoài ở Việt Nam như Hồng Ngọc…)  hoặc bản dịch, công chứng (khi khám tại các bệnh  viện Newzealand (giá trị trong 06 tháng) 6.Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản (02 bản gốc) :Sao kê tài khoản ngân hàng (Xin tại ngân hàng)Hoặc bảng lương (xin tại đơn vị công tác, làm việc) Hợp đồng lao động 7.Phiếu lý lịch tư pháp :02 Bản Bản dịch công chứng , bản hợp pháp hóa lãnh sựCơ quan tư pháp ở newzealand cấpSau đó được hợp pháp hóa lãnh sự tại lãnh sự quán của Việt Nam tại Newzealand8.Tờ khai xác nhận về tình trạng hôn nhân của mình: độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn : 02 Bản Bản dịch công chứng 9.Các giấy tờ chứng minh người nhận nuôi thuộc các trường hợp như :  Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi (Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi (Sổ hộ khẩu …) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm (Hộ chiếu , Visa, giấy phép lao động, thẻ tạm trú)Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam ( Thẻ thường trú )Nơi cấp : Hộ chiếu – Bộ ngoại giao Newzealand; Visa, thẻ tạm trú , thẻ thường trú – cục xuất nhập cảnhViệt Nam; Giấp phép lao động – sở Lao động Việt NamGiấy tờ cận chuẩn bị đối với người được nhận nuôi10.Giấy khai sinh : 03 bản Bản sao chứng thựcCấp tại Văn phòng công chứng hoặc UBND phường xã, Phòng tư pháp quận/huyện…11.Giấy khám sức khỏe : 03 bản Bản gốc hoặc bản sao chứng thựcGiá trị 06 tháng, bệnh viện từ huyện hoặc bệnh viện đa khoa.12.Ảnh toàn thân, nhìn thẳng : 02 ảnh chụp không quá 06 tháng13.Bản thuyết về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em: 03 bản Bản gốc điền theo mẫu14.Biên bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài : 03 bản Điền theo mẫuIV.Trình tự , thủ tục 1.Trình tự thực hiện.Bước 1: Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi và Phí , lệ phí  tại trụ sở của cơ quan đại diện nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.=> Nộp tại Bộ tư pháp cụ thể tại Cục con nuôi.Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm (Văn bản ủy quyền) Bước 2. Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ lãnh sự, hộ tịch phải kiểm tra, xác minh kỹ các nội dung sau đây:a) Tính tự nguyện của việc cho và nhận con nuôi;b) Tư cách của người nhận con nuôi;c) Mục đích nhận con nuôi.Thời hạn kiểm tra, xác minh các nội dung trên không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh thêm, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 5 ngày.Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi.Bước 3. Cục con nuôi cho ý kiến để Sở Tư pháp hướng dẫn lập hồ sơ trẻ em như nêu ở bước 3 và Cơ sở nuôi dưỡng hoặc gia đình hoàn tất 04 bộ  hồ sơ của trẻ em nộp cho Sở Tư phápBước 5:   Sở tư pháp công nhận việc nuôi con nuôiBước 6. Bên nhận và bên giao con nuôi đến Sở Tư pháp để tổ chức lễ  giao nhận con nuôi và ký vào Sổ đăng ký nhận con nuôi tại Sở Tư pháp (Sau  khi UBND tỉnh ký Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi). Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản: Biên bản giao nhận con nuôi theo mẫu TP/CN-2011/CNNNg.062.Thời hạn giải quyết -         05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ10 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minh ( xác minh tính tự nguyện của việc cho và nhận con nuôi; Tư cách của người nhận con nuôi; Mục đích nhận con nuôi)Thời gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp hoặc không quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do chính đáng không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.3.Phí , lệ phí Nhà nước       Thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi: 9.000.000 đồng/trường hợp.Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp) thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước  ngoài     Điều 5 và 6  nghị định Số: 114/2016/NĐ-CP)
Lê Tún Anh
511 ngày trước
timeline_post_file609a4e1ea0590-Nz_info.jpg.webp
Nhận nuôi con nuôi đích danh đối với người nước ngoài
Thủ tục nhận con nuôi đích danh đối với người nước ngoàiI. Tóm tắt:- Bác người Việt Nam đã định cư ở Newzealand;- Năm 2021, người cháu ruột 20 tuổi đang sinh sống cùng bố mẹ tại Việt Nam;- Người bác và người mẹ là 2 anh em ruột;- Nay, người bác muốn nhận con nuôi đích danh người cháu 20 tuổi.II. Cơ sở pháp lý:1. Luật nuôi con nuôi 2010: - Điều 28.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây: b). Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; - Điều 30. Hợp pháp hoá lãnh sự giấy tờ, tài liệu:Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ của người nhận con nuôi, hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.- Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi: 3). Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.2. Nghị định 19/2011/NĐ-CP:- Điều 2: Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi.Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.- Điều 17: Trường hợp nhận con nuôi đích danh, thì người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm.III. Hồ sơ:1. Hồ sơ nộp tại trụ sở của Cục con nuôi thuộc Bộ Tư Pháp (04 bộ) STTLoại văn bảnVăn bảnTình trạngGhi chú1Tờ khai đăng ký việc nuôi con nuôiTheo mẫu do Trụ sở của cơ quan đại diện Việt Nam tại NewzeaLand cấpBản chínhDán ảnh 4x6 chụp không quá 6 tháng2Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt NamHộ chiếu, VisaBản sao 3Giấy thỏa nhận về việc cho và nhận con nuôiTheo mẫu do Trụ sở của cơ quan đại diện Việt Nam tại NewzeaLand cấpBản chínhNếu người được nhận nuôi trên 9 tuổi thì phải có ý kiến của người đó trong Giấy thỏa thuận4Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam Bản chínhDo cơ quan có thẩm quyền nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp5Văn bản xác nhận sức khỏe-Giấy khám sức khỏeBản chínhDo cơ quan có thẩm quyền nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp6Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản-Giấy xác nhập thu nhập;-Bảng lương; Sao kê tài khoản trả lương qua ngân hàng;-Đăng ký kinh doanh;-Hóa đơn tiền điện nước; Sổ tiết kiệm;………. Bản chínhDo cơ quan có thẩm quyền nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp7Phiếu lý lịch tư pháp-Phiếu pháp lý tư pháp số 1;Bản chínhDo cơ quan có thẩm quyền nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp8Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân-Giấy đăng ký kết hôn.-Bản án, quyết định của Tòa án về ly hôn;….Bản sao có chứng thựcDo cơ quan có thẩm quyền nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp9Tài liệu chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột với người được nhận làm con nuôi đích danh-Giấy xác nhận quan hệ;-Sổ hộ khẩu;-Giấy khai sinh;Bản chính 10Văn bản ủy quyền-Giấy ủy quyền cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơBản chínhNgười nhận nuôi không thể trực tiếp nộp tại Cục con nuôi thuộc Bộ Tư Pháp***Các văn bản được cấp chưa quá 12 tháng tại thời điểm nộp hồ sơ tại Việt Nam.  2. Hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi ( hồ sơ 4 bản ) gồm:STTLoại văn bảnVăn bảnTình trạngGhi chú1Giấy khai sinh Bản sao chứng thực 2Giấy khám sức khỏe Bản chínhDo cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.3Hộ khẩuHộ khẩu; Giấy đăng ký tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ Bản sao chứng thực 4Ảnh người được nhận con nuôiẢnh toàn thân, nhìn thẳng2 ảnh (10x15cm)Chụp không quá 6 tháng IV. Trình tự thực hiện:- Bước 1: Cá nhân làm đơn xin nhận trẻ em làm con nuôi (theo mẫu); xin Giấy phép/Giấy xác nhận đủ điều kiện nhận con nuôi do cơ quan có thẩm  quyền nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp; xin Giấy khám sức khoẻ;  xin Giấy tờ xác nhận thu nhập; Bản điều tra về tâm lý, gia đình, xã hội của  người xin nhận con nuôi, xin cấp LLTP. - Bước 2: Cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực sao y Hộ  chiếu, Visa, Giấy chứng nhận kết hôn. - Bước 3: Lập hồ sơ trẻ em: Bản sao Giấy khai sinh của trẻ em làm con nuôi, Giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi, Giấy khám sức khoẻ của trẻ em,  02 ảnh của trẻ em (10x15 cm); Trẻ em đang sống tại gia  đình, phải có bản sao hộ khẩu hoặc Giấy đăng ký tạm trú của cha, mẹ hoặc  người giám hộ. - Bước 4: Người xin nhận con nuôi hoặc văn phòng con nuôi nước ngoài  tại Việt Nam được ủy quyền đến Cục con nuôi nộp hồ sơ và phí. - Bước 5: Cục con nuôi cho ý kiến để Sở Tư pháp hướng dẫn lập hồ sơ  trẻ em như nêu ở bước 3 và Cơ sở nuôi dưỡng hoặc gia đình hoàn tất 04 bộ  hồ sơ của trẻ em nộp cho Sở Tư pháp. - Bước 6: Nộp toàn bộ hồ sơ của bên nhận, hồ sơ trẻ em và lệ phí tại Sở Tư pháp. - Bước 7: Bên nhận và bên giao con nuôi đến Sở Tư pháp để tổ chức lễ  giao nhận con nuôi và ký vào Sổ đăng ký nhận con nuôi tại Sở Tư pháp (Sau  khi UBND tỉnh ký Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp sau khi Cục con nuôi đồng ý hồ sơ của bên nhận và bên con nuôi Thành phần, số lượng hồ sơ:  - Thành phần hồ sơ, bao gồm : + Bản chính: Đơn; Giấy phép/Giấy xác nhận đủ điều kiện nhận con nuôi; Giấy khám sức khoẻ; Bản điều tra về tâm lý, gia đình, xã hội, Giấy xác  nhận thu nhập; PLLTP; Giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi; 02 ảnh của trẻ em (10 x 15 cm); Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận  trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng (trẻ em đang ở cơ sở nuôi dưỡng). Nếu trẻ em đang sống tại gia đình, phải có bản sao hộ khẩu hoặc Giấy  đăng ký tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ. + Bản sao: Giấy khai sinh của trẻ em, Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), Hộ chiếu, Visa, sổ hộ khẩu hoặc Giấy đăng ký tạm trú của cha, mẹ,  Giấy đăng ký tạm trú của người giám hộ. - Số lượng hồ sơ: + Người nhận nuôi con nuôi: 02 bộ + Con nuôi: 04 bộ
Nguyễn Thị Tố Uyên
525 ngày trước
timeline_post_file60878722573b9-quyen-nuoi-con.jpg.webp
Thủ tục nhận con nuôi ở Úc
Nhiều người Việt tại Úc muốn nhận con cháu mình làm con nuôi và bảo lãnh sang Úc nhưng lại không biết luật pháp Úc quy định như thế nào về vấn đề này.Nhiều cha mẹ người Việt có nguyện vọng nhận con cháu trong gia đình làm con nuôi và bảo lãnh sang Úc. Thủ tục nhận con nuôi ở Úc được quy định như thế nào? Liên hệ LegalZone ngay để được tư vấn: 0888889366Bảo lãnh con ruộtCác bậc cha mẹ khi đã trở thành thường trú nhân hay công dân Úc, có thể tiến hành bảo lãnh con cái sang đoàn tụ với mình tại Úc.Tuy nhiên việc bảo lãnh con cái được quy định rất chặt chẽ theo hướng dẫn của bộ di trú. Nếu con cái của quý vị sống tại Việt Nam đã trên 18 tuổi, đã lập gia đình hay đã đi làm thì sẽ không bao giờ có thể bảo lãnh được những người con này.Điều này có nghĩa là quý vị chỉ được phép bảo lãnh những đứa con nhỏ hơn 18 tuổi.Vậy trường hợp con cái của quý vị dù trên 18 tuổi mà vẫn chưa lập gia đình, thì có thể bảo lãnh được không?Theo quy định của bộ di trú thì nếu con cái của quý vị đã trên 18 tuổi nhưng chưa đến 25 tuổi và vào thời điểm nộp đơn xin visa cũng như tại vào thời điểm bộ di trú xét hồ sơ, thì những đứa con này đang học trung học, cao đẳng hay đại học toàn thời và hoàn toàn phụ thuộc vào cung cấp tài chính của cha mẹ.Nếu con cái của quý vị đã trên 25 tuổi, nhưng chưa lập gia đình và cũng không đi học toàn thời thì có thể bảo lãnh được không?Trong trường hợp này quý vị có thể bảo lãnh nếu con cái của quý vị bị tật nguyền và không thể tự mình đi làm kiếm sống được. Tuy nhiên bộ di trú sẽ xem xét rằng liệu những người con tật nguyền này có gây ra gánh nặng cho chính phủ Úc nếu cho họ sang định cư hay không.Nếu vào thời điểm quý vị bảo lãnh con cái mà người con này đang sống với cha ruột, hay mẹ ruột hay thân nhân, thì những người này phải làm những giấy tờ xác nhận cho phép người con đó, dưới 18 tuổi được sang Úc đoàn tụ với cha hay mẹ.Thời gian chờ đợi từ khi nộp hồ sơ đến khi con cái ở Việt Nam có visa đoàn tụ với cha mẹ có thể kéo dài đến 12 hay 15 tháng.Loại visa dùng để bảo lãnh con cái theo diện nói trên là visa 101.Thủ tục nhận con nuôi ở Úc, bảo lãnh con nuôi từ Việt Nam sang Úc đoàn tụ với cha mẹ nuôiLoại visa dùng để bảo lãnh con nuôi là visa 102. Người Việt chỉ có thể bảo lãnh được con nuôi từ Việt Nam sang Úc trong trường hợp như sau.– Đã xin và nhận con nuôi hợp pháp tại Việt Nam, có giấy xác nhận của tòa án đàng hoàng, trước khi quý vị sang Úc định cư, trước khi quý vị trở thành thường trú nhân hay công dân Úc, thì quý vị mới được phép bảo lãnh người con đó.– Ví dụ khi còn sống ở Việt Nam quý vị đã nhận con của anh chị của mình làm con nuôi hợp pháp, có giấy xác nhận của tòa án. Sau đó quý vị đi định cư nhưng không mang đứa nhỏ theo vì một lý do nào đó. Tuy nhiên nay quý vị muốn mang đứa nhỏ sang định cư với mình, thì quý vị có thể làm điều đó. Loại visa mà quý vị xin để bảo lãnh đứa con nuôi của quý vị chính là loại visa 101 đã được giới thiệu ở trên.Người gốc Việt hoàn toàn không được nhận con nuôi tại Việt Nam sau khi đã trở thành thường trú nhân hay công dân Úc.Hiện tại bộ di trú Úc không cho phép công dân Úc hay thường trú nhân tại Úc nhận con nuôi từ Việt Nam.Tuy nhiên Úc và Việt Nam đang đàm phán về việc cho và nhận con nuôi giữa hai quốc gia. Hy vọng trong tương lai khi hiệp định cho và nhận con nuôi giữa Úc và Việt Nam được ký và có hiệu lực, thì quý vị sẽ có cơ hội xin và bảo lãnh con nuôi sang Úc định cư với quý vị.Tìm hiểu về visa bảo lãnh con nuôi, thủ tục nhận con nuôi ở ÚcĐây là visa vĩnh viễn cho trẻ dưới 18 tuổi đã được nhận nuôi hoặc sắp được nhận nuôi từ bên ngoài nước Úc.Cha/mẹ nuôi, hoặc cha/mẹ nuôi tương lai, phải là công dân Úc, cư dân Úc vĩnh viễn, hoặc cư dân New Zealand đủ điều kiện.Cha/mẹ nuôi, hoặc cha/mẹ nuôi tương lai, với vai trò là người bảo trợ cho đứa trẻ thường nộp đơn xin visa thay cho đứa trẻ.Bộ Di Trú chịu trách nhiệm đánh giá đơn xin visa. Bộ không thể hỗ trợ việc sắp xếp xin con nuôi.Visa này dành cho ai?Visa này dành cho trẻ ở bên ngoài nước Úc, dưới 18 tuổi và đang trong quá trình hoặc đã được nhận nuôi bởi một công dân Úc, cư dân Úc vĩnh viễn hoặc cư dân New Zealand đủ điều kiện.Visa này có lệ phí bao nhiêuVisa này sẽ có phí đơn xin visa. Phí nộp đơn xin visa sẽ không được hoàn trả ngay cả khi đơn xin visa bị từ chối hoặc quý vị rút đơn xin visa. Lệ phí xin visa bao gồm lệ phí cho người nộp đơn và bất kỳ thành viên phụ thuộc nào bao gồm trong đơn.Visa này cho phép tôi làm gì?Visa này cho phép đứa trẻ:Sống vĩnh viễn ở Úc với cha/mẹ nuôiĐến và đi khỏi Úc trong vòng 5 năm kể từ ngày visa được cấpNếu đứa trẻ muốn đến và đi khỏi Úc với tư cách cư dân vĩnh viễn sau thời gian 5 năm, chúng sẽ cần xin visa và được cấp visa Cư dân trở lại 5 năm (hạng phụ 155) hoặc, nếu đủ điều kiện, nộp đơn xin quốc tịch Úc trước khi đi lại.Visa này hoạt động như thế nào?Đứa trẻ phải đã được nhận nuôi, hoặc đang trong quá trình nhận nuôi, bởi một công dân Úc, cư dân Úc vĩnh viễn, hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện.Đứa trẻ phải ở bên ngoài nước Úc khi đơn xin visa được nộp và khi visa được cấp.Đối tượng Nghĩa vụNgười bảo trợ (cha/mẹ nuôi hoặc cha/mẹ nuôi tương lai) Bảo trợ cho đứa trẻ Nếu visa diện con nuôi (hạng phụ 102) được cấp, người bảo trợ phải hỗ trợ đứa trẻ, bao gồm chỗ ăn ở và hỗ trợ tài chính để đáp ứng nhu cầu hợp lý của đứa trẻ trong suốt 2 năm đầu ở Úc.Đứa trẻ hoặc người nộp đơnNộp đơn xin hoàn thiện bao gồm tất cả các mẫu đơn, tài liệu hỗ trợ và lệ phí.Lưu ý: Người bảo trợ thường nộp đơn thay cho đứa trẻCác điều kiện cho đứa trẻ và người bảo trợCác điều kiện nhất định phải được đáp ứng bởi cha/mẹ nuôi hoặc cha/mẹ nuôi tương lai, nộp đơn xin visa này thay cho đứa trẻ.Cha/mẹ nuôi sống ở ÚcChính quyền nhận nuôi trung tâm tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ Úc có liên quan (STCAA) phải tham gia trong việc quản lý quá trình nhận nuôi với đất nước mà đứa trẻ đang sống.Nếu quý vị đang cân nhắc nhận con nuôi bên ngoài nước Úc, quý vị nên liên hệ với chính quyền nhận nuôi trung tâm ở tiểu bang hay vùng lãnh thổ của quý vị.Việc nhận nuôi được thỏa thuận riêng tưChính quyền tiểu bang và vùng lãnh thổ của Úc nhìn chung không hỗ trợ việc nhận nuôi được thỏa thuận riêng tư, bao gồm cả việc nhận nuôi đứa trẻ là họ hàng. Họ sẽ không giúp người nộp đơn/người bảo trợ đáp ứng các yêu cầu của visa về việc cấp visa cho đứa trẻ được nhận nuôi.Điều quan trọng: Những người muốn thực hiện việc nhận nuôi từ nước ngoài, mà không được sắp xếp bởi chính quyền nhận nuôi tiểu bang và vùng lãnh thổ của Úc, đầu tiên nên xin tư vấn luật pháp cả ở Úc và đất nước mà đứa trẻ sống.Cha/mẹ nuôi sống ở bên ngoài nước ÚcViệc nhận nuôi được thực hiện bởi công dân Úc, cư dân Úc vĩnh viễn hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện thường sống ở các quốc gia khác không phải Úc, và được sắp xếp mà không có sự trợ giúp của chính quyền nhận nuôi của tiểu bang và vùng lãnh thổ Úc, được coi là việc nhận nuôi của người sống ở nước ngoài.Các điều kiện cho sự bảo trợĐứa trẻ phải được nhận nuôi – hoặc trong quá trình được nhận nuôi – bởi người bảo trợ. Người bảo trợ phải từ 18 tuổi trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau:Công dân ÚcCó visa Úc vĩnh viễnCư dân New Zealand đủ tiêu chuẩn.Lưu ý: Người bảo trợ là cư dân New Zealand đủ tiêu chuẩn phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và nhân thân.Các điều kiện cho đứa trẻĐứa trẻ phải dưới 18 tuổi vào thời điểm nộp đơn. Nếu đứa trẻ dưới 18 tuổi vào thời điểm nộp đơn, nhưng sẽ đủ 18 tuổi trước khi đơn xin được quyết định, đứa trẻ sẽ không đủ điều kiện xin visa này.Yêu cầu về sức khỏeCon cái phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe.Yêu cầu về nhân thânNgười nộp đơn từ 16 tuổi trở lên phải có nhân thân tốt để vào hoặc ở lại Úc.Giới hạn về sự bảo trợ và lợi ích tốt nhất của đứa trẻKhi người nộp đơn xin visa dưới 18 tuổi, việc bảo trợ sẽ không được thông qua (ngoại trừ trong một số trường hợp) khi người bảo trợ hoặc bạn đời của người bảo trợ hoặc người trong mối quan hệ chưa chính thức của người bảo trợ đã bị kết án hoặc đang bị buộc tội xâm phạm trẻ em. Người nộp đơn cũng cần thỏa mãn yêu cầu rằng không được có lý do cảm thông để giải thích cho việc cấp visa sẽ không mang lại lợi ích tốt nhất cho người nộp đơn.Nhằm đánh giá đơn xin bảo trợ và yêu cầu về lợi ích tốt nhất của đứa trẻ, những người bảo trợ trẻ em dưới 18 tuổi và bạn đời hay người phối ngẫu của người bảo trợ được yêu cầu nộp Bản kiểm tra của cảnh sát quốc gia liên bang Úc hoặc chứng nhận của cảnh sát nước ngoài, tùy thuộc vào hoàn cảnh.Nếu người bảo trợ hoặc người phối ngẫu của họ, đã dành tổng cộng từ 12 tháng trở lên sống ở Úc kể từ năm 16 tuổi, người đó phải cung cấp Biên bản kiểm tra của cảnh sát liên bang AFP. Họ cũng phải cung cấp chứng nhận của cảnh sát từ mỗi quốc gia họ đã sống từ 12 tháng trở lên trong vòng 10 năm qua kể từ năm 16 tuổi.Ngoại trừ: Khi Chính quyền nhận con nuôi tiểu bang và vùng lãnh thổ Úc đã thông qua việc nhận nuôi, và biên bản kiểm tra của cảnh lien bang AFP đã có trong quá trình phê duyệt, thì biên bản kiểm tra của cảnh sát quốc gia AFP sẽ không được yêu cầu kèm theo đơn xin visa.Phụ thuộc vào phúc lợi xã hộiNếu người nộp đơn, hoặc người bảo trợ của họ, có khả năng trở thành người sử dụng phúc lợi xã hội của Úc, thì Cam kết hỗ trợ (Assurance of Support) từ một công dân Úc, hoặc cư dân Úc vĩnh viễn có thể được yêu cầu. Nếu được yêu cầu, Bộ sẽ thông báo Cam kết hỗ trợ sẽ được lấy như thế nào.Các nghĩa vụNếu visa này được cấp, các yêu cầu sau phải được đáp ứng.Nghĩa vụ của người nộp đơnĐứa trẻ phải tuân thủ luật pháp của Úc và bất kỳ điều kiện nào áp dụng cho visa của chúng.Ví dụ: Đứa trẻ không được kết hôn hoặc có mối quan hệ không chính thức trước khi vào ÚcNghĩa vụ của người bảo trợLà người bảo trợ, cha/mẹ nuôi, hoặc cha/mẹ nuôi tương lai phải ký cam kết bảo trợ. Khi ký cam kết này, người bảo trợ có các nghĩa vụ sau, và phải:Chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ tài chính với chính phủ Úc mà đứa trẻ có thể phát sinh khi chúng ở ÚcĐảm bảo chỗ ăn ở và hỗ trợ tài chính theo yêu cầu để đáp ứng nhu cầu hợp lý của đứa trẻ. Nếu đứa trẻ nộp đơn bên ngoài Úc, việc trợ giúp sẽ kéo dài trong vòng hai năm đầu ở Úc. Nếu đứa trẻ ở Úc, sự trợ giúp sẽ kéo dài 2 năm kể từ khi visa được cấp.Cung cấp thông tin và tư vấn để giúp đứa trẻ định cư tại ÚcNgoài ra, người bảo trợ phải thông báo cho bộ bằng văn bản nếu hoàn cảnh thay đổi mà có thể ảnh hưởng tới các điều kiện hợp lệ của đứa trẻ để xin visa con cái hoặc các điều kiện hợp lệ của người bảo trợ đứa trẻ.
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg.webp
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file61dd529d379fb-Thiết-kế-không-tên--18-.png.webp
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg.webp
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60b997b6442b8-tra-cuu-ma-so-thue.jpg.webp
Mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế, mã số BHXH là một?Theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Thêm vào đó, việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế (khoản 1 Điều 2 Thông tư 127/2015/TT-BTC).Trường hợp các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015, có mã số doanh nghiệp và mã số thuế khác nhau không bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi.Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.Như vậy, mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp đó.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp đơn giảnCách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ nhấtBước 1: Truy cập vào TNCNONLINE.COM.VN chọn Tra cứu MSTTra cứu mã số thuế Bước 2: Chọn mục doanh nghiệpBước 3: Điền Chứng minh thư/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc Mã số doanh nghiệp (mã số trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).Bước 4: Điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin.Bước 5: Bấm vào ô Tìm kiếm.Thông tin Doanh nghiệp nộp thuế chi tiết (Ảnh minh họa)Cách tra cứu này sẽ cung cấp cả ngày cấp mã số thuế doanh nghiệp nếu bạn cần thông tin này.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ haiBước 1: Truy cập vào trang của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn/wps/portalBước 2: Chọn Dịch vụ côngTrang chủ Tổng cục Thuế Việt Nam (Ảnh minh họa)Bước 3: Chọn Tra cứu thông tin người nộp thuếBước 4: Nhập 01 trong 04 yêu cầu: Mã số thuế/Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/Địa chỉ trụ sở kinh doanh/Số chứng minh thư người đại diện (Không cần phải nhập đầy đủ cả 4 thông tin).Sau đó nhập Mã xác nhận (Dãy chữ số và ký tự bên cạnh ô Mã xác nhận)Bước 5: Nhấn vào Tra cứu, chờ và nhận kết quảBước 6: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem thông tin chi tiếtCả hai cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên đây đều rất đơn giản, dễ làm, chỉ cần vài cú nhấp chuột là bạn đã có đầy đủ các thông tin thuế của doanh nghiệp mình cần.Nếu có vướng mắc về các quy định liên quan đến luật doanh nghiệp, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone  để được hỗ trợ chi tiết.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg.webp
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg.webp
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60c02a54a3e5f-vay-dai-han-la-gi.jpg.webp
Ngày 29/7/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025.Theo đó, căn cứ vào các nguyên tắc, mục tiêu, định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 – 2025, các Bộ, ngành và địa phương lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn trong từng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên.Vậy vốn trung hạn là gì? Legalzone  sẽ giải đáp trong bài viết dưới đâyNguồn vốn đầu tư trung hạnđầu tư trung hạn là gì? Bao gồm những nguồn vốn nào?Theo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm:Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi cả nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các khoản vốn do Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, gồm:Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết đến trước thời điểm Luật ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015 có hiệu lực;Khoản phí, lệ phí được để lại đầu tư của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí và tiền đọc tài liệu dầu khí;Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản vốn vay này, bao gồm:Khoản huy động vốn trong nước của chính quyền cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vay từ nguồn vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và huy động từ các nguồn vốn vay trong nước khác để đầu tư kết cấu hạ tầng;Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Chính phủ cho vay lại.Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạnVốn trung hạn là gì? Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn là gì– Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;– Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đai của các nhà tài trợ nước ngoài;– Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;– Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;– Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;– Các dự án khởi công mới nếu có các điều kiện: Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch; Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản;Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.Ngoài ra, còn cần phải tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ…Đặc biệt, không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.Các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm những nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạnTheo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự ánCác nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Trên đây là một số thông tin giải đáp cho thắc mắc vốn trung hạn là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất